idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
3,500
Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra và định kỳ báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện Quyết định này. - Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan dự toán kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách; tham mưu cho UBND tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ theo quy định và trình HĐND tỉnh bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh trong dự toán ngân sách hàng năm; tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn việc sử dụng kinh phí khoán hoạt động cụ thể cho từng tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, tổ dân phố; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. - Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp xã thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách theo quy định của pháp luật và Quyết định này của UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các chức danh, số lượng, chế độ chính sách quy định tại Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI, PHÂN KỲ 3 VAY VỐN ADB VÀ KFW THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 6225/BKHĐT-KTĐN ngày 04 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Đầu tư lưới điện truyền tải, phân kỳ 3” vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW) như kiến nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu tại Công văn trên, cụ thể như sau: - Tổng mức vốn của Dự án: 462 triệu USD (tương đương 10.013 tỷ đồng), trong đó: + Vốn ODA: 317,36 triệu USD (tương đương 6.878 tỷ đồng), tài trợ cho 02 cấu phần: mở rộng lưới truyền tải điện (bao gồm cả chi phí xây lắp và thiết bị của dự án, dự phòng); hỗ trợ thực hiện Dự án và các chi phí lãi vay trong quá trình xây dựng, phí cam kết. Trong đó: Vay ADB: 238,69 triệu USD (tương đương 5.173 tỷ đồng); Vay KfW: 78,67 triệu USD (tương đương 1.705 tỷ đồng). + Vốn đối ứng 144,64 triệu USD (tương đương 3.135 tỷ đồng), được huy động từ các nguồn sau: vốn tự có của NPT: 114,53 triệu USD (tương đương 2.482 tỷ đồng); vốn vay ngân hàng thương mại trong nước: 30,11 triệu USD (tương đương 653 tỷ đồng). - Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương. - Chủ Dự án: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVN.NPT). - Mục tiêu của Dự án: + Mở rộng và phát triển hệ thống lưới truyền tải điện trên toàn lãnh thổ; + Giảm quá tải cho lưới điện quốc gia và đáp ứng nhu cầu điện năng tại các khu vực có Dự án; + Truyền tải kịp thời công suất từ các nhà máy điện mới đến các trung tâm phụ tải đang tăng trưởng; + Duy trì độ an toàn, nâng cao độ tin cậy và chất lượng điện của hệ thống truyền tải điện quốc gia. - Nội dung và kết quả chính của Dự án: + Lắp đặt thêm 04 MBA 220kV mới vào các trạm hiện hữu. với tổng dung lượng 875 MVA. Trong đó, 3 máy biến áp có công suất 250 MVA và 01 máy biến áp công suất 125 MVA. + Lắp thêm 01 MBA 500kV mới vào trạm hiện hữu với dung lượng 900 MVA. + Xây dựng mới 02 trạm biến áp 500 kV với tổng công suất 1.800 MVA. Trong đó, mỗi máy biến áp có công suất 900 MVA. + Xây dựng mới 03 trạm biến áp 220kV với tổng công suất 625 MVA. Trong đó, 2 máy biến áp công suất 250 MVA và 01 máy biến áp công suất 125 MVA. + Xây dựng mới 01 đường dây 500 kV có tổng chiều dài 120 km. + Xây dựng mới 04 đường dây 220 kV có tổng chiều dài 542 km. - Nguồn và cơ chế tài chính đối với Dự án: Dự án áp dụng cơ chế vay lại 100% vốn vay nước ngoài. - Thời gian thực hiện Dự án: 3 năm (2015 - 2018). Điều 2. Bộ Công Thương tiếp thu ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan, phê duyệt báo cáo khả thi và thực hiện các bước tiếp theo theo quy định hiện hành. Điều 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương làm rõ và thống nhất các ý kiến còn khác biệt liên quan đến việc chuyển rủi ro tín dụng cho định chế cho vay lại. Trong trường hợp không thống nhất được, báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đàm phán để Dự án có thể hoàn thành đàm phán với ADB và KfW trong năm tài khóa 2015. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/ UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày 07/5/2014 của UBND Thành phố ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại các Tờ trình: số 4513/TTr-STNMT, số 4514/TTr-STNMT ngày 28/7/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 2130/STP-KSTTHC ngày 24/7/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành, 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, 01 thủ tục hành chính bị hủy bỏ trong lĩnh vực tài nguyên nước và khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế các quy định có liên quan tại Quyết định số 7087/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Phần 1. Danh mục thủ tục hành chính LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/ UBND CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHẦN 2. Nội dung thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Thủ tục: Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô, phương án chuyển nước, phương án xây dựng công trình và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan đến Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi nguồn nước liên tỉnh bị chuyển nước hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi dòng chính chảy qua, tổ chức lưu vực sông và các sở Tài nguyên và Môi trường liên quan. - Bước 2: Kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi các tài liệu liên quan đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh. - Bước 3: Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ dự án. - Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án.
2,078
3,501
- Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi chủ dự án. * Đối với dự án đầu tư xây dựng trên hồ, đập trên dòng nhánh thuộc lưu vực sông liên tỉnh: Trước khi triển khai lập dự án đầu tư, chủ dự án phải thông báo về quy mô, phương án đề xuất xây dựng công trình cho tổ chức lưu vực sông, Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lưu vực sông. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến, hồ sơ đến Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi nguồn nước liên tỉnh bị chuyển nước hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi dòng chính chảy qua, tổ chức lưu vực sông và các sở Tài nguyên và Môi trường liên quan. - Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi cho chủ dự án văn bản tổng hợp ý kiến về công trình dự kiến xây dựng. c) Thành phần hồ sơ: - Văn bản lấy ý kiến. - Quy mô, phương án chuyển nước. - Phương án xây dựng công trình và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan. d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi các tài liệu liên quan đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh. - Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án: + Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ dự án; + Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án tổng hợp ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi chủ dự án. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ dự án. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản góp ý, tổng hợp ý kiến. h) Kinh phí: Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do chủ dự án chi trả. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 7/11/2013 của Chính phủ. II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN 1. Thủ tục: Đăng ký khai thác nước dưới đất a) Trình tự thực hiện: - Căn cứ Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được phê duyệt, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, bản (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ dân phố) thông báo và phát hai (02) tờ khai quy định tại Mẫu số 38 cho tổ chức, cá nhân để kê khai. Trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến hành khoan giếng. - Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai (02) tờ khai và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân phố để nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trả tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ trưởng dân phố để báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ: Tổ trưởng tổ dân phố phát trực tiếp tờ khai cho tổ chức, cá nhân; Tổ chức cá nhân nộp tờ khai cho tổ trưởng tổ dân phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi một (01) bản tờ khai đã được xác nhận cho tổ chức, cá nhân. c) Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất: Mẫu 38 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT. d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai (02) tờ khai và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân phố. - Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức,cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá nhân. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện/xã. g) Kết quả thực hiện TTHC: Tờ khai đăng kí công trình khai thác nước dưới đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện. h) Lệ phí, phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất: Mẫu 38 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Thông tư số 27/2014/TT- BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. Mẫu số 38 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT A - PHẦN DÀNH CHO TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ 1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................................................. (Đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh/đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân). 1.2. Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................................. 1.3. Số điện thoại liên hệ (nếu có): …………....................................................... 2. Thông tin về công trình khai thác: 2.1. Vị trí công trình: ........................................................................................................ (Ghi rõ thôn/ấp; xã/phường; quận/huyện; tỉnh/thành phố nơi đặt công trình khai thác nước dưới đất) 2.2. Chiều sâu khai thác: ............(m); 2.3. Lượng nước khai thác, sử dụng:…......... (m3/ngày đêm); 2.4. Mục đích khai thác, sử dụng nước:............................................................................ (Ghi rõ khai thác, sử dụng nước cho: ăn uống, sinh hoạt hộ gia đình; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các mục đích khác) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ________________________ UBND cấp huyện xác nhận các nội dung sau: 1. Tính xác thực về tư cách pháp nhân của tổ chức /cá nhân xin đăng ký. 2. Vị trí công trình, lưu lượng khai thác và mục đích sử dụng nước. 3. Quy định trường hợp không còn sử dụng công trình khai thác nước dưới đất thì thông báo và trả Tờ khai thông qua Tổ trưởng tổ dân phố để báo cho UBND cấp huyện hoặc thông báo trực tiếp và trả tờ khai cho UBND cấp huyện; thực hiện việc trám, lấp giếng theo quy định khi không còn sử dụng công trình khai thác nước dưới đất; thông báo ngay cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra trong quá trình khai thác nước dưới đất tại công trình đăng ký. 2. Thủ tục: Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô, phương án chuyển nước và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan tới: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nguồn nước nội tỉnh bị chuyển nước và Sở Tài nguyên và Môi trường. - Bước 2: Kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ý kiến về quy mô, phương án chuyển nước đề xuất hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án. - Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến và gửi cho chủ dự án. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến, hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nguồn nước nội tỉnh bị chuyển nước và Sở Tài nguyên và Môi trường. - Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi cho chủ dự án văn bản tổng hợp ý kiến về quy mô, phương án chuyển nước. c) Thành phần hồ sơ: - Văn bản lấy ý kiến. - Quy mô, phương án chuyển nước. - Phương án xây dựng công trình và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn bốn mươi (40) ngày làm việc , kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ý kiến về quy mô, phương án chuyển nước đề xuất hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ dự án. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện/xã. g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản góp ý, tổng hợp ý kiến. h) Kinh phí: Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do chủ dự án chi trả. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
2,095
3,502
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế) 1. Thủ tục: Cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất (sau đây gọi là đề án, báo cáo) + Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép; + Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc; + Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 01); - Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 22); thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu 23) (Đề án, Thiết kế giếng thăm dò do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Đề án, Thiết kế giếng thăm dò kèm theo); 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ). d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: ba mươi (30) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng/1 giấy phép; - Phí thẩm định: + Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 2.500.000đ/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 1.300.000đ/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200 đến dưới 500m3/ngày đêm: 550.000đ/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 200.000đ/01 đề án, báo cáo. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 01); - Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 22); thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu 23). (Mẫu 22 và Mẫu 23: ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 01: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 01 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Có đề án phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin , số liệu sử dụng để lập đề án phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Quyết định số 58/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân): ......................................................................................................... 1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân): ……………………………………………………………… 1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi địa chỉ hộ khẩu thường trú) .............................................................................................................................. 1.4. Điện thoại: ……...……….. Fax: ……..………. Email: …........................... 2. Nội dung đề nghị cấp phép: 2.1.Vị trí công trình thăm dò: ……………………………………………..….(1) 2.2. Mục đích thăm dò:………………………………………………………..(2) 2.3. Quy mô thăm dò: ……………………………………………………….. (3) 2.4. Tầng chứa nước thăm dò: ………………………………………..……....(4) 2.5. Thời gian thi công: ………………………………….……….…………. (5) 3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Đề án thăm dò nước dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên). - Thiết kế giếng thăm dò (đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200m3/ngày đêm). - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét, phê duyệt Đề án và cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp...,xã/phường..., huyện/quận..., tỉnh/thành phố...., nơi bố trí công trình thăm dò; trường hợp công trình thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công trình thăm dò. Ghi rõ toạ độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu. (2) Ghi rõ thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản....; trường hợp thăm dò để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến lưu lượng để cấp cho từng mục đích. (3) Ghi rõ tổng số giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày đêm) và dự kiến lưu lượng của từng giếng. (4) Ghi rõ tầng chứa nước, chiều sâu dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp thăm dò nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng chứa nước. (5) Ghi rõ thời gian bắt đầu thi công, dự kiến thời gian hoàn thành công tác thi công, thời gian hoàn thành công tác lập báo cáo kết quả thăm dò. Mẫu 22 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) ĐỀ ÁN THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT ………………....(1) (Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)
2,072
3,503
<jsontable name="bang_9"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. ____________________________________________________ (1) Ghi tên công trình thăm dò, vị trí và quy mô thăm dò HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên) MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Luận chứng, thuyết minh nhu cầu sử dụng nước, mục đích thăm dò, trường hợp thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì phải luận chứng rõ lưu lượng cấp cho từng mục đích sử dụng. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của đề án, bao gồm các nội dung chủ yếu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội, các đặc điểm cơ bản của nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò; về đối tượng và phạm vi thăm dò, nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò, tiến độ thực hiện và dự toán kinh phí thăm dò. 4. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm dò nước dưới đất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân. 5. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập đề án thăm dò nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 6. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập đề án thăm dò nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định. Chương I ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực tiến hành thăm dò và các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới việc thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung thông tin, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận. 2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực thăm dò; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng nước của nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò. 3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước nói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực thăm dò và các khu vực khác có liên quan (nếu có). 4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ yếu (công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...) tại khu vực thăm dò và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó. III. Xác định rõ những số liệu, thông tin đã có và những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò. Chương II ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quát kết quả điều tra, nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã được thực hiện và các đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò theo tài liệu đã có. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tình hình điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: a) Thống kê, tổng hợp các kết quả điều tra, nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò; b) Phân tích, đánh giá các kết quả điều tra, đánh giá nước dưới đất đã được thực hiện; lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng để lập đề án, thiết kế nội dung, khối lượng công tác thăm dò; c) Nhận xét, đánh giá và xác định các nội dung, thông tin, số liệu cần phải nghiên cứu làm rõ trong quá trình thăm dò nước dưới đất. 2. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất nêu trên, tiến hành mô tả đặc điểm của nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò với các nội dung chủ yếu sau: a) Đặc điểm của các tầng chứa nước Mô tả đặc điểm các tầng chứa nước trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước của từng tầng chứa nước. b) Đặc điểm của các tầng cách nước Mô tả đặc điểm các lớp thấm nước yếu, cách nước trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện tích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm nước và cách nước. c) Đặc điểm chất lượng nước Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới đất khu vực thăm dò, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước. d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn đ) Phạm vi ảnh hưởng của công trình Luận chứng, thuyết minh để làm rõ phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất dự kiến và khoanh định trên bản đồ hoặc sơ đồ. III. Xác định những vấn đề, nội dung thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò cần phải được tiếp tục nghiên cứu, bổ sung để làm rõ trong quá trình thực hiện việc thăm dò. Chương III HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ CÁC NGUỒN THẢI KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quát hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực thăm dò a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò. Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến công trình thăm dò; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn vùng và theo từng tầng chứa nước chủ yếu. b) Hiện trạng khai thác nước dưới đất ngoài phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò dự kiến). Trình bày tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất, gồm các thông tin chủ yếu về loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến công trình thăm dò, lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác, mục đích khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác để cấp nước tập trung; tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình đó. Tổng hợp số lượng, lưu lượng, các thông số đặc trưng của các công trình khai thác nhỏ lẻ, phân tán quy mô hộ gia đình. 2. Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực thăm dò Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt bị ô nhiễm) trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin về vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất dự kiến; III. Xác định rõ những số liệu, thông tin hiện có về hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực và những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò. Chương IV MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT I. Trình bày tổng quát mục tiêu thăm dò và việc luận chứng, thuyết minh lựa chọn đối tượng, phạm vi thăm dò. II. Trình bày cụ thể việc lựa chọn đối tượng, phạm vi thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu thăm dò Phân tích, luận chứng việc lựa chọn mục tiêu thăm dò, các yêu cầu đặt ra và đánh giá tính khả thi để đạt được mục tiêu đó. 2. Lựa chọn đối tượng thăm dò a) Phân tích thông tin, số liệu về trữ lượng, chất lượng nước, hiện trạng mực nước, khả năng khai thác của các tầng chứa nước trong khu vực thăm dò và luận chứng việc lựa chọn tầng chứa nước, chiều sâu thăm dò nhằm đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nêu trên. Trường hợp lựa chọn nhiều tầng chứa nước thì phải thuyết minh luận chứng cụ thể các nội dung nêu trên đối với từng tầng chứa nước. b) Phân tích, tính toán và luận chứng, thuyết minh lựa chọn các phương án dự kiến bố trí công trình khai thác nước dưới đất (sơ đồ bố trí công trình khai thác), bao gồm số lượng, chiều sâu, lưu lượng khai thác dự kiến của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác). 3. Lựa chọn sơ đồ bố trí công trình và tính toán dự báo hạ thấp mực nước a) Thuyết minh, mô tả các sơ đồ bố trí công trình khai thác dự kiến và đánh giá, lựa chọn sơ đồ bố trí công trình khai thác; tính toán, xác định vùng ảnh hưởng của công trình khai thác dự kiến theo sơ đồ bố trí công trình khai thác lựa chọn. b) Tính toán dự báo hạ thấp mực nước theo sơ đồ bố trí công trình lựa chọn, bao gồm việc tính toán ảnh hưởng của công trình đến các công trình khai thác nước dưới đất hiện có nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình và ngược lại; tính toán dự báo xâm nhập mặn (nếu có).
2,080
3,504
c) Phân tích, đánh giá tính hợp lý, khả thi của sơ đồ bố trí công trình khai thác và xác định các yêu cầu cụ thể phải đạt được trong quá trình thăm dò. d) Luận chứng, thuyết minh việc xác định phạm vi thăm dò nước dưới đất gồm giới hạn về diện tích, chiều sâu thăm dò. III. Nhận xét, đánh giá và luận chứng xác định các hạng mục thăm dò chủ yếu cần phải tiến hành để đạt được mục tiêu thăm dò, bao gồm các giếng thăm dò, các tuyến đo địa vật lý, các điểm quan trắc, các tuyến điều tra, khảo sát... Chương V NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN I. Nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò 1. Lập sơ đồ bố trí công trình thăm dò, bao gồm các tuyến, các điểm cụ thể để bố trí từng hạng mục thăm dò gồm khoan, bơm hút nước thí nghiệm, đo địa vật lý, quan trắc, điều tra, khảo sát hiện trạng và các hạng mục thăm dò khác đã được xác định ở trên. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò phải có tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, bao trùm phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình. 2. Mô tả sơ đồ bố trí công trình thăm dò (mô tả rõ sơ đồ bố trí các giếng thăm dò, các tuyến đo địa vật lý, các điểm quan trắc, các tuyến điều tra...). 3. Xác định mục đích, nội dung, khối lượng đối với từng hạng mục công tác thăm dò nước dưới đất. 4. Trình bày phương pháp, trình tự, thời gian thực hiện và yêu cầu kỹ thuật đối với từng hạng mục thăm dò. 5. Xác định các lỗ khoan không sử dụng và thuyết minh phương án trám, lấp đối với các lỗ khoan không sử dụng sau khi hoàn thành công tác thăm dò. II. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu và bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục thăm dò. Chương VI DỰ TOÁN KINH PHÍ THĂM DÒ 1. Trình bày tổng kinh phí thăm dò. 2. Lập bảng tổng hợp khối lượng hạng mục thăm dò và dự toán kinh phí. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ___________________________________ Phụ lục kèm theo Đề án: 1. Bản đồ (hoặc Sơ đồ) Địa chất thủy văn. 2. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn. 3. Bản vẽ thiết kế công trình thăm dò (giếng khoan, giếng đào...). 4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan tới việc thăm dò, khai thác nước dưới đất (nếu có). Mẫu 23 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) THIẾT KẾ GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT ………………..(1) (Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. _____________________________________________________ (1)Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế HƯỚNG DẪN NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm) Mở đầu 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh nhu cầu sử dụng nước, mục đích thăm dò, trường hợp thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì phải thuyết minh rõ lưu lượng cấp cho từng mục đích sử dụng. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế giếng, bao gồm các nội dung chủ yếu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò; về đặc điểm tầng chứa nước thăm dò; về nội dung, phương pháp, khối lượng, thời gian và tiến độ thực hiện thăm dò nước dưới đất. 4. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm dò nước dưới đất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân. 5. Thống kê các tài liệu làm căn cứ lập hồ sơ thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 6. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định. I. Đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí giếng thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận. 2. Trình bày tổng quan kết quả điều tra, nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã được thực hiện và đặc điểm nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò; hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò theo các tài liệu đã có. 3. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất nêu trên tiến hành mô tả đặc điểm của tầng chứa nước dự kiến thăm dò gồm các thông tin, số liệu chủ yếu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước. 4. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong vùng phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò. Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích khai thác, sử dụng của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn vùng. b) Hiện trạng khai thác nước dưới đất ngoài phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò dự kiến) Trình bày khái quát tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất, gồm các thông tin chủ yếu về loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò, lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác, mục đích khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác để cấp nước tập trung; tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình đó. c) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt bị ô nhiễm) trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu về vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến các giếng khai thác dự kiến. 5. Xác định rõ những số liệu, thông tin đã có về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực thăm dò và những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò. II. Nội dung, phương pháp và khối lượng thăm dò nước dưới đất 1.Trình bày mục tiêu thăm dò, các yêu cầu đặt ra và đánh giá tính khả thi để đạt được mục tiêu đó. 2. Phân tích, thuyết minh, lựa chọn phương án dự kiến bố trí giếng khai thác (sơ đồ bố trí giếng khai thác) bao gồm số lượng, vị trí, chiều sâu, lưu lượng khai thác dự kiến của từng giếng và khoảng cách giữa chúng. 3. Nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò. a) Thuyết minh, mô tả thiết kế từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về chiều sâu, đường kính giếng, các đoạn ống chống, ống lọc, ống lắng; các đoạn chèn, trám và vật liệu sử dụng để chèn, trám xung quanh thành giếng khoan; b) Thuyết minh, mô tả thiết kế công tác bơm thổi rửa giếng, bơm thí nghiệm tại từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về trình tự thực hiện, lưu lượng bơm dự kiến, thời gian bơm, chế độ đo mực nước, lưu lượng trong khi bơm; c) Thuyết minh, mô tả dự kiến công tác lấy, phân tích mẫu nước tại từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về loại mẫu, số lượng mẫu, thời gian lấy mẫu và dự kiến các chỉ tiêu phân tích. 4. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò và bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục thăm dò. Kết luận và kiến nghị ___________________________________________________ Phụ lục kèm theo: 1. Sơ đồ bố trí giếng thăm dò tỷ lệ từ 1:10.000 trở lên. 2. Bản vẽ thiết kế cột địa tầng và cấu trúc giếng thăm dò nước dưới đất. 2. Thủ tục: Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất (sau đây gọi là đề án, báo cáo)
2,033
3,505
+ Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép; + Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc; + Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 03); - Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất; - Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 25) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu 26) trong trường hợp chưa có công trình khai thác; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (mẫu 27) (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm theo); - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân). Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ). d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: ba mươi (30) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước dưới đất. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: 100.000đ/1 giấy phép; - Phí thẩm định: + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất lưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 2.500.000đ/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất lưu lượng từ 500 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 1.300.000đ/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất lưu lượng từ 200 đến dưới 500m3/ngày đêm: 550.000đ/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 200.000đ/01 đề án, báo cáo. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 03); - Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm (mẫu 25) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu 26) trong trường hợp chưa có công trình khai thác; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (mẫu 27). (Mẫu 25, Mẫu 26 và Mẫu 27: ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 03: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 03 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân). - Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Quyết định số 58/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIÁY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):.......................................................................................................... 1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân):……………………………………………………………..... 1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú):............................................................................................................................. 1.4. Điện thoại: …………….… Fax: ……….……… Email: …......................... 2. Nội dung đề nghị cấp phép: 2.1. Vị trí công trình khai thác:.........................................................................(1) 2.2. Mục đích khai thác, sử dụng nước:...........................................................(2) 2.3. Tầng chứa nước khai thác:.........................................................................(3) 2.4. Số giếng khai thác (hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động):.....................(4) 2.5. Tổng lượng nước khai thác:...................................................(m3/ngày đêm) 2.6. Thời gian đề nghị cấp phép: ........................................................................... Số hiệu, vị trí và thông số của công trình khai thác cụ thể như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất. - Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất). - Báo cáo hiện trạng khai thác (đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động). - Phiếu kết quả phân tích chất lượng nguồn nước dưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét, cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất cho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp.....xã/phường....huyện/quận....tỉnh/thành phố..... nơi bố trí công trình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn vị hành chính. (2) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản.....; trường hợp khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích. (3) Ghi rõ tầng chứa nước khai thác; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước.
2,068
3,506
(4) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong từng tầng chứa nước. Mẫu 25 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT ………………..(1) (Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. ____________________________________________________ (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên) MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh các căn cứ của việc thăm dò nước dưới đất, gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất, Đề án thăm dò nước dưới đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội khu vực thăm dò, nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện, các đặc điểm cơ bản về nguồn nước dưới đất; về bố trí công trình khai thác và tính toán trữ lượng, ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường các công trình khai thác nước dưới đất khác và biện pháp giảm thiểu; về thiết kế công trình khai thác và phương án khai thác nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo, gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các thông tin, số liệu, tài liệu, báo cáo thu thập được trong quá trình thăm dò; các thông tin, số liệu thu được khi thi công các hạng mục thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo. Chương I ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực thăm dò và các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nước trên cơ sở các thông tin, số liệu thu được sau khi thực hiện thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội trên cơ sở các thông tin, số liệu sau khi thực hiện thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi công trình thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận. 2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực thăm dò; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng nước của nguồn nước dưới đất trong khu vực thăm dò. 3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước nói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực thăm dò và các khu vực khác có liên quan. 4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...) tại khu vực thăm dò và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó. III. Tổng hợp các vấn đề đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nước đã được làm rõ trong quá trình thực hiện thăm dò. Chương II NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ ĐÃ THỰC HIỆN I. Trình bày tổng quan về nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thi công thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Thuyết minh, mô tả nội dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết quả thi công từng hạng mục thăm dò. 2. Đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung, khối lượng, chất lượng từng hạng mục thăm dò so với phê duyệt. 3. Thuyết minh cụ thể các nội dung, khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục thăm dò (nếu có) so với phê duyệt. III. Tổng hợp, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu thăm dò, mức độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu được trong quá trình thăm dò được sử dụng để lập báo cáo và lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng thăm dò đã thực hiện. Chương III ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quan về đặc điểm nguồn nước dưới đất trên cơ sở các thông tin, số liệu được cập nhật sau khi thực hiện thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò trên cơ sở các thông tin, số liệu được cập nhật sau khi thực hiện thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Thống kê, tổng hợp, đánh giá các thông tin, số liệu được cập nhật, bổ sung về đặc điểm nguồn nước dưới đất sau khi thực hiện thăm dò. 2. Trên cơ sở thông tin, số liệu đã được cập nhật nêu trên tiến hành mô tả đặc điểm của nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò. a) Đặc điểm của các tầng chứa nước Mô tả các đặc điểm, đặc trưng của các tầng chứa nước trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu và cao độ mực nước. Mô tả địa tầng, khoảng chiều sâu phân bố và thành phần từng lớp đất đá tại các giếng khoan thăm dò. b) Đặc điểm các tầng cách nước Mô tả đặc điểm lớp thấm nước yếu, cách nước trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện tích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm nước và cách nước. c) Đặc điểm chất lượng nước Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới đất khu vực thăm dò, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước. d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn 3. Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò a) Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu; khoảng cách đến công trình khai thác; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trong khu vực thăm dò và theo từng tầng chứa nước khai thác chủ yếu; b) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt bị ô nhiễm) theo các số liệu điều tra trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu: vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất. 4. Đánh giá chất lượng nước của tầng chứa nước dự kiến khai thác Đánh giá chất lượng nước theo Quy chuẩn về chất lượng nước ngầm và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng nước cho mục đích sử dụng. 5. Đánh giá cân bằng nước III. Nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được về đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò qua các thông tin, số liệu được cập nhật sau khi thăm dò và khả năng khai thác của tầng chứa nước thăm dò, kết luận lựa chọn tầng chứa nước khai thác; tổng hợp các vấn đề chưa được làm rõ trong quá trình thăm dò. Chương IV BỐ TRÍ SƠ ĐỒ KHAI THÁC VÀ TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG I. Tính toán các thông số địa chất thuỷ văn Thuyết minh cụ thể việc tính toán xác định các thông số địa chất thủy văn theo tài liệu thí nghiệm thấm; luận chứng lựa chọn các thông số địa chất thủy văn phục vụ công tác tính trữ lượng. Riêng trường hợp thăm dò có kết hợp lắp đặt giếng khai thác thì phải thuyết minh việc tính toán xác định hiệu suất giếng theo tài liệu bơm giật cấp. II. Bố trí sơ đồ khai thác nước dưới đất 1. Luận chứng lựa chọn lưu lượng khai thác từng công trình (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ). 2. Thuyết minh, mô tả sơ đồ khai thác gồm các thông tin chủ yếu: số lượng, vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng công trình (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ) và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất. Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh). III. Mực nước hạ thấp cho phép Luận chứng, thuyết minh giới hạn hạ thấp mực nước cho phép trong tầng chứa nước dự kiến khai thác. IV. Tính toán, dự báo hạ thấp mực nước (Đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến 3.000 m3/ngày đêm.)
2,080
3,507
Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo hạ thấp mực nước gồm các nội dung chính: lập đồ thị bơm hút nước thí nghiệm và dự báo hạ thấp mực nước trong thời gian khai thác theo đồ thị. V. Đánh giá kết quả tính toán dự báo hạ thấp mực nước với mực nước hạ thấp cho phép và đánh giá tính hợp lý về mặt kinh tế, kỹ thuật của sơ đồ khai thác. Chương V ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC KHÁC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU I. Trình bày tổng quan những ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất đang hoạt động. II. Đánh giá những ảnh hưởng, tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất khác đang hoạt động và đề xuất biện pháp giảm thiểu, gồm các nội dung chính sau: 1. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác. 2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt. 3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình. 4. Thuyết minh cụ thể các biện pháp giảm thiểu và đánh giá tính khả thi của chúng đối với các tác động chính do công trình khai thác gây ra đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động; trình bày phương án đối phó trong trường hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất tại công trình và đánh giá tính khả thi của phương án. III. Nhận xét, đánh giá và tổng hợp, xác định các tác động có mức độ ảnh hưởng lớn, sâu sắc đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động do việc khai thác nước tại công trình. Chương VI THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT I. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất: Luận chứng, thuyết minh, mô tả thiết kế từng công trình (giếng khoan,giếng đào,hố đào,hành lang,mạch lộ,hang động) trong sơ đồ công trình khai thác nước dưới đất. II. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau: 1. Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm và theo từng giai đoạn trong thời gian đề nghị cấp phép khai thác. 2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các thông số khai thác của công trình gồm: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng giếng khoan (hoặc giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động) trong công trình. III. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các nội dung chính sau: 1. Luận chứng xác định số lượng, vị trí, kết cấu công trình quan trắc và thuyết minh, mô tả kế hoạch xây dựng. 2. Luận chứng lựa chọn các thông số quan trắc, chế độ quan trắc. 3. Thuyết minh, mô tả phương án lắp đặt thiết bị quan trắc tại công trình khai thác, công trình quan trắc và phương án bố trí nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất. IV. Các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác: Luận chứng xác định phạm vi các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác; thuyết minh việc thiết lập, xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh và quy định các nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác. V. Các cam kết của chủ công trình: 1. Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo. 2. Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn. 2. Sơ đồ tài liệu thực tế thăm dò nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn. 3. Bản vẽ hoàn công công trình thăm dò nước dưới đất. 4. Bản vẽ thiết kế công trình khai thác nước dưới đất và công trình quan trắc. 5. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có). Mẫu 26 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC ………………..(1) (Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. ____________________________________________________ (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC (Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm) Mở đầu 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh các căn cứ của việc thăm dò nước dưới đất, gồm: giấy phép thăm dò nước dưới đất được cấp, hồ sơ thiết kế giếng thăm dò được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu về kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng khai thác; về ảnh hưởng của giếng khai thác đến các công trình khai thác khác đang hoạt động và phương án khai thác nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo, gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các thông tin, số liệu, tài liệu, báo cáo thu thập được trong quá trình thăm dò; các thông tin, số liệu khi thi công các hạng mục thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo. I. Kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng khai thác 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí giếng thăm dò nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận. 2. Trình bày tổng quan về nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên quan trong quá trình thi công thăm dò. 3. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò, gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thuyết minh, mô tả nội dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết quả thi công đối với từng hạng mục công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước); b) Trình bày cụ thể việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung, khối lượng, chất lượng từng hạng mục công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước) so với phê duyệt; c) Thuyết minh cụ thể các nội dung, khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục công tác (nếu có) so với phê duyệt. 4. Kết quả thăm dò a) Mô tả địa tầng tại các giếng khoan thăm dò, gồm các nội dung chính: chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần của các lớp đất đá khoan qua; b) Mô tả cấu trúc hoàn công của các giếng khoan, gồm các nội dung chính: chiều sâu, đường kính, chiều dài các đoạn ống chống, ống lọc, ống lắng; các đoạn chèn, trám và vật liệu chèn, trám xung quanh thành giếng khoan; c) Thuyết minh cụ thể công tác bơm nước thí nghiệm tại từng giếng, gồm các nội dung chính sau: mực nước tĩnh trước khi bơm, lưu lượng bơm, mực nước động và hạ thấp mực nước, thời gian bơm và thời gian hồi phục mực nước sau khi dừng bơm; lập đồ thị kết quả bơm nước thí nghiệm và luận chứng lựa chọn lưu lượng khai thác hợp lý; d) Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước, đánh giá chất lượng nước theo quy chuẩn chất lượng nước ngầm và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước cho mục đích sử dụng. 5. Tổng hợp, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu thăm dò và lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng thăm dò đã thực hiện. II. Đánh giá ảnh hưởng khai thác của công trình đến công trình khai thác khác và thiết kế phương án khai thác nước dưới đất 1. Đánh giá ảnh hưởng khai thác của công trình đến công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong phạm vi bán kính 200m xung quanh công trình. 2. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau: a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm; b) Thuyết minh, mô tả sơ đồ khai thác gồm các thông tin chủ yếu: số lượng, vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng giếng và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất.
2,055
3,508
Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh). c) Thuyết minh, trình bày cụ thể các thông số khai thác của từng giếng, gồm: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác. 3. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tại công trình, gồm các nội dung chính: thông số quan trắc, chế độ quan trắc, phương án lắp đặt thiết bị, bố trí nhân lực quan trắc. 4. Thuyết minh các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác, gồm các nội dung chính: cơ sở xác định các vùng bảo hộ vệ sinh, thuyết minh việc thiết lập, xây dựng và quy định các nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác. 5. Các cam kết của chủ công trình a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo; b) Trình bày các cam kết của chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Kết luận và kiến nghị Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản vẽ hoàn công cột địa tầng và cấu trúc giếng khoan. 2. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có). Mẫu 27 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ………………..(1) (Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. ____________________________________________________ Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động) A. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ TỪ 200M3/NGÀY ĐÊM TRỞ LÊN MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh, trình bày các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: loại hình công trình, mục đích khai thác, sử dụng nước; đối tượng, phạm vi cấp nước; năm xây dựng và vận hành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động), tổng lưu lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai thác hoặc chiều sâu khai thác. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, xã hội, các đặc điểm cơ bản về nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải khu vực khai thác; về hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất; ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác khác và kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc dưới đất đã thực hiện tại khu vực khai thác; các báo cáo, tài liệu, số liệu khi thăm dò, thi công, xây dựng, vận hành công trình khai thác nước dưới đất; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo khai thác nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo. Chương I ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT I. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý, tự nhiên, xã hội khu vực khai thác nước dưới đất và các yếu tố liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực khai thác, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực khai thác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận. 2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực khai thác; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng của nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác nước dưới đất. 3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước nói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực khai thác nước dưới đất và các khu vực khác có liên quan. 4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ yếu (công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...) tại khu vực khai thác và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó. III. Đánh giá, nhận xét xác định các yếu tố chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến nguồn tài nguyên nước dưới đất tại khu vực khai thác. Chương II ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰC KHAI THÁC I. Trình bày tổng quan về đặc điểm nguồn nước dưới đất và hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải, các vấn đề liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tình hình điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải tại khu vực khai thác a) Thống kê, tổng hợp các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, các kết quả điều tra, thống kê hiện trạng khai thác nước dưới đất, các kết quả thăm dò, thi công công trình khai thác và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải đã thực hiện tại khu vực khai thác nước dưới đất; b) Phân tích, đánh giá các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước đã thực hiện; lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng để lập báo cáo. 2. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất nêu trên, tiến hành mô tả đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác a) Đặc điểm của các tầng chứa nước Mô tả đặc điểm các tầng chứa nước trong khu vực khai thác, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước của từng tầng chứa nước. b) Đặc điểm của các tầng cách nước Mô tả đặc điểm lớp thấm nước yếu, cách nước trong khu vực khai thác, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện tích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm nước và cách nước. c) Đặc điểm chất lượng nước Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới đất, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước trong khu vực khai thác; đánh giá chất lượng nước của tầng chứa nước khai thác theo Quy chuẩn về chất lượng nước ngầm và theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho mục đích sử dụng nước. d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn đ) Phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất: Luận chứng, thuyết minh để làm rõ phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác và khoanh định trên bản đồ hoặc sơ đồ. 3. Trên cơ sở kết quả điều tra, thống kê hiện trạng khai thác nước dưới đất và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải nêu trên tiến hành đánh giá với các nội dung chính sau: a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu; khoảng cách đến công trình khai thác; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn vùng và theo từng tầng chứa nước khai thác chủ yếu. b) Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt bị ô nhiễm) trong khu vực khai thác, gồm các thông tin chủ yếu: vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất. III. Đánh giá, nhận xét xác định các yếu tố chủ yếu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến công trình, đến trữ lượng khai thác, chất lượng nước tại công trình.
2,074
3,509
Chương III HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI CÔNG TRÌNH I. Trình bày tổng quan về hiện trạng công trình và tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình qua các giai đoạn. II. Trình bày cụ thể các nội dung về hiện trạng công trình, tình hình khai thác nước tại công trình, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Thuyết minh, mô tả về hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất a) Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác, gồm các thông tin chính: vị trí, tọa độ, chiều sâu, kết cấu, lưu lượng, chế độ khai thác, tình trạng hoạt động của từng giếng khoan (giếng đào,hố đào,hành lang,mạch lộ,hang động) và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất; b) Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh); c) Thuyết minh, mô tả quy trình công nghệ xử lý nước; đánh giá hiệu quả xử lý nước và khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý; d) Thuyết minh công tác quan trắc trong quá trình khai thác, gồm các thông tin chính: mô tả hệ thống công trình quan trắc, thông số, chế độ quan trắc, thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình khai thác; đ) Thuyết minh, mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ sinh. 2. Thuyết minh tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu sau: a) Thuyết minh, mô tả tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu khai thác; lưu lượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ và lưu lượng, chế độ khai thác hiện tại kèm theo các bảng, biểu đồ khai thác nước dưới đất; b) Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước khai thác qua từng thời kỳ tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: sự biến đổi mực nước tĩnh, mực nước động qua từng thời kỳ, mực nước hiện tại, kèm theo bảng biểu, đồ thị diễn biến mực nước đến thời điểm đề nghị cấp phép khai thác tại từng công trình (giếng khoan, giếng đào,hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động). c) Tổng hợp, thuyết minh cụ thể diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình, gồm các thông tin chính: sự biến đổi chất lượng nước, tăng thêm chỉ tiêu ô nhiễm, gia tăng hàm lượng đối với các chỉ tiêu ô nhiễm, độ ổn định của các chỉ tiêu chất lượng nước. III. Đánh giá, nhận xét, xác định các vấn đề chủ yếu liên quan đến hiện trạng công trình khai thác, tình hình biến đổi mực nước, chất lượng nước và các vấn đề khai thác, sử dụng nước tại công trình trong suốt thời gian vận hành công trình đến thời điểm đề nghị cấp phép. Chương IV ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP I. Trình bày tổng quan về những ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác khác đang hoạt động và kế hoạch khai thác, sử dụng nước tại công trình. II. Tổng hợp, đánh giá những ảnh hưởng, tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động, gồm các nội dung chính sau: 1. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác. 2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt. 3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình. 4. Thuyết minh cụ thể các biện pháp giảm thiểu và đánh giá tính khả thi của chúng đối với các tác động chính do công trình khai thác gây ra đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động; trình bày phương án đối phó trong trường hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất tại công trình và đánh giá tính khả thi của phương án. III. Trình bày kế hoạch, phương án khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mực nước hạ thấp cho phép Luận chứng, thuyết minh giới hạn hạ thấp mực nước cho phép trong các tầng chứa nước khai thác. 2. Tính toán dự báo hạ thấp mực nước a) Đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến 3.000 m3/ngày đêm Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo hạ thấp mực nước gồm các nội dung chính: lập đồ thị quan hệ giữa lưu lượng, mực nước khai thác tại từng giếng và dự báo hạ thấp mực nước theo đồ thị. b) Đánh giá kết quả tính toán dự báo hạ thấp mực nước với mực nước hạ thấp cho phép và đánh giá mức độ đảm bảo về mặt kinh tế, kỹ thuật khi tiếp tục khai thác nước dưới đất tại công trình. 2. Thuyết minh, trình bày kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất trong thời gian tới: a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm và trong từng giai đoạn tiếp tục khai thác; b) Thuyết minh, trình bày các thông số khai thác của công trình, gồm các thông tin: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động) trong thời gian tới; c) Thuyết minh, trình bày phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới, gồm các nội dung: luận chứng việc bổ sung công trình quan trắc (nếu có); phương án bố trí thiết bị, nhân lực quan trắc hoặc hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện việc quan trắc; d) Luận chứng thiết lập mới hoặc bổ sung các vùng bảo hộ vệ sinh và bổ sung quy định nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (nếu chưa có). 3. Các cam kết của chủ công trình a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo; b) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ____________________________________________ Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng khoan,giếng đào,hố đào,hành lang,...). 2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). B. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ NHỎ HƠN 200M3/NGÀY ĐÊM Mở đầu 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh, trình bày các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: loại hình công trình, mục đích khai thác, sử dụng nước, đối tượng cấp nước; năm xây dựng và vận hành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động), tổng lưu lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai thác hoặc chiều sâu khai thác. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất, kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã thực hiện tại khu vực khai thác; các báo cáo, tài liệu, số liệu khi thăm dò, thi công, xây dựng, vận hành công trình khai thác nước dưới đất; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo khai thác nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên lập báo cáo. I. Hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực khai thác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận. 2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các nội dung về hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau: a) Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác, gồm các thông tin: vị trí, tọa độ, chiều sâu, kết cấu, lưu lượng, chế độ khai thác, tình trạng hoạt động của từng giếng khoan (giếng đào,hố đào,hành lang,mạch lộ,hang động) và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất; b) Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh);
2,125
3,510
c) Thuyết minh, mô tả quy trình công nghệ xử lý nước; đánh giá hiệu quả xử lý nước và khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý (nếu có); d) Thuyết minh công tác quan trắc trong quá trình khai thác, gồm các thông tin chính: mô tả hệ thống công trình quan trắc, thông số, chế độ quan trắc, thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình khai thác (nếu có). đ) Thuyết minh, mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ sinh. 3. Thuyết minh, trình bày tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình với các nội dung chính sau: a) Thuyết minh, mô tả tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu khai thác, lưu lượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ và lưu lượng, chế độ khai thác hiện tại, kèm theo bảng, biểu đồ khai thác nước dưới đất; b) Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước, chất lượng nước qua từng thời kỳ tại công trình khai thác (nếu có). II. Kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất trong thời gian đề nghị cấp phép Thuyết minh, trình bày kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm; b) Thuyết minh, trình bày các thông số khai thác của công trình, gồm các thông tin: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động) trong thời gian tới; c) Thuyết minh, trình bày phương án bố trí thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới; d) Thiết lập hoặc bổ sung các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác và bổ sung quy định nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình (nếu chưa có). 2. Các cam kết của chủ công trình a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo; b) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Kết luận và kiến nghị _______________________________________________________ Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào,hố đào,hành lang...). 2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Thủ tục: Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt (sau đây gọi là đề án, báo cáo) + Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép; + Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc; + Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 05); - Đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (mẫu 29); Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt kèm theo quy trình vận hành nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (mẫu 30) (Đề án, Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Đề án, Báo cáo kèm theo); - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước; - Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân). Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ). d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: ba mươi (30) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước mặt f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng/1 giấy phép. - Phí thẩm định: + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây: Không; + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1000KW đến dưới 2000KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200KW đến dưới 1000KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo; + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50KW đến dưới 200KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 900.000 đồng/01 đề án, báo cáo; + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm: 300.000 đồng/01 đề án, báo cáo. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 05); - Đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (mẫu 29); Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt kèm theo quy trình vận hành nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (mẫu 30). (Mẫu 29 và Mẫu 30: ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 05: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 05 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).
2,072
3,511
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước. - Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt có xây dựng hồ, đập trên sông, suối ngoài điều kiện quy định như trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: + Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với các đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy. + Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình; + Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Quyết định số 59/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 05 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIÁY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):......................................................................................................... 1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân):……………………………………………………………… 1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú): …......................................................................................................................... 1.4. Điện thoại: …………….…… Fax: ………..…… Email: …........................ 2. Thông tin chung về công trình khai thác, sử dụng nước: 2.1. Tên công trình................................................................................................. 2.2. Loại hình công trình, phương thức khai thác nước...................................(1) 2.3. Vị trí công trình (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố)…... (2) 2.4. Hiện trạng công trình..................................................................................(3) 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Nguồn nước khai thác, sử dụng:.................................................................(4) 3.2. Vị trí lấy nước: ..........................................................................................(5) 3.3. Mục đích khai thác, sử dụng nước:............................................................(6) 3.4. Lượng nước khai thác, sử dụng: …………………....................................(7) 3.5. Chế độ khai thác, sử dụng:………………………………….………….(8) 3.6. Thời gian đề nghị cấp phép:............................................................................ 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Đề án khai thác, sử dụng nước (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác); báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành (đối với trường hợp đã có công trình khai thác). - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước (không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ). - Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước. - Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu, giải trình lấy ý kiến cộng đồng (trường hợp dự án/công trình thuộc diện phải lấy ý kiến cộng đồng theo quy định tại điểm a,b,c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP). - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ................................................................................................................................ 5. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét, cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Ghi rõ loại hình công trình (hồ chứa/đập dâng/cống/kênh dẫn/trạm bơm nước,...), mô tả các hạng mục công trình, dung tích hồ chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, trữ nước,... (2) Trường hợp công trình đặt trên nhiều địa bàn hành chính khác nhau thì ghi đầy đủ các địa danh hành chính đó. (3) Ghi rõ công trình đã có hay đang xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian đưa vào vận hành/dự kiến vận hành. (4) Nguồn nước khai thác: Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông nào; trường hợp công trình có chuyển nước thì nêu rõ cả tên nguồn nước tiếp nhận. (5) Nêu rõ địa danh vị trí lấy nước (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố) và tọa độ cửa lấy nước, tim tuyến đập (đối với trường hợp có hồ chứa), tim nhà máy thủy điện và cửa xả nước vào nguồn nước (đối với công trình thủy điện). (6) Nêu rõ mục đích sử dụng nước; trường hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích sử dụng (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện,....). (7) Ghi rõ lượng nước khai thác sử dụng lớn nhất cho từng mục đích sử dụng theo từng thời kỳ ngày/ tháng/ mùa vụ/ năm và tổng lượng nước sử dụng trong năm. Trong đó: - Lượng nước khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s. - Lượng nước qua nhà máy thủy điện tính bằng m3/s; công suất lắp máy tính bằng MW. - Lượng nước khai thác, sử dụng cho các mục đích khác tính bằng m3/ngày đêm. (8) Ghi rõ số giờ lấy nước trung bình trong ngày, số ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa vụ/năm. Mẫu 29 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT .......................................................................................................................(1) (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. ____________________________________________________ (1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác) MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thông tin cơ bản về dự án đầu tư có khai thác, sử dụng nước: tên, vị trí, quy mô, các hoạt động chính và nhu cầu khai thác, sử dụng nước của dự án. 3. Trình bày các thông tin cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép. - Tên, vị trí công trình: thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố; tọa độ tim các hạng mục chính của công trình (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu). - Nguồn nước khai thác, sử dụng: tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông nào; trường hợp công trình có chuyển nước thì trình bày cả thông tin về nguồn nước tiếp nhận. - Mục đích khai thác, sử dụng nước: cấp nước sinh hoạt, tưới, sản xuất công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản... Trường hợp công trình khai thác, sử dụng nước cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích sử dụng. - Loại hình công trình: hồ, đập, kênh, cống, trạm bơm,... - Phương thức khai thác, sử dụng nước: trình bày phương thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước bằng các hạng mục chính của công trình. - Chế độ và lượng nước khai thác, sử dụng: trình bày chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất). - Các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước. 4. Thuyết minh căn cứ lập đề án khai thác, sử dụng nước: - Căn cứ pháp lý: nêu các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch tài nguyên nước, các văn bản pháp lý khác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước. - Thuyết minh các tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập đề án (tài liệu đo đạc, điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước,…); các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng; nguồn gốc, mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu. 5. Thông tin về việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân liên quan đối với trường hợp phải lấy ý kiến hoặc thông báo theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 và Điều 2 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. 6. Thông tin về tổ chức, cá nhân lập đề án: thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập đề án; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham gia lập đề án. Chương I ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
2,101
3,512
(Trình bày đặc điểm và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước đề nghị được cấp phép. Trường hợp có chuyển nước từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác thì trình bày cả đặc điểm và tình hình khai thác, sử dụng nước của nguồn nước tiếp nhận). I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 1. Mô tả khái quát vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật khu vực dự kiến xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước. 2. Mô tả tình hình dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội khu vực dự án và vùng phụ cận (dân cư và phân bố dân cư, đô thị, hiện trạng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành khác liên quan đến sử dụng nước, nguồn nước khai thác, sử dụng). II. Mạng lưới sông suối 1. Trình bày vị trí nguồn nước khai thác trong mạng lưới sông suối của lưu vực (phụ lưu/phân lưu/dòng chính), vị trí nguồn sông, cửa sông, các địa danh hành chính mà sông, suối chảy qua. 2. Trình bày cụ thể các đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác (chiều dài, diện tích lưu vực, hình dạng, độ dốc,…) và đặc điểm sông, suối, hồ chứa, các công trình điều tiết nước có liên quan trong khu vực. III. Đặc điểm khí tượng, thủy văn 1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông và vùng phụ cận (tên, vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc). 2. Luận chứng việc lựa chọn các trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong đề án. 3. Phân tích đặc điểm mưa, bốc hơi, dòng chảy sông, suối theo các thời kỳ trong năm của khu vực dự án và vùng phụ cận. IV. Chế độ dòng chảy Thuyết minh, đánh giá phương pháp tính toán, xử lý số liệu và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại tuyến xây dựng công trình hoặc vị trí khai thác nước, bao gồm: 1. Đối với loại hình công trình hồ, đập. a) Dòng chảy năm: + Quá trình biến đổi dòng chảy trong năm; biến đổi dòng chảy năm trong nhiều năm. + Dòng chảy trung bình nhiều năm (các đặc trưng và dòng chảy tương ứng với tần suất). + Mô hình phân phối dòng chảy năm theo các nhóm năm nhiều nước, trung bình, ít nước. b) Đường duy trì lưu lượng bình quân ngày. c) Dòng chảy lũ: + Lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và quá trình lũ ứng với các tần suất. + Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa lũ ứng với các tần suất. d) Dòng chảy kiệt: Lưu lượng bình quân mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất và ngày nhỏ nhất ứng với các tần suất. đ) Đường quan hệ lưu lượng, mực nước Q(fz) hạ lưu công trình. e) Dòng chảy bùn cát: số liệu quan trắc bùn cát, lượng bùn cát trung bình nhiều năm; phân tích đánh giá bồi lắng hồ chứa và tính toán tuổi thọ công trình. g) Mô tả chế độ triều, biên độ triều, các tác động của hoạt động triều đến nguồn nước khai thác (đối với công trình khai thác nước nằm trong vùng ảnh hưởng triều). 2. Đối với loại hình công trình cống, trạm bơm, kênh dẫn: a) Phân tích diễn biến mực nước, lưu lượng theo các tháng trong năm, trung bình nhiều năm. b) Các giá trị mực nước, lưu lượng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong chuỗi số liệu tính toán;ứng với tần suất thiết kế của công trình. c) Quan hệ mực nước, lưu lượng tại vị trí khai thác. d) Biến đổi dòng chảy kiệt thời kỳ nhiều năm (mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất). đ) Dòng chảy bùn cát: độ đục, lưu lượng bùn cát lơ lửng trung bình năm, nhiều năm. e) Mô tả chế độ triều, biên độ triều, các tác động của hoạt động triều đến nguồn nước khai thác (đối với công trình khai thác nước nằm trong vùng ảnh hưởng triều). V. Chất lượng nguồn nước 1. Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn nước dựa vào số liệu đo chất lượng nước tại các trạm quan trắc gần nhất nằm ở thượng, hạ lưu công trình; kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng tại thời điểm xin cấp phép (trừ trường hợp khai thác nước cho thủy điện). 2. Đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác. VI. Hệ sinh thái thủy sinh Mô tả hiện trạng hệ sinh thái thủy sinh, các loài thủy sinh quý hiếm cần bảo tồn trong khu vực nguồn nước khai thác, sử dụng. VII. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong khu vực 1. Trình bày tổng quan nhu cầu sử dụng nước phục vụ dân sinh, các ngành sử dụng nước chính trong khu vực dự án và vùng phụ cận. 2. Trình bày các công trình khai thác, sử dụng nước hiện tại và dự kiến trên lưu vực nguồn nước khai thác, sử dụng, cụ thể như sau: a) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp: diện tích tưới, các thời kỳ lấy nước trong năm; số ngày, giờ lấy nước trong từng thời kỳ; lưu lượng và tổng lượng nước khai thác, sử dụng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; b) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: thời gian phát điện trong ngày, tháng, mùa, năm; lưu lượng phát điện ngày, tháng, mùa, năm trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu sau công trình; c) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác (cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản…): lượng nước khai thác trong ngày, tháng, mùa, năm (trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất). 3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng việc khai thác, sử dụng nước của các công trình nêu trên đến nguồn nước khai thác, sử dụng của dự án. (Đính kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận). Chương II XÁC ĐỊNH NHU CẦU NƯỚC I. Nhiệm vụ và quy mô của công trình đề nghị cấp phép Thuyết minh chi tiết từng nhiệm vụ của công trình khai thác, sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên, quy mô và thời kỳ phục vụ của công trình cho từng mục đích sử dụng nước. II. Phương pháp và kết quả tính toán nhu cầu nước 1. Đối với công trình khai thác, sử dụng nước đề nghị cấp phép a) Trình bày phương pháp và số liệu dùng để tính toán nhu cầu nước cho từng nhiệm vụ của công trình theo từng thời kỳ trong năm (bao gồm cả nhiệm vụ bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình). b) Trình bày kết quả tính toán nhu cầu nước cho từng nhiệm vụ của công trình theo từng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác trong năm. 2. Đối với các nhu cầu sử dụng nước khác trong khu vực: a) Trình bày phương pháp và số liệu dùng để tính toán nhu cầu nước cho các mục đích sử dụng nước khác trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm; b) Trình bày kết quả tính toán nhu cầu nước cho các mục đích khác trong khu vực và tổng lượng nước khai thác, sử dụng theo các thời kỳ trong năm. 3. Tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng nước trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm, bao gồm: nhu cầu sử dụng nước của công trình đề nghị cấp phép và các nhu cầu sử dụng nước khác (lập biểu tổng hợp nhu cầu sử dụng nước). 4. Đánh giá khả năng của nguồn nước bảo đảm cho nhu cầu sử dụng nước của công trình đề nghị cấp phép và cho các nhu cầu sử dụng nước khác trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm. Chương III PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC I. Công trình khai thác, sử dụng nước 1. Vị trí tuyến công trình khai thác, sử dụng nước - Địa danh hành chính (thôn/ấp, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố). - Tọa độ tim các hạng mục chính của công trình (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục và múi chiếu). - Luận chứng việc lựa chọn vị trí các hạng mục chính của công trình. 2. Loại hình công trình - Trình bày loại hình công trình và phương thức khai thác, sử dụng nước bằng các hạng mục chính của công trình (lấy nước, dẫn nước, chuyển nước). - Đối với công trình hồ chứa, trình bày các hạng mục công trình để đảm bảo: duy trì dòng chảy tối thiểu; sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu; sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng; sự di cư của các loài cá; việc đi lại của phương tiện vận tải thủy,… (Đính kèm Sơ đồ (khổ A4 đến A3) khu vực công trình khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; địa danh hành chính các cấp của khu vực, các hạng mục chính của công trình). II. Chế độ và lượng nước khai thác, sử dụng nước 1. Trình bày chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất). 2. Trình bày phương án vận hành công trình khai thác, sử dụng nước. 3. Trình bày phương án vận hành công trình để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu và đảm bảo đường đi của cá (nếu có). III. Biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước 1. Luận chứng việc xác định vị trí đo, phương pháp đo, yếu tố đo, tần suất đo, thiết bị đo của trạm quan trắc, giám sát khai thác, sử dụng nước của công trình. 2. Phương án bố trí nhân lực quan trắc, giám sát khai thác, sử dụng nước; đối với dự án xây dựng hồ chứa, phải có phương án quan trắc khí tượng thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa. Chương IV TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC I. Tác động của việc khai thác, sử dụng nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác 1. Tác động đến nguồn nước a) Đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu lượng và chất lượng nước ở thượng và hạ lưu công trình theo từng thời kỳ khai thác, sử dụng nước. b) Đối với dự án có xây dựng hồ, đập làm gián đoạn dòng chảy tự nhiên của sông, suối phải đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu lượng, chất lượng nước trên đoạn sông, suối bị gián đoạn. Trường hợp dự án có chuyển nước sang lưu vực sông khác phải đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu lượng, chất lượng nước ở cả nguồn nước khai thác và nguồn nước tiếp nhận.
