idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
3,400
Điều 30. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của Chủ sở hữu hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên, hoặc Tổng Giám đốc. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền có trách nhiệm chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu, triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên. Các thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc. Riêng tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến việc kiến nghị Chủ sở hữu sửa đổi, bổ sung Điều lệ của MobiFone, thông qua phương hướng phát triển MobiFone, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể MobiFone phải được gửi đến các thành viên chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp. 3. Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời hoặc các công cụ điện tử, truyền thông khác (thư điện tử, điện thoại,...) và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên và đại biểu khác (nếu có). Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức họp trực tuyến có thể được áp dụng khi cần thiết. 4. Cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có hơn một nửa số thành viên tham dự biểu quyết đồng ý; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là quyết định. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền kiến nghị lên Bộ Thông tin và Truyền thông. 5. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản thì nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên chấp thuận. Nghị quyết, quyết định có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên. 6. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 7. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nội dung biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên dự họp; vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận; b) Số phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành (đối với trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng) hoặc số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến (đối với trường hợp có áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng); c) Các quyết định được thông qua; họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp. 8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý, điều hành trong MobiFone, công ty con do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ, Người đại diện của MobiFone tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành và bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của MobiFone để thực hiện nhiệm vụ của mình. 10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của MobiFone. 11. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế tài chính của MobiFone. 12. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có giá trị pháp lý kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong văn bản đó trừ các trường hợp phải được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận. Điều 31. Kiểm soát viên MobiFone 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định số lượng Kiểm soát viên và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên MobiFone. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 2. Kiểm soát viên có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và Điều 104 Luật Doanh nghiệp. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện; trách nhiệm; việc miễn nhiệm, cách chức; chế độ làm việc của Kiểm soát viên MobiFone thực hiện theo quy định tại Điều 103, Điều 105, Điều 106 và Điều 107 Luật Doanh nghiệp và các quy định của của pháp luật có liên quan đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Mục 2. TỔNG GIÁM ĐỐC MOBIFONE Điều 32. Tổng giám đốc MobiFone Tổng giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của MobiFone theo mục tiêu, kế hoạch và quyết định của Hội đồng thành viên MobiFone, phù hợp với Điều lệ này; đại diện cho MobiFone với tư cách là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án; đại diện cho MobiFone trong quan hệ lao động, bao gồm giao kết hợp đồng lao động với người lao động, ký thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động... theo quy định của pháp luật về lao động. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ Thông tin và Truyền thông, trước Hội đồng thành viên MobiFone và pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 33. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc MobiFone trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 3. Người được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành MobiFone; tốt nghiệp đại học trở lên; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh của MobiFone. b) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. c) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu. d) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng MobiFone. đ) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Kiểm soát viên MobiFone. e) Không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. g) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc tại MobiFone hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác. 4. Những đối tượng sau đây không được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng làm Tổng giám đốc MobiFone: a) Người đã làm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty 100% vốn nhà nước nhưng vi phạm kỷ luật đến mức bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc làm cho công ty 100% vốn nhà nước bị thua lỗ 02 năm liên tiếp. b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 34. Miễn nhiệm, cách chức với Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 33 của Điều lệ này; b) Có đơn xin nghỉ việc. 2. Tổng giám đốc được cách chức trong các trường hợp sau đây: a) MobiFone không bảo toàn được vốn theo quy định pháp luật; b) MobiFone không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm; c) Không có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh mới của MobiFone;
2,031
3,401
d) MobiFone vi phạm pháp luật hoặc có hoạt động kinh doanh trái với quy định của pháp luật; đ) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của MobiFone; e) Bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; g) MobiFone lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản; h) Vi phạm một trong số các nghĩa vụ của người quản lý quy định tại Điều 96 của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan. Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của MobiFone. 2. Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên MobiFone và của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Quyết định các công việc hằng ngày của MobiFone. 4. Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự; thỏa thuận hợp tác với các đối tác của MobiFone theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên MobiFone, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên MobiFone. 5. Tổ chức xây dựng, trình Hội đồng thành viên MobiFone để Hội đồng thành viên trình Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định, phê duyệt hoặc thông qua các nội dung tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 14 Điều 20 Điều lệ này và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của đại diện chủ sở hữu đối với MobiFone. 6. Tổ chức xây dựng trình Hội đồng thành viên MobiFone quyết định hoặc phê duyệt các nội dung tại Điều 25 Điều lệ này và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên MobiFone được quy định tại Điều lệ này. 7. Điều hành hoạt động của MobiFone, thực hiện có hiệu quả các quyết định của Hội đồng thành viên MobiFone và Bộ Thông tin và Truyền thông; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động khác đảm bảo thực hiện mục tiêu hoạt động của MobiFone được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Điều lệ này và các quy định của pháp luật, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 8. Quyết định các phương án huy động vốn; các dự án đầu tư vốn ra bên ngoài; các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác; các hợp đồng cho thuê tài sản; các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, những vật tư, hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu, ứ đọng, chậm luân chuyển; xử lý tổn thất tài sản, nợ phải thu khó đòi của MobiFone theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên MobiFone và các quy định khác của pháp luật, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên MobiFone. 9. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, sáp nhập các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ theo phương án đã được Hội đồng thành viên MobiFone phê duyệt. 10. Quyết định ban hành cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng thành viên MobiFone. 11. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với: a) Trưởng, phó phòng, ban chuyên môn; Phó giám đốc Ban quản lý dự án; Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc MobiFone sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Hội đồng thành viên MobiFone. b) Các chức danh quản lý khác trong MobiFone theo phân cấp của Hội đồng thành viên MobiFone. c) Ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động, điều chuyển đối với người lao động làm việc tại MobiFone hoặc phân cấp cho các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện. 12. Đề nghị Hội đồng thành viên MobiFone quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và phụ cấp đối với các chức danh: Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng, Giám đốc Ban quản lý dự án MobiFone, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ. 13. Đề nghị Hội đồng thành viên MobiFone quyết định cử người đại diện phần vốn góp của MobiFone tại doanh nghiệp khác. 14. Phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc sau khi có ý kiến của Hội đồng thành viên. 15. Cử cán bộ, viên chức, người lao động của MobiFone; Giám đốc, Phó giám đốc đơn vị hạch toán phụ thuộc của MobiFone; Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) công ty con 100% vốn của MobiFone ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với MobiFone. Ủy quyền cho Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) công con 100% vốn của MobiFone, Giám đốc đơn vị trực thuộc của MobiFone cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị ra nước ngoài công tác, học tập, và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị. 16. Báo cáo Hội đồng thành viên MobiFone và các cơ quan liên quan về kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích của MobiFone; thực hiện việc công khai thông tin theo quy định của pháp luật. 17. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên MobiFone và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 18. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên. 19. Đầu mối tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết. 20. Được áp dụng các biện pháp cần thiết, vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên MobiFone và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 21. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Mục 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC MOBIFONE Điều 36. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành MobiFone 1. Khi tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên MobiFone, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho MobiFone, không phù hợp với pháp luật, thực tiễn triển khai thì Tổng giám đốc báo cáo Hội đồng thành viên MobiFone xem xét, điều chỉnh lại quyết định. Hội đồng thành viên MobiFone phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên MobiFone không điều chỉnh lại quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Kết thúc quý, năm, Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên MobiFone bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích của MobiFone và phương hướng thực hiện kỳ tới. 3. Hội đồng thành viên MobiFone có quyền tham dự các cuộc họp liên quan đến chuẩn bị đề án trình Hội đồng thành viên MobiFone do Tổng giám đốc chủ trì để đóng góp ý kiến. Điều 37. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone 1. Hội đồng thành viên MobiFone chịu trách nhiệm quản lý MobiFone tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho Bộ Thông tin và Truyền thông về việc MobiFone hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác. 2. Hội đồng thành viên MobiFone chịu trách nhiệm trước Bộ Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của MobiFone. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên MobiFone, trước Bộ Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên MobiFone, trước Bộ Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của MobiFone, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao và kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của MobiFone. 5. Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone có nghĩa vụ: a) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các nhiệm vụ và quyền hạn được giao vì lợi ích của MobiFone, của đại diện chủ sở hữu và của Nhà nước; b) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của MobiFone để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của MobiFone cho người khác; không được tiết lộ bí mật của MobiFone trong thời gian đang thực hiện chức trách là Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone và trong thời gian tối thiểu là ba năm sau khi thôi thực hiện chức trách; c) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ các chức danh kế toán trưởng, thủ quỹ của MobiFone; phải báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự của MobiFone ký với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi nhưng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng giám đốc MobiFone không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã ký thì bị coi là vô hiệu; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone phải bồi thường thiệt hại cho MobiFone và bị xử lý theo quy định của pháp luật; d) Khi MobiFone không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả, thì Tổng giám đốc MobiFone phải báo cáo Hội đồng thành viên MobiFone, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính cho tất cả các chủ nợ biết. Khi trường hợp này xảy ra, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone không được quyết định tăng lương, không được trích lợi nhuận để trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ nếu không thực hiện quy định này;
2,099
3,402
đ) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone vi phạm Điều lệ của MobiFone, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho MobiFone và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ của MobiFone. 5. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tuỳ theo mức độ vi phạm: a) Để mất vốn nhà nước. b) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. c) Không đảm bảo tiền lương và các chế độ khác cho người lao động trong MobiFone theo quy định của pháp luật về lao động. d) Để xảy ra các sai phạm nghiêm trọng về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 6. Trường hợp để MobiFone lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Điều lệ này thì tuỳ theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone bị hạ lương, cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp MobiFone lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì Tổng giám đốc bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên MobiFone không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản thì Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp MobiFone thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone bị miễn nhiệm. 9. Thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Mục 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC CỦA MOBIFONE Điều 38. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. MobiFone có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên MobiFone bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc MobiFone. Số lượng Phó Tổng giám đốc không quá 05 (năm) người. 2. Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành MobiFone theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc; thực hiện nhiệm vụ do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng thành viên MobiFone và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng thực hiện các quyền và chịu trách nhiệm theo quy định của Luật Kế toán; có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê, thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính tại MobiFone; tổ chức điều hành bộ máy kế toán, lập báo cáo tài chính của MobiFone theo quy định của pháp luật; giúp Hội đồng thành viên và MobiFone giám sát tài chính của MobiFone; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên MobiFone và trước pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 4. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Điều 39. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các phòng, ban). 2. Các phòng, ban có chức năng: a) Tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Ban Tổng giám đốc MobiFone trong quản lý, điều hành MobiFone. b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đại diện chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp mà MobiFone có cổ phần, vốn góp. Điều 40. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng MobiFone 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định lương của của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc MobiFone. 2. Hội đồng thành viên MobiFone quyết định lương của Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng MobiFone. 3. Thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng MobiFone theo quy định của pháp luật và của MobiFone. Mục 5. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ MOBIFONE Điều 41. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Người lao động tham gia quản lý MobiFone thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Hội nghị người lao động (toàn thể hoặc đại biểu) MobiFone. 2. Tổ chức Công đoàn của MobiFone. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 42. Nội dung tham gia quản lý MobiFone của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất của MobiFone. 2. Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu MobiFone. 3. Các nội quy, quy chế của MobiFone liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 4. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của MobiFone. 5. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng MobiFone khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu. 6. Thông qua Hội nghị người lao động (toàn thể hoặc đại biểu) và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc MobiFone. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của MobiFone có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của ban Thanh tra nhân dân. d) Bầu ban Thanh tra nhân dân. Chương V QUAN HỆ GIỮA MOBIFONE VỚI CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Mục 1. QUAN HỆ GIỮA MOBIFONE VỚI CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC Điều 43. Quan hệ giữa MobiFone với các đơn vị hạch toán phụ thuộc 1. MobiFone thống nhất quản lý và điều hành hoạt động của các đơn vị hạch toán phụ thuộc về kinh doanh, tài chính, đầu tư, công nghệ, tổ chức và nhân sự. 2. Đơn vị hạch toán phụ thuộc MobiFone có con dấu riêng theo tên gọi, được mở tài khoản tại ngân hàng; thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán và nhân sự,... của MobiFone theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc. Danh sách các đơn vị hạch toán phụ thuộc MobiFone tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục 01 Điều lệ này. 3. Đơn vị hạch toán phụ thuộc MobiFone có quyền chủ động ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp, ủy quyền quy định trong Điều lệ và Quy chế tài chính của MobiFone, Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị hoặc tại các văn bản khác liên quan. Đơn vị hạch toán phụ thuộc MobiFone chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với MobiFone. MobiFone chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị này. 4. Đơn vị hạch toán phụ thuộc có các đơn vị trực thuộc. Các đơn vị trực thuộc đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu, tài khoản để giao dịch theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin và Truyền thông. Mục 2. QUAN HỆ GIỮA MOBIFONE VỚI CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 44. Quan hệ giữa MobiFone với công ty con do MobiFone nắm giữ 100% vốn điều lệ 1. Công ty con do MobiFone nắm giữ 100% vốn điều lệ được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. MobiFone là Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ. Hội đồng thành viên MobiFone thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với công ty này. 3. Quyền và nghĩa vụ của MobiFone đối với công ty con do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt. b) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ. c) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên công ty. đ) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của công ty. e) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty. g) Phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty. h) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý của công ty theo Điều lệ công ty. i) Các quyền và nghĩa vụ khác của Chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty không trái với Điều lệ này. 4. MobiFone thực hiện các quyền chi phối khác đối với công ty con do MobiFone nắm giữ 100% vốn điều lệ, thông qua:
2,030
3,403
a) Định hướng và lựa chọn tiêu chuẩn, công nghệ, xây dựng kế hoạch dài hạn về phát triển mạng lưới và dịch vụ. b) Phối hợp nghiên cứu khoa học công nghệ; định hướng phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, khai thác thị trường trong và ngoài nước. c) Sử dụng thương hiệu chung của MobiFone. d) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công ích Nhà nước giao. Điều 45. Quan hệ giữa MobiFone với các công ty do MobiFone nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, giữ quyền chi phối 1. Công ty do MobiFone nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, giữ quyền chi phối (sau đây gọi là công ty con) được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó. Danh sách các công ty do MobiFone nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, giữ quyền chi phối tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục 02 của Điều lệ này. 2. MobiFone là Chủ sở hữu phần vốn của MobiFone tại các công ty nêu ở Khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên MobiFone thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với phần vốn MobiFone đầu tư vào các công ty này. 3. Quyền và nghĩa vụ của MobiFone đối với công ty con được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định việc góp vốn, chuyển nhượng vốn của MobiFone đầu tư tại công ty; thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà MobiFone đã góp vào công ty. b) Chỉ định Người đại diện để thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn; miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện; quyết định lương, thưởng, phụ cấp và các lợi ích khác của Người đại diện; đánh giá đối với Người đại diện. c) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình đầu tư, tài chính, hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước, kết quả kinh doanh của công ty. d) Yêu cầu Người đại diện thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 53 Điều lệ này. đ) Yêu cầu Người đại diện báo cáo để thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại công ty; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. 4. MobiFone có quyền chi phối các công ty con thông qua Người đại diện phần vốn ở các công ty con phù hợp với Điều lệ công ty, Điều lệ này hoặc thỏa thuận với các công ty con về các vấn đề sau: a) Định hướng lựa chọn tiêu chuẩn, công nghệ mới, xây dựng kế hoạch dài hạn về phát triển mạng lưới, phát triển dịch vụ; tổ chức phối hợp thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn mạng. b) Phối hợp nghiên cứu khoa học công nghệ; định hướng phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, khai thác thị trường trong và ngoài nước. c) Sử dụng thương hiệu chung của MobiFone trong kinh doanh. d) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công ích Nhà nước giao. Điều 46. Quan hệ giữa MobiFone với công ty do MobiFone nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ 1. Công ty do MobiFone nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ là công ty liên kết của MobiFone, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó. 2. MobiFone thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, Điều lệ này, Điều lệ của công ty liên kết, thỏa thuận liên kết và các quy định dưới đây: a) Quyết định việc góp vốn, chuyển nhượng vốn MobiFone đầu tư tại công ty; thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà MobiFone đã góp vào công ty. b) Chỉ định Người đại diện để thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn; miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện tại công ty; quyết định lương, thưởng, phụ cấp và các lợi ích khác của Người đại diện; đánh giá đối với Người đại diện. c) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình đầu tư, tài chính, hiệu quả sử dụng vốn, kết quả kinh doanh của công ty. d) Yêu cầu Người đại diện thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 53 Điều lệ này. đ) Yêu cầu Người đại diện báo cáo để thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của MobiFone tại công ty theo quy định tại Điều lệ này và Quy chế quản lý Người đại diện của MobiFone. 3. MobiFone quan hệ với công ty liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, tiêu chuẩn, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Điều 47. Quan hệ giữa MobiFone với công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Tất cả các loại hình công ty thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nước và ở nước ngoài có thể tự nguyện tham gia liên kết với MobiFone theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là công ty tự nguyện liên kết). Công ty tự nguyện liên kết không có cổ phần, vốn góp của MobiFone, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với MobiFone và doanh nghiệp thành viên của MobiFone theo thỏa thuận liên kết giữa công ty đó với MobiFone. 3. MobiFone quan hệ với công ty tự nguyện liên kết thông qua các thỏa thuận về: định hướng và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới; liên kết về nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của MobiFone trong kinh doanh và các hoạt động khác. Điều 48. Quan hệ giữa MobiFone với công ty con ở nước ngoài 1. Các công ty con của MobiFone ở nước ngoài bao gồm các công ty mà MobiFone nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật nước sở tại và Điều lệ của công ty đủ để MobiFone có quyền chi phối đối với công ty; được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước sở tại và Điều lệ của công ty đó. 2. MobiFone thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông hoặc bên góp vốn chi phối đối với công ty theo quy định của pháp luật nước sở tại, các điều ước quốc tế, các hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước sở tại và Chính phủ Việt Nam và Điều lệ của công ty. 3. MobiFone thực hiện quyền chi phối công ty con ở nước ngoài thông qua các thỏa thuận về: định hướng và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới; liên kết về nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của MobiFone trong kinh doanh và các hoạt động khác. Mục 3. QUẢN LÝ VỐN DO MOBIFONE ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 49. Vốn do MobiFone đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do MobiFone đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của MobiFone được MobiFone đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn do đại diện chủ sở hữu đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho MobiFone quản lý. 3. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty nhà nước thuộc MobiFone đã cổ phần hóa, hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do MobiFone vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc MobiFone đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của MobiFone trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên MobiFone thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của Chủ sở hữu đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của MobiFone trong quản lý vốn Nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên MobiFone thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của MobiFone. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên các công ty con do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn Người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của MobiFone; giới thiệu Người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, các công ty có cổ phần, vốn góp của MobiFone phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài. - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm soát viên của các công ty con do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn góp của MobiFone tham gia Hội đồng quản trị của các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của MobiFone và các công ty liên kết. - Quyết định phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với Người đại diện phần vốn góp theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện phần vốn góp của MobiFone tại các công ty có cổ phần, vốn góp của MobiFone: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do MobiFone giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của MobiFone.
2,068
3,404
- Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của MobiFone để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 53 Điều lệ này. - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của MobiFone. d) Giải quyết những kiến nghị của Người đại diện phần vốn góp của MobiFone ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do MobiFone quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của MobiFone. Trường hợp tổ chức lại MobiFone thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của đại diện chủ sở hữu. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của MobiFone và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của MobiFone. Điều 51. Tiêu chuẩn và điều kiện của Người đại diện phần vốn của MobiFone ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện trực tiếp quản lý phần vốn góp của MobiFone phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của MobiFone. b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ đảm đương nhiệm vụ, có đủ năng lực hành vi dân sự. c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp đó, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn tại liên doanh với nước ngoài phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong liên doanh không cần phiên dịch. đ) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp; e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn của MobiFone mà người đó được cử trực tiếp quản lý phần vốn góp, trừ trường hợp có cổ phần được mua ưu đãi khi cổ phần hóa doanh nghiệp. 2. Người đại diện được giao quản lý trực tiếp phần vốn góp tại doanh nghiệp khác tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của MobiFone phải có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp đó. Điều 52. Quyền của MobiFone với Người đại diện 1. Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện phần vốn góp của MobiFone; giới thiệu Người đại diện ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp được giao quản lý trực tiếp phần vốn góp. 2. Quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các quyền lợi khác đối với Người đại diện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của nhà nước, của MobiFone tại doanh nghiệp. Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Người đại diện. 4. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 53. Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty có cổ phần, vốn góp của MobiFone. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử Người đại diện của MobiFone vào các chức danh quản lý, điều hành của doanh nghiệp có vốn góp của MobiFone theo Điều lệ của doanh nghiệp đó và theo hướng dẫn của MobiFone. 3. Thực hiện chế độ báo cáo MobiFone về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của MobiFone và hiệu quả sử dụng phần vốn góp của MobiFone. 4. Người đại diện tham gia quản lý điều hành doanh nghiệp khác (Hội đồng quản trị hoặc Ban Giám đốc) phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình Hội đồng thành viên MobiFone phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh, người đại diện phải chủ động cung cấp đầy đủ thông tin bằng văn bản kèm theo báo cáo và ý kiến đề xuất giải quyết trình Hội đồng thành viên MobiFone trước khi họp để MobiFone cho ý kiến bằng văn bản. Các nội dung quan trọng phải xin ý kiến Hội đồng thành viên MobiFone gồm: a) Phương hướng, chiến lược kinh doanh, kế hoạch trung và dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm; nội dung Đại hội đồng cổ đông hàng năm và hết nhiệm kỳ; b) Phương án thay đổi cơ cấu, mô hình của doanh nghiệp; phương án thành lập công ty con, chi nhánh; phương án giải thể, phá sản doanh nghiệp; phương án thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp thành viên hoặc doanh nghiệp bị chi phối bởi doanh nghiệp mà MobiFone sở hữu trên 20% vốn điều lệ; c) Bổ sung, sửa đổi Điều lệ doanh nghiệp; d) Đề cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát. Phương án bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý chủ chốt của doanh nghiệp. Phương án xử lý các vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp gây thiệt hại cho doanh nghiệp và cổ đông; e) Các phương án có liên quan đến tăng, giảm vốn điều lệ. Phương án chào bán, chuyển nhượng cổ phần, phương án mua lại cổ phần với khối lượng lớn (khối lượng lớn quy định tại Điều lệ doanh nghiệp); g) Phương án đầu tư góp vốn ra ngoài doanh nghiệp có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; h) Các phương án mua, bán tài sản; vay, cho vay hoặc các phương án phát hành giấy tờ nợ có giá trị lớn hơn 50% (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn phải xin ý kiến Đại hội đồng cổ đông do Điều lệ doanh nghiệp quy định) tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính quý gần nhất của doanh nghiệp; i) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận và tỷ lệ chi trả cổ tức; k) Các phương án đầu tư thêm, bán bớt hoặc bán hết vốn của MobiFone tại doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện không tham gia Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban quản lý điều hành doanh nghiệp, không có khả năng tiếp cận được các tài liệu nêu trên phải báo cáo kịp thời cho MobiFone, đồng thời yêu cầu Hội đồng quản trị doanh nghiệp thực hiện cung cấp tài liệu, thông tin theo đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp. 5. Trường hợp nhiều người cùng đại diện của MobiFone tham gia vào Hội đồng quản trị ở doanh nghiệp có vốn góp của MobiFone thì người có trách nhiệm chính do MobiFone chỉ định phải chủ trì cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến về những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp có vốn góp của MobiFone trước khi biểu quyết. 6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên MobiFone về hiệu quả sử dụng vốn góp của MobiFone tại doanh nghiệp mà mình được cử làm đại diện. 7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp đó và nhiệm vụ MobiFone giao. Điều 54. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện 1. Người đại diện phần vốn của MobiFone tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động trong doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp Người đại diện do MobiFone chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp Người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của MobiFone góp vào doanh nghiệp khác. 2. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác thực hiện theo quy định của MobiFone. Trường hợp Người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì Người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho MobiFone. 3. Người đại diện phần vốn của MobiFone tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của MobiFone cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho MobiFone. MobiFone quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần Người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của MobiFone. Trường hợp Người đại diện được cử làm đại diện phần vốn của MobiFone tại nhiều doanh nghiệp, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 doanh nghiệp. Người đại diện phần vốn của MobiFone tại MobiFone cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho MobiFone. Trường hợp Người đại diện phần vốn của MobiFone tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại MobiFone cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn của MobiFone tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho MobiFone số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp Người đại diện phần vốn của MobiFone tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho MobiFone phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). Chương VI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 55. Điều chỉnh vốn điều lệ của MobiFone 1. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên từ các nguồn sau:
2,032
3,405
a) Lợi nhuận sau thuế của MobiFone, lợi nhuận sau thuế của các công ty con do MobiFone nắm giữ 100% vốn điều lệ và lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của MobiFone. b) Vốn do đại diện chủ sở hữu đầu tư bổ sung cho MobiFone. c) Đại diện chủ sở hữu giao, ủy quyền cho MobiFone thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của MobiFone. d) Vốn điều lệ tăng từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của MobiFone do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. 3. Trong trường hợp tăng vốn điều lệ, MobiFone phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan. 4. Đại diện chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư vào MobiFone thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của MobiFone cho các tổ chức, cá nhân khác. 5. Đối với vốn nhà nước mà đại diện chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho MobiFone thì đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Điều 56. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của MobiFone 1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của MobiFone thực hiện theo Quy chế tài chính của MobiFone và các quy định của pháp luật. 2. Quy chế tài chính của MobiFone được xây dựng phù hợp với các quy định của pháp luật và đặc thù về cơ cấu tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của MobiFone. Điều 57. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán và thống kê 1. Năm tài chính của MobiFone bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Trong tháng 7 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên MobiFone phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm sau kế tiếp của MobiFone theo quy định. 3. Trong thời hạn 60 ngày sau khi kết thúc quý II, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên MobiFone báo cáo giữa niên độ; trong thời hạn 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên MobiFone phê duyệt báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, gồm: a) Báo cáo tài chính năm của MobiFone. b) Báo cáo tài chính năm của các công ty con do MobiFone nắm giữ 100% vốn điều lệ. 4. Hội đồng thành viên MobiFone quyết định sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các báo cáo tài chính, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý các khoản lỗ, thực hiện việc công bố, công khai báo cáo tài chính hàng năm của MobiFone, của các công ty con do MobiFone nắm 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính. 5. MobiFone phải thực hiện công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Chương VII TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN MOBIFONE Điều 58. Tổ chức lại MobiFone 1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại MobiFone sau khi trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án. 2. Trình tự, thủ tục sắp xếp, tổ chức lại MobiFone thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 59. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của MobiFone 1. MobiFone thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của MobiFone trong trường hợp đại diện chủ sở hữu quyết định cổ phần hóa, bán một phần hoặc toàn bộ MobiFone. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của MobiFone thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 60. Giải thể MobiFone 1. MobiFone bị giải thể trong các trường hợp sau: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước, đại diện chủ sở hữu quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì MobiFone là không cần thiết. 2. Trình tự, thủ tục giải thể MobiFone thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 61. Phá sản MobiFone Trường hợp MobiFone lâm vào tình trạng phá sản thì xử lý theo quy định của Luật phá sản. Chương VIII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA MOBIFONE Điều 62. Chế độ báo cáo 1. Tổng giám đốc có trách nhiệm gửi Hội đồng thành viên MobiFone, đồng thời gửi Kiểm soát viên MobiFone, theo định kỳ hàng quý: a) Báo cáo về tình hình kinh doanh của MobiFone; b) Báo cáo tài chính; c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành MobiFone và các báo cáo khác theo quy định. 2. Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý của MobiFone cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên MobiFone. 3. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của MobiFone. Điều 63. Báo cáo và thông tin cho Chủ sở hữu 1. Hội đồng thành viên MobiFone lập và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi Kiểm soát viên MobiFone, những tài liệu sau đây: a) Báo cáo về tình hình kinh doanh và tài chính của MobiFone; b) Báo cáo về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên MobiFone; c) Các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 2. Kiểm soát viên trình Bộ Thông tin và Truyền thông a) Báo cáo kết quả kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của MobiFone. b) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh. c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý và các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ báo cáo, thông tin của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 3. Các báo cáo định kỳ được lập và trình hàng quý. Báo cáo đột xuất được lập và gửi theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông trong từng trường hợp. Điều 64. Công khai thông tin 1. MobiFone có trách nhiệm đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của MobiFone các nội dung về hoạt động của MobiFone quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 2. MobiFone có trách nhiệm công bố định kỳ, đột xuất trên trang thông tin điện tử của MobiFone và của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các thông tin công bố phù hợp với quy định tại Điều 108, Điều 109 Luật Doanh nghiệp. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của Bộ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại MobiFone theo quy định của pháp luật. Chương IX GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ, SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ Điều 65. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ trong MobiFone được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc hòa giải không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 66. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên MobiFone có quyền kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 67. Hiệu Iực của Điều lệ 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của MobiFone. Các cá nhân, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các MobiFone con của MobiFone có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định phê duyệt Điều lệ có hiệu lực thi hành và thay thế Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng MobiFone Viễn thông MobiFone ban hành tạm thời kèm theo Quyết định số 80/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các MobiFone con của MobiFone căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc và các MobiFone con của MobiFone không được trái với Điều lệ này./. PHỤ LỤC 01 DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone được phê duyệt tại Quyết định số 1524/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Khối kinh doanh: 1. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 1 2. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 2 3. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 3 4. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 4 5. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 5 6. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 7. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 7 8. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 9. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 9 10. Trung tâm Viễn thông quốc tế MobiFone 11. Trung tâm Dịch vụ đa phương tiện và giá trị gia tăng MobiFone 12. Trung tâm Công nghệ thông tin MobiFone Khối mạng lưới: 1. Trung tâm Quản lý, điều hành mạng (NOC) 2. Trung tâm Mạng lưới MobiFone miền Bắc 3. Trung tâm Mạng lưới MobiFone miền Trung 4. Trung tâm Mạng lưới MobiFone miền Nam 5. Trung tâm Đo kiểm và sửa chữa thiết bị viễn thông MobiFone Các đơn vị khác: 1. Trung tâm Tính cước và Thanh khoản MobiFone 2. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển MobiFone 3. Trung tâm Tư vấn thiết kế MobiFone PHỤ LỤC 02 DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone được phê duyệt tại Quyết định số 1524/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
2,105
3,406
MobiFone nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, giữ quyền chi phối 1. Công ty cổ phần Công nghệ MobiFone Toàn cầu (MobiFone Global) 2. Công ty cổ phần Dịch vụ Gia tăng MobiFone (MobiFone Plus) 3. Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật MobiFone (MobiFone Service) PHỤ LỤC 03 DANH SÁCH CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone được phê duyệt tại Quyết định số 1524/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Danh sách các công ty liên kết (Tổng công ty Viễn thông MobiFone thoái hết vốn) 1. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á. 2. Ngân hàng TMCP Tiên Phong. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 30-CT/TW NGÀY 25/12/2013 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ, MẠNG XÃ HỘI VÀ CÁC LOẠI HÌNH TRUYỀN THÔNG KHÁC TRÊN INTERNET Thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về phát triển và tăng cường quản lý báo chí điện tử, mạng xã hội và các loại hình truyền thông khác trên Internet và Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 22/01/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xây dựng và phát triển hệ thống báo chí điện tử, Cổng thông tin điện tử tỉnh và các cổng thành phần; trang thông tin điện tử, mạng xã hội và các loại hình truyền thông khác (gọi tắt là báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác) trên Internet của tỉnh Nghệ An đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin lành mạnh, thiết thực của người dân, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Nghệ An. - Quản lý tốt báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác trên Internet, bảo đảm phát triển đúng định hướng. Tăng cường đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin và công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản. Chủ động đấu tranh ngăn chặn tác động của những thông tin độc hại, sai trái trên Internet; khắc phục tình trạng lộ, lọt tài liệu có nội dung bí mật Nhà nước trên mạng Internet. 2. Yêu cầu - Các cơ quan chỉ đạo, cơ quan quản lý báo chí; đơn vị chủ quản và cơ quan báo chí chủ động, kiên trì thúc đẩy báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác trên Internet phát triển, thường xuyên đổi mới tư duy lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác trên Internet. - Các cấp chính quyền, tổ chức đoàn thể, các cơ quan thông tin tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động người sử dụng Internet tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức xã hội. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền - Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức đổi mới cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, cán bộ, đảng viên về công nghệ Internet; vị trí, tầm quan trọng, của báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác trên Internet; các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước; tuyên truyền khai thác, sử dụng báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác trên Internet thiết thực, hiệu quả. - Đẩy mạnh, chủ động đưa các thông tin chính thống, lành mạnh, hữu ích lên mạng Internet. Kịp thời tuyên truyền biểu dương khích lệ những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong việc thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, khuyến khích động viên nhân dân khai thác có hiệu quả các tiện ích công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. Kịp thời phê phán, tuyên truyền làm cho nhân dân hiểu rõ âm mưu, phương thức thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch và bọn tội phạm lợi dụng Internet (đặc biệt là mạng xã hội) để kích động chống phá Đảng, Nhà nước. Đấu tranh, phản bác hiệu quả các thông tin sai trái trên mạng, các thông tin có tác động tiêu cực đến sự phát triển của đất nước. - Chú trọng việc phổ cập dịch vụ internet đi đôi với tuyên truyền giáo dục ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trang thông tin điện tử tổng hợp, cổng thông tin điện tử tỉnh và các cổng thành phần - Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phát triển, nâng cấp giao diện đối với trang http:/baonghean.vn, http://truyenhinhnghean.vn, http://Congannghean.vn, http://vanhoanghean.vn, Cổng thông tin điện tử http://nghean.gov.vn; tận dụng ưu thế về tốc độ truyền tải thông tin nhanh, chi phí thấp, phạm vi bao phủ thông tin rộng để cung cấp thông tin cho người dân, tuyên truyền các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên cơ sở đảm bảo an toàn, an ninh thông tin quốc gia. - Đổi mới nội dung, hình thức, nâng cao chất lượng tin bài của các trang http://baonghean.vn, http://truyenhinhnghean.vn, http://Congannghean.vn, http://vanhoanghean.vn - Tăng cường theo dõi, hướng dẫn và quản lý trang thông tin điện tử, mạng xã hội trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các trang thông tin tổng hợp cung cấp các thông tin đa dạng, phong phú, chính xác, kịp thời để đáp ứng nhu cầu thông tin, góp phần xây dựng lối sống lành mạnh cho người dân. 3. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng - Quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo quản lý, phóng viên, biên tập viên của các cơ quan thông tin, báo chí. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ chuyên môn; tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức giữ gìn bí mật nhà nước cho đội ngũ quản lý, phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí và đội ngũ cán bộ, công chức được phân công theo dõi, phụ trách các trang tin điện tử, cổng thông tin điện tử. 4. Tăng cường công tác phổ biến pháp luật, thanh tra, kiểm tra - Tăng cường công tác phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về quản lý báo chí điện tử, các loại hình truyền thông khác và công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản cho cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí và nhân dân, đặc biệt là thanh, thiếu niên khai thác, sử dụng báo chí điện tử, mạng xã hội, Internet thiết thực, hiệu quả. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với báo chí điện tử, trang thông tin điện tử, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các điểm truy nhập Internet công cộng. - Quản lý chặt chẽ các điểm truy cập Internet công cộng và các trò chơi trực tuyến để giảm thiểu tác động tiêu cực của trò chơi trực tuyến đến sức khỏe, tâm lý của người chơi, đặc biệt là thanh thiếu niên. Khuyến khích các trò chơi trực tuyến mang tính giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, cổ vũ lòng yêu quê hương, đất nước. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân cung cấp các trò chơi bạo lực, khiêu dâm, có tác động xấu đến sự phát triển của xã hội và vi phạm pháp luật. 5. Đầu tư kết cấu hạ tầng thông tin truyền thông Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin, truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình từ tỉnh đến cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, văn hóa ngày càng tốt hơn của nhân dân. 6. Đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học Tăng cường nghiên cứu khoa học thông tin nói chung, khoa học về quản lý thông tin, đặc biệt là thông tin điện tử trên mạng Internet. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy - Tổ chức quán triệt, hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về phát triển và tăng cường quản lý báo chí điện tử, mạng xã hội và các loại hình truyền thông khác trên Internet; tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, cán bộ, đảng viên về công nghệ Internet; vị trí, tầm quan trọng của báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác trên mạng Internet. - Cung cấp thông tin và kịp thời định hướng nội dung tuyên truyền, định hướng dư luận trước những vấn đề quan trọng, phức tạp, nhạy cảm. - Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí kịp thời trong việc đấu tranh phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, thù địch, ảnh hưởng xấu đến uy tín, quan điểm, đường lối của Đảng, sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa và khối đại đoàn kết toàn dân tộc... 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì - Nghiên cứu công tác phát triển báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác trên Internet bổ sung vào Quy hoạch báo chí, xuất bản đến 2020. - Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về công tác thẩm định hồ sơ và cấp phép trang tin điện tử tổng hợp; định kỳ rà soát, quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đăng ký sử dụng các trang thông tin điện tử, kịp thời phát hiện xử lý các trường hợp vi phạm. Phổ biến pháp luật, thanh tra, kiểm tra báo chí, phát thanh truyền hình nói chung và báo điện tử, trang thông tin điện tử của tỉnh nói riêng; xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng Internet vào mục đích xấu, vi phạm pháp luật, đạo đức và chuẩn mực xã hội. Hàng năm, phối hợp với các cơ quan liên quan có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin, quản lý báo chí điện tử và các loại hình truyền thông khác trên Internet. - Chấn chỉnh các hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp như: cử cán bộ tham gia tác nghiệp như phóng viên; tự biên tập, rút tít, chỉnh sửa nội dung...; cung cấp các nội dung không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề được quy định trong giấy phép. - Phối hợp với Công an tỉnh và các ngành chức năng liên quan tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet và công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản; chủ động phòng ngừa cơ mất an toàn thông tin đối với các trang, cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; các vụ lộ, lọt tài liệu bí mật nhà nước, bí mật nội bộ trên mạng Internet (đặc biệt là mạng xã hội).
2,088
3,407
- Tham mưu ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin, quy chế quản lý mạng diện rộng (WAN), tổ chức triển khai cơ chế chống virus cho các máy trạm, máy chủ, các thiết bị di động trong mạng LAN của cơ quan, đơn vị. Tăng cường cài đặt các phần mềm diệt virus máy tính có bản quyền cho hệ thống máy tính của đơn vị để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và loại trừ những phần mềm mã độc (virus, trojan, worms, keylogger...) hạn chế tối đa việc bị lợi dụng ăn cắp mật khẩu quản trị của Website từ các máy tính này. - Ban hành cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ của cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử. Khi phát hiện các nguy cơ mất an toàn thông tin hoặc bị tấn công mạng thực hiện ngắt kết nối truy cập qua Internet đến cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, sao lưu dữ liệu, thông báo và phối hợp kịp thời với đơn vị lưu trữ, duy trì trang, cổng thông tin của đơn vị. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan định kỳ đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. 3. Công an tỉnh - Chỉ đạo điều tra, xử lý các hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và các vụ lộ, lọt bí mật nhà nước trên mạng Internet. - Tham mưu, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, địa phương thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước nhất là ......................... - Tích cực, chủ động tham gia đấu tranh chống các thông tin sai trái, phản động, xuyên tạc sự thật trên Internet. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước. 7. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã - Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, khả năng chủ động đấu tranh phản bác những thông tin và luận điệu tiêu cực, độc hại trên Internet, khai thác và sử dụng Internet hiệu quả, thiết thực của địa phương thông qua các buổi tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, các phong trào vận động quần chúng ở đơn vị, địa phương, cơ sở. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động cán bộ công chức, đoàn viên, hội viên và người dân khai thác, sử dụng thông tin trên Internet một cách đúng đắn, hiệu quả; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước; tuyên truyền để các gia đình nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc quản lý hướng dẫn con em sử dụng Internet một cách lành mạnh, hiệu quả, thiết thực. - Tăng cường công tác tuyên truyền đối với cán bộ, công chức, viên chức người lao động trong việc sử dụng internet, mạng xã hội. Kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức người lao động lợi dụng internet, mạng xã hội (đặc biệt là facebook) để cung cấp, chia sẻ những thông tin không phù hợp, gây mất ổn định tình hình, xuyên tạc chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng diễn đàn để kích động, nói xấu các tổ chức, tập thể, cá nhân. - Thực hiện việc cung cấp thông tin trên mạng theo đúng quy định của pháp luật; kiểm tra, rà soát và đồng thời chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc xin Giấy phép đối với trang thông tin điện tử tổng hợp đang hoạt động. 8. Các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet - Nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông, phối hợp với các cơ quan chức năng ngăn chặn thông tin có nội dung độc hại, phản động và không lành mạnh; phát hiện yếu tố mất an toàn, an ninh thông tin; các vụ lộ, lọt tài liệu bí mật nhà nước trên mạng Internet. - Triển khai các hệ thống kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin. - Hướng dẫn các đại lý Internet, điểm truy cập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của doanh nghiệp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin. - Bố trí cổng kết nối và các điều kiện kỹ thuật cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin. - Xây dựng triển khai thực hiện các quy chế quản lý nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước, quy trình vận hành khai thác cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và quy chế phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và Công an tỉnh trong việc bảo đảm an toàn an ninh thông tin. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị, tổ chức căn cứ nhiệm vụ được phân công xây dựng Kế hoạch của đơn vị, địa phương mình thật cụ thể, chi tiết và triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định (Riêng báo cáo năm các đơn vị, địa phương gửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 01/12). 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương thực hiện Kế hoạch này. 3. Quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc các đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để hướng dẫn, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC, TẦM VÓC NGƯỜI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2030 TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030; Căn cứ Chương trình hành động số 22-CTr/TU ngày 07 tháng 05 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị; Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Trên cơ sở Công văn số 2919/BĐPĐA ngày 23 tháng 8 năm 2012 của Ban Điều phối Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030; Để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 tại tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau: I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích Phát triển thể lực, tầm vóc con người Việt Nam trong 20 năm (giai đoạn 2011 - 2030), nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từng bước nâng cao chất lượng giống nòi và tăng tuổi thọ của người Việt Nam tại tỉnh Quảng Ngãi. 2. Yêu cầu - Triển khai, thực hiện phải đồng bộ thống nhất trên toàn địa bàn của tỉnh. - Tăng cường công tác tuyên truyền tạo sự hiểu biết của xã hội về Kế hoạch này để hình thành phong trào của toàn xã hội cùng chăm lo phát triển thể lực, tầm vóc con người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. - Định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, rút ra bài học kinh nghiệm, khắc phục kịp thời những hạn chế và đề ra phương hướng, giải pháp trong thời gian tới. II- THỰC TRẠNG THỂ LỰC, TẦM VÓC CON NGƯỜI QUẢNG NGÃI 1. Thực trạng về dinh dưỡng a) Trong nước: Theo số liệu do Viện Dinh dưỡng (Bộ Y tế) điều tra công bố: Năm 2010, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nước ta là 17,5% (chỉ tiêu cân nặng/tuổi); trong đó suy dinh dưỡng vừa (độ I) là 15,4%; suy dinh dưỡng nặng (độ II) là 18%; và suy dinh dưỡng rất nặng (độ III) là 0,3%. Toàn quốc có 20/63 tỉnh, thành phố mức suy dinh dưỡng trẻ em trên 20%. Ước tính nước ta có gần 1,3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng nhẹ cân, khoảng 2,1 triệu trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi và khoảng 520 ngàn trẻ em gầy còm. b) Tại tỉnh Quảng Ngãi: Theo số liệu do Sở Y tế điều tra, khảo sát công bố tại báo cáo số 1222/BC-SYT ngày 29 tháng 8 năm 2014, tình hình trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng cơ thể nhẹ cân (tại những đơn vị chọn thí điểm thực hiện Đề án 641). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi suy dinh dưỡng giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, tại các huyện miền núi, hải đảo vẫn còn khá cao. Mặt khác, tình trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi trên địa bàn tỉnh còn khá cao: Năm 2010 là 30,8% và năm 2013 là 25,5%; đặc biệt, các huyện miền núi tỷ lệ này đều >40%. Chính điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến việc phát triển “tầm vóc, thể lực” của người dân Quảng Ngãi trong những năm tới. 2. Thực trạng về thể lực, tầm vóc Trong những năm qua, cùng với thành tựu đạt được trong công cuộc đổi mới của đất nước, công tác chăm sóc sức khỏe cũng như phong trào luyện tập thể dục thể thao hàng ngày của nhân dân ngày càng phát triển. Tố chất thể lực của thanh, thiếu niên ngày càng cải thiện. Tuy nhiên, tầm vóc, thể lực của con người Quảng Ngãi còn nhiều hạn chế. Theo kết quả điều tra của Sở Y tế năm 2011 với 500 thanh niên tại 05 huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, kết quả như sau:
2,117
3,408
- Đối với nam: + Chiều cao trung bình 164,6 cm; + Lực bóp tay thuận 36,16 kg; + Quãng đường chạy tự do trong thời gian 5 phút trung bình đạt 959,42m. - Đối với nữ: + Chiều cao trung bình 154,9 cm; + Lực bóp tay thuận 26,46 kg; + Quãng đường chạy tự do trong thời gian 5 phút trung bình đạt 789,46m. III- NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Mục tiêu chung - Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, giảm mạnh tỷ lệ suy dinh dưỡng để cải thiện các chỉ số cơ bản của trẻ em dưới 5 tuổi và đảm bảo các tiêu chí đánh giá thể lực, tầm vóc thân thể của thanh niên lứa tuổi trưởng thành tại Quảng Ngãi; - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao thể trạng, tầm vóc người Quảng Ngãi góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ, phục vụ có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng giống nòi và tăng cường sức khỏe, tuổi thọ cho người Quảng Ngãi. 2. Mục tiêu cụ thể a) Cải thiện tầm vóc thân thể của thanh niên: Cải thiện tầm vóc thân thể của thanh niên đạt nhịp độ tăng trưởng ổn định theo các tiêu chí sau: - Đối với nam 18 tuổi: Năm 2020 chiều cao trung bình 165 cm; năm 2030 chiều cao trung bình 168,5 cm; tăng từ 2 đến 3 cm. - Đối với nữ 18 tuổi: Năm 2020 chiều cao trung bình 156 cm; năm 2030 chiều cao trung bình 157,5 cm; tăng từ 2 đến 3 cm. b) Cải thiện thể lực, đặc biệt là sức bền và sức mạnh: Cải thiện thể lực, đặc biệt là sức bền và sức mạnh của đa số thanh niên có bước phát triển rõ rệt, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển ở Châu Á theo các tiêu chí sau: - Đối với nam 18 tuổi: + Chạy tùy sức 5 phút tính quãng đường trung bình đạt 1.050 m vào năm 2020; 1.150 m vào năm 2030. + Lực bóp tay thuận đạt trung bình 45 kg năm 2020; 48 kg năm 2030. - Đối với nữ 18 tuổi: + Chạy tùy sức 5 phút tính quãng đường trung bình đạt 850 m vào năm 2020; 1.000 m năm 2030. + Lực bóp tay thuận đạt trung bình 30 kg năm 2020; 34 kg năm 2030. c) Hình thành phong trào của toàn xã hội chăm lo phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam: Mở rộng các hoạt động sinh hoạt văn hóa, thể thao, giải trí lành mạnh, giúp con người phát triển hài hòa về thể lực, trí lực, tâm lực. d) Tăng cường chăm sóc sức khỏe trẻ em, người chưa thành niên và thanh niên: Tăng cường chăm sóc sức khỏe trẻ em, người chưa thành niên và thanh niên nhằm giảm thiểu các bệnh về tim mạch, bệnh béo phì, bệnh gây bất bình thường về chiều cao thân thể, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. IV- PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG 1. Phạm vi Kế hoạch được thực hiện trong toàn tỉnh và chỉ đạo trọng điểm tại thành phố Quảng ngãi và các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Minh Long. 2. Đối tượng Kế hoạch được thực hiện ở các đối tượng là bà mẹ mang thai, trẻ sơ sinh, nhi đồng, thiếu niên, thanh niên đến 18 tuổi. V- THỜI GIAN THỰC HIỆN Thời gian thực hiện Đề án là 20 năm, chia làm 3 giai đoạn: 1. Giai đoạn 1 Từ năm 2011 - 2016: Hoàn tất công tác chuẩn bị, điều kiện để thực hiện Kế hoạch và chỉ đạo thực hiện thí điểm ở 8 trường điểm về dinh dưỡng và thể dục thể thao; trong đó chương trình 1 chỉ tiến hành nghiên cứu đến năm 2016. 2. Giai đoạn 2 Từ năm 2017 - 2020: Trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả giai đoạn I, tiếp tục tổ chức thực hiện các giải pháp đồng bộ về dinh dưỡng và thể dục thể thao đến các đối tượng và nhân rộng ra một số trường khác. 3. Giai đoạn 3 Từ năm 2021 - 2030: Tổng kết đánh giá kết quả và tiếp thu kết quả của giai đoạn 1 và 2 để thực hiện mở rộng trong phạm vi toàn tỉnh và hoàn thiện Kế hoạch. VI- CÁC CHƯƠNG TRÌNH 1. Chương trình 1 Nghiên cứu triển khai, ứng dụng những yếu tố chủ yếu tác động đến thể lực, tầm vóc người Việt Nam tại Quảng Ngãi. - Phân công thực hiện: + Cơ quan chủ trì: Sở Y Tế. + Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học Công nghệ. - Nhiệm vụ: Xây dựng các chỉ số sinh học và các tiêu chí, tiêu chuẩn phát triển thể lực, tầm vóc; đề xuất khả năng can thiệp cải thiện thể lực, tầm vóc người Việt Nam tại Quảng Ngãi. - Nội dung chủ yếu: + Khảo sát, thống kê các chỉ số sinh học và tổng hợp các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá thể lực, tầm vóc người Việt Nam tại Quảng Ngãi. + Khảo sát thống kê số liệu về yếu tố di truyền và môi trường chi phối chiều cao đứng. + Điều tra tổng hợp và xác định tần số bệnh tật gây bất thường về tầm vóc thân thể, thể lực; đề xuất một số biện pháp can thiệp. - Tiêu chí đánh giá: Có tiêu chí, tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá thể lực, tầm vóc người Việt Nam; thí điểm triển khai, ứng dụng những yếu tố chủ yếu tác động đến thể lực, tầm vóc người Việt Nam từ 03 tuổi đến 18 tuổi ở 25% số trường mẫu giáo và phổ thông. 2. Chương trình 2 Chăm sóc dinh dưỡng kết hợp với các chương trình chăm sóc sức khỏe, chất lượng dân số có liên quan. - Phân công thực hiện + Cơ quan chủ trì: Sở Y tế. + Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. - Nhiệm vụ: Đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ mang thai, trẻ sơ sinh, nhi đồng, thiếu niên, thanh niên đến 18 tuổi. - Nội dung chủ yếu: + Tiếp tục chương trình chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và trẻ em dưới 5 tuổi. + Nghiên cứu đề xuất chuẩn thực đơn dinh dưỡng hàng ngày phù hợp với các đối tượng của Đề án. + Thí điểm hướng dẫn và thực hiện chế độ chăm sóc dinh dưỡng đối với học sinh mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. + Xây dựng và triển khai chương trình sữa học đường đối với học sinh mẫu giáo, tiểu học. + Đánh giá hiệu quả về dinh dưỡng đối với trẻ em và học sinh từ 03 tuổi đến 18 tuổi. + Đánh giá tổng hợp sự lồng ghép Kế hoạch thực hiện Đề án này với các chương trình chăm sóc sức khỏe, chất lượng dân số có liên quan. - Tiêu chí đánh giá: + Năm 2016 thí điểm hướng dẫn, chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho 55% số trường mẫu giáo và phổ thông; thí điểm triển khai chương trình sữa học đường cho 45 - 50% số trường Mẫu giáo và Tiểu học. + Đến năm 2020, mở rộng diện hướng dẫn, chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho 100% số trường Mẫu giáo và phổ thông; triển khai chương trình sữa học đường đối với toàn bộ các trường Mẫu giáo và Tiểu học. 3. Chương trình 3 Phát triển thể lực, tầm vóc bằng giải pháp tăng cường giáo dục thể chất đối với học sinh từ 03 tuổi đến 18 tuổi. - Phân công thực hiện: + Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. + Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. - Nhiệm vụ: Nâng cao chất lượng giờ học thể dục chính khóa; tổ chức các hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa, hướng dẫn học sinh tự luyện tập thể dục thể thao để tăng cường thể lực, cải thiện chiều cao thân thể. - Nội dung chủ yếu: + Khảo sát thực trạng thể dục thể thao trường học, thể chất và sức khỏe học sinh. + Cải thiện và tăng cường điều kiện phục vụ hoạt động thể dục thể thao trong trường học bao gồm: Cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện. + Chuẩn hóa, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất đối với các trường thí điểm. + Tận dụng các công trình thể dục thể thao trên địa bàn để phục vụ cho hoạt động giáo dục thể chất trong trường học (chính khóa và ngoại khóa). + Đảm bảo chất lượng dạy và học thể dục chính khóa, các hoạt động thể thao ngoại khóa cho học sinh; xây dựng chương trình giáo dục thể chất hợp lý có kết hợp với giáo dục quốc phòng, triển khai đồng bộ với công tác y tế học đường và dinh dưỡng học đường. + Xây dựng thích hợp một hệ thống các lớp năng khiếu thể thao ban đầu ở trường học, đặc biệt ở các trường trung học cơ sở. - Tiêu chí đánh giá: + Đến năm 2020, số trường phổ thông các cấp có câu lạc bộ thể dục thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao, thực hiện dạy thể dục nội khóa kết hợp với hoạt động thể thao ngoại khóa chiếm 55% tổng số trường. + Đến năm 2030, đạt định mức tiêu chí đánh giá nêu trên ở khoảng 95% tổng số trường. 4. Chương trình 4 Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi xã hội về phát triển thể lực, tầm vóc người Quảng Ngãi. - Phân công thực hiện: + Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. + Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. - Nhiệm vụ: Thông tin, giáo dục, truyền thông, tiếp thị xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi xã hội và huy động sự tham gia của toàn xã hội trong các hoạt động thực hiện Đề án. - Nội dung chủ yếu: + Xác định đối tượng, nội dung và biện pháp tuyên truyền, giáo dục. + Phổ cập thông tin, kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng đối với trẻ sơ sinh, nhi đồng, thiếu niên và thanh niên; các biện pháp tập luyện thể dục thể thao, xây dựng lối sống lành mạnh, phòng chống nguy cơ lây nhiễm bệnh tật.
