idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
3,300
|
Quyết định bổ nhiệm được gửi cho cấp ủy đảng địa phương để biết, theo dõi. Điều 14. Mẫu các văn bản áp dụng thống nhất trong công tác bổ nhiệm 1. Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương bổ nhiệm (Mẫu số 01/BNCB). 2. Biên bản Hội nghị (Mẫu số 02/BNCB). 3. Phiếu tín nhiệm (Mẫu số 03/BNCB). 4. Biểu tổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm (Mẫu số 04/BNCB). 5. Biên bản kiểm phiếu tín nhiệm (Mẫu số 05/BNCB). 6. Sơ yếu lý lịch cán bộ: Hiện tại thực hiện theo mẫu số 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 6/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ, cán bộ công chức (Mẫu số 06/BNCB). 7. Văn bản lấy ý kiến hiệp y của cấp ủy đảng (Mẫu số 07/BNCB). 8. Bản kê khai tài sản: Thực hiện theo mẫu quy định hiện hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 9. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm (Mẫu số 08/BNCB). 10. Quyết định bổ nhiệm (Mẫu số 09/BNCB). Mục III: BỔ NHIỆM CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO TẠI CƠ QUAN BỘ TÀI CHÍNH Điều 15. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. a) Đối với Vụ trưởng và tương đương: Trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch và nhận xét, đánh giá cán bộ, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. Căn cứ ý kiến của Ban Cán sự đảng Bộ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị biết để triển khai quy trình bổ nhiệm. b) Đối với Phó Vụ trưởng và tương đương - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự và dự kiến phân công đối với công chức sẽ bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo đơn vị dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản họp tập thể lãnh đạo đơn vị. - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Căn cứ ý kiến phê duyệt của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị biết để triển khai thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị toàn thể hoặc cán bộ, công chức chủ chốt của đơn vị. - Chủ trì Hội nghị: + Đối với Vụ trưởng và tương đương: Đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính hoặc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. + Đối với Phó Vụ trưởng và tương đương: Lãnh đạo Bộ ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì. - Thành phần tham gia: + Đối với các đơn vị có dưới 100 công chức thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu thì thành phần tham gia là toàn thể cán bộ, công chức của đơn vị. Riêng đối với các Cục có đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Thành phần tham gia gồm: Toàn thể cán bộ, công chức của các Phòng thuộc Cục; cấp Trưởng, cấp Phó của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục. + Đối với các đơn vị có từ 100 công chức thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu trở lên thì thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo các Phòng và tương đương trở lên, chuyên viên chính và tương đương trở lên, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn thành niên. - Nội dung Hội nghị: + Thảo luận về nhu cầu bổ nhiệm; quán triệt tiêu chuẩn đối với công chức bổ nhiệm. + Thông báo danh sách công chức giới thiệu bổ nhiệm; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập công tác; nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị về ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng và khả năng phát triển; dự kiến phân công công tác nếu được bổ nhiệm. + Thành viên tham gia dự họp nhận xét, đánh giá về công chức dự kiến bổ nhiệm. + Người được giới thiệu bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm và trả lời các vấn đề có liên quan (nếu có). + Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm đối với công chức dự kiến bổ nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. Công chức đề nghị bổ nhiệm, nếu có tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý sẽ được tiếp tục triển khai quy trình bổ nhiệm ở các bước tiếp theo. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy của đơn vị. - Thủ trưởng đơn vị (nếu thực hiện quy trình bổ nhiệm Vụ trưởng và tương đương thì lãnh đạo Bộ hoặc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính)) tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy đơn vị để triển khai các công việc: + Nhận xét, đánh giá về công chức dự kiến bổ nhiệm. + Phân tích kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến tín nhiệm. + Xác định, kết luận các vấn đề mới phát sinh (nếu có). + Lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. - Công chức đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số lãnh đạo và cấp ủy đơn vị tham gia dự họp đồng ý bổ nhiệm. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm Đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gồm: + Tờ trình đề nghị bổ nhiệm. + Biên bản họp và biên bản kiểm phiếu Hội nghị tại bước 2 và bước 3. + Sơ yếu lý lịch công chức (có ảnh). + Bản kê khai tài sản. + Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi công chức cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ (đối với bổ nhiệm Vụ trưởng và tương đương). + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có). - Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ triển khai các công việc: + Trình lãnh đạo Bộ để xin ý kiến về đề nghị bổ nhiệm của đơn vị và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính. + Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định bổ nhiệm đối với Vụ trưởng và tương đương; Thứ trưởng ký quyết định bổ nhiệm đối với Phó Vụ trưởng và tương đương. 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. - Chủ trì: đại diện Lãnh đạo Bộ Tài chính. - Thành phần tham dự: + Toàn thể cán bộ, công chức của Vụ hoặc triệu tập đến cán bộ chủ chốt (lãnh đạo từ cấp Phòng trở lên), đại diện cấp ủy, công đoàn, đoàn thành niên của Vụ. + Đại diện Vụ Tổ chức cán bộ, Đảng ủy, công đoàn Bộ Tài chính. - Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người được bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ nhiệm. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác là nguồn nhân sự ngoài Vụ, Cục. 2.1. Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự Căn cứ nhu cầu bổ sung lãnh đạo, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính xác định phương án điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Việc triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm do Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công lãnh đạo Bộ hoặc chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện theo quy trình: - Gặp gỡ người dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. - Làm việc với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về việc bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về công chức và xác minh lý lịch của công chức (nếu có). - Làm việc với Thủ trưởng đơn vị nơi sẽ bổ nhiệm công chức. Căn cứ kết quả làm việc với các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi; đơn vị và cấp ủy nơi đến cho ý kiến bằng văn bản. Trường hợp cán bộ tiếp nhận từ các cơ quan ngoài Bộ Tài chính (các Bộ, ngành khác; địa phương) thì Bộ duyệt công văn lấy ý kiến nơi đi. - Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ triển khai các công việc: + Trình lãnh đạo Bộ báo cáo về việc điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm; đồng thời phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính (đối với trường hợp điều động công chức sinh hoạt đảng tại các Đảng bộ, Chi bộ trực thuộc Đảng bộ Bộ Tài chính) hoặc cấp ủy đảng có thẩm quyền theo quy định. + Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ phê duyệt việc bổ nhiệm. Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định bổ nhiệm đối với Vụ trưởng và tương đương; Thứ trưởng ký quyết định bổ nhiệm đối với Phó Vụ trưởng và tương đương. 1.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định. Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức. Điều 16. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Phòng và tương đương 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (tập thể lãnh đạo Vụ, Cục) để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo đơn vị tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm.
| 2,072
|
3,301
|
+ Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ trình Lãnh đạo Bộ để xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Căn cứ ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị biết để triển khai thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức của Phòng có cán bộ dự kiến bổ nhiệm. - Chủ trì Hội nghị: Đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì; mời đại diện Vụ Tổ chức cán bộ cùng dự. - Thành phần tham gia: Toàn thể công chức của Phòng. - Nội dung Hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 15 Quy chế này. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị. Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghi liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy đơn vị để nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm đối với công chức bổ nhiệm tương tự như quy định tại Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 15 Quy chế này. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm - Đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm thực hiện theo quy định tại Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 15 Quy chế này (trừ ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú). - Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ để xin ý kiến phê duyệt. Trên cơ sở ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa ủy quyền Bộ trưởng ký quyết định bổ nhiệm. 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức lưu hành Quyết định. Thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo đơn vị; đại diện Vụ Tổ chức cán bộ; cán bộ, công chức của Phòng có cán bộ bổ nhiệm; đại diện cấp ủy, công đoàn, đoàn thanh niên của đơn vị. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác ngoài Vụ, Cục. 2.1. Bước 1: Đề xuất chủ trương, phương án nhân sự - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo và nguồn nhân sự giới thiệu, Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (tập thể lãnh đạo Vụ, Cục) để thông qua phương án tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ từ nơi khác. Cán bộ giới thiệu phải được trên 50% tổng số lãnh đạo đơn vị tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. + Sơ yếu lý lịch (có ảnh). - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ để xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm - Vụ Tổ chức cán bộ trao đổi với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đi về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có). - Căn cứ kết quả làm việc, Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi cho ý kiến thống nhất bằng văn bản. - Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ để xin ý kiến phê duyệt về việc điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa ủy quyền Bộ trưởng ký quyết định điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. 2.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định Việc tổ chức lưu hành Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điểm 1,5 Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức. Điều 17. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Phòng và tương đương của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục và tương đương 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ - Bước 1: Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (tập thể lãnh đạo Cục) để thống nhất chủ trương, phương án nhân sự bổ nhiệm và thông báo cho bộ phận có cán bộ dự kiến bổ nhiệm tổ chức thực hiện. - Bước 2: Tổ chức Hội nghị toàn thể công chức, viên chức của bộ phận có cán bộ dự kiến bổ nhiệm để nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm (theo phương thức bỏ phiếu kín) đối với cán bộ dự kiến bổ nhiệm. - Bước 3: Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo đơn vị (tập thể lãnh đạo Cục) và cấp ủy để nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ dự kiến bổ nhiệm. - Bước 4: Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo lãnh đạo Bộ để xin ý kiến phê duyệt. Trên cơ sở ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định bổ nhiệm. - Bước 5: Thủ trưởng đơn vị tổ chức lưu hành quyết định bổ nhiệm. Thành phần lưu hành quyết định gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị; đại diện cấp ủy, công đoàn đơn vị; công chức, viên chức của bộ phận có cán bộ bổ nhiệm. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác ngoài Cục. Việc điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm đối với lãnh đạo cấp Phòng và tương đương của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục và tương đương được thực hiện tương tự như đối với việc bổ nhiệm cán bộ từ nguồn nhân sự từ nơi khác đối với lãnh đạo cấp Phòng của các Vụ thuộc Bộ Tài chính. Mục IV: BỔ NHIỆM CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO TẠI CÁC TỔNG CỤC Điều 18. Bổ nhiệm Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. a) Đối với Tổng cục trưởng và tương đương: Trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch và nhận xét, đánh giá cán bộ, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính giới thiệu nhân sự bổ nhiệm và thông báo cho đơn vị biết để triển khai quy trình bổ nhiệm. b) Đối với Phó Tổng cục trưởng và tương đương: - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự và dự kiến phân công đối với công chức sẽ bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, Tổng cục có văn bản báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản họp tập thể lãnh đạo Tổng cục. + Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh). - Căn cứ Tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) trình Ban cán sự đảng Bộ Tài chính xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm và phê duyệt công văn thông báo cho các Tổng cục thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt của Tổng cục để nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm đối với công chức dự kiến bổ nhiệm. - Chủ trì Hội nghị: + Đối với Tổng cục trưởng và tương đương: Đại diện Lãnh đạo Bộ Tài chính chủ trì. + Đối với Phó Tổng cục trưởng và tương đương: Đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính hoặc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) hoặc Tổng cục trưởng chủ trì. - Thành phần tham gia: + Lãnh đạo Tổng cục, Lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc cơ quan Tổng cục; cấp Trưởng, cấp Phó của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục. Riêng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thành phần tham gia còn bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Sở GDCK TP Hồ Chí Minh, Sở GDCK Hà Nội và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. + Cục trưởng của Tổng cục tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên. - Nội dung Hội nghị: + Thảo luận về nhu cầu bổ nhiệm; quán triệt tiêu chuẩn đối với công chức bổ nhiệm. + Thông báo danh sách công chức giới thiệu bổ nhiệm; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập công tác; nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo Tổng cục về ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng và khả năng phát triển; dự kiến phân công công tác nếu được bổ nhiệm. + Thành viên tham gia dự họp nhận xét, đánh giá về công chức dự kiến bổ nhiệm. + Người được giới thiệu bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm và trả lời các vấn đề có liên quan (nếu có). + Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm đối với công chức dự kiến bổ nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. Công chức dự kiến bổ nhiệm, nếu có tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý sẽ được tiếp tục triển khai quy trình bổ nhiệm ở các bước tiếp theo. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa tập thể lãnh đạo Tổng cục và Thường vụ Đảng ủy Tổng cục. - Lãnh đạo Bộ hoặc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) hoặc Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo Tổng cục và Thường vụ Đảng ủy Tổng cục để triển khai các công việc: + Nhận xét, đánh giá về công chức dự kiến bổ nhiệm. + Phân tích kết quả tổng hợp phiếu tín nhiệm. + Xác định, kết luận các vấn đề mới phát sinh (nếu có). + Lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. - Công chức trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục và Thường vụ Đảng ủy tham gia dự họp đồng ý bổ nhiệm. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm - Tổng cục tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gồm: + Tờ trình đề nghị bổ nhiệm. + Biên bản họp và biên bản kiểm phiếu Hội nghị tại bước 2 và bước 3.
| 2,067
|
3,302
|
+ Bản kê khai tài sản. + Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ. + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có). - Căn cứ đề nghị của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) triển khai các công việc: + Trình lãnh đạo Bộ để xin ý kiến về đề nghị bổ nhiệm của đơn vị và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính (đối với trường hợp sinh hoạt đảng ở cơ quan Tổng cục) hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy (đối với trường hợp sinh hoạt đảng ở tỉnh, thành phố). Đối với bổ nhiệm Tổng cục trưởng, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính có công văn gửi Ban Tổ chức Trung ương xin ý kiến về việc bổ nhiệm. + Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ để xem xét, phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Bộ trưởng ký quyết định bổ nhiệm đối với Tổng cục trưởng và Phó Tổng cục trưởng. 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. - Chủ trì: đại diện Lãnh đạo Bộ Tài chính. - Thành phần tham gia: + Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính), đại diện Đảng ủy Bộ Tài chính. + Lãnh đạo Tổng cục, Lãnh đạo cấp Vụ và tương đương thuộc cơ quan Tổng cục; cấp Trưởng, cấp Phó của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục. Riêng Ủy ban chứng khoán Nhà nước thành phần tham gia còn bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc của Sở GDCK TP Hồ Chí Minh, Sở GDCK Hà Nội, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. + Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên của cơ quan Tổng cục. + Nếu việc công bố quyết định kết hợp cùng Hội nghị sơ kết, tổng kết của Tổng cục thì thành phần tham dự mời thêm Cục trưởng tại các tỉnh, thành phố. - Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người được bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ nhiệm. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác là nguồn nhân sự ngoài Tổng cục. 2.1. Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự Căn cứ nhu cầu bổ sung lãnh đạo, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính xác định phương án điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp Tổng cục. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm Việc triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm do Ban Cán sự đảng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công đại diện lãnh đạo Bộ hoặc chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) thực hiện theo quy trình: - Gặp gỡ công chức dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. - Làm việc với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có). - Làm việc với Tập thể lãnh đạo và Thường vụ Đảng ủy của Tổng cục. Căn cứ kết quả làm việc, Bộ có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi; Tổng cục và Thường vụ đảng ủy Tổng cục (nơi đến) cho ý kiến bằng văn bản. - Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) triển khai các công việc: + Trình lãnh đạo Bộ để xin ý kiến về việc điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm; đồng thời phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của cấp ủy đảng có thẩm quyền theo quy định. Đối với điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm Tổng cục trưởng, Ban Cán sự đảng Bộ Tài chính có công văn gửi Ban Tổ chức Trung ương để xin ý kiến về việc bổ nhiệm. + Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ để xem xét, phê duyệt việc bổ nhiệm. Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định bổ nhiệm đối với Tổng cục trưởng và Phó Tổng cục trưởng. 1.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định. Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức. Điều 19. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương tại cơ quan Tổng cục 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. a) Đối với Vụ trưởng và tương đương: - Trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch và nhận xét, đánh giá cán bộ, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu phương án nhân sự. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục tham gia dự họp đồng ý. - Tổng cục có văn bản báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính) đề nghị phê duyệt chủ trương bổ nhiệm. Hồ sơ gồm: + Tờ trình phê duyệt chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản họp tập thể lãnh đạo Tổng cục. + Sơ yếu lý lịch (có ảnh). - Trên cơ sở Tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) tổng hợp, đề xuất lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm và phê duyệt công văn thông báo cho Tổng cục để triển khai thực hiện. b) Đối với Phó Vụ trưởng và tương đương: - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Thủ trưởng đơn vị có nhu cầu bổ sung lãnh đạo tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự và dự kiến phân công đối với công chức sẽ bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo đơn vị tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Công chức cho chủ trương bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục tham gia dự họp đồng ý. Căn cứ ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục thông báo cho đơn vị biết để triển khai thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị toàn thể hoặc cán bộ, công chức chủ chốt của đơn vị. - Chủ trì Hội nghị: + Đối với Vụ trưởng và tương đương: Đại diện lãnh đạo Tổng cục chủ trì phối hợp với lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính). + Đối với Phó Vụ trưởng và tương đương: Đại diện lãnh đạo Tổng cục hoặc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì. - Thành phần tham gia: + Đối với các đơn vị có dưới 100 cán bộ thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu thì thành phần tham gia là toàn bộ công chức, viên chức của các Phòng; cấp Trưởng, cấp Phó của đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Đối với các Vụ, Cục có đơn vị thuộc, trực thuộc ở xa địa bàn tp Hà Nội (như tp Hải Phòng, tp Đà Nẵng, tp Hồ Chí Minh,...) thì thành phần tham gia của các đơn vị ngoài tp Hà Nội là cấp Trưởng, cấp Phó của đơn vị + Đối với các đơn vị có từ 100 cán bộ thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu trở lên thì thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo các Phòng và tương đương trở lên, chuyên viên chính và tương đương trở lên, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên. - Nội dung Hội nghị: + Thảo luận về nhu cầu bổ nhiệm; quán triệt tiêu chuẩn đối với công chức bổ nhiệm. + Thông báo danh sách công chức giới thiệu bổ nhiệm; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập công tác; nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị về ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng và khả năng phát triển; dự kiến phân công công tác nếu được bổ nhiệm. + Thành viên tham gia dự họp nhận xét, đánh giá về công chức dự kiến bổ nhiệm. + Người được giới thiệu bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm và trả lời các vấn đề có liên quan (nếu có). + Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm đối với công chức dự kiến bổ nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. Công chức dự kiến bổ nhiệm, nếu có tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý sẽ được tiếp tục triển khai quy trình bổ nhiệm ở các bước tiếp theo. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy đơn vị. - Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo (tập thể lãnh đạo Vụ, Cục) và cấp ủy đơn vị để triển khai các công việc: + Nhận xét, đánh giá về công chức dự kiến bổ nhiệm. + Phân tích kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến tín nhiệm. + Xác định, kết luận các vấn đề mới phát sinh (nếu có). + Lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. - Công chức đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số lãnh đạo và cấp ủy đơn vị tham gia dự họp đồng ý bổ nhiệm. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm - Đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gồm: + Tờ trình đề nghị bổ nhiệm. + Biên bản họp và biên bản kiểm phiếu Hội nghị tại bước 2 và bước 3. + Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh). + Bản kê khai tài sản. + Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ (đối với bổ nhiệm Vụ trưởng và tương đương). + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có). - Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục triển khai các công việc:
| 2,075
|
3,303
|
+ Trình lãnh đạo Tổng cục để xin ý kiến về đề nghị bổ nhiệm của đơn vị và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Tổng cục. + Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ (Tổng cục) trình lãnh đạo Tổng cục để phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm của Tổng cục trưởng được gửi cho Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý. 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. - Chủ trì: Đại diện lãnh đạo Tổng cục chủ trì. - Thành phần tham gia: + Toàn bộ công chức của đơn vị (nếu Vụ có từ 100 người trở lên thì thành phần gồm: Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở lên, đại diện cấp ủy, công đoàn, đoàn thanh niên Vụ). + Đại diện Vụ Tổ chức cán bộ, Đảng ủy, công đoàn của cơ quan Tổng cục. - Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người được bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ nhiệm. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác ngoài Vụ, Cục. 2.1. Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự a) Đối với Vụ trưởng và tương đương: - Căn cứ nguồn cán bộ do lãnh đạo Tổng cục hoặc các đơn vị giới thiệu, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu phương án nhân sự điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục tham gia dự họp đồng ý. - Tổng cục có văn bản báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) đề nghị phê duyệt chủ trương bổ nhiệm. Hồ sơ gồm: + Tờ trình phê duyệt chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản họp tập thể lãnh đạo Tổng cục. + Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh). - Trên cơ sở tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) tổng hợp, đề xuất lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm và phê duyệt công văn thông báo cho Tổng cục để triển khai thực hiện. b) Đối với Phó Vụ trưởng và tương đương: Căn cứ nguồn cán bộ do lãnh đạo Tổng cục hoặc các đơn vị giới thiệu, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu phương án nhân sự điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục tham gia dự họp đồng ý. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Việc triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm do Tổng cục trưởng phân công đại diện lãnh đạo Tổng cục hoặc chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ (Tổng cục) tổ chức thực hiện theo quy trình: - Gặp gỡ người dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. - Làm việc với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có). - Làm việc với Thủ trưởng đơn vị nơi sẽ bổ nhiệm công chức. Căn cứ kết quả làm việc với các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục (hoặc trình Tổng cục) có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi cho ý kiến. Đối với nơi đến, Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị và cấp ủy cho ý kiến. - Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục báo cáo về việc điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm; đồng thời phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Tổng cục (đối với trường hợp điều động cán bộ sinh hoạt đảng tại các Đảng bộ, chi bộ trực thuộc Đảng ủy Tổng cục) hoặc cấp ủy đảng có thẩm quyền. - Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục để phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm của Tổng cục trưởng được gửi cho Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý. 1.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định. Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức. Điều 20. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Phòng và tương đương thuộc Vụ, Cục và tương đương tại cơ quan Tổng cục 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (tập thể lãnh đạo Vụ, Cục) để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo đơn vị tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình Lãnh đạo Tổng cục để xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Căn cứ ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục thông báo cho đơn vị biết để triển khai thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị toàn thể công chức của Phòng có cán bộ dự kiến bổ nhiệm. - Chủ trì Hội nghị: Đại diện lãnh đạo Vụ, Cục chủ trì; mời thêm đại diện Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục dự cùng. - Thành phần tham gia: Toàn thể công chức của Phòng. - Nội dung Hội nghị: Thực hiện tương tự quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1 Điều 19 Quy chế này. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị. Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo (tập thể lãnh đạo Vụ, Cục) và cấp ủy đơn vị để nhận xét, đánh giá và bỏ phiếu tín nhiệm đối với cán bộ bổ nhiệm tương tự quy định tại Điểm 1.3, Khoản 1 Điều 19 Quy chế này. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm - Đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm thực hiện theo quy định tại Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 19 Quy chế này (trừ ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú). - Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục để phê duyệt quyết định bổ nhiệm. 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức lưu hành Quyết định. Thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo đơn vị; đại diện Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục; cán bộ, công chức của Phòng có cán bộ bổ nhiệm; đại diện cấp ủy, công đoàn, đoàn thanh niên của đơn vị. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác ngoài Vụ, Cục. 2.1. Bước 1: Đề xuất chủ trương, phương án nhân sự - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo và nguồn cán bộ giới thiệu, Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (tập thể lãnh đạo Vụ, Cục) để thông qua phương án tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ từ nơi khác về. Cán bộ giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo đơn vị tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. + Sơ yếu lý lịch (có ảnh). - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục phê duyệt chủ trương điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. - Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trao đổi với Thủ trưởng và đại diện cấp ủy đơn vị (nơi cán bộ đi) về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có). - Căn cứ kết quả làm việc, Vụ Tổ chức cán bộ (hoặc trình Tổng cục) có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi của công chức cho ý kiến thống nhất bằng văn bản. - Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục để phê duyệt quyết định điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. 2.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức. Điều 21. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. a) Đối với Cục trưởng và tương đương; Phó cục trưởng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: - Trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch và nhận xét, đánh giá cán bộ, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu phương án nhân sự. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục dự họp đồng ý. - Tổng cục có văn bản báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) đề nghị phê duyệt chủ trương bổ nhiệm. Hồ sơ gồm: + Tờ trình phê duyệt chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản họp tập thể lãnh đạo Tổng cục. + Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh). - Trên cơ sở Tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) tổng hợp, trình Ban cán sự đảng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm và phê duyệt công văn thông báo cho Tổng cục để triển khai thực hiện. b) Đối với Phó Cục trưởng và tương đương (trừ Phó cục trưởng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)
| 2,089
|
3,304
|
- Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Cục trưởng tại các tỉnh, thành phố tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự và dự kiến phân công đối với công chức sẽ bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Cục tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. + Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh). - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Công chức cho chủ trương bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục tham gia dự họp đồng ý. Căn cứ ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục thông báo cho đơn vị biết để triển khai thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến của công chức chủ chốt của Cục. - Chủ trì Hội nghị: + Đối với Cục trưởng và tương đương: đại diện Lãnh đạo Tổng cục chủ trì, phối hợp với lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) + Đối với Phó Cục trưởng và tương đương: Đại diện lãnh đạo Tổng cục hoặc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì. - Thành phần tham gia: + Lãnh đạo Cục. + Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục. + Chi cục trưởng và tương đương. + Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên. - Nội dung Hội nghị: + Thảo luận về nhu cầu bổ nhiệm; quán triệt tiêu chuẩn đối với cán bộ bổ nhiệm. + Thông báo danh sách cán bộ giới thiệu bổ nhiệm; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập công tác; nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị về ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng và khả năng phát triển; dự kiến phân công công tác nếu được bổ nhiệm. + Thành viên tham gia dự họp nhận xét, đánh giá về công chức dự kiến bổ nhiệm. + Người được giới thiệu bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm và trả lời các vấn đề có liên quan (nếu có). + Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm đối với công chức dự kiến bổ nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. Công chức dự kiến bổ nhiệm, nếu có tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý sẽ được tiếp tục triển khai quy trình bổ nhiệm ở các bước tiếp theo. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa tập thể lãnh đạo Cục và cấp ủy Cục. - Cục trưởng (nếu thực hiện quy trình bổ nhiệm Cục trưởng thì đại diện lãnh đạo Tổng cục) tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo Cục và cấp ủy để triển khai các công việc: + Nhận xét, đánh giá về cán bộ dự kiến bổ nhiệm. + Phân tích kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến tín nhiệm. + Xác định, kết luận các vấn đề mới phát sinh (nếu có). + Lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. - Công chức đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số lãnh đạo và cấp ủy tham gia dự họp đồng ý. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm Đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gồm: + Tờ trình đề nghị bổ nhiệm. + Biên bản họp và biên bản kiểm phiếu Hội nghị tại bước 2 và bước 3. + Bản kê khai tài sản. + Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi công chức cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ (đối với bổ nhiệm Cục trưởng). + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có) (1) Đối với Phó cục trưởng và tương đương (trừ Phó cục trưởng tại tp Hà Nội, Phó cục trưởng tại tp Hồ Chí Minh): Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục triển khai các công việc: - Trình lãnh đạo Tổng cục để xin ý kiến về đề nghị bổ nhiệm và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy (nếu có). - Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục để phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm của Tổng cục trưởng được gửi cho Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý. (2) Đối với Cục trưởng và tương đương, Phó cục trưởng tại tp Hà Nội, Phó cục trưởng tại tp Hồ Chí Minh (trừ Cục trưởng tại tp Hà Nội và tp Hồ Chí Minh): - Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình Tổng cục trưởng để báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) xem xét, phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị hiệp y bổ nhiệm; Các biên bản họp và biên bản kiểm phiếu (sao y); Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ (sao y). - Căn cứ Tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) báo cáo Ban cán sự đảng Bộ Tài chính xem xét và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy; Thông báo ý kiến hiệp y để Tổng cục thực hiện quy trình. - Căn cứ ý kiến hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục để phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm của Tổng cục trưởng được gửi cho Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý. (3) Đối với Cục trưởng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: - Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình Tổng cục trưởng để báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) quyết định việc bổ nhiệm. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gồm: + Tờ trình đề nghị bổ nhiệm. + Các biên bản họp và biên bản kiểm phiếu. + Bản kê khai tài sản. + Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ. + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có). - Căn cứ Tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) trình Ban cán sự đảng Bộ Tài chính xem xét và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Ban Thường vụ Thành ủy. Trên cơ sở ý kiến hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt và ký quyết định bổ nhiệm 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. - Chủ trì: + Đối với Cục trưởng tp Hà Nội và tp Hồ Chí Minh: Lãnh đạo Bộ chủ trì hoặc ủy quyền cho đại diện lãnh đạo Tổng cục chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính). + Đối với Cục trưởng (trừ Cục trưởng tp Hà Nội và tp Hồ Chí Minh) và Phó cục trưởng tp Hà Nội, tp Hồ Chí Minh: Đại diện lãnh đạo Tổng cục chủ trì. + Đối với Phó cục trưởng địa phương (trừ Phó cục trưởng tp Hà Nội, tp Hồ Chí Minh): Đại diện lãnh đạo Tổng cục chủ trì hoặc ủy quyền cho đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ (Tổng cục) chủ trì. - Thành phần tham gia: + Lãnh đạo Cục. + Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục. + Chi cục trưởng và tương đương. + Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên của cơ quan Cục. - Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người được bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ nhiệm. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác là nguồn nhân sự ngoài Cục. 2.1. Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự a) Đối với Cục trưởng và tương đương; Phó cục trưởng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: - Căn cứ nguồn cán bộ do lãnh đạo Tổng cục hoặc các đơn vị giới thiệu, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu phương án nhân sự điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục dự họp đồng ý. - Tổng cục có văn bản báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xin chủ trương bổ nhiệm. Hồ sơ gồm: + Tờ trình phê duyệt chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản họp tập thể lãnh đạo Tổng cục. + Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh). - Trên cơ sở Tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) tổng hợp, đề xuất trình Ban cán sự đảng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm và phê duyệt công văn thông báo cho Tổng cục để triển khai thực hiện. b) Đối với Phó Cục trưởng và tương đương (trừ Phó cục trưởng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh): Căn cứ nguồn cán bộ do Lãnh đạo Tổng cục hoặc các đơn vị giới thiệu, Tổng cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Tổng cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu phương án nhân sự điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Tổng cục dự họp đồng ý. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm Việc triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm do Tổng cục trưởng phân công lãnh đạo Tổng cục hoặc chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục tổ chức thực hiện theo quy trình: - Gặp gỡ người dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. - Làm việc với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có).
| 2,085
|
3,305
|
- Làm việc với Thủ trưởng đơn vị nơi sẽ bổ nhiệm công chức. Căn cứ kết quả làm việc với các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi, đơn vị và cấp ủy nơi đến cho ý kiến bằng văn bản. - Đối với Phó Cục trưởng và tương đương (trừ Phó cục trưởng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh): Căn cứ ý kiến của các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục triển khai các công việc: + Trình lãnh đạo Tổng cục để xin ý kiến về việc điều động (hoặc tiếp nhận) bổ nhiệm và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy (nếu có) hoặc cấp ủy đảng có thẩm quyền. + Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục để phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm của Tổng cục trưởng được gửi cho Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý. - Đối với Cục trưởng và tương đương, Phó cục trưởng tại tp Hà Nội và tp Hồ Chí Minh (trừ Cục trưởng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) + Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình Tổng cục trưởng để báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) xem xét, phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy. Hồ sơ gồm: (1) Tờ trình đề nghị hiệp y bổ nhiệm. (2) Ý kiến của đơn vị nơi đi và nơi đến (sao y). (3) Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ (sao y). + Căn cứ Tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) báo cáo Ban cán sự đảng Bộ Tài chính xem xét và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy; thông báo ý kiến hiệp y để Tổng cục thực hiện quy trình. + Căn cứ ý kiến hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình lãnh đạo Tổng cục để phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Quyết định bổ nhiệm của Tổng cục trưởng được gửi cho Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý. - Đối với Cục trưởng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: + Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục trình Tổng cục trưởng để báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) quyết định việc bổ nhiệm. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm bao gồm: (1) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm. (2) Ý kiến của đơn vị nơi đi và nơi đến. (3) Bản kê khai tài sản. (4) Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ. (5) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có). + Căn cứ Tờ trình của Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) trình Ban cán sự đảng Bộ Tài chính xem xét và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Ban Thường vụ Thành ủy hoặc cấp ủy đảng có thẩm quyền. Trên cơ sở ý kiến hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt việc bổ nhiệm và ký quyết định bổ nhiệm. 1.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định. Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức. Điều 22. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Phòng và tương đương thuộc Cục tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Cục để thống nhất chủ trương về nhân sự bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Cục tham gia dự họp đồng ý. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị toàn thể công chức của Phòng. - Chủ trì Hội nghị: Đại diện lãnh đạo Cục. - Thành phần tham gia: Toàn thể công chức của Phòng. - Nội dung Hội nghị: Thực hiện tương tự quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 21 Quy chế này. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo Cục và cấp ủy Cục. Cục trưởng tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo Cục và cấp ủy Cục để nhận xét, đánh giá và bỏ phiếu tín nhiệm đối với công chức bổ nhiệm tương tự quy định tại Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 21 Quy chế này. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm Phòng tổ chức cán bộ của Cục tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo lãnh đạo Cục xem xét, quyết định bổ nhiệm. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm thực hiện tương tự quy định tại Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 20 (trừ ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú). 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. Lãnh đạo Cục chủ trì tổ chức lưu hành Quyết định. Thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo Cục; đại diện phòng tổ chức cán bộ của Cục; công chức của Phòng có cán bộ bổ nhiệm; đại diện cấp ủy, công đoàn, đoàn thanh niên của Cục. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác ngoài Phòng. 2.1. Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo và ý kiến giới thiệu của các đơn vị, Cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Cục để thông qua chủ trương điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Cán bộ được giới thiệu phải được từ trên 50% lãnh đạo Cục tham gia dự họp đồng ý. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động hoặc tiếp nhận và bổ nhiệm. - Căn cứ phê duyệt của Lãnh đạo Cục, phòng tổ chức cán bộ triển khai các công việc: + Gặp gỡ người dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. + Làm việc với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có). + Làm việc với Thủ trưởng đơn vị nơi sẽ bổ nhiệm công chức. Căn cứ kết quả làm việc, phòng tổ chức cán bộ của Cục trình Lãnh đạo Cục có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi của công chức (đối với các đơn vị ngoài Cục) và quận ủy, huyện ủy, thị ủy (nếu có) cho ý kiến. Đối với các đơn vị thuộc Cục, phòng tổ chức cán bộ có văn bản gửi đơn vị nơi đi và nơi đến (nơi dự kiến sẽ bổ nhiệm cán bộ) cho ý kiến. - Căn cứ ý kiến của các đơn vị, bộ phận tổ chức cán bộ của Cục trình Lãnh đạo Cục phê duyệt quyết định điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. 2.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện đơn vị nơi đi của công chức. Điều 23. Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Chi cục và tương đương 1. Nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. a) Đối với Chi cục trưởng và tương đương: Trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch và nhận xét, đánh giá cán bộ, Cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu phương án nhân sự. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Cục tham gia dự họp đồng ý. b) Đối với Phó Chi cục trưởng và tương đương: - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Chi cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Chi cục để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự và dự kiến phân công đối với công chức sẽ bổ nhiệm. Công chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Chi cục tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Cục (qua phòng tổ chức cán bộ của Cục). Hồ sơ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Cục trưởng tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo Cục để xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Công chức cho chủ trương bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo Cục tham gia dự họp đồng ý. Căn cứ ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Cục, phòng tổ chức cán bộ của Cục thông báo cho đơn vị biết để triển khai thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến của công chức Chi cục. - Chủ trì Hội nghị: + Đối với Chi cục trưởng và tương đương: Đại diện lãnh đạo Cục chủ trì. + Đối với Phó Chi cục trưởng và tương đương: Đại diện lãnh đạo Cục hoặc ủy quyền cho trưởng phòng tổ chức cán bộ của Cục hoặc Chi cục trưởng chủ trì. - Thành phần tham gia: + Đối với các Chi cục có dưới 100 cán bộ thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu thì thành phần tham gia là toàn bộ cán bộ của Chi cục. + Đối với các Chi cục có từ 100 cán bộ thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu trở lên thì thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo Chi cục; Lãnh đạo các Phòng (nếu có), tổ, đội, chuyên viên chính và tương đương trở lên, Chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên. - Nội dung Hội nghị: Thực hiện tương tự quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 21 Quy chế này. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa tập thể lãnh đạo Chi cục và cấp ủy Chi cục để nhận xét, đánh giá và bỏ phiếu tín nhiệm đối với công chức bổ nhiệm tương tự quy định tại Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 21 Quy chế này. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm - Đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Cục (qua phòng tổ chức cán bộ của Cục). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gồm: + Tờ trình đề nghị bổ nhiệm. + Biên bản họp và biên bản kiểm phiếu Hội nghị tại bước 2 và bước 3.
| 2,069
|
3,306
|
+ Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh). + Bản kê khai tài sản. + Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi công chức cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ (đối với bổ nhiệm Chi cục trưởng). + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có). - Căn cứ đề nghị của đơn vị, phòng tổ chức cán bộ của Cục triển khai các công việc: + Trình lãnh đạo Cục để phê duyệt công văn xin ý kiến hiệp y bổ nhiệm của cấp ủy đảng địa phương (nếu có) hoặc Thường vụ đảng ủy cơ quan Cục (đối với các Chi cục sinh hoạt đảng theo ngành dọc thuộc Cục). + Căn cứ kết quả hiệp y, phòng tổ chức cán bộ của Cục trình Lãnh đạo Cục xem xét, bổ nhiệm. Cục trưởng ban hành quyết định bổ nhiệm; đồng thời gửi Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục) để theo dõi, quản lý. 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. - Chủ trì: đại diện Lãnh đạo Cục. - Thành phần tham gia: Toàn bộ công chức của Chi cục (nếu Chi cục có từ 100 người trở lên thì thành phần gồm: Lãnh đạo cấp Phòng (nếu có), Đội, Tổ và tương đương trở lên; đại diện cấp ủy, công đoàn, đoàn thanh niên của Chi cục). - Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người được bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ nhiệm. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác là nguồn nhân sự ngoài Chi cục. 2.1. Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo và nguồn cán bộ giới thiệu, Cục trưởng tổ chức Hội nghị Tập thể lãnh đạo Cục để thông qua chủ trương điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Cán bộ giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% lãnh đạo Cục tham dự họp đồng ý. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm - Đại diện Lãnh đạo Cục hoặc phòng tổ chức cán bộ của Cục: + Gặp gỡ người dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. + Làm việc với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có). + Làm việc với Thủ trưởng đơn vị nơi sẽ bổ nhiệm công chức. - Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị, phòng tổ chức cán bộ trình Lãnh đạo Cục: + Công văn lấy ý kiến của đơn vị nơi đi; đơn vị và cấp ủy nơi đến. + Công văn lấy ý kiến hiệp y của cấp ủy đảng có thẩm quyền (nếu có). - Căn cứ kết quả hiệp y, phòng tổ chức cán bộ trình Lãnh đạo Cục về việc điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Cục trưởng ban hành quyết định điều động hoặc tiếp nhận và bổ nhiệm; đồng thời gửi Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ của Tổng cục) để theo dõi, quản lý. 1.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định. Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức. Điều 24. Bổ nhiệm các chức danh còn lại của Chi cục và tương đương Đối với các chức danh lãnh đạo còn lại của Chi cục và tương đương, căn cứ quy trình hướng dẫn nêu trên, Tổng cục trưởng hướng dẫn cụ thể để thống nhất thực hiện trong toàn hệ thống. Mục V: BỔ NHIỆM CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH Điều 25. Bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của đơn vị sự nghiệp 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. a) Đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch và nhận xét, đánh giá cán bộ, Ban Cán sự đảng Bộ Tài chính giới thiệu nhân sự bổ nhiệm và thông báo cho đơn vị biết để triển khai quy trình bổ nhiệm. b) Đối với cấp Phó của người đứng đầu: - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự và dự kiến phân công đối với cán bộ sẽ bổ nhiệm. Nhân sự giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ gửi Vụ Tổ chức cán bộ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. + Sơ yếu lý lịch cán bộ (có ảnh). - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ để xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Căn cứ ý kiến phê duyệt của Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản cho đơn vị biết để triển khai thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt của đơn vị. 1.2.1. Chủ trì Hội nghị: Đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính hoặc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp chủ trì. 1.2.2. Thành phần tham gia: - Đối với các đơn vị có dưới 100 công chức, viên chức thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu thì thành phần tham gia là toàn thể công chức, viên chức của đơn vị. - Đối với các đơn vị có từ 100 công chức, viên chức thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu trở lên thì thành phần tham gia gồm: + Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị. + Lãnh đạo Ban và tương đương, Khoa, phòng và tương đương; tổ trưởng tổ bộ môn và tương đương. + Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (Viện, trung tâm,...). + Chuyên viên chính, giảng viên chính và tương đương trở lên. + Phó Giáo sư, Giáo sư, Tiến sỹ, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú. + Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên. + Hội đồng khoa học nhà trường (nếu có). 1.2.3. Nội dung Hội nghị: - Thảo luận về nhu cầu bổ nhiệm; quán triệt tiêu chuẩn đối với cán bộ bổ nhiệm. - Thông báo danh sách cán bộ giới thiệu bổ nhiệm; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập công tác; nhận xét, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng và khả năng phát triển; dự kiến phân công công tác nếu được bổ nhiệm. - Thành viên tham gia dự họp nhận xét, đánh giá về cán bộ dự kiến bổ nhiệm. - Người được giới thiệu bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm và trả lời các vấn đề có liên quan (nếu có). - Thực hiện lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ dự kiến bổ nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. Công chức đề nghị bổ nhiệm, nếu có tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý sẽ được tiếp tục triển khai quy trình bổ nhiệm ở các bước tiếp theo. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị. - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy để triển khai các công việc: + Nhận xét, đánh giá về cán bộ dự kiến bổ nhiệm. + Phân tích kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến tín nhiệm. + Xác định, kết luận các vấn đề mới phát sinh (nếu có). + Lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. - Công chức đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số lãnh đạo và cấp ủy tham gia dự họp đồng ý bổ nhiệm. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm - Đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gồm: + Tờ trình đề nghị bổ nhiệm. + Biên bản họp và biên bản kiểm phiếu Hội nghị tại bước 2 và bước 3. + Bản kê khai tài sản. + Nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của cán bộ và gia đình cán bộ (đối với trường hợp bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp). + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (nếu có). - Căn cứ đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) triển khai các công việc: + Trình lãnh đạo Bộ để xin ý kiến về đề nghị bổ nhiệm của đơn vị và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính, đồng thời lấy ý kiến hiệp y của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (đối với cơ quan báo chí, xuất bản). Đối với những đơn vị không sinh hoạt đảng tại Đảng ủy Bộ Tài chính giao cấp ủy đảng đơn vị lấy ý kiến đảng ủy cấp trên có thẩm quyền (nếu có). + Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định bổ nhiệm đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp; Thứ trưởng ký quyết định bổ nhiệm đối với cấp Phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp. 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. - Chủ trì: Đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính hoặc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp chủ trì. - Thành phần tham gia: + Lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp; Lãnh đạo Ban và tương đương, Khoa, phòng và tương đương; tổ trưởng tổ bộ môn và tương đương; người đứng đầu các đơn vị trực thuộc đơn vị sự nghiệp (Viện, trung tâm,...). + Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên của cơ quan đơn vị sự nghiệp. - Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người được bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ nhiệm. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác ngoài đơn vị sự nghiệp. 2.1. Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự a) Đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính xác định phương án điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm.
| 2,101
|
3,307
|
b) Đối với cấp Phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Căn cứ đề nghị của người đứng đầu đơn vị hoặc nguồn cán bộ giới thiệu, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) trình Bộ xem xét, phê duyệt chủ trương điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Việc triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm do Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công lãnh đạo Bộ hoặc chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện theo quy trình: - Gặp gỡ người dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. - Làm việc với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có). - Làm việc với người đứng đầu đơn vị nơi sẽ bổ nhiệm cán bộ. Căn cứ kết quả làm việc với các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi; đơn vị và cấp ủy nơi đến cho ý kiến bằng văn bản. Trường hợp cán bộ tiếp nhận từ các cơ quan ngoài Bộ Tài chính (các Bộ, ngành khác; địa phương) thì Bộ ký công văn lấy ý kiến nơi cán bộ đang công tác. - Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) triển khai các công việc: + Trình lãnh đạo Bộ để xin ý kiến về đề nghị bổ nhiệm của đơn vị và phê duyệt công văn lấy ý kiến hiệp y của Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính, đồng thời lấy ý kiến hiệp y của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (đối với cơ quan báo chí, xuất bản). Đối với những đơn vị không sinh hoạt đảng tại Đảng ủy Bộ Tài chính giao cấp ủy đảng đơn vị lấy ý kiến đảng ủy cấp trên có thẩm quyền (nếu có). + Căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo Bộ phê duyệt quyết định bổ nhiệm. Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định bổ nhiệm đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp; Thứ trưởng ký quyết định bổ nhiệm đối với cấp Phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp. 1.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định. Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức, viên chức. Điều 26. Bổ nhiệm đối với lãnh đạo cấp Ban, Phòng, Khoa và tương đương của đơn vị sự nghiệp 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ 1.1. Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. - Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo, trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch, Thủ trưởng bộ phận có nhu cầu bổ nhiệm tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị để thống nhất chủ trương, giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. Công chức, viên chức giới thiệu bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo tham gia dự họp đồng ý. - Căn cứ kết quả họp, đơn vị có văn bản báo cáo lãnh đạo đơn vị sự nghiệp (qua bộ phận tổ chức cán bộ). Hồ sơ gồm: + Tờ trình đề xuất chủ trương bổ nhiệm. + Biên bản Họp tập thể lãnh đạo đơn vị. - Căn cứ Tờ trình của đơn vị, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị để xem xét, thông qua chủ trương bổ nhiệm. Công chức cho chủ trương bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số lãnh đạo tham gia dự họp đồng ý. Căn cứ ý kiến phê duyệt của lãnh đạo đơn vị, bộ phận tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị biết để triển khai thực hiện. 1.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị có cán bộ, viên chức được bổ nhiệm. - Chủ trì Hội nghị: Đại diện lãnh đạo đơn vị sự nghiệp chủ trì hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của đơn vị. - Thành phần tham gia: Toàn thể cán bộ, viên chức của đơn vị. - Nội dung Hội nghị: Thực hiện tương tự như quy định tại điểm 1.2, Khoản 1, Điều 25 Quy chế này. 1.3. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp và cấp ủy đơn vị. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy để nhận xét, đánh giá và bỏ phiếu tín nhiệm đối với cán bộ bổ nhiệm tương tự quy định tại Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 25 Quy chế này. 1.4. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm - Đơn vị tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ bổ nhiệm để báo cáo Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (qua bộ phận Tổ chức cán bộ). Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm thực hiện theo quy định như quy định tại điểm 1.4, khoản 1, Điều 25 Quy chế này (trừ ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú). - Bộ phận Tổ chức cán bộ trình lãnh đạo (người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp) phê duyệt quyết định bổ nhiệm. 1.5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp chủ trì tổ chức lưu hành Quyết định. Thành phần tham gia gồm: Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp; đại diện bộ phận tổ chức cán bộ; cán bộ, công chức của đơn vị có cán bộ bổ nhiệm; đại diện cấp ủy, công đoàn, đoàn thành niên của đơn vị sự nghiệp. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Nguồn nhân sự từ nơi khác là nguồn nhân sự ngoài Ban, Khoa, Phòng dự kiến sẽ có cán bộ bổ nhiệm. 2.1. Bước 1: Đề xuất chủ trương, phương án nhân sự Căn cứ nhu cầu bổ sung cán bộ lãnh đạo và ý kiến giới thiệu của các đơn vị, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị để thông qua chủ trương điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Cán bộ được giới thiệu phải được từ trên 50% lãnh đạo tham gia dự họp đồng ý. 2.2. Bước 2: Triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. - Việc triển khai quy trình điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị phân công lãnh đạo đơn vị hoặc bộ phận tổ chức cán bộ triển khai thực hiện theo quy trình: + Gặp gỡ người dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu công tác, nhu cầu bổ nhiệm. + Làm việc với Thủ trưởng đơn vị và đại diện cấp ủy nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu đánh giá về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ (nếu có). + Làm việc với Thủ trưởng đơn vị nơi sẽ bổ nhiệm công chức. - Căn cứ kết quả làm việc, bộ phận tổ chức cán bộ (hoặc trình Lãnh đạo đơn vị) có văn bản đề nghị đơn vị nơi đi, đơn vị nơi đến cho ý kiến bằng văn bản. - Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị, bộ phận Tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp trình lãnh đạo đơn vị để xin ý kiến phê duyệt về việc điều động hoặc tiếp nhận và bổ nhiệm. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ký quyết định điều động hoặc tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ. 2.3. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định Việc tổ chức lưu hành Quyết định thực hiện theo quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều này. Về thành phần tham dự, có thể mời thêm đại diện của đơn vị nơi đi của công chức, viên chức. Điều 27. Bổ nhiệm các chúc danh còn lại của đơn vị sự nghiệp Đối với các chức danh lãnh lãnh đạo còn lại của đơn vị sự nghiệp, căn cứ quy trình hướng dẫn nêu trên, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hướng dẫn cụ thể để thống nhất thực hiện tại đơn vị. Chương IV BỔ NHIỆM LẠI Mục I: MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BỔ NHIỆM LẠI Điều 28. Điều kiện về bổ nhiệm lại 1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. 2. Đạt tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quy định tại thời điểm xem xét, bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu trong công tác trong thời gian tiếp theo. 3. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu. 4. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. Điều 29. Thời gian triển khai thủ tục bổ nhiệm lại Trước 03 tháng khi hết thời gian giữ chức vụ lãnh đạo theo quy định, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm lại theo phân cấp quản lý cán bộ phải tiến hành triển khai các quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại. Quyết định bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm. Điều 30. Một số quy định cụ thể về thời hạn giữ chức vụ và kéo dài thời gian giữ chức vụ 1. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo còn từ đủ 02 năm đến dưới 05 năm công tác tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, nếu được bổ nhiệm lại, thì thời hạn giữ chức vụ được tính đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 2. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo còn dưới 02 năm công tác tính đến thời điểm tuổi nghỉ hưu, sau khi xem xét nếu vẫn đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định thì không tiến hành quy trình bổ nhiệm lại mà được quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu. Mục II: QUY TRÌNH, THỦ TỤC BỔ NHIỆM LẠI VÀ KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ Điều 31. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại 1. Bước 1: Tổ chức Hội nghị nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm đối với công chức, viên chức bổ nhiệm lại Căn cứ báo cáo tự nhận xét, đánh giá trong thời gian giữ chức vụ của công chức, viên chức, Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị lấy ý kiến nhận xét và bỏ phiếu tín nhiệm đối với công chức, viên chức dự kiến bổ nhiệm lại. - Thành phần dự họp: Thực hiện tương tự quy định tại bước 2 của Quy trình bổ nhiệm công chức, viên chức tương ứng với từng chức danh lãnh đạo từ nguồn nhân sự tại chỗ quy định tại Chương III Quy chế này. - Nội dung Hội nghị: + Người chủ trì Hội nghị tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. + Cá nhân dự kiến bổ nhiệm lại đọc bản kiểm điểm trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo.