2,074
3,513
2. Tác động đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác a) Đánh giá tác động do việc vận hành khai thác, sử dụng nước của công trình tới các công trình khai thác, sử dụng nước ở thượng, hạ lưu công trình (an toàn công trình, chế độ và phương thức khai thác, sử dụng nước) trong các thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ cấp nước gia tăng, thời kỳ hạn hán thiếu nước. b) Đối với loại hình công trình hồ chứa, bổ sung đánh giá ảnh hưởng của việc xả lũ đến hạ lưu công trình (diện tích ngập lụt và thiệt hại do lũ gây ra) trong các trường hợp: vận hành bình thường trong mùa lũ, vận hành xả lũ để bảo vệ công trình, vận hành trong tình huống vỡ đập; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải đánh giá ảnh hưởng đến: chế độ dòng chảy (mùa lũ, mùa kiệt), chế độ phù sa, bùn cát, xói lở lòng, bờ, bãi sông, các công trình khai thác, sử dụng nước trên nguồn tiếp nhận; dự báo khả năng bồi lấp, khô cạn các cảng sông, tuyến, luồng giao thông thủy. 3. Tác động đến môi trường a) Đánh giá, dự báo sự biến đổi lượng phù sa, bùn cát, xói lở, bồi lắng lòng, bờ bãi sông. b) Đánh giá, dự báo sự biến đổi hệ sinh thái thủy sinh và các loài động thực vật quý hiếm cần bảo tồn. c) Đánh giá các tác động của việc xây dựng công trình đến diện tích, chất lượng rừng, thảm phủ thực vật. d) Đánh giá các tác động do sự cố xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng nước của công trình. II. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực Thuyết minh cụ thể phương án, biện pháp và kế hoạch thực hiện phòng, chống và giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động khai thác, sử dụng nước của công trình gây ra. 1. Xây dựng giải pháp giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện trong thời gian xây dựng, vận hành công trình. a) Bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu. b) Sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu. c) Bảo đảm sự di cư của các loài cá; việc đi lại của phương tiện vận tải thủy,… d) Các giải pháp bảo đảm sử dụng dung tích chết của hồ chứa để cấp nước cho hạ du trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng (đối với công trình hồ, đập). 2. Các giải pháp bảo đảm vận hành an toàn công trình. 3. Giải pháp giảm thiểu thiệt hại do việc vận hành xả lũ của công trình. III. Giải trình các ý kiến góp ý của cộng đồng dân cư Tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức cá nhân liên quan trong trường hợp phải lấy ý kiến (theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước và Điều 2 của Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013). KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp phép khai thác, sử dụng nước. 2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép (về tính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, số liệu trong đề án; nghiêm túc thực hiện các biện pháp, phương án phòng ngừa, giảm thiểu tác động của công trình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực hiện các quy định trong giấy phép,…). _______________________________________________ Phụ lục kèm theo Đề án: 1. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan đến việc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức/giấy đăng ký kinh doanh; quyết định phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành liên quan; văn bản chấp thuận đầu tư (nếu có); văn bản góp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan và văn bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình nếu thuộc trường hợp phải lấy ý kiến (quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước và Điều 2 của Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ). 2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí tượng, thủy văn và các tài liệu liên quan sử dụng để lập Đề án. Mẫu 30 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT .......................................................................................................................(1) (đối với trường hợp đã có công trình khai thác) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. _____________________________________________________ (1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (đối với trường hợp đã có công trình khai thác) MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Trình bày tóm tắt về công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép, với các nội dung chủ yếu sau: a) Tên, mục đích, quy mô, nhiệm vụ của công trình (đối với công trình có nhiều nhiệm vụ thì sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên). b) Vị trí công trình khai thác, sử dụng nước: thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố nơi đặt công trình. c) Nguồn nước khai thác, sử dụng: nêu rõ tên sông/suối (sông chính/phụ lưu/phân lưu cấp...., thuộc hệ thống sông/lưu vực sông....) /kênh/rạch/hồ/ao/ đầm/phá; vị trí tọa độ, địa danh điểm lấy nước (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố). d) Phương thức khai thác, sử dụng nước: mô tả loại hình công trình, các hạng mục chính của công trình lấy nước, dẫn nước, chuyển nước... (Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của công trình liên quan đến khai thác, sử dụng nước). đ) Các căn cứ pháp lý liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình; thời gian bắt đầu vận hành, tình hình hoạt động của công trình đến thời điểm nộp hồ sơ. 3. Trình bày các thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo: a) Liệt kê các tài liệu, thông tin, số liệu đo đạc, điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán, lập báo cáo; nêu rõ nguồn gốc thông tin, số liệu thu thập. b) Đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng. 4. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham gia lập báo cáo. Chương I ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC (Trình bày đặc điểm nguồn nước khai thác, sử dụng đề nghị được cấp phép. Trường hợp có chuyển nước từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác thì trình bày cả đặc điểm của nguồn nước tiếp nhận). I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 1. Trình này khái quát vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận; phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến nguồn nước trên lưu vực và nguồn nước khai thác, sử dụng. 2. Trình bày khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận (phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, xả nước thải,...). II. Mạng lưới sông suối 1. Mô tả vị trí nguồn nước khai thác trong mạng lưới sông suối của lưu vực (phụ lưu/phân lưu/dòng chính), vị trí nguồn sông, cửa sông, các địa danh hành chính mà sông, suối chảy qua. 2. Mô tả cụ thể các đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác và các sông, suối, hồ chứa, các công trình điều tiết nước có liên quan trong khu vực. III. Đặc điểm khí tượng, thủy văn 1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông (có nguồn nước khai thác) và vùng phụ cận (tên, vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc); luận chứng việc lựa chọn trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong báo cáo. \ 2. Phân tích đặc điểm mưa, bốc hơi, dòng chảy sông, suối theo các thời kỳ trong năm của khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận. (Đính kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận). IV. Chế độ dòng chảy 1. Trình bày đặc điểm dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt; phân phối dòng chảy các tháng trong năm. 2. Trình bày cụ thể phương pháp và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại vị trí tuyến công trình theo thời gian tháng, mùa, năm. 3. Phân tích, đánh giá diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công trình. 4. Đánh giá diễn biến tổng lượng bùn cát năm, mùa lũ, mùa cạn. V. Chất lượng nguồn nước 1. Phân tích, đánh giá đặc điểm, diễn biến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác. 2. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác. VI. Hệ sinh thái thủy sinh Trình bày hiện trạng hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực; liệt kê các loài quý hiếm cần bảo tồn trong khu vực nguồn nước khai thác, sử dụng. Chương II TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC I. Hiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép 1. Trình bày cụ thể vị trí, nhiệm vụ, quy mô của công trình; các hạng mục chủ yếu và phương thức khai thác, sử dụng nước của công trình. 2. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi của công trình trong suốt quá trình vận hành (kèm theo bảng các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước tại thời điểm lập báo cáo). (Đính kèm Sơ đồ (khổ A4 đến A3) khu vực công trình khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; địa danh hành chính các cấp của khu vực, các hạng mục chính của công trình). II. Tình hình khai thác, sử dụng nước của công trình 1. Trình bày cụ thể chế độ, lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng trong suốt thời gian vận hành công trình, đến thời điểm lập báo cáo: a) Đối với khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: trình bày cụ thể các thời kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm; số giờ, số ngày lấy nước trong từng thời kỳ; lưu lượng (m3/s) và tổng lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; diễn biến lượng nước khai thác, sử dụng qua các năm.
2,104
3,514
b) Đối với khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: nêu rõ số giờ phát điện, lưu lượng phát điện trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s), tổng lượng nước phát điện trong năm và diễn biến qua các năm; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s) trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất sau công trình (nếu có). c) Đối với khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác: trình bày cụ thể lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) theo các thời kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm và diễn biến qua các năm khai thác. 2. Trình bày tổng lượng nước khai thác, sử dụng cho từng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác, sử dụng trong từng năm đối với công trình khai thác, sử dụng nước phục vụ nhiều mục đích. 3. Trình bày cụ thể các vị trí quan trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan trắc, giám sát trong quá trình khai thác, sử dụng nước. III. Tình hình khai thác, sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực 1. Liệt kê các công trình khai thác, sử dụng nước liên quan hiện có trên lưu vực: tên, vị trí, loại hình công trình, nhiệm vụ, mục đích, quy mô, phạm vi cấp nước, khoảng cách đến công trình xin cấp phép,... 2. Trình bày cụ thể tình hình khai thác, sử dụng nước của các công trình có liên quan: a) Đối với khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: các thời kỳ lấy nước trong năm; số giờ, số ngày lấy nước trong từng thời kỳ; chế độ, lưu lượng (m3/s) và tổng lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ. b) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: số thời gian phát điện trong ngày, tháng, mùa, năm; lưu lượng nước phát điện trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s) theo ngày, tháng, mùa; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s) sau công trình (nếu có). c) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác: trình bày lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) theo các thời kỳ ngày, tháng, mùa, năm. d) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các công trình nêu trên đến nguồn nước và vận hành của công trình xin cấp phép. Chương III KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ BIỆN PHÁP GIÁM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC I. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép Thuyết minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép. II. Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng nước và vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác có liên quan trong khu vực 1. Đối với loại hình công trình hồ, đập. a) Đánh giá tác động của việc điều tiết, vận hành công trình đến: chế độ dòng chảy (mực nước, lưu lượng) mùa lũ, mùa kiệt; chế độ phù sa/bùn cát, xói lở lòng, bờ, bãi sông; chất lượng nước; hệ sinh thái thủy sinh và việc khai thác, sử dụng nước của các đối tượng khác trên sông, suối phía thượng và hạ lưu công trình trong các thời kỳ (mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ dùng nước gia tăng). b) Đối với công trình thủy điện kiểu đường dẫn: bổ sung đánh giá tác động đến chế độ dòng chảy, khai thác, sử dụng nước, hệ sinh thái thủy sinh trên các đoạn sông, suối giữa đập và nhà máy (thể hiện rõ độ dài đoạn sông, suối bị giảm nước, các đặc trưng dòng chảy, tình hình sử dụng nước…). c) Trường hợp công trình có chuyển nước thì phải đánh giá tác động đến nguồn nước tiếp nhận (biến đổi dòng chảy, gia tăng lũ lụt, xói lở, bồi lấp, biến dạng hình thái sông/suối,…) và các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác trên nguồn nước tiếp nhận. 2. Đối với các loại hình công trình khác: đánh giá các tác động đến chế độ dòng chảy (mực nước, lưu lượng) và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trên sông, suối phía hạ lưu công trình theo từng thời kỳ sử dụng nước. III. Thuyết minh các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước 1. Đối với loại hình công trình hồ, đập, công trình có chuyển nước a) Luận chứng, xác định dòng chảy tối thiểu cần phải duy trì ở hạ lưu công trình; thuyết minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu. b) Thuyết minh phương án, giải pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực (đã đánh giá ở điểm a mục 2 của Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép (trong điều kiện bình thường và trong trường hợp xảy ra sự cố, thiên tai lũ lụt, hạn hán thiếu nước). 2. Đối với các loại hình khai thác, sử dụng nước khác: thuyết minh giải pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai thác, sử dụng nước tại công trình (đã đánh giá ở điểm b mục 2 của Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép. 3. Thuyết minh các biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước (giám sát lưu lượng khai thác, lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu, mực nước, chất lượng nước): vị trí đo, loại dụng cụ đo, yếu tố đo, chế độ đo. Đối với loại hình công trình là hồ chứa, đập dâng: thuyết minh rõ phương án quan trắc khí tượng, thủy văn; dự báo lượng nước đến hồ; phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước. 4. Các cam kết của chủ công trình về việc khai thác, sử dụng nước, quan trắc, giám sát nguồn nước khai thác, sử dụng, vận hành công trình để bảo đảm dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động do vận hành công trình, khai thác, sử dụng nước gây ra. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp phép khai thác, sử dụng nước. 2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép (về tính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, số liệu trong báo cáo; nghiêm túc thực hiện các giải pháp khắc phục, giảm thiểu tác động của công trình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực hiện các quy định trong giấy phép,…). _____________________________________ Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến việc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức/giấy phép đăng ký kinh doanh; quyết định phê duyệt quy hoạch chuyên ngành liên quan đến xây dựng công trình, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, phê duyệt quy trình vận hành công trình/hồ chứa; văn bản bàn giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình (nếu có). 2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí tượng, thủy văn; sổ vận hành công trình (ít nhất là 3 năm gần nhất tính đến thời điểm lập Báo cáo) và các tài liệu liên quan sử dụng để lập Báo cáo. 4. Thủ tục: Cấp Giấy phép xả nước thải với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; xả nước thải với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải (sau đây gọi là đề án, báo cáo) + Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép; + Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc; + Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 09); - Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải (mẫu 35); Báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước (mẫu 36) (Đề án, Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Đề án, Báo cáo kèm theo);
2,068
3,515
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp xả trực tiếp vào sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm); Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải. Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ) d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: ba mươi (30) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xả nước thải vào nguồn nước. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có) g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng/1 giấy phép. - Phí thẩm định: + Đề án, báo cáo xả nước thải với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Không; + Đề án, báo cáo xả nước thải với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác: * Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2000m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo. * Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500m3/ngày đêm đến dưới 2000m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo * Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm: 900.000 đồng/01 đề án, báo cáo * Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100m3/ngày đêm: 300.000 đồng/01 đề án, báo cáo. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu 09); - Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải (mẫu 35); Báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước (mẫu 36). (Mẫu 09: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 09 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014; Mẫu 35 và Mẫu 36: bổ sung các nội dung về đặc thù của Hà Nội tại Mẫu 35 và Mẫu 36 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. - Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân khác đủ năng lực thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải; - Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả thải đối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 09 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):........................................................................................................ 1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân)……………………....……………………………………….. 1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú):….…....................................................................................................... 1.4. Điện thoại: …………….…… Fax: ………..……… Email: ….................... 2. Thông tin về cơ sở xả nước thải:...............................................................(1) 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Nguồn nước tiếp nhận nước thải................................................................(2) 3.2. Vị trí xả nước thải: - Thôn, ấp/tổ, khu phố..............xã/phường, thị trấn...........huyện/quận, thị xã, thành phố..............tỉnh/thành phố..................... - Tọa độ vị trí xả nước thải (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục..., múi chiếu....). 3.3. Phương thức xả nước thải: - Phương thức xả nước thải:..............................................................................(3) - Chế độ xả nước thải:.......................................................................................(4) - Lưu lượng xả trung bình: m3/ngày đêm; m3/giờ. - Lưu lượng xả lớn nhất: m3/ngày đêm; m3/giờ. 3.4. Chất lượng nước thải:.................................................................................(5) 3.5. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 10 năm):............................................. 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có - Đề án xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải) - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đang xả nước thải) - Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải. - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp xả trực tiếp vào sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm). - Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý (không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) đối với trường hợp đang xả nước thải. - Sơ đồ khu vực xả nước thải. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 5. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết không xả nước thải chưa đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vào nguồn nước, ra ngoài môi trường dưới bất kỳ hình thức nào và tuân thủ các nghĩa vụ theo Quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật tài nguyên nước. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Giới thiệu về cơ sở xả nước thải (vị trí, loại hình, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; năm hoạt động); thời gian dự kiến xả nước thải và công suất xử lý nước thải (đối với trường hợp chưa xả nước thải); năm bắt đầu vận hành công trình xử lý nước thải, công suất xử lý nước thải (đối với trường hợp đang xả nước thải). (2) Ghi rõ tên, vị trí hành chính (thôn, ấp/tổ, khu phố; xã/phường, thị trấn; huyện/quận, thị xã, thành phố; tỉnh/thành phố) của sông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, ao nơi tiếp nhận nước thải. (3) Nêu rõ hệ thống dẫn nước thải sau xử lý đến vị trí xả vào nguồn nước và phương thức xả tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước là bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa dòng,… (4) Nêu rõ việc xả nước thải là liên tục (24h/ngày đêm) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày. (5) Ghi rõ các thông số ô nhiễm trong nước thải đã đạt, chưa đạt được (với trường hợp đang xả nước thải) hoặc sẽ đạt được (với trường hợp chưa xả nước thải) theo Quy chuẩn Việt Nam, hệ số Kq và Kf. Mẫu 35 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Ghi tên, địa chỉ cơ sở và quy mô xả nước thải (Đối với trường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Hà Nội, tháng…./năm….. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (Đối với trường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải) MỞ ĐẦU 1. Trình bày các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép xả nước thải (tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email...) và về cơ sở xả nước thải (tên, vị trí, quy mô và loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đối với trường hợp đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nêu rõ phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện dự án; trường hợp đã có công trình xả nước thải nêu rõ thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động sản xuất và xả nước thải). 2. Trình bày khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở xả nước thải. - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: công nghệ sản xuất, sản lượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm.
2,077
3,516
- Đối với khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp): giới thiệu về cơ cấu các ngành nghề sản xuất, kinh doanh. - Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: quy mô vùng nuôi (diện tích vùng nuôi, tổng diện tích mặt nước; số ao, đầm nuôi), hình thức nuôi, kỹ thuật nuôi (mùa vụ, giống, thức ăn, thuốc; hóa chất, chế phẩm nuôi và bảo vệ môi trường,…). - Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: phạm vi, quy mô, diện tích vùng thu gom, xử lý. 3. Trình bày khái quát về nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải: lưu lượng nước sử dụng, lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu lượng xả lớn nhất (tính theo m3/ngày đêm); chất lượng nước thải (nêu rõ Quy chuẩn về chất lượng nước thải đạt được trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận, hệ số áp dụng); lượng nước, mục đích tái sử dụng nước sau xử lý (nếu có). 4. Trình bày khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước thải - Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải (nêu rõ toàn bộ hệ thống thu gom nước thải đến vị trí công trình xử lý nước thải; hệ thống dẫn, xả nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận; hệ thống sông, suối khu vực nguồn tiếp nhận nước thải; vị trí các điểm khai thác, sử dụng nước, xả nước thải lân cận cùng xả vào nguồn nước tiếp nhận); tọa độ, địa giới hành chính vị trí xả nước thải; tên, địa giới hành chính nơi xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải. - Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải. 5. Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải Thuyết minh việc lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải và vị trí xả nước thải trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp về lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải sau xử lý với mục đích sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận và hạ lưu vị trí xả nước thải, chế độ thủy văn của nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; các yếu tố thuận lợi, bất lợi cho việc xả nước thải. 6. Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước. 7. Trình bày các căn cứ, tài liệu lập đề án - Các quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng chức năng nguồn nước, phân vùng xả nước thải liên quan tới nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có); quy hoạch về thủy lợi, cấp nước, thoát nước và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước liên quan đến nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). - Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận. - Các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng đề án: liệt kê các thông tin, tài liệu thu thập và tài liệu, số liệu do tổ chức/cá nhân khảo sát, đo đạc thực tế. (Các số liệu sử dụng để lập Đề án phải nêu rõ nguồn gốc trích dẫn như tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản...). 8. Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập đề án - Phương pháp thực hiện xây dựng đề án. - Thông tin về tổ chức lập đề án (tên, năng lực thực hiện). - Danh sách thành viên tham gia. Chương I ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI I. Hoạt động phát sinh nước thải Trình bày hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thuyết minh rõ về nhu cầu sử dụng nước, xả nước thải, lượng nước thải thu gom, xử lý, chất lượng nước thải trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, với các nội dung chính sau: 1. Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải: a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: trình bày sơ đồ quy trình sản xuất (chỉ rõ các công đoạn sử dụng nước, phát sinh nước thải, công đoạn sử dụng nước tuần hoàn); định lượng sản lượng, sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm. b) Đối với khu công nghiệp: trình bày cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chỉ rõ các ngành nghề sử dụng nước, phát sinh nước thải. c) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày sơ đồ quy trình nuôi và việc sử dụng nước, xả nước thải trong quy trình nuôi trồng thủy sản. d) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: trình bày số dân thuộc địa bàn thu gom, xử lý nước thải, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực thu gom, xử lý (số lượng, loại hình, tình trạng xử lý nước thải của từng cơ sở, giấy phép xả nước thải được cấp). 2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải (tính theo m3/ngày đêm): a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước thải của các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt… b) Đối với khu công nghiệp: tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải theo cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả sinh hoạt). c) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước xả trong quy trình nuôi trồng thủy sản d) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: trình bày lượng nước thải sinh hoạt, lượng nước thải công nghiệp thuộc địa bàn thu gom, xử lý của công trình. 3. Thuyết minh lượng nước thải thu gom, xử lý (tính theo m3/ngày) và thông số, nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải trước khi xử lý. II. Hệ thống thu gom nước thải Trình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và việc xử lý sơ bộ nước thải, như sau: 1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom nước thải, cách thức thu gom, các thông số thiết kế của hệ thống thu gom. 2. Trình bày việc xử lý sơ bộ các loại nước thải trước khi vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải chung. (Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước thải kèm theo) III. Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa Trình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích mặt bằng của cơ sở, như sau: 1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa (nêu rõ các khu vực thu gom, đường dẫn nước mưa, vị trí thoát nước mưa); đánh giá khả năng tiêu thoát nước mưa. 2. Trình bày biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô nhiễm (nếu có). (Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước mưa kèm theo) IV. Hệ thống xử lý nước thải Thuyết minh rõ về khả năng xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải (chứng minh được hiệu quả và khả năng xử lý nước thải của hệ thống) với những nội dung chính sau đây: 1. Thuyết minh về việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải. 2. Trình bày sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải (nêu rõ thông số kỹ thuật cơ bản và hiệu quả xử lý tại các công đoạn). 3. Liệt kê danh mục các thiết bị đầu tư lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải (hãng sản xuất, xuất xứ,…). 4. Trình bày việc sử dụng hóa chất, chế phẩm vi sinh trong xử lý nước thải (nêu rõ tên loại hóa chất, chế phẩm vi sinh; công đoạn xử lý có sử dụng; lượng hóa chất, chế phẩm vi sinh sử dụng). (Có phụ lục bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải kèm theo). V. Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận Trình bày việc dẫn, xả nước thải sau khi xử lý (từ đầu ra của hệ thống xử lý nước thải) đến nguồn nước tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau: 1. Sơ đồ và mô tả hệ thống cống, kênh, mương…dẫn nước thải sau xử lý ra đến nguồn nước tiếp nhận. 2. Mô tả công trình cửa xả nước thải (loại công trình, kích thước, vật liệu...). 3. Chế độ xả nước thải (nêu rõ việc xả nước thải là liên tục 24h/ngày đêm hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày...). 4. Phương thức xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ là bơm, tự chảy, xả mặt, xả đáy, xả ven bờ, giữa dòng, giữa hồ ...). Chương II ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN A. Đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào nguồn nước I. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải Mô tả các yếu tố tự nhiên liên quan đến điều kiện nguồn nước tại khu vực tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau: 1. Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải. 2. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải. 3. Chế độ thủy văn của nguồn nước. a) Diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là sông, suối). b) Chế độ, diễn biến mực nước hồ, ao (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là hồ, ao). II. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 1. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất thường khác). 2. Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn nước tiếp nhận. III. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải Trình bày hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các hoạt động, mục đích khai thác, sử dụng nước chính, khoảng cách, vị trí các công trình so với vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). IV. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải Trình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (trong phạm vi bán kính khoảng từ 1km đến 5km) với các thông tin chính sau:
2,003
3,517
1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). 2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải). B. Đối với trường hợp xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực I. Thông tin về hệ thống thoát nước chung của khu vực xin cấp phép Trình bày các thông tin chính sau: - Điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước chung thuộc lưu vực nguồn nước tiếp nhận nào? - Hệ thống thoát nước chung của khu vực đã có trạm xử lý nước thải tập trung ở cuối nguồn chưa? Nếu có thì hệ thống đó đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép chưa? Đơn vị đề nghị cấp phép đã có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý với tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung chưa? II. Chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước thải 1. Mô tả hiện trạng hệ thống thoát nước khu vực tiếp nhận nước thải (hướng, vị trí, thông số kỹ thuật, khả năng tiêu thoát nước, hệ thống thoát nước nửa chung, nửa riêng, các hiện tượng bất thường khác). 2. Đánh giá chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước tại điểm tiếp nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nước tiếp nhận (Khi chưa có quy định của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn thoát nước theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải thì không phải thực hiện nội dung này). II. Hiện trạng xả nước thải vào hệ thống thoát nước khu vực Trình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả vào hệ thống thoát nước khu vực với các thông tin chính sau: 1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). 2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải). Chương III KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC A. Đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào nguồn nước I. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận II. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh IV. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác. V. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước Đánh giá theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận đã xác định ở trên vào thời kỳ kiệt nhất trong năm, vào thời điểm xả nước thải với lưu lượng thường xuyên và lớn nhất. (Trình tự, phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải theo quy định hiện hành/hướng dẫn tại Thông tư 02/2009/TT- BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). B. Đối với trường hợp xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Đánh giá tác động tổng hợp của việc xả nước thải đối với khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống thoát nước khu vực Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống thoát nước khu vực: lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu lượng xả lớn nhất, ảnh hưởng khả năng tiêu thoát, ngập úng, tắc nghẽn, ô nhiễm... Chương IV KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC I. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận Trình bày các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước (kế hoạch thay đổi công nghệ sản xuất; công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; tuần hoàn, tái sử dụng nước; thay đổi, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải; thay đổi phương thức xả nước thải...). II. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước Trình bày các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước có khả năng xảy ra và biện pháp, kinh phí phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước. III. Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải 1. Đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải a) Trình bày biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. b) Trình bày biện pháp, tần suất, thông số, vị trí quan trắc chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận. c) Trình bày việc bố trí thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải tự vận hành và quan trắc); hoặc nội dung hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân thực hiện vận hành hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc). 2. Đối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải a) Trình bày phương án thực hiện việc quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận. b) Trình bày phương án bố trí thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT - Kết luận: khả năng thu gom, xử lý nước thải; hiện trạng nguồn nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. - Kiến nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước: lưu lượng, chất lượng nước thải, vị trí xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải, thời hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. - Các cam kết: xả nước thải theo nội dung giấy phép được cấp; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm; bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ra ô nhiễm, sự cố ô nhiễm; quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải. Phụ lục kèm theo Đề án: 1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải (thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) kèm theo sơ đồ vị trí lấy mẫu (vị trí lấy mẫu ở hạ lưu vị trí xả nước thải) và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết, hiện trạng nguồn nước và các nguồn thải xung quanh khu vực vị trí lấy mẫu). (Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận là các thông số theo QCVN hiện hành về chất lượng nước mặt hoặc nước biển ven bờ nếu xả nước thải ra vùng biển ven bờ). Ghi chú: Đối với trường hợp xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, chỉ yêu cầu kèm theo Kết quả phân tích chất lượng nước tại điểm tiếp nhận khi có quy định của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn thoát nước theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải. 2. Văn bản quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng xả thải do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). 3. Các bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom, tiêu thoát nước thải, nước mưa. 4. Báo cáo thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở hệ thống xử lý nước thải. 5. Hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải (đối với trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc). Mẫu 36 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Ghi tên, địa chỉ cơ sở và quy mô xả nước thải (Đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Hà Nội, tháng…./năm….. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (Đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước) MỞ ĐẦU 1. Trình bày các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép xả nước thải (tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email...) và về cơ sở xả nước thải (tên, vị trí, quy mô, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, năm bắt đầu hoạt động). 2. Trình bày khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở xả nước thải: - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: công nghệ sản xuất, sản lượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm. - Đối với khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp): giới thiệu các ngành sản xuất (tổng số nhà máy, xí nghiệp, loại hình sản xuất chính). - Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: quy mô vùng nuôi (diện tích vùng nuôi, tổng diện tích mặt nước; số ao, đầm nuôi), hình thức nuôi, kỹ thuật nuôi (mùa vụ, giống, thức ăn, thuốc; hóa chất, chế phẩm nuôi và bảo vệ môi trường,…). - Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: phạm vi, quy mô, diện tích vùng thu gom, xử lý. 3. Trình bày khái quát về nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải: lưu lượng nước sử dụng, lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu lượng xả lớn nhất (tính theo m3/ngày đêm); chất lượng nước thải (nêu rõ Quy chuẩn về chất lượng nước thải đạt được trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận, hệ số áp dụng); lượng nước, mục đích tái sử dụng nước sau xử lý (nếu có). 4. Trình bày khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước thải. - Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải (nêu rõ toàn bộ hệ thống thu gom nước thải đến vị trí công trình xử lý nước thải; hệ thống dẫn, xả nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận; hệ thống sông, suối khu vực nguồn tiếp nhận nước thải; vị trí các điểm khai thác, sử dụng nước, xả nước thải lân cận cùng xả vào nguồn nước tiếp nhận); tọa độ, địa giới hành chính vị trí xả nước thải; tên, địa giới hành chính nơi xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải. - Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải. 5. Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải. Thuyết minh việc lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải và vị trí xả nước thải trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp về lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải sau xử lý với mục đích sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận và hạ lưu vị trí xả nước thải, chế độ thủy văn của nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; các yếu tố thuận lợi, bất lợi cho việc xả nước thải.
2,156
3,518
6. Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước. 7. Trình bày các căn cứ, tài liệu lập báo cáo. - Các quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng chức năng nguồn nước, phân vùng xả nước thải liên quan tới nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có); quy hoạch về thủy lợi, cấp nước, thoát nước và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước liên quan đến nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). - Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận. - Các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo: liệt kê các thông tin, tài liệu thu thập và tài liệu, số liệu do tổ chức/cá nhân khảo sát, đo đạc thực tế. (Các số liệu sử dụng để lập Đề án phải nêu rõ nguồn gốc trích dẫn như tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản...) 8. Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập báo cáo. - Phương pháp thực hiện xây dựng báo cáo. - Thông tin về tổ chức lập báo cáo (tên, năng lực thực hiện). - Danh sách thành viên tham gia. Chương I ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI I. Hoạt động phát sinh nước thải Trình bày hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thuyết minh rõ về nhu cầu sử dụng nước, xả nước thải, lượng nước thải thu gom, xử lý, chất lượng nước thải trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, với các nội dung chính sau: 1. Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải. a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: trình bày sơ đồ quy trình sản xuất (chỉ rõ các công đoạn sử dụng nước, phát sinh nước thải, công đoạn sử dụng nước tuần hoàn); định lượng sản lượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm. b) Đối với khu công nghiệp: thống kê các cơ sở phát sinh nước thải (trong phạm vi khu), trong đó, nêu rõ các cơ sở nước thải được thu gom, xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu và các cơ sở được thu gom, xử lý nước thải riêng. c) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày sơ đồ quy trình nuôi và việc sử dụng nước, xả nước thải trong quy trình nuôi. d) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: trình bày số dân thuộc địa bàn thu gom, xử lý nước thải, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực thu gom, xử lý (số lượng, loại hình, tình trạng xử lý nước thải của từng cơ sở, giấy phép xả nước thải được cấp). 2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải (tính theo m3/ngày đêm): - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước thải của các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt…; - Đối với khu công nghiệp: tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của toàn khu và từng cơ sở; - Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước xả trong quy trình nuôi. - Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: trình bày lượng nước thải sinh hoạt, lượng nước thải công nghiệp thuộc địa bàn thu gom, xử lý của công trình. 3. Thuyết minh lượng nước thải thu gom, xử lý (tính theo m3/ngày) và thông số, nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải trước khi xử lý (có kết quả phân tích chất lượng nước thải để chứng minh). Riêng đối với khu công nghiệp: trình bày chất lượng nước thải của từng cơ sở phát sinh nước thải trước khi được thu gom vào công trình thu gom nước thải tập trung (nêu rõ thông số, nồng độ chất ô nhiễm; kết quả phân tích chất lượng nước thải của từng cơ sở); lượng nước thải được thu gom, xử lý (đơn vị m3/ngày đêm) và chất lượng nước thải tại công trình thu gom tập trung (có kết quả phân tích chứng minh); các cơ sở nước thải được thu gom, xử lý riêng thì nêu rõ chất lượng nước thải sau xử lý và giấy phép xả nước thải của các cơ sở này. II. Hệ thống thu gom nước thải Trình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và việc xử lý sơ bộ nước thải, như sau: 1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom nước thải, cách thức thu gom, các thông số thiết kế của hệ thống thu gom. 2. Trình bày việc xử lý sơ bộ các loại nước thải trước khi vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải chung. (Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước thải kèm theo) III. Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa Trình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích mặt bằng của cơ sở, như sau: 1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa (nêu rõ các khu vực thu gom, đường dẫn nước mưa, vị trí thoát nước mưa); đánh giá khả năng tiêu thoát nước mưa. 2. Trình bày biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô nhiễm (nếu có). (Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước nước mưa kèm theo) IV. Hệ thống xử lý nước thải Đối với trường hợp đã có hệ thống xử lý nước thải Thuyết minh rõ về khả năng xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải (chứng minh được hiệu quả và khả năng xử lý nước thải của hệ thống) với những nội dung chính sau đây: a) Thuyết minh về việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải. b) Trình bày sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải (nêu rõ thông số kỹ thuật cơ bản và hiệu quả xử lý tại các công đoạn). c) Liệt kê danh mục các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải (hãng sản xuất, xuất xứ, thông số kỹ thuật chính,…). d) Trình bày việc sử dụng hóa chất, chế phẩm vi sinh trong xử lý nước thải (nêu rõ tên loại hóa chất, chế phẩm vi sinh; công đoạn xử lý có sử dụng; lượng hóa chất, chế phẩm vi sinh sử dụng). (Có phụ lục bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải kèm theo) 2. Đối với trường hợp chưa có hệ thống xử lý nước thải Trình bày tương tự mục 1 (đối với hệ thống xử lý nước thải dự kiến) và thêm nội dung sau: - Phương án xử lý nước thải tạm thời; đề xuất phương án đầu tư, xây dựng và vị trí dự kiến xây dựng hệ thống xử lý nước thải; cam kết thời gian hoàn thành việc xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải (không quá 06 tháng). V. Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận Trình bày việc dẫn, xả nước thải sau khi xử lý (từ đầu ra của hệ thống xử lý nước thải) đến nguồn nước tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau: 1. Sơ đồ và mô tả hệ thống cống, kênh, mương…dẫn nước thải sau xử lý ra đến nguồn nước tiếp nhận. 2. Mô tả công trình cửa xả nước thải (loại công trình, kích thước, vật liệu...). 3. Chế độ xả nước thải (nêu rõ việc xả nước thải là liên tục 24h/ngày đêm hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày...). 4. Phương thức xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ là bơm, tự chảy, xả mặt, xả đáy, xả ven bờ, giữa dòng, giữa hồ ...). Chương II ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN A. Đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào nguồn nước I. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải Mô tả các yếu tố tự nhiên liên quan đến điều kiện nguồn nước tại khu vực tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau: 1. Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải. 2. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải. 3. Chế độ thủy văn của nguồn nước. a) Diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là sông, suối). b) Chế độ, diễn biến mực nước hồ (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là hồ, ao). II. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 1. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất thường khác). 2. Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn nước tiếp nhận. III. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải Trình bày hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các hoạt động, mục đích khai thác, sử dụng nước chính, khoảng cách, vị trí các công trình so với vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). IV. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải Trình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải với các thông tin chính sau: 1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). 2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải). B. Đối với trường hợp xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực I. Thông tin về hệ thống thoát nước chung của khu vực xin cấp phép Trình bày các thông tin chính sau: - Điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước chung thuộc lưu vực nguồn nước tiếp nhận nào? - Hệ thống thoát nước chung của khu vực đã có trạm xử lý nước thải tập trung ở cuối nguồn chưa? Nếu có thì hệ thống đó đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép chưa? Đơn vị đề nghị cấp phép đã có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý với tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung chưa? II. Chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước thải 1. Mô tả hiện trạng hệ thống thoát nước khu vực tiếp nhận nước thải (hướng, vị trí, thông số kỹ thuật, khả năng tiêu thoát nước, hệ thống thoát nước nửa chung, nửa riêng, các hiện tượng bất thường khác). 2. Đánh giá chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước tại điểm tiếp nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nước tiếp nhận (Khi chưa có quy định của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn thoát nước theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải thì không phải thực hiện nội dung này)..
2,153
3,519
II. Hiện trạng xả nước thải vào hệ thống thoát nước khu vực Trình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả vào hệ thống thoát nước khu vực với các thông tin chính sau: 1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). 2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải). Chương III KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC A. Đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào nguồn nước I. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận II. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh IV. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác. V. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước Đánh giá theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận đã xác định ở trên vào thời kỳ kiệt nhất trong năm, vào thời điểm xả nước thải với lưu lượng thường xuyên và lớn nhất. (Trình tự, phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải theo quy định hiện hành/hướng dẫn tại Thông tư 02/2009/TT- BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). B. Đối với trường hợp xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Đánh giá tác động tổng hợp của việc xả nước thải đối với khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống thoát nước khu vực Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống thoát nước khu vực: lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu lượng xả lớn nhất, ảnh hưởng khả năng tiêu thoát, ngập úng, tắc nghẽn, ô nhiễm... Chương IV KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC I. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận Trình bày các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước (kế hoạch thay đổi công nghệ sản xuất; công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; tuần hoàn, tái sử dụng nước; thay đổi, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải; thay đổi phương thức xả nước thải...). II. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước Trình bày các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước có khả năng xả ra và biện pháp, kinh phí phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước. III. Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải 1. Trình bày biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. 2. Trình bày biện pháp, tần suất, thông số, vị trí quan trắc chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận. 3. Trình bày việc bố trí thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải tự vận hành và quan trắc); hoặc nội dung hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân thực hiện vận hành hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc). (Phụ lục kết quả quan trắc lưu lượng, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận kèm theo nếu có) KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT: - Kết luận: khả năng thu gom, xử lý nước thải; hiện trạng nguồn nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. - Kiến nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước: lưu lượng, chất lượng nước thải, vị trí xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải, thời hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. - Các cam kết: xả nước thải theo nội dung giấy phép được cấp; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm; bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ra ô nhiễm, sự cố ô nhiễm; quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải. Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải, chất lượng nước thải trước và sau xử lý (thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ), kèm theo sơ đồ vị trí lấy mẫu (vị trí lấy mẫu ở thượng lưu và hạ lưu vị trí xả nước thải) và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết, hiện trạng nguồn nước và các nguồn thải xung quanh khu vực vị trí lấy mẫu). (Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận là các thông số theo QCVN hiện hành về chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ; các thông số phân tích chất lượng nước thải là các thông số có trong nguồn thải hoặc theo QCVN về chất lượng nước thải hiện hành). Ghi chú: Đối với trường hợp xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, chỉ yêu cầu kèm theo Kết quả phân tích chất lượng nước tại điểm tiếp nhận khi có quy định của Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn thoát nước theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải. 2. Số liệu quan trắc chất lượng nước thải, nước nguồn tiếp nhận (nếu có). 3. Văn bản quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng xả thải do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). 4. Các bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom, tiêu thoát nước thải, nước mưa; 5. Báo cáo thuyết minh, bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải; 6. Văn bản hợp lệ việc tổ chức/cá nhân được giao, được thuê hoặc được sử dụng đất để đặt công trình dẫn, xả nước thải trong trường hợp hệ thống dẫn, xả nước thải của tổ chức/cá nhân đề nghị xin phép không nằm trên đất do tổ chức/cá nhân này quản lý. 7. Hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải (đối với trường hợp cơ sở xả nước thải thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc). 5. Thủ tục: Cấp Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi qua đường bưu điện) đến Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (đối với trường hợp nộp trực tiếp). - Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Bước 3: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình UBND thành phố; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bước 4: Quyết định cấp phép Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND thành phố quyết định cấp giấy phép hành nghề. Trường hợp không chấp nhận cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu rõ lý do không cấp phép. Giấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Sở Tài nguyên và Môi trường (số 18 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội) hoặc được gửi qua đường bưu điện sau khi chủ giấy phép đã nộp đầy đủ phí thẩm định theo quy định. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp phép (mẫu 01); - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép ký hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu; - Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (mẫu 02). 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: mười tám (18) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười lăm (15) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá ba (03) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hành nghề khoan nước dưới đất. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có) g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí:
2,058
3,520
- Lệ phí cấp giấy phép: Không; - Phí thẩm định: 700.000 đồng/1 hồ sơ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp phép (mẫu 01); - Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (mẫu 02). (Mẫu 02: ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 01: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 01 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất. - Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải am hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau: + Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa: Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên. + Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ: Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệp trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất. Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức. + Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải là người của tổ chức, cá nhân hành nghề hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân hành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất là mười hai (12) tháng. - Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề và an toàn lao động theo quy định hiện hành. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức, cá nhân:.................................................................................... 1.2. Địa chỉ:........................................................................................................(1) 1.3. Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp: ............. (đối với cá nhân đề nghị cấp phép) (2) 1.4. Điện thoại:……………….Fax: ……………… E-mail:................................. 1.5. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình) số... ngày … tháng … năm … do (tên cơ quan) cấp. 1.6. Bản kê khai năng lực chuyên môn kỹ thuật hành nghề khoan nước dưới đất của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: a) Nguồn nhân lực: - Thủ trưởng đơn vị hành nghề (đối với tổ chức) hoặc cá nhân: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề). - Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, sốnăm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề). - Tổng số người: ……………………….. người, trong đó: + Số người có trình độ đại học trở lên: ………………..người. + Số công nhân, trung cấp hoặc tương đương: ………………..người. b) Máy móc, thiết bị chủ yếu: - Máy khoan: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> - Thiết bị khác: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> (Trường hợp máy khoan và các thiết bị hành nghề không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải kèm theo hợp đồng liên doanh hoặc giấy tờ, tài liệu để chứng minh việc được sử dụng hợp pháp máy khoan, thiết bị trong thời gian hành nghề) 2. Nội dung đề nghị cấp phép: 2.1. Quy mô hành nghề:...................................................................................... (3) 2.2. Thời gian hành nghề:.................................................................................... (4) 3. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: ................................................................................................................................... ..............................................................................................................................(5) 4. Cam kết của chủ giấy phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) có đủ máy, thiết bị, năng lực chuyên môn để hành nghề khoan nước dưới đất theo quy mô đề nghị cấp phép nêu trên. (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết các nội dung, thông tin ghi trong Đơn, các tài liệu kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội xem xét và cấp giấy phép hành nghề cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (1) Ghi rõ địa chỉ (số nhà, đường phố/thôn/ấp, phường/xã/thị trấn, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố) nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức), địa chỉ thường trú (đối với cá nhân hộ gia đình) của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. (2) Cá nhân đề nghị cấp phép hành nghề phải nộp kèm bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu. (3) Ghi rõ quy mô đề nghị cấp phép hành nghề là: nhỏ, vừa, lớn. (4) Ghi tối đa 5 năm. (5) Liệt kê danh mục giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo Đơn. Mẫu số 02 BẢN KHAI KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH VỀ KỸ THUẬT 1. Họ và tên:……………………………………………………………………....... 2. Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………....... 3. Nơi sinh:…………………………………………………………………………. 4. Số Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp:…………………………………… 5. Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………. 6. Trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo:……………………………….. 7. Các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp:………………………………………...... 8. Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoan nước dưới đất:……………………... 9. Đã trực tiếp tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các công trình khoan nước dưới đất như sau: - Công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày:…………………...(số công trình); - Công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đến 3000 m3/ngày:…………(số công trình); - Công trình có lưu lượng từ 3000 m3/ngày trở lên:……………. (số công trình); 10. Thống kê các công trình đã trực tiếp tham gia thực hiện: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> (Kèm theo giấy tờ chứng minh đã tham gia thiết kế, lập đề án, báo cáo, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công đối với các công trình khoan nước dưới đất kê khai trong bảng nêu trên). Tôi xin cam đoan các thông tin kê khai nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công.... (2) Ghi rõ tháng, năm, thời gian tham gia thực hiện, thi công công trình. (3) Ghi rõ tên của chủ công trình. 6. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do. - Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều chỉnh giấy phép + Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;
2,012
3,521
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc; + Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (mẫu 02); - Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (mẫu 24) (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm theo); - Bản sao giấy phép đã được cấp. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ). d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: hai mươi lăm (25) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười tám (18) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/1 giấy phép; - Phí thẩm định: + Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 1.250.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 650.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200 đến dưới 500m3/ngày đêm: 275.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 100.000 đồng/01 đề án, báo cáo. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (mẫu 02); - Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (mẫu 24). (Mẫu 24: ban hành theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 02: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 02 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi lập; thông tin, số liệu sử dụng để báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Riêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày; - Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp. - Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Quyết định số 58/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:…...................................................................................... 1.2. Địa chỉ:……….........…….................................…....……........….................. 1.3. Điện thoại: …………...…… Fax: ……...……… Email: …......................... 1.4. Giấy phép thăm dò nước dưới đất số:.......... ngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp với thời hạn............................ 2. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép: ................................................................................................................................ 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn:……......….…tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn). - Nội dung đề nghị điều chỉnh:............. (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Bản sao giấy phép đã được cấp. - Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ................................................................................................................................ 5. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều chỉnh và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép)./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu 24 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP ………………..(1) (Trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. _____________________________________________________ (1) Ghi công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP (Trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất) Mở đầu 1. Trình bày các thông tin của chủ giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên chủ giấy phép, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động đối với tổ chức/họ tên, số CMND, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Trình bày các nội dung, thông tin chủ yếu của giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được cấp gồm: số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn còn lại của giấy phép; vị trí, mục đích, quy mô thăm dò, tầng chứa nước thăm dò; nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu theo giấy phép thăm dò. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò, lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép, nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép. 4. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức/cá nhân thi công thăm dò, tổ chức/cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định. I. Tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất 1. Trình bày tổng quan về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất và các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò trong quá trình thi công thăm dò nước dưới đất. 2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các vấn đề, thông tin, số liệu về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất, với các nội dung chủ yếu sau: a) Tình hình thi công đối với từng hạng mục thăm dò, gồm các thông tin: ngày bắt đầu thi công, phương pháp thi công, việc tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật khi thi công, kết quả đạt được, tiến độ thực hiện so với kế hoạch và các vấn đề khó khăn, sự cố gặp phải trong quá trình thi công; b) Nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chưa thực hiện và trình bày rõ lý do chưa thực hiện; c) Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện và chưa thực hiện. 3. Đánh giá tình hình chấp hành các nội dung quy định trong giấy phép thăm dò nước dưới đất. 4. Tổng hợp, đánh giá xác định rõ những nội dung khác biệt giữa thiết kế và thi công thực tế của các hạng mục công tác, đề xuất phương án điều chỉnh trong quá trình thăm dò. II. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép thăm dò 1. Trình bày các lý do liên quan đến việc đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất (điều kiện mặt bằng thi công khó khăn; có sự khác biệt về cấu trúc địa chất thủy văn thực tế so với dự kiến; khối lượng thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với phê duyệt hoặc các lý do khác). 2. Thuyết minh các hạng mục thăm dò đề nghị điều chỉnh (khoan, bơm,...) và các nội dung điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). III. Nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò
2,088
3,522
1. Trình bày thời gian đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất:.... tháng/năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò). 2. Trình bày cụ thể các nội dung đề nghị điều chỉnh và thuyết minh rõ trình tự, thời gian thực hiện, yêu cầu kỹ thuật đối với từng hạng mục thăm dò điều chỉnh, kèm theo bảng tổng hợp nội dung, khối lượng điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò). 3. Thuyết minh, mô tả sơ đồ bố trí công trình thăm dò (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công trình thăm dò). 4. Thuyết minh, mô tả việc điều chỉnh thiết kế công trình thăm dò (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi về thiết kế công trình thăm dò hoặc điều chỉnh chiều sâu thăm dò). Kết luận và kiến nghị ______________________________________________ Phụ lục kèm theo Báo cáo 1. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn (trường hợp có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công trình thăm dò); 2. Bản vẽ thiết kế công trình thăm dò (trường hợp có sự điều chỉnh thiết kế /chiều sâu thăm dò). 7. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do. - Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều chỉnh giấy phép + Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép; + Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc; + Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (mẫu 04); - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước (mẫu 28) (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm theo); - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - Bản sao giấy phép đã được cấp. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ) d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: hai mươi lăm (25) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười tám (18) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước dưới đất. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có) g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/1 giấy phép; - Phí thẩm định: + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất lưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 1.250.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất lưu lượng từ 500 đến dưới 1000m3/ngày đêm: 650.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất lưu lượng từ 200 đến dưới 500m3/ngày đêm: 275.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 100.000 đồng/01 đề án, báo cáo. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (mẫu 04); - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước (mẫu 28). (Mẫu 28: ban hành theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 04: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 04 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Riêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày; - Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp. - Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Quyết định số 58/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội. - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:…..................................................................................... 1.2. Địa chỉ:………..........…………...........................…...……........…................ 1.3. Điện thoại: ………………… Fax: ……………… Email: …....................... 1.4. Giấy phép khai thác nước dưới đất số:.......... ngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp với thời hạn................... 2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép:................................................. 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn:……….…tháng/ năm (trường hợp đề nghị gia hạn). - Nội dung đề nghị điều chỉnh:…..…(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Bản sao giấy phép đã được cấp. - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước. - Phiếu kết quả phân tích chất lượng nguồn nước dưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ................................................................................................................................ 5. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép đã được cấp, nội dung được gia hạn/điều chỉnh và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép)./.
2,091
3,523
<jsontable name="bang_35"> </jsontable> Mẫu 28 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP ………………..(1) (Trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. ____________________________________________________ (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP (Trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất) Mở đầu 1. Trình bày các thông tin của chủ giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (tên chủ giấy phép, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động đối với tổ chức; họ tên, số CMND, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Trình bày các nội dung, thông tin chủ yếu của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đã được cấp gồm: số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn còn lại của giấy phép, vị trí công trình khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước; tổng số giếng, tổng lượng nước khai thác, sử dụng; tầng chứa nước khai thác. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về tình hình thực hiện giấy phép khai thác, lý do và nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo gồm: các báo cáo, tài liệu, số liệu quan trắc trong quá trình khai thác tại công trình; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức/cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định. I. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình 1. Thuyết minh, mô tả tình trạng hoạt động của công trình khai thác, gồm các thông tin về: tình trạng hoạt động, tổng lưu lượng khai thác thực tế của công trình, lưu lượng, chế độ khai thác mùa mưa, mùa khô tại từng giếng khoan (giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động). 2. Tổng hợp, đánh giá diễn biến lưu lượng khai thác nước dưới đất đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép tại công trình, kèm theo bảng tổng hợp và đồ thị diễn biến lưu lượng khai thác. 3. Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép tại từng giếng khoan (hoặc giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động), kèm theo bảng tổng hợp và đồ thị diễn biến mực nước. 4. Tổng hợp, đánh giá diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác nước dưới đất đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép, kèm theo bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước các thời kỳ. 5. Tổng hợp, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác nước dưới đất đến tình trạng sụt lún đất, biến dạng công trình, gia tăng nhiễm bẩn, nhiễm mặn, suy giảm các dòng mặt và ảnh hưởng đến các công trình khai thác nước dưới đất xung quanh (nếu có). II. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép 1. Thuyết minh, trình bày cụ thể tình hình thực hiện các nội dung quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất. 2. Thuyết minh, trình bày việc thực hiện các nghĩa vụ của chủ giấy phép được quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất và các nghĩa vụ khác có liên quan, kèm theo giấy tờ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính (khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định). II. Nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác 1. Trình bày các lý do liên quan đến việc đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (thay đổi nhu cầu, mục đích sử dụng nước; thay đổi số lượng giếng; thay đổi lưu lượng khai thác hoặc các lý do khác có liên quan). 2. Thời gian đề nghị gia hạn:.... tháng/năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất). 3. Thuyết minh, mô tả nhu cầu sử dụng nước hiện tại và trong các năm tới; nhu cầu tăng/giảm công suất khai thác, kế hoạch khai thác nước dưới đất trong các năm tới. 4. Trình bày các nội dung đề nghị điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất). 5. Các cam kết của chủ công trình. a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo. b) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình, gồm việc tiếp tục thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được gia hạn/điều chỉnh giấy phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lývà các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. III. Phương án khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác). 1. Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm. 2. Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác và các thông số khai thác của công trình, gồm các thông tin về lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng giếng, kèm theo sơ đồ bố trí công trình khai thác nước dưới đất và bản vẽ cấu trúc giếng (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi quy mô công trình, số lượng giếng khai thác). Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh). 3. Thuyết minh, trình bày phương án bổ sung công trình quan trắc; phương án lắp đặt thiết bị, bố trí nhân lực quan trắc; thiết lập bổ sung và mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (trường hợp điều chỉnh tăng số lượng giếng khai thác). Kết luận và kiến nghị _____________________________________________ Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào,hố đào,hành lang...) đối với trường hợp điều chỉnh tăng số lượng công trình khai thác. 2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 8. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do. - Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều chỉnh giấy phép + Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép; + Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc; + Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (mẫu 06); - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (mẫu 31). Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo Đề án khai thác nước (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm theo);
2,097
3,524
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - Bản sao giấy phép đã được cấp. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ). d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: hai mươi lăm (25) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười tám (18) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước mặt. f) Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/1 giấy phép. - Phí thẩm định: + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây: Không; + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1000KW đến dưới 2000KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 2.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo. + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200KW đến dưới 1000KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo; + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50KW đến dưới 200KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 450.000 đồng/01 đề án, báo cáo; + Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm: 150.000 đồng/01 đề án, báo cáo. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (mẫu 06); - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (mẫu 31). (Mẫu 31: ban hành theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 06: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 06 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Riêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày; - Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp. - Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 39/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Quyết định số 59/2014/ QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:…...................................................................................... 1.2. Địa chỉ:………..........………….................................…....……........…......... 1.3. Điện thoại: ….……………… Fax: .……...........…Email: …....................... 1.4. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số:.......... ngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp với thời hạn............. 2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép: ................................................................................................................................ 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn:…………tháng/ năm (trường hợp đề nghị gia hạn). - Nội dung đề nghị điều chỉnh:……(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo Đề án khai thác nước. - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước (không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ). - Bản sao giấy phép đã được cấp. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ................................................................................................................................ 5. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho (tên chủ giấy phép)./. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Mẫu 31 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP ……………………………..(1) (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. ____________________________________________________ (1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt) A. Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Mở đầu Trình bày tóm tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép và công trình khai thác, sử dụng nước xin gia hạn, điều chỉnh, bao gồm: 1. Tên chủ giấy phép; địa chỉ, điện thoại liên hệ…. 2. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số........do (tên cơ quan cấp phép) cấp ngày:.......tháng.....năm.......với thời hạn... 3. Sơ lược về công trình khai thác, sử dụng nước và tình hình hoạt động của công trình. 4. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh; các nội dung chính đã được cấp phép và các nội dung đề nghị điều chỉnh trong giấy phép. 5. Trình bày các căn cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép, đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng. 6. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham gia lập báo cáo. I. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước 1. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi của công trình trong quá trình vận hành (nếu có). 2. Trình bày lượng nước khai thác, sử dụng quy định trong giấy phép và lượng nước đã khai thác, sử dụng theo từng tháng/thời kỳ trong từng năm kể từ ngày được cấp phép đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép theo các mục đích sử dụng khác nhau; tổng lượng nước khai thác, sử dụng của công trình. 3. Trình bày tình hình diễn biến mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nguồn nước trong quá trình khai thác, sử dụng; hiện trạng hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực khai thác, sử dụng nước. 4. Phân tích, đánh giá các tác động, ảnh hưởng của công trình và quá trình vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực và ngược lại. (kèm theo bảng số liệu khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình). II. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép 1. Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công trình, bao gồm: a) Mục đích sử dụng nước. b) Lượng nước khai thác, sử dụng. c) Phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước, quy trình vận hành công trình… 2. Đánh giá tình hình thực hiện các yêu cầu theo quy định của giấy phép, gồm: a) Việc chấp hành quy định về xả dòng chảy tối thiểu sau công trình (nếu có). b) Việc quan trắc, giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước, xả dòng chảy tối thiểu trong quá trình khai thác, sử dụng nước. c) Việc thực hiện chế độ báo cáo, nghĩa vụ tài chính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép và các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị cấp phép. III. Các kiến nghị liên quan đến gia hạn/điều chỉnh giấy phép 1. Thuyết minh cụ thể các vấn đề tồn tại, phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng nước tại công trình. 2. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh và các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp. Đối với trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải bổ sung thêm nội dung đề án khai thác nước (theo hướng dẫn tại mục B dưới đây).