2,099
3,409
+ Kết hợp các biện pháp truyền thông trực tiếp thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, hệ thống của ngành văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; truyền thông, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử và các biện pháp tiếp thị xã hội. - Tiêu chí đánh giá: Đến năm 2020, tuyên truyền giáo dục để hình thành phong trào xã hội chăm lo phát triển thể lực, tầm vóc người Quảng Ngãi đối với 55% các trường mẫu giáo, phổ thông; đến năm 2030, đối với 95% các trường mẫu giáo, phổ thông. VII- GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách - Thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác triển khai thực hiện Kế hoạch. Rà soát, đánh giá, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan tới chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học. - Xây dựng quy hoạch phát triển cơ sở vật chất ngành thể dục thể thao, bổ sung chức năng hỗ trợ giáo dục thể chất trường học đối với các cơ sở tập luyện, thi đấu của ngành thể dục thể thao các cấp. Các cơ sở này phải có kế hoạch phục vụ miễn phí tối đa cho giáo dục thể chất trường học trên từng địa bàn. - Ban hành các quy định khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học, xây dựng công trình thể dục thể thao trường học, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, tham gia tài trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch này, các nhiệm vụ của từng chương trình. - Nhà nước có chính sách hỗ trợ vốn, cơ chế chính sách thích hợp nhằm huy động sự tham gia của xã hội, nhà trường, doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm thực phẩm giàu dinh dưỡng, trước hết là sữa, trứng cho trẻ em có đủ dinh dưỡng phát triển thể lực, tầm vóc. - Mở các lớp năng khiếu thể thao trong các trường phổ thông. - Thực hiện Kế hoạch này lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan tới phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2016 - 2030, nhưng không trùng lặp về nội dung. - Xây dựng chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ và cơ chế giám sát thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch, các nhiệm vụ của từng chương trình. 2. Nhóm giải pháp huy động nguồn lực - Nhà nước tăng cường đầu tư kết hợp với huy động kinh phí từ nguồn xã hội hóa, các nguồn vốn viện trợ chính thức, các nguồn vốn tín dụng ưu đãi... để phục vụ Kế hoạch. Trong đó, ngân sách nhà nước ưu tiên cho các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa. - Huy động nguồn nhân lực phục vụ Kế hoạch từ các Sở: Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học Công nghệ. Sự ủng hộ tham gia tích cực của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn Quảng Ngãi, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh v.v... - Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia tài trợ, đầu tư và liên doanh, liên kết trong việc triển khai các hoạt động có liên quan tới Kế hoạch này. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế - xã hội. - Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học về thể chất, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức về kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, thiết bị nghiên cứu phục vụ các nội dung của Kế hoạch. 3. Nhóm giải pháp giáo dục, truyền thông - Tăng cường công tác tuyên truyền tạo sự hiểu biết của xã hội về Kế hoạch để hình thành phong trào của toàn xã hội cùng chăm lo phát triển thể lực, tầm vóc con người Quảng Ngãi. - Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để tuyên truyền giáo dục cho mọi người dân biết tự chăm sóc sức khỏe và bảo vệ môi trường. - Huy động các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội và xây dựng mạng lưới cộng tác viên tuyên truyền, vận động trực tiếp tới từng hộ gia đình về phát triển thể lực, tầm vóc người Quảng Ngãi. VIII- NGUỒN VỐN VÀ CƠ CHẾ PHÂN BỔ, QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH 1. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm các nguồn: Kinh phí ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), kinh phí từ nguồn xã hội hóa, huy động các nguồn tài trợ khác, các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, các nguồn thu từ đặt cược thể thao. - Ngân sách Trung ương đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ: + Nghiên cứu khoa học. + Thí điểm kết hợp biện pháp dinh dưỡng và phát triển thể dục thể thao trường học; khuyến khích và hỗ trợ thực hiện chương trình sữa học đường. + Thông tin - truyền thông. + Quản lý Kế hoạch thực hiện Đề án. + Hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao cho một số vùng sâu, vùng xa. - Ngân sách địa phương: Bảo đảm xây dựng cơ sở vật chất thể dục thể thao và các điều kiện phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học, chăm sóc dinh dưỡng học đường, thực hiện chương trình sữa học đường. - Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước bảo đảm dinh dưỡng, cơ sở vật chất tập luyện thể dục thể thao, tổ chức các hoạt động thi đấu thể dục thể thao trường học. 2. Nguyên tắc phân bổ kinh phí - Kinh phí thực hiện Kế hoạch được phân bổ theo từng giai đoạn 5 năm và phân bổ trực tiếp đối với từng chương trình cụ thể. - Hàng năm và trước khi kết thúc từng giai đoạn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch của năm và giai đoạn tiếp theo, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Đảm bảo nguyên tắc xây dựng, phê duyệt và phương thức phối hợp, lồng ghép thực hiện các chương trình của Kế hoạch trong triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan. 3. Cơ chế quản lý, điều hành - Quản lý, điều hành thực hiện Kế hoạch phải tuân thủ các nguyên tắc và cơ chế quản lý thực hiện theo chương trình mục tiêu quốc gia. - Kế hoạch thực hiện trọng điểm ở thành phố Quảng Ngãi và các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Minh Long. - Thực hiện sơ kết Kế hoạch mỗi năm một lần; tổng kết Kế hoạch theo giai đoạn 5 năm một lần. IX- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 tại tỉnh Quảng Ngãi (được thành lập tại Quyết định số 1394/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch, triển khai thực hiện Đề án tại tỉnh Quảng Ngãi theo đúng các quy định tại Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án của tỉnh có Tổ chuyên viên giúp việc, có trách nhiệm tham mưu Ban Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các sở, ban ngành liên quan thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình trong Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm, từng giai đoạn. 2. Phân công nhiệm vụ a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình thành phần của Kế hoạch này; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, ngành và địa phương liên quan trong việc triển khai thực hiện các chương trình của kế hoạch. Thành lập tổ tham mưu giúp việc cho Ban Chỉ đạo thực hiện, đồng thời chủ trì thực hiện Chương trình 3 và Chương trình 4 của Kế hoạch. - Tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hàng năm và kết thúc giai đoạn 5 năm. - Cùng với thời điểm lập dự toán hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này gửi Sở Tài chính. b) Sở Y tế: Chủ trì thực hiện Chương trình 1 và Chương trình 2 của Kế hoạch. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hàng năm và kết thúc giai đoạn 5 năm. c) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các chương trình thành phần của Kế hoạch; đồng thời phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các cơ quan, ngành và địa phương liên quan cân đối, bố trí ngân sách thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn quản lý tài chính, kinh phí; xây dựng các cơ chế chính sách huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước để thực hiện Đề án. Cùng với thời điểm lập dự toán hàng năm, trên cơ sở dự toán do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định kinh phí thực hiện Kế hoạch. e) Các sở, ngành liên quan: Các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường; Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi phối hợp với cơ quan chủ trì các Chương trình để triển khai thực hiện Kế hoạch, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách thích hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. h) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh: Theo chức năng của mình, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. g) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn; bố trí kinh phí để thực hiện các Chương trình thuộc Kế hoạch này tại địa phương.
2,084
3,410
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 tại tỉnh Quảng Ngãi, yêu cầu các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về Chiến lược hợp tác trong lĩnh vực giao thông vận tải giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, ký tại Viêng Chăn ngày 14 tháng 9 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2015. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Bản ghi nhớ theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN GHI NHỚ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ CHIẾN LƯỢC HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI GIAI ĐOẠN 2016-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCN Việt Nam) và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), sau đây gọi tắt là “hai Bên” thỏa thuận về chiến lược hợp tác trong lĩnh vực giao thông vận tải giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau: ĐIỀU 1. QUAN ĐIỂM VỀ HỢP TÁC 1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, công bằng, hiểu biết lẫn nhau, hòa bình, hữu nghị và hợp tác trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính thống nhất cao giữa Chính phủ hai nước, phù hợp với quy định khu vực và quốc tế, góp phần tăng cường hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực ASEAN, các nước trong khu vực tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS), xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, bền vững, hợp tác, phát triển và thịnh vượng. 2. Lựa chọn loại hình kết nối phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, khả năng kinh tế của mỗi nước; phát huy những loại hình vận tải có thể mạnh, xác định loại hình tiềm năng phát triển trong tương lai; tạo điều kiện thuận lợi kết nối các trung tâm, vùng và các tỉnh của Lào với các cảng biển của Việt Nam. 3. Xác định vị trí, quy mô kết nối giao thông tương xứng với qui trình phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch hệ thống cửa khẩu hai Bên, đảm bảo khai thác mạng lưới giao thông kết nối hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế và phát triển trong tương lai. 4. Xác định phương thức vận tải đường bộ và đường sắt là trọng tâm trong quá trình kết nối giao thông vận tải hai nước. Phát huy ưu thế của vận tải đường bộ là loại hình vận tải có tính cơ động cao; phát triển vận tải đường bộ thỏa mãn nhu cầu vận tải nội tỉnh, vận tải liên tỉnh và liên vận quốc tế của hai nước, tham gia vào chuỗi vận tải đa phương thức. 5. Tăng cường trao đổi, phối kết hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương, giữa các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa của hai nước, giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa qua các cơ chế, chính sách, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tổ chức vận tải hàng hóa hai chiều. ĐIỀU 2. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUNG TRONG HỢP TÁC VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI Mục tiêu và định hướng chung của Bản ghi nhớ này làm cơ sở xác định chiến lược hợp tác trong lĩnh vực giao thông vận tải giai đoạn 2016-2025 tầm nhìn đến năm 2030 như sau: 1. Phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của hai nước, đặc biệt là tiềm năng về vị trí trung tâm của CHDCND Lào trong việc kết nối giao thông vận tải đường bộ với các nước trong khu vực và tiềm năng biển của CHXHCH Việt Nam trong việc kết nối với thế giới. 2. Xác định loại hình giao thông vận tải đường bộ và đường sắt trong tương lai theo hành lang phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, khả năng kinh tế của mỗi hành lang để tạo thành ưu tiên phát triển chính trong lĩnh vực giao thông vận tải để kết nối giữa hai nước. 3. Xác định tuyến kết nối tối ưu giữa hai Thủ đô Hà Nội - Viêng Chăn và các địa phương của hai nước có liên quan đến tuyến đường này. 4. Quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới đường cao tốc kết nối trong tương lai. 5. Xác định hướng phát triển phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, tập trung nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng các công trình đường bộ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế để tạo điều kiện thuận lợi giao thông vận tải, khuyến khích đầu tư xây dựng một số tuyến mới theo hình thức đối tác công-tư (PPP). 6. Tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa, hành khách quá cảnh và xuyên quốc gia, ưu tiên kết nối giao thông vận tải với các cặp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, các cửa khẩu phụ có nhu cầu giao thông vận tải lớn, mỗi tỉnh dọc biên giới của hai nước tối thiểu phải có một kết nối giao thông vận tải để thu hút hàng hóa, hành khách xuyên quốc gia và quá cảnh. 7. Xác định chiến lược phát triển hệ thống vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường sắt từ Lào sang Việt Nam kể cả hàng hóa quá cảnh và vận tải từ cảng Việt Nam sang Lào, qua Lào đi các nước khác tạo thành hệ thống phân phối hàng hóa trong khu vực hoàn chính vào năm 2025. Ưu tiên sử dụng cảng Hòn La, Vũng Áng và cảng Xuân Hải để tăng cường vận tải hàng hóa từ Lào đi các nước khác. 8. Phát triển hệ thống vận tải hàng không, xác định hàng không là một phần quan trọng trong hệ thống vận tải khu vực tiểu vùng sông Mê Kông vào năm 2025, tạo điều kiện phát triển lĩnh vực công nghiệp hàng không dân dụng; tăng cường kết nối hàng không qua hai nước. 9. Tăng cường hơn nữa việc phối, kết hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương; phối hợp giữa các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa của hai nước với nhau; phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các đơn vị vận tải hàng hóa thông qua các cơ chế, chính sách, tạo điều kiện cho các đơn vị vận tải tổ chức vận tải hàng hai chiều trong hoạt động vận tải hàng hóa giữa hai nước. 10. Cùng nhau lập quy hoạch, tổ chức thực hiện đào tạo nguồn nhân lực theo kế hoạch chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mỗi nước. ĐIỀU 3. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030, CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 VÀ KẾ HOẠCH ƯU TIÊN ĐỂ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2020 1. Tầm nhìn đến năm 2030 Để triển khai quan điểm và định hướng hợp tác nêu tại Điều 1 và Điều 2, hai Bên đã thống nhất xây dựng tầm nhìn về phát triển hệ thống giao thông vận tải đến năm 2030 giữa hai nước nhau sau: “Xây dựng hệ thống giao thông vận tải kết nối giữa hai nước đảm bảo thông suốt, thuận lợi, an toàn, hiện đại và bền vững; kết nối hoạt động vận tải đa phương thức nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động vận tải giữa hai nước và các nước trong khu vực”. 2. Định hướng hợp tác giai đoạn 2016 - 2025 2.1. Về Hạ tầng đường bộ 1) Xây dựng, cải tạo và nâng cấp tuyến đường quá cảnh và xuyên quốc gia kết nối giữa Lào - Việt Nam tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III của ASEAN theo danh sách các tuyến đường hai nước đã thống nhất với nhau. 2) Nghiên cứu xây dựng tuyến đường ngắn nhất kết nối giữa hai thủ đô Hà Nội - Viêng Chăn. 3) Đảm bảo mỗi tỉnh dọc biên giới hai nước đều có tuyến đường kết nối với nhau. 4) Cùng nhau nghiên cứu, xây dựng các tuyến kết nối cao tốc (Expressway) giữa hai nước. 5) Cùng nhau nghiên cứu, xây dựng các tuyến kết nối giữa các trung tâm kinh tế, du lịch và phục vụ an ninh quốc phòng. 2.2. Về Hạ tầng đường sắt Nghiên cứu, thiết kế và xây dựng đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ - Thà Khẹc - Viêng Chăn. 2.3. Về Vận tải đường bộ 1) Cùng nhau bàn bạc và tổ chức thực hiện về sử dụng đầu kéo rơ móoc và sơ mi rơ móoc của nước sở tại trong vận tải hàng hóa xuyên quốc gia và quá cảnh. 2) Tạo điều kiện thuận lợi cho người và hàng hóa qua lại tại các cặp cửa khẩu quốc tế thông qua việc áp dụng mô hình “Một cửa, một lần dừng” (SWI/SSI) theo thỏa thuận của hai Bên. 3) Khuyến khích các đơn vị vận tải hai nước liên doanh, liên kết phục vụ vận tải hàng hóa hai chiều. 4) Cải thiện chất lượng phục vụ vận tải hành khách tiến tới đạt tiêu chuẩn quốc tế. 5) Tổ chức việc vận tải khách du lịch đảm bảo cho các công ty vận tải hành khách không cố định và các công ty du lịch của hai Bên đều có lợi ích chung. 6) Quản lý xe vận tải để đảm bảo tình trạng kỹ thuật, an toàn và hoạt động theo hiệp định, nghị định thư và phụ lục đã thống nhất. 2.4. Về Vận tải hàng không 1) Khuyến khích mở các đường bay thẳng giữa di sản thế giới và khu du lịch của Việt Nam và Lào và các đường bay khác đủ điều kiện. 2) Hai Bên tăng cường hợp tác trong lĩnh vực quản lý không lưu và xác định đường bay đảm bảo an toàn, có hiệu quả và tiết kiệm. 3) Hợp tác cùng triển khai có hiệu quả dịch vụ hàng không qua lại nhằm đạt được các lợi ích tối đa. 2.5. Về Vận tải đường biển 1) Tạo điều kiện thuận lợi cho CHDCND Lào sử dụng tất cả các cảng biển của CHXHCN Việt Nam. 2) Khuyến khích và tăng cường việc sử dụng các cảng Hòn La, Vũng Áng và Xuân Hải. 3) Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển cảng Vũng Áng. 4) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của CHDCND Lào có kho bãi tại các cảng Vũng Áng, Xuân Hải và Hòn La nhằm tạo thuận lợi cho xuất nhập khẩu hàng hóa và dầu khí của CHDCND Lào, cũng như cho phép các doanh nghiệp của CHDCND Lào đầu tư xây dựng và khai thác tuyến đường ống vận chuyển dầu khí từ cảng Hòn La về CHDCND Lào. 5) Nâng cấp chất lượng hệ thống Logistics theo hướng hiện đại trong các cảng Hòn La, Vũng Áng, Xuân Hải và giữa các cảng Hòn La, Vũng Áng, Xuân Hải đến CHDCND Lào.
2,064
3,411
2.6. Đào tạo nguồn nhân lực 1) Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực về chuyên môn kỹ thuật, ngôn ngữ, quản lý và đào tạo giáo viên trong lĩnh vực giao thông vận tải. 2) Nghiên cứu định hướng kế hoạch nâng cao chất lượng chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho CHDCND Lào về giao thông vận tải. 3) Tăng cường hợp tác, gặp gỡ và trao đổi để học hỏi kinh nghiệm trong các lĩnh vực hai Bên cùng quan tâm, đặc biệt là giữa các Sở Giao thông vận tải của các tỉnh chung biên giới. 3. Kế hoạch ưu tiên thực hiện từ năm 2016 - 2020 3.1. Kết nối bằng hệ thống đường bộ 1) Kết nối hệ thống đường cao tốc và tuyến đường giữa hai Thủ đô Hà Nội - Viêng Chăn. - Hoàn thiện nghiên cứu lập quy hoạch mạng lưới đường cao tốc để đảm bảo tính đồng bộ giữa hai nước và khu vực. - Hoàn thiện nghiên cứu để xây dựng tuyến đường ngắn nhất kết nối giữa hai thủ đô Hà Nội và Viêng Chăn. Trước mắt sử dụng tuyến QL13-QL8 (CHDCND Lào) qua cặp cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh)/Nậm Phao (Bô Ly Khăm Xay)-QL8-Đường Hồ Chí Minh-Đại lộ Thăng Long (CHXHCN Việt Nam) để kết nối Thủ đô của hai nước và tuyến đường ngắn nhất. 2) Kết nối bằng hệ thống đường bộ quốc gia và khu vực Xây dựng, cải tạo và nâng cấp tuyến đường vận tải quá cảnh kết nối giữa CHDCND Lào và CHXHCN Việt Nam đạt tối thiểu cấp III theo tiêu chuẩn ASEAN, có hệ thống tín hiệu giao thông đầy đủ, đảm bảo tải trọng trục xe 11 tấn, trên cơ sở hành lang đã thống nhất trong bản ghi nhớ ba bên Việt Nam-Lào-Campuchia với các ưu tiên chủ yếu như sau: Tuyến QL13, QL9 (gồm cầu Xả Ợt II), QL8, QL12, QL7, QL6, 6A, 6B, QL18B, QL4 H1, QL1D (Viêng Thoong-Xay-xổm-phon-Thanh Thủy). 3) Kết nối bằng hệ thống đường địa phương Nâng cấp đường tỉnh ĐT.2058 (Phu-thít-phờng đi Na-xon) phía CHDCND Lào dài 105 km, kết nối Điện Biên và Luông-pra-băng thông qua cặp cửa khẩu Huổi Puốc (Điện Biên)/Na-xon (Luông-pra-băng) đạt tiêu chuẩn cấp IV. Nâng cấp tuyến đường Xiêng Khoảng-Hủa Phăn-Thanh Hóa phía CHDCND Lào với chiều dài khoảng 215 km (trong đó, đoạn từ Xăm-tạy đến Tha Lấu (đường 3026) dài 67 km đang được đầu tư xây dựng) và QL47 của CHXHCN Việt Nam kết nối Thanh Hóa và Hủa Phăn thông qua cặp cửa khẩu Khẹo (Thanh Hóa)/Tha Lấu (Hủa Phăn) đạt tiêu chuẩn cấp IV. Nâng cấp tuyến đường Sopao - Tén Tần phía CHDCND Lào dài khoảng 10 km kết nối Thanh Hóa-Hủa Phăn qua cặp cửa khẩu Tén Tần/Thanh Hóa-Xổm Vắng/Hủa Phăn đạt tiêu chuẩn cấp IV. Nâng cấp tuyến đường khu vực với tổng chiều dài 135km kết nối Thừa Thiên Huế và Xê Kông thông qua cặp cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên Huế)/Tà Vàng (Xê Kông) đạt tiêu chuẩn cấp IV. 3.2. Kết nối hệ thống giao thông vận tải bằng đường sắt Hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi tuyến đường sắt kết nối Vũng-Áng-Tân Ấp-Mụ Giạ-Thả Khẹc-Viêng Chăn. 3.3. Tạo thuận lợi cho việc vận tải quá cảnh và xuyên quốc gia 1) Chính sách khuyến khích về hoạt động vận tải Tiếp tục thực thi Hiệp định và Nghị định thư song phương giữa CHXHCN Việt Nam và CHDCND Lào về tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới qua lại biên giới hai nước và các chương trình hợp tác hai Bên về vận tải nhằm giảm chi phí vận tải hàng hóa giữa Lào và Việt Nam, khuyến khích vận chuyển hàng hai chiều và sử dụng đầu kéo rơ móoc và sơ mi rơ móoc của nước sở tại trong vận tải hàng hóa xuyên quốc gia và quá cảnh. 2) Tuyến đường vận tải hàng hóa xuyên quốc gia và quá cảnh Thực hiện vận tải hàng hóa xuyên quốc gia và quá cảnh thông qua cặp cửa khẩu chính sau: - Các tuyến đường và các cặp cửa khẩu đã quy định tại Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. Chính phủ nước CHDCND Lào và Chính phủ Hoàng gia Vương quốc Campuchia về vận tải đường bộ. - Tuyến đường qua cửa khẩu Na Pông (Sa La Văn)-La Lay (Quảng Trị) qua đường QL15. - Tuyến đường QL16 Xê Kông-Đặc Trưng-cửa khẩu Ta Óc-Nặm Nhang (Quảng Nam). - Các tuyến đường đến cảng cạn (Dry Port) 9 điểm phía CHDCND Lào đã xác định trong Hiệp định của UNESCAP về cảng cạn gồm: Na Tơi, Huai Xai, Mương Xay, Luông Pra Băng, Tha na leng, Lắc Xao, Tha Khẹc, Xê Nô và Văng Tàu. 3.4. Kết nối hệ thống giao thông vận tải đường hàng không 1) Mở đường bay thẳng giữa thành phố Hồ Chí Minh đến di sản thế giới tỉnh Luông Pra Băng, Pakse tỉnh Chăm Pa Sắc. 2) Mở đường bay thẳng Thủ đô Hà Nội-Pakse tỉnh Chăm Pa Sắc. 3) Mở đường bay thẳng Thủ đô Viêng Chăn-Đà Nẵng. 4) Hoàn thành và đưa vào sử dụng sân bay tỉnh Atapư và Nọng Khang tỉnh Hủa Phăn nhằm tăng cường kết nối giữa hai nước. 3.5. Kết nối hệ thống giao thông vận tải đường biển 1) Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải quá cảnh và xuyên quốc gia của CHDCND Lào qua các cảng biển của CHXHCN Việt Nam. 2) Thực hiện chính sách ưu đãi phí dịch vụ cho CHDCND Lào đối với cảng Hòn La gồm 4 loại: phí trọng tải, phí hoa tiêu, bảo đảm hàng hải, phí neo đậu, như hai bên đã thực hiện đối với cảng Vũng Áng và cảng Xuân Hải. 3) Hoàn thiện kế hoạch chiến lược phát triển các cảng Vũng Áng, Xuân Hải. 4) Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển cảng Vũng Áng và cảng Xuân Hải trong giai đoạn 1: xây dựng hệ thống kho bãi và bến cảng container tại cầu cảng số 3 và 4 của cảng Vũng Áng cùng với việc nâng cấp hệ thống kho bãi tại cảng Xuân Hải; đối với cảng Hòn La: mục đích sử dụng làm kho dầu khí và đường vận chuyển từ cảng Hòn La đến tỉnh Khăm Muôn (CHDCND Lào). 5) Nghiên cứu cải thiện hệ thống Logistics giữa cảng Vũng Áng và cảng Hòn La tạo thuận lợi cho vận tải hàng hóa đến CHDCND Lào. 6) Nghiên cứu tính khả thi hoạt động kinh doanh vận tải đường biên của CHDCND Lào. 3.6. Đào tạo nguồn nhân lực 1) Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực về chuyên môn kỹ thuật, ngôn ngữ, quản lý và đào tạo giáo viên trong lĩnh vực giao thông vận tải. 2) Lập quy hoạch nâng cao chất lượng về chương trình đào tạo theo kế hoạch ưu tiên của Trung tâm đào tạo giao thông vận tải và chương trình đào tạo ngành cầu đường, vận tải và đường sắt dài hạn. 3) Tăng cường hợp tác, gặp gỡ và trao đổi để học hỏi kinh nghiệm trong các lĩnh vực hai bên cùng quan tâm, đặc biệt là giữa các Sở Giao thông vận tải của các tỉnh chung biên giới. ĐIỀU 4. CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ 1. Phối hợp chặt chẽ giữa hai nước để thống nhất về danh mục dự án cần đầu tư xây dựng và các thông tin về kinh tế-xã hội, kỹ thuật, tính khả thi, kế hoạch phát triển, phương án thiết kế, trên tinh thần đoàn kết hai bên cùng có lợi và phát triển đảm bảo đồng bộ về vị trí, quy mô và thời gian đầu tư. 2. Cùng nhau nghiên cứu để lập đề án, tìm nguồn vốn đầu tư cho các dự án như: Bổ sung vốn ngân sách Nhà nước hàng năm cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nguồn vốn từ cơ quan tài trợ quốc tế trong khung hợp tác song phương và đa phương. 3. Nghiên cứu lập quỹ phát triển Việt - Lào để thực hiện các chương trình, đề án nghiên cứu, nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng hỗ trợ thương mại dịch vụ dọc theo các hành lang vận tải và kinh tế giữa hai nước và trong khu vực; xây dựng cơ chế phối hợp với các Bộ, ngành trong quá trình thực hiện. ĐIỀU 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hai Bên thống nhất giao các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, bổ sung và triển khai thực hiện trên cơ sở kế hoạch hợp tác về giao thông vận tải theo các nội dung của Bản ghi nhớ, cụ thể: 1. Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam và Bộ Công chính và Vận tải Lào là cơ quan đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện các chương trình đã nêu tại Bản ghi nhớ này. Trong quá trình thực hiện cần cập nhật, bổ sung các chương trình trên cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của hai nước trong từng giai đoạn. 2. Chuẩn bị kế hoạch chi tiết để các cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chỉ đạo các quy hoạch, dự án trong lĩnh vực giao thông vận tải để đảm bảo sự thống nhất, tổng hợp và báo cáo chính phủ của mỗi nước phê duyệt các dự án đã hợp tác trong từng giai đoạn. ĐIỀU 6. CÁC NỘI DUNG KHÁC 1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung các nội dung của Bản ghi nhớ này, hai Bên sẽ trao đổi, thống nhất bằng văn bản. Nội dung sửa đổi, bổ sung là bộ phận không thể tách rời của Bản ghi nhớ này. 2. Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Công chính và Vận tải Lào sẽ tổ chức họp thường niên hàng năm để rút kinh nghiệm và đề xuất các phương án thực hiện Bản ghi nhớ. Các bất đồng trong quá trình giải thích hoặc thực hiện Bản ghi nhớ này sẽ được Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Bộ Công chính và Vận tải Lào thảo luận, trao đổi và thống nhất hoặc báo cáo Chính phủ hai nước xem xét giải quyết trong trường hợp vượt thẩm quyền của hai Bộ. 3. Bản ghi nhớ này có hiệu lực kể từ ngày ký tới ngày 31 tháng 12 năm 2025. Trường hợp một trong hai Bên có ý định chấm dứt Bản ghi nhớ này phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trước sáu (06) tháng. Bản ghi nhớ này ký tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào ngày 14 tháng 9 năm 2015, thành hai (02) bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào, tất cả các văn bản đều có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ một (01) bản. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
2,078
3,412
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (sau đây gọi chung là trường mầm non). 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức là giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: 1. Giáo viên mầm non hạng II Mã số: V.07.02.04 2. Giáo viên mầm non hạng III Mã số: V.07.02.05 3. Giáo viên mầm non hạng IV Mã số: V.07.02.06 Điều 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp 1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non. 2. Quý trẻ, yêu nghề; kiên nhẫn, biết tự kiềm chế; có tinh thần trách nhiệm cao; có kiến thức, kỹ năng cần thiết; có khả năng sư phạm khéo léo. 3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, tương trợ, hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp. 4. Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 4. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số: V.07.02.04 1. Nhiệm vụ: Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng III, giáo viên mầm non hạng II còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp huyện trở lên; b) Tham gia bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cấp trường trở lên; c) Tham gia ban giám khảo các hội thi, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của cấp học Mầm non cấp huyện trở lên; d) Tham gia đoàn đánh giá ngoài, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm từ cấp huyện trở lên. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng II. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, các quy định và yêu cầu của Đảng, Nhà nước, ngành và địa phương về giáo dục mầm non; b) Thực hiện sáng tạo, linh hoạt chương trình giáo dục mầm non; hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non; c) Tích cực chủ động phối hợp có hiệu quả với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; d) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên; đ) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên mầm non hạng III lên chức danh giáo viên mầm non hạng II phải có thời gian công tác giữ chức danh giáo viên mầm non hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng III từ đủ 01 (một) năm và thời gian tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên. Điều 5. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số: V.07.02.05 1. Nhiệm vụ: Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng IV, giáo viên mầm non hạng III còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Đề xuất các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn; c) Tham gia ban giám khảo các hội thi, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của cấp học Mầm non cấp trường trở lên; d) Tham gia đoàn đánh giá ngoài, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có). 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng III. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, các quy định và yêu cầu của Đảng, Nhà nước, ngành và địa phương về giáo dục mầm non; b) Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; c) Chủ động tổ chức và phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; d) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên; đ) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên mầm non hạng IV lên chức danh giáo viên mầm non hạng III phải có thời gian công tác giữ chức danh giáo viên mầm non hạng IV hoặc tương đương từ đủ 3 (ba) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng IV từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên. Điều 6. Giáo viên mầm non hạng IV - Mã số: V.07.02.06 1. Nhiệm vụ: a) Bảo vệ an toàn tuyệt đối sức khỏe, tính mạng của trẻ trong thời gian trẻ ở nhóm (lớp) được phân công phụ trách; b) Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở nhóm, lớp được phân công phụ trách; Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non; c) Rèn luyện sức khỏe; hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự bồi dưỡng trau dồi đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; tham gia các hoạt động chuyên môn; bảo quản và sử dụng thiết bị giáo dục được giao; d) Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; e) Thực hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, các quy định và yêu cầu của Đảng, Nhà nước, ngành và địa phương về giáo dục mầm non; b) Thực hiện đúng chương trình giáo dục mầm non; c) Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; d) Biết quản lý, sử dụng, bảo quản và giữ gìn có hiệu quả tài sản cơ sở vật chất, thiết bị của nhóm/lớp, trường. Chương III HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp Iương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này. 2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch của một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau:
2,132
3,413
1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên mầm non cao cấp (mã số 15a.205); 2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206); 3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115). Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89); c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). 2. Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạch giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch của một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và quy định tại Khoản 5 Mục II Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, y tế và quản lý thị trường được thực hiện như sau: Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm. Ví dụ: Bà Nguyễn Thị A, đã xếp ngạch giáo viên mầm non cao cấp (mã số 15a.205), bậc 4, hệ số lương 3,33 kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04) thì xếp bậc 4, hệ số lương 3,33 của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. 3. Việc thăng hạng viên chức giáo viên mầm non được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. 2. Bãi bỏ tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo đối với giáo viên mầm non quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo. 3. Bãi bỏ các quy định về chức danh và mã số ngạch viên chức giáo viên mầm non tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 ngày 6 tháng 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin. 4. Bãi bỏ các quy định về danh mục ngạch viên chức giáo viên mầm non thuộc Danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 11. Điều khoản áp dụng 1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch của một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được bổ nhiệm. 2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (mã số 15c.210) theo quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch của một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành mà không đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV thì được bảo lưu và thực hiện các chế độ, chính sách ở ngạch hiện giữ trong thời gian không quá 05 (năm) năm kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành. Đối với giáo viên mầm non hiện đang giữ ngạch giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ trung cấp), mã số 15c.210 tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành có tuổi đời dưới 55 tuổi đối với nam và dưới 50 tuổi đối với nữ thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức phải bố trí cho viên chức học tập nâng cao trình độ để đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Nếu viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện ở chức danh giáo viên mầm non hạng IV thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viên chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non hạng IV. Trường hợp viên chức được cử đi học tập nâng cao trình độ mà không tham gia học tập hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viên chức xem xét bố trí lại công tác khác hoặc thực hiện tinh giản biên chế. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư liên tịch này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức là giáo viên trong các trường mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Các trường mầm non ngoài công lập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên mầm non tại cơ sở. 3. Người đứng đầu các trường mầm non công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm: a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tương ứng trong trường mầm non thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp; b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non thuộc diện quản lý vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tương ứng trong trường mầm non công lập theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tương ứng trong trường mầm non thuộc thẩm quyền quản lý; thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập theo thẩm quyền quy định; b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trong các trường mầm non công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tương ứng trong trường mầm non công lập quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương; c) Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên thuộc diện quản lý vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tương ứng trong các trường mầm non công lập theo thẩm quyền. d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trong các trường mầm non công lập thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này.
2,036
3,414
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH PHẠM VI TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa. 2. Thông tư này không áp dụng đối với phương tiện làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ca làm việc là thời gian thuyền viên thực hiện nhiệm vụ theo chức danh được phân công trên phương tiện thủy nội địa nhưng không vượt quá 08 giờ làm việc trong 01 ngày. 2. Chuyến hành trình là thời gian phương tiện hoạt động bắt đầu từ cảng, bến xuất phát đầu tiên đến cảng, bến đích cuối cùng. Điều 4. Trách nhiệm chung của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa 1. Chấp hành pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật của nước khác khi phương tiện của Việt Nam đang hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của nước đó. 2. Chấp hành kỷ luật lao động, thực hiện đầy đủ phạm vi trách nhiệm theo chức danh trong khi làm việc, chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của thuyền trưởng và người chỉ huy trực tiếp, thực hiện đầy đủ thủ tục giao nhận ca, ghi chép nhật ký đầy đủ, rõ ràng. 3. Chỉ rời phương tiện khi được phép của người chỉ huy cao nhất trên phương tiện hoặc chủ phương tiện. Điều 5. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Lập sổ danh bạ thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, lập sổ nhật ký phương tiện đối với phương tiện đi ven biển mang cấp VR-SB theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết, chủ phương tiện lập thêm sổ nhật ký khác như nhật ký trực ca, nhật ký dầu, nhật ký vận hành máy lạnh, nhật ký điện, nhật ký vô tuyến điện, nhật ký thời kế, nhật ký điều động nhằm đảm bảo yêu cầu công việc. 2. Bố trí đủ số lượng và đúng tiêu chuẩn chức danh thuyền viên làm việc trên phương tiện, phù hợp với số ca làm việc trong ngày. 3. Ngoài những chức danh thuyền viên đã được quy định trong định biên an toàn tối thiểu tại Điều 19 của Thông tư này, trong trường hợp cần thiết, chủ phương tiện được bố trí thêm thuyền viên hoặc các chức danh khác như: y tá, điện báo viên, thợ lặn, thợ cuốc, thợ hút, thợ kích kéo, nhân viên phục vụ nhằm đảm bảo yêu cầu công việc. 4. Quy định phạm vi trách nhiệm của các chức danh khác làm việc trên phương tiện chưa có trong định biên an toàn tối thiểu quy định tại Thông tư này. 5. Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho thuyền viên và các chức danh khác làm việc trên phương tiện. Điều 6. Nhật ký phương tiện 1. Nhật ký hành trình a) Ghi chép toàn bộ quá trình quản lý và khai thác hoạt động của phương tiện; b) Cập nhật, phản ánh liên tục những số liệu, dữ liệu, hành trình trong quá trình khai thác cũng như việc bảo dưỡng phương tiện; c) Trước khi sử dụng, phải được Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng dấu giáp lai giữa các trang; d) Luôn được đặt tại buồng điều khiển để ghi chép hàng ngày; đ) Thuyền trưởng có trách nhiệm theo dõi việc ghi chép và quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; e) Chỉ có thuyền trưởng, thuyền phó được ghi chép nhật ký hành trình; g) Khi thay ca phải thể hiện bàn giao giữa hai ca trong sổ nhật ký. 2. Nhật ký máy a) Ghi chép toàn bộ quá trình quản lý và khai thác các trang thiết bị động lực của phương tiện; b) Phản ánh liên tục tất cả những số liệu, dữ liệu trong quá trình khai thác cũng như việc bảo dưỡng máy phương tiện; c) Trước khi sử dụng phải được Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng dấu giáp lai giữa các trang; d) Luôn được đặt tại buồng máy để ghi chép hàng ngày; đ) Máy trưởng có trách nhiệm theo dõi việc ghi chép và quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; e) Chỉ có máy trưởng, máy phó được ghi chép nhật ký máy; g) Khi thay ca, phải thể hiện việc bàn giao giữa hai ca trong sổ nhật ký. Chương II TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ THEO CHỨC DANH THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Điều 7. Thuyền trưởng Thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất trên phương tiện hoặc đoàn phương tiện, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Quản lý, bảo đảm an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện. 2. Quản lý sổ nhật ký hành trình, danh bạ thuyền viên, danh sách hành khách (nếu có) và sổ sách, giấy tờ cần thiết khác của phương tiện, tổ chức việc ghi chép và thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách. 3. Tổ chức giao nhận hàng hóa, phục vụ hành khách theo lệnh điều động hoặc hợp đồng vận chuyển và các quy định hiện hành. 4. Tổ chức phân công, giám sát, đôn đốc thuyền viên hoàn thành nhiệm vụ. 5. Tổ chức việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, diễn tập các tình huống khẩn cấp cho thuyền viên và người tập sự thuyền viên. 6. Theo dõi tình hình luồng lạch, khí tượng, thủy văn, thực hiện điều khiển phương tiện theo biểu đồ vận hành đối với những tuyến theo quy định phải có biểu đồ vận hành; chỉ được đón, trả khách, xếp dỡ hàng hóa ở những nơi đã quy định, trừ trường hợp gặp nạn hoặc bất khả kháng. 7. Nắm vững tình trạng kỹ thuật, thời hạn hoạt động và chu kỳ sửa chữa của phương tiện; khi phương tiện sửa chữa phải thực hiện giao nhận phương tiện, phân công thuyền viên giám sát việc sửa chữa. Khi phương tiện lên đà, phải tiến hành kiểm tra hệ thống bánh lái, ky lái và phần chìm không tải của vỏ phương tiện, bổ sung hạng mục yêu cầu sửa chữa, kiểm tra và đánh giá chính xác tình trạng kỹ thuật các hạng mục trước và sau sửa chữa vào biên bản nghiệm thu trước khi hạ thủy và có quyền không chấp nhận các hạng mục sửa chữa không đúng yêu cầu kỹ thuật. 8. Khi phương tiện bị tai nạn, phải thực hiện mọi biện pháp cấp cứu có hiệu quả nhất; nếu phương tiện bị chìm đắm, thuyền trưởng phải là người cuối cùng rời phương tiện sau khi đã thi hành mọi biện pháp cứu người, tài sản, hàng hóa và các giấy tờ cần thiết của phương tiện, trừ trường hợp phương tiện chìm hẳn. 9. Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia tìm kiếm, cứu nạn, phải chấp hành lệnh điều động, tổ chức tham gia cứu nạn nếu việc làm này không gây nguy hiểm đối với thuyền viên, hành khách và phương tiện do mình chỉ huy. 10. Phương tiện đang hoạt động trên đường thủy nội địa nếu có trường hợp sinh đẻ, tử vong hoặc ốm đau, tai nạn thì thuyền trưởng phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định như sau: a) Khi có người ốm đau, tai nạn, phải tổ chức sơ cứu cho nạn nhân, nếu nghiêm trọng phải kịp thời đưa đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất; b) Khi có người sinh đẻ hoặc tử vong, phải lập biên bản với sự tham gia của 02 nhân chứng. Biên bản sinh con phải thể hiện rõ nội dung thời gian sinh, giới tính và tình trạng sức khỏe của bà mẹ và trẻ em. Biên bản tử vong phải kèm theo bản kê khai tài sản, giấy tờ của người chết, phải quản lý biên bản và tài sản đó để giao lại cho chính quyền địa phương và thân nhân người chết. 11. Khi rời phương tiện, phải trực tiếp bàn giao nhiệm vụ cho thuyền phó hoặc người được ủy quyền; trường hợp vắng mặt từ một ca làm việc trở lên, phải bàn giao bằng văn bản; nếu không thể tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ, phải giao quyền chỉ huy cho thuyền phó đồng thời phải báo cáo ngay cho chủ phương tiện. 12. Trường hợp chuyển giao nhiệm vụ cho người khác theo yêu cầu của chủ phương tiện, phải lập biên bản nêu rõ hiện trạng thuyền viên, trạng thái kỹ thuật phương tiện, trang thiết bị, tài sản, số hành khách, sổ sách, giấy tờ, tài liệu có liên quan của phương tiện. Biên bản bàn giao mỗi bên giữ một bản, gửi chủ phương tiện một bản. 13. Tổ chức phân công, thực hiện kê khai các nội dung theo yêu cầu và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi phương tiện chuẩn bị cập, rời cảng. Trước khi khởi hành, phải có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh trên phương tiện; trước giờ rời cảng, bến phải kiểm tra, đôn đốc các bộ phận thuyền viên có liên quan chuẩn bị đầy đủ nguyên, nhiên, vật liệu, lương thực, thực phẩm phục vụ chuyến đi; chỉ rời cảng, bến khi phương tiện bảo đảm an toàn, chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi và được phép của cơ quan có thẩm quyền. 14. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc, trực tiếp điều khiển phương tiện qua những khu vực nguy hiểm; ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị, thuyền trưởng phải có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc.
