idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
3,600
|
+ Dự án cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt: Thành phố đã có quyết định chấp thuận cho điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đến hết năm 2015. Đang lập chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất bổ sung đối với một số tuyến đường phát sinh trong quá trình triển khai dự án theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.([7]) + Dự án trường Tiểu học Cao Bá Quát: Thành phố đã có văn bản chấp thuận chủ trương tiếp tục thực hiện dự án. Đang lập lại chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất đối với 08 kiốt bị ảnh hưởng bởi dự án. + Dự án trụ sở Chi cục Thuế: Hoàn tất việc chi bồi thường, hỗ trợ đối với 04/04 hộ bị ảnh hưởng bởi dự án.([8]). Đã được phê duyệt phương án ngầm hóa lưới điện, đang lập thủ tục di dời các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (điện, cấp, thoát nước, viễn thông). + Dự án trường THCS Trần Huy Liệu: Đã hiệp thương với 06/06 hộ bị ảnh hưởng bởi dự án ([9]). Hoàn thành di dời hệ thống điện các trạm biến thế 560 KVA và 250 KVA. Tiếp tục phối hợp với Công ty Điện lực Gia Định đề nghị các đơn vị viễn thông và chiếu sáng công cộng di dời hệ thống dây dẫn (thông tin, chiếu sáng) để tạo điều kiện tháo dỡ 04 trụ hạ thế. + Dự án trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận: Đã hoàn tất việc chi trả bồi thường đối với Công ty Cổ phần Điện tử và Dịch vụ Công nghiệp Sài Gòn (Sagel JSC). + Dự án xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân phường 13: Thành phố đã có văn bản chấp thuận chủ trương tiếp tục thực hiện dự án. Hiện đang lập lại chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất đối với 01 hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án. + Giải tỏa một phần nhà dân để thi công hạng mục vỉa hè kết nối với cầu Kiệu khu vực phường 2, 17: Đã tổ chức áp giá, chi bồi thường hỗ trợ cho 08 hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án ([10]). Bên cạnh đó, Quận đã tiếp tục chỉ đạo các ngành chức năng quận, Ủy ban nhân dân các phường 2, 17 hỗ trợ đơn vị thi công để đảm bảo tiến độ hoàn thành công trình theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. + Dự án nâng cấp, mở rộng đường Cầm Bá Thước, phường 7: Thành phố đã có quyết định phê duyệt dự án. Đang lập chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất đối với các căn nhà bị ảnh hưởng bởi dự án. 2.2. Công tác quản lý hành chính Nhà nước trên lĩnh vực nhà đất: - Về quy hoạch: + Tiếp tục thực hiện công tác quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), (các khu dân cư liên phường 1 - 2 - 7, 3 - 4 - 5, 8 - 15 - 17, 10 - 11 - 12 - 13 - 14 và phường 9), đang phối hợp với các Sở ngành chức năng liên quan thành phố thực hiện điều chỉnh, bổ sung lộ giới đường từ 12m trở lên trên địa bàn. + Đang triển khai lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và hoàn thành công tác xây dựng bảng giá đất năm 2015. + Thành lập Ban chỉ đạo Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và ban hành kế hoạch thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn. - Về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép: Cấp 73 giấy phép xây dựng (tăng 28% so với cùng kỳ năm 2014) với tổng diện tích 14.035,2 m2 sàn xây dựng (tăng 17,8% so với cùng kỳ năm 2014). Trong tháng, không xảy ra tình trạng xây dựng không phép, sai phép. - Về quản lý tài nguyên: + Tập trung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, rà soát, lập hồ sơ quản lý các trường hợp đủ điều kiện nhưng hộ dân không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận. ([11]) + Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân bảo vệ nguồn nước dưới đất, trám lấp giếng khoan ở những khu vực đã có hệ thống cấp nước sạch ổn định. + Tiếp tục thực hiện phương án xử lý tổng thể nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Hoàn tất thẩm định giá đối với 12 rẻo đất dôi dư còn lại sau giải tỏa của dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Rạch Miễu, đường Nguyễn Văn Trỗi và đất công bị chiếm dụng, trong đó đã chuyển nhượng quyền sử dụng 07 rẻo đất. - Về vệ sinh môi trường: + Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường cho Ủy ban nhân dân 15 phường, các đơn vị và doanh nghiệp. + Duy trì công tác tuyên truyền, kiểm tra tình hình vệ sinh môi trường đô thị tại các khu dân cư, tuyến đường, tuyến hẻm văn minh - mỹ quan đô thị và tuyến đường Trường Sa “Xanh - Sạch - Đẹp” năm 2014.([12]) + Phối hợp với Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định xây dựng kế hoạch lắp đặt hệ thống cung cấp nước sạch đối với khu vực chưa có đường ống cấp nước ([13]). Cấp 53 giấy phép đào đường lắp đặt đồng hồ nước cho các hộ dân; giải quyết 20 hồ sơ đào đường cho các đơn vị chức năng lắp đặt hệ thống thoát nước. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa hố ga hư hỏng và nạo vét khơi thông hệ thống thoát nước. III. Văn hóa và Xã hội: 1. Về Giáo dục và Y tế: Tiến hành sơ kết học kỳ I và triển khai phương hướng nhiệm vụ học kỳ II năm học 2014-2015; triển khai các chuyên đề “Tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ”, “Giáo dục kỹ năng sống trong trường mẫu giáo”; tăng cường kiểm tra việc tổ chức hoạt động dạy học 02 buổi ngày/ngày tại bậc Tiểu học; tiếp tục thực hiện Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 06/6/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về quản lý dạy thêm, học thêm. Đảm bảo công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân với 102.162 lượt ([14]). Xảy ra 18 ca sốt xuất huyết (đã kịp thời xử lý môi trường, vệ sinh khử khuẩn tại ổ dịch), 08 ca tay chân miệng, 01 ca viêm màng não mủ. Tập trung thực hiện chiến dịch tiêm vaccine Sởi và Rubella cho trẻ em từ 01 tuổi đến 14 tuổi tại các trường tiểu học, 15 Trạm y tế phường. Công tác tiêm chủng an toàn, đúng quy định và chưa phát sinh trường hợp phản ứng sau tiêm. Vận động 04 đợt hiến máu tình nguyện, tiếp nhận được 641 đơn vị máu, trong đó có 356 lượt người tham gia hiến lượng máu 350ml - 450ml. Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với 06 cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trước, trong và sau Tết nguyên đán Ất Mùi năm 2015. 