2,090
3,525
3. Trình bày kế hoạch khai thác, sử dụng nước trong thời gian đề nghị cấp phép. 4. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước ở thượng hạ lưu công trình; các biện pháp giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện. B. Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (Bổ sung thêm nội dung đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường hợp có điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình). I. Nội dung đề nghị điều chỉnh Trình bày nội dung đề nghị điều chỉnh (quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công trình); các căn cứ kiến nghị điều chỉnh. II. Phương án điều chỉnh và kế hoạch khai thác, sử dụng nước 1. Đối với điều chỉnh quy mô công trình: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất, lưu lượng, lượng nước khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp. 2. Đối với điều chỉnh phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục, thông số của công trình, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, sử dụng nước; thời gian lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp. 3. Đối với điều chỉnh quy trình vận hành công trình: nêu rõ nội dung, phương án điều chỉnh so với quy trình vận hành đã được phê duyệt. 4. Trình bày cụ thể kế hoạch khai thác, sử dụng nước mặt theo các nội dung đề nghị điều chỉnh. (kèm theo bảng tổng hợp các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp) III. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công trình và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 1. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường, hệ sinh thái thủy sinh và các công trình khai thác, sử dụng nước khác ở thượng, hạ lưu công trình. 2. Các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực và lộ trình thực hiện./. 9. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép xả nước thải với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; xả nước thải với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – nộp phí thẩm định, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do. - Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo gia hạn, điều chỉnh giấy phép + Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép; + Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc; + Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nộp lệ phí cấp giấy phép và nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (mẫu 10); - Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (mẫu 37). Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có Đề án xả nước thải (Báo cáo do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập – Có Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kèm theo); - Kết quả phân tích chất lượng nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước đối với trường hợp xả trực tiếp vào sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - Bản sao giấy phép đã được cấp. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ). d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: hai mươi lăm (25) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười tám (18) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá bảy (07) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xả nước thải vào nguồn nước. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép. h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: 50.000 đồng/1 giấy phép. - Phí thẩm định: + Đề án, báo cáo xả nước thải với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Không; + Đề án, báo cáo xả nước thải với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác: * Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2000m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm: 2.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo. * Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500m3/ngày đêm đến dưới 2000m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo * Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm: 450.000 đồng/01 đề án, báo cáo * Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100m3/ngày đêm: 150.000 đồng/01 đề án, báo cáo. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép (mẫu 10); - Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (mẫu 37). (Mẫu 37: ban hành theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 10: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 10 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Riêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày; - Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp. - Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội; - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:..........................................................................................
2,025
3,526
1.2. Địa chỉ:………………......................…............………………………… 1.3. Điện thoại: ……………. Fax: ………… Email: …...................................... 1.4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số:.......... ngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp với thời hạn ........... 2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép:……………………..……… 3. Thời gian đề nghị gia hạn/các nội dung đề nghị điều chỉnh: - Thời hạn đề nghị gia hạn:……….…tháng/ năm (trường hợp đề nghị gia hạn) - Nội dung đề nghị điều chỉnh:……(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: - Bản sao giấy phép đã được cấp. - Kết quả phân tích chất lượng nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp xả trực tiếp vào sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm). Kết quả phân tích mẫu nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. - Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có Đề án xả nước thải. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ................................................................................................................................ 5. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết không xả nước thải chưa đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vào nguồn nước, ra ngoài môi trường dưới bất kỳ hình thức nào và tuân thủ các nghĩa vụ theo Quy định tại Khoản 2, Điều 38 Luật tài nguyên nước. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét gia hạn/điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho (tên chủ giấy phép)./. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Mẫu 37 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP .........................................................................................(1) (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Địa danh, tháng…./năm….. ___________________________________________________ (1) Ghi tên, địa chỉ cơ sở và quy mô xả nước thải HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) A. Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép I. Thông tin chung về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép 1. Giới thiệu về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép (tên, địa chỉ, fax, số giấy phép xả nước thải đã được cấp). 2. Các thay đổi về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong thời gian qua (nếu có). 3. Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước. 4. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép. 5. Nội dung đề nghị điều chỉnh trong giấy phép được cấp (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). II. Tình hình thu gom, xử lý, xả nước thải vào nguồn nước 1. Trình bày các thay đổi, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa, hệ thống thu gom, xử lý nước thải; công trình xả nước thải trong thời gian qua (nếu có). 2. Đánh giá biến động về lưu lượng, chất lượng nước thải trong thời gian xả nước thải vào nguồn nước theo giấy phép đã được cấp. 3. Kết quả quan trắc lưu lượng, chất lượng nước thải tại thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh. III. Hiện trạng nguồn nước tiếp nhận nước thải 1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước tại khu vực nguồn nước tiếp nhận. 2. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất thường khác) và đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước. IV. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép 1. Tình hình thực hiện việc quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải, nước nguồn tiếp nhận, chế độ thông tin báo cáo theo quy định trong giấy phép xả nước thải được cấp. 2. Kết quả thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xả nước thải. 3. Báo cáo các sự cố, biện pháp, kết quả khắc phục sự cố về xử lý và xả nước thải trong thời gian qua (nếu có). B. Đề án xả nước thải (bổ sung thêm nội dung đề án xả nước thải đối với trường hợp có điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành) I. Nội dung đề nghị điều chỉnh 1. Điều chỉnh quy mô xả nước thải: nêu rõ lưu lượng xả trung bình, lưu lượng xả lớn nhất (đơn vị m3/ngày đêm và m3/h). 2. Điều chỉnh chế độ xả nước thải: nêu rõ việc xả nước thải là liên tục (24h/ngày đêm) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày. 3. Điều chỉnh phương thức xả nước thải: nêu rõ là bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa sông suối, hồ, ao.... 4. Điều chỉnh quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải: trình bày quy trình vận hành và nêu rõ những thay đổi trong quy trình vận hành. II. Phương án thay đổi hệ thống thu gom, xử lý, xả nước thải (nếu có) 1. Trình bày hệ thống thu gom, xử lý, xả nước thải và các hạng mục công trình thay đổi trong hệ thống. 2. Trình bày sơ đồ hệ thống thu gom, xử lý, xả nước thải. III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến nguồn nước - Tác động đến chất lượng nguồn nước, chế độ thủy văn. - Tác động đến hệ sinh thái thủy sinh. _________________________________________ Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải, chất lượng nước thải trước và sau xử lý (thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ), kèm theo sơ đồ vị trí lấy mẫu, và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu). (Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ; các thông số phân tích chất lượng nước thải là các thông số được quy định trong giấy phép đã được cấp). 2. Số liệu quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải, nước nguồn tiếp nhận. 3. Văn bản quy định vùng bảo hộ vệ sinh; mục đích sử dụng nguồn nước do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). 4. Các văn bản về kết quả thanh tra, kiểm tra có liên quan đến hoạt động xả nước thải (nếu có). 5. Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép). 10. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi qua đường bưu điện) đến Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (đối với trường hợp nộp trực tiếp). - Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Bước 3: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình UBND thành phố; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bước 4: Quyết định cấp phép Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND thành phố quyết định cấp giấy phép hành nghề. Trường hợp không chấp nhận cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu rõ lý do không cấp phép. Giấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Sở Tài nguyên và Môi trường (số 18 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội) hoặc được gửi qua đường bưu điện sau khi chủ giấy phép đã nộp đầy đủ phí thẩm định theo quy định. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép (mẫu 04); - Bản sao giấy phép đã được cấp; - Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (mẫu 05); - Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì hồ sơ còn bao gồm: + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép ký hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu; + Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (mẫu 02). - Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép, hồ sơ còn bao gồm giấy tờ, tài liệu chứng minh việc thay đổi địa chỉ thường trú (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân hộ gia đình hành nghề) hoặc các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề).
2,181
3,527
2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: mười ba (13) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười (10) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá ba (03) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hành nghề khoan nước dưới đất. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có) g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: - Lệ phí cấp giấy phép: Không; - Phí thẩm định: 350.000 đồng/1 hồ sơ i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (mẫu 02); - Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép (mẫu 04); - Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất đã thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép (mẫu 05). (Mẫu 02 và Mẫu 05: ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Mẫu 04: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 04 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất. - Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải am hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau: + Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa: Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên. + Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ: Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệp trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất. Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức. + Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải là người của tổ chức, cá nhân hành nghề hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân hành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất là mười hai (12) tháng. - Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề và an toàn lao động theo quy định hiện hành. Riêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau: - Trong quá trình hành nghề, tổ chức, cá nhân được cấp phép thực hiện đầy đủ nghĩa vụ; - Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép, giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày. - Trong thời hạn giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày, nếu chủ giấy phép đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thì chủ giấy phép được tiếp tục hành nghề trong khoảng thời gian kể từ khi giấy phép cũ hết hiệu lực cho đến khi nhận được giấy phép đã được gia hạn hoặc văn bản thông báo không gia hạn giấy phép của cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép. - Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép nộp sau thời điểm giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày không được chấp nhận. Trong trường hợp này, chủ giấy phép phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới và chỉ được xem xét cấp giấy phép sau ba (03) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ nếu tại thời điểm nộp hồ sơ giấy phép cũ vẫn còn hiệu lực hoặc sau sáu (06) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ nếu tại thời điểm nộp hồ sơ giấy phép cũ đã hết hiệu lực. Thời điểm nộp hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện nơi gửi hoặc ngày tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Mẫu số 02 BẢN KHAI KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH VỀ KỸ THUẬT 1. Họ và tên:……………………………………………………………………....... 2. Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………....... 3. Nơi sinh:…………………………………………………………………………. 4. Số Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp:…………………………………… 5. Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………. 6. Trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo:……………………………….. 7. Các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp:………………………………………...... 8. Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoan nước dưới đất:……………………... 9. Đã trực tiếp tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các công trình khoan nước dưới đất như sau: - Công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày:…………………...(số công trình); - Công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đến 3000 m3/ngày:…………(số công trình); - Công trình có lưu lượng từ 3000 m3/ngày trở lên:……………. (số công trình); 10. Thống kê các công trình đã trực tiếp tham gia thực hiện: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> (Kèm theo giấy tờ chứng minh đã tham gia thiết kế, lập đề án, báo cáo, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công đối với các công trình khoan nước dưới đất kê khai trong bảng nêu trên). Tôi xin cam đoan các thông tin kê khai nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công.... (2) Ghi rõ tháng, năm, thời gian tham gia thực hiện, thi công công trình. (3) Ghi rõ tên của chủ công trình. Mẫu số 04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:…...................................................................................... 1.2. Địa chỉ:……….........…….................................…....……........….................. 1.3. Điện thoại: …………...…… Fax: ……...……… Email: …......................... 1.4. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình) số...ngày … tháng … năm … do (tên cơ quan) cấp. 1.5. Các thông tin về giấy phép đã được cấp: (Giấy phép số…., cấp ngày … tháng … năm …, cơ quan cấp…; quy mô hành nghề…, thời hạn của giấy phép…). 1.6. Bản kê khai năng lực chuyên môn kỹ thuật hành nghề khoan nước dưới đất của chủ giấy phép (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề): a) Nguồn nhân lực: - Thủ trưởng đơn vị hành nghề (đối với tổ chức) hoặc cá nhân: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề). - Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề). - Tổng số người: ……………………….. người, trong đó: + Số lượng có trình độ đại học trở lên: ….............……………..người. + Số công nhân, trung cấp hoặc tương đương: ………………..người. b) Máy móc, thiết bị chủ yếu: - Máy khoan: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> - Thiết bị khác: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> (Trường hợp máy khoan và các thiết bị hành nghề không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải kèm theo hợp đồng liên doanh hoặc giấy tờ, tài liệu để chứng minh việc được sử dụng hợp pháp máy khoan, thiết bị trong thời gian hành nghề) 2. Tình hình thực hiện các quy định của giấy phép: ................................................................................................................................. (1) 3. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép: ..................................................................................................................................... 4. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn: (ghi rõ số tháng/hoặc năm nhưng tối đa không quá 03 năm). - Nội dung đề nghị điều chỉnh: (ghi rõ nội dung đề nghị điều chỉnh). 5. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: ................................................................................................................................. (2) 6. Cam kết của chủ giấy phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép) có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để hành nghề khoan nước dưới đất quy mô …………Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo những nội dung nêu trên./.
2,136
3,528
<jsontable name="bang_48"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (1) Chủ giấy phép tự đánh giá về tình hình thực hiện quy định của giấy phép trong quá trình hành nghề như: tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan, bảo vệ nguồn nước dưới đất, về thực hiện chế độ báo cáo, các công trình khoan nước dưới đất đã thực hiện; về tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định của pháp luật có liên quan… (2) Liệt kê danh mục giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo hồ sơ. Mẫu số 05 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐÃ THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN SỬ DỤNG GIẤY PHÉP (từ tháng…../năm…..đến tháng…../năm…..) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 11. Thủ tục: Cấp lại giấy phép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND thành phố Hà Nội. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; + Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do. - Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì trình UBND thành phố cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do. - Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nhận giấy phép. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép tài nguyên nước (mẫu 11); - Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép: + Đối với trường hợp giấy phép bị rách nát, hư hỏng: Giấy phép bị rách nát, hư hỏng; + Đối với trường hợp tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi: Văn bản pháp lý về việc đổi tên của chủ giấy phép. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (trong trường hợp cần lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ) d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: mười lăm (15) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá mười hai (12) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá ba (03) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép tài nguyên nước (mẫu 11). (Mẫu 11: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 11 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây: - Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng; - Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ quản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép. Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:…...................................................................................... 1.2. Địa chỉ:………..........…………................................…....……........….......... 1.3. Điện thoại: …………...……… Fax: ………...……… Email: …................. 1.4. Giấy phép ...............(1) số:.......... ngày.......tháng.......năm........do UBND thành phố Hà Nội cấp. 2. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép:.................................................................(2) 3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: - Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 4. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét cấp lại Giấy phép..............................(3) cho (tên chủ giấy phép)./. <jsontable name="bang_53"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên loại giấy phép được cấp (giấy phép thăm dò nước dưới đất/khai thác, sử dụng nước dưới đất/khai thác, sử dụng nước mặt/xả nước thải vào nguồn nước). (2) Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại giấy phép. (3) Tên giấy phép đề nghị cấp lại. 12. Thủ tục: Cấp lại Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND thành phố Hà Nội. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi qua đường bưu điện) đến Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) – lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (đối với trường hợp nộp trực tiếp). - Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, nếu đủ điều kiện thì trình UBND thành phố cấp lại giấy phép mới cho chủ giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do. - Bước 3: Quyết định cấp lại giấy phép Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND thành phố quyết định cấp giấy phép hành nghề. Trường hợp không chấp nhận cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu rõ lý do không cấp phép. Giấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại Sở Tài nguyên và Môi trường (số 18 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội) hoặc được gửi qua đường bưu điện. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội hoặc gửi qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (mẫu 07); - Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép: + Đối với trường hợp giấy phép bị rách nát, hư hỏng: Giấy phép bị rách nát, hư hỏng. 2) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian: tám (08) ngày làm việc không kể thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó: - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá năm (05) ngày làm việc; - Tại UBND thành phố: không quá ba (03) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hành nghề khoan nước dưới đất. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Cơ quan phối hợp (nếu có): g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép h) Lệ phí, phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (mẫu 07). (Mẫu 07: Cụ thể hóa tên cơ quan cấp phép tại Mẫu 07 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp và điều kiện sau đây: - Bị mất; - Bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được; - Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép, giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất bốn mươi lăm (45) ngày. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội; - Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu số 07 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------
2,111
3,529
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:…...................................................................................... 1.2. Địa chỉ:……….........…….................................…....……........….................. 1.3. Điện thoại: …………...…… Fax: ……...……… Email: …......................... 1.4. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình) số...ngày … tháng … năm … do (tên cơ quan) cấp. 1.5. Các thông tin về giấy phép đã được cấp: (Giấy phép số…., cấp ngày … tháng … năm …, cơ quan cấp…; quy mô hành nghề…, thời hạn của giấy phép…). 2. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép: .................................................................................................................................(1) 3. Cam kết của chủ giấy phép: -(Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép)./. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (1) Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại giấy phép (kèm theo tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép). LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đúng quy định và nhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. - Cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ theo quy định, ghi phiếu hẹn và trả kết quả. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng (Mẫu số 1 theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường); - Báo cáo chi tiết về mục đích, yêu cầu của việc xây dựng và quy mô công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; - Bản sao có chứng thực hoặc chứng nhận các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật hoặc cá nhân; Trường hợp bản sao phải xuất trình bản chính để đối chiếu. - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc hợp đồng thuê đất của công trình có công chứng; - Hồ sơ của công trình. + Đối với công trình khí tượng: * Sơ hoạ địa hình (hoặc mô tả chi tiết) khu vực xung quanh công trình trong phạm vi bán kính 500 mét; * Sơ đồ bố trí mặt bằng công trình (vườn quan trắc, nhà làm việc); * Độ cao thiết bị đo khí áp (nếu có); * Mô tả ảnh hưởng của các vật che chắn công trình. + Đối với công trình thuỷ văn: * Sơ hoạ đoạn sông (hồ, kênh, rạch) đặt công trình; * Sơ đồ bố trí mặt bằng (công trình đo đạc, nhà làm việc); * Cao độ sử dụng (quốc gia, hoặc giả định). - Số lượng hồ sơ: Hai (02) bộ d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời hạn phê duyệt tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đã chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, cá nhân f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Hà Nội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Một (01) Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng – Mẫu số 01 k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn số 38 L/CTN được UBTVQH nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 02/12/1994. - Nghị định số 24/CP ngày 19/03/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn. - Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng. - Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 07/10/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội. MẪU SỐ 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ...................ngày ……tháng ……năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG x: ……………………………………. 1.Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Quyết định thành lập tổ chức: 3. Họ và tên, bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật: 4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số, ngày tháng năm, cơ quan cấp) hoặc hợp đồng thuê đất có công chứng 5. Mục đích hoạt động của công trình: 6. Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh…) cấp giấy phép hoạt động cho (tên công trình) với các nội dung sau đây: a) Tên công trình: b) Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ) c) Địa điểm (thôn, xã, huyện, tỉnh) d) Tên sông: (nếu là công trình thuỷ văn); thuộc hệ thống sông… đ) Các yếu tố quan trắc: e) Thời gian hoạt động: từ ngày….tháng ….năm …. đến ngày….tháng ….năm … (Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng các quy định của giấy phép và quy định pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 2. Thủ tục: Cấp lại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đúng quy định và nhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. - Cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ theo quy định, ghi phiếu hẹn và trả kết quả. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dung (Mẫu số 5 theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) - Giấy phép bị rách nát, hư hỏng (bản chính) - Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, cá nhân f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Hà Nội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Một (01) Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng – Mẫu số 05. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn số 38 L/CTN được UBTVQH nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 02/12/1994. - Nghị định số 24/CP ngày 19/03/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn. - Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng. - Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 07/10/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội. MẪU SỐ 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ---------------- .................. ngày …….tháng …. năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG Kính gửi: ………………………………… 1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Tên công trình: 3. Giấy phép số ……. ngày…… tháng …. năm ……. Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh…) cấp lại Giấy phép hoạt động cho công trình (tên công trình) Nêu cụ thể lý do đề nghị cấp lại giấy phép (Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin nêu trên./. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 3. Thủ tục: Gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đúng quy định và nhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. - Cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ theo quy định, ghi phiếu hẹn và trả kết quả. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép (Mẫu số 4 theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2,145
3,530
- Báo cáo tình hình hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng kể từ khi được cấp giấy phép (Mẫu số 9 theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) - Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng (bản chính) - Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, cá nhân f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Hà Nội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Một (01) Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép, Báo cáo tình hình hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng kể từ khi được cấp giấy phép k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn số 38 L/CTN được UBTVQH nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 02/12/1994. - Nghị định số 24/CP ngày 19/03/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn. - Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng. - Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 07/10/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội. MẪU SỐ 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ---------------- .................. ngày …….tháng …. năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG Kính gửi: …………………………. 1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Tên công trình: 3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số, ngày tháng năm, cơ quan cấp) hoặc hợp đồng thuê đất 4. Giấy phép hoạt động của công trình (số, ngày tháng năm, nơi cấp) 5. Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ) 6. Địa điểm (thôn, xã, huyện, tỉnh) 7. Tên sông: (nếu là công trình thuỷ văn); thuộc hệ thống sông… 9. Các yếu tố quan trắc: 10. Thời gian hoạt động: từ ngày….tháng ….năm …. đến ngày….tháng ….năm … 11. Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh…) gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động cho (tên công trình) với các nội dung sau đây: (Ghi rõ thời gian/loại công việc mà tổ chức, cá nhân xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động) (Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng các quy định của giấy phép và quy định pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> MẪU SỐ 9 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG NĂM ….............. 1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép: 2. Tên công trình: 3. Giấy phép số ……. ngày…… tháng …. năm ……. 4. Tình hình hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng trong năm: <jsontable name="bang_60"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ QUẢN LÝ XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA; Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế. Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Thông tư này quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại. 2. Xe gắn máy gồm: xe gắn máy hai bánh, ba bánh; xe mô tô hai bánh, ba bánh (sau đây gọi tắt là xe gắn máy). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam. 2. Chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam đảm bảo điều kiện được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. 4. Các đối tượng khác được nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại theo quy định của pháp luật có liên quan. 5. Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại. 6. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu, nhập khẩu miễn thuế của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này và xe ô tô nhập khẩu miễn thuế của đối tượng quy định tại khoản 4 (dưới đây gọi tắt là người mua xe). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều kiện xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu 1. Đối với xe ô tô: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với xe ô tô đã qua sử dụng hoặc xe ô tô chưa qua sử dụng. 2. Đối với xe gắn máy a) Xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu là xe chưa qua sử dụng; b) Xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14:2011/BGTVT); c) Xe gắn máy phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm mẫu, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm). 3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 nếu nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng thì trong 01 (một) năm, mỗi tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng. Điều 4. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu a) Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị (đối với đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này) hoặc có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức về các thông tin trong văn bản đề nghị (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cơ quan, tổ chức) hoặc có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cá nhân) trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được (đối với xe ô tô đã qua sử dụng): 01 bản chính; b) Hộ chiếu (đối với cá nhân quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này); Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng (đối với tổ chức Việt Nam, nước ngoài quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Thông tư này); Hoặc Sổ hộ khẩu (đối với cá nhân Việt Nam quy định tại khoản 4 Thông tư này): 01 bản chụp; c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp; d) Giấy tờ khác liên quan đến xe ô tô nhập khẩu, tạm nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng như: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy chứng nhận lưu hành xe hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính; đ) Quyết định hoặc thư mời của cơ quan Nhà nước mời (đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp; e) Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài của cơ quan chủ quản dự án (đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chính; g) Văn bản xác nhận thời hạn công tác, làm việc, làm chuyên gia của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này) được cử đi công tác, làm việc tại nước ngoài: 01 bản chính;
2,067
3,531
h) Văn bản thông báo hoặc xác nhận hoặc thỏa thuận cho, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này nhận quà cho, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài). 2. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy a) Trách nhiệm của đối tượng đề nghị cấp giấy phép tạm nhập khẩu, nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy: a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này; a.2) Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú trong thời gian làm việc tại Việt Nam (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này) hoặc nơi cơ quan đóng trụ sở (đối với đối tượng là tổ chức quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Thông tư này). Trường hợp trên địa bàn tỉnh, thành phố không có tổ chức Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì đối tượng đề nghị cấp giấy phép nộp hồ sơ tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý địa bàn tỉnh, thành phố đó. b) Trách nhiệm của Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy: b.1) Ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của đối tượng đề nghị cấp giấy phép, thực hiện kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận và giao cho đối tượng đề nghị cấp giấy phép giữ 01 phiếu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trả hồ sơ và hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b.2) Đối với các hồ sơ đã tiếp nhận, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra các chứng từ, đối chiếu với các quy định hiện hành liên quan đến từng đối tượng. Trường hợp hợp lệ, thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định. Trường hợp không hợp lệ, từ chối cấp thì có văn bản nêu rõ lý do, đồng thời thông báo cho Hải quan cửa khẩu nơi nhập xe để giám sát và xử lý theo quy định; b.3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện việc cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy. Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe có giá trị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp; b.4) Mỗi xe ô tô, xe gắn máy cấp 01 bộ giấy phép gồm 03 bản (theo mẫu số GP/2014/NK/TNK OTO/GM-KNMĐTM ban hành kèm theo Thông tư này), 02 bản giao cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe để làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, 01 bản lưu hồ sơ. Điều 5. Thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy 1. Hồ sơ nhập khẩu, tạm nhập khẩu a) Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy: 02 bản chính; b) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp; c) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản chính; đ) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy): 01 bản chính; e) Giấy ủy quyền của đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe (nếu có): 01 bản chính. 2. Trình tự thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu a) Địa điểm làm thủ tục Thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện tại Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật; b) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin trên giấy phép với thực tế hàng hóa. Trường hợp hàng hóa thực nhập có sai lệch với nội dung ghi trên giấy phép (trừ trường hợp sai lệch về số lượng xe), Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép (kèm các chứng từ liên quan). Căn cứ văn bản của Cục Hải quan nơi cấp giấy phép xem xét để điều chỉnh nội dung giấy phép, thời hạn điều chỉnh nội dung giấy phép không quá 5 ngày kể từ ngày Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhận được đầy đủ thông tin, hồ sơ; c) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu chỉ thông quan khi có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô) và giấy kiểm tra chất lượng xe gắn máy nhập khẩu của cơ quan kiểm tra chất lượng và không cấp tờ khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu; d) Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe ô tô, xe gắn máy, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu trả cho người nhập khẩu, tạm nhập khẩu: d.1) 01 giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe (có xác nhận kết quả làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu xe); d.2) 01 tờ khai nhập khẩu, tạm nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan (đối với trường hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy) hoặc 01 tờ khai in từ hệ thống (đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử) có xác nhận, đóng dấu đã hoàn thành thủ tục hải quan của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu để làm các thủ tục đăng ký lưu hành xe theo quy định; d.3) Trường hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai nhập khẩu trên hệ thống thì trả thêm cho người nhập khẩu, tạm nhập khẩu 01 bản sao tờ khai có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu và đóng dấu “dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”; d.4) 01 bản sao phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ; đ) Chi cục làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xác nhận và sao gửi tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thủ tục thông quan để theo dõi và cập nhật đầy đủ dữ liệu thông tin về tờ khai nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy. Điều 6. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu thực hiện theo chính sách thuế hiện hành tại thời điểm nhập khẩu, tạm nhập khẩu quy định đối với từng đối tượng. Điều 7. Hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế 1. Thời hạn thực hiện tái xuất xe ô tô, xe gắn máy: Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 (đối với xe của cá nhân) Điều 2 Thông tư này thực hiện thủ tục tái xuất trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam theo xác nhận của cơ quan chủ quản. 2. Hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy bao gồm: a) Văn bản đề nghị tái xuất khẩu: 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản; b) Tờ khai hàng hóa tạm nhập khẩu xe có “đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”: 01 bản chụp có xác nhận của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập (đối với trường hợp tạm nhập khẩu xe thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai tạm nhập khẩu trên hệ thống); c) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; d) Giấy thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính. 3. Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy a) Thủ tục tái xuất khẩu được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu; b) Căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện thủ tục tái xuất khẩu theo quy định; c) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thủ tục tái xuất, Cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu xe có văn bản thông báo và sao gửi tờ khai tái xuất xe đã hoàn thành thủ tục hải quan cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm nhập khẩu để thực hiện thanh khoản giấy phép tạm nhập khẩu theo quy định. Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu miễn thuế 1. Thời hạn thực hiện chuyển nhượng xe ôtô, xe gắn máy a) Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 (đối với xe của cá nhân) Điều 2 Thông tư này thực hiện thủ tục chuyển nhượng trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam theo xác nhận của cơ quan chủ quản; b) Đối tượng quy định tại khoản 3 (đối với xe cơ quan) và khoản 4 Điều 2 Thông tư này thực hiện thủ tục chuyển nhượng trước khi chuyển giao xe cho đối tượng nhận chuyển nhượng. 2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy gồm: a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng xe (ghi cụ thể thông tin về xe, thông tin về tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng): 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị; b) Giấy thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính;
2,041
3,532
c) Văn bản xác nhận kết thúc thời hạn công tác Việt Nam của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp; d) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe có “đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”: 01 bản chụp có xác nhận của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai nhập khẩu trên hệ thống); đ) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; e) Giấy tờ mua bán xe giữa chủ xe và người nhận chuyển nhượng xe. 3. Địa điểm làm thủ tục chuyển nhượng: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm nhập khẩu xe ôtô, xe gắn máy. 4. Thủ tục chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy: a) Trách nhiệm của đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này: a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này. a.2) Nộp hồ sơ chuyển nhượng quy định tại khoản 2 Điều này cho Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu; b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục chuyển nhượng xe: b.1) Kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn đối tượng chuyển nhượng xe để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b.2) Căn cứ chứng từ quy định tại điểm d, đ và e khoản 2 Điều này và đối chiếu với thực tế xe để thực hiện thủ tục chuyển nhượng (bao gồm việc tính thuế, thu thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này, trừ trường hợp đối tượng nhận chuyển nhượng là đối tượng được ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng xe, Chi cục Hải quan hoàn tất thủ tục chuyển nhượng xe theo quy định; b.3) Trả 01 tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; 01 bản sao phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC và biên lai thu thuế cho đối tượng làm thủ tục chuyển nhượng để làm các thủ tục đăng ký lưu hành; hoặc thu bản sao giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng từ đối tượng làm thủ tục chuyển nhượng; b.4) Thực hiện thanh khoản giấy phép tạm nhập khẩu xe theo quy định. 5. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy chuyển nhượng: Căn cứ để tính thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy khi chuyển nhượng là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trong đó: a) Trị giá tính thuế thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; b) Thuế suất để tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng áp dụng theo mức thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Điều 9. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục tiêu hủy xe ô tô của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. 1. Điều kiện tiêu hủy xe ô tô Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này: Xe bị tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nguyên nhân khách quan về kỹ thuật không thể tiếp tục sử dụng được. 2. Thủ tục tiêu hủy xe thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Trước khi thực hiện thủ tục tiêu hủy xe, đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm nhập khẩu xe ô tô, văn bản phải ghi rõ tên, địa chỉ, người tạm nhập xe, số, ngày tháng, năm giấy tạm nhập khẩu và tờ khai tạm nhập khẩu xe. 4. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép tạm nhập khẩu xe căn cứ Biên bản tiêu hủy (bản chính) theo của quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường đối chiếu với các thông tin liên quan đến xe (giấy phép tạm nhập khẩu, tờ khai tạm nhập và điều kiện tiêu hủy) để thực hiện xác nhận “xe đã tiêu hủy” và thực hiện thanh khoản giấy phép tạm nhập khẩu xe theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đối với việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại. 2. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy: a) Truyền gửi dữ liệu thông tin về giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy, thông tin về thanh khoản giấy phép tạm nhập khẩu xe về Tổng cục Hải quan; b) Định kỳ hàng tháng, tổng hợp số lượng xe ô tô, xe gắn máy quá thời hạn tái xuất, chuyển nhượng quy định tại khoản 1, Điều 7, khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi về Tổng cục Hải quan; c) Chỉ đạo Chi cục Hải quan trực thuộc làm thủ chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này; d) Thực hiện thanh khoản giấy phép tạm nhập khẩu xe ôtô, xe gắn máy. 3. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy a) Chỉ đạo các Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này; b) Phối hợp với Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy trong việc làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu và tái xuất xe ô tô, xe gắn máy; c) Truyền gửi dữ liệu thông tin về việc làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy về Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu và Tổng cục Hải quan; d) Truyền gửi dữ liệu thông tin về việc làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy về Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu. Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2015. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/5/2001 của Tổng cục Hải quan quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch; b) Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại; c) Thông tư số 215/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại. 3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có hiệu lực thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu: GP/2015/NK/TNK OTO/GM-KNM ĐTM <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP KHẨU XE Ô TÔ/XE GẮN MÁY KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI Căn cứ Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại; Xét Đơn đề nghị và hồ sơ của Công ty/Ông/Bà:................................................... CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ..... Xác nhận Công ty/Ông/Bà.................................................. (MSDN:..................) Địa chỉ:.................................................................................................................. Số hộ chiếu/CMTND:............ do.................................. cấp ngày......................... Được nhập khẩu theo xe ô tô/xe gắn máy theo hình thức..................................... Nhãn hiệu xe:......., đời xe:......, năm sản xuất:......., nước sản xuất:......., màu sơn:........, số khung:.........., số máy:........; dung tích xi lanh:....., tình trạng động cơ:................. Xe nhập khẩu thuộc vận đơn số.... ngày..., cảng đích:.......................................... Việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô/xe gắn máy nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành. Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động; Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 980/TTr-SLĐTBXH ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động trong việc giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/9/2015. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,078
3,533
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/9/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trách nhiệm và mối quan hệ, phối hợp làm việc giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động trong việc giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo thống nhất trong chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động và việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Công tác phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức đã được pháp luật quy định. 3. Các thủ tục hành chính liên quan đến việc giải quyết các chế độ đối với người lao động phải thực hiện công khai, minh bạch, nhanh chóng và thuận tiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người lao động. 4. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời trong giải quyết các vấn đề về lao động trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức, chấp hành pháp luật lao động đối với người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp. 2. Tham mưu củng cố và duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng ngừa và giải quyết đình công không đúng quy định của pháp luật tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Hướng dẫn doanh nghiệp về các nội dung của pháp luật lao động liên quan đến xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp. 4. Phối hợp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể; thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động; bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hòa giải cho đội ngũ hòa giải viên lao động. 5. Xây dựng chương trình, triển khai kế hoạch kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về thực hiện pháp luật lao động, Luật Công đoàn tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 6. Thực hiện Chương trình phát triển tổ chức công đoàn cơ sở trong các loại hình doanh nghiệp, trong đó tập trung vào những doanh nghiệp có số lao động lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 2. Tổ chức họp liên ngành. 3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết. 4. Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành. 5. Các hình thức khác. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP Điều 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Tuyên Quang tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động, trong đó tập trung vào những nội dung xây dựng quan hệ lao động trong các trong doanh nghiệp. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật có liên quan cho người sử dụng lao động và người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong các loại hình doanh nghiệp theo quy định. Hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện quy định của pháp luật lao động liên quan đến xây dựng quan hệ lao động trong doanh nghiệp; kiểm tra, thanh tra thực hiện pháp luật lao động (định kỳ hoặc đột xuất). 4. Phối hợp với các sở, ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức hoạt động đối thoại với doanh nghiệp 6 tháng/một lần về những nội dung quan hệ lao động. 5. Thường trực Ban Chỉ đạo phòng ngừa và giải quyết đình công không đúng quy định của pháp luật lao động, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan khi có tranh chấp lao động, đình công không đúng pháp luật xảy ra. 6. Phối hợp với hòa giải viên lao động, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Hội đồng trọng tài lao động, Tòa án nhân dân trong giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể; phối hợp với các sở, ban, ngành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động; thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định bổ nhiệm hòa giải viên lao động; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hòa giải cho đội ngũ hòa giải viên lao động. Điều 6. Sở Tư pháp 1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do các sở, ban, ngành chủ trì soạn thảo có liên quan đến các vấn đề về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; 3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật lao động tại địa phương. Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Định kỳ cung cấp cho sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố danh sách doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và danh sách doanh nghiệp giải thể trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp với các các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh tăng cường hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp, hỗ trợ các các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lao động cho người lao động và người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Bảo hiểm xã hội 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động, người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, phối hợp giải quyết đơn thư, tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể có nội dung về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. 2. Tổ chức thực hiện kịp thời các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định. 3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Liên đoàn Lao động tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 10. Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh 1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý lao động đối với những doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp trong khu công nghiệp xây dựng và đăng ký nội quy lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, quy chế trả lương, định mức lao động, Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc, Quy chế đối thoại định kỳ, Quy chế tổ chức Hội nghị người lao động; tổ chức đối thoại, tổ chức hội nghị người lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động, thương lượng thỏa ước lao động tập thể, đặc biệt chú trọng các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động và có nguy cơ đình công. 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan việc thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành pháp luật lao động trong các doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp tỉnh. 3. Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, các ngành vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. Điều 12. Liên đoàn Lao động tỉnh 1. Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống tổ chức Công đoàn trong tỉnh: Vận động người lao động gia nhập công đoàn; thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động trong doanh nghiệp; tham gia thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp; tham gia hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại với người sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao động hài hòa ổn định tiến bộ trong doanh nghiệp.
2,096
3,534
2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về pháp luật lao động, Luật Công đoàn cho người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Phối hợp với các ngành chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động, Luật Công đoàn tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, tham gia giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể, đình công không đúng trình tự pháp luật trên địa bàn tỉnh. 4. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể khác như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong việc chăm lo đời sống tinh thần cho các Đoàn viên Công đoàn là người lao động trong các doanh nghiệp. Điều 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với các sở, ban, ngành thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. 3. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giải quyết các vụ đình công không đúng quy định của pháp luật lao động thuộc địa bàn quản lý. Thực hiện giải quyết các tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của các doanh nghiệp 1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật lao động, đặc biệt là các vấn đề về việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn - vệ sinh lao động. 2. Chủ động với đại diện người lao động để tiến hành thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể làm cơ sở thực hiện những lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp. 3. Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành về việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động, kịp thời trao đổi, thương lượng, tháo gỡ những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc, tổ chức hội nghị người lao động. 4. Tổ chức cho người lao động học tập chính sách pháp luật lao động, nội quy lao động và quy chế của doanh nghiệp; các vấn đề liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của người lao động. 5. Tạo điều kiện và bảo đảm các quyền thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, Điều lệ của tổ chức đó; phối hợp với tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội đã được thành lập tại doanh nghiệp giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân khác liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này; định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phản ảnh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ V/V TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC CÓ NHIỀU NGUY CƠ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN TRÊN CÔNG TRÌNH TIẾP GIÁP VỚI KHU DÂN CƯ, ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tăng cường quản lý, chấn chỉnh công tác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực có nhiều nguy cơ tai nạn lao động và an toàn trên công trình tiếp giáp với khu dân cư, đường giao thông. Trong 06 tháng đầu năm 2015, số vụ tai nạn lao động gây chết người trong lĩnh vực xây dựng tăng cao so với cùng kỳ năm trước. Để kịp thời chấn chỉnh thực trạng mất an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng và các lĩnh vực có nhiều nguy cơ gây mất an toàn lao động, UBND tỉnh yêu cầu sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố tập trung triển khai thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan: - Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động về an toàn, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực có nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định an toàn, vệ sinh lao động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động. - Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BLĐTBXH, gửi Thường trực UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Sở Xây dựng: phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan: - Tổ chức tập huấn, phổ biến các quy định về an toàn trong thi công xây dựng cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng có nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đặc biệt là các nhà thầu, Ban Quản lý dự án công trình tiếp giáp với khu dân cư, đường giao thông; công khai thông báo các vi phạm nghiêm trọng trong công tác an toàn, vệ sinh lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng; xử lý nghiêm những vi phạm về an toàn lao động; xem xét khởi tố vụ án, truy tố người vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. 3. Sở Giao thông vận tải: phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan: quy định khung giờ hoạt động đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, đặc biệt là thiết bị nâng hạ tại công trình tiếp giáp khu dân cư, đường giao thông; phân luồng giao thông hợp lý tại công trình tiếp giáp các khu dân cư, đường giao thông. 4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: chỉ đạo các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý thực hiện các nội dung sau: - Tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động tại doanh nghiệp, cơ sở theo quy định hiện hành; thực hiện nghiêm, đầy đủ các chế độ, chính sách về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo đúng quy định. - Nghiêm túc khai báo việc sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định; thường xuyên tổ chức tự kiểm tra an toàn máy, thiết bị tại nơi làm việc. - Thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở người lao động chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; trang cấp đúng, đủ, hướng dẫn sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. - Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động theo quy định. 5. Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo: 5.1 Nhà thầu thi công, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có nhiều nguy cơ tai nạn lao động thuộc phạm vi quản lý: - Có biện pháp quản lý rủi ro trong suốt quá trình làm việc, đảm bảo an toàn cho người lao động và người dân xung quanh. - Lựa chọn người có chuyên môn, kinh nghiệm, được đào tạo phù hợp làm những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. - Huấn luyện thực hiện quy trình, biện pháp an toàn thường xuyên cho người lao động. - Thực hiện đầy đủ việc tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động. - Bố trí người giám sát, phân luồng giao thông, thiết lập tín hiệu cảnh báo khi thi công tại các công trình giao thông, công trình gần đường giao thông. 5.2 Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý: - Tổ chức đánh giá đầy đủ về năng lực của các chủ thể tham gia xây dựng công trình, chỉ cho phép thi công khi đảm bảo triển khai đầy đủ các biện pháp an toàn trên công trường. - Tập trung kiểm tra tình trạng an toàn của thiết bị nâng hạ trong các công trình; đào tạo, huấn luyện đối với người vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và các biện pháp thi công đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật an toàn. - Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi công của nhà thầu đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; đình chỉ ngay các nhà thầu vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, kịp thời chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VỚI CÁC QUỐC LỘ QUA ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
2,054
3,535
Căn cứ Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Văn bản số 3403/TCĐBVN-ATGT ngày 02/7/2015 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về việc thoả thuận quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ qua địa phận tỉnh Hải Dương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1027/TTr-SKHĐT-QHTH ngày 19/8/2015 và Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1616/TTr-SGTVT ngày 20/7/2015, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối với các Quốc lộ qua địa bàn tỉnh Hải Dương, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên quy hoạch: Quy hoạch các điểm đấu nối với các Quốc lộ qua địa bàn tỉnh Hải Dương. 2. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch: Sở Giao thông vận tải Hải Dương 3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng hạ tầng 808 4. Đối tượng, phạm vi quy hoạch Quy hoạch các điểm đấu nối và đường gom trên các tuyến Quốc lộ 5, 18, 37, 38 và Quốc lộ 38B đi qua địa bàn tỉnh Hải Dương. Phạm vi không quy hoạch bao gồm một số đoạn thuộc nội thành, nội thị và Quốc lộ 10 do chiều dài đoạn tuyến đi qua địa bàn tỉnh Hải Dương ngắn (1km). Riêng Quốc lộ 38 và 38B hướng tuyến khảo sát, lập quy hoạch theo hướng tuyến mới đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đầu tư xây dựng (tránh thị trấn Kẻ Sặt và tránh thị trấn Thanh Miện), cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Phương án quy hoạch 5.1. Nguyên tắc bố trí đường gom và các vị trí đấu nối vào Quốc lộ a) Nguyên tắc đấu nối đường nhánh với Quốc lộ Nguyên tắc đấu nối đường nhánh với Quốc lộ được xác định theo thứ tự ưu tiên cấp đường, các điểm giao cắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm điểm khống chế để xác định các điểm đầu nối khác và đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các điểm đấu nối theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải; chỉ cho phép đấu nối với khoảng cách nhỏ hơn quy định đối với các điểm giao cắt giữa Quốc lộ với Quốc lộ, đường tỉnh, trạm dừng nghỉ đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, đường vào khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; các vị trí đấu nối khác được đấu nối thông qua hệ thống đường gom. b) Nguyên tắc bố trí đường gom và quy mô đường gom * Nguyên tắc bố trí đường gom: - Đường gom các dòng giao thông từ các tuyến nhánh (mà không được phép nối trực tiếp với Quốc lộ) để nhập vào Quốc lộ tại vị trí đấu nối thích hợp đảm bảo an toàn giao thông. Vị trí đường gom bố trí phù hợp với mặt bằng thực tế; khi đủ điều kiện qua các khu vực có đủ quỹ đất thì đường gom hoàn chỉnh phải bố trí nằm ngoài hành lang an toàn giao thông (HLAT) của tuyến chính. - Trường hợp khó khăn về mặt bằng, phần đất ngoài hành lang, không đảm bảo phạm vi để bố trí đường gom (khối lượng giải phóng mặt bằng lớn; ảnh hưởng đến các công trình tôn giáo, kiến trúc, di tích,…) thì cho phép đặt đường gom nằm trong hành lang an toàn đường bộ hoặc xây dựng đường bên (như là một bộ phận của đường chính và thay thế làn xe thô sơ theo TCVN 4054-2005) sát với mặt đường chính. Khi đó HLAT được tính từ mép ngoài cùng của đường bên này. * Quy mô đường gom: Tùy theo lưu lượng, đường gom được thiết kế 01đến 02 làn xe cơ giới theo tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông. Trường hợp hạn chế về mặt bằng và lưu lượng xe ít thì có thể thiết kế 1 làn xe và có điểm tránh xe cách nhau không quá 300m. Đường gom kết hợp phục vụ công nghiệp và dân cư phải có hè phố như đường đô thị. 5.2. Quy hoạch các điểm đấu nối với các Quốc lộ và quy hoạch đường gom a) Quy hoạch các điểm đấu nối - Quốc lộ 5 (tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp II, có dải phân cách giữa): Phương án quy hoạch bố trí 21 vị trí đấu nối trực tiếp với QL5 (trong đó: Giữ nguyên 18/148 vị trí hiện trạng; bổ sung 03 vị trí mới theo quy hoạch có liên quan) trên chiều dài tuyến quy hoạch là 30,49 km, các vị trí đấu nối khác sẽ đóng lại và đấu nối thông qua đường gom (vị trí đấu nối chi tiết như trong phụ lục 1 kèm theo). - Quốc lộ 18 (tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp III): Phương án quy hoạch bố trí 11 vị trí đấu nối trực tiếp với QL18 (trong đó: Giữ nguyên 07/94 vị trí; bổ sung 04 vị trí mới theo quy hoạch được duyệt) trên chiều dài tuyến quy hoạch là 15,77 km, các vị trí đấu nối khác sẽ đóng lại và đấu nối thông qua đường gom (vị trí đấu nối chi tiết như trong phụ lục 2 kèm theo). - Quốc lộ 37 (tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp III): Phương án quy hoạch bố trí 29 vị trí đấu nối trực tiếp với QL37 (trong đó: Giữ nguyên 20/162 vị trí; bổ sung 09 vị trí đấu nối mới theo quy hoạch được duyệt) trên chiều dài tuyến quy hoạch là 50,965 km, các vị trí đấu nối khác sẽ đóng lại và đấu nối thông qua đường gom (vị trí đấu nối chi tiết như trong phụ lục 3 kèm theo) - Quốc lộ 38 (tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp III): Phương án quy hoạch bố trí 08 vị trí đấu nối trực tiếp với QL38 (trong đó: Giữ nguyên 05/43 vị trí; bổ sung 03 vị trí đấu nối mới theo quy hoạch được duyệt) trên chiều dài tuyến quy hoạch là 14,335 km, các vị trí đấu nối khác sẽ đóng lại và đấu nối thông qua đường gom (vị trí đấu nối chi tiết như trong phụ lục 4 kèm theo). - Quốc lộ 38B (tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp III): Phương án quy hoạch bố trí 13 vị trí đấu nối trực tiếp với QL38B (trong đó: Giữ nguyên 10/77 vị trí; bổ sung 03 vị trí đấu nối mới theo quy hoạch có liên quan) trên chiều dài tuyến quy hoạch là 19,64 km, các vị trí đấu nối khác sẽ đóng lại và đấu nối thông qua đường gom (vị trí đấu nối chi tiết như trong phụ lục 5 kèm theo). b) Quy hoạch đường gom Đường gom được bố trí ngoài hành lang an toàn giao thông đường bộ; tuy nhiên tùy theo điều kiện mặt bằng hiện trạng, đường gom có thể bố trí trong hành lang an toàn đường bộ hoặc sát với phần nền mặt đường của Quốc lộ, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5.3. Lộ trình xóa bỏ các đường nhánh đấu nối trực tiếp a) Các đường nhánh phải đấu nối với Quốc lộ tại các vị trí quy hoạch hoặc thông qua đường gom, cụ thể: - Đối với đường nhánh xây dựng mới: Chỉ được đấu nối với Quốc lộ tại các vị trí quy hoạch được duyệt hoặc phải xây dựng đường gom từ vị trí đường nhánh đến vị trí đấu nối trực tiếp với Quốc lộ theo quy hoạch được duyệt; - Đối với các đường nhánh hiện có (tồn tại trước khi quy hoạch được duyệt) trong khi chưa xây dựng được đường gom, cho phép tồn tại và giữ nguyên hiện trạng cho đến khi đường gom được bố trí hai bên các Quốc lộ. Bắt đầu từ năm 2016, tiến hành từng bước xây dựng đường gom nhằm xoá bỏ các đường nhánh không có trong quy hoạch. b) Các cửa hàng xăng dầu: Phải đấu nối thông qua đường gom, cụ thể: - Đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng mới: Đảm bảo phù hợp với quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu và phải đấu nối thông qua đường gom hoặc tại vị trí đấu nối được phê duyệt. - Các cửa hàng xăng dầu hiện trạng: Xóa bỏ các vị trí không phù hợp với quy hoạch các điểm bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Các trường hợp khác đã đảm bảo điều kiện về kinh doanh được giữ nguyên theo hiện trạng cho đến khi đường gom được bố trí hai bên các Quốc lộ. 5.4. Nhu cầu sử dụng đất Tổng nhu cầu sử dụng quỹ đất: 1.080,11 ha, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6. Nhu cầu vốn đầu tư 6.1. Nhu cầu vốn đầu tư Tổng khái toán nhu cầu vốn đầu tư: 7.675,80 tỷ đồng, cụ thể: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6.2. Phân kỳ đầu tư và nguồn vốn đầu tư <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 7. Các cơ chế chính sách, giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch - Cơ chế chính sách, giải pháp xóa bỏ các đường nhánh và các cửa hàng xăng dầu không có trong quy hoạch: Trước mắt, các vị trí đấu nối vào Quốc lộ hiện có được giữ nguyên và được tổ chức giao thông theo hiện trạng. Bắt đầu từ năm 2016, tiến hành từng bước xây dựng đường gom nhằm xoá bỏ các đường nhánh không có trong quy hoạch. Lộ trình xóa bỏ đường nhánh không có trong quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020. Tạm thời giữ nguyên hiện trạng các cửa hàng xăng dầu đã có trên tuyến; hết năm 2015 thực hiện theo quy hoạch từng bước sẽ đấu nối vào hệ thống đường gom; - Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ; - Giải pháp đảm bảo môi trường; - Cơ chế, chính sách về nguồn vốn thực hiện: + Đối với hệ thống đường gom sát mặt Quốc lộ và các điểm đấu nối từ các Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường vành đai phát triển kinh tế xã hội sẽ do ngân sách nhà nước đầu tư; + Đối với hệ thống đường gom trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ, các điểm đấu nối đường vào khu công nghiệp sẽ khuyến khích, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, các hình thức xã hội hóa khác. 8. Tổ chức thực hiện - Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý, tổ chức thực hiện Quy hoạch các điểm đấu nối với các Quốc lộ qua địa bàn tỉnh; - Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các công việc có liên quan Quy hoạch các điểm đấu nối với các quốc lộ qua địa bàn tỉnh;
2,051
3,536
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện quản lý quy hoạch đường gom và các vấn đề khác liên quan đảm bảo thực hiện hiệu quả theo quy hoạch này. Chi tiết như Hồ sơ Quy hoạch các điểm đấu nối với các Quốc lộ qua địa bàn tỉnh Hải Dương do Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng hạ tầng 808 lập, Sở Giao thông vận tải trình; Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình; được Tổng cục Đường bộ Việt Nam thỏa thuận kèm theo. Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch được phê duyệt; tổ chức công bố Quy hoạch cho các đơn vị, cá nhân liên quan biết để thực hiện, đồng thời gửi lưu trữ hồ sơ Quy hoạch được duyệt theo quy định; hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công an tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 1. Tổng hợp quy hoạch các vị trí đấu nối trên QL5 (Kèm theo Quyết định số: 2311 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 2. Tổng hợp quy hoạch các vị trí đấu nối trên QL18 (Kèm theo Quyết định số: 2311/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Kèm theo Quyết định số: 2311/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục 4. Tổng hợp quy hoạch các vị trí đấu nối trên QL38 (Kèm theo Quyết định số: 2311/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (Kèm theo Quyết định số: 2311/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HỢP TÁC XÃ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội cả nước nói chung và tỉnh ta nói riêng. Luật Hợp tác xã năm 2012 ra đời nhằm thúc đẩy sự phát triển của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua đổi mới cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của các hợp tác xã, tăng cường mối quan hệ giữa các thành viên hợp tác xã để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, thời gian qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã đẩy mạnh chỉ đạo triển khai thi hành Luật Hợp tác xã 2012 trên địa bàn tỉnh, bước đầu đạt được nhiều kết quả tích cực. Số lượng hợp tác xã chuyển đổi theo Luật ngày càng tăng, nhiều mô hình hợp tác xã mới đã hình thành, hoạt động có hiệu quả, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bên cạnh đó, việc triển khai Luật Hợp tác xã năm 2012 tại một số địa phương vẫn còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng, tiến độ tổ chức lại hợp tác xã theo Luật còn chậm so với yêu cầu. Một trong những nguyên nhân chính là do việc tổ chức triển khai thực hiện chưa thực sự tích cực; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hợp tác xã tới các ngành, địa phương, đơn vị còn hạn chế. Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, thực hiện và giám sát việc thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Liên minh Hợp tác xã tỉnh tiếp tục đôn đốc các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện tốt Kế hoạch và Hướng dẫn số 29/KH-BCĐ ngày 06/3/2015 của Ban Chỉ đạo Phát triển kinh tế tập thể tỉnh về tổ chức lại hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012; tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã sau khi thực hiện chuyển đổi. b) Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến Luật Hợp tác xã năm 2012, thực hiện các phóng sự, mở các chuyên mục về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, trong đó nêu gương những điển hình tiên tiến trong việc thực hiện chuyển đổi mô hình hợp tác xã, kết quả thực tế sau khi thực hiện chuyển đổi, những mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả. c) Liên minh Hợp tác xã tỉnh phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tiếp tục hỗ trợ, hướng dẫn các hợp tác xã thành viên thực hiện các trình tự, thủ tục chuyển đổi hợp tác xã; phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế tập thể, các nội dung của Luật Hợp tác xã năm 2012 thông qua tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm tuyên truyền, các cuộc thi tìm hiểu Luật Hợp tác xã năm 2012; tổng kết, nhân rộng điển hình tiên tiến, phát động phong trào thi đua trong các hợp tác xã; tổ chức triển khai có hiệu quả công tác giáo dục pháp luật đối với cán bộ quản lý, thành viên hợp tác xã. d) UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, căn cứ tình hình thực tế, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về hợp tác xã, bảo đảm đủ cán bộ thực hiện việc đăng ký hợp tác xã; đẩy mạnh thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục pháp luật về hợp tác xã cho các cơ quan, tổ chức, nhân dân trên địa bàn; theo dõi, giám sát việc thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012, kịp thời thông tin, báo cáo UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan khi có khó khăn, vướng mắc. e) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn cán bộ, người dân thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012, các văn bản pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 2. Tổ chức thực hiện các đề án, chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung của Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014; tham mưu UBND tỉnh lập dự toán và tổng hợp chung trong dự toán của tỉnh, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính và Bộ chuyên ngành tổng hợp; tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình, hàng năm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ chuyên ngành để tổng hợp. b) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các đơn vị, địa phương liên quan hỗ trợ, hướng dẫn các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tham gia các chương trình hội chợ, xúc tiến thương mại, tiếp cận các thị trường trong nước và quốc tế. c) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh ban hành những cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên lĩnh vực được phân công quản lý. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện các nhiệm vụ trên. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP , ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm công bố công khai thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị. Triển khai thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
1,982
3,537