2,069
3,415
15. Thực hiện nhiệm vụ của thuyền phó nếu không có cơ cấu chức danh thuyền phó trên phương tiện. 16. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, thuyền trưởng có quyền: a) Đề nghị thay đổi hoặc không tiếp nhận thuyền viên làm việc trên phương tiện nếu xét thấy không đủ tiêu chuẩn quy định; b) Buộc thuyền viên rời khỏi phương tiện nếu có những hành vi không chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc vi phạm nội quy, quy định khi làm việc; c) Từ chối cho phương tiện thực hiện chuyến đi nếu xét thấy phương tiện, điều kiện khí hậu, thủy văn, môi trường không đủ điều kiện hoạt động hoặc không đảm bảo an toàn; d) Đề nghị khen thưởng thuyền viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc kỷ luật thuyền viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 8. Thuyền phó một Thuyền phó một là người giúp việc thuyền trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Trực tiếp phụ trách các công việc thuộc phần boong, phụ trách công tác bảo dưỡng, sửa chữa phần vỏ phương tiện từ mớn nước trở lên, boong, thượng tầng, các khoang hàng, hệ thống neo, lái, thông tin, cứu sinh, cứu hỏa. Phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, đảm bảo các trang thiết bị này luôn luôn ở trạng thái kỹ thuật tốt, sẵn sàng hoạt động, khi phát hiện có sự cố phải lập tức báo cáo thuyền trưởng. 2. Lập kế hoạch chuyến đi, phân công trực ca trình thuyền trưởng duyệt, thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, giám sát thuyền viên thực hiện đúng kế hoạch chuyến đi và nhiệm vụ trực ca. 3. Trực tiếp làm các thủ tục trình báo giấy tờ về thuyền viên, phương tiện, làm giấy tờ vận chuyển và giao nhận hàng hóa, đón trả hành khách. Kiểm tra điều kiện an toàn của hành khách, hàng hóa xếp dỡ trên phương tiện trước khi khởi hành; đề nghị thuyền trưởng từ chối khởi hành chuyến đi nếu xét thấy không đảm bảo điều kiện an toàn của hành khách, hàng hóa xếp dỡ trên phương tiện. 4. Cùng với máy trưởng phân công, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát các công việc chuẩn bị khởi hành, nếu có thiếu sót phải khắc phục và báo cáo thuyền trưởng. 5. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc. Trực tiếp điều khiển phương tiện khi được phân công. 6. Thay thế thuyền trưởng quản lý phương tiện khi thuyền trưởng vắng mặt. Thực hiện nhiệm vụ của thuyền phó hai nếu không có cơ cấu chức danh thuyền phó hai trên phương tiện. 7. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng giao. Điều 9. Thuyền phó hai Thuyền phó hai là người giúp việc thuyền trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Quản lý việc nhận, cấp phát trang bị, dụng cụ sinh hoạt, dụng cụ làm việc của thuyền viên và nguyên vật liệu của bộ phận boong, lập báo cáo định kỳ để thuyền trưởng gửi chủ phương tiện. 2. Thực hiện việc chấm công, theo dõi nghỉ phép, nghỉ bù, lập sổ lương thuyền viên của phương tiện. 3. Trực tiếp tổ chức thực hiện việc sơ cứu, đưa đến cơ sở y tế nơi gần nhất đối với người bị ốm đau, tai nạn. 4. Phụ trách việc tổ chức phục vụ, hướng dẫn hành khách lên, xuống phương tiện, đi lại trên phương tiện và sắp xếp đúng chỗ ngồi, chỗ nằm theo quy định để bảo vệ an toàn cho phương tiện, tài sản trên phương tiện và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, phục vụ ăn uống, sinh hoạt cho hành khách theo quy định đối với phương tiện chở khách. 5. Tổ chức việc ăn, ở, sinh hoạt, chuẩn bị lương thực, thực phẩm cho thuyền viên. Phải trực tiếp kiểm tra công tác chuẩn bị và báo cáo thuyền trưởng trước mỗi chuyến đi. 6. Giải quyết công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của thuyền phó một hoặc các nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng phân công. 7. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc. Trực tiếp điều khiển phương tiện khi được phân công. Điều 10. Thủy thủ Thủy thủ khi đi ca phải chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của người phụ trách ca, có trách nhiệm sau đây: 1. Thực hiện các công việc cần thiết cho phương tiện rời bến, cập bến; kiểm tra cầu cho công nhân, hành khách lên, xuống phương tiện được an toàn. 2. Thường xuyên có mặt ở vị trí đã được phân công để sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống có thể xảy ra. 3. Đo độ sâu luồng, cảnh giới khi tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc các vị trí khó khăn, phức tạp theo lệnh của người phụ trách ca làm việc. 4. Bảo quản và bảo vệ hàng hóa, hướng dẫn giúp đỡ hành khách theo công việc được phân công trong quá trình vận chuyển. 5. Bảo quản, sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu hỏa, cứu sinh, cứu đắm. 6. Bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên phần vỏ phương tiện từ mớn nước trở lên, bao gồm: a) Làm vệ sinh sạch sẽ khu vực đã được phân công; b) Kiểm tra, sắp xếp thiết bị, dụng cụ gọn gàng, ngăn nắp, tra dầu mỡ vào các bộ phận cần thiết; c) Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, gõ rỉ, quét sơn khu vực được phân công. 7. Trực tiếp điều khiển phương tiện và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng hoặc người phụ trách trực tiếp giao. Điều 11. Máy trưởng Máy trưởng là người giúp việc thuyền trưởng, trực tiếp phụ trách bộ phận máy và có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Quản lý, nắm vững tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực; tổ chức phân công, giám sát thuyền viên bộ phận máy trong quá trình vận hành. 2. Thực hiện đầy đủ quy định về vận hành máy móc, thiết bị; tổ chức bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hạng mục công việc được phép làm của máy móc, thiết bị để bảo đảm hệ thống máy hoạt động có hiệu quả. 3. Kê khai những hạng mục yêu cầu sửa chữa để thuyền trưởng báo cáo chủ phương tiện. 4. Khi phương tiện lên đà, phải tiến hành kiểm tra hệ thống chân vịt, các tấm lưới lọc rác và hộp van thông sông, bổ sung hạng mục yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế; kiểm tra và đánh giá chính xác tình trạng kỹ thuật các hạng mục sửa chữa vào biên bản nghiệm thu; có quyền không chấp nhận các hạng mục sửa chữa không đúng yêu cầu kỹ thuật. 5. Thường xuyên kiểm tra việc nhận, tiêu thụ, sử dụng nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế và báo cáo thuyền trưởng. Trực tiếp quản lý hệ thống nhiên liệu và sử dụng mọi biện pháp xử lý khi phát hiện có hơi nhiên liệu tập trung trong buồng máy. 6. Trực tiếp phụ trách một ca máy. Ngoài giờ đi ca, khi cần thiết phải có mặt ở buồng máy để kịp thời giải quyết công việc theo yêu cầu của thuyền trưởng hoặc đề nghị của máy phó. 7. Trường hợp xét thấy nếu thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh. 8. Được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xảy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng. 9. Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thuộc bộ phận máy và tổ chức ghi chép sổ nhật ký máy. 10. Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho thuyền viên bộ phận máy và những người tập sự thuyền viên bộ phận máy. 11. Thực hiện nhiệm vụ của máy phó nếu không có cơ cấu chức danh máy phó trên phương tiện. 12. Khi chuyển giao nhiệm vụ máy trưởng, hai bên giao nhận phải bàn giao về hiện trạng, trạng thái kỹ thuật, thiết bị, tài sản, sổ sách, giấy tờ có liên quan đến phương tiện. Biên bản bàn giao phải được thuyền trưởng xác nhận, mỗi bên giữ một bản, gửi chủ phương tiện một bản. Điều 12. Máy phó một Máy phó một là người giúp việc máy trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Bảo đảm sự hoạt động bình thường của các máy phụ (nếu có), hệ thống trục chân vịt và bộ phận cơ giới của máy lái. 2. Quản lý xưởng của phương tiện (nếu có) và kho vật liệu, phụ tùng máy; trực tiếp quản lý việc nhận, cấp phát, tiêu thụ nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế và dụng cụ đồ nghề, thường xuyên báo cáo máy trưởng về tình trạng kỹ thuật của máy, tình hình sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế và dụng cụ đồ nghề theo quy định và đúng thời hạn. 3. Quản lý các trang thiết bị cứu hỏa thuộc buồng máy. 4. Lập kế hoạch công tác của bộ phận máy để máy trưởng duyệt, trực tiếp bố trí công việc, phân công trực ca đối với thuyền viên thuộc bộ phận máy. 5. Trực tiếp phụ trách một ca máy. 6. Chỉ tiến hành bơm, di chuyển nước, dầu khi được sự đồng ý của thuyền trưởng. 7. Trường hợp xét thấy thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh. 8. Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xảy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng. 9. Kiểm tra việc chấp hành nội quy kỷ luật và trật tự vệ sinh của thuyền viên máy. 10. Thực hiện nhiệm vụ của máy phó hai nếu không có cơ cấu chức danh máy phó hai trên phương tiện. 11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng giao. Điều 13. Máy phó hai Máy phó hai là người giúp việc máy trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Bảo đảm cho các máy bơm nước của hệ thống cứu hỏa, cứu đắm và các thiết bị, máy móc dự phòng ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. 2. Trực tiếp phụ trách một ca máy. 3. Phụ trách hệ thống máy nén khí, hệ thống ống nước, ống dầu, ống hơi. 4. Định kỳ kiểm tra độ nhạy của các van an toàn, sau khi kiểm tra phải ghi kết quả kiểm tra vào sổ nhật ký máy và báo cáo máy trưởng xác nhận. 5. Chỉ được tiến hành bơm, di chuyển nước, dầu khi được sự đồng ý của thuyền trưởng. 6. Trường hợp xét thấy thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy và có xác nhận của người ra lệnh.
2,100
3,416
7. Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn; trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xảy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng. 8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng giao. Điều 14. Thợ máy Thợ máy chịu sự lãnh đạo của máy trưởng và người phụ trách ca máy, có trách nhiệm sau đây: 1. Trong khi đi ca phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đã được phân công; theo dõi các thông số kỹ thuật, tình hình hoạt động của máy, nếu thấy không bình thường phải báo cáo phụ trách ca máy. 2. Thường xuyên làm vệ sinh máy và buồng máy; tham gia bảo dưỡng, sửa chữa theo yêu cầu của máy trưởng. 3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng hoặc phụ trách ca máy giao. Điều 15. Người lái phương tiện Người lái phương tiện có trách nhiệm: 1. Quản lý người, phương tiện, tài sản, các giấy tờ có liên quan đến phương tiện do mình lái. 2. Nắm vững tình hình luồng lạch và điều kiện an toàn của cảng, bến nơi phương tiện hoạt động. 3. Kiểm tra phương tiện, các trang thiết bị an toàn cho người và phương tiện; trước khi khởi hành phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn. 4. Khi phương tiện sửa chữa, phải kiểm tra, giám sát, nghiệm thu. 5. Khi phương tiện bị tai nạn phải kịp thời cứu người, phương tiện, hàng hóa và là người cuối cùng rời phương tiện nếu phương tiện bị đắm. 6. Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia tìm kiếm cứu nạn, phải chấp hành lệnh điều động, tổ chức tham gia cứu nạn nếu việc làm này không gây nguy hiểm đến người, hàng hóa, phương tiện do mình lái. Điều 16. Thuyền viên tập sự Thuyền viên tập sự chịu sự quản lý của thuyền trưởng. Thuyền viên tập sự ở chức danh nào trên phương tiện phải thực hiện phạm vi trách nhiệm của chức danh đó và có trách nhiệm sau đây: 1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định chung đối với thuyền viên. 2. Tham gia làm việc, sinh hoạt trên phương tiện theo sự phân công, hướng dẫn của thuyền trưởng hoặc máy trưởng hay người được thuyền trưởng hoặc máy trưởng ủy quyền. 3. Chỉ được sử dụng, vận hành máy, trang thiết bị trên phương tiện khi có sự giám sát của người trực tiếp hướng dẫn. Chương III QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Điều 17. Định biên 1. Các biểu quy định tại Điều 19 của Thông tư này là định biên an toàn tối thiểu chức danh thuyền viên trên phương tiện phù hợp với hạng bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn để điều khiển phương tiện theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014, sau đây gọi chung là biểu định biên thuyền viên. 2. Chủ phương tiện có trách nhiệm bố trí đủ số lượng các chức danh thuyền viên trên phương tiện bằng hoặc nhiều hơn số thuyền viên quy định tại Điều 19 của Thông tư này; trường hợp phương tiện hoạt động quá một ca làm việc trong một ngày, chủ phương tiện có trách nhiệm tổ chức, bố trí lao động phù hợp để đảm bảo đúng thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động. Điều 18. Phân nhóm phương tiện để định biên 1. Nhóm I a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 100 người; b) Phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn; đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này có tổng công suất máy chính trên 400 sức ngựa. 2. Nhóm II a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 50 người đến 100 người; b) Phà có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 150 tấn; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 500 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 400 tấn đến 1000 tấn; đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa. 3. Nhóm III a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 12 người đến 50 người; b) Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn; đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 150 sức ngựa. Điều 19. Biểu định biên thuyền viên 1. Phương tiện chở khách <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. 2. Phương tiện chở hàng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. 3. Phà <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. 4. Phương tiện lai <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Phương tiện bị lai a) Số lượng thuyền viên trên đoàn lai có một phương tiện bị lai, căn cứ trọng tải toàn phần của từng loại phương tiện được xác định như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Đoàn lai kéo có nhiều loại phương tiện bị lai có số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc được xác định bằng tổng số thuyền viên phải bố trí trên từng phương tiện bị lai theo quy định tại điểm a khoản này. c) Đoàn lai áp mạn, lai đẩy có từ hai phương tiện bị lai trở lên có số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc được xác định như sau: phương tiện bị lai thứ nhất bố trí số lượng thuyền viên theo quy định tại điểm b khoản này, từ phương tiện bị lai thứ hai trở đi cứ thêm 01 phương tiện bị lai phải bố trí thêm 01 thuyền viên. 6. Phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 7. Nhà hàng nổi, khách sạn nổi <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8. Phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao ốc <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phương tiện thuộc nhóm III nếu lắp máy ngoài thì không nhất thiết phải bố trí chức danh thợ máy. 9. Phương tiện đi ven biển mang cấp VR-SB <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 02 ca làm việc thì phải bố trí thêm tối thiểu 03 định biên thuyền viên gồm 01 thuyền phó, 01 máy phó, 01 thủy thủ hoặc thợ máy. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Bãi bỏ Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa và Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mẫu sổ danh bạ thuyền viên (Mặt ngoài của trang bìa trước) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Mẫu sổ danh bạ thuyền viên (Mặt trong của trang bìa trước) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1. Chủ phương tiện ghi danh sách các thuyền viên vào sổ danh bạ thuyền viên và ký tên, đóng dấu (nếu là tổ chức) hoặc ký tên, ghi rõ họ và tên (nếu là cá nhân), quá trình khai thác phương tiện khi có sự thay đổi thuyền viên phải ghi rõ ngày chuyển đi, chuyển đến và ký tên, đóng dấu (nếu là tổ chức) hoặc ký tên, ghi rõ họ và tên (nếu là cá nhân) vào đúng cột quy định. 2. Sổ phải luôn đem theo phương tiện, thuyền trưởng hoặc người được thuyền trưởng ủy quyền phải giữ gìn cẩn thận và xuất trình khi người thi hành công vụ yêu cầu.
2,096
3,417
3. Mẫu sổ danh bạ thuyền viên (Trang 1) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU SỔ NHẬT KÝ PHƯƠNG TIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mẫu sổ nhật ký hành trình a) Mẫu sổ nhật ký hành trình (Mặt ngoài của trang bìa trước) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Mẫu sổ nhật ký hành trình (Mặt trong của trang bìa trước) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó đi ca có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. 2. Khi phương tiện hành trình các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật ký: a) Thời gian đến, đi và mọi chi tiết liên quan đến hành trình của phương tiện; b) Tình trạng hoạt động của phương tiện, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến tốc độ kế, máy đo sâu, la bàn từ, ra đa, máy định vị vệ tinh; c) Các hư hỏng, sự cố xảy ra trong ca trực, trong quá trình vận hành, khai thác cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý; d) Các công việc về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị. 3. Khi cập cảng hay neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc, thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động phương tiện. 4. Tùy điều kiện trang thiết bị của phương tiện, các thông số từ 01 đến 23 được ghi theo thực tế của phương tiện. Thông số 24 bắt buộc phải ghi chép đầy đủ. c) Mẫu sổ nhật ký hành trình (Trang 1) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> d) Mẫu sổ nhật ký hành trình (Trang 2 đến 200) Ngày …. tháng ….. năm ………. Vùng biển (Hệ thống sông, kênh)………………. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: - LBCQ: La bàn con quay; - LB: La bàn; - V/ph: Vòng trên phút; - K.K: Không khí; - TĐK: Tốc độ kế. Chuyến đi:......................... Từ cảng: ................................ Đến cảng:........................................ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2. Mẫu sổ nhật ký máy a) Mẫu sổ nhật ký máy (Mặt ngoài của trang bìa trước) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> b) Mẫu sổ nhật ký máy (Mặt trong của trang bìa trước) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1. Máy trưởng hoặc máy phó đi ca có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. 2. Khi phương tiện hành trình các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật ký máy: a) Thời gian đến, đi và mọi chi tiết liên quan đến hoạt động của máy chính; b) Tình trạng hoạt động của các máy phụ, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến sự chuyển dịch phương tiện, bơm chuyển két, trạng thái các két nước dằn phương tiện, các két dầu đốt, dầu nhờn, các két nước ngọt và nước la canh; c) Các hư hỏng, sự cố xảy ra trong ca trực trong quá trình vận hành, khai thác các hệ thống động lực cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý; d) Các công việc về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị. 3. Khi cập cảng hay neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc, thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động máy chính và các máy phụ. 4. Tùy điều kiện trang thiết bị của phương tiện, các thông số được ghi theo thực tế của phương tiện. c) Mẫu sổ nhật ký máy (Trang 1) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> d) Mẫu sổ nhật ký (Trang 2 đến 200) Ngày …….. tháng ……….. năm 20…………... Vùng biển (Hệ thống sông, kênh) ………….…………. Chuyến đi: ………………………… <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Từ cảng: ………………. Đến cảng:………………… Neo đậu tại: ………………. Mớn nước: Mũi: ………….. Lái: ………………. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: TB: Tua bin. NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan. 3. Nghị định này không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao. 4. Không áp dụng quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 25 Nghị định này để xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan báo chí. Việc xử phạt vi phạm hành chính với cơ quan báo chí được thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản. Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều 5, Khoản 9 Điều 6, Khoản 2 Điều 7, Khoản 7 Điều 8, Khoản 5 Điều 9, Khoản 8 Điều 10, Khoản 2 Điều 11, Khoản 5 Điều 12, Khoản 2 Điều 13, Khoản 2 Điều 14, Khoản 8 Điều 15, Khoản 6 Điều 16, Khoản 7 Điều 17, Khoản 3 Điều 18, Khoản 2 Điều 19, Khoản 2 Điều 20, Khoản 3 Điều 21, Khoản 2 Điều 22, Khoản 2 Điều 23, Khoản 5 Điều 24, Khoản 9 Điều 25, Khoản 7 Điều 26, Khoản 3 Điều 27, Khoản 3 Điều 28 Nghị định này. Điều 4. Quy định phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, trừ mức phạt tiền quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8; Khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 15; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 17; Khoản 1 Điều 24; các khoản 1, 2 và 6 Điều 25; Khoản 1, Khoản 2, Điểm a Khoản 4 Điều 26 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III Nghi định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức gấp hai lần thẩm quyền xử phạt tiền đối với cá nhân. Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Điều 5. Vi phạm quy định về thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại quyết định thành lập, cho phép thành lập theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tẩy, xóa, sửa chữa, làm thay đổi nội dung quyết định thành lập, cho phép thành lập; b) Gian lận, giả mạo giấy tờ, tài liệu để được thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. 3. Phạt tiền đối với hành vi thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép với một trong các mức sau đây: a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường trung cấp; c) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; b) Buộc tiêu hủy quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 Điều này vào ngân sách nhà nước; d) Buộc hoàn trả cho tổ chức, cá nhân các khoản tiền đã thu; trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
2,099
3,418
đ) Buộc chuyển người học đủ điều kiện trúng tuyển đã nhập học sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác hoặc hủy bỏ quyết định trúng tuyển, trả lại kinh phí đã thu cho người học nếu không chuyển được người học sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 Điều này; e) Buộc thu hồi văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận kiểm định đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này. Điều 6. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo thời hạn quy định tại quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy, xóa, sửa chữa, làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 3. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngoài địa điểm ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. 4. Phạt tiền đối với hành vi giả mạo giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. 5. Phạt tiền đối với hành vi không đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi tăng quy mô tuyển sinh của từng chuyên ngành hoặc nghề so với quy mô tuyển sinh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10% đến dưới 20%; b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 20% đến dưới 30%; c) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 30% đến dưới 40%; d) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 40% trở lên. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bổ sung chuyên ngành hoặc nghề đào tạo, trình độ đào tạo; b) Chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất cơ sở giáo dục nghề nghiệp; c) Thay đổi cơ quan chủ quản, chủ đầu tư của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; d) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo đến nơi khác; đ) Thành lập phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo mới; e) Liên kết với tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 7. Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh, tổ chức đào tạo khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường trung cấp; c) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này vào ngân sách nhà nước; c) Buộc khôi phục quyền lợi học tập cho người học, hoàn trả cho người học các khoản đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 và Khoản 7 Điều này; trường hợp không xác định được người học để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước; d) Buộc chuyển người học về địa điểm đã được phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này; đ) Buộc thu hồi và tiêu hủy giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này. Điều 7. Vi phạm quy định về quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền đối với hành vi không ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường trung cấp; c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN SINH Điều 8. Vi phạm quy định về tuyển sinh đào tạo 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi khai man hồ sơ tuyển sinh. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tay cho việc khai man hồ sơ tuyển sinh để được trúng tuyển. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tuyển sinh không đầy đủ thông tin theo quy định hoặc không thực hiện đúng với nội dung của thông báo tuyển sinh. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tuyển sinh bằng bất cứ hình thức nào khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thu nhận hồ sơ, tổ chức thi hoặc xét tuyển khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc quyết định trúng tuyển đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều này; b) Buộc hoàn trả cho người học các khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều này; trường hợp không xác định được người học để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước; c) Buộc thông báo công khai việc dừng tuyển sinh trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều này. Điều 9. Vi phạm quy định về đối tượng tuyển sinh 1. Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh sai đối tượng ở trình độ sơ cấp với một trong các mức sau đây: a) Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học; b) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học; c) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên. 2. Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh sai đối tượng ở trình độ trung cấp với một trong các mức sau đây: a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học; b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học; c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên. 3. Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh sai đối tượng ở trình độ cao đẳng với một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của quy chế tuyển sinh. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ quyết định trúng tuyển, trả lại cho người học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí hoàn trả đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; trường hợp không xác định được người học để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước. Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO; QUY MÔ LỚP HỌC; LIÊN THÔNG, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Điều 10. Vi phạm quy định về chương trình đào tạo 1. Phạt tiền đối với hành vi không dạy đủ số giờ học theo quy định của chương trình đào tạo của một môn học hoặc mô-đun với một trong các mức sau đây: a) Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm dưới 5% số giờ học; b) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 5% đến dưới 10% số giờ học; c) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10% đến dưới 15% số giờ học; d) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 15% đến dưới 20% số giờ học; đ) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 20% số giờ học trở lên. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không xây dựng tiến độ đào tạo, kế hoạch đào tạo, kế hoạch giáo viên, giảng viên theo quy định; b) Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học theo quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về quy trình tổ chức xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo. 4. Phạt tiền đối với hành vi ban hành chương trình đào tạo không đúng với mục tiêu, phạm vi và cấu trúc nội dung của chương trình đào tạo với một trong các mức sau đây: a) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
2,072
3,419
c) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thêm, bớt nội dung môn học hoặc mô-đun hoặc không tổ chức bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp đã quy định trong chương trình giáo dục nghề nghiệp. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động đào tạo từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp không đúng thời gian đào tạo hoặc hình thức đào tạo đối với chương trình giáo dục nghề nghiệp với nước ngoài. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động đào tạo từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi giảng dạy chương trình giáo dục nghề nghiệp với nước ngoài không đúng theo chương trình trong hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xây dựng tiến độ đào tạo, kế hoạch đào tạo, kế hoạch giáo viên, giảng viên và sử dụng biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Buộc xây dựng lại chương trình giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này; c) Buộc giảng dạy bổ sung số giờ học còn thiếu, tổ chức bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều này; d) Buộc chuyển người học đủ điều kiện trúng tuyển đã nhập học sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác hoặc hủy bỏ quyết định trúng tuyển, trả lại kinh phí cho người học nếu không chuyển được người học sang học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này đến mức phải đình chỉ hoạt động đào tạo. Điều 11. Vi phạm quy định về quy mô lớp học 1. Phạt tiền đối với hành vi bố trí số lượng học viên, học sinh, sinh viên trong một lớp học vượt quá mức quy định với một trong các mức sau đây: a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vượt quá mức quy định dưới 15%; b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vượt quá mức quy định từ 15% đến dưới 30%; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vượt quá mức quy định từ 30% trở lên. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện việc bố trí số lượng học viên, học sinh, sinh viên trong một lớp học đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 12. Vi phạm quy định về liên thông, liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về đào tạo liên thông giữa các trình độ trong giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức đào tạo liên thông không đủ các điều kiện theo quy định; b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức đào tạo liên thông các ngành, nghề hoặc trình độ đào tạo khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng chương trình đào tạo của nước ngoài mà chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng; b) Không thông tin hoặc thông tin không đầy đủ trên trang thông tin điện tử của cơ sở liên kết về chương trình liên kết đào tạo, đối tác liên kết, địa điểm tổ chức đào tạo, hình thức đào tạo, thời gian đào tạo, mức thu học phí, kinh phí đào tạo và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài mà chưa được cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng; b) Liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đào tạo được phép hợp tác đầu tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam; c) Liên kết đào tạo mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; d) Liên kết đào tạo mà không bảo đảm điều kiện về phòng học, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và đội ngũ giáo viên, giảng viên theo quy định; đ) Liên kết đào tạo mà không ký kết hợp đồng liên kết đào tạo hoặc ký kết hợp đồng liên kết đào tạo sau khi đã tổ chức đào tạo; e) Liên kết đào tạo với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp lý để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chuyển người học đủ điều kiện trúng tuyển đã nhập học sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác hoặc hủy bỏ quyết định trúng tuyển, hoàn trả cho người học các khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều này; trường hợp không xác định được người học để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước và chịu mọi chi phí hoàn trả; b) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến chương trình liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này; c) Buộc thực hiện đúng, đầy đủ việc giao kết hợp đồng liên kết đào tạo theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều này. Điều 13. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng đào tạo 1. Phạt tiền đối với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp không giao kết hợp đồng đào tạo hoặc giao kết hợp đồng đào tạo không đầy đủ nội dung theo quy định với một trong các mức sau đây: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm dưới 10 người học; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10 người đến 50 người học; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 51 người đến 100 người học; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 101 người đến 500 người học; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 501 người học trở lên. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện giao kết hợp đồng đào tạo hoặc giao kết đúng, đầy đủ nội dung của hợp đồng đào tạo theo quy định. Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO Điều 14. Vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập 1. Phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đầy đủ quy định về đánh giá, xếp loại hoặc làm sai lệch kết quả đánh giá, xếp loại học tập học kỳ, năm học, khóa học, môn học, mô-đun, tín chỉ với một trong các mức sau đây: a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 01 đến dưới 05 người học; b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 05 đến dưới 10 người học; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10 người học trở lên. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đánh giá, xếp loại kết quả học tập đúng thực tế của người học đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 15. Vi phạm quy định về kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chấm bài kiểm tra, bài thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm; b) Lập bảng điểm sai lệch với kết quả chấm của bài kiểm tra, bài thi. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kiểm tra thay, thi thay hoặc thi kèm người khác; b) Chuyển tài liệu, phương tiện, thông tin trái phép vào phòng kiểm tra, phòng thi; c) Làm bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài kiểm tra, bài thi; d) Làm lộ số phách bài kiểm tra, bài thi; đ) Viết thêm hoặc sửa chữa bài kiểm tra, bài thi hoặc sửa điểm bài kiểm tra, bài thi; e) Tổ chức chấm bài kiểm tra, bài thi không đúng quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo bài kiểm tra, bài thi hoặc tiếp tay cho người khác đánh tráo bài kiểm tra, bài thi. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm mất bài kiểm tra, bài thi. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi làm lộ đề kiểm tra, đề thi; làm mất đề kiểm tra, đề thi. 6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xét công nhận tốt nghiệp cho người học khi chưa đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Hủy bảng điểm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này; b) Tịch thu tang vật đã sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chấm lại bài kiểm tra, bài thi tốt nghiệp theo đúng đáp án, thang điểm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này; c) Buộc tổ chức kiểm tra lại, thi lại đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này; d) Buộc hủy bỏ kết quả xét công nhận tốt nghiệp cho người học đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều này. Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP VÀ SỬ DỤNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cấp bản chính, bản sao hoặc không xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã cấp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2,038
3,420
a) Không lập hồ sơ hoặc lập hồ sơ không đầy đủ theo quy định để cấp và quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; b) Cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp với nội dung không đúng quy định hoặc không đúng mẫu phôi văn bằng, chứng chỉ đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) In phôi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp không đúng mẫu quy định; b) Cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp không đúng thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người học không đủ tiêu chuẩn theo quy định. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cấp bản chính, bản sao, xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Buộc tiêu hủy phôi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã in đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này; c) Buộc thu hồi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 Điều này; d) Buộc hủy bỏ quyết định công nhận tốt nghiệp và thu hồi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này. Điều 17. Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp trên trang thông tin điện tử hoặc tại trụ sở chính, phân hiệu, cơ sở đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho người khác sử dụng hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của người khác. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp bị tẩy, xóa, sửa chữa mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người đứng tên trong văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này. Mục 6. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NHÀ GIÁO, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ NGƯỜI HỌC Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ người học 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi để xảy ra việc sửa chữa sổ điểm, phiếu điểm hoặc các tài liệu có liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập của người học. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ quản lý người học theo quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Buộc lập đầy đủ hồ sơ quản lý người học đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 19. Vi phạm quy định về hình thức kỷ luật buộc thôi học 1. Phạt tiền đối với hành vi kỷ luật buộc người học thôi học không đúng quy định với một trong các mức sau đây: a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm dưới 03 người học; b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 03 đến dưới 05 người học; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 05 người học trở lên. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ quyết định kỷ luật, khôi phục quyền lợi học tập cho người học đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 20. Vi phạm quy định về bảo đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu của chuyên ngành hoặc nghề đào tạo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bố trí đủ giáo viên, giảng viên cơ hữu đúng tỷ lệ quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng giáo viên, giảng viên 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi giáo viên, giảng viên dạy thêm giờ vượt quá 1/2 số giờ tiêu chuẩn của năm học đối với giáo viên, giảng viên; 1/3 số giờ tiêu chuẩn của năm học đối với người làm công tác quản lý của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy. 2. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng giáo viên, giảng viên không đủ tiêu chuẩn để giảng dạy theo quy định với một trong các mức sau đây: a) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bố trí, sử dụng giáo viên, giảng viên đủ tiêu chuẩn để giảng dạy đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 22. Vi phạm quy định về chính sách đối với giáo viên, giảng viên 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; bố trí thời gian thực tập tại doanh nghiệp đối với giáo viên, giảng viên. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; bố trí thực tập tại doanh nghiệp cho giáo viên, giảng viên đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Mục 7. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ ĐÀO TẠO, TÀI CHÍNH, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM KHÁC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Điều 23. Vi phạm quy định sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giáo trình, tài liệu không đúng quy định. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gây thiệt hại về cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức thư viện, y tế, khu rèn luyện thể chất theo quy định. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm diện tích đất xây dựng; diện tích tối thiểu đối với phòng học lý thuyết, phòng thực hành, xưởng, trạm, trại thực hành, thực nghiệm theo quy định. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm thiết bị đào tạo tối thiểu theo quy định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khắc phục thiệt hại về cơ sở vật chất đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Buộc bổ sung đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin sai về tiêu chuẩn, điều kiện để được cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo thời hạn quy định tại quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp giả mạo. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cung cấp thông tin sai về điều kiện để được tiến hành kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chương trình giáo dục nghề nghiệp; b) Không nộp lại giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền; c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp không thực hiện tự kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cho người khác sử dụng hoặc sử dụng thẻ kiểm định viên của người khác; b) Cung cấp thông tin về kết quả kiểm định không đúng quy định; c) Làm sai lệch nội dung báo cáo tự kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
2,059
3,421
d) Làm sai lệch kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của đoàn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. 7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình giáo dục nghề nghiệp giả mạo; b) Thông tin sai về kết quả kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chương trình giáo dục nghề nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này; b) Buộc nộp lại quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này; c) Buộc nộp lại giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này; d) Buộc báo cáo đầy đủ, chính xác nội dung báo cáo kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 6 Điều này; đ) Buộc cải chính trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này; e) Buộc tiêu hủy quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này. Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo sai về tiêu chuẩn, điều kiện để được cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo thời hạn quy định tại quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cho người khác sử dụng hoặc sử dụng thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia của người khác; b) Làm sai lệch hoặc xác nhận sai kết quả đánh giá kỹ năng nghề. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giả mạo mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này; b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này; c) Buộc tiêu hủy giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này. Điều 27. Vi phạm quy định về thu, chi tài chính 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không công khai thu, chi tài chính theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thu, chi tài chính không đúng quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc công khai các khoản thu, chi tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Buộc hoàn trả cho người học số tiền đã thu; trường hợp không hoàn trả được thì nộp vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 28. Vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 1. Phạt tiền đối với hành vi chậm báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả tuyển sinh, báo cáo công nhận tốt nghiệp, báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp với một trong các mức sau đây: a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo từ 15 ngày đến 30 ngày; b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo từ 31 ngày trở lên hoặc không báo cáo khi đã có văn bản đôn đốc. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không công bố công khai mục tiêu, chương trình đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng dạy và học; mức học phí và miễn, giảm học phí; kết quả kiểm định chất lượng đào tạo; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp và các biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo theo quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc công bố công khai các thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra 1. Thanh tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 2. Chánh Thanh tra của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Dạy nghề có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. 3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với việc tổ chức, hoạt động đào tạo nghề nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo nghề; đào tạo trình độ sơ cấp; đào tạo theo hình thức kèm nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo dưới 03 tháng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; về hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, gồm: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. 4. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với việc tổ chức, hoạt động đào tạo nghề nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo chuyên ngành, gồm: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. 5. Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với việc tổ chức, hoạt động đào tạo nghề nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo nghề; đào tạo trình độ sơ cấp; đào tạo theo hình thức kèm nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo dưới 03 tháng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; về hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, gồm: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
2,091
3,422
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. 6. Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với việc tổ chức, hoạt động đào tạo nghề nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo chuyên ngành, gồm: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. 7. Trường đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc, gồm: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. 8. Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc, gồm: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; c) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này. Điều 31. Thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định này. 2. Cán bộ, công chức là thành viên đoàn thanh tra theo quyết định thanh tra của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương, Chánh Thanh tra cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương, Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Cán bộ, công chức là thành viên đoàn thanh tra theo quyết định thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra huyện. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. 2. Thay thế Nghị định số 148/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề. 3. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục như sau: a) Bãi bỏ Điểm c Khoản 2, Điểm c Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 5; Điểm c Khoản 2, Điểm c Khoản 3, Điểm c Khoản 4 Điều 6; Khoản 2 Điều 9; Khoản 1 Điều 10; Điểm b Khoản 1 Điều 14 và Khoản 2 Điều 18; b) Bỏ cụm từ “trường cao đẳng” tại Điểm d Khoản 2, Điểm d Khoản 3 Điều 5; c) Bỏ cụm từ “cao đẳng” tại Khoản 3 Điều 9 và Khoản 2 Điều 10; d) Bỏ cụm từ “trung cấp chuyên nghiệp” tại Khoản 2 Điều 17; đ) Bỏ cụm từ “trường trung cấp chuyên nghiệp” tại Điểm b Khoản 4 Điều 26. Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề, lĩnh vực đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm. 2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề, lĩnh vực đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 148/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề, Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục để giải quyết. Điều 34. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ1 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 218/2013/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014; 2. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014; 3. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
2,028
3,423
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:2 Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều 2. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung. b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực. c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: - Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; - Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; - Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác; - Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; - Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó. e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế. 2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này. Chương II PHƯƠNG PHÁP VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ Điều 3. Phương pháp tính thuế 1.3 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. - Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam. - Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế. - Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm: + Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; + Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế. - Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. 3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng. 4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo. Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (DN A) kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2014 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển đổi 2014) được tính từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/03/2014 (3 tháng), kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm tiếp theo (năm tài chính 2014) được tính từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/03/2015. Ví dụ 2: Cũng trường hợp nêu trên nhưng DN A được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo), năm 2012 bắt đầu được miễn thuế thì DN A sẽ hưởng ưu đãi thuế như sau (miễn thuế các năm 2012, 2013; giảm 50% thuế các năm 2014, 2015, 2016, 2017).
2,027
3,424
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50% thuế theo kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế TNDN 3 năm tính thuế tiếp theo tính từ năm tài chính 2014 (năm tài chính 2014 từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2016. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2014 (kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi) thì doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN từ năm tài chính 2014 (từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2017. 5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau: + Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%. + Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%. + Đối với hoạt động khác: 2%. Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau: Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng. 6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam. Điều 4. Xác định thu nhập tính thuế 1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định. Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. 4 Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm D khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định. Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Điều 5. Doanh thu 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 4: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau: Giá bán: 100.000 đồng. Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng. Giá thanh toán: 110.000 đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng. b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 5: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT). Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng. c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước. 2.5 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC , Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC . c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau: a) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm. b)6 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi. Ví dụ: Doanh nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ôtô và lắp ráp ôtô. Doanh nghiệp A dùng sản phẩm lốp ôtô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc dùng lốp ôtô để tiếp tục lắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này sản phẩm lốp ôtô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ: Doanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính. Trong năm doanh nghiệp B có xuất một số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên để dùng làm việc tại doanh nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. d) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau: - Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa.
1,943
3,425
- Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: - Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước. - Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước. g) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau: - Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế. - Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. h) Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế. k) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch. Ví dụ 6: Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1. Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 1. l) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm: - Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ. Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ. - Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm. m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu. - Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. - Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành. - Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. o) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách. p) Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật. q) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế. Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế7 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này). Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này. Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là số triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).
2,071
3,426
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật. a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau: - Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau: - Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu. 2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau: a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính). c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành. d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện). Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí được trừ theo giá đánh giá lại. Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó. Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm. đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị. e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau: - Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn. Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe. Ví dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng. Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng - Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
2,052
3,427
Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau: + Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn). + Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp. + Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định. - Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dùng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu. - Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới). Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. 2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức. 2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: - Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; - Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra; - Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; - Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; - Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm). Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây: - Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. - Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. - Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân. 2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế Tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. - Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau. Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.
2,029
3,428
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh. 2.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ. Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính. 2.8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến. 2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất. - Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác. - Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động. Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. 2.10. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định. a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm: - Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp. Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học). - Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý. - Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên. - Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai. - Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ. b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định. 2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động. Khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc). 2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành. 2.13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên. 2.14. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội. 2.15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau: a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh. b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh. 2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước. Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm. Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm. Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. 2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau: - Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ. - Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn: + Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
2,039
3,429
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu. (Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này) 2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập. 2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết. Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng. Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này. 2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế). Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh riêng biệt. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động. Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính. Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu. 2.22. Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không dùng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BT'); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.25. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này; Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây: a) Đối với chi tài trợ làm nhà cho người nghèo thì đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật. b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương (đối với tài trợ làm nhà cho người nghèo); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). Trường hợp bên nhận tài trợ là cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ thì hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ là bên nhận tài trợ; hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). 2.26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2,048
3,430
Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Chi tài trợ cho các đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Hồ sơ xác định khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền). Các quy định về nghiên cứu khoa học và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan. 2.27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập. Căn cứ để xác định chi phí và doanh thu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài chính của công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ngoài, chi phí quản lý của công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lý công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ. 2.28. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn. 2.29. Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino. 2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau: - Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp. - Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan. - Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp. - Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm: + Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học. + Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). - Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định. Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư. 2.32. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nêu tại điểm 2.22, 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, Khoản 2 Điều này). 2.33. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. 2.34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm. Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà doanh nghiệp đã nộp Ngân sách Nhà nước. 2.35. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. 2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật. 2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân. Điều 7. Thu nhập khác Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:8 1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này. 2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này. 3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.
2,017
3,431
4. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác. 5. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức. Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ (-) các khoản chi: chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản. 6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản. 7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn. - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế. 8. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra. 9.9 Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau: Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì: - Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. - Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế. Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu. Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ. 10. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được. 11. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ. 12. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra. 13. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư. 14.10 Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), được xác định cụ thể như sau: a) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại. b) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại. Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn). Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản. Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất bao gồm: Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế toán; Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại chưa phân bổ của quyền sử dụng đất. c) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định). 15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận. 16. Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).
1,984
3,432
Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan. 17. Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng. 18. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó. 19. Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau: - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. - Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác. 20. Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập. Khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác. 21. Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. 22.11 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau: Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn góp. Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ. 23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Thu nhập được miễn thuế 1.12 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến). Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: - Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên. - Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. 2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 3.13 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm; Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật. a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học; - Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận. 4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp. Thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này. Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản. Doanh nghiệp có thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật. b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan. c) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV. 5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề. - Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. 6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
1,996
3,433
Ví dụ 11: Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng. - Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 78 triệu đồng [(100 triệu - (100 triệu x 22%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 78 triệu đồng này. - Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 89 triệu đồng [100 triệu - (100 triệu x 22% x 50%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 89 triệu đồng này. - Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 100 triệu đồng này. 7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích. Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê. 8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế phải đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định. 9.14 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định. 10. Phần thu nhập không chia: a) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Cơ sở thực hiện xã hội hóa là: - Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa. - Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định. b) Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp tác xã. c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. 11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Thủ tục chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại Luật chuyển giao công nghệ, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ và các văn bản quy pháp luật hướng dẫn thi hành Luật chuyển giao công nghệ. Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các lĩnh vực thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP) và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này (nếu có). 12.15 Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Văn phòng thừa phát lại và hoạt động thừa phát lại thực hiện theo quy định tại các văn bản quy pháp luật có liên quan về vấn đề này. Điều 9. Xác định lỗ và chuyển lỗ 1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. 2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014. Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì: + DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2014; + Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. - Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên. - Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau. 3.16 Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định), số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
2,132
3,434
Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách. Điều 10. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ theo quy định trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Hàng năm nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ thì doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ và kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài việc thực hiện trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Điều này còn phải đảm bảo tỷ lệ trích quỹ tối thiểu quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ. 2. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Số tiền sử dụng không đúng mục đích thì sẽ không được tính vào tổng số tiền sử dụng cho mục đích phát triển khoa học và công nghệ. - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ. - Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm. 3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp không được tính các khoản đã chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp có chi đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp từ quỹ phát triển khoa học công nghệ mà không đủ thì phần chênh lệch còn lại giữa số thực chi và số đã trích quỹ sẽ được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế. 5. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập. Doanh nghiệp nếu có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hết khi chia, tách thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ quan thuế. 6. Trường hợp Nghị định của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ có các nội dung về trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định khác thì Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ sẽ ban hành Thông tư Liên bộ hướng dẫn bổ sung nội dung này đảm bảo phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 11. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi. Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ ngày 01/04/2013 đến ngày 31/03/2014. Trường hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. 2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%. Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế. Ví dụ 14: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/3/2014) không quá 20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015) Công ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%. Đối với doanh nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12 tháng, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN chia cho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Ví dụ 15: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ kinh doanh 3 tháng, bắt đầu kinh doanh từ ngày 01/4/2014 đến hết ngày 31/12/2014, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã số [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm 2014 là 18 tỷ đồng, doanh thu bình quân tháng năm 2014 là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng bằng (=) 2 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, phải áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%, nếu doanh thu bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư này). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế. Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. 3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.
2,051
3,435
Chương III NƠI NỘP THUẾ Điều 12. Nguyên tắc xác định Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất. Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc. Điều 13. Xác định số thuế phải nộp Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên. Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Chương IV THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 1. Phạm vi áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn. Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản. 2. Căn cứ tính thuế: a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Trong đó: - Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định. Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng. -17 Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau: + Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. + Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng. Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền). Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh. Ví dụ 16: Doanh nghiệp A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh sản xuất giấy vệ sinh sau đó doanh nghiệp A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho doanh nghiệp B với giá là 550 tỷ đồng, vốn góp của doanh nghiệp A tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong trường hợp này là 80 tỷ đồng (550 - 400 - 70). b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế. Điều 15. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 1. Phạm vi áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.
2,055
3,436
2. Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng. - Giá bán chứng khoán được xác định như sau: + Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán. + Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. - Giá mua của chứng khoán được xác định như sau: + Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán. + Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền. + Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. - Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán; Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác; Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương V THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN Điều 16. Đối tượng chịu thuế 1. Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất. 2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở. Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất. Điều 17. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm trước (nếu có). 1. Thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản. a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. a.1) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có). Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. - Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể: + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ chi phí. + Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm. Khi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa. Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh thu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào năm phát sinh chi phí. Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới này được tính vào chi phí được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu tiên bàn giao bất động sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. a.2) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau: - Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần chỉ được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài chính đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho hết thời hạn cho thuê lại đất. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước. - Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có chuyển quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận. - Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm thi hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định. Việc xác định doanh thu đối với các trường hợp nêu tại tiết a2 phải đảm bảo các nguyên tắc nêu tại tiết a1 điểm này. b) Chi phí chuyển nhượng bất động sản: b.1) Nguyên tắc xác định chi phí: - Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện quy định các khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 6 Thông tư này. - Trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ hoàn thành thì các khoản chi phí chung sử dụng cho dự án, chi phí trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ theo m² đất chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện tích đất chuyển quyền; bao gồm: Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi phí bồi thường về tài sản trên đất; Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước, các chi phí khác đầu tư trên đất liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
2,187
3,437
Việc phân bổ các chi phí trên được thực hiện theo công thức sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Trường hợp một phần diện tích của dự án không chuyển nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì các khoản chi phí chung nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện tích này để theo dõi, hạch toán, kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kéo dài trong nhiều năm và chỉ quyết toán giá trị kết cấu hạ tầng khi toàn bộ công việc hoàn tất thì khi tổng hợp chi phí chuyển nhượng bất động sản cho phần diện tích đất đã chuyển quyền, doanh nghiệp được tạm phân bổ chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển quyền theo công thức nêu trên và trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế. Sau khi hoàn tất quá trình đầu tư xây dựng, doanh nghiệp tính toán, điều chỉnh lại phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đã tạm phân bổ và trích trước cho phần diện tích đã chuyển quyền cho phù hợp với tổng giá trị kết cấu hạ tầng. Trường hợp khi điều chỉnh lại phát sinh số thuế nộp thừa so với số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định hiện hành; nếu số thuế đã nộp chưa đủ thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu theo quy định. b.2) Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm: - Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau: + Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp Ngân sách Nhà nước; + Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản. + Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn; + Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; + Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật dân sự; do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất do Chính phủ quy định tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng. Trường hợp đất của doanh nghiệp được thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ. + Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại các điểm nêu trên. - Chi phí đền bù thiệt hại về đất. - Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu. - Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật. Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên nếu không có hóa đơn thì được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ ký của người nhận tiền và được chính quyền phường, xã nơi có đất được đền bù, hỗ trợ xác nhận theo đúng quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất. - Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng. - Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông... - Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất. - Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản so với tổng doanh thu của doanh nghiệp. Không được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác. 2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%). 3.18 Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh tại địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở chính. 4. Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để bảo đảm tiền vay. Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. 5. Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án. Tổ chức được ủy quyền bán đấu giá bất động sản thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án. Trường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Tòa án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp. Chương VI ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai. 2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng. Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp. 3.19 Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:
2,050
3,438
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam. b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản. c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. 4.20 Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau: a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. - Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư. Ví dụ 15a: Năm 2015, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Sơn La (thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm 2015, doanh nghiệp có nhiều tuyến xe chạy cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La). Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải của doanh nghiệp căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La - thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La), cụ thể như sau: + Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với các tuyến xe được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do có điểm đi hoặc điểm đến tại địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La). + Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với tuyến xe không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do điểm đi hoặc điểm đến không thuộc địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại. - Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì: (i) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. (ii) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định theo từng địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư. * Ví dụ 15b: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực sản xuất): Năm 2015, doanh nghiệp có dự án đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn). Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm 2015, doanh nghiệp bắt đầu sản xuất sản phẩm tại địa bàn tỉnh Hà Giang và xuất bán sản phẩm tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án - địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và các tỉnh lân cận (ngoài địa bàn tỉnh Hà Giang) như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do sản phẩm bán ra đều sản xuất tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án đầu tư) nên thu nhập từ sản phẩm bán ở tỉnh Hà Giang và các tỉnh khác đều được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang. * Ví dụ 15c: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực xây dựng): Năm 2015, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm 2015, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: + Đối với thu nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp. + Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp. + Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi. * Ví dụ 15d: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ): Năm 2015, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trong năm 2015, doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: + Đối với thu nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp. + Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp.
2,038
3,439
+ Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi. c) Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. 5.21 Về dự án đầu tư mới: a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là: - Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. - Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014. - Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này. - Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau: - Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; - Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động). Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định. d) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi. Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2014. Thu nhập của các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014. Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên. đ) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi. Trường hợp doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi này. 6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng a)22 Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động. Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP . - Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư. - Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kỹ thuật trước khi đầu tư ban đầu. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có). Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 - năm 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không thuộc dự án đầu tư mở rộng nêu trên thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.
2,077
3,440
Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động. Doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Doanh nghiệp đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao công suất (gọi chung là đầu tư mở rộng) không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang lại. Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn xác định theo 1 trong 2 cách sau: Cách 1: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm. Cách 2: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tổng vốn đầu tư thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh là tổng nguồn vốn tự có, vốn vay của doanh nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm. Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một cách phân bổ đối với thu nhập phát sinh của một hoạt động đầu tư mở rộng. Ví dụ 16: Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất nhựa trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (Khu công nghiệp không thuộc địa bàn hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp theo, năm 2014 Công ty A có đầu tư mở rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu tư mới trong năm là 5 tỷ đồng. Biết rằng tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2014 là 20 tỷ đồng, tổng thu nhập tính thuế phát sinh của năm 2014 là 1,2 tỷ đồng, trong đó thu nhập khác không được hưởng ưu đãi là 200 triệu đồng, thì: Thu nhập do đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi là: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Thu nhập tính thuế không được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là: 200 triệu đồng + 250 triệu đồng = 450 triệu đồng Thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2014 là: 1,2 tỷ đồng - 450 triệu đồng = 750 triệu đồng 7. Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất. 8. Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các Khoản 7, 8 và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập nghiệp doanh nghiệp và quy định tại Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ thông và năm đó sẽ tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp. 8a.23 Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. 9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập. Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật). Ví dụ 17: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN A có phát sinh: - Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng. - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng. - Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷ đồng. Trường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán; phần thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu nhập. Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần mềm với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc hoạt động chuyển nhượng chứng khoán. => DN còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (2 tỷ đồng x 22%). Ví dụ 18: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN B có phát sinh: - Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%). - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng. - Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng. Kỳ tính thuế năm 2013, DN B có lỗ từ hoạt động kinh doanh máy tính là 1 tỷ đồng thì khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2014, DN B phải thực hiện chuyển lỗ như sau: Cụ thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh trong năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ của hoạt động kinh doanh chứng khoán vào thu nhập của hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng. - Chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2014: (1 tỷ - 1 tỷ = 0 tỷ) Kê khai, tính và nộp thuế TNDN của hoạt động được ưu đãi thuế: 2 tỷ đồng x 10% = 200 triệu đồng => Thuế TNDN phải nộp là: 200 triệu đồng Ví dụ 19: Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN C có phát sinh: - Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%). - Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng. - Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng. Kỳ tính thuế năm 2013, DN C có lỗ là 2 tỷ đồng tuy nhiên doanh nghiệp không tách riêng được khoản lỗ này là của hoạt động nào do vậy DN C phải thực hiện bù trừ lỗ vào thu nhập của hoạt động đang được ưu đãi trước (hoạt động sản xuất phần mềm). Cụ thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh năm 2014: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt động kinh doanh chứng khoán vào hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng - Chuyển lỗ của năm 2013 để bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất phần mềm năm 2014: 2 tỷ - 2 tỷ = 0 tỷ. Kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% của hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, cụ thể: 1 tỷ x 22% = 220 triệu đồng.