2. Hoạt động văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao: Tiến hành treo gắn 200 lượt cờ Đảng, cờ nước, 121 băng rôn, khẩu hiệu, pano, phông chữ cổ động chính trị; triển lãm 03 đợt hình ảnh: “Thành phố Hồ Chí Minh những sự kiện nổi bật năm 2014”, “Đảng Cộng sản Việt Nam - sáng mãi niềm tin” và tại Hội nghị tuyên dương điển hình tiên tiến giai đoạn 2010 - 2014 đã thu hút 7.000 lượt người tham dự; tổ chức biểu diễn nghệ thuật kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với chủ đề “Niềm tin dâng Đảng” phục vụ Nhân dân trên địa bàn. Kết quả công nhận các danh hiệu văn hóa trong thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục nhận được sự đồng tình của đông đảo nhân dân. Tổ chức thành công Lễ phát động thực hiện phong trào “Vì Thành phố văn minh - sạch đẹp - an toàn” và triển khai các hoạt động hưởng ứng thiết thực, tích cực trên toàn địa bàn. Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận và 15 phường thực hiện 27 lượt kiểm tra tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc lĩnh vực văn hóa và các ngành nghề dễ phát sinh tệ nạn xã hội ([15]). Thực hiện tháo gỡ 133 băng rôn quảng cáo trái phép, bôi xóa hơn 232 mẫu quảng cáo rao vặt, tịch thu 1.550 tờ rơi tại các giao lộ, tuyến đường góp phần đảm bảo mỹ quan đô thị. Triển khai công tác cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Tiếp tục tham dự giải Thể thao học sinh Thành phố, đạt 135 huy chương các loại ([16]). Tổ chức các giải thể thao mừng Xuân Ất Mùi năm 2015 (aerobic, bóng đá năng khiếu U10, quần vợt) thu hút hơn 500 vận động viên tham dự. 3. Công tác chăm lo người có công với cách mạng; bảo trợ xã hội; chương trình giảm nghèo tăng hộ khá; chăm sóc, bảo vệ trẻ em; đào tạo, giới thiệu việc làm: Tổ chức thành công Đêm hội “Mừng Xuân Ất Mùi, mừng Đảng quang vinh, Nhà nhà vui Tết” năm 2015 và chăm lo, trao tặng quà Tết cho 359 đối tượng là các hộ nghèo, trẻ em, hộ dân tộc ít người, hộ gia đình có con là bộ đội xuất ngũ hoặc đang thi hành nghĩa vụ quân sự có hoàn cảnh khó khăn góp phần đem Tết đến với mọi người, mọi nhà theo chủ trương chung của Đảng và Nhà nước đảm bảo “Tết đoàn kết, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, an toàn”. Tập trung cấp phát kịp thời kinh phí chăm lo cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội, hộ nghèo, người có công với cách mạng và các diện chính sách khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 498/UBND-VX ngày 29/01/2015 về kế hoạch kinh phí chăm lo cho các đối tượng trong dịp Tết Ất Mùi năm 2015. Công tác chăm lo người có công với cách mạng luôn được đảm bảo; chi trả trợ cấp thường xuyên cho 1.631 người với tổng số tiền hơn 2 tỷ đồng; thăm và tặng quà cho 05 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, 03 Anh hùng Lực lượng Vũ trang và 45 gia đình chính sách khó khăn tiêu biểu nhân dịp kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2015) và Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015.
| 2,044
|
3,601
|
Ban hành 35 quyết định chi trợ cấp xã hội, trợ cấp mai táng phí và cắt giảm các trường hợp không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp; cấp phát 140 thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội theo quy định. Tiếp tục rà soát, thực hiện nâng mức hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố. Tổng nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo hiện nay là 7,65 tỷ đồng; giải quyết cho 54 lượt hộ vay với tổng số tiền 350 triệu đồng, nâng tổng dư nợ lên 4,6 tỷ đồng với 705 lượt hộ vay. Toàn quận còn 249 hộ nghèo có thu nhập bình quân 16 triệu đồng/người/năm trở xuống và 720 hộ cận nghèo có thu nhập trên 16-21 triệu đồng/người/năm. Cấp 2.012 thẻ BHYT cho thành viên hộ nghèo và hộ cận nghèo. Đảm bảo chi trả trợ cấp xã hội cho 310 trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng và khuyết tật; cấp phát quà Tết cho 90 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ nguồn ngân sách quận với tổng số tiền gần 90 triệu đồng. Triển khai xác định chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy đối với người có nơi cư trú tại địa phương; ban hành quyết định quản lý 07 người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, tại cộng đồng theo Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ ([17]). Đang quản lý, hỗ trợ dạy nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm cho 78 người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú ([18]). Tập trung thực hiện Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú nhất định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định; phát hiện và xử lý 16 đối tượng xin ăn, sinh sống nơi công cộng ([19]). Tiếp tục duy trì tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, tuyển mới 53 học viên; giới thiệu và tạo việc làm cho 325 người lao động, trong đó có 154 lao động nữ. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật lao động cho 195 lượt doanh nghiệp; 03 đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp về lao động. Thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc và tự nguyện đạt 22,6 tỷ đồng; chi trả chế độ bảo hiểm xã hội với tổng số tiền gần 30 tỷ đồng, cấp phát 204 thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. 4. Công tác Nội chính: - Đấu tranh chống tội phạm hình sự: Xảy ra 12 vụ (giảm 01 vụ so với tháng 01/2015). Khám phá 10/12 vụ phạm pháp hình sự (đạt tỷ lệ 83,3%), bắt 08 tên. Gọi giáo dục, răn đe 113 lượt đối tượng hình sự, xử phạt vi phạm hành chính 07 vụ 07 đối tượng thu phạt khoảng 8 triệu đồng. - Đấu tranh chống mại dâm và tệ nạn xã hội: Gọi giáo dục, răn đe 02 đối tượng đánh bạc và giải tán 01 điểm cờ bạc nhỏ ở lề đường. - Đấu tranh chống tệ nạn ma túy: Bắt quả tang, xử lý hình sự 03 vụ 03 đối tượng có hành vi mua bán trái phép chất ma túy. Gọi răn đe, giáo dục 65 người nghiện ma túy. Xử phạt vi phạm hành chính 02 người sử dụng trái phép chất ma túy thu phạt khoảng 2,2 triệu đồng và vận động 02 người đi cai nghiện tự nguyện, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 15/25 người nghiện không có nơi cư trú ổn định. - Công tác phòng cháy chữa cháy: Kiểm tra nhắc nhở các quy định đảm bảo về an toàn phòng cháy chữa cháy đối với 913 lượt hộ dân, 13 lượt cơ quan, kinh doanh, dịch vụ và 04 khu nhà cao tầng. - Công tác đảm bảo trật tự giao thông, trật tự lề đường: Xảy ra 03 vụ tai nạn giao thông đường bộ ([20]) và 05 vụ va chạm giao thông ([21]). Phát hiện 1.471 trường hợp vi phạm trật tự giao thông - trật tự lề đường (tăng 726 trường hợp), phạt tiền 589 trường hợp, thu phạt trên 212 triệu đồng. - Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao ý thức của quần chúng nhân dân trong việc phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, mạnh dạn tố giác và dũng cảm tham gia truy bắt tội phạm. Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với 4.670 lượt người tham dự thông qua họp tổ dân phố, phát hành 9.892 tài liệu tuyên truyền về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm và phòng chống cháy nổ đến các hộ dân và vận động nhân dân lắp đặt 01 camera tại khu phố để phòng chống tội phạm. - Công tác quân sự địa phương: Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định. Tăng cường công tác tuần tra bảo vệ các mục tiêu quan trọng, tích cực tham gia cùng ban ngành đoàn thể tấn công trấn áp truy quét tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội nhất là các khu vực trọng điểm có các đối tượng phức tạp, nghi vấn. Thực hiện công tác tuyến chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân năm 2015 và tổ chức khám sức khỏe cho thanh niên là nguồn đảng viên dự kiến nhập ngũ năm 2015. - Công tác truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, dân sự: Thực hành quyền công tố, Viện Kiểm sát nhân dân quận đã kiểm sát điều tra 77 vụ - 68 bị can (kiểm sát điều tra mới 22 vụ - 12 bị can); truy tố 15 vụ - 27 bị can; Kiểm sát xét xử án hình sự 08 vụ - 09 bị cáo. Kiểm sát thụ lý vụ, việc dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh tế, lao động: 492 vụ, việc. Tòa án nhân dân quận đã thụ lý 88 vụ, trong đó giải quyết được 33 vụ. Thực hiện Đề án đưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, đến nay đã giải quyết đưa 13 trường hợp đưa vào Cơ sở chữa bệnh. Tổng số vụ phải thi hành án dân sự là 663 vụ với số tiền phải thu trên 156 tỷ đồng, đã thi hành xong 350 vụ thu được trên 60 tỷ đồng ([22]). - Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Đã tiếp 14 lượt công dân (trong đó lãnh đạo tiếp 02 lượt), nhận mới 34 đơn, tồn từ tháng 1 năm 2015 chuyển sang 192 đơn; đã giải quyết 49 đơn, đang giải quyết 177 đơn. - Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Ban hành 02 Quyết định thanh tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và Thủ trưởng một số cơ quan thuộc quận trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tiến hành thanh tra trách nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và Thủ trưởng 05 phòng ban thuộc quận trong công tác phòng, chống tham nhũng năm 2014. - Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật: Phát hành 119.000 tờ gấp tuyên truyền về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, giao thông đường bộ, đường sắt... đến tùng hộ dân trên địa bàn. - Công tác tổ chức bộ máy, công chức công vụ: Tiếp tục rà soát quy chế làm việc của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp để điều chỉnh, bổ sung phù hợp với các quy định của pháp luật và thành lập, kiện toàn các Ban chỉ đạo, Hội đồng... Công tác quy hoạch, giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công chức thực hiện đúng quy định([23]). - Công tác thi đua khen thưởng: Tổ chức thành công Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2014 và phát động Phong trào thi đua năm 2015. Tại Hội nghị này, đã khen thưởng cấp cao cho 01 tập thể Huân chương lao động hạng 3, 02 cá nhân Huy chương Kháng chiến hạng nhất, trao 04 cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố cho các tập thể, công nhận 56 tập thể lao động xuất sắc và 15 tập thể được nhận bằng khen có thành tích 02 năm liên tục, khen thưởng 20 tập thể và 72 cá nhân có thành tích hoàn thành nhiệm vụ, 508 cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở và công nhận 95 tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến năm 2014. Ngoài ra, Quận đã ban hành 05 quyết định khen thưởng chuyên đề đối với 99 tập thể và 148 cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua quyết thắng, đấu tranh phòng chống tội phạm và toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo: Tiếp tục triển khai, quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với công tác tôn giáo trong tình hình mới đến các tổ chức thành viên hệ thống chính trị từ quận đến cơ sở, các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc,... tổ chức đi thăm các cơ sở Tôn giáo nhân dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015. - Công tác quản lý nhà nước về Dân tộc: Phối hợp với Ban Dân tộc thành phố tặng quà cho đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán năm 2015, đề nghị Ban Dân tộc thành phố tặng giấy khen cho 01 người có uy tín tiêu biểu trong cộng đồng người Chăm. - Công tác Cải cách hành chính: Tiếp tục duy trì chuyên mục “Kiểm soát thủ tục hành chính” trên Cổng thông tin điện tử của quận; thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” giữa Phòng Kinh tế và Chi Cục thuế về đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế, nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn thành phố ([24]). Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật của Trung ương, Thành phố, các văn bản của Ủy ban nhân dân quận trên Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận, duy trì việc tham gia Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp-Chính quyền”. Tiếp tục thực hiện truyền tải văn bản vào hộp thư điện tử thành phố để trao đổi thông tin, gửi lịch tuần, văn bản nhằm đảm bảo thông tin kịp thời, giảm tải giấy tờ hành chính, thực hành tiết kiệm; tiếp nhận và giải quyết kịp thời 01 trường hợp đơn thư phản ánh của công dân, tổ chức qua hộp thư điện tử của quận nhằm góp phần thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Thực hiện tốt công tác giải quyết hồ sơ đối với các thủ tục hành chính áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ([25]).