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH I. Thủ tục Tiếp công dân <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Thủ tục Xử lý đơn thư <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. Thủ tục Giải quyết khiếu nại lần đầu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> IV. Thủ tục Giải quyết tố cáo <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. MẪU VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN MẪU SỐ 01-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc từ chối tiếp công dân Ngày....tháng.....năm........., ông (bà)..............................................................................(3) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ...................................................................., ngày cấp:..../..../..... nơi cấp ............................................................................................... Địa chỉ: .................................................. đến ..................................................................(2) để khiếu nại (tố cáo) về việc ...................................................................................... (4) Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại (tố cáo) và nghe công dân trình bày, ....................(2) nhận thấy vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát và thông báo trả lời bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 9 Luật tiếp công dân năm 2013, ............................. (2) từ chối tiếp nhận nội dung khiếu nại (tố cáo) của ông (bà) .....................(3) ..................(2) thông báo để ông (bà) được biết; đề nghị ông (bà) chấp hành theo quy định của pháp luật, chấm dứt khiếu nại (tố cáo)./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân. (3) Họ tên người khiếu nại (tố cáo). (4) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố cáo). (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. MẪU SỐ 02-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Thông tin, tài liệu, bằng chứng Vào hồi....giờ....ngày....tháng....năm....... tại: .......................................................................... (2) Tôi là ............................................... (3) Chức vụ: .................................................................. Đã nhận của ông (bà) ...........................................................................................................(4) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): .............................................................................. ngày cấp: ...../....../....... nơi cấp ................................................................................................ Địa chỉ: .................................................................................................................................... các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau: 1..........................................................................................................................................(5) 2.......................................................................................................................................... 3.......................................................................................................................................... (Tài liệu, bằng chứng là bản phô tô hoặc bản sao công chứng) Giấy biên nhận được lập thành .... bản, giao cho người cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng 01 bản./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân. (3) Họ tên cán bộ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (4) Người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh); người có liên quan đến vụ việc khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh). (5) Ghi rõ tên, số trang, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng chứng. MẪU SỐ 03-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ............(3) Kính gửi: ....................................... (4) Ngày ....../....../......, ..................................(2) đã tiếp ông (bà) ...............................................(5) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ............................................................................... ngày cấp: ....../....../......, nơi cấp ................................................................................................. Địa chỉ ......................................................................................................................................... Có đơn trình bày về việc: .......................................................................................................(6) Nội dung vụ việc đã được .......................................(7) giải quyết (nếu có) ngày ...../.../...... Sau khi xem xét nội dung đơn và các thông tin, tài liệu, bằng chứng kèm theo, đề xuất ................................(4) thụ lý giải quyết vụ việc của ông (bà)....................................(5) theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân. (3) Đơn khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh). (4) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân. (5) Họ tên người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh). (6) Tóm tắt nội dung vụ việc. (7) Người đã giải quyết theo thẩm quyền. MẪU SỐ 04-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHIẾU HẸN Thời gian, địa điểm tiếp công dân Cơ quan, đơn vị: .....................................................................................................................(2) Hẹn ông (bà): ..........................................................................................................................(3) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ............................................................................... ngày cấp: ...../..../....., nơi cấp ..................................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................................................ Có mặt tại ....................................................(4) vào hồi ................... ngày ...../..../...... Khi đi đề nghị ông (bà) mang theo thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung tiếp./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân. (3) Họ tên người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh). (4) Địa điểm hẹn tiếp công dân. (5) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh). MẪU SỐ 05-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Kính gửi: .............................................(3) Ngày ..../...../......., ....................(2) đã tiếp và nhận đơn khiếu nại của ông (bà) ....................(3) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ............................................................................... ngày cấp: ...../...../......., nơi cấp ................................................................................................. Địa chỉ: ....................................................................................................................................... Khiếu nại về việc: ...................................................................................................................(4) Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011 và Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, ..........................(2) nhận thấy khiếu nại của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của .....................................(2) Đề nghị ông (bà) gửi đơn đến .................................(5) để được xem xét, giải quyết theo định của pháp luật. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân. (3) Họ tên người khiếu nại. (4) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. MẪU SỐ 06-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) SỔ TIẾP CÔNG DÂN <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Trang ............. (3) Nếu công dân không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân (4) Tóm tắt nội dung vụ việc (5) Phân loại đơn của công dân (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh), số công dân có đơn cùng một nội dung (6) Ghi rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết hết thẩm quyền (7) Đánh dấu (X) nếu thuộc thẩm quyền giải quyết (8) Ghi rõ hướng dẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị nào, số văn bản hướng dẫn (9) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thụ lý giải quyết, số văn bản chuyển đơn (10) Người tiếp công dân ghi chép, theo dõi quá trình, kết quả giải quyết đơn của công dân. MẪU SỐ 07-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ................, ngày .... tháng ... năm ...... ĐƠN YÊU CẦU Bảo vệ người tố cáo và người thân thích của người tố cáo Kính gửi: ....................................(1) Tên tôi là: ................................................................................................................................(2) CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ..................................................................................., ngày cấp: ...../....../........., nơi cấp ............................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................................... Hôm nay, ngày ...../....../........., tôi đến ................................................................................... (1) để tố cáo về việc .................................................................................................................... (3) ................................................................................................................................................ (4) Vì vậy, tôi làm đơn này yêu cầu .............................................................................................(1) ................................................................................................................................................(5) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân (2) Họ tên người tố cáo. (3) Tóm tắt nội dung tố cáo (4) Lý do và các căn cứ cho rằng tố cáo sẽ dẫn đến việc gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo hoặc người thân thích của người tố cáo. (5) Nêu yêu cầu cụ thể để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo hoặc người thân thích của người tố cáo. MẪU SỐ 08-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Kính gửi: .........................................(3) Ngày ...../...../......., ......................(2) đã tiếp và nhận đơn tố cáo của ông (bà) ......................(3) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ............................................................................... ngày cấp: ...../...../......., nơi cấp .................................................................................................. Địa chỉ: ........................................................................................................................................ Tố cáo về việc: ......................................................................................................................(4) Căn cứ Luật Tố cáo năm 2011 và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo; Sau khi xem xét nội dung đơn tố cáo, ................................(2) nhận thấy tố cáo của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ..........................................................(2) Đề nghị ông (bà) gửi đơn đến ...............................(5) để được xem xét, giải quyết theo định của pháp luật. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân. (2) Họ tên người tố cáo. (3) Tóm tắt nội dung tố cáo. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. MẪU SỐ 09-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Kính gửi: .....................................(3) Ngày ...../...../......, ..............................(2) đã tiếp ông (bà) .........................................(4) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): .............................................................................. ngày cấp: ...../...../......, nơi cấp ................................................................................................... Địa chỉ ......................................................................................................................................... Về nội dung ............................................................................................................................(5) Sau khi xem xét nội dung vụ việc, .................................(2) thấy vụ việc của ông (bà) ..........................(4) đã quá thời gian quy định nhưng chưa được ...................(3) giải quyết theo quy định của pháp luật. …………………..(2) đề nghị …………………(3) giải quyết vụ việc của ông (bà) …………………(4) theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả đến ……………………….(2) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân. (3) Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết. (4) Họ tên người tố cáo. (5) Tóm tắt nội dung vụ việc và các văn bản chuyển đơn đôn đốc - nếu có. MẪU SỐ 10-TCD (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)
2,105
3,538
<jsontable name="bang_23"> </jsontable> Kính gửi: ......................................(3) Ngày ...../...../......, ....................................(2) đã tiếp và nhận đơn kiến nghị phản ánh của ông (bà) ...............................(4) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): .............................................................................. ngày cấp: ...../...../......, nơi cấp ................................................................................................... Địa chỉ ......................................................................................................................................... Nội dung ...............................................................................................................................(5) Căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật tiếp công dân năm 2013; sau khi xem xét nội dung đơn, ..................................(2) chuyển đơn của ông (bà) .....................(4) đến ..........................(3) để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đơn kiến nghị, phản ảnh. (3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. (4) Họ tên người kiến nghị, phản ánh. (5) Tóm tắt nội dung kiến nghị, phản ánh. II. MẪU VĂN BẢN VỀ XỬ LÝ ĐƠN MẪU SỐ 01 - XLĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN .......................(4) Kính gửi: .....................................................(5) Ngày ....../...../......., ..................................(2) nhận được đơn ................................................(4) của ông (bà) ..........................................................................................................................(6) Địa chỉ: ..................................................................................................................................... Nội dung đơn: .........................................................................................................................(7) Đơn đã được .......................................(8) giải quyết ngày ....../...../....... (nếu có) Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của pháp luật, đề xuất thụ lý để giải quyết đơn ..............................................(3) của ông (bà) ......................................................(5) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý đơn. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý đơn. (4) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo hoặc đơn kiến nghị, phản ánh. (5) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. (6) Họ tên người khiếu nại hoặc người tố cáo hoặc người kiến nghị, phản ánh. (7) Trích yếu tóm tắt về nội dung đơn. (8) Người có thẩm quyền đã giải quyết (nếu có). MẪU SỐ 02 - XLĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết Ngày ...../...../......., ................................(2) nhận được đơn khiếu nại của .....................(4) Địa chỉ: ........................................................................................................................................ Nội dung đơn: .........................................................................................................................(5) Sau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì ..................................(6).................................(2) thông báo để ............................................(4) biết và bổ sung .......................................................(7) để thực hiện việc khiếu nại. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có) (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo. (4) Họ tên người khiếu nại. (5) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu nại. (6) Nêu lý do không thụ lý giải quyết. (7) Nêu rõ thủ tục cần thiết theo quy định để được xem xét, giải quyết. (8) Chức vụ người có thẩm quyền ký thông báo. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội Khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 22 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 (sau đây gọi là Luật). Nhằm triển khai thi hành Luật kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; b) Xác định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên phạm vi cả nước. 2. Yêu cầu a) Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan giúp Chính phủ trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật ở Trung ương là Bộ Tư pháp và cơ quan có trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật ở địa phương là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc; b) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật; c) Có lộ trình cụ thể bảo đảm thi hành Luật trong giai đoạn chuyển tiếp để bảo đảm sau ngày 01 tháng 7 năm 2016 Luật được thực hiện thống nhất, đầy đủ, đồng bộ trên phạm vi cả nước. II. NỘI DUNG 1. Tổ chức quán triệt việc thi hành và phổ biến Luật a) Tổ chức quán triệt việc thi hành Luật - Ở Trung ương: Tổ chức hội nghị quán triệt việc thi hành Luật, đặc biệt là các quy định mới của Luật cho đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, tổ chức liên quan và đại diện Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. + Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. + Cơ quan phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan. + Thời gian thực hiện: Quý III năm 2015. - Ở địa phương: Tổ chức hội nghị quán triệt việc thi hành Luật cho đại diện các cơ quan, đơn vị của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. + Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2015. b) Phổ biến nội dung của Luật Biên soạn và cấp phát tài liệu phục vụ công tác phổ biến nội dung của Luật. + Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. + Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. + Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2015. 2. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thi hành hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật a) Ở Trung ương: - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (làm đầu mối tổng hợp kết quả rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ). - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (trực tiếp thực hiện việc rà soát, gửi kết quả rà soát về Bộ Tư pháp). b) Ở địa phương: - Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian hoàn thành: Trước tháng 11 năm 2015. d) Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật trình Thủ tướng Chính phủ đối với các văn bản do các cơ quan ở Trung ương ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với văn bản do địa phương ban hành. 3. Xây dựng Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. - Thời gian trình: Quý III năm 2015. 4. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật; sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật a) Xây dựng Nghị định quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. - Thời gian trình Chính phủ: Quý I năm 2016. b) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với Luật - Cơ quan chủ trì: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. - Thời gian trình Chính phủ: Quý II năm 2016. 5. Tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật a) Tổ chức tập huấn chuyên sâu nghiệp vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật - Ở Trung ương: Tổ chức các Hội nghị tập huấn chuyên sâu về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho các cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, đánh giá tác động của chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật (gồm cán bộ, công chức các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương; cán bộ, công chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cán bộ pháp chế các Sở, ngành, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). + Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
2,091
3,539
+ Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan. + Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016. - Ở địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tổ chức tập huấn chuyên sâu về xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ, công chức các Sở, Ban, ngành thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. + Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương + Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016. b) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật Đội ngũ làm công tác xây dựng pháp luật gồm cán bộ, công chức xây dựng chính sách, đánh giá tác động chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật phải được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ ít nhất mỗi năm một lần. - Cơ quan chủ trì: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 6. Hoàn thiện, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Hoàn thiện, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật và cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, thường xuyên cập nhật các văn bản mới ban hành, sự thay đổi của các thủ tục hành chính. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các Bộ, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 7. Rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật a) Rà soát đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật Rà soát đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, đánh giá chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất, pháp điển văn bản quy phạm pháp luật ở tất cả các ngành, các cấp để có biện pháp bố trí cán bộ đủ năng lực làm công tác này. - Ở Trung ương: + Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. + Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. + Thời gian hoàn thành: Quý II năm 2016. - Ở địa phương: + Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. + Thời gian hoàn thành: Quý II năm 2016. b) Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật, pháp chế. - Ở Trung ương: + Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ. + Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. + Thời gian hoàn thành: Theo lộ trình các năm. - Ở địa phương: + Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. + Thời gian hoàn thành: Hằng năm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí. Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ, địa phương mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn giải quyết và gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm kinh phí, nhân lực để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các Bộ, ngành và địa phương. 3. Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này. 4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật. Đối với các hoạt động trong Kế hoạch được triển khai trong năm 2015, các Bộ, ngành và địa phương được phân công thực hiện có trách nhiệm dự toán bổ sung và sắp xếp, bố trí trong nguồn ngân sách năm 2015 để tổ chức thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC KHOẢN VAY ADB LẦN THỨ II CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC GMS BẾN LỨC - LONG THÀNH. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 6179/BKHĐT-KTĐN ngày 03 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục Khoản vay Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) lần thứ II của Dự án Đường cao tốc GMS Bến Lức - Long Thành như kiến nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu tại văn bản trên, cụ thể như sau: - Tổng giá trị Khoản vay ADB lần thứ II cho Dự án: 286 triệu USD từ nguồn vốn vay thông thường (OCR). - Cơ quan chủ quản: Bộ Giao thông vận tải. - Chủ Dự án: Tổng Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC). - Nội dung và kết quả Dự án: Đầu tư xây dựng 25,20 km đường cao tốc 4 làn xe (phần phía Đông) của tuyến cao tốc Bến Lức-Long Thành để khai thác đồng bộ toàn tuyến vào quý II năm 2019. - Nguồn và cơ chế tài chính đối với Dự án: Dự án áp dụng cơ chế vay lại 100% vốn vay nước ngoài. - Thời gian thực hiện Dự án: 2016 - 2019. Điều 2. Bộ Giao thông vận tải tiếp thu ý kiến các cơ quan liên quan triển khai các bước tiếp theo theo quy định hiện hành; chỉ đạo Chủ đầu tư đẩy nhanh tốc độ giải ngân khoản vay lần I đáp ứng đúng tiến độ thực hiện Dự án. Điều 3. Bộ Tài chính khẩn trương tiến hành thẩm định phương án tài chính của Dự án và năng lực tài chính của Người vay lại theo quy định hiện hành. Điều 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan thực hiện các thủ tục để tiến hành đàm phán Khoản vay theo kế hoạch đã thống nhất với nhà tài trợ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN BÁN HÀNG, TẠM DỪNG BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ban hành ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 828/SCT-QLTM ngày 28/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thời gian bán hàng, tạm dừng bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN BÁN HÀNG, TẠM DỪNG BÁN HÀNG TẠI CÁC CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thời gian bán hàng; các trường hợp tạm dừng bán hàng; quy trình thực hiện tạm dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2,057
3,540
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có cửa hàng bán lẻ xăng dầu đang hoạt động kinh doanh; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý, kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 2. Quy định này không áp dụng đối với các trạm cấp phát nội bộ và các trạm cấp phát xăng dầu thuộc lực lượng vũ trang. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thời gian bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1. Tổng thời gian bán hàng trong một ngày và giờ bán hàng cụ thể trong ngày do doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu xác định phù hợp với khả năng phục vụ của doanh nghiệp, điều kiện hoàn cảnh, nhu cầu tiêu dùng tại địa bàn có cửa hàng bán lẻ xăng dầu nhưng tối thiểu là 8 (tám) giờ trong một ngày (kể cả thứ 7 và chủ nhật). 2. Đối với những ngày lễ, ngày tết, thời gian mở cửa bán hàng tối thiểu bằng một nửa thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Khuyến khích các cửa hàng bán lẻ xăng dầu mở của bán hàng phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng nhiều hơn thời gian tối thiểu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Điều 4. Đăng ký thời gian bán hàng 1. Trong thời hạn chậm nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì các doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu đang hoạt động kinh doanh phải thực hiện đăng ký thời gian bán hàng theo quy định tại Điều 3 Quy định này (theo mẫu 01 ban hành kèm theo Quy định) với Sở Công Thương Quảng Trị. 2. Khi có sự thay đổi về thời gian bán hàng đã đăng ký, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải thông báo bằng văn bản (theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Quy định này) với Sở Công Thương, nhưng phải đảm bảo thời gian bán hàng tối thiểu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 của Quy định này. Điều 5. Niêm yết thời gian bán hàng Doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải thực hiện niêm yết thời gian bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình theo đúng thời gian đã đăng ký. Nội dung niêm yết phải rõ ràng, vị trí niêm yết phải thuận tiện cho quan sát của người mua hàng. Điều 6. Các trường hợp tạm dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1. Các trường hợp tạm dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu gồm: a) Doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thực hiện việc cải tạo, nâng cấp sửa chữa cửa hàng bán lẻ xăng dầu, nhưng thời gian tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ ngày thông báo tạm dừng bán hàng được Sở Công Thuơng chấp thuận. b) Các trường hợp cần thiết phải tạm dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu như: Doanh nghiệp là chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu có việc cưới, việc tang, bị ốm, bị tai nạn…. thì được tạm dừng bán hàng trong thời gian tối đa không quá 05 (năm) ngày. c) Các trường hợp tạm dừng bán hàng khác theo quy định của pháp luật. 2. Cửa hàng bán lẻ xăng dầu được kết thúc sớm hơn hoặc kéo dài thời gian tạm dừng bán hàng đã thông báo với cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp kéo dài thời gian tạm dừng phải gửi văn bản thông báo kéo dài thời gian tạm dừng và nêu rõ lý do cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này. Điều 7. Quy trình thực hiện tạm dừng bán hàng 1. Đối với những trường hợp quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều 6 Quy định này: a) Chậm nhất trước thời điểm tạm dừng bán hàng 05 (năm) ngày làm việc, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tạm dừng bán hàng (theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Quy định này) đến Sở Công thương, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng bán hàng. b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, kiểm tra lý do tạm dừng bán hàng và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 2. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định này, trước khi tạm dừng bán hàng, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu có trách nhiệm gửi thông báo đến Sở Công Thương, đồng thời thông báo bằng cách liên hệ trực tiếp hoặc hình thức khác phù hợp đến Đội Quản lý thị trường phụ trách địa bàn nơi có cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Đội Quản lý thị trường phụ trách địa bàn có trách nhiệm xem xét, kiểm tra lý do tạm dừng bán hàng đã được thông báo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong việc thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tỉnh và các bộ phận có liên quan kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy định này. 4. Thông báo cho UBND cấp huyện, thị xã, thành phố, Đội Quản lý thị trường phụ trách địa bàn về việc đăng ký giờ bán hàng và thời gian tạm dừng bán hàng của các doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo quy định, phối hợp với Sở Công Thương tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này. Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1. Thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định pháp luật khác về kinh doanh xăng dầu. 2. Định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu báo cáo với Sở Công Thương về tình hình hoạt động kinh doanh xăng dầu và việc thực hiện thời gian bán hàng đã đăng ký. Điều 11. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Công thương để Sở Công thương hướng dẫn hoặc tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./. Mẫu 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị Doanh nghiệp:.................................................................................................................. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……………….. do ……………………………………… cấp ngày Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................................................... Người đại diện theo pháp luật:......................................................................................... Đăng ký thời gian bán hàng với các nội dung chủ yếu sau: ....................................................................... 1. Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu: ............................................................................................... 2. Địa chỉ: .......................................................................................................................................... 3. Thời gian mở cửa bán hàng hàng ngày:....................................................................... - Ngày thường:................................................. - Ngày lễ, tết:................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 02 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO Thời gian tạm dừng bán hàng Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị Doanh nghiệp..................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…………. do ………………… cấp ngày............ Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................................................... Thông báo thời gian tạm dừng bán hàng với các nội dung chủ yếu sau: - Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu........................................................................................ - Địa chỉ cửa hàng bán lẻ xăng dầu................................................................................... - Thời điểm bắt đầu tạm dừng bán hàng:.......................................................................... - Thời điểm kết thúc tạm dừng bán hàng:.......................................................................... - Lý do tạm dừng bán hàng:............................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và công vụ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Síp, ký tại Nicosia ngày 11 tháng 9 năm 2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF CYPRUS ON VISA WAIVER FOR HOLDERS OF DIPLOMATIC OR SERVICE/OFFICIAL PASSPORTS The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Republic of Cyprus, hereinafter referred to as "the Parties" Desiring to strengthen and develop the friendly relations between the two countries; Have agreed as follows: Article 1 1. Citizens of one Party, who are holders of valid diplomatic or service/official passports, shall be exempted from visa requirements for entry into, exit from and transit through the territory of the other Party at the border checkpoints designated by that Party for international travel. 2. The persons mentioned in paragraph 1 of this Article shall be permitted to stay in the territory of the other Party for a maximum period of 90 (ninety) days. Upon request in writing of the diplomatic mission or consular post of the Party whose citizens the passport holders are, the other Party may extend the permit of residence for those persons. Article 2 1. Citizens of the one Party, who are members of the diplomatic mission or consular post of his/her State accredited to the other Party, shall be exempt from visa requirements for entry into and exit from the territory of the other Party during the whole period of their assignment, provided that they are holders of valid diplomatic or service/official passports. They shall also be permitted to stay there during this period. Citizens of one Party who are the representatives of his/her State in the international organizations located in the territory of the other Party and are holders of valid diplomatic or service/official passports shall also enjoy the rights mentioned above. 2. The same privileges shall also apply to the spouse and children of persons mentioned in paragraph 1 of this Article, provided that they are holders of valid diplomatic or service/official passports or the children's names are entered in their father's or mother's passport. Article 3 The competent authorities of the Parties shall, at the earliest time as possible, inform each other, through diplomatic channels, of changes of their laws and regulations concerning the entry, exit and temporary stay of foreigners. Article 4 1. This Agreement shall not exempt persons who are holders of the valid diplomatic or service/official passports from the obligation to observe laws and regulations of the host Country. 2. Each Party reserves the right to refuse a permission to enter or to shorten the duration of stay in its territory to any citizen of the other Party. Article 5 If a citizen of one Party loses his/her passport in the territory of the other Party, he/she shall inform the diplomatic mission or consular post concerned and the relevant authorities of the host Country. After issuing a new passport or travel document in accordance with its laws and regulations, the said diplomatic mission or consular post shall inform the relevant authorities of the host Country of the revocation of the lost passport as well as the issuance of new passport or travel document.
2,150
3,541
Article 6 For reasons of national security or public health, either Party may, in whole or in part, suspend the implementation of this Agreement. The Parties shall notify each other of any such measure and its termination, through diplomatic channels, not later than 72 (seventy-two) hours prior to the entry into force of such measure or its termination. Article 7 The Parties shall convey to each other through diplomatic channels specimens of their diplomatic or service/official passports or the specimens of new diplomatic or service/official passports, at least 30 (thirty) days before the entry into force of this Agreement or their introduction. Article 8 1. This Agreement shall enter into force 30 (thirty) days after the receipt of the last written notification through diplomatic channels, by which the Parties notify each other that their respective internal procedures required for its entry into force have been completed. 2. This Agreement shall remain in force for a five-year period and it will, thereafter, be automatically extended for successive five-year periods unless either Party gives to the other Party 3 (three) months' advance notice in writing of its intention to terminate it. 3. This Agreement may be amended and supplemented at any time by the mutual written consent of the Parties through diplomatic channels. Done at Nicosia on 11th September 2015 in duplicate in English. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành, 15 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 05 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 992/QĐ-UBND NGÀY 15/5/2015 CỦA UBND TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 108/TTr-SXD ngày 09/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Điều 2 Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc Công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau: “5. Đối với một số dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng mức lương và một số khoản phụ cấp có tính đặc thù riêng do cơ quan có thẩm quyền cho phép thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG THƯƠNG PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số: 2146/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số: 11476/QĐ-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công thương về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Công thương thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Công văn số: 6939/BCT-KH ngày 10/7/2015 của Bộ Công thương về việc xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương; Theo đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số: 393/SCT-TTr ngày 13 tháng 8 năm 2015 về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo Kế hoạch đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Kạn, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG THƯƠNG PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1379/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) A. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG I. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung Thực hiện tái cơ cấu ngành Công thương Bắc Kạn theo lộ trình và bước đi phù hợp nhằm phát huy các thế mạnh về lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của tỉnh. Đến năm 2020 chuyển dịch từ tăng trưởng theo chiều rộng sang dần tăng trưởng theo chiều sâu. Trong tầm nhìn từ sau năm 2020 đến năm 2030, đẩy mạnh tăng trưởng ngành Công thương của tỉnh theo chiều sâu nhằm hướng đến phát triển bền vững trên cơ sở công nghiệp hóa - hiện đại hóa; tăng tỷ trọng lĩnh vực công nghiệp và thương mại dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, góp phần tích cực thực hiện thắng lợi Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ. 2. Mục tiêu cụ thể Tái cơ cấu ngành Công thương nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của ngành Công thương với các mục tiêu cụ thể sau: 2.1. Về công nghiệp - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 trên 11 %/năm và giai đoạn 2021-2030 đạt 15%/năm (theo giá so sánh 2010); - Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh đến 2020 chiếm 15-17% và đến năm 2030 chiếm 20-22%. 2.2. Về thương mại - Giai đoạn 2016 - 2020, tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân 17%/năm; Giai đoạn 2020-2030 tăng trưởng bình quân từ 20-23%/năm; - Giai đoạn 2016 - 2020, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng bình quân 15%/năm; Giai đoạn 2020-2030 tăng trưởng bình quân từ 17-18%/năm. II. Định hướng - Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, phối hợp với các ngành có liên quan sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách đã ban hành không còn phù hợp với cam kết WTO, tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp; cung cấp thông tin có chất lượng, tháo gỡ khó khăn, rào cản cho phát triển của doanh nghiệp, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành Công thương; - Phát triển công nghiệp trên cơ sở huy động hiệu quả nhất mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, phát huy lợi thế địa phương; chú trọng phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm công nghiệp, sản phẩm hàng hóa ưu tiên và là thế mạnh của tỉnh làm nền tảng; đẩy mạnh phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm công nghiệp, sản phẩm hàng hóa có giá trị hàm lượng gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn; gắn kết giữa sản xuất với phát triển các loại hình dịch vụ công nghiệp và thương mại; - Thực hiện chuyển mạnh từ tăng trưởng theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng, năng suất lao động, sử dụng năng lượng tiết kiệm- hiệu quả, năng lượng sạch, sản xuất sạch hơn theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế xanh, ổn định và bền vững, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về xã hội;
2,106
3,542
- Phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ gắn kết với bảo vệ tài nguyên môi trường, cân bằng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, kiên quyết không chấp thuận các dự án đầu tư có công nghệ lạc hậu, sử dụng tài nguyên và năng lượng không hiệu quả, ô nhiễm môi trường; - Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng thương mại theo quy hoạch đã được phê duyệt; Phát triển đa dạng các loại hình và phương thức kinh doanh thương mại hiện đại, bảo đảm hoạt động thương mại phát triển lành mạnh, văn minh và bền vững. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, ngăn chặn các hành vi đầu cơ găm hàng, tăng giá bất hợp lý gây bất ổn thị trường; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. B. NỘI DUNG I. Trên lĩnh vực công nghiệp Phát triển công nghiệp hướng đến tập trung phát triển một số ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm là thế mạnh của tỉnh, có giá trị gia tăng cao; hướng tới những sản phẩm hàng hóa có giá trị xuất khẩu lớn; sử dụng công nghệ cao; tăng hàm lượng tri thức trong sản phẩm công nghiệp; Phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp có giá trị kinh tế và lợi thế so sánh của tỉnh về chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng như: Chì kim loại, sắt xốp, ván ghép thanh, ván MDF, viên nén gỗ, miến dong, gạch không nung...; Chú trọng đầu tư, đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cơ cấu, nâng cao giá trị sản phẩm; Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật áp dụng công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất sản phẩm; hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải chung cho các cụm công nghiệp. Đến năm 2020, xây dựng được tối thiểu 01 làng nghề tiểu thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu của địa phương; hỗ trợ xây dựng các nhãn hiệu sản phẩm tiến tới xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm lợi thế của tỉnh. Trú trọng, tập trung vào một số lĩnh vực sau: 1. Chế biến khoáng sản Đẩy mạnh phát triển các dự án chế biến sâu khoáng sản theo hướng tập trung với quy mô lớn, công nghệ hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng như: - Hoàn thiện và ổn định sản xuất các dự án, Nhà máy chế biến Chì kim loại hiện có với tổng công suất 40.000 tấn/năm tại huyện Chợ Đồn và huyện Ngân Sơn. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm chì kim loại đạt bình quân 5.000 tấn/năm và giai đoạn 2021-2030 là 10.000 tấn/năm; - Hoàn thiện Nhà máy sản xuất Gang Cẩm Giàng, ổn định sản xuất đối với Nhà máy sắt xốp. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm đạt khoảng 70.000 tấn/năm và giai đoạn 2021-2030 là 100.000 tấn/năm; - Đầu tư 01 Nhà máy luyện Fero Mangan với công suất 60.000 tấn/năm tại Khu công nghiệp Thanh Bình. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm Fero Mangan, Silico Mangan đạt 20.000 tấn/năm và giai đoạn 2021-2030 là 50.000 tấn/năm; Tính toán mở rộng sản xuất khi đánh giá điều tra trữ lượng quặng sắt - mangan đủ lớn. 2. Chế biến nông, lâm sản 2.1. Nhóm ngành chế biến lâm sản Tập trung đầu tư chiều sâu mở rộng cơ sở chế biến lâm sản, phát triển mạnh các ngành nghề gỗ cốt pha, ván ghép thanh, chi tiết đồ mộc, ván MDF... tiến tới sản xuất các sản phẩm cuối cùng như đồ gỗ thủ công mỹ nghệ, giường tủ, bàn, ghế... trên địa bàn tỉnh; cụ thể như: - Nâng cấp, mở rộng, đổi mới dây truyền sản xuất với công nghệ hiện đại, tạo ra giá trị gia tăng cao và sản xuất hết công xuất thiết kế của Nhà máy sản xuất ván ghép thanh công suất 3.000m3 sản phẩm/năm tại Khu công nghiệp Thanh Bình hiện nay để phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm ván ghép thanh và các sản phẩm phụ khác đạt bình quân 6.500m3/năm; giai đoạn 2021-2030 mở rộng sản xuất đạt 10.000m3/năm; - Đẩy nhanh tiến độ đầu tư Nhà máy sản xuất ván MDF công suất 108.000m3 sản phẩm/năm tại Khu công nghiệp Thanh Bình đến cuối năm 2016 đi vào sản xuất. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm ván MDF sản xuất đạt 50.000m3/năm và giai đoạn 2021-2030 là 80.000m3/năm; nghiên cứu đầu tư xây dựng mới nhà máy MDF nếu điều kiện thị trường cho phép; - Đầu tư một số Nhà máy sản xuất viên nén gỗ với tổng công suất khoảng 150.000 tấn sản phẩm/năm tại huyện Ba Bể, Chợ Đồn, Ngân Sơn. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm viên nén gỗ đạt bình quân 30.000 tấn/năm và giai đoạn 2021-2030 là 100.000 tấn/năm; - Nâng cấp, mở rộng, đổi mới dây truyền sản xuất với công nghệ hiện đại, giảm thiểu tác hại môi trường 02 Nhà máy sản xuất giấy đế với tổng công suất 4.000 tấn sản phẩm/năm tại huyện Chợ Đồn, Chợ Mới. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm giấy đế đạt bình quân 3.000 tấn/năm và giai đoạn 2021-2030 là 4.000 tấn/năm; - Nâng cấp, mở rộng 02 Nhà máy sản xuất đũa gỗ với tổng công suất 2.000 tấn sản phẩm/năm tại huyện Chợ Đồn và thành phố Bắc Kạn. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm đũa gỗ đạt bình quân 1.600 tấn/năm và giai đoạn 2021-2030 là 2.000 tấn/năm; Kêu gọi đầu tư xây dựng một Nhà máy sản xuất ván ép khoảng 15.000m3/năm với dây chuyền khép kín từ khâu bóc, sấy, dán và ép thành ván phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước; Tạo điều kiện nhưng phải quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất chế biến lâm sản nhỏ lẻ tại địa phương, hướng tới là những cơ sở chế biến thô cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy lớn; Tiếp tục đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ cho nông dân để sử dụng có hiệu quả các nguyên liệu sẵn có tại địa phương từ nguyên liệu lâm thổ sản trên địa bàn; Nghiên cứu trồng và chế biến cây dược liệu, mở rộng quy mô nếu hiệu quả. 2.2. Chế biến nông sản, thực phẩm Tiếp tục ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực chế biến lương thực, rau quả, thực phẩm, chế biến các loại hoa quả có tiềm năng của tỉnh như chuối, mận, hồng không hạt, cam, quýt...; cụ thể như: - Nâng cấp, mở rộng, đổi mới dây chuyền, thiết bị sản xuất với công nghệ hiện đại các cơ sở sản xuất miến dong, đáp ứng các điều kiện về tiêu chuẩn, vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng phục vụ trong nước và hướng tới xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm miến dong đạt bình quân 1.000 tấn/năm và giai đoạn 2021-2030 là 1.500 tấn/năm; Mở rộng quy mô công suất, sản lượng đối với thương hiệu chè Thiên Phúc...; - Đầu tư 02 Nhà máy sản xuất rượu quy mô công nghiệp, dây chuyền khép kín, có thương hiệu tại thành phố Bắc Kạn và huyện Chợ Đồn với tổng công suất khoảng 1.500 lít/ngày, đêm; Đầu tư 01 Nhà máy chế biến rau quả, nước giải khát tại thành phố Bắc Kạn có công suất khoảng 05 triệu lít/năm sử dụng nguyên liệu địa phương như cam, quýt, mơ... 3. Sản xuất vật liệu xây dựng Tận dụng nguồn nguyên liệu khoáng sản hiện có trên địa bàn tỉnh để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường tại địa phương, đồng thời áp dụng công nghệ mới để sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng phù hợp nhu cầu xây dựng ngày càng tăng trên địa bàn tỉnh; cụ thể như: - Kêu gọi đầu tư, xây dựng từ 01-02 nhà máy gạch không nung trên địa bàn tỉnh, công nghệ tương đối hiện đại với công suất mỗi nhà máy khoảng 15-30 triệu viên/năm để tiến đến xóa bỏ hoàn toàn các lò gạch thủ công sản xuất gạch đất sét nung; - Kêu gọi, đầu tư khai thác, chế biến đá ốp lát với công nghệ hiện đại, công suất cao tại xã Tân Lập - huyện Chợ Đồn, xã Thuần Mang - huyện Ngân Sơn và xã Vũ Muộn - huyện Bạch Thông phục vụ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu; 4. Phát triển cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp Đến năm 2020 xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư, phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy trên 80% đối với tối thiểu 02 các cụm công nghiệp (CCN) và giai đoạn 2021-2030 thêm 05 CCN. Tất cả các CCN đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo công suất xử lý toàn CCN; Hoàn thành kết cấu hạ tầng giai đoạn II và lấp đầy 100% diện tích Khu công nghiệp Thanh Bình, tất cả các Nhà máy hoạt động trong khu công nghiệp phải tương ứng với hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo công suất xử lý toàn khu công nghiệp. II. Trên lĩnh vực thương mại Tập trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ (chợ, trung tâm thương mại, siêu thị) theo quy hoạch; chuyển đổi mô hình quản lý chợ; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, nhãn mác, bao bì sản phẩm; nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa đáp ứng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; Xây dựng hệ thống dịch vụ phân phối hàng hóa, cung ứng theo chuỗi, liên kết chặt chẽ trong quá trình kinh doanh; hỗ trợ xây dựng một số sản phẩm nông sản chủ yếu của tỉnh làm sản phẩm chủ lực, đảm bảo đạt yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bao bì, nhãn mác để tham gia vào mạng lưới bán lẻ hiện đại và xuất khẩu. 1. Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại - Giai đoạn 2016-2020: + Đầu tư, xây dựng Chợ Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn là chợ bán buôn, bán lẻ các mặt hàng lâm sản như: Tre, nứa, gỗ, song, mây; các loại nông sản như: chuối, mía, mơ, mận, miến dong, ngô, gừng… đồng thời là nơi phát luồng đưa hàng hóa về miền xuôi tiêu thụ; + Đầu tư, xây dựng Chợ đầu mối rau, quả Quang Thuận, xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông là chợ đầu mối chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ các mặt hàng như: Rau, củ, quả các loại; hoa quả các loại như: Cam, quý, mơ, mận, chuối, hồng không hạt… cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng của thành phố Bắc Kạn đồng thời là nơi phát luồng hàng hóa đi miền xuôi tiêu thụ; + Đầu tư, xây dựng Siêu thị (hoặc Trung tâm thương mại) tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân huyện Chợ Mới, Khu công nghiệp Thanh Bình và dân cư các xã khu vực giáp danh của tỉnh Thái Nguyên;
2,080
3,543
+ Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa các chợ nông thôn theo yêu cầu thực tiễn phù hợp quy hoạch đáp ứng yêu cầu nông thôn mới. - Giai đoạn 2020-2030: + Đầu tư, nâng cấp xây dựng Chợ đầu mối Yến Lạc, huyện Na Rì, là chợ chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ nông, lâm sản, hàng tiêu dùng và là nơi phát luồng hàng hóa đi Lạng Sơn và xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc; + Đầu tư xây dựng Siêu thị tại trung tâm huyện Na Rì, Ba Bể, Chợ Đồn nhằm phục vụ khách du lịch, phục vụ công nhân lao động trong các Cụm công nghiệp, khu vực khai thác khoáng sản và nhân dân địa phương; + Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại (bao gồm kho bãi, trung tâm bán buôn, logistics...) đủ lực cho phát triển kênh phân phối, thu gom hàng hóa, trong đó thành phố Bắc Kạn có vai trò trung tâm đối với các huyện, thị xã của tỉnh và các tỉnh lân cận; Xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, quản lý và kinh doanh chợ; chuyển đổi mô hình quản lý chợ đảm bảo tiến độ theo lộ trình đã được phê duyệt. Bên cạnh đó, hàng năm dành ngân sách địa phương để nâng cấp, cải tạo, mở rộng những chợ hiện nay đã xuống cấp nhằm đáp ứng cho bà con địa phương họp chợ, đảm bảo văn minh và an toàn; Giai đoạn 2020-2030, tỉnh Bắc Kạn tiến tới hình thành các Công ty tổ chức dịch vụ logistics tại thành phố Bắc Kạn hoạt động một cách chuyên nghiệp, thực hiện các dịch vụ logistics liên hoàn từ thu mua, bảo quản, đóng gói, điều tiết hàng hóa theo kế hoạch bán hàng và dự báo xu hướng của thị trường. 2. Về xuất khẩu Triển khai có hiệu quả Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh thời kỳ 2012-2020, định hướng đến năm 2030, trong đó tập trung phát triển sản xuất, áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào trong sản xuất, xây dựng mặt hàng chủ lực dựa trên tiềm năng, thế mạnh của tỉnh phục vụ cho xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng nhãn hàng hoá, thương hiệu, bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm khi tham gia thị trường xuất khẩu; Khuyến kích doanh nghiệp áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng để nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế gắn kết chặt chẽ với phát triển bền vững; 2.1. Phát triển ngành hàng xuất khẩu chủ yếu - Chế biến khoáng sản: Tập trung đầu tư chế biến sâu một số sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng cho thị trường xuất khẩu như: Chì thỏi, bột đá Cacbonat, đá ốp lát, sắt xốp... - Hàng nông, lâm sản: Nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hóa hướng mạnh vào chế biến sâu, giảm chế biến sản phẩm thô nhằm nâng cao giá trị gia tăng trong sản phẩm. Chủ động tìm kiếm nguyên liệu đầu vào đảm bảo cung ứng đủ cho các nhà máy chế biến nông, lâm hoạt động hết công suất. Tập trung vào một số sản phẩm lâm sản chủ yếu như: Đũa gỗ, ván ghép thanh, ván MDF, viên gỗ nén, giấy đế, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ mỹ nghệ… Sản phẩm hàng nông sản bao gồm: Miến dong, hoa quả và nước hoa quả, dược liệu, gừng, chuối tây, chè… 2.2. Phát triển thị trường xuất khẩu Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu: Ngoài những thị trường truyền thống mà các doanh nghiệp của tỉnh đã và đang thực hiện như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản phải tăng cường củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa xuất khẩu của tỉnh tại các thị trường Nga, Đông Âu, Mỹ, Úc, EU, Châu Phi…; ưu tiên khai thác và tận dụng tối đa các cơ hội từ các thị trường xuất khẩu trọng điểm, chiến lược; Tận dụng tốt các cơ hội mở cửa thị trường của Việt Nam với các nước và lộ trình cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa của tỉnh sang các thị trường mà Việt Nam đã ký các thỏa thuận, hiệp định thương mại tự do; Kịp thời thông báo, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của các nhà sản xuất, xuất khẩu về các loại rào cản thương mại của các nước nhập khẩu nhằm tránh rủi ro cho doanh nghiệp khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu. 2.3. Quản lý nhập khẩu Đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, đặc biệt là thị trường nhập khẩu nguyên, phụ liệu, thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của tỉnh; tránh tình trạng nhập khẩu ồ ạt những thiết bị, máy móc, hàng hóa mà trong nước đã sản xuất được và những thiết bị, máy móc đã hết hạn sử dụng, cũ kỹ, lạc hậu. Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu và sử dụng hàng rào kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu. 3. Về công tác xúc tiến thương mại Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại vào các ngành nghề thế mạnh của tỉnh. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Đẩy mạnh đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu vùng xa; liên kết giữa địa phương với địa phương, các doanh nghiệp với doanh nghiệp để đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, góp phần thúc đẩy sản xuất, bình ổn thị trường, phát triển thương mại, dịch vụ của tỉnh; Tổ chức và tham gia các hội chợ trong và ngoài tỉnh tiến tới tham gia các hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại với nước ngoài hàng năm do Bộ Công thương và các tổ chức xúc tiến thương mại tổ chức để góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng tích cực; Tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử vào trong sản xuất cũng như vào công tác tiếp thị, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm. C. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tăng cường công tác tuyên truyền Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ đã ban hành và Kế hoạch hành động của ngành Công thương Bắc Kạn thực hiện Đề án tái cơ cấu đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp thông qua các hình thức như: Tổ chức hội nghị tuyên truyền, đưa tin trên các phương tiện thông tin, đại chúng của tỉnh, huyện, thành phố nhằm thống nhất về quan điểm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án và Kế hoạch hành động từ tỉnh đến cơ sở. 2. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước - Tổ chức rà soát, bổ sung, chỉnh sửa các quy hoạch ngành cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch ngành đã được phê duyệt. Lập và triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035; triển khai Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2020 định hướng đến năm 2025, Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; triển khai Đề án chuyển đổi mô hình quản lý chợ... để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững; - Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính; thường xuyên rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định không phù hợp nhằm đơn giản hóa quy trình và thủ tục, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp và người dân. Tăng cường tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy định một số thủ tục liên quan đến giảm thiểu thời gian tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh. 3. Phát triển các mô hình dịch vụ, triển khai hoạt động xúc tiến thương mại, công tác quản lý thị trường - Tập trung định hướng và khuyến khích phát triển, đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp; đổi mới phương thức kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển và quy luật lưu thông hàng hóa; - Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các Cụm công nghiệp, thương mại, kết hợp hài hòa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại. Thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư, thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế, thực hiện xã hội hóa xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng công nghiệp và thương mại phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; - Đa dạng hóa các phương thức phân phối sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh; triển khai kế hoạch phát triển Thương mại điện tử giai đoạn từ 2015 - 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt nhằm triển khai dịch vụ bán hàng hiện đại như bán hàng trực tuyến; từng bước hoàn thiện môi trường pháp lý và hạ tầng công nghệ thông tin, cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động giao dịch thương mại điện tử; tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích thương nhân sử dụng website thương mại điện tử để giao dịch; - Phát triển chuỗi liên kết giữa sản xuất - thu mua - chế biến - tiêu thụ; triển khai kế hoạch xây dựng và phát triển các mô hình HTX, Tổ hợp tác thương mại, dịch vụ theo Luật HTX năm 2012 vừa làm nhiệm vụ cung ứng hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng đồng thời làm nhiệm vụ thu mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa do nông dân sản xuất ra nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh cũng như đáp ứng nhu cầu mua sắm, sinh hoạt của nhân dân, ổn định thị trường; - Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước tạo cơ hội thâm nhập, mở rộng thị trường xuất khẩu, chủ động phòng tránh rủi ro trong giao thương quốc tế. Tăng cường quản lý chất lượng, giá cả hàng hóa, ngăn chặn có hiệu quả hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng ảnh hưởng đến sản xuất, tiêu dùng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 4. Đẩy mạnh hoạt động Hội nhập kinh tế quốc tế - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các kiến thức liên quan đến hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh. Tập trung phổ biến các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương và song phương mà Việt Nam đã và sẽ ký kết, Hiệp định Hợp tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPP) nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ lợi thế để khai thác có hiệu quả từ các thị trường mà Việt Nam tham gia;
2,135
3,544
- Tăng cường công tác thông tin về hoạt động xúc tiến thương mại tại thị trường nước ngoài (hội chợ, triển lãm, giao thương, hội thảo…) cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để chủ động tham gia, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng thị trường; - Khuyến cáo doanh nghiệp tận dụng lợi thế xuất xứ hàng hóa Việt Nam để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế. Tạo mọi thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, đảm bảo được hưởng ưu đãi thuế suất tại các nước đã ký FTA; - Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số: 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 trên địa bàn tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới. 5. Năng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích thu hút đầu tư - Triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số: 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong hai năm 2015-2016 trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở mức cao, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút đầu tư, đặc biệt các ngành nghề theo định hướng phát triển của tỉnh; - Các ngành làm tốt công tác tham mưu, đề xuất những giải pháp triển khai các cơ chế, chính sách của nhà nước về khuyến khích, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đồng thời nghiên cứu tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc thù của tỉnh nhằm thu hút các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp để đáp ứng nhu cầu về mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có điều kiện đầu tư mới cũng như các doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ theo hướng hiện đại, văn minh. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công thương - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, Ngành liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch hành động khi cần thiết; - Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến chủ trương, nội dung, nhiệm vụ tái cơ cấu ngành Công thương đến các địa phương, đơn vị có liên quan và cán bộ, công chức, viên chức của toàn Ngành. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Tham mưu thu hút và bố trí các nguồn lực từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tạo mặt bằng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; - Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và các Sở, Ngành, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh nghiên cứu tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm thu hút các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp cũng như các doanh nghiệp đầu tư vào khu, cụm công nghiệp nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp. 3. Sở Tài chính Tham mưu, bố trí nguồn ngân sách triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ tái cơ cấu theo Kế hoạch, đặc biệt bố trí đủ nguồn lực và kịp thời để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp. 4. Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và các Sở, Ngành liên quan đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ, hỗ trợ ngành công nghiệp thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu; - Hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm hàng hóa có thế mạnh trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm hàng hóa của tỉnh. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành; tham mưu UBND tỉnh bố trí quỹ đất cho các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, đất dành cho phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ theo quy hoạch. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Triển khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các vùng nguyên liệu, vùng sản xuất phục vụ cho phát triển sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm sản phù hợp với nhu cầu phát triển; - Thực hiện hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao; triển khai đề án tái cơ cấu lĩnh vực nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm và phát triển bền vững. 7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Kạn - Chỉ đạo các Ngân hàng TMCP, Ngân hàng chính sách trên địa bàn tỉnh, triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của nhà nước đối với công nghiệp, thương mại đã ban hành; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn để người dân, doanh nghiệp có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh; - Phối hợp với Sở Công thương nghiên cứu, đề xuất giải pháp thực hiện chương trình bình ổn giá không sử dụng vốn ngân sách nhà nước với hình thức cho vay có thời hạn với lãi suất ưu đãi hàng năm. 8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương, các ngành có liên quan phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; Hàng năm bổ xung kế hoạch sử dụng đất cho các dự án phát triển công nghiệp và thương mại; tạo điều kiện thuận lợi cũng như phối hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp. 9. Các Sở, Ngành khác Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo hoặc phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. Trên đây là Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tích cực chỉ đạo thực hiện để hoàn thành các mục tiêu, nội dung nhiệm vụ Kế hoạch đề ra./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA HIỆN ĐẠI TẠI UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 395/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy trình giải quyết thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa, một cửa hiện đại tại UBND các huyện, thành phố (Bao gồm 5 lĩnh vực thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các huyện, thành phố). Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. Giao Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện, hàng quý báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA HIỆN ĐẠI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2045/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) I. LĨNH VỰC XÂY DỰNG (THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 1. Bảo trợ xã hội <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Lĩnh vực người có công <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. LĨNH VỰC TƯ PHÁP <jsontable name="bang_5"> </jsontable> IV. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH 1. Thủ tục Lĩnh vực đầu tư <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Lưu ý: Không đưa các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Đấu thầu ra bộ phận một cửa. 2. Lĩnh vực Đăng ký kinh doanh Hộ cá thể <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Lĩnh vực Đăng ký Kinh doanh Hợp tác xã <jsontable name="bang_8"> </jsontable> V. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 2 Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu 01 Theo quy định hiện hành 40 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. (25 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 3 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. (15 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế
2,057
3,545
4 Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 01 Theo quy định hiện hành 40 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 25 ngày (đối với thành phố) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 5 Thủ tục đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận. 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày (15 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 6 Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý. 01 Theo quy định hiện hành 40 ngày (25 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 7 Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở 01 Theo quy định hiện hành 40 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. (25 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 8 Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định 01 Theo quy định hiện hành 40 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. (25 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 9 Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng 01 Theo quy định hiện hành 25 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 10 ngày (đối với thành phố) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 10 Thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm 01 Theo quy định hiện hành 45 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 30 ngày (đối với thành phố) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế (Gộp thủ tục đăng ký biến động và thủ tục cho thuê đất) 11 Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 01 Theo quy định hiện hành 3 ngày <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Áp dụng cho cả thủ tục xóa đăng ký góp vốn và thủ tục xóa đăng ký cho thuê. 12 Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày (15 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 13 Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày (15 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 14 Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 15 ngày (đối với thành phố) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 15 Thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. 15 ngày (đối với thành phố) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 16 Thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế. 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày (15 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 17 Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu 01 Theo quy định hiện hành 20 ngày (10 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 18 Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất 01 Theo quy định hiện hành 35 ngày (20 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 19 Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 01 Theo quy định hiện hành 25 ngày (10 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 20 Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 01 Theo quy định hiện hành 25 ngày (10 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 21 Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất 01 Theo quy định hiện hành 45 ngày (30 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 22 Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp 01 Theo quy định hiện hành 25 ngày (10 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 23 Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày (15 ngày đối với thành phố) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 24 Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 01 Theo quy định hiện hành 30 ngày <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 25 Thủ tục giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất 01 Theo quy định hiện hành 35 ngày Không bao gồm thời gian xử lý tại cơ quan thuế. Không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Có thể liên thông với cơ quan thuế 27 Thủ tục xác nhận bản đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường bổ sung 01 Không 05 ngày <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 28 Thủ tục xác nhận bản đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường 01 Không 05 ngày <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 29 Thủ tục xác nhận lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản (đối với các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nhưng không có bản cam kết bảo vệ môi trường Điều 11, Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT Không 10 ngày <jsontable name="bang_36"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
2,083
3,546
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số OM/07.2015 ngày 29/7/2015 do Công ty TNHH Omron Việt Nam, mã số thuế 0106328665 cung cấp; Kết quả phân tích hàng hóa đề nghị xác định trước mã số tại Thông báo số 1051/TB-PTPLTr ngày 31/08/2015 của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Công tắc điện cơ bật nhanh, dòng điện dưới 11A. 3. Kết quả xác định trước mã số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> thuộc nhóm 85.36 - Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ, cầu dao, rơ le, công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện, phích cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối), dùng cho điện áp không quá 1.000V; đầu nối dùng cho sợi quang, bó sợi hoặc cáp quang, phân nhóm 8536.50 - Cầu dao khác, phân nhóm - - Công tắc điện tử dùng cho mạch xoay chiều gồm mạch vào và mạch ra kết nối điều khiển bằng quang học (công tắc dùng cho mạch xoay chiều điều khiển bằng thyristor); công tắc điện tử, kể cả công tắc bảo vệ quá nhiệt điện tử gồm một tranzito và một chip logic (công nghệ chip-on-chip) dùng cho điện áp không quá 1.000 V; công tắc điện cơ bật nhanh dùng cho dòng điện không quá 11 A, mã số 8536.50.59 - - - Loại khác, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Omron Việt Nam biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-TTCP-BNV, ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2096/TTr-STNMT, ngày 29 tháng 5 năm 2015 và ý kiến của Sở Nội vụ tại Công văn số 50/SNV-TCBCTCPCP, ngày 20 tháng 5 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND, ngày 09/3/2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường và công tác cải cách hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố trong phạm vi quản lý nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị của Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban Nhân dân cấp huyện). 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên và môi trường trên địa bàn. 4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. 5. Về đất đai: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương trình Ủy ban Nhân dân tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt; c) Tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai; d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định; đ) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định; e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai; g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định; i) Xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định; k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật; l) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. 6. Về tài nguyên nước: a) Lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh;
2,071
3,547
b) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp; c) Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh; d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; đ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước; e) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn; g) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật. 7. Về tài nguyên khoáng sản: a) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh; đề xuất với Ủy ban Nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban Nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt; b) Lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định; kịp thời phát hiện và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện khoáng sản mới; thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban Nhân dân tỉnh; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; d) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban Nhân dân tỉnh; đ) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định; e) Xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo quy định. 8. Về môi trường: a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban Nhân dân tỉnh; b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban Nhân dân tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban Nhân dân tỉnh; d) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền; đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban Nhân dân tỉnh; e) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, thành phố trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban Nhân dân tỉnh; g) Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định; h) Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật; i) Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban Nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt; k) Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, bồi thường và phục hồi môi trường, thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; l) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền; m) Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại địa phương; n) Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh; o) Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; p) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học. 9. Về khí tượng thủy văn:
2,030
3,548
a) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn; c) Thẩm định nội dung về khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật; d) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn; e) Thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về khí tượng thủy văn ở địa phương theo quy định của pháp luật. 10. Về biến đổi khí hậu: a) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện; b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án, dự án, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý; c) Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và phát triển kinh tế - xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó; d) Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. 11. Về đo đạc và bản đồ: a) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định; c) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương; d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật. 12. Về viễn thám: a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định; b) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 13. Về thông tin tư liệu và ứng dụng công nghệ thông tin: a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thu thập, cập nhật, lưu trữ, và khai thác thông tin tư liệu tài nguyên và môi trường; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở; b) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn, kiểm tra, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành; d) Quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở; đ) Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường; quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở. 14. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. 16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ về tài nguyên và môi trường. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ có liên quan đến tài nguyên và môi trường của địa phương. 17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường của địa phương. 18. Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 19. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 20. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở; quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban Nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố và công chức chuyên môn giúp Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. 21. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 22. Thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. 23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban Nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng Nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh theo yêu cầu; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật; đ) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành; e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy a) Các phòng, đơn vị chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản; - Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám; - Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; b) Các cơ quan trực thuộc Sở - Chi cục Bảo vệ môi trường (có không quá 04 phòng); - Chi cục Quản lý đất đai (có không quá 04 phòng). c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở - Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường; - Trung tâm Phát triển quỹ đất; - Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường; - Văn phòng Đăng ký đất đai. Điều 4. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các phòng chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2,111
3,549
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ có công văn hướng dẫn Ủy ban Nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố theo hướng dẫn của Trung ương. 3. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh./. THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1637/TB-PTPLHCM ngày 24/07/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 08/12/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1416/TB-PTPLHCM ngày 29/06/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 08/12/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1417/TB-PTPLHCM ngày 29/06/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 08/12/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1415/TB-PTPLHCM ngày 29/06/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1559/TB-PTPLHCM ngày 20/07/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (Kèm theo Thông báo số 8253/TB-TCHQ ngày 10 tháng 9 năm 2015) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại thông báo số 748/TB-PTPL ngày 08 tháng 7 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông báo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông báo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
2,083
3,550
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông báo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông báo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 08/12/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1458/TB-PTPLHCM ngày 30/06/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 08/12/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1457/TB-PTPLHCM ngày 30/06/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 08/12/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1764/TB-PTPLHCM ngày 07/08/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số 09/WR15 ngày 16/7/2015 do Công ty TNHH W.R.Grace Việt Nam, mã số thuế: 0305014374 cung cấp; Công văn số 979/TBPLTr-PTPL ngày 17/8/2015 của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo: Theo tài liệu kỹ thuật: Polyacrylate (Trade secret) 60%, nước 40%. - Thông số kỹ thuật: Tỷ trọng: 1.1-1.14, độ nhớt (20°C): 950-1250 mPa.a, pH: 6-6.5. Chất lỏng màu vàng nhạt. - Công dụng theo thiết kế: Nguyên liệu phối chế phụ gia xây dựng, dùng sản xuất phụ gia xây dựng. - Thông tin khác: Chất lỏng màu vàng nhạt, khối lượng tịnh 1100kg/thùng. 3. Kết quả xác định trước mã số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> thuộc nhóm 39.06 “Polyme acrylic dạng nguyên sinh”, phân nhóm 3906.90 “- Loại khác”, phân nhóm “- - Loại khác”, mã số 3906.90.99 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH W.R.Grace Việt Nam biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số. THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 1211/TB-PTPLHCM ngày 9/06/2015, công văn số 485/PTPLHCM-NV ngày 25/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
2,117
3,551
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại thông báo số 748/TB-PTPL ngày 08 tháng 7 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông báo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông báo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông báo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo kết quả phân tích số 607/TB-PTPL ngày 05/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo kết quả phân tích số 607/TB-PTPL ngày 05/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại thông báo số 1934/TB-PTPLHCM ngày 27 tháng 8 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại thông báo số 748/TB-PTPL ngày 08 tháng 7 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 460/TTr-STNMT ngày 14 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 41 thủ tục hành chính mới và bãi bỏ 57 thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (kèm theo phụ lục 41 thủ tục hành chính mới và 57 thủ tục hành chính bãi bỏ) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 14/8/2009, Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 24/4/2012, Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ UBND CẤP HUYỆN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2360 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ
2,082
3,552