| 2,065
|
3,308
|
+ Các thành viên tham dự Hội nghị tham gia ý kiến. + Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín. + Công bố kết quả lấy phiếu tín nhiệm. Công chức, viên chức lãnh đạo dự kiến bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý. - Các quy định về tổ chức Hội nghị lấy phiếu tín nhiệm và tổ chức lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Quy chế này. 2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị để nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm về cán bộ dự kiến bổ nhiệm lại (thành phần tham gia đối với từng chức danh lãnh đạo thực hiện tương tự như bước 3 của Quy trình bổ nhiệm công chức, viên chức từ nguồn nhân sự tại chỗ quy định tại Chương III Quy chế này). Các nội dung cụ thể của Hội nghị: - Thủ trưởng đơn vị nhận xét, đánh giá và đề xuất ý kiến bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. - Tập thể lãnh đạo và cấp ủy nhận xét, đánh giá và cho ý kiến về đề xuất bổ nhiệm lại công chức, viên chức. Công chức, viên chức đề nghị bổ nhiệm lại phải được trên 50% tổng số lãnh đạo và cấp ủy tham gia dự họp đồng ý. 3. Bước 3: Tiếp tục thực hiện quy trình lấy ý kiến hiệp y của cấp ủy đảng theo quy định. 4. Bước 4: Thủ trưởng đơn vị ký quyết định bổ nhiệm lại hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm lại theo phân cấp quản lý cán bộ. 5. Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định bổ nhiệm lại. - Chủ trì: Thủ trưởng đơn vị hoặc ủy quyền cho cấp phó đơn vị chủ trì, thông báo quyết định bổ nhiệm lại tại cuộc họp giao ban đơn vị đối với các chức danh như sau: + Tại cuộc họp giao ban Bộ: Vụ trưởng và tương đương thuộc Cơ quan Bộ; Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương thuộc Tổng cục; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. + Tại cuộc họp giao ban Vụ và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ: Phó Vụ trưởng và tương đương, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trở xuống thuộc Bộ. + Tại cuộc họp giao ban Tổng cục và tương đương: Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục, Cục trưởng địa phương. + Tại cuộc họp giao ban Vụ và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc Cơ quan Tổng cục: Phó Vụ trưởng và tương đương, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trở xuống thuộc Tổng cục. + Tại cuộc họp giao ban Cục và tương đương tại địa phương: Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chi cục trưởng và tương đương thuộc Cục. + Tại cuộc họp giao ban Chi cục và tương đương tại địa phương: Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và tương đương thuộc Chi cục. - Thành phần tham gia: Là thành phần tham gia cuộc họp giao ban đơn vị. - Nội dung: Công bố quyết định bổ nhiệm lại. Điều 32. Quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ Việc kéo dài thời gian giữ chức vụ được thực hiện theo quy trình sau: 1. Cá nhân làm bản kiểm điểm trong thời gian giữ chức vụ. 2. Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị tổ chức họp, nhận xét, đánh giá về công chức, viên chức lãnh đạo. 3. Căn cứ kết quả họp, Thủ trưởng đơn vị quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với công chức, viên chức. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ phận tổ chức cán bộ của mọi cấp đơn vị của Bộ Tài chính có trách nhiệm tham mưu, giúp Thủ trưởng các đơn vị tổ chức triển khai công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện; đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ. 2. Người được phân cấp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và người đứng đầu đơn vị cấp trên trực tiếp về triển khai công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn kịp thời về Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./. BỘ TÀI CHÍNH Mẫu số: 01/BNCB <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v Đề nghị phê duyệt chủ trương bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo Các nội dung chủ yếu của Tờ trình: 1. Báo cáo về thực trạng lực lượng cán bộ lãnh đạo hiện có của đơn vị và yêu cầu cần phải bổ sung thêm lãnh đạo. …………. 2. Kết quả họp giới thiệu nhân sự bổ nhiệm (kèm theo biên bản họp); dự kiến phân công công tác đối với công chức bổ nhiệm (trường hợp bổ nhiệm cấp Phó). ……….. 3. Tóm tắt lý lịch, quá trình công tác của cán bộ; nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo về cán bộ đề xuất chủ trương bổ nhiệm. ……….. 4. Đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương để triển khai quy trình bổ nhiệm./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số: 02/BNCB <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN HỘI NGHỊ (Sử dụng cho các Hội nghị) Các nội dung chủ yếu của Biên bản: I. Thành phần Hội nghị 1. Thành phần tham gia dự họp theo quy định: - Tổng số: .... người. - Số có mặt .... người, đạt tỷ lệ …%. - Số vắng mặt: ... người, trong đó: + Có lý do: …… + Không có lý do: ……. 2. Thành phần mời họp …….. II. Chủ trì Hội nghị …….. III. Thư ký Hội nghị ………… IV. Nội dung Hội nghị …………………………………………………………………………………………………………. .…………………………………………………………………………………………………………. Ý kiến của các đại biểu dự Hội nghị (ghi tóm tắt từng ý kiến phát biểu): …………………………………………………………………………………………………………. .…………………………………………………………………………………………………………. Kết quả lấy phiếu tín nhiệm: …………. Người chủ trì kết luận Hội nghị. Hội nghị kết thúc vào giờ, ngày….. tháng .... năm ... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số: 03/BNCB ĐƠN VỊ ……….. PHIẾU TÍN NHIỆM BỔ NHIỆM CÁN BỘ Đối với chức danh ……………. (Tổ chức tại ... ngày ... tháng ... năm….) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Lưu ý: - Đánh dấu nhân (x) vào cột lựa chọn. - Phiếu tín nhiệm không phải ghi tên. Mẫu số: 04/BNCB ĐƠN VỊ …….. BIỂU TỔNG HỢP PHIẾU TÍN NHIỆM BỔ NHIỆM Đối với chức danh …………. (Tổ chức ngày ... tháng ... năm… tại …) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - Ghi rõ số lượng từng tiêu chí tín nhiệm - Cột 18, 19 ghi cả số tuyệt đối và tương đối <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số: 05/BNCB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU Vào hồi ... ngày .... tháng ... năm, tại .... đã tổ chức lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm chức danh .... I. Thành phần Ban kiểm phiếu 1. ………………………………………………………….. Trưởng ban. 2. ………………………………………………………….. Thành viên kiêm thư ký 3. ………………………………………………………….. Thành viên. II. Tình hình phát, thu hồi phiếu 1. Số phiếu phát ra: ………………… 2. Số phiếu thu về: ………………… 3. Số phiếu hợp lệ: ………………… 4. Số phiếu không hợp lệ: ………………… III. Kết quả tín nhiệm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (có biểu tổng hợp phiếu tín nhiệm theo mẫu số 04/BNCB) Biên bản được lập thành ... bản./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số: 06/BNCB (Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC ……. Số hiệu cán bộ, công chức: ……... Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC ……………………….. SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 6) Dân tộc: ……………………………………, 7) Tôn giáo: …………………………………… 8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: ........................................................................................................ (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: .......................................................................... 11) Ngày tuyển dụng: ..…/…../….., Cơ quan tuyển dụng: ................................................ 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: .................................................................................. (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: ..................................................................................... 14) Ngạch công chức (viên chức): ……………….., Mã ngạch: ......................................... Bậc lương: ….., Hệ số: …………, Ngày hưởng:. ..…/…../….. Phụ cấp chức vụ: …… Phụ cấp khác: ……. 15.1. Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào): .......................... 15.2. Trình độ chuyên môn cao nhất: ............................................................................. (TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) 15.3- Lý luận chính trị: ……………….. 15.4-Quản lý nhà nước: …………………………………. (Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương) (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự,……..) 15.5- Ngoại ngữ: …………………, 15.6-Tin học: ……………………………………………. (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D ) (Trình độ A, B, C,…………) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: .../.../……, Ngày chính thức: .../.../…. 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: .................................................................. (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,………….. và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ: ..…/…../….., Ngày xuất ngũ: ..…/…../….. Quân hàm cao nhất: …….. 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất ....................................................................... (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú, ...) 20) Sở trường công tác: ............................................................................................... 21) Khen thưởng: ……………….. , 22) Kỷ luật: .............................................................. (Hình thức cao nhất, năm nào) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào) 23) Tình trạng sức khỏe: …….., Chiều cao:..., Cân nặng: ...kg, Nhóm máu: ……… 24) Là thương binh hạng: ……/……., Là con gia đình chính sách: .................................... (Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin) 25) Số chứng minh nhân dân: …………………………………………… Ngày cấp: ..…/…../….. 26) Số sổ BHXH: ……………………………………………………………………………………… 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ……………. 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc…..) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu …….?):
| 2,101
|
3,309
|
..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ …….)? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_14"> </jsontable> a) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... …………, Ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số: 07/BNCB <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Kính gửi: ……..…………………… Các nội dung chủ yếu của văn bản hiệp y: 1. Căn cứ pháp lý để triển khai công tác bổ nhiệm …… 2. Báo cáo về chủ trương bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. …… 3. Tóm tắt về lý lịch cán bộ và nhận xét, đánh giá của đơn vị về cán bộ đề nghị hiệp y bổ nhiệm. ……. 4. Thông báo kết quả lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm. ……. 5. Thời hạn đề nghị hiệp y./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: [1], [2]: nếu là cấp ủy đảng hiệp y thì thể thức văn bản được thực hiện theo quy định của Đảng (ví dụ: thay Quốc hiệu bằng “Đảng cộng sản Việt Nam”; thay Thủ trưởng đơn vị bằng đại diện cấp ủy của đơn vị,...). Mẫu số: 08/BNCB <jsontable name="bang_20"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v Đề nghị bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo Các nội dung chủ yếu của Tờ trình: 1. Căn cứ triển khai công tác bổ nhiệm. ….. 2. Báo cáo tóm tắt về việc triển khai quy trình bổ nhiệm. ……. 3. Nhận xét, đánh giá về cán bộ đề nghị bổ nhiệm (bao gồm cả việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm theo quy định). ……. 4. Kết quả lấy phiếu tín nhiệm. …… 5. Kết quả hiệp y của cấp ủy đảng (nếu có). ……. 6. Ý kiến đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Mẫu số: 09/BNCB <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc ………..(1) công chức (hoặc viên chức) giữ chức vụ lãnh đạo ………………………………(người được phân cấp quyết định bổ nhiệm) Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Căn cứ Quyết định số 2534/QĐ/BTC ngày 30/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1855/QĐ-BTC ngày 14/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức lãnh đạo tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ …… (văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; Căn cứ ý kiến hiệp y của ………. Xét đề nghị của ……., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. ……(2) có thời hạn ông (bà) .... giữ chức .... (tên chức danh bổ nhiệm). Điều 2. Ông (bà) .... được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số .... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (hoặc kể từ ngày ...) ….. (ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định) và ông (bà) ... (người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại) có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (1): Ghi cụ thể: “bổ nhiệm” hoặc “điều động và bổ nhiệm” hoặc “tiếp nhận và bổ nhiệm” hoặc “bổ nhiệm lại”. (2): Ghi tương ứng với ghi chú (1). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành; Xét đề nghị của Giám đốc sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực công chứng, đấu giá tài sản, giám định tư pháp, quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công chứng tại Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 05 tháng 03 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/ thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung/ thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên (Chi tiết theo biểu Phụ lục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 833/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; Căn cứ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này mười chín (19) thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1863/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH A. Thủ tục hành chính cấp Tổng cục Thuế. ... B. Thủ tục hành chính cấp Cục Thuế. I. Thủ tục hành chính mới. … II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế. 1. Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
| 2,142
|
3,310
|
++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ : ++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; ++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. ++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. ++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 2. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ : ++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 3. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;
| 2,043
|
3,311
|
+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu biểu kèm theo 4. Thông báo phát hành hóa đơn - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế) phải lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn (kèm theo hoá đơn mẫu) đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ chức kinh doanh phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trường hợp tổ chức kinh doanh tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành hoá đơn do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện Thông báo không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn mới. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. ++ Hoá đơn mẫu (đối với trường hợp thông báo phát hành lần đầu và các lần tiếp theo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành). + Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh). + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: +Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Hoá đơn mẫu (đối với trường hợp thông báo phát hành lần đầu và các lần tiếp theo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành). + Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 5. Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Tổ chức nhận in hóa đơn/cung ứng phần mềm tự in hóa đơn cho tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế phải nộp báo cáo về việc nhận in/cung ứng phần mềm tự tin hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Quý (Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
| 1,988
|
3,312
|
- Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn theo mẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn theo mẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu biểu kèm theo 6. Khai thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất thủy điện không thuộc EVN - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Cơ sở sản xuất thủy điện không thuộc EVN, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính chậm nhất vào ngày thứ hai mươi hàng tháng. Đồng thời sao gửi Tờ khai thuế GTGT cho các Cục Thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT (đối với trường trường hợp nhà máy thuỷ điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Gửi trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. ++ Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nếu có - trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở chính, vừa có hoạt động sản xuất thủy điện vừa có hoạt động kinh doanh khác). ++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 01-2/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nếu có - trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh). + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất thủy điện. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): ++ Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. ++ Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nếu có - trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở chính, vừa có hoạt động sản xuất thủy điện vừa có hoạt động kinh doanh khác). ++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 01-2/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nếu có - trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo. 7. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài. Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm. Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: + Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. + Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. + Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
| 1,968
|
3,313
|
- Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanh nghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): + Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. + Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanh nghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 8. Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với hãng vận tải nước ngoài - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác lập hồ sơ và gửi đến Cơ quan thuế. Tại Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài phải gửi cho cơ quan thuế hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. + Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC; ++ Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do Cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ nơi hãng tàu nước ngoài cư trú cấp cho năm tính thuế ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định phải nộp thêm bản gốc giấy ủy quyền. Kết thúc năm, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài gửi cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của hãng tàu cho năm đó. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định, thì các năm tiếp theo, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài chỉ cần thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về các thông tin đã thông báo tại mẫu số 01/HTQT của năm trước đó và cung cấp các tài liệu tương ứng với việc thay đổi. Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có các đại lý tại nhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của hãng vận tải nước ngoài có các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là chi nhánh) tại nhiều địa phương ở Việt Nam thì các hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài nộp bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Thuế địa phương nơi đại lý của hãng vận tải nước ngoài có trụ sở chính; gửi bản chụp Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự tại các Cục Thuế địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có chi nhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) trong Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: hãng vận tải nước ngoài, đại lý của hãng vận tải nước ngoài - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Mẫu biểu đính kèm: 9. Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân thuộc diện hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần lập hồ sơ và gửi đến Cục Thuế quản lý nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có cơ sở thường trú hoặc Cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế đề nghị hoàn. + Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
| 1,992
|
3,314
|
++ Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào). ++ Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ; hợp đồng đại lý, hợp đồng uỷ thác; hợp đồng chuyển giao công nghệ hay hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam; giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam; giấy chứng nhận góp vốn vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhận của người nộp thuế. ++ Xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài). ++ Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập giấy uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc diện hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định thì cần giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định mẫu số 02/ĐNHT nêu trên để Cơ quan thuế xem xét, quyết định. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Các trường hợp hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế. Riêng đối với các hãng vận tải nước ngoài đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau. + Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế. + Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC gửi người nộp thuế. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Mẫu biểu đính kèm: + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế lập hồ sơ và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. - Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế; - Hoặc gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trường hợp gia hạn) + Tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể: (a) Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có: ++ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập; ++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBND cấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn; ++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu của đơn vị. (b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: ++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; ++ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế; ++ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có). (c) Đối với trường hợp khó khăn đặc biệt khác: ++ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn; ++ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó (nếu có); ++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định). + 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị gia hạn của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Thông báo không chấp nhận gia hạn nộp thuế mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC; + Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Lệ phí (nếu có): không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
| 2,017
|
3,315
|
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Mẫu biểu kèm theo. 11. Không tính tiền chậm nộp/ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được miễn/không tính tiền chậm nộp tiền thuế, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn gửi hồ sơ đối với trường hợp Miễn tiền chậm nộp tiền thuế là 60 ngày kể từ ngày người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác. Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Sau khi được ngân sách nhà nước thanh toán, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC để cơ quan thuế có cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và xác định chính xác số ngày không phải nộp tiền chậm nộp của người nộp thuế. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc. - Cách thức thực hiện + Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: a) Trường hợp (1) Không tính tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm: ++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC; ++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. b) Trường hợp (2) Miễn tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm: ++ Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn; ++ Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải có các tài liệu sau: (*) Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có: - Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính; - Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh của một trong các cơ quan, tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn; - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). (*) Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnh trên sổ y bạ, thời điểm xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có). (*) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gây ra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: không quy định - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Trường hợp (1): ++ Thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế. ++ Hoặc thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật. + Trường hợp (2): Quyết định miễn tiền chậm nộp mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Lệ phí (nếu có): không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): + Trường hợp (1): ++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC; ++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Trường hợp (2): không có. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Mẫu biểu kèm theo A. Thủ tục hành chính cấp Chi cục Thuế. I. Thủ tục hành chính mới. … II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế. 1. Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ : ++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; ++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. ++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
| 1,982
|
3,316
|
++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 2. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ : ++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 3. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
| 2,043
|
3,317
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu biểu kèm theo 4. Thông báo phát hành hóa đơn - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế) phải lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn (kèm theo hoá đơn mẫu) đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ chức kinh doanh phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trường hợp tổ chức kinh doanh tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành hoá đơn do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện Thông báo không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn mới. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. ++ Hoá đơn mẫu (đối với trường hợp thông báo phát hành lần đầu và các lần tiếp theo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành). + Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh). + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: +Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Hoá đơn mẫu (đối với trường hợp thông báo phát hành lần đầu và các lần tiếp theo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành). + Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 5. Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Tổ chức nhận in hóa đơn/cung ứng phần mềm tự in hóa đơn cho tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế phải nộp báo cáo về việc nhận in/cung ứng phần mềm tự tin hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Quý (Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn theo mẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn theo mẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
| 2,003
|
3,318
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu biểu kèm theo 6. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài. Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm. Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: + Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. + Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. + Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanh nghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): + Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. + Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanh nghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 7. Gia hạn nộp thuế + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế lập hồ sơ và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. - Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế; - Hoặc gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trường hợp gia hạn) + Tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể: (a) Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có: ++ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập; ++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBND cấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn; ++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu của đơn vị. (b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: ++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; ++ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế; ++ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có). (c) Đối với trường hợp khó khăn đặc biệt khác: ++ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn; ++ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó (nếu có);
| 1,975
|
3,319
|
++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định). + 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị gia hạn của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Thông báo không chấp nhận gia hạn nộp thuế mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC; + Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Lệ phí (nếu có): không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Mẫu biểu kèm theo 8. Không tính tiền chậm nộp/ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được miễn/không tính tiền chậm nộp tiền thuế, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn gửi hồ sơ đối với trường hợp Miễn tiền chậm nộp tiền thuế là 60 ngày kể từ ngày người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác. Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Sau khi được ngân sách nhà nước thanh toán, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC để cơ quan thuế có cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và xác định chính xác số ngày không phải nộp tiền chậm nộp của người nộp thuế. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc. - Cách thức thực hiện + Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: a) Trường hợp (1) Không tính tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm: ++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC; ++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. b) Trường hợp (2) Miễn tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm: ++ Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn; ++ Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải có các tài liệu sau: (*) Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có: - Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính; - Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh của một trong các cơ quan, tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn; - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). (*) Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnh trên sổ y bạ, thời điểm xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có). (*) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gây ra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: không quy định - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Trường hợp (1): ++ Thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế. ++ Hoặc thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật. + Trường hợp (2): Quyết định miễn tiền chậm nộp mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Lệ phí (nếu có): không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): + Trường hợp (1): ++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC; ++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Trường hợp (2): không có. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
| 1,982
|
3,320
|
- Mẫu biểu kèm theo 1. Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; ++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. ++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. ++ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 2. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 3. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.
| 2,068
|
3,321
|
+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế khai thuế TTĐB theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu biểu kèm theo 4. Thông báo phát hành hóa đơn - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế) phải lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn (kèm theo hoá đơn mẫu) đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ chức kinh doanh phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trường hợp tổ chức kinh doanh tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ). + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành hoá đơn do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện Thông báo không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để lập và gửi Thông báo phát hành hoá đơn mới. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. ++ Hoá đơn mẫu (đối với trường hợp thông báo phát hành lần đầu và các lần tiếp theo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành). + Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh). + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: +Thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Hoá đơn mẫu (đối với trường hợp thông báo phát hành lần đầu và các lần tiếp theo nếu có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành). + Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng theo Mẫu 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo 5. Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Tổ chức nhận in hóa đơn/cung ứng phần mềm tự in hóa đơn cho tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế phải nộp báo cáo về việc nhận in/cung ứng phần mềm tự tin hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Quý (Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau).
| 2,013
|
3,322
|
+ Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn theo mẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn theo mẫu BC01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu biểu kèm theo 6. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hóa cho các hãng vận tải nước ngoài (sau đây gọi chung là đại lý của hãng vận tải) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài. Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý của hãng vận tải. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm. Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: + Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. + Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. + Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. - Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanh nghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi/chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo Mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu kèm theo + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế lập hồ sơ và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. - Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế; - Hoặc gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trường hợp gia hạn) + Tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể: (a) Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có: ++ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập; ++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBND cấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn; ++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu của đơn vị.
| 2,054
|
3,323
|
(b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: ++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; ++ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế; ++ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có). (c) Đối với trường hợp khó khăn đặc biệt khác: ++ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn; ++ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó (nếu có); ++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định). + 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị gia hạn của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Thông báo không chấp nhận gia hạn nộp thuế mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC; + Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Lệ phí (nếu có): không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Mẫu biểu kèm theo. 8. Không tính tiền chậm nộp/ Miễn tiền chậm nộp tiền thuế. - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được miễn/không tính tiền chậm nộp tiền thuế, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn gửi hồ sơ đối với trường hợp Miễn tiền chậm nộp tiền thuế là 60 ngày kể từ ngày người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác. Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Sau khi được ngân sách nhà nước thanh toán, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC để cơ quan thuế có cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và xác định chính xác số ngày không phải nộp tiền chậm nộp của người nộp thuế. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. Đối với trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc. - Cách thức thực hiện + Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế; + Hoặc gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: a) Trường hợp (1) Không tính tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm: ++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC; ++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. b) Trường hợp (2) Miễn tiền chậm nộp tiền thuế, hồ sơ gồm: ++ Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn; ++ Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải có các tài liệu sau: (*) Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có: - Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính; - Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh của một trong các cơ quan, tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn; - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). (*) Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnh trên sổ y bạ, thời điểm xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có). (*) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gây ra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: không quy định - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Trường hợp (1): ++ Thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế. ++ Hoặc thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật. + Trường hợp (2): Quyết định miễn tiền chậm nộp mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Lệ phí (nếu có): không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): + Trường hợp (1): ++ Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC; ++ Thông báo về việc nộp tiền vào NSNN theo Mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. + Trường hợp (2): không có. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
| 2,077
|
3,324
|
+ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Mẫu biểu kèm theo + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế lập hồ sơ và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. - Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế; - Gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trường hợp gia hạn) + Tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể: (a) Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có: ++ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập; ++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBND cấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp; Khu chế xuất; Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn; ++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu của đơn vị. (b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: ++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế; ++ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế; ++ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có). (c) Đối với trường hợp khó khăn đặc biệt khác: ++ Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn; ++ Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó (nếu có); ++ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định). + 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị gia hạn của người nộp thuế, cơ quan thuế ra thông báo không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế hoặc ban hành quyết định gia hạn nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Thông báo không chấp nhận gia hạn nộp thuế mẫu số 04/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC; + Hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế mẫu số 02/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Lệ phí (nếu có): không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 8. Miễn tiền chậm nộp/không tính tiền chậm nộp tiền thuế. - Trình tự thực hiện: + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện được miễn/không tính tiền chậm nộp tiền thuế, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. + Bước 3. Kiểm tra tại trụ sở của NNT ++ Trường hợp (1) không tính tiền chậm nộp tiền thuế: Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc. ++Trường hợp (2) miễn tiền chậm nộp tiền thuế: không quy định - Cách thức thực hiện + Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế; + Hoặc Gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Trường hợp (1) hồ sơ gồm: Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC. b) Trường hợp (2) hồ sơ gồm: ++ Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn; ++ Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải bổ sung các tài liệu sau: (*) Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, phải có: +++ Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính; +++ Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh của một trong các cơ quan, tổ chức sau: công an cấp xã, phường hoặc UBND cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn; +++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); +++ Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
| 1,991
|
3,325
|
(*) Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận đã khám chữa bệnh trên sổ y bạ, thời điểm xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật; chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ theo quy định; hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có). (*) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gây ra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: không quy định - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Trường hợp (1): ++ Thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế. ++ Hoặc thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật. + Trường hợp (2): Quyết định miễn tiền chậm nộp mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Lệ phí (nếu có): không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): + Trường hợp (1): Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC; + Trường hợp (2): không có. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP BÀN BIỆN PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN Ngày 04 tháng 9 năm 2015, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì làm việc với các Hiệp hội ngành hàng nông lâm thủy sản nhằm bàn biện pháp tháo gỡ khó khăn và đẩy mạnh xuất khẩu nông lâm thủy sản. Cùng dự buổi làm việc có đại diện Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đại diện lãnh đạo các đơn vị: Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Lâm nghiệp; các Vụ: Kế hoạch, Hợp tác quốc tế, Tài chính, Quản lý doanh nghiệp; các Cục: Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Bảo vệ thực vật, Thú y, Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối, Văn phòng Bộ. Sau khi nghe đại diện các Hiệp hội ngành hàng phản ánh tình hình xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2015 và đề xuất các kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh xuất khẩu, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã kết luận như sau: Tình hình xuất khẩu nông lâm thủy sản trong 8 tháng đầu năm 2015 tiếp tục gặp nhiều khó khăn, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 19,31 tỷ USD, giảm 4,8% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó, nhóm hàng thủy sản giảm 17,5%, nhóm hàng nông sản giảm 7,7%. Một số mặt hàng xuất khẩu giảm mạnh, tuy nhiên xuất khẩu một số mặt hàng tiếp tục tăng (đồ gỗ, sắn, rau quả, điều...). Trước tình hình đó, để tháo gỡ khó khăn và đẩy mạnh xuất khẩu nông lâm thủy sản trong thời gian tới, đề nghị các đơn vị cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ như sau: 1. Về chỉ đạo sản xuất: Các Tổng cục và các Cục tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất những ngành hàng đang có thị trường tốt và có triển vọng: - Cục Trồng trọt: + Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các giải pháp cải tạo vườn điều trong điều kiện thị trường tốt như hiện nay, đồng thời chuẩn bị tổ chức họp sơ kết 1 năm thực hiện chương trình cải tạo vườn điều; + Chỉ đạo tập trung phát triển những loại hoa quả đang có thị trường tiêu thụ tốt như: thanh long, nhãn, vải, cam, chuối; phát triển bền vững cây sắn; + Chỉ đạo mở rộng sản xuất vụ Thu Đông và chuẩn bị vụ Đông Xuân ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, lưu ý tăng cường sử dụng các loại giống lúa có chất lượng cao. - Tổng cục Thủy sản: Tập trung chỉ đạo phát triển mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến. - Tổng cục Lâm nghiệp: Tiếp tục đề xuất các cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến gỗ để khuyến khích người dân trồng rừng gỗ lớn phục vụ cho ngành chế biến gỗ trong nước, hạn chế tình trạng xuất khẩu dăm gỗ. - Cục Thú y, Bảo vệ thực vật: Tập trung chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản, đặc biệt đối với tôm ở các tỉnh: Bạc Liêu, Sóc Trăng... 2. Về mở cửa thị trường: - Vụ Hợp tác quốc tế: Rà soát lại kết quả đàm phán các FTA, xây dựng kế hoạch phổ biến, hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp về nội dung các FTA đã ký. - Các Cục: Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Thú y, Bảo vệ thực vật, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Bộ Công thương: Tiếp tục thực hiện các biện pháp thúc đẩy mở cửa thị trường đối với các sản phẩm nông thủy sản Việt Nam, như là xoài, vú sữa vào thị trường Mỹ và Nhật Bản... - Cục Thú y: Thực hiện mạnh mẽ các biện pháp để mở cửa thị trường cho sản phẩm chăn nuôi; đồng thời đề xuất các biện pháp để xây dựng hàng rào kỹ thuật nhằm bảo hộ sản xuất trong nước. 3. Về xử lý, giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp: - Tổng cục thủy sản: Xem xét về hành lang pháp lý đối với việc sử dụng chất phụ gia cataxantin trong thức ăn nuôi tôm. - Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản: Xem xét và giải quyết các kiến nghị của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam về cải cách thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu thủy sản. - Cục Bảo vệ thực vật: Xem xét việc bỏ kiểm dịch thực vật đối với các lô hàng xuất khẩu (cà phê...) vào các thị trường nhập khẩu không có yêu cầu kiểm dịch. - Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối: + Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn (mủ cao su...), quy chuẩn về cơ sở chế biến (mủ cao su, điều...) phù hợp với yêu cầu của thị trường, nhất là các thị trường chủ lực, quan trọng như Mỹ, EU, Nhật Bản... + Rà soát Kế hoạch Xúc tiến thương mại năm 2015, xem xét lại những nhiệm vụ không cấp thiết để hỗ trợ tổ chức đoàn công tác tham dự Hội chợ Mùa thu vàng tại Liên bang Nga (tháng 10/2015) nhằm khai thác, mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm nông lâm thủy sản. 4. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn: Sớm tiến hành tổ chức hội thảo nhằm làm rõ những tác động của những biến động trên thị trường tiền tệ tới sự phát triển của ngành nông nghiệp trong thời gian tới, trong đó có các đề xuất về chính sách tiền tệ, tài khóa và thương mại liên quan. 5. Các Hiệp hội ngành hàng nông lâm thủy sản: Khẩn trương có báo cáo các khó khăn vướng mắc và đề xuất các giải pháp tháo gỡ để Bộ sẽ xem xét giải quyết cụ thể, đồng thời tổng hợp báo cáo kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan. 6. Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối: Tổng hợp ý kiến của các Hiệp hội ngành hàng, có báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ về tình hình xuất khẩu nông lâm thủy sản 8 tháng đầu năm 2015 và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh xuất khẩu nông lâm thủy sản (hoàn thành trước ngày 11/9/2015). Văn phòng xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật, bảo hiểm y tế tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân; Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020;
| 1,991
|
3,326
|
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2015 - 2020 cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Căn cứ chỉ tiêu được giao tại Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân của địa phương trong chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội hằng năm, 5 năm của địa phương; - Chỉ đạo Sở Y tế và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện để đạt chỉ tiêu được giao, phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt đẩy mạnh tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tham gia và được hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hiểm y tế; huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ cho người dân tham gia bảo hiểm y tế, trước mắt tập trung hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; vận động và hỗ trợ để học sinh, sinh viên, hộ gia đình có mức sống trung bình mua bảo hiểm y tế, góp phần tăng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội địa phương chủ động tổ chức thực hiện phát triển đối tượng và tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành địa phương trong tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế để đạt được chỉ tiêu tham gia bảo hiểm y tế tại địa phương. 3. Định kỳ 6 tháng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện Quyết định này về Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHỈ TIÊU GIAO TỈ LỆ BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ĐỐI VỚI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THỜI KỲ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020 TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THỜI KỲ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông (văn bản số 2623/BTTTT-VP ngày 14 tháng 8 năm 2015) về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi danh sách thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 như sau: Ông Nguyễn Minh Hồng, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia Ủy viên Ban Chỉ đạo thay ông Nguyễn Thành Hưng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thành viên quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ INTERNET VÀ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 20/TTr-STTTT ngày 28 tháng 8 năm 2015 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 4146/STP-VB ngày 04 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung sau: 1. Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet được phép hoạt động hàng ngày từ 08 giờ sáng đến 22 giờ đêm hàng ngày. 2. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ mở, đóng cửa của địa điểm kinh doanh. 3. Tất cả các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng phải niêm yết công khai thời gian mở, đóng cửa hoạt động hàng ngày tại địa điểm kinh doanh. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013 Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Thành ủy Thành phố về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Chỉ thị số 16/2014/CT-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc triển khai thi hành Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 4963/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Kế hoạch số 2446/KH-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra, đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn Thành phố như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1- Mục đích: - Kiểm tra, đánh giá công tác triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn Thành phố; - Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai; - Đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai hiện nay; - Động viên, khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân có những đóng góp tích cực trong công tác triển khai thi hành Luật Đất đai; - Nâng cao ý thức trách nhiệm, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của đội ngũ công chức, viên chức ngành trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, góp phần giữ vững ổn định tình hình chính trị - xã hội, tạo môi trường đầu tư thuận lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của Thành phố. 2- Yêu cầu: - Tổng hợp, đánh giá trung thực, đầy đủ các số liệu, nội dung báo cáo, vướng mắc, khó khăn và đề xuất giải pháp. - Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch và thời gian đề ra. II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC 1- Kiểm tra, đánh giá kết quả thi hành Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn quận, huyện, xã, phường, thị trấn: - Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn. - Địa điểm: Tại trụ sở các cơ quan, đơn vị được kiểm tra. - Thời gian thực hiện: từ Quý III năm 2015. (theo lịch thông báo cụ thể của Sở Tài nguyên và Môi trường) 2- Báo cáo đánh giá 01 năm thi hành Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố: - Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân 24 quận, huyện (theo Đề cương, phụ lục đính kèm). - Thời gian: Quý IV năm 2015. 3- Báo cáo các chuyên đề về đất đai, đơn vị chủ trì thực hiện: - Chuyên đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thi hành Luật Đất đai, đề xuất hướng xử lý (Sở Tài nguyên và Môi trường). - Chuyên đề nghĩa vụ tài chính về đất đai (Cục Thuế Thành phố).
| 2,032
|
3,327
|
- Chuyên đề thủ tục hành chính về đất đai (Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố). - Chuyên đề về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Hội đồng Thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng Thành phố). - Chuyên đề về giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp Luật Đất đai (Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường). Thời gian gửi các báo cáo chuyên đề về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp chậm nhất đến ngày 20 tháng 9 năm 2015. III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ 01 NĂM THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 1- Thời gian (dự kiến): ngày 02 tháng 10 năm 2015 (Theo Thư mời do Sở Tài nguyên và Môi trường phát hành). 2- Địa điểm tổ chức: Hội trường Sở Tài nguyên và Môi trường (số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1). 3- Chương trình hội thảo: - Tuyên bố lý do - Giới thiệu đại biểu - Báo cáo đánh giá 01 năm thực hiện Luật Đất đai - Các Báo cáo tham luận - Thảo luận - Khen thưởng - Phát biểu chỉ đạo - Tổng kết, bế mạc. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường: thông báo, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thi hành Luật Đất đai trên địa bàn quận, huyện, xã, phường, thị trấn; phát hành thư mời, tài liệu, chủ trì xây dựng Báo cáo đánh giá 01 năm thi hành Luật Đất đai, tổng hợp các Báo cáo tham luận, vướng mắc, kiến nghị; tổ chức khen thưởng theo quy định. 2- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện: căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại các văn bản pháp luật hiện hành, Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Thành ủy Thành phố về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013; Quyết định số 4963/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Kế hoạch số 2446/KH-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện báo cáo đánh giá 01 năm thi hành Luật Đất đai (theo Đề cương, các phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 - đính kèm); xây dựng báo cáo chuyên đề theo phân công tại Điểm 3 Mục III của Kế hoạch này gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trước ngày 20 tháng 9 năm 2015. 3- Giao Sở Tài chính: hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng và quyết toán kinh phí theo quy định để đảm bảo thực hiện Kế hoạch này. Trên đây là kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố về kiểm tra, đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, đề nghị Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện nghiêm túc thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG TRONG CÁC TẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU BAN HÀNH HOẶC CÔNG BỐ THEO THÔNG TƯ SỐ 01/2015/TT-BXD NGÀY 20/3/2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 173/TTr-SXD ngày 25/8/2015. UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công trong các tập đơn giá xây dựng công trình do UBND tỉnh ban hành hoặc công bố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng như sau: 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công trong các tập đơn giá xây dựng công trình sau đây: - Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần xây dựng) ban hành kèm theo Quyết định số 2056/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần lắp đặt (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần lắp đặt) ban hành kèm theo Quyết định số 2057/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần khảo sát xây dựng) ban hành kèm theo Quyết định số 2058/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo - Phần xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT huyện Côn Đảo - Phần xây dựng) công bố kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo - Phần lắp đặt (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT huyện Côn Đảo - Phần lắp đặt) công bố kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính viễn thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là đơn giá công trình bưu chính, viễn thông) công bố kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Đơn giá xây dựng công trình (phần sửa chữa) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần sửa chữa) công bố kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 17/8/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công: Chi phí nhân công, máy thi công trong các tập đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nêu tại Khoản 1 Hướng dẫn này được nhân với hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNC) và máy thi công (KĐCMTC) theo bảng sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: - Chi phí nhân công và chi phí máy thi công lập theo các tập đơn giá, theo từng địa bàn chỉ được nhân với các hệ số điều chỉnh trên mà không được nhân thêm với các hệ số điều chỉnh trong đơn giá gốc; - Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công chỉ tính đến điều chỉnh lương thợ điều khiển xe máy, thiết bị; - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công địa bàn huyện Côn Đảo có tính đến phụ cấp thu hút bằng 50% lương cơ bản được áp dụng đến ngày 01/10/2016. 3. Điều chỉnh chi phí máy thi công do biến động giá nhiên liệu, năng lượng: Khi có biến động giá nhiên liệu, năng lượng, chủ đầu tư căn cứ vào giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm điều chỉnh để tính bù giá theo nguyên tắc sau: a) Bù giá xăng dầu: Mức chênh lệch giá 01 lít xăng, dầu bằng giá xăng, dầu tại thời điểm điều chỉnh (chưa có thuế giá trị gia tăng), trừ đi giá xăng, dầu đưa vào tính toán trong đơn giá gốc. b) Bù giá điện: Mức chênh lệch giá 01 kwh điện bằng giá 01 kwh điện do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm điều chỉnh (chưa có thuế giá trị gia tăng), trừ đi giá điện trong đơn giá gốc. Chi phí bù giá nhiên liệu, năng lượng bằng mức chi phí tính bù giá của 01 đơn vị nhiên liệu, năng lượng nhân với tổng hao phí của từng loại nhiên liệu, năng lượng (được xác định dựa vào định mức dự toán, bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). Phần chi phí bù giá nhiên liệu, năng lượng này được cộng vào chi phí máy thi công trong bảng tổng hợp kinh phí. 4. Quy định áp dụng: a) Hướng dẫn này áp dụng để lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; b) Thời gian áp dụng kể từ ngày 15/5/2015; c) Đối với gói thầu đã ký hợp đồng xây dựng thì việc điều chỉnh chi phí cho những khối lượng thực hiện sau ngày 15/5/2015 theo nội dung hợp đồng đã ký kết; d) Đối với dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng mức lương và một số khoản phụ cấp có tính đặc thù riêng do cấp có thẩm quyền cho phép thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng; đ) Việc lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý chi phí và quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ CỦA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2939/SKHĐT-KTĐN ngày 08/9/2015 về việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, bao gồm: 1. Danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp đến năm 2020. (Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm). 2. Danh mục dự án kêu gọi nguồn vốn ODA đến năm 2020. (Chi tiết theo Phụ lục 02 đính kèm).
| 2,037
|
3,328
|
3. Danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức PPP đến năm 2020. (Chi tiết theo Phụ lục 03 đính kèm). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai dự án phải xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công lãnh đạo chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đạt mục tiêu, yêu cầu đặt ra. 2. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT và các ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tạo điều kiện để các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai dự án, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng các ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP (FDI, DDI) ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 3503/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI NGUỒN VỐN ODA ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 3503/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 3503/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2015 - 2016 Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể của tỉnh, trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình đã nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt được những kết quả quan trọng, đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đóng góp xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác Giáo dục và Đào tạo vẫn còn bộc lộ những hạn chế đó là: cơ sở vật chất trường học ở nhiều nơi chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, tỷ lệ phòng học kiên cố một số địa phương thấp; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên vẫn còn bất cập về cơ cấu, hiệu quả công tác, giảng dạy chưa tương xứng với trình độ đào tạo. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công tác Giáo dục và Đào tạo năm học 2015-2016, đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hướng tới mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế theo đúng chủ trương, nghị quyết của Đảng về giáo dục - đào tạo và Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ cơ bản sau: 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành đối với công tác Giáo dục và Đào tạo, tập trung vào nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 theo Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên. Tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hành động của ngành giáo dục về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Kế hoạch hành động số 92-KH/TU ngày 13/01/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 24/3/2014 của UBND tỉnh thực hiện Kế hoạch hành động số 92-KH/TU của Tỉnh ủy. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong ngành Giáo dục gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tập trung chỉ đạo, huy động các nguồn lực phát triển Giáo dục và Đào tạo: thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ giáo viên và học sinh, đặc biệt đối với khu vực miền núi, vùng khó khăn; tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 20/7/2013 của HĐND tỉnh phê duyệt Đề án Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến năm 2030; tích cực chỉ đạo xây dựng các trường học chất lượng cao tại mỗi địa phương với cơ sở vật chất hiện đại theo chuẩn, đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, tận tụy với nghề; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn Quốc gia gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 theo Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 20/7/2013 của HĐND tỉnh phê duyệt Đề án Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 28/5/2013 của UBND tỉnh thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2013-2020 tỉnh Ninh Bình và Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh thực hiện Đề án Xóa mù chữ đến năm 2020 tỉnh Ninh Bình. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, tập huấn hoạt động xây dựng, thực hiện quy hoạch nhân lực trong ngành, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu thực tiễn của các địa phương. Rút kinh nghiệm công tác tổ chức kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2015, chuẩn bị tốt cho việc triển khai kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 và những năm tiếp theo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo. b) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia; trường học chất lượng cao. c) Tham mưu triển khai thực hiện xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia các cấp học theo chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI; tiếp tục củng cố, nâng mức chuẩn các trường đã đạt chuẩn Quốc gia gắn với xây dựng trường học chất lượng cao. Tích cực triển khai thực hiện Đề án xây dựng trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 1073/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh; tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” tỉnh Ninh Bình; tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV 29/5/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. d) Triển khai đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học đồng bộ với đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực học sinh, tiếp tục chỉ đạo đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục toàn diện; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, giáo dục thể chất và các nội dung theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng chống tệ nạn xã hội, tai nạn, dịch bệnh đối với học sinh; nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học; thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội cùng ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2015-2016. 4. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường tham mưu giúp UBND tỉnh cân đối các nguồn lực và đảm bảo kinh phí, đất đai cho công tác Giáo dục Đào tạo, tạo điều kiện cho ngành giáo dục hoàn thành nhiệm vụ; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thành phố thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
| 2,073
|
3,329
|
5. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thành phố tuyển dụng công chức, viên chức bảo đảm đủ số lượng, chủng loại, đạt trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn; bố trí sắp xếp các phòng ban, cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV 29/5/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ; xây dựng và triển khai tốt Đề án vị trí việc làm, Đề án tinh giảm biên chế. 6. UBND các huyện, thành phố căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015-2020, các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện công tác Giáo dục và Đào tạo năm học 2015-2016; trong đó chú trọng việc xây dựng cơ sở vật chất trường học và trường chuẩn Quốc gia, duy trì, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tích cực, chủ động xây dựng trường học chất lượng cao ở từng cấp học, tuyển dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ viên chức giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở bảo đảm đủ số lượng, chủng loại, có năng lực và đạt trình độ chuyên môn đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 20/7/2013 của HĐND tỉnh phê duyệt Đề án Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến năm 2030; triển khai thực hiện các kế hoạch của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2013-2020 và Đề án Xóa mù chữ đến năm 2020. 7. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Khuyến học tỉnh, Hội Cựu giáo chức tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên hưởng ứng, tích cực tham gia kiểm tra, giám sát cùng ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2015-2016. 8. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối hợp tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố theo dõi đôn đốc và tổng hợp tình hình, thường xuyên báo cáo kết quả về UBND tỉnh./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH PHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ LIÊN PHƯỜNG 1-2, QUẬN 6 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 5106/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 6; Căn cứ Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Quận 6 về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liên Phường 1-2, Quận 6; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3025/TTr-SQHKT ngày 28 tháng 8 năm 2015 về trình duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liên Phường 1-2, Quận 6, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liên Phường 1-2, Quận 6, với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: - Quy mô diện tích khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch: 0,2077 m2. - Vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: khu đất số 81 đường Bãi Sậy và số 38 đường Lê Trực, Phường 1, Quận 6 thuộc ô phố có ký hiệu 1-16 thuộc bản vẽ tổng mặt bằng quy hoạch sử dụng đất của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liên Phường 1-2, Quận 6. + Phía Đông: giáp khu dân cư hiện hữu. + Phía Tây: giáp đường Lê Trực. + Phía Nam: giáp hẻm quy hoạch. + Phía Bắc: giáp đường Bãi Sậy. 2. Lộ giới các tuyến đường liên quan: - Đường Lê Trực: 12m. - Đường Bãi Sậy: 16m. 3. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Ủy ban nhân dân Quận 6. 4. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch: - Bản sao bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) đã được phê duyệt. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo phương án điều chỉnh cục bộ. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch 1. Lý do, mục tiêu điều chỉnh cục bộ, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Phục vụ việc giải quyết các nhu cầu chính đáng về nhà ở, đất ở của người dân trong khu vực quy hoạch, điều chỉnh khu đất quy hoạch từ nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ thành đất giáo dục và đất ở hiện hữu. 2. Nội dung điều chỉnh: - Về chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Các chỉ tiêu quy hoạch của đồ án quy hoạch trước và sau khi điều chỉnh cục bộ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các điểm lưu ý: Về tầng cao: số tầng bao gồm các tầng được quy định tại QCVN số 03:2012/BXD của Bộ xây dựng. Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Quận 6 và các đơn vị có liên quan - Ủy ban nhân dân Quận 6 có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liên Phường 1-2, Quận 6 những nội dung điều chỉnh nêu trên. Sau khi rà soát, đánh giá quá trình thực hiện đồ án này theo định kỳ thời hạn đã được quy định, cần tổng hợp các nội dung điều chỉnh để đưa vào nội dung nghiên cứu điều chỉnh tổng thể đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liên Phường 1-2, Quận 6 (trong đó có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội). Trong quá trình quản lý, tổ chức triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt cần kiểm soát, quản lý chặt chẽ để có giải pháp khắc phục những phát sinh (nếu có) do điều chỉnh cục bộ quy hoạch nhằm phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi đồ án, đảm bảo việc quản lý, phát triển đô thị phù hợp với nội dung đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và các nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đã được phê duyệt. - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt, cơ quan có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị cần phải công bố công khai nội dung điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo quy định. - Công tác cắm mốc giới theo nội dung điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này cần được tổ chức thực hiện theo Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 2 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ GẠO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỰ NGUYỆN NHẬN TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG TRONG THỜI GIAN CHƯA ĐẢM BẢO ĐƯỢC LƯƠNG THỰC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG XUÂN
| 1,984
|
3,330
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Căn cứ Nghị quyết 80/2011/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ đầu năm 2011 đến năm 2020; Căn cứ Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số Chính sách phát triển rừng sản xuất; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân tại Tờ trình số 1113/TTr-UBND ngày 11/8/2015; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 2146/SNN&PTNT-KHTC ngày 21/8/2015 về việc đề nghị phê duyệt Đề án xin hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Thường Xuân, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Thường Xuân”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh xã hội, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN HỖ TRỢ GẠO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỰ NGUYỆN NHẬN TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG TRONG THỜI GIAN CHƯA ĐẢM BẢO ĐƯỢC LƯƠNG THỰC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số: 3502/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) Phần mở đầu SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ Thường Xuân là huyện miền núi, biên giới nằm ở phía Tây tỉnh Thanh Hóa, có chung đường biên giới với huyện Sầm Tớ, tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào với chiều dài là 17km; là huyện nghèo thuộc Nghị quyết 30a, có địa hình phức tạp, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng khó khăn, trình độ dân trí thấp. Tổng diện tích tự nhiên 111.380,80ha, diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 90.655,55ha chiếm 81,4% diện tích tự nhiên, trong đó: Diện tích rừng phòng hộ 28.739,76ha; rừng đặc dụng 23.475,05ha; đất để trồng rừng sản xuất trên 38.203,15ha, trong đó: có 6.875,53ha đất chưa có rừng, với đặc điểm tự nhiên có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, diện tích tự nhiên lớn, phân cấp địa hình thay đổi từ độ cao tuyệt đối 80m so với mặt nước biển lên đến điểm cao nhất 1.442m (Đỉnh Chòm Vịn) rất phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế lâm nghiệp đây là nguồn tư liệu vô cùng to lớn để phát triển lâm nghiệp, có khả năng đem lại thu nhập cao và ổn định cuộc sống cho đồng bào các dân tộc trong vùng. Nhằm sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng bền vững, thỏa mãn các yêu cầu phòng hộ để phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng và chủ quyền quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời đảm bảo cung cấp nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và các ngành kinh tế khác; khai thác tiềm năng sử dụng đất đai hợp lý hơn tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội; góp phần, nâng cao đời sống người dân và người lao động trực tiếp với nghề rừng. Trong những năm qua, công tác xóa đói giảm nghèo luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; sự chỉ đạo sát sao của hệ thống các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể từ tỉnh đến xã; cùng với sự nỗ lực của người dân các dân tộc trên địa bàn, đã triển khai, thực hiện các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo của Nhà nước, tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 là 34,48%, năm 2013 còn 29,79%, đến năm 2014 còn 24,05%. Tuy nhiên, kết quả xóa đói giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ tái nghèo còn cao (tỉ lệ hộ cận nghèo năm 2014 là 17,78%). Những hộ mới thoát nghèo cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn, khi gặp thiên tai, các điều kiện khó khăn khác dễ tái nghèo trở lại. Từ những lý do trên để bảo vệ và phát triển được diện tích rừng sản xuất, rừng phòng hộ, trồng mới được 13.272,19ha rừng sản xuất theo Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Thường Xuân, giai đoạn 2015 - 2020; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa khóa XVII, Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVIII. UBND tỉnh lập “Đề án hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực giai đoạn 2016 - 2020”. Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Căn cứ Nghị quyết 80/2011/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ đầu năm 2011 đến năm 2020; Căn cứ Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ; về một số Chính sách phát triển rừng sản xuất; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 114/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Thông tư Liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 17/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Thanh Hóa; các Quyết định: Số 2755/2007/QĐ-UBND ngày 12/9/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2006 - 2015; số 4364/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 23/4/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Thường Xuân đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa từ năm 2015 đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1247/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Thường Xuân. Phần thứ nhất KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI Thường Xuân là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây của tỉnh Thanh Hóa. Cách thành phố Thanh Hóa 56km về phía Tây, có ranh giới tiếp giáp như sau: - Phía Bắc giáp huyện Lang Chánh, Ngọc Lặc; - Phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và tỉnh Hủa Phăn nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; - Phía Đông giáp huyện Thọ Xuân; - Phía Nam giáp huyện Triệu Sơn, Như Xuân và Như Thanh. - Địa hình: Toàn huyện thấp dần từ Tây Bắc và Tây xuống khu vực phía Đông và Nam. Có nhiều dãy núi cao như Chòm Vịn xã Bát Mọt cao 1.442m so với mặt nước biển. Địa hình bị chia cắt bởi các sông suối như: Sông Khao, sông Chu, sông Đặt, sông Đằn. Có nhiều đồi bát úp, đất nông nghiệp nhỏ lẻ. Các xã vùng cao chủ yếu là ruộng bậc thang không chủ động tưới tiêu, bị rửa trôi mạnh. Có thể chia địa hình làm 3 vùng sinh thái: + Vùng cao: Gồm 4 xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ có độ cao trung bình từ 500 - 700m; + Vùng giữa: Gồm 9 xã: Lương Sơn, Tân Thành, Xuân Thắng, Xuân Lộc, Vạn Xuân, Luận Khê, Xuân Cẩm, Luận Thành, Xuân Cao có độ cao trung bình từ 150 - 200m. + Vùng thấp: Gồm 3 xã và 1 thị trấn: Ngọc Phụng, Thọ Thanh, Xuân Dương và thị trấn Thường Xuân có độ cao trung bình từ 50 - 150m. Điều kiện địa lý của huyện Thường Xuân thuận lợi phát triển sản phẩm lâm, nông nghiệp trao đổi với các vùng miền trong, ngoài tỉnh và nước bạn Lào. Với tổng nhiệt độ năm 8.000 - 8.6000C, nhiệt độ không khí trung bình 22 - 240C, tối cao nhiệt độ 37 - 400C, tối thấp nhiệt độ 1 - 30C; lượng mưa trung bình năm 1.600 - 2.000mm, phân bố không đều tập chung 60 - 80% vào mùa mưa; số ngày mưa trong năm 150 - 160 ngày; độ ẩm không khí tương đối trung bình năm 85 - 86%; gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 - 4; gió Tây Nam từ tháng 4 - 7, có ảnh hưởng từ tháng 8 - 9; khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thích hợp cho thực vật sinh trưởng và phát triển.