| 2,056
|
3,602
|
C- CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 3 NĂM 2015 1. Kinh tế: - Tập trung phân loại, phân tích nắm chính xác số thuế nợ đọng để có biện pháp xử lý đúng quy định và kịp thời, phấn đấu kéo giảm nợ đọng thuế tối thiểu đạt chỉ tiêu đăng ký. - Tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về thuế được sửa đổi bổ sung. - Triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp sau đăng ký thành lập năm 2015. - Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn quận giai đoạn 2011-2015. - Đẩy mạnh việc sắp xếp, chuyển đổi các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn theo hướng văn minh thương nghiệp (giai đoạn 2012 - 2015), trong đó tập trung sắp xếp, giải tỏa các điểm kinh doanh tự phát để phục vụ dự án nâng cấp, sửa chữa trên tuyến đường Cao Thắng, phường 17 và khu vực phía trước chợ Trần Hữu Trang, phường 10. - Phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý dự án Lifsap - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn triển khai thực hiện dự án nâng cấp tại chợ Nguyễn Đình Chiểu. - Thực hiện có hiệu quả chương trình bình ổn giá cả thị trường gắn với kế hoạch thực hiện chương trình hành động của thành phố về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đảm bảo lượng hàng hóa ổn định, có chất lượng phục vụ nhu cầu người dân. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, kinh doanh hàng cấm, đầu cơ buôn lậu hàng giả, hàng kém chất lượng... kiên quyết xử lý, tịch thu các trường hợp kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm từ gia cầm, thịt các loại không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: 2.1. Xây dựng cơ bản: - Xây dựng quy định về tổ chức thực hiện và quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn. - Bàn giao và đưa vào sử dụng công trình nâng cấp, làm hệ thống thoát nước đường Lê Quý Đôn, phường 12. Tổ chức đấu thầu thiết kế dự án xây dựng trường Trung học cơ sở Trần Huy Liệu. Tiến hành khởi công xây dựng các công trình: nâng cấp, làm hệ thống thoát nước đường Cao Thắng, phường 17 và xây dựng bia tưởng niệm trận đánh cầu Kiệu. Hoàn tất hồ sơ dự án xây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân quận theo yêu cầu của Sở Xây dựng; hồ sơ thiết kế cơ sở dự án xây dựng nhà làm việc và các phòng chức năng Công an quận Phú Nhuận. Trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án xây dựng trụ sở Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận Phú Nhuận. - Đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án sau: cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt, kênh Bao Ngạn; trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận; trụ sở Chi cục Thuế; trường THCS Trần Huy Liệu; trường Tiểu học Cao Bá Quát; trụ sở Ủy ban nhân dân phường 13; nâng cấp, mở rộng đường Cầm Bá Thước. 2.2. Quản lý đô thị, tài nguyên và môi trường: - Hoàn thành công tác điều chỉnh, bổ sung lộ giới đường từ 12 mét trở lên trên địa bàn. - Tập trung thực hiện công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015. - Tiếp tục thực hiện Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015: + Tập trung tuyên truyền, vận động người dân trong việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước dưới đất, xây dựng lộ trình thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố đối với nhũng khu vực đã có mạng lưới cấp nước sạch tuyệt đối cấm không cho khai thác nước ngầm và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. + Tiếp tục tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ môi trường đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào chương trình lưu trữ hồ sơ môi trường. - Đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị trên địa bàn trước, trong và sau Tết Nguyên đán; tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra tình hình vệ sinh môi trường đô thị tại các khu dân cư và việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh. - Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận còn tồn đọng. Hoàn tất rà soát, lập hồ sơ quản lý các trường hợp đủ điều kiện nhưng hộ dân không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận. - Thực hiện công tác cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo Nghị định số 35/2014/NĐ-CP và Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. 3. Văn hóa và Xã hội: - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 60 năm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/02 và 105 năm ngày Quốc tế Phụ nữ 08/3. - Tổ chức Lễ Kỳ Yên năm Ất Mùi; tăng cường kiểm tra, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ trên lĩnh vực văn hóa dễ phát sinh tệ nạn xã hội trước, trong và sau Tết nguyên đán Ất Mùi năm 2015. - Hoàn tất công tác chuẩn bị phục vụ thẩm định các trường đăng ký đạt chuẩn quốc gia (Mầm non Sơn Ca 1 và Tiểu học Đông Ba). - Hoàn tất chiến dịch tiêm vaccine Sởi và Rubella cho trẻ em từ 01 tuổi đến 14 tuổi. Triển khai thực hiện xác định chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy tại Trạm Y tế phường. - Xây dựng và triển khai các kế hoạch: Bảo vệ chăm sóc trẻ em năm 2015 và quy chế hoạt động Ban điều hành Bảo vệ chăm sóc trẻ em quận; Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. 4. Khối Nội chính: - Tổ chức các Hội nghị tổng kết: Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2014 và triển khai chương trình, nhiệm vụ năm 2015; Công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí năm 2014; Công tác cải cách hành chính năm 2014. - Xây dựng và triển khai các kế hoạch: Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật năm 2015; Chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2015; Thực hiện “Ngày pháp luật năm 2015”./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Trong đó: 57 hồ sơ cấp mới với số vốn đăng ký là 02 tỷ đồng, 03 hồ sơ cấp lại, 22 hồ sơ thay đổi nội dung và 18 hồ sơ không giải quyết do chưa đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật. [2] Đã kiểm tra, xử lý 18 vụ với tổng số tiền phạt trên 77,85 triệu đồng và tịch thu, tiêu hủy hàng hóa trị giá trên 85,4 triệu đồng. [3] Trong đó: thu thuế công thương nghiệp ước đạt 70 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 348,6 tỷ đồng (tăng 81%). [4] Trong đó, tập trung chi chủ yếu cho: sự nghiệp giáo dục - đào tạo đạt 10,2 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 17,2 tỷ đồng (giảm 13,8%); ngân sách phường đạt 6 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 12 tỷ đồng (tăng 84%); chi đảm bảo xã hội đạt 15 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 16,5 tỷ đồng (tăng 15%). [5] Trong đó, vốn đầu tư phân cấp là 0,63 tỷ đồng, các đơn vị kinh tế và nhân dân đầu tư 114,947 tỷ đồng. [6] Trong đó, vốn ngân sách tập trung thành phố là 55,343 tỷ đồng, vốn phân cấp là 8,596 tỷ đồng, vốn ngân sách quận là 2,913 tỷ đồng. [7] Đã áp giá và hiệp thương với 139/142 hộ (có 122 hộ đồng thuận); ban hành quyết định phê duyệt đối với 130 hồ sơ; giải quyết chi bồi thường, hỗ trợ cho 119 hộ với số tiền trên 26 tỷ đồng và nhận bàn giao mặt bằng 81 căn nhà. [8] Hiện nay, 03/04 hộ dân đã bàn giao mặt bằng. [9] Trong đó 05 hộ đồng thuận đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng cho dự án. [10] Đã giải quyết cho 03 hộ trên địa bàn phường 17 và 04 hộ trên địa bàn phường 2 nhận tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công, 01 hộ trên địa bàn phường 2 đang hoàn tất hồ sơ để nhận tiền tạm ứng và đã bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công. [11] Tồn tháng trước là 143 hồ sơ, nhận trong tháng 176 hồ sơ, đang thụ lý 126 hồ sơ và giải quyết được 193 hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (cấp mới 71 hồ sơ; cấp đổi, cấp lại 122 hồ sơ). Giải quyết 300 hồ sơ đăng bộ, giao dịch đảm bảo. [12] Kiểm tra, phát hiện 570 trường hợp vi phạm về vệ sinh môi trường và trật tự lòng lề đường; nhắc nhở 381 trường hợp và xử lý vi phạm hành chính 189 trường hợp với tổng số tiền 62,640 triệu đồng. [13] Tỷ lệ hộ dân trên địa bàn được cấp nước sạch đã đạt 100%. [14] Trong đó, 1.450 lượt trẻ dưới 6 tuổi, 41.661 lượt theo diện bảo hiểm y tế. [15] Ban hành 18 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền gần 260 triệu đồng. [16] Bao gồm: 53 huy chương vàng, 51 huy chương bạc, 31 huy chương đồng. [17] Trong đó: 04 người tự nguyện đăng ký điều trị cắt cơn, giải độc tại cơ sở xã hội Nhị Xuân. [18] Trong đó: có 60 người đã có việc làm, số người còn lại đang được tiếp xúc và hướng nghiệp phù hợp. [19] Trong đó: 06 đối tượng được đưa vào cơ sở xã hội, 10 đối tượng được người thân bảo lãnh về chăm sóc tại gia đình. [20] Làm chết 01 người, bị thương 05 người, hư hỏng 04 xe mô tô. [21] Làm bị thương 09 người, hư hỏng 08 xe ô tô, mô tô. [22] Trong đó: đình chỉ thi hành 04 vụ, ủy thác thi hành án 21 vụ. [23] Trong đó, ký hợp đồng lao động 03 trường hợp, chấm dứt hợp đồng 03 trường hợp ban hành Quyết định nghỉ việc 02 trường hợp, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo 03 trường hợp, thông báo nghỉ hưu 07 trường hợp, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển 02 trường hợp. [24] Thực hiện liên thông hộ tịch, hộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi đối với 98 trường hợp.
| 2,070
|
3,603
|
[25] Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn ở cấp quận đạt 90,11%, cấp phường đạt 100%; mức độ hài lòng của người dân đối với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả ở cấp quận đạt 98,87%, cấp phường đạt 98,68%. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC TẠI HỘI ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Hậu Giang về việc thông qua chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau: Hỗ trợ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ TTHC MỚI BAN HÀNH, TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 195 /QĐ-BTTTT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Ngày 08 tháng 02 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Tham dự buổi làm việc của Thủ tướng có đồng chí Đặng Ngọc Tùng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam; đồng chí Lê Như Tiến, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội và đồng chí Nguyễn Văn Nên, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Hiệu trưởng Trường Đại học Tôn Đức Thắng báo cáo tình hình phát triển của Nhà trường và một số đề xuất, kiến nghị; ý kiến của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: 1. Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực, phấn đấu và những kết quả mà Trường Đại học Tôn Đức Thắng đã đạt được trong thời gian qua. Sau gần 18 năm xây dựng và phát triển trong đó có 07 năm theo mô hình trường công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, Trường đã đạt được một số thành tích đáng ghi nhận: hệ thống cơ sở vật chất và quản trị hiện đại; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu; chất lượng đào tạo ngày càng cao, được xã hội thừa nhận với hơn 90% số sinh viên tốt nghiệp của Trường được doanh nghiệp tuyển dụng ngay sau khi ra trường; được các tổ chức quốc tế có uy tín công nhận là trường đại học đạt chuẩn quốc tế 3 sao (trên 5 sao) và cấp 2 Bằng chứng nhận sáng chế khoa học công nghệ. 2. Mô hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện trên các mặt về tài chính; tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của Trường Đại học Tôn Đức Thắng đã giúp Trường chủ động khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát huy trí tuệ, tâm huyết, sức sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, học viên và sinh viên của Nhà trường. Đây là mô hình tốt để các cơ sở giáo dục đại học khác tham khảo, học tập. Trong thời gian tới, Trường Đại học Tôn Đức Thắng cần tiếp tục hoàn thiện mô hình này, nỗ lực vượt qua khó khăn, tiếp tục phát triển để đạt được nhiều thành công hơn nữa; tiếp tục đẩy mạnh việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động theo tinh thần Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017; tổ chức triển khai hiệu quả Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Tôn Đức Thắng giai đoạn 2015-2017 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Nhằm khuyến khích, hỗ trợ về mặt tài chính cho các cơ sở giáo dục đại học công lập nói chung và Trường Đại học Tôn Đức Thắng nói riêng đẩy mạnh việc thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo sự chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, xem xét có chính sách phù hợp để các tổ chức tín dụng cho vay ưu đãi với lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại đối với các cơ sở giáo dục đại học này. 4. Về một số kiến nghị của Trường: a) Về việc giao thêm quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển của Trường Đại học Tôn Đức Thắng: Giao Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật theo một trong hai phương án sau: Phương án 1: Ưu tiên bố trí khu đất chưa sử dụng kế bên Trường để giúp Trường có điều kiện xây dựng cơ sở đào tạo liên hoàn, đồng bộ; Phương án 2: Bố trí một khu đất khác gần Trường phù hợp với quy hoạch của Thành phố. b) Về đề nghị xin được thí điểm tổ chức đào tạo cấp học phổ thông (từ lớp 1 đến lớp 12) trong Trường Đại học Tôn Đức Thắng: Đồng ý về mặt nguyên tắc; Trường xây dựng Đề án thí điểm trình Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ thông báo để Trường Đại học Tôn Đức Thắng và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015 ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 130-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 1975 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 111-HĐBT NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 1981 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại công văn số 2441/BTC-NSNN ngày 13 tháng 02 năm 2015; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng; từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này là cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu nghỉ việc). Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2015/NĐ-CP) tăng thêm 8% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2014, cụ thể như sau:
| 2,054
|
3,604
|
1. Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2014 là mức trợ cấp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 2. Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại Khoản 1 Điều này) như sau: a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 1.568.000 đồng/tháng. b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 1.512.000 đồng/tháng. c) Đối với các chức danh còn lại: 1.388.000 đồng/tháng. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 2. Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc khi chuyển đến nơi ở mới hợp pháp trong cùng huyện có giấy chuyển trợ cấp của Ủy ban nhân dân cấp xã; trong cùng tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Phòng Nội vụ cấp huyện; ra ngoài tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Sở Nội vụ; giấy chuyển trợ cấp phải kèm theo hồ sơ, quyết định khi nghỉ việc (trường hợp thất lạc phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cùng cấp) thì cấp sở tại nơi chuyển đến tiếp tục chi trả cho cán bộ chuyển đến. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc chuyển đến nơi ở mới hợp pháp trước ngày Nghị định số 09/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì nơi đang chi trả tiếp tục chi trả cho đối tượng. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015. 2. Chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 3. Quy định tại Thông tư này thay thế quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH vỀ ban hành KẾ hoẠch rà soát, chuẨn hóa và công khai thỦ tỤc hành chính năm 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghi định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thực hiện Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch rà soát, chuẩn hóa và công khai thủ tục hành chính năm 2015 của tỉnh như sau: 1. Phạm vi thực hiện Phạm vi rà soát, hệ thống, chuẩn hóa thủ tục hành chính (TTHC) gồm toàn bộ các TTHC được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành và đang còn hiệu lực thi hành hoặc đang chờ hiệu lực thi hành, cụ thể: a) Các TTHC được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, đang còn hiệu lực thi hành, đã được cấp có thẩm quyền công bố và được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; b) Các TTHC được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, đang còn hiệu lực thi hành hoặc đang chờ hiệu lực thi hành nhưng chưa được công bố, công khai. 2. Kết quả thực hiện a) Danh mục TTHC được chuẩn hóa thống nhất về tên gọi và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trong đó các TTHC được thiết lập theo ngành, lĩnh vực và thẩm quyền giải quyết của từng cấp, gồm: TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhóm các TTHC giải quyết theo quy trình liên thông (nếu có). b) Quyết định công bố TTHC của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Các TTHC đã được chuẩn hóa, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và niêm yết tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC. 3. Nguyên tắc chuẩn hóa thủ tục hành chính - Tên TTHC khi công bố phải thống nhất theo danh mục tên TTHC đã được chuẩn hóa và phê duyệt. - Nội dung công bố TTHC của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với nội dung tại văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Nội dung TTHC được công khai phải thống nhất theo nội dung tại Quyết định công bố. - Kịp thời phát hiện, xử lý đối với các quy định về TTHC được ban hành trái với quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. 4. Nội dung và tiến độ thực hiện 4.1. Lập danh mục và chuẩn hóa tên TTHC a) Các Sở, ban, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện: - Lập danh mục các TTHC có tính chất đặc thù (nếu có) được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện các chính sách khác ở địa phương hoặc để quy định chi tiết các vấn đề được giao cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp. Hoàn thành trước ngày 31/3/2015. - Lập danh mục nhóm TTHC được giải quyết theo quy trình liên thông trên địa bàn tỉnh, trừ những nhóm TTHC đã được các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ban hành ở Trung ương quy định phải giải quyết theo quy trình liên thông, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp (nếu có). Hoàn thành trước ngày 31/3/2015. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ. b) Đối với Sở Tư pháp: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp Danh mục các TTHC đặc thù và liên thông do các Sở, ngành xây dựng, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, gửi Bộ Tư pháp, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Danh mục TTHC được phân loại theo thẩm quyền giải quyết như sau: - Nhóm TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh; - Nhóm TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Nhóm TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Nhóm TTHC được giải quyết theo quy trình liên thông (nếu có). Thời gian hoàn thành: trước ngày 30/4/2015. 4.2. Công bố TTHC: Các Sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện: - Chuẩn hóa nội dung cụ thể về bộ phận tạo thành của các TTHC đặc thù và TTHC liên thông theo danh mục TTHC đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hoàn thành trước ngày 31/8/2015. - Căn cứ quyết định công bố của Bộ, cơ quan ngang Bộ và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện: + Rà soát, bổ sung bộ phận tạo thành của TTHC được giao cho địa phương quy định chi tiết hoặc hướng dẫn thi hành; + Bổ sung, hoàn chỉnh địa điểm, thời gian thực hiện TTHC theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Thời gian hoàn thành: trước ngày 15/9/2015. - Từ kết quả chuẩn hóa, rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nêu trên, xây dựng dự thảo Quyết định công bố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Hoàn thành trước ngày 30/9/2015. 4.3. Công khai TTHC a) Các Sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Thực hiện việc rà soát, niêm yết lại các TTHC tại nơi tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC của đơn vị, địa phương ngay sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố TTHC; không niêm yết các TTHC hết hiệu lực thi hành. Hoàn thành trước ngày 30/11/2015. b) Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Tiến hành nhập dữ liệu TTHC đã được chuẩn hóa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC ngay sau khi TTHC được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. Hoàn thành trước ngày 31/10/2015. - Hệ thống hóa và phát hành Bộ TTHC đang còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành trước ngày 30/11/2015. - Tiến hành kiểm tra việc niêm yết TTHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành trước ngày 15/12/2015. - Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch rà soát, chuẩn hóa và công khai thủ tục hành chính. Hoàn thành trước ngày 20/12/2015. 5. Trách nhiệm thực hiện: 5.1. Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ các công việc đã được giao trong Kế hoạch này. b) Phân công công chức rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh dự thảo các quyết định công bố TTHC của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định ngay sau khi có quyết định công bố TTHC của Bộ, cơ quan ngang Bộ và các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương có quy định về TTHC.