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHUYỂN HÓA ĐỊA BÀN PHỨC TẠP VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Thông tư liên tịch số 95/2014/TTLT-BTC-BCA ngày 17/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015; Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015; Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 20/8/2015 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi kinh phí thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 563/BC-HĐND ngày 09/9/2015 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định nội dung, mức chi kinh phí thực hiện công tác chuyển hoá địa bàn phức tạp về an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Chi tổ chức các hội nghị, cuộc họp: Hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết cuộc vận động; hội nghị tuyên truyền, vận động ở khu dân cư; họp Ban chỉ đạo, họp tổ công tác để kiểm tra, hướng dẫn triển khai, thực hiện cuộc vận động. Mức chi: 1.1- Trang trí hội nghị: Không quá 500.000đ/hội nghị; 1.2- Thuê địa điểm, hội trường: Không quá 1.000.000đ/hội nghị; 1.3- Nước uống cho đại biểu: 30.000đ/người/ngày; 1.4- Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 60.000đ/người/ngày; 1.5- Văn phòng phẩm, tài liệu, biểu mẫu: Không quá 1.000.000đ/hội nghị; 1.6- Panô, áp phích, tờ rơi, tờ gấp tuyên truyền: Không quá 2.000.000đ/hội nghị. 2. Hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ các đơn vị lực lượng vũ trang cấp tỉnh, cấp huyện (tham gia các tổ công tác giải quyết địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự) trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở. Mức chi: 100.000đ/người/ngày; thời gian hỗ trợ tối đa 10 ngày/tháng, không quá 6 tháng/năm. 3. Hỗ trợ công tác đấu tranh, điều tra làm rõ, giải quyết các vụ án thuộc nhóm tội phạm xâm phạm trật tự xã hội; các ổ, nhóm, đối tượng trộm cắp vặt hoặc gây rối trật tự công cộng; xác minh, truy bắt, vận động đối tượng truy nã ra đầu thú. Mức chi không quá 4.000.000đ/vụ án, cụ thể như sau: 3.1- Họp triển khai kế hoạch đấu tranh, kế hoạch bắt giữ đối tượng, họp bàn giải quyết các vụ án lớn, nghiêm trọng, phức tạp: 50.000 đồng/người/ngày. 3.2- Hỗ trợ cán bộ chiến sỹ, lực lượng cơ sở và quần chúng nhân dân tham gia các hoạt động đấu tranh, bắt giữ, dẫn giải đối tượng: 50.000đ/người. 3.3- Hỗ trợ làm thêm giờ đối với cán bộ chiến sỹ Công an, Bộ đội Biên phòng thực hiện kế hoạch đấu tranh, bắt giữ đối tượng. Mức chi: Làm thêm dưới 04 giờ/ngày hỗ trợ 50.000đ/người/ngày; Làm thêm từ 04 giờ/ngày trở lên hỗ trợ 80.000đ/người/ngày. 3.4- Hỗ trợ người cung cấp thông tin có giá trị cho việc điều tra làm rõ vụ án; phát hiện, bắt giữ đối tượng. Mức chi: Từ 100.000đ đến 500.000đ/người/lần; tổng số tiền hỗ trợ không quá 1.000.000đ/vụ án. 3.5- Hỗ trợ thuê phương tiện, thuê địa điểm, mua sắm trang phục hoá trang nghiệp vụ để phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh triệt xoá tội phạm, điều tra làm rõ vụ án. Mức chi: Không quá 2.000.000đ/vụ án. 4. Hỗ trợ giải quyết các vụ tranh chấp đất đai (liên quan đến nhiều cấp phải giải quyết, liên quan đến việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm) giữa các bản trong cùng xã hoặc liên quan đến đường địa giới hành chính từ cấp xã trở lên; giải quyết các vụ khiếu kiện vượt cấp phức tạp, ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn. Mức chi: 4.1- Hỗ trợ họp triển khai kế hoạch, phương án, biện pháp giải quyết vụ việc: 50.000đ/người/ngày. 4.2- Tổ chức buổi làm việc với các bên liên quan để giải quyết vụ, việc. Mức chi: Nước uống cho đại biểu 30.000đ/người/ngày; hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước 60.000đ/người/ngày. 5. Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý sử dụng kinh phí quyết định mức chi, thời gian hỗ trợ cụ thể đối với các nội dung sau: 5.1- Mức chi cụ thể đối với các nội dung quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.5, 1.6 khoản 1; khoản 3, Điều 1 nghị quyết này (theo chứng từ hóa đơn, biên lai hợp lệ nhưng không vượt quá mức quy định tại các khoản này). 5.2- Thời gian hỗ trợ cụ thể đối với nội dung quy định tại khoản 2, Điều 1 nghị quyết này. Điều 2. Nguồn kinh phí Ngân sách địa phương; bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khoá XIII, kỳ họp chuyên đề thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO MỘT SỐ NỘI DUNG, CÔNG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020; Báo cáo thẩm tra số 562/BC-HĐND ngày 08/9/2015 của Ban Dân tộc của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã theo các mức sau: 1. Hỗ trợ tối đa 100% theo dự toán được duyệt cho 03 nội dung, công việc: xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã; trường học; trạm y tế xã đạt chuẩn. 2. Hỗ trợ tối đa 90% theo dự toán được duyệt cho 05 nội dung, công việc để đảm bảo đạt chuẩn: xây dựng nhà văn hóa xã; nhà văn hóa bản; công trình thể thao bản; công trình cấp nước sinh hoạt tập trung; kiên cố hóa kênh mương. 3. Hỗ trợ tối đa 70% theo dự toán được duyệt cho 2 nội dung, công việc. 3.1- Xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. 3.2- Xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới và ngành nghề nông thôn. 4. Hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỉnh: 30% đối với xã khu vực I; 35% đối với xã khu vực II; 45% đối với xã khu vực III, bản đặc biệt khó khăn (thuộc xã khu vực I, II) chi phí xây dựng theo dự toán được duyệt cho 04 nội dung, công việc sau: 4.1- Xây dựng đường giao thông đến bản đạt chuẩn. 4.2- Xây dựng đường giao thông nội bản (tiểu khu) đạt chuẩn. 4.3- Xây dựng đường giao thông trục chính nội đồng đạt chuẩn. 4.4- Xây dựng công trình thoát nước thải khu dân cư. Ngoài hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỉnh; ngân sách huyện, xã hỗ trợ một phần chi phí hoàn thiện công trình, vật liệu, máy thi công, bờ kè ở những điểm xung yếu, theo khả năng cân đối của địa phương. 5. Hỗ trợ 30% theo dự toán xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt phân tán theo nhóm hộ. 6. Đối với nội dung xây dựng công trình cấp điện nông thôn từ điện lưới Quốc gia: Ngân sách nhà nước đảm bảo theo Quyết định 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Nguồn lực thực hiện 1. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: - Hỗ trợ vật liệu chủ yếu: xi măng, thép xây dựng, ống cống, gạch, đá, cát, sỏi. - Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo, lập hồ sơ thiết kế, dự toán, vận chuyển, kinh phí hoàn thiện công trình. 2. Huy động nguồn lực từ nhân dân, vận động ủng hộ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân: - Tự nguyện hiến đất, đổi đất, tài sản trên đất, giải phóng mặt bằng...để xây dựng công trình. - Đóng góp tiền, vật tư, vật liệu đạt yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật (gạch, đá, cát, sỏi...), máy thi công, công lao động để xây dựng, giám sát công trình. - Thực hiện việc hoàn thiện khuôn viên công trình vườn hoa, vườn cây thuốc nam ở trạm y tế, cây xanh trong trường học, khu văn hóa, thể thao, cọc tiêu, biển báo trên các trục đường bản... Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2015 và thay thế Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012, Nghị quyết số 63/2013/NQ- HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh khoá XIII. 2. Các công trình đã được thẩm định, phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 và Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh khóa XIII. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C CỦA TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014; Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
2,100
3,553
Xét Tờ trình số: 199/TTr-UBND ngày 05/9/2015 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành nghị quyết qui định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 561/BC-HĐND ngày 08/9/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh như sau: Dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh là dự án nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công thuộc một trong các tiêu chí dưới đây: 1. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; riêng rừng sản xuất từ 100 ha trở lên. 2. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước. 3. Di dân tái định cư từ 50 người dân hoặc 10 hộ gia đình trở lên. 4. Dự án yêu cầu phải áp dụng theo hình thức đối tác công tư có khả năng thu hồi vốn. 5. Dự án có yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch thế trận khu vực phòng thủ địa phương. 6. Dự án có ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa. 7. Dự án trùng tu, phục chế các di tích lịch sử, văn hóa cấp tỉnh. 8. Sử dụng vốn đầu tư công (trừ dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ) có tổng mức đầu tư cụ thể như sau: - Tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 4 Điều 10 Luật Đầu tư công. - Tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công. - Tổng mức đầu tư từ 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đầu tư công. - Tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đầu tư công. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị Quyết số 87/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh Sơn La. 2. Đối với các dự án trọng điểm nhóm C đã được HĐND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư theo tiêu chí tại Nghị quyết số 87/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh Sơn La thì không phải lập lại thủ tục xin chủ trương đầu tư của HĐND tỉnh theo Nghị quyết này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khó a XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC BẢO TRÌ ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 14/12/2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/10/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2389/TTr-SGTVT ngày 22/7/2015; của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1143/BC-STP ngày 15/7/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quy định một số nội dung trong công tác bảo trì đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 23/11/2011 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Kho Bạc nhà nước tỉnh; Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC BẢO TRÌ ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 10/9/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định một số nội dung trong công tác bảo trì đường giao thông nông thôn các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan đến công tác bảo trì đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Những công trình giao thông nông thôn thực hiện bảo trì gồm: Đường đá dăm nhựa, đường bê tông nhựa, đường bê tông xi măng và đường cấp phối đã được xếp vào cấp hạng kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn TCVN 10380:2014 thuộc phạm vi quản lý của các huyện, thị xã, thành pho trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trong Quy chế này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a. Cấp huyện là các huyện, thị xã, thành phố; b. Cấp xã là các xã, phường, thị trấn; c. Đường huyện là đường giao thông nông thôn cấp huyện quản lý; d. Đường xã là đường giao thông nông thôn cấp xã quản lý; e. Đường giao thông nông thôn là hệ thống đường huyện, đường xã, đường thôn xóm và trục chính nội đồng. 2. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: Công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa đột xuất và sửa chữa định kỳ. a. Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ là các thao tác kỹ thuật được làm thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình. Công việc này được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt cả năm, nhằm hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành hư hỏng lớn, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. b. Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động đột xuất khác dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục. c. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn giao thông nhằm khôi phục chất lượng ban đầu cho công trình. Điều 3. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích: Bảo trì công trình nhằm duy trì những đặc trưng kỹ thuật, mỹ thuật và công năng để đảm bảo công trình vận hành, khai thác, sử dụng phù hợp với yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Để tăng tuổi thọ công trình, góp phần khai thác tối đa những lợi ích kinh tế - xã hội của công trình đó mang lại; đồng thời giảm thiểu về tai nạn giao thông. Tạo lập khuôn khổ pháp lý để thực hiện công tác bảo trì công trình giao thông được tốt hơn; đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của nhà nước, nguồn vốn đóng góp của nhân dân, của các tổ chức kinh tế đã đầu tư phát triển hệ thống các công trình giao thông trên địa bàn. 2. Yêu cầu: a. Xây dựng kế hoạch bảo trì đường bộ hàng năm gắn với việc huy động, bố trí nguồn vốn đầu tư từ các cấp để thực hiện công tác quản lý bảo trì công trình giao thông đường bộ. b. Xây dựng cơ chế báo cáo, cung cấp thông tin và phối kết hợp nhằm tạo sự quản lý đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến huyện và xã; c. Công tác thực hiện theo quy định của quy trình tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý được cơ quan có thẩm quyền công bố; d. Khi thực hiện công tác bảo trì đường bộ phải có phương án đảm bảo giao thông, có biện pháp, tiến độ, bố trí thời gian và tổ chức thi công hợp lý, đủ biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông, phân luồng, phân làn và có người gác hướng dẫn giao thông đảm bảo cho người, phương tiện tham gia giao thông qua lại an toàn, thông suốt; trong thời gian thi công phải thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động. Chương II QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ Điều 4. Tổ chức quản lý bảo trì đường bộ Quản lý công tác bảo trì đường bộ bao gồm: 1. Đối với đường huyện quản lý: UBND cấp huyện thành lập “Ban quản lý bảo trì đường bộ” với hình thức kiêm nhiệm để tổ chức điều hành, thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn thuộc cấp huyện quản lý, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo trì công trình giao thông thuộc cấp xã quản lý; Thành phần Ban Quản lý bảo trì đường bộ kiêm nhiệm gồm đồng chí chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND cấp huyện (Trưởng ban), lãnh đạo phòng Kinh tế - Hạ tầng (phòng Quản lý đô thị), lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch và các thành viên khác (nếu cần). Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban trích từ chi phí quản lý dự án công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất và ngân sách huyện cấp đảm bảo; Ban Quản lý bảo trì đường bộ phải đăng ký, mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước huyện, thị xã, thành phố, sử dụng con dấu của UBND cấp huyện hoặc phòng chuyên môn để giao dịch và phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo trì công trình giao thông nông thôn do cấp huyện thực hiện. 2. Đối với đường xã quản lý: UBND cấp xã có thể sử dụng bộ máy quản lý cấp xã hoặc thành lập “Tổ Quản lý bảo trì đường bộ” để tổ chức điều hành, thực hiện công tác quản lý và bảo trì công trình giao thông do cấp xã thực hiện;
2,069
3,554
Thành phần Tổ quản lý bảo trì đường bộ gồm Chủ tịch UBND xã, cán bộ phụ trách tài chính, cán bộ phụ trách Giao thông có trình độ chuyên môn phù hợp (phải có bằng cấp từ trung cấp kỹ thuật giao thông trở lên) và các Xóm trưởng, Thôn trưởng tham gia; được sử dụng tài khoản, con dấu của xã phường, thị trấn và phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn kinh phí thực hiện quản lý và bảo trì công trình giao thông nông thôn do đơn vị mình thực hiện. 3. Trách nhiệm của Ban, Tổ bảo trì đường bộ: - Thường xuyên kiểm tra và đánh giá chất lượng các công trình để kịp thời xây dựng kế hoạch bảo trì đảm bảo sử dụng hiệu quả, bền vững công trình thuộc đơn vị quản lý; - Xây dựng kế hoạch hàng năm và báo cáo tình hình triển khai công tác bảo trì đường bộ của đơn vị mình; - Huy động lao động tại chỗ để sửa chữa những hư hỏng nhỏ có kỹ thuật đơn giản; - Huy động người hưởng lợi đóng góp vào việc sửa chữa và bảo dưỡng công trình. Điều 5. Nguồn vốn sử dụng để bảo trì đường bộ Nguồn kinh phí để thực hiện công tác bảo trì công trình giao thông nông thôn, bao gồm: 1. Nguồn vốn quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; 2. Nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã: Gồm các nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất, chi sự nghiệp giao thông, thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông, tăng thu ngân sách hàng năm; 3. Các nguồn vốn hợp pháp khác. Chương III QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Công tác xây dựng kế hoạch Hàng năm căn cứ vào thực trạng công trình đường bộ, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các huyện, thị xã, thành phố thực hiện lập kế hoạch bảo trì đường huyện, đường xã (gồm cả phần bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ) trình Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh xem xét chấp thuận danh mục và phân bổ kinh phí. Trong danh mục các tuyến đường thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và phải phù hợp với nguồn vốn để đảm bảo tính khả thi cao. Điều 7. Công tác khảo sát, lập hồ sơ dự toán bảo dưỡng thường xuyên 1. Đối với các tuyến đường huyện: Ban Quản lý bảo trì đường bộ huyện chịu trách nhiệm lập hồ sơ, dự toán. 2. Đối với các tuyến đường xã: Tổ quản lý bảo trì đường bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ, dự toán. Điều 8. Công tác khảo sát, thiết kế và lập dự toán công trình sửa chữa đột xuất, sửa chữa định kỳ. UBND cấp huyện, xã chịu trách nhiệm lựa chọn đơn vị Tư vấn đủ năng lực lập hồ sơ khảo sát, thiết kế và dự toán các công trình sửa chữa đột xuất, sửa chữa định kỳ theo đúng quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng. Điều 9. Thẩm định công tác khảo sát, thiết kế và dự toán công trình 1. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa đột xuất: Giao UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế hạ tầng, phòng Quản lý đô thị) tổ chức thẩm định. 2. Đối với các công trình sửa chữa định kỳ: a. Công trình sửa chữa định kỳ có giá trị tổng mức đầu tư £ 1,0 tỷ đồng: Giao UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế hạ tầng, phòng Quản lý đô thị) tổ chức thẩm định. b. Công trình sửa chữa định kỳ có tổng mức đầu tư > 1,0 tỷ đồng: Giao Sở Giao thông vận tải (Phòng Quản lý giao thông) tổ chức thẩm định. c. Nội dung thẩm định thiết kế: Theo quy định tại Điều 58, Điều 59, Điều 83 của Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế công trình 1. Đối với các tuyến đường huyện: Sau khi có báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật công trình; 2. Đối với các tuyến đường xã: Sau khi có báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, UBND cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật công trình. Điều 11. Hình thức lựa chọn nhà thầu Tùy theo quy mô của loại hình bảo dưỡng, sửa chữa cũng như điều kiện của từng địa phương, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện công tác bảo trì đường giao thông nông thôn có thể áp dụng một trong các hình thức sau: 1. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên thực hiện một trong hai hình thức sau: - Hình thức khoán bảo dưỡng thường xuyên: Là hình thức giao cho một tổ chức kinh tế hay một tổ chức quần chúng thực hiện bảo dưỡng thường xuyên đường giao thông. Kinh phí giao khoán được xác định chủ yếu trên cơ sở khối lượng công việc giao khoán. - Lựa chọn nhà thầu thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình giao thông nông thôn huyện, xã thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quy định hiện hành. 2. Đối với công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: Theo quy định của Luật đấu thầu và các quy định hiện hành khác. Điều 12. Quản lý chất lượng công trình 1. Các chủ đầu tư (UBND cấp huyện, cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý về chất lượng công trình do mình làm chủ đầu tư. 2. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng trong quá trình thực hiện và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình sửa chữa định kỳ theo quy định của Điều 123 Luật Xây dựng và Điều 32 Nghị Định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ. Điều 13. Thanh toán, quyết toán nguồn vốn bảo trì đường bộ 1. Thanh toán vốn bảo trì: Thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Quyết toán nguồn vốn bảo trì đường bộ a) Quyết toán vốn bảo trì công trình theo niên độ hàng năm. - Đối với công trình bảo trì bằng nguồn vốn ngân sách: Tổng hợp quyết toán theo niên độ vào ngân sách cấp huyện và cấp xã theo chế độ hiện hành. - Đối với công trình bảo trì bằng nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh: Thực hiện theo quy định tại tại Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 8/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh. b) Quyết toán công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Đối với các công trình sửa chữa định kỳ thì ngoài việc quyết toán chi hàng năm theo quy định; khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải quyết toán công trình hoàn thành theo quy định quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành”. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm quản lý, bảo trì đường bộ 1. Trách nhiệm Sở Giao thông vận tải a. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; b. Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống đường giao thông nông thôn; tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng công tác bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh; c. Phối hợp Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh kiểm tra danh mục bảo trì đường giao thông nông thôn của các huyện, thành phố, thị xã và trình Hội đồng quản lý quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh phê duyệt; d. Chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác bảo trì đường giao thông nông thôn trên địa bàn (về chất lượng, khối lượng và tiến độ công trình), tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; 2. Trách nhiệm Sở Tài chính Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn các huyện, thành phố, thị xã hoàn thiện hồ sơ, thủ tục, nghiệm thu thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. 3. Trách nhiệm của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải tham mưu Hội đồng quản lý Quỹ giao kế hoạch chi nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh hàng năm cho UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện bảo trì đường giao thông nông thôn; d. Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải kiểm tra danh mục các công trình giao thông nông thôn bảo trì bằng nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh, trình Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh phê duyệt; c. Phân bổ kinh phí từ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh cho UBND các huyện, thành phố, thị xã để bảo trì đường giao thông nông thôn; d. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính thực hiện xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm cho các đơn vị bảo trì đường giao thông nông thôn theo đúng quy định Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp. 4. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện: a. Thực hiện quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường huyện, đường xã và đường khác trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật; b. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trì các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn thuộc phạm vi do mình quản lý; Hàng năm báo cáo Sở Giao thông vận tải, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tình hình quản lý, bảo trì các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý; c. Hàng năm bố trí nguồn vốn của địa phương để thực hiện; tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì đường huyện quản lý; d. Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho cấp xã nguồn vốn bảo trì đường bộ; e. Chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã tiến hành triển khai, đồng thời cử cán bộ phòng chuyên môn hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi tiết cho các hạng mục bảo trì hàng năm; f. Tổng hợp kế hoạch bảo trì hằng năm đường huyện quản lý và đường xã quản lý gửi Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính; Đồng thời báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí nguồn vốn để thực hiện kế hoạch bảo trì đường giao thông nông thôn. 5. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã: a. UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trì các công trình trên địa bàn thuộc phạm vi do mình quản lý; bố trí cán bộ có năng lực trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện công tác quản lý bảo trì công trình giao thông; b. Hàng năm bố trí nguồn vốn theo quy định; tổ chức thực hiện quản lý và bảo trì đường xã quản lý;
2,074
3,555
c. Thành lập Tổ bảo trì đường bộ để giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, thực hiện công tác bảo trì các tuyến đường; d. Đôn đốc Tổ bảo trì đường bộ thực hiện tốt công tác quản lý, thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn; Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tổ duy tu, bảo dưỡng hoạt động; e. Chịu trách nhiệm toàn bộ về nguồn vốn được giao và hiệu quả bảo trì đường bộ; f. Tiến hành triển khai tổ chức thực hiện công tác quản lý bảo trì công trình giao thông, xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi tiết các danh mục bảo trì hàng năm các tuyến đường đơn vị mình quản lý; g. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về công tác bảo trì các công trình trên địa bàn thuộc phạm vi do mình quản lý cho các đơn vị liên quan theo định kỳ hàng tháng, quý, năm. Trường hợp có những vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý chưa thể xử lý được phải kịp thời báo cáo lên UBND huyện hoặc các đơn vị liên quan để có biện pháp giải quyết. Điều 15. Chế độ báo cáo Hàng quý Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp khối lượng và nguồn kinh phí thực hiện công tác bảo trì đường giao thông nông thôn trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp khối lượng thực hiện đường huyện, đường xã gửi Sở Giao thông vận tải, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; thời gian gửi báo cáo chậm nhất trước ngày 20 của tháng cuối quý. Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp quyết toán nguồn kinh phí thực hiện của đơn vị mình báo cáo Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh, Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện có gì vướng mắc, chưa phù hợp đề nghị các địa phương, đơn vị tổng hợp gửi bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ KHAI SINH - ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ – CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 11 tháng 7 năm 2013; Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký, quản lý hộ tịch; Căn cứ Nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú; Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú; Căn cứ Thông tư 37/2014/TT-BYT hướng dẫn đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Căn cứ Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; Xét đề nghị của liên ngành Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2119/TTr-STP ngày 23 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế thực hiện thủ tục hành chính liên thông về Đăng ký khai sinh - Đăng ký thường trú - cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ KHAI SINH - ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ – CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4531/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi thực hiện 1. Quy chế này quy định trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đối với trường hợp đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trên cùng địa bàn huyện, quận, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) thuộc các trường hợp cụ thể sau: a) Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi: Áp dụng đối với trẻ em dưới 06 tuổi có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng có đăng ký thường trú trên địa bàn cấp huyện đó; b) Đăng ký khai sinh - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi: Áp dụng đối với trẻ em dưới 06 tuổi có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng không có đăng ký thường trú mà chỉ có đăng ký tạm trú trên địa bàn cấp huyện đó. 3. Quy trình liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh - cấp thẻ bảo hiểm y tế - Đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi được thực hiện cho tất cả các trường hợp đăng ký mới trên phạm vi toàn Thành phố. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với: 1. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), Công an xã, phường, thị trấn thuộc huyện; Công an và Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã (gọi tắt là Công an và Bảo hiểm cấp huyện). 2. Cá nhân có yêu cầu giải quyết các nhóm thủ tục hành chính được quy định tại Điều 1 Quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính 1. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ được nêu trong Quy chế này. Trường hợp yêu cầu của cá nhân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an và Bảo hiểm xã hội cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc giải quyết từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan mình và cùng phối hợp giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện liên thông các nhóm thủ tục hành chính. 3. Trường hợp công dân có nhu cầu sử dụng Giấy khai sinh, người nộp hồ sơ được quyền yêu cầu nhận trước bản chính Giấy khai sinh ngay trong ngày nộp hồ sơ. Nếu nộp sau 15 giờ thì người nộp hồ sơ sẽ nhận kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. 4. Cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính có quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng thực hiện liên thông các thủ tục hành chính được nêu tại quy chế này. Trường hợp cá nhân lựa chọn không áp dụng quy trình liên thông, việc thực hiện từng thủ tục sẽ theo quy định pháp luật hiện hành đối với từng loại thủ tục. Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính liên thông. 1. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết đối với nhóm thủ tục được quy định tại Điều 1 Quy chế này và thu lệ phí cấp bản sao Giấy khai sinh. 2. Công an và Bảo hiểm cấp huyện tiếp nhận hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến và xử lý theo thẩm quyền, đúng thời gian quy định. 3. Bưu điện Thành phố Hà Nội tham gia vào việc chuyển trả kết quả hồ sơ hành chính từ UBND cấp xã tới công dân tùy thuộc theo nhu cầu của công dân và công dân có trách nhiệm nộp cước phí cho cơ quan bưu chính. Chương II QUY TRÌNH LIÊN THÔNG Điều 5. Hồ sơ thực hiện các thủ tục liên thông theo quy chế. 1. Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi Người đi đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ, xuất trình các giấy tờ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của trẻ thường trú. a) Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định) - Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra bằng phương pháp mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi thì nộp Biên bản trẻ em bị bỏ rơi thay thế cho giấy chứng sinh hoặc văn bản xác nhận hoặc giấy cam đoan nêu trên;
2,055
3,556
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu quy định); - Bản chính sổ hộ khẩu tùy theo từng trường hợp cụ thể sau: Trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo cha, mẹ có cùng hộ khẩu thường trú: sổ hộ khẩu của cha, mẹ; Trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo mẹ: sổ hộ khẩu của mẹ; Trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo cha: sổ hộ khẩu của cha; Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi hoặc trẻ em không còn cha, mẹ đăng ký thường trú theo người nuôi dưỡng: sổ hộ khẩu của người nuôi dưỡng. - Trường hợp trẻ em đăng ký thường trú khác với nơi đăng ký thường trú của cha, mẹ thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ trẻ (bằng văn bản); sổ hộ khẩu (bản chính) của nơi trẻ đăng ký thường trú đến; Các tài liệu chứng minh cha, mẹ trẻ không có khả năng nuôi dưỡng và các tài liệu chứng minh mối quan hệ ông, bà nội; ông, bà ngoại; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, cậu, bác ruột. - Trên cơ sở danh sách của cơ quan Bảo hiểm xã hội, lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em và thông báo cho cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ biết. b) Giấy tờ phải xuất trình: - Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký khai sinh; - Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trường hợp cán bộ Tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha, mẹ trẻ em thì không bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn. 2. Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. Người đi đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ, xuất trình các giấy tờ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của trẻ đăng ký tạm trú. a) Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu) - Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra bằng phương pháp mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi thì nộp Biên bản trẻ em bị bỏ rơi thay thế cho giấy chứng sinh hoặc văn bản xác nhận hoặc giấy cam đoan nêu trên; - Trên cơ sở thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội, lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em và thông báo cho cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ biết. b) Giấy tờ phải xuất trình: - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký khai sinh; - Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). - Trường hợp cán bộ Tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha, mẹ trẻ em thì không bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn. - Sổ tạm trú của cha, mẹ hoặc của người nuôi dưỡng trẻ. Điều 6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ 1. Cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn người dân trong việc lập hồ sơ thực hiện liên thông; lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu theo thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Khi tiếp nhận hồ sơ cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ các thành phần hồ sơ theo quy định Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ; viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người dân. Nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì phải hướng dẫn ngay để người dân hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung hướng dẫn phải đầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung. 2. Người có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính không có điều kiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã, có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và được chứng thực hợp lệ. Nếu người yêu cầu là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của trẻ em thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Trường hợp công chức Tư pháp hộ tịch hoặc công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã biết rõ mối quan hệ trên thì không phải xuất trình giấy tờ chứng minh. Điều 7. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đăng ký khai sinh gồm có các loại giấy tờ quy định và chuyển cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện đăng ký khai sinh. 2. Công chức Tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ và tiến hành đăng ký khai sinh ngay trong ngày nhận được hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến. Trường hợp nhận hồ sơ sau 15h thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo. Sau khi thực hiện đăng ký khai sinh xong công chức Tư pháp hộ tịch chuyển một (01) bản chính và hai (02) bản sao Giấy khai sinh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 3. Trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả đăng ký khai sinh, cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho cơ quan Công an cấp huyện gồm gồm các loại giấy tờ quy định về đăng ký thường trú và bản sao Giấy khai sinh. b) UBND cấp xã sử dụng phần mềm kê khai, nhập thông tin từ Tờ khai đăng ký khai sinh vào phần mềm, lập Danh sách người tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) và gửi dữ liệu điện tử đến cơ quan BHXH bao gồm: (Mẫu D03-TS, file import dữ liệu được kết xuất từ phần mềm kê khai). Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Bảo hiểm xã hội cấp huyện nhận được dữ liệu điện tử, UBND cấp xã in Danh sách người tham gia BHYT có mã vạch (Mẫu D03-TS) ký và đóng dấu chuyển đến cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện nhận thẻ bảo hiểm y tế. Điều 8. Quy trình giải quyết cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện 1. Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm công khai Danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để người dân biết, lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ theo quy định. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra thông tin và thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em. Trường hợp cá biệt (trẻ em bị bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo,....) thì Bảo hiểm xã hội cấp huyện cấp thẻ bảo hiểm y tế ngay trong ngày tiếp nhận thông tin do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyến đến. 3. Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này, Bảo hiểm xã hội cấp huyện trả thẻ bảo hiểm y tế cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân. Tùy điều kiện và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc nhận kết quả tại Bộ phận một cửa của Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu chính, hoặc các hình thức khác phù hợp. 4. Trường hợp hồ sơ hoặc thông tin không bảo đảm theo đúng quy định, thì thông báo cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã biết để hoàn thiện hồ sơ hoặc thông tin và gửi lại cho Bảo hiểm xã hội để cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em. Điều 9. Quy trình giải quyết đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi tại cơ quan Công an 1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ và thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ. Trường hợp đăng ký thường trú cho trẻ mới sinh từ 01 đến 60 ngày tuổi mà bố, mẹ có tên trong cùng hộ khẩu thì thời hạn giải quyết là năm (05 ) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan Công an cấp huyện trả sổ hộ khẩu đã đăng ký thường trú cho trẻ em cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân. Cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết theo đúng quy định thì trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để biết, xử lý. 4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý không giải quyết hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để biết, xử lý. Điều 10. Thời hạn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính và nhận kết quả 1. Các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.
2,072
3,557
Người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả gồm: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. 2. Các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định. Người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả gồm: Giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. 3. Trường hợp hồ sơ hoặc thông tin không bảo đảm theo đúng quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Công an, cơ quan Bảo hiểm xã hội, thì thời gian giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá hai (02) ngày làm việc. 4. Đối với các xã cách xa trụ sở Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc Công an cấp huyện từ 50 (năm mươi) km trở lên, giao thông đi lại khó khăn, chưa được kết nối Internet thì thời hạn trả kết quả được kéo dài thêm nhưng không quá năm (05) ngày làm việc. 5. Tùy thuộc tình hình thực tế, từng quận, huyện, thị xã có thể quy định cụ thể thời gian giải quyết liên thông các thủ tục hành chính cho phù hợp, song không vượt quá thời gian tối đa trả kết quả cho người dân quy định tại các khoản 1,2,3,4 Điều này. 6. Trong trường hợp người dân có yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thì khi nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn người dân sẽ được trực tiếp nhận trả kết quả theo yêu cầu tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 7. Trường hợp người dân có nhu cầu, người nộp hồ sơ được quyền yêu cầu và được nhận kết quả đăng ký khai sinh ngay trong ngày nộp hồ sơ. Nếu nộp hồ sơ sau 15 giờ, thì người nộp hồ sơ sẽ được nhận kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. 8. Nếu có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính người dân đăng ký với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả tại nhà người dân có trách nhiệm nộp cước phí cho cơ quan bưu chính. Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤCHÀNH CHÍNH Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính tại địa phương. 2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính. 3. Kiểm tra, xem xét giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính tại địa phương. 4. Tạo điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất để thực hiện liên thông các thủ tục hành chính phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương. 5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 12. Trách nhiệm của Công an cấp huyện 1. Thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu cá nhân bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ. 2. Xem xét, giải quyết việc đăng ký thường trú và xóa đăng ký thường trú theo quy định hiện hành và được quyền từ chối giải quyết nêu yêu cầu bổ sung hồ sơ không được đáp ứng. 3. Giải quyết khiếu nại của cá nhân và xử lý các vướng mắc liên quan đến đăng ký thường trú và xóa đăng ký thường trú. 4. Chỉ đạo Công an cấp xã trong việc phối hợp kiểm tra hồ sơ đăng ký và xóa đăng ký thường trú, tiếp nhận chuyển giao và nhận kết quả hồ sơ đăng ký và xóa đăng ký thường trú giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp huyện. Điều 13. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội cấp huyện 1. Thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu cá nhân bổ sung nếu hồ sơ không hợp lệ. 2. Xem xét, giải quyết việc cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định hiện hành và được quyền từ chối giải quyết nêu yêu cầu bổ sung hồ sơ không được đáp ứng. 3. Giải quyết khiếu nại của cá nhân và xử lý các vướng mắc liên quan đến cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính tại địa phương. Công khai đầy đủ, rõ ràng các thủ tục hành chính; Niêm yết công khai quy trình thực hiện liên thông các thủ tục hành chính tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, lệ phí, danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do cơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp. 2. Thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp; thông báo thường xuyên đến khu phố, tổ dân phố, thôn, xóm và phổ biến rộng rãi để người dân dễ tiếp cận và thực hiện khi có nhu cầu. 3. Tiếp nhận các khiếu nại của cá nhân có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính tại Quy chế này và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết khiếu nại. 4. Giải quyết khiếu nại của cá nhân và xử lý các vướng mắc liên quan đến đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi. 5. Bố trí cán bộ thực hiện nhiệm vụ liên thông. 6. Tạo điều kiện đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, hỗ trợ cho cán bộ, công chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương. 7. Kịp thời phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp trên về các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện liên thông các thủ tục hành chính để được xem xét, giải quyết. 8. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, phối hợp cùng Công an cấp huyện, Bảo hiểm xã hội cấp huyện triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Điều 16. Sở Tư pháp, Công an Thành phố, Bảo hiểm xã hội Thành phố Sở Tư pháp, Công an thành phố và Bảo hiểm xã hội thành phố có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong phạm vi ngành, lĩnh vực của đơn vị để bảo đảm Quy chế này được triển khai thực hiện nghiêm túc, thống nhất và đồng bộ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, giao Sở Tư pháp chủ trì, làm đầu mối tiếp nhận thông tin, phối hợp với Công an Thành phố, Bảo hiểm xã hội Thành phố và các cơ quan có liên quan để trao đổi, thống nhất và trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định. Điều 17. Sở Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm phối hợp và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về trang bị đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đáp ứng yêu cầu thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính tại Quy chế này. Điều 18. Sở Tài chính Sở Tài chính bố trí kinh phí phục vụ công tác triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định./. Mẫu Tờ khai đăng ký khai sinh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH Kính gửi:(1).......................................................................................... Họ và tên người khai:............................................................................................................. Nơi thường trú/tạm trú:(2)........................................................................................................... Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3).......................................................................................... Quan hệ với người được khai sinh:............................................................................................ Đề nghị ........................................................................ đăng khai sinh cho người có tên dưới đây: Họ và tên:.......................................................................... Giới tính:........................................ Ngày, tháng, năm sinh:..................................................... (Bằng chữ:....................................... .............................................................................................................................................. ) Nơi sinh:(4)............................................................................................................................... Dân tộc:................................................... Quốc tịch:................................................................ Họ và tên cha:........................................................................................................................ Dân tộc:....................................... Quốc tịch:................................. Năm sinh............................ Nơi thường trú/tạm trú:(2)........................................................................................................... Họ và tên mẹ: ........................................................................................................................ Dân tộc:....................................... Quốc tịch:................................. Năm sinh............................ Nơi thường trú/tạm trú:(2)........................................................................................................... Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). (5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải là cha, mẹ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ NGOẠI VỤ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 676/SNV-CCHC ngày 22 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 06/06 thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Ngoại vụ, bao gồm:
2,096
3,558
- 03 thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả; - 03 thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 508/QĐ-UBND ngày 12/3/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Sở Ngoại vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CỦA SỞ NGOẠI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1807/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CỦA SỞ NGOẠI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1807/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1831/TB-PTPLHCM ngày 14/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại thông báo số 1814/TB-PTPLHCM ngày 14 tháng 8 năm 2015, công văn số 1599/HQTN-NV ngày 01/9/2015 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc xác định kích cỡ sản phẩm và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 460/TTr-STNMT ngày 14 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ tục hành chính mới và bãi bỏ 11 thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (kèm theo phụ lục 15 thủ tục hành chính mới và 11 thủ tục hành chính bãi bỏ) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 14/8/2009, Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ UBND CẤP HUYỆN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2358 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 02/2010 ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Thực hiện Quyết định số 3417/QĐ-BNN-TT ngày 01/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án phát triển ngành cà phê bền vững đến năm 2020; Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh về việc Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020; Báo cáo thẩm tra số 561/BC-HĐND ngày 08/9/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020 với những nội dung như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1.1- Phạm vi: Chính sách hỗ trợ này được áp dụng cho diện tích cà phê sản xuất tập trung trên địa bàn huyện Mai Sơn, thành phố Sơn La và huyện Thuận Châu nằm trong vùng quy hoạch phát triển cà phê đã được tỉnh phê duyệt. 1.2- Đối tượng: Các doanh nghiệp, hợp tác xã có tham gia liên kết trong sản xuất (qui mô liên kết sản xuất tối thiểu 50 ha đối với doanh nghiệp và 30 ha đối với hợp tác xã), chế biến, tiêu thụ cà phê Sơn La. 2. Nguyên tắc hỗ trợ 2.1- Doanh nghiệp, hợp tác xã được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này phải có dự án hoặc phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận. 2.2- Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thực hiện hoàn thành nội dung công việc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp nhận; chỉ thực hiện hỗ trợ một lần cho một nội dung. 2.3- Trong cùng một nội dung hỗ trợ, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này nhưng đủ điều kiện hưởng mức hỗ trợ tại các quy định khác thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. 3. Nội dung, mức hỗ trợ 3.1- Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt ISRAEL trên địa bàn xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn; xã Chiềng Cọ, thành phố Sơn La; xã Phỏng Lái, Thuận Châu. Hỗ trợ 30% kinh phí cho doanh nghiệp, 40% kinh phí cho hợp tác xã để mua thiết bị tưới nhỏ giọt của đơn vị cung ứng thiết bị công nghệ. Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/ha đối với doanh nghiệp; không quá 40 triệu đồng/ha đối với hợp tác xã. Diện tích hỗ trợ không quá 100 ha/xã. 3.2- Trồng cây che bóng Hỗ trợ 50% giá mua giống trồng mới cây che bóng cho diện tích vườn cà phê hiện có. Mức hỗ trợ không quá 100 cây/ha; tùy điều kiện của từng vùng có thể lựa chọn những loại cây che bóng phù hợp như: Cây Mắc ca, cây Bơ. 3.3- Công tác khuyến nông Hỗ trợ 200.000đồng/ha/năm cho doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, quản lý quy trình sản xuất, chăm sóc, thu hái cà phê đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. 3.4- Trồng tái canh, ghép cải tạo giống Hỗ trợ doanh nghiệp 30% giá mua cây giống hoặc 50% giá mua chồi ghép; hỗ trợ hợp tác xã 40% giá mua cây giống hoặc 60% giá mua chồi ghép để trồng tái canh hoặc ghép cải tạo diện tích cây cà phê hiện có nếu giống cà phê mới đưa vào trồng đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn số 10 TCN 527 - 2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 3.5- Xây dựng mô hình điểm tại huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La Hỗ trợ 01 tỷ đồng cho một mô hình phát triển cà phê bền vững gắn với du lịch canh nông, gồm các hạng mục chính: Vườn cà phê trồng mới có diện tích từ 3 ha trở lên; cơ sở chế biến cà phê nhân đủ tiêu chuẩn xuất khẩu; khu giới thiệu sản phẩm cà phê Sơn La theo tiêu chuẩn chất lượng được chứng nhận.
2,086
3,559
3.6- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Hỗ trợ 100 triệu đồng cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia trồng, chế biến và tiêu thụ cà phê đã được các tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy chứng nhận sản xuất cà phê đạt tiêu chuẩn 4C hoặc phát triển cà phê bền vững đạt chứng nhận UTZ Certify. 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước đảm bảo. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO PHỤ NỮ, TRẺ EM GÁI HỌC CHƯƠNG TRÌNH XÓA MÙ CHỮ VÀ GIÁO DỤC TIẾP TỤC SAU KHI BIẾT CHỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2015- 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Quyết định số 13/2007/QĐ- BGDĐT ngày 3/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”; Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án “xóa mù chữ đến năm 2020”; Xét tờ trình số 215/TTr-PN, ngày 03/9/2015 của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh về đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về việc quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ, trẻ em gái học chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2015 – 2020”; Báo cáo thẩm tra số 558/BC-HĐND ngày 07/9/2015 của Ban Văn hóa – Xã hội của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ, trẻ em gái học chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2015- 2020, như sau: 1. Đối tượng được hỗ trợ Phụ nữ, trẻ em gái từ 15 đến 60 tuổi học chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ trên địa bàn tỉnh. 2. Mức hỗ trợ Hỗ trợ trực tiếp cho phụ nữ, trẻ em gái học chương trình xóa mù chữ và giáo dục sau khi biết chữ là 10.000đồng/người/buổi. Hỗ trợ tối đa cho mỗi học viên học chương trình xóa mù chữ là 1.500.000 đồng; học chương trình giáo dục sau khi biết chữ là 1.080.000 đồng. 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước đảm bảo. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2015. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ BẢO VỆ AN NINH TRẬT TỰ CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, GIAI ĐOẠN 2015-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều về Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15/10/2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã; Xét Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 20/8/2015 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả bảo vệ an ninh trật tự của lực lượng Công an xã giai đoạn 2015- 2020”; Báo cáo thẩm tra số 563/BC-HĐND ngày 09/9/2015 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả bảo vệ an ninh trật tự của lực lượng Công an xã giai đoạn 2015- 2020”, với những nội dung cơ bản như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung 1.1- Xây dựng lực lượng Công an xã đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, trong sạch, vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại cơ sở. 1.2- Tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật, chính trị cho lực lượng Công an xã. 1.3- Đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách, điều kiện, phương tiện, trang thiết bị làm việc cho lực lượng Công an xã theo đúng quy định. 1.4- Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại cơ sở. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1- Phấn đấu đến năm 2020 có 100% Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã là đảng viên; 50% Công an viên là đảng viên. 2.2- Phấn đấu đến năm 2020 có 100% Trưởng Công an xã được đào tạo trình độ trung cấp Công an hoặc trung cấp luật trở lên, 5-7 % có trình độ đại học luật; hàng năm có 50% Trưởng, Phó Công an xã và Công an viên được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật, lý luận chính trị và tin học. 2.3- Phấn đấu đến năm 2017 bảo đảm 100% Công an xã được bố trí phòng làm việc và trực chiến đấu 24/24 giờ tại trụ sở đảng ủy, chính quyền cấp xã. Đến năm 2020 bảo đảm 60% các đơn vị Công an xã có từ 2 phòng làm việc trở lên. 2.4- Giữ vững những địa bàn đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự”; tập trung chuyển hóa địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự. 2.5- Từng bước đảm bảo phương tiện, trang thiết bị làm việc cho lực lượng Công an xã theo đúng quy định. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp và ngành Công an; mối quan hệ phối hợp giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị đối với nhiệm vụ xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội. 2. Củng cố xây dựng lực lượng Công an xã; có quy hoạch, kế hoạch tuyển dụng, bố trí, sử dụng Công an xã bảo đảm ổn định, lâu dài, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại cơ sở. 3. Nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, tư tưởng, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng Công an xã. 4. Bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội của lực lượng Công an xã. 5. Tiếp tục rà soát các chế độ, chính sách đối với Công an xã, nghiên cứu tổ chức triển khai thực hiện những chính sách đã có trong quy định của Chính phủ hiện chưa triển khai, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. III. KINH PHÍ 1. Tổng kinh phí: Khoảng 26.500.000.000 đồng (Hai mươi sáu tỷ, năm trăm triệu đồng). 2. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh; bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Công an tỉnh. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả bảo vệ an ninh trật tự của lực lượng Công an xã, giai đoạn 2015-2020”, xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện theo đúng quy định. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khóa XIII, kỳ họp chuyên đề thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tại Tờ trình số 130/TTr-PCTT ngày 05 tháng 8 năm 2015; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 3967/STP-VB ngày 31 tháng 7 năm 2015 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3290/TTr-SNV ngày 28 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, các Thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2,070
3,560
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và phối hợp công tác của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Điều 2. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tổ chức phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố. Điều 3. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố có con dấu riêng, được cấp kinh phí từ ngân sách và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 4. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập và được kiện toàn hàng năm. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này quy định: 1. Phòng, chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. 2. Tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ là tổng hợp các biện pháp tổ chức chỉ huy, điều hành lực lượng, phương tiện để xử lý, ngăn chặn, khắc phục tình trạng nguy hiểm do sự cố thiên tai gây ra. 3. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố gồm các thành viên: a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố làm Trưởng ban. b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban Thường trực. c) Lãnh đạo Bộ Tư lệnh Thành phố làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố. d) Lãnh đạo Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra trên biển, vùng ven biển Thành phố. đ) Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác phòng, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần. e) Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác phòng, chống thiên tai. g) Các Ủy viên là lãnh đạo các sở - ngành, địa phương của Thành phố: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa và Thể thao, Hội Chữ thập đỏ Thành phố, Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố, Thành Đoàn, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, Tổng Công ty Điện lực Thành phố-TNHH, Công ty TNHH Một thành viên Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi Thành phố, Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố), Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản. 2. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố có cơ quan thường trực để kịp thời điều hành, chỉ huy, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của Ban: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) là Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Trụ sở: số 176 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, bộ máy nhân sự của đơn vị để giúp việc. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Tổ giúp việc cho Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố theo đề nghị của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện pháp luật về phòng, chống thiên tai. b) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án, kịch bản phòng, chống và ứng phó thiên tai trên địa bàn Thành phố; tổ chức việc chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm và tổ chức diễn tập theo phương án được duyệt. c) Tổ chức thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. d) Quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn Thành phố, bảo đảm mục tiêu luôn phát triển bền vững. đ) Kiểm tra, đôn đốc việc dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm, hóa chất xử lý nước, thuốc chữa bệnh, phòng dịch, phương tiện, vật tư và trang thiết bị theo Phương châm “4 tại chỗ” để chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra. e) Xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố. g) Tổ chức thường trực, chỉ huy công tác ứng phó thiên tai; tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra. h) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất. i) Tổ chức quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản xuất và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật. k) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền. l) Tổ chức quản lý, thu - chi, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai theo đúng quy định của pháp luật. 2. Chỉ huy ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra trong phạm vi địa bàn Thành phố. 3. Kiểm tra, đôn đốc các sở - ngành, đơn vị Thành phố; các cơ quan trú đóng trên địa bàn Thành phố và địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 4. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định. 5. Kịp thời thông tin, dự báo, cảnh báo tình hình thiên tai cho các địa phương, đơn vị và nhân dân. Ban hành các công điện, công văn chỉ đạo, điều hành các địa phương, đơn vị thực hiện phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. 6. Xây dựng kế hoạch quản lý, trang bị, dự trữ và kiểm tra phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng, thông dụng, vật tư, nhu yếu phẩm thiết yếu... phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Tham mưu và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí cấp cho hoạt động phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc tổ chức huy động, trưng dụng nhân lực, phương tiện, trang thiết bị của các đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố và sự hỗ trợ của các cơ quan Trung ương, tỉnh bạn trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 7. Tham mưu, đề xuất các cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định. 8. Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 8. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu giúp Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố: a) Đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị, chỉ đạo về công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố. b) Phối hợp với sở - ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện triển khai, chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. c) Kiểm tra, đôn đốc, xem xét đề xuất đầu tư, sửa chữa, vận hành công trình phòng, chống thiên tai, tập huấn, diễn tập, huấn luyện và trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn của các địa phương, đơn vị. d) Xây dựng kế hoạch, phương án, đề án, kịch bản phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; triển khai thực hiện các chế độ, chính sách, quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2,070
3,561
đ) Đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc điều động, trưng dụng lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị của các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; sự hỗ trợ của các cơ quan Trung ương và tỉnh bạn để phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai và pháp luật có liên quan. e) Tổng hợp thiệt hại, nhu cầu cứu trợ và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các biện pháp và nguồn lực khắc phục hậu quả thiên tai trong phạm vi Thành phố. g) Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 2. Xác định, đánh giá phân vùng rủi ro thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai; xây dựng, cập nhật các loại bản đồ phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Xây dựng và vận hành các công cụ hỗ trợ ra quyết định phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. 3. Triển khai kế hoạch tập huấn, huấn luyện, đào tạo, diễn tập về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; xây dựng tài liệu, phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật và kiến thức phòng, chống thiên tai và tổ chức thực hiện sau khi được Trưởng ban phê duyệt. 4. Triển khai công tác quản lý, thu - nộp, sử dụng, quyết toán, công khai kết quả thu Quỹ và báo cáo quyết toán thu - chi Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và các quy định của pháp luật liên quan. 5. Theo dõi, cập nhật các thông tin về tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn, thiên tai; thực hiện công tác dự báo, cảnh báo đến các đơn vị, địa phương thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó. 6. Thực hiện nhiệm vụ trực ban theo quy định; thường xuyên báo cáo, thông tin tình hình chỉ đạo và kết quả thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả sự cố thiên tai trên địa bàn Thành phố. 7. Quản lý công văn, tài liệu; quản lý con dấu, tài sản, tài chính của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố theo quy định. 8. Tham mưu phương án điều hành hồ, liên hồ để tham gia cắt lũ, giảm lũ trong phạm vi cho phép của quy trình vận hành được Thủ tướng Chính phủ quy định. 9. Chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu, báo cáo phục vụ các hội nghị, hội thảo, các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. 10. Cập nhật, quản lý trang thông tin điện tử của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. 11. Được sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; phương tiện, trang thiết bị của Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão để giúp việc nhằm hoàn thành nhiệm vụ theo phân công của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tham gia thực hiện nhiệm vụ tại Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố được thanh toán theo chế độ kiêm nhiệm, làm thêm giờ, trực ban, công tác phí theo quy định. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng ban và Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ Điều 9. Trưởng ban 1. Phụ trách toàn diện công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố. 2. Quyết định duyệt chi từ nguồn ngân sách Thành phố, Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố sử dụng cho công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 3. Quyết định việc cho phép hoặc không cho phép tàu thuyền ra khơi khi có bão, áp thấp nhiệt đới; cho học sinh nghỉ học khi có thiên tai; sơ tán, di dời dân trong vùng nguy hiểm đến nơi an toàn, vận hành các công trình hồ thủy điện Trị An và hồ thủy lợi Dầu Tiếng trong mùa lũ hàng năm theo quy định. 4. Quyết định việc điều động, trưng dụng lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị của các đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố; sự hỗ trợ của các cơ quan Trung ương và tỉnh bạn để phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong các trường hợp khẩn cấp. 5. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Điều 10. Phó Trưởng ban Thường trực 1. Trực tiếp chỉ đạo các tình huống khẩn cấp khi có thiên tai xảy ra trên địa bàn Thành phố. Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc thường xuyên; chỉ đạo, xử lý công việc khi Trưởng ban vắng mặt. 2. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở - ngành, quận - huyện thực hiện các phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó thiên tai. Thay mặt Trưởng ban ký công điện, công văn cảnh báo thiên tai, công văn chỉ đạo các sở - ngành, đơn vị Thành phố, quận - huyện thực hiện ứng phó thiên tai. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan trình Trưởng ban duyệt chi từ ngân sách Thành phố, Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 4. Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố - Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố. Điều 11. Các Phó Trưởng ban 1. Phó Trưởng ban phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố: a) Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc khi Trưởng ban vắng mặt theo lĩnh vực phụ trách. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, các sở - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra thiên tai. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. 2. Phó Trưởng ban phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra trên biển, vùng ven biển Thành phố: a) Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc khi Trưởng ban vắng mặt theo lĩnh vực phụ trách. b) Trực tiếp phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra sự cố, tai nạn tàu thuyền trên biển, vùng ven biển do thiên tai gây ra; triển khai các biện pháp, kế hoạch, phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản trên địa bàn Thành phố khi có thiên tai. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. 3. Phó Trưởng ban phụ trách công tác phòng, khắc phục hậu quả động đất, sóng thần: a) Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc khi Trưởng ban vắng mặt theo lĩnh vực phụ trách. b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về động đất, sóng thần và hướng dẫn sử dụng tin động đất, sóng thần nhằm nâng cao ý thức chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiệt hại do động đất, sóng thần gây ra và quy hoạch sử dụng đất liên quan đến các dự án, chương trình phòng, chống thiên tai. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. 4. Phó Trưởng ban phụ trách công tác phòng, chống thiên tai: a) Thay mặt Phó Trưởng ban Thường trực giải quyết công việc khi Phó Trưởng ban Thường trực vắng mặt theo lĩnh vực phụ trách. b) Đôn đốc, điều hành Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Được thay mặt Phó Trưởng ban Thường trực ký công điện, công văn cảnh báo thiên tai, công văn chỉ đạo các sở - ngành, quận - huyện thực hiện ứng phó thiên tai. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực phân công. Điều 12. Các Ủy viên 1. Chủ động xây dựng chương trình công tác, thực hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực được giao; tổ chức kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại quận - huyện được phân công phụ trách. 2. Phối hợp với các sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp về thiên tai. Trực tiếp cùng các đồng chí lãnh đạo địa phương được phân công phụ trách chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Chương IV NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, PHỐI HỢP VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Cơ chế phối hợp giữa các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố 1. Công tác chỉ đạo phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được thực hiện theo nguyên tắc: a) Chỉ huy thống nhất, phân công cụ thể, kịp thời, rõ ràng và sát hợp với diễn biến, tình hình thực tế. b) Thiên tai xảy ra trên địa bàn của cấp nào thì cấp đó chủ động huy động mọi nguồn lực tại chỗ để nhanh chóng ứng phó, xử lý theo Phương châm “4 tại chỗ” ngay từ giờ đầu; tuyệt đối tránh tư tưởng chủ quan, ỷ lại. Trường hợp vượt quá khả năng tự ứng phó thì phải kịp thời báo cáo, thỉnh thị ý kiến cấp trên để được giải quyết, hỗ trợ. c) Khi có nhiều thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố cùng tham gia ứng phó tình huống thiên tai trên cùng một địa bàn, Trưởng ban hoặc người được Trưởng ban ủy quyền là người chỉ huy cao nhất. 2. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố có trách nhiệm chủ động thông tin, thông báo và phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ. Điều 14. Chế độ làm việc của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố
1,997
3,562
1. Đảm bảo chế độ họp định kỳ (01 năm/01 lần) tổng kết công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong năm và triển khai kế hoạch năm tiếp theo để thảo luận, đánh giá tình hình và quyết định chương trình, kế hoạch, phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố. Trong trường hợp khẩn cấp sẽ tổ chức họp bất thường do Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố quyết định triệu tập. 2. Giữa các kỳ họp, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố triển khai, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các công việc liên quan đến lĩnh vực phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố. Đồng thời, tổng hợp thông tin tình hình cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Điều 15. Mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố 1. Đối với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn: Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ và có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố: Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện, có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời và đề xuất, tham mưu những vấn đề liên quan đến công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiệt hại do sự cố thiên tai. 3. Đối với các sở - ngành, đơn vị Thành phố, các cơ quan đóng trên địa bàn Thành phố: Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố có trách nhiệm triển khai, phối hợp, hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Đối với các quận - huyện: Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Điều 16. Kinh phí hoạt động 1. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố được cấp kinh phí từ nguồn ngân sách Thành phố (thông qua Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão) để đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên theo dự toán được duyệt hàng năm. 2. Kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố gồm những nội dung sau: a) Tổ chức hội họp; công tác phí; vật tư, văn phòng phẩm; dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc; trực ban phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; thanh toán họp ngoài giờ cho các đại biểu tham dự để ứng phó với thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; thu thập số liệu phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; chế độ kiêm nhiệm cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố và Tổ giúp việc của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; chi phí hành chính phục vụ công tác thu Quỹ Phòng, chống thiên tai và các chế độ khác theo quy định. b) Mua sắm tài sản, thiết bị, phương tiện, sửa chữa lớn cho Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. c) Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. d) Bồi thường và thanh toán vật tư, phương tiện, nhiên liệu và chi trả thù lao cho các tổ chức, cá nhân được huy động tham gia xử lý các tình huống khẩn cấp về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do thiên tai gây ra. 3. Nguồn kinh phí hoạt động: Ngân sách Nhà nước cấp phục vụ cho hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tại địa phương, đơn vị; cụ thể như sau: a) Khối quận - huyện: sử dụng nguồn ngân sách quận - huyện được bố trí hàng năm. Trường hợp tình hình ngân sách quận - huyện có khó khăn, đề nghị Ủy ban nhân dân các quận - huyện có văn bản báo cáo gửi về Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết. b) Khối sở - ngành: - Các sở - ngành, đơn vị: cân đối sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động tự chủ, nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được cấp có thẩm quyền bố trí dự toán hàng năm. - Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố: sử dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước được bố trí hàng năm. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành, đơn vị Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện có những vấn đề chưa phù hợp cần điều chỉnh, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố để phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 18. Các sở - ngành, đơn vị Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ Quy chế này để xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tại đơn vị, địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 02 thủ tục hành chính lĩnh vực y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động (lần đầu) cho các trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ lần đầu 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ gửi 01 bộ hồ sơ đến Phòng Y tế huyện, thành phố nơi đặt trụ sở; Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Y tế có văn bản hướng dẫn trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ hoàn thiện hồ sơ; Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Y tế phải thành lập tổ thẩm định để tổ chức thẩm định và có biên bản thẩm định gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận “Một cửa”) của Sở Y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế. Tổ thẩm định do trưởng Phòng Y tế làm tổ trưởng, các thành viên bao gồm: đại diện lãnh đạo trung tâm y tế huyện và trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu. Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định của Phòng Y tế (ghi trên số theo dõi tiếp nhận hồ sơ của Sở Y tế), Giám đốc Sở Y tế phải cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sở Y tế thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Phòng Y tế huyện, thành phố và cơ sở trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ đã nộp hồ sơ. Bước 4: Trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Phòng Y tế huyện, thành phố nơi đặt trụ sở. 1.2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 1.3.1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế; - Bản sao có chứng thực quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; - Hợp đồng cho thuê địa điểm hoặc giấy cam kết đồng ý cho mượn của chủ địa điểm hoặc người quản lý nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận chuyên môn của nhân sự làm việc tại trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; - Quy chế hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu; - Báo cáo nguồn tài chính để đảm bảo kinh phí hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
2,070
3,563
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Y tế huyện, thành phố nhận được hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Phòng Y tế các huyện, thành phố; - Sở Y tế. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ. 1.8. Phí, lệ phí: Không có 1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 3, 4 Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế. 1.9.1. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ 1.9.1.1. Cơ sở vật chất: a) Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu là 10 m2; b) Bảo đảm điều kiện về vệ sinh môi trường, quản lý chất thải, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; c) Có đủ điện, nước phục vụ sơ cấp cứu; d) Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ; đ) Có số điện thoại liên lạc thường xuyên; e) Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ và sổ ghi chép được lưu trữ tại trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ. 1.9.1.2. Trang thiết bị sơ cấp cứu: a) Bộ nẹp cố định gãy xương; b) Bông, băng, băng ga rô, gạc, cồn sát trùng; c) Túi cứu thương; d) Tủ đựng dụng cụ sơ cấp cứu; đ) Cáng cứu thương; e) Xe cứu thương (nếu có). 1.9.1.3. Nhân lực: Có tối thiểu 03 tình nguyện viên cấp II làm việc tại trạm, trong đó có 01 tình nguyện viên chuyên trách làm việc toàn thời gian tại trạm. 1.9.1.4. Phạm vi hoạt động chuyên môn: a) Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ. 1.9.1.5. Địa điểm đặt trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ: Trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm thuận tiện giao thông, nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện các hoạt động sơ cấp cứu khi tai nạn xảy ra. 1.9.2. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ 1.9.2.1. Cơ sở vật chất: a) Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu 6 m2; b) Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ; c) Có số điện thoại liên lạc thường xuyên; d) Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ và sổ ghi chép được lưu trữ tại điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ. 1.9.2.2. Trang, thiết bị sơ cấp cứu: a) Bộ nẹp cố định gãy xương; b) Bông, băng, băng ga rô, cồn sát trùng, gạc; c) Túi cứu thương; d) Cáng cứu thương. 1.9.2.3. Nhân lực: Có tối thiểu 02 tình nguyện viên cấp I làm việc tại điểm. 1.9.2.4. Phạm vi hoạt động chuyên môn: a) Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Trường hợp điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ có tình nguyện viên cấp II thì được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ. 1.9.2.5. Địa điểm đặt điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ: Điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm phù hợp, có thể đặt tại nhà dân, tại nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện nhanh chóng các hoạt động sơ cấp cứu. 1.10. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Biểu mẫu 1: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (Phụ lục số 2a Thông tư 17/2014/TT-BYT). - Biểu mẫu 2: Biên bản thẩm định trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ (Phụ lục 3 Thông tư 17/2014/TT-BYT) 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008; - Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ; - Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế về việc quy định cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ. Biểu mẫu 1 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG (Phụ lục 1 - Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ Kính gửi:……………………………………………………………… Họ và tên:........................................................................................................................ Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................... Chỗ ở hiện nay:1.............................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:…………… Ngày cấp:………. Nơi cấp: ............ Điện thoại: ........................................... Email (nếu có): ................................................... Chức vụ: 2....................................................................................................................... Hình thức tổ chức:3......................................................................................................... Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: 1. Bản sao chứng thực quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu của Hội Chữ thập đỏ; 2. Tài liệu chứng minh trạm, điểm sơ cấp cứu đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động sơ cấp cứu; 3. Giấy tờ liên quan đến địa điểm đặt trạm, điểm sơ cấp cứu hoặc giấy cam kết cho sử dụng địa điểm đặt trạm, điểm sơ cấp cứu của chủ sở hữu; 4. Bản sao chứng thực văn bằng chuyên môn (nếu có) và giấy chứng nhận đã qua huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu của người tham gia sơ cấp cứu; 5. Hồ sơ nhân sự của người làm việc tại trạm, điểm sơ cấp cứu; 6. Quy chế hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu mẫu 2 BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH TRẠM, ĐIỂM SƠ CẤP CỨU CHỮ THẬP ĐỎ (Phụ lục 3 - Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH Cấp phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ I. CĂN CỨ PHÁP LÝ Căn cứ Luật Hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 03/2011/NĐ - CP, ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ; Căn cứ Thông tư số /2014/TT - BYT ngày tháng năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ”; Xét đề nghị của ………3 ……………………………………………………………………………. II. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 1. Tên trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ: ...................................................................... 2. Địa chỉ: ....................................................................................................................... 3. Điện thoại: ……………………………….Email (nếu có): ................................................... 4. Fax: ............................................................................................................................ III. THÀNH PHẦN THAM GIA 1. Thành phần đoàn thẩm định: 2. Đại diện trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ được thẩm định: IV. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH 1. Hồ sơ pháp lý: Liệt kê đầy đủ quyết định thành lập và các giấy tờ có liên quan đến cơ sở vật chất, nhân sự, thiết bị y tế. Nhận xét: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Nhân lực: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị ....................................................................................................................................... V. KẾT LUẬN ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... VI. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho các trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ gửi văn bản về việc đề nghị thay đổi địa điểm trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ đến Phòng Y tế huyện, thành phố nơi đặt trụ sở; Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản về việc thay đổi địa điểm của trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ, Phòng Y tế phải thành lập tổ thẩm định để tổ chức thẩm định và có biên bản thẩm định gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận “Một cửa”) của Sở Y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế. Tổ thẩm định do trưởng Phòng Y tế làm tổ trưởng, các thành viên bao gồm: đại diện lãnh đạo trung tâm y tế huyện và trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu. Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định của Phòng Y tế (ghi trên số theo dõi tiếp nhận hồ sơ của Sở Y tế), Giám đốc Sở Y tế phải cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sở Y tế thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Phòng Y tế huyện, thành phố và cơ sở trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ đã nộp hồ sơ. Bước 4: Trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Phòng Y tế huyện, thành phố nơi đặt trụ sở. 2.2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 2.3.1. Thành phần hồ sơ: Văn bản về việc thay đổi địa điểm của trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ. 2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Y tế huyện, thành phố nhận được hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các trạm, điểm cấp cứu chữ thập đỏ. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Phòng Y tế các huyện, thành phố; - Sở Y tế. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ 2.8. Phí, lệ phí: Không có 2.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 3, 4 Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế 2.9.1. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ 2.9.1.1. Cơ sở vật chất: a) Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu là 10 m2; b) Bảo đảm điều kiện về vệ sinh môi trường, quản lý chất thải, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; c) Có đủ điện, nước phục vụ sơ cấp cứu; d) Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ; đ) Có số điện thoại liên lạc thường xuyên; e) Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ và sổ ghi chép được lưu trữ tại trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.