1,968
3,441
10. Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện: - Tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai để được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm và số thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi thuế theo quy định đã kê khai nhưng chưa xác định số thuế được ưu đãi). - Giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. - Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Điều 19. Thuế suất ưu đãi 1.24 Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP , Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học. Dự án đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi thuế theo quy định này. c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải. d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này). Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có). đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm). - Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động). Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp phép đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. g) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; - Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương. Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; khi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan. 2.25 Các trường hợp được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi: a) Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư. b) Đối với dự án quy định tại điểm e Khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư; - Sử dụng thường xuyên bình quân trên 6.000 lao động; - Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.
1,995
3,442
c) Căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Khoản này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 (mười lăm) năm. 3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với: a)26 Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa). Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định. b) Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản. Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Luật Xuất bản. Xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Luật Xuất bản và Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ. Trường hợp các quy định của Luật Xuất bản, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực xuất bản có sự thay đổi thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng, phù hợp với các văn bản này. c) Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật Báo chí. d) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở. Nhà ở xã hội quy định tại điểm này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2014 và còn tiếp tục thu tiền kể từ ngày 01/01/2014 (doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên thu nhập hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và có thời điểm bàn giao nhà kể từ ngày 01/01/2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này được áp dụng thuế suất 10%. Thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp. e)27 Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm. f) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3a.28 Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. 4. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ. b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa). Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%. 5. Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%) được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%; từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%. Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. 6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao. Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế 1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với: a)29 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này). b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP . 2. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 3.30 Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi). Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đó thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có). 4.31 Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. Ví dụ 20: Năm 2014, doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm, nếu năm 2014 doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ dự án sản xuất sản phẩm phần mềm thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2014. Trường hợp dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2014, đến năm 2016 dự án đầu tư mới của doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2017.
2,020
3,443
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. 5.32 (được bãi bỏ) Điều 21. Các trường hợp giảm thuế khác 1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được. Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không Trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo Khoản này. 2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số hướng dẫn tại tiết b điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được. 3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ. Điều 22. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN33 Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi. 2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc diện đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự án đầu tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn chuyển đổi ưu đãi theo quy định tại Khoản này là dự án đầu tư mở rộng triển khai từ ngày 31/12/2008 trở về trước và các dự án này đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 trở về trước. Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Khoảng thời gian còn lại bằng số năm doanh nghiệp còn được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư trừ đi số năm doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc: - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đã hết thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được chuyển sang áp dụng ưu đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục hưởng số năm được áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, nhưng vừa hết thời gian được miễn thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không hưởng thời gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, đang trong thời gian giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số năm giảm thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) số năm doanh nghiệp đã giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2013, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2a.34 Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang, trong năm 2009 dự án vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng dở dang và từ năm 2010 trở đi mới hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm quyết định thực hiện đầu tư mở rộng hoặc theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. 2b.35 Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. 2c.36 Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao), đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn ưu đãi thuế nhưng được hưởng mức ưu đãi thấp hơn, đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế về địa bàn được hưởng mức ưu đãi cao hơn quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. 2d.37 Sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 địa bàn nơi doanh nghiệp đang có dự án đầu tư được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế khi chuyển đổi. 2đ.38 Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c Điều này đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c nêu trên đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có thu nhập từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế (nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu).
2,186
3,444
3.39 Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đầu tư mới theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13; Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC . 4. Thông tư này thay thế Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính. 5. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này. 6. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước kỳ tính thuế năm 2014 thực hiện theo các quy định tương ứng hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước kỳ tính thuế năm 2014. 7. Trường hợp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết một Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó. 8.40 Doanh nghiệp còn thời gian hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu nhưng bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đối với hoạt động dệt, may từ 11/01/2007 và hoạt động khác từ 01/01/2012 thì được lựa chọn kết hợp không đồng thời, không đồng bộ ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại kể từ năm 2007 đối với hoạt động dệt, may hoặc kể từ năm 2012 đối với hoạt động khác, tương ứng với các điều kiện ưu đãi thuế mà thực tế doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO. Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn phương án chuyển đổi theo văn bản trước đây (không phân biệt trường hợp doanh nghiệp đã hoặc chưa được kiểm tra, thanh tra thuế), nếu thực hiện chuyển đổi theo hướng dẫn tại Thông tư này có lợi hơn thì doanh nghiệp được phép lựa chọn chuyển đổi lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. Doanh nghiệp thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế và không bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với hành vi khai sai do điều chỉnh lại. Trường hợp sau khi khai điều chỉnh, bổ sung doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp theo hoặc được hoàn lại số đã nộp thừa theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện điều chỉnh theo cam kết WTO đối với hoạt động dệt may theo các văn bản trước đây nếu bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế, tính tiền chậm nộp và doanh nghiệp đã thực hiện nộp tiền phạt và tiền chậm nộp thì không thực hiện điều chỉnh lại. Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này. 2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo các hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH MỤC MẪU BIỂU BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn (Mẫu số 01). 2. Bảng kê thanh toán tiền điện, nước (Mẫu số 02). 3. Biên bản xác nhận tài trợ cho giáo dục (Mẫu số 03). 4. Biên bản xác nhận tài trợ cho y tế (Mẫu số 04). 5. Biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai (Mẫu số 05). 6. Biên bản xác nhận tài trợ xây nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết (Mẫu số 06). 7. Biên bản xác nhận tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (Mẫu số 07). 8. Tờ khai thuế TNDN đối với việc bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu (Mẫu số 08) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN (Ngày ……. tháng …… năm ……………) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Địa chỉ: .................................................................................................................. - Địa chỉ nơi tổ chức thu mua:.................................................................................. - Người phụ trách thu mua: ..................................................................................... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Tổng giá trị hàng hóa mua vào: ………………………………………………………. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: - Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng trên mà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa mua vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua bán giữa người bán và người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ, số CMTND của người bán và ký nhận của bên bán và bên mua. - Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm nơi thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BẢNG KÊ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN, NƯỚC41 (được bãi bỏ) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO GIÁO DỤC Chúng tôi gồm có: Tên doanh nghiệp [đơn vị tài trợ]: Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Tên cơ sở giáo dục/Học sinh, sinh viên/Cơ quan, tổ chức (đơn vị nhận tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cơ sở giáo dục, học sinh, sinh viên] nhằm mục đích: - Tài trợ cho trường học □ - Tài trợ thiết bị phục vụ việc giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học □ - Tài trợ học bổng □ - Tổ chức cuộc thi….. □ Với tổng giá trị của khoản tài trợ là ……….. Bằng tiền: …………….. Hiện vật: …………… quy ra trị giá VND: ………………… Giấy tờ có giá …………………… quy ra trị giá VND ………………….. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ ). [Tên cơ sở giáo dục; tên học sinh, sinh viên; cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ………….. ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ……. bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO Y TẾ Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Tên cơ sở y tế /đơn vị nhận tài trợ: Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cơ sở y tế/ đơn vị nhận tài trợ]: - Tài trợ cho cơ sở y tế □ - Tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc □ - Tài trợ bằng tiền □ Với tổng giá trị của khoản tài trợ là ……………… Bằng tiền: …………………. Hiện vật: …………………… quy ra trị giá VND: …………………….. Giấy tờ có giá ………….. quy ra trị giá VND ……………………………….. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ). [Tên cơ sở y tế/đơn vị nhận tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi ... tại ….. ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ….. bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ [Tên đơn vị nhận tài trợ hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ]: Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [đơn vị nhận tài trợ] để khắc phục hậu quả thiên tai: ……………. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là ……………. Bằng tiền: ……………… Hiện vật: ……………… quy ra trị giá VND: ……………….. Giấy tờ có giá ……………………… quy ra trị giá VND ………..
2,084
3,445
(kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ). [Tên đơn vị nhận tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ……… ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ….. bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ XÂY NHÀ TÌNH NGHĨA, NHÀ ĐẠI ĐOÀN KẾT Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ: [Tên cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ] Địa chỉ: Số điện thoại: Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cá nhân, tổ chức] để xây nhà tình nghĩa/ xây nhà đại đoàn kết. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là ……………………….. Bằng tiền: ………………… Hiện vật: …………….. quy ra trị giá VND: …………………… Giấy tờ có giá ………….. quy ra trị giá VND …………………… (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ ). [Tên cá nhân hưởng tài trợ hoặc tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi ... tại ………………. ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ……. bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ THEO CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN. Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ: [Tên cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ] Địa chỉ: Số điện thoại: Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cá nhân, tổ chức] theo chương trình Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là …………………….. Bằng tiền: …………………….. Hiện vật: ……….. quy ra trị giá VND: …………………… Giấy tờ có giá ……………….. quy ra trị giá VND ……………………… (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ ). [Tên cá nhân hưởng tài trợ hoặc tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ngày .................... tháng... năm .... và được lập thành ……… bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Dùng cho doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) [01] Kỳ tính thuế: □ Từng lần phát sinh: Ngày ………… tháng ……… năm ……… [02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □ 1. Bên chuyển nhượng: [04] Tên người nộp thuế........................................................................................... <jsontable name="bang_29"> </jsontable> [06] Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................... [07] Quận/huyện: ………………………… [08] tỉnh/thành phố: ................................ [09] Điện thoại: ………………………… [10] Fax: …………………… [11] Email: ..... 2. Bên nhận chuyển nhượng: [12] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng: ..................................................... [13] Mã số thuế (đối với doanh nghiệp) hoặc số chứng minh nhân dân (đối với cá nhân): <jsontable name="bang_30"> </jsontable> [14] Địa chỉ: .............................................................................................................. [15] Hợp đồng chuyển nhượng: Số: .... ngày .... tháng .... năm có công chứng hoặc chứng thực tại UBND phường (xã) xác nhận ngày ... tháng ... năm.... (nếu có). [16] Tên Đại lý thuế (nếu có):.................................................................................. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> [18] Địa chỉ: ............................................................................................................... [19] Quận/huyện: ………………………… [20] tỉnh/thành phố: ................................. [21] Điện thoại: …………………………… [22] Fax: …………… [23] Email: ............. [24] Hợp đồng đại lý: số ………………..….. ngày ..................................................... Đơn vị tiền: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 1 Văn bản này được hợp nhất từ 04 Thông tư sau: - Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2014; - Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014; - Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014; - Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. Văn bản hợp nhất này không thay thế 04 Thông tư nêu trên. 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010; Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thực hiện cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:" Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:”
2,075
3,446
Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính có căn cứ ban hành như sau: "Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Luật số 71/2014/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế; Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:” 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. Khoản 2.21 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015). (Một số nội dung của Điều này đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 và tại Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014). 8 Khổ này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 11 Khoản này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. (Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014). 15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.
1,979
3,447
16 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 17 Gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 20 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. (Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014). 22 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. Cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh” được thay thế bởi cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 23 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 24 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. Điểm đ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 25 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 26 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 27 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 28 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 29 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 30 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
1,995
3,448
31 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 32 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 33 Điều 7 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 quy định như sau: “Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này. 2. Bãi bỏ các hướng dẫn, mẫu biểu tại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Thông tư này. 3. Các thủ tục hành chính về thuế khác không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./. ” Điều 22, Điều 24 và Điều 25 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy định như sau: “Điều 22. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014. Điều 24. Tạm thời chưa thực hiện truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đã ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế hoặc doanh nghiệp đang trong thời gian xử lý khiếu nại) đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường nhưng chưa đáp ứng theo Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ quy định cho đến khi có hướng dẫn mới của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tư này. 3. Tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. ” Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015 quy định như sau: “Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi. - Đối với các doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì: + Việc chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thời gian miễn thuế, giảm thuế, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi) theo quy định tại Thông tư này được tính cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. + Các nội dung sửa đổi, bổ sung khác thực hiện từ ngày 01/01/2015. - Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2014 trở về trước doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm tương ứng; từ năm 2015 chuyển khoản thu nhập trên về nước thì không phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập này. Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài từ kỳ tính thuế năm 2015 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với quy định tại Thông tư này. Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này. 3. Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. " 34 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 35 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 36 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 37 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 38 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. 39 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.
2,100
3,449
Cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh” được thay thế bởi cụm từ “Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009” theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 40 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 41 Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD này 20/3/2015 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 685/TTr-SXD, ngày 10 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình: Chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành được điều chỉnh nhân với các hệ số theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quyết định này điều chỉnh dự toán xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. b) Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công không áp dụng đối với các dự toán công trình áp dụng đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành riêng cho công trình. c) Các khoản, mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ % trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Xử lý chuyển tiếp: 1. Đối với các gói thầu đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực áp dụng nhưng chưa tổ chức mở thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh giá gói thầu theo Quyết định này để làm cơ sở lựa chọn nhà thầu. 2. Đối với các gói thầu đã tổ chức mở thầu, đang trong quá trình xét thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh giá gói thầu theo Quyết định này và tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đấu thầu. Trường hợp giá dự thầu của các nhà thầu chưa được điều chỉnh theo chế độ tiền lương mới và nhà thầu có yêu cầu được điều chỉnh thì chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công và giá dự thầu làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu, lựa chọn nhà thầu. 3. Đối với các gói thầu đã ký kết hợp đồng xây dựng, các gói thầu đang thi công dở dang (kể cả các gói thầu đã thi công xong nhưng chưa quyết toán): Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 15/5/2015 trở về sau thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên. Trong trường hợp hợp đồng có quy định điều chỉnh thì chủ đầu tư xác định các khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 15/5/2015 trở về sau làm cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng. Đối với các khối lượng thực hiện từ ngày 15/5/2015 trở về sau nằm ngoài thời gian thi công đã ký kết trong hợp đồng (trễ hợp đồng do lỗi của nhà thầu xây dựng) thì điều chỉnh giảm (nếu có), không được điều chỉnh tăng. 4. Trường hợp việc điều chỉnh dự toán công trình xây dựng theo Quyết định này làm vượt tổng mức đầu tư của dự án được duyệt thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án trước khi thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể); Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2568/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về điều chỉnh dự toán công trình./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1971/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang) 1. Các bộ đơn giá áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 01: - Bộ đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang. - Đơn giá xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 07/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang. - Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt công bố theo Công văn số 26/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang. - Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng công bố kèm theo Công văn số 27/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang. - Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa công bố kèm theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang. - Các đơn giá xây dựng khác do UBND tỉnh Kiên Giang ban hành tính theo mức lương tối thiểu 350.000đ/tháng. - Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) công bố theo Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang. - Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) công bố kèm theo Quyết định số 2690/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang. Bảng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Bộ đơn giá xây dựng - Phần lắp đặt máy, thiết bị công nghệ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang công bố kèm theo Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 2: Bảng 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Bộ đơn giá xây dựng công trình bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang công bố kèm theo Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 3: Bảng 3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị công bố kèm theo Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 4: Bảng 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 2687/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 5: Bảng 5 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát ban hành kèm theo Quyết định 2688/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 6: Bảng 6 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Trong đó: - Vùng II: Thành phố Rạch Giá. - Vùng III: Bao gồm thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Phú Quốc, huyện Kiên Hải, huyện Châu Thành, huyện Giang Thành. - Vùng IV: Bao gồm các huyện còn lại trong tỉnh. - Giá nhiên liệu điều chỉnh ở thời điểm tháng 5/2015 (chưa bao gồm thuế VAT): + Xăng: 17.827đ/lít. + Dầu diezel: 14.673đ/lít. + Điện sản xuất: 1.518đ/kwh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình tiếp công dân; Căn cứ Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi;
2,076
3,450
Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 02/11/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, công chức Ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1563/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) Điều 1. Quy định chung 1. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp tiếp công dân định kỳ mỗi tháng 01 ngày, vào ngày 15 hàng tháng; nếu ngày tiếp công dân định kỳ trùng vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật, ngày Lễ, Tết thì sẽ tiếp vào ngày làm việc hành chính liền kề sau đó. Trong trường hợp khẩn thiết, lãnh đạo UBND tỉnh sẽ tiếp công dân để xem xét, xử lý theo đề nghị của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh. 2. Thời gian tiếp công dân: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. 3. Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại diện phối hợp cùng Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh để tiếp nhận, xử lý những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân. Tiếp công dân của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 21, 22 Luật Tiếp công dân. Điều 2. Trách nhiệm của cán bộ làm công tác tiếp công dân 1. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định. 2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng nhân dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân. 3. Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu tố cáo phải giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi người tố cáo yêu cầu và làm giấy biên nhận có chữ ký của người tiếp nhận và của người cung cấp thông tin, tài liệu. 4. Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm đón tiếp, yêu cầu công dân nêu rõ họ, tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày nội dung vụ việc. 5. Nội dung trình bày phải được ghi vào sổ tiếp công dân gồm: số thứ tự, ngày tiếp, họ tên, địa chỉ, nội dung sự việc, quá trình xem xét, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tiếp nhận, xử lý vụ việc. Trường hợp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chưa có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu công dân ký xác nhận hoặc điểm chỉ; trường hợp nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì cán bộ tiếp công dân đề nghị người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày bổ sung hoặc bổ sung tài liệu, chứng cứ. 6. Trường hợp trong đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh viết thành đơn riêng để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hoặc phản ánh với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật. 7. Khi nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân thì cán bộ tiếp công dân yêu cầu những người này phải cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với cán bộ tiếp công dân (gọi chung là người đại diện). Người đại diện phải là người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, người phản ánh. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp có từ năm đến mười người thì cử một hoặc hai người đại diện; trường hợp có trên mười người thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá năm người. Người đại diện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản cử người đại diện. 8. Tiếp nhận các khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh; những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 9. Khi xảy ra trường hợp khẩn thiết trong khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì báo cáo ngay cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý. 10. Cán bộ tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây: a) Công dân trong tình trạng không làm chủ được hành vi của mình do dùng chất kích thích; người đã được cơ quan có thẩm quyền xác định mắc bệnh tâm thần hoặc một số bệnh khác dẫn tới mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự; b) Công dân khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài; c) Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ tiếp công dân, người thi hành công vụ; có hành vi cản trở các hoạt động bình thường của Trụ sở Tiếp công dân, của người thi hành công vụ hoặc vi phạm nội quy nơi tiếp công dân; người đại diện không hợp pháp; d) Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, xúi giục, kích động người khác nhằm gây rối, xuyên tạc, nói xấu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đ) Những trường hợp vi phạm Điều 4 của Bản Nội quy này; e) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 11. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp những người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có hành vi kích động, gây rối trật tự hoặc đe dọa đối với cán bộ tiếp công dân, người thi hành công vụ thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Trưởng Ban Tiếp công dân, người phụ trách địa điểm tiếp công dân phải kịp thời tăng cường người tiếp công dân; yêu cầu cơ quan Công an hoặc cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân 1. Quyền: - Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; - Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; khiếu nại, tố cáo. Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ tiếp công dân; - Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; - Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Nghĩa vụ: - Xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có) như: Giấy Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; - Có thái độ đúng mực, tôn trọng, tuân thủ sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân và nhân viên bảo vệ; - Công dân đến được tiếp theo thứ tự và phải trình bày rõ ràng, trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được cán bộ tiếp công dân ghi chép lại; - Trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung (từ 05 người trở lên) thì phải cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với cán bộ tiếp công dân; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình; - Giữ vệ sinh, trật tự, đảm bảo mỹ quan trước và trong khuôn viên Trụ sở Tiếp công dân, không được tự ý di chuyển hoặc làm hư hỏng tài sản của Trụ sở Tiếp công dân;
2,036
3,451
- Hết giờ làm việc, mọi công dân phải rời khỏi Trụ sở Tiếp công dân, không được lưu lại dưới bất kỳ hình thức nào; - Các tổ chức, cá nhân đến Trụ sở Tiếp công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và thực hiện nghiêm túc Nội quy này. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 4. Những trường hợp nghiêm cấm 1. Khi công dân trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình với cán bộ tiếp công dân thì những người không có trách nhiệm không được dự nghe, can thiệp vào nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người khác. 2. Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp; phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân. 3. Tự ý sử dụng phương tiện ghi âm, ghi hình khi chưa được sự đồng ý của cán bộ tiếp công dân. 4. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự nơi tiếp công dân; cản trở hoạt động bình thường của cán bộ làm công tác tiếp công dân và Trụ sở Tiếp công dân; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan nhà nước và người thi hành công vụ; kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân. 5. Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, xúi giục, kích động người khác nhằm gây rối, xuyên tạc, nói xấu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 6. Mang chất nổ, chất cháy, hung khí, vũ khí, chất độc hại, chất gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, súc vật và khẩu hiệu, băng rôn, vật cồng kềnh vào Trụ sở Tiếp công dân hoặc vi phạm các quy định khác trong nội quy, quy chế tiếp công dân. Điều 5. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào vi phạm Nội quy này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 2765/2006/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của UBND tỉnh Phú Thọ về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Phú Thọ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (Tờ trình số 22/TTr-KHCN ngày 04/9/2015) và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ (Tờ trình số 1185/TTr-SNV ngày 11/9/2015), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật; d) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Dự thảo quyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ; d) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được phê duyệt, ban hành; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ. 4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật khoa học và công nghệ. 6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu; d) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ: a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương; b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập và chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn;
2,074
3,452
đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: Chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền; e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương. 8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; khai thác, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương; 9. Về sở hữu trí tuệ: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý chỉ dẫn địa lý, địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương; b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp; c) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét, công nhận các sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công; đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn; e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa g) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định; h) Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật; i) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; k) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. m) Tổ chức thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật. 11. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân. a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ: - Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế kỹ thuật trên địa bàn; - Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn; - Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ. b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân: - Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn; - Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương. 12. Về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ a) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương; b) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương; c) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích - tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; d) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ; đ) Triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương; e) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồn thông tin khoa học và công nghệ; g) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet; triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin công nghệ; h) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ. 13. Về dịch vụ công: a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn; b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ; c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ thuộc phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện.
2,025
3,453
19. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền địa phương theo quy định của pháp luật. 20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ; Thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở được quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Quản lý Khoa học; đ) Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sở; e) Phòng Quản lý công nghệ và Thị trường công nghệ; g) Phòng quản lý chuyên ngành. h) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập: a) Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ; b) Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. Điều 4. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính sự nghiệp của tỉnh được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 348/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP CHẤN CHỈNH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Trong những năm qua, thực hiện Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về lộ trình sắp xếp và cấp phép hoạt động bến thủy nội địa để thực hiện quy hoạch chi tiết giao thông vận tải đường sông đến năm 2020, các sở, ban, ngành và các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp nhằm quản lý, bảo đảm an toàn hoạt động vận tải thủy nội địa như đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật, tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm các chủ bến, chủ phương tiện; chống lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa... Tuy nhiên, tình hình trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa đang diễn biến hết sức phức tạp, việc tuyên truyền phổ biến pháp luật chưa thường xuyên, tình trạng phương tiện chở quá trọng tải cho phép, các bến thủy nội địa hoạt động không phép, hoạt động quá thời hạn theo quy định, ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông còn hạn chế; công tác quản lý Nhà nước của các cấp, các ngành, nhất là chính quyền địa phương, cơ sở chưa được chú trọng đúng mức, công tác xử phạt vi phạm của Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông chưa đủ sức răn đe phòng ngừa, vì vậy mất an toàn giao thông đường thủy nội địa luôn xảy ra. Để kịp thời có các giải pháp chấn chỉnh công tác quản lý đối với hoạt động vận tải thủy nội địa, nhằm chấn chỉnh và khắc phục những yếu kém, bất cập nêu trên, bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai chỉ thị: 1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa, các xã, phường liên quan tiếp tục tổ chức quán triệt trong cơ quan và Nhân dân thực hiện tốt Luật Giao thông đường thủy nội địa được Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2014, Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa, Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa và các văn bản khác có liên quan. 2. Ban An toàn giao thông tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp soạn thảo tài liệu, tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa; tài liệu đảm bảo ngắn gọn, dễ hiểu. Trong đó chú trọng tuyên truyền đến Nhân dân trên địa bàn tỉnh ý thức chấp hành Luật Giao thông đường thủy nội địa, các địa bàn, khu dân cư có hoạt động kinh doanh vận tải thủy chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Nhà nước. 3. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành phố Biên Hòa chỉ đạo UBND các xã, phường tiếp tục tuyên truyền công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa đúng theo quy định của pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý cương quyết, đình chỉ hoạt động các bến thủy không có giấy phép hoạt động; chủ động phối hợp với Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố Biên Hòa tổ chức tháo dỡ biển báo neo đậu tại các bến thủy hoạt động không phép; phối hợp Ban An toàn giao thông tỉnh, các ngành liên quan tổ chức cắm biển báo cấm neo đậu tại các bến thủy hoạt động trái quy định pháp luật. Phối hợp Công an tỉnh và UBND cấp huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý kiên quyết các hành vi vi phạm trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa; kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; kiên quyết xử lý và đình chỉ hoạt động các bến thủy không có giấy phép hoạt động; phương tiện không đăng ký, đăng kiểm hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật. 4. Công an tỉnh chỉ đạo phòng Cảnh sát đường thủy và Công an các huyện, thành phố Biên Hòa tăng cường thời gian tuần tra, kiểm soát, xử lý cương quyết và nghiêm túc đối với các bến thủy nội địa kinh doanh không có giấy phép hoạt động, hàng hóa không có nguồn gốc rõ ràng, các đối tượng bơm hút cát lậu trên sông, rạch, các hành vi vi phạm về điều khiển phương tiện không bằng, chứng chỉ chuyên môn, phương tiện không an toàn, chở quá tải trọng; xây dựng các công trình cảng, bến trái phép trên sông. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, phường, xã yêu cầu các chủ mỏ ký cam kết không chở vật liệu ra các bến thủy nội địa không phép; tăng cường kiểm tra, rà soát, xử lý nghiêm các cơ sở khai thác khoáng sản trên sông, hồ ảnh hưởng đến dòng chảy, sạt lở đất. 6. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan rà soát, loại khỏi quy hoạch vật liệu xây dựng đối với những bến hoạt động không phép, tham mưu UBND tỉnh lập đề án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, tầm nhìn 2030, trong đó sẽ tiến hành rà soát, loại khỏi quy hoạch vật liệu xây dựng đối với những bến thủy nội địa hoạt động không phép hoặc đã hết hạn hoạt động theo quy định. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp địa phương, các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện giảm ngành nghề kinh doanh bến thủy nội địa hoạt động không đủ điều kiện theo quy định (chỉ cấp khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật). 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường tăng cường kiểm tra, chống lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, bảo vệ luồng lạch các tuyến theo quy định trên địa bàn phân cấp quản lý. Kiên quyết xử lý nghiêm các bến thủy nội địa hoạt động không có giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đã hết hạn theo quy định của pháp luật, tăng cường và đề cao trách nhiệm của UBND các xã, phường trong quản lý Nhà nước về hoạt động bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa, trong đó đặc biệt quan tâm chỉ đạo, kiểm tra, xử lý nghiêm các bến thủy hoạt động trái quy định pháp luật.
2,100
3,454
9. Đề nghị Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III, Cảng vụ Đường thủy nội địa Đồng Nai thường xuyên kiểm tra và tuyệt đối không cho phương tiện ra, vào, neo đậu nhận hàng tại vùng nước trước bến thủy không có giấy phép hoạt động theo đúng quy định. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này. Giao Sở Giao thông Vận tải - Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh phối hợp các cơ quan liên quan đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này. Các sở, ban, ngành, Công an tỉnh, UBND các huyện và thành phố Biên Hòa báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giao thông Vận tải tổng hợp trình UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BYT ngày 04/3/2015 của Bộ Y tế Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1900/TTr-SYT ngày 17/8/2015; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 559/TTr-SNV ngày 27/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí chức năng 1. Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về y tế theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Thanh Hóa có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật. 3. Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Thanh Hóa chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện, trực tiếp về tổ chức, hoạt động và các nguồn lực của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Thanh Hóa thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2015/TT-BYT ngày 04/3/2015 của Bộ Y tế, cụ thể: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về phòng, chống HIV/AIDS trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật: can thiệp giảm tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV; tư vấn, xét nghiệm HIV; giám sát HIV/AIDS và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (STI); dự phòng phơi nhiễm HIV; điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS; theo dõi, đánh giá các hoạt động phòng, chống chất dạng thuốc phiện, các trang thiết bị, vật tư, sinh phẩm, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS trong phạm vi thẩm quyền quản lý. Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; dự phòng lây nhiễm HIV trong các dịch vụ y tế; phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục; phòng, chống đồng lây nhiễm Lao và HIV; an toàn truyền máu liên quan đến HIV/AIDS. 3. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về HIV/AIDS bao gồm: tư vấn, xét nghiệm HIV, khám và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; khám và điều trị HIV/AIDS theo quy định pháp luật. 4. Là cơ quan Thường trực về phòng chống AIDS; chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chống HIV/AIDS đối với các Trung tâm y tế huyện hoặc Trung tâm Y tế dự phòng huyện, cơ sở y tế và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn. 5. Triển khai các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông và huy động cộng đồng về phòng, chống HIV/AIDS. 6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS theo kế hoạch là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương về lĩnh vực HIV/AIDS. 7. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về HIV/AIDS. 8. Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về lĩnh vực HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh khi được cấp thẩm quyền giao, phê duyệt. 9. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực HIV/AIDS trên địa bàn. 10. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc (biên chế) 1. Lãnh đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh: Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh do Giám đốc Sở Y tế quyết định, theo quy định của pháp luật và quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng chức năng, gồm 02 phòng: a) Phòng Tổ chức - Hành chính; b) Phòng Kế hoạch - Tài chính. 3. Các khoa, phòng chuyên môn gồm: a) Khoa Truyền thông và Can thiệp; b) Khoa Giám sát; c) Khoa Quản lý điều trị; d) Khoa Xét nghiệm; đ) Phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS và Điều trị nghiện chất. 4. Số lượng người làm việc (Biên chế): a) Số lượng người làm việc của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh nằm trong tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, được UBND tỉnh quyết định giao hàng năm. b) Ngoài ra, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh lập kế hoạch lao động hợp đồng trình Giám đốc Sở Y tế báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và tự cân đối nguồn thu để chi trả cho người lao động, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. c) Việc xác định vụ trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý cán bộ công chức, viên chức và lao động của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ của UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 49/TTr-SLĐTBXH ngày 07/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung thủ tục hành chính về lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tại Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH
2,062
3,455
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 49/TTr-SLĐTBXH ngày 07/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPLHCM ngày 26/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 34.02 “Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01”, phân nhóm 3402.90 “- Loại khác:”, phân nhóm “ - - Ở dạng lỏng”, phân nhóm “- - - Chế phẩm hoạt động bề mặt khác”, mã số 3402.90.15 “- - - - Loại khác’’ tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ 1 HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013; 2. Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013. Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Luật Đất đai 2003 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về lệ phí trước bạ như sau:2 Chương I PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ 1. Nhà, đất: a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác. b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình). 2. Súng săn, súng thể thao. 3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy. 4. Thuyền, kể cả du thuyền. 5. Tàu bay. 6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy). 7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ. 8. Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là các khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung, số máy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng. Trường hợp cải tạo, sửa chữa khung, máy, thay thân máy (blok-lốc), hoặc sửa chữa, cải tạo, chuyển mục đích sử dụng phải đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không thay đổi số khung, số máy và không thay đổi chủ sở hữu sử dụng thì không phải chịu lệ phí trước bạ. Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ Các trường hợp thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau: 1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc của nước ngoài tại Việt Nam. Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự là những tòa nhà hoặc các bộ phận của tòa nhà và phần đất trực thuộc tòa nhà được sử dụng vào mục đích chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao (bao gồm cả nhà ở và phần đất kèm theo nhà ở của người đứng đầu cơ quan), cơ quan lãnh sự theo quy định tại điểm b, Khoản 1, và điểm c, Khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam năm 1993. 2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây: a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc. b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ bao gồm vợ hoặc chồng và con chưa đủ 18 tuổi cùng sống chung trong gia đình không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam. c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, b khoản này như cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hiệp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi Chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác nhưng theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ (hoặc được miễn nộp hoặc không phải nộp toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí) thì thực hiện theo quy định đó. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nếu quy định không thu hoặc miễn thu phí, lệ phí (nói chung) hoặc lệ phí trước bạ (nói riêng), áp dụng đối với cả phía Việt Nam thì đơn vị trực tiếp thực hiện dự án (hoặc Ban quản lý dự án) là phía Việt Nam cũng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thuộc Chương trình, Dự án đã ký kết.
2,090
3,456
3. Đất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây: a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Sử dụng thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất; đầu tư xây dựng nhà để kinh doanh. Trường hợp này, các tổ chức, cá nhân không phải nộp lệ phí trước bạ khi được nhà nước giao đất; Nếu được sử dụng một phần diện tích đất để chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ; nếu sử dụng một phần diện tích đất để cho thuê hoặc phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất phải nộp lệ phí trước bạ đối với diện tích đất đó. Khi khai lệ phí trước bạ, tổ chức, cá nhân được giao đất phải xuất trình bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đất được Nhà nước giao hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối. Trường hợp này người sử dụng đất phải xuất trình bản sao quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất hoặc công nhận đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối. 5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa các hộ gia đình, cá nhân theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp này người sử dụng đất phải xuất trình xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được chuyển đổi quyền sử dụng hoặc nơi cư trú của người sử dụng đất. 6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp này người sử dụng đất phải xuất trình xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được khai hoang hoặc nơi cư trú của người sử dụng đất. 7. Đất thuê của nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp. 8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm: a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh viện, tu viện, trường học, trụ sở làm việc và các cơ sở khác của tổ chức tôn giáo. b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am; 9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa. 10.3 Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ trên. 11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật. 12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp tài sản đã được đăng ký, nộp lệ phí trước bạ sau đó chuyển nhượng cho công ty cho thuê tài chính và được chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trong thời hạn cho thuê tài chính, bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê tài chính cho tổ chức, cá nhân khác (bên thứ ba) mà không thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng và công ty cho thuê tài chính không ký hợp đồng cho thuê tài chính với bên thứ ba thì bên thứ ba phải nộp lệ phí trước bạ khi kết thúc thời hạn thuê. Trường hợp này, hoạt động cho thuê tài chính phải đảm bảo các điều kiện theo quy định về một giao dịch cho thuê tài chính và chủ tài sản phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hợp pháp về tài sản thuê tài chính như: - Hợp đồng cho thuê tài chính; - Biên bản thanh lý hợp đồng; - Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản. 13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật như: a) Các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; b) Tàu thủy, thuyền, ôtô, xe gắn máy thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện. 14. Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. 15. Nhà, đất được bồi thường (kể cả trường hợp mua nhà bằng tiền bồi thường, hỗ trợ) khi nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phí trước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật). 16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây: a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản (bao gồm cả trường hợp được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhưng còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính). Trường hợp diện tích đất tăng so với Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng đã được cấp do trước đây đo chưa chính xác, nhưng ranh giới thửa đất không thay đổi thì chủ tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ đối với diện tích tăng thêm. Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ dẫn đến phát sinh tăng diện tích đất thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng. b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước được chuyển thành sở hữu của công ty cổ phần theo hình thức cổ phần hóa hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp mới không phải nộp lệ phí trước bạ. c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình, do một người trong hộ gia đình đứng tên, khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại; Trường hợp này, khi kê khai lệ phí trước bạ, chủ tài sản phải xuất trình giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người đứng tên trên Giấy chứng nhận hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi hộ gia đình đăng ký hộ khẩu thường trú. d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, hư hỏng; đ) Nhà, đất đã có Quyết định thu hồi theo quy hoạch của nhà nước nay do thay đổi quy hoạch, chủ tài sản đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng. 17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây: a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã; Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vốn trả lại cho tổ chức, cá nhân bằng chính tài sản do tổ chức, cá nhân đã góp vốn trước đây. b) Doanh nghiệp điều động tài sản cho các đơn vị thành viên hoặc doanh nghiệp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên thuộc doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn. Trường hợp điều chuyển tài sản giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập hoặc điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập với nhau không theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn mà theo phương thức mua bán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc điều động tài sản giữa cơ quan, đơn vị dự toán này với cơ quan, đơn vị dự toán khác (đối với hành chính sự nghiệp) thì phải nộp lệ phí trước bạ. 18.4 Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ. 19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ, phải đăng ký lại quyền sở hữu sử dụng do chuyển đến địa phương khác mà không thay đổi chủ sở hữu, sử dụng tài sản.
2,047
3,457
20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo tương tự theo các chủ trương quyết định của nhà nước từ cấp huyện trở lên, bao gồm cả đất kèm theo nhà được đăng ký quyền sở hữu, sử dụng mang tên người được tặng. Trường hợp này, người nhận tài sản khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải xuất trình với cơ quan thuế xác nhận của UBND cấp xã. 21. Xe chuyên dùng vào các mục đích sau đây: a) Xe cứu hỏa; b) Xe cứu thương (kể cả xe được trang bị các thiết bị y tế chuyên dùng để khám, chữa bệnh lưu động), xe chiếu, chụp X-quang, xe cứu hộ; c) Xe chở rác (kể cả xe chở các tạp chất khác trong xử lý vệ sinh, môi trường), xe phun tưới, xe quét đường, xe hút hầm cầu, hút bụi; d) Xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật. Xe chuyên dùng nêu tại khoản này (20) là xe có lắp đặt các thiết bị đồng bộ chuyên dùng, như: bồn chuyên dùng chứa nước hoặc hóa chất và vòi phun (đối với xe cứu hỏa, xe phun tưới), băng ca, còi ủ (đối với xe cứu thương), gắn các thiết bị chụp X-quang (đối với xe chiếu, chụp X-quang), thùng ép rác hoặc các bộ phận cần cẩu, máy cẩu, xúc rác (đối với xe chở rác), xe 3 bánh gắn máy (đối với xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật). Trường hợp các xe chuyên dùng này được cải tạo theo đúng quy định của pháp luật thành các loại xe: xe vận tải hàng hóa, xe vận tải hành khách, xe ô tô con, xe mô tô 2 bánh các loại, thì không phân biệt đối tượng và mục đích sử dụng, đều phải chịu lệ phí trước bạ. 22. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách công cộng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp sử dụng làm phương tiện giao thông cá nhân thì thuộc diện phải chịu lệ phí trước bạ. 23. Tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản. Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, chủ tài sản phải xuất trình giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản nêu tại khoản 8, Điều 1 Thông tư này phải đăng ký lại do được thay thế trong thời hạn bảo hành. 25.5 Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. 26. Tài sản là hàng hóa kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật mà không đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chương II CĂN CỨ TÍNH, CÁCH TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ 6 1. Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá trị tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%). 2. Mức thu lệ phí trước bạ: Xác định theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được quy định cụ thể đối với từng loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ tại Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ. 3. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), tàu bay, du thuyền. Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ 7 Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định như sau: 1. Nguyên tắc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ: a) Đối với đất: Giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ. b) Đối với nhà: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, xây dựng giá tính lệ phí trước bạ nhà, căn cứ giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà đối với từng cấp nhà, hạng nhà để xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và áp dụng tại địa phương. c) Đối với tài sản khác: Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định trên cơ sở phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường trong nước. Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ liệu cơ quan chức năng của địa phương thu thập từ: giá bán do cơ sở sản xuất kinh doanh kê khai với cơ quan thuế; thông tin về giá từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (cơ quan Hải quan, Sở Công thương, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chính...); giá mua bán tài sản cùng loại tại cùng địa phương hoặc ở địa phương khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng; thông tin về giá các loại tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, bản tin thị trường... Nguyên tắc xây dựng Bảng giá đối với một số trường hợp cụ thể: - Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán. - Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng thì giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất. - Giá trị tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp. Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất. - Đối với tài sản nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ chưa có trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban ngành liên quan cần tham khảo giá bán của các tài sản cùng loại tương đương trên thị trường trong nước và giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định và các chi phí liên quan để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kịp thời. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản để UBND cấp tỉnh có cơ sở xác định và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao áp dụng tại địa phương trong từng thời kỳ. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp với việc xác định giá quy định tại Thông tư này hoặc giá tài sản đó chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương thì Cục Thuế phải có ý kiến đề xuất kịp thời (chậm nhất là năm ngày làm việc) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá để sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cơ quan ban hành phải gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để theo dõi thực hiện. 2. Căn cứ xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ: a) Đối với đất: Căn cứ xác định giá trị đất tính lệ phí trước bạ là diện tích đất chịu lệ phí trước bạ và giá đất tính lệ phí trước bạ. Đối với đất mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng. b) Đối với nhà: Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau: - Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi và giá nhà nơi tái định cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng. c) Đối với các tài sản khác như tàu bay, tàu thủy, thuyền, xe ôtô, rơ moóc, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao...:
2,003
3,458
Cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp nếu giá ghi trên hóa đơn cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì lấy theo giá hóa đơn. Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp tài sản mua theo phương thức trả góp thì tính lệ phí trước bạ theo toàn bộ giá trị tài sản trả một lần quy định đối với tài sản đó (không bao gồm lãi trả góp). Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ 1. Nhà, đất là 0,5%. 2. Súng săn, súng thể thao là 2%. 3. Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay là 1%. 4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng: a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%. Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.8 b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. 5.9 Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%. Riêng: Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung. Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở: - Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất. - Loại xe được xác định như sau: Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp; Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới. Trường hợp tại mục “Loại phương tiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người. Cơ quan Công an cấp biển số đăng ký xe kiểm tra loại xe, nếu phát hiện Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người dẫn đến việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với cơ quan Đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trước khi cấp biển số. Trường hợp cơ quan Đăng kiểm xác định lại loại phương tiện dẫn đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạ thì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế để phát hành thông báo thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định. Đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đối tượng quy định Khoản 2, Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này được xác định tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 34/2013/TT-BTC .10 Đối với các loại xe ô tô biển số nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu. Nay người nước ngoài chuyển nhượng lại tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.11 6. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tương ứng với tài sản quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này. Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau: + Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%. + Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%. + Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%. + Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%. + Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%. + Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%. + Trường hợp 7: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A hoặc địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%. Chương III GHI NỢ, MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Điều 7. Ghi nợ lệ phí trước bạ 12 1. Đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ: Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. 2. Thanh toán nợ lệ phí trước bạ: Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tiền sử dụng đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được ghi nợ lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng, chuyển đổi nhà, đất đó cho tổ chức, cá nhân khác thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi.
2,045
3,459
3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ: a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 điều này thực hiện nộp hồ sơ (trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nêu tại khoản 1 điều này) tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 điều này thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà đất. Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin địa chính để thực hiện nghĩa vụ tài chính” sang cho cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi. Điều 8. Miễn lệ phí trước bạ Quy định miễn lệ phí trước bạ tại Điều 9 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP được hướng dẫn như sau: 1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Trong đó: - Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ là các cá nhân và hộ gia đình trong đó vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số. - Vùng khó khăn được xác định theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp này, các hộ gia đình, cá nhân khi kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế các giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số như: Xác nhận của UBND xã phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ khác chứng minh cá nhân đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất là người dân tộc thiểu số. 2. Phương tiện thủy nội địa không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; Phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực (CV); Phương tiện thủy nội địa có sức chở người đến 12 người; Vỏ và tổng thành máy tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này. Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ và tổng thành máy tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này). 3. Nhà, đất do cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường đăng ký quyền sở hữu sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. 4. Nhà, đất do các cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất vào các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em. Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. 5. Nhà, đất do doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật. 6. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Hiệu lực thi hành 13 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011 và thay thế Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau: - Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011; - Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013; - Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013; Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên. 2 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Luật Đất đai 2003 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ như sau:” Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 4 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 hướng dẫn về lệ phí trước bạ như sau:” 3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. 4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. 5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. 6 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. 7 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.