| 2,018
|
3,331
|
Trên địa bàn huyện có sông Đặt, sông Đằn có tổng chiều dài gần 100km; có diện tích lưu vực khoảng 55 ngàn ha, tổng lượng dòng chảy lớn khoảng 1.276.488 x 106m3, thủy văn phân bố không đều tập chung vào mùa mưa nên thường gây ra lũ quét, xói lở, xói mòn nghiêm trọng. Đất gồm các loại nhóm chính sau: - Đất Feralit màu vàng, nâu vàng phát triển trên đá Mácma axít; - Đất Feralit màu vàng phát triển trên đá trầm tích, biến chất; - Đất Feralit màu vàng phát triển trên đá vôi; - Đất Feralit mùn phát triển trên núi cao; - Đất Feralit phát triển do trồng lúa. Toàn huyện có 16 xã, 01 thị trấn với 140 thôn (bản), với 90.675 nhân khẩu, gồm các dân tộc là Thái, Kinh, Mường; dân tộc Thái chiếm 56%; dân tộc Kinh chiếm 41%; dân tộc Mường và dân tộc khác chiếm 3%. Dân cư phân bố không đều, tập chung phần lớn ở vùng thấp, càng lên cao sự phân bố càng thưa thớt, mật độ dân số bình quân là 77 người/km2, trong đó mật độ cao nhất là ở thị trấn Thường Xuân 1750 người/km2, mật độ dân số trung bình ở các xã vùng cao là 55 người/km2. Tỷ lệ hộ nghèo 24,05%, hộ cận nghèo giảm xuống còn 17,78%. Phần lớn đồng bào dân tộc sống rải rác ở các bản vùng cao, vùng sâu, vùng xa với cơ sở hạ tầng chưa phát triển, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Tổng số lao động là 46.761 người[1], trong đó có 888 người có trình độ đại học trở lên, đây là nguồn lao động chính để phát triển kinh tế - xã hội của huyện, mà quan trọng nhất, đây cũng là nguồn lao động chủ yếu thực hiện công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Nguồn lao động dư thừa, một số lượng lớn lao động đã phải ly nông, ly hương tìm kiếm việc làm ở nơi khác, nhiều lao động ở tại địa phương thì có việc làm không thường xuyên, lao động có thời gian nông nhàn lớn. Vấn đề đặt ra là cần phải quy hoạch phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng khơi dậy và phát huy những lợi thế vốn có của địa phương. Huyện Thường Xuân đã được các cấp chính quyền quan tâm, ưu tiên đầu tư song chủ yếu tập trung ở một số nơi, một số lĩnh vực trọng yếu, vẫn còn nhiều thôn (bản), xã cơ sở hạ tầng rất khó khăn, giao thông, viễn thông, có nơi có nhưng chất lượng không đảm bảo với nhu cầu tối thiểu của nhân dân. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn sơ sài. Tại trung tâm huyện và một số xã mới có các hộ kinh doanh mua bán, dịch vụ nhỏ tại nhà. Một số hộ kinh doanh cá thể, hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, may mặc để phục vụ tại chỗ và tự cung, tự cấp; các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng: Cát, sỏi, đá, mới hình thành năng lực sản xuất còn non yếu. Hệ thống giao thông: Đường liên xã cũng được đầu tư cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại, trao đổi hàng hóa của nhân dân, tuy nhiên, vẫn còn nhiều tuyến đường liên thôn, xã, bản là đường đất, nên việc đi lại, giao lưu rất khó khăn trong mùa mưa. Về hệ thống điện: Đến nay, toàn huyện đã có 17/17 xã, thị trấn dùng điện lưới quốc gia, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đạt trên 90%, tuy nhiên, nguồn điện còn chưa đảm bảo, không đủ công suất, hay gián đoạn, tụt áp nhất là về mùa hè, ngày mưa, bão... Công tác giáo dục và đào tạo: Những năm gần đây, ngành Giáo dục và Đào tạo đã được chú trọng quan tâm, có trên 90% xã, thị trấn được phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Các trường học của khối mầm non, tiểu học, trung học tại các xã, bản cũng đã được sửa chữa kiên cố. Nơi ở cho các học sinh học trường dân tộc nội trú và PTTH cũng được quan tâm thường xuyên. Công tác y tế: Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được nâng lên rõ rệt. Bệnh viện Đa khoa huyện, các trạm xá của các xã được chú trọng đầu tư, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, máy móc khám chữa bệnh cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân, tuy nhiên, số lượng bác sỹ/tổng số người dân còn thấp, trình độ chuyên môn của cán bộ y tế của trạm xá xã, bệnh viện huyện còn hạn chế. Quốc phòng - an ninh ổn định, là huyện biên giới với vai trò là phên dậu của tỉnh Thanh Hóa, được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư cho công tác quốc phòng - an ninh, xây dựng cơ sở hạ tầng và các chương trình dự án phát triển kinh tế gắn với củng cố an ninh - quốc phòng, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. Hiện trên địa bàn huyện có Hạt Kiểm lâm; Đồn Biên phòng, Đội công tác và tổ liên ngành, góp phần đảm bảo an ninh ngoại biên và nội biên. Phần thứ hai HIỆN TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG RỪNG Biểu 1: Diện tích các loại rừng trên địa bàn huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Sau 10 năm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện Thường Xuân diện tích đất trống, đồi núi trọc cơ bản đã được phủ xanh, công tác quản lý, bảo vệ rừng càng ngày càng được quan tâm, chất lượng rừng được cải thiện đáng kể. Diện tích rừng đặc dụng được bảo vệ nghiêm ngặt, chất lượng và trữ lượng rừng được nâng lên, diện tích rừng sản xuất không ngừng được nâng lên về mặt diện tích và chất lượng của rừng, đặc biệt diện tích rừng trồng được nâng lên qua các năm, nhận thức của nhân dân trên địa bàn đối với công tác trồng mới, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên rõ rệt, trách nhiệm của chính quyền địa phương đã và đang được quan tâm. Biểu 2: Diễn biến rừng và đất lâm nghiệp của huyện trong 10 năm Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Từ cơ sở dữ liệu trên cho chúng ta thấy, sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong công tác phát triển rừng trong những năm qua độ che phủ của rừng không ngừng tăng lên (năm 2004 độ che phủ 61% đến cuối năm 2014 sau 11 năm độ che phủ của rừng đạt 75,7%) bình quân năm sau tăng hơn năm trước từ 1 - 1,5%, đặc biệt năm 2009 đến 2010 tăng đến 2%, diện tích đất trống đồi trọc được phủ xanh với tốc độ cao. Biểu 3: Cơ cấu sử dụng đất của huyện lâm nghiệp của huyện năm 2015 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 111.380,80ha, trong đó: - Ban quản lý rừng 39.879,88ha (Ban QL khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên 23.475,05ha; Ban QLR phòng hộ đầu nguồn sông Đằn 6.269,0 ha; Ban QLR phòng hộ đầu nguồn sông Chu 6.577,54ha và 2.535,42ha thuộc đất thổ cư, đất nông nghiệp do nhân dân canh tác có từ trước đây). - Doanh nghiệp Nhà nước 565,19ha; - Đơn vị vũ trang: 1.766,35ha; - Hộ gia đình 46.868,53ha; - Tập thể và tổ chức khác 17.755,25ha; - UBND xã quản lý 4.545,60ha; * Đất khác (đất nông nghiệp, đất thổ cư) 20.389,27ha Biểu 4: Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đối với rừng sản xuất: Rừng tự nhiên hỗn loài, khác tuổi chưa qua khai thác hoặc đã qua khai thác nhưng đã được nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của luân kỳ khai thác; Rừng tự nhiên hỗn loài đồng tuổi đã đạt tuổi thành thục công nghệ; Rừng của hộ gia đình, cá nhân được giao để quản lý, bảo vệ và được hưởng lợi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Những khu rừng nghèo kiệt có năng suất chất lượng thấp, cần khai thác để trồng lại rừng có năng suất chất lượng cao hơn; Các khu rừng chuyển hóa thành rừng giống, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Rừng trồng bằng các loại nguồn vốn. Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Trong thời gian tới, cần phát triển một số loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị hàng hóa theo các nhóm loài như làm dược liệu, thực phẩm, nguyên liệu chế biến; nâng cao năng suất, chất lượng thông qua giới thiệu tiến bộ kỹ thuật về giống mới có năng suất, chất lượng cao, sản xuất bằng phương pháp mô, hom thích ứng với điều kiện lập địa trồng khác nhau, đồng thời giới thiệu các kỹ thuật canh tác để tăng năng suất, chất lượng cây trồng. Ngoài ra, các địa phương, ngành chức năng cũng cần tạo mối liên kết giữa các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm với nông dân nhằm tạo ra vùng sản xuất hàng hóa ổn định cho một số loài lâm sản ngoài gỗ, gắn phát triển với bảo tồn lâm sản ngoài gỗ, nâng cao nhận thức cho người dân để bảo tồn các loài lâm sản ngoài gỗ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Biểu 5: Kết quả khai thác gỗ trong những năm qua <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phần thứ ba HỖ TRỢ GẠO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỰ NGUYỆN NHẬN TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG TRONG THỜI GIAN CHƯA ĐẢM BẢO ĐƯỢC LƯƠNG THỰC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 - Phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh của huyện, tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển. Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài huyện, hướng đến hợp tác đầu tư toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội. - Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn thiện, tích cực huy động mọi nguồn lực, tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển các ngành, lĩnh vực mà huyện có lợi thế. Chú trọng phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp sản xuất hàng hóa, các trang trại, gia trại trên địa bàn. Phát huy thế mạnh vùng cây đặc sản tập trung của huyện như cây Quế. Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại. - Các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện phù hợp với định hướng phát triển quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội của tỉnh, gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội, xóa đói nghèo, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, giảm dần sự chênh lệch giữa vùng cao và vùng thấp, chung sức xây dựng nông thôn mới dự tính đến năm 2020 đạt 75% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
| 2,032
|
3,332
|
Biểu 6: Dự báo dân số và lao động <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đến năm 2020, lực lượng lao động của huyện về cơ bản đủ đáp ứng được về số lượng, nhưng về chất lượng cần có kế hoạch đào tạo để nâng cao hơn nữa. dự báo trong giai đoạn này tỷ lệ tăng dân số bình quân của huyện Thường Xuân khoảng 0,80%, dân số tham gia vào hoạt động lâm nghiệp giảm, tăng về các loại ngành khác như dịch vụ, thương mại... Cùng với sự gia tăng dân số, nguồn lực lao động của huyện cũng sẽ tăng nhanh; năm 2015 lực lực lao động có việc làm là 43.171 người, trong đó lao động hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp 23.853 người và năm 2020 giảm 20.196 người, đây là lực lượng lao động quan trong đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai, tuy nhiên, đây cũng là sức ép không nhỏ trong vấn đề tạo việc làm cho đối tượng lao động dư thừa. Về chất lượng nguồn lao động qua đào tạo tập huấn, huấn luyện dự tính đến hết năm 2015 là 40% và đến năm 2020 đạt trên 50%. Dân số gia tăng kết hợp với tăng trưởng kinh tế sẽ tác động đến nhu cầu lâm sản tăng theo. Trong những năm tới nhu cầu sử dụng gỗ và lâm sản vẫn còn thông dụng trong nhân dân, tuy nguyên vật liệu hàng hóa các loại phát triển phong phú và đa dạng nhưng chưa thể thay thế hoàn toàn gỗ và lâm sản khác trong đời sống sinh hoạt thường ngày của nhân dân trong trên địa bàn huyện, đặc biệt việc sử dụng gỗ làm nhà trong nhân dân là rất lớn. Nhu cầu gỗ hợp pháp được dự tính trong giai đoạn từ nay đến 2020 cụ thể như sau: Biểu 7: Dự báo nhu cầu lâm sản theo giai đoạn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Hiện nay, xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam ngày càng tăng, trong khi đó phải nhập khẩu tới 80% gỗ nguyên liệu, đây là cơ hội để tiêu thụ sản phẩm rừng, bao gồm các sản phẩm chế biến từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Trong tương lai, các sản phẩm từ rừng sẽ có nhu cầu rất lớn trong thị trường nội tỉnh, nội vùng, cả nước và xuất khẩu. Song cũng có nhiều thách thức trong việc cạnh tranh các nguồn tài nguyên, năng lượng, thị trường… trong đó có nguồn tài nguyên rừng. Các sản phẩm từ rừng của huyện Thường Xuân có thị trường tiêu thụ lớn là các loại sản phẩm gỗ nguyên liệu, ván nhân tạo và các loại đặc sản, dược liệu (Quế, dầu phù hương..). Tuy nhiên, để cạnh tranh được với các sản phẩm của các địa phương khác, cần phải đầu tư có chiều sâu các dây chuyền công nghệ trong chế biến và đầu tư cao trong việc gây trồng các rừng nguyên liệu. - Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn 15 xã[2] thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. - Đối tượng hỗ trợ: Các hộ dân tộc thiểu số tự nguyện trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất thay thế nương rẫy nằm trong diện tích đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp. - Thời gian thực hiện: 5 năm (từ năm 2016 đến năm 2020). Góp phần đẩy nhanh phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái; nâng độ che phủ rừng của toàn huyện lên 76,5% vào năm 2020; hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm tỷ lệ hộ nghèo; tăng cường niềm tin của đồng bào các dân tộc vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước. a) Về kinh tế - Góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân các dân tộc tại địa phương có cuộc sống gắn bó với nghề rừng. Đồng thời, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương. - Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, song song với việc khoanh nuôi, bảo vệ rừng phòng hộ, tăng cường công tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất với các thành phần kinh tế tham gia phát triển rừng. b) Về xã hội - Đồng bào các dân tộc trên địa bàn được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước, từ đó, tuyệt đối tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước. c) Về môi trường Tập trung bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có trên địa bàn huyện, thực hiện trồng mới 5.688,5ha rừng, góp phần cải tạo, giảm thiểu xói mòn, bảo vệ đất, nâng độ che phủ rừng của toàn huyện đạt 76,5% vào năm 2020. - Từ năm 2016 - 2020, thực hiện hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực, cho khoảng 31.364 lượt nhân khẩu thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực; với thời gian trên, có 5.688,5ha rừng được chăm sóc và trồng mới. - Nguyên tắc trợ cấp gạo: Việc trợ cấp gạo chỉ áp dụng cho các hộ tự nguyện trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất, nhận khoán chăm sóc, bảo vệ trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực. - Mức trợ cấp gạo được xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích trồng rừng, mỗi ha không quá 700kg/năm và mỗi nhân khẩu được trợ cấp bình quân 10kg/tháng. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều, nhưng tham gia trồng rừng với diện tích ít, thì mức trợ cấp theo diện tích trồng rừng thực tế, mỗi ha không quá 700kg/năm. Đối với những hộ gia đình có nhân khẩu ít, nhưng tham gia trồng rừng với diện tích nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu là 10kg/tháng. - Nhằm thực hiện tốt công tác khoán, chăm sóc, bảo vệ, trồng mới theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP nâng cao độ che phủ của rừng lên 76,5% vào năm 2020. Từ nguồn Dự trữ Quốc gia hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực. Tổng số gạo đề nghị hỗ trợ trong 5 năm là 3.764 tấn gạo (bình quân 753 tấn/năm). (Có Phụ lục I, II, III kèm theo) - Rà soát lại công tác giao đất theo Nghị định 02; Nghị định 163/NĐ-CP của Chính phủ; - Xây dựng quy hoạch chi tiết diện tích bảo tồn và phát triển quế ở các địa phương; - Tổ chức giao khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng đến tận hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng; - Căn cứ vào kế hoạch được giao của huyện tiến hành xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm; - Tiếp tục rà soát lại công tác giao đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ cho các chủ rừng trên địa bàn, giải quyết dứt điểm tình trạng xâm canh, xâm cư của nhân dân trên các loại đất rừng; phân rõ ranh giới và chủ thể quản lý, sử dụng của từng loại đất rừng theo qui định; - Cắm mốc quy hoạch 3 loại rừng trên thực địa nơi khó nhận biết để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý, chỉ đạo, thực hiện; - Triệt để áp dụng chính sách hưởng lợi, chính sách thu hút đầu tư để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ và phát triển rừng. - Hàng năm, Ban Quản lý dự án, giao kế hoạch diện tích trồng mới, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi và tái sinh rừng cho các chủ rừng, địa phương. - Thành lập các tổ, đội, Ban Bảo vệ và Phát triển rừng cấp thôn, xã để bảo vệ rừng khỏi các tác động của con người, gia súc, thực hiện biện pháp phòng chống cháy, chữa cháy rừng. - Xây dựng Hương ước, Qui ước của thôn (bản), xã, cộng đồng về quy định vùng chăn thả gia súc đối với từng bản, xã; chỉ đạo và xử lý quyết liệt với những trường hợp chăn thả gia súc phá hại rừng. - Được phép trồng bổ sung cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả đặc sản xen với cây rừng, dưới tán rừng trồng do nhân dân tự bỏ vốn đầu tư hoặc vay vốn để đầu tư trồng bổ sung. - Chuyển giao khoa học kỹ thuật trong trồng mới, chăm sóc, bảo vệ rừng. - Thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ cho công tác bảo tồn và phát triển rừng. - Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công chức về kiến thức khoa học kỹ thuật mới trong lâm nghiệp cho cán bộ kỹ thuật Ban quản lý đồng thời để lao động có năng suất, hiệu quả lao động cao cần đẩy mạnh việc đào tạo nghề cho con em các dân tộc trong vùng. a) UBND huyện Thường Xuân - Tổ chức tuyên truyền, vận động và phổ biến các chính sách về hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện tự nguyện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sản xuất thay thế nương rẫy trong thời gian chưa tự túc được lương thực. - Chỉ đạo việc rà soát, lập danh sách hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng cần được hỗ trợ gạo đảm bảo chính xác, dân chủ, công khai, kịp thời. - Căn cứ kế hoạch hỗ trợ gạo của Trung ương hàng năm, quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND huyện xây dựng kế hoạch chỉ đạo, tiếp nhận, cấp phát gạo hỗ trợ trực tiếp đến tận hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong thời gian chưa tự túc được lương thực giai đoạn 2016 - 2020. Chủ tịch UBND huyện phải chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện. - Phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, các Ban QLR phòng hộ đầu nguồn sông Đằn, sông Chu tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo đúng đối tượng, đạt hiệu quả. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Ban Dân tộc; các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND huyện Thường Xuân triển khai thực hiện, tổ chức kiểm tra việc hỗ trợ gạo cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số huyện Thường Xuân tự nguyện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sản xuất thay thế nương rẫy trong thời gian chưa tự túc được lương thực đúng đối tượng, đảm bảo các quy định hiện hành của Nhà nước, thường xuyên theo dõi và báo cáo kết quả về Chủ tịch UBND tỉnh. Sau 5 năm thực hiện Đề án, dự kiến các kết quả chính đạt được như sau: - Trồng mới được 5.688,5ha rừng kết hợp với trồng cây lương thực, cây dược liệu xen vào thời kỳ đầu rừng chưa khép tán; khoanh nuôi, tái sinh trồng bổ sung và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
| 2,045
|
3,333
|
- Góp phần thuận lợi cho 4.700ha đất trồng lúa nước, ngô, màu thâm canh tăng năng suất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất lên 1,5 - 2 lần. Người dân có đất sản xuất nông lâm nghiệp ổn định, dần dần đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống. Hình thành một số mô hình canh tác trên nền đất dốc, bao gồm một số loài cây trồng lâm nghiệp, cây công nghiệp có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu chức năng phòng hộ, môi trường. - Tạo việc làm thường xuyên, tăng thu nhập ổn định, nâng cao đời sống cho khoảng 3.000 hộ, 31.364 lượt nhân khẩu (khoảng 10.000 nhân khẩu) địa phương; giữ vững ổn định chính trị - xã hội địa phương, đảm bảo môi trường sinh thái; - Tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác: chế biến lâm, nông sản, dịch vụ, điện, nông nghiệp, du lịch sinh thái… - Nâng độ che phủ của rừng từ 75,4% năm 2014 lên 76,5% vào năm 2020. - Góp phần giảm đáng kể tỷ lệ hộ đói nghèo trên địa bàn, mỗi năm giảm từ 5%; đảm bảo trung bình cho mỗi hộ có 1ha đất canh tác nông, lâm nghiệp theo hướng thâm canh bền vững và đa dạng hóa sản phẩm, tăng thu nhập bình quân đầu người vào năm 2020 đạt 30 - 40 triệu đồng/năm. - Tạo công ăn việc làm cho 31.364 lượt nhân khẩu thuộc các hộ dân tộc thiểu số tự nguyện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng có cuộc sống ổn định thông qua hỗ trợ lương thực, góp phần tích cực vào chủ trương xóa đói, giảm nghèo của Nhà nước, tạo động lực cho vùng sâu, vùng xa phát triển. - Thông qua thu nhập từ rừng, nhận thức và ý thức bảo vệ rừng của người dân được nâng lên, hạn chế được tình trạng đốt phá rừng làm nương rẫy bừa bãi, giảm thiểu các tệ nạn xã hội, góp phần ổn định trật tự xã hội, dần xóa bỏ tập quán sản xuất lạc hậu; nhận thức của người dân về vai trò của rừng đối với cuộc sống ngày càng được tốt hơn, từ đó sức ép của người dân vào rừng tự nhiên sẽ giảm dần. - Tạo cơ hội làm giàu cho một số hộ gia đình có tiềm năng kinh tế, có tư duy trong phát triển kinh tế, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất đạt năng suất, hiệu quả cao. Thực hiện Đề án khả thi làm tăng diện tích đất có rừng, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIX phấn đấu đến năm 2020, độ che phủ của rừng toàn huyện lên 76,5. Tạo hành lang xanh bảo vệ vùng biên giới, giảm xói mòn đất, điều tiết nguồn nước cho hệ thống thủy lợi, thủy điện trên địa bàn huyện và các công trình thủy lợi vừa và nhỏ tại địa phương./. PHỤ LỤC I KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA HUYỆN THƯỜNG XUÂN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC II SỐ KHẨU HỖ TRỢ GẠO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG TỔNG HỢP PHÂN KỲ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> [1] Trong đó: Lao động trong lĩnh vực nông lâm - ngư nghiệp = 41.504 người, công nghiệp - XDCB = 513 người, TM-DV-DL = 3.039 người; lao động đã qua đào tạo là 14.550 người đạt 31,12%. [2] Chi tiết xem Phụ lục QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV, ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo Tờ trình số 337/TTr-SNV, ngày 24/8/2015 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn; b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật; d) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Dự thảo quyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ; d) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ. 4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật khoa học và công nghệ. 6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu; d) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương;
| 2,079
|
3,334
|
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập và chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn; đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền; e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương. 8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; khai thác, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương. 9. Về sở hữu trí tuệ a) Tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý chỉ dẫn địa lý, địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương; b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp; c) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét, công nhận các sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công; đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn; e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; g) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định; h) Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật; i) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; k) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; m) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật. 11. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ: - Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn; - Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn; - Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ. b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân: - Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn; - Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương. 12. Về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ a) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương; b) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương; c) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích - tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; d) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ; đ) Triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương; e) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồn thông tin khoa học và công nghệ; g) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ; h) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ. 13. Về dịch vụ công a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn; b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ; c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
| 2,008
|
3,335
|
17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện. 19. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật. 20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Giám đốc Sở, là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ; - Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc sở phải chủ động làm việc với Giám đốc sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình; - Có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Bộ, cơ quan ngang Bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng và Phó của cấp Trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc theo quy định. c) Phó Giám đốc Sở, là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ: + Văn phòng; + Thanh tra; + Phòng Kế hoạch - Tài chính; + Phòng Quản lý khoa học; + Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ; + Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở; + Phòng Quản lý chuyên ngành; + Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: + Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ; + Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. c) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. 3. Biên chế a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền đúng theo quy định hiện hành. b) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Khoa học và Công nghệ phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc tại các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và đăng công báo tỉnh. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long. Bãi bỏ Quyết định số 924/QĐ-UBND, ngày 05/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm tin học và Thông tin khoa học – công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long và Quyết định số 2098/QĐ.UBT, ngày 15/12/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc đổi tên Trung tâm ứng dụng và dịch vụ khoa học kỷ thuật thuộc Sở Khoa học công nghệ và Môi trường gọi là Trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long. Bãi bỏ một số điều của các quyết định: - Điều 2 Quyết định số 1221/2004/QĐ.UB, ngày 11/5/2004 về việc thành lập Trung tâm tin học và Thông tin khoa học – công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long; - Điều 2, Điều 3 Quyết định số 1958/QĐ-UBND, ngày 27/8/2010 về việc thành lập Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long; - Điều 2, Điều 3 Quyết định số 1957/QĐ-UBND, ngày 27/8/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long. 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC KÝ THỎA THUẬN TÀI TRỢ DỰ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ BÌNH ĐẲNG GIỚI” GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CA-NA-ĐA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 110/TTr-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2015 và ý kiến giải trình của Bộ Tài chính tại Công văn số 12162/BTC-HTQT ngày 01 tháng 9 năm 2015, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung dự thảo Thỏa thuận tài trợ Dự án “Nâng cao năng lực hoạch định chính sách tài chính có tính đến yếu tố bình đẳng giới” giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ca-na-đa. Điều 2. Ủy quyền Lãnh đạo Bộ Tài chính ký Thỏa thuận trên với đại diện được ủy quyền của Chính phủ Ca-na-đa. Điều 3. Bộ Ngoại giao tiến hành các thủ tục đối ngoại cần thiết để Thỏa thuận chính thức có hiệu lực./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẤT MŨI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 21/7/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 254/TTr-SVHTTDL ngày 03/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng phát triển sản phẩm du lịch Đất Mũi giai đoạn 2015-2020 (kèm theo Đề án số 01/ĐA-SVHTTDL ngày 03/9/2015 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Đề án này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẤT MŨI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 Phần I SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Mũi Cà Mau có vị trí rất quan trọng, là một phần của Vườn Quốc gia (VQG) Mũi Cà Mau, là điểm du lịch mang tính địa lý, văn hóa, danh thắng và du lịch sinh thái tiêu biểu của cả nước, là địa danh thiêng liêng trong lòng mỗi người Việt Nam, được Tổng cục Du lịch ưu tiên quy hoạch Khu du lịch chuyên đề cấp quốc gia. Năm 2009, Mũi Cà Mau chính thức được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới; ngày 13 tháng 12 năm 2012 Ban Thư ký Công ước Ramsar trao bằng chứng nhận Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau trở thành khu Ramsar thứ 2.088 của thế giới, thứ 5 của Việt Nam, xếp thứ 2 tại Đồng bằng Sông Cửu Long. Với điều kiện thuận lợi về tự nhiên tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau nên việc xây dựng phát triển sản phẩm du lịch Đất Mũi là rất cần thiết cho việc phát triển du lịch Đất Mũi
| 2,226
|
3,336
|
- Mũi Cà Mau có điểm du lịch nổi bậc nhất là Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau (CVVH Du lịch Mũi Cà Mau); hàng năm, lượng khách đến tăng từ 12% đến 15% mỗi năm; đã góp phần quan trọng cho Cà Mau trong quá trình phát triển du lịch cũng như kinh tế - xã hội của địa phương. - Thời gian qua sản phẩm du lịch ở Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau chậm phát triển, thiếu đồng bộ, còn đơn điệu, thiếu hấp dẫn, chưa khai thác được thế mạnh tiềm năng, thu hút và giữ chân khách du lịch - Việc xây dựng Đề án phát triển sản phẩm du lịch ở Công viên Văn hóa Mũi Cà Mau. Là để định hướng xây dựng và phát huy lợi thế tiềm năng và các giá trị văn hóa bản địa, khắc phục những hạn chế, tạo ra những sản phẩm đặc trưng phong phú nhằm phục vụ ngày một tốt hơn đối với khách du lịch; đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. II. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 - Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Công viên Văn hóa - Du lịch Mũi Cà Mau, tỷ lệ 1/2.000 - Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 21/7/2012 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 - Quyết định số 1675/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt điều chỉnh dự án bảo vệ và phát triển Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau - Thông báo số 364/TB-VP ngày 02/5/2013 của Văn phòng UBND tỉnh về ý kiến kết luận của Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Dương Tiến Dũng tại chuyến kiểm tra hiện trường Khu Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau - Căn cứ Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới. IV. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN 1. Quan điểm - Phát triển du lịch tại Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau theo hướng bền vững, đi đôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái không làm ảnh hưởng đến sự phát triển tương lai - Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trên cơ sở xác định điểm du lịch Đất Mũi là điểm tham quan du lịch sinh thái tiêu biểu là sản phẩm đặc thù và nổi trội của Cà Mau - Phát triển du lịch nhanh, đồng bộ và vững chắc trên cơ sở phát huy nội lực, sức mạnh tổng hợp của các ngành, các thành phần kinh tế, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho ngành du lịch, nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế của tỉnh - Phát triển du lịch gắn với phát triển kinh tế - xã hội ổn định, bền vững, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; đồng thời, trong mối quan hệ liên kết chặt chẽ với sự phát triển du lịch các địa phương trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là mối quan hệ với Thành phố Cần Thơ, Kiên Giang và Thành phố Hồ Chí Minh. Hướng mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh. 2. Mục tiêu - Đề án Phát triển Sản phẩm Du lịch Đất Mũi là bước cụ thể hóa các định hướng phát triển du lịch Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau và vùng phụ cận, góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; phục vụ tốt hơn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, tìm hiểu lịch sử, văn hóa,... cho du khách trong và ngoài nước; đồng thời, nâng cao thu nhập và chất lượng đời sống của nhân dân địa phương - Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch thời gian qua, đề xuất cụ thể các sản phẩm cần tổ chức thực hiện trước mắt, lâu dài nhằm khai thác có hiệu quả lợi thế về vị trí địa lý và tiềm năng du lịch để hình thành các sản phẩm du lịch có thương hiệu và mang tính đặc thù của Đất Mũi. 2.1. Giai đoạn từ năm 2015 - 2016: Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở lưu trú tại Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau và vùng phụ cận phục vụ nhu cầu cho du khách đến tham quan và kéo dài thời gian lưu lại của du khách. 2.2. Giai đoạn từ năm 2017 - 2020: Khi tuyến đường bộ đến Đất Mũi hoàn thành, tập trung đẩy mạnh việc kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư du lịch chuyên nghiệp tham gia nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu về vui chơi giải trí, ẩm thực, nghỉ dưỡng,... 3. Nhiệm vụ của Đề án - Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch Đất Mũi trở thành sản phẩm du lịch đặc thù, đại diện cho du lịch tỉnh Cà Mau, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và quốc gia; làm tiền đề phát triển thành khu du lịch quốc gia theo Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt - Phát huy và khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch tại khu Công viên văn hóa Mũi Cà Mau và vùng phụ cận, từng bước hình thành thương hiệu du lịch Mũi Cà Mau bằng giá trị tự nhiên đặc sắc của khu vực và cả nước - Cụ thể hóa từng loại hình sản phẩm du lịch trong khu vực đã được quy hoạch (Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau) và khu vực phụ cận thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. Đồng thời đề xuất giải pháp đảm bảo tổ chức thực hiện thành công các loại hình sản phẩm du lịch theo định hướng. IV. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN 1. Phạm vi không gian Đề án xây dựng phát triển sản phẩm du lịch Đất Mũi bao gồm: Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau và các điểm du lịch phụ cận tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. 2. Phạm vi thời gian Định hướng phát triển sản phẩm du lịch Đất Mũi từ năm 2015 - 2020. Phần II THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH ĐẤT MŨI I. THỰC TRẠNG SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẤT MŨI 1. Đánh giá chung Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau và vùng phụ cận thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau là nơi có tài nguyên du lịch tự nhiên hấp dẫn, độc đáo, phong phú thuận lợi cho việc phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của rừng ngập mặn, văn hóa của ngư dân ven biển. Việc khai thác, xây dựng sản phẩm gắn với tài nguyên phục vụ phát triển du lịch sinh thái tại khu vực này còn nhiều hạn chế, điểm du lịch đã được khai thác nhưng quy mô nhỏ, hiệu quả chưa cao, cơ sở hạ tầng đầu tư chưa đồng bộ; cơ sở vật chất kỹ thuật tại khu vực xây dựng sản phẩm du lịch Đất Mũi vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ khách du lịch như: dịch vụ, các điểm trải nghiệm hấp dẫn, tụ điểm vui chơi giải trí, sản phẩm quà tặng và các dịch vụ bổ trợ khác Thời gian khá dài, tuy các cấp các ngành đã nhận thấy được tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch ở Mũi Cà Mau, nhưng chỉ đạo phát triển du lịch ở khu vực này hiệu quả còn thấp. Giao thông chưa thuận lợi, những vướng mắc thu hút đầu tư tháo gỡ chậm. Nhà đầu tư còn lo ngại chưa mạnh dạn đầu tư vào phát triển sản phẩm Đất Mũi. Tổ chức, phát động, hướng dẫn cho nhân dân làm du lịch cộng đồng chậm, chưa được sự tập trung và vào cuộc của các tổ chức có trách nhiệm. 2. Thực trạng sản phẩm hiện đang khai thác Các sản phẩm đang khai thác hiện nay chủ yếu tập trung ở khu trung tâm Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau và một số hộ dân làm du lịch cộng đồng. Với các sản phẩm: tham quan chụp ảnh lưu niệm; tham quan trải nghiệm, thưởng thức ở Đất Mũi; mua sắm quà lưu niệm, các sản phẩm khô từ biển: + Sản phẩm tham quan chụp ảnh lưu niệm bằng đường bộ; tham quan cột mốc cực Nam của tổ quốc; tham quan chụp ảnh lưu niệm biểu tượng Cà Mau, kè chống sạt lỡ, nơi ngắm được mặt trời mọc, mặt trời lặng, tham quan toàn cảnh Đất Mũi qua vọng lâm đài; tham quan rừng ngập mặn trải nghiệm với phương tiện đi bằng đường thủy (canô, võ máy) + Sản phẩm trải nghiệm: các hoạt động sạc sò, câu cá, bắt ba khía, xổ vuông, đặt lợp cua. + Sản phẩm quà tặng lưu niệm: các loại đũa, muỗng được làm từ chất liệu cây đước, vẹt; các sản phẩm bằng thủy tinh, móc khó, biểu trưng,... + Sản phẩm thực phẩm đặc sản liên quan (có 02 gian hàng đạt chuẩn) + Các sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn, nghỉ: · Có một khu vệ sinh, phục vụ công cộng, khu vệ sinh xuống cấp, không đạt chuẩn. · Ngoài ra, tại các khu nhà hàng, nhà nghỉ của điểm du lịch cộng đồng, quầy lưu niệm đều có nhà vệ sinh đáp ứng được nhu cầu của khách + Sản phẩm ẩm thực: tại khu trung tâm Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau có hai nhà hàng, phục vụ khách thưởng thức các món như: cá dứa kho, cháo hàu,... tại các hộ dân hoạt động du lịch cộng đồng có các món ăn hải sản tươi sống. II. TIỀM NĂNG 1. Tài nguyên du lịch - Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và các vùng phụ cận có diện tích rộng lớn, với lợi thế phần lớn diện tích nằm trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới, là Khu Ramsa thứ 5 của Việt Nam. Nơi đây đã hội tụ nhiều yếu tố đặc trưng về tự nhiên, về vị trí địa lý, về văn hóa, hệ sinh thái, về sản vật. Những yếu tố đặc trưng này sẽ được tồn tại lâu dài, được gìn giữ bảo vệ phát huy những giá trị độc đáo của nó. - Những đặc trưng của Mũi Cà Mau đã trở thành mong muốn, tâm điểm của con người Việt Nam, của du khách quốc tế đến tham quan, nghiên cứu trải nghiệm. Nó chứa đựng nguồn tài nguyên dồi dào để xây dựng các sản phẩm du lịch, thu hút khách du lịch.
| 2,053
|
3,337
|
- Mặt khác, Mũi Cà Mau đã được vào quy hoạch phát triển khu du lịch quốc gia, khu du lịch trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long. 2. Các loại hình du lịch phù hợp với tiềm năng Loại hình du lịch tham quan, khám phá cảnh quan tự nhiên - Du lịch cộng đồng (homestay) - Du lịch nghiên cứu khoa học (học tập) - Du lịch nghỉ dưỡng - Du lịch kết hợp các hoạt động từ thiện, tình nguyện - Du lịch khám phá - Du lịch địa lý và tâm linh. Phần III ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẤT MŨI, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố, triển khai thực hiện Đề án sau khi được phê duyệt. - Xây dựng quy chế hoạt động du lịch sinh thái theo đúng quy định của pháp luật, thống nhất với chính quyền địa phương, các đơn vị và hộ dân có liên quan, để triển khai thực hiện việc quản lý, khai thác các hoạt động du lịch có hiệu quả. - Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch để kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư, xây dựng các dự án phát triển du lịch tại Đất Mũi và vùng phụ cận. 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện các biện pháp hiệu quả, nhằm giải quyết tình trạng ăn xin, chèo kéo, gây ảnh hưởng đến tâm lý của du khách. - Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề cho lao động địa phương, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ phục vụ khách du lịch. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng phương án cho thuê môi trường rừng trong khu vực Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc mời gọi và thu hút đầu tư phát triển du lịch trong khu vực này. - Phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm được quy định theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công thương về hướng dẫn việc phân công phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. 4. Hội Nông dân tỉnh - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát các chính sách, các chương trình, dự án hỗ trợ nông dân trong khu vực phát triển sản xuất, phát triển du lịch cộng đồng. 5. UBND huyện Ngọc Hiển - Chủ động xây dựng các phương án khả thi nhất để phát triển làng nghề trong Khu Công viên Văn hóa Du lịch Mũi Cà Mau (nhà nước thực hiện đầu tư hoặc phân khu quy hoạch, có cơ chế thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư, quản lý phát triển làng nghề,...). Trong quá trình thực hiện, lựa chọn ngành, nghề và dịch vụ đầu tư phát triển phù hợp, khuyến khích làm các sản phẩm lưu niệm, đặc sản từ nguyên vật liệu địa phương, có dịch vụ, vui chơi giải trí hấp dẫn thu hút du khách. - Chỉ đạo UBND các xã trong khu vực và vùng phụ cận, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động du lịch trên địa bàn; đặc biệt là các hộ dân làm du lịch cộng đồng về điều kiện, thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh, an ninh trật tự, thực hiện chính sách thuế, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm,... Đồng thời, xây dựng phát triển chợ Đất Mũi theo hướng chợ mua bán nhiều đặc sản, mặt hàng thủy hải sản tươi sống và các sản phẩm thế mạnh của địa phương. 6. Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau - Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xây dựng và phát triển tuyến du lịch nội bộ; thực hiện việc giới thiệu điểm đến về Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, thuyết minh sự đa dạng sinh thái của hệ động thực vật đặc trưng của Vườn, đề xuất đầu tư nâng cấp nhà tiêu bản. - Xây dựng phương án quản lý, tính toán số lượng xuồng, ghe và ca nô phục vụ du khách, quản lý giá cả dịch vụ hợp lý, đảm bảo quyền lợi cho người kinh doanh lẫn du khách tham gia các hoạt động du lịch xuyên rừng, tham quan bãi bồi,... nhằm mục đích xây dựng, quảng bá thương hiệu “du lịch sinh thái Mũi Cà Mau” tại địa bàn do đơn vị quản lý. - Chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và hộ dân trong công tác bảo vệ rừng phục vụ hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn. 7. Các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động du lịch trong phạm vi Đề án. - Thực hiện tốt các quy định của nhà nước về điều kiện kinh doanh dịch vụ và khai thác các hoạt động du lịch. - Có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự; phòng, chống cháy nổ; tổ chức lực lượng bảo vệ (tổ tự quản) theo nội quy và các quy định khác liên quan đến an ninh, trật tự trong quá trình khai thác kinh doanh hoạt động du lịch. - Hướng dẫn khách tham quan thực hiện các quy định, nhằm đảm bảo an toàn cho khách tham quan; thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế thiệt hại và liên hệ ngay với cơ quan chức năng để hỗ trợ việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu đối với khách tham quan khi xảy ra sự cố tại nơi mình kinh doanh hoạt động du lịch. II. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO Định kỳ 6 tháng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Đề án, về thuận lợi, khó khăn vướng mắc gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung phù hợp với quá trình phát triển du lịch trong thời gian tới. Trên đây là Đề án xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch Đất Mũi của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giai đoạn 2015 - 2020 trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHO VIỆC XÂY DỰNG CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA, KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ, CÔNG TRÌNH VĂN HÓA KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG KINH DOANH VÀ BẢO TỒN, TÔN TẠO PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21/11/2012; Căn cứ Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về chính sách khuyến khích đầu tư, huy động đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí và bảo tồn tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn Thủ đô; Xét đề nghị của Sở Tài chính Hà Nội tại Tờ trình số 6419/TTr-STC ngày 03/11/2014 và Tờ trình số 3325/TTr-STC ngày 03/7/2015 về quy trình tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản huy động đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm định số 1724/STP-VBPQ ngày 23/6/2015 của Sở Tư pháp Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản huy động đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí không có khả năng kinh doanh và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Văn hóa và Thể thao, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY TRÌNH TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀO VIỆC XÂY DỰNG CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA, KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ, CÔNG TRÌNH VĂN HÓA KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG KINH DOANH VÀ BẢO TỒN, TÔN TẠO PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quy trình tổ chức tiếp nhận và quản lý, sử dụng các khoản huy động đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí phục vụ công cộng không có khả năng kinh doanh và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tự nguyện đóng góp vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí không có khả năng kinh doanh và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn Thủ đô. Quy định này không áp dụng đối với các khoản viện trợ, tài trợ của các Chính phủ, Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được quản lý theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
| 2,088
|
3,338
|
Điều 2. Nguyên tắc huy động và quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện 1. Khuyến khích, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước thực hiện việc đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí không có khả năng kinh doanh và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn Thủ đô. 2. Tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện không vì lợi nhuận, lợi ích cá nhân hoặc có đòi hỏi nào khác về quyền lợi trái với quy định của pháp luật hiện hành. 3. Quá trình quản lý, sử dụng đóng góp phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng mục đích từ khi tiếp nhận, đầu tư xây dựng, bàn giao, sử dụng, phát huy hiệu quả vật chất, trí tuệ, đồng thời kịp thời có các hình thức ghi nhận tương xứng với đóng góp của các tổ chức, cá nhân. 4. Khoản huy động đóng góp chỉ được phép sử dụng khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền; khoản huy động đóng góp sử dụng qua từng năm còn dư (nếu có) được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp. 5. Cơ quan có thẩm quyền công bố danh mục các dự án công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể để kêu gọi đóng góp tự nguyện. Nội dung thông tin công bố: Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm, các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc, tổng vốn đầu tư, kinh phí dự kiến huy động, các nguyên vật liệu, hiện vật (nếu có), các nguồn vốn đầu tư dự kiến, tiến độ thực hiện. Trường hợp là di sản văn hóa phải có đủ thông tin về giá trị lịch sử - văn hóa, tình trạng xuống cấp, nội dung tu bổ, tôn tạo và phương án bảo tồn. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở hoặc ép buộc các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp. 2. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị không được tự quy định mức đóng góp tối thiểu, tối đa, bình quân. 3. Báo cáo sai sự thật, gian lận, lợi dụng hoạt động đóng góp để vụ lợi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước đóng góp. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hình thức đóng góp tự nguyện Các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện thông qua các hình thức sau: 1. Bằng tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ hoặc các loại giấy tờ có giá trị quy đổi được ra Việt Nam đồng. 2. Các loại tài sản, hiện vật có giá trị về kinh tế, giá trị văn hóa, lịch sử hoặc phù hợp với nhu cầu sử dụng của công trình (gọi chung là tài sản, hiện vật). 3. Bằng ngày công lao động, các hình thức huy động đóng góp tự nguyện khác. Điều 5. Tổ chức tiếp nhận Căn cứ chủ trương và danh mục dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc tổ chức tiếp nhận và quản lý, sử dụng các khoản huy động đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí không có khả năng kinh doanh và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn Thủ đô, được thực hiện như sau: 1. Đối với cấp Thành phố: - Các khoản huy động đóng góp tự nguyện để thực hiện bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn Thủ đô: Giao Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan tổ chức tiếp nhận. - Các khoản huy động đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí phục vụ công cộng không có khả năng kinh doanh: Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan tổ chức tiếp nhận. 2. Đối với cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã: Giao phòng, ban chuyên môn chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức tiếp nhận. 3. Về công tác tuyên truyền: Sau khi cơ quan có thẩm quyền công bố danh mục các dự án, công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí không có khả năng kinh doanh và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa để huy động đóng góp tự nguyện. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Xây dựng căn cứ nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức, cá nhân biết về thời hạn, hình thức huy động đóng góp, địa điểm đóng góp trong từng lần huy động. Điều 6. Thu nộp khoản đóng góp bằng tiền Các khoản huy động đóng góp bằng tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ hoặc các loại giấy tờ có giá trị quy đổi được ra tiền Việt Nam đồng, được thực hiện như sau: 1. Đối với khoản đóng góp thông qua Thành phố: - Cá nhân, tổ chức đóng góp có thể thực hiện bằng hình thức nộp tiền thông qua đầu mối Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao tiếp nhận (Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao sử dụng biên lai, chứng từ thu theo quy định hiện hành; định kỳ sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận các khoản đóng góp, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm nộp vào tài khoản thu tiền huy động đóng góp tự nguyện do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội; đồng thời tổng hợp gửi Sở Tài chính kèm theo chứng từ nộp tiền bản photo copy để phối hợp theo dõi). - Cá nhân, tổ chức đóng góp thực hiện bằng hình thức trực tiếp nộp tiền vào tài khoản do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội, để tiếp nhận tiền đóng góp. 2. Đối với khoản đóng góp thông qua quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện): - Cá nhân, tổ chức đóng góp có thể thực hiện bằng hình thức nộp tiền thông qua phòng, ban chuyên môn được UBND cấp huyện giao (phòng, ban được giao tiếp nhận khoản đóng góp sử dụng biên lai, chứng từ thu nộp theo quy định hiện hành; định kỳ sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận các khoản ủng hộ, đóng góp, đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm nộp vào tài khoản thu tiền huy động đóng góp tự nguyện do Phòng Tài chính - Kế hoạch mở tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; đồng thời tổng hợp gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch kèm theo chứng từ nộp tiền bản photo copy để phối hợp theo dõi). - Cá nhân, tổ chức đóng góp thực hiện bằng hình thức trực tiếp nộp tiền vào tài khoản do Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện mở tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện, để tiếp nhận tiền đóng góp. Điều 7. Tiếp nhận các khoản đóng góp bằng tài sản, hiện vật, ngày công lao động và các hình thức đóng góp tự nguyện khác 1. Các khoản đóng góp bằng tài sản, hiện vật a) Trường hợp tổ chức, cá nhân có nguyện vọng đóng góp cho các đối tượng cụ thể: Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao; phòng, ban chuyên môn được UBND cấp huyện giao tiếp nhận: Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan đồng cấp cùng với tổ chức, cá nhân có nguyện vọng đóng góp tổ chức tiếp nhận và bàn giao. b) Trường hợp đóng góp thông qua Thành phố: - Các khoản đóng góp để thực hiện bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn Thủ đô: Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan tổ chức tiếp nhận, tham mưu trình UBND Thành phố quyết định. - Các khoản đóng góp để thực hiện xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí phục vụ công cộng không có khả năng kinh doanh: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan tổ chức tiếp nhận tham mưu, trình UBND Thành phố quyết định. Căn cứ Quyết định của UBND Thành phố các đơn vị liên quan, UBND cấp huyện thực hiện tổ chức giao, nhận với đối tượng được hưởng. c) Trường hợp đóng góp trực tiếp cho cấp huyện: UBND cấp huyện giao cho đơn vị chủ trì tiếp nhận phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND cấp huyện quyết định phân bổ và thực hiện tổ chức giao, nhận với đối tượng được thụ hưởng. 2. Các khoản đóng góp bằng ngày công lao động. Trường hợp đóng góp bằng ngày công lao động, UBND Thành phố, UBND cấp huyện giao đơn vị tiếp nhận chịu trách nhiệm thống kê xác định ngày công lao động; đồng thời chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan (cấp Thành phố); Phòng Tài chính – Kế hoạch và đơn vị liên quan (cấp huyện) xác định giá trị quy đổi ngày công lao động thành tiền Việt Nam đồng, trình UBND cấp trên của chủ đầu tư để làm cơ sở ghi thu, ghi chi khoản kinh phí trên. 3. Các hình thức đóng góp tự nguyện khác: các Sở, ngành liên quan phối hợp, tham mưu trình UBND Thành phố. Điều 8. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước Cùng với nguồn đóng góp (tiền và hiện vật) để xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí không có khả năng kinh doanh và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn Thành phố, UBND Thành phố, UBND cấp huyện sử dụng ngân sách thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng, dự án tu bổ tôn tạo, phương án bảo tồn di sản. Điều 9. Lập dự toán, thanh toán, quyết toán Các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng công trình văn hóa, công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí không có khả năng kinh doanh và bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị văn hóa trên địa bàn Thủ đô được quy đổi ra đồng Việt Nam và thực hiện quản lý qua ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 1. Trường hợp đóng góp bằng tiền Cơ quan Tài chính phối hợp Kho bạc Nhà nước đồng cấp, làm thủ tục chuyển toàn bộ số tiền đã huy động vào thu ngân sách cấp mình theo Mục lục ngân sách nhà nước và thực hiện cấp phát, thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Đối với các khoản đóng góp bằng hiện vật UBND Thành phố, UBND cấp huyện giao đơn vị chủ trì, phối hợp cơ quan tài chính và các đơn vị liên quan xác định giá trị hiện vật và làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách cấp mình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 10. Báo cáo kết quả sử dụng các khoản đóng góp
| 2,045
|
3,339
|
1. UBND cấp huyện: Báo cáo kết quả tiếp nhận, phân bổ, sử dụng các khoản ủng hộ, đóng góp (tiền, hiện vật) trên địa bàn gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan để tổng hợp, theo dõi. a) Báo cáo quý gửi trước ngày 15 tháng đầu quý sau. b) Báo cáo năm gửi trước ngày 15 tháng 01 năm sau. c) Đối với Quyết định phân bổ chi tiết kinh phí đóng góp: chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày ký. 2. Sở Tài chính: Báo cáo UBND Thành phố tình hình tiếp nhận, sử dụng kinh phí đóng góp (tiền, hiện vật) trên địa bàn thành phố Hà Nội: a) Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 25 tháng đầu quý III; b) Báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 01 năm sau. Điều 11. Công khai các khoản đóng góp tự nguyện 1. Đối với cấp Thành phố: Công khai chi tiết số tiền, hiện vật của từng tổ chức, cá nhân đã đóng góp thông qua Thành phố; số tiền, hiện vật đã phân bổ chuyển cho các quận, huyện, thị xã; số tiền, hiện vật còn dư tại thời điểm công khai. 2. Đối với cấp huyện: Công khai chi tiết số tiền, hiện vật của từng tổ chức, cá nhân đã đóng góp trực tiếp cho cấp huyện, số tiền, hiện vật được UBND Thành phố phân bổ; số tiền, hiện vật đã phân bổ cho cấp xã; số tiền, hiện vật còn dư tại thời điểm công khai. 3. Hình thức công khai: a) Đối với cấp Thành phố: - Công bố trên trang thông tin điện tử của Thành phố; - Công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với các tổ chức, cá nhân. b) Đối với cấp huyện: - Công bố trên trang thông tin điện tử của Thành phố và cấp huyện; - Công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với các tổ chức, cá nhân. 4. Thời điểm công khai và báo cáo tình hình thực hiện công khai các khoản đóng góp cùng với thời điểm công khai và thời điểm báo cáo tình hình thực hiện công khai số liệu dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm. Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có thành tích trong việc vận động đóng góp được xét biểu dương, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và Luật Thủ đô; được lưu danh tại địa phương hoặc tại công trình phù hợp với truyền thống, thuần phong mỹ tục, quy định pháp luật và Thành phố. 2. Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn huy động đóng góp sai mục đích, đối tượng, báo cáo sai sự thật hoặc gây thất thoát, lãng phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan 1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp Thành phố: Trong phạm vi quản lý của cơ quan, chủ động phối hợp thực hiện giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn đóng góp theo quy định pháp luật. 2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch: theo dõi nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách đồng cấp; phối hợp các ngành liên quan tham mưu cho UBND cùng cấp phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân đảm bảo đúng đối tượng, mục đích, quy định và thanh, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan xây dựng phương án phân bổ kinh phí đóng góp trình UBND Thành phố xem xét, quyết định. 4. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Xây dựng: Tiếp nhận các khoản đóng góp, sử dụng biên lai, chứng từ thu theo quy định hiện hành; phối hợp Sở Tài chính theo dõi nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách. 5. Thanh tra thành phố Hà Nội và Thanh tra cấp huyện: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị thực hiện thanh tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp theo quy định pháp luật. 6. UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tiếp nhận các khoản đóng góp, sử dụng biên lai, chứng từ thu theo quy định hiện hành; quản lý, sử dụng nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân đảm bảo đúng đối tượng, mục đích; thực hiện chế độ báo cáo, công khai tình hình sử dụng nguồn đóng góp đảm bảo đúng thời gian quy định. 7. Các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện được tham gia hoặc cử người đại diện tham gia giám sát (tối đa không quá 5 đại diện/công trình) quá trình đầu tư, xây dựng và thanh quyết toán vốn đầu tư. 8. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng nguồn đóng góp: Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện phản ánh bằng văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Thời gian qua công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định. Công tác phối hợp, phân công trách nhiệm giữa các ngành, các địa phương trong thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc các lĩnh vực cụ thể từng bước chuyển biến, giúp UBND tỉnh phát hiện và kịp thời ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp; đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh vẫn còn những hạn chế như: việc triển khai thực hiện vẫn còn lúng túng, nhận thức của các cấp, các ngành đối với công tác này còn chưa cao, chưa thể hiện được vai trò, nhiệm vụ của công tác này trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, chưa giúp được nhiều cho công tác hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực hiện pháp luật trên địa bàn tỉnh. Ngày 23/7/2012, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi thi hành pháp luật. Để tổ chức thực hiện tốt Nghị định trên, tiếp tục tăng cường công tác theo dõi thi hành pháp luật tại trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh Chỉ thị: 1. Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành phố: a) Tiếp tục quán triệt Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ, Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp một cách sâu rộng đến toàn thể công chức, viên chức và nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận cao trong công tác theo dõi thi hành pháp luật. Đồng thời khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Thực hiện quán triệt nghiêm túc Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ trong tập thể lãnh đạo và công chức, viên chức cơ quan, đơn vị, địa phương, xác định công tác theo dõi thi hành pháp luật là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên, đảm bảo nhận thức đúng đắn, thống nhất khi thực hiện. b) Tổ chức tự theo dõi thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương. Gắn nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật với nhiệm vụ chuyên môn. Bố trí công chức pháp chế thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đúng quy định tại Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ và Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp và bố trí đủ trang bị, phương tiện làm việc, kinh phí cho cán bộ, công chức thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật, đảm bảo công tác này được thực hiện thường xuyên, liên tục. c) Tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá và xử lý các thông tin về tình hình thi hành pháp luật do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cung cấp. d) Thực hiện báo cáo định kỳ kết quả công tác theo dõi thi hành pháp luật về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp chung). Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 30/9 hàng năm (số liệu báo cáo từ 01/10 năm trước đến 30/9 năm sau) 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý chung về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên phạm vi toàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định Quy định về việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho phù hợp với Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ và thực tiễn tình hình địa phương; tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ hàng năm và tổ chức thực hiện có hiệu quả. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập các Đoàn kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật cụ thể theo chuyên đề, tập trung vào các vấn đề thi hành pháp luật nổi cộm, còn nhiều vướng mắc, bất cập. Kịp thời phát hiện các sai sót, vi phạm trong tổ chức thi hành pháp luật, áp dụng pháp luật, các vướng mắc, tồn tại, hạn chế của quy định pháp luật; từ đó đề xuất giải pháp xử lý, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định. c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND Các huyện, thành phố trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. d) Thường xuyên tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật cấp tỉnh và cấp huyện; Đồng thời, mở chuyên mục phản ánh tình hình thi hành pháp luật trên Trang thông tin điện tử của Sở. đ) Thực hiện tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo kết quả về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh về Bộ Tư pháp trước ngày 15/10 hàng năm. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Phối hợp, hướng dẫn Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán ngân sách đảm bảo kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật và tổ chức triển khai thi hành pháp luật theo quy định;
| 2,063
|
3,340
|
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho công lác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Nội vụ có trách nhiệm: Tham mưu UBND tỉnh bố trí biên chế cho Sở Tư pháp, các Phòng Tư pháp; đủ số lượng công chức Tư pháp - Hộ tịch bảo đảm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. 5. Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Tư pháp trao đổi, thu thập thông tin, xem xét, đánh giá, kiến nghị về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu. b) Chỉ đạo Công an các cấp thông tin và phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc địa bàn quản lý. 6. Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình có trách nhiệm: a) Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về công tác theo dõi thi hành pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; b) Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình: dành thời lượng thích hợp, kịp thời đưa tin, tổ chức các chuyên mục giới thiệu, tuyên truyền các văn bản về công tác theo dõi thi hành pháp luật nhằm giúp các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân nâng cao nhận thức, ý thức trong việc thực thi pháp luật và chấp hành pháp luật. 7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với phòng, ban, chuyên môn trực thuộc UBND các huyện, thành phố, giúp UBND thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa bàn quản lý; Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo nội dung Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ, kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của UBND địa phương và báo cáo kết quả về UBND huyện, thành phố để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp). b) Hàng năm, xây dựng Kế hoạch điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật tập trung vào các lĩnh vực phù hợp với thực tế địa phương. c) Ban hành văn bản để đôn đốc các phòng, ban, chuyên môn trực thuộc và UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện những văn bản quy phạm pháp luật của cấp huyện và của cơ quan nhà nước cấp trên. d) Mở chuyên mục phản ánh tình hình thi hành pháp luật trên Trang thông tin điện tử của UBND các huyện, thành phố. đ) Đảm bảo kinh phí cho công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn. e) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp trong phạm vi quản lý của địa phương. 8. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Tiếp tục triển khai, tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan bằng các hình thức và biện pháp thích hợp để cán bộ, đoàn viên, hội viên hiểu rõ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. Phối hợp với UBND tỉnh thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. 10. Tổ chức thực hiện: a) Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. b) Giao Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Pháp lệnh về giống vật nuôi ngày 24/3/2004; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Thông tư số 82/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất thủy sản; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản; Căn cứ Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản; Căn cứ Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 238/TTr-SNN ngày 11/8/2015 và Báo cáo thẩm định số 228/BC-STP ngày 30/7/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2001/QĐ-UB ngày 08/01/2001 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành quy định về quy hoạch trại tôm giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định số 87/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tôm giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2015/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 2. Quy định này quy định điều kiện trong hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 3. Không áp dụng đối với giống thủy sản khai thác từ tự nhiên (trừ giống bố mẹ) trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Giải thích từ ngữ Những từ ngữ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh giống thủy sản dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở sản xuất giống thủy sản: Là cơ sở có hoạt động sản xuất giống thủy sản bằng phương pháp nhân tạo. 2. Cơ sở kinh doanh giống thủy sản: Là cơ sở hoạt động mua bán, di nhập, vận chuyển, ương và thuần dưỡng giống thủy sản. 3. Cơ sở kinh doanh giống thủy sản bố mẹ: Là cơ sở mua bán, thuần dưỡng, vận chuyển và khai thác giống thủy sản bố mẹ có nguồn gốc tự nhiên, gia hóa hoặc giống thủy sản được di nhập từ nước ngoài. 4. Cơ sở kinh doanh giống thủy sản bố mẹ chủ lực: Là các cơ sở mua bán, thuần dưỡng, vận chuyển và khai thác giống thủy sản bố mẹ gồm: Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei/Penaeus vanamei), tôm sú (Penaeus monodon), cá tra (Pangasius hypophthalmus), cá rô phi (Oreochomomis spp). 5. Chất thải trong sản xuất, kinh doanh giống thủy sản: Là các chất thải ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, dưới dạng chất rắn, chất lỏng và chất khí. 6. Thuốc thú y thủy sản: Là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật thủy sản nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật thủy sản. Chương II ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN Điều 3. Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật 1. Đối với cơ sở sản xuất (sinh sản) giống thủy sản a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư sản xuất giống thủy sản của cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Địa điểm xây dựng phải nằm trong quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; trường hợp nằm ngoài quy hoạch phải có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Có nơi cách ly theo dõi sức khỏe giống thủy sản mới nhập về. Cơ sở vật chất phù hợp với từng loài thủy sản và phẩm cấp giống theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất thủy sản; d) Có bảng hiệu, địa chỉ rõ ràng; e) Có tối thiểu 01 nhân viên kỹ thuật có giấy chứng nhận, chứng chỉ được đào tạo về nuôi trồng thủy sản do các cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trở lên. 2. Cơ sở ương, dưỡng giống thủy sản a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, d, e khoản 1 Điều này; b) Có hệ thống bể, ao ương, dưỡng giống thủy sản; nguồn nước sạch, hệ thống cấp thoát nước riêng biệt; thiết bị, dụng cụ khác đảm bảo phù hợp với từng loài thủy sản và phẩm cấp giống. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản bố mẹ a) Đáp ứng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này; b) Có tối thiểu 01 nhân viên kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản trở lên đối với cơ sở sản xuất; tối thiểu 01 nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp chuyên ngành nuôi trồng thủy sản trở lên đối với cơ sở kinh doanh;
| 2,093
|
3,341
|
c) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản bố mẹ chủ lực ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b Khoản này, phải có đàn giống thuần chủng hoặc đã được công nhận thông qua khảo nghiệm hoặc có phẩm cấp giống là kết quả của đề tài, dự án nghiên cứu khoa học đã được công nhận cấp Bộ hoặc cấp nhà nước. Điều 4. Yêu cầu trong hoạt động của cơ sở 1. Cơ sở sản xuất kinh doanh, ương dưỡng giống thủy sản, giống thủy sản bố mẹ phải công bố tiêu chuẩn chất lượng giống theo quy định; đảm bảo chất lượng giống theo tiêu chuẩn đã công bố; ghi nhãn giống thủy sản khi lưu thông theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản. 2. Thực hiện ghi chép hồ sơ a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải ghi chép hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất kinh doanh giống theo mục A Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lưu trữ trong 03 năm; Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản đã đăng ký áp dụng quy phạm thực hành thủy sản tốt VietGAP, GlobalGAP hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương trở lên, phải lập hồ sơ quản lý quá trình sản xuất giống theo tiêu chí của quy phạm và hướng dẫn của tổ chức có thẩm quyền đánh giá, chứng nhận. b) Cơ sở ương, dưỡng giống thủy sản phải ghi chép hồ sơ theo dõi quá trình ương, dưỡng giống theo mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lưu trữ trong 02 năm. 3. Cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản bố mẹ chủ lực phải đảm bảo yêu cầu tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 5. Quản lý và xử lý nước thải 1. Nước thải của cơ sở sản xuất kinh doanh, ương dưỡng giống thủy sản, bao gồm: Nước thải vệ sinh nhà trại, hồ, bể; tẩy rửa các trang thiết bị; thay đổi nguồn nước trong các hồ, bể trong quá trình sản xuất kinh doanh; nước xả thải khi tôm bệnh... phải được xử lý đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép tại Phụ lục B - QCVN 01-81:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống - Điều kiện vệ sinh thú y trước khi thải ra môi trường bên ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Bể xử lý nước thải có dung tích tối thiểu bằng 20% tổng dung tích các bể nuôi thủy sản bố mẹ và ương ấu trùng; địa điểm phải cách xa khu sản xuất và nguồn nước ngầm. Điều 6. Quản lý và xử lý chất thải rắn 1. Bùn thải khi cải tạo ao ương giống không được xả thải trực tiếp ra môi trường khi chưa qua xử lý. Mỗi cơ sở phải dành diện tích nhất định đủ để chứa bùn thải để xử lý trước khi thải ra môi trường bên ngoài. 2. Các chất thải rắn, bao gồm: Bao bì, vỏ chai, vỏ thuốc và các vật dụng khác; các chất thải hữu cơ trong quá trình sản xuất phải được thu gom, phân loại trong các thùng chứa và định kỳ tiêu hủy theo quy định. Điều 7. Quản lý sử dụng thức ăn, thuốc thú y thủy sản Các cơ sở sản xuất kinh doanh, ương dưỡng giống thủy sản và cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản bố mẹ chỉ được sử dụng thức ăn, thuốc thú y thủy sản trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố. Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN Điều 8. Chất lượng giống thủy sản 1. Chất lượng giống thủy sản a) Giống thủy sản được sản xuất để đưa vào kinh doanh và nuôi thương phẩm phải được cơ sở công bố tiêu chuẩn áp dụng theo khoản 3 Điều này và đảm bảo đúng các tiêu chuẩn đã công bố; b) Đối với giống thủy sản bố mẹ chủ lực phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại điểm b và c khoản 3 Điều 9 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Giống thủy sản không được cơ sở công bố tiêu chuẩn áp dụng thì không được đưa vào kinh doanh và nuôi thương phẩm. 3. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với giống thủy sản a) Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản sau khi công bố tiêu chuẩn áp dụng gửi 01 bộ hồ sơ công bố đến Chi cục Thủy sản để cập nhật, theo dõi, quản lý; c) Việc xây dựng các tiêu chuẩn giống thủy sản để công bố và áp dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành: - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8398: 2012 Tôm biển - Tôm giống PL15 - Yêu cầu kỹ thuật đối với Tôm sú (Penaeus monodon). - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10257: 2014 đối với Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei). - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8399: 2012 Tôm biển - Tôm sú bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật đối với Tôm sú giống bố mẹ. - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9586: 2014 Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật đối với Cá nước ngọt. - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9963: 2014 Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật đối với Cá tra. - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9389: 2014 Tôm càng xanh - Yêu cầu kỹ thuật đối với Tôm càng xanh. - Các giống thủy sản khác tiêu chuẩn áp dụng theo các văn bản hiện hành. Điều 9. Kiểm dịch giống thủy sản 1. Đối với giống thủy sản nhập tỉnh thực hiện việc kiểm dịch theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản. 2. Đối với giống thủy sản sản xuất trong tỉnh thực hiện kiểm dịch theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 10. Kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản Kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều 11. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản 1. Đối với giống sản xuất trong tỉnh Chi cục Thủy sản tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, cụ thể như sau: a) Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra chất lượng giống thủy sản trên cơ sở các chỉ tiêu chất lượng đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc đăng ký áp dụng (kích cỡ, số lượng, chủng loại, tuổi, độ thuần chủng, tỷ lệ phân đàn, trạng thái hoạt động của giống thủy sản, thời gian sử dụng, số lần cho sinh sản,...); - Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu chuẩn phù hợp và sổ ghi chép trong quá trình sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; - Trường hợp phát hiện cơ sở sản xuất giống có dấu hiệu giống thủy sản không đảm bảo chất lượng, tiến hành lấy mẫu xét nghiệm để kiểm tra sự phù hợp với tiêu chuẩn mà cơ sở đã công bố; b) Trình tự, hình thức kiểm tra theo quy định tại các khoản 5 và khoản 6 Điều 17 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Đối với giống thủy sản nhập tỉnh khi có nghi vấn không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở đã công bố và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản tiến hành kiểm tra theo nội dung kiểm tra đối với giống thủy sản sản xuất trong tỉnh. 3. Đối với giống thủy sản nhập khẩu (trừ giống bố mẹ chủ lực) thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 12. Xử lý giống thủy sản không đảm bảo chất lượng, nhiễm bệnh 1. Đối với giống thủy sản không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở đã công bố a) Giống có kích cỡ nhỏ hơn tiêu chuẩn quy định thì lập biên bản vi phạm và đưa về cơ sở để ương dưỡng nâng kích cỡ (có cam kết của chủ cơ sở). Giống chỉ được xuất bán hoặc đưa vào nuôi thương phẩm khi đạt kích cỡ theo tiêu chuẩn; b) Giống lưu giữ lại thuần dưỡng (gièo lại) để đưa vào lưu thông, trước khi xuất bán phải báo cho cơ quan kiểm tra chất lượng xác nhận nguồn gốc, kiểm tra lại chất lượng. 2. Đối với giống thủy sản bị nhiễm bệnh a) Giống bị nhiễm các bệnh nguyên sinh động vật, ký sinh trùng, nấm với mức độ và tỷ lệ nhiễm bệnh vượt quá quy định thì tiến hành lập biên bản đưa về trại xử lý tập trung hoặc giữ lại tại cơ sở để xử lý bệnh (có cam kết của chủ cơ sở). Giống chỉ được lưu thông sau khi cơ quan chức năng kiểm tra lại và xác định giống đã được xử lý bệnh và đảm bảo sạch bệnh; b) Đối với giống thủy sản bị nhiễm bệnh nguy hiểm có khả năng lây lan thành dịch thuộc danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, thì lập biên bản và yêu cầu chủ cơ sở, chủ hàng tiêu hủy ngay; c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản không đạt tiêu chuẩn chất lượng liên tiếp đến lần thứ 3, ngoài việc bị xử lý theo quy định, cơ quan chức năng sẽ cảnh báo hành vi vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. 3. Giống thủy sản bố mẹ Giống thủy sản bố mẹ nhập tỉnh, khai thác trong tỉnh nếu bị nhiễm bệnh nguy hiểm có khả năng lây lan thành dịch thuộc danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, thì lập biên bản và yêu cầu chủ cơ sở, chủ hàng tiêu hủy ngay. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN; CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN Điều 13. Thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
| 2,060
|
3,342
|
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chủ trì, phối hợp với các sở; ngành có liên quan rà soát lại quy hoạch các trại sản xuất tôm giống trên địa bàn địa phương quản lý; điều chỉnh, bổ sung các khu quy hoạch mới đảm bảo tính hợp lý về điều kiện sản xuất, kinh doanh giống, điều kiện đảm bảo môi trường và thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm giống đã xây dựng nằm ở vị trí ngoài quy hoạch; giữ nguyên hiện trạng không được mở rộng quy mô và phải thực hiện giải tỏa, di dời khi Nhà nước có yêu cầu. 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng trại sản xuất giống thủy sản nằm trong các tuyến quy hoạch. Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản 1. Thực hiện đúng các quy định về giống thủy sản theo Quy định này. 2. Chịu trách nhiệm về chất lượng giống thủy sản do cơ sở mình sản xuất, kinh doanh; chỉ được đưa vào lưu thông, nuôi thương phẩm giống đảm bảo chất lượng và đã được kiểm dịch theo quy định. 3. Cung cấp hồ sơ, tài liệu và hợp tác chặt chẽ với cơ quan có thẩm quyền trong kiểm tra, thanh tra về giống thủy sản. 4. Chủ động áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đối với giống thủy sản, ngăn chặn dịch bệnh lây lan. 5. Báo cáo, phản ánh kịp thời cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản địa phương khi phát hiện giống thủy sản bị nhiễm bệnh hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn công bố, áp dụng. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Xây dựng kế hoạch phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch đối với các cơ sở sản xuất giống thủy sản, các cơ sở kinh doanh giống thủy sản và các cơ sở kinh doanh giống thủy sản bố mẹ cụ thể cho từng giai đoạn phát triển. 2. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản, Chi cục Chăn nuôi - Thú y, Thanh tra Sở và các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Sở tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thực hiện quy hoạch cơ sở sản xuất giống thủy sản; quản lý chất lượng, kiểm soát dịch bệnh giống thủy sản; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về giống thủy sản theo quy định. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức kiểm tra việc xử lý nước thải, chất thải đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giao đất, cấp đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư phát triển lĩnh vực giống thủy sản nằm trong quy hoạch, có quy mô đầu tư và công nghệ hiện đại. Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau Tăng cường công tác quản lý quy hoạch cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn địa phương quản lý; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành chức năng tuyên truyền, phổ biến các quy định về giống thủy sản; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Áp dụng văn bản dẫn chiếu Đối với các văn bản dẫn chiếu trong Quy định này, nếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi văn bản có hiệu lực thi hành. Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong Quy định này, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH, TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/QĐ-SGDHN NGÀY 06/03/2013 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010; Căn cứ Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán và Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05/01/2011 của Chính phủ về việc phát hành Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và Trái phiếu Chính quyền địa phương; Căn cứ Thông tư số 111/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn phát hành TPCP tại thị trường trong nước; Căn cứ Thông tư số 99/2015/TT-BTC ngày 29/06/2015 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh; Căn cứ Thông tư số 100/2015/TT-BTC ngày 29/06/2015 của Bộ Tài chính về Hưóng dẫn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước; Căn cứ Thông tư số 74/2011/TT-BTC ngày 01/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn về giao dịch Chứng khoán; Căn cứ Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Căn cứ Thông tư số 234/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn Quản lý Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 2882/QĐ-BTC ngày 22/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-HĐQT ngày 04/09/2015 của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc thống nhất thông qua nội dung dự thảo Quyết định về sửa đổi, bổ sung Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-SGDHN ngày 06/3/2013 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Công văn số 5803/UBCK-PTTT ngày 14/09/2015 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-SGDHN ngày 06/3/2013 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Phòng Thị trường Trái phiếu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành theo Quyết định số 55/QĐ-SGDHN ngày 06/3/2013 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội như sau: 1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 15, Khoản 17; bổ sung Khoản 18, 19, 20, 21 Điều 2 về Giải thích từ ngữ như sau: “1. Hệ thống giao dịch TPCP là Hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật (bao gồm kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet) phục vụ hoạt động giao dịch TPCP tại SGDCKHN. Hệ thống giao dịch TPCP cho phép giao dịch tập trung trên cùng một thị trường các loại hàng hóa là trái phiếu (gồm: trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương; Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh) và tín phiếu. “15. Giá yết là giá TPCP do các thành viên yết trên hệ thống. - Đối với trái phiếu trả lãi định kỳ, giá yết là giá trái phiếu tính vào ngày thanh toán và không bao gồm lãi coupon tích gộp. - Đối với trái phiếu không trả lãi định kỳ và tín phiếu, giá yết là giá tính vào ngày thanh toán.” “17. Giá thực hiện là giá dùng để xác định số tiền phải thanh toán trong các giao dịch. - Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, trong giao dịch thông thường, giá thực hiện là giá gộp lãi. Trong giao dịch mua bán lại, giá thực hiện là giá gộp lãi chiết giảm hoặc bổ sung theo tỷ lệ phòng vệ rủi ro (nếu có). - Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ và tín phiếu, trong giao dịch thông thường, giá thực hiện là giá yết. Trong giao dịch mua bán lại, giá thực hiện là giá yết chiết giảm hoặc bổ sung theo tỷ lệ phòng vệ rủi ro (nếu có).” “18. Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ là loại trái phiếu được phát hành ngang, cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá, thanh toán lãi trái phiếu theo định kỳ sáu (6) tháng một lần hoặc mười hai (12) tháng một lần theo quy định của tổ chức phát hành, và tiền gốc trái phiếu được thanh toán một lần vào ngày trái phiếu đáo hạn. Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ bao gồm: - Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn là trái phiếu có các kỳ thanh toán lãi coupon bằng nhau; - Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại; - Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại.” “19. Trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ là loại trái phiếu được phát hành thấp hơn mệnh giá, không thanh toán lãi định kỳ mà chỉ thanh toán một lần cả gốc và lãi tại ngày đáo hạn. Đối với loại trái phiếu này, tổ chức phát hành quy định rõ số kỳ trả lãi giả định kể ngày phát hành trái phiếu lần đầu tới ngày trái phiếu đáo hạn.” “20. Tín phiếu do KBNN Hoặc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát hành, có kỳ hạn danh nghĩa không vượt quá 52 tuần. Tín phiếu được thanh toán gốc và lãi tín phiếu tại ngày đáo hạn bằng mệnh giá tín phiếu phát hành.” 2. Sửa đổi Điều 3 về Điều kiện làm thành viên như sau: - Thay thế nội dung của Tiết 1.3.1, Điểm 1.3, Khoản 1 như sau: “Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet với hệ thống giao dịch TPCP của SGDCKHN.”