2,137
3,564
2.9.1.2. Trang thiết bị sơ cấp cứu: a) Bộ nẹp cố định gãy xương; b) Bông, băng, băng ga rô, gạc, cồn sát trùng; c) Túi cứu thương; d) Tủ đựng dụng cụ sơ cấp cứu; đ) Cáng cứu thương; e) Xe cứu thương (nếu có). 2.9.1.3. Nhân lực: Có tối thiểu 03 tình nguyện viên cấp II làm việc tại trạm, trong đó có 01 tình nguyện viên chuyên trách làm việc toàn thời gian tại trạm. 2.9.1.4. Phạm vi hoạt động chuyên môn: a) Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ. 2.9.1.5. Địa điểm đặt trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ: Trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm thuận tiện giao thông, nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện các hoạt động sơ cấp cứu khi tai nạn xảy ra. 2.9.2. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ 2.9.2.1. Cơ sở vật chất: a) Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu 6 m2; b) Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ; c) Có số điện thoại liên lạc thường xuyên; d) Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ và sổ ghi chép được lưu trữ tại điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ. 2.9.2.2. Trang, thiết bị sơ cấp cứu: a) Bộ nẹp cố định gãy xương; b) Bông, băng, băng ga rô, cồn sát trùng, gạc; c) Túi cứu thương; d) Cáng cứu thương. 2.9.2.3. Nhân lực: Có tối thiểu 02 tình nguyện viên cấp I làm việc tại điểm. 2.9.2.4. Phạm vi hoạt động chuyên môn: a) Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Trường hợp điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ có tình nguyện viên cấp II thì được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ. 2.9.2.5. Địa điểm đặt điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ: Điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm phù hợp, có thể đặt tại nhà dân, tại nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện nhanh chóng các hoạt động sơ cấp cứu. 2.10. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Biên bản thẩm định trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ (Phụ lục 3 Thông tư 17/2014/TT-BYT) 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008; - Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ; - Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế về việc quy định cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ. BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH TRẠM, ĐIỂM SƠ CẤP CỨU CHỮ THẬP ĐỎ (Phụ lục 3 - Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH Cấp phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ I. CĂN CỨ PHÁP LÝ Căn cứ Luật Hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 03/2011/NĐ - CP, ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ; Căn cứ Thông tư số /2014/TT - BYT ngày tháng năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ”; Xét đề nghị của ………3 ……………………………………………………………………… II. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 1. Tên trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ: .................................................................. 2. Địa chỉ: ....................................................................................................................... 3. Điện thoại: ……………………………….Email (nếu có): ............................................ 4. Fax: ............................................................................................................................ III. THÀNH PHẦN THAM GIA 1. Thành phần đoàn thẩm định: 2. Đại diện trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ được thẩm định: IV. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH 1. Hồ sơ pháp lý: Liệt kê đầy đủ quyết định thành lập và các giấy tờ có liên quan đến cơ sở vật chất, nhân sự, thiết bị y tế. Nhận xét: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Nhân lực: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị ....................................................................................................................................... V. KẾT LUẬN ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... VI. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng tại thông báo số 0572/TB-CNHP ngày 07/5/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc Nhóm 39.11: “Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulphua, polysulphon và các sản phẩm khác đã nêu trong Chú giải 3 của Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh”, mã số 3911.90.00: “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này thay thế cho Thông báo số 6167/TB-TCHQ ngày 29/5/2014./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3176/TB-PTPLHCM ngày 27/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 39.09: “Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh”; mã số 3909.50.00: “Polyurethan” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3153/TB-PTPLHCM ngày 24/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 39.09: Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh; mã số 3909.50.00: - Polyurethan tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 289/TB-PTPLHCM ngày 29/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 11.07: “Malt, rang hoặc chưa rang”; mã số 1107.20.00: “- Đã rang” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
2,218
3,565
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK- Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng theo Thông báo số 026/TB1-CNHP ngày 27/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 109/TB-PTPL ngày 05/02/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc Nhóm 38.24: “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 3824.90: “- Loại khác”, mã số 3824.90.99: “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 222/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3053/TB-PTPLHCM ngày 12/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 15.17: “Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của mỡ hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ mỡ hoặc dầu ăn được hoặc các phần phân đoạn của chúng thuộc nhóm 15.16”; phân nhóm 1517.90: “- Loại khác”; mã số 1517.90.90: “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3053/TB-PTPLHCM ngày 12/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 19.01: “Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”; phân nhóm 1901.90: “- Loại khác”; phân nhóm: “- - Loại khác”; mã số 1901.90.99: “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 39/TB-PTPL ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 89/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 290/TB-PTPLHCM ngày 29/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
2,092
3,566
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2985/TB-PTPLHCM ngày 28/11/2014, tại công văn số 7544/BCT-HC ngày 08/8/2014 của Bộ Công thương và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 289/TB-PTPLHCM ngày 29/01/2015 thay thế cho thông báo số 3222/TB-PTPLHCM ngày 31/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 11.04: “Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền”; phân nhóm: “ - Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh”; phân nhóm 1104.19: “- - Của ngũ cốc khác”; mã số 1104.19.90: “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK- Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng theo Thông báo số 025/TB1-CNHP ngày 27/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 109/TB-PTPL ngày 05/02/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc Nhóm 38.24: “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 3824.90: “- Loại khác”, mã số 3824.90.99: “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3053/TB-PTPLHCM ngày 12/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 20.08: “Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”; phân nhóm: “- Quả hạch, lạc và hạt khác, đã hoặc chưa pha trộn với nhau”; phân nhóm 2008.11: “- - Lạc”; mã số 2008.11.20: “- - - Bơ lạc” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3053/TB-PTPLHCM ngày 12/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 04.06: “Pho mát và sữa đông (curd)”; mã số 0406.90.00: “- Pho mát loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2971/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014, công văn số 46/PTPLHCM-NV ngày 30/1/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
2,066
3,567
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 38.12: “Chất xúc tác lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic”; mã số 3812.20.00: “- Hợp chất hóa dẻo dùng cho cao su hay plastic” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 85/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 89/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 290/TB-PTPLHCM ngày 29/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 290/TB-PTPLHCM ngày 29/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI NGƯỜI MÙ TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 79/TTr-SNV ngày 05 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Người mù tỉnh Yên Bái, đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội; Chủ tịch Hội Người mù tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI NGƯỜI MÙ TỈNH YÊN BÁI (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 272/QĐ-UB ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi 1. Tên hội: Hội người mù tỉnh Yên Bái. 2. Biểu tượng của Hội: Sử dụng biểu tượng của Hội Người mù Việt Nam. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội người mù tỉnh Yên Bái (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội, nhằm mục đích tập hợp, động viên người mù chăm lo giúp đỡ nhau tạo môi trường để người mù phấn đấu học tập vươn lên, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của hội đặt tại: Tổ 20 phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (trụ sở cũ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Yên Bái). Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trong phạm vi địa bàn tỉnh Yên Bái trên lĩnh vực xã hội đối với người mù; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người mù; Vận động các tầng lớp nhân dân trong toàn tỉnh phát huy truyền thống dân tộc “ Thương người như thể thương thân”; “ Lá lành đùm lá rách” đùm bọc, thương yêu, giúp đỡ người mù về tinh thần và vật chất nhằm vượt qua những khiếm khuyết của thân thể, giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, khuyến khích người mù chiến thắng với tật nguyền, nuôi dưỡng tinh thần lạc quan để tiếp tục tham gia các hoạt động học tập, lao động cống hiến cho xã hội. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Không vì mục đích lợi nhuận. 4. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn của Hội 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài, nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề theo quy định của pháp luật. 6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. 7. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 8. Được gây quỹ Hội phục vụ các hoạt động của hội theo quy định của pháp luật. 9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí để hoạt động.
2,101
3,568
Điều 7. Nhiệm vụ của Hội 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Triển khai các nội dung của Điều lệ Hội đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt. 2. Giáo dục hội viên và người mù không ngừng nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tin tưởng vào công cuộc đổi mới của đất nước, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; làm tròn nghĩa vụ công dân, chấp hành Điều lệ và Nghị quyết của Hội. 3. Động viên người mù phát huy tình đồng tật, đoàn kết, thương yêu, chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần vật chất, cùng nhau phấn đấu vươn lên hòa nhập vào cuộc sống. 4. Tổ chức và quản lý pháp nhân trực thuộc Hội hoạt động trong các lĩnh vực về phục hồi chức năng, dạy chữ, dạy nghề, sản xuất, dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật, góp phần giải quyết việc làm, từng bước ổn định cuộc sống, nâng cao trình độ nhận thức, nghề nghiệp cho hội viên. 5. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 6. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 7. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội. 8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Tiêu chuẩn hội viên Là công dân Việt Nam, có thị lực 1/10 trở xuống, không phân biệt nguyên nhân mù, dân tộc, tôn giáo, nam, nữ, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên chính thức. Điều 9. Quyền của Hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được rút tên khỏi Hội khi không có điều kiện sinh hoạt, hoạt động trong tổ chức Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Thường xuyên rèn luyện phục hồi chức năng học tập lao động sản xuất theo khả năng tự lực vươn lên để hòa nhập vào cộng đồng. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban thường vụ. 4. Ban kiểm tra. Điều 12. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm 1 lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Hội yêu cầu hoặc có ít nhất ½ (một phần hai) số Đại biểu chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên ½ (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi bổ sung); chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hội (nếu có). c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành và Ban kiểm tra; đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội. e) Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong nhiệm kỳ. 4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội. a) Đại hội có thể biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá ½ (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 13. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành. a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật; đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quy định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên ½ tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 14. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng cơ cấu tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên ½ tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo của tổ chức hội viên và công dân gửi đến Hội. c) Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 16. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định. 2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội trước Ban Chấp hành, Ban thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
2,088
3,569
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch hội chỉ đạo điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Điều 17. Văn phòng, các Ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc và các Hội thành viên Văn phòng Hội, các Ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ, Thường trực Hội và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội, hoạt động theo quy chế do Hội ban hành phù hợp Điều lệ Hội và quy định pháp luật. Cán bộ làm công tác chuyên môn các phòng ban là cán bộ là người mù và cán bộ là người sáng mắt, có đạo đức, phẩm chất, trình độ, năng lực, đủ khả năng giúp Ban lãnh đạo triển khai các chương trình công tác được giao, kịp thời, chính xác. 2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. Ban Thường vụ hội quy định cụ thể về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. 3. Các Hội thành viên trực thuộc do Thường trực Hội xem xét thông qua, Chủ tịch hội có quyết định công nhận Hội thành viên trực thuộc Hội. Chương V CHIA,TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy chế của Bộ Luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao; - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội: - Chi lương cho cán bộ viên chức là người sáng mắt giúp việc cho hội; - Chi công tác tuyên truyền; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội. Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng theo quy định của pháp luật. Trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được Hội đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 22. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm Điều lệ Hội thì tuỳ từng mức độ sẽ bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Sửa đổi Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội người mù tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành. Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội người mù tỉnh Yên Bái gồm 8 Chương, 24 Điều đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 26 ngày 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội người mù tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH TẠM THỜI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI Căn cứ Quyết định số 6541/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng Hà Nội; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật đầu tư công 2014; Luật bảo vệ môi trường 2014; Luật phòng cháy chữa cháy năm 2013; Căn cứ Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật có liên quan; Căn cứ Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Xây dựng về thực hiện Luật xây dựng số 50/2014/QH13. Xét đề nghị của các Trưởng phòng: Kế hoạch Tổng hợp, Thẩm định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy trình tạm thời thẩm định dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Sở, Các ông (bà) Trưởng các phòng, ban thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI SỐ TIẾP NHẬN PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm; Căn cứ công văn số 7553/SYT-QLD đề ngày 28/11/2014; công văn số 619/SYT-QLD đề ngày 05/02/2015 kèm theo bản sao 29 Phiếu công bố sản phẩm do Công ty TNHH thương mại K-LAC đứng tên công bố và Biên bản kiểm tra Công ty TNHH thương mại K-LAC của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý mỹ phẩm - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm của Công ty TNHH thương mại K-LAC do Cục Quản lý Dược cấp đối với các sản phẩm mỹ phẩm sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Lý do thu hồi: Công ty TNHH thương mại K-LAC tẩy xóa, giả mạo Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý Dược cấp số tiếp nhận. Điều 2. Cục Quản lý Dược, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạm ngừng xem xét và tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm trong vòng 06 tháng đối với Công ty TNHH thương mại K-LAC. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Công ty TNHH thương mại K-LAC, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/8/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định, số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghi định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 188/TTr-STP ngày 27/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
2,061
3,570
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau “1. Quy định này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trình; văn bản QPPL của UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng văn bản QPPL. 2. Các nội dung khác có liên quan đến việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh không được quy định trong bản Quy định này, thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2008; Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan khác”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau “1. Văn bản QPPL của HĐND, UBND là văn bản có đủ các yếu tố theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. Văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính (TTHC) là văn bản có đủ các yếu tố cấu thành văn bản QPPL và có các quy định về trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau “Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND 1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thứ bậc và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. 2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL. 3. Bảo đảm tính minh bạch trong các quy định của văn bản QPPL. 4. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân. 5. Không quy định một vấn đề ở nhiều văn bản QPPL khác nhau. 6. Bảo đảm tính công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hanh văn bản QPPL; ý kiến phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. 7. Không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC và văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới thì ngoài các nguyên tắc quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều này còn phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC và Điều 3 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL". 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau “Điều 5. Đăng Báo, niêm yết, đưa tin, đăng Công báo, cập nhập cơ sở dữ liệu văn bản QPPL 1. Văn bản QPPL phải được đăng Báo, Công báo, niêm yết, đưa tin theo quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004 và Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND ngày 31/01/2008 của UBND tỉnh về việc đăng Báo, Công báo, niêm yết và đưa tin văn bản QPPL. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức đăng tải kịp thời, đầy đủ toàn bộ nội dung các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện trên Công báo giấy và Công báo điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức cập nhật văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành vào cơ sở dữ liệu pháp luật Quốc gia và cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh, bảo đảm tính chính xác về nội dung và các thông tin có liên quan đến văn bản và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình cập nhật văn bản QPPL với UBND tỉnh.” 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, cơ quan phát hành văn bản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành (cả bản giấy và file điện tử) cho Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp để đăng công báo và cập nhật vào cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh trên cơ sở dữ liệu pháp luật Quốc gia do Bộ Tư pháp quản lý và trên Trang tin điện tử của Sở Tư pháp. 5. Bổ sung Điều 5a như sau: “Điều 5a. Thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL của HĐND, UBND 1. Khi soạn thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND, cơ quan soạn thảo phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản: “có hiệu lực kể từ ngày ... tháng .... năm…". 2. Cơ quan phát hành văn bản QPPL của HĐND, UBND có trách nhiệm ghi ngày có hiệu lực cụ thể của văn bản nhưng không trái với nguyên tắc về thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL quy định tại Điều 51 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND và Điều 3 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP”. 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau “Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương có quyền đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 10 hàng năm. 2. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh phải nêu rõ các nội dung: Sự cần thiết ban hành văn bản; tên văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; những nội dung chính; thời điểm ban hành; cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo (là cơ quan đề nghị xây dựng văn bản); cơ quan phối hợp soạn thảo; dự báo tác động kinh tế - xã hội; nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản. 3. Trường hợp văn bản chưa được đăng ký trong chương trình ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh hàng năm, nhưng để bảo đảm tính kịp thời của việc ban hành văn bản chi tiết theo phân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan nêu tại Khoản 1 điều này có trách nhiệm đề xuất việc ban hành văn bản với UBND tỉnh thông qua Sở Tư pháp. Việc đề xuất, lập kế hoạch ban hành văn bản quy định chi tiết thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/72012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 4. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì cơ quan đề xuất xây dựng văn bản còn phải làm rõ sự cần thiết phải lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề xuất xây dựng văn bản QPPL gửi Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL. 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau “Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổng hợp các đề nghị xây dựng văn bản QPPL của các Sở, ban, ngành và lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2006/NĐ- CP gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính để lấy ý kiến góp ý. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong lập đề nghị về Chương trình xây dựng văn bản QPPL theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 17/2014/TT-BTP. 2. Nội dung góp ý vào dự kiến Chương trình bao gồm: Cơ sở pháp lý, sự cần thiết ban hành, thẩm quyền ban hành, cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo, thời gian ban hành, nguồn lực tài chính, nhân lực thi hành văn bản và các vấn đề khác có liên quan”. 8. Bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau “3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, thống nhất nội dung đề nghị điều chỉnh với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh”. 9. Sửa đổi Khoản 1 Điều 9 như sau “1. Thủ trưởng các cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc được phân công soạn thảo văn bản (sau đây gọi chung là cơ quan soạn thảo văn bản) có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc soạn thảo văn bản, đảm bảo thời gian đăng ký trong Chương trình và chất lượng của dự thảo văn bản”. 10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 như sau “1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo văn bản theo trình tự quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì cơ quan soạn thảo văn bản còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 17/2014/TT-BTP.” 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau “Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản 1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh về chất lượng của dự thảo văn bản và tiến độ soạn thảo văn bản; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. 2. Trong trường hợp soạn thảo văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới hoặc có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới, Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 17/2014/TT-BTP. Tổ soạn thảo tự giải thể và chấm dứt hoạt động khi dự thảo được HĐND tỉnh thông qua”. 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau “Điều 12. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
2,058
3,571
1. Hồ sơ dự thảo văn bản phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là ba mươi (30) ngày làm việc để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến. 2. Dự thảo nghị quyết phải được lấy ý kiến của Sở Tư pháp (Trước khi đề nghị thẩm định), các cơ quan, tổ chức hữu quan và của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. 3. Tùy tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức lấy ý kiến sau đây: a) Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm; b) Phát phiếu thăm dò ý kiến đối với những nội dung chủ yếu của dự thảo văn bản; c) Gửi dự thảo để góp ý bằng văn bản. 4. Hồ sơ gửi lấy ý kiến a) Công văn đề nghị cho ý kiến, trong đó nêu rõ sự cần thiết; cơ sở pháp lý của việc ban hành; quá trình chuẩn bị dự thảo văn bản; nội dung chủ yếu của dự thảo văn bản; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề cần xin ý kiến; b) Dự thảo văn bản; c) Các văn bản pháp luật chuyên ngành và các tài liệu có liên quan khác. 5. Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan a) Trường hợp tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, thì cơ quan soạn thảo văn bản phải gửi hồ sơ lấy ý kiến đến cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự ít nhất ba (03) ngày làm việc trước khi họp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời có trách nhiệm cử đúng thành phần tham dự và có ý kiến; b) Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến do cơ quan soạn thảo văn bản gửi đến (trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 30 Quy định này), cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu và phải có văn bản góp ý gửi cho cơ quan soạn thảo. Nếu cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản góp ý gửi cho cơ quan soạn thảo, thì cơ quan soạn thảo có văn bản báo cáo để UBND tỉnh biết và có biện pháp xử lý thích hợp. 6. Tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản a) Việc lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản được thực hiện trong các trường hợp sau: - Văn bản có nội dung quy định về mức đóng góp, huy động vốn của các tổ chức và nhân dân ở địa phương; - Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các tổ chức hoặc đời sống sinh hoạt của nhân dân ở địa phương; - Văn bản có nội dung liên quan đến vấn đề quản lý đất đai, quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng quan trọng; - Các trường hợp cần thiết khác. b) Cơ quan soạn thảo văn bản phải xác định những vấn đề cần lấy ý kiến và hình thức lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến góp ý và dành ít nhất bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày công bố nội dung lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo. 7. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp, nghiên cứu để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo. Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến phải được đưa vào hồ sơ dự thảo văn bản và gửi cho cơ quan thẩm định, thẩm tra, xem xét, ban hành văn bản. 8. Trường hợp sau khi tổ chức lấy ý kiến, dự thảo văn bản phát sinh nội dung mới liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức hữu quan thì cơ quan soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đối với những vấn đề mới phát sinh hoặc tổ chức lấy ý kiến lại đối với toàn bộ nội dung dự thảo”. 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau “Điều 13. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Dự thảo văn bản của HĐND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản. 2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm: a) Công văn yêu cầu thẩm định; b) Dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo văn bản trình UBND tỉnh, trong đó nêu rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý của việc ban hành, quá trình soạn thảo; những nội dung cơ bản của dự thảo, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Trường hợp trong Dự thảo có nội dung khác với quy định của pháp luật hiện hành thì phải giải trình rõ lý do, cơ sở xây dựng nội dung đó. c) Dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi tổ chức lấy ý kiến; d) Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến. e) Các văn bản pháp luật chuyên ngành và tài liệu có liên quan khác. 3. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 điều này, cơ quan đề nghị thẩm định còn phải bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 17/2014/TT-BTP gồm: a) Văn bản về ý kiến phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về bình đẳng giới của Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh; b) Báo cáo đánh giá về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản. Nội dung này được thể hiện trong Báo cáo đánh giá tác động hoặc Tờ trình của dự thảo văn bản đối với văn bản không phải thực hiện việc đánh giá tác động. Trường hợp trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo không xác định được có nội dung bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử giới, nhưng trong quá trình thẩm định mới xác định có các nội dung liên quan đến vấn đề này, thì Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo đánh giá việc lồng ghép bình đẳng giới trong văn bản theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 17/2014/TT-BTP, hoàn thiện dự thảo văn bản và chuyển Sở Tư pháp thẩm định. 4. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, thì Sở Tư pháp có quyền từ chối việc thẩm định và có công văn đề nghị cơ quan soạn thảo văn bản bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định theo yêu cầu của Sở Tư pháp. Thời hạn thẩm định được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được hồ sơ bổ sung đầy đủ”. 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau “Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định. Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần lấy ý kiến của chuyên gia thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định. Cơ quan soạn thảo văn bản phải chuyển hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định theo thời hạn trên đây và đảm bảo thời gian gửi báo cáo thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004. Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp được gửi đến cơ quan soạn thảo văn bản, UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. 2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì việc thẩm định văn bản còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư số 17/2014/TT-BTP". 3. Đối với những dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, Sở Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan soạn thảo văn bản và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo văn bản để phục vụ cho việc thẩm định. 4. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm: a) Gửi cho Sở Tư pháp đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 bản Quy định này; b) Thực hiện các yêu cầu của Sở Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều này; c) Nghiên cứu, tiếp thu đầy đủ ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết. Trường hợp không tiếp thu ý kiến thẩm định thì phải nêu rõ lý do và gửi báo cáo tiếp thu, giải trình kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp đồng thời với việc trình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết; d) Trường hợp nội dung dự thảo được chỉnh lý sau khi có báo cáo thẩm định phát sinh nhiều nội dung mới, thì cơ quan soạn thảo văn bản phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định lại. Hồ sơ gửi thẩm định lại tương tự như hồ sơ gửi thẩm định lần đầu. 5. Đối với dự thảo văn bản do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Sở Tư pháp không xây dựng báo cáo thẩm định. Giám đốc Sở Tư pháp phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung và tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản. 6. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan có liên quan về vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì Sở Tư pháp tổ chức họp với đại diện của cơ quan chủ trì soạn thảo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh hoặc Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan để thảo luận, thống nhất trước khi cơ quan chủ trì soạn thảo trình dự thảo văn bản”.
2,103
3,572
15. Sửa đổi Điều 26 như sau “Điều 26. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh Việc lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản QPPL của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này”. 16. Sửa đổi Khoản 3 Điều 27 như sau “3. Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, thống nhất nội dung đề nghị điều chỉnh với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh”. 17. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 28 như sau “b) Tổng kết việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản và báo cáo tình hình ban hành văn bản của UBND tỉnh định kỳ 06 tháng và hàng năm”. 18. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 29 như sau “1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo theo quy định tại Điều 10 Quy định này. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC, cơ quan soạn thảo phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về TTHC theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP. Việc đánh giá tác động của quy định về TTHC phải hoàn thành trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định”. 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau “Điều 30. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này. 2. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC, ngoài việc tổ chức lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan soạn thảo còn phải lấy ý kiến của Sở Tư pháp về nội dung quy định TTHC trong dự thảo văn bản. a) Nội dung cho ý kiến về quy định TTHC tập trung xem xét các vấn đề được quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. b) Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về TTHC thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC để tổng hợp ý kiến gửi cơ quan chủ trì soạn thảo. c) Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo. 3. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo phải giải trình cụ thể”. 20. Bổ sung Khoản 3 Điều 31 như sau “3. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan đề nghị thẩm định phải gửi thêm Bản đánh giá tác động về TTHC theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP; hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, trong đó có ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với nội dung quy định về TTHC. Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thẩm định nếu dự thảo văn bản có quy định về TTHC chưa có Bản đánh giá tác động về TTHC và ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với nội dung quy định về TTHC”. 21. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 32 như sau “1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 14 bản Quy định này. 2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004. a) Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC thì ngoài việc thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định quy định về TTHC và thể hiện nội dung này trong Báo cáo thẩm định; b) Nội dung thẩm định TTHC tập trung xem xét các vấn đề quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; c) Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động độc lập các quy định về TTHC; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện nội dung thẩm định quy định về TTHC trong Báo cáo thẩm định”. 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau “Điều 33. Trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành 1. Hồ sơ dự thảo văn bản và việc trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 15 Quy định này. 2. Đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC thì ngoài thành phần hồ sơ như quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy định này, cơ quan trình dự thảo văn bản phải bổ sung thêm: a) Bản đánh giá tác động của quy định về TTHC; b) Văn bản góp ý về TTHC của Sở Tư pháp; c) Văn bản tiếp thu, giải trình của cơ quan soạn thảo về ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với dự thảo văn bản có quy định về TTHC”. 23. Bổ sung Chương IV như sau CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 44. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, Công chức văn phòng, HĐND và UBND cấp xã 1. Phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp tổ chức thực hiện các quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004, các văn bản quy định chi tiết và Quy định này. 2. Thực hiện nghiêm túc việc đăng Báo, niêm yết, đưa tin, đăng Công báo tỉnh, gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát theo đúng quy định pháp luật. Thường xuyên tiến hành việc kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện và chất lượng ban hành văn bản, định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo HĐND, UBND cùng cấp. Điều 45. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch 1. Giúp UBND cùng cấp trong việc thẩm định dự thảo văn bản QPPL theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, các văn bản pháp luật có liên quan và Quy định này; tham gia góp ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành. 2. Phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa báo cáo UBND cùng cấp; thực hiện chức năng kiểm tra và tham mưu xử lý văn bản QPPL trái pháp luật theo thẩm quyền. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Thông tư số 14/2014/TT-BTP; hướng dẫn, đôn đốc cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có quy định về TTHC trong việc đánh giá tác động của TTHC quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP. 4. Định kỳ 06 tháng và hàng năm tham mưu UBND cùng cấp báo cáo công tác văn bản QPPL của địa phương gửi cơ quan Nhà nước cấp trên. Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản 1. Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức soạn thảo văn bản; thực hiện nghiêm túc và đầy đủ quy trình ban hành văn bản QPPL. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chế HĐND và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cùng cấp; chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND cùng cấp ban hành để kịp thời hoặc tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản không còn phù hợp. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chỉ đạo việc phối hợp với Sở Tư pháp trong việc triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức pháp chế, công chức pháp chế chuyên trách tham gia thực hiện công tác xây dựng văn bản QPPL theo quy định; đồng thời bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia công tác xây dựng văn bản QPPL của tỉnh. 5. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoặc Văn phòng HĐND và UBND cùng cấp dự kiến Chương trình, Kế hoạch ban hành văn bản QPPL liên quan đến ngành, lĩnh vực của mình để báo cáo UBND xem xét, quyết định. Điều 2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện; HĐND, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2015 và thay thế Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
2,073
3,573
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Căn cứ Quyết định số 2756/QĐ-BTC ngày 27/11/2014 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải Khánh Hòa tại Tờ trình số 231/TTr-SGTVT ngày 04/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết UBND cấp xã về lĩnh vực nộp phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với xe mô tô. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã; và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục thu nộp phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với xe mô tô a) Trình tự thực hiện: UBND cấp xã tổ chức thu phí, chỉ đạo tổ dân phố, thôn, bản hướng dẫn chủ phương tiện trên địa bàn kê khai phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 133/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính. Khi thu phí, UBND cấp xã lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí theo quy định. Chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí như sau: - Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/7): + Xe đăng ký mới: thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng ½ mức thu năm; + Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải nộp phí với mức thu phí cả năm, nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh. - Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất vào ngày 31/01): + Xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh; + Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo. - Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất 31/01) mức phí 12 tháng cho đơn vị thu phí. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc tại trụ sở hoặc nơi ở, làm việc của chủ phương tiện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Tờ khai nộp phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính; + Các giấy tờ để được miễn phí (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã e) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 133/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính. g) Lệ phí: Không. h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai nộp phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính. i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ phương tiện không phải đóng phí sử dụng đường bộ nếu có giấy chứng nhận hộ nghèo, còn giá trị sử dụng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ - Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Phụ lục số 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính) Mẫu số 02/TKNP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (áp dụng đối với xe mô tô) Kỳ tính phí: ………………… Người nộp phí: ……………………………………………………………………………. Mã số thuế/Số CMND: ……………………………………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………….. Quận/huyện: ……………… Tỉnh/thành phố: ……………………………………………………………………………. Điện thoại: …………………………............... Đơn vị tiền: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Tờ khai này áp dụng đối với chủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng, giảm phương tiện. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ - CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 55/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 332/QĐ-BTP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 55/QĐ-TTg ngày 15/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự được ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-TTg ngày 15/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Nâng cao kết quả, hiệu quả công tác thi hành án dân sự, nhất là công tác xây dựng văn bản, đề án, đồng thời xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ mà Bộ Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện theo Quyết định số 55/QĐ-TTg ngày 15/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Yêu cầu - Xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó xác định rõ trách nhiệm đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, sản phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện; - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan, thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Xây dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung được giao trong Luật 1.1. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính,Viện Khoa học pháp lý, Học viện Tư pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ quan, đơn vị của Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian trình Chính phủ: tháng 5/2015. 1.2. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.
2,033
3,574
- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Tháng 5/ 2015. 2. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế phối hợp bảo đảm thi hành hiệu quả Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự 2.1. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự 2.1.1. Ở Trung ương - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, đơn vị của Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 2/2015 đến tháng 4/2015. - Thực hiện rà soát cập nhật trong thời gian tiếp theo. - Trên cơ sở kết quả rà soát, xây dựng chương trình kế hoạch sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư, Thông tư liên tịch) về thi hành án dân sự trình Bộ Tư pháp ban hành và tổ chức thực hiện (có Kế hoạch cụ thể đối với từng văn bản sau khi rà soát). 2.1.2. Ở địa phương - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp giúp UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cơ quan phối hợp: Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: tháng 2/2015 đến tháng 4/2015. - Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành về công tác thi hành án dân sự gửi Bộ Tư pháp (qua Tổng cục Thi hành án dân sự). 2.2. Tổng hợp kết quả rà soát các văn bản Quy phạm pháp luật liên quan đến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự của các Bộ, ngành, địa phương - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, ngành, địa phương. - Thời gian thực hiện: Tháng 5/2015. - Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp. 3. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự 3.1. Tổ chức Hội nghị trực tuyến quán triệt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự Kết hợp tổ chức Hội nghị trực tuyến quán triệt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự với Hội nghị sơ kết công tác thi hành án dân sự 6 tháng đầu năm 2015 - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Cục công nghệ thông tin. - Thành phần Hội nghị: Điểm cầu tại Hà Nội gồm đại diện các cơ quan Trung ương: đại diện Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội; Ủy ban Pháp luật của Quốc hội; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật Trung ương; Đại diện Lãnh Đạo Bộ Tư pháp, Đại diện Lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các thành phần triệu tập khác. Điểm cầu tại các địa phương: Ủy ban nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương; một số Sở, ban, ngành có liên quan, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ chức tín dụng và các Văn phòng Thừa phát lại. - Thời gian thực hiện: Dự kiến trong tháng 4/2015. 3.2. Tuyên truyền, phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự 3.2.1. In, xuất bản, đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Trang thông tin của Tổng cục Thi hành án dân sự Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành - Đơn vị chủ trì: Nhà xuất bản Tư pháp, Tạp chí dân chủ và pháp luật, Cục Công nghệ thông tin. - Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Thời gian thực hiện: Tháng 02/2015 đến tháng 7/2015. 3.2.2. Biên soạn đề cương, tài liệu hỏi đáp, tổ chức tuyên truyền phổ biến nội dung và những điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật các cấp, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng, một số đơn vị thuộc Bộ có liên quan (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Nhà xuất bản Tư pháp, Tạp chí dân chủ và pháp luật, Cục Công nghệ thông tin, Báo pháp luật Việt Nam). - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 3.2.3. Trả lời ý kiến của bạn đọc về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Trang thông tin Thi hành án dân sự, Báo Pháp luật Việt Nam - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 3.2.4. Hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến nội dung và những điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật. - Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin và công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành 4.1. Xây dựng Đề án “Cơ sở dữ liệu điện tử về thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành” - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Quốc tịch, hộ tịch, chứng thực, Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Thanh tra Bộ, các cơ quan của Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý IV/2015. - Sản phẩm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án. 4.2. Triển khai Đề án Cơ sở dữ liệu điện tử về thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Cục Quốc tịch, hộ tịch, chứng thực, các cơ quan của Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. - Sản phẩm: Phần mềm quản lý và truy cập thông tin người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án phục vụ kết nối toàn quốc, Cơ sở dữ liệu điện tử về thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành. 4.3. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Cục Quốc tịch, hộ tịch, chứng thực, các đơn vị thuộc Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 7/2015. - Hình thức công khai: đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự và Cổng thông tin điện tử, của UBND tỉnh, thành phố; Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự. 4.4. Cập nhật cơ sở dữ liệu về thông tin và công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, cơ quan thi hành án dân sự địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 5. Rà soát, công bố thủ tục hành chính theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Cục kiểm soát thủ tục hành chính, Cục Công nghệ thông tin, cơ quan của Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Tháng 6/2015. 6. Kiện toàn bộ máy, tổ chức cán bộ hệ thống các cơ quan thi hành án dân sự 6.1. Rà soát cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan thi hành án dân sự, xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự
2,000
3,575
- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan thuộc Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 6.2. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức, bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên tại các khu vực biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 7. Tập huấn nghiệp vụ theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Học viện Tư pháp, các Trường Trung cấp Luật và các đơn vị thuộc Bộ, ngành có liên quan. - Đối tượng tập huấn: Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Thi hành án cấp quân khu, Chi cục trưởng Thi hành án dân sự cấp huyện, một số Chấp hành viên và Thừa phát lại. - Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2015. - Địa điểm: theo Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2015 của Bộ Tư pháp. 8. Chỉnh lý chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến lĩnh vực thi hành án dân sự - Đơn vị chủ trì: Học viện Tư pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội, Viện Khoa học Pháp lý, Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh. - Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II/2015. 9. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành 9.1. Ở Trung ương: 9.1.1. Kiểm tra - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành có liên quan. - Đối tượng kiểm tra: Các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 9.1.2. Thanh tra - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành có liên quan. - Đối tượng thanh tra: Các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 9.2. Ở địa phương: - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 10. Sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thanh tra Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tổ chức sơ kết năm 2018, tổng kết năm 2020. - Sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; tổ chức Hội nghị. 11. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Kế hoạch – Tài chính, các cơ quan đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: từ tháng 7/2015. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo đúng tiến độ và bảo đảm hiệu quả, chất lượng. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ 6 tháng, hàng năm và theo yêu cầu đột xuất, tổng hợp, đánh giá, báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện. 3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện theo Mục III.5 của Quyết định số 55/QĐ-TTg ngày 15/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn đề nghị kịp thời phản ánh về Tổng cục Thi hành án dân sự để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp chỉ đạo, giải quyết./. THÔNG TƯ BAN HÀNH BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM - NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2015-2019 Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản ký ngày 25 tháng 12 năm 2008 tại Nhật Bản và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 57/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2019 như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015 - 2019 (thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VJEPA). 1) Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục Biểu thuế quan hài hòa ASEAN 2012 (AHTN 2012) và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số. 2) Cột “Thuế suất VJEPA (%)”: mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm: - 01/4/2015-31/3/2016: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2016; - 01/4/2016-31/3/2017: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2017; - 01/4/2017-31/3/2018: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2018; - 01/4/2018-31/3/2019: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019. + Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA tại thời điểm tương ứng. Điều 2. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VJEPA Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này. 2) Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam. 3) Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương. 4) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu VJ (viết tắt là C/O - Mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015, thay thế Thông tư số 21/2012/TT-BTC ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2012-2015, thông tư 63/2012/TT-BTC ngày 23/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng trong các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH, MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH, SÂN KHẤU VÀ CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN KHÁC Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác. Chương l NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về nhuận bút, thù lao đối với việc sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm bằng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm mà chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nhuận bút là khoản tiền do tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm (sau đây gọi là bên sử dụng tác phẩm) trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được khai thác, sử dụng.