2,082
3,460
8 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. 9 Khoản này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. 10 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013. 11 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013. 12 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. 13 Điều 6 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013 quy định như sau: “Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013. Các quy định khác trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. 2. Trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người được giải quyết đăng ký xe theo quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12 tháng 10 năm 2010 quy định về đăng ký xe thì hồ sơ kê khai nộp lệ phí trước bạ là hồ sơ hợp pháp để đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe bao gồm các giấy tờ theo quy định của Bộ Công an và giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ chứng từ nộp lệ phí trước bạ). 3. Các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định của Nghị định số 23/2013/NĐ-CP và Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC và hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu mà những tỉnh, thành phố đang áp dụng mức thu cao hơn 10% nhưng không quá 15% thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành và trường hợp mức thu cao hơn 15% thì áp dụng mức thu 15% cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành mức thu lệ phí trước bạ mới theo quy định tại Nghị định số 23/2013/NĐ-CP . Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đăng ký lần thứ 2 trở đi nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.” Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 quy định như sau: “Điều 2. Bổ sung thêm nội dung vào cuối khoản 3, Điều 6 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 như sau: Riêng đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.” QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG BIÊN GIỚI TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Nghị quyết số 155/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của HĐND tỉnh thông qua Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 2176/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 243/TTr-SXD ngày 24/8/2015 và Báo cáo thẩm định số 541/BC-SXD ngày 24/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch. 1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính của 02 huyện: Buôn Đôn và Ea Súp, với diện tích tự nhiên 317.603 ha (trong đó: huyện Buôn Đôn 141.040 ha; huyện Ea Súp 176.563 ha), chiếm 24,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. 1.2. Ranh giới lập quy hoạch: - Phía Đông giáp: Huyện Cư M’gar và huyện Ea H'leo; - Phía Tây giáp: Vương quốc Campuchia; - Phía Nam giáp: Tỉnh Đắk Nông; - Phía Bắc giáp: Tỉnh Gia Lai. 2. Tính chất quy hoạch. 2.1. Có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng. 2.2. Là vùng kinh tế tổng hợp, trong đó có kinh tế cửa khẩu và công nghiệp chế biến. 2.3. Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch văn hóa, lịch sử và sinh thái. 3. Các dự báo quy hoạch. 3.1. Dự báo quy mô dân số và tỷ lệ đô thị hóa: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2. Dự báo lao động, việc làm: Dự báo lao động làm việc trong các ngành nghề kinh tế theo từng giai đoạn như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.3. Dự báo cơ cấu sử dụng đất đai: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3.4. Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu: (chi tiết có Phụ lục số 01 kèm theo) 4. Định hướng quy hoạch phát triển không gian vùng biên giới tỉnh. 4.1. Định hướng chung: Là vùng kinh tế tổng hợp kết hợp kinh tế với quốc phòng, bao gồm kinh tế cửa khẩu, kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi, chế biến, du lịch sinh thái, dịch vụ thương mại. 4.2. Các trục không gian phát triển chính của vùng: a) Liên kết ngoại vùng, gồm: Quốc lộ 14C, Quốc lộ 29, ĐT.697E (TL19A), ĐT.697D (TL17A), ĐT.697B (TL17B). b) Phát triển khu vực nội vùng: - Phát triển theo trục động lực Quốc lộ 14C: 07 đồn biên phòng, lấy cửa khẩu Đăk Ruê làm trung tâm. - Phát triển trục động lực theo ĐT.697 (TL17): Lấy trung tâm là thị trấn huyện lỵ của hai huyện. - Phát triển trục động lực theo Quốc lộ 29 mới. - Kết nối hành lang không gian Đông - Tây từ Quốc lộ 14C với trục trung tâm là ĐT.697 (TL17) bằng các trục ĐT.696D (TL16A), ĐT.696B (TL16B), ĐT.696C (TL16C) và đường huyện lộ (ĐH 03.6). c) Phân vùng phát triển kinh tế: * Huyện Buôn Đôn: - Vùng kinh tế động lực, gồm: + Trung tâm huyện lỵ Buôn Đôn là đô thị trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện, điểm kết nối tuyến du lịch trọng điểm của tỉnh và các tuyến du lịch quốc gia; + Ea Bar là đô thị dịch vụ - thương mại. - Vùng kinh tế du lịch Tây Bắc: Ea Wer, Ea Huar, Vườn Quốc gia Yốk Đôn, Krông Na. - Vùng kinh tế nông nghiệp Đông Nam: Tân Hòa, Ea Nuôi, Cuôr Knia. * Huyện Ea Súp: - Vùng kinh tế động lực: Thị trấn Ea Súp là đô thị trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện. - Vùng kinh tế nông lâm nghiệp: + Phía Bắc: Ea Lê, Cư Kbang, Ea Rốk, Ia JLơi; + Phía Tây Bắc: Ea Bung, Ya Tờ Mốt, Ia R’vê, Ia Lốp. - Vùng kinh tế cửa khẩu: Cửa khẩu Đắk Ruê. 5. Tổ chức quy hoạch hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn. 5.1. Hệ thống đô thị vùng biên giới tỉnh đến năm 2020: Có 02 đô thị loại V, gồm: Trung tâm huyện lỵ Buôn Đôn và thị trấn Ea Súp. 5.2. Hệ thống đô thị vùng biên giới tỉnh đến năm 2030: Có 06 đô thị loại V, gồm: - Huyện Buôn Đôn: Trung tâm huyện lỵ Buôn Đôn, Ea Bar, Krông Na; - Huyện Ea Súp: Thị trấn Ea Súp, Ea Rốk, Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ruê. 5.3. Hệ thống phát triển các điểm dân cư nông thôn: a) Tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn: Mô hình tổ chức không gian hệ thống khu dân cư nông thôn mới, gồm: - Trung tâm cụm xã (03 mô hình chính): Trung tâm cụm xã vùng cây công nghiệp, lâm nghiệp; trung tâm thương mại du lịch, dịch vụ sinh thái; hành lang biên giới cửa khẩu; chăn nuôi đại gia súc; - Trung tâm xã (04 mô hình): Trung tâm xã vùng cây công nghiệp, lâm nghiệp; trung tâm xã vùng canh tác hỗn hợp; trung tâm du lịch thương mại dịch vụ; trung tâm gắn với đồn biên phòng;
2,061
3,461
- Điểm dân cư nông thôn (07 mô hình): Điểm dân cư với mô hình gắn với sản xuất; điểm dân cư thuần tuý; điểm dân cư các dân tộc; điểm dân cư gắn với biên giới; điểm dân cư du lịch dịch vụ; điểm dân cư gắn với trục giao thông, quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; điểm tái định cư thủy điện. b) Xây dựng hệ thống điểm dân cư nông thôn: - Hoàn thiện nâng cấp 06 cụm kinh tế xã hội, gồm: Tân Hòa, Krông Na, Ya Tờ Mốt, Ia JLơi, Ia R’vê, Ea Rốk. - Củng cố hoàn thiện xây dựng các điểm dân cư nông thôn theo 07 mô hình: Giai đoạn 2015-2020 là 225 điểm dân cư; giai đoạn 2021-2030 là 250 điểm dân cư; - Tiếp tục củng cố và xây dựng phát triển kinh tế theo 04 mô hình: Mô hình các dự án Bộ Quốc phòng; mô hình dự án “Làng Thanh niên lập nghiệp”; mô hình dân cư bản địa hiện có; mô hình kinh tế kết hợp với quốc phòng; - Bố trí dân cư vùng biên giới: Dự án quy hoạch bố trí sắp xếp ổn định dân cư xã biên giới, gồm: Xã Krông Na (huyện Buôn Đôn), Ea Bung và Ia R’vê (huyện Ea Súp); củng cố hoàn thiện mô hình điểm dân cư: Mô hình dân cư kết hợp với quốc phòng và “Làng Thanh niên lập nghiệp”. c) Tổ chức các đơn vị hành chính: - Giai đoạn 2015-2020: Toàn vùng biên giới tỉnh có 18 đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó: Huyện Buôn Đôn có 07 xã, gồm: Krông Na, Ea Huar, Ea Wer, Tân Hòa, Cuôr Knia, Ea Bar, Ea Nuôi và 01 đô thị loại V là trung tâm huyện lỵ Buôn Đôn; huyện Ea Súp có 09 xã, gồm: Ia Lốp, Ia JLơi, Ea Rốk, Ya Tờ Mốt, Ia R’vê, Ea Lê, Cư Kbang, Ea Bung, Cư M’Lan và 01 đô thị loại V là thị trấn Ea Súp; - Giai đoạn 2021-2030: Toàn vùng biên giới tỉnh có 27 đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó; Huyện Buôn Đôn có 08 xã, gồm: Ea Huar, Ea Wer, Tân Hòa, Cuôr Knia, Ea Nuôi, Krông Na mới, Ea Bar mới, Ea Mdhar (tách từ phía Bắc xã Ea Nuôl) và 03 đô thị loại V, gồm: Buôn Đôn, Ea Bar, Krông Na; huyện Ea Súp có 13 xã, gồm: Ia Lốp, Ia JLơi, Ya Tờ Mốt, Ia R’vê, Ea Lê, Cư Kbang, Ea Bung, Cư M’Lan, Ea Rốk mới, Đoàn Kết (tách từ xã Ia R’vê), Ea H’leo (tách từ xã Ia Lốp), Đắk Ruê (tách từ xã Ea Bung), Ea Mơ (tách từ xã Ia Jlơi) và 03 đô thị loại V, gồm: Ea Súp, Ea Rốk, Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ruê. 5.4. Hệ thống hạ tầng xã hội: - Về giáo dục và y tế: + Giai đoạn 2015-2020: Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị bệnh viện đa khoa huyện đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn; + Giai đoạn 2021-2030: Đầu tư xây dựng trường học các cấp để đáp ứng nhu cầu phát triển các đơn vị hành chính; + Đầu tư xây dựng các trạm y tế xã đạt Bộ tiêu chuẩn quốc gia về y tế. - Về văn hóa thông tin - thể dục thể thao: Tiến hành nâng cấp sân vận động và xây dựng nhà thi đấu đa năng tại trung tâm huyện; quy hoạch xây dựng các khu thể dục thể thao để đáp ứng nhu cầu phát triển các đơn vị hành chính. 6. Định hướng phát triển kinh tế kết hợp củng cố an ninh quốc phòng. 6.1. Chủ trương phát triển: Triển khai các dự án đầu tư góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng và xây dựng phòng thủ vững chắc; thực hiện các dự án quân dân y kết hợp, hỗ trợ và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 6.2. Xây dựng mô hình kinh tế: Tiếp tục tạo điều kiện và phát triển 04 mô hình phát triển kinh tế đặc thù, đánh giá để rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nhân rộng mô hình “Làng Thanh niên lập nghiệp”; nghiên cứu thêm nhiều mô hình cây trồng, vật nuôi; đầu tư xây dựng cửa khẩu biên giới, kết hợp xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện giao thương hàng hóa, phát triển mậu dịch biên giới. 6.3. Xây dựng hạ tầng xã hội: - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội trong các mô hình đặc thù phát triển kinh tế đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân, đặc biệt là trường học, trạm y tế và khu thể dục thể thao; - Ưu tiên các dự án hạ tầng thương mại tại khu vực biên giới để đáp ứng cung cầu của khách du lịch cũng như người dân địa phương; - Hoàn thành các công trình văn hóa, y tế mang tính chất quốc phòng: Trạm y tế quân dân y, nhà văn hóa quân dân. 7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. 7.1. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật: San lấp cục bộ cho từng công trình, từng khu vực, đảm bảo cân bằng đào đắp; hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước trên toàn lưu vực trong đô thị. Mạng lưới kết cấu của hệ thống thoát nước mưa phải được nghiên cứu phù hợp với địa hình và quy hoạch san đắp nền. 7.2. Định hướng phát triển giao thông: a) Giao thông đối ngoại: Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh: Quốc lộ 14C, Quốc lộ 29. b) Giao thông nội vùng: - Tỉnh lộ: Cải tạo, nâng cấp và kéo dài 02 Tỉnh lộ; cải tạo, nâng cấp 05 Huyện lộ thành Tỉnh lộ và xây dựng mới 01 Tỉnh lộ, với quy mô đạt tối thiểu cấp III; - Huyện lộ: Quy hoạch các tuyến đường huyện đến năm 2030, với quy mô đạt tối thiểu cấp IV; - Các tuyến đường đô thị: Quy hoạch hệ thống đường đô thị theo các đồ án quy hoạch được duyệt; - Đường nông thôn và đường chuyên dùng quy hoạch đến năm 2030: Đường xã, thôn, buôn, với quy mô đạt tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A; đường chuyên dùng nông lâm nghiệp, với quy mô đạt tối thiểu cấp V. c) Quy hoạch các tuyến đường hành lang biên giới và đường tuần tra: Thực hiện theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 08/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống đường ra biên giới, đường hành lang biên giới và Quyết định số 313/QĐ-TTg ngày 14/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng đường tuần tra biên giới đất liền giai đoạn 2006-2010 và các giai đoạn tiếp theo. d) Quy hoạch giao thông tĩnh: - Huyện Buôn Đôn: Quy hoạch 1 bến xe khách, 1 bến xe bus, 1 bãi đỗ xe tải; - Huyện Ea Súp: Quy hoạch 2 bến xe khách, 1 bến xe bus, 1 bãi đỗ xe tải. đ) Quy hoạch giao thông đường thủy nội địa: Quy hoạch bến du lịch lòng hồ: Hồ môi trường Vườn quốc gia Yốk Đôn, hồ Đắk Minh (huyện Buôn Đôn), hồ Trung chuyển, hồ Ea Súp thượng và hồ Ea Súp hạ (huyện Ea Súp); quy hoạch hệ thống bến cát, bến đò: Bến Ea Huar (huyện Buôn Đôn). 7.3. Định hướng cấp điện: Xây dựng trạm 110/22kV Buôn Đôn công suất 2x25MVA, trạm 110/22kV Ea Súp công suất 2x25MVA. 7.4. Định hướng cấp nước: a) Tỷ lệ cấp nước: - Đối với đô thị loại V và các đô thị dự kiến phát triển: Giai đoạn 2015-2020, có 70% dân số được cấp nước sạch; giai đoạn 2021-2030, có 100% dân số được cấp nước sạch; - Đối với các điểm dân cư nông thôn: Giai đoạn 2015-2020, có 80% dân số được dùng nước hợp vệ sinh; giai đoạn 2021-2030, có 90% dân số được dùng nước hợp vệ sinh. b) Nguồn nước: - Nguồn nước mặt: Các công trình cấp nước trên địa bàn 02 huyện: Buôn Đôn và Ea súp, chủ yếu khai thác nguồn nước mặt từ hệ thống sông, suối, các hồ thủy lợi; - Nguồn nước ngầm: Chủ yếu khai thác các công trình cấp nước tập trung khu vực huyện Buôn Đôn và các công trình cấp nước gia đình (giếng khoan, giếng khơi) trong toàn vùng biên giới. 7.5. Định hướng thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: a) Thoát nước thải: - Đô thị thuộc huyện: Giai đoạn 2015-2020, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng; giai đoạn 2021-2030, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước riêng; mỗi huyện đều có nhà máy xử lý nước thải riêng tại các đô thị và toàn bộ nước thải tập trung về nhà máy làm sạch để xử lý; các khu, cụm công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống nước thải và trạm làm sạch riêng; - Các điểm dân cư nông thôn: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước chung; - Khu công nghiệp: Đầu tư xây dựng các trạm làm sạch riêng theo từng dự án. b) Quản lý chất thải rắn: - Chất thải rắn khu vực đô thị: Được thu gom và vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung, chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh; - Chất thải rắn khu vực nông thôn: Giai đoạn 2015-2020, xử lý tại từng hộ gia đình theo mô hình chôn lấp kết hợp ủ phân; giai đoạn 2021-2030, tập trung thu gom và vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung; - Chất thải rắn khu, cụm công nghiệp: Thực hiện quy chế kiểm soát chất thải và tự thu gom chất thải rắn trong khuôn viên nhà máy của mình và được thu gom, vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung; - Chất thải rắn bệnh viện: Chất thải rắn y tế được vận chuyển đến lò đốt tập trung cho hệ thống bệnh viện. c) Nghĩa trang: Xây dựng theo quy định pháp luật, phù hợp với phong tục tập quán của người dân. 8. Định hướng về bảo vệ môi trường - Bảo vệ rừng: Tăng cường quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nghiêm ngặt vườn quốc gia Yốk Đôn; - Công nghiệp thủy điện: Các dự án phát triển thủy điện trên hệ thống sông Sêrêpốk đảm bảo giảm thiểu tối đa các rủi ro môi trường và các tác động về xã hội, hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; - Bảo vệ tài nguyên nước: Xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi (chủ yếu là các hồ chứa nước) để tích nước; khôi phục và phát triển các diện tích rừng, thảm thực vật... để bảo vệ bề mặt phủ của đất; - Bảo vệ môi trường khu vực đô thị, các cơ sở công nghiệp và trung tâm du lịch: Ưu tiên xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật (xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn); - Bảo vệ môi trường khu vực phát triển đô thị - nông thôn: Thiết lập các vành đai cây xanh trong đô thị và trong cụm công nghiệp. Tăng cường trồng cây xanh hai bên đường, dải phân cách; ưu tiên các loại hình công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường: chế biến nông lâm sản xuất khẩu..., khuyến khích sử dụng vật liệu không nung, sử dụng các năng lượng sạch như gió, năng lượng mặt trời; thu gom nguồn nước thải, rác thải, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh;
2,089
3,462
- Giảm thiểu rủi ro, thiên tai và sự cố môi trường: Quản lý và phát triển trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng. 9. Về quốc phòng, an ninh. - Triển khai có hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; xây dựng lực lượng vũ trang đảm bảo số lượng, chất lượng, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, vận động toàn dân chung sức xây dựng, phát triển kinh tế, ổn định xã hội; - Củng cố hoàn thiện cơ sở vật chất cho các đồn Biên phòng: Hoàn thiện hạ tầng đã và đang xây dựng các lô cốt, hầm hào, công sự, thao trường huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật và hệ thống hầm chỉ huy quân sự dã chiến, các đường chiến lược mang tính lưỡng dụng; - Các khu vực phòng thủ: Xây dựng cụm phòng thủ trên cơ sở phát triển dân cư, cơ sở an ninh, quốc phòng, xây dựng các công trình chiến đấu, hệ thống đài quan sát phòng không. Mỗi đồn Biên phòng có một căn cứ chiến đấu phía sau của đồn, gồm: hệ thống công sự chiến đấu, kho tàng...; - Tăng cường quản lý bảo vệ khu vực vành đai biên giới, vùng cấm và cột mốc biên giới. Điều chỉnh, xây dựng hệ thống biển báo theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư. (chi tiết có Phụ lục số 02 kèm theo) 11. Dự báo nguồn vốn thực hiện. Nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và vốn tín dụng phát triển của nhà nước và đầu tư của doanh nghiệp nhà nước khoảng 60%; vốn doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dân cư đầu tư khoảng 30%; vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn khác khoảng 10%. 12. Tổ chức thực hiện theo cơ chế quản lý phát triển vùng. - Các cơ chế ưu đãi khuyến khích: Phát huy nội lực, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước; tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội; - Về quản lý nhà nước: Lồng ghép các quy hoạch phát triển ngành, thống nhất trong tổng thể không gian để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai. Quản lý phát triển đô thị và nông thôn theo phân cấp để lựa chọn đầu tư, đặc biệt đối với các khu đặc thù hoặc có quy mô lớn; - Lập kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch vùng, gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư. Các hoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủ các vùng chức năng đã được xác lập trong quy hoạch vùng; - Lập quy chế quản lý vùng để quản lý phát triển, trong đó xác lập những yêu cầu về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật nhằm quản lý quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn và các dự án đầu tư xây dựng. 13. Các giải pháp thực hiện chủ yếu. - Tổ chức triển khai các chương trình trọng điểm, gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; chương trình đầu tư xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ruê; chương trình đầu tư xây dựng các trung tâm cụm xã; xây dựng hạ tầng các khu tái định cư; chương trình sắp xếp ổn định dân cư vùng biên giới; chương trình bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; - Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, trước mắt ưu tiên lập quy hoạch 02 đô thị, trung tâm huyện: Ea Súp, Buôn Đôn; - Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới tỉnh: Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông sản, trang trại chăn nuôi đại gia súc…; thực hiện tốt tín dụng ưu đãi để trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến; - Các huyện chủ động kiểm soát phân bố dân cư trên toàn lãnh thổ, kiểm soát việc hình thành và phát triển các khu đô thị, cụm công nghiệp, du lịch dịch vụ... đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã lập; chính sách kiểm soát đất đai, kiểm soát đầu tư xây dựng; chính sách ưu đãi đầu tư cho từng khu vực đặc thù, tạo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và xã hội; - Tăng cường huy động nguồn vốn ODA cho các công trình trọng điểm; huy động tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách của các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch; tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước (cả trung ương và địa phương) theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; - Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch, làm tốt công tác tái định cư phục vụ thu hút đầu tư, phát triển các dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đại gia súc; xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và đồng bộ, coi trọng việc phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng gắn kết với đô thị trung tâm huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, các vùng lân cận và cả tỉnh. 14. Thành phần hồ sơ và chi phí lập quy hoạch xây dựng. 14.1. Thành phần hồ sơ quy hoạch: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 14.2. Chi phí lập quy hoạch: Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt, Sở Xây dựng Đắk Lắk có trách nhiệm lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực tế đã thực hiện, đối chiếu chi phí dự toán lập quy hoạch được duyệt để thống nhất chi phí quyết toán theo trình tự, quy định hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Xây dựng. - Tổ chức công bố Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Xây dựng dự thảo Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện Buôn Đôn, Ea Súp. - Nghiên cứu để gắn kết các chương trình, dự án đầu tư xây dựng phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh được duyệt; - Kiện toàn bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng tại địa phương có đủ năng lực để giúp chính quyền tổ chức lập và quản lý quy hoạch xây dựng đúng quy định; - Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù thuộc địa bàn mình quản lý theo quy hoạch xây dựng được duyệt; xây dựng kế hoạch đầu tư và bố trí vốn cho các dự án thuộc danh mục ưu tiên đầu tư theo quy hoạch xây dựng được duyệt; - Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên cơ sở chiến lược Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh được duyệt. Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện Buôn Đôn, Ea Súp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU (Ban hành kèm theo Quyết định số 2473/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2473/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; Căn cứ Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 90/TTr-SCT ngày 03/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2005/QĐ-UBT ngày 24/3/2005 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc ban hành quy định về tổ chức, quản lý, quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Công Thương; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Trà Vinh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động về chợ, bao gồm các lĩnh vực: quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại và cải tạo, nâng cấp chợ; kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
2,060
3,463
2. Đối tượng áp dụng: Là các chợ được quy định tại Điều 2 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và khoản 1, Điều 1 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Điều 2. Giải thích từ ngữ và một số từ viết tắt 1. Giải thích từ ngữ: Một số từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau : a) Thương nhân hoạt động kinh doanh tại chợ: Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động kinh doanh thường xuyên tại chợ và có đăng ký kinh doanh. b) Các từ ngữ: "Phạm vi chợ", "Chợ đầu mối", "Chợ kiên cố", "Chợ bán kiên cố", "Điểm kinh doanh", "Chợ dân sinh", "Chợ tạm", "Chợ nông thôn", "Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ" "Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ" được hiểu theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. 2. Một số từ viết tắt: a) Ban Quản lý chợ, Doanh nghiệp/Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ gọi tắt là đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố gọi tắt là UBND cấp huyện. c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gọi tắt là UBND cấp xã. Điều 3. Phân hạng và phân cấp quản lý Nhà nước về chợ 1. Tất cả các chợ được phân thành 03 hạng theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003. Việc phân hạng chợ là cơ sở để phân cấp quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: a) Chợ đầu mối và chợ hạng 1: UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quản lý. b) Chợ hạng 2: do UBND cấp huyện quản lý. c) Chợ hạng 3: do UBND cấp xã quản lý. 2. Căn cứ Quy hoạch phát triển thương mại, quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh và quy mô của từng chợ, UBND cấp huyện đề nghị phân hạng các chợ trên địa bàn mình quản lý. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt phân hạng chợ trên địa bàn tỉnh. 3. Việc thay đổi phân hạng chợ cho phù hợp với thực tiễn tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và ý kiến thẩm định của các Sở, ngành liên quan do Sở Công Thương chủ trì, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương II QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ Điều 4. Quy hoạch phát triển chợ 1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - Xã hội, Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Trà Vinh; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng đô thị; Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch chuyên ngành khác. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan và UBND cấp huyện tổ chức lập và trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh. 2. Về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 02/2003/NĐ-CP; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP; Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05/5/2010 của Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại; Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu. 3. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh là căn cứ để các cấp chính quyền quản lý nhà nước về chợ; lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các chợ theo quy hoạch; kêu gọi thu hút đầu tư phát triển mạng lưới chợ; giải tỏa chợ tạm, chợ không có trong quy hoạch. 4. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ phải đồng bộ với quy hoạch xây dựng các khu dân cư và các công trình kết cấu hạ tầng như giao thông, điện, cấp thoát nước và các công trình khác, đảm bảo vệ sinh môi trường, văn minh thương mại. 5. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp chợ phải thực hiện theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt. 6. Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ là để cho phù hợp với thực tiển tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương. Sở Công Thương là cơ quan chủ trì, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy hoạch trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện và ý kiến của các Sở, ngành tỉnh liên quan. Điều 5. Kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển chợ 1. Căn cứ Quy hoạch phát triển thương mại; Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, UBND cấp huyện lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm. 2. Sở Công Thương là cơ quan chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính rà soát, tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp chợ từ ngân sách tỉnh, báo cáo UBND tỉnh. Điều 6. Nguồn vốn đầu tư xây dựng phát triển chợ 1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ, bao gồm: Nguồn vốn của doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh và của nhân dân đóng góp; nguồn vốn vay tín dụng; nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước (cụ thể vốn Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại); Trong đó chủ yếu là nguồn vốn của các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh và nguồn vốn vay tín dụng. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng hoặc góp vốn cùng nhà nước đầu tư xây dựng chợ các hạng. 3. Vốn từ ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng theo phân cấp quản lý nhà nước về chợ (các chợ không nằm trong danh mục chợ được ngân sách Trung ương hỗ trợ). Cụ thể hỗ trợ đầu tư một số chợ sau: a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của chợ, gồm: hệ thống cấp, thoát nước; nhà vệ sinh; điện; đường giao thông (mức hỗ trợ theo qui mô của từng dự án): - Chợ đầu mối nông sản, thực phẩm tại các huyện, thành phố. - Các chợ trung tâm của các huyện không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - Xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ. b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn và chợ dân sinh xã không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - Xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ. 4. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư chợ quy định tại khoản 3 của Điều này được ưu tiên đầu tư xây dựng các chợ theo thứ tự sau: - Chợ đang hoạt động và có trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng là chợ tạm hoặc chợ có cơ sở vật chất - kỹ thuật xuống cấp nghiêm trọng. - Chợ xây mới tại những xã chưa có chợ, những nơi có nhu cầu xây dựng chợ để phục vụ lưu thông hàng hóa, đáp ứng tiêu dùng sinh hoạt của nhân dân và phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Đầu tư xây dựng chợ và bố trí các công trình trong phạm vi chợ 1. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp chợ phải lập dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý chợ. 2. Việc bố trí các công trình trong phạm vi chợ của dự án đầu tư xây dựng chợ phải thực hiện đúng các quy trình về đầu tư xây dựng chợ, tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9211:2012 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế" ban hành kèm theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia; Trong đó chú trọng các quy định sau: a) Bố trí đầy đủ mặt bằng và các trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành. b) Bố trí các công trình cấp thoát nước, khu vệ sinh công cộng, các thiết bị chiếu sáng, thông gió, đảm bảo vệ sinh môi trường trong phạm vi chợ theo các tiêu chuẩn quy định. c) Bố trí khu để xe có diện tích phù hợp với dung lượng người ra vào chợ, bảo đảm trật tự an toàn và thuận tiện. d) Đối với các chợ hạng 1, hạng 2 và các chợ đầu mối chuyên ngành phải bố trí khu kho bảo quản, cất giữ hàng hóa, phù hợp với các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy mô và tính chất của chợ. 3. Các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nâng cấp chợ phải có ý kiến của cơ quan chuyên môn theo phân cấp quản lý về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành. 4. Đối với các chợ đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của thương nhân đang kinh doanh tại chợ:
2,053
3,464
a) Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải xây dựng phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm và sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ tạm trong thời gian đầu tư xây dựng; cải tạo, nâng cấp chợ. Phương án bố trí và sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ tạm phải đảm bảo thuận lợi, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy; phải công bố công khai phương án cho thương nhân đang kinh doanh tại chợ biết để đóng góp ý kiến. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm và sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ tạm khi đầu tư xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp các chợ; Phương án sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ sau khi hoàn thành việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ trên cơ sở ý kiến thẩm định của các cơ quan chuyên môn về địa điểm, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy. 5. Chủ trương đầu tư: Nhà đầu tư đăng ký đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất (không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng) thì phải được UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo Luật Đầu tư năm 2014. Điều 8. Công khai thủ tục đầu tư 1. Đăng ký cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có nhu cầu) theo quy định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với nhà đầu tư công bố rộng rãi để nhân dân biết về chủ trương đầu tư xây dựng chợ. 3. Sau khi thống nhất với nhà đầu tư về phương án kinh doanh; phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư, UBND cấp huyện có trách nhiệm: a) Trường hợp xây dựng chợ mới trên nền chợ cũ, chính quyền địa phương chủ trì phối hợp với nhà đầu tư lấy ý kiến của các thương nhân kinh doanh trong chợ về phương án kinh doanh, có ý kiến đồng thuận từ 90% trở lên của tổng số thương nhân trong chợ thì tổ chức thực hiện dự án. b) Trường hợp xây dựng chợ trên diện tích mới hoặc mở rộng diện tích chợ hiện có: Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước khi cho nhà đầu tư thuê đất. Đối với trường hợp nhà đầu tư thuê lại đất của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) thì nhà đầu tư có trách nhiệm thỏa thuận, thống nhất với người sử dụng đất trước khi triển khai dự án. Đối với trường hợp Nhà nước giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất thì Nhà đầu tư liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện các thủ tục theo quy định. c) Trường hợp xây dựng chợ trên diện tích mới nhằm thay thế chợ cũ không phù hợp quy hoạch, ngoài việc thực hiện theo điểm b khoản 3 của Điều này thì chủ đầu tư phải phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức lấy ý kiến của nhân dân trong vùng dự án về phương án đền bù, giải phóng mặt bằng. Điều 9. Hồ sơ Dự án đầu tư, phương án kinh doanh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng 1. UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với nhà đầu tư tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan về phương án đầu tư và phương án kinh doanh. Hồ sơ thiết kế xây dựng chợ phải được Công an thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy; Phương án kinh doanh/phương án đầu tư phải được UBND cấp huyện phê duyệt. 2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành. 3. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng chợ tại Sở Xây dựng hoặc tại UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật về xây dựng. 4. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục Bảo vệ môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp huyện theo quy định. Điều 10. Các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư 1.Chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ và các chính sách của tỉnh quy định tại Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về ban hành quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 ban hành quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Nhà đầu tư được huy động vốn của thương nhân đăng ký sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ và các nguồn vốn khác theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 5 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Việc huy động vốn phải trên cơ sở thoả thuận với thương nhân, công khai và phải được UBND cấp huyện phê duyệt, nhưng số vốn huy động không được vượt quá 70% tổng vốn đầu tư xây dựng. Được sử dụng quyền sử dụng đất và các công trình trong phạm vi chợ thuộc quyền sử dụng của mình sau khi đã nộp tiền thuê đất 01 lần (một lần) để thế chấp vay vốn tín dụng ngân hàng theo quy định của pháp luật để đầu tư sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp chợ. 3. Nhà nước hỗ trợ nhà đầu tư triển khai thực hiện: Di dời các thương nhân kinh doanh trong chợ cũ để giao mặt bằng thực hiện dự án xây dựng chợ mới; bố trí, sắp xếp thương nhân kinh doanh và đảm bảo an ninh trật tự trong suốt quá trình đầu tư. 4. Nhà nước hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ kinh doanh quản lý chợ. Chương III KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ Điều 11. Tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ 1. Chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng theo khoản 3, Điều 6 Quy định này được UBND cấp huyện giao cho các chủ thể tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý các hoạt động tại chợ theo quy định sau: a) Đối với chợ xây dựng mới, giao hoặc tổ chức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ và hoạt động theo quy định tại Điều 13 của Quy định này. b) Đối với các chợ đang hoạt động do Ban quản lý chợ điều hành, từng bước chuyển sang thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này. Ban quản lý chợ hoạt động theo quy định tại Điều 12 của Quy định này. c) Đối với các chợ ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, giao cho các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đủ điều kiện theo quy định để tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý. 2. Đối với chợ do Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng có vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, UBND cấp huyện căn cứ mức độ, tỷ lệ góp vốn để lựa chọn chủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã). 3. Chợ do các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, thì phải tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều 13 Quy định này. Điều 12. Ban quản lý chợ 1. Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. 2. Ban quản lý chợ có trách nhiệm quản lý tài sản Nhà nước và các hoạt động trong phạm vi chợ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường chợ. 3. Căn cứ tính chất, đặc điểm và quy mô của chợ; UBND cấp huyện quyết định việc giao cho ban quản lý chợ quản lý một hoặc nhiều chợ trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Trường hợp Ban quản lý chợ quản lý nhiều chợ thì ở từng chợ có thể lập Tổ điều hành quản lý chợ. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý chợ được thực hiện theo Quy định của Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của ban quản lý chợ. 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý các chợ trên địa bàn quản lý. 6. Đối với các chợ hiện đang được quản lý theo hình thức tự quản hoặc do Tổ quản lý chợ hoặc do UBND cấp xã trực tiếp quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ đặc thù từng chợ có trách nhiệm thành lập Ban quản lý chợ hoặc giao bổ sung nhiệm vụ cho các ban quản lý chợ đã được thành lập hoặc thực hiện việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ để quản lý các chợ đó đảm bảo theo đúng quy định hiện hành. Điều 13. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được kinh doanh, khai thác và quản lý một hoặc nhiều chợ. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của chợ. 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: a) Nội quy chợ (Căn cứ nội quy mẫu do Bộ Thương mại nay là Bộ Công Thương ban hành). b) Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, văn minh thương mại. c) Phương án đấu giá thuê điểm kinh doanh tại chợ trong trường hợp có tổ chức đấu giá.
1,954
3,465
d) Phương án tổ chức các dịch vụ: bãi đỗ xe, kiểm tra chất lượng hàng hóa và đo lường, các dịch vụ khác. 4. Doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Thực hiện việc tổ chức đấu giá để lựa chọn thương nhân thuê điểm kinh doanh tại chợ theo phương án đã được UBND cấp huyện phê duyệt. b) Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thuê điểm kinh doanh trong chợ theo phương án được duyệt; tổ chức điều hành hoạt động của chợ theo nội quy và xử lý các vi phạm nội quy chợ; phổ biến chính sách, quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ theo hướng dẫn của cơ quan chức năng. c) Tổ chức thu, nộp tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh của thương nhân và các loại phí, lệ phí về chợ theo quy định của pháp luật; tổ chức kinh doanh và phát triển các dịch vụ hỗ trợ như trông giữ phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bãi bảo quản cất giữ hàng hóa và các dịch vụ thương mại khác phù hợp với hoạt động kinh doanh chợ; cung cấp thông tin kinh tế cho thương nhân phục vụ hoạt động kinh doanh; tổ chức các dịch vụ vui chơi giải trí, các hoạt động văn hóa khác nhằm hỗ trợ kinh doanh phát triển. 5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của chợ, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn. Điều 14. Quản lý điểm kinh doanh tại chợ. 1. Căn cứ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng chợ, đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ lập phương án bố trí sắp xếp ngành hàng kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ trình UBND cấp huyện phê duyệt. Thương nhân thuê điểm kinh doanh tại chợ phải thực hiện theo đúng phương án bố trí sắp xếp ngành hàng kinh doanh đã được phê duyệt. 2. Điểm kinh doanh trong chợ được đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ giao hoặc cho thương nhân thuê để kinh doanh được thực hiện theo các trường hợp sau: a) Trường hợp giao điểm kinh doanh: Thương nhân trả trước tiền thuê điểm kinh doanh trong quá trình đầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiền thuê một lần trong một thời hạn nhất định, sau khi chợ xây dựng xong thì được giao sử dụng điểm kinh doanh có thời hạn theo phương án được phê duyệt. Trường hợp này thương nhân không phải tham gia đấu giá điểm kinh doanh mà được bố trí để nhận điểm kinh doanh theo thỏa thuận đã ký kết với đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. b) Trường hợp thuê điểm kinh doanh: Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh tại chợ liên hệ và thỏa thuận với đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ để ký hợp đồng thuê điểm kinh doanh. Trường hợp số người có nhu cầu đăng ký vượt quá số điểm kinh doanh hoặc một điểm kinh doanh có nhiều người đăng ký thì phải tổ chức đấu giá thuê điểm kinh doanh. Thời gian thuê điểm kinh doanh theo Phương án được UBND cấp huyện phê duyệt. 3. Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ quản lý các thương nhân kinh doanh trong chợ thực hiện đúng nội quy chợ đã được UBND cấp huyện phê duyệt. Điều 15. Đấu giá thuê điểm kinh doanh tại chợ xây dựng mới 1. Phạm vi và nguyên tắc đấu giá: a) Việc tổ chức đấu giá thuê điểm kinh doanh tại quy định này chỉ áp dụng đối với chợ có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã và các thành phần kinh tế khác góp vốn. b) Chỉ áp dụng đấu giá thuê điểm kinh doanh sau khi đã bố trí sắp xếp cho các thương nhân được giao điểm kinh doanh theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 14 Quy định này; chỉ tổ chức đấu giá khi số lượng thương nhân đăng ký thuê nhiều hơn số điểm kinh doanh hoặc nhiều thương nhân đăng ký thuê một điểm kinh doanh. c) Việc tổ chức đấu giá thuê điểm kinh doanh chỉ được thực hiện sau khi được UBND cấp huyện phê duyệt Phương án đấu giá. 2. Đối tượng tham gia đấu giá, mức giá cho thuê, thời gian thuê điểm kinh doanh: a) Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh dịch vụ tại chợ đều được tham gia đấu giá thuê điểm kinh doanh trong chợ. b) Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ xây dựng mức giá khởi điểm đấu giá cho thuê điểm kinh doanh, trình Phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với các chợ. c) Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ quy định cụ thể thời gian cho thuê điểm kinh doanh để đưa vào Phương án đấu giá thuê điểm kinh doanh tại chợ. 3. Trình tự, thủ tục đấu giá thuê điểm kinh doanh thực hiện theo Phương án đấu giá được UBND cấp huyện phê duyệt. Điều 16. Bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh tại chợ xây dựng lại 1. Đối với trường hợp chưa hết hợp đồng, sau khi xây dựng xong, Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ bố trí, sắp xếp cho thương nhân tiếp tục kinh doanh đến hết thời gian hợp đồng. Việc bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh theo hình thức bóc thăm. 2. Đối với trường hợp hết hợp đồng, nếu thương nhân có nhu cầu tiếp tục kinh doanh. Đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ yêu cầu thương nhân ký lại hợp đồng thuê điểm kinh doanh theo mức giá đã được UBND cấp huyện phê duyệt. Việc bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh theo hình thức bóc thăm. 3. Sau khi bố trí, sắp xếp hết các điểm kinh doanh theo khoản 1, khoản 2 Điều này, nếu còn thừa điểm kinh doanh sẽ tiếp tục thực hiện đấu giá. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ 1. Thương nhân được giao điểm kinh doanh tại chợ, có quyền sử dụng điểm kinh doanh để vay vốn kinh doanh tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. 2. Thương nhân có quyền thuê một hoặc nhiều điểm kinh doanh căn cứ vào hợp đồng ký kết với đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Thương nhân có quyền sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn hợp đồng và có trách nhiệm thông báo cho đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ biết để thanh lý Hợp đồng. Thủ tục sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thuê lại điểm kinh doanh do đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thực hiện. Thương nhân được sang nhượng điểm kinh doanh hoặc thuê lại điểm kinh doanh phải đảm bảo kinh doanh đúng ngành hàng, chấp hành đầy đủ về nộp thuế, phí, lệ phí chợ theo hướng dẫn của đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. 3. Thương nhân có trách nhiệm ký hợp đồng thuê điểm kinh doanh và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản tiền theo hợp đồng. 4. Thương nhân kinh doanh tại chợ phải thực hiện theo phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng, chấp hành nội quy chợ, các điều kiện kinh doanh theo ngành hàng và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan. 5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Điều 18. Hoạt động kinh doanh mua bán hàng hóa tại chợ 1. Những người sản xuất, buôn bán nhỏ, tự tiêu được bố trí bán hàng trong chợ ở khu vực riêng dành cho người kinh doanh không thường xuyên tại chợ và phải chấp hành nội quy chợ. 2. Về hàng hoá và dịch vụ kinh doanh tại chợ là hàng hoá, dịch vụ không thuộc danh mục pháp luật cấm kinh doanh và không thuộc các loại hàng hóa sau: a) Hàng hóa có chứa chất phóng xạ và thiết bị phát bức xạ i-on hóa. b) Các loại vật liệu nổ, các loại chất lỏng dễ gây cháy nổ như xăng dầu, khí đốt hóa lỏng (gas), các loại khí nén. c) Các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế kinh doanh. d) Các loại hóa chất độc hại thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện. Điều 19. Hoạt động thu chi tài chính Các khoản thu hoạt động chợ và quản lý, sử dụng các khoản thu chi ở chợ thực hiện theo quy định tại Thông tư 67/2003/TT-BTC ngày 11/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; Thông tư 02/1014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỢ Điều 20. Cơ chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về chợ 1. Sở Công Thương là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai lập và quản lý quy hoạch; xây dựng kế hoạch phát triển chợ; tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành các chính sách về đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý chợ; phổ biến, hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý, quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ. 2. Các Sở, ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực được phân công, có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Điều 21 của Quy định này, đồng thời phối hợp với Sở Công Thương thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh về các nội dung liên quan đến phát triển và quản lý chợ. Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành tỉnh
2,032
3,466
1. Sở Công Thương a) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Tài chính và các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. b) Tổ chức quản lý quy hoạch mạng lưới chợ theo thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được giao. Phối hợp với UBND cấp huyện giải tỏa các chợ tự phát, chợ không nằm trong quy hoạch. c) Tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ hàng năm trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch phát triển mạng lưới chợ đã phê duyệt báo cáo UBND tỉnh. d) Thẩm định nội dung quản lý ngành, các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nâng cấp các hạng chợ thuộc thẩm quyền. đ) Hướng dẫn, tổng hợp kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hàng năm và 5 năm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. e) Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra các đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ về chính sách, nghiệp vụ quản lý chợ. f) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại chợ. g) Theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả hoạt động của chợ; sơ, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quy hoạch, kế hoạch, thực hiện các chính sách về phát triển và quản lý chợ. h) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát, thẩm định trình UBND tỉnh phân hạng các chợ theo quy định. i) Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho thương nhân kinh doanh ngành hàng thực phẩm theo qui định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương. k) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý và phát triển chợ được UBND tỉnh giao. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định quy hoạch mới, quy hoạch điều chỉnh, bổ sung phát triển mạng lưới chợ do Sở Công Thương lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn cho dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ bằng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh; c) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh liên hệ với cơ quan chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ cho tỉnh; chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ cần hỗ trợ trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, bố trí nguồn vốn từ ngân sách Trung ương; d) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tỉnh kiểm tra, đánh giá, giám sát các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các chợ. đ) Hướng dẫn việc thực hiện chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng chợ từ ngân sách tỉnh và chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ theo quy định. 3. Sở Tài chính a) Hướng dẫn cho các ban quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý kinh doanh khai thác chợ thực hiện Thông tư 67/2003/TT-BTC ngày 11/7/2003 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; Thông tư 02/1014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. b) Hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định phương án, chính sách hỗ trợ thương nhân đang kinh doanh tại chợ phải di dời sang chợ tạm hoặc ngừng kinh doanh khi tiến hành đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp chợ; giá khởi điểm, đấu giá thuê điểm kinh doanh đối với các chợ trên địa bàn, làm căn cứ để UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. c) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan, UBND cấp huyện giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng, quản lý kinh doanh khai thác chợ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Tài chính đối với những chợ có đầu tư từ ngân sách; theo dõi và kiểm tra thực hiện thu nộp ngân sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản tiền hỗ trợ ngân sách khác (nếu phải hoàn trả) của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ. 4. Sở Nội vụ a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, giải thể Ban Quản lý các chợ. b) Hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ chính sách đối với các cán bộ, công nhân viên làm việc tại Ban quản lý các chợ; c) Hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên thuộc Ban quản lý các chợ trong biên chế Nhà nước khi chuyển sang Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. 5. Sở Xây dựng a) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thẩm định quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; thẩm định về quy hoạch - kiến trúc đối với các chợ theo quy định. b) Thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng chợ đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo chợ theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9211:2012 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế". c) Cấp Giấy phép xây dựng đối với các chợ theo thẩm quyền. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất và sử dụng quỹ đất để đầu tư xây dựng chợ theo kế hoạch hàng năm và 5 năm, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Hướng dẫn và thực hiện trình tự thủ tục về đất đai để đầu tư xây dựng phát triển chợ theo quy định; c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại các chợ. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định quy hoạch mạng lưới phát triển chợ phù hợp với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. b) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra hộ kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ thuộc phạm vi quản lý. 8. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra hộ kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm. 9. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại các chợ theo quy định của pháp luật. 10. Liên minh Hợp tác xã: Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tuyên truyền, phổ biến về pháp luật, chính sách phát triển, quản lý chợ và mô hình hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có hiệu quả. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh trong công tác lập quy hoạch, rà soát và bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn. 2. Lập kế hoạch trung hạn, ngắn hạn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn theo quy hoạch gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Chỉ đạo thiện hiện công tác giải tỏa các chợ tự phát, chợ không nằm trong quy hoạch, các tụ điểm buôn bán không đúng quy định trên địa bàn. 3. Thành lập Hội đồng đấu thầu và tổ chức đấu thầu hoặc lựa chọn nhà đầu tư xây dựng các chợ không sử dụng ngân sách nhà nước; tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nâng cấp các chợ; thẩm định, phê duyệt phương án, chính sách hỗ trợ thương nhân đang kinh doanh tại chợ phải di dời sang chợ tạm hoặc nghỉ kinh doanh khi tiến hành đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nâng cấp chợ; Phê duyệt nội quy của các chợ. 4. Phê duyệt giá khởi điểm và phương án đấu giá thuê điểm kinh doanh các chợ trên địa bàn. 5. Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng xây dựng công trình các chợ trên địa bàn. 6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, thu chi tài chính, văn minh thương mại, trật tự an toàn xã hội, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác, thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàn. 7. Quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý các chợ; phê duyệt nội quy các chợ. 8. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, giải quyết các vướng mắc, khiếu nại theo thẩm quyền liên quan đến hoạt động của chợ trên địa bàn; 9. Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động chợ trên địa bàn, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh những giải pháp trong phát triển và quản lý chợ.
2,085
3,467
Điều 23. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Hàng năm lập kế hoạch đầu tư, xây dựng, cải tạo nâng cấp các chợ hạng 3 trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, đề nghị Sở Công Thương xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức lấy ý kiến của nhân dân và thương nhân kinh doanh tại chợ để xác định quy mô đầu tư phù hợp. 3. Kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng công trình các chợ trên địa bàn quản lý. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn hoạt động. 4. Thực hiện giải tỏa các chợ tự phát, các chợ không nằm trong quy hoạch, các tụ điểm kinh doanh buôn bán không đúng quy định. 5. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nhân dân không tham gia buôn bán tại các chợ tự phát, chợ không có trong quy hoạch, không buôn bán kinh doanh tại các tụ điểm kinh doanh không đúng quy định. 6. Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật tại các chợ, thực hiện các biện pháp về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn. Điều 24. Chế độ thông tin báo cáo 1. Báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ gồm báo cáo 06 tháng, báo cáo năm và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. 2. Trách nhiệm báo cáo Ban Quản lý chợ, Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ và UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ cho UBND cấp huyện. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, thành phố là cơ quan tham mưu cho UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo. UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ cho Sở Công Thương. Sở Công Thương là cơ quan tham mưu UBND tỉnh, có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh, thời gian báo cáo trước ngày 15 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng, trước ngày 15 tháng 12 đối với báo cáo năm. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp huyện về nội dung báo cáo công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh. Điều 25. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung trong quy định tại Quyết định này, thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ XÁC THỰC CỦA CƠ QUAN THUẾ CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 14/01 /2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Căn cứ Công văn số 3435/TCT-CNTT ngày 24/08/2015 về việc triển khai hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Theo đề nghị của Trưởng Phòng Tin học và Phòng Kiểm tra thuế số 2. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế cho 6 doanh nghiệp (theo danh sách đính kèm); Điều 2. Cốc doanh nghiệp thực hiện thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, thực hiện phát hành, sử dụng hóa đơn xác thực có giá trị theo quy định tại Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế: Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký: Trưởng Phòng Tin học; Trưởng Phòng Kiểm tra số 2; Chi cục Trưởng Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng; Chi cục Trưởng Chi cục Thuế quận Cầu Giấy và các doanh nghiệp có tên trong danh sách đính kèm tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM HỆ THỐNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ XÁC THỰC CỦA CƠ QUAN THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CT ngày /09/2015 của Cục thuế TP Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 170/TT-SKH ngày 15 tháng 8 năm 2015 về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy chế phối hợp nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 271/QĐ-UBND ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Sau đây gọi chung cấp huyện). Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp. 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ. 3. Công khai thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp một cách rộng rãi, không thu phí. 4. Thanh tra doanh nghiệp là việc thanh tra theo quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. 5. Kiểm tra doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan. 6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này. 7. Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp thành lập.
2,055
3,468
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập: a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp. 2. Phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp; cung cấp, công khai thông tin về doanh nghiệp. 3. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp gây ra cho xã hội. 4. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng đối với tất cả các doanh nghiệp. Điều 5. Nguyên tắc phối hợp 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan chức năng. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực, địa bàn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực, địa bàn tương ứng. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm trao đổi, phúc đáp theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp như việc đăng ký tên của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, thông tin liên quan đến cá nhân của người thành lập, quản lý doanh nghiệp,… 2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu việc ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp. 4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động bình thường. Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp 1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp). 3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu, những vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Định kỳ vào ngày thứ hai hàng tuần, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp (gồm các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về ngành, nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, thông tin về đơn vị trực thuộc doanh nghiệp đã đăng ký) và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của tuần liền trước đó đến địa chỉ hòm thư điện tử của Cục thuế, Cục Thống kê, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh. Các cơ quan nêu trên có trách nhiệm sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp, không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin mà Sở Kế hoạch và Đầu tư đã gửi. - Định kỳ ngày 05 hàng tháng, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp (gồm các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về ngành, nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, thông tin về đơn vị trực thuộc doanh nghiệp đã đăng ký) và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong tháng liền trước đó đến địa chỉ hòm thư điện tử của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp (yêu cầu phải bằng văn bản). Nội dung cung cấp thông tin trong phạm vi quy định tại Quy chế này và nguồn thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trên trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp công khai gồm: a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể; d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. 1. Trên cơ sở khai thác thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ quan chức năng cung cấp, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Định kỳ trước ngày 03 hàng tháng, Cục Thuế gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thông tin về tình trạng hoạt động doanh nghiệp. Thông tin bao gồm: doanh nghiệp đang hoạt động, ngừng hoạt động kinh doanh (kể cả ngừng hoạt động kinh doanh không báo cáo cơ quan thuế), bỏ địa chỉ kinh doanh, đã đóng mã số thuế của tháng trước liền kề. 3. Trên cơ sở đối chiếu trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thông tin của Cục Thuế cung cấp, Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cục thuế. 3. Đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh quá một năm mà không thông báo với cơ quan thuế, Cục thuế thông báo bằng văn bản kèm theo các giấy tờ xác minh có liên quan để Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành xử lý vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định tại Luật Doanh nghiệp. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý nhà nước được giao và thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ vào ngày 05 hàng tháng, các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp của tháng liền kề trước đó cho các cơ quan chức năng khác trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan chức năng gửi các thông tin (theo quy định khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Cục thuế gửi thông tin về tình hình hoạt động và nộp thuế của doanh nghiệp từ báo cáo thuế của doanh nghiệp; b) Các cơ quan chức năng gửi thông tin về giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp. 3. Định kỳ ngày 05 tháng thứ nhất của quý tiếp theo, các cơ quan chức năng có trách nhiệm gửi thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; những vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật trong quý liền trước đó cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế.
2,090
3,469
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và đăng ký đầu tư trên trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, nội dung vi phạm. 2. Cục Thuế công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế, đồng thời gửi thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, các cơ quan chức năng có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan mình (Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả), đồng thời gửi thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. 1. Các cơ quan chức năng thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư trao đổi, cung cấp, công khai về thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể: a) Địa chỉ công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư: http://sokehoach.tuyenquang.gov.vn b) Địa chỉ trao đổi, cung cấp, nhận thông tin doanh nghiệp với các cơ quan chức năng tại hòm thư điện tử: kehoachdt@tuyenquang.gov.vn và phongdkkd@tuyenquang.gov.vn. 3. Cục Thuế trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, cụ thể: a) Địa chỉ công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế: http://tuyenquang.gdt.gov.vn b) Địa chỉ trao đổi, cung cấp, nhận thông tin doanh nghiệp với các cơ quan chức năng tại hòm thư điện tử: ttht.tqu@gdt.gov.vn và kkktt.tqu@gdt.gov.vn 4. Cơ quan chức năng khác ngoài các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có trách nhiệm: a) Công khai thông tin doanh nghiệp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Quy chế này trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình theo quy định của pháp luật. b) Gửi thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến địa chỉ hòm thư điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế theo quy định của Quy chế này. c) Cung cấp địa chỉ hòm thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai trên trang thông tin điện tử của Sở tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân truy cập để tìm hiểu. 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. 2. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: phối hợp xử phạt doanh nghiệp; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 1. Thanh tra tỉnh là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của tỉnh trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Quy chế này; xử lý chồng chéo; theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thuộc kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm, có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của kế hoạch thanh tra, kiểm tra của tỉnh. 2. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm của mình, cơ quan chức năng phải xác định cụ thể doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, thời gian dự kiến thanh tra, kiểm tra. a) Chậm nhất ngày 10 tháng 11 hàng năm, các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề của mình cho Thanh tra tỉnh để tổng hợp, xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Căn cứ vào định hướng, chương trình kế hoạch công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh tổng hợp nhu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề của tỉnh. b) Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại địa phương có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra của mình để giảm thiểu trùng lặp; gửi cho Thanh tra tỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt. 3. Thanh tra tỉnh thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì (Thanh tra tỉnh tham mưu chỉ định cơ quan chủ trì). Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, Thủ trưởng cơ quan chức năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản. 1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành, căn cứ vào lĩnh vực cần thanh tra, kiểm tra thuộc chức năng của cơ quan nào thì do cơ quan đó chủ trì (trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định), các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia. Kết quả thanh tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan thanh tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo quy định. 2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập. 3. Thanh tra tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của tỉnh; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải được công khai theo quy định của pháp luật. 1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo các trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh theo Quy định tại Luật Doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư (Kèm theo thông báo phải có hồ sơ xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp để Phòng Đăng ký kinh doanh có căn cứ xử lý vi phạm theo quy định của Luật Doanh nghiệp). 3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (trong xác minh phải nêu rõ thời gian doanh nghiệp đã ngừng kinh doanh đến thời điểm xác minh); b) Các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; c) Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; d) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó.