| 2,064
|
3,343
|
- Thay thế nội dung của Tiết 2.2.1, Điểm 2.2, Khoản 2 như sau: “Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch Internet với hệ thống giao dịch TPCP của SGDCKHN.” 3. Thay thế Khoản 1; bổ sung điểm 2.3, khoản 2, Điều 6 về Quyền và nghĩa vụ của thành viên như sau: “1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch thông thường: Ngoài các quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 234/2012/TT-BTC, Thành viên thông thường có quyền và nghĩa vụ sử dụng, giới thiệu, cung cấp và hướng dẫn các nhà đầu tư của mình sử dụng phần mềm giao dịch trực tuyến TPCP của SGDCKHN.” “2.3. Thành viên đặc biệt có quyền và nghĩa vụ sử dụng phần mềm giao dịch trực tuyến TPCP của SGDCKHN.” 4. Sửa đổi điều 15, khoản 1 về Mệnh giá niêm yết và đơn vị giao dịch như sau: “1. Mệnh giá của TPCP niêm yết trên SGDCKHN là một trăm nghìn (100.000) đồng hoặc bội số của 100.000 đồng.” 5. Thay thế nội dung Điều 26 như sau: “Điều 26. Xác định lãi coupon tích gộp đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ” 1. Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền 1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức sau: Cc = MG x Rc x Trong đó: Cc: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền. MG: Mệnh giá trái phiếu. Rc = trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh toán lãi trong năm. Dn: Khoảng thời gian từ ngày thanh toán của giao dịch đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất (số ngày) E: Số ngày của kỳ trả lãi trái phiếu hiện tại 1.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại - Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của kỳ trả lãi đầu tiên như sau: Cc = MG x Rc x Trong đó: D1: Số ngày từ ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất; E2: Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày thanh toán giao dịch diễn ra. - Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này. 1.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại 1.3.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi vào cuối kỳ - Trường hợp ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau: Cc = MG x Rc x Trong đó: D2: Số ngày tà ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất; D'n. số ngày từ ngày thanh toán của giao dịch đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất E1: Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày phát hành trái phiếu lần đầu diễn ra. - Trường hợp ngày thanh toán của giao dịch diễn ra sau ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau: Cc = MG x Rc x - Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tạo Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này. 1.3.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi vào đầu kỳ - Trường hợp 1: Ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi thông thường theo giả định, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau: Cx = MG x Rc x Trong đó: Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền. - Trường hợp 2: Ngày thanh toán của giao dịch diễn ra trước ngày trả lãi thông thường theo giả định, lãi coupon tích gộp của kỳ trả lãi đầu tiên được xác định như sau: Cx = MG x Rc x - Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này. 2. Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền 2.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức sau: Cx = MG x Rc x 2.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này. 2.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại Xác định lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền của các kỳ trả lãi tiếp theo theo công thức tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này. 3. Xác định lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa Trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa, lãi coupon tích gộp được xác định bằng không (0).” 6. Thay thế nội dung Điều 27 như sau: “Điều 27. Xác định giá gộp lãi đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ 1. Xác định giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền 1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn 1.1.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ Giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được tính như sau: GG = G + Cc Trong đó: GG: Giá gộp lãi. G: Giá yết. Cc: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền. 1.1.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ Giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được tính như sau: GG = G - Cx Trong đó: Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền. 1.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn hoặc dài hơn các kỳ trả lãi còn lại - Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 1.1.1, Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 27. - Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 1.1.2, Điếm 1.1, Khoản 1, Điều 27. 2. Xác định giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền 2.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn 2.2.1. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ Giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền được tính như sau: GG = G - Cx Trong đó: Cx: Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền. 2.1.2. Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ Giá gộp lãi trong ngày giao dịch không hưởng quyền được tính như sau: GG = G - Cx - MG x Rc 2.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn hoặc dài hơn các kỳ trả lãi còn lại - Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi cuối kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 2.1.1, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 27. - Đối với trái phiếu phương thức thanh toán lãi đầu kỳ, giá gộp lãi trong ngày giao dịch hưởng quyền được xác định theo công thức tại Tiết 2.1.1, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 27. 3. Xác định lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa 3.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau: GG = G - MG x Rc 3.2. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau: GG = G - MG x Rc x 3.3. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ, kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại Giá gộp lãi trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định theo công thức sau: GG = G - MG x Rc x 7. Sửa đổi Khoản 1, Điều 28 như sau: “1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ Giá thực hiện trái phiếu trong giao dịch mua bán thông thường được xác định theo công thức sau: GM = GG Trong đó: GM: Giá thực hiện - Đối với TPCP có kỳ hạn còn lại từ 1 năm trở lên, áp dụng quy tắc tính toán ngày thực tế/ngày thực tế. - Đối với TPCP có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm, áp dụng quy tắc tính toán ngày thực tế/365. 1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ Giá thực hiện trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ trong giao dịch mua bán thông thường được xác định theo công thức sau: GM = G - Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ có kỳ hạn còn lại trên 1 năm, cách xác định ngày trong tính toán áp dụng quy tắc ngày thực tế/ngày thực tế. - Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm, cách xác định ngày trong tính toán áp dụng quy tắc ngày thực tế/365.” 8. Thay thế nội dung Khoản 1, Điều 37 như sau: “1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ 1.1.1. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua không nhận lãi coupon hoặc bên Mua và bên Bán thống nhất thanh toán lãi coupon bên ngoài hệ thống Công thức tính như sau: V2 = V1 + L Trong đó: V2: Giá trị giao dịch lần hai. 1.1.2. Xác định lãi coupon của 1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại - Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn, lãi coupon của 1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau: GL = MG x Rc x KL Trong đó: GL: Lãi coupon của1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại. - Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
| 2,125
|
3,344
|
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau: GL = MG x Rc x x KL o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn. - Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại được xác định như sau: GL = MG x Rc x x KL o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn. 1.1.3. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon Giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: R': Lãi suất trên lãi coupon phát sinh trong thời hạn giao dịch mua bán lại. N: Số kỳ coupon người mua được nhận tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch. Số ngày thực tế của năm: Là số ngày thực tế của năm thanh toán lãi trái phiếu. GLi: Lãi coupon lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại; Ngày thực thanh toán lãi trái phiếui: Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại. 1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ Giá trị giao dịch lần hai được tính theo công thức sau: V2 = V1 + L Trong đó: V2: Giá trị giao dịch lần hai.”. 9. Sửa đổi Điều 39 như sau: - Đổi tên Tiết 3.1.1 thành “3.1.1 Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ” - Bố cục lại các nội dung hiện có tại Điểm 3.1 như sau: o Tiết 3.1.1, Điểm 3.1, Khoản 3 được đổi thành gạch đầu dòng, o Tiết 3.1.2, Điểm 3.1, Khoản 3 được đổi thành gạch đầu dòng và sửa công thức xác định giá trị giao dịch lần 2 trong trường hợp bên mua nhận lãi coupon như sau: V2.1 = V1.1 + L2 - x R' <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Điểm 3.2, Khoản 3 được đổi thành “3.1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lại định kỳ” - Bổ sung Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 39 như sau: “3.2 Tín phiếu Giá trị giao dịch lần hai của giao dịch mua bán lại sửa đổi được xác định theo công thức tại Tiết 3.1.2, Điểm 3.1, Khoản 3, Điều này.” 10. Thay thế, bổ sung các Phụ lục như sau: - Thay thế nội dung Phụ lục VIII/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP TRẢ LÃI SAU. - Thay thế nội dung Phụ lục IX/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP TRẢ LÃI TRƯỚC. - Bổ sung Phụ lục XII/TP: VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP KHÔNG TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ. - Đổi tên Phụ lục XII/TP thành “Phụ lục XIII/TP: VÍ DỤ VỀ SỬA GIAO DỊCH MUA BÁN LẠI TÍN PHIẾU ĐÃ THỰC HIỆN”. (Chi tiết Phụ lục đính kèm Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015. Các nội dung khác tại Quy chế quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-SGDHN ngày 06/3/2013 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Phòng Thị trường Trái phiếu, thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII/TP MÔ PHỎNG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP TRẢ LÃI SAU (Ban hành kèm theo Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương) 1. Giao dịch mua bán thông thường 1.1. Trường hợp 1: Trường hợp giao dịch có hưởng quyền 1.1.1. Trường hợp giao dịch trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn Thông tin trái phiếu giao dịch: CP071488. Trái phiếu CP071488 có kỳ hạn 7 năm, phát hành ngày 07/12/2007, đáo hạn ngày 07/12/2014. Mệnh giá 100.000 đồng. Trả lãi cuối kỳ vào ngày 07/12 hàng năm (1 lần/năm, k=1), lãi suất coupon Lc=11%. Thông tin trả lãi trái phiếu CP071488 năm 2012: Ngày trả lãi danh nghĩa năm 2012: 07/12/2012. Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu năm 2012: 07/12/2012. Ngày đăng ký cuối cùng cho việc trả lãi trái phiếu năm 2012: 29/11/2012. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 20/11/2012. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 21/11/2012. Giá yết G = 94.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu. Thông tin tính toán: - Số ngày thực tế của Kỳ trả lãi trái phiếu hiện tại (Từ ngày 07/12/2011 đến 07/12/2012): E=366. - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (21/11/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (07/12/2012): Dn= 16. - Lãi coupon tích gộp: Cc = MG x Rc x = 100.000 x 11% x = 10.519 đồng - Giá gộp lãi: GG = G + Cc = 94.000 + 10.519 = 104.519 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 104.519 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 104.519 x 10.000 = 1.045.190.000 đồng 1.1.2. Trường hợp giao dịch trái phiếu thanh toán lãi định kỳ và có lỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn so với các kỳ trả lãi còn lại Thông tin trái phiếu giao dịch CP051789 Trái phiếu CP051789 có kỳ hạn 5 năm, phát hành ngày 08/08/2012. Mệnh giá 100.000 đồng. Trái phiếu đáo hạn 08/06/2017 Trả lãi định kỳ cuối kỳ (1 lần/năm, k=1), lãi suất coupon Lc=10% Thông tin trả lãi trái phiếu CP051789 năm 2013: Ngày trả lãi danh nghĩa năm 2013: 08/06/2013 Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu năm 2013: 10/06/2013. Ngày đăng ký cuối cùng cho việc trả lãi trái phiếu năm 2013: 31/05/2013 Thông tin giao dịch Ngày giao dịch: 19/04/2013. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 22/04/2013. Giá yết G = 95.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu Thông tin tính toán: - Số ngày thực tế từ ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất (Từ ngày 08/08/2012 đến 08/06/2013): D1 = 304 - Số ngày trong kỳ trả lãi thông thông thường theo giả định có ngày thanh toán giao dịch diễn ra (Từ ngày 08/06/2012 đến 08/06/2013): E2 = 365 - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (22/04/2013) đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo (08/06/2013): Dn = 47. - Lãi coupon tích gộp: Cc = MG x Rc x = 100.000 x 10% x = 7.041 đồng - Giá gộp lãi: GG = G + Cc = 95.000 + 7.041 = 102.041 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 102.041 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 102.041 x 10.000 = 1.020.410.000 đồng 1.1.3. Trường hợp giao dịch trái phiếu thanh toán lãi định kỳ và có kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn so với các kỳ trả lãi còn lại Thông tin trái phiếu giao dịch CP051790 Trái phiếu CP051790 có kỳ hạn 5 năm, phát hành ngày 08/08/2012, đáo hạn ngày 08/12/2017. Mệnh giá 100.000 đồng. Trả lãi định kỳ cuối kỳ (1 lần/năm, k=1), lãi suất coupon Lc=11%. Thông tin trả lãi trái phiếu CP051790 năm 2013: Ngày trả lãi danh nghĩa năm 2013: 08/12/2013. Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu năm 2013: 09/12/2013. Ngày đăng ký cuối cùng cho việc trả lãi trái phiếu năm 2013: 29/11/2013 a) Ngày thanh toán diễn ra trước ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên Thông tin giao dịch Ngày giao dịch: 15/11/2012. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 16/11/2012. Giá yết G = 94.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu. Thông tin tính toán: - Số ngày từ ngày phát hành trái phiếu lần đầu tiên đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất (Từ ngày 08/08/2012 đến 08/12/2012): D2= 122 - Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày phát hành trái phiếu lần đầu diễn ra. (Từ ngày 08/12/2011 đến 08/12/2012): E1 = 366 - Số ngày từ ngày thanh toán của giao dịch (16/11/2012) đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất (08/12/2012): Dn = 22. - Lãi coupon tích gộp: Cc = MG x Rc x = 100.000 x 11% x = 3.005 đồng - Giá gộp lãi: GG = G + Cc = 94.000 + 3.005 = 97.055 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 97.005 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 97.005 x 10.000 = 970.050.000 đồng b) Ngày thanh toán diễn ra sau ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên Thông tin giao dịch Ngày giao dịch: 19/07/2013. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 22/07/2013. Giá yết G = 94.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu Thông tin tính toán: - Số ngày từ ngày phát hành trái phiếu lần đầu tiên đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất (Từ ngày 08/08/2012 đến 08/12/2012): D2= 122 - Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày phát hành trái phiếu lần đầu diễn ra. (Từ ngày 08/12/2011 đến 08/12/2012): E1 = 366 - Số ngày trong kỳ trả lãi thông thường theo giả định có ngày thanh toán giao dịch diễn ra (từ ngày 08/12/2012 đến 08/12/2013): E2 = 365 - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (22/07/2014) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (08/12/2013): Dn= 139. - Lãi coupon tích gộp: Cc = MG x Rc x = 100.000 x 11% x = 10.478 đồng - Giá gộp lãi: GG = G + Cc = 94.000 + 10.447 =104.478 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 104.478 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 104.447 x 10.000 = 1.044.780.000 đồng 1.2. Trường hợp 2: Trường hợp giao dịch không hưởng quyền Thông tin trái phiếu giao dịch: CP071488. Trái phiếu CP071488 có kỳ hạn 7 năm, phát hành ngày 07/12/2007, đáo hạn ngày 07/12/2014. Mệnh giá 100.000 đồng. Trả lãi cuối kỳ vào ngày 07/12 hàng năm (1 lần/năm, k=1), lãi suất coupon Lc=11%. Thông tin trả lãi trái phiếu CP071488 năm 2012: Ngày trả lãi danh nghĩa năm 2012: 07/12/2012. Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu năm 2012: 07/12/2012. Ngày đăng ký cuối cùng cho việc trả lãi trái phiếu năm 2012: 29/11/2012. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 03/12/2012. Thời hạn thanh toán T+1 Ngày thanh toán: 04/12/2012. Giá yết G = 99.000 đồng Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu Thông tin tính toán:
| 2,125
|
3,345
|
- Số ngày thực tế của Kỳ trả lãi trái phiếu hiện tại (Từ ngày 07/12/2011 đến 07/12/2012): E=366. - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (04/12/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (07/12/2012): Dn= 3 - Lãi coupon tích gộp: Cx = MG x Rc x = 100.000 x 11% x = 90 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx = 99.000 - 90 = 98.910 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 98.910 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 98.910 x 10.000 = 989.100.000 đồng 2. Giao dịch mua bán lại 2.1. Trường hợp 1 Trường hợp trái phiếu sử dụng trong giao dịch (CP 071488) không phát sinh thu nhập (lãi trái phiếu) trong thời hạn giao dịch mua bán lại. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 20/11/2012. Giá yết G = 94.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu tương đương giá trị theo mệnh giá là 1 tỷ đồng. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán lần 1: 21/11/20 Thời hạn giao dịch mua bán lại T = 6 ngày. Ngày thanh toán lần 2: 27/11/2012. Ngày giao dịch lần 2: 26/11/2012. Lãi suất mua bán lại R=12%/năm. Lãi suất trên lãi coupon R'=10%/năm. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro H=5%. Thông tin tính toán: Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu có ngày thanh toán lần 1 (Từ ngày 07/12/2011 đến 07/12/2012): E=366. Số ngày thực tế từ ngày thanh toán lần 1 (21/11/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (07/12/2012): Dn= 16. Số ngày thực tế của năm mà ngày thanh toán lần 1 được xác định (năm 2012): 366 ngày. Ngày thanh toán lần 1 (21/11/2012) - Lãi coupon tích gộp: Cc = MG x Rc x = 100.000 x 11% x = 10.519 đồng - Giá gộp lãi: GG = G + Cc = 94.000 + 10.519 =104.519 đồng - Giá thực hiện: GM = GG(1 - H) = 104.519 x (1 – 0,05) = 99.293 đồng - Giá trị giao dịch lần 1: V1 = GM x KL = 99.293 x 10.000 = 992.930.000 đồng Ngày thanh toán lần 2 (27/11/2012) - Lãi mua bán lại: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Giá trị giao dịch lần 2 V2 = V1 + L = 992.930.000 + 1.953.305 = 994.883.305 đồng 1.2. Trường hợp 2 Trường hợp trái phiếu sử dụng trong giao dịch (CP071488) phát sinh thu nhập (lãi coupon) trong thời hạn giao dịch mua bán lại. Bên Mua và bên Bán thống nhất thanh toán lãi coupon bên ngoài hệ thống. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 20/11/2012. Giá yết G = 94.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu tương đương với giá trị theo mệnh giá là 1 tỷ đồng. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán lần 1: 21/11/2012. Thời hạn giao dịch mua bán lại T = 51 ngày. Ngày thanh toán lần 2: 11/01/2013. Ngày giao dịch lần 2: 10/01/2013 Lãi suất mua bán lại R=12%/năm. Bên Mua và bên Bán không tích nhận lãi coupon trên Hệ thống giao dịch TPCP. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro H=5%. Thông tin tính toán: Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu có ngày thanh toán lần 1 (Từ ngày 07/12/2011 đến 07/12/2012): E=366 Số ngày thực tế từ ngày thanh toán lần 1 (21/11/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (07/12/2012): Dn= 16. Số ngày thực tế của năm mà ngày thanh toán lần 1 được xác định (năm 2012): 366 ngày. Ngày thanh toán lần 1 (21/11/2012) - Lãi coupon tích gộp: Cc = MG x Rc x= 100.000 x 11% x = 10.519 đồng - Giá gộp lãi: GG = G + Cc = 94.000 + 10.519 = 104.519 đồng - Giá thực hiện: GM = GG (1 - H) = 104.519 x (1 - 0,05) = 99.293 đồng - Giá trị giao dịch lần 1: V1 = GM x KL = 99.293 x 10.000 = 992.930.000 đồng Ngày thanh toán lần 2 (11/01/2013) - Lãi mua bán lại: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Giá trị giao dịch lần 2: Trong trường hợp này, người mua được nhận lãi coupon vào ngày 07/12. Tuy nhiên do 2 bên thống nhất thanh toán lãi coupon bên ngoài hệ thống, nên khoản lãi coupon và lãi trên lãi coupon sẽ không được tính toán vào giá trị giao dịch lần 2. V2 = V1 + L = 992.930.000 + 16.603.092 = 1.009.533.092 đồng. 2.3. Trường hợp 3 Trường hợp trái phiếu sử dụng trong giao dịch (CP071488) phát sinh thu nhập (lãi trái phiếu) trong thời hạn giao dịch mua bán lại. Người mua được nhận lãi trái phiếu vào thời điểm sau khi giao dịch mua bán lại kết thúc. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 20/11/2012. Giá yết G = 94.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu tương đương với giá trị theo mệnh giá là 1 tỷ đồng. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán lần 1: 21/11/2012. Thời hạn giao dịch mua bán lại T = 13 ngày. Ngày thanh toán lần 2: 04/12/2012. Ngày giao dịch lần 2: 03/12/2012. Lãi suất mua bán lại R=12%/năm. Lãi suất trên lãi coupon R'=10%/năm. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro H=5%. Thông tin tính toán: Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu có ngày thanh toán lần 1 (Từ ngày 07/12/2011 đến 07/12/2012): E=366. Số ngày thực tế từ ngày thanh toán lần 1 (21/11/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (07/12/2012): Dn= 16. Số ngày thực tế của năm mà ngày thanh toán lần 1 được xác định (năm 2012): 366 ngày. Ngày thanh toán lần 1 (21/11/2012) - Lãi coupon tích gộp: Cc = MG x Rc x = 100.000 x 11% x= 10.519 đồng - Giá gộp lãi: GG = G + Cc = 94.000 + 10.5191 = 104.519 đồng - Giá thực hiện: GM = GG (1 - H) = 104.519 x (1 - 0,05) = 99.293 đồng - Giá trị giao dịch lần 1: V1 = GM x KL = 99.293 x 10.000 = 992.930.000 đồng Ngày thanh toán lần 2 (04/12/2012) - Lãi mua bán lại: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Lãi conpon phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại: GL = Rc x MG x KL = 11% x 100.000 x 10.000 = 110.000.000 đồng - Giá trị giao dịch lần 2: Trong trường hợp này, người mua được nhận lãi coupon vào ngày 07/12. Người mua sẽ trả lại lãi coupon nhận được cho người bán vào ngày thanh toán lần 2 (ngày 04/12) bằng cách khấu trừ cho người bán vào giá trị giao dịch lần 2. Tuy nhiên do ngày thanh toán lần 2 diễn ra trước ngày thực thanh toán lãi trái phiếu, nên người mua sẽ được nhận phần lãi trên lãi coupon này trong thời gian 03 ngày từ ngày 04/12 đến ngày 07/12. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> V2 = 992.930.000 + 4.232.161 - 110.000.000 - 110.000.000 x 10% x = 887.252.325 đồng 2.4. Trường hợp 4 Trường hợp trái phiếu sử dụng trong giao dịch (CP071488) phát sinh thu nhập (lãi trái phiếu) trong thời hạn giao dịch mua bán lại. Người mua được nhận lãi trái phiếu vào thời điểm trước khi giao dịch mua bán lại kết thúc. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 20/11/2012. Giá yết G = 94.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu tương đương với giá trị theo mệnh giá là 1 tỷ đồng. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán lần 1:21/11/2012. Thời hạn giao dịch mua bán lại T = 51 ngày. Ngày thanh toán lần 2: 11/01/2013. Ngày giao dịch lần 2: 10/01/2013. Lãi suất mua bán lại R=12%/năm. Lãi suất trên lãi coupon R'=10%/năm. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro H=5%. Thông tin tính toán: Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu có ngày thanh toán lần 1 (Từ ngày 07/12/2011 đến 07/12/2012): E=366. Số ngày thực tế từ ngày thanh toán lần 1 (21/11/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (07/12/2012): Dn= 16. Số ngày thực tế của năm mà ngày thanh toán lần 1 được xác định (năm 2012): 366 ngày. Ngày thanh toán lần 1 (21/11/2012) - Lãi coupon tích gộp: Cc = MG x Rc x = 100.000 x 11% x = 10.519 đồng - Giá gộp lãi: GG = G + Cc = 94.000 + 10.519= 104.519 đồng - Giá thực hiện: GM = GG(1 - H) = 104.519 x (1 - 0,05) = 99.293 đồng - Giá trị giao dịch lần 1: V1 = GM x KL = 99.293 x 10.000 = 992.930.000 đồng Ngày thanh toán lần 2 (11/01/2013) - Lãi mua bán lại: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Lãi coupon phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại: GL = Rc x MG x KL = 11% x 100.000 x 10.000 = 110.000.000 đồng - Giá trị giao dịch lần 2: Trong trường hợp này, người mua được nhận lãi coupon vào ngày 07/12/2012. Người mua sẽ trả lại lãi coupon cho người bán vào ngày thanh toán lần 2 (ngày 11/01/2013) bằng cách khấu trừ cho người bán vào giá trị giao dịch lần 2. Tuy nhiên do ngày thanh toán lần 2 diễn ra sau ngày thực thanh toán lãi trái phiếu, nên người mua sẽ khấu trừ cho người bán thêm phần lãi trên lãi coupon trong 35 ngày từ ngày 07/12/2012 đến ngày 11/01/2013. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> V2 = 992.930.000 + 16.603.092 - 110.000.000 - 110.000.000 x 10% x = 898.481.179 đồng PHỤ LỤC IX/TP MÔ PHỎNG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP TRẢ LÃI TRƯỚC (Ban hành kèm theo Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương) 1. Giao dịch mua bán thông thường 1.1. Trường hợp 1: Trường hợp giao dịch có hướng quyền 1.1.1. Trường hợp giao dịch trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn Thông tin trái phiếu giao dịch: CP071489. Trái phiếu CP071489 có kỳ hạn 7 năm, phát hành ngày 11/06/2007, đáo hạn ngày 11/06/2014. Mệnh giá 100.000 đồng. Trả lãi đầu kỳ vào ngày 11/06 hàng năm (1 lần/năm, k=1), lãi suất coupon Lc=10%. Thông tin trả lãi trái phiếu CP071489 năm 2012: Ngày trả lãi danh nghĩa năm 2012: 11/06/2012. Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu năm 2012: 11/06/2012. Ngày đăng ký cuối cùng cho việc trả lãi trái phiếu năm 2012: 01/06/2012. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 07/05/2012. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 08/05/2012. Giá yết = 99.000 đồng Khối lượng giao dịch: 10.000 trái phiếu Thông tin tính toán: - Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu hiện tại (Từ ngày 11/06/2011 đến 11/06/2012): E=366. - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (08/05/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (11/06/2012); Dn= 34. - Lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày giao dịch không hưởng quyền: Cx = MG x Rc x = 100.000 x 10% x = 929 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx = 99.000 - 929 = 98.071 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 98.071 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 98.071 x 10.000 = 980.710.000 đồng 1.1.2. Trường hợp giao dịch trái phiếu thanh toán lãi định kỳ và có kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn so với các kỳ trả lãi còn lại
| 2,130
|
3,346
|
Thông tin trái phiếu giao dịch CP071490 Trái phiếu CP071490 có kỳ hạn 7 năm, phát hành ngày 11/04/2011, đáo hạn ngày 11/02/2018. Mệnh giá 100.000 đồng Trả lãi đầu kỳ, mỗi năm trả lãi một lần, lãi suất coupon Lc=10%. Thông tin trả lãi trái phiếu CP071490 năm 2012: Ngày trả lãi danh nghĩa năm 2012: 11/02/2012. Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu năm 2012: 13/02/2012. Ngày đăng ký cuối cùng cho việc trả lãi trái phiếu năm 2012: 03/02/2012. Thông tin giao dịch Ngày giao dịch: 06/05/2011. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 09/05/2011. Giá yết = 99.000 đồng Khối lượng giao dịch: 10.000 trái phiếu Thông tin tính toán: - Số ngày từ ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất (Từ ngày 11/04/2011 đến 11/02/2012): D1= 306 - Số ngày trong kỳ trả lãi thông thường theo giả định có ngày thanh toán giao dịch diễn ra (Từ ngày 11/02/2011 đến 11/02/2012): E2 = 365 - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (09/05/2011) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo gần nhất (11/02/2012): Dn=278. - Lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày giao dịch không hưởng quyền: Cx = MG x Rc x = 100.000 x 10% x = 7.616 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx = 99.000 - 7.596 = 91.384 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 91.384 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 91.384 x 10.000 = 913.840.000 đồng 1.1.3. Trường hợp giao dịch trái phiếu thanh toán lãi định kỳ và có kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn so với các kỳ trả lãi còn lại Thông tin trái phiếu giao dịch CP071491 Trái phiếu CP071491 có kỳ hạn 7 năm, phát hành ngày 11/04/2011, đáo hạn ngày 11/06/2018. Mệnh giá 100.000 đồng. Trả lãi đầu kỳ, mỗi năm trả lãi một lần, lãi suất coupon Lc=10%. Thông tin trả lãi trái phiếu CP071491 năm 2012: Ngày trả lãi danh nghĩa năm 2012: 11/06/2012. Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu năm 2012: 11/06/2012. Ngày đăng ký cuối cùng cho việc trả lãi trái phiếu năm 2012: 01/06/2012 a) Ngày thanh toán diễn ra trước ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu tiên Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 06/05/2011. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 09/05/2011. Giá yết = 99.000 đồng Khối lượng giao dịch: 10.000 trái phiếu Thông tin tính toán: - Số ngày từ ngày phát hành trái phiếu lần đầu đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất (Từ ngày 11/04/2011 đến 11/06/2011): D2 = 61 - Số ngày trong kỳ trả lãi trái phiếu thông thường theo giả định có ngày phát hành trái phiếu lần đầu diễn ra (Từ ngày 11/06/2010 đến 11/06/2011): E1 = 365 - Số ngày từ ngày thanh toán của giao dịch (09/05/2011) đến ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định tiếp theo gần nhất (11/06/2011): Dn’= 33. - Lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày giao dịch không hưởng quyền: Cx = MG x Rc x (1 + ) = 100.000 x 10% x (1 +)= 10.904 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx = 99.000 - 10.904 = 88.096 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 88.096 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 88.096 x 10.000 = 880.960.000 đồng b) Ngày thanh toán diễn ra sau ngày trả lãi danh nghĩa thông thường theo giả định của kỳ trả lãi đầu Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 08/07/2011. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 11/07/2011. Giá yết = 99.000 đồng Khối lượng giao dịch: 10.000 trái phiếu Thông tin tính toán: - Số ngày trong kỳ trả lãi thông thường theo giả định có ngày thanh toán giao dịch diễn ra (từ ngày 11/06/2011 đến 11/06/2012): E2 = 366 - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (11/07/2011) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (11/06/2012): Dn= 336 - Lãi coupon tích gộp: Cx = MG x Rc x = 100.000 x 10% x = 9.180 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx = 99.000 - 9.180 = 89.820 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 89.820 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 89.820 x 10.000 = 898.200.000 đồng 1.2. Trường hợp 2: Trường hợp giao dịch không hưởng quyền Thông tin trái phiếu giao dịch: CP071489. Trái phiếu CP071489 có kỳ hạn 7 năm, phát hành ngày 11/06/2007, đáo hạn ngày 11/06/2014. Mệnh giá 100.000 đồng. Trả lãi đầu kỳ vào ngày 11/06 hàng năm (1 lần/năm, k=1), lãi suất coupon Lc=10%. Thông tin trả lãi trái phiếu CP071489 năm 2012: Ngày trả lãi danh nghĩa năm 2012: 11/06/2012. Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu năm 2012: 11/06/2012. Ngày đăng ký cuối cùng cho việc trả lãi trái phiếu năm 2012: 01/06/2012. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 04/06/2012. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 05/06/2012. Giá yết = 99.000 đồng Khối lượng giao dịch: 10.000 trái phiếu Thông tin tính toán: - Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu hiện tại (Từ ngày 11/06/2011 đến 11/06/2012): E=366. - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (05/06/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (11/06/2012): Dn= 6. - Lãi coupon tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền: Cx = MG x Rc x = 100.000 x 10% x = 164 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx - MG x Rc = 99.000 - 164 - 100.000 x 10% = 88.836 đồng - Giá thực hiện: GM = GG = 88.836 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 88.836 x 10.000 = 888.360.000 đồng 2. Giao dịch mua bán lại 2.1. Trường hợp 1 Trường hợp trái phiếu sử dụng trong giao dịch (CP071489) không phát sinh thu nhập (lãi trái phiếu) trong thời hại giao dịch mua bán lại. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 07/05/2012. Giá yết G = 99.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu tương đương với giá trị theo mệnh giá là 1 tỷ đồng. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán lần 1: 08/05/2012. Thời hạn giao dịch mua bán lại T = 17 ngày. Ngày thanh toán lần 2: 25/05/2012 Ngày giao dịch lần 2: 24/05/2012. Lãi suất mua bán lại R=12%/năm. Lãi suất trên lãi coupon R'=10%/năm. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro H=5%. Thông tin tính toán: - Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu có ngày thanh toán lần một (Từ ngày 11/06/2011 đến 11/06/2012): E=366. - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (08/05/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (11/06/2012): Dn= 34. - Số ngày thực tế của năm mà ngày thanh toán lần một được xác định (năm 2012): 366 ngày. Ngày thanh toán lần 1 (08/05/2012): - Lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày giao dịch không hưởng quyền: Cx = MG x Rc x = 100.000 x 10% x = 929 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx = 99.000 - 929 = 98.071 đồng - Giá thực hiện: GM = GG(1 - H) = 98.071(1 - 0,05) =93.167 đồng - Giá trị giao dịch lần 1: V1 = GM x KL = 93.167 x 10.000 = 931.670.000 đồng Ngày thanh toán lần 2 (25/05/2012): - Lãi mua bán lại: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Giá trị giao dịch lần 2: V2 = V1 + L = 931.670.000 + 5.192.915 = 936.862.915 đồng. 2.2. Trường hợp 2 Trường hợp trái phiếu sử dụng trong giao dịch (CP071489) phát sinh thu nhập (lãi trái phiếu) trong thời hạn giao dịch mua bán lại. Người mua được nhận lãi trái phiếu vào thời điểm sau khi giao dịch mua bán lại kết thúc. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 07/05/2012. Giá yết G = 99.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu tương đương với giá trị theo mệnh giá là 1 tỷ đồng. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán lần 1: 08/05/2012 Thời hạn giao dịch mua bán lại T = 29 ngày. Ngày thanh toán lần 2: 06/06/2012 Ngày giao dịch lần 2: 05/06/2012 Lãi suất mua bán lại R=12%/năm Lãi suất trên lãi coupon R=10%/năm Tỷ lệ phòng vệ rủi ro H=5%. Thông tin tính toán: - Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu có ngày thanh toán lần một (Từ ngày 11/06/2011 đến 11/06/2012): E=336 - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (08/05/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (11/06/2012): Dn= 34. - Số ngày thực tế của năm mà ngày thanh toán lần một được xác định (năm 2012): 366 ngày. Ngày thanh toán lần 1 (08/05/2012): - Lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày giao dịch không hưởng quyền: Cx = MG x Rc x = 100.000 x 10% x = 929 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx = 99.000 - 929 = 98.071 đồng - Giá thực hiện: GM = GG (1 - H) = 98.071 (1 - 0,05) = 93.167 đồng - Giá trị giao dịch lần 1: V1 = GM x KL = 93.167 x 10.000 = 931.670.000 đồng Ngày thanh toán lần 2 (06/06/2012): - Lãi mua bán lại: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Lãi coupon phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại: GL= Rc x MG x KL= 10% x 100.000 x 10.000 = 100.000.0000 đồng - Giá trị giao dịch lần 2: Trong trường hợp này, người mua được nhận lãi coupon vào ngày 11/06. Người mua sẽ trả lại lãi coupon nhận được cho người bán vào ngày thanh toán lần 2 (ngày 06/06) bằng cách khấu trừ cho người bán vào giá trị giao dịch lần 2. Tuy nhiên do ngày thanh toán lần 2 diễn ra trước ngày thực thanh toán lãi trái phiếu, nên người mua sẽ được nhận phần lãi trên lãi coupon này trong thời gian 05 ngày từ ngày 06/06 đến ngày 11/06. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> V2 = 931.670.000 + 8.858.502 - 100.000.000 - 100.000.000 x 10% x = 840.665.114 đồng. 2.3. Trường hợp 3 Trường hợp trái phiếu sử dụng trong giao dịch (CP071489) phát sinh thu nhập (lãi trái phiếu) trong thời hạn giao dịch mua bán lại. Người mua được nhận lãi trái phiếu vào thời điểm trước khi giao dịch mua bán lại kết thúc. Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 07/05/2012. Giá yết G = 99.000 đồng. Khối lượng giao dịch 10.000 trái phiếu tương đương với giá trị theo mệnh giá là 1 tỷ đồng. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán lần 1: 08/05/2012. Thời hạn giao dịch mua bán lại T = 38 ngày. Ngày thanh toán lần 2: 15/06/2012. Ngày giao dịch lần 2: 14/06/2012. Lãi suất mua bán lại R=12%/năm. Lãi suất trên lãi coupon R'=10%/năm. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro H=5%. Thông tin tính toán: - Số ngày thực tế của kỳ trả lãi trái phiếu có ngày thanh toán lần một (Từ ngày 11/06/2011 đến 11/06/2012): E=366. - Số ngày thực tế từ ngày thanh toán (08/05/2012) đến ngày trả lãi trái phiếu tiếp theo (11/06/2012): Dn= 34. - Số ngày thực tế của năm mà ngày thanh toán lần một được xác định (năm 2012): 366 ngày. Ngày thanh toán lần 1(08/05/2012):
| 2,140
|
3,347
|
- Lãi coupon tích gộp trong trường hợp ngày giao dịch không hưởng quyền: Cx = MG x Rc x = 100.000 x 10% x = 929 đồng - Giá gộp lãi: GG = G - Cx = 99.000 - 929 = 98.071 đồng - Giá thực hiện: GM = GG (1 - H) = 98.071(1 - 0,05) = 93.167 đồng - Giá trị giao dịch lần 1: V1 = GM x KL = 93.167 x 10.000 = 931.670.000 đồng Ngày thanh toán lần 2 (15/06/2012): - Lãi mua bán lại: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Lãi coupon phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại: GL = Rc x MG x KL = 10% x 100.000 x 10.000 = 100.000.0000 đồng - Giá trị giao dịch lần 2: Trong trường hợp này, người mua được nhận lãi coupon vào ngày 11/06. Người mua sẽ trả lại lãi coupon cho người bán vào ngày thanh toán lần 2 (ngày 15/06) bằng cách khấu trừ cho người bán vào giá trị giao dịch lần 2. Tuy nhiên do ngày thanh toán lần 2 diễn ra sau ngày thực thanh toán lãi trái phiếu, nên người mua sẽ khấu trừ cho người bán thêm phần lãi trên lãi coupon trong 04 ngày từ ngày 11/06 đến ngày 15/06. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> = 931.670.000 + 11.607.692 - 100.000.000 - 100.000.000 x 10% x = 843.168.402 đồng. PHỤ LỤC XII/TP MÔ PHỎNG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TPCP ĐỐI VỚI TPCP KHÔNG TRẢ LÃI ĐỊNH KỲ (Ban hành kèm theo Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương) Thông tin trái phiếu giao dịch: CP071492 Trái phiếu CP071492 có kỳ hạn 7 năm, phát hành ngày 07/12/2007, đáo hạn ngày 07/12/2014. Mệnh giá 100.000 đồng. 1. Giao dịch mua bán thông thường Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 20/12/2012. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 21/12/2012. Giá yết G = 99.000 đồng. Khối lượng giao dịch 100.000 trái phiếu. Thông tin tính toán: - Giá thực hiện: GM = G = 99.000 đồng - Giá trị giao dịch: V = GM x KL = 99.000 x 100.000 = 9.900.000.000 đồng 2. Giao dịch mua bán lại Thông tin giao dịch: Ngày giao dịch: 20/12/2012. Thời hạn thanh toán T+1. Ngày thanh toán: 21/12/2012. Giá yết G = 99.000 đồng Khối lượng giao dịch 100.000 trái phiếu tương đương với giá trị theo mệnh giá là 10 tỷ đồng. Thời hạn giao dịch mua bán lại T = 21 ngày. Ngày thanh toán lần 2: 11/01/2013. Ngày giao dịch lần 2: 10/01/2013. Lãi suất mua bán lại R=12%/năm. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro H=5%. Thông tin tính toán: Số ngày thực tế của năm mà ngày thanh toán lần 1 được xác định (năm 2012): 366 ngày. Ngày thanh toán lần 1 (21/12/2012) - Giá thực hiện: GM = G (1 - H) = 94.000 x (1 - 0,05) = 89.300 đồng - Giá trị giao dịch lần 1: V1 = GM x KL = 89.300 x 100.000 = 8.930.000.000 đồng Ngày thanh toán lần 2 (11/01/2013) - Lãi mua bán lại: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Giá trị giao dịch lần 2 V2 = V1 + L = 8.930.000.000 + 61.485.246 = 8.991.485.246 đồng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT, VỐN VAY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ quyết định số 491/QĐ-TTg , ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới và quyết định số 342/QĐ-TTg , ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020; Căn cứ Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 11 về huy động các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị tại tờ trình số 1121/TTr -SNN ngày 17/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay phát triển sản xuất, kinh doanh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT VỐN VAY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay phát triển sản xuất, kinh doanh theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2020 nhằm thực hiện Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 25/4/2014 về huy động các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm 2020. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác nông nghiệp, chủ trang trại (sau đây gọi là khách hàng) vay vốn đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo đề án xây dựng nông thôn mới tại 117 xã và đề án phát triển sản xuất nông nghiệp tại các phường, thị trấn. 2. Các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay gồm: các chi nhánh ngân hàng thương mại tại tỉnh Quảng Trị, Phòng giao dịch Ngân hàng Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi là Ngân hàng cho vay). Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ lãi suất 1. Nguyên tắc: - Ưu tiên hỗ trợ lãi suất vốn vay phát triển sản xuất các loại cây trồng, con nuôi theo hình thức hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ, theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh. - Việc hỗ trợ lãi suất chỉ áp dụng cho các dự án cho vay mới ngắn hạn, trung hạn và dài hạn thỏa mãn điều kiện cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng cho vay để đầu tư trực tiếp vào sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ theo cơ chế tín dụng thông thường; - Việc xét chọn dự án cho vay có hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ cơ sở, đúng đối tượng, đảm bảo tính công khai dân chủ, minh bạch; - Mức lãi suất của các ngân hàng cho vay làm cơ sở để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất theo Quy định này là mức lãi suất cho vay áp dụng trong từng thời kỳ của ngân hàng cho các khoản vay phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; - Một khoản vay của khách hàng thuộc phạm vi thụ hưởng của nhiều chính sách hỗ trợ lãi suất tiền vay (Trung ương, tỉnh...) thì khách hàng chỉ được lựa chọn để hưởng một chính sách hỗ trợ lãi suất. 2. Điều kiện hỗ trợ lãi suất: a) Khách hàng vay vốn có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp với đồ án quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới của xã, quy hoạch và phương án phát triển sản xuất của phường, thị trấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt như sau: - UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) phê duyệt dự án, phương án sản xuất, kinh doanh có mức vốn vay đến 1,0 tỷ đồng; - UBND huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là UBND cấp huyện) phê duyệt dự án, phương án sản xuất kinh doanh có mức vốn vay trên 1,0 tỷ đồng. Đối với các dự án có mức vay lớn và liên quan đến sự phát triển của vùng, UBND cấp huyện lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành chuyên môn liên quan trước khi phê duyệt. b) Phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng phải chứng minh được hiệu quả kinh tế mang lại cho người sản xuất, kinh doanh và khả năng hoàn trả vốn vay theo quy định của ngân hàng cho vay. c) Sản phẩm cuối cùng làm ra phải là sản phẩm hàng hóa có chất lượng, phù hợp nhu cầu thị trường, gắn kết được giữa sản xuất với các cơ sở chế biến hiện tại và có khả năng kết nối với sản phẩm cùng loại trong cả tỉnh để hình thành vùng hàng hóa có sản lượng lớn, ổn định lâu dài. Khuyến khích phát triển sản phẩm mới, sản phẩm mang tính đặc trưng của các vùng miền trong tỉnh. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các lĩnh vực cho vay 1. Cho vay phát triển cây trồng, con nuôi hàng hóa của tỉnh và các sản phẩm đặc trưng của từng vùng, miền, gồm: a. Lĩnh vực trồng trọt: Ngoài các nội dung được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng chính phủ còn được hỗ trợ vốn vay để sản xuất theo quy định này, cụ thể: - Đối với lúa: Cho vay ngắn hạn hỗ trợ lãi suất 01 năm đối với các hộ gia đình là thành viên của tổ kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp có thực hiện hợp đồng liên kết với doanh nghiệp để sản xuất và bao tiêu sản phẩm theo hình thức "cánh đồng lớn”, lúa chất lượng cao có quy mô từ 20 ha trở tên. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất là 14 triệu đồng/ha/năm; - Đối với ngô: Cho vay ngắn hạn hỗ trợ lãi suất 01 năm, có thực hiện hợp đồng liên kết với doanh nghiệp để sản xuất ngô tập trung thâm canh có quy mô từ 01 ha trở lên. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất là 14 triệu đồng/ha/năm;
| 2,082
|
3,348
|
- Đối với cà phê: Cho vay trung hạn hỗ trợ lãi suất 3 năm (01 năm trồng mới và 02 năm đầu chăm sóc) đối với hộ nông dân trồng cà phê (bao gồm cả trồng mới và trồng tái canh) với quy mô từ 0,25 - 2,0 ha. Định mức cho vay trồng mới được hỗ trợ lãi suất là 30 triệu đồng/ha/năm, chăm sóc 14 triệu đồng/ha/năm; - Đối với hồ tiêu: Cho vay trung hạn hỗ trợ lãi suất 03 năm (01 năm trồng mới và 02 năm đầu chăm sóc) đối với hộ nông dân trồng hồ tiêu (bao gồm cả trồng mới và trồng tái canh) với quy mô từ 0,05 - 1,0 ha. Định mức cho vay trồng mới được hỗ trợ lãi suất là 140 triệu đồng/ha/năm, chăm sóc 14 triệu đồng/ha/năm; - Đối với cao su: Cho vay trung hạn hỗ trợ lãi suất 06 năm (01 năm trồng mới và 05 năm đầu chăm sóc) đối với hộ nông dân trồng cao su tiểu điền với quy mô mỗi hộ từ 0,5 - 3,0 ha. Định mức cho vay trồng mới được hỗ trợ lãi suất là 20 triệu đồng/ha, chăm sóc 07 triệu đồng/ha/năm. b. Lĩnh vực chăn nuôi Ngoài các nội dung được hưởng ưu đãi, hỗ trợ tại Quyết định 50/2014/QĐ-TTg ngày 4/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ còn được hỗ trợ lãi suất để phát triển chăn nuôi đối với các loại vật nuôi lợn, bò theo hướng thâm canh, đảm bảo an toàn sinh học, có hệ thống Biogas hoặc đệm lót sinh học trong chăn nuôi, cụ thể như sau: - Đối với chăn nuôi lợn: + Cho vay hỗ trợ lãi suất 02 năm đối với chăn nuôi lợn nông hộ: quy mô từ 2-5 con lợn nái hoặc 10 đến 50 con lợn thịt. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất 20 triệu đồng- 100 triệu đồng/ mô hình; + Cho vay hỗ trợ lãi suất 5 năm đối với trang trại chăn nuôi lợn bán công nghiệp và công nghiệp: quy mô từ 10 - 20 con lợn nái và 100- 300 con lợn thịt. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất 200 triệu đồng - 1,0 tỷ đồng mô hình; - Đối với chăn nuôi bò: Cho vay hỗ trợ lãi suất 03 năm đối với chăn nuôi bò nhốt (bò thâm canh); quy mô từ 02 con đến 10 con trở lên. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất 30 triệu đồng - 150 triệu đồng/ mô hình. c) Lĩnh vực thủy sản: Cho vay hỗ trợ lãi suất 03 năm đối với hộ gia đình nuôi cá nước ngọt theo hình thức thâm canh, quy mô tập trung có diện tích mặt nước từ 1.000 m2 trở lên đối với vùng đồng bằng, từ 500m2 trở lên đối với vùng miền núi. Định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất từ 150 triệu đồng/ha. d) Phát triển sản phẩm đặc sản của địa phương: Áp dụng cho vay đối với các hộ phát triển các sản phẩm đặc sản của địa phương có giá trị kinh tế cao (chuối, thanh long, na, bơ, chanh trái vụ, cam, lợn bản, gà đồi ...). Loại sản phẩm, quy mô sản xuất và định mức cho vay, thời hạn hỗ trợ lãi suất vốn vay do UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định. e) Hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất hàng hóa có liên kết theo mô hình cánh đồng lớn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nhân rộng sáng kiến các mô hình phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Thời gian cho vay đối với lĩnh vực này không quá 02 năm và định mức cho vay hỗ trợ lãi suất từ 50 đến 500 triệu đồng/mô hình. 2. Các hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất Cho vay đối với hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã triển khai các hoạt động sản xuất có ứng dụng quy trình tiến bộ khoa học công nghệ và quy trình sản xuất tiên tiến, gồm: - Sản xuất nông nghiệp sạch; - Ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước trong trồng trọt; - Ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô, vi sinh trong sản xuất; - Ứng dụng hệ thống tự động hóa trong chăn nuôi; - Máy móc chuyên dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp...; Thời gian cho vay đối với lĩnh vực này không quá 03 năm và định mức cho vay hỗ trợ lãi suất từ 50 đến 500 triệu đồng/mô hình. 3. Cho vay phát triển kinh tế trang trại Áp dụng cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt tiêu chí kinh tế trang trại theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngoài đối tượng trên, chính sách mở rộng cho các hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản gần đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại nhưng diện tích không được thấp hơn 1,5 ha hoặc thu nhập dưới 300 triệu đồng/năm. Nội dung cho vay phát triển kinh tế trang trại gồm: Vay để mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất (giống, phân bón, thức ăn...); mua máy móc, trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, thuê mướn công lao động. Thời gian cho vay được hỗ trợ lãi suất để phát triển kinh tế trang trại không quá 03 năm và định mức cho vay được hỗ trợ lãi suất không quá 500 triệu đồng/trang trại. Điều 5. Mức hỗ trợ lãi suất, định mức cho vay tối đa và thời hạn cho vay 1. Mức hỗ trợ lãi suất: - Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% số tiền lãi cho khách hàng vay trong suốt thời hạn cho vay đối với khoản cho vay ngắn hạn; - Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất đối với 02 năm đầu, từ năm thứ 3 trở đi hỗ trợ 30% lãi suất cho các khách hàng vay vốn tại các ngân hàng cho vay đối với khoản vay trung, dài hạn. 2. Các khoản vay không được hỗ trợ lãi suất theo Quy định này: a) Các khoản vay không thuộc các đối tượng tại Điều 1 của Quy định này. b) Các khoản vay đảo nợ; sử dụng vốn sai mục đích. c) Các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn và các khoản vay được ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ tính từ thời điểm cơ cấu lại nợ cho khách hàng. 3. Thời gian vay vốn và thời gian hỗ trợ lãi suất: a) Thời gian vay vốn được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trong hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) bằng đồng Việt Nam theo hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết 31/12/2020. b) Tùy vào chu kỳ kinh doanh của cây trồng, con nuôi và quy trình sản xuất sản phẩm để quyết định thời gian cho vay được hỗ trợ lãi suất. Trong trường hợp thời hạn hợp đồng vay vốn quá thời điểm 31/12/2020 thì thời gian được hỗ trợ lãi suất chỉ tính theo thời gian thực tế đến ngày 31/12/2020. Điều 6. Hồ sơ, trình tự thực hiện hỗ trợ lãi suất 1. Hồ sơ vay vốn: - Dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khoản 2 điều 3 Quy định này; - Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất có xác nhận của UBND cấp xã; - Các loại giấy tờ, thủ tục vay vốn của ngân hàng cho vay theo quy định. Hợp đồng tín dụng này được Ngân hàng đóng dấu “Cho vay hỗ trợ lãi suất”. 2. Trình tự thực hiện hỗ trợ lãi suất: Bước 1: Khách hàng vay vốn trả tiền gốc và phần lãi suất phải trả tại khế ước vay vốn của ngân hàng cho vay. Bước 2: Khi thu lãi tiền vay theo kỳ hạn phải trả của khách hàng, Ngân hàng cho vay lập hồ sơ xác nhận số tiền lãi phải hỗ trợ cho khách hàng chuyển cho UBND, Ban quản lý nông thôn mới xã, gồm: - Ngày, tháng, dư nợ đầu và cuối của thời kỳ tính thu lãi của khách hàng vay; - Tổng số tiền lãi đã thu của khách hàng trong thời kỳ tính lãi, tổng số tiền lãi được hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ lãi suất theo quy định này. Bước 3: Ban quản lý nông thôn mới xã lập bộ chứng từ theo quy định, gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc Phòng Kinh tế các thành phố, thị xã. Bước 4: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc Phòng Kinh tế thành phố, thị xã lập hồ sơ chuyển, Phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện, Kho bạc nhà nước cấp huyện đề nghị chi trả cho ngân hàng cho vay. Điều 7. Yêu cầu về thời gian thẩm định và chế độ báo cáo 1. Thời gian thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh: a) UBND các cấp thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. b) Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức biết. 2. Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm, ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới các huyện, thành phố, thị xã; Ngân hàng Nhà nước báo cáo kết quả thực hiện về UBND và BCĐ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh (qua Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh). Điều 8. Xử lý vi phạm và rủi ro 1. Trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì ngân hàng cho vay tiến hành thông báo bằng văn bản cho các đơn vị liên quan về việc không hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay vi phạm và xử lý khoản vay theo quy chế cho vay hiện hành. 2. Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh dẫn đến chưa trả được nợ theo kỳ hạn, khách hàng có đơn xin được hỗ trợ lãi suất cho thời gian gia hạn nợ gửi ngân hàng cho vay, UBND cấp huyện để được xử lý theo quy định. Thời gian hỗ trợ lãi suất cho khoản nợ đã được gia hạn không quá 06 tháng. Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Hàng năm, căn cứ mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương phân bổ và khả năng của ngân sách địa phương để hỗ trợ lãi suất theo quyết định này. Nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo đề án xây dựng nông thôn mới của 117 xã từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn ngân sách tỉnh; đối với đề án phát triển sản xuất nông nghiệp của các phường, thị trấn từ nguồn ngân sách tỉnh.