2,089
3,576
2. Nhuận bút khuyến khích là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả thêm cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm thuộc loại đề tài và những trường hợp đặc biệt quy định tại Nghị định này. 3. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến sáng tạo tác phẩm. Điều 4. Nguyên tắc trả nhuận bút, thù lao 1. Nhuận bút, thù lao được trả trên cơ sở thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm và tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Trường hợp tác phẩm do Nhà nước đặt hàng, đấu thầu thì nhuận bút, thù lao được trả theo hợp đồng đặt hàng, đấu thầu. 2. Mức nhuận bút, thù lao được xác định căn cứ vào loại hình, chất lượng, số lượng, hình thức khai thác, sử dụng và hiệu quả kinh tế, xã hội của tác phẩm. 3. Việc phân chia nhuận bút, thù lao giữa các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo thỏa thuận hoặc mức độ đóng góp trong việc sáng tạo tác phẩm. 4. Nhuận bút khuyến khích được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số; tác giả là người Việt Nam sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người dân tộc Kinh sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo tác phẩm trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và những trường hợp đặc biệt khác. 5. Trường hợp tác phẩm gốc được sử dụng làm tác phẩm phái sinh thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm gốc được hưởng một phần trên tổng số nhuận bút khi tác phẩm phái sinh được khai thác, sử dụng. 6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả nhuận bút, thù lao trong phạm vi nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc cho phép sử dụng các tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước được giao cho đơn vị quản lý, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Chương II NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH Điều 5. Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh (phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim phóng sự, phim hoạt hình), không phân biệt vật liệu ghi hình, căn cứ vào thể loại, chất lượng, được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí sản xuất được duyệt như sau: 1. Phim truyện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phim tài liệu, phim khoa học <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Phim phóng sự <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Phim hoạt hình <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 6. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh 1. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học, sân khấu và các loại hình tác phẩm thể hiện dưới hình thức tương tự khác sang kịch bản điện ảnh thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 60% đến 70% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 5 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể. 2. Tác giả tác phẩm điện ảnh dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số được hưởng thêm nhuận bút khuyến khích bằng 5% đến 10% mức nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại. 3. Bên sử dụng tác phẩm trả thù lao cho diễn viên điện ảnh và nhuận bút, thù lao cho các chức danh nghề nghiệp thuộc các trường hợp khác chưa được quy định tại Điều 5 Nghị định này thông qua hợp đồng thỏa thuận. 4. Trường hợp tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất cao do các yêu cầu đặc biệt của thiết bị, vật liệu hoặc chi phí lớn khi quay bối cảnh tại nước ngoài, thì mức nhuận bút, thù lao cao nhất không quá 2 lần mức nhuận bút, thù lao của tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất bình quân được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chương III NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI TÁC PHẨM MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH Điều 7. Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật 1. Bên sử dụng tác phẩm mẫu thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mức nhuận bút theo tỉ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm, không quá các mức được quy định như sau: a) Đối với tác phẩm có giá thành đến 10.000 triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Đối với tác phẩm có giá thành trên 10.000 triệu đồng, nhuận bút được tính bằng mức nhuận bút của tác phẩm có giá thành 10.000 triệu đồng và 1% của phần giá thành tác phẩm vượt quá 10.000 triệu đồng. 2. Trường hợp tác giả chỉ vẽ mẫu, chưa thể hiện thành tác phẩm mẫu thì tác giả vẽ mẫu hưởng từ 50% đến 70% mức nhuận bút quy định tại Khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho những người khác dựa vào mẫu vẽ để thể hiện thành tác phẩm mẫu. 3. Tác giả tác phẩm mỹ thuật phái sinh theo quy định của pháp luật được hưởng từ 40% đến 55% mức nhuận bút quy định tại Khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc. Điều 8. Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh được sử dụng để trưng bày, triển lãm 1. Bên sử dụng tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh để trưng bày, triển lãm trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả như sau: Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Trường hợp sử dụng tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh để trưng bày, triển lãm trong các hoạt động từ thiện, liên hoan, giao lưu hoặc các hoạt động khác không mang tính thương mại, mức nhuận bút do bên sử dụng thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Chương lV NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM SÂN KHẤU VÀ CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN KHÁC Điều 9. Hình thức thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác Bên sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thanh toán mức nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao hoặc theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn. Điều 10. Nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao 1. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch câm, kịch hình thể và múa rối, căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau: Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Nhuận bút, thù lao đối với chương trình nghệ thuật tổng hợp căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau: a) Đối với chương trình nghệ thuật ca múa nhạc trình diễn trong nhà Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn tại quảng trường, diễu hành nghệ thuật, lễ hội (Carnaval, Festival) Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trên sân vận động Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm múa căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau: a) Tác phẩm múa ít người Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ (tác phẩm múa dành cho 4 người biểu diễn trở lên) Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c) Phần múa cho tổ khúc múa Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_13"> </jsontable> d) Phần múa cho thơ múa Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_14"> </jsontable> đ) Phần múa cho kịch múa Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_15"> </jsontable> e) Phần múa sáng tác cho tiết mục múa trong xiếc, rối, kịch nói, kịch hát, múa phụ họa cho bài hát, bản nhạc không lời, phim, hoạt cảnh... Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 4. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm âm nhạc căn cứ vào quy mô chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau: a) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_17"> </jsontable> b) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_18"> </jsontable> c) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_19"> </jsontable> d) Tác giả tác phẩm thanh nhạc Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_20"> </jsontable> đ) Tác phẩm kịch hát Đơn vị tính: Mức lương cơ sở <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Điều 11. Nhuận bút, thù lao theo doanh thu cuộc biểu diễn Nhuận bút, thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn được chi trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau: 1. Đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch câm, kịch hình thể và múa rối, chương trình nghệ thuật: a) Biên kịch hưởng từ 4,20% đến 6,00% doanh thu; b) Đạo diễn hưởng từ 3,50% đến 5,00% doanh thu; c) Biên đạo múa hưởng từ 0,86% đến 1,25% doanh thu; d) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 1,40% đến 2,00% doanh thu; đ) Chỉ huy dàn nhạc sân khấu hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu; e) Họa sĩ (bao gồm cả thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 2,10% đến 3,00% doanh thu; g) Người thiết kế ánh sáng hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu; h) Người thiết kế âm thanh hưởng từ 0,35% đến 0,50% doanh thu; i) Tác giả các trò rối, kỹ thuật múa rối, tạo hình con rối sáng tạo mới thì hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm múa thuộc thể loại, quy mô được quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này: a) Biên đạo múa hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu; b) Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) hưởng từ 1,00% đến 1,50% doanh thu; c) Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu; d) Họa sĩ (bao gồm thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 1,00% đến 2,00% doanh thu. 3. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm âm nhạc thuộc thể loại, quy mô được quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định này:
2,114
3,577
a) Tác giả tác phẩm âm nhạc hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu; b) Nhạc sĩ phối khí, nhạc đệm cho ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hoặc phần đệm đàn piano hưởng từ 1,22% đến 1,80% doanh thu; c) Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu, hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng từ 1,40% đến 2,10% doanh thu; d) Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, dàn nhạc giao hưởng cho tác phẩm thuộc thể loại nhạc kịch, vũ kịch, thanh xướng kịch, đại hợp xướng hưởng từ 0,80% - 1,20% doanh thu. 4. Đối với cuộc biểu diễn thuộc loại hình nghệ thuật xiếc: Đơn vị tính: % Doanh thu cuộc biểu diễn <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Điều 12. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác 1. Trường hợp tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời thì tác giả phần nhạc hưởng 70% và tác giả phần lời hưởng 30% mức nhuận bút đối với tác phẩm âm nhạc đó. 2. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học sang kịch bản sân khấu thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 50% đến 70% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể. 3. Trường hợp chuyển thể từ kịch bản thuộc loại hình sân khấu này sang loại hình sân khấu khác thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 30% đến 40% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể. 4. Trường hợp chuyển thể kịch bản văn học sang ngôn ngữ lời ca đối với loại hình nghệ thuật kịch hát như nhạc kịch (Opera, Operet), thanh xướng kịch (Oratorio) và các thể loại tương tự thì tác giả chuyển thể hưởng từ 30% đến 40% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể. 5. Trường hợp tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật truyền thống như tuồng, chèo, cải lương, dân ca kịch, múa rối; giao hưởng, nhạc kịch, kịch múa; tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số, tác giả hưởng thêm nhuận bút khuyến khích từ 10% đến 20% mức nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại và quy mô. 6. Trợ lý biên đạo múa, trợ lý đạo diễn, trợ lý chỉ huy dàn nhạc cho tác phẩm sân khấu, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm múa và chương trình nghệ thuật ca múa nhạc tổng hợp hưởng thù lao bằng 20% mức nhuận bút của biên đạo múa, đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô. 7. Nhạc sĩ phối khí phần nhạc đệm ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hưởng 30% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của ca khúc đó. 8. Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu, hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng 35% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của bản nhạc cùng thể loại và quy mô. 9. Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, chỉ huy dàn nhạc giao hưởng đối với tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hòa tấu thính phòng, nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc, kịch múa (Ballet), hợp xướng, hợp xướng nhiều chương, đại hợp xướng (Cantata) và các thể loại âm nhạc khác chưa được quy định tại Điều 10 Nghị định này hưởng từ 15% đến 25% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô. 10. Đối với diễn viên, nghệ sỹ biểu diễn trực tiếp, các chức danh nghề nghiệp khác và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác chưa được quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này thì bên sử dụng tác phẩm trả thù lao, nhuận bút thông qua hợp đồng thỏa thuận. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015. Các Chương I, III, IV, VII, VIII, IX và Chương X của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định công bố, công khai thủ tục hành chính và chế độ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 123/TNMT-VP ngày 05/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường. Bãi bỏ các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2298/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 3042/TB-PTPLHCM ngày 11/12/2014, công văn số 1502001/CV-GL ngày 04/02/2015 của Công ty TNHH MTV thương mại Giai Lợi và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.06 “Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu khác và các chế phẩm khác”, phân nhóm 3206.49 “- - Loại khác”, mã số 3206.49.10 “- - - Các chế phẩm” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2014/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 3750/QĐ-BNG ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Ngoại giao về việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam theo Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 19362/TTr-SLĐTBXH-VL ngày 02 tháng 12 năm 2014; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 704/STP-VB ngày 09 tháng 02 năm 2015; QUYẾT ĐỊNH:
2,048
3,578
Điều 1. Nay giao thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau: 1. Đối với việc tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 2; cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 75/2014/NĐ-CP do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ cơ quan nước ngoài (FOSCO) thực hiện theo ủy quyền tại Quyết định số 3750/QĐ-BNG ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Ngoại giao về việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam theo Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ. 2. Đối với việc tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 2; cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ và người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam: do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ cơ quan nước ngoài (FOSCO) và Trung tâm Dịch vụ việc làm Thành phố thực hiện. Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài: 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam và văn bản đề nghị tuyển người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Tổ chức tuyển chọn, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. 3. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động Việt Nam để đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài. 4. Phối hợp và cung cấp thông tin về người lao động Việt Nam làm việc tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh do đơn vị mình tuyển dụng cho các cơ quan chức năng liên quan khi có đề nghị. 5. Báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: 1. Thực hiện quản lý nhà nước về tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 2. Giám sát và kiểm tra việc tuyển chọn, giới thiệu, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. 3. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa phương 06 (sáu) tháng, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu. 4. Phối hợp với Sở Công thương, Sở Ngoại vụ tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3491/QĐ-UB-VX ngày 17 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công an Thành phố, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ cơ quan nước ngoài (FOSCO), Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-BTP ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 228/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của Ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2015; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 334/QĐ-BTP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tổ chức thực hiện có kết quả các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp trong vai trò là cơ quan giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính. - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; tiếp tục gắn công tác kiểm soát thủ tục hành chính với xây dựng thể chế, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật. 2. Yêu cầu - Nội dung kế hoạch bảo đảm toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; việc triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm và khả thi. - Phân công công việc hợp lý, cụ thể, xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị trong triển khai thực hiện. - Huy động được sự tham gia, phối hợp của các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan, sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp và người dân vào công tác kiểm soát thủ tục hành chính để nâng cao chất lượng hiệu quả công tác này. II. NỘI DUNG 1. Xây dựng văn bản, đề án 1.1. Xây dựng Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính. - Sản phẩm: Dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. - Cấp trình: Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian trình: Tháng 4/2015 - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. 1.2. Xây dựng Nghị định của Chính phủ về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin tiếp nhận xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. - Sản phẩm: Dự thảo Nghị định của Chính phủ. - Cấp trình: Chính phủ. - Thời gian trình: Tháng 11/2015. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, ngành, địa phương; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. 1.3. Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2016 - Sản phẩm: Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Cấp trình: Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian trình: Tháng 12/2015 - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, ngành, địa phương; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. 1.4. Chỉnh lý, hoàn thiện, trình Bộ trưởng phê duyệt Đề án Thiết lập Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. - Sản phẩm: Dự thảo Đề án, dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án. - Cấp trình: Bộ trưởng - Thời gian trình: Tháng 4/2015 - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan có liên quan; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Công nghệ thông tin, Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp. 1.5. Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế sử dụng Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính
2,035
3,579
- Sản phẩm: Quyết định của Bộ trưởng ban hành Quy chế - Cấp trình: Bộ trưởng - Thời gian trình: Tháng 5/2015 - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. 1.6. Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 trên một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp - Sản phẩm: Quyết định của Bộ trưởng - Cấp trình: Bộ trưởng - Thời gian trình: Tháng 12/2015 - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. 1.7. Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2016 trên một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp - Sản phẩm: Quyết định của Bộ trưởng - Cấp trình: Bộ trưởng - Thời gian trình: Tháng 12/2015 - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ 2.1. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính - Sản phẩm: Tổ chức khoảng 6 khóa tập huấn tại 03 miền, mỗi khóa khoảng 60 người. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ, các Trường Trung cấp Luật. - Thời gian thực hiện: Tháng 3 - Tháng 10/2015. 2.2. Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính và Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính - Sản phẩm: Tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính; Tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được xây dựng, phát hành. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin. - Thời gian thực hiện: Tháng 01 - Tháng 12/2015. 2.3. Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 thuộc phạm vi chức năng quản lý - Sản phẩm: Công văn hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan có liên quan; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 3. Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính 3.1. Đôn đốc việc công bố các thủ tục hành chính mới hoặc đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế nhằm bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng thủ tục hành chính trong toàn quốc. - Sản phẩm: Công văn đôn đốc của Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 3.2. Đôn đốc các Bộ, ngành tập trung hoàn thành việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính tại các Nghị quyết chuyên đề của Chính phủ. - Sản phẩm: Công văn đôn đốc của Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 3.3. Đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015. - Sản phẩm: Công văn đôn đốc của Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các địa phương, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên 3.4. Tham gia ý kiến về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và văn bản có liên quan đối với nhóm thủ tục hành chính, quy định có liên quan của các Bộ, cơ quan được giao chủ trì theo Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ. - Sản phẩm: Văn bản tham gia ý kiến của Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, ngành, địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 3.5. Hướng dẫn sơ kết việc thực hiện Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 - Sản phẩm: Công văn hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan có liên quan; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thời gian thực hiện: Tháng 11 - Tháng 12/2015 3.6. Thực hiện kiểm soát quy định thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật - Sản phẩm: Văn bản tham gia ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chính của trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các tổ chức, cá nhân có liên quan; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên 3.7. Thực hiện kết nối, tích hợp Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính với phần mềm Thống kê của Ngành Tư pháp - Sản phẩm: Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính được tích hợp với phần mềm Thống kê của Ngành Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Vụ Kế hoạch - Tài chính - Thời gian thực hiện: Năm 2015 3.8. Đánh giá việc thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương - Sản phẩm: Kết quả chấm điểm thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, địa phương và điểm thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 3.9. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính và việc triển khai thực hiện Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 (dự kiến kiểm tra 08 Bộ, cơ quan ngang Bộ, 16 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). - Sản phẩm: Báo cáo kết quả kiểm tra. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức hành chính nhà nước và công vụ, Văn phòng Chính phủ; Tổ chức Pháp chế, Sở Tư pháp; các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Tháng 5 - Tháng 9/2015. 3.10. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất - Sản phẩm: Báo cáo của Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Tổ chức Pháp chế, Sở Tư pháp, các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Tháng 01 - Tháng 12/2015. 3.11. Tổ chức giao ban với các Bộ, ngành, địa phương về công tác kiểm soát thủ tục hành chính - Sản phẩm: Tổ chức 2 - 3 cuộc họp giao ban với Bộ, ngành; giao ban khu vực; Hội nghị trực tuyến với 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin, các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 01 - 12/2015. 3.12. Tổ chức sơ kết 05 năm triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ - Sản phẩm: Hội nghị sơ kết. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Tháng 6/2015. 3.13. Tổng kết việc thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp năm 2015 và triển khai nhiệm vụ năm 2016. - Sản phẩm: Hội nghị tổng kết. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Tháng 12/2015. 4. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách quy định hành chính - Sản phẩm: Báo cáo kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến (dự kiến từ 13-14 báo cáo sáng kiến) - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, ngành, địa phương, Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Tháng 01 - Tháng 12/2015. 5. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính 5.1. Chuẩn hóa dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
2,032
3,580
- Sản phẩm: Bộ dữ liệu thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương được chuẩn hóa và thống nhất từ trung ương đến địa phương. - Cơ quan thực hiện: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin; Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thời gian hoàn thành: Năm 2015. 5.2. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính - Sản phẩm: Dữ liệu thủ tục hành chính được nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật - Đơn vị chủ trì: Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên 5.3. Kiểm soát, đăng tải công khai dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính - Sản phẩm: Dữ liệu thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên 6. Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 6.1. Tiếp nhận, phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân thuộc phạm vi thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan hành chính nhà nước - Sản phẩm: Văn bản chuyển/xử lý phản ánh, kiến nghị của Bộ Tư pháp/Thông báo kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 6.2. Xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức (xem xét phản ánh, kiến nghị; nghiên cứu tài liệu có liên quan; tổ chức hội thảo và các cuộc tham vấn liên quan đến vấn đề phản ánh, kiến nghị). - Sản phẩm: Đề xuất xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trình cơ quan có thẩm quyền. - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp theo chức năng nhiệm vụ được giao. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 7. Công tác truyền thông hỗ trợ kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính 7.1. Tổ chức triển khai Chương trình phối hợp với 07 cơ quan thông tấn, báo chí - Sản phẩm: Các sản phẩm thông tin, tuyên truyền được phát sóng, đăng tải trên các phương tiện truyền thông (dự kiến: 20 phóng sự; 500 tin, bài;...). - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. - Đơn vị phối hợp: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Báo Nhân Dân, Báo Quân đội nhân dân, Báo Công an nhân dân. - Thời gian thực hiện: Tháng 01 - Tháng 12/2015. 7.2. Đưa vào vận hành chính thức phiên bản nâng cấp và duy trì hoạt động của Trang tin điện tử tổng hợp của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Sản phẩm: + Phiên bản nâng cấp của Trang tin điện tử tổng hợp được đưa vào vận hành chính thức tại địa chỉ: http://thutuchanhchinh.vn/ - Tin, bài về hoạt động cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, Hội đồng Tư vấn, Ban chỉ đạo Đề án 896 được đăng tải trên Trang tin điện tử tổng hợp. + Các phần mềm hệ thống, cơ sở dữ liệu trang tin được vận hành, duy trì và định kỳ được sao lưu, bảo dưỡng; an ninh và an toàn cho hệ thống Trang tin điện tử được đảm bảo. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, ngành, địa phương, các Ban công tác của Hội đồng Tư vấn, Văn phòng Ban chỉ đạo Đề án 896. - Thời gian thực hiện: Tháng 01 - Tháng 12/2015. 7.3. Tổ chức đoàn công tác báo chí tìm hiểu thực tế, tuyên truyền về công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính tại một số Bộ, ngành, địa phương - Sản phẩm: Dự kiến tổ chức 03 đoàn công tác. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp; các Bộ, ngành, địa phương. - Thời gian thực hiện: Tháng 03 - Tháng 12/2015. 7.4. Tổ chức hội thảo với các cơ quan báo chí theo các chủ đề lựa chọn. - Sản phẩm: Dự kiến tổ chức 02 hội thảo. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp. - Thời gian thực hiện: Tháng 01 - Tháng 12/2015. 8. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp 8.1. Thực hiện Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 theo Quyết định số 08/QĐ-TTg 8.1.1. Nhóm thủ tục hành chính quy định liên quan đến lý lịch tư pháp - Sản phẩm: Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính - Đơn vị chủ trì: Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 8.1.2. Nhóm thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực - Sản phẩm: Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính - Đơn vị chủ trì: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 8.2. Đánh giá tác động thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo. - Sản phẩm: Báo cáo đánh giá tác động quy định thủ tục hành chính. - Đơn vị chủ trì: Các vụ, cục, đơn vị thuộc Bộ được giao xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính. - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Thời gian thực hiện: Theo thời hạn xây dựng các văn bản, đề án. 8.3. Nghiên cứu, tham gia ý kiến, phối hợp thẩm định về quy định thủ tục hành chính; tổ chức tham vấn cá nhân, tổ chức về quy định thủ tục hành chính trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. - Sản phẩm: Văn bản tham gia ý kiến, phối hợp thẩm định; Cử đại diện tham dự họp thẩm định. - Đơn vị thực hiện: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 8.4. Công bố, niêm yết kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Bộ - Sản phẩm: Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: niêm yết kịp thời, đầy đủ thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Bộ - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Thời gian thực hiện: Theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP. 8.5. Nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp - Sản phẩm: Dữ liệu thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp được nhập, đăng tải công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 8.6. Tổ chức thực hiện kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp năm 2015 - Sản phẩm: Theo nội dung kế hoạch - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 8.7. Tổ chức kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại một số đơn vị thuộc Bộ - Sản phẩm: Thông báo kết quả kiểm tra. - Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 9. Nhóm nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm 2015 của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, các Ban công tác của Hội đồng Tư vấn; điều phối các hoạt động của Hội đồng; bảo đảm các điều kiện làm việc của Hội đồng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch năm 2015. 10. Nhóm nhiệm vụ của cơ quan thường trực Văn phòng Ban chỉ đạo Đề án 896 Tham mưu giúp Ban chỉ đạo, Văn phòng Ban chỉ đạo Đề án 896 xây dựng kế hoạch công tác năm 2015 của Văn phòng Ban chỉ đạo; tổ chức thực hiện các kế hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. III. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp năm 2015 do nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2,007
3,581
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các vụ, cục, đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi lĩnh vực được phân công theo dõi, có trách nhiệm phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ cho ý kiến chỉ đạo. 2. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trong việc đề xuất hỗ trợ triển khai các hoạt động có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính phù hợp với mục tiêu của các dự án hợp tác quốc tế, các hoạt động hợp tác quốc tế khác, đưa vào Kế hoạch hợp tác quốc tế năm 2015 trình Lãnh đạo Bộ. 3. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Bộ. 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI SỐ TIẾP NHẬN PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm; Căn cứ Biên bản kiểm tra hậu mại mỹ phẩm tại các Công ty TNHH E.ve Vina ngày 05/02/2015, Công ty TNHH thương mại dịch vụ quốc tế TSK ngày 04/02/2015 và Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tóc Shine ngày 03/02/2015; Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý mỹ phẩm - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược cấp đối với các sản phẩm mỹ phẩm theo danh sách đính kèm. Lý do thu hồi: các sản phẩm mỹ phẩm lưu thông có công thức không đúng như hồ sơ đã công bố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giám đốc Công ty TNHH E.ve Vina, Công ty TNHH thương mại dịch vụ quốc tế TSK, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tóc Shine và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC SẢN PHẨM BỊ THU HỒI SỐ TIẾP NHẬN PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-QLD ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH CÀ MAU Ngày 7 tháng 02 năm 2015 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng thăm và làm việc tại tỉnh Cà Mau; dự Lễ khánh thành cầu Năm Căn và Lễ khởi động nhà máy xử lý khí Cà Mau. Cùng đi với Thủ tướng có các đồng chí Cao Đức Phát, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Đinh La Thăng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Nguyễn Văn Nên Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương; lãnh đạo các Bộ, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Văn phòng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau báo cáo kết quả kinh tế - xã hội năm 2014, nhiệm vụ giải pháp trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao nỗ lực cố gắng, đoàn kết, khắc phục khó khăn và những kết quả đạt được khá toàn diện trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Đảng bộ, chính quyền quân và dân tỉnh Cà Mau trong thời gian qua: Năm 2014, tổng sản phẩm địa phương (GRDP) tăng 8,5%; trong đó nông nghiệp tăng 6,9%, công nghiệp tăng 8,7%, dịch vụ tăng 10,4%; thu nhập bình quân đầu người đạt 33 triệu đồng, tăng 9,9% so với năm 2013; tỷ trọng nông nghiệp chiếm 36,5%, công nghiệp và dịch vụ chiếm 63,5% trong cơ cấu kinh tế; sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, diện tích nuôi tôm công nghiệp tăng 2.208 ha so với năm 2013, đã hình thành các vùng nuôi tôm công nghiệp và quảng canh nuôi tôm cải tiến gắn với công nghiệp chế biến; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 10.300 tỷ đồng, tăng 13,8%; xuất khẩu đạt trên 1,3 tỷ USD, tăng 20,4%. Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt kết quả khá, bình quân mỗi xã đạt 11/19 tiêu chí nông thôn mới, tăng 7,4 tiêu chí so với thời điểm bắt đầu thực hiện Chương trình nông thôn mới. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội tiếp tục ổn định và phát triển. Hoạt động văn hóa xã hội đồng đều; quy mô, chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng cao; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 4,9%; an toàn giao thông được tập trung chỉ đạo và đạt kết quả khá; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Cà Mau vẫn còn khó khăn: Kinh tế phát triển nhưng chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; kết cấu hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi chưa đồng bộ, vốn đầu tư hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản còn hạn chế. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI Cơ bản thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đã đề ra, nhấn mạnh thêm một số nhiệm vụ: 1. Tiếp tục phát huy tiềm năng, lợi thế, khắc phục những yếu kém tồn tại để tiếp tục bứt phá vươn lên. Trước mắt cần nỗ lực thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2015 và kế hoạch 5 năm (2011 - 2015); đồng thời quan tâm chỉ đạo tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp, xây dựng kế hoạch 5 năm tới phải bám sát tình hình thực tế, thế mạnh của địa phương, đảm bảo cho Cà Mau có bước phát triển đột phá mới nhanh và bền vững hơn trong những năm tới. 2. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp, tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp về đầu tư tại địa phương, nhất là đầu tư đánh bắt, khai thác, nuôi trồng phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Bảo đảm nguồn điện, đầu tư nhiều hơn cho thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. 3. Quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, công nghệ viễn thông. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn ven biển; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo vệ môi trường sinh thái gắn với hiệu quả kinh tế. 4. Chỉ đạo quyết liệt chương trình xây dựng nông thôn mới, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp. Cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh chủ động các giải pháp, cách làm năng động, sáng tạo nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh sắp xếp, chuyển đổi nông lâm trường gắn với xây dựng nông thôn mới và công tác giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. 5. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tiếp tục cải cách hành chính, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; bảo đảm an toàn giao thông, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 sắp tới; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về hỗ trợ vốn đầu tư Kè chống sạt lở ven sông thành phố Cà Mau: đồng ý về chủ trương, Tỉnh thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2011 về Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn trong kế hoạch trung hạn (2016 - 2020) hỗ trợ Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Về vốn đầu tư xây dựng tuyến đường Trung tâm bờ Bắc thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan đề xuất phương án nguồn vốn hỗ trợ Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về vốn đầu tư nạo vét luồng cho tàu cá ra vào tại các cửa biển Khánh Hội, Sông Đốc, Rạch Gốc, Cái Đôi Vàm: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên, thực hiện việc thẩm định nguồn vốn theo quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn trong kế hoạch trung hạn (2016 - 2020), báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Về vốn đầu tư các dự án công trình đê biển, kè chống sạt lở ứng phó với biến đổi khí hậu gồm nâng cấp đê biển Tây; xây dựng mới tuyến đê biển Đông; kè chống sạt lở các xã Tân Thuận, Tân Tiến huyện Đầm Dơi; kè chống sạt lở khu dân cư thị trấn Năm Căn: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính nghiên cứu tổng thể giải pháp xử lý hiệu quả sạt lở Mũi Cà Mau; vận động nguồn tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Tái thiết Đức và các nguồn vốn khác để thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Về hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hồ chứa nước ngọt khu vực rừng U Minh hạ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về sự cần thiết, mục tiêu và phương án nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2,037
3,582
6. Về vốn đầu tư nâng cấp, mở rộng tuyến đường U Minh - Khánh Hội: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Về sử dụng vốn ODA đầu tư dự án hạ tầng đô thị Năm Căn, huyện Năm Căn và đô thị Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời: đồng ý về chủ trương, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Xây dựng tổng hợp vào Danh mục các dự án vận động vốn ODA của Ngân hàng Thế giới (WB) để ứng phó biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 7. Về vốn đầu tư Dự án tôn tạo, phục dựng di tích lịch sử Khu Xứ ủy Trung ương cục miền Nam: Tỉnh phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan bố trí vốn trong kế hoạch trung hạn (2016 - 2020), báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 8. Về việc thảm nhựa một bên còn lại tuyến đường Quản Lộ - Phụng Hiệp (đoạn nội đô thành phố Cà Mau); nâng cấp, mở rộng sân bay Cà Mau theo Quy hoạch: Bộ Giao thông vận tải xem xét, xử lý theo thẩm quyền. Về vốn đầu tư (giai đoạn 2) tuyến đường hành lang ven biển phía Nam qua tỉnh Cà Mau (đoạn giao lộ từ đường Võ Văn Kiệt đến Quốc lộ 1A) và dự án tuyến đường Quốc lộ 1A tránh qua nội ô thành phố Cà Mau (từ Tắc Vân đến cầu Lương Thế Trân): Bộ Giao thông vận tải tổng hợp vào danh mục đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 9. Về vốn đầu tư tiếp Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn từ Khai Long, xã Đất Mũi đến khu du lịch Mũi Cà Mau (Khai Long - Đất Mũi) và đoạn qua trung tâm thị trấn Năm Căn; bổ sung Đài biểu tượng Mũi Cà Mau vào hạng mục Mốc điểm cuối Dự án đường Hồ Chí Minh: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Giao thông vận tải cân đối nguồn vốn dư trái phiếu Chính phủ của Dự án đường Hồ Chí Minh (đoạn qua Tây Nguyên) và các nguồn vốn khác để thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Để bảo đảm hoàn thành đồng bộ toàn tuyến đường Năm Căn - Đất Mũi, Bộ Giao thông vận tải phê duyệt bổ sung, thực hiện lựa chọn nhà thầu đoạn Khai Long - Đất Mũi theo quy định để hoàn thành vào cuối năm 2015. 10. Về đầu tư, nâng cấp quốc lộ 63 (đoạn trung tâm nội đô thành phố Cà Mau): Bộ Giao thông vận tải bố trí vốn trong kế hoạch vốn được giao hàng năm để thực hiện. 11. Về Dự án nâng cấp, mở rộng đường Cà Mau - Đầm Dơi: Đồng ý, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí vốn trong kế hoạch 5 năm (2016 - 2020) để thực hiện. Về đầu tư xây dựng cầu Hòa Trung thuộc Dự án nâng cấp, mở rộng đường Cà Mau - Đầm Dơi: Bộ Giao thông vận tải áp dụng hình thức đầu tư phù hợp; thực hiện chỉ định thầu tư vấn, xây lắp và cơ chế nhà thầu ứng vốn thi công theo quy định, ngân sách Nhà nước chi trả hàng năm để hoàn thành trong năm 2015. 12. Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam nghiên cứu hình thức tổ chức các doanh nghiệp trực thuộc cho phù hợp với thực tế, tạo điều kiện cho các địa phương (trong đó có tỉnh Cà Mau) có phát sinh nguồn thu thuế được nộp tại địa phương. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được; Căn cứ Công văn số 5790/BCT-KH ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc Hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ sung máy móc, thiết bị vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Danh mục này làm căn cứ để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Điều 3. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và Hiệp hội ngành nghề tiếp tục đề xuất với Bộ Công Thương để điều chỉnh, bổ sung Danh mục phù hợp với tình hình thực tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC BỔ SUNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-BCT ngày 14/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*). Mã HS: 9028.30.10 căn cứ theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN ASEAN - NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2015-2019 Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Nhật Bản ký ngày 3 tháng 4 năm 2008 tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam, ngày 7 tháng 4 năm 2008 tại Cam-pu-chia, ngày 31 tháng 3 năm 2008 tại In-đô-nê-xi-a, ngày 04 tháng 4 năm 2008 tại Lào, ngày 14 tháng 4 năm 2008 tại Ma-lai-xi-a, ngày 10 tháng 4 năm 2008 tại Mi-an-ma, ngày 02 tháng 4 năm 2008 tại Phi-líp-pin, ngày 26 tháng 3 năm 2008 tại Xinh-ga-po, ngày 11 tháng 4 năm 2008 Thái Lan, ngày 01 tháng 4 năm 2008 tại Việt Nam, và ngày 28 tháng 3 năm 2008 tại Nhật Bản, và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại công văn số 1346/TTg-QHQT ngày 15 tháng 8 năm 2008; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2019 như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015 - 2019 (thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AJCEP). 1) Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục Biểu thuế quan hài hòa ASEAN 2012 (AHTN 2012) và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số. 2) Cột “Thuế suất AJCEP (%)”: mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm: - 01/4/2015-31/3/2016: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2016; - 01/4/2016-31/3/2017: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2017; - 01/4/2017-31/3/2018: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2018; - 01/4/2018-31/3/2019: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019. 3) Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt AJCEP tại thời điểm tương ứng. Điều 2. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AJCEP Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế AJCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này. 2) Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, bao gồm các nước sau: - Bru-nây Đa-ru-sa-lam -Vương quốc Cam-pu-chia - Cộng hoà In-đô-nê-xi-a - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào - Ma-lai-xi-a - Liên bang Mi-an-ma - Cộng hoà Phi-líp-pin - Cộng hoà Xinh-ga-po - Vương quốc Thái Lan - Nhật Bản - Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước) 3) Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương. 4) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Nhật Bản mẫu AJ (viết tắt là C/O - Mẫu AJ) theo quy định của Bộ Công Thương. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015, thay thế Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản giai đoạn 2012-2015, thông tư 63/2012/TT-BTC ngày 23/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng trong các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.
2,040
3,583
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẤP THUẬN TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ, TIÊU CHUẨN KHU VỰC, TIÊU CHUẨN NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; Căn cứ Nghị định 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có hoạt động liên quan đến áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Giải thích từ ngữ Chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (sau đây gọi là chấp thuận tiêu chuẩn) là cho phép áp dụng trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Mục đích, nguyên tắc và các tiêu chí chấp thuận tiêu chuẩn 1. Mục đích: a) Làm căn cứ đánh giá sự phù hợp thông qua các hoạt động: công nhận, chứng nhận, kiểm định, giám định, thử nghiệm, hiệu chuẩn; b) Làm căn cứ quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa, vật tư nông nghiệp; c) Từng bước hài hòa hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với tiêu chuẩn khu vực, quốc tế. 2. Nguyên tắc: Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc có luận cứ xác đáng chứng minh sự cần thiết áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét chấp thuận tiêu chuẩn liên quan đến các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ. 3. Tiêu chí: a) Không trái với quy định của pháp luật và làm tổn hại tới an ninh, quốc phòng, lợi ích kinh tế - xã hội và các lợi ích khác của Việt Nam; b) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan (nếu có); c) Phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật và công nghệ của Việt Nam; d) Đáp ứng yêu cầu quản lý và khuyến khích phát triển sản xuất trong nước; đ) Là phiên bản mới nhất và còn hiệu lực. Điều 5. Kinh phí 1. Nguồn kinh phí: Kinh phí cho việc chấp thuận tiêu chuẩn được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ và các hoạt động khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các khoản hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Nội dung chi: a) Nội dung chi trực tiếp cho việc xây dựng hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn: Chi lập đề cương, dự toán hồ sơ chấp thuận tiêu chuẩn; Chi mua tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); Chi dịch, hiệu đính và biên tập tiêu chuẩn từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. b) Nội dung chi phục vụ công tác quản lý gồm: Chi họp Hội đồng thẩm tra, Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn; Chi nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm tra, Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn. Cơ quan, tổ chức tự bố trí kinh phí xây dựng hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn. Riêng Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động khoa học công nghệ thực hiện các nội dung chi tại mục a khoản 2 Điều này để xây dựng Hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn theo lĩnh vực được phân công quản lý. 3. Khung mức chi: Mức chi cho việc chấp thuận tiêu chuẩn áp dụng tương ứng với khung mức chi xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 145/2009/TTLT-BTC-BKHCN ngày 17/7/2009 của liên Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định hiện hành. Chương II THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN TIÊU CHUẨN Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn Hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn gồm: 1. Đơn đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn, nội dung theo Mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phiên bản tiêu chuẩn đề nghị chấp thuận kèm bản dịch sang tiếng Việt (kèm văn bản điện tử). 3. Thuyết minh chấp thuận tiêu chuẩn, nội dung theo Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền chấp thuận tiêu chuẩn 1. Cơ quan, tổ chức có hoạt động liên quan đến phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này gửi (trực tiếp hoặc theo đường bưu điện) về Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành để thẩm tra. 2. Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành: a) Thẩm tra và thông báo kết quả thẩm tra hồ sơ cho cơ quan, tổ chức có hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn chỉnh sửa, hoàn thiện; gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm tra về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để thẩm định. Thời gian thẩm tra hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Báo cáo thẩm tra theo Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trong trường hợp cần thiết, căn cứ yêu cầu quản lý theo nhiệm vụ được giao, Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành lập hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để thẩm định. 3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn và thông báo kết quả thẩm định cho Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành chỉnh sửa, hoàn thiện. Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn không quá 15 ngày làm việc. Báo cáo thẩm định theo Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký quyết định chấp thuận tiêu chuẩn sau khi đã hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến thẩm định của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 5. Thành phần hồ sơ trình Bộ trưởng: a) Tờ trình chấp thuận tiêu chuẩn; b) Báo cáo thẩm tra; Báo cáo thẩm định; c) Dự thảo tiêu chuẩn (tiếng nước ngoài và tiếng Việt); d) Dự thảo Quyết định chấp thuận tiêu chuẩn. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 04 năm 2015. Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông tin về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC. CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 07 /2015/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Mẫu 1. Đơn đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn. Mẫu 2. Thuyết minh chấp thuận tiêu chuẩn. Mẫu 3. Báo cáo thẩm tra/thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TIÊU CHUẨN Kính gửi: ........................................................... 1. Tên cơ quan, tổ chức: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 2. Địa chỉ: .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 3. Điện thoại: ... ... ... ... ... Fax: ... ... ... ... ... E-mail: ... ... ... ... ... 4. Tên tiêu chuẩn (quốc tế/khu vực/nước ngoài) đề nghị chấp thuận:... ... ... . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 5. Số hiệu, năm ban hành tiêu chuẩn đề nghị chấp thuận: ... ... ... ... ... ... ... ... 6. Tên tổ chức/quốc gia công bố tiêu chuẩn đề nghị chấp thuận: ... ... ... ... ... 7. Mục đích chấp thuận tiêu chuẩn: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 8. Tóm tắt về sự cần thiết chấp thuận tiêu chuẩn: ... ... ... ... ... ... ... ... .. ... ... .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận tiêu chuẩn ... ... ... ..../.
2,095
3,584
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THUYẾT MINH CHẤP THUẬN TIÊU CHUẨN 1. Tiêu chuẩn đề nghị chấp thuận: 1.1. Tên tiêu chuẩn: .. ... ... .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 1.2. Số hiệu, năm công bố: .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 1.3. Tên tổ chức/quốc gia công bố: .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 2. Phạm vi, đối tượng của tiêu chuẩn: . ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 3. Cơ quan/Tổ chức đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn: Tên Cơ quan/tổ chức: ... ... ... ... ... ... ...... ... ... ... ... ... ... ...... ... ... ... ... ... ... ... ... Địa chỉ: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...... ... ... ... ... ... ... ...... ... ... ... ... ... ... ... ... Điện thoại: ... ... ... ... ... Fax: ... ... ... ... ... E-mail: ... ... ... ... ... 4. Sự cần thiết chấp thuận tiêu chuẩn: 4.1. Tình hình đối tượng tiêu chuẩn trong nước và ngoài nước (làm rõ đối tượng của tiêu chuẩn đề nghị chấp thuận đã có TCVN hoặc QCVN chưa? Nếu đã có TCVN hoặc QCVN thì vì sao phải đề nghị chấp thuận) . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 4.2. Sự phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật và công nghệ của Việt Nam . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 4.3. Mục đích chấp thuận tiêu chuẩn - Tiêu chuẩn đáp ứng những mục tiêu nào sau đây: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Khái toán kinh phí <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO THẨM TRA/THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TIÊU CHUẨN Kính gửi: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Căn cứ Thông tư số /2015/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của ... ... ... (cơ quan, tổ chức đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn) tại văn bản số ... ... ... về việc ... ... ... ... ... Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận tiêu chuẩn, (Đơn vị thẩm tra/thẩm định hồ sơ chấp thuận tiêu chuẩn) ... ... ... có ý kiến như sau: 1. Sự phù hợp với mục đích, nguyên tắc và tiêu chí chấp thuận tiêu chuẩn 1.1 Thành phần hồ sơ: (đánh giá sự phù hợp với quy định tại Điều 6 Thông tư này) . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 1.2 Mục đích và sự cần thiết chấp thuận tiêu chuẩn (đánh giá sự phù hợp với quy định tại Điều 4 Thông tư này) . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 2. Chất lượng tiêu chuẩn đề nghị chấp thuận 2.1 Sự chính xác của phiên bản dịch sang tiếng Việt so với phiên bản tiêu chuẩn tiếng nước ngoài: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 2.2 Tính đồng bộ và tính khả thi của tiêu chuẩn đề nghị chấp thuận với điều kiện kinh tế, kỹ thuật và công nghệ của Việt Nam ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 2.3 Việc tuân thủ nguyên tắc đồng thuận và hài hòa lợi ích của các bên liên quan: . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 2.4 Sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (nếu có), quy định của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan, yêu cầu hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế: . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 2.5 Về kinh phí thực hiện (chỉ thẩm tra đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước): . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 3. Kết luận và kiến nghị . .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG CÓ HỆ SỐ LƯƠNG TỪ 2,34 TRỞ XUỐNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kể cả người tập sự, thử việc) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) có hệ số lương từ 2,34 (sau đây gọi chung là người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống). 2. Tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định này là các tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể. 3. Hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định này là các hội quy định tại Điều 33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này, bao gồm: a) Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp huyện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; b) Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Luật Viên chức năm 2010; c) Cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; d) Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam; đ) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; e) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao của đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù;
2,070
3,585
g) Giáo viên mầm non làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015; h) Viên chức làm việc trong Trạm Y tế xã theo quy định tại Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về y tế xã, phường, thị trấn; i) Công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; k) Công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; l) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong tổ chức cơ yếu. 2. Người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này được xếp lương theo quy định tại các văn bản sau: a) Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát; b) Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể; c) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; d) Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước; đ) Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 3. Đối tượng không áp dụng: a) Người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp đã được hưởng hệ số tiền lương tăng thêm hàng tháng bằng hoặc cao hơn 0,08 so với mức lương cơ sở theo quy định của cấp có thẩm quyền; b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; c) Hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ thuộc Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn thuộc Công an nhân dân hưởng phụ cấp quân hàm. Điều 3. Mức tiền lương tăng thêm 1. Người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này được tăng thêm tiền lương bằng 8% mức lương hiện hưởng (gồm hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh hiện hưởng nhân mức lương cơ sở), cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tiền lương tăng thêm tại Khoản 1 Điều này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và tính các loại phụ cấp lương. Điều 4. Kinh phí thực hiện 1. Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) của cơ quan, đơn vị. 2. Sử dụng tối thiểu 40% số thu phí, lệ phí được để lại theo chế độ năm 2015 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; đối với số thu dịch vụ sử dụng tối thiểu 40% chênh lệch thu, chi từ hoạt động dịch vụ. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế, sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế). 3. Sử dụng 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất và khoản 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2015 so với dự toán năm trước sau khi đảm bảo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng còn dư). 4. Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2014 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các cấp ngân sách địa phương. 5. Ngân sách Trung ương bổ sung nguồn kinh phí thực hiện mức tiền lương tăng thêm trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu nguồn. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2015. 2. Chế độ quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện tiền lương tăng thêm quy định tại Nghị định này. b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện tiền lương tăng thêm cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này; kết thúc năm, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định các nguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công). 2. Đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội áp dụng các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công” là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công. 2. “Dịch vụ sự nghiệp công” là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. 3. “Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước” là dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí trong giá, phí, được ngân sách nhà nước hỗ trợ. 4. “Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước” là dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước không bao cấp, giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường. Điều 4. Quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công 1. Xây dựng pháp luật về quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công; khuyến khích, tạo điều kiện, thiết lập môi trường hoạt động bình đẳng, cạnh tranh cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. 2. Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực; danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước quản lý; quy định về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. 3. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công. 4. Quy định lộ trình tính đủ giá, phí để đơn vị sự nghiệp công thực hiện và hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách sử dụng dịch vụ sự nghiệp công. 5. Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể và điều kiện tổ chức, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công; sắp xếp, chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giao quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc. 6. Quy định về chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công sang đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hoặc doanh nghiệp. 7. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công. 8. Thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm trong hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Chương II CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG Mục 1: TỰ CHỦ VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ Điều 5. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ 1. Tự chủ trong xây dựng kế hoạch Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần kế hoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị theo quy định của pháp luật và phần kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2,046
3,586
a) Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện; b) Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: Đơn vị sự nghiệp công xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn vị thực hiện. 2. Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ a) Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của đơn vị, kế hoạch của cơ quan quản lý cấp trên giao, đảm bảo chất lượng, tiến độ; b) Tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao; c) Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy Đơn vị sự nghiệp công được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Điều 7. Tự chủ về nhân sự 1. Đơn vị sự nghiệp công xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làm việc; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05 năm trước và không cao hơn số định biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định (đối với các đơn vị sự nghiệp công mới thành lập, thời gian hoạt động chưa đủ 05 năm thì tính bình quân cả quá trình hoạt động). 2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công chưa xây dựng được vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc được xác định trên cơ sở định biên bình quân các năm trước theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Điều 8. Hội đồng quản lý 1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lập Hội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng trong quá trình hoạt động của đơn vị. 2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và pháp luật chuyên ngành, trường hợp cần thiết, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan Trung ương), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định việc thành lập Hội đồng quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Hội đồng quản lý quyết định về chiến lược, kế hoạch trung hạn và hàng năm của đơn vị; quyết định chủ trương đầu tư mở rộng hoạt động, thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc; quyết định chủ trương lớn về tổ chức, nhân sự (bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật viên chức; riêng về số lượng người làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này); thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị để trình cấp có thẩm quyền quyết định; thông qua báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, việc triển khai quy chế dân chủ, quyết định các vấn đề quan trọng khác của đơn vị theo quy định của pháp luật. 4. Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên; Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng quản lý do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị bổ nhiệm; Hội đồng quản lý có đại diện của cơ quan quản lý cấp trên. 5. Thủ tục thành lập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công và cơ quan quản lý cấp trên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Mục 2: GIÁ, PHÍ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Điều 9. Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công 1. Giá dịch vụ sự nghiệp công a) Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước - Đơn vị sự nghiệp công được xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, được quyết định các khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực; - Riêng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về giá. b) Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước - Giá dịch vụ sự nghiệp công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trong đó chi phí tiền lương trong giá dịch vụ sự nghiệp công tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ đối với đơn vị sự nghiệp công và định mức lao động do các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền; - Phương pháp định giá và cơ quan có thẩm quyền định giá dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo quy định pháp luật về giá; - Trong phạm vi khung giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đơn vị sự nghiệp công quyết định mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể giá dịch vụ sự nghiệp công, đơn vị thu theo mức giá quy định. 2. Phí dịch vụ sự nghiệp công Dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Đơn vị sự nghiệp công được thu phí theo mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 10. Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước 1. Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công a) Đến năm 2016: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp (chưa tính chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định); b) Đến năm 2018: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý (chưa tính chi phí khấu hao tài sản cố định); c) Đến năm 2020: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định. 2. Căn cứ vào tình hình thực tế, các đơn vị sự nghiệp công được thực hiện trước lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về giá dịch vụ sự nghiệp công tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này, khả năng cân đối ngân sách nhà nước và khả năng chi trả của người hưởng thụ, quy định lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền. Điều 11. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước 1. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương xác định danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý trình Thủ tướng Chính phủ quy định, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ danh mục dịch vụ sự nghiệp công Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Điểm a Khoản 1 Điều này). 2. Căn cứ danh mục dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Khoản 1 Điều này, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho cơ quan cấp dưới lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định. Mục 3: TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH Điều 12. Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư 1. Nguồn tài chính của đơn vị a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
2,081
3,587
đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. 2. Sử dụng nguồn tài chính a) Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác. - Căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn vị chủ động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn vị quyết định dự án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn, nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu tư. - Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định. - Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. b) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi thường xuyên) và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau: - Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung). - Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Tiền trích khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. c) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này. d) Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam. 3. Phân phối kết quả tài chính trong năm a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau: - Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; - Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích); - Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị; - Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật; - Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. b) Sử dụng các Quỹ - Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có). - Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm. Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác. Hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị. - Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế. c) Mức trích cụ thể của các quỹ quy định tại Điểm a Khoản này và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị. Điều 13. Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên 1. Nguồn tài chính của đơn vị a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có); đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. 2. Sử dụng nguồn tài chính: a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên) và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này; b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này. 3. Phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 12. Riêng trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định. Điều 14. Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí) 1. Nguồn tài chính của đơn vị a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); c) Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công; d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có); e) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. 2. Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên), Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau: - Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước cấp bổ sung; - Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí), Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều này. 3. Phân phối kết quả tài chính trong năm a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
2,076
3,588
- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; - Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định; - Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị; - Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật; - Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có). b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị. Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Điều 15. Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp) 1. Nguồn tài chính của đơn vị a) Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Nguồn thu khác (nếu có); c) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có); d) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung chi của đơn vị a) Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau: - Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp bổ sung; - Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Đơn vị được quyết định mức chi nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này. 3. Sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên a) Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau: - Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; - Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định; - Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 01 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị; - Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật; Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định mức trích vào các quỹ cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị. Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Điều 16. Tự chủ trong giao dịch tài chính 1. Mở tài khoản giao dịch a) Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước. Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn vị và được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào quỹ khác theo quy định của pháp luật, không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập; b) Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các khoản thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh. 2. Vay vốn, huy động vốn Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Riêng các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định này. Khi thực hiện vay vốn, huy động vốn, đơn vị sự nghiệp công phải có phương án tài chính khả thi, tự chịu trách nhiệm trả nợ vay, lãi vay theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn. Điều 17. Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công 1. Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quy chế, trường hợp Quy chế có quy định không phù hợp với quy định của Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại cho phù hợp. Sau thời hạn nêu trên, nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, đơn vị triển khai thực hiện theo Quy chế, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Mục 4: LẬP, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU, CHI Điều 18. Lập dự toán 1. Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên a) Hàng năm căn cứ vào kết quả thực hiện về số lượng, khối lượng dịch vụ; tình hình thu, chi hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và các dịch vụ khác của năm hiện hành; yêu cầu nhiệm vụ của năm kế hoạch, đơn vị lập kế hoạch về số lượng, khối lượng dịch vụ và dự toán thu, chi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên; b) Đối với dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước đặt hàng: Hàng năm căn cứ đơn giá, số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công được đặt hàng theo hướng dẫn của Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị lập dự toán gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. 2. Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí): Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành, nhiệm vụ của năm kế hoạch, đơn vị lập kế hoạch về số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công và dự toán thu, chi (bao gồm cả phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí) báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. 3. Lập dự toán đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp): Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao trong năm kế hoạch, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chế độ chi tiêu hiện hành, đơn vị lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. 4. Lập dự toán thu, chi phí theo pháp luật về phí, lệ phí, các nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Hàng năm, căn cứ vào dự toán thu, chi do đơn vị sự nghiệp công xây dựng, cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xem xét, tổng hợp dự toán thu, chi của đơn vị gửi cơ quan tài chính và cơ quan có liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 19. Phân bổ và giao dự toán 1. Việc phân bổ và giao dự toán của cơ quan quản lý cấp trên cho đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Căn cứ lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cơ quan quản lý cấp trên thực hiện đặt hàng đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; đặt hàng, giao kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí).
2,014
3,589
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp): Cơ quan quản lý cấp trên thực hiện giao dự toán ổn định trong thời gian 3 năm và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sách theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công 1. Đơn vị sự nghiệp công xây dựng phương án tự chủ phù hợp với kế hoạch và điều kiện thực tế của đơn vị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để phê duyệt, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cung cấp. 2. Việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công quy định tại Chương II Nghị định này được ổn định trong thời gian 3 năm. Trường hợp nguồn thu, nhiệm vụ của đơn vị có biến động làm thay đổi mức độ tự chủ tài chính, đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để xem xét điều chỉnh mức độ tự chủ cho đơn vị trước thời hạn. Điều 21. Điều kiện, nội dung, yêu cầu để đơn vị sự nghiệp công vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp 1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nước không bao cấp; b) Giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao tài sản cố định); c) Được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; d) Hạch toán kế toán theo quy định của các chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. 2. Nội dung được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp a) Được xác định vốn điều lệ và bảo toàn vốn; b) Được vay vốn, huy động vốn, đầu tư vốn ra ngoài đơn vị theo quy định của pháp luật; c) Quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp; d) Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; thực hiện chế độ kế toán, thống kê áp dụng như doanh nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công đáp ứng đủ các điều kiện tại Khoản 1 Điều này, xây dựng Đề án vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, báo cáo các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương để phê duyệt theo phân cấp. Chi phí xây dựng Đề án và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp. 4. Các Bộ, cơ quan Trung ương xem xét quyết định đơn vị sự nghiệp công trực thuộc được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan cấp dưới theo phân cấp) xem xét quyết định đơn vị sự nghiệp công trực thuộc được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính địa phương. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công rà soát, xây dựng lộ trình để đơn vị sự nghiệp công đủ điều kiện được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp. Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Căn cứ các quy định tại Nghị định này: a) Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng và trình Chính phủ sửa đổi, ban hành Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực. b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. 2. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm trong hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và tổ chức thực hiện các nội dung khác về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công quy định tại Điều 4 Nghị định này. 3. Trong năm 2015, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương có trách nhiệm: a) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực; danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; b) Ban hành theo thẩm quyền định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước quản lý, làm cơ sở ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí và các quy định tại Điều 4 Nghị định này. 4. Trong năm 2015, Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn về thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý; hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm; hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công chưa xây dựng được vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp xác định số lượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân các năm trước. 5. Bộ Tài chính có trách nhiệm thay đổi phương thức bố trí dự toán ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp công phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính quy định tại Nghị định này. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm ban hành trong năm 2015: Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực; danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công, làm cơ sở ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí và các quy định tại Điều 4 Nghị định này. Điều 23. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công 1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật đối với các quyết định thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị. 2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản, quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định. 4. Tổ chức, thực hiện quản lý, sử dụng viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức. 5. Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản của Nhà nước giao, thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê, thông tin, báo cáo hoạt động, kiểm toán theo quy định. 6. Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý theo quy định. 7. Thực hiện quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật. Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2015 và thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; làm cơ sở để xây dựng Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp trong từng lĩnh vực. 2. Trong khi chưa ban hành hoặc sửa đổi Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này, các đơn vị sự nghiệp công theo từng lĩnh vực được tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường.
2,088
3,590
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương II QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 3. Lập quy hoạch bảo vệ môi trường 1. Quy hoạch bảo vệ môi trường được lập phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với kỳ đầu cho giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040 theo hai (02) cấp độ là quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh. 2. Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia gồm những nội dung chính sau đây: a) Diễn biến, mục tiêu quản lý môi trường rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; b) Thực trạng môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông; mục tiêu và các giải pháp bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông; c) Thực trạng phát thải khí và chất lượng môi trường không khí; mục tiêu và giải pháp quy hoạch đối với các hoạt động phát triển có nguồn phát thải khí lớn; d) Thực trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường đất; mục tiêu và các giải pháp phòng ngừa suy thoái, ô nhiễm môi trường đất, phục hồi các vùng đất đã bị ô nhiễm, suy thoái; đ) Thực trạng ô nhiễm môi trường nước; mục tiêu và các giải pháp quản lý nước thải và bảo vệ môi trường nước; e) Thực trạng thu gom, xử lý và các mục tiêu, giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại; g) Thực trạng mạng lưới quan trắc và giám sát môi trường; mục tiêu, định hướng quy hoạch hệ thống quan trắc và giám sát môi trường; h) Phân vùng môi trường theo các mục tiêu phát triển, bảo vệ, bảo tồn và ứng phó với biến đổi khí hậu; i) Các chương trình, dự án bảo vệ môi trường ưu tiên và chỉ tiêu môi trường; k) Các bản đồ, sơ đồ liên quan đến vùng quy hoạch; l) Nguồn lực thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường; trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường. 3. Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh được lập dưới hình thức báo cáo riêng hoặc lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội với nội dung sau đây: a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng phải thể hiện được các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này với yêu cầu chi tiết hơn gắn với vị trí địa lý, điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương lập quy hoạch; b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh phải thể hiện được các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này với yêu cầu chi tiết hơn gắn với vị trí địa lý, điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương lập quy hoạch, trong đó các nội dung về nguồn lực thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường, trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường được lồng ghép vào các nội dung tương ứng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết quy trình xây dựng đề cương, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường. 5. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường phải nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức được tham vấn; lập hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ môi trường để thẩm định. Điều 4. Thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường 1. Việc thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau: a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ môi trường thành lập. Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, hai (02) Ủy viên phản biện, một (01) Ủy viên thư ký và một số Ủy viên, trong đó có đại diện của các cơ quan cùng cấp với cấp độ quy hoạch từ các ngành: Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông vận tải; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kế hoạch và Đầu tư và các ngành khác có liên quan; b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định đồng thời với việc thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh. 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng quy định như sau: a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia; b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng. 3. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định; các hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường thực hiện, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Cơ quan thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành các hoạt động sau đây để hỗ trợ hội đồng thẩm định: a) Lấy ý kiến phản biện độc lập của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường; b) Tổ chức các cuộc họp, hội thảo chuyên đề liên quan đến nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị thẩm định; tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập quy hoạch bảo vệ môi trường. Điều 5. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia 1. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia có trách nhiệm hoàn chỉnh nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến thẩm định, góp ý. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, gồm: a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo quá trình lập, thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia; b) Dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia đã được chỉnh sửa, hoàn thiện trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, góp ý; c) Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, trong đó phải thể hiện được mục tiêu, định hướng của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, các chương trình, dự án bảo vệ môi trường ưu tiên, các chỉ tiêu môi trường, nguồn lực, trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Điều 6. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh 1. Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng, hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm: a) Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo quá trình lập, thẩm định và tiếp thu các ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh; b) Dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh; c) Ý kiến thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh; d) Dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường, trong đó phải thể hiện được mục tiêu, định hướng của quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh, các chỉ tiêu môi trường, các chương trình, dự án bảo vệ môi trường ưu tiên, nguồn lực, trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh. 2. Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh duyệt nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường về nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường. Điều 7. Công khai thông tin về quy hoạch bảo vệ môi trường 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia đến các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành; 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh đến các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố quyết định phê duyệt và các nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên trang thông tin điện tử của mình và các hình thức khác trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định phê duyệt và các nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên trang thông tin điện tử của mình và các hình thức khác trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành.
2,074
3,591
Chương III ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC Điều 8. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 1. Đối tượng quy định tại Phụ lục I Nghị định này phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược. 2. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm: a) Tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định tại các Điều 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ môi trường; b) Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đến cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (xác định theo thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch) quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Bảo vệ môi trường. 3. Tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá môi trường chiến lược chịu trách nhiệm trước cơ quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. 4. Đối với trường hợp điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và điều chỉnh theo hướng không làm gia tăng hoặc làm gia tăng không đáng kể tác động xấu đến môi trường, cơ quan được giao nhiệm vụ lập hồ sơ điều chỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo xin ý kiến xem xét thay cho việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật thực hiện đánh giá môi trường chiến lược. Điều 9. Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 1. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tổ chức dịch vụ tư vấn khi thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải bảo đảm các điều kiện dưới đây: a) Có cán bộ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá môi trường chiến lược; trường hợp không có phòng thí nghiệm các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực. 2. Cán bộ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư vấn đánh giá môi trường chiến lược. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý việc đào tạo, cấp chứng chỉ tư vấn đánh giá môi trường chiến lược. Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 1. Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được tiến hành thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thành lập với ít nhất chín (09) thành viên. Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó có ít nhất ba mươi phần trăm (30%) số thành viên hội đồng có từ năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá môi trường chiến lược. 2. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và đưa ra ý kiến thẩm định. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng thẩm định. 3. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có thể được thực hiện bổ sung các hoạt động sau đây: a) Khảo sát vùng thực hiện dự án và khu vực phụ cận; b) Kiểm chứng, đánh giá các thông tin, dữ liệu, kết quả phân tích, đánh giá, dự báo trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; c) Lấy ý kiến của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các chuyên gia liên quan; d) Tổ chức các cuộc họp chuyên gia đánh giá theo chuyên đề. 4. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và thông báo kết quả cho cơ quan đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn quy định như sau: a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của đối tượng thuộc các mục 1, 2, 3, 4, 5.1 và 6 Phụ lục I Nghị định này; b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của đối tượng thuộc mục 5.2 Phụ lục I Nghị định này. Điều 11. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 1. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được cơ quan đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược hoàn chỉnh trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định. 2. Cơ quan thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm xem xét toàn diện, khách quan những ý kiến, kiến nghị của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 3. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải thể hiện được quá trình thẩm định, kết quả đạt được và những tồn tại cơ bản của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, những đề xuất, kiến nghị của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược để cấp có thẩm quyền làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 4. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Chương IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Điều 12. Thực hiện đánh giá tác động môi trường 1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định này. 2. Chủ dự án của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu được sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường chịu trách nhiệm trước chủ dự án và trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4. Trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, chủ dự án phải tiến hành tham vấn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án; nghiên cứu, tiếp thu những ý kiến khách quan, kiến nghị hợp lý của các đối tượng liên quan được tham vấn để hạn chế thấp nhất tác động bất lợi của dự án đến môi trường tự nhiên đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng. 5. Việc tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án thực hiện theo quy trình sau đây: a) Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án có văn bản phản hồi trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án, hoặc không cần có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc thực hiện dự án. 6. Việc tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án được tiến hành dưới hình thức họp cộng đồng dân cư do chủ dự án và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đồng chủ trì với sự tham gia của những người đại diện cho Ủy ban mặt trận Tổ quốc cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản được Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp cộng đồng. 7. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu của hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; xây dựng, ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chuyên ngành. Điều 13. Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 1. Chủ dự án, tổ chức tư vấn khi thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có đủ các điều kiện dưới đây: a) Có cán bộ thực hiện đánh giá tác động môi trường đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên; c) Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá tác động môi trường của dự án; trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực. 2. Cán bộ thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư vấn đánh giá tác động môi trường đúng chuyên ngành.