2,032
3,470
Trong thời hạn 10 ngày đối với cơ quan quy định tại khoản a, b, d và 30 ngày đối với cơ quan quy định tại khoản c Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi. 1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh. 2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trong các trường hợp sau: a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp; b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh. 3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Chương IV 1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau: a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp; b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; d) Xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; đ) Các nội dung khác quy định tại Quy chế này. 1. Trong tháng 01 hàng năm (trước ngày 20 tháng 01), các cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thanh tra tỉnh để tổng hợp) tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, địa bàn được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này của năm liền trước. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 17 Quy chế này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. 3. Thanh tra tỉnh là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 17 Quy chế này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. 4. Trong tháng 2 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ. Chương V Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế này. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm thực hiện các nội dung phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Quy chế này. Xây dựng, duy trì trang thông tin điện tử của cơ quan mình để trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan chức năng xây dựng, duy trì trang thông tin điện tử. Điều 20. Kinh phí triển khai, thực hiện Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan. Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan chức năng, các cá nhân, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2014/QĐ-UBND NGÀY 26/12/2014 CỦA UBND TỈNH ĐẮK NÔNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về Giá đất; Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; Căn cứ Công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai; Căn cứ Công văn số 176/HĐND-VP ngày 09/9/2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015-2019; Căn cứ Báo cáo số 309/BC-HĐTĐ ngày 20/8/2015 của Hội đồng thẩm định bảng giá đất tỉnh Đắk Nông về việc thẩm định phương án điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015 - 2019; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 1999/TTr-STNMT ngày 20 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số nội dung tại Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015 - 2019, cụ thể như sau: 1. Hủy bỏ Phụ lục B: Bảng giá đất phi Nông nghiệp - Bảng giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông. 2. Điều chỉnh, sửa đổi quy định tại điểm 3.5 mục 3 Phụ lục C: Những quy định chung, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông như sau: “3.5. Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định như sau: - Trong địa giới hành chính phường, xã thuộc thị xã Gia Nghĩa, các thị trấn, xã trung tâm huyện: + Vị trí 1: Được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng loại và cùng vị trí quy định trong bảng giá đất nhân (x) với hệ số 2,0. + Vị trí 2: Được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng loại và cùng vị trí quy định trong bảng giá đất nhân (x) với hệ số 1,7. + Vị trí 3: Được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng loại và cùng vị trí quy định trong bảng giá đất nhân (x) với hệ số 1,5. - Các khu dân cư còn lại: Được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng loại và cùng vị trí quy định trong bảng giá đất nhân (x) với hệ số 1,5 ” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức chính trị xã hội và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THUỶ SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định số 49/2012/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ- TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ;
1,982
3,471
Căn cứ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Thông tư số 33/2013/TT- BTC ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 261/TTr-STC ngày 31 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: I. Đối tượng, phạm vi áp dụng và phương thức hỗ trợ: 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 21/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được xác định để làm căn cứ hỗ trợ gồm: - Đối với thiên tai: số lượng gia súc, gia cầm bị chết; diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản bị chết, bị phá huỷ do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết, bị mất trắng. - Đối với dịch bệnh nguy hiểm: số lượng gia súc, gia cầm bị tiêu huỷ; diện tích nuôi trồng thuỷ, hải sản bị chết; diện tích cây trồng bắt buộc tiêu huỷ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thời gian hỗ trợ: - Đối với thiên tai: kể từ ngày thiên tai xảy ra trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố loại thiên tai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. - Đối với dịch bệnh nguy hiểm: kể từ ngày có quyết định công bố dịch trên địa bàn đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ thực vật, thú y và thuỷ sản. 2. Phương thức hỗ trợ: - Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền hoặc giống cây, giống con. - Trường hợp ngân sách cấp trên hỗ trợ bằng tiền: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phương thức thuận lợi và hiệu quả nhất (bằng tiền hoặc bằng giống cây, giống con). Hỗ trợ bằng giống cây, giống con thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi tại thời điểm hỗ trợ. II. Mức hỗ trợ: 1. Thiệt hại do thiên tai đối với cây trồng, gia súc: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Điểm a Mục 2 Điều 1 Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; 3. Thiệt hại do thiên tai đối với gia cầm hỗ trợ : 15.000 đồng/con; 4. Thiệt hại do thiên tai đối với thuỷ sản: - Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70% hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha; - Lồng, bè nuôi bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng. III. Nguồn kinh phí hỗ trợ: 1. Nguồn kinh phí bảo đảm các nội dung hỗ trợ tại Mục II Điều 1 Quyết định này: - Ngân sách Trung ương: 80%. - Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 10%. - Ngân sách cấp huyện: 10%. 2. Trong năm ngân sách, các huyện, thành, thị có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần cấp huyện bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách được UBND tỉnh giao, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách để các huyện, thành, thị đủ nguồn kinh phí thực hiện. IV. Điều kiện ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, thực hiện chính sách có trách nhiệm: - Chủ trì tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố thiên tai, xác nhận dịch bệnh nguy hiểm được hưởng chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản theo quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Hướng dẫn kịp thời các biện pháp khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. - Tổng hợp, báo cáo thiệt hại của UBND cấp huyện để phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh cấp ứng kinh phí cho các huyện, thành, thị sau khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh. - Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí theo đúng quy định và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của UBND các huyện, thành, thị để tham mưu cho UBND tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ theo chính sách. 2. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ. - Chịu trách nhiệm tham mưu, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ. - Tham mưu văn bản để UBND tỉnh trình Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí theo quy định. 3. UBND các huyện, thành, thị: - Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện tốt công tác khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Xác định chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất và quyết định hỗ trợ cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ. - Sử dụng nguồn ngân sách tỉnh, nguồn ngân sách huyện, nguồn hợp pháp khác để giải quyết hỗ trợ kinh phí kịp thời cho từng xã, phường, thị trấn để chi trả đủ theo mức quy định, đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát, lãng phí. Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với các cơ quan liên quan (Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - kế hoạch, các tổ chức hội,...) thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước đến người nông dân. Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và tại các thôn, bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT- BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư. Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh, căn cứ kết quả thực chi về hỗ trợ giống khôi phục sản xuất do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra; UBND cấp huyện lập Tờ trình gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ kinh phí cho địa phương. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và mức hỗ trợ tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 20/9/2014. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 49/TTr-SLĐTBXH ngày 07/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung thủ tục hành chính về lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tại Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
2,038
3,472
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2215/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 3294/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ các Quyết định số 1081/QĐ-UBND ngày 15/5/2014, số 1280/QĐ-UBND ngày 09/6/2014, số 1714/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ công văn số 2327-CV/TU ngày 08/9/2015 của Tỉnh ủy Phú Thọ về bổ sung quy hoạch của tuyến đường giao thông kết nối QL.32 và đường Hồ Chí Minh với QL.70B tỉnh Phú Thọ đi tỉnh Hòa Bình; Căn cứ công văn số 169/TT-HĐND ngày 08/9/2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về bổ sung tuyến đường giao thông kết nối QL.32 và đường Hồ Chí Minh với QL.70B tỉnh Phú Thọ đi tỉnh Hòa Bình vào Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải (tờ trình số 1567/SGTVT-KT ngày 01/9/2015), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, như sau: Bổ sung tuyến đường giao thông kết nối Quốc lộ 32 và đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 70B tỉnh Phú Thọ đi tỉnh Hòa Bình vào Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng tuyến đường là giai đoạn 2016 - 2020. Các nội dung khác thực hiện theo nội dung tại các Quyết định: Số 3294/QĐ-UBND ngày 20/10/2011, số 1081/QĐ-UBND ngày 15/5/2014, số 1280/QĐ-UBND ngày 09/6/2014, số 1714/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Sơn và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 theo quy định của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện, Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPLHCM ngày 26/03/2015; công văn số 150903-XNK ngày 3/9/2015 của Công ty TNHH MTV Magic Vina và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 38.24 “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 3824.90 “- Loại khác”, phân nhóm “- - Loại khác”, mã số 3824.90.99 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPLHCM ngày 26/03/2015; công văn số 150903-XNK ngày 3/9/2015 của Công ty TNHH MTV Magic Vina và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 38.24 “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 3824.90 “- Loại khác”, phân nhóm “- - Loại khác”, mã số 3824.90.99 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại HH XNK Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh gửi đối với hàng hóa nêu tại Thông báo kết quả phân tích số 954/TB-PTPLHCM ngày 8/5/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPLHCM ngày 26/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 28.36 “Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amonium carbamate.”, mã số thuế 2836.40.00 “- Kali carbonat” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPLHCM ngày 26/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 27.10 “Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải” phân nhóm 2710.19 “- - Loại khác:”, phân nhóm “- - - Dầu và mỡ bôi trơn:” mã số 2710.19.43 “- - - - Dầu bôi trơn khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
2,158
3,473
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hải Phòng tại Thông báo 066/TB1-CNHP ngày 24/3/2015; Công văn số CV1508003/JCUVN ngày 12/8/2015 của Công ty TNHH JCU Việt Nam, công văn số 173/CNHP-NV ngày 28/8/2015 của Trung tâm PTPL Chi nhánh TP. Hải Phòng và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 38.10 “Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại; chất giúp chảy và các chế phẩm phụ trợ khác dùng cho hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện; bột và bột nhão gồm kim loại và các vật liệu khác dùng để hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện; các chế phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho điện cực hàn hoặc que hàn.”, mã số 3810.10.00 “- Các chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại; bột và bột nhão gồm kim loại và các vật liệu khác dùng để hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG TRA CỨU, XÁC MINH, TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, TIẾP NHẬN VÀ RÀ SOÁT THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc Phòng hướng dẫn trình tự thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 54/TTr-STP ngày 15 tháng 6 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Cục Trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG TRA CỨU, XÁC MINH, TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, TIẾP NHẬN VÀ RÀ SOÁT THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định hiện hành. 2. Quy chế này áp dụng đối với Sở Tư pháp, cơ quan Công an (Công an tỉnh, Công an cấp huyện), Tòa án nhân dân (Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện), Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Cơ quan Thi hành án dân sự (Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các Chi cục Thi hành án dân sự); Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp. 3. Các nội dung khác thực hiện theo Luật Lý lịch tư pháp; Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. Điều 2. Mục đích phối hợp Đảm bảo việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp thông suốt, an toàn, đầy đủ, chính xác phục vụ cho quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của tỉnh và để cấp phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đúng thời hạn do pháp luật quy định. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Mối quan hệ công tác giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan là quan hệ phối hợp, dựa trên nguyên tắc phối hợp, tôn trọng sự hợp tác; bảo đảm phát huy tính chủ động, trách nhiệm và hỗ trợ lẫn nhau trên cơ sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp, bảo đảm chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng trình tự thủ tục. 3. Thời gian cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định trong Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành là thời gian tối đa. Trên tinh thần cải cách thủ tục hành chính, các cơ quan có thể rút ngắn thời gian so với quy định. Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Hình thức và phương thức cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Lý lịch tư pháp, Điều 3 Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP. 2. Bộ phận đầu mối ở các ngành phối hợp cung cấp danh sách trích ngang cán bộ, công chức được phân công nhiệm vụ tra cứu, xác minh, cung cấp và tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp; số điện thoại, số Fax và địa chỉ Email của cơ quan, đơn vị để thuận tiện việc trao đổi, liên hệ trong quá trình giải quyết công việc. 3. Sở Tư pháp chủ động phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh bằng hình thức họp giao ban định kỳ hoặc thông tin bằng văn bản về tình hình cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của các đơn vị trực thuộc trên địa bàn để có chỉ đạo, chấn chỉnh kịp thời những vướng mắc, khó khăn, hạn chế. 4. Để đảm bảo về mặt thời gian phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, bộ phận đầu mối ở các ngành có thể trao đổi bằng các hình thức như: trực tiếp, bằng văn bản, qua điện thoại hoặc qua địa chỉ Email đối với các thông tin cần bổ sung, đính chính (có sai sót trong quá trình cung cấp, tiếp nhận thông tin). Chương II PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP Mục 1. CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CÓ TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2010 Điều 5. Phối hợp trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 Trường hợp cần có thêm thông tin về tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, tình trạng thi hành án của người đã bị Tòa án Việt Nam kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 để lập lý lịch tư pháp của người đó theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Lý lịch tư pháp; khoản 2, khoản 3 Điều 8; Điều 11; Điều 12 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP thì Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, cụ thể như sau: 1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án cung cấp bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp vụ án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì Tòa án đã xét xử phúc thẩm cung cấp bản án phúc thẩm và bản án sơ thẩm. 2. Tòa án đã ra quyết định thi hành án hình sự cung cấp quyết định thi hành án hình sự. 3. Tòa án đã cấp giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợp hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cung cấp thông tin về việc đặc xá. 4. Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, đề nghị gửi quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có hiệu lực pháp luật cho Sở Tư pháp.
2,039
3,474
5. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an tỉnh thực hiện cung cấp thông tin về việc thi hành án phạt trục xuất. 6. Công an cấp huyện (Bộ phận Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) cung cấp thông tin lý lịch tư pháp liên quan đến việc chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, án treo và các hình phạt bổ sung mà cơ quan, đơn vị đã thực hiện việc cấp giấy chứng nhận. 7. Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự huyện đã ra quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án; cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án liên quan đến thi hành phần dân sự trong bản án hình sự cung cấp thông tin về việc thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác, thông tin về đình chỉ thi hành án, kết quả thi hành án của người bị kết án. 8. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức đã cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, án treo, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân có nhiệm vụ cung cấp thông tin về việc chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, án treo, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân. Điều 6. Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định tại Điều 5 Quy chế này là 10 ngày làm việc, kể từ ngày các cơ quan, tổ chức nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp. Mục 2. CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CÓ TỪ NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2010 Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Sở Tư pháp có nhiệm vụ tiếp nhận và cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan cung cấp theo quy định tại Điều 23, Điều 34 Luật Lý lịch tư pháp; Nghị định 111/2010/NĐ-CP; Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP và Thông tư số 06/2013/TT-BTP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Điều 8. Phối hợp với Cơ quan Tòa án 1. Sở Tư pháp đề nghị Tòa án cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 theo quy định tại Điều 13 Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP. 2. Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có nhiệm vụ gửi Sở Tư pháp quyết định tuyên bố phá sản hoặc trích lục quyết định tuyên bố phá sản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Điều 9. Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh gửi cho Sở Tư pháp quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Điều 10. Trách nhiệm của Công an cấp huyện Công an cấp huyện (Bộ phận Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tư pháp các loại thông tin sau đây: 1. Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ theo quy định tại Khoản 3 Điều 62, Khoản 3 Điều 73 Luật Thi hành án hình sự. 2. Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định tại Khoản 4 Điều 82, Khoản 3 Điều 89, Khoản 5 Điều 103 và Khoản 5 Điều 107 Luật Thi hành án hình sự. 3. Thời hạn cung cấp các loại thông tin theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này là 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận. Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan Thi hành án dân sự Thực hiện theo Điều 17 Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP. Mục 3. CUNG CẤP BỔ SUNG THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 12. Phối hợp tra cứu, xác minh về kết quả chấp hành xong hình phạt của người bị kết án 1. Trường hợp cần có thêm thông tin về việc chấp hành xong hình phạt, đặc xá, đại xá, thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản và các quyết định dân sự trong bản án hình sự để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp đối với người bị kết án chấp hành xong bản án trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án, Phòng Hồ sơ Công an tỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, đề nghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án, Phòng Hồ sơ Công an tỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự cung cấp thông tin cho Sở Tư pháp. Điều 13. Phối hợp cung cấp thông tin giữa Sở Tư pháp và cơ quan quản lý các cơ sở dữ liệu khác Việc phối hợp cung cấp thông tin giữa Sở Tư pháp và cơ quan quản lý các cơ sở dữ liệu khác theo quy định tại Điều 5 và Điều 16 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Trong quá trình cập nhật thông tin lý lịch tư pháp, trường hợp các thông tin về nhân thân như: họ, tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, nơi cư trú, họ tên cha, mẹ, vợ, chồng và thông tin khác về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có điểm chưa rõ ràng, chính xác thì Sở Tư pháp gửi văn bản cho các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân để xác minh, làm rõ, cụ thể như sau: a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch cung cấp thông tin về họ, tên, ngày tháng năm sinh, họ tên cha, mẹ, vợ, chồng và những thông tin khác về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp có sự sai lệch thông tin về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch để xác minh tính chính xác của thông tin. b) Cơ quan đăng ký hộ tịch đã ban hành quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, cấp giấy chứng tử cho người từ đủ 14 tuổi trở lên thực hiện cung cấp thông tin về việc thay đổi, cải chính hộ tịch và chứng tử. c) Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú; cấp, quản lý chứng minh nhân dân thực hiện xác minh, cung cấp thông tin về nơi cư trú, số chứng minh nhân dân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. 2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư; cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch; cơ quan đăng ký, quản lý cư trú; cấp, quản lý chứng minh nhân dân có nhiệm vụ xác minh, cung cấp thông tin cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị cung cấp thông tin. Đối với trường hợp đặc biệt cần xác minh nhiều nơi thì được kéo dài thời gian nhưng không quá 20 ngày làm việc. Điều 14. Phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP và Điều 25 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP, khi người bị kết án đã có đủ thời gian để đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự, nhưng chưa nhận được giấy chứng nhận xóa án tích của Tòa án thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh về việc người đó có đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử trong thời hạn đang có án tích hay không có án tích. Việc phối hợp xác minh được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP. Chương III PHỐI HỢP RÀ SOÁT THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Định kỳ hằng quý, Sở Tư pháp lập danh sách thông tin và xây dựng công văn đề nghị rà soát kèm theo trích sao báo cáo thống kê thông tin lý lịch tư pháp đã nhận được gửi các cơ quan cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để phối hợp rà soát. a) Phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh để thực hiện thống kê, rà soát số lượng bản án hình sự, trích lục bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực; bản án hình sự phúc thẩm, kèm theo bản án hình sự sơ thẩm đã được xét xử phúc thẩm; các quyết định, giấy chứng nhận mà Tòa án nhân dân tỉnh đã cung cấp. b) Phối hợp với Tòa án nhân dân cấp huyện thống kê, rà soát số lượng bản án hình sự, trích lục bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực, các quyết định, giấy chứng nhận mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã cung cấp. c) Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh thống kê, rà soát số lượng quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm mà Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh đã cung cấp. d) Phối hợp với Công an cấp huyện (Bộ phận Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) thống kê, rà soát số lượng giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ; giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
2,035
3,475
đ) Phối hợp với Phòng Hồ sơ Công an tỉnh thống kê, rà soát số lượng thông tin lý lịch tư pháp trong quá trình xác minh cấp phiếu lý lịch tư pháp đã cung cấp thông tin về án tích cho Sở Tư pháp. e) Phối hợp với Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự huyện để thống kê, rà soát số lượng quyết định thi hành án phạt tiền, tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự, quyết định đình chỉ thi hành án, giấy xác nhận kết quả thi hành án, văn bản thông báo về việc chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự. 2. Sau khi nhận được kết quả trả lời rà soát của các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp tiến hành đối chiếu, chỉnh sửa thông tin. Trường hợp số lượng thông tin lý lịch tư pháp cung cấp (có sai sót), chưa đầy đủ theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 26 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP thì Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan cung cấp thông tin lý lịch tư pháp xác minh và bổ sung thêm thông tin. Điều 16. Đối với các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin 1. Trên cơ sở văn bản đề nghị rà soát thông tin lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp gửi đến, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân cấp huyện, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, Phòng Hồ sơ Công an tỉnh, Công an cấp huyện (Bộ phận Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) tổ chức rà soát, xác minh, đối chiếu số liệu thông tin lý lịch và thông báo cho Sở Tư pháp trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị rà soát thông tin lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp. 2. Trường hợp số lượng thông tin lý lịch tư pháp cung cấp (có sai sót), chưa đầy đủ theo quy định mà Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị xác minh, bổ sung thêm thông tin thì các cơ quan tiếp tục thực hiện việc cung cấp bổ sung thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp. Chương IV PHỐI HỢP TRA CỨU, XÁC MINH THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐỂ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 17. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại Cơ quan Công an 1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp, Sở Tư pháp gửi phiếu xác minh lý lịch tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ cho Phòng Hồ sơ Công an tỉnh để tiến hành tra cứu thông tin. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Phòng Hồ sơ Công an tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình hình án tích của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu. 2. Đối với những trường hợp khó khăn trong quá trình tra cứu, xác minh thông tin lý lịch tư pháp gây chậm trễ trong việc trả kết quả theo thời hạn được quy định tại Khoản 1 Điều này, Phòng Hồ sơ Công an tỉnh có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản, nêu rõ nguyên nhân và gửi về Sở Tư pháp để kịp thời thông tin cho người yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp, tránh tình trạng phản ánh, kiến nghị. Điều 18. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại Cơ quan Tòa án 1. Trong trường hợp sau khi đã tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có hay không có án tích hoặc đã xóa án tích hay chưa thì Sở Tư pháp có nhiệm vụ gửi văn bản hoặc cử cán bộ trực tiếp liên hệ Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án đã xét xử phúc thẩm liên quan đến đương sự để tra cứu hồ sơ. 2. Trên cơ sở đề nghị của Sở Tư pháp trong việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp, đề nghị Cơ quan Tòa án phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành xác minh và cung cấp thông tin cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp hoặc phối hợp với cán bộ của Sở Tư pháp được cử đến tiến hành xác minh và lập biên bản xác minh; biên bản xác minh được đóng dấu xác nhận của cơ quan Tòa án. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp. 3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp tại địa phương. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những vướng mắc, đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp tại địa phương. Điều 20. Trách nhiệm của Cơ quan Công an, Cơ quan Thi hành án dân sự, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan 1. Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Quy chế đến cán bộ, công chức, chiến sỹ trong cơ quan, đơn vị mình nắm và thực hiện; cung cấp các thông tin lý lịch tư pháp kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định, đồng thời phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả đạt được, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý lý lịch tư pháp tại địa phương. Điều 21. Kinh phí thực hiện 1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị thực hiện việc dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này. Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Những quy định khác liên quan đến hoạt động tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp không được quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Trung ương./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Luật hộ tịch đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch triển khai thi hành Luật hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, để việc triển khai thi hành Luật hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành (sau đây gọi là Luật hộ tịch) tại Thành phố Hồ Chí Minh được kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân Thành phố có kế hoạch triển khai thi hành Luật hộ tịch như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Quán triệt và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn trong việc thực hiện/tham mưu thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhất những nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp quy định tại Luật hộ tịch; nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần tận tụy phục vụ nhân dân của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch. - Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật hộ tịch đảm bảo tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả. - Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật hộ tịch. 2. Yêu cầu - Việc xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được phân công đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí; đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và triển khai thi hành Luật hộ tịch tại Thành phố. - Tăng cường sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả giữa các đơn vị thuộc Thành phố và các Bộ, ngành có liên quan và giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn. - Có lộ trình bảo đảm thực thi Luật hộ tịch trong giai đoạn chuyển tiếp phù hợp với điều kiện của Thành phố. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 1. Liên quan đến việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành Luật hộ tịch a) Từ thực tiễn, kinh nghiệm và yêu cầu của Thành phố, tham gia góp ý có chất lượng đối với dự thảo văn bản quy định chi tiết thi hành Luật hộ tịch do Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan ban hành.
1,956
3,476
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. b) Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành phố ban hành liên quan đến hộ tịch; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thi hành hiệu quả Luật hộ tịch. - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các quận, huyện. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở, ngành liên quan. - Thời gian thực hiện: trong năm 2015. 2. Bảo đảm các điều kiện cho thi hành Luật hộ tịch a) Công tác tập huấn, phổ biến Luật hộ tịch: - Tổ chức Hội nghị quán triệt việc triển khai thực hiện Kế hoạch này: + Danh nghĩa tổ chức: Ủy ban nhân dân Thành phố. + Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố. + Thành phố mời tham dự: Ban Nội chính Thành ủy, Ban Tuyên giáo Thành ủy, Ban Dân vận Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các đoàn thể Thành phố, Hội Luật gia Thành phố, Đoàn Luật sư, Hội Công chứng viên và các cơ quan thông tin đại chúng thông tin. + Thành phần triệu tập tham dự: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Tư pháp, Trưởng phòng Nội vụ các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, công chức tư pháp - hộ tịch các phường, xã, thị trấn. + Thời gian tổ chức: trong tháng 9 và 10 năm 2015 (tùy tình hình về hội trường, có thể tổ chức thành 2 đợt). - Căn cứ nhu cầu tập huấn, phổ biến Luật hộ tịch đối với từng đối tượng và địa bàn cụ thể, tổ chức tập huấn, phổ biến Luật hộ tịch đầy đủ, kịp thời, phù hợp (lưu ý các giải pháp đã đề ra tại “Đề án tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật trên báo chí và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2018” được phê duyệt tại Quyết định số 4176/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố). + Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. Sở Tư pháp hướng dẫn về nội dung thực hiện, phân chia cụ thể về đối tượng, địa bàn thực hiện giữa Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các quận, huyện để đảm bảo hiệu quả thực hiện. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở, ngành liên quan, các cơ quan báo chí. + Thời gian tổ chức: thường xuyên. b) Đảm bảo về nguồn nhân lực cho thi hành Luật hộ tịch: - Rà soát, kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch tại Sở Tư pháp để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về hộ tịch. + Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ. - Rà soát, đánh giá mức độ đáp ứng cho thi hành Luật hộ tịch của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn. + Đơn vị chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện, gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tư pháp. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện về nội dung và thời hạn thực hiện cụ thể. + Thời gian thực hiện: hoàn thành trước ngày 20 tháng 9 năm 2015. - Xác định nhu cầu về số lượng, tiêu chuẩn công chức đáp ứng yêu cầu của công tác thi hành Luật hộ tịch tại địa phương, đối chiếu với tình hình công chức tại địa phương (trong đó có kết quả rà soát, đánh giá mức độ đáp ứng cho thi hành Luật hộ tịch của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch) có biện pháp cụ thể, hiệu quả kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn; đảm bảo đáp ứng về nguồn nhân lực cho thi hành Luật hộ tịch (Lưu ý về chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 3086/UBND-VX ngày 08 tháng 6 năm 2015 về việc không tăng biên chế công chức và số người làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập). + Đơn vị chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân các quận, huyện. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện về nội dung, lộ trình và thời hạn thực hiện cụ thể phù hợp với điều kiện của Thành phố. + Thời gian thực hiện: theo lộ trình. Ủy ban nhân dân các quận, huyện báo cáo kết quả thực hiện bước đầu cho Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 25 tháng 9 năm 2015; Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 30 tháng 9 năm 2015. - Định kỳ tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch, tin học, rèn chữ viết cho công chức làm công tác hộ tịch (lưu ý việc bồi dưỡng nghiệp vụ, chia sẻ kinh nghiệm về đăng ký sự kiện hộ tịch có yếu tố nước ngoài cho công chức làm công tác hộ tịch ở Phòng Tư pháp trước khi Luật hộ tịch có hiệu lực thi hành). + Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ, các cơ sở đạo tạo liên quan. - Bố trí công chức tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách theo quy định của Chính phủ. + Đơn vị chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân các quận, huyện. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp. (Lưu ý thực hiện đồng bộ với Kế hoạch số 3288/KH-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thi hành Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) c) Đảm bảo về kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất, đầu tư phát triển công nghệ thông tin bảo đảm cho thi hành Luật hộ tịch: - Xác định nhu cầu về kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của công tác thi hành Luật hộ tịch (lưu ý trang thiết bị, cơ sở vật chất đáp ứng cho việc lưu giữ vĩnh viễn Sở hộ tịch theo quy định pháp luật), đối chiếu với thực trạng bảo đảm, đánh giá về mức độ đáp ứng của việc bảo đảm, có biện pháp cụ thể, hiệu quả bảo đảm hoặc kiến nghị việc bảo đảm kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất. + Đơn vị chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện, gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông. + Thời gian thực hiện: hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2015. - Khảo sát, xác định nhu cầu đầu tư phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của công tác thi hành Luật hộ tịch, đối chiếu với thực trạng bảo đảm, đánh giá về mức độ đáp ứng của việc bảo đảm, tham mưu đầu tư phát triển công nghệ thông tin đảm bảo hiệu quả, phù hợp, đồng bộ với định hướng, lộ trình xây dựng, quản lý, sử dụng, cập nhật, khai thác phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của Luật hộ tịch; quy định pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và quy định pháp luật khác có liên quan. + Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. + Thời gian thực hiện: hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2015. 3. Tuân thủ pháp luật về hộ tịch a) Rà soát, chuẩn hóa, công bố, công khai thủ tục thủ tục hành chính về hộ tịch thuộc phạm, vi chức năng quản lý và thẩm quyền giải quyết của Thành phố. + Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. + Đơn vị phối hợp thực hiện: Ủy ban nhân dân các quận, huyện. + Thời gian thực hiện: theo quy định pháp luật. b) Niêm yết đầy đủ các thủ tục thủ tục hành chính về hộ tịch được giải quyết tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. + Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn. + Thời gian thực hiện: theo quy định pháp luật. c) Giám đốc Sở Tư pháp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm: - Đảm bảo tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng Luật hộ tịch và trong áp dụng Luật hộ tịch của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền; tăng cường cải cách thủ tục hành chính về hộ tịch. - Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trong phạm vi quản lý; ngoài trách nhiệm trước pháp luật như đã quy định tại Luật hộ tịch, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý. 4. Căn cứ yêu cầu của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp chủ động giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ Bộ Tư pháp được giao chủ trì thực hiện tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 59/QĐ-TTg và tại Kế hoạch triển khai thi hành Luật hộ tịch của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 333/QĐ-BTP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2,060
3,477
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Tổ công tác thi hành Luật hộ tịch (sau đây gọi là Tổ công tác) như sau: a) Thành viên của Tổ công tác: - Tổ trưởng: đồng chí Huỳnh Văn Hạnh, Giám đốc Sở Tư pháp - Các thành viên: + Đồng chí Lê Thị Bình Minh, Phó Giám đốc Sở Tư pháp. + Đồng chí Lê Hoài Trung, Phó Giám đốc Sở Nội vụ; + Đồng chí Võ Thị Trung Trinh, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. + Đồng chí Nguyễn Tấn Tài, Phó Giám đốc Sở Tài chính. b) Nhiệm vụ của Tổ công tác: - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo công tác thi hành thi hành Luật hộ tịch. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nêu tại Kế hoạch này; tổng hợp, định kỳ báo cáo Chủ tịch,Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện Kế hoạch này. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao. c) Chế độ hoạt động của Tổ công tác: các thành viên Tổ công tác hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và phân công của Tổ trưởng. Tổ trưởng sử dụng con dấu của Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác. Tổ công tác tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tập trung chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp, chế độ báo cáo nêu tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. 3. Đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên, Hội Luật gia Thành phố, Đoàn Luật sư, Hội Công chứng viên, các cơ quan thông tin đại chúng thông tin cho Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tư pháp) về tình hình thi hành pháp luật về hộ tịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân; thông tin, cung cấp ý kiến, kiến nghị của nhân dân, phản ánh của dư luận xã hội liên quan đến tình hình thi hành pháp luật về hộ tịch thông qua hoạt động của mình. 4. Ngoài các nội dung và giải pháp trọng tâm nêu tại Kế hoạch này, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ động giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về hộ tịch tại Thành phố. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện được được đảm bảo tử ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hỗ trợ, tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Giao Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị về kinh phí thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y HỌC CỔ TRUYỀN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 969/TTr-SYT ngày 23/6/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Y học cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Cà Mau (có danh mục chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế thủ tục hành chính lĩnh vực Y học cổ truyền tại Quyết định số 1688/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y HỌC CỔ TRUYỀN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục hành chính bị sửa đổi, bổ sung <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y HỌC CỔ TRUYỀN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH CÀ MAU 01. Thủ tục: Cấp mới Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền. 01.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Người có nhu cầu cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền vào Website: soyte.camau.gov.vn để tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 155A, Bùi Thị Trường, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. Bước 2: Nộp hồ sơ Trục tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế vào thời gian nêu trên. Công chức thụ lý kiểm tra hồ sơ: - Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện thì làm phiếu hướng dẫn một lần để bổ sung cho hoàn chỉnh. - Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trường hợp hồ sơ đã tiếp nhận nhưng qua kiểm tra thấy chưa hợp lệ, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), Sở Y tế có văn bản gửi trả lại và hướng dẫn hoàn chỉnh bổ sung theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế thu phí, lệ phí và trả kết quả theo phiếu hẹn. Trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền, Sở Y tế có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 01.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước 01.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01.3.1. Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp mới chứng nhận bài thuốc gia truyền ghi rõ quá trình hoạt động YHCT của dòng tộc, gia đình và bản thân; - Sơ yếu lí lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cấp chứng nhận bài thuốc gia truyền cư trú; - Bản giải trình về bài thuốc gia truyền - 02 ảnh chân dung màu 4x6cm; 01.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 01.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 01.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 01.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không 01.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp chứng nhận. 01.8. Phí, lệ phí: 2.500.000 VNĐ/lần 01.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 01.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người được cấp Chứng nhận bài thuốc gia truyền phải có các điều kiện sau: - Có đủ năng lực hành vi dân sự. - Có quyền thừa kế theo quy định của pháp luật. - Biết cụ thể các vị thuốc và thành phần bài thuốc, cách bào chế, cách sử dụng, liều dùng, đường dùng, chỉ định, chống chỉ định và chẩn đoán bệnh. Được chính quyền địa phương (xã/phường/thị trấn) Chứng nhận là người được dòng tộc, gia đình có bài thuốc gia truyền lâu năm, có hiệu quả điều trị một bệnh nhất định, được nhân dân trong vùng tín nhiệm và không có sự tranh chấp dân sự về bài thuốc đó đồng ý truyền cho. 01.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược - Quyết định 39/2007/QĐ-BYT ngày 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế xét duyệt cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền - Thông tư 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh. * Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung của TTHC. 02. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền. 02.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Người có nhu cầu cấp lại giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền vào Website: soyte.camau.gov.vn để tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (Số 155A, Bùi Thị Trường, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. Bước 2: Nộp hồ sơ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế vào thời gian nêu trên. Công chức thụ lý kiểm tra hồ sơ: - Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện thì làm phiếu hướng dẫn một lần để bổ sung cho hoàn chỉnh.
2,104
3,478
- Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Trường hợp hồ sơ đã tiếp nhận nhưng qua kiểm tra thấy chưa hợp lệ, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), Sở Y tế có văn bản gửi trả lại và hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế thu phí, lệ phí và trả kết quả theo phiếu hẹn. Trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền. Trường hợp không cấp chứng nhận lại bài thuốc gia truyền, Sở Y tế có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 02.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước 02.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 02.3.1. Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận bài thuốc gia truyền; - Giấy báo mất hoặc hỏng Chứng nhận bài thuốc gia truyền có xác nhận của công an cấp xã, phường nơi xảy ra việc mất giấy. - 02 ảnh chân dung màu 4x6cm; 02.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 02.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 02.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 02.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không 02.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp chứng nhận. 02.8. Phí, lệ phí: 2.500.000 VNĐ/lần 02.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 02.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người được cấp Chứng nhận bài thuốc gia truyền phải có các điều kiện sau: - Có đủ năng lực hành vi dân sự. - Có quyền thừa kế theo quy định của pháp luật. - Biết cụ thể các vị thuốc và thành phần bài thuốc, cách bào chế, cách sử dụng, liều dùng, đường dùng, chỉ định, chống chỉ định và chẩn đoán bệnh. Được chính quyền địa phương (xã/phường/thị trấn) Chứng nhận là người được dòng tộc, gia đình có bài thuốc gia truyền lâu năm, có hiệu quả điều trị một bệnh nhất định, được nhân dân trong vùng tín nhiệm và không có sự tranh chấp dân sự về bài thuốc đó đồng ý truyền cho. 02.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11, ngày 14/6/2005 của Quốc Hội - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược - Quyết định 39/2007/QĐ-BYT ngày 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế xét duyệt cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền - Thông tư 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh. * Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung của TTHC. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 2703/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI QUẶNG SA KHOÁNG TITAN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Theo đề nghị của Liên Ngành Tài chính - Tài nguyên và Môi trường - Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 2203/TTr-TC-TNMT-CT ngày 07 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 2703/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối với quặng sa khoáng titan như sau: “Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với quặng sa khoáng titan trên địa bàn tỉnh là 1.300.000 đồng/tấn (Một triệu, ba trăm ngàn đồng trên một tấn) và được áp dụng kể từ ngày 01/7/2014”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10, ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ, về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ, quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với Trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh, ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các thành viên Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng (sau đây viết tắt là: Cổng), bao gồm: Quản lý và cung cấp thông tin, cung cấp các dịch vụ hành chính công, công tác biên tập và cập nhật thông tin; 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các cơ quan thông tin, báo chí, các tổ chức đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các cá nhân tự nguyện tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng dịch vụ trên Cổng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trang thông tin điện tử (Website): Là Trang thông tin hoặc một tập hợp Trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. 2. Cổng thông tin điện tử (Portal): Là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin. 3. Trang thông tin điện tử thành phần (Subportal): Là Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị sử dụng cùng công nghệ, dãy địa chỉ truy cập, áp dụng cùng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và được tích hợp trên cổng thông tin điện tử tỉnh, nhằm phục vụ cho việc xây dựng các trang cung cấp thông tin riêng của các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND huyện, thành phố hoặc các lĩnh vực, chuyên đề.
2,019
3,479
4. Dịch vụ hành chính công: Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan Nhà nước đó quản lý. 5. Dịch vụ công trực tuyến: Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nước, cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. 6. Thông tin cá nhân: Là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau đây: Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu. Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm có Hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và những bí mật cá nhân khác. 7. An toàn thông tin: Bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ từ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng. Điều 3. Vai trò của cổng thông tin điện tử tỉnh 1. Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng là cổng tích hợp thông tin và báo điện tử, truyền thông đa phương tiện của tỉnh Cao Bằng. 2. Là phương tiện đăng tải, truyền thông các thông tin chỉ đạo, điều hành chính thức của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên môi trường mạng; là đầu mối kết nối mạng thông tin hành chính điện tử của tỉnh trên Internet với Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, đoàn thể, Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cơ quan liên quan, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và các cơ quan quản lý Nhà nước; 3. Cổng tích hợp các dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp, đồng thời là kênh thông tin tuyên truyền, quảng bá, thu hút đầu tư, thúc đẩy sự phát triển và hội nhập của tỉnh Cao Bằng với các tỉnh, thành phố trong cả nước, với các nước trong khu vực và thế giới. 4. Cổng có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Cao Bang Portal. 5. Cổng có địa chỉ trên Internet là: http://www.caobang.gov.vn. Điều 4. Nguyên tắc cung cấp, tiếp nhận thông tin 1. Thông tin cung cấp trên Cổng phải đúng với quan điểm, chủ trương; đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phục vụ kịp thời công tác quản lý của các cơ quan và nhu cầu khai thác, tra cứu thông tin của các tổ chức, cá nhân. 2. Thông tin cung cấp trên Cổng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet. 3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin trên cổng phải ghi rõ nguồn “Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng” hoặc “theo www.caobang.gov.vn”. 4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin, giao dịch trên Cổng phải chịu sự kiểm duyệt của Ban Biên tập cổng. 5. Các cơ quan, đơn vị của tỉnh thường xuyên cung cấp thông tin cho Cổng và tiếp nhận giải đáp ý kiến, phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. 6. Mọi sự thay đổi của nội dung các thông tin tại Điều 7, Quy chế này phải được cung cấp, cập nhật kịp thời ngay sau khi nội dung thay đổi đã được tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định. Điều 5. Những hành vi bị cấm khi tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin trên cổng 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín, dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định; d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm; e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp, việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên Internet của tổ chức, cá nhân. 3. Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. 4. Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet. 5. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên Internet. Điều 6. Bảo vệ thông tin cá nhân 1. Không tiết lộ các thông tin cá nhân như: Địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh thư nhân dân, số điện thoại, lĩnh vực thông tin đề nghị khai thác... khi chưa được sự đồng ý của các cá nhân. 2. Hủy bỏ kịp thời các thông tin cá nhân do các công dân cung cấp trong quá trình tham gia khai thác, sử dụng thông tin trên Cổng và các dịch vụ hành chính công trực tuyến, dịch vụ nội dung số khi các cá nhân đề nghị hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương II THÔNG TIN CUNG CẤP TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH Điều 7. Thông tin chủ yếu cung cấp trên cổng và các trang thông tin điện tử thành phần 1. Thông tin giới thiệu về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp phường, xã; điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo tỉnh; 2. Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: Ý kiến chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của tỉnh; lịch làm việc của lãnh đạo tỉnh; 3. Thông tin, tuyên truyền tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trong tỉnh, trong nước và quốc tế; 4. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách; 5. Thông tin chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; 6. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Công báo điện tử; 7. Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công; 8. Đăng tải và tiếp nhận ý kiến đóng góp và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến; 9. Thông tin liên hệ của lãnh đạo UBND tỉnh bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử chính thức; 10. Thông tin giao dịch của cổng bao gồm: Địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân; 11. Cung cấp các dịch vụ công; 12. Tích hợp và liên kết thông tin với Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố; 13. Thông tin về các chương trình, đề tài khoa học của tỉnh; 14. Thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê. Điều 8. Bảo đảm tính thống nhất, phù hợp tiêu chuẩn 1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên cổng. 2. Cổng phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin được quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước. Chương III QUY TRÌNH CUNG CẤP, TIẾP NHẬN VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH Điều 9. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin 1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin: a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại khoản 1, 2, 3, 9, 11 Điều 7 của Quy chế này. b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành. c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý Nhà nước do UBND tỉnh ban hành, thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành. d) Những thông tin về chiến lược, định hướng, kế hoạch phát triển dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án được phê duyệt. đ) Thông tin mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân: Cập nhật ngay khi nhận được thông tin. e) Đối với thông tin về thông báo, đăng ký, tuyển chọn chương trình, đề tài khoa học: Thời gian cập nhật không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành. Đối với thông tin về phê duyệt chương trình, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, thời gian cập nhật không quá 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.