| 2,044
|
3,349
|
2. Để đảm bảo nguồn ngân sách hỗ trợ lãi suất vốn vay không vượt quá khả năng chi trả, hàng năm Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Ngân hàng nhà nước và các cơ quan liên quan tính toán tổng ngân sách hỗ trợ lãi suất cho tổng dư nợ năm trước, xây dựng gói tín dụng cụ thể cho năm sau trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. UBND cấp huyện chủ động sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ lãi vay theo dự toán hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. Nếu không sử dụng hết sẽ hoàn trả ngân sách. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các bên liên quan 1. Khách hàng vay vốn a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn được hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Nếu sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo đối tượng hỗ trợ lãi suất thì không được hỗ trợ lãi suất và phải hoàn trả cho BQL cấp xã số tiền lãi đã được hỗ trợ trước đó và bị xử lý theo quy định của pháp luật. c) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật. 2. Ngân hàng cho vay: a) Hướng dẫn các hồ sơ, thủ tục cho khách hàng vay vốn, đảm bảo việc cho vay được thuận tiện, an toàn và đúng đối tượng. Chủ trì thẩm định các yếu tố cho vay theo quy định. b) Công bố công khai lãi suất cho vay áp dụng cho các đối tượng được vay hỗ trợ lãi suất theo quy định này. c) Thực hiện việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay để bảo đảm việc hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của pháp luật và tính hiệu quả đối với các khách hàng vay vốn. d) Thực hiện sao, lưu chứng từ, các báo cáo chi tiết theo từng khoản hỗ trợ lãi suất đảm bảo tính chính xác, minh bạch rõ ràng để tạo điều kiện cho công tác thẩm tra số liệu quyết toán hỗ trợ lãi suất theo quy định này. đ) Nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất thì lập thủ tục thông báo cho BQL cấp xã để xử lý dừng hỗ trợ hoặc thu hồi nếu đã hỗ trợ. e) Tổ chức việc theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất để phục vụ cho việc báo cáo Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới các cấp, ngân hàng cấp trên và việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền. 3. UBND và Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp huyện (sau đây gọi là Ban chỉ đạo cấp huyện) a) Ban chỉ đạo cấp huyện: - Chỉ đạo cơ quan liên quan cấp huyện và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả quy định này. - Chỉ đạo đưa chủ trương và các quy định về hỗ trợ lãi suất vào nội dung tập huấn, tuyên truyền của các cấp, các ngành; thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin để giúp nhân dân biết và thực hiện. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Phê duyệt phương án sản xuất kinh doanh của các đối tượng vay vốn theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 quy định này. - Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời phát hiện và đề xuất giải pháp xử lý các tình huống nảy sinh trong thực tiễn trình UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. 4. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện (Phòng Kinh tế thành phố, thị xã), Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: - Tổng hợp kết quả hỗ trợ lãi suất của các địa phương, báo cáo Ban chỉ đạo cấp huyện theo định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm. - Thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, nguồn ngân sách để hỗ trợ lãi suất theo quy định. 5. UBND, Ban chỉ đạo và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã: a) Phê duyệt phương án sản xuất kinh doanh của các đối tượng vay vốn theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 quy định này, b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã xác nhận vào giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất của khách hàng vay theo quy định tại Khoản 1, Điều 6. c) Phối hợp với các tổ chức tín dụng trong việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng khi có yêu cầu. d) Kịp thời phát hiện việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích của khách hàng báo cáo Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp trên xử lý. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì tham mưu cho Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất. b) Hằng năm chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục các lĩnh vực cho vay được hỗ trợ lãi suất; phối hợp với Ngân hàng nhà nước và các cơ quan liên quan tính toán tổng ngân sách hỗ trợ lãi suất cho tổng dư nợ năm trước xây dựng gói tín dụng cụ thể cho năm sau trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. c) Chủ trì chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con nuôi; ứng dụng có hiệu quả tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ trong nông nghiệp theo nội dung quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 về tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. 7. Ngân hàng nhà nước chi nhánh Quảng Trị: a) Chỉ đạo và hướng dẫn các ngân hàng cho vay về quy trình, hồ sơ, thủ tục thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. b) Phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ lãi suất khi có yêu cầu. c) Tổng hợp kết quả cho vay hỗ trợ lãi suất báo cáo định kỳ cho Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh và UBND tỉnh. d) Phổ biến rộng rãi chủ trương hỗ trợ lãi suất đến tất cả các Ngân hàng cho vay để thực hiện. 8. Sở Tài chính: a) Chủ trì hướng dẫn phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ lãi suất thuộc ngân sách tỉnh bố trí trực tiếp cho Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cho các địa phương. b) Phối hợp với các ngành có liên quan, tổ chức kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và việc hỗ trợ lãi suất. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tham mưu UBND tỉnh phân bổ, lồng ghép, điều chỉnh kế hoạch nguồn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới của Trung ương đảm bảo nguồn vốn hỗ trợ lãi suất theo quy định. b) Phối hợp sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố thẩm định các dự án vay vốn của tổ chức, các cá nhân có mức vay lớn và liên quan đến sự phát triển của vùng tại Khoản 2 Điều 3 của quy định này. 10. Kho bạc Nhà nước các cấp: a) Hướng dẫn các thủ tục mở tài khoản, các hồ sơ chứng từ nhận tiền hỗ trợ từ Kho bạc Nhà nước theo quy định về quản lý ngân sách và quản lý nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. b) Thực hiện việc kiểm soát chi hỗ trợ lãi suất đối với các địa phương theo đúng mục đích quy định. Có quyền từ chối các khoản chi không đúng mục đích hỗ trợ lãi suất. c) Phối hợp với BCĐ cấp huyện và ngân hàng cho vay xử lý các khoản tiền thu hồi từ khách hàng nếu phát hiện sử dụng vốn sai mục đích. 11. Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh: a) Hướng dẫn chế độ báo cáo việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất, kết quả hỗ trợ lãi suất của các địa phương; tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh định kỳ quý, 6 tháng, năm. b) Phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và việc hỗ trợ lãi suất khi cần thiết. c) Kịp thời phản ánh những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, đề xuất UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ngân hàng nhà nước tỉnh, Văn phòng Điều phối chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh và các sở, ngành hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra tình hình thực hiện quy định này. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu có vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, các cơ quan , tổ chức, UBND các cấp kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT và Ngân hàng Nhà nước tỉnh để tổng hợp đề xuất UBND tỉnh bổ sung sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2717 ngày 31/8/2015; của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1394/STP-KSTT ngày 25/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 (năm) thủ tục hành chính mới ban hành; 02 (hai) thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Tài chính áp dụng tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. (Có danh mục thủ tục hành chính và nội dung cụ thể kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,087
|
3,350
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành hèm theo Quyết định số 3578/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 11/7/2009 của UBND tỉnh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH I. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH 1. Quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng vốn Nhà nước do UBND huyện quyết định đầu tư. 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình theo quy định, qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT-Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính Quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển giao hồ sơ quyết toán cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để thực hiện thẩm tra quyết toán. - Bước 3: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện tổ chức thẩm tra quyết toán, lập biên bản thẩm tra quyết toán thống nhất số liệu và lập Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán theo các nội dung quy định trình lãnh đạo huyện ký Quyết định phê duyệt quyết toán. - Bước 4: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính). - Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA, bản chính). - Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư) gồm: + Quyết định phê duyệt dự án hoặc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền. + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình. + Quyết định phê duyệt dự toán hạng mục công trình (nếu có). + Quyết định phê duyệt hoặc văn bản cho phép của cấp quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, quyết định điều chỉnh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (nếu có). + Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu, phê duyệt chỉ định thầu và các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung các quyết định này nếu có. + Quyết định hủy bỏ dự án đầu tư hoặc ngừng đầu tư vĩnh viễn của cấp có thẩm quyền (nếu có). + Văn bản thỏa thuận áp dụng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án có các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn xây dựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác (đối với các dự án được phê duyệt và thực hiện trước ngày Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành). - Các hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư) - Toàn bộ các bản quyết toán A-B (bản chính). (Bản quyết toán A-B là tổng hợp toàn bộ giá trị đề nghị quyết toán sau khi đã tổng hợp giá trị, khối lượng tăng, giảm, do phát sinh, thay đổi thiết kế, bổ sung theo các Thông tư điều chỉnh chi phí vật liệu, máy, nhân công của Nhà nước và các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan thanh toán, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có). Bản quyết toán A-B được lập cho theo từng gói thầu, nhà thầu. Tổng hợp giá trị quyết toán A-B phải bằng chi phí đề nghị quyết toán trong các biểu mẫu của Thông tư số 19/2011/TT-BTC). - Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có, bản chính); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán nếu có như: Nội dung thống nhất, không thống nhất, kiến nghị. - Quyết định xử lý thanh tra, biên bản thanh tra, báo cáo kiểm toán và biên bản kiểm toán, kèm theo chi tiết tăng giảm (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư) của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có) kèm theo báo cáo tình hình chấp hành của Chủ đầu tư. - Biên bản bàn giao tài sản lưu động sau khi kết thúc dự án (nếu có). (Bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Hóa đơn đối với thiết bị trong nước (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị). Đối với các dự án có vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp. Chủ đầu tư phải có bảng tổng hợp tình hình tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị cho dự án, tổng hợp giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý. - Hồ sơ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm: + Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, (nếu chưa có trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt) (bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). + Bản xác nhận giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng đã thực hiện (bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Các hồ sơ chi phí khác: + Đối với chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ (nếu có): Hợp đồng A-B (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); Dự toán được duyệt (bản sao); Biên bản nghiệm thu (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); Biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có) (bản chính). + Đối với các khoản chi phí thẩm tra, thẩm định, lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng ... phải có bảng kê nội dung chi kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền (bản sao có đóng dấu treo của Chủ đầu tư). + Đối với chi phí quản lý dự án: Theo quy định về hồ sơ quyết toán chi phí quản lý dự án tại Thông tư 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính. - Hồ sơ xuất trình: + Hồ sơ và Báo cáo kết quả khảo sát, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán chi tiết (dự toán điều chỉnh, bổ sung nếu có), hồ sơ mời thầu (đối với đấu thầu), hồ sơ yêu cầu (đối với chỉ định thầu), hồ sơ đề xuất (đối với chỉ định thầu), hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu (đối với đấu thầu). Thông báo kết quả kiểm soát thanh toán, chi tiết cắt giảm của cơ quan thanh toán (nếu có). + Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến các khoản chi phí khác, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: - Đối với dự án nhóm A: 60 ngày. - Đối với dự án nhóm B: 45 ngày. - Đối với dự án nhóm C: 45 ngày. - Dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: 30 ngày. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thẩm tra báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án và quyết định phê duyệt quyết toán. 8. Lệ phí (nếu có): Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành. (Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Các văn bản pháp lý có liên quan (Mẫu số 02/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm (Mẫu số 03/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Quyết toán chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục công trình (Mẫu số 04/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Số lượng và giá trị tài sản cố định mới tăng (Mẫu số 05/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Tài sản lưu động bàn giao (Mẫu số 06/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Mẫu số 07/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (Mẫu số 08/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Bảng xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính). (Các loại mẫu đơn, tờ khai, báo cáo quyết toán để thực hiện TTHC được ban hành kèm theo ở phần sau của Quyết định). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
| 2,091
|
3,351
|
- Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Mẫu số: 01/QTDA BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt: ....................... Thực hiện: .................. Tổng mức đầu tư được duyệt: ....................................... Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: ................. Thực hiện:............. I. Nguồn vốn đầu tư Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> IV. Thuyết minh báo cáo quyết toán 1- Tình hình thực hiện dự án: - Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3- Kiến nghị: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số: 02/QTDA CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số: 03/QTDA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số: 04/QTDA CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN THEO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOÀN THÀNH Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số: 05/QTDA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số: 06/QTDA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG BÀN GIAO Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số: 07/QTDA TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 08/QTDA BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Nguồn vốn: .......................................... - Tên dự án: - Chủ đầu tư: - Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Giải thích nguyên nhân chênh lệch: II/ Nhận xét đánh giá và kiến nghị: 1- Nhận xét: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng. - Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư. 2- Kết quả kiểm soát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án: 3- Kiến nghị: Về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu số: 10/QTDA BẢNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định như sau: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> - Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K TTPD) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau: Trong đó: + Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %); + Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %); + Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %); + Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: Tỷ đồng; + Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: Tỷ đồng; + Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: Tỷ đồng. - Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> - Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. - Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên. - Trường hợp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra được tính như một dự án độc lập - Đối với dự án, hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng, định mức chi phí thẩm tra được tính tối đa bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. 2. Quyết toán hạng mục hoàn thành thuộc các dự án sử dụng vốn Nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư. 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình theo quy định, qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT-Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính Quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển giao hồ sơ quyết toán cho Phòng Tài chính Kế hoạch huyện để thực hiện thẩm tra quyết toán. - Bước 3: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện tổ chức thẩm tra quyết toán, lập biên bản thẩm tra quyết toán thống nhất số liệu và lập Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán theo các nội dung quy định trình lãnh đạo huyện ký Quyết định phê duyệt quyết toán. Bước 4: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính). - Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA, bản chính). - Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư) gồm: + Quyết định phê duyệt dự án hoặc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền. + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình. + Quyết định phê duyệt dự toán hạng mục công trình (nếu có). + Quyết định phê duyệt hoặc văn bản cho phép của cấp quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, quyết định điều chỉnh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (nếu có). + Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu, phê duyệt chỉ định thầu và các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung các quyết định này nếu có. + Quyết định hủy bỏ dự án đầu tư hoặc ngừng đầu tư vĩnh viễn của cấp có thẩm quyền (nếu có). + Văn bản thỏa thuận áp dụng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án có các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn xây dựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác (đối với các dự án được phê duyệt và thực hiện trước ngày Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành). - Các hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Toàn bộ các bản quyết toán A-B (bản chính). (Bản quyết toán A-B là tổng hợp toàn bộ giá trị đề nghị quyết toán sau khi đã tổng hợp giá trị, khối lượng tăng, giảm, do phát sinh, thay đổi thiết kế, bổ sung theo các Thông tư điều chỉnh chi phí vật liệu, máy, nhân công của Nhà nước và các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan thanh toán, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có). Bản quyết toán A-B được lập cho theo từng gói thầu, nhà thầu. Tổng hợp giá trị quyết toán A-B phải bằng chi phí đề nghị quyết toán trong các biểu mẫu của Thông tư số 19/2011/TT-BTC). - Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có, bản chính); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán nếu có như: nội dung thống nhất, không thống nhất, kiến nghị. - Quyết định xử lý thanh tra, biên bản thanh tra, báo cáo kiểm toán và biên bản kiểm toán (bản sao chứng thực), kèm theo chi tiết tăng giảm (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư) của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra. Kiểm toán nhà nước (nếu có) kèm theo báo cáo tình hình chấp hành của Chủ đầu tư. - Biên bản bàn giao tài sản lưu động sau khi kết thúc dự án (nếu có). (Bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Hóa đơn đối với thiết bị trong nước (sao y bản chính có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư); các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị). Đối với các dự án có vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp. Chủ đầu tư phải có bảng tổng hợp tình hình tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị cho dự án, tổng hợp giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý.
| 2,165
|
3,352
|
- Hồ sơ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm: + Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, (nếu chưa có trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt) (bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). + Bản xác nhận giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng đã thực hiện (bản chính). - Các hồ sơ chi phí khác: + Đối với chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ (nếu có): Hợp đồng A-B (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); Dự toán được duyệt (bản sao); Biên bản nghiệm thu (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); Biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có) (bản chính). + Đối với các khoản chi phí thẩm tra, thẩm định, lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng... phải có bảng kê nội dung chi kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền (bản sao có đóng dấu treo của Chủ đầu tư). + Đối với chi phí quản lý dự án: Theo quy định về hồ sơ quyết toán chi phí quản lý dự án tại Thông tư 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính. - Hồ sơ xuất trình: + Hồ sơ và Báo cáo kết quả khảo sát, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán chi tiết (dự toán điều chỉnh, bổ sung nếu có), hồ sơ mời thầu (đối với đấu thầu), hồ sơ yêu cầu (đối với chỉ định thầu), hồ sơ đề xuất (đối với chỉ định thầu), hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu (đối với đấu thầu). Thông báo kết quả kiểm soát thanh toán, chi tiết cắt giảm của cơ quan thanh toán (nếu có). + Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến các khoản chi phí khác, chi phí bồi thường GPMB. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: - Đối với dự án nhóm A: 60 ngày. - Đối với dự án nhóm B: 45 ngày. - Đối với dự án nhóm C: 45 ngày. - Dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: 30 ngày. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án (hoặc quyết định phê duyệt quyết toán). 8. Lệ phí (nếu có): Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định). <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành. (Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính) - Các văn bản pháp lý có liên quan (Mẫu số 02/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính) - Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm (Mẫu số 03/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính) - Quyết toán chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục công trình (Mẫu số 04/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính) - Số lượng và giá trị tài sản cố định mới tăng (Mẫu số 05/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính) - Tài sản lưu động bàn giao (Mẫu số 06/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính) - Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Mẫu số 07/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính) - Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (Mẫu số 08/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính) - Bảng xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính). (Các loại mẫu đơn, tờ khai, báo cáo quyết toán để thực hiện TTHC được ban hành kèm theo ở phần sau của Quyết định). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. - Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Mẫu số: 01/QTDA BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt: ................. Thực hiện: ...................... Tổng mức đầu tư được duyệt: ....................................... Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: ................... Thực hiện: ............. I/ Nguồn vốn đầu tư Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_26"> </jsontable> II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_27"> </jsontable> III/ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> IV/ Thuyết minh báo cáo quyết toán 1- Tình hình thực hiện dự án: - Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3. Kiến nghị: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Mẫu số: 02/QTDA CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Mẫu số: 03/QTDA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Mẫu số: 04/QTDA CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN THEO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOÀN THÀNH Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Mẫu số: 05/QTDA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Mẫu số: 06/QTDA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG BÀN GIAO Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Mẫu số: 07/QTDA TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_40"> </jsontable> <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Mẫu số: 10/QTDA BẢNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định như sau: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> - Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K TTPD) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau: Trong đó: + Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %); + Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %); + Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %); + Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: Tỷ đồng; + Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: Tỷ đồng; + Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: Tỷ đồng. - Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> - Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. - Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên. - Trường hợp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra được tính như một dự án độc lập - Đối với dự án, hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng, định mức chi phí thẩm tra được tính tối đa bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. 3. Quyết toán dự án quy hoạch hoàn thành, chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư. 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình theo quy định, qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT-Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính Quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển giao hồ sơ quyết toán cho Phòng Tài chính Kế hoạch huyện để thực hiện thẩm tra quyết toán. - Bước 3: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện tổ chức thẩm tra quyết toán, lập biên bản thẩm tra quyết toán thống nhất số liệu và lập Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán theo các nội dung quy định trình lãnh đạo huyện ký Quyết định phê duyệt quyết toán. - Bước 4: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
| 2,122
|
3,353
|
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính). - Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước (Mẫu số 07, 08, 09/QTDA, bản chính). - Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư) - Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng điều chỉnh (nếu có) và biên bản thanh lý hợp đồng (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Các biên bản nghiệm thu khối lượng quy hoạch hoàn thành hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành kèm bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu của công tác quy hoạch hoặc công tác chuẩn bị đầu tư (bản chính hoặc bản sao đóng dấu Chủ đầu tư). - Thông báo kết quả kiểm soát, chi tiết cắt giảm của cơ quan thanh toán (nếu có, bản sao chủ đầu tư ký tên đóng dấu). - Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có, bản chính); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, không thống nhất, kiến nghị. - Quyết định xử lý thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có, bản chính) kèm theo báo cáo tình hình chấp hành của Chủ đầu tư. - Hồ sơ xuất trình: Các chứng từ chỉ tiêu có liên quan đến các khoản chi phí khác. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thống nhất số liệu, Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, quyết định phê duyệt quyết toán. 8. Lệ phí (nếu có): Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định). <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Mẫu số 07/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (Mẫu số 08/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (dùng cho dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư (Mẫu số 09/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); - Bảng xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính); (Các loại mẫu đơn, tờ khai, báo cáo quyết toán để thực hiện TTHC được ban hành kèm theo ở phần sau của Quyết định). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; - Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; - Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; - Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Mẫu số: 07/QTDA TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Mẫu số 08/QTDA BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Nguồn vốn:.......................................... - Tên dự án: - Chủ đầu tư: - Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Giải thích nguyên nhân chênh lệch: II/ Nhận xét đánh giá và kiến nghị: 1- Nhận xét: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng. - Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư. 2- Kết quả kiểm soát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án: 3- Kiến nghị: Về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Mẫu số: 09/QTDA BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH Của Dự án:................................... (Dùng cho dự án Quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và Chuẩn bị đầu tư bị hủy bỏ) I- Văn bản pháp lý <jsontable name="bang_49"> </jsontable> II- Thực hiện đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 3. Số lượng, giá trị TSCĐ mới tăng và TSLĐ hình thành qua đầu tư, tên đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có): III/ Thuyết minh báo cáo quyết toán: 1- Tình hình thực hiện: - Thuận lợi, khó khăn - Những thay đổi nội dung của dự án so chủ trương được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước - Công tác quản lý vốn và tài sản trong quá trình đầu tư 3- Kiến nghị: - Kiến nghị về việc giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Mẫu số: 10/QTDA BẢNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định như sau: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> - Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K TTPD) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau: Trong đó: + Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %); + Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %); + Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %); + Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: Tỷ đồng; + Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: Tỷ đồng; + Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: Tỷ đồng. - Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> - Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. - Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên. - Trường hợp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra được tính như một dự án độc lập - Đối với dự án, hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng, định mức chi phí thẩm tra được tính tối đa bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. 4. Quyết toán dự án bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do UBND cấp huyện quyết định đầu tư (hoặc chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư các dự án do UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường). 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình theo quy định, qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT-Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính Quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển giao hồ sơ quyết toán cho Phòng Tài chính Kế hoạch huyện để thực hiện thẩm tra quyết toán. - Bước 3: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện tổ chức thẩm tra quyết toán, lập biên bản thẩm tra quyết toán thống nhất số liệu và lập Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán theo các nội dung quy định trình lãnh đạo huyện ký Quyết định phê duyệt quyết toán. - Bước 4: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính). - Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA, bản chính). - Văn bản phê duyệt dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu có) (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư). - Dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư).
| 2,107
|
3,354
|
- Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư có hạng mục xây dựng khu tái định cư hoặc mua nhà tái định cư, xây dựng hạ tầng khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp phải gửi thêm các tài liệu (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư): + Hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư của chủ đầu tư (bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); + Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; + Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); + Dự toán chi tiết được duyệt của các công việc, gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện. - Biên bản xác nhận khối lượng bồi thường, hỗ trợ đó thực hiện (bản chính): + Đối với hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư: Bảng tổng hợp giá trị khối lượng hoàn thành chi phí mua nhà phục vụ tái định cư (bản chính), biên bản bàn giao nhà (bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); + Đối với khối lượng xây dựng hoàn thành, khối lượng thiết bị hoàn thành của khu tái định cư, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp và khối lượng hoàn thành của các công việc khác: Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư); biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của chủ đầu tư); + Đối với chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Bảng tổng hợp chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ đó thực hiện (bản chính); - Hồ sơ xuất trình: Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến các khoản chi phí khác, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thống nhất số liệu, Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán và quyết định phê duyệt quyết toán. 8. Lệ phí (nếu có): Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. - Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Mẫu số: 01/QTDA BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt: ....................... Thực hiện: ...................... Tổng mức đầu tư được duyệt: ....................................... Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: ........................ Thực hiện: ............. I/ Nguồn vốn đầu tư Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_55"> </jsontable> II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_56"> </jsontable> III/ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> IV/ Thuyết minh báo cáo quyết toán 1- Tình hình thực hiện dự án: - Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3- Kiến nghị: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Mẫu số: 02/QTDA CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Mẫu số: 03/QTDA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_61"> </jsontable> <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Mẫu số: 04/QTDA CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN THEO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOÀN THÀNH Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_63"> </jsontable> <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Mẫu số: 05/QTDA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_65"> </jsontable> <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Mẫu số: 06/QTDA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG BÀN GIAO Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_67"> </jsontable> <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Mẫu số: 07/QTDA TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_69"> </jsontable> <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Mẫu số 08/QTDA BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Nguồn vốn:.......................................... - Tên dự án: - Chủ đầu tư: - Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Giải thích nguyên nhân chênh lệch: II/ Nhận xét đánh giá và kiến nghị: 1- Nhận xét: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng. - Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư. 2- Kết quả kiểm soát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án: 3- Kiến nghị: Về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý. <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Mẫu số: 09/QTDA BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH Của Dự án:................................... (Dùng cho dự án Quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và Chuẩn bị đầu tư bị hủy bỏ) I- Văn bản pháp lý: <jsontable name="bang_73"> </jsontable> II- Thực hiện đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 3. Số lượng, giá trị TSCĐ mới tăng và TSLĐ hình thành qua đầu tư, tên đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có): III/ Thuyết minh báo cáo quyết toán: 1- Tình hình thực hiện: - Thuận lợi, khó khăn - Những thay đổi nội dung của dự án so chủ trương được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước - Công tác quản lý vốn và tài sản trong quá trình đầu tư 3- Kiến nghị: - Kiến nghị về việc giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Mẫu số: 10/QTDA BẢNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định như sau: <jsontable name="bang_77"> </jsontable> - Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K TTPD) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau: Trong đó: + Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %); + Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %); + Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %); + Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: Tỷ đồng; + Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: Tỷ đồng; + Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: Tỷ đồng. - Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau: <jsontable name="bang_78"> </jsontable> - Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. - Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên. - Trường hợp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra được tính như một dự án độc lập - Đối với dự án, hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng, định mức chi phí thẩm tra được tính tối đa bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên. 5. Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp xã quyết định đầu tư (Đối với các dự án do UBND xã đề nghị UBND huyện thẩm tra). 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. Cán bộ chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ thì ghi phiếu hẹn; hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển giao hồ sơ quyết toán cho Phòng Tài chính Kế hoạch huyện để thực hiện thẩm tra quyết toán. - Bước 3: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện tổ chức thẩm tra quyết toán, lập biên bản thẩm tra quyết toán thống nhất số liệu và lập Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán theo các nội dung quy định.
| 2,156
|
3,355
|
- Bước 4: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đề nghị thẩm tra gửi cơ quan thẩm tra quyết toán (01 bản gốc); - Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo mẫu tại Thông tư 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính theo các biểu mẫu số 01/QTDA và biểu mẫu số 02/QTDA (bản gốc). - Các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao): + Quyết định chỉ định thầu tư vấn khảo sát địa chất (nếu có), Quyết định chỉ định thầu tư vấn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; + Quyết định phê duyệt đề cương khảo sát địa chất, địa hình (nếu có); + Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật; + Quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán công trình, hạng mục công trình (nếu có);(8) + Quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư, quyết định điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công - dự toán (nếu có); + Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu, các văn bản phê duyệt bổ sung trong quá trình đấu thầu đối với gói thầu thực hiện đấu thầu; + Quyết định chỉ định thầu đối với các gói thầu thực hiện chỉ thị thầu; các phần việc phát sinh bổ sung trong các gói thầu phải có ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện. + Tổng dự toán và dự toán chi tiết được duyệt (bản gốc hoặc bản sao). - Hợp đồng giao nhận thầu giữa Chủ đầu tư với các nhà thầu xây lắp và tư vấn (bản gốc hoặc bản sao). - Biên bản nghiệm thu bàn giao dự án hoàn thành. - Đối với các dự án đầu tư dở dang hoặc không đầu tư tiếp hoặc chi phí đầu tư không tính vào giá thành công trình phải có Quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ của cơ quan quyết định đầu tư và các biên bản xác nhận giữa Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu (bản gốc hoặc bản sao). - Báo cáo kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập, biên bản kết luận của Thanh tra (nếu có). (bản gốc hoặc bản sao). * Các hồ sơ khác: - Đối với vốn xây lắp: + Tổng hợp quyết toán khối lượng A - B kèm theo các biên bản nghiệm thu giai đoạn (bản gốc). + Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất), báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (hoặc báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất) (bản gốc hoặc bản sao). - Đối với vốn thiết bị: + Hợp đồng lắp đặt thiết bị (bản gốc). + Thông báo giá của cơ quan Tài chính (bản gốc hoặc bản sao). + Biên bản nghiệm thu có tải, nghiệm thu không tải (nếu có) và nghiệm thu thiết bị hoàn thành lắp đặt bàn giao đưa vào sử dụng (bản gốc). - Chi phí khác: Đối với các khoản chi khác chưa có định mức chi phí, được xác định bằng lập dự toán chi phí như: khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo, khảo sát xây dựng, tuyển chọn phương án kiến trúc, tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình, chi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công cho chạy thử không tải, chi phí lập định mức đơn giá, đăng kiểm quốc tế, quan trắc biến dạng... + Dự toán được duyệt (bản gốc hoặc bản sao). + Các chứng từ chi tiêu có liên quan (bản sao). Đối với các khoản chi khác được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo qui định như: lập dự án, thiết kế, thẩm định dự án, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, chi phí lựa chọn nhà thầu, chi phí giám sát thi công xây dựng, thẩm định quyết toán. + Dự toán được duyệt (bản gốc hoặc bản sao). + Hợp đồng A - B (đối với công việc phải thuê tư vấn), (bản gốc hoặc bản sao). + Các chứng từ chi tiêu có liên quan (bản sao). - Chi phí quản lý dự án: Theo quy định về hồ sơ quyết toán chi phí quản lý dự án tại Thông tư 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thống nhất số liệu, báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán. 8. Lệ phí (nếu có): - Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: được tính bằng 0,38% giá trị tổng mức đầu tư của dự án đầu tư (tối thiểu là 500.000 đồng). - Đối với dự án có tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) lớn hơn 5 tỷ đồng thì thời gian lập, phê duyệt và định mức chi phí kiểm toán, định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). - Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính bằng 70% định mức nêu trên. - Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trên. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Biểu mẫu số 01/QTDA - Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. - Biểu mẫu số 02/QTDA - Bảng đối chiếu số liệu sử dụng nguồn vốn đầu tư. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. - Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh. <jsontable name="bang_79"> </jsontable> BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án đầu tư: 1. Các văn bản pháp lý liên quan: <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 2. Nguồn vốn đầu tư của dự án: Đơn vị: Đồng. <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 3. Vốn đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: Đồng. <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 4. Giá trị tài sản cố định mới tăng: 5. Giá trị tài sản Iưu động bàn giao: 6. Thuyết minh, nhận xét, kiến nghị: <jsontable name="bang_83"> </jsontable> <jsontable name="bang_84"> </jsontable> BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Tên dự án đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư đã thanh toán đến ngày bàn giao: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 2. Nhận xét, kiến nghị: Ý kiến nhận xét, kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của cơ quan quản lý, thanh toán vốn đầu tư; nêu những nguyên nhân chênh lệch và kiến nghị xử lý (nếu có): <jsontable name="bang_86"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ CẢNG HIỆP PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Khu đô thị mới Nam Thành phố tại Công văn số 1034/BQLKN-KHĐT ngày 18 tháng 8 năm 2015 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3326/TTr-SNV ngày 01 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3863/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam Thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành Thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Công nghiệp Tân Thuận và Ban Chỉ đạo Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ CẢNG HIỆP PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 4566/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ đạo Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước) được thành lập theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2007 về thành lập Ban Chỉ đạo Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước và Quyết định số 4070/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kiện toàn nhân sự Ban Chỉ đạo Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước có nhiệm vụ tham mưu Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch tổng thể xây dựng Dự án; chỉ đạo các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các đơn vị của Thành phố triển khai thực Dự án, đảm bảo đúng yêu cầu nhiệm vụ và tiến độ được phê duyệt.
| 2,134
|
3,356
|
Điều 2. Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước hoạt động kiêm nhiệm theo sự chỉ đạo và quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố. Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước có bộ phận Thường trực, trụ sở đặt tại Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam Thành phố. Điều 3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước thực hiện theo quy định hiện hành. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 4. Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước có trách nhiệm 1. Xây dựng Đề án, các chỉ tiêu thiết kế Khu đô thị cảng và Khu công nghiệp Hiệp Phước, trong đó đặc biệt chú ý hạ tầng, kỹ thuật giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngầm hóa điện, nước, thông tin liên lạc, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tổ chức tái định cư cho các cơ quan, tổ chức, hộ dân nằm trong phạm vi dự án; 2. Chỉ đạo cuộc thi “Ý tưởng Quy hoạch Khu đô thị cảng Hiệp Phước”; 3. Nghiên cứu đề xuất Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố về cơ chế, chính sách phát triển đồng bộ, bền vững dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. 4. Thực hiện kiểm tra giám sát thường xuyên nhằm xử lý, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án 5. Thực hiện các báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố định kỳ 6 tháng, năm. Chương III TỔ CHỨC VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Điều 5. Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các thành viên. Bộ phận thường trực gồm: Các Phó Trưởng ban. Điều 6. Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố làm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các Ủy viên kiêm nhiệm. Điều 7. Trưởng ban 1. Chỉ đạo về định hướng, mục tiêu, chương trình, kế hoạch và các giải pháp cơ bản để phát triển Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. 2. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước, có ý kiến kết luận về các vấn đề đã được Ban Chỉ đạo thảo luận và báo cáo kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương, Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố về những nội dung kiến nghị của Ban Chỉ đạo. 3. Giao nhiệm vụ các Phó Trưởng ban và các Ủy viên, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện các công việc cụ thể của Ban Chỉ đạo nhằm triển khai, kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. Điều 8. Các Phó Trưởng ban 1. Giúp Trưởng ban điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. Phó Trưởng ban chủ động điều hành lĩnh vực công tác được phân công theo đúng chủ trương thống nhất của Trưởng ban và có trách nhiệm báo cáo, đề xuất với Trưởng ban các biện pháp thực hiện; kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. 2. Tổ chức phối hợp công tác trong Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan để kiểm tra và báo cáo việc thực hiện các chương trình, nội dung hoạt động của Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. 3. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu chuyên đề về cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển Khu đô thị Cảng Hiệp Phước theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo. 4. Chuẩn bị, đề xuất chương trình, nội dung, kế hoạch công tác và tổ chức các cuộc làm việc của Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. 5. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc triển khai thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch triển khai công tác đã được phân công; trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và điều phối hoạt động của các chuyên viên Sở - ngành biệt phái, cử tham gia bộ phận Thường trực. 6. Chuẩn bị các văn bản báo cáo, kiến nghị của Ban Chỉ đạo và các văn bản giao dịch công tác với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. Điều 9. Các thành viên Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước làm nhiệm vụ kiêm nhiệm: 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Sở - ngành, đơn vị mình và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước phân công triển khai các công việc cụ thể theo kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện cho Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước và Ủy ban nhân dân Thành phố; thay mặt Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước chủ trì các cuộc họp để giải quyết các trở ngại, vướng mắc cụ thể có liên quan với ngành mình; kiểm tra đôn đốc, xem xét việc chuẩn bị các chuyên đề và thực hiện các quyết định nhiệm vụ đầu tư phát triển Khu đô thị Cảng Hiệp Phước thuộc Sở ngành, đơn vị chuyên ngành quản lý; kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước, Ủy ban nhân dân Thành phố những trở ngại, vướng mắc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình cùng với những đề xuất, kiến nghị cụ thể. 2. Kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với đơn vị do mình phụ trách về ưu tiên xem xét, giải quyết hồ sơ có liên quan đến kế hoạch đầu tư Khu đô thị Cảng Hiệp Phước rút ngắn thời gian giải quyết theo quy trình. 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước được sử dụng bộ máy và nhân sự đơn vị mình phụ trách để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo phân công và chịu trách nhiệm kết quả giải quyết đó. Điều 10. Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước tổ chức họp các thành viên Ban Chỉ đạo mỗi quý một lần và bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo họp mỗi tháng một lần hoặc họp đột xuất theo yêu cầu để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, xây dựng và phát triển Khu đô thị Cảng Hiệp Phước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, kịp thời báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. Chương IV CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 11. Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước chịu sự lãnh đạo và có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chủ trương, kế hoạch, chương trình và báo cáo tiến độ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước cho Ban Thường vụ Thành ủy. Điều 12. Đối với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước chịu trách nhiệm: 1. Báo cáo và cung cấp tài liệu cho Hội đồng nhân dân Thành phố, trả lời chất vất hoặc kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những nội dung liên quan đến Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. 2. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình và kết quả tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước, tham dự các cuộc họp do Ủy ban nhân dân Thành phố triệu tập; thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các các quyết định và chỉ đạo, đề xuất, kiến nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các lĩnh vực được phân công. 3. Báo cáo, kiến nghị và xin chỉ thị Ủy ban nhân dân Thành phố để giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền, những vấn đề chưa thống nhất với các Sở, ngành và địa phương đối với các lĩnh vực liên quan đến Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước và không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền lên Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 13. Mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước với các Sở - ngành và địa phương có liên quan là quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đầu tư, xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước; chỉ đạo các Sở - ngành và đề nghị các đoàn thể có liên quan phối hợp với Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam Thành phố và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chuẩn bị các nội dung, chương trình công tác, nghị quyết có liên quan đến nhiệm vụ đầu tư xây dựng Khu đô thị Cảng Hiệp Phước. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Căn cứ nội dung Quy chế này Trưởng Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước tổ chức bộ máy hoạt động, các chức danh, nhiệm vụ, quyền hạn nhằm cụ thể hóa chế độ công tác và các mối quan hệ phù hợp với Quy chế tổ chức và hoạt động đã được phê duyệt. Điều 15. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước được Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung, sửa đổi và điều chỉnh theo đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo Dự án Khu đô thị Cảng Hiệp Phước và Giám đốc Sở Nội vụ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi số 83/2015/QH13; Căn cứ Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
| 2,047
|
3,357
|
1. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của cả nước, của các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đồng thời, là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm. 2. Đối tượng áp dụng: a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Bộ, ngành trung ương và địa phương); b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2016 - 2020; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ, ngành trung ương và địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016 - 2020 cho các Bộ, ngành trung ương và địa phương theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này; c) Hướng dẫn Bộ, ngành trung ương và địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2016 - 2020 của các Bộ, ngành trung ương và địa phương theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này. 2. Bộ Tài chính: a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương và số bổ sung trong cân đối ngân sách địa phương cho các địa phương trong giai đoạn 2017 - 2020; c) Cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư các thông tin số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước của cả nước và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phục vụ cho việc xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: a) Lập kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm trong giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này; b) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin, số liệu và mức vốn phân bố cho các dự án trong kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm của Bộ, ngành trung ương quản lý; c) Cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư các thông tin, số liệu thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách phục vụ cho việc xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: a) Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển kèm theo Quyết định này, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các ngành, các cấp của địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định; b) Lập kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này; c) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án trong kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm của tỉnh, thành phố. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2016 - 2020. Điều 5. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc Bộ, ngành trung ương và địa phương thực hiện Quyết định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) I. NGÀNH, LĨNH VỰC SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn, trực tiếp hoặc không xã hội hóa được thuộc ngành, lĩnh vực sau: 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: Các dự án thủy lợi, hạ tầng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển rừng bền vững; phát triển thủy sản; phát triển giống cây trồng, vật nuôi; các dự án phòng, tránh thiên tai, bão lụt, hạn hán. 2. Công nghiệp: Các dự án trong lĩnh vực dầu khí được đầu tư từ tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia (nếu có) và tiền đọc tài liệu để lại cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; hạ tầng các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu và hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; mạng lưới điện nông thôn, miền núi và hải đảo; mạng lưới điện phục vụ quốc phòng, an ninh; sản xuất năng lượng tái tạo. 3. Thương mại: Các dự án chợ dân sinh, chợ đầu mối, trung tâm logistic, trung tâm hội chợ triển lãm, kết cấu hạ tầng xuất khẩu, nhập khẩu ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 4. Giao thông: Các dự án hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không. 5. Cấp nước, thoát nước và xử lý rác thải, nước thải: Các dự án cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải. 6. Kho tàng: Các dự án kho tàng, kho lưu trữ chuyên dụng, lưu giữ hàng dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng. 7. Văn hóa: Các dự án đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo di sản văn hóa thế giới, các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; bảo tồn văn hóa truyền thống, các dự án văn hóa. 8. Thể thao: Các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng thể dục, thể thao. 9. Du lịch: Các dự án hạ tầng kỹ thuật nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch. 10. Khoa học, công nghệ: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. 11. Thông tin: Các dự án phục vụ hoạt động xuất bản, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc và thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội, công ích thiết yếu. 12. Truyền thông: Các dự án viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia. 13. Công nghệ thông tin: Các dự án đầu tư hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin; bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước; hạ tầng công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; hạ tầng thương mại điện tử, giao dịch điện tử. 14. Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị các cơ sở giáo dục, đào tạo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cấp học từ mầm non đến đại học và hạ tầng kỹ thuật các khu đại học. 15. Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm: Các dự án bệnh viện, các cơ sở y tế, trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành. 16. Xã hội: Các dự án nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe cán bộ, công chức; cai nghiện và các dự án trợ giúp xã hội khác; các dự án cải tạo, nâng cấp các dự án ghi công liệt sỹ. 17. Tài nguyên và môi trường: Các dự án trong lĩnh vực biển và hải đảo đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khoáng sản, nguồn nước; quan trắc cảnh báo môi trường; bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. 18. Quản lý nhà nước: Các dự án trụ sở, nhà công vụ của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ; trụ sở của các Bộ, ngành trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư; trụ sở các cơ quan tư pháp; trụ sở của các cấp chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp); dự án mua mới, xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Chính phủ Việt Nam ở nước ngoài.