2,051
3,592
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý việc đào tạo, cấp chứng chỉ tư vấn đánh giá tác động môi trường. Điều 14. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh; b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định này; c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định này; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn của mình, trừ các dự án quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này. 2. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau: a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án không thuộc Điểm a Khoản này; c) Trong thời hạn quy định tại các Điểm a, b Khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định. Thời gian chủ dự án hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định không tính vào thời gian thẩm định. 3. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm định) báo cáo đánh giá tác động môi trường thành lập với ít nhất bảy (07) thành viên. Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó phải có ít nhất ba mươi phần trăm (30%) số thành viên hội đồng có từ bảy (07) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường. 4. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định để làm cơ sở cho cơ quan thẩm định xem xét, quyết định việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng thẩm định. 5. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án để kịp thời ứng phó với thiên tai, dịch bệnh có thể được thực hiện thông qua hình thức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, không nhất thiết phải thông qua hội đồng thẩm định. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho ban quản lý các khu công nghiệp trên cơ sở xem xét đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đánh giá năng lực của từng ban quản lý các khu công nghiệp; hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản liên quan đến việc thẩm định, phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 15. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng trong quá trình triển khai thực hiện có một trong những thay đổi dưới đây phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường: a) Có những thay đổi quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường; b) Bổ sung những hạng mục đầu tư có quy mô, công suất tương đương với đối tượng thuộc danh mục Phụ lục II Nghị định này; c) Có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng; d) Theo đề nghị của chủ dự án. 2. Chủ dự án chỉ được thực hiện những thay đổi nêu tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Việc lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định và phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại các Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này. Điều 16. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt 1. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh nội dung dự án đầu tư để bảo đảm các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Lập kế hoạch quản lý môi trường của dự án trên cơ sở chương trình quản lý và giám sát môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại các Điều 26 và Điều 27 Luật Bảo vệ môi trường. 4. Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức nơi tiến hành tham vấn, cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất mười (10) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá sáu (06) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. 5. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu dọn vệ sinh lòng hồ trước khi tích nước trong trường hợp dự án có nội dung đầu tư xây dựng hồ chứa thủy lợi hoặc hồ chứa thủy điện; thực hiện việc tích nước sau khi được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, chấp thuận bằng văn bản. 6. Đối với các trường hợp quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định này, chủ dự án phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các văn bản đề nghị điều chỉnh đã được chấp thuận (nếu có) gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức. Đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn, việc báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án được thực hiện theo từng giai đoạn của dự án. 7. Báo cáo bằng văn bản và chỉ được thực hiện những thay đổi liên quan đến phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 17. Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án 1. Việc kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án được tiến hành thông qua đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cơ quan được ủy quyền thành lập. 2. Thời hạn cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định như sau: a) Không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án trong trường hợp không cần tiến hành lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng; b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án trong trường hợp phải lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng. 3. Trong thời hạn được nêu tại các Khoản 2 Điều này, cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cơ quan được ủy quyền có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, phục vụ giai đoạn vận hành dự án; trường hợp chưa cấp phải có ý kiến bằng văn bản nêu rõ lý do. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức và hoạt động của đoàn kiểm tra; biểu mẫu các văn bản liên quan đến hoạt động kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. Chương V KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 18. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường 1. Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau: a) Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định này; b) Phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều này, đồng thời không thuộc Phụ lục II Nghị định này. 2. Chủ dự án, chủ cơ sở của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định này. 3. Trường hợp dự án, phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ hai (02) tỉnh trở lên, việc đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện tại một trong các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của chủ dự án, chủ cơ sở.
2,078
3,593
4. Đối tượng quy định tại Phụ lục IV Nghị định này không phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Điều 19. Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường 1. Trách nhiệm xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau: a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này; c) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản; d) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền. 2. Thời hạn xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tai Khoản 3 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường. 3. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. 4. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở và cơ quan nhà nước sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận quy định tại các Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu của hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và việc ủy quyền xác nhận cho ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Chế độ tài chính đối với công tác quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường 1. Chi phí xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hoặc nguồn vốn khác nếu có. 2. Chế độ tài chính cho công tác đánh giá môi trường chiến lược quy định như sau: a) Chi phí thực hiện đánh giá môi trường chiến lược bố trí trong kinh phí xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hoặc nguồn vốn khác nếu có; b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. 3. Chế độ tài chính cho hoạt động đánh giá tác động môi trường quy định như sau: a) Chi phí thực hiện đánh giá tác động môi trường bố trí từ nguồn vốn đầu tư dự án; b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bố trí từ nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) Chi phí cho hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. 4. Chế độ tài chính cho việc lập và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau: a) Chi phí lập kế hoạch bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ; b) Chi phí cho hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. 5. Chế độ tài chính cho việc lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và kiểm tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường đơn giản quy định như sau: a) Chi phí lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản bố trí từ nguồn vốn của chủ dự án, chủ cơ sở; b) Chủ dự án, chủ cơ sở chưa nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nộp chi phí để thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết tương đương mức phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết; chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết được thực hiện như đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) Chi phí cho hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. 6. Trách nhiệm hướng dẫn: a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các Khoản 1, Khoản 2, các Điểm b và Điểm c Khoản 3, Điểm b Khoản 4, các Điểm b và Điểm c Khoản 5 Điều này; b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Điểm a Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều này đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 21. Chế độ báo cáo 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của năm trước đó trên địa bàn mình quản lý. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường của năm trước đó trên địa bàn mình quản lý. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường của năm trước đó đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của mình. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về nội dung, hình thức các loại báo cáo quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hồ sơ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận. 2. Đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào vận hành chính thức nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn tối đa là ba mươi sáu (36) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau đây: a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này để tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 19 để đăng ký. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết và việc lập, đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản. Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015. 2. Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC DỰ ÁN PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) 1. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 2. Dự án có sử dụng đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; dự án có sử dụng từ 1 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia; từ 5 ha của khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia; từ 10 ha đất trở lên của khu dự trữ sinh quyển.
2,089
3,594
3. Dự án xây dựng nhà máy điện nguyên tử, nhà máy điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân; dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện công suất từ 600 MW trở lên; dự án xây dựng nhà máy thủy điện, công trình thủy lợi có dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m³ nước trở lên. 4. Dự án có lấn biển từ 20 ha trở lên; dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng từ 20 ha trở lên, đất rừng tự nhiên từ 100 ha trở lên; dự án có sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên. 5. Dự án xây dựng nhà máy lọc, hóa dầu; dự án xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia, phân hóa học, chế biến mủ cao su có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng công suất từ 1.200.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải phóng xạ; dự án xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy công suất từ 25.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất dầu ăn, bột ngọt, đường, chế biến sữa có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở dệt có nhuộm công suất từ 100.000.000 m2 vải/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở chế biến thủy sản công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên. 6. Dự án khai thác dầu khí; dự án khai thác khoáng sản rắn, cát, sỏi, vật liệu san lấp có quy mô từ 500.000 m³ nguyên khai/năm (bao gồm khoáng sản, đất đá thải) trở lên; dự án nạo vét luồng đường thủy, luồng hàng hải, khu neo đậu tàu có quy mô từ 500.000 m³/năm trở lên hoặc tổng lượng vật liệu nạo vét từ 10.000.000 m³ trở lên; dự án khai thác khoáng sản có diện tích khu vực khai thác từ 50 ha trở lên hoặc tổng khối lượng mỏ (bao gồm khoáng sản, đất đá thải) từ 10.000.000 m³ trở lên; dự án khai thác đất hiếm, quặng phóng xạ hoặc quặng có chứa phóng xạ vượt quá mức miễn trừ theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ; dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ có quy mô công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án chế biến, tinh chế đất hiếm, kim loại màu, khoáng sản có tính phóng xạ có quy mô từ 100.000 tấn quặng tinh/năm trở lên; dự án khai thác khoáng sản, khai thác nước thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 7. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, khu đô thị có diện tích từ 200 ha trở lên; dự án xây dựng cảng, khu neo đậu cho tàu có trọng tải từ 50.000 DWT; dự án xây dựng cơ sở luyện gang, thép công suất từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên. 8. Dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất từ 250 tấn/ngày đêm trở lên; dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh quy mô từ 500 giường bệnh trở lên (trừ trường hợp do Bộ Y tế cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư); dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên đối với nước thải công nghiệp, từ 50.000 m³/ngày đêm trở lên đối với nước thải sinh hoạt. 9. Dự án mở rộng, nâng cấp, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh tới mức tương đương với dự án thứ tự từ 1 đến 8 của Phụ lục này. 10. Dự án có từ một hạng mục trở lên trong số các dự án thứ tự từ 1 đến 9 của Phụ lục này. 11. Các dự án thuộc Phụ lục II nằm trên địa bàn 2 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án nằm trên địa bàn của 2 quốc gia trở lên./. PHỤ LỤC IV DANH MỤC CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) 1. Đào tạo nguồn nhân lực; các hoạt động tư vấn; chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý; cung cấp thông tin; tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại. 2. Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình, sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình; hoạt động truyền hình; hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc. 3. Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định. 4. Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng. 5. Dịch vụ ăn uống có quy mô diện tích nhà hàng phục vụ dưới 200 m2. 6. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình. 7. Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử. 8. Chăn nuôi gia súc, gia cầm, động vật hoang dã với quy mô chuồng trại nhỏ hơn 50 m2; nuôi trồng thủy hải sản trên quy mô diện tích nhỏ hơn 5.000 m2 mặt nước. 9. Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô cá nhân, hộ gia đình. 10. Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 1 ha. 11. Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình. 12. Xây dựng văn phòng làm việc, nhà nghỉ, khách sạn, lưu trú du lịch quy mô nhỏ hơn 500 m2 sàn. NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp Lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và mức trợ cấp, phụ cấp 1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.318.000 đồng. 2. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, bao gồm: a) Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; c) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 2. Kinh phí thực hiện Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015. 2. Nghị định số 101/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. 3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH (Ban hành kèm theo Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) Mức chuẩn: 1.318.000 đồng Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B (Ban hành kèm theo Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) Mức chuẩn: 1.318.000 đồng Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2014 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2015 Năm 2014 là năm Thành phố Hồ Chí Minh cùng cả nước tập trung thực hiện hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX trong điều kiện nền kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, kinh tế trong nước còn gặp nhiều khó khăn và thách thức...đã ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và trực tiếp là sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đời sống của nhân dân và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, ngay từ đầu năm, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2014 về tổ chức thực hiện phong trào thi đua yêu nước năm 2014, đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 5785/KH-UBND , ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới” gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh” nhằm tạo động lực thực hiện tốt nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2014 và tạo tiền đề cho việc thực hiện hoàn thành kế hoạch 5 năm (2011-2015).
2,083
3,595
Kết thúc năm 2014, Thành phố đã phấn đấu hoàn thành đạt 22/29 chỉ tiêu kinh tế - xã hội, một số chỉ tiêu không đạt nhưng vẫn cao hơn mức bình quân của cả nước. Cụ thể như sau: I. VỀ TỔ CHỨC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHONG TRÀO THI ĐUA CỦA THÀNH PHỐ NĂM 2014: Quán triệt sâu sắc Kết luận 83-KL/TW ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ban Bí thư, Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; hưởng ứng các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động, Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố đã chỉ đạo cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân ra sức thi đua, nỗ lực phấn đấu thực hiện đạt mức cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, đặc biệt là chăm lo cho người nghèo, các đối tượng chính sách, người có thu nhập thấp. Thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Bộ Chính trị, Ban Thường vụ Thành ủy đã ban hành Chỉ thị số 25-CT/TU ngày 12 tháng 8 năm 2014 về đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, Thành phố tập trung chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị, đặc biệt là các cơ quan thông tin truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền phong trào thi đua yêu nước, công tác phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến; đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua, khen thưởng; giới thiệu những thành tựu đổi mới của đất nước và Thành phố. Thực hiện Chỉ thị số 725/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015) theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Thành phố ban hành Chỉ thị 05/CT-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2014 về tổ chức thực hiện phong trào thi đua yêu nước năm 2014 và tổ chức các hoạt động lập thành tích chào mừng các ngày Lễ lớn trong năm 2014, trên cơ sở đó xây dựng những mô hình, điển hình trong phong trào thi đua để làm đầu tàu, tạo động lực thúc đẩy việc hoàn thành nhiệm vụ các chỉ tiêu kinh tế, xã hội của các cấp, các ngành và của thành phố. II. KẾT QUẢ CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ NĂM 2014: 1. Kết quả phong trào thi đua “Thực hiện Chỉ thị số 725/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và Kế hoạch 05 năm (2011 - 2015)”. - Về nhiệm vụ phát triển kinh tế: Tổng sản phẩm nội địa (GDP) đạt 852.523 tỷ đồng, tăng 9,6% (cùng kỳ tăng 9,3%). Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, dịch vụ chiếm tỷ trọng 59,6% trong GDP, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 39,4%, nông nghiệp chiếm tỷ trọng 1%. GDP bình quân đầu người đạt 5.131 đô-la Mỹ, tăng 12,89% (năm 2013 là 4.545 đô-la Mỹ). Thành phố đã phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu, trong đó đáng kể nhất là các chỉ tiêu: tổng thu ngân sách Nhà nước (không tính ghi thu ghi chi) đạt 252.186 tỷ đồng, đạt 111,44% dự toán, tăng 11,39% so cùng kỳ; Trong đó thu nội địa 131.331 tỷ đồng, đạt 105,74% dự toán, tăng 10,68% so cùng kỳ; thu từ dầu thô 32.417 tỷ đồng, đạt 118,74% dự toán, tăng 4,18% so cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 88.438 tỷ đồng, đạt 118,23% dự toán, tăng 15,42% so cùng kỳ. Thu ngân sách năm 2014 đã đạt và vượt kế hoạch đề ra, trong đó 07 quận - huyện có số thu từ 500 tỷ đồng (Quận 2, 4, 6, 8, 11, huyện Bình Chánh và Hóc Môn), 06 quận có số thu từ 1.000 tỷ đồng (Quận 5, 9, 12, Tân Phú, Gò Vấp, Thủ Đức), 03 quận có số thu từ 1.500 tỷ đồng (Quận 10, Phú Nhuận, Bình Tân), 05 quận có số thu từ 2.000 tỷ đồng trở lên (Quận 1, 3, 7, Bình Thạnh và Tân Bình). - Ngành Giáo dục - Đào tạo: Thành phố được Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhận đạt phổ cập mầm non 5 tuổi. Công tác phổ cập giáo dục được quan tâm thực hiện, thành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi được giữ vững; phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông được duy trì và nâng chất. Công tác xã hội hóa giáo dục luôn được quan tâm và có sự chuyển biến rõ nét; qui mô các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng tiếp tục được duy trì, mở rộng, tạo cơ hội cho người dân tham gia học tập nâng cao trình độ. Kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2013 - 2014 đạt tỷ lệ 99,56%. - Các hoạt động lễ hội trong năm đã phục vụ tốt các sự kiện chính trị của thành phố, đất nước, qua đó góp phần nâng cao mức hưởng thụ tinh thần cho người dân, tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân, nổi bật là các hoạt động đón mừng nhân dịp lễ, tết đã tác động tốt đến việc thu hút một lượng khách du lịch vào Thành phố rất lớn. Nhiều chương trình biểu diễn nghệ thuật được tổ chức phong phú sôi nổi, kết hợp việc tuyên truyền cổ động chính trị tại các địa điểm trung tâm thành phố để chào mừng các ngày lễ lớn của thành phố và đất nước. Ngoài ra, Thành phố đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực, đi thăm và tặng quà cho đồng bào các tỉnh bị thiên tai và các địa phương còn khó khăn. - Phong trào tập thể dục, thể thao trong nhân dân tiếp tục phát triển và diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Công tác giáo dục thể chất trong trường học trên địa bàn được chú trọng; Các giải thi đấu phong trào trên địa bàn đã tạo được sự quan tâm của xã hội và tiếp tục dẫn đầu cả nước. Thể thao thành tích cao được duy trì ổn định và có chiều hướng phát triển. Công tác đào tạo, bồi dưỡng vận động viên các tuyến đạt kế hoạch đề ra, công tác quy hoạch lực lượng huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên được tổ chức thực hiện với nhiều biện pháp mang tính liên kết, kế thừa và chủ động. - Hoạt động du lịch: tốc độ tăng trưởng khá, tổng doanh thu đạt 89.405 tỷ đồng, tăng 7,4% so cùng kỳ; lượng khách quốc tế đạt 4,4 triệu lượt, tăng 7% so cùng kỳ; khách du lịch nội địa đạt 17,6 triệu lượt người, tăng 13% so cùng kỳ. Thành phố đã tập trung xây dựng sản phẩm mới gắn liền với nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng môi trường thân thiện, an toàn; phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành phố bạn xây dựng các chuyến du lịch nhằm đa dạng sản phẩm du lịch, nâng chất các sự kiện mang tính chuyên nghiệp tầm vóc quốc tế. - Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân: trong năm đã được tập trung đầu tư; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được nâng cấp; chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh được cải thiện đáng kể. Các chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách xã hội, người có công được quan tâm và triển khai thực hiện; công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đạt được các mục tiêu đề ra góp phần giảm tỷ suất sinh 0,05‰. Đến cuối năm 2014, đạt 14,5 bác sĩ/1 vạn dân, 33,7 điều dưỡng/1 vạn dân; xã có trạm y tế đạt 100%; trạm y tế phường - xã có bác sĩ đạt 100%; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 10‰; tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi < 5%; tỷ lệ sinh dự ước ở mức 13,02‰ (đạt kế hoạch đề ra là 14,02‰). 2. Kết quả thực hiện 06 Chương trình đột phá của Thành phố: 2.1. Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thành phố đã triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho các sở - ngành, quận - huyện theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị Thành phố năm 2014. Trong năm, Thành phố đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị; kiến thức quản lý nhà nước; tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ, công chức, viên chức; kỹ năng giao tiếp; xây dựng; nghiệp vụ đấu thầu, nghiệp vụ công tác Dân tộc, công tác Tổ chức nhà nước, tiếng Anh;... cho trên 21.530 lượt cán bộ, công chức, viên chức, trong đó, về lý luận chính trị: 3.445 lượt; quản lý nhà nước: 2.152 lượt; chuyên môn, nghiệp vụ: 10.321 lượt và ngoại ngữ; tin học: 1.718 lượt. 2.2. Chương trình cải cách hành chính: Các sở - ngành Thành phố, 24/24 quận - huyện, 322/322 phường - xã, thị trấn đã áp dụng cơ chế “một cửa” trong giải quyết các thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền quy định, đồng thời cũng đã triển khai quy trình liên thông hoàn chỉnh giữa Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên lĩnh vực đất đai, xây dựng, đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế. Việc thực hiện Đề án vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị cơ bản đảm bảo đạt yêu cầu tiến độ. Hầu hết các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố đã triển khai, hoàn tất các bước và đang tổng hợp xây dựng Đề án chung của Thành phố. 2.3. Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố: Việc thực hiện chương trình này đã góp phần quan trọng, tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố theo đúng định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX đề ra. Nội bộ các ngành kinh tế cũng đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hàm lượng khoa học - kỹ thuật cao. Từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ phát triển theo chiều rộng dựa vào tăng vốn đầu tư, giảm dần các ngành thâm dụng lao động, tăng các ngành thâm dụng vốn và khoa học - kỹ thuật công nghệ cao, khai thác tài nguyên và nguồn lao động chất lượng thấp sang phát triển theo chiều sâu; áp dụng những thành tựu mới về khoa học, công nghệ, ít gây ô nhiễm môi trường; sử dụng nhân lực chất lượng cao và kỹ năng quản lý hiện đại; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái. Đến nay, Thành phố đã ban hành và triển khai thực hiện 67/72 chương trình, đề án nhằm hỗ trợ chuyển cơ cấu kinh tế Thành phố.
2,159
3,596
2.4. Chương trình giảm ùn tắc giao thông: Thành phố đã chỉ đạo triển khai quyết liệt các giải pháp, nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông để kéo giảm ùn tắc và tai nạn giao thông trên cả 3 mặt trong năm 2014 (giảm từ 5% - 10% so năm 2013). Tập trung thực hiện Chương trình giảm ùn tắc và tai nạn giao thông năm 2014 gắn với với chủ đề “Siết chặt quản lý hoạt động vận tải và kiểm soát tải trọng phương tiện”, nâng cao năng lực hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm cá nhân của người làm công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Đã tổ chức khảo sát tại 03 cửa ngõ của Thành phố có tỷ lệ tai nạn giao thông cao để triển khai các giải pháp kiềm chế nhằm kéo giảm tai nạn giao thông. Kết quả đến cuối năm 2014. Từ đầu năm đến nay đã hoàn thành và đưa vào sử dụng 19 công trình giao thông trọng điểm, góp phần giảm tải Thành phố. 2.5. Chương trình giảm ngập nước: Thành phố tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành cơ bản 10 dự án chuyển tiếp; kịp thời đưa công trình vào khai thác sử dụng, đảm bảo khả năng thoát nước, chống ngập úng cho lưu vực. Đồng thời đã triển khai thực hiện công tác duy tu, sửa chữa, nạo vét hệ thống thoát nước có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các vị trí thường xuyên bị ngập nước. Đã xử lý cơ bản 01 điểm ngập; tiếp tục tập trung nguồn lực triển khai thực hiện 05 điểm còn lại đã đăng ký xóa giảm ngập năm 2014. Thực hiện hiệu quả các biện pháp xử lý cấp bách, hạn chế thấp nhất tình trạng ngập trong khi chờ các công trình, dự án lớn phát huy tác dụng, ngăn chặn phát sinh điểm ngập mới; đảm bảo vận hành ổn định các trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải; ứng cứu kịp thời khi gặp tổ hợp bất lợi mưa vượt tần suất cùng lúc thủy triều dâng cao. 2.6. Chương trình giảm ô nhiễm môi trường: Tỷ lệ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị, chất thải y tế, chất thải nguy hại, phân loại và tái chế đạt tỷ lệ 100%. Riêng tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 99,7%. Tình hình xử lý nước thải tại các khu công nghiệp - khu chế xuất đạt tỷ lệ 100%. Đến nay có 35/37 cơ sở đã cơ bản thực hiện xong xử lý ô nhiễm triệt để, đạt tỷ lệ 95%, chưa hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra do còn 2 cơ sở thuộc Bộ ngành Trung ương quản lý đã khắc phục, xử lý ô nhiễm nhưng chưa triệt để cần tiếp tục thực hiện. Nhìn chung, các chỉ tiêu về môi trường đạt kế hoạch đề ra, trừ chỉ tiêu về tỷ lệ xử lý nước thải y tế và chỉ tiêu về tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý. 3. Kết quả thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số 03/CT-TW của Bộ Chính trị, Thành phố đã chủ động xây dựng nội dung nghiên cứu, học tập và làm theo sát hợp, thiết thực với chuyên đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương; nêu cao trách nhiệm gương mẫu của cán bộ, Đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp” trong sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và tuyên truyền rộng rãi trong Đảng và nhân dân, bằng nhiều hình thức đa dạng như: kể chuyện, hội thi, tọa đàm, cổ động trực quan bằng băng rôn, pano, khẩu hiệu; tuyên truyền miệng thông qua hệ thống báo cáo viên, bí thư các chi bộ đã đưa các nội dung tuyên truyền vào các buổi họp chi bộ định kỳ, qua các buổi họp giao ban khu phố, tổ dân phố, tuyên truyền trên các bản tin của quận và phường, giới thiệu các hoạt động, tấm gương tiêu biểu trong việc học tập và làm theo gương Bác, gương người tốt việc tốt, tố cáo tiêu cực, tham nhũng. 4. Kết quả phong trào thi đua “Phòng, chống tham nhũng, lãng phí”. Các sở, ngành, quận - huyện, doanh nghiệp quan tâm triển khai, phổ biến các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong cán bộ, công chức bằng nhiều hình thức; xây dựng, ban hành chương trình công tác phòng, chống tham nhũng năm 2014; thường xuyên kiểm toa việc thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, quy chế hoạt động, quy trình công tác, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; chú trọng kiện toàn tổ chức cán bộ ở những khâu, bộ phận dễ phát sinh tham nhũng; thực hiện cải cách hành chính. Đã thực hiện 261 cuộc thanh tra kinh tế - xã hội có nội dung liên quan các lĩnh vực quy hoạch, quản lý sử dụng đất đai, nhà, xây dựng cơ bản, quản lý thu chi ngân sách và quản lý tài sản công, việc thực hiện tài chính của doanh nghiệp, công tác thu, chi ngân sách, chính sách kích cầu. Kết quả phát hiện 115 đơn vị có sai phạm kinh tế là 396,753 tỷ đồng, đã thu hồi nộp ngân sách nhà nước 226,111 tỷ đồng. Thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành với 41.490 cuộc (10.810 cuộc thành lập đoàn và 39.680 cuộc thanh tra độc lập). 5. Kết quả phong trào thi đua “Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội”. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng nền quốc phòng toàn dân được duy trì và phát huy hiệu quả; Lực lượng công an và quân sự địa phương, nhất là Lực lượng bảo vệ Tổ dân phố ở các phường, xã, thị trấn được củng cố, xây dựng ngày càng vững mạnh đáp ứng yêu cầu giữ gìn an ninh trật tự trong tình hình mới. Công an Thành phố và các lực lượng chức năng đã chủ động tấn công, triển khai nhiều đợt cao điểm phòng, chống, trấn áp tội phạm, qua đó đã triệt phá được nhiều băng nhóm tội phạm; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ kỹ thuật, chiến thuật để bảo vệ vững chắc địa bàn trong mọi tình huống, đáp ứng kịp yêu cầu trong tình hình mới. Trong năm 2014, các lực lượng chuyên ngành khác cũng đã lập nhiều chiến công trong điều tra, khám phá và ngăn chặn các đường dây tội phạm xuyên quốc gia như buôn bán vũ khí, buôn lậu vận chuyển ma túy, kể cả các tổ chức chính trị phản động hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam từ nước ngoài xâm nhập vào trong nước. 6. Kết quả công tác triển khai phong trào thi đua “Cả Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới”: Năm 2014, kết quả mô hình “Xây dựng nông thôn mới” đạt được những thành tựu đáng khích lệ, thể hiện được sự quyết tâm cao “Ý Đảng - lòng Dân” được thể hiện rõ nét; các Ban chỉ đạo Xây dựng Nông thôn mới từ Thành phố đến các xã đều nỗ lực quyết tâm, tìm mọi giải pháp trong lãnh đạo, điều hành để thực hiện đúng tiến độ của Ban chỉ đạo Trung ương; các sở, ngành liên quan, các cấp ủy Đảng, Chính quyền, các tổ chức đoàn thể tập trung, chủ động thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân hưởng ứng mô hình, tạo điều kiện thuận lợi để các công trình được triển khai đúng tiến độ; nhiều hộ gia đình gương mẫu chấp hành việc di dời giải tỏa, hiến đất hàng chục ngàn mét vuông đất để mở đường, xây dựng công trình công cộng, vận động nhau đóng góp công sức tham gia xây dựng các công trình và hạ tầng kỹ thuật ở khu dân cư, tạo được không khí vui tươi, hào hứng, phấn khởi trước cục diện mới của mô hình “Xây dựng nông thôn mới”. Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tại 6 xã thí điểm đã tạo sự đồng thuận, ủng hộ; cơ sở hạ tầng phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh, góp phần thu hút đầu tư trong cộng đồng; sản xuất phát triển góp phần đưa thu nhập hộ tăng cao (thu nhập bình quân: 31,5 triệu đồng/người/năm, gấp 1,83 lần trước khi xây dựng đề án). 7. Kết quả thực hiện phong trào thi đua chào mừng kỷ niệm 70 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2014) và 25 năm ngày Hội quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2014). Bộ Tư lệnh Thành phố đã tổ chức đợt thi đua cao điểm “Sáng mãi phẩm chất bộ đội cụ Hồ” trong Lực lượng vũ trang Thành phố. Tăng cường giáo dục truyền thống 70 năm xây dựng, chiến đấu, trưởng thành của quân đội và phẩm chất cao quý “Bộ đội Cụ Hồ” dành cho cán bộ, chiến sỹ trong Lực lượng vũ trang Thành phố nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc về truyền thống vẻ vang của quân đội, có ý chí quyết tâm và trách nhiệm cao, luôn sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. Thực hiện nhiều biện pháp đẩy mạnh Cuộc vận động “Phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh Bộ đội Cụ Hồ” và phong trào thi đua “Lực lượng vũ trang Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới”; tổ chức tốt Hội thi Ngày pháp luật, Hội thi “Tự hào Sử Việt“ cho cán bộ, chiến sĩ trong Lực lượng vũ trang Thành phố với những nội dung mới, mang tính trực quan, sinh động: thi thuyết trình, vấn đáp, trắc nghiệm kết hợp thi tiểu phẩm tuyên truyền, thi đàn, hát các bài hát dân ca Nam bộ. Bên cạnh đó, Bộ Tư lệnh Thành phố ra tờ tin Quyết Thắng đặc biệt; triển lãm ảnh 70 Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. Phối hợp tổ chức cầu truyền hình trực tiếp đặc biệt với chủ đề “Vinh quang Bộ đội Cụ Hồ”; Chương trình giao lưu nghệ thuật “Khúc quân hành vang mãi”...mang lại nhiều ý nghĩa trong giáo dục truyền thống cho cán bộ, chiến sĩ trong Lực lượng vũ trang Thành phố. 8. Các hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố: 8.1. Tổ chức Lễ tuyên dương “Những gương thầm lặng mà cao cả” lần thứ nhất năm 2014: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố đã phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố phối hợp tổ chức Lễ tuyên dương “Những gương thầm lặng mà cao cả” lần thứ nhất năm 2014, đây là những tập thể, cá nhân có những hoạt động, việc làm xuất phát từ tinh thần tự nguyện, tự giác làm những việc không vụ lợi, đậm chất nhân văn, nhân đạo, nghĩa tình mang lại hiệu quả thiết thực; phát huy truyền thống nghĩa tình, chung sức, chung lòng xây dựng cộng đồng dân cư; trong việc giúp đỡ những người khó khăn, cơ nhỡ, hoạn nạn được mọi người cảm phục; các gương điển hình là người lao động trực tiếp, người có các hoạt động, không ngại hy sinh đến tính mạng, tài sản, công sức, trí tuệ... góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. Qua phát hiện, giới thiệu của các đoàn thể chính trị - xã hội, các Sở, ngành, quận - huyện và hệ thống chính trị ở địa phương đã có 22 tập thể, 94 cá nhân được các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị giới thiệu tuyên dương lần thứ nhất năm 2014. Đây là những bông hoa ngát hương trong rừng hoa “Người tốt, việc tốt”, “Thầm lặng mà cao cả”; những đóng góp mang lại hiệu quả thiết thực của các gương điển hình tuy thầm lặng trong đời sống xã hội nhưng đã có sức thuyết phục, có tác dụng nêu gương, nhân rộng để mọi người học tập và làm theo. Đó là những đóng góp âm thầm tự nguyện trong thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, cuộc vận động “Vì người nghèo”, phong trào “3 tiết kiệm, 3 tương trợ”, phong trào “Cả Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới”, bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh Tổ quốc, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, khuyến học khuyến tài...
2,260
3,597
8.2. Tổ chức Hội trại với chủ đề “Tự hào 60 năm Chiến Thắng Điện Biên Phủ” và với khẩu hiệu: “Đoàn kết - Giao lưu và học tập”: Hội trại là một trong những hoạt động thiết thực để lập thành tích chào mừng kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ và các ngày lễ lớn trong năm 2014. Thông qua hội trại nhằm ôn lại truyền thống lịch sử vĩ đại của dân tộc, về Đảng Cộng sản quang vinh, về Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, về Quân đội nhân dân bách chiến, bách thắng mà người đứng đầu là Đại tướng Võ Nguyên Giáp, một vị tướng lỗi lạc của dân tộc Việt Nam ta đã được đúng trong 04 vị danh tướng hàng đầu của thế giới. Đồng thời việc tổ chức Hội trại cũng tạo ra một sân chơi bổ ích, tập hợp sự đoàn kết, gắn bó, tạo ra mối giao lưu, học hỏi những kiến thức cũng như kinh nghiệm trong công tác của các đơn vị bạn, phát triển những kỹ năng trong sinh hoạt, giao tiếp, ứng xử và tính đồng đội đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của từng cơ quan, đơn vị thuộc các cụm khối thi đua. Qua đó, động viên mỗi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phát huy hơn nữa tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm, năng động sáng tạo, xung kích, tình nguyện, không ngừng phấn đấu, đóng góp tích cực vào phong trào thi đua yêu nước của Thành phố, quyết tâm xây dựng sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam chúng ta ngày càng giàu đẹp và vững chắc. Hội trại tổ chức với quy mô bao gồm 20 trại tương ứng với 20 cụm, khối thi đua thuộc Thành phố. Đây cũng là dịp để giao lưu học hỏi trao đổi kinh nghiệm giữa các cụm, khối thi đua với nhau. 9. Những phong trào thi đua tiêu biểu khác của các cấp, các ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố: Mỗi ngành, địa phương căn cứ nội dung phong trào thi đua của Trung ương và Thành phố phát động, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của đơn vị mình để chủ động xây dựng các chủ đề thi đua phù hợp với nội dung, mục tiêu thi đua cụ thể gắn với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Trong tổ chức phong trào thi đua, mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương đều chọn nội dung chủ đề cụ thể gắn với từng nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh nhằm tạo động lực thúc đẩy việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch và nhiệm vụ công tác đề ra, cụ thể là: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào thi đua thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Nhà nước liên quan đến công tác phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, vận động nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phong trào thi đua thực hiện Cuộc vận động “Vì người nghèo” và các hoạt động an sinh xã hội, chủ động chăm lo cho người nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, sửa chữa và chống dột nhà diện chính sách, tặng học bổng và phương tiện đi lại, hỗ trợ vốn, phương tiện làm ăn cho các hộ gia đình nghèo; chăm sóc sức khỏe, tặng thẻ BHYT cho người nghèo; Công tác tuyên truyền biển đảo, phong trào vận động Quỹ “Vì Trường Sa thân yêu - Vì tuyến đầu Tổ quốc”, vận động các giới, các tầng lớp nhân dân Thành phố hưởng ứng các hoạt động chăm lo về đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, chiến sĩ đang canh giữ vùng trời, biển đảo của Tổ quốc, chăm lo cho ngư dân, lực lượng kiểm ngư và cán bộ chiến sĩ cảnh sát biển. - Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh Thành phố tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Lao động giỏi, lao động sáng tạo” góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị tại địa phương, đơn vị và sự phát triển của Thành phố; tổ chức cuộc vận động “Sinh viên 5 tốt”, “Nhà giáo trẻ tiêu biểu”, phong trào “Học sinh 3 tích cực”, “Học sinh 3 rèn luyện” gắn với đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học; tiếp tục đẩy mạnh phong trào 3 trách nhiệm, phong trào cải cách hành chính trong đội ngũ cán bộ công chức, các phong trào thi đua nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, góp phần bình ổn thị trường. Đặc biệt tiếp tục phát huy và nâng cao chất lượng giải thưởng danh hiệu “Công dân trẻ tiêu biểu Thành phố”. - Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố, bên cạnh phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được đông đảo cán bộ, hội viên và phụ nữ nhiệt tình hưởng ứng, tham gia thực hiện. Ngoài ra, các cấp Hội đã phong trào thi đua rộng rãi đến các hội viên như: phong trào tiết kiệm điện, khu phố không xả rác, giảm giá nhà trọ cho sinh viên...và xây dựng và nhân rộng nhiều mô hình bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực như mô hình “Cán bộ Hội thân thiện với hội viên, phụ nữ và quần chúng”, “Cải tiến lề lối làm việc”, “Nói và làm”, “Cùng hành động”, “Xây dựng tác phong cán bộ, hội viên phụ nữ năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp”; cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”. - Hội Cựu Chiến binh Thành phố với phong trào thi đua “Cựu chiến binh gương mẫu” trong 5 năm (2009 - 2014), tiếp tục khẳng định bản chất, truyền thống cao đẹp “Bộ đội Cụ Hồ” trong lĩnh vực hoạt động mới. Trung thành với mục tiêu lý tưởng của Đảng, kiên định vững vàng trong mọi khó khăn, thử thách, đấu tranh không khoan nhượng với các thế lực thù địch, các phần tử bất mãn, phản động, bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, chế độ XHCN và bảo vệ nhân dân. - Liên đoàn Lao động Thành phố phát động phong trào thi đua với khẩu hiệu “Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm, ra sức thi đua lập công xuất sắc” trong công nhân, viên chức, lao động Thành phố. Gồm các phong trào như: phong trào “Mùa xuân” thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, ký kết được thỏa ước lao động tập thể, tập trung vào những cam kết thiết thực, đảm bảo được quyền và lợi ích cho người lao động; Phong trào “Bàn tay vàng”, nhằm khuyến khích công nhân, viên chức, lao động nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, góp phần đáp ứng yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập và phát triển của Thành phố; phong trào “An toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ” với Hội thi An toàn - Vệ sinh viên cấp Thành phố năm 2014, thu hút các cán bộ là cán bộ an toàn vệ sinh viên của các công đoàn cơ sở. - Hội Nông dân Thành phố với Phong trào “Nông dân tham gia xây dựng và phát triển nền nông nghiệp đô thị” từng bước thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp của từng địa phương theo hướng xây dựng nền nông nghiệp đô thị tại các huyện; Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; Phong trào “Nông dân xây dựng nông thôn mới”, phát huy vai trò nông dân làm nòng cốt tham gia xây dựng nông thôn mới; Phong trào “Nông dân tham gia đảm bảo quốc phòng, an ninh”. Các phong trào thi đua đã tập trung tháo gỡ nhiều vấn đề bức xúc về sản xuất, đời sống đã được giải quyết, nhiều mô hình sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động được đẩy mạnh, đời sống nhân dân và người lao động được nâng lên, an sinh xã hội được đảm bảo, dân chủ cơ sở được phát huy. Nhiều tập thể và cá nhân có thành tích đã được các cấp khen thưởng kịp thời, nhiều điển hình tiên tiến được suy tôn, nêu gương. Ngoài ra còn có nhiều nhân tố mới được phát hiện, xây dựng từ những phong trào thi đua và được nhân rộng tạo sự lan tỏa, và mang lại hiệu quả thiết thực. 10. Hoạt động của cụm, khối thi đua: 10.1. Hoạt động của Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương: Năm 2014, với vai trò thành viên Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương, Thành phố Hồ Chí Minh đã tích cực tham gia đầy đủ các hoạt động của Cụm thi đua. Tại Hội nghị tổng kết giao ước thi đua năm 2013 tổ chức vào tháng 3 năm 2014 tại Thành phố Hải phòng (đơn vị Cụm trưởng năm 2013), Thành phố Hồ Chí Minh được tôn vinh là đơn vị dẫn đầu Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương và được đón nhận Cờ thi đua của Chính phủ. Tham gia Hội nghị sơ kết thực hiện giao ước thi đua 6 tháng đầu năm 2014 và trao đổi nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hà Nội (Cụm phó). Đồng thời đóng góp ý kiến xây dựng Quy chế tổ chức hoạt động và thang điểm thi đua năm 2014 của Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương do Thành phố Cần Thơ làm Cụm trưởng, góp phần cùng các thành phố bạn đưa hoạt động cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương có hiệu quả thiết thực hơn. 10.2. Hoạt động của Cụm, Khối thi đua của Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố hiện có 20 cụm, khối thi đua (04 cụm và 16 khối) với 153 đơn vị trực thuộc; việc phân chia cụm, khối thi đua phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động và nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị trong cùng một cụm, khối thi đua; đồng thời đã phân công thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố phụ trách từng cụm, khối thi đua của Thành phố, nhờ đó, hoạt động các cụm, khối thi đua đã từng bước đi vào nề nếp, hoạt động ngày càng có tác dụng tích cực hiệu quả hơn, việc ký kết giao ước thi đua, đăng ký danh hiệu thi đua ở từng cụm - khối thi đua được thực hiện một cách nghiêm túc; sinh hoạt cụm, khối thi đua với nhiều chuyên đề có nội dung thiết thực được trao đổi, thảo luận để học tập kinh nghiệm lẫn nhau giữa các đơn vị trong cụm, khối thi đua. Hoạt động cụm, khối thi đua không ngừng được đổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả cả về nội dung và hình thức sinh hoạt, nhiều cụm, khối xem đây là sân chơi bổ ích và có ý nghĩa thiết thực.
2,040
3,598
Nét nổi bật của hoạt động cụm, khối thi đua năm 2014 thể hiện ở vai trò trách nhiệm, sự năng động, sáng tạo và sự chủ động của các đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng; sự phối hợp chặt chẽ và tích cực hưởng ứng của các đơn vị thành viên trong từng cụm, khối thi đua trong việc tham gia các hoạt động, sinh hoạt cụm, khối thi đua, trong quá trình chuẩn bị các hoạt động và sinh hoạt chuyên đề có sự trao đổi, tham khảo và thống nhất nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt, do đó đã tạo sự đồng thuận trong việc đưa ra các giải pháp, kinh nghiệm có tính hợp lý, sát với tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị trong cụm, khối thi đua. Bên cạnh đó mở rộng hình thức sinh hoạt giao lưu văn hóa văn nghệ, thể dục - thể thao, tham quan các địa danh lịch sử, truyền thống cách mạng, tổ chức Hội thi tìm hiểu Luật giao thông, các tiểu phẩm về an toàn giao thông... thu hút được đông đảo cán bộ, công chức và người lao động tham gia, như Cụm thi đua 2, 3, 4, Khối thi đua 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 13, 14, 16. 11. Kết quả công tác khen thưởng: Việc thẩm định hồ sơ khen thưởng cấp nhà nước đều đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thực hiện, đảm bảo khen thưởng đúng người, đúng việc, đúng thành tích, kịp thời tôn vinh gương điển hình, gương người tốt việc tốt và những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp tích cực cho phong trào thi đua yêu nước, tạo niềm tin và trách nhiệm trong mỗi tập thể, cá nhân xứng đáng với những danh hiệu đã đạt được. - Về khen thưởng cấp Nhà nước: Trong năm 2014, Thành phố đã tổ chức 07 cuộc họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố để xem xét thông qua gần 1.000 trường hợp được đề nghị phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước và Huân chương các hạng; Hội đồng Thi đua và Khen thưởng thành phố đã tham mưu Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét trình Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Nước 80 tờ trình khen cao. Đến nay đã được Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Nước ban hành 62 quyết định khen thưởng, trong đó phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam cho 1.429 mẹ, danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới cho 03 cá nhân, tặng thưởng Huân chương Độc lập các hạng cho 05 tập thể, Huân chương Lao động các hạng cho 126 tập thể và 223 cá nhân, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 234 tập thể và 708 cá nhân. - Về khen thưởng cấp Thành phố: Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành 1.083 quyết định khen thưởng, gồm: tặng Bằng khen cho 3.603 tập thể và 13.499 cá nhân, công nhận 3.567 Tập thể Lao động xuất sắc, 5.344 Chiến sĩ thi đua Thành phố, tặng 1.589 Huy hiệu thành phố, 548 Cờ thi đua, 57 Cờ truyền thống. - Về khen thưởng kháng chiến, Đã kiểm tra, xét duyệt trình 1.229 trường hợp, trong đó có 1.102 danh hiệu bà mẹ Việt Nam Anh hùng, 127 Huân, Huy chương các loại, đề nghị cấp đổi 80 Huân, Huy chương các loại và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho các trường hợp bị mất, rách và thất lạc; đề nghị nâng mức khen cho 01 trường hợp; xác nhận để thực hiện chế độ ưu đãi cho 151 trường hợp; trả lời phúc đáp bằng văn bản cho 02 đơn thư thắc mắc về quy trình đề nghị khen thưởng. Số lượng còn tồn đọng nguyên nhân chủ yếu là chưa tìm được Cán bộ trực tiếp lãnh đạo hoặc cùng tham gia công tác trong thời kỳ kháng chiến để xác nhận thành tích. - Việc trích lập quỹ khen thưởng được thực hiện đúng theo Luật Thi đua, Khen thưởng. Việc chi trả tiền thưởng theo các quyết định của Trung ương, của Ủy ban nhân dân thành phố được thực hiện chuyển khoản cho các cơ quan, đơn vị đúng quy định. Ngoài việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để chi thưởng thường xuyên, Thành phố còn rất chú trọng đến việc chi thưởng đột xuất (khen nóng) cho các trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc như: cứu người, trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội, phát hiện, ngăn chặn vận chuyển, mua bán ma túy, hàng cấm.... trên địa bàn thành phố, đã kịp thời động viên, khích lệ tinh thần của tập thể, cá nhân đạt thành tích. Tổng số tiền chi khen thưởng từ đầu năm 2014 đến nay là 68.300.920.060 đồng (sáu mươi tám tỷ, ba trăm triệu lẻ sáu mươi ngàn đồng chẵn). III. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM THỰC TIỄN PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2014: 1. Về ưu điểm: Phong trào thi đua yêu nước từ thành phố đến cơ sở không ngừng được đổi mới về nội dung, phương thức tổ chức và đạt hiệu quả thiết thực, công tác thi đua, khen thưởng đã trở thành động lực thúc đẩy và góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Thành phố. Lãnh đạo các cấp ủy Đảng, cơ quan và đoàn thể luôn quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện phong trào thi đua, xác định đúng đắn vị trí, vai trò, ý nghĩa quan trọng của phong trào thi đua và công tác khen thưởng, đồng thời xem đây là một trong những giải pháp quan trọng để tổ chức chỉ đạo thực hiện hoàn thành nhiệm vụ chính trị của các cấp, các ngành đề ra. Hoạt động cụm, khối thi đua có nhiều chuyển biến tích cực, đã tạo được không khí thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối thi đua, đặc biệt là thông qua hoạt động cụm, khối để triển khai thực hiện các nội dung giao ước thi đua do Thành phố phát động, đồng thời là nơi để trao đổi, thảo luận, truyền đạt các kinh nghiệm quý báu trong công tác thi đua, khen thưởng, để nhân rộng và phát huy các điển hình, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị áp dụng trong thực tiễn cuộc sống; Việc đăng ký các danh hiệu thi đua theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng đã được các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc. Công tác khen thưởng, vừa thể hiện được sự tôn vinh, ghi nhận công lao đóng góp của các tập thể, cá nhân vừa thể hiện tinh thần tiết kiệm và đúng quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; đặc biệt là việc khen thưởng đột xuất (khen nóng) cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, trong sáng kiến cải tiến kỹ thuật...đã kịp thời động viên, khuyến khích tinh thần hăng hái thi đua lập công của các tập thể, cá nhân trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, nhằm ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và góp phần xây dựng và phát triển thành phố. 2. Hạn chế, yếu kém: Cấp ủy, cơ quan, đoàn thể ở một số ngành, đơn vị chưa thật quan tâm đúng mức trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và phát động phong trào yêu nước; công tác phát hiện bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến, cụ thể là công tác tuyên truyền về phong trào thi đua, nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến còn hạn chế; một số noi phong trào thi đua phát triển chưa đồng đều, còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao, khen thưởng chưa kịp thời, nên chưa động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, người lao động và nhân dân tích cực tham gia hưởng ứng phong trào thi đua. Một số Cụm trưởng, Khối trưởng của cụm, khối thi đua chưa chủ động và thiếu sáng tạo trong việc tổ chức sinh hoạt định kỳ, sinh hoạt chuyên đề, có nơi có tổ chức sinh hoạt nhưng nội dung lại quá nghèo nàn, chuyên đề sinh hoạt thiếu thiết thực nên không thuyết phục được các thành viên trong khối tham gia sinh hoạt, hoặc sinh hoạt ở một vài cụm, khối thi đua, lãnh đạo không tham dự mà chỉ cử cán bộ đi thay không đúng đối tượng nên chưa phát huy được hiệu quả hoạt động cụm, khối thi đua. Một số cơ quan, đơn vị chưa thật sự quan tâm, tạo điều kiện ổn định về biên chế nhân sự làm công tác thi đua, khen thưởng, còn phân công kiêm nhiệm quá nhiều việc nên ảnh hưởng đến việc nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và khả năng tham mưu cho cấp ủy, lãnh đạo và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng như mong muốn. 3. Những bài học kinh nghiệm: - Nơi nào Cấp ủy Đảng, chính quyền có sự quan tâm, xem trọng công tác thi đua, khen thưởng, coi công tác thi đua là động lực, là một biện pháp tích cực và hữu hiệu trong việc chỉ đạo, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình thì nơi đó phong trào thi đua phát triển mạnh, sản xuất, kinh doanh, công tác đạt hiệu quả thiết thực. - Thi đua phải được tổ chức thường xuyên, liên tục; tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng phải gắn với nhiệm vụ chính trị được giao để xây dựng kế hoạch, nội dung, mục tiêu thi đua cụ thể, phải đề ra các biện pháp tích cực, hiệu quả theo từng chủ đề thi đua phù hợp; thi đua lấy công việc hằng ngày làm nền tảng; thi đua với tinh thần đoàn kết và có sự phối hợp có hệ thống chặt chẽ giữa Đảng, chính quyền, các đoàn thể và sự ý thức nỗ lực cống hiến của mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân trong xã hội, tham gia phong trào thi đua. - Thi đua phải có sự đánh giá đúng mức kết quả đạt được, phải tìm ra được những hạn chế tồn tại để khắc phục, đồng thời phải gắn với việc thường xuyên đôn đốc, kiểm tra; phải có tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng kịp thời những nhân tố mới tích cực, tiêu biểu trong phong trào thi đua thì công tác thi đua, khen thưởng mới có tác dụng lôi cuốn và có sức lan tỏa, và có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương. - Phong trào thi đua cần được phát động, phổ biến rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân và cả hệ thống chính trị nhằm giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác thi đua, thu hút sự tham gia phong trào thi đua của đông đảo cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân chung sức, chung lòng, vượt qua khó khăn, thử thách, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Khen thưởng phải kịp thời, đúng thành tích, đúng đối tượng, đảm bảo tính công khai, dân chủ và đúng quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. Việc tôn vinh thành tích phải được coi trọng, hình thức tổ chức trao tặng phải trang trọng, sinh động và thiết thực.
2,059
3,599
IV. NỘI DUNG, PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2015: 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân thành phố nhằm phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức, ra sức thi đua phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2015 và kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) theo tinh thần Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đề ra. 2. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị tiếp tục quán triệt sâu rộng trong đảng viên, cán bộ công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân thành phố nội dung của Kết luận số 83-KL/TW ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến”. 3. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về mục đích, ý nghĩa và tác dụng của phong trào thi đua yêu nước trong giai đoạn hiện nay; tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2015 và tuyên dương điển hình tiên tiến giai đoạn 2010 - 2014. 4. Triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Chỉ thị số 27/2014/CT-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước chào mừng các ngày Lễ lớn và Đại hội Đảng các cấp trong hai năm 2014 - 2015 và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phát động phong trào thi đua đặc biệt từ nay đến năm 2016. 5. Tổ chức tốt Hội nghị điển hình tiên tiến các cấp và Đại hội Thi đua yêu nước Thành phố lần thứ VI tiến tới Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX và tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước và các ngày lễ lớn trong năm 2015. 6. Các cụm, khối thi đua tổ chức tốt việc đăng ký thi đua, ký kết giao ước thi đua và nâng cao chất lượng hoạt động, sinh hoạt chuyên đề giới thiệu, các mô hình, sáng kiến, điển hình tiên tiến để giao lưu, trao đổi, thảo luận và học tập kinh nghiệm lẫn nhau, đồng thời làm cơ sở cho việc đánh giá sức vươn lên của từng đơn vị, tạo cho phong trào thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối thi đua ngày càng mang lại ý nghĩa và hiệu quả thiết thực. 7. Công tác xét khen thưởng phải kịp thời, chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng thành tích, công khai, công bằng, dân chủ, đúng quy trình thủ tục, đảm bảo tôn vinh, khen thưởng được chính xác, có tác dụng nêu gương, giáo dục và có sức lan tỏa trong từng cơ quan, đơn vị và cộng đồng xã hội; chú trọng công tác phát hiện, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở những nơi khó khăn, nguy hiểm, ở vùng sâu, vùng xa và người lao động trực tiếp; tránh tình trạng khen thưởng tràn lan, cào bằng và không đúng thành tích, đối tượng theo quy định. 8. Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng và công tác tham mưu đề xuất của tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện phong trào thi đua, công tác khen thưởng trong giai đoạn mới. 9. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; trên cơ sở đó nắm sát hơn tình hình phong trào và việc tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng, phát hiện những vấn đề còn khó khăn, vướng mắc để có biện pháp trong chỉ đạo, đổi mới công tác thi đua, khen thưởng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành căn cứ tình hình thực tiễn của đơn vị mình để xây dựng chương trình, kế hoạch, phát động phong trào thi đua phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu đã đăng ký giao ước thi đua với thành phố, góp phần thực hiện hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2015 và thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm (2011-2015) của Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI THÁNG 02 NĂM 2015 (TỪ 15/01/2015 ĐẾN 15/02/2015) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 03 NĂM 2015. A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN: Trong tháng 02 năm 2015, Ủy ban nhân dân quận đã tập trung chỉ đạo thực hiện những công tác trọng tâm sau: - Tổ chức chăm lo Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo cán bộ, công chức, người lao động, trên địa bàn quận; - Tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2015) và trao huy hiệu Đảng; Đêm hội “Mừng Xuân Ất Mùi - Mừng Đảng quang vinh - Nhà nhà vui Tết” và các Hội nghị tổng kết: Công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2015; Phong trào thi đua yêu nước năm 2014 và tuyên dương gương điển hình tiên tiến giai đoạn 2010-2015; Công tác Quân sự - Quốc phòng địa phương năm 2014 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2015; - Tổ chức gặp mặt, thăm hỏi lực lượng an ninh cơ sở, quần chúng tiêu biểu trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nhân dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 và Lễ đón, họp mặt quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương đợt 1 năm 2015; - Hỗ trợ Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Phú Hưng hoàn thành dự án cải tạo nâng cấp khu vực hàng rau lộ thiên của chợ Trần Hữu Trang tạo vẻ mỹ quan, văn minh thương mại cho khu vực; - Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng - đô thị, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường; - Tập trung công tác kiểm tra, đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn trước, trong và sau Tết; - Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động kỷ niệm các ngày lễ: 60 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/02/1955 - 27/02/2015); 105 năm Ngày Quốc tế Phụ nữ (08/3/1910 - 08/3/2015). B. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI: 1. Kinh tế: - Tổng giá trị sản xuất trong tháng ước đạt 2.113,3 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 5.433,7 tỷ đồng, tăng 33% so với năm 2014. Trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 296,1 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 749,3 tỷ đồng, tăng 05%; Giá trị sản xuất xây dựng đạt 241,6 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 807 tỷ đồng, tăng 129%; Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt 1.575,6 tỷ đồng, lũy kế tăng 3.877,3 tỷ đồng, tăng 29,4%. 1.1. Công tác đăng ký kinh doanh: Tiếp nhận và giải quyết 157 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) ([1]). Tổng số hộ kinh doanh hiện có trên địa bàn là 5.158 hộ với tổng số vốn đăng ký 117,6 tỷ đồng. 1.2. Công tác quản lý thị trường: Tình hình giá cả một số mặt hàng thiết yếu lương thực, thực phẩm tăng nhẹ, sức mua có chiều hướng tăng dần trong thời điểm cận Tết Nguyên đán Ất Mùi Năm 2015. Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra chống kinh doanh hàng nhập lậu, hàng cấm kinh doanh, không đảm bảo chất lượng, bán hàng không niêm yết giá hoặc bán không đúng giá niêm yết,... thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động 07 điểm kinh doanh xăng dầu trên địa bàn nhằm ngăn chặn kịp thời tình trạng ngưng bán, đầu cơ, găm hàng và mua gom. ([2]) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân và các hộ kinh doanh gia cầm nâng cao ý thức về phòng chống dịch bệnh hên gia súc, gia cầm và an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra, xử lý nghiêm những trường hợp chăn nuôi, cất giữ, vận chuyển, kinh doanh gia cầm trái phép. 1.3. Thực hiện chương trình “Chung sức Xây dựng nông thôn mới”: Tổ chức đoàn công tác chăm lo quà Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 cho dân nghèo xã Thạnh An, huyện Cần Giờ với số tổng số tiền là 50 triệu đồng (100 phần quà). 1.4. Thu, chi ngân sách: Tổng thu ngân sách Nhà nước đạt 100 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 466,4 tỷ đồng, đạt 40% dự toán pháp lệnh năm 2015 (tăng 80,3% so với cùng kỳ năm 2014). ([3]) Tổng chi ngân sách ước thực hiện là 38,9 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 63,4 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 15,6% dự toán năm 2014 (tăng 9,3% so với cùng kỳ năm 2014).([4]) 2. Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: 2.1. Xây dựng cơ bản: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ước đạt 115,577 tỷ đồng (giảm 9,1% so với cùng kỳ năm 2014) ([5]). Công tác giải ngân các công trình đầu tư xây dựng cơ bản ước đạt 66,852 tỷ đồng (đạt 94,97% kế hoạch giao vốn năm 2014).([6]) Khởi công xây dựng Trạm Y tế phường 4 (công trình chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng - 30/4/1975 - 30/4/2015). Tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ trình phê duyệt dự án xây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân quận theo yêu cầu của Sở Xây dựng; hồ sơ thiết kế cơ sở dự án xây dựng nhà làm việc và các phòng chức năng Công an quận. Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng các dự án sau: + Dự án cải tạo hệ thống thoát nước kênh Bao Ngạn: Đã hoàn tất hồ sơ chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm định bản đồ trích đo khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án. Phối hợp với Quận 3 hoàn thành chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất để trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Đang lập phương án bồi thường, hỗ trợ và sao lục hồ sơ pháp lý các căn nhà bị ảnh hưởng bởi dự án để áp giá bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
2,043