2,071
3,480
f) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố. g) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: Phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi. h) Khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ. Các thông tin giới thiệu, thông tin liên hệ phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi. 2. Lưu trữ thông tin: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ cập nhật, xử lý thông tin có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin của Cổng theo quy định của Nhà nước về Lưu trữ. Điều 10. Tiếp nhận, trả lời trên chuyên mục Hỏi - Đáp 1. Chuyên mục Hỏi - Đáp dành cho tiếp nhận các câu hỏi về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, tìm hiểu cơ hội đầu tư và các thông tin hữu ích khác với mục tiêu tạo điều kiện tối đa để các tổ chức, cá nhân được đối thoại với các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh. Không tiếp nhận các nội dung thông tin liên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc những nội dung mang tính chất cá nhân không liên quan đến công tác quản lý Nhà nước. 2. Người đặt câu hỏi phải cung cấp đủ các thông tin về tổ chức, cá nhân. Cụ thể: a) Đối với câu hỏi của tổ chức: Ghi rõ họ và tên, chức vụ người đại diện, tên đầy đủ của đơn vị, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử. b) Đối với câu hỏi của cá nhân: Ghi rõ họ và tên, quốc tịch, nghề nghiệp, số Chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), địa chỉ nơi đang sinh sống, học tập, làm việc, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (nếu có). 3. Ban Biên tập Cổng có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển đến các cơ quan liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không liên quan đến trách nhiệm quản lý của UBND tỉnh thì phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân biết. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên Cổng. 4. Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Nội dung trả lời câu hỏi cần ngắn gọn, đúng trọng tâm câu hỏi, ghi chính xác số, ký hiệu, trích yếu, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để trả lời. 5. Người trả lời thông tin trên chuyên mục Hỏi - Đáp phải là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hoặc người được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ủy quyền. 6. Việc hỏi của các tổ chức, cá nhân và việc trả lời của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh theo Quy chế này không bị điều chỉnh bởi Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; ý kiến trả lời của các cơ quan, đơn vị chỉ có ý nghĩa tham khảo, không phải là cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ dân sự. Điều 11. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp có trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các Bộ thủ tục hành chính mới, các thủ tục hành chính sửa đổi hàng năm (bao gồm bản giấy và bản điện tử) để tích hợp lên Cổng; đưa các dịch vụ hành chính công trực tuyến vào sử dụng có hiệu quả. 2. Khi có sự sửa đổi, bổ sung một số quy trình, thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành, cấp huyện, cấp xã, cần cập nhật kịp thời những sửa đổi, bổ sung đó lên Cổng. Điều 12. Phương thức, địa chỉ tiếp nhận thông tin 1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố khi phát hành tài liệu, văn bản thuộc diện cung cấp cho Cổng có nội dung thông tin như Điều 7 Quy chế này, tại phần "Nơi nhận" của văn bản cần ghi tên: Cổng Thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải), đồng thời gửi bản điện tử vào hộp thư điện tử của Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh theo địa chỉ Email như sau: portal@caobang.gov.vn. 2. Văn bản, tin, bài viết cung cấp cho Cổng phải là tệp (file) văn bản thuộc các dạng TXT, DOC, ODT hoặc PDF; các tệp (file) nén có dạng: ZIP, RAR; các tệp (file) hình ảnh thuộc dạng: BMP, JPG, GIF, PNG, PSD; các tệp tin video clip (phim số) có dạng: MP4, AVI, WMV và các tệp tin audio clip (âm thanh số) có dạng: WMA, MP3, WAV. Với văn bản quy phạm pháp luật cần phải gửi đồng thời bản in đã ký và đóng dấu. Khuyến khích gửi tệp có gắn chữ ký số. 3. Thông tin, tài liệu, dữ liệu đa phương tiện cung cung cấp cho Cổng gửi về một trong các địa chỉ tiếp nhận sau: - Qua chuyển phát: Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh Cao Bằng; địa chỉ: số 11, đường Hoàng Đình Giong, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; - Qua thư điện tử: portal@caobang.gov.vn. Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH Điều 13. Ủy ban nhân dân tỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là cơ quan chủ quản Côổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng. Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung và mọi hoạt động của cổng; 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao; lập dự trù kinh phí hàng năm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao tin, bài, tác phẩm được đăng tải trên cổng, trình UBND tỉnh phê duyệt; 3. Phối hợp, đôn đốc các cơ quan liên quan, cung cấp các bộ thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính sửa đổi, các văn bản quy phạm pháp luật để đăng tải trên Kênh Dịch vụ hành chính công, Trang Công báo; 4. Rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa Công cho phù hợp với nhu cầu thực tế; 5. Hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các cơ quan, đơn vị quản lý Trang thông tin điện tử thành phần về quản trị, xây dựng thay đổi cấu trúc, giao diện, cập nhật thông tin., tổ chức tập huấn nghiệp vụ viết tin, bài. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị chủ trì tổ chức quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của cổng; bảo đảm các điều kiện cần thiết để Cổng hoạt động thông suốt, an toàn và liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 2. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu: a) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng, kể cả các Trang thông tin điện tử thành phần. b) Xây dựng giải pháp hiệu quả để đảm bảo an toàn thông tin của Cổng. c) Xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm Cổng hoạt động liên tục ở mức tối đa. Điều 16. Trách nhiệm của Ban Biên tập cổng 1. Thực hiện tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật, kiểm duyệt thông tin; phối hợp với các cơ quan liên quan đưa các dịch vụ công và thủ tục hành chính lên Cổng. 2. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin để cập nhật trên Cổng theo định hướng phát triển nội dung. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Biên tập, Phó Trưởng Ban Biên tập, Thư ký Ban Biên tập: a) Trưởng Ban Biên tập: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức các hoạt động của Cổng, quyết định các nội dung thông tin đưa lên cổng, các nội dung thông tin tích hợp từ các Trang thông, tin điện tử thành phần đưa lên Cổng. Đề xuất các chủ trương, kế hoạch, biện pháp phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh với Chủ tịch UBND tỉnh. b) Phó Trưởng Ban Biên tập: Giúp Trưởng Ban Biên tập phụ trách các lĩnh vực hoạt động của cổng, được quyết định các nội dung thông tin đưa lên cổng theo ủy nhiệm và phân công của Trưởng Ban Biên tập. c) Thư ký Ban Biên tập: Giúp Trưởng Ban Biên tập điều hành các hoạt động cập nhật thông tin đã duyệt hàng ngày lên Cổng. Là đầu mối tiếp nhận thông tin từ các biên tập viên, phóng viên, cộng tác viên; tổng hợp tin, bài trình Trưởng Ban Biên tập, Phó Trưởng ban biên tập. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quy trình cập nhật tin, bài lên Cổng sau khi được Trưởng Ban biên tập phê duyệt và lưu trữ hồ sơ theo quy định. Phân công các phóng viên đi lấy thông tin phản ánh hoạt động của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; trách nhiệm của UBND các huyện, Thành phố 1. Thủ trưởng cơ quan có Trang thông tin điện tử thành phần chịu trách nhiệm quản lý, đảm bảo kinh phí duy trì hoạt động cập nhật, đăng tải thông tin và thực hiện các dịch vụ trên Trang thông tin điện tử thành phần phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, phù hợp với Quy chế này và quy định hiện hành của pháp luật. 2. Cung cấp thông tin cho Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định tại Điều 7, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy chế này. 3. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc phối hợp với Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức quản lý và duy trì hoạt động của trang thông tin điện tử thành phần do đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 18. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia Cổng 1. Được khai thác các thông tin cần thiết trên Cổng để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của các tổ chức, cá nhân. 2. Được sử dụng các dịch vụ cung cấp trên Cổng; đảm bảo các yêu cầu liên quan đến việc bảo mật thông tin cá nhân. 3. Được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành khi tham gia cung cấp tin, bài, ảnh được đăng tải lên Cổng. 4. Phản ánh với Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Biên tập Cổng về chất lượng hoạt động của Cổng. 5. Thực hiện đúng theo các điều khoản của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 19. Kinh phí cho hoạt động Cổng
2,022
3,481
1. Sở Thông tin và Truyền thông: Dự trù và thực hiện kinh phí chi trả thuê máy chủ, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin cho Cổng. Kinh phí được ngân sách nhà nước cấp theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Văn phòng UBND tỉnh: Dự trù kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao tin, bài, tác phẩm đăng trên Cổng và các hoạt động khác có liên quan. Kinh phí được ngân sách nhà nước cấp theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Văn phòng UBND tỉnh. Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Chế độ báo cáo, kiểm tra 1. Định kỳ hàng tháng Ban Biên tập Cổng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình cung cấp, cập nhật thông tin, sử dụng các dịch vụ công gửi Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; thống kê, đánh giá kết quả cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh và thông báo cho các cơ quan đơn vị theo từng quý, năm. Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều đóng góp góp cho hoạt động của Cổng sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị quản lý Trang thông tin điện tử thành phần có trách nhiệm xây dựng Quy chế quản lý, cập nhật, cung cấp thông tin trên Trang phù hợp với Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung không phù hợp hoặc vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPLHCM ngày 26/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 28.42 “Muối khác của axit vô cơ hay peroxo axit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit.”, phân nhóm 2842.90 “- Loại khác” mã số 2842.90.90 “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPLHCM ngày 26/03/2015; công văn số 150903-XNK ngày 3/9/2015 của Công ty TNHH MTV Magic Vina và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 34.02 “Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01”, phân nhóm “- Loại khác”, phân nhóm “- - Dạng lỏng”, mã số 3402.90.13 “- - - Chế phẩm giặt, rửa hoặc chế phẩm làm sạch dạng anion, kể cả các chế phẩm tẩy trắng, làm sạch hoặc tẩy nhờn” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPLHCM ngày 26/03/2015; công văn số 150903-XNK ngày 3/9/2015 của Công ty TNHH MTV Magic Vina và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 38.24 “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 3824.90 “- Loại khác”, phân nhóm “- - Loại khác”, mã số 3824.90.99 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số 176/TB1-CNHP ngày 24/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Căn cứ Chỉ thị số 32/2000/CT-BNN-TCCB ngày 27/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; Căn cứ Thông tư số 102/2000/TT-BNN-KL ngày 02/10/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn lập dự toán cho các dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 78/2002/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy phạm theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong lực lượng Kiểm lâm; Căn cứ Quyết định số 3099/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt Phương án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 2557/QĐ-UBND ngày 13/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt chủ trương lập Dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2674/TTr-SKHĐT ngày 20/8/2015 và của Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa tại Tờ trình số 24/TTr-CCKL ngày 20/7/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020, với nội dung chính như sau:
2,062
3,482
1. Tên Dự án: Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020. 2. Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa. 3. Mục tiêu đầu tư: Nắm vững sự biến động về diện tích các loại rừng, đất lâm nghiệp hiện có trên thực địa và bản đồ, cập nhật kịp thời sự biến động về diện tích các loại rừng, các loại đất quy hoạch cho lâm nghiệp và các loại đất rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp theo địa giới hành chính của từng địa phương, đơn vị, phục vụ công tác hoạch định chính sách lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đo đạc biến động ngoài thực tế, giúp chính quyền các cấp thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp. 4. Các nội dung của Dự án 4.1. Tổ chức theo dõi, cập nhật các biến động về rừng và đất lâm nghiệp Theo dõi, cập nhật các thay đổi về rừng và đất lâm nghiệp theo các nguyên nhân, chủ quản lý, chức năng của rừng theo quy định tại Quyết định số 78/2002/QĐ-BNN ngày 28/8/2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 4.2. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật cho cán bộ Kiểm lâm Đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc cho từng đối tượng cụ thể, trong đó: - Kiểm lâm viên địa bàn, cán bộ Kiểm lâm, cán bộ địa chính: Tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp ngoài thực địa, cập nhật lên bản đồ, phiếu biểu; tập huấn sử dụng các trang thiết bị, công cụ hỗ trợ trong điều tra. - Lãnh đạo phụ trách kỹ thuật các Hạt Kiểm lâm huyện, cán bộ tổng hợp, tổ công tác thường trực giúp việc: Tập huấn nghiệp vụ cập nhật thay đổi về rừng và đất lâm nghiệp; khai thác, sử dụng các phần mềm, trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp. 4.3. Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin cần thiết phục vụ theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp - Đồng nhất phần mềm quản lý dữ liệu điều tra, kiểm kê rừng và phần mềm theo dõi diễn biến rừng. - Mua máy tính để bàn cho các đơn vị phục vụ theo dõi diễn biến rừng. - Máy định vị toàn cầu (GPS) trang bị cho các đơn vị phục vụ đo đạc, cập nhật ngoài thực địa. - Mua và xử lý cảnh bản đồ đã xử lý nắn chỉnh hình học, quang phổ và đưa về hệ tọa độ sử dụng. 5. Địa điểm và phạm vi thực hiện: Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 6. Tổng kinh phí thực hiện Dự án: 13.557 triệu đồng. Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Có phụ biểu chi tiết kèm theo). 7. Nguồn kinh phí: Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách tỉnh. 8. Hình thức quản lý Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý Dự án. 9. Thời gian thực hiện Dự án: 05 năm (2016 - 2020). Điều 2. Tổ chức thực hiện - Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Dự án, gồm đại diện các ngành: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính, Cục Thống kê, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp; duy trì và ổn định Tổ công tác thường trực để giúp Ban chỉ đạo quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp. - Giao Chi cục trưởng Kiểm lâm (chủ đầu tư), chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tổ chức, chỉ đạo thực hiện Dự án và quản lý, sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư. Phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp có liên quan xây dựng kế hoạch hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện nghiêm các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư. Hàng năm tổng kết rút kinh nghiệm và tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh công bố hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh Thanh Hóa, Cục trưởng Cục Thống kê, Chi cục trưởng Chi cục Lâm Nghiệp, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 346/TTr-SKHCN ngày 10/7/2015 và Báo cáo thẩm định số 193/BC-STP ngày 01/7/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 10/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Sở Khoa học và Công nghệ) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ gồm có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Quản lý khoa học; đ) Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ; e) Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở; g) Phòng Quản lý chuyên ngành; h) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ. 4. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình và yêu cầu quản lý về lĩnh vực khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc tách, sáp nhập, đổi tên các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Sở, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không được vượt quá tổng số các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Sở theo Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở; quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế 1. Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng, tính chất và đặc điểm tình hình công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc cho Sở Khoa học và Công nghệ.
2,116
3,483
2. Việc tuyển dụng, bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Khoa học và Công nghệ phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc hoạt động 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là người đứng đầu Sở, làm việc theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu. 2. Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo, quản lý một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 3. Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở, là người trực tiếp điều hành hoạt động của phòng, đơn vị và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động do mình phụ trách. 4. Phó Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở, là người giúp việc cho Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị tương đương; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương và trước pháp luật về công việc được phân công phụ trách. Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm 1. Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và theo quy định của pháp luật. 2. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc và trực thuộc Sở, do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định theo sự phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định theo Luật Thanh tra hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 7. Luân chuyển, điều động Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc luân chuyển, điều động công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Bộ Khoa học và Công nghệ là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm do Bộ Khoa học và Công nghệ đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh và một số nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. 3. Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương lấy ý kiến đóng góp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trình Chính phủ, Quốc hội ban hành. Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Ủy ban nhân dân tỉnh Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Ủy ban nhân dân tỉnh là mối quan hệ phục tùng. Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở Khoa học và Công nghệ giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh 1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cấp tỉnh, nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành khoa học và công nghệ. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Mối quan hệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ tổ chức, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ và các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn huyện, thành phố Cà Mau. Điều 12. Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với phòng chuyên môn phụ trách công tác về khoa học và công nghệ của các huyện, thành phố Cà Mau Mối quan hệ công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với phòng chuyên môn phụ trách công tác về khoa học và công nghệ huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn của ngành khoa học và công nghệ thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện, thành phố Cà Mau và xã, phường, thị trấn. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này, góp phần cùng Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 14. Xử lý vi phạm Công chức, viên chức Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan vi phạm Quy định này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Trách nhiệm thi hành Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện tốt Quy định này. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2727/VPCP-PL ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ về kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật về ngành nghề kinh doanh và điều kiện kinh doanh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3482/TTr-SGTVT ngày 19 tháng 8 năm 2015,
2,050
3,484
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Chỉ thị số 26/2006/CT-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Ban An toàn giao thông Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, ĐẶC SAN, BẢN TIN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH HÀ GIANG QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Nghị định 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định mức chi trả nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, đặc san, bản tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Hà Giang quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2549/2012/QĐ-UBND ngày 22/11/2012 của UBND tỉnh Hà Giang về việc quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình; Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, bản tin của cơ quan thuộc tỉnh quản lý. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan báo chí và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ, CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, ĐẶC SAN, BẢN TIN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH HÀ GIANG QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định mức chi trả nhuận bút trong lĩnh vực báo chí (gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử), cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, đặc san, bản tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Hà Giang quản lý; Người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, đặc san, bản tin. 2. Các nội dung khác liên quan đến chế độ nhuận bút, thù lao không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo quy định của Nghị định số 18/2014/NĐ-CP, ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, nhà báo, phóng viên, biên tập viên, cơ quan báo chí, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, đặc san, bản tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tác phẩm được sử dụng trên báo chí, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, đặc san, bản tin thuộc tỉnh Hà Giang quản lý. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo in, báo điện tử 1. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan báo chí sử dụng. 2. Lãnh đạo cơ quan báo chí, biên tập viên và những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm báo chí được hưởng thù lao. 3. Người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí. Điều 4. Nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử 1. Khung nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử, được quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Mức nhuận bút chi trả cho tin, bài dưới dạng văn bản, ảnh số, âm thanh số, phim số được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.hagiang.gov.vn) được áp dụng như khung nhuận bút quy định đối với tác phẩm báo in, báo điện tử. Điều 5. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo nói, báo hình 1. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan báo nói, báo hình sử dụng. 2. Biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) - đối với báo nói. 3. Biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ - đối với báo hình. 4. Lãnh đạo cơ quan báo nói và báo hình, phát thanh viên, biên tập viên, diễn viên sân khấu, điện ảnh và các loại hình nghệ thuật khác, đạo diễn chương trình, người chỉ huy dàn dựng âm nhạc, người thiết kế ánh sáng, trợ lý nghệ thuật, đạo diễn và chuyên viên kỹ thuật âm thanh, quay phim kỹ xảo được hưởng thù lao. Điều 6. Nhuận bút đối với tác phẩm báo nói, báo hình Khung nhuận bút đối với tác phẩm báo nói, báo hình <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 7. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao đối với trang thông tin điện tử, đặc san, bản tin 1. Khung, hệ số nhuận bút <jsontable name="bang_4"> </jsontable> a) Phân loại tác phẩm được trả nhuận bút và thù lao cho người cung cấp Tin tổng hợp: Tin tổng hợp, tóm tắt từ các thông tin, tin bài, tài liệu được đăng tải trên các thông tin đại chúng của các cơ quan đơn vị và tổ chức. Tin viết: Phản ánh, tường thuật sự kiện; phân tích các báo cáo, văn bản quy phạm pháp luật mới; có sự so sánh đánh giá các sự kiện; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu. Bài viết: Có sự tổng hợp, so sánh, phát hiện vấn đề mới, sử dụng ngôn ngữ chuyên môn nhưng phải dễ đọc, dễ hiểu. Tin, bài dịch xuôi: Dịch tổng thuật từ 1 hay nhiều nguồn tiếng Anh liên quan, có sự lựa chọn thông tin, tổng hợp, sắp xếp nội dung vấn đề. Tin, bài dịch ngược: Dịch tổng thuật 1 hay nhiều nguồn tin tiếng Việt liên quan, có sự lựa chọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi nội dung thông tin. Đối với các loại ảnh: Là ảnh chụp có chất lượng, minh họa rõ nét cho tin bài. Bài phỏng vấn: Chủ đề bài phỏng vấn đề cập đến vấn đề xã hội đang quan tâm, nội dung câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn ngắn gọn, rõ ràng; thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của cơ quan nhà nước về vấn đề được phỏng vấn. b) Tùy theo chất lượng của từng thể loại, độ phức tạp, khó khăn, Trưởng Ban biên tập đề xuất Thủ trưởng đơn vị quyết định, mức tối đa không quá hệ số tại Quy định này. c) Về đơn vị độ dài tin Một trang A4 có số từ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 13. Một bài, tin có 200 từ đến dưới 300 từ thì được tính thành 1/2 (nửa) trang A4. Một bài, tin có 300 từ đến dưới 500 từ thì được tính thành 1 (một) trang A4. Tin viết, trả lời bạn đọc, tin dịch xuôi và tin dịch ngược được tính theo 1/2 (nửa trang) A4. 2. Tác phẩm là bài viết, tin viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài được trả bằng 150% tổng nhuận bút của tác phẩm viết bằng tiếng Việt. 3. Đối với tác phẩm viết thông qua hình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thỏa thuận. 4. Đối với tác phẩm thuộc quyền sở hữu của đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu tác phẩm thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa những người là đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu tác phẩm đó tự thỏa thuận. 5. Định mức đối với tin, bài dịch tại mục 3, 4, 5, 6 Khoản 1 Điều 7 chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết khi các trang web phải thuê phiên dịch từ bên ngoài, không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các trang web của tỉnh. 6. Tiền nhuận bút, thù lao được tính theo hệ số quy định tại Khoản 1 Điều 7 được phân bổ như sau: a) Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm được hưởng 80% tiền nhuận bút, thù lao. b) Duyệt tác phẩm được hưởng 15% tiền nhuận bút, thù lao đối với trường hợp kiêm nhiệm. c) Cập nhật tác phẩm lên trang web được hưởng 5% tiền nhuận bút, thù lao đối với trường hợp kiêm nhiệm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Quản lý và chi trả nhuận bút, thù lao
1,979
3,485
1. Căn cứ tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, thủ trưởng các cơ quan báo chí, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, đặc san, bản tin xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ nhuận bút để trả nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm của từng thể loại tin, bài, thông tin theo hệ số khung nhuận bút, thù lao, nhưng không vượt quá mức hệ số nhuận bút tối đa quy định tại Quyết định này. 2. Căn cứ số lượng, chất lượng tác phẩm của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, các cơ quan báo chí, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, đặc san, bản tin quyết định chi trả mức nhuận bút theo Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ nhuận bút, thù lao của cơ quan, đơn vị ban hành. Điều 9. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, đánh giá việc chi trả chế độ nhuận bút của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Công văn số 1118/VPCP-TCCB ngày 09 tháng 3 năm 2005 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng Phó Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thanh tra Bộ là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 2. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. 3. Thanh tra Bộ có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng; xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Bộ trưởng. 2. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của Bộ; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Bộ; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 3. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra. 4. Thực hiện công tác tiếp công dân; xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; chủ trì hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ. 5. Chủ trì thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, và các quy định của pháp luật thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phối hợp với Công đoàn Bộ hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho các tổ chức thanh tra nhân dân ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. 6. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Chủ trì hoặc phối hợp thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 8. Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan tổ chức, cá nhân thuộc Bộ; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc chấp hành quy định của pháp luật về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. 9. Thanh tra lại vụ việc đã được thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo phân công của Bộ trưởng. 10. Thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 11. Yêu cầu thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý của đơn vị khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý; trường hợp thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về quyết định của mình. 12. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. 13. Xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 14. Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân; kiến nghị xử lý cán bộ, công chức có vi phạm trong thi hành công vụ đã bị phát hiện qua công tác thanh tra. 15. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra. 16. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổng kết công tác thanh tra của Bộ. 17. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng. 18. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng. 19. Quản lý công chức, người lao động, tài sản thuộc Thanh tra Bộ theo quy định. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Thanh tra a) Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra và không quá 05 Phó Chánh Thanh tra; b) Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Thanh tra Bộ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; xây dựng quy chế làm việc và điều hành hoạt động của Thanh tra Bộ; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc; ký các văn bản về chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân công của Bộ trưởng; c) Phó Chánh Thanh tra giúp việc Chánh Thanh tra; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về lĩnh vực công tác được phân công. 2. Bộ máy giúp việc Chánh Thanh tra a) Văn phòng; b) Phòng Thanh tra hành chính; c) Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư; d) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Bắc (đặt tại thành phố Hà Nội); đ) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Trung (đặt tại thành phố Đà Nẵng); e) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Nam (đặt tại thành phố Hồ Chí Minh); g) Phòng Giám sát và Xử lý sau thanh tra. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 và thay thế Quyết định số 1299/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ. Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 19/NQ-CP NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 49/TTr.SKHĐT ngày 10 tháng 8 năm 2015 về việc ban hành kế hoạch hành động cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ;
2,059
3,486
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Cục Trưởng Cục Thuế, Cục Trưởng cục Hải quan, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Tỉnh, Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Giám đốc Công ty Điện lực Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Giám đốc VCCI chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Giám đốc Trung tâm XTĐT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU TRONG HAI NĂM 2015 - 2016 VÀ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 19/NQ-CP NGÀY 12 THÁNG 03 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 2158/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ (Nghị quyết số 19/NQ-CP) về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Căn cứ các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 19/NQ-CP và căn cứ thực tế tình hình của Tỉnh, để thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh - đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (PCI), UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch hành động như sau: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH - Để cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 Chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp, nhất là cải cách thủ tục hành chính về thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, cấp phép xây dựng, đất đai, thủ tục đầu tư, tiếp cận điện năng, thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp.... Phấn đấu đến năm 2015 đạt mức trung bình của Nhóm nước ASEAN-6; UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP của Chính phủ tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 23/10/2014. Đồng thời UBND tỉnh cũng đã ban hành Quyết định số 1215/QĐ-UBND ngày 17/6/2014 và Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 15/7/2014 ban hành Kế hoạch cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong đó xác định những hạn chế, nguyên nhân, đề ra nhiệm vụ trọng tâm và giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố thực hiện; Các chỉ số sụt giảm điểm và có thứ hạng thấp trong năm 2013 được tập trung chú trọng cải thiện. - Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 23/10/2014, Quyết định số 1215/QĐ-UBND ngày 17/6/2014 và Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 15/7/2014 của UBND tỉnh, các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố đã tích cực, triển khai thực hiện; cụ thể hóa mục tiêu theo lộ trình cải cách các quy định về thủ tục và trách nhiệm của cơ quan thực thi các nhiệm vụ, giải pháp đề ra và bước đầu đã đạt một số kết quả tích cực; Môi trường sản xuất kinh doanh được cải thiện, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2014 (PCI) của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được nâng lên. - Theo Báo cáo cập nhật về Môi trường kinh doanh công bố tháng 10 năm 2014 của Ngân hàng Thế giới (số liệu tính đến tháng 6 năm 2014), xếp hạng môi trường kinh doanh của Việt Nam đã cải thiện đáng kể. Theo Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu công bố tháng 9 năm 2014 của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF), chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam tăng 2 bậc, từ 70 lên 68/148 nền kinh tế. Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đã nâng mức xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam (Moody’s nâng từ mức B2 lên B1, Fitch nâng từ B+ lên BB- và đều đánh giá với triển vọng ổn định). Tuy nhiên, nhiệm vụ chưa thực sự tích cực triển khai hoặc chưa bám sát các chỉ tiêu, cách thức cải thiện môi trường kinh doanh theo thông lệ quốc tế. Nhiều nhiệm vụ, giải pháp chưa được triển khai theo yêu cầu, tác động của Nghị quyết vào thực tế sản xuất và đời sống vẫn còn chậm. Một số đơn vị chưa quan tâm đúng mức, chưa coi việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết. Giai đoạn 3 - 5 năm tới, sau khi Việt Nam hoàn tất đàm phán và bắt đầu triển khai thực hiện hiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác chủ yếu, đồng thời chuẩn bị hoàn tất việc triển khai các cam kết kinh tế trong khuôn khổ WTO và Lộ trình xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN, các hoạt động cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh từ đó góp phần cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia là yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa rất quan trọng đối với tiến trình hội nhập quốc tế và sự phát triển kinh tế - xã hội. Để tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh, cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, trong hai năm 2015 - 2016, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp sau: MỤC TIÊU. 1- Mục tiêu tổng quát: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm tạo môi trường kinh doanh - đầu tư thuận lợi và bình đẳng cho mọi tổ chức, doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh, Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống; nâng cao năng lực cạnh tranh của Tỉnh, đưa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành điểm đến tin cậy đối với doanh nghiệp và các nhà đầu tư. - Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra nhằm cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Xây dựng kế hoạch cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong năm 2015 - 2016. 2- Mục tiêu cụ thể: - Trong giai đoạn 2015 - 2016 tập trung đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, đảm bảo công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước. Phấn đấu đến hết năm 2015, thời gian thực hiện một số thủ tục đạt mức trung bình của nhóm nước ASEAN-61 theo chỉ đạo của Chính phủ, cụ thể: + Rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống còn tối đa 6 ngày, rút ngắn thời gian từ đăng ký đến bắt đầu kinh doanh của doanh nghiệp (Ngân hàng thế giới (NHTG) đánh giá khởi sự kinh doanh của nước ta là 10 thủ tục và 34 ngày, trong đó thời gian đăng ký kinh doanh là 14 ngày); Rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp thuế (gồm thuế và BHXH) đạt mức trung bình của nhóm nước ASEAN-6 là 171 giờ/năm (trong đó nộp thuế là 121,5 giờ và BHXH là 49,5 giờ - NHTG đánh giá nước ta là 872 giờ); Rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng đối với doanh nghiệp, dự án đầu tư xuống còn tối đa 70 ngày (mức trung bình của nhóm nước ASEAN-6 là 50,3 ngày - NHTG đánh giá là 115 ngày). + Giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp, phấn đấu thời gian xuất khẩu và thời gian nhập khẩu bằng mức trung bình của các nước ASEAN-6 là 14 ngày (NHTG đánh giá là 21 ngày) và thời gian nhập khẩu là 13 ngày (NHTG đánh giá là 21 ngày). + Rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng; giải quyết nhanh thủ tục phá sản doanh nghiệp. + Tạo thuận lợi, đảm bảo bình đẳng, công khai, minh bạch trong tiếp cận tín dụng, đất đai giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng và đăng ký thương hiệu sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm lợi thế của tỉnh; Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp và định hướng phát triển của Tỉnh. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống. - Phấn đấu Chỉ số PCI của Tỉnh nằm trong nhóm 20 tỉnh dẫn đầu cả nước. Trong năm 2015, tập trung cải thiện các chỉ số thành phần của năm 2014 đã bị giảm điểm và giảm thứ hạng so với năm 2013 gồm: chỉ số Tính năng động, Chi phí không chính thức, Tính minh bạch, Chi phí thời gian. II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao thực hiện các nhiệm vụ: - Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn thi hành đúng, đầy đủ các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014.
1,979
3,487
- Xây dựng, công bố và công khai đầy đủ các quy định về điều kiện, thủ tục đăng ký kinh doanh trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và của Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan cải thiện các khâu liên quan khác nhằm rút ngắn thời gian từ đăng ký đến bắt đầu kinh doanh của doanh nghiệp. - Phối hợp với các cơ quan triển khai sử dụng mã số doanh nghiệp duy nhất, sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp trong tất cả các quan hệ giữa doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước (Kế hoạch và Đầu tư, Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,...) và trong các hoạt động của doanh nghiệp. - Nghiên cứu, giảm thời gian giải quyết thủ tục phá sản xuống còn tối đa là 30 tháng trong năm 2015 và 24 tháng trong năm 2016. - Hoàn thiện và triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu nền kinh tế của Tỉnh; tiếp tục thực hiện việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo quy định. - Xây dựng chương trình cải thiện PCI trung hạn đến năm 2015 - 2016 để triển khai trên địa bàn Tỉnh. - Duy trì nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ một cửa, Tổ hỗ trợ các dự án đầu tư, đường dây nóng hỗ trợ doanh nghiệp nhằm kịp thời xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động; Định kỳ tổ chức họp tổ hỗ trợ các dự án trên địa bàn để kịp thời nắm bắt xử lý kịp thời khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. - Thực hiện cơ chế đối thoại, tham vấn ý kiến của doanh nghiệp, qua đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp dân doanh tham gia góp ý kiến trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Thực hiện tốt chương trình hỗ trợ đào tạo về khởi nghiệp, nâng cao kỹ năng quản trị doanh nghiệp, kiến thức pháp luật, cho doanh nghiệp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), các hợp tác xã theo các chương trình của Trung ương và Tỉnh như: Hỗ trợ về thuế, vốn tín dụng; trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, khuyến công, khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu sản phẩm của Tỉnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng tiếp cận thị trường trong nước và nước ngoài. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bảo hiểm xã hội, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao thực hiện các nhiệm vụ: - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về thuế, hải quan, kho bạc, bảo hiểm xã hội; tăng cường trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực này để tạo chuyển biến mạnh mẽ ngay từ năm 2015 nhằm rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước. Công khai minh bạch thủ tục hành chính thuế, hải quan để người dân dễ tiếp cận và giám sát thực hiện; tăng cường đối thoại giữa doanh nghiệp với cơ quan thuế, hải quan để giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. - Phối hợp với Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh triển khai thực hiện tốt các giải pháp tiền tệ tín dụng nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc, hỗ trợ thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận tốt các nguồn vốn tín dụng của ngân hàng trên địa bàn tỉnh. - Trình UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công theo đúng quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”. - Phối hợp với Cục thuế tỉnh giải quyết kịp thời những vướng mắc về chính sách thuế, rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục thuế cho doanh nghiệp; rà soát các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của địa phương quy định, kịp thời bãi bỏ những khoản phí, lệ phí không hợp lý. - Rà soát, đơn giản hóa quy trình, hồ sơ và thủ tục xuất nhập khẩu; Hoàn thiện Hệ thống thông quan tự động VNACCS (Viet Nam Automated Cargo Clearance System); Tăng cường áp dụng quản lý rủi ro, giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa, tránh kiểm tra tràn lan, tạo điều kiện thông quan hàng hóa nhanh chóng cho doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. * Tổ chức triển khai một số nhiệm vụ khác thuộc ngành tài chính được nêu tại điểm 22, Mục III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU, Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ. 3. Bảo hiểm xã hội chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tại địa phương tiếp tục rà soát, đơn giản hóa hồ sơ, quy trình và thủ tục kê khai thu và chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống còn 49.5 giờ. Triển khai ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo chương trình chung của quốc gia. - Tổ chức nghiên cứu, triển khai áp dụng chữ ký số trong kê khai nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế qua mạng. - Công khai kịp thời các thông tin và dịch vụ trực tuyến lên trang thông tin điện tử của BHXH tỉnh và cổng thông tin điện tử của tỉnh. 4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công ty điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu hàng hóa nhằm tăng cường việc tuân thủ pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, góp phần thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tư. - Phối hợp với Công ty điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu khẩn trương thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm các thủ tục, thời gian và chi phí để được cấp điện đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bảo đảm rút thời gian tiếp cận xuống còn tối đa 36 ngày cho năm 2015 và 30 ngày cho năm 2016. Thực hiện đầy đủ, kịp thời kế hoạch của Bộ Công thương, Tập đoàn điện lực nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư. * Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khác thuộc ngành Công thương được nêu tại mục 7 và 22 Chương III Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu về ngành nông nghiệp làm cơ sở để thực hiện các chương trình kêu gọi, xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về quy hoạch, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nhất là về giống cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp gắn với phát triển nông thôn mới. - Tăng cường kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và hoạt động nuôi cá lồng bè trên địa bàn xã Long Sơn. 6. Sở Khoa học và Công nghệ, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Đẩy mạnh Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc sản của tỉnh giai đoạn 2014-2020; hỗ trợ hình thành hệ thống doanh nghiệp khoa học - công nghệ và thị trường công nghệ để mua bán, chuyển giao công nghệ, kể cả bằng sáng chế và quyền sở hữu trí tuệ. - Tăng cường thực hiện các giải pháp, nghiên cứu cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp trong lĩnh vực thuộc mọi thành phần kinh tế đổi mới công nghệ, sáng tạo; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh. 7. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật đất đai (sửa đổi) và các quy định liên quan trên địa bàn tỉnh. - Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật của Tỉnh trong lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai. Tổ chức kiện toàn Trung tâm phát triển quỹ đất theo Thông tư số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
2,056
3,488
- Rà soát, hoàn thiện các quy định về bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững. Có cơ chế phù hợp khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng trên địa bàn tỉnh. - Chủ động triển khai các biện pháp cần thiết để đạt mục tiêu rút ngắn thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản. Thực hiện mô hình liên thông các thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và cơ quan thuế. - Phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai công bố công khai các thủ tục hành chính liên quan gồm yêu cầu, hồ sơ, trình tự, thời gian, chi phí trên trang thông tin điện tử của các cơ quan này. - Công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của tỉnh và của các huyện, thành phố trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường để các doanh nghiệp và người dân dễ dàng tiếp cận thông tin, tạo sự bình đẳng giữa các Tổng công ty, doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp tư nhân trong việc tiếp cận đất đai. - Tổ chức thực hiện thành lập Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp và người dân 8. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Rà soát, hệ thống hóa các quy định pháp luật nói chung, các quy định liên quan đến cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nói riêng phù hợp với nội dung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục rà soát để đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả lĩnh vực quản lý nhà nước theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2013 của Chính phủ, kịp thời kiến nghị loại bỏ những thủ tục phức tạp, gây phiền hà cho cá nhân và tổ chức; Công bố kịp thời, đầy đủ, minh bạch các thủ tục hành chính mới để đưa vào thực hiện theo quy định. - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng công chứng, Văn phòng đăng ký đất đai nghiên cứu các thủ tục liên quan tới đăng ký tài sản và công bố công khai các thủ tục hành chính liên quan trên trang thông tin điện tử của từng đơn vị. 9. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra giám sát thực hiện cải cách hành chính tại các đơn vị, nhất là cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: đất đai, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, đăng ký doanh nghiệp; Thường xuyên thực hiện thanh tra công vụ nhằm phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, công dân khi thi hành công vụ. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố trong công tác cải cách hành chính tại các đơn vị. - Rà soát, củng cố, kiện toàn về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các Trung tâm xúc tiến, tổ chức đại diện doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm từng bước nâng cao vai trò, hiệu quả của các đơn vị. - Củng cố, kiện toàn, tạo điều kiện nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức đại diện doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh để phát huy đầy đủ vai trò là tổ chức liên kết, đoàn kết, bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và là cầu nối giữa doanh nghiệp với nhà nước, qua đó, phát huy vai trò của các tổ chức đại diện doanh nghiệp trong việc góp ý xây dựng và phản biện các chính sách, quy định của Tỉnh. 10. Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Tập trung thực hiện các giải pháp cải thiện chất lượng, nâng cao khả năng kết nối hạ tầng giao thông vận tải. - Tiếp tục triển khai Đề án phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020, tập trung kêu gọi đầu tư phát triển các trung tâm dịch vụ logistics sau cảng để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, kho bãi phục vụ cảng. - Tập trung triển khai thực hiện các chương trình nâng cao hiệu quả hoạt động cảng biển nhóm 5 và cụm cảng Tân cảng Quốc tế Cái Mép Thị Vải của Bộ Giao thông Vận tải và UBND tỉnh. Trong đó tập trung phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các giải pháp giảm phí và các lệ phí hàng hải; cải thiện cơ chế, thủ tục hàng hải, hàng hóa để rút ngắn thời gian làm hàng cho doanh nghiệp; nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian trong việc cung cấp các dịch vụ có liên quan đến hoạt động logistic hướng tới giảm chi phí các dịch vụ vận tải trên địa bàn xuống bằng với mức trung bình của nhóm nước ASEAN-6 (năm 2015) và ASEAN-4 (năm 2016). 11. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các với Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao có liên quan đến lĩnh vực xây dựng trong Nghị quyết 19 của Chính phủ như: - Chủ động nghiên cứu hướng dẫn công khai, minh bạch các thủ tục cấp giấy phép xây dựng, bảo đảm cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân dễ tiếp cận; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác cấp giấy phép xây dựng theo các quy định của pháp luật; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung quy định về phí theo hướng giảm chi phí cho việc thực hiện cấp phép xây dựng. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với các dự án phát triển mới nằm trong khu đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng không được đặt ra yêu cầu về thỏa thuận phương án kiến trúc, phương án tổng mặt bằng. - Đối với khu mới có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu thì giao chủ đầu tư chủ động lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trình trực tiếp Sở Xây dựng phê duyệt, làm cơ sở cấp phép xây dựng. - Đối với khu đô thị đã ổn định, nếu chưa có quy hoạch chi tiết Sở Xây dựng chủ động nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc làm cơ sở cấp phép xây dựng. Trường hợp khu vực chưa có Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc thì cơ quan cấp phép xây dựng căn cứ vào quy hoạch phân khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 do chủ đầu tư dự án lập để quyết định cấp phép xây dựng. - Chỉ đạo các cơ quan cấp giấy phép xây dựng nhanh chóng kiện toàn tổ chức, bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ, công chức thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng. - Năm 2015, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành quy chế phối hợp theo cơ chế một cửa liên thông trong công tác cấp phép xây dựng. 12. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Rà soát, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện thành lập, hoạt động đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, đề xuất các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học hàng đầu quốc tế mở cơ sở đào tạo tại tỉnh; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo. - Kiểm tra, giám sát nội dung các chương trình giáo dục đào tạo, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp để theo hướng thiết thực hơn, gần với thực tế hơn, đảm bảo các sinh viên và học viên ra trường có thể làm việc ngay, giảm thời gian đào tạo lại cho doanh nghiệp. 13. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội lập cơ chế liên thông, chia sẻ thông tin về doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội theo quy định của Pháp luật. - Rà soát, hoàn thiện các thủ tục và điều kiện thành lập, hoạt động đối với các tổ chức đào tạo nghề ngoài công lập; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, không hợp lý và không hợp pháp; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia hoạt động đào tạo nghề. - Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển theo quy hoạch; có cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. - Tập trung phối hợp triển khai có hiệu quả Đề án đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp hỗ trợ và Dịch vụ logistics.
2,007
3,489
14. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống. Rà soát, cập nhập đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính lên Cổng thông tin điện tử của Tỉnh, trang thông tin điện tử CCHC và trang thông tin điện tử của các đơn vị tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tìm kiếm thông tin dễ dàng; đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin của xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn thông tin mạng. - Hỗ trợ, tăng cường nội dung, thường xuyên cập nhật thông tin trên trang web của tỉnh và các Sở: Nội vụ, Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh và các Sở ngành khác; UBND các huyện, thành phố Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu; Các thông tin phải đầy đủ, kịp thời, rõ ràng để người dân, doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, cập nhật - Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung quy định về công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia đối với từng lĩnh vực, từng ngành đúng theo quy định. Xây dựng lộ trình nâng cấp độ hỗ trợ trực tuyến lên cấp độ 03 tại các Sở, ngành, địa phương theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 9/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Triển khai áp dụng chữ ký số của doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước trong các hoạt động của doanh nghiệp. - Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. 15. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Tiếp tục thực hiện tốt công tác phổ biến, hướng dẫn pháp luật và giám sát tình hình thi hành văn bản pháp luật ở địa phương; tiếp nhận và giải quyết kịp thời các thắc mắc, khiếu nại của doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát các cơ quan đơn vị liên quan trong việc giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của doanh nghiệp. Thực hiện chuyên mục tuyên truyền, tiếp nhận, giải đáp các vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính theo định kỳ trên hệ thống phát thanh, truyền hình của tỉnh. - Thực hiện rà soát các văn bản pháp quy do UBND tỉnh ban hành liên quan đến các chính sách tại địa phương để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách. 16. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: - Công khai hóa quy trình, thủ tục và thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, trong đó trọng tâm là rà soát các thủ tục hành chính như cấp phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch, phê duyệt thủ tục về môi trường. Kiện toàn tổ chức, bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ, công chức thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng. - Hướng dẫn công khai, minh bạch về quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng, bảo đảm cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác cấp giấy phép xây dựng. 17. Quỹ đầu tư phát triển chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: Đẩy mạnh thực hiện hoạt động cho vay, hỗ trợ các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thực hiện trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động, xây dựng và triển khai kế hoạch cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 8 năm 2015 (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh). Định kỳ hàng quý, thực hiện báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 của tháng 3, 6, 9 và trước ngày 01 tháng 12 (báo cáo tổng kết cả năm). 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này, báo cáo định kỳ hàng quý cho Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 của tháng 3, 6, 9 và trước ngày 10 tháng 12 để báo cáo tổng kết cả năm. 3. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng nội dung và tuyên truyền các nội dung có liên quan đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và các nội dung của Nghị quyết 19/2015/NQ-CP đến tất cả các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 4. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai chỉ thị đến các đơn vị trực thuộc; tổ chức quán triệt, nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ, công chức của đơn vị đối với nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của Tỉnh (PCI). 5. Sở Nội vụ tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này và các Nghị quyết của Chính phủ tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh./. 1 ASEAN-6 gồm các nước: Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippines và Bruney. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BAN HÀNH MỚI 12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH ĐỊNH DƯỚI HÌNH THỨC “BẢN SAO Y BẢN CHÍ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính mới ban hành (Phụ lục kèm theo) trong lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bình Định dưới hình thức “Bản sao y bản chính” Quyết định số 1382/QĐ-BTP ngày 29/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3136/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 368/TTr-CP ngày 06/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 05/4/1978 tại Thái Bình; hiện cư trú tại: bản Phôn-pà-pạu, huyện Xỉ xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 379/TTr-CP ngày 17/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Trương Anita, giới tính: nữ, sinh ngày 02/7/2010 tại Na Uy; hiện cư trú tại: Jens Bjeikes Gate 76A, 0652 Oslo, Na Uy. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 363/TTr-CP ngày 06/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
2,003
3,490
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1998/QĐ-CTN ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 366/TTr-CP ngày 06/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2000/QĐ-CTN ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 360/TTr-CP ngày 06/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2002/QĐ-CTN ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 55/TTr-STP ngày 24 tháng 6 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức và nội dung phối hợp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là các Sở, Ban, ngành tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính 1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp chặt chẽ, thống nhất nhằm thực hiện tốt công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính. 2. Tổ chức phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức được quy định trong Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 3. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời giữa Sở Tư pháp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 4. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, kịp thời phát hiện các quy định không còn phù hợp, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ. 5. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thi hành nhiệm vụ của cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng. 6. Thực hiện đúng quy trình giải quyết công việc trong mối quan hệ phối hợp, bảo đảm đúng tiến độ thời gian, không đùn đẩy trách nhiệm. Điều 4. Nội dung phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính 1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác xử lý vi phạm hành chính. 4. Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại, kiến nghị liên quan đến xử lý vi phạm hành chính. 5. Báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 6. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. 7. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành; chỉ đạo việc xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi, lĩnh vực quản lý hoặc địa bàn quản lý. b) Theo dõi tình hình áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý; chủ động rà soát, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, hướng dẫn các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn, chồng chéo hoặc mâu thuẫn. c) Tổng hợp các phản ánh, kiến nghị về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý. d) Hàng năm xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính. Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Căn cứ kế hoạch công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, biên soạn đề cương, tài liệu để phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính; hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ các cơ quan có liên quan trong việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 7. Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi quản lý; cử cán bộ, công chức tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền. 2. Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính khi có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 3. Nội dung, căn cứ, phương thức, thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo Điều 21, Điều 22 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
2,058
3,491
Điều 8. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của tỉnh và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp. 2. Các cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính, cơ quan thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản, quyết định theo quy định tại Điều 70; Khoản 2 Điều 73; Khoản 2 Điều 77; Điều 88; Khoản 4 Điều 98; Điều 107; Khoản 3 Điều 111; Khoản 3 Điều 112; Khoản 1, Khoản 2 Điều 114 Luật Xử lý vi phạm hành chính đến Sở Tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn; tổ chức chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan theo ngành dọc tại địa bàn huyện cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định. Điều 9. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Điều 10. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gồm báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính và báo cáo về tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính định kỳ hoặc đột xuất, cụ thể như sau: a) Các Sở, Ban, ngành tỉnh báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại cơ quan, đơn vị trực thuộc. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. d) Công an tỉnh báo cáo tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 2. Thời hạn các cơ quan gửi báo cáo được thực hiện như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình và gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 05 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm. b) Các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo năm để Sở Tư pháp tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp. c) Đối với báo cáo đột xuất thì nội dung, thời gian gửi báo cáo được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Sở Tư pháp 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp liên ngành trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 3. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá công tác phối hợp theo Quy chế này để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 4. Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. 5. Định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất tổng hợp báo cáo về công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. Điều 12. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo vị trí việc làm và Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương” và Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 13. Sở Tài chính Hàng năm bố trí ngân sách bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện Quy chế này. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Hàng năm xây dựng kế hoạch quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Chương II Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật và kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Bố trí nhân sự tại Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. 4. Bố trí ngân sách cho hoạt động quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền của cấp huyện. Điều 15. Các Sở, Ban, ngành tỉnh Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật và kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Phối hợp theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị theo trách nhiệm được phân công, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Sở Tư pháp để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-BYT ngày 22/08/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời về các tài liệu cần cung cấp để công bố các danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học và Quyết định số 1545/QĐ-BYT ngày 08/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2962/QĐ-BYT ngày 22/08/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời về các tài liệu cần cung cấp để công bố các danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học; Căn cứ biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra theo Quyết định số 375/QĐ-QLD ngày 08/7/2015 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược về việc thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký thuốc, kinh doanh thuốc sau khi được cấp số đăng ký lưu hành lập tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam ngày 26/8/2015; Xét đề nghị của Trưởng phòng Thanh tra dược, mỹ phẩm, Trưởng phòng Quản lý chất lượng thuốc và Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Rút số đăng ký của các thuốc do Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam đăng ký ra khỏi Danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (Danh mục ban hành kèm theo). * Lý do: - Hồ sơ đăng ký thuốc có tiêu chuẩn chất lượng không đúng với tiêu chuẩn chất lượng thuốc biệt dược gốc của nhà sáng chế.