| 2,022
|
3,358
|
19. Quốc phòng, an ninh: Các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 20. Dự trữ quốc gia: Bổ sung hàng dự trữ quốc gia năm 2016 nhằm khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội cấp bách có yêu cầu phải xử lý ngay. II. NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 1. Nguyên tắc chung phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của quốc gia a) Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. b) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các Bộ, ngành Trung ương và các cấp chính quyền địa phương. c) Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của quốc gia, của các ngành, lĩnh vực, địa phương, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác, của từng ngành, lĩnh vực và địa phương; bảo đảm các cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn nợ công. đ) Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. e) Ưu tiên bố trí vốn cho các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, miền trong cả nước. g) Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các cấp, các ngành. h) Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. i) Dành khoảng 5% tổng số vốn ngân sách trung ương dự phòng (chưa phân bổ) trong kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư trung hạn. 2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ, ngành trung ương và địa phương Các Bộ, ngành trung ương và địa phương thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo các nguyên tắc chung quy định tại các điểm 1 nêu trên và các nguyên tắc cụ thể sau đây: a) Các Bộ, ngành trung ương và địa phương dự kiến phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn theo danh mục và mức vốn cho từng dự án báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; dành lại dự phòng 10% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn của Bộ, ngành trung ương và địa phương mình. b) Việc bố trí vốn kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trung hạn theo từng ngành, lĩnh vực, chương trình của Bộ, ngành trung ương và địa phương trong giai đoạn 2016 - 2020 theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Ưu tiên bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư; - Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; - Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công. c) Về bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn trả vốn ứng trước: - Đối với Bộ, ngành trung ương và địa phương có số nợ đọng xây dựng cơ bản và ứng trước không lớn, phải bố trí đủ vốn kế hoạch đầu tư trung hạn trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi các khoản ứng trước; phần còn lại bố trí vốn đối ứng các chương trình, dự án ODA và bố trí vốn cho các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp. Số vốn còn lại (nếu có) mới cho phép bố trí khởi công các dự án mới. - Đối với Bộ, ngành trung ương và địa phương có số nợ đọng xây dựng cơ bản và số ứng trước lớn (kế hoạch đầu tư trung hạn nếu bố trí đủ để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước, sẽ không còn nguồn để đối ứng các chương trình, dự án ODA, bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp), yêu cầu Bộ, ngành trung ương và địa phương: + Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản. Đối với địa phương, nếu trong kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách trung ương không cân đối đủ, cho phép địa phương sử dụng nguồn tăng thu (sau khi đã bố trí để cải cách tiền lương) hằng năm để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản. Đối với địa phương không có tăng thu ngân sách phải huy động các nguồn vốn khác, như xổ số kiến thiết và các nguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán nợ đọng. Địa phương phải xây dựng phương án cụ thể số vốn trả nợ đọng từ kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách trung ương và số vốn trả nợ đọng từ nguồn tăng thu ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác. + Bố trí vốn để thanh toán khoảng 50% số vốn ứng trước theo ngành, lĩnh vực, chương trình. Số vốn còn lại bố trí để đối ứng các chương trình, dự án ODA, các dự án chuyển tiếp. Không được bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn để khởi công các dự án mới, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trong quá trình điều hành nếu có tăng thu ngân sách trung ương, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ưu tiên bố trí vốn ngân sách trung ương để thu hồi dứt điểm các khoản ứng trước của Bộ, ngành trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp sử dụng một phần số tăng thu cân đối ngân sách địa phương để hoàn trả các khoản vốn ứng trước; sau khi thanh toán dứt điểm số nợ đọng xây dựng cơ bản và ứng trước, mới được phép sử dụng số tăng thu còn lại để bố trí cho các dự án chuyển tiếp và các dự án khởi công mới. d) Việc bố trí vốn nước ngoài (ODA) của Bộ, ngành trung ương và địa phương thực hiện theo nguyên tắc sau: - Ưu tiên bố trí cho các chương trình, dự án ODA đang triển khai dở dang, hiệu quả; các dự án chuyển tiếp nếu thấy không hiệu quả, phải nghiên cứu dừng ngay việc triển khai thực hiện để bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay. - Đối với các dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016 - 2020 phải kiểm soát chặt chẽ về sự cần thiết, chỉ thực hiện các dự án thực sự hiệu quả; phải phù hợp với khả năng giải ngân vốn ODA theo các Hiệp định đã ký kết với nhà tài trợ và các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện đến năm 2020. - Danh mục các dự án chưa ký kết Hiệp định, trước mắt chưa đưa vào cân đối trong giai đoạn 2016 - 2020; đ) Về vốn chuẩn bị đầu tư: Bộ, ngành trung ương và địa phương chủ động cân đối trong số vốn được giao theo ngành, lĩnh vực, chương trình để chuẩn bị đầu tư dự án. III. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG 1. Bộ, ngành trung ương được bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước gồm: - Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị. - Cơ quan tư pháp (Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao). - Kiểm toán Nhà nước. - Văn phòng Chủ tịch nước. - Văn phòng Quốc hội. - Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan trực thuộc Chính phủ. - Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ khác, các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội. 2. Nguyên tắc phân bổ vốn Thực hiện theo các nội dung của Mục II Quy định này về các nguyên tắc chung về phân bổ vốn, thứ tự ưu tiên bố trí vốn và các nguyên tắc cụ thể sau: - Việc phân bổ vốn theo ngành, lĩnh vực cho các Bộ, ngành trung ương phải nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của cả nước và các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế. - Phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.
| 2,036
|
3,359
|
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa vốn đầu tư cho các Bộ, ngành trung ương và vốn đầu tư theo chương trình bổ sung có mục tiêu và vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương. - Việc phân bổ vốn cho dự án phải bảo đảm dự án đã có trong quy hoạch được duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định. - Các dự án bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 đều phải được thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của các cấp có thẩm quyền. - Đối với dự án đầu tư do cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức khác quản lý: Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bố trí vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương theo quy định của Luật đầu tư công. Việc phân ngành, lĩnh vực, chương trình của các dự án do các cơ quan nêu trên quản lý theo quy định tại Quyết định này. IV. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn - Phải bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước. - Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương thực hiện cho giai đoạn 2016 - 2020. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các địa phương có số thu lớn, có tỷ lệ điều tiết cao về ngân sách trung ương, với việc ưu tiên các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước. - Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Tiêu chí phân bổ vốn Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu xổ số kiến thiết) cho các địa phương gồm 5 nhóm sau đây: (1) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các địa phương. (2) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương. (3) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các địa phương và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. (4) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp huyện: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp huyện; số huyện miền núi; vùng cao, hải đảo; biên giới đất liền của từng địa phương. (5) Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: - Tiêu chí xã ATK thuộc vùng căn cứ kháng chiến (ATK lịch sử). - Tiêu chí các xã biên giới đất liền, gồm: các xã biên giới Việt Nam - Trung Quốc, các xã biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia. 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2014. Cách tính cụ thể như sau: (1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số trung bình của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2014. (2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2014. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, dầu thô và thu thuế xuất nhập khẩu) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương của các tỉnh, thành phố. (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2013. (2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất, dầu thô, thu xuất nhập khẩu): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa của các địa phương (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất, dầu thô, thu xuất nhập khẩu) được tính theo dự toán thu NSNN năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ giao. (3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tỷ lệ điều tiết được tính toán điểm căn cứ vào tỷ lệ điều tiết của ngân sách địa phương về ngân sách trung ương trong thời kỳ ổn định 2011 - 2015. c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. (1) Diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo công bố của Tổng cục Thống kê. (2). Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 lấy theo số liệu công bố của Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện (bao gồm số quận, huyện, thị xã), huyện miền núi, huyện vùng cao, hải đảo, huyện biên giới đất liền. (1) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp huyện tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Nội vụ về số đơn vị hành chính cấp huyện đến ngày 31 tháng 8 năm 2015. (2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện miền núi <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp huyện miền núi tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp huyện miền núi đến ngày 31 tháng 8 năm 2015. (3) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo đến ngày 31 tháng 8 năm 2015. (4) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Ngoại giao về số đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền đến ngày 31 tháng 8 năm 2015. e) Các tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Số xã biên giới đất liền (các xã biên giới Việt Nam Trung Quốc và các xã biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Cămpuchia để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Bộ Ngoại giao tính đến 31 tháng 8 năm 2015. Số xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Bộ Nội vụ tính đến 31 tháng 8 năm 2015. 4. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng tỉnh, thành phố và tổng số điểm của 63 tỉnh, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: - Điểm của tiêu chí dân số: + Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của tỉnh thứ i là Ai + Gọi số điểm của dân số tỉnh thứ i là hi. + Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số tỉnh thứ i là ki. Điểm của tiêu chí dân số tỉnh thứ i sẽ là: Ai = hi + ki. - Điểm của tiêu chí trình độ phát triển: + Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của tỉnh thứ i là Bi + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo tỉnh thứ i là ni. + Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu về đất) tỉnh thứ i là oi. + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương là pi. Điểm của tiêu chí trình độ phát triển tỉnh thứ i sẽ là: Bi = ni + oi + pi - Điểm của tiêu chí diện tích: + Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của tỉnh thứ i là Ci. + Gọi số điểm diện tích tự nhiên là qi. + Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích là ri. Điểm của tiêu chí diện tích là: Ci = qi + ri - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện: + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện là Di. + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện chung tỉnh thứ i là si. + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện miền núi tỉnh thứ i là ti. + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao, hải đảo tỉnh thứ i là ui. + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện biên giới đất liền tỉnh thứ i là vi. Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính tỉnh thứ i sẽ là Di: Di = si + ti + ui +ni - Điểm của tiêu chí bổ sung: + Gọi số điểm xã biên giới đất liền là Ei. + Gọi số điểm xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến là Fi. Gọi tổng số điểm tiêu chí bổ sung của tỉnh thứ i gọi là Li: Li = Ei + Fi - Tổng điểm của tỉnh thứ i: + Gọi tổng số điểm của tỉnh thứ i gọi là Xi: Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Li - Tổng sổ điểm của 63 tỉnh, thành phố là Y, ta có: b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
| 2,079
|
3,360
|
Gọi K là tổng số vốn trong cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất). Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: c) Tổng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết) của từng địa phương được tính theo công thức: Gọi Vi là số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất và xổ số kiến thiết): Vi = Z x Xi 5. Điều chỉnh bất hợp lý Sau khi phân bổ theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức nêu trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) thấp hơn kế hoạch năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ giao sẽ được điều chỉnh theo hệ số 1, 2 lần so với kế hoạch năm 2014 (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) do Thủ tướng Chính phủ giao. 6. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương a) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương năm 2016: (1) Số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương được tính theo các tiêu chí, định mức quy định tại Điểm 4 và 5 Mục này và dự toán số thu sử dụng đất của địa phương năm 2016. (2) Riêng đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương giai đoạn 2011 - 2015, nếu số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương năm 2016 (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) tính theo tỷ lệ điều tiết giai đoạn 2011 - 2015 lớn hơn số vốn tính theo các tiêu chí, định mức nêu tại tiết (1) trên đây, thì số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương năm 2016 sẽ được xác định trên cơ sở số vốn đầu tư trong cân đối tính theo tỷ lệ điều tiết giai đoạn 2011 - 2015 và dự toán số thu sử dụng đất của địa phương năm 2016. b) Vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương năm 2017 được tính tăng 10% so với số vốn đầu tư trong cân đối năm 2016 tính theo tiêu chí, định mức quy định tại nêu Điểm 4 và 5 Mục này và dự toán số thu sử dụng đất và số thu xổ số kiến thiết của địa phương năm 2017. Vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương năm 2017 làm căn cứ để xác định tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương và số bổ sung từ ngân sách trung ương cho các địa phương giai đoạn 2017 - 2020. c) Vốn đầu tư trong cân đối các năm 2018 - 2020 trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2017 - 2020: - Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương giai đoạn 2017 - 2020, vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương các năm 2018 - 2020 được tính trên cơ sở nguồn thu và tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và dự toán số thu về sử dụng đất và số thu về xổ số kiến thiết hằng năm của các địa phương. - Đối với các địa phương không có điều tiết về ngân sách trung ương, nguồn thu trong cân đối không tăng hoặc tăng không đáng kể (không đủ bù đắp cho nhiệm vụ thường xuyên), ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối bảo đảm vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương các năm 2018 - 2020 được tính tăng 10% so với dự toán năm trước được Thủ tướng Chính phủ giao và dự toán số thu sử dụng đất và số thu xổ số kiến thiết hằng năm của các địa phương. V. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 1. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, sau khi Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư của từng chương trình. 2. Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện theo quy định trong Nghị quyết của Quốc hội. VI. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU 1. Nguyên tắc chung a) Về phân bổ vốn các chương trình mục tiêu - Phải tuân thủ các nguyên tắc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án và điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm được quy định tại Luật đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công và văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về đầu tư công trong giai đoạn 2016 - 2020. - Thực hiện theo đúng nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên trong bố trí vốn trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình nêu tại Mục II Quy định này. - Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình mục tiêu đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định. Các dự án được hỗ trợ từ các chương trình mục tiêu đều phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư và thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Đối với kế hoạch đầu tư công hằng năm, các dự án phải có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền. b) Về cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương cho các dự án do địa phương quản lý - Đối với hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương thông qua các chương trình mục tiêu, sẽ tập trung cho các dự án lớn, trọng điểm, có tính lan tỏa, có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương, các dự án có tính liên tỉnh, liên vùng. Đối với các dự án quy mô nhỏ, các địa phương sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. c) Về quy mô dự án hỗ trợ: Để bảo đảm bố trí vốn tập trung, hiệu quả, đối với các dự án mới giai đoạn 2016 - 2020, vốn ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ cho các dự án từ nhóm B trở lên; trừ trường hợp đặc biệt đối với các dự án cấp bách về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng và giải quyết những vấn đề bức xúc nhất của các địa phương do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn danh mục dự án nhóm B đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương phù hợp với số vốn được phân bổ theo từng chương trình cho địa phương. c) Về mức hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương cho các dự án do địa phương quản lý Đối với các dự án khởi công mới giai đoạn 2016 - 2020 được ngân sách trung ương hỗ trợ 100%, bao gồm: vốn chuẩn bị đầu tư, vốn đền bù giải phóng mặt bằng, vốn xây lắp, trang thiết bị và các chi phí khác có liên quan trong tổng mức đầu tư được duyệt theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết và có khả năng cân đối được ngân sách, các địa phương có thể bố trí vốn cân đối ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng,... cho một số dự án cụ thể. Đối với dự án chuyển tiếp đã được hỗ trợ nguồn vốn ngân sách trung ương trong giai đoạn 2011 - 2015 và dự án mới chưa được bố trí kế hoạch vốn ngân sách trung ương, nhưng trước thời điểm Luật Đầu tư công có hiệu lực thi hành đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cụ thể hoặc đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định mức vốn ngân sách trung ương cụ thể: tiếp tục hỗ trợ theo mức vốn ngân sách trung ương được quy định tại các quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và mức vốn ngân sách trung ương đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, không phân biệt quy mô dự án, cho đến khi hoàn thành; không áp dụng cơ chế mới về quy mô và tỷ lệ hỗ trợ 100% theo quy định nêu trên cho đến khi hoàn thành dự án. Tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hằng năm của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tối đa không vượt quá 30% tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách trung ương. 2. Nguyên tắc phân bổ vốn cụ thể các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 (1) Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế - xã hội các vùng a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương nằm trong các Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh của các vùng giai đoạn 2016 - 2020 có các dự án phù hợp đối tượng hỗ trợ của chương trình, trong đó ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các tỉnh nghèo, không tự cân đối được ngân sách, các tỉnh có điều kiện cơ sở hạ tầng kém phát triển. b) Đối tượng hỗ trợ - Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng của các vùng và địa phương, trong đó tập trung chủ yếu là các dự án kết cấu hạ tầng sau: + Các dự án giao thông đầu mối, dự án kết nối liên tỉnh, liên vùng của địa phương; đường giao thông kết nối với đường cao tốc, quốc lộ, Khu kinh tế (bao gồm cả Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu công nghệ cao), cửa khẩu biên giới quan trọng, cảng biển, cảng hàng không. + Các dự án thủy lợi có quy mô lớn, tác động lan tỏa rộng. + Cơ sở vật chất và hạ tầng thiết yếu của các trường đại học công lập, khu đại học công lập do địa phương quản lý nằm trong quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. + Các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng của các tỉnh, huyện mới chia tách. + Các kho lưu trữ chuyên dụng do địa phương quản lý theo Quyết định số 1784/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
| 2,047
|
3,361
|
- Các dự án quan trọng, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc chung phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này và các nguyên tắc tiêu chí sau: - Ưu tiên các dự án có tác động lan tỏa lớn, phát huy hiệu quả đồng bộ các dự án, dự án cơ sở hạ tầng đã được đầu tư, xây dựng. - Ưu tiên các dự án tạo điều kiện để thu hút các nguồn lực khác để đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của địa phương, vùng. (2) Chương trình mục tiêu Hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương có các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài đưa vào trong cân đối ngân sách nhà nước, được thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020. b) Đối tượng hỗ trợ - Hỗ trợ cho các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển được cân đối trong ngân sách nhà nước (theo hình thức cấp phát từ ngân sách trung ương) do địa phương trực tiếp làm chủ quản dự án, không bố trí vốn đối ứng cho dự án sử dụng hoàn toàn kinh phí sự nghiệp và dự án cho vay lại. - Đối với các dự án có cơ cấu vốn hỗn hợp gồm vốn sự nghiệp và vốn đầu tư, chỉ hỗ trợ phần vốn đầu tư phát triển. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đối ứng - Các địa phương thuộc diện ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối từ 50% trở lên được hỗ trợ tối đa không quá 80% mức vốn đối ứng của một dự án. - Các địa phương thuộc diện ngân sách trung ương bổ sung trong cân đối dưới 50% được hỗ trợ tối đa không quá 50% mức vốn đối ứng của một dự án. - Không hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn nước ngoài của các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương. (3) Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế thủy sản bền vững a) Phạm vi hỗ trợ Các Bộ, ngành trung ương và địa phương có dự án thuộc đối tượng đầu tư của chương trình, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, chưa cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ Các dự án, hạng mục cơ sở hạ tầng quan trọng của các vùng nuôi trồng thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, các trung tâm giống, vùng sản xuất giống tập trung, trong đó tập trung ưu tiên các dự án sau: - Các dự án, hạng mục cấp và tiêu nước, cấp điện, đường giao thông nội vùng của các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung quy mô lớn. - Các trung tâm giống thủy sản quốc gia, trung tâm giống thủy sản cấp vùng hạ tầng ngoài hàng rào của các trung tâm giống cấp tỉnh nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hạ tầng thiết yếu của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn - Thực hiện theo các nguyên tắc chung phân bổ vốn cho các chương trình, mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. - Về nguyên tắc ưu tiên đầu tư: + Về nuôi trồng thủy sản: Ưu tiên bố trí cho các tỉnh ven biển, các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, các tỉnh có các hồ chứa nước lớn, các tỉnh có tiềm năng nuôi trồng thủy sản trên biển. + Về khai thác thủy sản: Ưu tiên các dự án cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, cảng cá loại I. + Ưu tiên các dự án kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh dự án kết hợp cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão. + Ưu tiên các dự án có sự tham gia của khu vực tư nhân. (4) Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững a) Phạm vi hỗ trợ Các Bộ, ngành trung ương và các địa phương có dự án thuộc đối tượng đầu tư của chương trình, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, chưa cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ - Hỗ trợ người dân trồng rừng và phát triển rừng theo các chính sách quy định của Nhà nước. - Các dự án, hạng mục hạ tầng cơ bản của trung tâm giống lâm nghiệp cấp tỉnh trở lên, dự án đường lâm nghiệp, hỗ trợ nhà máy chế biến lâm sản, các dự án phòng chống cháy rừng, bảo tồn voi, bảo tồn động vật hoang dã. - Các dự án, hạng mục hạ tầng thiết yếu của các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên vùng biên giới gắn với quốc phòng an ninh. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc chung phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này và các nguyên tắc, tiêu chí sau: - Ưu tiên đầu tư các dự án trồng rừng đầu nguồn của các dự án thủy điện, thủy lợi lớn của quốc gia; rừng phòng hộ ven biển; các dự án thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa nằm trong các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, các xã đặc biệt khó khăn. - Ưu tiên đầu tư các dự án bảo vệ rừng vườn quốc gia, các khu rừng đặc dụng lớn, bảo tồn động vật hoang dã. (5) Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư a) Phạm vi hỗ trợ Các Bộ, ngành trung ương và địa phương có các dự án thuộc đối tượng đầu tư của chương trình, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, chưa cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ - Hạ tầng thiết yếu của các vùng sản xuất tập trung thực hiện chính sách khuyến khích phát triển liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Hạ tầng thiết yếu của các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung quy mô lớn, các vùng sản xuất theo quy trình an toàn vệ sinh thực phẩm. - Hạ tầng thiết yếu của các trung tâm giống cây trồng và vật nuôi từ cấp tỉnh trở lên nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các dự án thực hiện chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013. - Các dự án nâng cấp cải tạo hệ thống đê sông, đê biển theo các quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2006; số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009; số 2068/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên các dự án xung yếu thuộc các tuyến đê trung ương, các tuyến đê bảo vệ các trung tâm kinh tế chính trị quan trọng, vùng tập trung đông dân cư. - Các dự án nâng cấp, xây dựng mới các hồ chứa nước ngọt, các hệ thống thủy lợi trên các đảo lớn có đông dân cư chưa thực hiện theo Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; các dự án đầu mối chưa nước phục vụ sinh hoạt cho các huyện núi đá Hà Giang, lục khu Cao Bằng; nâng cấp, sửa chữa, đảm bảo an toàn hồ chứa nước. - Các dự án hạ tầng thiết yếu nhằm ổn định đời sống dân cư vùng thiên tai, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, sắp xếp dân cư vùng biên giới, di cư tự do theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Hạ tầng tái định cư các dự án lớn theo các quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc chung phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. (6) Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 có các dự án thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình, trong đó ưu tiên hỗ trợ các tỉnh nghèo, chưa cân đối được ngân sách, các tỉnh có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia thấp hơn mức trung bình chung của cả nước, các tỉnh có địa bàn miền núi, các tỉnh biên giới và các tỉnh có các đảo đông dân cư, đảo tiền tiêu có vị trí quốc phòng an ninh quan trọng chưa được cấp điện, cấp điện nhưng chưa ổn định và liên tục. b) Đối tượng hỗ trợ - Các dự án cấp điện đến trung tâm các xã, thôn, bản chưa có lưới điện quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các dự án nâng cấp hoặc xây dựng mới các tuyến đường dây trung áp, hạ áp 3 pha để cấp điện ổn định cho các trạm bơm tưới, tiêu nước của 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (được lồng ghép trong các dự án thành phần cấp điện nông thôn từ lưới điện của các địa phương). - Các dự án cấp điện cho các đảo. c) Nguyên tắc phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc chung phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. Riêng về cơ cấu hỗ trợ vốn ngân sách trung ương, thực hiện theo Quyết định 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. (7) Chương trình mục tiêu Đầu tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao a) Phạm vi hỗ trợ - Các địa phương có Khu kinh tế ven biển đáp ứng các điều kiện sau: (i) được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ; (ii) có Quy hoạch chung xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (iii) thuộc địa phương có Ban Quản lý Khu kinh tế được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Các tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo quy định tại Nghị đinh số 29/2008/NĐ-CP và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP . - Các tỉnh có khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc địa phương có tỷ lệ bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương so với chi ngân sách địa phương cao hơn 50% và đáp ứng các tiêu chí sau: + Khu công nghiệp nằm trong Quy hoạch tổng thể phát triển các khu công nghiệp của cả nước, đã được thành, lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ;
| 2,077
|
3,362
|
+ Cụm công nghiệp nằm trong Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn được Bộ Công thương thỏa thuận, có diện tích lớn hơn 25 ha (riêng đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc lớn hơn 15 ha), có Quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản pháp lý tương đương, có Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng và hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý cụm công nghiệp. Tính đến thời điểm được xem xét hỗ trợ có doanh nghiệp đăng ký đầu tư đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 30%; + Ưu tiên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có vị trí quan trọng trong việc thu hút đầu tư để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương, đảm bảo thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm hoặc nằm xen kẽ trong các khu dân cư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; + Dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp do tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư Việt Nam làm chủ đầu tư hoặc do đơn vị sự nghiệp được giao làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, cụm công nghiệp. - Các địa phương có Khu công nghệ cao, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền. b) Đối tượng hỗ trợ - Đối với Khu kinh tế ven biển: + Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông chính trong khu; + Bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các dự án khu nhà ở công nhân và khu tái định cư phục vụ người bị thu hồi đất trong Khu kinh tế ven biển; + Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn và hệ thống xử lý nước thải tập trung của các khu chức năng trong Khu kinh tế (bao gồm hệ thống thoát nước, trạm xử lý nước thải tập trung). - Đối với các Khu kinh tế cửa khẩu: + San lấp mặt bằng trong khu; + Xây dựng đường giao thông chính và các dự án hạ tầng thiết yếu khác (trạm kiểm soát liên ngành, bến bãi, kè chống sạt lở...) trong nội bộ khu; + Xây dựng dự án cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tập trung trong khu. - Đối với Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: + Hệ thống xử lý nước thải tập trung; + Hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; + Đường gom, đường vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp. - Đối với Khu công nghệ cao, Khu nông nghiệp công nghệ cao: + San lấp mặt bằng; + Xây dựng đường giao thông chính trong nội bộ khu; + Xây dựng dự án cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải; + Các dự án hạ tầng thiết yếu khác. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn - Thực hiện theo các nguyên tắc chung phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. Riêng các dự án đầu tư theo hình thức PPP, hỗ trợ theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng dự án. - Các Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu: Phân bổ tối thiểu 70% tổng vốn đầu tư cho các địa phương có các Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm, trong đó ưu tiên cho các Khu kinh tế ven biển có các dự án quy mô lớn, có ảnh hưởng đến kinh tế xã hội của vùng và quốc gia đang triển khai, Khu kinh tế cửa khẩu có lưu lượng hàng hóa lớn. - Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Ưu tiên các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Các địa phương thuộc phạm vi, đối tượng hỗ trợ vốn ngân sách trung ương được xem xét hỗ trợ tối đa không quá 01 khu công nghiệp và 01 cụm công nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020. Các địa phương vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên hỗ trợ tối đa trong 5 năm là 170 tỷ đồng/địa phương, trong đó vốn hỗ trợ hạ tầng khu công nghiệp ít nhất là 120 tỷ đồng. Các địa phương khác hỗ trợ tối đa 150 tỷ đồng/địa phương, trong đó vốn hỗ trợ hạ tầng khu công nghiệp ít nhất là 100 tỷ đồng. + Vốn đầu tư từ ngân sách trung ương được sử dụng cho các dự án, dự án theo thứ tự ưu tiên sau: (1) Hệ thống xử lý nước thải tập trung; (2) Hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; (3) Đường gom, đường vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; + Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã hỗ trợ trong giai đoạn 2011 - 2015 nhưng chưa đầu tư hoặc đang đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung hoặc nhà máy xử lý nước thải chưa đáp ứng nhu cầu lưu lượng nước thải thực tế tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì ngân sách trung ương ưu tiên bố trí vốn cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp này để đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Sau khi hoàn thành việc hỗ trợ cho hạng mục nêu trên, số vốn hỗ trợ còn lại sẽ bố trí cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo đúng đối tượng, nguyên tắc và thứ tự ưu tiên đã quy định. - Các Khu công nghệ cao, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Thực hiện theo Nghị định 99/2003/NĐ-CP của Chính phủ, văn bản Số 6562/VPCP-KTTH ngày 13 tháng 11 năm 2007, Thông báo số 204/TB-VPCP ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ, Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 và Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. (8) Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương có các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường, điểm trường có học sinh phổ thông dân tộc bán trú, học sinh dân tộc rất ít người theo học theo quyết định của cấp có thẩm quyền. b) Đối tượng hỗ trợ - Tiếp tục hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất cho 48 trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc Đề án củng cố và phát triển hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú theo Quyết định số 1640/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án củng cố và phát triển hệ thống trường Phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 - 2015 và đầu tư cơ sở vật chất cho 04 trường phổ thông dân tộc nội trú mới được thành lập do chia tách địa giới hành chính và theo quy hoạch mạng lưới điều chỉnh. - Hỗ trợ các trường, điểm trường phổ thông dân tộc bán trú, kết hợp giải quyết chỗ học cho học sinh các dân tộc rất ít người theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú và Quyết định 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn - Thực hiện theo các nguyên tắc chung phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. - Ưu tiên đầu tư theo thứ tự sau: (1) trường phổ thông dân tộc nội trú, (2) trường và điểm trường phổ thông dân tộc bán trú, (3) trường và điểm trường có học sinh dân tộc rất ít người theo học. (9) Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội a) Phạm vi hỗ trợ Các Bộ, ngành trung ương và các địa phương có cơ sở trợ giúp xã hội nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các tỉnh nghèo, không tự cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ - Các dự án đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp cấp tỉnh và trung tâm công tác xã hội cấp tỉnh theo Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Các dự án đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí ở cấp tỉnh theo Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. - Các dự án đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện cấp tỉnh theo Quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này và các nguyên tắc, tiêu chí sau: - Ưu tiên các dự án của các địa phương có sự tham gia của khu vực tư nhân. - Mỗi địa phương được hỗ trợ không quá 150 tỷ đồng thực hiện chương trình trong giai đoạn 2016 - 2020. - Ưu tiên hỗ trợ đầu tư các địa phương trọng điểm, số lượng đối tượng cần trợ giúp lớn và các địa phương khó khăn về ngân sách nhưng cơ sở trợ giúp xã hội hiện đang thiếu về số lượng và yếu về chất lượng; chưa đáp ứng được yêu cầu chăm sóc, trợ giúp cho các đối tượng. (10) Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương có các trung tâm y tế hệ dự phòng và dân số - kế hoạch hóa gia đình tuyến tỉnh, vùng, gồm trung tâm y tế dự phòng, y học lao động và vệ sinh môi trường, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống lao, phòng chống sốt rét, da liễu, trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, trung tâm giám định, trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, trung tâm tư vấn và dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình, chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm,... nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đang đầu tư dở dang hoặc chưa được đầu tư, trong đó ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các tỉnh nghèo, không tự cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ Các dự án xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho các trung tâm cấp tỉnh do các địa phương quản lý, không đầu tư mang tính xây dựng trụ sở. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này và các dự án ngân sách trung ương hỗ trợ phải thuộc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế từng thời kỳ và các Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
| 2,108
|
3,363
|
Ưu tiên cho các địa phương có các dự án xây dựng trung tâm kết hợp các nhiệm vụ chức năng của các cơ sở hoặc cải tạo, nâng cấp các cơ sở sẵn có, các dự án có sự tham gia của khu vực tư nhân. (11) Chương trình mục tiêu Đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương có dự án thuộc đối tượng đầu tư của chương trình, trong đó ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các tỉnh nghèo, không tự cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ Các bệnh viện, trung tâm khám chữa bệnh công lập tuyến tỉnh thuộc quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống y tế được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: - Đầu tư các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa; trung tâm khám chữa bệnh tuyến tỉnh, gồm: trung tâm ung bướu, trung tâm tim mạch, trung tâm mắt, trung tâm vận chuyển, cấp cứu, ngoại - chấn thương, sản và nhi,... thuộc Đề án giảm tải bệnh viện giai đoạn 2013 - 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các Đề án khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các bệnh viện Y học cổ truyền toàn quốc thuộc Đề án Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống bệnh viện y học cổ truyền toàn quốc giai đoạn 2014 - 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 362/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. - Đầu tư trang thiết bị y tế, cơ sở hạ tầng cho các cơ sở y tế thuộc đề án phát triển y tế biển đảo đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bố vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này và các nguyên tắc, tiêu chí sau: - Ưu tiên đầu tư các dự án nhằm đồng bộ, phát huy hiệu quả các dự án đã đầu tư giai đoạn trước. - Ưu tiên đầu tư các bệnh viện là bệnh viện trung tâm của các vùng. (12) Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương có các dự án thuộc đối tượng đầu tư của chương trình, trong đó ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các tỉnh nghèo, không tự cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ - Đầu tư các dự án, hạng mục dự án thiết yếu của các dự án tôn tạo, bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa được UNESCO công nhận, di tích quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xếp hạng, một số di sản văn hóa, di tích quốc gia có ý nghĩa chính trị, lịch sử và văn hóa truyền thống của dân tộc. - Một số dự án văn hóa quan trọng, cấp bách theo Quyết định số 88/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. - Dự án văn hóa có ý nghĩa biểu tượng quốc gia, ý nghĩa chính trị được Bộ Chính trị, Ban Bí thư đồng ý chủ trương đầu tư. - Các hạng mục thiết yếu của dự án khu lưu niệm, nhà lưu niệm các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước và lãnh đạo tiền bối theo Kết luận số 88-KL/TW ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Chính trị và danh nhân văn hóa tiêu biểu của dân tộc. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại điểm 1, Mục VI Quy định này và các nguyên tắc, tiêu chí: - Ưu tiên các di tích bị xuống cấp trầm trọng, cần bảo tồn khẩn cấp; các di sản văn hóa quan trọng, di tích quốc gia đặc biệt cần phát huy giá trị làm động lực phát triển văn hóa truyền thống và tạo sức lan tỏa. - Ưu tiên các dự án có sự tham gia của khu vực tư nhân. (13) Chương trình mục tiêu Phát triển hạ tầng du lịch a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương thuộc địa bàn trọng điểm phát triển du lịch vùng; các địa phương có khu, điểm, tuyến du lịch được xác định tại Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; trong đó ưu tiên hỗ trợ cho các tỉnh nghèo, không tự cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ - Đường từ trục chính đến khu du lịch, điểm du lịch, địa bàn trọng điểm phát triển du lịch vùng. - Đường trục chính, hệ thống xử lý chất thải trong khu, điểm du lịch. - Kè hoặc nạo vét lòng hồ để bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch tại các khu, điểm du lịch, địa bàn trọng điểm phát triển du lịch vùng. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này và ưu tiên đầu tư cho các dự án lớn, trọng điểm, có tính chất lan tỏa, trước hết là các dự án hạ tầng kết nối thuộc địa bàn các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, địa bàn trọng điểm phát triển du lịch vùng thuộc quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. (14) Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương có các trường dạy nghề chất lượng cao thuộc Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; trường nghề nội trú cho người dân tộc thiểu số và trường dạy nghề cho người khuyết tật; các trung tâm dịch vụ việc làm theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên hỗ trợ cho các tỉnh nghèo, không tự cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ - 11 trường nghề chất lượng cao theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ thuộc các địa phương khó khăn của các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và Duyên hải Miền Trung, trong đó ưu tiên cho các trường nghề trọng điểm; - 12 trường/khoa đào tạo nghề nội trú cho người dân tộc thiểu số theo Quyết định 1379/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2013; - 03 trường dạy nghề cho người khuyết tật tại Thái Bình, Thanh Hóa và Bình Thuận. - Các trung tâm dịch vụ việc làm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên đầu tư các dự án có sự tham gia của khu vực tư nhân. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. (15) Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin a) Phạm vi hỗ trợ - Các bộ có các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015, trong đó ưu tiên các cơ sở dữ liệu quốc gia; - Các địa phương có các dự án xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung theo Quyết định số 2407/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 392/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; có các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành đảm bảo kết nối liên thông với các cơ quan Trung ương, kết nối liên thông vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó ưu tiên các địa phương khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách. b) Đối tượng hỗ trợ - Các dự án hệ thống thông tin quốc gia, các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống kết nối thông tin trực tuyến thuộc nền tảng Chính phủ điện tử. - Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương đáp ứng yêu cầu khung về kiến trúc Chính phủ điện tử; đảm bảo tính bảo mật, an toàn thông tin và kết nối liên thông giữa các hệ thống thông tin của địa phương với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia. - Các dự án hạ tầng và giải pháp công nghệ đảm bảo an toàn, an ninh mạng tập trung đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và mạng máy tính của các cơ quan nhà nước. - Đầu tư hạ tầng cơ bản trong các Khu Công nghệ thông tin tập trung, phát triển các sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin trọng điểm, sản phẩm an toàn thông tin và các sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ các hệ thống thông tin quốc gia theo mục tiêu cụ thể tại Quyết định số 392/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. (16) Chương trình mục tiêu Xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích a) Phạm vi hỗ trợ Các địa phương có cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 và 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ có dự án phù hợp đối tượng hỗ trợ của chương trình (trừ các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngân sách trung ương). b) Đối tượng hỗ trợ - Các bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. - Các điểm tồn lưu hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. (17) Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh a) Phạm vi hỗ trợ Các Bộ, ngành trung ương và các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có dự án đầu tư thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình. b) Đối tượng hỗ trợ - 62 dự án thuộc danh mục các dự án ưu tiên tại văn bản số 1443/TTg- QHQT ngày 19 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. - 41 dự án trồng rừng ngập mặn và rừng phòng hộ đầu nguồn tại văn bản số 78/TTg-KTTH ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Các dự án Năng lượng tái tạo, Tiết kiệm năng lượng trong các tòa nhà, trụ sở; Nông nghiệp sạch và ít phát thải; Giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông công cộng và các dự án xung yếu cần bổ sung thực hiện tại các tỉnh và thành phố trên toàn quốc, có tính đến các vùng dễ bị tổn thương bởi nước biển dâng như Đồng bằng Sông Cửu Long, các tỉnh, thành phố có tốc độ phát triển cao trong công nghiệp và năng lượng.
| 2,150
|
3,364
|
c) Nguyên tắc phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này và theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. (18) Chương trình mục tiêu Đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy a) Phạm vi hỗ trợ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có dự án đầu tư thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình. b) Đối tượng hỗ trợ - Các dự án nâng cao năng lực cho lực lượng phòng cháy chữa cháy và cảnh sát giao thông của Bộ Công an quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các dự án nâng cao năng lực cho lực lượng phòng chống tội phạm, ma túy của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. (19) Chương trình mục tiêu Công nghiệp quốc phòng thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị (gọi tắt là CNQP-06/BCT) a) Phạm vi hỗ trợ Các Bộ, ngành trung ương và địa phương liên quan, trong đó chủ yếu tập trung cho Bộ Quốc phòng. b) Đối tượng hỗ trợ Các dự án được phê duyệt tại các Quyết định số 344/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng giai đoạn 2011 - 2015; số 1375/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh mục các dự án đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa công nghệ theo kế hoạch xây dựng phát triển công nghiệp quốc phòng giai đoạn 2011 - 2015 và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. Ưu tiên đầu tư các dự án thuộc nhóm các dự án trọng điểm và đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa công nghệ thuộc Quy hoạch, Kế hoạch về công nghiệp quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 344/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2012. Đối với các dự án lưỡng dụng kết hợp công nghiệp quốc phòng với công nghiệp dân sinh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giao các Bộ, ngành, địa phương thực hiện thì được hỗ trợ 100% vốn đầu tư tương ứng với nội dung đầu tư nhằm đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng được giao. (20) Chương trình mục tiêu Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm a) Phạm vi hỗ trợ Bộ Quốc phòng, các tỉnh biên giới đất liền, các tỉnh có Vùng CT229 và các tỉnh có mật độ ô nhiễm bom mìn cao. b) Đối tượng hỗ trợ - Đối với nội dung Quản lý bảo vệ biên giới đất liền: Dự án: (i) Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới Đồn Biên phòng theo mẫu điển hình của Bộ Quốc phòng; (ii) Đường vào đồn biên phòng, đường từ đồn, trạm biên phòng ra mốc quốc giới phục vụ cho nhiệm vụ tuần tra bảo vệ mốc; (iii) đường giao thông phục vụ cơ động lực lượng đảm bảo quốc phòng an ninh, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới. - Đối với nội dung đầu tư hạ tầng vùng CT229. + Các dự án thuộc Đề án 01-229-2009 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1214/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012. + Các dự án giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng cho các xã trên địa bàn vùng CT229 và các dự án có tính chất liên vùng nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh cho các xã trên địa bàn vùng CT229. - Đối với nội dung đầu tư khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh (CT504): Đầu tư các dự án rà phá bom mìn khu vực các tỉnh biên giới phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ. c) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn Thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình mục tiêu nêu tại Điểm 1 Mục VI Quy định này. Riêng đối với các dự án rà phá bom mìn khởi công mới giai đoạn 2016 - 2020, ngân sách trung ương hỗ trợ mỗi tỉnh không quá 01 dự án và mức vốn không quá 50 tỷ đồng. (21) Chương trình mục tiêu Biển Đông - Hải đảo đảm bảo cho lĩnh vực quốc phòng an ninh trên biển và hải đảo Thực hiện theo Quyết định số 610/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch chương trình Biển Đông - Hải đảo đảm bảo cho lĩnh vực quốc phòng an ninh trên biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN, ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ 72/2015/TT-BTC TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩm định điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên, quản lý doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3949/QĐ-TCHQ ngày 27/11/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thẩm định, công nhận, đánh giá lại, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và quản lý doanh nghiệp ưu tiên. Điều 3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN, ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2659/QĐ-TCHQ ngày 14/9/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này hướng dẫn: 1. Các bước thẩm định điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên. 2. Các bước quản lý doanh nghiệp ưu tiên, đánh giá lại, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên. 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, xử lý các vướng mắc của doanh nghiệp, đại lý, dự án được áp dụng chế độ ưu tiên. 4. Cụm từ “doanh nghiệp ưu tiên” nêu tại quy trình này được hiểu bao gồm doanh nghiệp ưu tiên, đại lý ưu tiên, dự án ưu tiên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan. 2. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây viết tắt là Cục Hải quan). Điều 3. Tham vấn Doanh nghiệp 1. Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan hoặc đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy trình này là đầu mối tổ chức tham vấn theo đề nghị của các doanh nghiệp có văn bản mong muốn được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên. 2. Thời gian thực hiện tham vấn: Trước khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên. 3. Nội dung tham vấn: Giải thích, hướng dẫn các quy định, chính sách pháp luật về doanh nghiệp ưu tiên; đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện về doanh nghiệp ưu tiên. 4. Hình thức tham vấn: 4.1. Tham vấn theo hình thức trao đổi bằng văn bản, qua thư điện tử; 4.2. Tham vấn theo hình thức làm việc với doanh nghiệp tại trụ sở cơ quan hải quan; 4.3. Tham vấn theo hình thức làm việc với doanh nghiệp tại trụ sở doanh nghiệp. Chương II QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên 1. Cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên của doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp là Chi nhánh hạch toán kế toán độc lập). 2. Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên của dự án trọng điểm Quốc gia được Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trước khi cấp phép đầu tư. Điều 5. Thẩm định hồ sơ 1. Thời gian thẩm định hồ sơ: tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên. 2. Nội dung thẩm định hồ sơ: 2.1. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính; 2.2. Kiểm tra thông tin về doanh nghiệp: - Tên, địa chỉ trụ sở chính/ chi nhánh/ nhà máy, người đại diện theo pháp luật, đầu mối liên hệ thực hiện hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh doanh có điều kiện... - Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận sau thuế,...) từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện. - Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu trên cơ sở hồ sơ doanh nghiệp cung cấp: số liệu xuất khẩu, nhập khẩu, kim ngạch theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Thủ tướng Chính phủ: mặt hàng xuất khẩu/nhập khẩu thường xuyên, mặt hàng phải kiểm tra chuyên ngành, loại hình xuất khẩu/nhập khẩu, Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai, đại lý làm thủ tục hải quan, số thuế đã nộp ngân sách hàng năm... 2.3. Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên của doanh nghiệp: 2.3.1. Điều kiện kim ngạch: kiểm tra trên số liệu kim ngạch của 2 năm liên tục, gần nhất tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
| 2,084
|
3,365
|
2.3.2. Điều kiện tuân thủ pháp luật: - Kiểm tra trên dữ liệu vi phạm của doanh nghiệp trong 2 năm liên tục, gần nhất tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên. - Đánh giá về tình hình chấp hành pháp luật hải quan, pháp luật thuế, xếp loại tuân thủ pháp luật, xếp hạng của doanh nghiệp. 2.3.3. Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm cả phương thức, biện pháp, phương tiện, quy trình kiểm soát đảm bảo an ninh an toàn chuỗi cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2.4. Trường hợp doanh nghiệp không thường xuyên làm thủ tục hải quan tại địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) để giao đơn vị kiểm tra, thẩm định, quản lý nếu doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên. 3. Xử lý kết quả thẩm định hồ sơ: 3.1. Trường hợp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan có văn bản trả lời doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung. 3.2. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan có văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ điều kiện không đáp ứng, đồng thời báo cáo kết quả gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan). 3.3. Trường hợp doanh nghiệp sơ bộ đáp ứng các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên theo kết quả thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan đồng thời xử lý các công việc sau: 3.3.1. Gửi văn bản xin ý kiến Cục Thuế tỉnh, thành phố (hoặc Chi cục Thuế) nơi quản lý doanh nghiệp để đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật về thuế nội địa, việc thực hiện thủ tục thuế điện tử, thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế nội địa và việc hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế. 3.3.2. Trường hợp trong thời gian 24 tháng liên tục, gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ, doanh nghiệp đã được kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp để đánh giá việc tuân thủ pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan, Cục Hải quan chấp nhận kết luận kiểm tra đó và tiến hành thẩm định thực tế theo hướng dẫn tại Điều 6 Quy trình này. 3.3.3. Trường hợp phải kiểm tra sau thông quan nhưng không có các vướng mắc về thẩm quyền ban hành quyết định, về địa bàn kiểm tra hoặc các vướng mắc khác, thì Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan và tiến hành thẩm định thực tế theo hướng dẫn tại Điều 6 Quy trình này. 3.3.4. Trường hợp phải kiểm tra sau thông quan nhưng có phát sinh các vướng mắc về thẩm quyền ban hành quyết định, về địa bàn kiểm tra hoặc các vướng mắc khác, xử lý như sau: - Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ hoặc thuộc kế hoạch kiểm tra theo phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã giao cho Cục Hải quan khác, Cục Hải quan có văn bản báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Kiểm tra sau thông quan) để quyết định đơn vị kiểm tra. - Trường hợp trong thời gian 24 tháng liên tục, gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ, doanh nghiệp đã được cơ quan hải quan thanh tra, căn cứ thời điểm thanh tra, kết luận thanh tra và các thông tin phân tích về doanh nghiệp, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) để xem xét quyết định việc kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế hoặc xác minh thêm thông tin để đánh giá tuân thủ pháp luật. - Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại nhiều địa bàn, doanh nghiệp có chi nhánh tại nhiều địa bàn hoặc các trường hợp đặc thù khác, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) để được hướng dẫn. 4. Cục Kiểm tra sau thông quan (Tổ Quản lý doanh nghiệp ưu tiên) thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên của dự án nêu tại khoản 2 Điều 4 Quy trình này. Điều 6. Thẩm định thực tế 1. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản thông báo cho doanh nghiệp về kế hoạch, phạm vi, nội dung thẩm định thực tế tại trụ sở doanh nghiệp, gồm: thẩm định các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên và kiểm tra sau thông quan đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế (nếu có). 2. Thời gian thẩm định thực tế: 2.1. Trường hợp không phải kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp để đánh giá tuân thủ pháp luật thì thời gian thẩm định thực tế không quá 03 (ba) ngày làm việc. 2.2. Trường hợp phải kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp để đánh giá tuân thủ pháp luật thì thời gian thực hiện thẩm định thực tế theo quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Hải quan. 3. Nội dung thẩm định thực tế: 3.1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp để đánh giá tuân thủ pháp luật (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 143 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; 3.2. Kiểm tra thực tế các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên, đối chiếu với quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính để kết luận; 3.3. Kiểm tra, đánh giá bộ máy kiểm soát nội bộ, cơ chế kiểm soát tài chính, quy trình nghiệp vụ nội bộ (như quy trình mua, lưu kho, sản xuất, vận chuyển, giao nhận, bán hàng, lưu trữ sổ sách - chứng từ...); Quy trình, biện pháp, phương tiện đảm bảo an ninh an toàn chuỗi cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này; 3.4. Đánh giá hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu kết nối, trao đổi dữ liệu điện tử giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, cơ quan thuế; 3.5. Kết quả thẩm định các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên được cơ quan hải quan và doanh nghiệp ghi nhận bằng biên bản làm việc. 4. Xử lý kết quả thẩm định thực tế: 4.1. Trường hợp Cục Hải quan không thuộc địa bàn quản lý doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan, ngay sau khi ban hành Kết luận kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan (Chi cục Kiểm tra sau thông quan) gửi Cục Hải quan nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ và Cục Kiểm tra sau thông quan Kết luận kiểm tra sau thông quan để xử lý các bước tiếp theo; việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định hiện hành. 4.2. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan có văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ điều kiện không đáp ứng, đồng thời báo cáo kết quả gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan). 4.3. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định thực tế, Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ lập Báo cáo thẩm định (bao gồm kết quả thẩm định hồ sơ và kết quả thẩm định thực tế) gửi Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan). Điều 7. Xử lý Báo cáo thẩm định Ngay khi nhận được Báo cáo thẩm định từ Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện các công việc sau: 1. Thu thập thông tin về doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu ngành và các nguồn thông tin khác (nếu có); 2. Kiểm tra Báo cáo thẩm định, Kết luận kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan; Trường hợp Báo cáo thẩm định có sự khác biệt với thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành hoặc thông tin thu thập được và/hoặc Báo cáo thẩm định, Kết luận kiểm tra sau thông quan có nội dung, thông tin, yêu cầu nghiệp vụ cần làm rõ thì Cục Kiểm tra sau thông quan làm việc trực tiếp với Chi cục Kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan và/hoặc doanh nghiệp để yêu cầu giải trình, bổ sung, xác minh, làm rõ thông tin. 3. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ban hành Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 8 Quy trình này. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục Hải quan trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do không đáp ứng. Điều 8. Ban hành Quyết định 1. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo hoặc kết thúc việc xác minh, làm rõ (nếu có), Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Nội dung của Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên: ngoài các nội dung theo mẫu tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, ghi thêm nơi nhận là các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đã tham gia đánh giá, nhận xét doanh nghiệp để biết và phối hợp quản lý. 2. Tùy theo số lượng doanh nghiệp được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên, Cục Kiểm tra sau thông quan đề xuất Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức trao Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp. Chương III ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN Điều 9. Ưu tiên về kiểm tra hàng hóa Được miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. 1. Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, thực hiện như sau: 1.1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất, cửa khẩu nhập quyết định hình thức, mức độ kiểm tra.
| 2,016
|
3,366
|
1.2. Nguyên tắc kiểm tra theo quy định tại Điều 23 Thông tư 38/2015/TT- BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. 1.3. Kiểm tra hồ sơ: Công chức hải quan yêu cầu doanh nghiệp xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để đối chiếu với các thông tin khai báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. 1.4. Kiểm tra thực tế hàng hóa: Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằng máy soi. Trường hợp hàng hóa không thể thực hiện kiểm tra thực tế bằng máy soi thì công chức hải quan kiểm tra trực tiếp lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định tỷ lệ kiểm tra. 1.5. Xử lý kết quả kiểm tra: 1.5.1. Chi cục Hải quan cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống cơ sở dữ liệu hải quan theo quy định. 1.5.2. Trong thời gian 4 giờ làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, Chi cục Hải quan báo cáo nhanh qua fax/ điện thoại về Cục Kiểm tra sau thông quan. Báo cáo phải phân tích, làm rõ dấu hiệu/ nghi vấn trước khi kiểm tra, kết quả kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra, đề xuất (nếu có). 2. Trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên, thực hiện như sau: 2.1. Việc kiểm tra ngẫu nhiên thực tế hàng hóa không áp dụng đối với các doanh nghiệp ưu tiên loại hình doanh nghiệp chế xuất. 2.2. Định kỳ, tháng 12 hàng năm, căn cứ kết quả kiểm tra ngẫu nhiên và kết quả theo dõi, quản lý kết quả phân loại doanh nghiệp, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng phê duyệt tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên đối với từng doanh nghiệp trong năm tiếp theo. 2.3. Căn cứ phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên hàng năm đối với các doanh nghiệp ưu tiên, Ban Quản lý rủi ro cập nhập thông tin vào hệ thống theo quy định. 2.4. Thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm 1.3, điểm 1.4, điểm 1.5 khoản 1 Điều này. Thời gian kiểm tra ngẫu nhiên đối với 1 (một) lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu, bao gồm cả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, không quá 2 (hai) giờ. Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa không quá 5% lượng hàng hóa của lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu. Điều 10. Thông quan bằng tờ khai giấy chưa hoàn chỉnh Trường hợp đặc biệt, khi Hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan gặp sự cố hoặc tạm dừng hoạt động (được Tổng cục Hải quan thông báo chính thức trên hệ thống/ trang điện tử của Tổng cục Hải quan), doanh nghiệp sử dụng tờ khai chưa hoàn chỉnh bằng giấy để làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thực hiện như sau: 1. Thời gian từ khi tiếp nhận đến khi trả hồ sơ thông quan cho doanh nghiệp ưu tiên không quá 15 (mười lăm) phút/1 bộ hồ sơ (trừ trường hợp kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Quy trình này). 2. Doanh nghiệp khai thông tin vào mẫu (02 bản) theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính và xuất trình tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai. 3. Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai cấp số tờ khai và đóng dấu Chi cục lên tờ khai, lưu 01 bản và giao cho doanh nghiệp 01 bản để làm thủ tục thông quan tại các cảng và nộp thuế (nếu có). 4. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan hoàn chỉnh cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai. Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp ưu tiên mở tờ khai hướng dẫn doanh nghiệp ưu tiên cập nhật dữ liệu tờ khai hải quan vào hệ thống thông quan điện tử. 5. Trường hợp phát sinh số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp bổ sung số thuế chênh lệch và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp phát sinh số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp, doanh nghiệp làm thủ tục hoàn thuế theo quy định. Điều 11. Ưu tiên thứ tự làm thủ tục hải quan 1. Trường hợp doanh nghiệp gặp vướng mắc trong khâu thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp bằng văn bản trong thời gian 8 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm phát sinh vướng mắc. 2. Cục Hải quan có trách nhiệm, phối hợp các tổ chức kinh doanh cảng, kho bãi trên địa bàn quản lý áp dụng các ưu tiên về xếp dỡ, thứ tự giao nhận đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên. Điều 12. Ưu tiên về thủ tục thuế 1. Trên cơ sở hồ sơ quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ không thu thuế của doanh nghiệp ưu tiên, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế trong thời gian 1 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp; 2. Chi cục Hải quan nơi hoàn thuế, không thu thuế cập nhật các thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thông tin hoàn, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 131 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; 3. Theo nguyên tắc quản lý rủi ro, Cục Kiểm tra sau thông quan tổ chức thực hiện kiểm tra việc quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế tại trụ sở doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 25 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, số lần kiểm tra không quá 1 (một) lần trong 3 (ba) năm liên tục. Điều 13. Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp ưu tiên và đối tác của doanh nghiệp ưu tiên, Chi cục Hải quan không kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Điều 14. Thủ tục đối với hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành Thủ tục hải quan đối với hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành thực hiện trên cơ sở doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo, thủ tục kiểm tra chuyên ngành. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để thực hiện kiểm tra sau. Chương IV ĐÁNH GIÁ LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN Điều 15. Đánh giá lại Chậm nhất trong vòng 60 (sáu mươi) ngày đến thời hạn gia hạn chế độ ưu tiên, Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện rà soát thông tin, đánh giá lại doanh nghiệp. Nội dung công việc gồm: 1. Cục Kiểm tra sau thông quan có văn bản gửi Cục Thuế/Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đề nghị đánh giá về doanh nghiệp. 2. Trên cơ sở báo cáo đánh giá định kỳ của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các thông tin khác trong quá trình quản lý, theo dõi hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, nếu vẫn đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Kiểm tra sau thông quan lập báo cáo đánh giá về doanh nghiệp trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo tiếp tục áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. 3. Trường hợp, các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định nhưng có những nội dung cần khuyến nghị nhằm kiểm soát tốt, đảm bảo duy trì tính tuân thủ thì thông báo cho doanh nghiệp các khuyến nghị cần cải thiện, thực hiện bằng văn bản. Cục Kiểm tra sau thông quan kiểm tra phối hợp, hướng dẫn doanh nghiệp tổ chức thực hiện. Điều 16. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 1. Nếu doanh nghiệp vi phạm các quy định tại Điều 21 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. Thời gian tạm đình chỉ là 60 ngày. 2. Sau khi doanh nghiệp khắc phục sai phạm và vẫn đáp ứng điều kiện chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng ban hành Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ. Điều 17. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 1. Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên nếu thuộc một trong ba trường hợp sau: 1.1. Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên; 1.2. Hết thời hạn tạm đình chỉ, doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan; 1.3. Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên. Cục Kiểm tra sau thông quan căn cứ dữ liệu ngành, báo cáo của Cục Hải quan, Kết quả kiểm tra (nếu có) của Cục Kiểm tra sau thông quan, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trường hợp doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện về doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính. 2. Trường hợp doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên, trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký ban hành Quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên tại Cục Hải quan, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) để xử lý. Chương V QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN Điều 18. Trách nhiệm quản lý của Cục Hải quan 1. Cục trưởng Cục Hải quan trực tiếp hoặc giao 01 Phó Cục trưởng điều phối công tác doanh nghiệp ưu tiên, chỉ đạo giải quyết các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp ưu tiên trên địa bản quản lý. 2. Cục Hải quan có trách nhiệm tra cứu, nắm danh sách doanh nghiệp ưu tiên theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trên phần mềm STQ_01, thông báo đến các Chi cục Hải quan bằng văn bản danh sách các doanh nghiệp ưu tiên. 3. Tại trụ sở Cục Hải quan, Chi cục Hải quan trên toàn quốc phải có thông báo đầu mối liên hệ (tên, số điện thoại di động) của cán bộ hải quan chịu trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận, thực hiện hoặc là đầu mối tổng hợp xử lý hồ sơ hải quan của doanh nghiệp ưu tiên, bao gồm cả làm thủ tục hải quan, trả hồ sơ thông quan cho doanh nghiệp ưu tiên (dưới đây gọi tắt là cán bộ chuyên trách). Thông báo này được thông tin trên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan (nếu có) và đặt tại vị trí để người khai hải quan dễ quan sát, dễ thấy tại Chi cục Hải quan.
| 2,099
|
3,367
|
4. Hàng tháng, trong vòng 5 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, Chi cục Hải quan thực hiện thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp ưu tiên báo cáo tình hình doanh nghiệp ưu tiên, khuyến nghị, nghi vấn (nếu có) đối với doanh nghiệp về Chi cục Kiểm tra sau thông quan. 5. Tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan: phân công cán bộ chuyên quản hoặc bộ phận chuyên quản (tùy theo số lượng doanh nghiệp ưu tiên thuộc địa bàn quản lý). Cán bộ (hoặc bộ phận) này thực hiện trách nhiệm quản lý doanh nghiệp ưu tiên. Nội dung quản lý gồm: 5.1. Tổng hợp thông tin, dữ liệu từ các Chi cục Hải quan cửa khẩu, phân tích hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp (mã số hàng hóa, số lượng, xuất xứ, chính sách mặt hàng, trị giá, nợ thuế...) để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoặc phát hiện kịp thời dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế. 5.2. Trường hợp phát hiện sai sót, vi phạm, lập báo cáo và đề xuất biện pháp kiểm tra, xử lý (qua email, fax) về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan). 5.3. Hàng quý (trong vòng 5 ngày làm việc đầu tiên mỗi quý), Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) đánh giá tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, quá trình, kết quả xử lý các vấn đề vướng mắc, sai sót, vi phạm đã xảy ra; tình hình phối hợp của các Chi cục Hải quan khi làm thủ tục cho doanh nghiệp ưu tiên. 6. Phối hợp làm việc với Cục Kiểm tra sau thông quan khi có yêu cầu. Điều 19. Trách nhiệm của Cục Kiểm tra sau thông quan 1. Cập nhật danh sách các doanh nghiệp ưu tiên vào hệ thống STQ_01. 2. Hàng quý, Cục Kiểm tra sau thông quan thu thập thông tin từ cơ sở dữ liệu của ngành, đầu mối phía doanh nghiệp ưu tiên, các Chi cục Kiểm tra sau thông quan để lập báo cáo đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp, các dấu hiệu, đề xuất (nếu có) để có biện pháp quản lý phù hợp. 3. Định kỳ không quá 1 lần trong thời gian 3 năm liên tục, ngoài việc kiểm tra, đối chiếu, đánh giá các thông tin do doanh nghiệp ưu tiên gửi tới và các thông tin thu thập được, trên cơ sở xác định kiểm tra trọng tâm, trọng điểm các nội dung có rủi ro cao, chọn mẫu kiểm tra, Cục Kiểm tra sau thông quan lập kế hoạch làm việc với doanh nghiệp để kiểm tra việc quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế, khảo sát thực tế theo chuyên đề tại doanh nghiệp ưu tiên để đánh giá và giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tuân thủ pháp luật. 4. Thực hiện các thủ tục gia hạn chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp theo quy định. 5. Căn cứ thông tin thu thập, dấu hiệu vi phạm do các đơn vị khác chuyển đến, xác minh, đề xuất Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp. 6. Đối với các dự án ưu tiên, sau khi dự án chính thức đi vào hoạt động, thực hiện khảo sát, đánh giá, khuyến nghị đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên. Điều 20. Trách nhiệm của các Cục, Vụ thuộc Tổng cục Hải quan Trường hợp các Cục, Vụ thuộc Tổng cục Hải quan phát hiện ra các sai phạm hoặc các dấu hiệu sai phạm liên quan đến các doanh nghiệp đã được công nhận doanh nghiệp ưu tiên, có trách nhiệm chuyển thông tin để Cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì kiểm tra, xử lý. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Chi cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên, theo dõi, quản lý doanh nghiệp ưu tiên và xử lý các vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan. Trường hợp Cục Hải quan không có Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan giao một đơn vị là đầu mối chủ trì xử lý các công việc nêu tại khoản này. 2. Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện các thủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên, gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ, quản lý doanh nghiệp ưu tiên; điều phối thực hiện thống nhất các quy định về chế độ ưu tiên trong toàn ngành; là đơn vị tham mưu, giúp Tổng cục trưởng tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, vụ việc liên quan đến doanh nghiệp ưu tiên. Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ liên quan đến thẩm định, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, quản lý doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức đào tạo, tuyên truyền rộng rãi trong và ngoài ngành về chế độ doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan. 3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm theo dõi, phối hợp, cung cấp thông tin để đảm bảo quản lý doanh nghiệp ưu tiên và áp dụng chế độ ưu tiên theo đúng quy định; cập nhật đầy đủ thông tin vào cơ sở dữ liệu hải quan, cung cấp thông tin cho đơn vị đầu mối là Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan quản lý và Cục Kiểm tra sau thông quan để xử lý./. PHỤ LỤC I HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP, PHƯƠNG TIỆN, QUY TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẢM BẢO AN NINH AN TOÀN DÂY CHUYỀN CUNG ỨNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo quy trình thuộc Quyết định số 2659/QĐ-TCHQ ngày 14/9/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) 1. Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa từ doanh nghiệp đến cảng và từ cảng về doanh nghiệp: a) Lập hệ thống sổ hoặc các biện pháp theo dõi, ghi nhận hành trình vận chuyển hàng hóa đảm bảo hàng hóa được vận chuyển đúng thời gian, kế hoạch. b) Toàn bộ các chủ thể liên quan trong quá trình vận chuyển hàng hoá được đào tạo, hướng dẫn để đảm bảo an ninh của chuyến hàng. Các chủ thể có trách nhiệm báo cáo về bất cứ trường hợp có nghi vấn hoặc có dấu hiệu bất thường với cơ quan hải quan hoặc nhân viên thuộc bộ phận an ninh của doanh nghiệp để tiếp tục điều tra hoặc lưu thành báo cáo để cung cấp cho cơ quan hải quan khi cần thiết. 2. Kiểm tra an toàn container trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải. Doanh nghiệp ban hành nội quy, bảng hướng dẫn các bước kiểm tra an toàn container, cụ thể như sau: a) Kiểm tra, kiểm soát container trước khi sử dụng để đảm bảo: + Hàng hóa an toàn trong quá trình vận chuyển. + Bản lề, chốt khóa đảm bảo tránh nguy cơ bị mở ra, thay đổi hàng hóa bên trong mà chì vẫn được kẹp nguyên vẹn. + Kiểm soát để tránh tình trạng cố tình sửa chữa, làm vách giả, lợi dụng lỗ rỗng của khung container, lợi dụng các thanh chịu lực phía dưới gầm container để dấu hàng hóa nguy hiểm hoặc hàng quốc cấm. + Sử dụng chì tiêu chuẩn có giấy chứng nhận chì an toàn của tổ chức giám định. + Kiểm soát chì trước và sau sử dụng tránh việc sử dụng bất hợp pháp. b) Kiểm tra các lốp xe chở container xem có đảm bảo an toàn trong vận chuyển hay không; c) Kiểm tra kẹp chì, bao gồm thủ tục phát hiện và báo cáo khi kẹp chì, phương tiện vận tải; d) Đảm bảo rằng chỉ có nhân viên được chỉ định mới được phép kiểm tra; đ) Kiểm tra các bản lề và chốt khóa container xem có đảm bảo an toàn hay không; e) Kiểm tra 7 điểm trên container: Vách trước (vách đối diện cửa container); vách trái; vách phải; mặt sàn chứa hàng; trần/ nóc; cửa bên trong/ cửa bên ngoài xem có sự hỏng hóc, bị thủng; g) Kiểm tra số container có đúng với hợp đồng vận chuyển do đối tác thông báo trước hay không; h) Thường xuyên kiểm tra, cập nhật các biện pháp an ninh của doanh nghiệp để đảm bảo rằng những người không có thẩm quyền không thể xâm nhập đến khu vực hàng hóa với mục đích không hợp pháp; i) Các nội dung kiểm tra nêu trên phải được lập thành bảng in sẵn và người kiểm tra tích đầy đủ các nội dung và lưu theo quy định. 3. Giám sát tại các vị trí quan trọng: a) Có hệ thống camera hoặc có quy trình giám sát tại các khu vực tường rào, cổng ra vào, kho bãi, khu vực sản xuất, khu vực hành chính; b) Có hệ thống đèn chiếu sáng bên trong và bên ngoài tại các khu vực: lối vào, lối ra, bốc xếp dỡ hàng, khu vực nhà kho, hàng rào bảo vệ và nơi để xe c) Tại các cổng nơi phương tiện vận tải ra vào, phải có đội ngũ bảo vệ để giám sát, quản lý. Đảm bảo phương tiện vận tải dừng đỗ xe ở đúng nơi quy định và các xe ra, vào phải được đăng ký. 4. Phân quyền công nhân viên di chuyển, làm việc tại các khu vực phù hợp với nhiệm vụ a) Doanh nghiệp có thủ tục kiểm tra, giám sát để đảm bảo rằng các nhân viên làm việc tại các khu vực đúng với nhiệm vụ được phân công b) Tại các khu vực an ninh nhạy cảm (khu vực xếp dỡ hàng, nhà kho,...), chỉ có các nhân viên được phân công mới được phép ra vào. 5. Kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin a) Trường hợp doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp xuất khẩu, có quy trình để đảm bảo rằng tất cả các thông tin sử dụng để thông quan hàng hóa là hợp pháp, đầy đủ, chính xác, tránh trường hợp bị rò rỉ hoặc bị thay đổi; b) Có các chính sách, quy trình kiểm soát an ninh thông tin như tường lửa, mật khẩu, các phần mềm bảo mật, mã hóa...để đảm bảo hệ thống điện tử của doanh nghiệp không bị truy cập bất hợp pháp. Đảm bảo các thông tin nhạy cảm của doanh nghiệp được bảo mật, an toàn. Chỉ được cung cấp thông tin khi nó được dùng vào đúng mục đích; c) Có quy trình và khả năng khôi phục trong trường hợp mất dữ liệu. 6. An ninh nhân sự a) Khi tuyển nhân sự cao cấp hoặc làm việc ở vị trí quan trọng (giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh), nhân viên an ninh,… doanh nghiệp cần lưu ý về nhân thân người được tuyển để biết chắc chắn rằng trước đó họ có hay không bị buộc tội về những vấn đề liên quan đến an ninh, vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế hay vi phạm hình sự trong nước; b) Thực hiện kiểm tra định kỳ thông tin cơ bản về những, nhân viên làm việc trong các vị trí an ninh nhạy cảm; c) Có biện pháp nhận diện nhân viên và yêu cầu tất cả nhân viên đeo thẻ của công ty;
| 2,058
|
3,368
|
d) Có biện pháp để ngăn chặn những nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động truy cập vào hệ thống thông tin và cơ sở vật chất của Công ty. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2015 và Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Công văn số 135/BNV-TCBC ngày 12 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang 1. Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (được thành lập theo Quyết định số 42/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ). 2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong Khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: 1. Khoản 2, Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai. 2. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 3. Điều 37 và Điều 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP . 4. Điều 53 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 5. Các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, gồm: Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp. 3. Biên chế: Biên chế công chức và số lượng viên chức của Ban Quản lý được tính trong tổng số biên chế công chức và số lượng viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. 4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 7/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài năm 2050 được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014; Căn cứ Quy hoạch Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số: 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013; Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 28/5/2015; Căn cứ Quyết định số 2107/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân huyện Hoành Bồ khóa XVII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 25/7/2014; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 181/TTr-SXD ngày 15/6/2015 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và văn bản số 2077/SXD-QH ngày 28/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi, ranh giới và thời hạn lập quy hoạch. 1.1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Bao gồm phạm vi địa giới hành chính huyện Hoành Bồ: 01 thị trấn (Trới) và 12 xã (Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Tân Dân, Đồng Lâm, Hòa Bình, Vũ Oai, Dân Chủ, Quảng La, Bằng Cá, Lê Lợi, Sơn Dương). Diện tích nghiên cứu: 844,6 km2, ranh giới cụ thể như sau: Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh và huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang; Phía Nam giáp thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Phía Đông giáp thị xã Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh; Phía Tây giáp thành phố Uông Bí và huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh. (Có nghiên cứu phân tích mở rộng ra các vùng lân cận như: Thành phố Hạ Long, Thành phố Uông Bí, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Bắc Giang, Hải Phòng …) 1.2. Thời hạn lập quy hoạch: - Quy hoạch ngắn hạn đến năm 2020. - Quy hoạch dài hạn đến năm 2030. - Tầm nhìn chiến lược đến 2050. 2. Vị trí, tính chất vùng huyện Hoành Bồ: Là vùng phát triển đô thị vệ tinh của thành phố Hạ Long; đầu mối giao thương gắn kết các vùng kinh tế trong tỉnh cũng như vùng trung du và miền núi phía Bắc; trung tâm công nghiệp sạch, du lịch sinh thái, văn hóa truyền thống của vùng phía Tây của tỉnh Quảng Ninh; vùng chuyên canh sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi chất lượng cao. Có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng. 3. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch. - Cụ thể hóa các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013. - Tuân thủ các định hướng trong đề án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014; định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Hoành Bồ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 28/5/2015. - Quy hoạch xây dựng vùng Huyện Hoành Bồ theo hướng phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa khai thác các tiềm năng lợi thế và nhu cầu phát triển vùng. - Điều chỉnh và bố trí các công trình xây dựng trên địa bàn huyện, hình thành các hệ thống cơ bản: hệ thống đô thị, các điểm dân cư tập trung, công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội, tổ chức khung phát triển giao thông và phân bố các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.... - Tập trung khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của huyện để giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu ngân sách, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của huyện. - Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, đồng thời lập các dự án để phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện. - Là cơ sở pháp lý để quản lý, kiểm soát phát triển không gian đô thị, các khu dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, khu du lịch và hệ thống các công trình chuyên ngành trên địa bàn toàn huyện. 4. Mục tiêu, tầm nhìn quy hoạch: 4.1 Mục tiêu đến năm 2020: - Đẩy nhanh tốc độ phát triển khu công nghiệp Hoành Bồ. Tập trung xây dựng thị trấn Trới sớm trở thành đô thị vệ tinh văn minh hiện đại để thu hút dân cư, các hoạt động dịch vụ, du lịch từ thành phố Hạ Long vào Hoành Bồ, mặt khác hỗ trợ thành phố Hạ Long giải tỏa những áp lực về hạ tầng đô thị, mật độ dân số đồng thời cung ứng các sản phẩm nông sản, môi trường sinh thái cho các vùng lân cận. - Tập trung phát triển mạnh khu vực nông thôn với trọng tâm là ngành nông nghiệp công nghệ cao.
| 2,050
|
3,369
|
4.2. Mục tiêu đến năm 2030, tầm nhìn 2050. - Trở thành huyện Công nghiệp và Dịch vụ, là bộ phận cấu thành của vùng đô thị trung tâm tỉnh Quảng Ninh. Đến năm 2050 sẽ trở thành một vùng phát triển bền vững có chất lượng sống tốt, một trong những vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, trung tâm công nghiệp và dịch vụ khu vực tuyến phía Tây của tỉnh. 5. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng đến năm 2020, 2030 5.1. Các chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Giai đoạn đến 2020 là 14% - 15%/năm; Giai đoạn 2020-3030; khoảng 8,5 - 10% / năm. - Cơ cấu GDP: Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Giai đoạn đến 2020 cơ cấu kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và xây dựng đạt 57%; dịch vụ - thương mại đạt 37,3 %; nông - lâm - ngư nghiệp đạt 5,7%. Gai đoạn 2020 - 2030: cơ cấu kinh tế ổn định ở mức Công nghiệp 47,5%; Dịch vụ - thương mại 49,5%; nông lâm nghiệp 3%. - Thu nhập bình quân đầu người: Giai đoạn đến năm 2020 đạt khoảng 6400 USD/người/năm (giá thực tế năm 2020); giai đoạn đến năm 2030 đạt khoảng 16.000 USD/người/năm (giá thực tế năm 2030). 5.2. Quy mô dân số: - Năm 2020: Dân số là: 58.700 người, dân số đô thị là: 23.480 người; dân số nông thôn là: 35.220 người; tỷ lệ đô thị hóa là 40%. - Năm 2030: Dân số là: 78.000 người, dân số đô thị là: 46.00 người; dân số nông thôn là: 32.000 người; tỷ lệ đô thị hóa là 59%. 5.3. Dự báo nhu cầu, cơ cấu sử dụng đất: - Đất ở đô thị: Đến năm 2020 là: 172 ha; giai đoạn 2020 - 2030 là: 530 ha. - Đất ở nông thôn: Đến 2020 là 987,1 ha; giai đoạn 2020 - 2030 là 900 ha. - Đất trụ sở cơ quan, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật: Giai đoạn đến 2020 là 2894,2 ha; giai đoạn 2020 - 3030 là 3000 ha. - Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Giai đoạn đến 2020 là: 300 ha; giai đoạn 2020-2030 là 620 ha. - Đất cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ: Giai đoạn 2020 là 478,4 ha; giai đoạn 2020-2030 là: 500ha. - Đất khai thác, mỏ VLXD: Giai đoạn 2020 là 891,6ha, giai đoạn 2020-2030 là: 900 ha. - Đất sản xuất nông nghiệp: Giai đoạn đến 2020 là: 2.772,6 ha; giai đoạn 2020 - 2030 là: 2.500 ha. - Đất lâm nghiệp: Tổng diện tích toàn huyện đến năm 2020 là: 64.444,1 ha; đến năm 2030 là: 64.444,1 ha. - Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn đến 2020, đến năm 2030 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Định hướng phát triển không gian vùng huyện Hoành Bồ đến năm 2030. 6.1. Lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng theo hướng: - Phát triển đô thị tập trung là đô thị Trới và đô thị Bắc cầu Bang (có khả năng phát triển độc lập, có tính chất lan tỏa hỗ trợ cho các vùng chức năng khác). - Phát triển vùng bảo tồn: Vùng bảo tồn rừng ngập mặn ven vịnh Cửa Lục phía Nam và vùng bảo tồn sinh thái rừng phía Bắc. - Phát triển vành đai từ Tây sang Đông gồm: Vành đai phát triển cảnh quan đô thị, công nghiệp vùng đồng bằng ven biển và vành đai phát triển các điểm dân cư nông thôn, du lịch sinh thái văn hóa truyền thống. - Phát triển 02 trục liên kết: Trục liên kết giao thông cao tốc Hạ Long - Móng Cái và trục đường tránh thành phố Hạ Long để kết nối chặt chẽ hai khu vực đô thị và các vùng chức năng. 6.2. Phân vùng phát triển: Được xác định phát triển không gian theo 08 tiểu vùng: a. Vùng đô thị Trới: Bao gồm thị trấn Trới, một phần xã Lê Lợi, có tính chất là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa của toàn vùng. Định hướng phát triển các đô thị mới mở rộng với chức năng đô thị gắn với các trung tâm thương mại, tài chính - ngân hàng, dịch vụ du lịch, trung tâm đào tạo, y tế, trung tâm TDTT, vui chơi giải trí; đầu tư xây dựng khu hành chính và dịch vụ công cộng mở rộng xuống phía Nam trục đường Trới - Vũ Oai, phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao. b. Vùng đô thị mới Bắc Cầu Bang (Thống Nhất, Vũ Oai): Phát triển đô thị mới, phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng phía Đông của huyện. Định hướng phát triển hình thành các đô thị dịch vụ thương mại, tài chính - ngân hàng, dịch vụ du lịch sinh thái, dịch vụ vận tải đường bộ, vận tải biển và hậu cần kho cảng. c. Vùng sinh thái ven vịnh Cửa Lục (Lê Lợi, Thống Nhất): Bảo tồn vùng sinh thái ngập mặn, phát triển du lịch tâm linh, văn hóa lịch sử, khai thác cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử vốn có; duy trì hoạt động kinh tế nuôi trồng thủy sản. d. Vùng công nghiệp sạch (Lê Lợi, Thống Nhất): Bao gồm các khu cụm công nghiệp hiện có, chỉ phát triển đến giai đoạn 1 (đến năm 2030), từng bước chuyển đổi sang mô hình công nghiệp công nghệ cao, sạch, sản xuất các loại sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường. e. Vùng bảo tồn thiên nhiên (Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Hòa Bình): Bao gồm khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng và khu vực rừng đầu nguồn hồ Cao Vân. Định hướng phát triển: bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phát triển kinh tế đồi rừng, du lịch sinh thái, thắng cảnh, văn hóa dân tộc cộng đồng, du lịch mạo hiểm và khám phá rừng núi. f. Vùng bảo tồn rừng đầu nguồn, bảo vệ hồ đầu nguồn Yên Lập (Tân Dân, Bằng Cả, Quảng La): là vùng sẽ phát triển dân cư nông thôn mới, phát triển kinh tế đồi rừng, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa truyền thống. g. Vùng phát triển khu vực trung du miền núi thấp: Khu vực dọc theo trục đường tỉnh lộ 326, khu vực các xã Quảng La, Dân Chủ, Sơn Dương, Thống Nhất, Hòa Bình; định hướng phát triển hình thành các điểm trung tâm cụm xã và điểm dân cư nông thôn gắn với các điểm dịch vụ thương mại, dịch vụ nông - lâm nghiệp nông thôn. Phát triển các vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có hiệu suất cao; duy trì công nghiệp VLXD, khai thác mỏ, khoáng sản; phát triển du lịch tham quan thắng cảnh, di tích cách mạng gắn với du lịch sinh thái miệt vườn. h. Vùng miền núi cao: Bao gồm khu vực núi cao các xã Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Phượng, là vùng phát triển dân cư nông thôn, du lịch tham quan thắng cảnh, làng bản và phát triển cây công nghiệp như cây lấy gỗ, ăn quả, dược liệu. 6.3. Phân bố không gian phát triển công nghiệp: a. Các khu vực khai thác khoáng sản, mỏ vật liệu xây dựng: - Định hướng phát triển trên cơ sở sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, phát triển bền vững phù hợp với phát triển chung của ngành; sớm hoàn nguyên các mỏ đã ngừng hoạt động, chuyển đổi sang các vùng xanh, khu sinh thái...Áp dụng công nghệ sản xuất, vận chuyển bằng các hệ thống tiên tiến giảm tác hại đến môi trường. - Hạn chế phát triển sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng tại khu vực gần đô thị, khu dân cư tập trung, tập trung vào những khu vực có khả năng phát triển nhưng không ảnh hưởng đến môi trường sống của nhân dân khu vực để đảm bảo phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trường, bố trí các vùng đệm xanh có quy mô lớn tại các khu vực khai thác. b. Các khu, cụm công nghiệp: - Theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Khu công nghiệp Hoành Bồ vẫn giữ nguyên quy mô diện tích 681 ha theo cũ từ nay đến năm 2020. Từ năm 2030 Khu Công nghiệp phía Nam Hoành Bồ được xây dựng với diện tích là 620 ha trên cơ sở phát triển và hoàn thiện hạ tầng khu nhà máy xi măng Thăng Long, nhà máy nhiệt điện Thăng Long, nhà máy xi măng Hạ Long. - Khu vực cạnh hai nhà máy xi măng và nhà máy nhiệt điện và khu vực thôn Xích Thổ phía bắc đường tránh Hạ Long là diện tích dành cho các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao; không bố trí cảng, chỉ nghiên cứu bố trí các bến trung chuyển hàng hóa, nguyên liệu. - Phân kỳ giai đoạn xây dựng: * Giai đoạn từ nay đến năm 2020: - Đối với khu công nghiệp Hoành Bồ: Xây dựng hạ tầng, phát triển lấp đầy khoảng 300 ha đất khu công nghiệp Hoành Bồ trên cơ sở điều chỉnh ranh giới lên phía Bắc đường tránh thành phố Hạ Long, quy mô 620 ha. Khu vực nhà máy xi măng Hạ Long và xi măng Thăng Long, nhà máy nhiệt điện Thăng Long tiếp tục hoàn thiện theo giai đoạn 1 của các dự án, phát huy tối đa công suất của dây chuyền 1. - Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp VLXD phía bắc đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long, quy mô khoảng 75 ha để thu hút đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng ứng dụng công nghệ cao (gạch không nung, bê tông nhẹ...). Sau khi khai thác xong cần hoàn nguyên môi trường để chuyển đổi sang hình thác sử dụng đất khác. * Giai đoạn từ 2020 đến năm 2030: - Đối với khu công nghiệp Nam Hoành Bồ: Chuyển đổi một phần đất công nghiệp sang các mục đích sử dụng khác. Tổng quy mô đất khu công nghiệp nam Hoành Bồ cho giai đoạn này là 620 ha. - Di dời các nhà máy gạch hiện có tại khu vực xã Lê Lợi do gần các khu dân cư về các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. * Giai đoạn ngoài năm 2030: + Dừng việc thực hiện giai đoạn 2 đối với hai nhà máy xi măng Hạ Long và nhiệt điện Thăng Long, di chuyển các nhà máy để bảo vệ cảnh quan cũng như đảm bảo môi trường cho khu vực vịnh Cửa Lục theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, dự kiến sẽ di chuyển Nhà máy nhiệt điện Thăng Long sang phía nhiệt điện Mông Dương. + Tại các khu, cụm công nghiệp hiện có, các khu đất nhà máy xi măng và nhiệt điện sau khi di dời sẽ bố trí công nghiệp công nghệ cao. 6.4. Phân bố không gian phát triển nông nghiệp: Xây dựng các vùng chuyên canh phù hợp với điều kiện của địa phương, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất các sản phẩm sạch, an toàn. - Trồng trọt: Hình thành các vùng sản xuất tập trung như cây ăn quả ở các xã Sơn Dương, Quảng La, Dân Chủ, Vũ Oai; rau, hoa chất lượng cao ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, thị trấn Trới; phát triển trồng cây dược liệu tại các xã vùng cao như Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng.
| 2,099
|
3,370
|
- Chăn nuôi: Phát triển theo hình thức tập trung, quy mô lớn; hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung đảm bảo chất lượng để cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp. Đưa vào chăn nuôi các giống vật nuôi có năng suất cao, khả năng tiêu thụ tốt tại các xã Lê Lợi, Sơn Dương (gia cầm); Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Thống Nhất, Sơn Dương, Quảng La (gia súc). - Nuôi trồng thủy hải sản: Tập trung tại các xã Lê Lợi và Thống Nhất và thị trấn Trới, tổng diện tích khoảng 70 ha (2030). 6.5. Phân bố không gian phát triển lâm nghiệp: Quỹ đất dành cho phát triển rừng sản xuất đến năm 2020 là 35.130,33 ha, chiếm khoảng 41,59 % diện tích tự nhiên. - Hình thành các vùng trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu 6000 - 7000 ha (Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Sơn Dương, Thống Nhất). Áp dụng mô hình trồng rừng sản xuất - cây ăn quả - cây đặc sản. Trồng rừng sản xuất chú trọng lâm sản ngoài gỗ như trồng cây dược liệu. Tăng số lượng mô hình trang trại lâm nghiệp, chủ yếu ở các xã Đồng Sơn, Đồng Lâm, Sơn Dương. - Đối với khu vực rừng đặc dụng: Bảo vệ rừng đặc dụng (Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Đồng Lâm, Hòa Bình, Vũ Oai). Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên phòng hộ hiện có tập trung ở các xã: Tân Dân, Hòa Bình, Quảng La, Bằng Cả, Dân Chủ, Thống Nhất. Phát triển rừng phòng hộ thành tài sản du lịch sinh thái, tạo các hoạt động bổ trợ cho khách du lịch (Tân Dân, Hòa Bình, Quảng La, Bằng Cả, Lê Lợi, Thống Nhất). Quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn hồ Yên Lập, Cao Vân, rừng bảo tồn Đồng Sơn - Kỳ Thượng. 6.6. Phân bố không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường. - Định hướng phát triển các loại hình du lịch chính: Du lịch văn hóa, tâm linh, tham quan nghiên cứu; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái rừng; du lịch chuyên đề. - Xác định các vùng bảo vệ cảnh quan tự nhiên: 6.7. Phân bố không gian phát triển hệ thống hạ tầng xã hội. a. Hệ thống thương mại, dịch vụ: - Xây dựng thị trấn Trới trở thành một trong những trung tâm thương mại của khu vực. - Xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại khu vực thị trấn Trới, xã Lê Lợi, xã Thống Nhất và trên tuyến đường tránh của thành phố Hạ Long... - Mạng lưới chợ nông thôn: tiếp tục nâng cấp các chợ xã, chợ khu vực và mở thêm những chợ ở những nơi có nhu cầu. Thực hiện chương trình nông thôn mới với mục tiêu mỗi xã có một chợ. - Hệ thống công trình dịch vụ: + Xây dựng mạng lưới kinh doanh các loại hình dịch vụ và du lịch tại các xã Bằng Cả, Tân Dân, Quảng La, Thống Nhất, Hòa Bình, Đồng Sơn và Kỳ Thượng. Phát triển hệ thống các điểm dịch vụ, trạm dừng chân, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên các tuyến đường cao tốc qua địa bàn huyện. Xây dựng các khu phố có loại hình dịch vụ đa dạng tại các khu đô thị mới, các điểm trung tâm cụm xã, điểm dân cư tập trung. + Xây dựng hệ thống dịch vụ logistics và mạng lưới kho bãi gắn với 2 tuyến đường cao tốc (Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái và Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái), Quốc lộ 279 và hệ thống cảng biển (3 cảng biển) gắn kết bổ sung hỗ trợ cảng nước sâu Cái Lân. b. Hệ thống y tế. - Định hướng cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện lên 200 giường vào năm 2020 và 300 giường vào năm 2030. - Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, tiếp tục lộ trình xây dựng cơ sở cho trung tâm y tế huyện (quy mô 1,5 ha được xác định theo quy hoạch phân khu khu trung tâm thị trấn Trới) và 5 trạm y tế xã (Thống Nhất, Sơn Dương, Lê Lợi, Vũ Oai và Bằng Cả), phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, duy trì 100% số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. - Phát triển trung tâm y tế tại khu đô thị mới Bắc Cầu Bang quy mô dự kiến 50 giường phục vụ dân cư đô thị, dân cư khu vực nông thôn các xã lân cận. - Khuyến khích phát triển vùng trồng cây dược liệu. Phát triển một số trung tâm nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh tại các khu vực trồng cây dược liệu. c. Hệ thống công trình giáo dục đào tạo - Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và tăng cường cơ sở vật chất của Trường cao đẳng kỹ thuật nghề mỏ Hồng Cẩm, xây dựng trường cao đẳng công nhân kỹ thuật Việt Hàn. - Mở rộng diện tích, đầu tư phương tiện, nâng cấp Trung tâm hướng nghiệp thường xuyên của huyện, Trung tâm bồi dưỡng chính trị tại thị trấn Trới. - Xây dựng mới 03 trường dạy nghề: Trường trung cấp dạy nghề tại thị trấn Trới quy mô 5,5 ha, 02 trường dạy nghề tại khu vực xã Thống Nhất quy mô 10,5 ha. - Thực hiện tách trường THCS và THPT Quảng La. d. Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu Trung tâm thể thao văn hóa của huyện tại thị trấn Trới (10 ha). Xây dựng một khu thể dục thể thao tại khu vực cầu Bang phục vụ dân cư đô thị mới. Xây dựng các công trình như nhà thi đấu, bể bơi, sân tenis... 6.8. Tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn. a. Định hướng không gian phát triển đô thị. - Thị trấn Trới đã được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại IV với quy mô khoảng 1930 ha; được hình thành và phát triển trên cơ sở thị trấn hiện hữu và phát triển ra phía Đông và Đông - Nam với khu đô thị mới xã Lê Lợi, khu đô thị bắc sông Trới, xây dựng thành trung tâm hành chính mới của huyện. - Xây dựng và hoàn thiện khu đô thị mới có quy mô lớn là khu đô thị Bắc Cầu Bang tại khu vực xã Thống Nhất với quy mô 400 ha, hình thành các đô thị công nghiệp, đô thị sinh thái trong vùng phát triển đô thị liên vùng giữa thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí với các vùng lân cận. - Khu vực phía Nam đường tránh Hạ Long, phát triển khu dân cư thôn Xích Thổ và thôn Chợ theo mô hình đô thị sinh thái gắn liền với cảnh quan rừng ngập mặn ven vịnh Cửa Lục, quy mô khu thôn Chợ 50 ha, khu thôn Xích Thổ 100 ha. b. Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư nông thôn. - Quy hoạch xây dựng các điểm trung tâm cụm xã: lưu ý các giải pháp quy hoạch để bảo tồn và phát huy các giá trị cảnh quan kiến trúc truyền thống cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc trên địa bàn huyện. - Đối với cảnh quan làng bản, khu dân cư: cải tạo chỉnh trang các thôn, bản, làng trên cơ sở hiện có, tăng cường mật độ cây xanh tại các khu vực đất trống, các công trình xây mới theo kiến trúc truyền thống các dân tộc. - Khuyến khích nhà ở theo mô hình trang trại: Đây là mô hình phù hợp với sản xuất nông nghiệp ở quy mô hộ gia đình, trong đó nhà ở gắn với các hoạt động trồng hoa, trồng rau sạch. - Các điểm dân cư nông thôn được liên kết với đô thị bằng mạng lưới giao thông và hạ tầng kỹ thuật khác. 7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7.1. Giao thông: a. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường thủy: - Luồng tuyến: Duy tu, nạo vét các tuyến đã đưa vào quản lý; lắp đặt phao tiêu, biển báo đảm bảo ATGT đường thủy. Nâng cấp luồng phù hợp với quy hoạch cảng, bến khu vực. - Quy hoạch các bến, cảng: + Các mỏ ở Tân Dân, Quảng La: xây dựng đường chuyên dùng vận chuyển than về vùng Uông Bí, không sử dụng các bến, cảng thủy nội địa khu vực huyện Hoành Bồ để xuất than. + Xây dựng cụm Cảng vật liệu xây dựng tại xã Thống Nhất và xã Vũ Oai theo các dự án và quy hoạch phân khu được phê duyệt. Phát triển các bến dọc sông Trới và sông Diễn Vọng. + Bến chuyên dùng của các nhà máy xi măng: giữ nguyên quy mô hiện nay, đầu tư chiều sâu để nâng năng lực thông qua và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường. Hạn chế không xây dựng, phát triển loại bến chuyên dùng này trong khu vực vịnh Cửa Lục và vùng vịnh Hạ Long. b. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái nằm trong hệ thống hành lang đường sắt ven biển. Tuyến được nghiên cứu xây dựng theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2 trong giai đoạn ngoài 2030. c. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ: - Đường cao tốc: Đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long: Đề xuất nghiên cứu nút giao với QL 279 (thuộc địa phận xã Sơn Dương). Đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái: Xây dựng toàn tuyến đạt 4 làn xe, 2 làn dừng xe khẩn cấp. - Quốc lộ: Quốc lộ 279: Thực hiện theo Quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt; cải tạo nâng cấp từ thị trấn Trới đến đèo Hạ My đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Cắm mốc lộ giới dự trữ đất theo tiêu chuẩn đường cấp III. - Đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng đường 326 đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi. Xây dựng đoạn Trới - Vũ Oai (đường 326) đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, giữ nguyên hướng tuyến và quy mô; đoạn Vũ Oai - Quang Hanh đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, bố trí nhánh kết với đường cao tốc; tại đầu phía Quang Hanh xây dựng nút giao khác mức. Cải tạo nâng cấp đường 337 đoạn từ cầu Bang đến đường 326 đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe. Đề xuất tuyến đường tỉnh mới từ đường 326 khu vực Trại Me qua các xã Kỳ Thượng, Đạp Thanh, Thanh Lâm sang địa phận tỉnh Lạng Sơn và kết nối quốc lộ 4B, tổng chiều dài tuyến khoảng 55 km. Cải tạo nâng cấp đồng bộ các đoạn để toàn tuyến đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi. - Đường giao thông nông thôn: + Giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng mới và nâng cấp đường GTNT đáp ứng mục tiêu 100% đường huyện, đường xã đi lại thuận tiện; tỷ lệ mặt nhựa, BTXM đạt 80% (riêng đường huyện đạt 100%); 70% đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp V; 40% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A; Đường cấp thấp hơn: đầu tư từng bước theo chương trình nông thôn mới.
| 2,038
|
3,371
|
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Xây dựng mới và nâng cấp đường GTNT đáp ứng mục tiêu 100% đường huyện, đường xã đi lại thuận tiện; tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt 100%; 90% đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp V; 60% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A; Đường cấp thấp hơn: được đầu tư phù hợp với quy hoạch các xã. - Đường đô thị: Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến vành đai như đường bao, đường nối các khu đô thị theo quy hoạch đô thị được phê duyệt. Quy hoạch chi tiết, dành các quỹ đất xây dựng các bến, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn huyện (giai đoạn trước mắt, tập trung ưu tiên cho khu vực đô thị trung tâm). - Giao thông công cộng: Triển khai các tuyến xe khách từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã và các vùng xung quanh. Đặc biệt xây dựng hệ thống tuyến xe buýt kết nối thành phố Hạ Long với huyện Hoành Bồ. - Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 2 bến xe: Bến xe tại trung tâm huyện xây dựng theo tiêu chuẩn bến xe khách loại 3 trên cơ sở nâng cấp bến xe hiện có; Xây dựng mới bến xe tại xã Thống Nhất theo tiêu chuẩn bến xe khách loại 3. - Hoàn thành xây dựng mới cầu Trới trên tuyến đường 326, đầu tư mới cầu Đá Trắng 1 - 2 trên tuyến đường 326. Đầu tư cầu và đường dẫn từ khu vực Bắc Cửa Lục sang thành phố Hạ Long. 7.2. Chuẩn bị kỹ thuật. a. Nền xây dựng: - Đảm bảo an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, chọn tần suất chống lũ, phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng. - Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống sông suối, thủy nông, nền xây dựng hiện trạng, tình trạng úng ngập trạng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng (trong giai đoạn Quy hoạch chung xây dựng). b. Giải pháp thoát nước mưa - Mục tiêu: Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020. + Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn thiện cho thị trấn Trới. + Khu vực nông thôn: xây dựng hệ thống thoát chung cho cụm dân cư Trung tâm xã, thông qua quá trình lập quy hoạch nông thôn mới đang triển khai. + Đô thị có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: thoát riêng, thoát chung và thoát nửa riêng tùy theo điều kiện cụ thể; các điểm dân cư nông thôn có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hệ thống hỗn hợp. + Các làng nghề có chất thải độc hại nên dùng hệ thống thoát riêng, các khu vực thôn bản có mật độ xây dựng thấp, phân tán có thể dùng hệ thống thoát nước chung, tăng cường phần tự thấm. + Các cụm xã có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung để phù hợp với điều kiện kinh tế. - Nạo vét, kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới, tiêu cấp I và cấp II. c. Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật: - Nạo vét các cửa sông Trới, sông Vũ Oai, sông Diễn Vọng nơi đổ vào Vịnh Cửa Lục tránh bồi lắng do hoạt động khai thác tài nguyên (than, vật liệu xây dựng), chất thải của các nhà máy, xí nghiệp ven sông, ven Vịnh Cửa Lục. - Hạn chế xây dựng tại các khu vực khai thác tài nguyên để giảm thiểu các tai biến thiên nhiên: sạt lở đất đá, lũ quét... - Xây dựng hồ Lựng Chúm Đồng Lâm 60,0 ha; Xây dựng hồ Lưỡng Kỳ (Thống Nhất, Đồng Lâm) 90,0 ha. Quản lý hành lang an toàn khi xả lũ hồ chứa. - Xây dựng các công trình ta luy, tường chắn phòng tránh sạt lở bờ sông, các khu vực phát triển xây dựng đảm bảo ổn định nền. - Lập bản đồ xác định các vùng đã xảy ra và vùng có nguy cơ tai biến thiên nhiên theo các yếu tố: Sạt lở, lũ quét ngập lũ, hành lang xả lũ...hoàn thiện và nâng cấp, khép kín đê biển, tu bổ các cống ngăn triều 7.3. Cấp nước: a) Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn huyện: - Giai đoạn 2020 khoảng: 18.000 m3/ngđ. - Giai đoạn 2030 khoảng: 37.000 m3/ngđ. b) Nguồn nước: - Cấp nước đô thị: Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cấp nước cục bộ. Sử dụng nguồn nước mặt đập Thác Nhòng, đập Đá Trắng, đập Lưỡng Kỳ để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp dịch vụ, du lịch cho đô thị. - Cấp nước nông thôn: Sử dụng nguồn nước tự chảy, sông, suối, hồ gần trung tâm xã để cấp nước sinh hoạt và sản xuất. c) Phương án cấp nước: - Cấp nước đô thị: Khai thác nguồn nước mặt đập Thác Nhòng và đập Đá Trắng. Xây dựng mới đập Lưỡng Kỳ để bổ sung nguồn nước cho nhà máy nước Đá Trắng - Thống Nhất. - Công trình đầu mối: Cải tạo mở rộng, nâng cấp nhà máy nước Đồng Ho từ 20.000 m3/ngđ lên 40.000 m3/ngđ, nguồn nước từ đập Thác Nhòng; cấp nước cho thị trấn Trới giai đoạn 1: 5.000 m3/ngđ, giai đoạn 2: 10.000 m3/ngđ và còn lại cấp cho Tây Hạ Long. - Cải tạo mở rộng, nâng cấp nhà máy nước Đá Trắng - Thống Nhất (Hoành Bồ) từ 10.000 m3/ngđ lên 20.000 m3/ngđ giai đoạn đầu và từ 20.000 m3/ngđ lên 40.000 m3/ngđ giai đoạn dài hạn, cấp cho khu công nghiệp giai đoạn 1: 13.000 m3/ngđ, giai đoạn 2: 27.000 m3/ngđ, dân cư dọc trục đường 326 và các xã lân cận. - Cấp nước công nghiệp: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Hoành Bồ để cấp nước cho 2 nhà máy xi măng Hạ Long, Thăng Long. Do đặc thù địa hình miền núi bị chia cắt nhiều nên các khu công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp. - Cấp nước nông thôn: Xây dựng mới các trạm cấp nước tập trung tại trung tâm các xã và có hệ thống xử lý qua bể lắng lọc sau đó dẫn nước đến các điểm phân phối nước hoặc các hộ tiêu thụ nước. Nguồn nước khai thác từ các hồ, đập, sông, suối, khe để cấp nước sinh hoạt cho các xã. Những cụm dân cư ở xa trung tâm xã: Lợi dụng thiên nhiên, nguồn nước sẵn có xây dựng các công trình chứa nước bể, hồ, đào giếng...hoặc chứa nước mưa trong các chum vại, lu, bể chứa nước... - Bảo vệ nguồn nước: Đối với nguồn nước mặt: Khu vực nằm tại đập Đá Trắng, đập Lưỡng Kỳ, đập Thác Nhòng, đập Cao Vân, hồ Yên Lập và các hệ thống sông suối lấy nước cấp cho sinh hoạt cần khoanh vùng bảo vệ tránh ô nhiễm nguồn nước. Đối với nước ngầm, cần khai thác hợp lý và bảo vệ, tránh nguồn nước bị ô nhiễm. 7.4. Cấp điện: a) Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2020 khoảng 91,6 MW tương đương 101,76 MVA, đến năm 2030 khoảng 137,2 MW tương đương 152,5 MVA. b) Nguồn cấp: - Mở rộng trạm 220 kV Hoành Bồ lên 125+250 MVA trước 2020 và 2x250 MVA trước 2030. - Xây dựng 2 trạm 110 kV, đấu nối bằng đường dây 110 kV mạch kép từ trạm 500 kV Quảng Ninh. Trạm 110 kV khu công nghiệp Hoành Bồ công suất 2x63 MVA, đảm bảo nguồn cấp điện ổn định cho các khu, cụm công nghiệp. Trạm 110 kV Hoành Bồ công suất 2x25 MVA cấp điện cho phụ tải các đô thị và điểm dân cư nông thôn. - Kiến nghị xây dựng 1 trạm 110 kV mới phía Bắc (khu vực xã Đồng Lâm) với công suất 2x25 MVA, giai đoạn 2020 có thể chỉ lắp đặt 1 máy 25 MVA. - Lưới điện được thiết kế đảm bảo có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn quy hoạch kế tiếp. 7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang. a) Tổng lượng nước thải: - Đến 2020: tổng lượng nước thải khoảng 12.149 m3/ng.đ, trong đó nước thải sinh hoạt: 3991 m3/ng.đ; nước thải công cộng: 598 m3/ng.đ; nước thải công nghiệp: 7.560 m3/ng.đ. - Đến 2030: tổng lượng nước thải khoảng 31.018 m3/ng.đ, trong đó nước thải sinh hoạt: 7.160 m3/ng.đ; nước thải công cộng: 1.074 m3/ng.đ; nước thải công nghiệp: 15.624 m3/ng.đ. b) Thoát nước và xử lý nước thải: - Các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch: Thị trấn Trới dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải. Các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải. - Các cụm dân cư nông thôn: Với các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả vào hệ thống thoát nước, dẫn ra ao hồ để làm sạch tự nhiên hoặc tưới ruộng. Với các khu dân cư sống phân tán: Xây dựng các nhà xí hợp vệ sinh (xí tự hoại, xí hai ngăn, xí thấm...) cho các hộ dân. c) Quản lý chất thải rắn: Quy hoạch khu xử lý CTR cấp vùng phục vụ chung cho huyện Hoành Bồ, thành phố Hạ Long, Cẩm Phả tại khu 7, phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả với quy mô 100 ha. Chất thải rắn sẽ được phân loại tại nguồn thành các loại: vô cơ, hữu cơ, nguy hại... để thu gom theo quy định. d) Nghĩa trang tập trung. - Đối với các nghĩa trang hiện có, tiến hành lập quy hoạch xây dựng lại đảm bảo đúng các quy định, quy phạm hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật (cần có lộ trình chuyển về nghĩa trang cấp vùng theo quy định). - Nghĩa trang cấp vùng huyện, vùng tỉnh được xác định tại Công viên nghĩa trang An Lạc thuộc phạm vi 02 xã Vũ Oai và Hòa Bình. Quy mô nghiên cứu 641,26 ha (trong đó diện tích đất xây dựng nghĩa trang 216,7 ha) - Nghĩa trang tập trung cấp xã và liên xã: mỗi xã dự kiến quy hoạch các nghĩa trang tập trung riêng theo quy hoạch nông thôn mới, có diện tích 5 - 10 ha. 7.6. Hệ thống thông tin liên lạc: a. Viễn thông: Tổng nhu cầu toàn Huyện: khoảng 24640 lines trong đó, nhu cầu sinh hoạt: khoảng 19500Lines, nhu cầu công cộng: khoảng 3900Lines, nhu cầu công nghiệp: khoảng 1240Lines. Tăng dung lượng các trạm Host và các trạm vệ tinh, chuyển đổi công nghệ cũ sang công nghệ mới thế hệ sau (NGN). Khuyến nghị triển khai mô hình các trạm thông tin vệ tinh cỡ nhỏ (VSAT) sử dụng hệ thống thông tin vệ tinh băng rộng để cung cấp các dịch vụ viễn thông trên nền giao thức IP (dịch vụ VSAT IP) tại các khu vực khó khăn về địa hình, các khu vực chưa thể kéo cáp quang tới. Để đảm bảo nhu cầu băng thông cần thực hiện cáp quang hóa toàn vùng, dung lượng các tuyến nhánh trên 622Mb/s, dung lượng vòng Ring trên 2,5Gb/s.