2,048
3,492
- Thuốc không đáp ứng yêu cầu công bố thuốc biệt dược gốc theo quy định của Bộ Y tế. Điều 2. Giao Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam để tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các thuốc trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc và báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng thuốc về Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế trước ngày 30/10/2015. Điều 3. Tạm ngừng kinh doanh các thuốc nêu trên chờ kết luận của Cục Quản lý Dược. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC THUỐC BỊ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ DO CÔNG TY TNHH SANOFI - AVENTIS VIỆT NAM ĐỨNG TÊN ĐĂNG KÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 524/QĐ-QLD ngày 11 tháng 9 năm 2015) 1. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (đ/c: số 123 Nguyễn Khoái quận 4 Tp. Hồ Chí Minh). 1.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (đ/c: số 123 Nguyễn Khoái quận 4 Tp. Hồ Chí Minh). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trụ sở của Sở đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở thực hiện theo Điều 2, Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở gồm: 1. Lãnh đạo: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc; 2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: 2.1. Văn phòng; 2.2. Thanh tra; 2.3. Phòng Kế hoạch và Tài chính; 2.4. Phòng Tổ chức cán bộ; 2.5. Phòng Chính trị, tư tưởng; 2.6. Phòng Giáo dục Mầm non; 2.7. Phòng Giáo dục Tiểu học; 2.8. Phòng Giáo dục Trung học; 2.9. Phòng Giáo dục thường xuyên và Giáo dục chuyên nghiệp; 2.10. Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: 3.1. Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai; 3.2. Các trường Trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp Trung học phổ thông; 3.3. Các trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp Trung học phổ thông; 3.4. Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Gia Lai; 3.5. Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học tỉnh Gia Lai; 3.6. Ban Giáo dục dân tộc; 3.7. Các cơ sở giáo dục trực thuộc khác (nếu có). 4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Biên chế và số lượng người làm việc của Sở và các đơn vị trực thuộc được phân bổ hàng năm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 06/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai. Các quy định trước đây trái với Quyết định này hết hiệu lực thi hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Dịch bệnh sốt xuất huyết đang xẩy ra tại 50 tỉnh, thành phố trong cả nước. Tính từ đầu năm 2015 đến nay, cả nước ghi nhận hơn 29.000 trường hợp mắc bệnh, tập trung nhiều tại một số tỉnh, thành phố khu vực miền Nam, miền Trung, trong đó đã có 18 trường hợp tử vong. Mặc dù, năm 2014 là năm có số người mắc bệnh sốt xuất huyết thấp nhất trong 10 năm gần đây. Tuy nhiên, theo chu kỳ 5 năm, 10 năm, bệnh sốt xuất huyết có thể tăng vào cuối mỗi chu kỳ. So với cùng kỳ năm 2014, năm 2015 số người mắc bệnh sốt xuất huyết có xu hướng gia tăng. Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do muỗi truyền, bệnh lưu hành ở hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước, thường gặp ở trẻ em. Đến nay sốt xuất huyết chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh, biện pháp dự phòng chủ yếu là diệt muỗi, diệt lăng quăng (bọ gậy) và phòng chống muỗi đốt. Bộ Y tế đã triển khai nhiều chỉ đạo chuyên môn về dự phòng và điều trị về dịch bệnh sốt xuất huyết. Nhằm chủ động kiểm soát, ngăn chặn dịch bệnh sốt xuất huyết, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cấp chính quyền và các Sở, ban, ngành đoàn thể tuyên truyền, vận động người dân triển khai quyết liệt chiến dịch diệt lăng quăng (bọ gậy) trên địa bàn, diệt muỗi bằng các biện pháp truyền thống và phun hóa chất, đặc biệt tại các công trường xây dựng, khu vực tập trung dân cư, thiếu nước sạch, điều kiện vệ sinh kém; yêu cầu người dân khi có dấu hiệu sốt của bệnh, cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và tư vấn điều trị kịp thời, không tự ý điều trị tại nhà. Chỉ đạo Sở Y tế giám sát chặt chẽ tình hình, phát hiện sớm, cấp cứu điều trị kịp thời người bệnh, hạn chế thấp nhất trường hợp tử vong, xử lý triệt để ổ dịch ngay khi phát hiện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo quyết liệt công tác phòng, chống dịch sốt xuất huyết và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết trên địa bàn. 2. Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các địa phương về giám sát, phát hiện, xử lý ổ dịch, các biện pháp dự phòng và phác đồ điều trị bệnh sốt xuất huyết; tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế về công tác chẩn đoán, điều trị; bảo đảm đủ phương tiện, vật tư, trang thiết bị, sẵn sàng tổ chức thu dung cấp cứu, điều trị kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp tử vong. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân và các cơ quan thông tấn báo chí phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế tuyên truyền, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về các biện pháp phòng, chống dịch sốt xuất huyết; tình hình dịch bệnh và các biện pháp phát hiện sớm dịch bệnh để người dân tích cực, chủ động thực hiện phòng, chống dịch, đến ngay cơ sở y tế để khám và điều trị khi vừa có dấu hiệu mắc bệnh. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo huy động giáo viên, học sinh, sinh viên các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường đại học, cao đẳng tham gia tích cực vào chiến dịch diệt muỗi, diệt lăng quăng (bọ gậy) tại gia đình và cộng đồng theo hướng dẫn của ngành Y tế. 5. Bộ Tài chính bảo đảm đủ kinh phí phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết của ngành Y tế./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Chỉ thị số 09/2011/CT-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường quản lý trò chơi trực tuyến (game Online) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
1,983
3,493
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 367/TTr-CP ngày 06/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1995/QĐ-CTN ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 380/TTr-CP ngày 17/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1997/QĐ-CTN ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 365/TTr-CP ngày 06/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Lee Min Ji, giới tính: nữ, sinh ngày 03/5/2011 tại Đà Nẵng; hiện cư trú tại: tổ 3, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 369/TTr-CP ngày 06/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Đặng Thị Hoàng Yến, sinh ngày 03/10/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện cư trú tại: 8726 S 133rd PL, Seattle Washington 98178, Hoa Kỳ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 359/TTr-CP ngày 06/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 451 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2003/QĐ-CTN ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CHỌN THIẾT KẾ TRANG TRÍ ÁNH SÁNG ĐƯỜNG PHỐ NĂM 2015 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Năm 2014, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức Cuộc thi Thiết kế trang trí ánh sáng đường phố đón chào năm mới, Tết Nguyên đán Ất Mùi và chào mừng các ngày Lễ lớn trong năm 2015. Đã có 6 doanh nghiệp tham gia dự thi với 56 phương án thiết kế trang trí ánh sáng tại 09 tuyến đường. Các thiết kế được triển khai thực hiện trên các tuyến đường tạo nên cảnh quan đẹp và không khí hân hoan, tươi vui trong những ngày Lễ lớn của đất nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình triển khai thực hiện còn một số hạn chế cần nghiêm túc rút kinh nghiệm và khắc phục như: đơn vị đạt giải được chọn triển khai thực hiện không đủ khả năng thực hiện, chuyển giao cho đơn vị khác thi công, ảnh hưởng đến tiến độ chung; đơn vị thực hiện thi công khi chưa có ý kiến của cơ quan chức năng có thẩm quyền; quá trình thi công, đơn vị tùy tiện tháo dỡ các thiết bị giao thông, chưa đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị; chất liệu sử dụng một số tuyến đường không đảm bảo an toàn về điện và phản quang cảnh báo chưa đạt yêu cầu; chưa thực hiện đúng cam kết tài trợ bắn pháo hoa làm ảnh hưởng đến công tác phục vụ lễ hội chung của Thành phố. Để chuẩn bị đón chào năm mới 2016, Tết Nguyên đán Bính Thân, chào mừng thành công Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X và Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức Cuộc thi chọn Thiết kế trang trí ánh sáng đường phố năm 2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh, như sau: I. Ý NGHĨA: Trang hoàng, làm đẹp thành phố, nhất là trong những ngày Lễ, Tết, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của nhân dân Thành phố và du khách; nhắc nhở, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và các giá trị tinh thần mang nét đặc trưng của Thành phố. II. THỜI GIAN, VỊ TRÍ VÀ ĐỐI TƯỢNG DỰ THI: 1. Thời gian tổ chức: từ 05 tháng 9 năm 2015 đến 05 tháng 10 năm 2015. 2. Vị trí thi thiết kế: 2.1. Tuyến đường Trường Sơn (đoạn từ đường Huỳnh Lan Khanh đến đường Hồng Hà); 2.2. Tuyến đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Nguyễn Văn Trỗi (đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường Hoàng Văn Thụ); 2.3. Tuyến đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đoạn từ Võ Thị Sáu đến đường Lê Lợi) và Tuyến đường Lê Lợi (đoạn từ đường Pasteur đến vòng xoay trước Chợ Bến Thành); 2.4. Tuyến đường Hàm Nghi và Vòng xoay trước Chợ Bến Thành, Quận 1; 2.5. Tuyến đường Đồng Khởi; 2.6. Tuyến đường Lê Duẩn; 2.7. Tuyến đường Phạm Ngọc Thạch và Công trường Quốc tế (Hồ Con Rùa); 2.8. Tuyến đường Tôn Đức Thắng (đoạn từ Xí nghiệp BASON đến khu vực Cầu Khánh Hội); 2.9. Tuyến đường Võ Văn Kiệt, Quận 1 và tuyến đường Bến Vân Đồn, Quận 4 (cả 02 tuyến đường thực hiện từ Cầu Khánh Hội đến Cầu Calmette). Riêng đường Nguyễn Huệ giao Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên thực hiện thiết kế trang trí ánh sáng nghệ thuật phù hợp với chủ đề Đường Hoa Nguyễn Huệ năm 2016. 3. Đối tượng dự thi: các đơn vị Công ty, Doanh nghiệp (gọi chung là Tác giả) đang hoạt động trên các lĩnh vực liên quan, có năng lực sáng tác, thiết kế trang trí, có uy tín vận động kinh phí xã hội hóa để triển khai thực hiện trang trí ánh sáng đường phố tại Thành phố Hồ Chí Minh khi được chấm giải và giao tổ chức thực hiện. III. NỘI DUNG CUỘC THI: 1. Chủ đề: Thành phố Hồ Chí Minh đón chào năm mới - 2016, Mừng Xuân Bính Thân; Chào mừng thành công Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII. 2. Thể lệ cuộc thi: Yêu cầu chung: - Công trình trang trí nghệ thuật ánh sáng đường phố phục vụ cho nhân dân và du khách phải đảm bảo yêu cầu nội dung của chủ đề, tính thẩm mỹ, bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc Việt Nam và nét đặc trưng của Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với môi trường cảnh quan, hệ thống chiếu sáng, kiến trúc đô thị, hiện hữu của Thành phố. - Chuyển tải được ý nghĩa văn hóa, chính trị của thời điểm diễn ra sự kiện kỷ niệm các ngày lễ lớn, Tết Dương lịch và Tết cổ truyền của dân tộc. - Phương án thiết kế phải khả thi ưu tiên chọn những phương án thiết kế ứng dụng các khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, sử dụng chất liệu thi công phù hợp. - Phương án thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn lao động; đảm bảo an toàn của các công trình hiện hữu (công trình ngầm, cột điện, trụ đèn chiếu sáng công cộng, cáp điện…..); đảm bảo an toàn giao thông, không cản trở lưu thông của phương tiện công cộng và chuyên dùng (xe buýt, xe cứu hỏa, xe cứu hộ....); vật liệu sử dụng chiếu sáng có màu sắc trang nhã, hạn chế tối đa những gam màu nóng; an toàn và tiết kiệm điện. Quy định bắt buộc: - Mỗi tác giả được dự thi nhiều vị trí (tuyến đường) nhưng mỗi vị trí chỉ được dự thi 01 phương án thiết kế. - Mỗi tác giả tham dự cuộc thi phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về bản quyền của các bản vẽ thiết kế trang trí ánh sáng dự thi (không vi phạm các quy định về bản quyền tác giả). - Hồ sơ tham dự cuộc thi: ngoài văn bản đề nghị được tham gia cuộc thi, thành phần hồ sơ phải đầy đủ 09 nội dung: 1. Bản vẽ phối cảnh; 2. Bản vẽ kỹ thuật;
2,065
3,494
3. Hình ảnh thực tế; 4. Bản thuyết minh ý tưởng; 5. Phương án thi công; 6. File PowerPoint; 7. Bảng trích về tác giả và các hình ảnh; 8. Bản cam kết thực hiện thi công khi được chọn và phải đóng góp kinh phí bắn pháo hoa (15 phút) tại 01 vị trí tuyến đường được chọn thi công (do Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ). 9. Hồ sơ năng lực hoạt động (photo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động, giấy phép hành nghề, những công trình tương tự đã thực hiện. 3. Thời gian nhận hồ sơ dự thi: Từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 05 tháng 10 năm 2015: - Từ thứ hai đến thứ sáu (sáng từ 8 giờ - 11 giờ; chiều từ 14 giờ - 17 giờ) - Thứ bảy chỉ nhận hồ sơ buổi sáng (từ 8 giờ - 11 giờ). - Kết thúc nhận hồ sơ: vào lúc 11giờ 00, ngày 05 tháng 10 năm 2015. 4. Nơi nhận hồ sơ dự thi: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ - Văn phòng Sở Văn hóa và Thể thao (164 đường Đồng Khởi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, điện thoại: 3.8296.912). - Khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ phối hợp với tác giả tiến hành kiểm tra thành phần hồ sơ tại chỗ, đúng thời gian và đầy đủ các thành phần quy định (không kiểm tra nội dung) mới được tiếp nhận, niêm phong mỗi hồ sơ và cấp mã số hồ sơ, biên nhận cho tác giả. - Ban Tổ chức có trách nhiệm đảm bảo bí mật nội dung dự thi cho đến khi tổng hợp, trình thông qua Hội đồng nghệ thuật chấm chọn. - Các phương án thiết kế dự thi sẽ do Ban Tổ chức toàn quyền sử dụng đúng mục đích yêu cầu của cuộc thi, không hoàn trả lại cho tác giả. 5. Cơ cấu giải thưởng (cho từng vị trí thiết kế): - Giải Nhất: Bằng khen của Ủy ban nhân dân Thành phố, kèm theo giá trị giải thưởng là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). - Giải Nhì: Giấy khen của Sở Văn hóa và Thể thao, kèm theo giá trị giải thưởng là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). - Giải Ba: Giấy khen của Sở Văn hóa và Thể thao, kèm theo giá trị giải thưởng là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). 6. Quyền và nghĩa vụ của các tác giả đạt giải đã được chọn phương án, tuyến đường thi công thực hiện: Quyền lợi: - Các tác giả có phương án thiết kế đạt giải, khi được chọn để thực hiện, phải chủ động mời gọi xã hội hóa, triển khai thực hiện phương án thiết kế trang trí ánh sáng nghệ thuật trên tuyến đường đã được giao. - Được phép thực hiện quảng cáo trên tuyến đường, trung bình từ 30 m đến 50 m (mỗi bên), treo 01 logo, kích cỡ khoảng 0,80 m x 0,80 m. - Các tác giả nộp phương án thiết kế đảm bảo nội dung theo yêu cầu của cuộc thi được nhận thù lao là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho một thiết kế tại một vị trí dự thi. Nghĩa vụ: - Phải chấp hành đầy đủ các quy định của Thể lệ của cuộc thi. - Không sao chép các thiết kế đã thực hiện trang trí ánh sáng đường phố các năm qua trên phạm vi cả nước. - Tự khảo sát đo vẽ thực tế, nghiên cứu, sưu tầm những tư liệu liên quan đến việc sáng tác thiết kế. - Các phương án thiết kế sau khi đạt giải được Ban Tổ chức chọn triển khai thực hiện, tác giả phải điều chỉnh, nâng cao chất lượng theo ý kiến chỉnh sửa góp ý của Hội đồng nghệ thuật. - Khi được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ bằng văn bản, đơn vị có trách nhiệm liên hệ các cơ quan đơn vị có thẩm quyền để được hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. - Thực hiện phục vụ 02 đợt chiếu sáng đường phố tại vị trí được giao, cụ thể: + Đợt 1: Đón chào năm mới 2016, từ ngày 19 tháng 12 năm 2015 đến hết ngày 03 tháng 01 năm 2016. Nội dung trang trí cổng chào: “Chào Mừng Năm Mới 2016”. + Đợt 2: Lễ hội Tết Nguyên đán Bính Thân, từ ngày 30 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 17 tháng 02 năm 2016 (Nhằm ngày 21 tháng Chạp Năm Ất Mùi đến hết Mùng 10 tháng Giêng năm Bính Thân). Nội dung trang trí cổng chào: Thành phố Hồ Chí Minh đón chào năm mới - 2016, Mừng Xuân Bính Thân; Chào mừng thành công Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X; Chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII. - Các tác giả có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về quảng cáo: đường Nguyễn Huệ tuyệt đối không được quảng cáo thương mại dưới mọi hình thức; không được quảng cáo sản phẩm bia, thuốc lá tại một số tuyến đường trung tâm Thành phố như Lê Duẩn, Lê Lợi, Hàm Nghi, Đồng Khởi, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phạm Ngọc Thạch. - Khi triển khai thi công, đơn vị phải chọn các giải pháp an toàn, mỹ quan cao nhất, không được khoan, cắt, đóng cọc làm ảnh hưởng đến nguyên trạng của phố đi bộ Nguyễn Huệ. - Đơn vị có phương án thiết kế được chọn thực hiện trên tuyến đường phải đóng góp kinh phí bắn pháo hoa (15 phút) tại một vị trí. Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên chịu trách nhiệm đóng góp kinh phí 01 điểm bắn pháo hoa tầm cao. - Mười ngày sau khi được chọn, đơn vị phải có bản cam kết nội dung tài trợ, thời gian đóng góp kinh phí bắn pháo hoa với số tiền 550 triệu đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng) cho mỗi tuyến đường thực hiện. Các đơn vị chưa hoàn thành nghĩa vụ đóng góp kinh phí bắn pháo hoa trong Cuộc thi Thiết kế ánh sáng trang trí đường phố năm 2014, Ban Tổ chức sẽ không nhận hồ sơ dự thi năm 2015. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Hội đồng nghệ thuật Phó Chủ tịch Ủy ban nhân Thành phố phụ trách Khối Văn xã là Chủ tịch Hội đồng; Giám đốc Sở văn hóa và Thể thao, là Phó Chủ tịch Hội đồng; Phó giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, là Thành viên Thường trực Hội đồng. Lãnh đạo các đơn vị là thành viên, gồm: Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Thành phố, Hội Mỹ thuật Thành phố; Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố. 2. Thành lập Ban Tổ chức Phó Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao là Trưởng Ban; Lãnh đạo Phòng Tổ chức Lễ và Sự kiện, Sở Văn hóa và Thể thao, là Phó Trưởng Ban; Đại diện các đơn vị là thành viên Ban Tổ chức: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Phòng Văn hóa - Gia đình, Sở Văn hóa và Thể thao,Tổng Công ty Điện lực Thành phố - Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên. 3. Thành lập/Tổ giúp việc: Các chuyên viên Sở Văn hóa và Thể thao (Sở Văn hóa và Thể thao ban hành quyết định). 4. Kinh phí tổ chức cuộc thi và thù lao Hội đồng chấm thi: từ nguồn kinh phí hoạt động Lễ năm 2015 đã được giao cho Sở Văn hóa và Thể thao. 5. Phân công thực hiện: - Sở Văn hóa và Thể thao: chịu trách nhiệm phát động, triển khai tổ chức thực hiện cuộc thi; là đầu mối kiểm tra, phối hợp chung, tham mưu giúp Hội đồng nghệ thuật lựa chọn các thiết kế tốt nhất để giới thiệu cho các đơn vị đối tác triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trang trí xung quanh khu vực Công viên 23/9, Quận 1. - Sở Giao thông vận tải: phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao và Chủ đầu tư kiểm tra các phương án thiết kế lắp dựng trang trí đường đèn trên các tuyến đường thi công để đảm bảo tính an toàn, thẩm mỹ cảnh quan chung trước khi đưa vào sử dụng. - Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Cảnh sát Phòng Cháy và Chữa cháy, Tổng Công ty Điện lực Thành phố: phối hợp, hỗ trợ Ban Tổ chức về tiêu chí kỹ thuật của ngành trong các phương án thi công thực tế. - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao: chịu trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn sử dụng các nguồn kinh phí theo đúng quy định. - Ủy ban nhân dân các Quận 1, 3, 4, Phú Nhuận, Tân Bình: phối hợp cùng các Sở - ngành có liên quan tạo điều kiện, hỗ trợ cho các đơn vị tham dự cuộc thi được khảo sát đo đạc thực tế để thiết kế và triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân Quận 1: tuyên truyền vận động nhân dân dọc hai bên tuyến đường Nguyễn Huệ chỉnh trang mặt tiền nhà, hè phố góp phần làm đẹp Thành phố. 6. Tiến độ thực hiện: - Từ 05 tháng 9 đến ngày 14 tháng 9 năm 2015: triển khai và thông báo đến các tác giả tham gia cuộc thi. - Từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 05 tháng 10 năm 2015: tiếp nhận hồ sơ, tác phẩm tham gia cuộc thi. - Từ ngày 06 tháng 10 đến ngày 10 tháng 10 năm 2015: Ban Tổ chức kiểm tra, đánh giá thành phần hồ sơ đủ điều kiện trình Hội đồng nghệ thuật chấm chọn. - Từ ngày 10 tháng 10 đến ngày 20 tháng 10 năm 2015: Hội đồng nghệ thuật, Ban Tổ chức chấm chọn và tổ chức công bố kết quả cuộc thi. - Từ ngày 21 tháng 10 đến ngày 30 tháng 10 năm 2015: công bố kết quả, ban hành quyết định chọn phương án thiết kế và giao nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị triển khai thực hiện. Yêu cầu các sở - ngành, địa phương và đơn vị được giao nhiệm vụ tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA LẠM DỤNG ĐỒ UỐNG CÓ CỒN TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 12/2/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn đến năm 2020. UBND tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có côn tỉnh Lai Châu đến năm 2020, cụ thể như sau: I. KHÁI NIỆM 1. Đơn vị rượu là đơn vị đo lường dùng để quy đổi rượu, bia và đồ uống có cồn khác với nồng độ khác nhau, tương đương với 10 grams etanol nguyên chất chứa trong dung dịch uống (khoảng 2/3 chai bia 500 ml hoặc 01 lon bia 330 ml 5%, 1 cốc bia hơi 330 ml, 1 ly nhỏ 100 ml rượu vang 13,5%, 1 chén 30 ml rượu mạnh 40% - 43%). 2. Lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác là việc sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác với mức độ, liều lượng, đối tượng không thích hợp dẫn đến sự biến đổi về chức năng của cơ thể hoặc xuất hiện dấu hiệu về lâm sàng ảnh hưởng có hại đến sức khỏe người sử dụng (trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; người từ 60 tuổi trở lên uống hơn 14 đơn vị rượu/tuần, hơn 2 đơn vị rượu/ngày, hơn 1/2 đơn vị rượu/giờ; người dưới 60 tuổi uống trên 21 đơn vị rượu/tuần, hơn 3 đơn vị rượu/ngày, hơn 1 đơn vị rượu/giờ) hoặc sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong trường hợp pháp luật nghiêm cấm.
2,179
3,495
3. Tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác là ảnh hưởng có hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác đối với sức khỏe của người sử dụng, gia đình, cộng đồng và kinh tế - xã hội. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Phòng ngừa và giảm tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác đối với sức khỏe của cộng đồng, trật tự an toàn xã hội để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ổn định bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể - Giảm dần tiến tới chấm dứt việc lưu thông rượu, bia và đồ uống có cồn khác không đảm bảo chất lượng trên địa bàn tỉnh. - Giảm mức gia tăng tỷ lệ tiêu thụ rượu bình quân/người trưởng thành (15 tuổi trở lên)/năm quy đổi theo rượu nguyên chất xuống còn 10% giai đoạn 2015 - 2016 và 6,5% giai đoạn 2017-2020. - Phòng ngừa, ngăn chặn việc tiếp cận, sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác của người dưới 18 tuổi; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc trong các lực lượng vũ trang không sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trước và trong giờ làm việc, tại nơi làm việc, trong bữa ăn giữa hai buổi trong ngày làm việc và ngày trực. - Phòng ngừa người điều khiển phương tiện giao thông sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; phòng ngừa bạo lực gia đình, gây rối trật tự công cộng do lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. - Đến năm 2016, 50% dân cư trong cộng đồng được tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác, đặc biệt là những bệnh lý phát sinh hoặc bệnh lý bị tăng nặng do lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác và 30% dân cư trong cộng đồng có nhận thức đúng về vấn đề này; đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 70% và 50%. - Đến năm 2016, 25% số người nghiện rượu, bia và đồ uống có cồn khác được sàng lọc phát hiện sớm, 15% số người nghiện rượu, bia và đồ uống có cồn khác được tư vấn, điều trị cai nghiện và chống tái nghiện tại cộng đồng, 15% số người nghiện rượu, bia và đồ uống có cồn khác được điều trị bệnh mãn tính phát sinh có liên quan đến rượu, bia và đồ uống có cồn khác; đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 35%, 25% và 20%. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về kiểm soát nhu cầu sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác: 1.1. Kiểm soát việc sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác để tạo dựng môi trường xã hội an toàn, lành mạnh, giảm thiểu và phòng ngừa tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác: - Tăng cường thực hiện và kiểm tra, xử lý vi phạm quy định cấm sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trước và trong giờ làm việc, tại nơi làm việc, trong bữa ăn giữa hai buổi trong ngày làm việc và ngày trực; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm đưa quy định về cấm sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác vào nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị và tổ chức, giám sát việc thực hiện. - Tăng cường biện pháp phòng ngừa người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ, người đang có bệnh lý sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. Hạn chế, tiến tới không sử dụng lao động dưới 18 tuổi làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh rượu, bia và đồ uống có cồn khác. - Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn người sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác điều khiển phương tiện giao thông. - Chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phát động cộng đồng không lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong đám tang, lễ hội, đám cưới; hộ gia đình không nấu rượu; gia đình và khu dân cư không có người nghiện rượu, bia và đồ uống có cồn khác; không điều khiển phương tiện giao thông sau khi sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. 1.2. Kiểm soát chặt chẽ quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại rượu, bia và đồ uống có cồn khác: - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm quy định cấm quảng cáo đối với rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên. - Triển khai các biện pháp phù hợp để cấm toàn diện quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại đối với rượu, bia và đồ uống có cồn khác từ 15 độ trở lên. 1.3. Tăng cường tuyên truyền, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về kiểm soát nhu cầu sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. 2. Giải pháp về kiểm soát cung cấp rượu, bia và đồ uống có cồn khác: 2.1. Quy hoạch đồng bộ về sản xuất, kinh doanh rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong toàn tỉnh và các huyện, thành phố. 2.2. Kiểm soát kinh doanh rượu thủ công. - Quản lý chặt chẽ việc cấp phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, quản lý quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm và nhãn hàng hóa đối với rượu thủ công. - Tăng cường kiểm soát đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hộ gia đình, làng nghề, khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. 2.3. Kiểm soát việc ghi nhãn rượu, bia và đồ uống có cồn khác sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại tỉnh nhằm gắn trách nhiệm của người sản xuất đối với sức khỏe và tính mạng của người tiêu dùng và ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng; nghiên cứu quy định việc in cảnh báo về tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trên nhãn sản phẩm. 2.4. Tăng cường biện pháp kiểm soát, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đối với rượu, bia và đồ uống có cồn khác sản xuất trong nước, nhập khẩu và biện pháp phòng, chống rượu, bia và đồ uống có cồn khác nhập lậu, giả và không bảo đảm chất lượng; 2.5. Kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu, bia và đồ uống có cồn khác: - Tăng cường kiểm tra và thực hiện nghiêm việc cấp phép kinh doanh rượu. - Triển khai các biện pháp quản lý việc bán rượu, bia và đồ uống có cồn khác theo quy định của pháp luật, hạn chế việc sử dụng rượu, bia của khách hàng. 2.6. Tăng cường tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra, xử lý và công khai các vi phạm pháp luật về kiểm soát nguồn cung cấp rượu, bia và đồ uống có cồn khác. 3. Giải pháp về giảm tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác: 3.1. Thông tin, giáo dục, truyền thông: - Tăng cường hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; về quyền của trẻ em không bị ép buộc hoặc khuyến khích sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; vận động, thuyết phục người dân không lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; không ép buộc, khuyến khích người khác sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông không được có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở vượt quá mức quy định. - Thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục về tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác theo quy định của Nhà nước vào các môn học chính khóa và hoạt động ngoại khóa phù hợp với các cấp học, bậc học, chú trọng tuyên truyền, thông tin cho học sinh, sinh viên, học viên về tuổi được phép mua, được phép uống rượu, bia và đồ uống có cồn khác; kỹ năng từ chối uống rượu, bia và đồ uống có cồn khác; tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác đối với sức khỏe và xã hội. - Thông tin, giáo dục, truyền thông trong cộng đồng và trên các phương tiện thông tin đại chúng phải được tiến hành đồng bộ để cảnh báo về tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác, chuyển tải thông điệp uống rượu, bia và đồ uống có cồn khác hợp lý đến với mọi người dân. 3.2. Triển khai các biện pháp dự phòng đặc biệt cho các nhóm có nguy cơ cao như: Trẻ vị thành niên, phụ nữ có thai hoặc dự định có thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ; sàng lọc và điều trị can thiệp sớm đối với người đã lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác thông qua việc cung cấp các dịch vụ chẩn đoán, điều trị (về sức khỏe tâm thần, các bệnh mãn tính, cai nghiện); chăm sóc liên tục với sự tham gia của nhân viên y tế và nhóm đồng đẳng. 3.3. Tăng cường năng lực cho mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu, đào tạo kiến thức, kỹ năng cho cán bộ y tế, cán bộ công tác xã hội để kịp thời phát hiện người lạm dụng và thực hiện có hiệu quả các biện pháp giảm thiểu tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. Chủ động tiếp cận và tạo điều kiện thuận lợi cho người nghiện rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong cộng đồng dễ dàng được tiếp cận các dịch vụ can thiệp sớm, điều trị cai nghiện tại cộng đồng và phòng, chống tái nghiện. 3.4. Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về nồng độ cồn trong máu và khí thở của người điều khiển phương tiện giao thông nhằm giảm tai nạn giao thông do sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác gây ra. 3.5. Nâng cao năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm đối với rượu, bia và đồ uống có cồn khác, xây dựng và duy trì hệ thống quản lý, giám sát, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn ở các cấp về phòng, chống ngộ độc thực phẩm do rượu, bia và đồ uống có cồn khác đặc biệt ở các địa phương, vùng sâu, vùng xa; trang bị thiết bị phát hiện độc tố, thuốc đặc trị, phác đồ xử lý ca bệnh, kinh phí hoạt động. 3.6. Chủ động phòng ngừa và ngăn chặn các vi phạm pháp luật về trật tự xã hội và tội phạm do sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác gây ra với sự tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể, xã hội và cộng đồng. 4. Giải pháp về cơ chế, tổ chức, nghiên cứu khoa học, nguồn lực: - Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương rà soát đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành mới các văn bản về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác để triển khai thực hiện Kế hoạch.
2,093
3,496
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế, cộng đồng dân cư, hiệp hội, cơ sở sản xuất kinh doanh rượu, bia và đồ uống có cồn khác hỗ trợ nguồn lực để phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. - Thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã với sự tham gia của đại diện lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội có liên quan. Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác đến năm 2020. Quy định chức năng và cơ chế phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể bảo đảm triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống tác hại rượu, bia và đồ uống có cồn khác. - Ưu tiên bố trí các nguồn lực để nghiên cứu đưa ra các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm ngày càng tăng hiệu quả trong hoạt động phòng, chống lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. - Các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho hoạt động phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trên cơ sở quy định của pháp luật và nhiệm vụ được phân công, phân cấp. IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 1. Giai đoạn 2015-2016: - Thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác cấp tỉnh, huyện, xã; xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện “Chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn đến năm 2020” tại địa phương, đơn vị. - Tập trung thực hiện các giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; bố trí nguồn lực thực hiện chính sách; tăng cường các biện pháp quản lý đối với rượu thủ công; chuẩn bị điều kiện về nguồn lực để tổ chức sàng lọc, phát hiện, cai nghiện và chống tái nghiện rượu, bia và đồ uống có cồn khác tại cộng đồng; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; đánh giá, sơ kết tình hình thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch. 2. Giai đoạn 2017-2020: - Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác: Các biện pháp kiểm soát nhu cầu sử dụng, các biện pháp kiểm soát cung cấp và các biện pháp giảm tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. - Định kỳ kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Trung ương, các chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế Là cơ quan thường trực có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thực hiện Chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trên địa bàn tỉnh. Và thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan: Hướng dẫn, tổ chức triển khai việc thực hiện Chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trên địa bàn tỉnh theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan rà soát, tham mưu UBND tỉnh triển khai, cụ thể hóa các văn bản về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành y tế; phổ biến quy chuẩn chất lượng, an toàn của rượu thủ công. - Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai các dịch vụ phát hiện sàng lọc, điều trị can thiệp, phòng, chống tái nghiện và chăm sóc liên tục dành cho người lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác tại cộng đồng. - Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định đảm bảo các điều kiện trong sản xuất, phân phối, kinh doanh, sử dụng rượu bia và đồ uống có cồn khác. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác cấp tỉnh. - Tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế. 2. Sở Công Thương - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các quy định hiện hành về quản lý sản xuất, kinh doanh bia và đồ uống có cồn khác. - Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về nội dung quảng cáo rượu, bia và đồ uống có cồn khác thuộc thẩm quyền phụ trách. - Tăng cường thực hiện các biện pháp phòng, chống rượu, bia và đồ uống có cồn khác nhập lậu, giả và không bảo đảm chất lượng. 3. Công an tỉnh - Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm quy định của pháp luật về nồng độ cồn trong máu và khí thở của người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới. - Phối hợp với các sở, ngành trong thực thi các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa tình trạng buôn lậu, mất trật tự an toàn xã hội và tội phạm. 4. Sở Giao thông vận tải Phối hợp với các sở, ngành liên quan phổ biến các quy định về an toàn giao thông liên quan đến việc sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác của người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Tăng cường quản lý hoạt động quảng cáo và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về quảng cáo rượu, bia và đồ uống có cồn khác thuộc thẩm quyền phụ trách. - Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan trong kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về cấm bán rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong các cơ sở vui chơi giải trí, nơi biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao. - Quản lý chặt chẽ việc cấp phép hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, lễ hội và tăng cường kiểm tra bảo đảm các hoạt động này không có quảng cáo, tiếp thị và tài trợ của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rượu. - Hướng dẫn các địa phương, cộng đồng dân cư cam kết không lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong đám tang, đám cưới, lễ hội và đưa vào hương ước, quy chế nội bộ. 7. Sở Thông tin và Truyền thông - Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc đăng tải thông tin, quảng cáo rượu, bia và đồ uống có cồn khác trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng trong việc truyền thông, đăng tải thông tin về sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật; cảnh báo tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác; giới thiệu các dịch vụ hỗ trợ giảm tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác và phổ biến các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu lồng ghép các nội dung giáo dục về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác vào các môn học chính khóa và hoạt động ngoại khóa phù hợp với các cấp học. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực thi các quy định của pháp luật về cấm bán rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong trường học và khu vực xung quanh trường học. 9. Sở Tài chính - Cân đối, tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch. - Hướng dẫn các cấp, các ngành có liên quan xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho hoạt động phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác, đồng thời kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành. 10. Sở Nội vụ Tham mưu UBND tỉnh văn bản chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc trong các lực lượng vũ trang không sử dụng rượu bia và đồ uống có cồn khác trước và trong giờ làm việc, tại nơi làm việc, trong bữa ăn giữa 2 buổi trong ngày làm việc và ngày trực. Tham mưu đưa tiêu chí chấp hành việc phòng, chống, lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn khác vào tiêu chí bình xét thi đua hàng năm của các cơ quan, địa phương, đơn vị. 11. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị khác Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện phòng chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác liên quan đến lĩnh vực phụ trách và thường xuyên theo dõi kiểm tra, tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện. 12. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên - Phát động và triển khai thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại các khu dân cư gắn liền với các giải pháp phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. - Huy động sự tham gia của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn khác; về sản xuất, kinh doanh rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong cộng đồng. Phát huy vai trò của cộng đồng trong giám sát, phát hiện và kịp thời ngăn ngừa hành vi điều khiển phương tiện giao thông có sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác, hành vi gây rối trật tự xã hội, bạo lực gia đình và các hành vi vi phạm pháp luật khác do sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác.
2,075
3,497
13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Trực tiếp chỉ đạo, triển khai, đầu tư và huy động các nguồn lực, bố trí ngân sách địa phương để thực hiện kế hoạch; lồng ghép chỉ tiêu phòng, chống lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đoàn thể tại địa phương tham gia triển khai, giám sát việc thực hiện chính sách; giám sát việc thực thi các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác, đặc biệt là hành vi sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác trong thanh thiếu niên, tăng cường quản lý đối với sản xuất và kinh doanh rượu thủ công tại địa phương. - Ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác cấp huyện. Chỉ đạo UBND xã, phường thị trấn thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác cấp xã. - Thường xuyên theo dõi kiểm tra việc thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết theo định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Trên đây là Kế hoạch triển khai chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn tỉnh Lai Châu đến năm 2020. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ hồ sơ tự nguyện đề nghị rút số đăng ký của các công ty đăng ký thuốc; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Rút số đăng ký của các thuốc có tên trong Danh mục các thuốc rút số đăng ký ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Các công ty đăng ký, nhà sản xuất các thuốc nêu tại Điều 1 phải có trách nhiệm theo dõi, chịu trách nhiệm về an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành cho đến khi hết hạn dùng của thuốc đối với các thuốc đề nghị rút số đăng ký nêu trên đã được nhập khẩu, sản xuất trước ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị kinh doanh thuốc và Giám đốc cơ sở có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC THUỐC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 526/QĐ-QLD ngày 11 tháng 9 năm 2015) 1. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông (đ/c: Lô 7, đường 2, Khu Công nghiệp Tân Tạo, phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh). 1.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông (đ/c: Lô 7, đường 2, Khu Công nghiệp Tân Tạo, phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Việt An (đ/c: Số 278 Lê Trọng Tấn, P. Khương Mai, Q. Thanh Xuân, Hà Nội). 2.1. Nhà sản xuất: Strides Arcolab Ltd. (đ/c: 36/7 Suragajakkanahalli, Indlavadi Cross, Anekal Taluk, Bangalore, India). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển ACM Việt Nam (đ/c: Số nhà 106, ngõ 459/82, phố Bạch Mai, P. Bạch Mai, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội). 3.1. Nhà sản xuất: Open Joint Stock Company ‘Biosintez” (đ/c: Druzhby str. 4, 440033, Penza, Russia). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Kỳ (đ/c: Số 3, Lô C, Cư xá Lạc Long Quân, P. 5, Q.11, TP. Hồ Chí Minh). 4.1. Nhà sản xuất: Kwality Pharmaceutical PVT. Ltd. (đ/c: Nag Kalan, Majitha Road, Amritsar, Punjab, India). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Do Ha (đ/c: Số 30, Tập thể Trần Phú, ngõ 105, Nguyễn Phong Sắc, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội). 5.1. Nhà sản xuất: Hubei Tianyao Pharmaceutical Co., Ltd. (đ/c: No. 7 Dufu Block, Jainshe Road Street Avenue, Xianfian City, Hubei Province, China). <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5.2. Nhà sản xuất: Spic Limited, Pharmaceuticals Division (đ/c: Plot No5, NH-7, Maraimalainagar 603209, India). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Trường Thịnh (đ/c: 42/8 Nguyễn Giản Thanh, P. 15, Q. 10, TP. Hồ Chí Minh). 6.1. Nhà sản xuất: Kwality Pharmaceutical PVT. Ltd. (đ/c: Nag Kalan, Majitha Road, Amritsar, Punjab, India). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ VỀ KINH DOANH BÁN HÀNG MIỄN THUẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2009/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 02 NĂM 2009 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2013/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg như sau: “3. Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được bán hàng miễn thuế phục vụ hành khách xuất cảnh trên tàu bay, hành khách trên tàu bay đến Việt Nam”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg như sau: “2. Đối tượng mua hàng là hành khách trên tàu bay đang thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay khi xuất cảnh, tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam”. 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg như sau: “5. Đối tượng và điều kiện được mua hàng miễn thuế là người nhập cảnh, hành khách trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam: a) Người nhập cảnh ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ngay tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh; không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh; b) Người nhập cảnh khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình hộ chiếu có đóng dấu nhập cảnh, thẻ lên tàu bay - Boarding pass. Cửa hàng miễn thuế phải sao chụp lưu một trong những chứng từ này”. c) Hành khách mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam phải xuất trình hộ chiếu, thẻ lên tàu bay - Boarding pass. Tiếp viên hàng không phải ghi đầy đủ thông tin: Tên khách mua hàng, số hộ chiếu, số chuyến bay, số ghế. Đoàn tiếp viên thực hiện việc tổng hợp chứng từ, ghi chép các thông tin liên quan đến khách mua hàng miễn thuế và bàn giao cho doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế để thực hiện nhập dữ liệu liên quan đến việc bán hàng của chuyến bay vào hệ thống phần mềm quản lý nối mạng với cơ quan Hải quan ngay sau khi tàu bay hoàn thành thủ tục nhập cảnh”. 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg như sau: “4. Người nhập cảnh, hành khách trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý miễn thuế quy định tại Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TẠI ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị quyết số 135/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá X, kỳ họp thứ 9 quy định về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 160/TTR-SKHĐT ngày 04/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư áp dụng tại địa bàn tỉnh Gia Lai.
2,060
3,498
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND, ngày 19/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; các nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TẠI ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2015/QĐ-UBND ngày 11 /9/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư dành cho nhà đầu tư (nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) tại tỉnh Gia Lai. 2. Nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai, ngoài các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định chung của pháp luật còn được hưởng một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (UBND tỉnh) ban hành tại quy định này. 3. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư tại tỉnh Gia Lai. Điều 2. Trách nhiệm của Nhà đầu tư 1. Thành lập tổ chức kinh tế có trụ sở tại tỉnh Gia Lai để thực hiện dự án đầu tư, hạch toán độc lập, kê khai, hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. 2. Thực hiện thủ tục để được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký quỹ để bảo đảm triển khai thực hiện dự án đúng quy định. Điều 3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh Uỷ ban nhân dân tỉnh cam kết thực hiện những nội dung khuyến khích, hỗ trợ khi nhà đầu tư đáp ứng đúng các điều kiện tại quy định này. Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 4. Ngành nghề, Lĩnh vực khuyến khích, hỗ trợ đầu tư 1. Sản xuất các sản phẩm từ cao su. 2. Sản xuất vật liệu xây dựng không nung, gạch bê tông khí chưng áp, gạch bê tông bọt. 3. Chế biến cà phê hòa tan và cà phê bột (nguyên liệu đầu vào được sản xuất theo quy trình UTZ, 4C và VietGAP). 4. Chế biến sản phẩm hồ tiêu: Tiêu hạt và tiêu bột (nguyên liệu đầu vào được sản xuất theo quy trình VietGAP). 5. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản. 6. Đầu tư xây dựng khu trung tâm thương mại. 7. Đầu tư xây dựng khách sạn 5 sao; Đầu tư khu nghỉ dưỡng cao cấp. 8. Đầu tư xây dựng và khai thác các khu du lịch sinh thái, du lịch văn hoá lịch sử, với quy mô từ 20 ha trở lên. 9. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu, Cụm công nghiệp. Điều 5. Chính sách hỗ trợ về san lấp mặt bằng, rà phá bom mìn, hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án thuộc ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích, hỗ trợ đầu tư 1. Đối với các dự án đầu tư ngoài các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. a) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (đường giao thông, cấp điện, cấp nước): - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư đối với các hạng mục đầu tư hạ tầng, kỹ thuật gắn với hoạt động dân sinh, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/01 dự án. - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư đối với các hạng mục đầu tư hạ tầng, kỹ thuật không gắn với hoạt động dân sinh, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/01 dự án. b) Hỗ trợ san lấp mặt bằng và rà phá bom mìn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí san lấp mặt bằng và rà phá bom mìn nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/01 dự án. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí san lấp mặt bằng và rà phá bom mìn cho Nhà đầu tư nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/01 dự án. 3. Đối với các dự án có quy mô đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên, nằm trong các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí san lấp mặt bằng và rà phá bom mìn cho nhà đầu tư nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/01 dự án. Điều 6. Hỗ trợ chi phí lập dự án đầu tư và chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích, hỗ trợ đầu tư Hỗ trợ 30% chi phí lập dự án đầu tư, chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 dự án (theo quy định hiện hành của nhà nước về định mức, chi phí lập dự án, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường). Điều 7. Hỗ trợ kinh phí tham gia triển lãm, chợ công nghệ 1. Cơ chế hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí 01 lần/1 năm cho mỗi doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh tham gia các cuộc triển lãm, Chợ Công nghệ ở trong nước và nước ngoài sau khi được UBND tỉnh có văn bản chấp thuận, doanh nghiệp phải đảm bảo có thuê gian hàng, có hàng hoá, sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mang theo để trưng bày, giới thiệu theo đúng quy định của triển lãm, chợ Công nghệ với các mức sau: - Hỗ trợ đến 30 triệu đồng cho doanh nghiệp tham gia triển lãm, chợ Công nghệ ở trong nước; - Hỗ trợ đến 50 triệu đồng cho doanh nghiệp tham gia triển lãm, chợ Công nghệ tại các nước thuộc khu vực châu Á; - Hỗ trợ đến 80 triệu đồng cho doanh nghiệp tham gia triển lãm, chợ Công nghệ tại các nước ngoài khu vực châu Á. 2. Quy trình hỗ trợ: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt triển lãm, chợ công nghệ; Doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hoá tham gia triển lãm, chợ công nghệ gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí về Sở Công Thương (đối với Doanh nghiệp tham gia triển lãm); về Sở Khoa học Công nghệ (đối với Doanh nghiệp tham gia chợ công nghệ), gồm các văn bản sau: - Thư mời tham gia triển lãm, chợ công nghệ của các cơ quan, tổ chức và văn bản giới thiệu, chấp thuận của UBND tỉnh; - Văn bản của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ kinh phí tham gia triển lãm, chợ công nghệ; - Văn bản báo cáo cụ thể về quá trình tham gia triển lãm, chợ công nghệ của doanh nghiệp; - Bản sao hợp pháp các chứng từ có liên quan đến chi phí tham gia triển lãm, chợ công nghệ như: Thuê gian hàng, chi phí đi lại, chi phí vận chuyển hàng mẫu, giới thiệu sản phẩm, sản phẩm hàng hoá khuyến mãi... Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương, Sở Khoa học Công nghệ kiểm tra hồ sơ đề nghị của Doanh nghiệp và tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định xuất ngân sách hỗ trợ cho Doanh nghiệp (thông qua Sở Tài chính). Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ đầu tư 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện hỗ trợ đầu tư theo Điều 5, Điều 6 tại Quy định này khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện sau: a) Thực hiện đúng các nội dung tại Điều 2, Chương I của Quy định này. b) Triển khai và hoàn thành dự án theo đúng các nội dung đã đăng ký đầu tư. 2. Mỗi dự án đầu tư chỉ được hưởng tối đa 01 lần về các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư theo Quy định này. 3. Sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào hoạt động, căn cứ hồ sơ quyết toán đã được kiểm toán, làm cơ sở để UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư. Điều 9. Về nguồn kinh phí thực hiện khuyến khích, hỗ trợ đầu tư Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí một khoản kinh phí trong dự toán ngân sách để thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư theo Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, Địa phương 1. Công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư a) Định kỳ 03 năm một lần, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư đảm bảo phù hợp với Danh mục lĩnh vực khuyến khích, hỗ trợ đầu tư tại Điều 4 của Quy định này và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. b) Đối với những dự án không thuộc danh mục đã công bố, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các thủ tục theo quy định, nhà đầu tư có văn bản trình UBND tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư). c) Trường hợp dự án có hai nhà đầu tư trở lên quan tâm tham gia đăng ký đầu tư thì UBND tỉnh sẽ tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng được yêu cầu của dự án theo quy định hiện hành. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Cung cấp thông tin về danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên Cổng Thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí, đề xuất nguồn kinh phí trình UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí để thực hiện các hỗ trợ đã được UBND tỉnh cam kết đối với các dự án đầu tư. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác định chi phí lập dự án đầu tư, chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ. d) Theo dõi tổng hợp tình hình đầu tư, trực tiếp giải quyết theo quy định uỷ quyền hoặc trình UBND tỉnh giải quyết những kiến nghị đề xuất của các nhà đầu tư. 3. Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí tham gia triển lãm, chợ công nghệ của Doanh nghiệp và tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định xuất ngân sách hỗ trợ cho Doanh nghiệp (thông qua Sở Tài chính). 4. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn chi ngân sách địa phương để thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư theo quy định này.
2,079
3,499
b) Định kỳ hàng năm, tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo thực hiện. 5. Các Sở, Ban, Ngành và Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan về đăng ký và triển khai thực hiện dự án. Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định này, có nhiều thành tích trong triển khai thực hiện đầu tư thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại Quy định này thì tùy theo đối tượng, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp 1. Những dự án đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, đáp ứng các điều kiện ưu đãi về đất đai theo quy định của Chính phủ, nhưng chưa được thể hiện tại Giấy chứng nhận đầu tư thì được đăng ký để bổ sung các nội dung được ưu đãi theo quy định. 2. Những dự án đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà đáp ứng được các điều kiện ưu đãi, hỗ trợ, không trái với các quy định của Chính phủ thì thực hiện như sau: a) Được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại của dự án tính từ ngày Quy định này được áp dụng thi hành. b) Được hỗ trợ cho các hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án thực hiện sau khi Quy định này được áp dụng thi hành. c) Không hỗ trợ và không hồi tố chi phí đối với các hạng mục đầu tư, gói thầu đã thực hiện trước khi Quy định này được áp dụng thi hành. Điều 13. Điều khoản thi hành. 1. Quy định này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Gia Lai. 2. Trường hợp cùng một thời điểm, dự án đủ điều kiện để hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau, nhà đầu tư được lựa chọn mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. 3. Những dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh không được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư theo quy định này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nhà đầu tư không thực hiện đúng các nội dung quy định tại Điều 2 Chương I, Điều 8 Chương II của Quy định này. b) Dự án do cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động, theo quy định tại Khoản 2, Điều 48, Luật Đầu tư năm 2014. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố và các nhà đầu tư cần phản ảnh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 về Bảo vệ dân phố; số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; Căn cứ Nghị quyết số 121/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 468/TTr-SNV ngày 14/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; thôn, làng, bản (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (gọi chung là tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, như sau: 1. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, tổ dân phố: 1.1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Mỗi xã, phường, thị trấn có 18 chức danh những người hoạt động không chuyên trách; được bố trí tối đa 20 người đối với cấp xã loại 1 và 19 người đối với cấp xã loại 2 và loại 3, cụ thể: 1) Phó Trưởng Công an (02 người). 2) Phó Chỉ huy Quân sự (02 người đối với cấp xã loại 1). 3) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 4) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 5) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. 6) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. 7) Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 8) Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy. 9) Văn phòng Đảng ủy. 10) Chủ tịch Hội người cao tuổi. 11) Chủ tịch Hội chữ thập đỏ. 12) Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ. 13) Đài truyền thanh. 14) Lao động - Thương binh và Xã hội. 15) Dân số - Gia đình - Trẻ em. 16) Văn hóa - Thể thao. 17) Khuyến nông viên (không áp dụng đối với phường). 18) Thú y (không áp dụng đối với phường). Khuyến khích những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm các chức danh nêu tại Khoản 1 đến Khoản 18 mục này. 1.2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn thuộc xã có 06 chức danh những người hoạt động không chuyên trách được bố trí tối đa 06 người; riêng 341 thôn thuộc 11 huyện miền núi theo Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 04/7/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh được bố trí tối đa 07 người. Mỗi tổ dân phố thuộc phường và thị trấn có 05 chức danh những người hoạt động không chuyên trách được bố trí tối đa 05 người. Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau: 1) Bí thư chi bộ. 2) Trưởng thôn, tổ dân phố. 3) Công an viên (ở thôn, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn) hoặc Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (thuộc phường). 4) Thôn đội trưởng kiêm Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, tổ dân phố (thuộc xã, thị trấn) hoặc Thôn đội trưởng kiêm Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố (thuộc phường). 5) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, tổ dân phố (thuộc xã, thị trấn) hoặc Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố (thuộc phường). 6) Nhân viên y tế thôn (đối với 341 thôn thuộc 11 huyện miền núi theo Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 04/7/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh được bố trí 02 người, trong đó có 01 nhân viên y tế thôn là Cô đỡ thôn). Khuyến khích những người hoạt động không chuyên trách là Bí thư chi bộ ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh Trưởng thôn, tổ dân phố. 2. Về phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, tổ dân phố: 2.1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hưởng phụ cấp hàng tháng theo tháng lương tối tiểu chung: 1) Phó Trưởng Công an, Phó chỉ huy quân sự hưởng hệ số 1,0. 2) Phó chủ tịch UBMTTQ, Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Văn phòng Đảng ủy hưởng hệ số 0,8. 3) Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, Đài truyền thanh, Lao động - Thương binh và Xã hội, Dân số - Gia đình - Trẻ em, Văn hóa - Thể thao hưởng hệ số 0,7. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm các chức danh nêu tại điểm 1, 2, 3 mục này được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. 4) Khuyến nông viên: trình độ đại học hưởng hệ số 1,0; cao đẳng được hưởng hệ số 0,8; trung cấp hưởng hệ số 0,7. 5) Thú y: trình độ đại học được hưởng hệ số 0,9; cao đẳng được hưởng hệ số 0,7; trung cấp hưởng hệ số 0,6. 2.2. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bằng 3% tháng lương tối tiểu chung. 2.3. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng theo tháng lương tối tiểu chung: 1) Bí thư chi bộ hưởng hệ số 0,9. 2) Trưởng thôn, tổ dân phố hưởng hệ số 0,9. 3) Công an viên hoặc Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố hưởng hệ số 0,6. 4) Thôn đội trưởng kiêm Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, tổ dân phố hoặc Thôn đội trưởng kiêm Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố hưởng hệ số 0,5. 5) Nhân viên y tế thôn hưởng hệ số 0,5 đối với thôn tại các xã khó khăn; hệ số 0,3 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn tại các xã còn lại. 6) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, tổ dân phố hoặc Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố hưởng hệ số 0,3. Trường hợp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, tổ dân phố được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 30% mức phụ cấp của Trưởng thôn, tổ dân phố. 3. Khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; thôn, tổ dân phố: 3.1. Khoán kinh phí hoạt động cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân ở cấp xã, cụ thể: Mỗi xã, phường, thị trấn là 10 triệu/năm cho 05 tổ chức. 3.2. Khoán kinh phí hoạt động cho thôn, tổ dân phố và Ban Công tác Mặt trận, Chi Đoàn Thanh niên, Chi Hội Cựu chiến binh, Chi Hội Phụ nữ, Chi Hội Nông dân ở thôn, tổ dân phố; cụ thể: Mỗi thôn, tổ dân phố là 8 triệu đồng/năm.
2,031