| 2,064
|
3,372
|
Thực hiện ngầm hóa đến các khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Lắp thêm các trạm BTS đồng thời nâng cấp cấu hình các trạm, mặt khác chuyển đổi công nghệ theo định hướng 3G, hướng đến cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên mạng di động ... b. Bưu chính: Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, phát triển nhiều dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. 8. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và phát triển trên địa bàn vùng huyện: - Có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa lịch sử phục vụ cho phát triển văn hóa, du lịch dịch vụ. Xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái rừng. - Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường; giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đất đối với từng dự án; tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp. - Xác định Quy chế bảo vệ môi trường và có biện pháp quản lý ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ; vùng sinh thái ngập mặn; vùng nông thôn... 9. Cơ chế chính sách phát triển vùng huyện: Vùng huyện Hoành Bồ được quản lý đầu tư phát triển theo các định hướng của vùng tỉnh Quảng Ninh, trong đó liên kết chặt chẽ với các đô thị cùng thuộc tiểu vùng đô thị Hạ Long (Hạ Long, Cẩm Phả và Hoành Bồ). - Các cơ chế ưu đãi khuyến khích: Phát huy nội lực, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài; tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; hỗ trợ thúc đẩy các nguồn lực đầu tư về giao thông, các khu kinh tế, du lịch, đô thị. - Về quản lý nhà nước: Có cơ chế để vận hành lồng ghép các quy hoạch ngành trên địa bàn huyện thống nhất trong thể không gian để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai. Quản lý đô thị theo phân cấp và có sự tham gia của các cơ quan quản lý chuyên môn để lựa chọn đầu tư. - Lập kế hoạch để triển khai thực hiện quy hoạch vùng gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư và các hoạt động đầu tư. Những hạng mục quan trọng như các tuyến giao thông chính, đầu mối hạ tầng kỹ thuật cần bố trí nguồn vốn ngân sách để thực hiện. Thực hiện điều chỉnh các qui hoạch ngành theo các mục tiêu và chương trình của qui hoạch xây dựng vùng; theo dõi cập nhật, bổ sung điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng cho phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh theo định kỳ 5 năm. - Lập quy chế quản lý vùng để quản lý phát triển theo nội dung quy hoạch vùng, trong đó xác lập những yêu cầu về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạch xây dựng đô thị, dự án đầu tư xây dựng. 10. Các dự án ưu tiên đầu tư: Ưu tiên các dự án quy hoạch, chỉnh trang các khu dân cư hiện có, dự án phát triển khu dân cư mới đô thị Trới (đã được công nhận đô thị loại IV); các dự án phát triển tại khu vực Bắc cầu Bang; các dự án Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; các dự án hạ tầng kỹ thuật. 11. Tổ chức thực hiện: - Ủy ban Nhân dân huyện Hoành Bồ: Có trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động về quy hoạch xây dựng trên địa bàn; tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt; tổ chức lập chương trình phát triển đô thị trên địa bàn huyện; cung cấp thông tin về quy hoạch cho các tổ chức cá nhân theo quy định; Rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật... trên địa bàn để cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng huyện và làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư; Xác định cụ thể chương trình, hạng mục hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện đảm bảo phù hợp (nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm phù hợp quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt). - Các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Tài Chính; Giao thông Vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, thực hiện quản lý Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; Giao thông Vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện Hoành Bồ căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV, ngày 25/03/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 334/TTr-SNV, ngày 21/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản; quy hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng - an ninh của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã. 3. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y) a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định; b) Tổ chức thực hiện công tác giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng; d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vật đối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa khẩu về động vật, thực vật theo quy định;
| 2,040
|
3,373
|
đ) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; e) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giết mổ động vật theo quy định của pháp luật; g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp. 5. Về lâm nghiệp Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giống cây lâm nghiệp; chế biến lâm sản; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định; 6. Về thuỷ sản a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; hành lang cho các loài thuỷ sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thuỷ sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thuỷ sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thuỷ sản được phép khai thác; mùa vụ, ngư trường khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thuỷ sản của tỉnh; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thuỷ sản; tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định; đ) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thuỷ sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thuỷ sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung; g) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thuỷ sản ở các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thuỷ sản trên địa bàn theo quy định; h) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định đăng ký tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định pháp luật; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thuỷ sản đầu mối; 7. Về thuỷ lợi a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thuỷ lợi và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi; các công trình thuỷ lợi thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt; b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thuỷ lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định; e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định. 8. Về phát triển nông thôn a) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện theo quy định; định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 9. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản; lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Thực hiện công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Sở; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản. 10. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản a) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản; c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định; d) Xử lý thực phẩm mất an toàn theo hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật; đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật; e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo quy định của pháp luật. 11. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của pháp luật. 12. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật. 13. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 14. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định. 15. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 16. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật. 17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. 19. Thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
| 2,097
|
3,374
|
20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã. 21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. 22. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 24. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã làm công tác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 30. Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở: Là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở; Có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng và cấp Phó của tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc theo tiêu chuẩn, chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: + Văn phòng Sở; + Thanh tra Sở; + Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; + Phòng Quản lý xây dựng công trình; b) Các Chi cục thuộc Sở: + Chi cục Thủy lợi; + Chi cục Phát triển Nông nghiệp; + Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; + Chi cục Chăn nuôi và Thú ý; + Chi cục Thủy sản; + Chi cục Kiểm lâm; + Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc sở: - Trung tâm Khuyến nông; - Trung tâm Thông tin nông nghiệp nông thôn; - Trung tâm Giống Nông nghiệp; - Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; - Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Biên chế a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền đúng theo quy định hiện hành. b) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc tại Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và đăng công báo tỉnh. 2. Quyết định này thay thế và bãi bỏ các quyết định sau: a) Thay thế Quyết định số 2248/QĐ.UBND ngày 12/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long và Quyết định số 1574/QĐ.UBND ngày 25/09/2013 về việc điều chỉnh bổ sung cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long. b) Bãi bỏ Điều 2 quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy tại các quyết định: - Quyết định số 64/QĐ-UBT, ngày 09/02/1993, của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Long; - Quyết định số 63/QĐ-UBT, ngày 09/02/1993, của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Long; - Quyết định số 178-QĐ/UBT, ngày 25/3/1994, của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc đổi tên Trung tâm Khuyến nông tỉnh Cửu Long thành Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long. - Quyết định số 2280/QĐ.UBT, ngày 24/11/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Chi cục Thủy lợi tỉnh Vĩnh Long; - Quyết định số 2896/2001/QĐ.UB, ngày 26/9/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Trung tâm Giống Nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long; - Quyết định số 4138/QĐ.UB, ngày 30/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thay đổi tên gọi Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thành Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long; - Quyết định số 247/2005/QĐ-UB, ngày 07/02/2005, của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc đổi tên Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long; - Quyết định số 290/QĐ.UBND, ngày 22/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc Thành lập Trung tâm Thông tin Nông nghiệp nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long; c) Bãi bỏ Điều 2, Điều 3 quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy tại các quyết định: - Quyết định số 2645/QĐ-UBND, ngày 30/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long. - Quyết định số 493/QĐ-UBND, ngày 04/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long; - Quyết định số 495/QĐ-UBND, ngày 04/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long; 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,096
|
3,375
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG; PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Chương I SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin) ở địa phương theo quy định của pháp luật; các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 4. Về di sản văn hoá: a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá ở địa phương sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể ở địa phương; cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương; d) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử -văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương; đ) Thỏa thuận chủ trương lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thỏa thuận thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh ở địa phương; hướng dẫn, tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt; e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích; g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương; h) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương; i) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật của cơ sở giám định cổ vật tại địa phương; k) Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương. 5. Về nghệ thuật biểu diễn: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Thẩm định, cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương: - Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao; - Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; - Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật; - Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình; nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang (trường hợp tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang nhằm mục đích kinh doanh). d) Tiếp nhận thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương; đ) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn, cấp giấy phép cho các tổ chức thuộc địa phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương, cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương; e) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sỹ, người mẫu lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật; g) Cấp giấy phép phê duyệt nội dung, cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu. 6. Về điện ảnh: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang; b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh; c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu; d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh; đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí công cộng; e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương. 7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
| 2,053
|
3,376
|
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh; b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc theo quy định của pháp luật; c) Cấp giấy phép triển lãm nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật; cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô cấp tỉnh; tiếp nhận đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; tiếp nhận đăng ký các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật; đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương. 8. Về quyền tác giả, quyền liên quan: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương; c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tổ chức tiếp nhận đơn và trả kết quả đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Về thư viện: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 10. Về quảng cáo: a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương; b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương; c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương; d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm và tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin). 11. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương trên cơ sở quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hoá tại địa phương; d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” cấp tỉnh; đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hoá dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú tại địa phương; e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan tại địa phương; g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội tại địa phương; h) Hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động karaoke, vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương; i) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hoá khác tại địa phương; k) Hướng dẫn, kiểm tra việc trang trí, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật. 12. Về văn học a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật. 13. Về gia đình: a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trong gia đình; b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam; c) Tổ chức thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; đ) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 14 . Về thể dục, thể thao cho mọi người: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; c) Chủ trì, phối hợp với hội thể thao quốc gia vận động nhân dân tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp; d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh; đ) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại địa phương; e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao; g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khoẻ truyền thống; h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao tại địa phương; i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương. 15. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt; c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện quyết định phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở. 16. Về du lịch: a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương; d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận; đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt tại địa phương theo quy định của pháp luật; e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật; g) Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác;
| 2,095
|
3,377
|
h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt; l) Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật. 17. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 18. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. 19. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 20. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hoá, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 21. Tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hoá, thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh. 22. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 23. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với Phòng Văn hoá và Thông tin và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở. 25. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hoá nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. 27. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 30. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 31. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo yêu cầu; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật; đ) Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ: Số lượng tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ không quá 10 phòng, gồm: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Tổ chức - Pháp chế; đ) Phòng Quản lý văn hoá; e) Phòng Xây dựng nếp sống văn hoá và gia đình; g) Phòng Quản lý thể dục thể thao; h) Phòng Quản lý du lịch; i) Phòng Quản lý di sản văn hóa; k) Phòng Nghệ thuật hoặc Phòng Thể thao thành tích cao hoặc Phòng Quy hoạch, phát triển tài nguyên du lịch; Không nhất thiết các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tổ chức quy định tại Điểm k Khoản này. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập: a) Bảo tàng tỉnh; b) Thư viện tỉnh; c) Trung tâm Văn hoá tỉnh; d) Đoàn nghệ thuật hoặc Nhà hát; đ) Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng; e) Ban quản lý di tích; g) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao; h) Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch (chỉ thành lập khi không có Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); i) Các cơ sở đào tạo về văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch. 4. Biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt; b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Chương II PHÒNG VĂN HOÁ VÀ THÔNG TIN Điều 4. Vị trí và chức năng 1. Phòng Văn hoá và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật (việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông của Phòng được quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ). 2. Phòng Văn hoá và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, xã hội hoá trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo; chủ trương xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao; phòng, chống bạo lực trong gia đình.
| 2,076
|
3,378
|
4. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn. 5. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Thư viện, Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao, các thiết chế văn hoá cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng trên địa bàn. 6. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo theo quy định của pháp luật. 7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo đối với các chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo trên địa bàn huyện; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 10. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 11. Quản lý tài chính; tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật. Ngoài các nhiệm vụ trên, Phòng Văn hoá và Thông tin còn thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực thông tin, truyền thông theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 6. Tổ chức và biên chế 1. Phòng Văn hóa và Thông tin có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch ở cấp huyện có thể được thành lập gồm: Thư viện, Trung tâm Văn hoá, Trung tâm Thể dục thể thao hoặc Trung tâm Văn hoá - Thể thao. Các đơn vị sự nghiệp có con dấu, tài khoản riêng. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ. 3. Biên chế công chức của Phòng Văn hóa và Thông tin: a) Biên chế công chức của Phòng Văn hóa và Thông tin được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của huyện được cấp có thẩm quyền giao; b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Văn hóa và Thông tin xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Căn cứ vào đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, kiện toàn hệ thống tổ chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn; b) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Văn hóa và Thông tin. Đối với những địa phương được thành lập Sở Du lịch, căn cứ vào các quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao và gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ để thống nhất bằng văn bản trước khi quyết định; c) Bố trí biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, của Phòng Văn hóa và Thông tin theo vị trí việc làm; d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Quy định phân cấp cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn, chức danh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; b) Báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ tình hình tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Phòng Văn hóa và Thông tin ở địa phương. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015 và thay thế Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTT-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định về đăng ký doanh nghiệp. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam; 2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này; 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh; 4. Cơ quan thuế; 5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này. 2. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp.
| 2,031
|
3,379
|
3. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh. 4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp. 5. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 6. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các giấy tờ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy. 7. Văn bản điện tử là dữ liệu điện tử được tạo trực tuyến hoặc được quét (scan) từ văn bản giấy theo định dạng “.doc” hoặc “.pdf” và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. 8. Chữ ký số công cộng là một dạng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. 9. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho tổ chức, cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Tài khoản đăng ký kinh doanh được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số công cộng. 10. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính. 11. Số hóa hồ sơ là việc quét dữ liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản giấy sang dạng văn bản điện tử. 12. Chuẩn hóa dữ liệu là việc thực hiện các bước rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chữ ký của những người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý như nhau. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác. Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 3. Nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Khoản này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp và được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh. 3. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại cùng thời điểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh bằng bản giấy, Giấy chứng nhận có giá trị pháp lý là Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp. Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh 1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam. 3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới. 6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi. 7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều này; trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. 8. Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 9. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp. Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. 2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
| 2,056
|
3,380
|
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để quản lý và trao đổi thông tin về doanh nghiệp. 5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. 6. Mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh. 7. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. 8. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định. 9. Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp. Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Điều 10. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực. Điều 11. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp Trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này, kèm theo: 1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc 2. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Điều 12. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng 1. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 2. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy. 3. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố hoặc nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp bất khả kháng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo trước về thời gian dự kiến để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng. 4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng, cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin mới đã cấp cho doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh). Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh. Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư. b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện). 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 4. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. 5. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. 6. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Nghị định này. 7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định này. 8. Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế cấp huyện về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn. 3. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. 4. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết; 5. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh. 6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định này. 7. Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; b) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp cho cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có yêu cầu; đôn đốc, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đăng ký doanh nghiệp; c) Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu; d) Hướng dẫn Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đ) Tổ chức xây dựng, quản lý, phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn việc xây dựng kinh phí phục vụ vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa phương; e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế; g) Phát hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng thông tin về đăng ký doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trên toàn quốc; h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp. 2. Bộ Tài chính: a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế nhằm cung cấp mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh phục vụ đăng ký doanh nghiệp và trao đổi thông tin về doanh nghiệp;
| 2,098
|
3,381
|
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, phí cung cấp thông tin và công bố nội dung về đăng ký doanh nghiệp. 3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; rà soát và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ nhân lực, kinh phí và nguồn lực khác cho cơ quan đăng ký kinh doanh để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này. Chương III ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP Điều 17. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký: a) Các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp; b) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký. 3. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. 4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên. 5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp. Điều 18. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố: a) Loại hình doanh nghiệp; b) Tên riêng của doanh nghiệp. 2. Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. 4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên. Điều 19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp 1. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. 2. Căn cứ để xác định tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên. 3. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên gọi cho phù hợp. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Phòng Đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết theo quy định tại Khoản 4 Điều này. 4. Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp xâm phạm đổi tên doanh nghiệp khi nhận được thông báo của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp về việc quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm. Kèm theo thông báo của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp phải có: a) Bản sao hợp lệ văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh nghiệp là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp. 5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều này, Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm đổi tên doanh nghiệp và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không thay đổi tên theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực hiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp. 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này. Điều 20. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp. 2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt 3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”. 4. Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại. Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này. Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức. 4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
| 2,033
|
3,382
|
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp. 4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân; b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. 5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức. Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập 1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của các công ty mới thành lập phải có Nghị quyết chia công ty theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia. 2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có Nghị quyết tách công ty theo quy định tại Điều 193 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị tách. 3. Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp nhất phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 194 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất. 4. Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác, ngoài giấy tờ quy định tại Chương VI Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập. Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp 1. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp; c) Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức; d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác. 2. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp; c) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức; d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp. Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức; đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng; e) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi loại hình công ty. 3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp; c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý; d) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức; đ) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn; e) Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó; g) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân. 4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp; c) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty; d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp; đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư. 5. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong trường hợp nhận thừa kế được thực hiện như quy định đối với trường hợp chuyển đổi loại hình tương ứng, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp. Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này. Trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
| 2,018
|
3,383
|
3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trực tiếp thực hiện hoặc chỉ định tổ chức tín dụng khác thực hiện việc tham gia góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định này, trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 27. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi: a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này; b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; d) Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định. 3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. 4. Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 3. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện. 3. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 4. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định. Điều 30. Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp 1. Trường hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp thực hiện việc hiệu đính thông tin theo quy định. 2. Trường hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy do quá trình chuyển đổi dữ liệu, Phòng Đăng ký kinh doanh hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp bổ sung, cập nhật thông tin theo quy định. 3. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật, bổ sung thông tin về số điện thoại, email khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 4. Việc triển khai công tác chuẩn hóa dữ liệu, số hóa hồ sơ, cập nhật và chuyển đổi bổ sung dữ liệu đăng ký doanh nghiệp đối với các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo kế hoạch hàng năm của Phòng Đăng ký kinh doanh. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết thi hành Điều này. Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội. Các cơ quan sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin mà Phòng Đăng ký kinh doanh đã gửi. 2. Định kỳ hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi danh sách kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh với các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ bằng bản giấy hoặc qua mạng điện tử. 4. Các tổ chức, cá nhân có thể đề nghị để được cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải trả phí theo quy định. Điều 32. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phải nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Phương thức thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử được hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không được tính trong phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. 3. Khi phát sinh lỗi giao dịch trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử, tổ chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử liên hệ với tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử để được giải quyết. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và việc sử dụng phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp đảm bảo bù đắp một phần chi phí cho hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh 1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm: a) Mã số doanh nghiệp; b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập; d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện; đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; e) Thông tin đăng ký thuế; g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện; h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có - Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; - Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện; - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
| 2,067
|
3,384
|
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh: Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: a) Mã số doanh nghiệp; b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở); c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh; d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh; đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh; e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh. 3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. 4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều 34. Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu 1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau. 2. Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm: a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; b) Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu. 3. Khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 4. Phòng Đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu. 5. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới thì thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của các lần trước đó không còn hiệu lực. Chương V ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ Điều 35. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 1. Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 2. Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy. Điều 36. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau: 1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. 2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử. 3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Điều 37. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng 1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. 4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh 1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh. 2. Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 4. Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 6. Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện. 6. Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất. Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực. 7. Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này. 8. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 39. Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số công cộng, Tài khoản đăng ký kinh doanh
| 2,040
|
3,385
|
Việc xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số công cộng, Tài khoản đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương VI HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 40. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp 1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến; c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến; c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Kèm theo Thông báo phải có: - Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty; - Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; - Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký. 4. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Điều 41. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Tên dự kiến thay đổi; c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. 2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp. 3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, tiếp nhận thành viên hợp danh mới theo quy định tại Điều 180, Điều 181 Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: 1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); 2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú của thành viên hợp danh mới, của thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh; 3. Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền, trừ thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh; 4. Những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại: Điều 10 Nghị định này của thành viên hợp danh mới. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Điều 43. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau: a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật; b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty; c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. 2. Nội dung Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty; c) Họ, tên và chữ ký của một trong những cá nhân sau: Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức. Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thi người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu. Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty. Khi nhận Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp 1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
| 2,067
|
3,386
|
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn; đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh. 2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư. 3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có: a) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần; b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. 4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. 5. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới; c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới; d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới; đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có: - Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới; - Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty; - Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên là cá nhân; - Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng; c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng; d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng; đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có: - Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng; - Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân; - Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế; c) Thời điểm thừa kế; d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp quy định tại Điều 10 Nghị định này của người thừa kế. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 4. Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của người mua phần vốn góp chưa góp được chào bán; c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 5. Đăng ký thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp: Việc đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp tặng cho phần vốn góp được thực hiện như đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp. Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
| 2,072
|
3,387
|
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký; b) Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền; c) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty; d) Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn; đ) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư. 2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trong đó, quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng. 3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì công ty đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ bao gồm: a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký; b) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty; c) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu mới; d) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế. 4. Trường hợp có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty đăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; b) Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty chuyển đổi; c) Danh sách thành viên; d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên là tổ chức; đ) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của các tổ chức, cá nhân được thừa kế. 5. Việc đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong trường hợp tặng cho toàn bộ phần vốn góp thực hiện như đối với trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng tặng cho phần vốn góp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng. 6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Điều 47. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích thì người mưa, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm: 1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người được thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích; 2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế; 3. Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế. Khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Điều 48. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Khi thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 3. Trường hợp chuyển trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Điều 49. Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh 1. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi; c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty. 2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. 4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Điều 50. Thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân 1. Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc thay đổi vốn đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Mức vốn đầu tư đã đăng ký, mức vốn đăng ký thay đổi và thời điểm thay đổi vốn đầu tư; c) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về vốn đầu tư của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 2. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. 3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
| 2,119
|
3,388
|
Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần 1. Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp. 2. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân; c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty. 3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có: a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi; b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng; c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư. 4. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng. 5. Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đối với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp. 6. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. 7. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Điều 52. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết 1. Trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); b) Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng; c) Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty; d) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư. Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 2. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. 3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế 1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế. 2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Thông báo, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Điều 54. Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 171 Luật Doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty cổ phần gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 123 Luật Doanh nghiệp. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 186 Luật Doanh nghiệp.
| 2,069
|
3,389
|
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi về thông tin người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung, thay đổi thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Điều 55. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp. 2. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp liên quan đến nội dung về ngành, nghề kinh doanh, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nộp phí để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. 3. Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tải nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều 56. Các trường hợp không thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau: a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp; c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an. 2. Doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này được tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau: a) Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận; b) Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi; c) Đã thực hiện quyết định của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án và có ý kiến chấp thuận của Tòa án, Cơ quan thi hành án. Chương VII TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký. 2. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm. 3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. 4. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp. 3. Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác thì Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Sau khi có quyết định xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp. 4. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các lần trước đó không còn hiệu lực. Điều 59. Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp 1. Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp. 3. Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp. 5. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Điều 60. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Đối với việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo Thông báo phải có các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong đó quyết định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
| 2,060
|
3,390
|
2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt động; đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 3. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Trong trường hợp này, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến giải trình thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Điều 61. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập 1. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày các công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 2. Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc chấm dứt tồn tại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Trường hợp công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập gửi thông tin cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập để thực hiện chấm dứt tồn tại đối với công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều 62. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp và Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Trường hợp cần xác minh hành vi giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để làm cơ sở thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi văn bản đề nghị cơ quan công an xác định hành vi giả mạo. Cơ quan công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Căn cứ kết luận của cơ quan công an, Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này nêu nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. Điều 63. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo: Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký có cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp: a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông, thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm Điểm c Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thi Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 5. Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế theo quy định tại Khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 3 Điều này. 6. Sau khi nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 203 Luật Doanh nghiệp. 7. Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi sang cơ quan thuế. Điều 64. Khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp: 1. Phòng Đăng ký kinh doanh xác định doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan quản lý thuế đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước khi Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý đã giải thể của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều 65. Giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc nội dung khác liên quan đến đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án gửi đề nghị đến Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Chương VIII ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Điều 66. Hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. 2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. 3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
| 2,048
|
3,391
|
Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này. 2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. 3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. Điều 68. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm. 3. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện. 4. Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện. 5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định. Điều 69. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân trong hộ kinh doanh với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác. Điều 70. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký. Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh 1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm: a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có); b) Ngành, nghề kinh doanh; c) Số vốn kinh doanh; d) Số lao động; đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập. Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập. 2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh; b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này; c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh. 3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh. Điều 72. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh. Điều 73. Đặt tên hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình “Hộ kinh doanh”; b) Tên riêng của hộ kinh doanh. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. 2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh. 3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh. 4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện. Điều 74. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh 1. Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 3. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 75. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 1. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục như sau: a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ. 2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.
| 2,050
|
3,392
|
Điều 76. Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh 1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. 2. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh. Điều 77. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện. Điều 78. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau: a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo; b) Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký; d) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm; đ) Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập; e) Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định này. 2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký hoặc không báo cáo về tình hình kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định này thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến báo cáo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 4. Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 5. Trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì: a) Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. b) Nếu hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và một trong số cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Điều 79. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, hộ kinh doanh có thể gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo yêu cầu hộ kinh doanh hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của hộ kinh doanh. 3. Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của các lần trước đó không còn hiệu lực. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 80. Xử lý vi phạm, khen thưởng 1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện đăng ký doanh nghiệp trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp, trong kiểm tra các nội dung đăng ký doanh nghiệp thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao được khen thưởng theo quy định. Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp tại các Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký đầu tư sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 2. Thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế lưu giữ tại tất cả các Phòng Đăng ký kinh doanh và thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) đều phải được chuyển đổi vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Các thông tin đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh và thông tin đăng ký tại cơ quan đăng ký đầu tư là thông tin gốc về doanh nghiệp khi quá trình chuyển đổi dữ liệu được thực hiện. 4. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 5. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại Phòng Đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều 82. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Điều 83. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2015 - 2016 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN.
| 2,056
|
3,393
|
Năm học 2014-2015, được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp có hiệu quả của các ban ngành, đoàn thể, với sự nỗ lực, sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, các thầy giáo, cô giáo, công chức, viên chức và các em học sinh, giáo dục và đào tạo Thái Bình đã thu được những thành tựu đáng khích lệ trên nhiều lĩnh vực. Nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 34-Ctr/TU của Ban Thường vụ tỉnh ủy về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW; để chuẩn bị tốt cho việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội; thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2015-2016, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị ngành giáo dục và đào tạo tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Về công tác quản lý giáo dục và đào tạo Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình và các cơ quan truyền thông tăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục và đào tạo. Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các ngành và địa phương trong quản lý giáo dục và đào tạo. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình cho các cơ sở giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo. Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của cơ sở giáo dục đào tạo. Tăng cường thanh tra quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, xử lý nghiêm các sai phạm, thông báo công khai trước công luận. Các trường chủ động báo cáo, đề xuất, tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền, phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, từng bước xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực gây bức xúc trong nhân dân; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh. 2. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục 2.1. Nhiệm vụ chung Tiếp tục triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi cơ sở giáo dục. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; tăng cường công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong các trường phổ thông; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân. Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh. Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội, quan tâm tạo cơ hội học tập cho học sinh khuyết tật. 2.2. Giáo dục mầm non Đảm bảo các điều kiện thiết yếu để nâng cao hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại, truyền thông văn hóa của địa phương và dân tộc. 2.3. Giáo dục phổ thông Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT. Rút kinh nghiệm công tác tổ chức kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2015, bám sát chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị tốt cho kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 và những năm tiếp theo đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục đào tạo. Quản lý tốt việc dạy thêm học thêm. Xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm quy chế, gây bức xúc trong dư luận. Nâng cao hiệu quả hoạt động tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục mầm non. Tiếp tục triển khai hiệu quả, đảm bảo chất lượng chương trình Tiếng Anh theo Đề án Dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2008-2020 2.4. Giáo dục thường xuyên Phát triển và nâng cao chất lượng các chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp và tạo điều kiện chuyển đổi ngành, nghề của người lao động. Củng cố hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người học và thực tiễn của địa phương. 3. Về công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Rà soát, điều chỉnh, tăng cường quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng đội ngũ. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu đội ngũ công chức, viên chức các cấp (trường, phòng, sở) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp tục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu đào tạo nhân lực của ngành, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng, hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán các bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tãng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động bồi dưỡng cấp chứng chỉ và công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên. Giải quyết kịp thời các thắc mắc, kiến nghị về chế độ làm việc của đội ngũ nhà giáo, công chức quản lý giáo dục. 4. Về công tác đổi mới cơ chế tài chính giáo dục và tăng nguồn lực đầu tư Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách về tài chính giáo dục của tỉnh theo định hướng đổi mới giáo dục. Triển khai, tổ chức kiểm tra việc hiện quy định về các khoản thu thỏa thuận trong trường học theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục công khai minh bạch toàn bộ hoạt động thu góp, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh và toàn thể nhân dân tham gia giám sát các hoạt động thu góp của các nhà trường. Xử lý nghiêm, chấm dứt việc lạm thu trong các cơ sở giáo dục công lập. Tăng cường kiểm tra, giám sát đầu tư, công tác đấu thầu, công tác quyết toán trong xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị của các đơn vị; quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục. Nhận Chỉ thị này yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo phổ biến tới tất cả công chức, viên chức các cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp của tỉnh để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2014/QĐ-UBND NGÀY 10/9/2014 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ VẬT KIẾN TRÚC, CÂY CỐI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
| 1,866
|
3,394
|
Xét đề nghị tại Tờ trình số 548/TTr-TNMT ngày 14/9/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. 1. Sửa đổi Điều 4 như sau: “Điều 4. Bồi thường về đất đối với hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi (Thực hiện Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ) Trường hợp hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi, nếu đủ điều kiện tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi thì được bồi thường đất ở bằng việc bố trí tái định cư cho từng hộ gia đình (nếu có nhu cầu). Diện tích đất bố trí tái định cư đảm bảo các điều kiện sau: 1. Diện tích đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình không thấp hơn diện tích một suất đất tái định cư tối thiểu và không lớn hơn hạn mức giao đất ở theo quy định tại địa phương. 2. Tổng diện tích đất ở tái định cư cho các hộ gia đình trong thửa đất ở bị thu hồi không vượt quá tổng diện tích của đất ở bị thu hồi và 1,5 lần diện tích một suất đất tái định cư tối thiểu theo quy định tại địa phương. 2. Bổ sung Điều 10a như sau: Điều 10a. Bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường theo quy định tại các Điều 88, 89 và 90 Luật Đất đai 2013, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 92 Luật Đất đai 2013 và các Khoản 1, 4, 6 và 7 Điều 35 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. 3. Bổ sung các Khoản: 5, 6, 7, 8 và 9 của Điều 23 như sau: 5. Hỗ trợ thiệt hại về tài sản trong trường hợp không được bồi thường theo quy định tại Điều 10a Quy định này nhưng được tạo lập trước ngày 01/7/2014, cụ thể như sau: a) Đối với công trình vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn cùng với thửa đất ở thì được hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. b) Đối với công trình vật kiến trúc xây dựng trên đất của hộ gia đình, cá nhân làm trang trại không đủ điều kiện bồi thường về tài sản thì được hỗ trợ như sau: - Đối với trường hợp việc sử dụng đất của trang trại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được duyệt thì được hỗ trợ 100% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi đất; - Đối với trường hợp việc sử dụng đất của trang trại không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được duyệt, thì được hỗ trợ 80% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi đất. c) Đối với công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp, các loại đất khác không phải là đất ở hoặc các loại đất không được xây dựng công trình, vật kiến trúc thì được hỗ trợ 50% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. d) Đối với nhà, công trình, vật kiến trúc không hợp pháp được tạo lập kể từ ngày 01/7/2014 thì không được hỗ trợ. 6. Đối với đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được cấp có thẩm quyền công nhận là đất ở, ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm 20% giá đất ở của thửa đất bị thu hồi theo Bảng giá đất quy định của tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ đối với 1m2 đất loại này không được cao hơn giá 1m2 đất ở cùng thửa đất (tính theo Bảng giá đất quy định của tỉnh) tại thời điểm tính toán. Trường hợp thửa đất chỉ có đất vườn, ngoài hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm 20% trung bình giá đất của các thửa đất ở liền kề với thửa đất vườn. 7. Đối với hộ nghèo khi bị thu hồi đất được hỗ trợ như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo đủ điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì ngoài việc được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Bản quy định này còn được hỗ trợ trong thời gian 03 năm theo số nhân khẩu có trong sổ hộ khẩu theo các mức sau: - Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 1.800.000 đồng/khẩu/năm; - Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng/khẩu/năm; Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được tính hỗ trợ theo quy định tại điểm này được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo tại thời điểm bị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có trong hộ khẩu như sau: ĐVT: đồng/khẩu/3năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất ở và đất nông nghiệp đang sử dụng bị thu hồi chỉ được áp dụng một hình thức hỗ trợ giảm nghèo ở mức cao nhất. Diện tích đất nông nghiệp tính hỗ trợ hộ nghèo theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp, đất ở đã thu hồi của các quyết định thu hồi đất trước đó. 8. Trường hợp người đang sử dụng đất nuôi trồng thủy sản được hình thành do đào (đắp) ao được cơ quan nhà nước cho phép, khi Nhà nước thu hồi đất thì ngoài việc được xem xét bồi thường hỗ trợ về đất theo quy định còn được hỗ trợ chi phí đào (đắp) ao mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết, việc hỗ trợ được xác định như sau: Hỗ trợ đối với công tác đào (đắp) ao đối với trường hợp người sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đã đầu tư kinh phí đào (đắp) ao để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng nhưng đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết kinh phí đã đầu tư, việc hỗ trợ được xác định như sau: a) Trường hợp có hồ sơ, chứng từ chứng minh hoặc không có hồ sơ chứng từ chứng minh nhưng căn cứ vào hồ sơ địa chính và thực tế chứng minh được chi phí đào (đắp) thì hỗ trợ theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. b) Trường hợp không thuộc Điểm a Khoản này thì việc hỗ trợ chi phí đào (đắp) được tính bằng tiền bằng 30% giá đất nông nghiệp của thửa đất bị thu hồi theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi. 9. Hỗ trợ đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng. Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp; Xét hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên kèm theo văn bản số 40/CV-VH ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Công ty Công ty CP Vĩnh Hoàn; Xét đề nghị của Cục Kiểm tra sau thông quan tại Tờ trình số 35/TTr- KTSTQ-AEO ngày 08/9/2015 về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên đối với Công ty CP Vĩnh Hoàn, mã số thuế: 1400112623,
| 1,982
|
3,395
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận doanh nghiệp ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính đối với Công ty CP Vĩnh Hoàn; Mã số thuế: 1400112623; Địa chỉ: Quốc lộ 30, phường 11, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Công ty CP Vĩnh Hoàn có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 26 Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật. Điều 3. Thời hạn áp dụng chế độ ưu tiên là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày ký Quyết định này. Sau thời hạn này, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện quy định thì tiếp tục được áp dụng chế độ ưu tiên. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Công ty CP Vĩnh Hoàn, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Căn cứ Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp; Xét hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên kèm theo văn bản số 01/TCHQ/2014 ngày 14/11/2014 của Công ty cổ phần may Tiền Tiến; Xét đề nghị của Cục Kiểm tra sau thông quan tại Tờ trình số 352/TTr-KTSTQ-P4 ngày 09/09/2015 về việc công nhận Công ty cổ phần May Tiền Tiến là doanh nghiệp ưu tiên. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận doanh nghiệp ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính đối với Công ty cổ phần may Tiền Tiến, mã số thuế 1200100067, Địa chỉ: Số 234, khu phố 6, phường 9, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Công ty cổ phần may Tiền Tiến có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 26 Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật. Điều 3. Thời hạn áp dụng chế độ ưu tiên là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày ký Quyết định này. Sau thời hạn này, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện quy định thì tiếp tục được áp dụng chế độ ưu tiên. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Công ty cổ phần may Tiền Tiến, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Viễn thông MobiFone tại Công văn số 36/MOBIFONE-HĐTV ngày 18 tháng 8 năm 2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Quản lý doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 80/QĐ-BTTTT ngày 19/01/2015 về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty viễn thông MobiFone. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ; Quản lý doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Viễn thông MobiFone và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE (Ban hành kèm theo Quyết định số 1524/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổng công ty Viễn thông MobiFone là công ty mẹ trong nhóm công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, bao gồm: - Tổng công ty Viễn thông MobiFone - Công ty mẹ (doanh nghiệp cấp I); - Các công ty con của Tổng công ty Viễn thông MobiFone (doanh nghiệp cấp II); - Các công ty con của doanh nghiệp cấp II; - Các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết của Tổng công ty Viễn thông MobiFone. 2. “Đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Viễn thông MobiFone” (sau đây gọi tắt là đơn vị trực thuộc) là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện nằm trong cơ cấu Tổng công ty Viễn thông MobiFone; 3. “Đơn vị trực thuộc đơn vị hạch toán phụ thuộc” là các đơn vị trực thuộc đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Viễn thông MobiFone; 4. “Công ty con của Tổng công ty Viễn thông MobiFone” là doanh nghiệp do Tổng công ty Viễn thông MobiFone đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối, giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó; được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty hoạt động ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; 5. “Công ty liên kết của Tổng công ty Viễn thông MobiFone” là doanh nghiệp mà Tổng công ty Viễn thông MobiFone nắm giữ cổ phần, vốn góp không chi phối theo quy định của pháp luật; 6. “Công ty tự nguyện tham gia liên kết” là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty Viễn thông MobiFone nhưng tự nguyện trở thành thành viên liên kết trên cơ sở quan hệ gắn bó về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với Tổng công ty Viễn thông MobiFone, chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Tổng công ty Viễn thông MobiFone theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp đó với Tổng công ty Viễn thông MobiFone; 7. “Doanh nghiệp thành viên Tổng công ty Viễn thông MobiFone” (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp thành viên) là các doanh nghiệp do Tổng công ty Viễn thông MobiFone, công ty con của Tổng công ty Viễn thông MobiFone nắm 100% vốn điều lệ hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó; 8. “Quyền chi phối” là quyền của Tổng công ty Viễn thông MobiFone đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp quyết định việc phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Tổng công ty Viễn thông MobiFone với doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. 9. “Cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty Viễn thông MobiFone” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Tổng công ty chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó; 10. “Tổ chức lại doanh nghiệp” là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của MobiFone; 11. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ Luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật Viễn thông và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở chính của Tổng công ty Viễn thông MobiFone 1. Tên gọi bằng tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 2. Tên giao dịch quốc tế: MOBIFONE CORPORATION. 3. Tên viết tắt: MOBIFONE. 4. Trụ sở chính đặt tại: Tòa nhà MobiFone, Lô VP1, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04 37831800 Website: Mobifone.com.vn 5. Nhãn hiệu MobiFone (Logo MobiFone): Nhãn hiệu MobiFone được pháp luật công nhận và bảo hộ bằng Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 114289, do Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp theo quyết định số 13813/QĐ-SHTT ngày 13/6/2011. Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của Tổng công ty Viễn thông MobiFone 1. Tổng công ty Viễn thông MobiFone (sau đây viết tắt là MobiFone) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ; hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. MobiFone có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. MobiFone có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác bằng toàn bộ tài sản của mình.
| 2,011
|
3,396
|
Điều 4. Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động của MobiFone: a) Kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được Nhà nước đầu tư cho MobiFone; b) Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của tổ hợp công ty mẹ - công ty con; c) Có năng lực cạnh tranh cao; giữ vai trò chủ lực trong ngành viễn thông, công nghệ thông tin và nội dung số. 2. Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh của MobiFone: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, truyền thông đa phương tiện; - Sản xuất, lắp ráp và xuất nhập khẩu, kinh doanh thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin; - Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin; - Bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin; - Các ngành nghề khác sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị viễn thông phục vụ hoạt động của đơn vị; - Đầu tư tài chính trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; - Dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, truyền thông đa phương tiện; - Cho thuê văn phòng, cơ sở hạ tầng viễn thông; - Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Mức vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của MobiFone tại thời điểm phê duyệt Điều lệ là: 15.000 tỷ đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). 2. Khi tăng vốn điều lệ, MobiFone đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ sở hữu nhà nước Nhà nước là Chủ sở hữu của MobiFone. Chính phủ phân công cho Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với MobiFone. Điều 7. Người đại diện theo pháp luật Người đại diện theo pháp luật của MobiFone là Chủ tịch Hội đồng thành viên MobiFone và Tổng giám đốc MobiFone. Hội đồng thành viên MobiFone phân công nhiệm vụ giữa Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 8. Quản lý nhà nước MobiFone chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong MobiFone 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong MobiFone hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong MobiFone hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. 3. MobiFone tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó. Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA MOBIFONE Mục 1. QUYỀN CỦA MOBIFONE Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn và tài sản của MobiFone để kinh doanh, đầu tư, thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp từ tài sản của MobiFone. 2. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên. 3. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại MobiFone và vốn, tài sản của MobiFone theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại MobiFone hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1. Chủ động tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, hợp tác kinh doanh; quyết định các cơ chế nội bộ MobiFone. 2. Kinh doanh ngành, nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm; quyết định mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh theo khả năng và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước phù hợp quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật. 3. Tham gia cung ứng các dịch vụ công của Nhà nước; các chương trình, đề án, dự án khác của Nhà nước theo quy định. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước quy định giá. 5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định tại Điều lệ này. 6. Quyết định sử dụng vốn, tài sản của MobiFone để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác trong nước và nước ngoài; đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác; quyết định nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 7. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc; quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt chủ trương. 8. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; thuê, bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động. 9. Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của MobiFone để bảo đảm hoạt động kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ công ích không trái với các quy định của pháp luật và nội dung của Điều lệ này. 10. Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý, kinh doanh và khả năng cạnh tranh. 11. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật; quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, nâng ngạch, chuyển ngạch lương, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh của MobiFone, phù hợp với quy định của pháp luật. 12. Tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; đàm phán kinh doanh, giao dịch, hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác, khách hàng trong và ngoài nước; quyết định cử đại diện của MobiFone, cán bộ công nhân viên của MobiFone ra nước ngoài làm việc, công tác, học tập, tham quan, khảo sát. Điều 12. Quyền về tài chính 1. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của MobiFone; được lập, sử dụng và quản lý các quỹ của MobiFone theo quy định của pháp luật. 2. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài MobiFone; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của MobiFone. Việc huy động vốn của các cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay nợ nước ngoài. 3. Hưởng chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư để phát triển, ưu đãi về thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. 4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ công ích, nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước nhưng không bù đắp đủ chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này. 5. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do pháp luật quy định. 6. Ban hành các quy chế, quy định, văn bản quản lý tài chính nội bộ của MobiFone không trái với các quy định của pháp luật. 7. MobiFone có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 8. Lợi nhuận của MobiFone sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định của pháp luật và Quy chế tài chính của MobiFone. 9. Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Được tham gia đấu thầu, nhận đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật. 2. Giao hoặc đặt hàng lại toàn bộ hoặc một phần nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng cho các doanh nghiệp thành viên thực hiện nhưng vẫn phải đảm bảo việc thực hiện theo kế hoạch nhiệm vụ công ích được giao. 3. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch, MobiFone được Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ về cơ chế chính sách và kinh phí thực hiện đảm bảo bù đắp chi phí và lợi ích khác của MobiFone. 4. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích. Điều 14. Quyền của MobiFone đối với doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết 1. MobiFone định hướng, phối hợp các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết thông qua vốn, nghiệp vụ, dịch vụ, tiêu chuẩn, công nghệ, thị trường và thương hiệu theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết hoặc thỏa thuận giữa MobiFone với doanh nghiệp đó. 2. Định hướng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết phù hợp với chiến lược kinh doanh của MobiFone, điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết.
| 2,064
|
3,397
|
3. Giao hoặc đặt hàng lại cho doanh nghiệp thành viên thực hiện một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích mà Nhà nước giao hoặc đặt hàng cho MobiFone trên cơ sở đảm bảo việc thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ công ích được giao. 4. MobiFone có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh của công ty con của MobiFone và các công ty con khác trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. 5. Yêu cầu công ty con dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh, truyền thông có ảnh hưởng tiêu cực tới quyền lợi, uy tín, hình ảnh của MobiFone. Mục 2. NGHĨA VỤ CỦA MOBIFONE Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư và vốn MobiFone tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của MobiFone trong phạm vi số tài sản của MobiFone. Thực hiện chế độ quản lý và sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận và các chế độ quản lý tài chính khác theo quy định của Nhà nước. 2. Định kỳ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã công bố hoặc bắt buộc áp dụng; bảo đảm quản lý và thực hiện giá hàng hóa, dịch vụ, thiết bị và mạng theo quy định của pháp luật; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng theo quy định của pháp luật. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, quyền tham gia quản lý MobiFone của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 5. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của các báo cáo. 6. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của MobiFone trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Chịu trách nhiệm trước Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 8. Chịu sự giám sát, kiểm tra của đại diện chủ sở hữu; chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 9. Chịu sự giám sát của các cơ quan Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác của MobiFone. 10. Quản lý và khai thác hạ tầng mạng lưới theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, chính quyền có liên quan, bảo vệ an toàn mạng lưới và an ninh thông tin; bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao và trong các trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 11. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm phù hợp với nhiệm vụ Nhà nước giao và nhu cầu của thị trường. 12. Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính 1. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 2. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khác khi Nhà nước yêu cầu. 3. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của MobiFone. 4. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai thông tin theo quy định của pháp luật và cung cấp các thông tin cần thiết cho cơ quan quản lý nhà nước để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của MobiFone. 5. Hạch toán các hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng. 2. Cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc trúng thầu theo đúng phạm vi, đối tượng, giá và phí mà Nhà nước phê duyệt. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của MobiFone; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do MobiFone trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Nghĩa vụ và trách nhiệm của MobiFone đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết 1. MobiFone có nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết như sau: a) Định hướng chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên theo chiến lược kinh doanh của MobiFone phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp thành viên. b) Chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết trong việc tìm kiếm, cung cấp đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng doanh nghiệp đơn lẻ không có khả năng thực hiện, thực hiện không có hiệu quả hoặc làm giảm hiệu quả kinh doanh chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. c) Chủ trì xây dựng, thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết trên cơ sở phát huy các lợi thế sẵn có, tạo ra sức mạnh tổng hợp, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tránh hoặc hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp, phân tán. d) Chủ trì tổ chức các hoạt động: nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo; tiếp thị, xúc tiến thương mại; hợp tác quốc tế và một số dịch vụ khác nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. đ) MobiFone không lạm dụng quyền chi phối đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp này, của chủ nợ, cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. 2. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết mà gây thiệt hại cho các doanh nghiệp này và các bên có liên quan thì MobiFone chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp đó và các bên liên quan: a) Buộc các doanh nghiệp thành viên phải ký kết và thực hiện các hợp đồng không bình đẳng và bất lợi đối với các doanh nghiệp này. b) Điều chuyển vốn, tài sản của các công ty do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán; quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi (do doanh nghiệp thành viên tự gây dựng) từ doanh nghiệp thành viên này sang doanh nghiệp thành viên khác dẫn đến doanh nghiệp bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị sụt giảm nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các doanh nghiệp thành viên trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp này và pháp luật; giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thành viên thực hiện không dựa trên cơ sở kế hoạch phối hợp kinh doanh và hợp đồng kinh tế. đ) Buộc các doanh nghiệp thành viên cho MobiFone hoặc cho công ty khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để MobiFone hoặc doanh nghiệp thành viên khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3. MobiFone và các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng liên doanh, liên kết và thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. Chương III QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI MOBIFONE Điều 20. Quyền, trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh đối với MobiFone sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án. Phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của MobiFone. 2. Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của MobiFone. 3. Tổ chức thực hiện sắp xếp, đổi mới MobiFone sau khi trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể. 4. Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của MobiFone sau khi có sự thỏa thuận với Bộ Tài chính. 5. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm; danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hàng năm và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát. 6. Phê duyệt chủ trương đầu tư ra ngoài doanh nghiệp đối với dự án đầu tư có mức vượt thẩm quyền của Hội đồng thành viên MobiFone theo quy định; dự án góp vốn liên doanh của MobiFone với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; dự án đầu tư vào doanh nghiệp khác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật. Phê duyệt phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài MobiFone, phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị vượt mức thẩm quyền của Hội đồng thành viên quy định tại Khoản 7 Điều 25 Điều lệ này theo quy định của pháp luật.
| 2,094
|
3,398
|
7. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, đối với các trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội. Quyết định các dự án đầu tư ra nước ngoài sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định chủ trương dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 8. Cấp vốn để thực hiện việc đầu tư vốn nhà nước vào MobiFone sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định việc chuyển nhượng vốn đầu tư của MobiFone tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của MobiFone sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư theo quy định của pháp luật. 9. Quyết định chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của MobiFone tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định chủ trương tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của MobiFone theo quy định của pháp luật. 10. Quyết định đầu tư vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp có tiêu chí tương đương với dự án nhóm B, dự án nhóm C theo quy định của Luật đầu tư công. 11. Phê duyệt báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ, trích lập các quỹ hàng năm của MobiFone theo quy định của pháp luật. 12. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên MobiFone, trả lương cho Kiểm soát viên MobiFone. 13. Quyết định lương của Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc MobiFone. Quyết định quỹ lương hàng năm của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kiểm soát viên và Kế toán trưởng MobiFone. 14. Phê duyệt kế hoạch hợp tác quốc tế hàng năm của MobiFone; quyết định việc ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên MobiFone. 15. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, việc tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của MobiFone; có ý kiến về việc giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền đối với hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 16. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của MobiFone. 17. Đánh giá đối với Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng MobiFone trong việc quản lý, điều hành MobiFone. 18. Đình chỉ hoặc yêu cầu tạm dừng để xem xét lại các quyết định của Hội đồng thành viên MobiFone khi xét thấy các quyết định đó ảnh hưởng đến lợi ích của MobiFone. 19. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của MobiFone sau khi MobiFone hoàn thành giải thể hoặc phá sản. 20. Thực hiện các quyền khác của đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Điều 21. Hạn chế đối với quyền của đại diện chủ sở hữu 1. Đại diện chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi MobiFone dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của MobiFone. 2. Đại diện chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi MobiFone không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Điều 22. Nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu 1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho MobiFone. 2. Tuân thủ Điều lệ của MobiFone. 3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của MobiFone trong phạm vi số vốn điều lệ của MobiFone; xác định và tách biệt tài sản của đại diện chủ sở hữu MobiFone và tài sản của MobiFone. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay, thuê và cho thuê của MobiFone theo thẩm quyền. 5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm của MobiFone theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA MOBIFONE Điều 23. Cơ cấu tổ chức quản lý của MobiFone 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của MobiFone gồm: a) Hội đồng thành viên; b) Kiểm soát viên; c) Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; d) Bộ máy giúp việc, Ban kiểm toán nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của MobiFone có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. Mục 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ KIỂM SOÁT VIÊN CỦA MOBIFONE Điều 24. Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là đại diện chủ sở hữu nhà nước trực tiếp tại MobiFone; nhân danh MobiFone thực hiện các quyền và nghĩa vụ của MobiFone theo quyền hạn và nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu nhà nước và trước pháp luật về mọi hoạt động của MobiFone. 2. Thành viên Hội đồng thành viên gồm Chủ tịch và các thành viên khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm không quá 02 nhiệm kỳ. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng thành viên nhưng không quá 05 người; trong đó có tối đa một (01) thành viên tham gia Ban Tổng Giám đốc điều hành MobiFone. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm Tổng Giám đốc. Điều 25. Quyền hạn, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do đại diện chủ sở hữu đầu tư, giao cho MobiFone. 2. Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone; điều chỉnh vốn điều lệ; phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của MobiFone; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản MobiFone. 3. Thực hiện sắp xếp, đổi mới MobiFone sau khi đề nghị và được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án tổng thể. 4. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của MobiFone sau khi đề nghị và được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt. 5. Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của MobiFone và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, giám sát. 6. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ mới của MobiFone. 7. Quyết định việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của MobiFone tại doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết sau khi đề nghị và được đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ trương. Quyết định phương án huy động vốn, quyết định từng dự án đầu tư, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài MobiFone có giá trị không quá 30% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 30% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Quyết định dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 7 Điều 20 Điều lệ này. 8. Quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc quyết định các dự án đầu tư nhóm B sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và phê duyệt danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hàng năm; các dự án đầu tư khác dưới nhóm B trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 9. Quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone quyết định hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản trong phạm vi thẩm quyền được quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật. 10. Cử Người đại diện phần vốn góp của MobiFone tại doanh nghiệp khác; giao nhiệm vụ cho Người đại diện phần vốn góp của MobiFone để quyết định các vấn đề tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và MobiFone. 11. Quyết định sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm, phân phối lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ, trích lập và sử dụng các quỹ. 12. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể văn phòng đại diện, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con 100% vốn nhà nước sau khi đề nghị và được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt chủ trương. 13. Quyết định phê duyệt phương án tổ chức bộ máy giúp việc của MobiFone. 14. Ban hành Quy chế tài chính của MobiFone và các quy chế quản lý nội bộ của MobiFone. 15. Quyết định ban hành các quy trình, các định mức kinh tế, kỹ thuật, thang lương, bảng lương, đơn giá tiền lương, nâng ngạch, chuyển ngạch lương, chế độ trả lương đối với người lao động áp dụng trong MobiFone theo quy định của pháp luật. 16. Phê duyệt quy hoạch cán bộ các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật của MobiFone.
| 2,062
|
3,399
|
17. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật; quyết định lương các chức danh: Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc Ban quản lý dự án MobiFone; Chủ tịch công ty con, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng giám đốc. 18. Cho ý kiến chấp thuận bằng văn bản để Tổng giám đốc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều chuyển, cách chức đối với trưởng, phó phòng, ban chuyên môn; Phó giám đốc Ban quản lý dự án; Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc MobiFone. 19. Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ của MobiFone. Thành lập Ban kiểm toán nội bộ để giúp Hội đồng thành viên thực hiện việc kiểm toán nội bộ, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành trong nội bộ MobiFone. Trong trường hợp cần thiết, quyết định thành lập các Ban chức năng khác trực thuộc Hội đồng thành viên sau khi được sự chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan của Ban kiểm toán nội bộ, các Ban chức năng trực thuộc Hội đồng thành viên theo quy định tại Quy chế hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ và Quy chế hoạt động của các Ban chức năng trực thuộc do Hội đồng thành viên MobiFone ban hành. 20. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng MobiFone, Giám đốc các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 21. Đình chỉ hoặc yêu cầu tạm dừng để xem xét lại các quyết định của Tổng giám đốc khi xét thấy các quyết định đó ảnh hưởng đến lợi ích của MobiFone. 22. Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với các công ty do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của MobiFone được quy định tại các Điều 44, 45, 46 và 47 Điều lệ này. 23. Chịu trách nhiệm quản lý doanh nghiệp, tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của đại diện chủ sở hữu; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho đại diện chủ sở hữu về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác. Điều 26. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên 1. Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm kinh nghiệm về quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của MobiFone. 3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của MobiFone; Kiểm soát viên MobiFone. 4. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 5. Không đồng thời là cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. 6. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 7. Không là Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên (Chủ tịch Tổng công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) đã từng bị cách chức tại MobiFone hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác trong những trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 27 Điều lệ này. 8. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Điều 27. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 26 của Điều lệ này; b) Có đơn xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật; c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu; d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên. 2. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên bị cách chức trong những trường hợp sau đây: a) Khi MobiFone không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận; b) Bị truy tố và bị Tòa án tuyên là có tội; c) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của MobiFone. 3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế. Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của MobiFone thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của MobiFone theo quy định của Luật doanh nghiệp và quy định tại Điều lệ này; đại diện cho MobiFone trong quan hệ với tổ chức Đảng, đoàn thể, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước Bộ Thông tin và Truyền thông, trước Hội đồng thành viên MobiFone và pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên; b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; d) Tổ chức thực hiện các Chỉ thị, Quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông và nghị quyết của Hội đồng thành viên MobiFone; đ) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thành viên; e) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; g) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của MobiFone, kết quả quản lý điều hành của Tổng giám đốc MobiFone; h) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên; i) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Chủ sở hữu đầu tư hoặc giao cho MobiFone; quản lý MobiFone theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; k) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch trung hạn, dài hạn, các dự án đầu tư quan trọng của MobiFone; phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của MobiFone để trình Hội đồng thành viên; l) Tổ chức xây dựng, giám sát việc thực hiện Quy chế tài chính của MobiFone, Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của MobiFone tại doanh nghiệp khác và các quy chế quản lý nội bộ khác của MobiFone; m) Tổ chức công bố, công khai thông tin về MobiFone theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố; n) Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự; thỏa thuận hợp tác với các đối tác của MobiFone theo phân cấp của Hội đồng thành viên MobiFone; o) Quyết định các dự án đầu tư vốn ra bên ngoài; các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác; hợp đồng cho thuê tài sản theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên MobiFone và các quy định khác của pháp luật; p) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. 3. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thể thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình vì một lý do bất khả kháng thì các thành viên kiến nghị Chủ sở hữu chỉ định một người trong số các thành viên còn lại tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước Bộ Thông tin và Truyền thông về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên. Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thành viên khác 1. Tham dự họp thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của MobiFone. 3. Thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ này, Quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên MobiFone, các quy chế quản lý nội bộ của MobiFone và pháp luật có liên quan.
| 2,032
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.