| 2,119
|
3,605
|
c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc niêm yết kịp thời, đầy đủ TTHC tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC của đơn vị, địa phương. 5.2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. b) Tổ chức Hội nghị để Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh trao các quyết định công bố TTHC đã được chuẩn hóa cho các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 6. Kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn kinh phí đã bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị, địa phương và nguồn kinh phí kiểm soát TTHC năm 2015. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH GIA LAI NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin (CNTT) năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Thực hiện Công văn số 3386/BTTTT-THH ngày 20/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này đúng thời gian quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH GIA LAI NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 13/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) I/ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN 1/ Tình hình cung cấp các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên các trang/cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh: - Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh (http://gialai.gov.vn) đã được đầu tư, nâng cấp trong năm 2011; đã có 17/17 huyện, thị xã, thành phố xây dựng trang thông tin điện tử; 17/20 sở, ban, ngành có trang thông tin điện tử. - Về cung cấp DVCTT mức độ 2: Hiện nay, Cổng thông tin điện tử tỉnh đã cung cấp 926 DVCTT mức độ 2 (trong đó: có 579 dịch vụ cấp sở, 189 dịch vụ cấp huyện và 158 dịch vụ cấp xã). Các trang thông tin điện tử cấp sở, huyện đều đã cung cấp các DVCTT mức độ 1 và 2 thuộc tham quyền giải quyết của đơn vị mình. - Về cung cấp DVCTT mức độ 3: Cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh và các cơ quan cấp sở, huyện đã cung cấp 55 DVCTT, cụ thể như sau: + Năm 2011, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông (stttt.gialai.gov.vn) cung cấp 05 DVCTT mức độ 3 lĩnh vực Báo chí -Xuất bản; + Năm 2013, hệ thống 04 DVCTT mức độ 3 lĩnh vực cấp phép Xây dựng đã được triển khai cho 17/17 UBND huyện, thị xã, thành phố tại địa chỉ http://cpxdtructuyen.gialai.gov.vn; + Năm 2014, Sở Công thương cung cấp 41 DVCTT mức độ 3, đăng tải tại địa chỉ http://dvcgialai.ekip.vn; Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông – Vận tải cung cấp 05 DVCTT mức độ 3 tại địa chỉ: http://sgtvt.gialai.gov.vn. 2/ Đánh giá chung: - Việc đăng tải, cung cấp các DVCTT các mức độ 1 và 2 đã giúp cho các tổ chức, cá nhân thuận tiện trong việc tra cứu, tham khảo và sử dụng thông qua cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, địa phương. Yêu cầu về kỹ năng, hạ tầng kỹ thuật không quá khó, không quá phức tạp đối với người sử dụng nên đã đem lại những hiệu quả nhất định. - Các DVCTT thuộc các mức độ của tỉnh và tại hầu hết các đơn vị sở, huyện thực hiện đúng theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 3/ Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: - Các DVCTT mức độ 3, tuy đã được tỉnh và các sở, ngành xây dựng nhưng các tổ chức, cá nhân chưa sử dụng. Từ khi vận hành đến nay các cơ quan, địa phương chưa tiếp nhận xử lý hồ sơ của một tổ chức, cá nhân nào đăng ký sử dụng dịch vụ. Điều đó, có thể xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản sau đây: Kỹ năng, thói quen ứng dụng CNTT của người sử dụng dịch vụ còn hạn chế; chưa đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật để làm việc trên môi trường mạng; công tác tuyên truyền, phổ biến của tổ chức cung cấp dịch vụ đến các tổ chức, cá nhân sử dụng chưa thường xuyên và rộng rãi. Do đó làm hạn chế hiệu quả đầu tư. - Ngoài việc xây dựng các DVCTT mức độ 3 về lĩnh vực Báo chí - Xuất bản; Cấp phép xây dựng, Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của UBND tỉnh đã phê duyệt có nội dung: Xây dựng DVCTT mức độ 3 về cấp phép đăng ký hành nghề y, dược nhưng chưa có kinh phí để triển khai trong giai đoạn 2011 - 2015. - Trang thông tin điện tử của một số huyện chưa chú ý cung cấp đầy đủ các DVCTT các mức độ 1, 2 theo đúng quy định, nguyên nhân chủ yếu là khó khăn về nhân sự và sự quan tâm, theo dõi chỉ đạo của người đứng đầu đơn vị chưa đầy đủ. II/ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CHO VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN: 1/ Mức độ sẵn sàng về hạ tầng: - Hạ tầng mạng, hạ tầng máy chủ, lưu trữ thông tin, khả năng kết nối Internet: Tất cả các đơn vị cấp sở, huyện đã xây dựng mạng nội bộ (LAN) có kết nối internet băng thông rộng (trừ các máy tính được sử dụng để lưu hoặc soạn các văn bản theo chế độ mật), trang bị máy chủ chạy các ứng dụng dùng chung và lưu trữ dữ liệu; một số đơn vị cũng đã có kết nối với cơ quan trung ương theo ngành dọc; các cơ quan khối đảng cấp huyện cũng đã có kết nối mạng diện rộng (WAN) với các cơ quan đảng cấp tỉnh; hệ thống mạng “Truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước” do Cục Bưu điện Trung ương xây dựng đã được sử dụng để họp trực tuyến giữa Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các sở, ban ngành với các cơ quan cấp huyện. Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh được đầu tư xây dựng để vận hành các hệ thống dùng chung như: Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử, trang thông tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn, hệ thống DVCTT mức độ 3 lĩnh vực cấp phép Xây dựng, lĩnh vực Báo chí - Xuất bản ... - Hạ tầng cho đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, xác thực điện tử: Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đã được trang bị hệ thống bảo mật cao và đã khắc phục các lỗ hổng qua biện pháp đánh giá nên công tác an toàn, an ninh thông tin được đảm bảo. Mạng máy tính của cơ quan Đảng và nhà nước cấp huyện đều được hệ thống tường lửa chống xâm nhập; máy chủ của mỗi đơn vị sở, huyện và máy tính cá nhân của CBCC đều được trang bị phần mềm diệt virus có bản quyền. Chưa đưa ứng dụng chữ ký số vào hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan, nhà nước, dự kiến thực hiện năm 2015. 2/ Đánh giá mức độ sẵn sàng về nhân lực: - Lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các ngành và địa phương đã nhận thức sâu sắc và quyết tâm cao trong việc xây dựng và cung cấp DVCTT, tất cả 37/37 cơ quan, đơn vị hành chính cấp sở, huyện thuộc tỉnh đã bố trí ít nhất 01 cán bộ phụ trách về CNTT, hầu hết có trình độ Đại học chuyên ngành, bố trí nhân lực chuyên môn tham gia xử lý trực tuyến, các cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh và của các sở, huyện đều đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 1 - 3. - Đội ngũ của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (bao gồm 09 cử nhân CNTT và 02 kỹ sư Điện tử Viễn thông) có đủ năng lực để vận hành các hệ thống thông tin của tỉnh. 3/ Đánh giá nguồn lực tài chính: Tỉnh Gia Lai xác định đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạt động các cơ quan nhà nước tập trung vào các trọng tâm: xây dựng chính quyền điện tử, văn phòng điện tử; “một cửa điện tử” phục vụ cải cách hành chính, phục vụ người dân và doanh nghiệp, trong đó có quan tâm xây dựng DVCTT. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả đầu tư đảm bảo tính tổng thể, đồng bộ, thiết thực, tránh lãng phí thì việc xây dựng DVCTT chỉ tập trung ở mức độ 2, các mức độ 3, 4 cần phải tính toán theo lộ trình phù hợp nên đã phân bổ kinh phí đầu tư dành riêng cho DVCTT mức độ 3 là chưa đáng kể. Các DVCTT đặc thù như của ngành Công thương được triển khai hiện nay chủ yếu từ nguồn kinh phí do trung ương (ngành dọc) tài trợ, kinh phí của tỉnh chỉ mang tính đối ứng và duy trì hệ thống.
| 2,158
|
3,606
|
4/ Đánh giá mức độ phức tạp của dịch vụ: Mỗi DVCTT gắn liền với một bộ thủ tục hành chính chuyên ngành nên có quy trình nghiệp vụ khác nhau về mức độ phức tạp. Mặt khác, việc sử dụng dịch vụ có mức độ khác nhau thì giao thức tương tác giữa người sử dụng và tổ chức cung cấp dịch vụ cũng khác nhau nên độ phức tạp tăng dần từ mức độ 1 đến mức độ 4 trong việc xác thực và xử lý dữ liệu. Tổ chức cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải nâng cao tính phục vụ nên có thể bị áp lực về thời gian xử lý dịch vụ. Vì vậy, căn cứ trên điều kiện thực tế, tỉnh Gia Lai chú trong xây dựng DVCTT mức độ 2, các mức độ 3, 4 cao hơn chỉ làm thí điểm trong giai đoạn 2011 - 2015 và mở rộng ở giai đoạn 2016 - 2020. 5/ Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia dịch vụ công trực tuyến của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến: DVCTT tăng tính phục vụ đối với người sử dụng nhưng để được hưởng lợi, người sử dụng phải vượt qua những rào cản nhất định: Chưa cập nhật thông tin kịp thời; thiếu kiến thức, kỹ năng cơ bản về CNTT; thiếu điều kiện về hạ tầng thông tin; còn tâm lý e ngại nên khó thay đổi thói quen sử dụng dịch vụ trực tiếp tại các cơ quan hành chính nhà nước, vì vậy mức độ sẵn sàng tham gia DVCTT của tổ chức, cá nhân chỉ tập trung ở những thành phần có đủ điều kiện và với các dịch vụ mức độ 1, 2 dễ sử dụng. III. KHUNG LỘ TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN: 1/ MỤC TIÊU: 1.1/ Mục tiêu chung: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc giải quyết các TTHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về cải cách hành chính, tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp thông tin DVCTT, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính phục vụ tốt hơn cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. 1.2/ Mục tiêu cụ thể: - Đảm bảo các thủ tục hành chính thông qua việc cung cấp DVCTT được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đạt hiệu quả và đúng quy định. - Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả. - Phấn đấu đến hết năm 2015, các Cổng/ Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh cung cấp 926 DVCTT mức 2 và 76 DVCTT mức độ 3; - Đến hết năm 2020, toàn tỉnh cung cấp khoảng gần 200 DVCTT mức độ 3, 4 bao gồm: các dịch vụ thuộc các lĩnh vực của các Sở, ngành và tất cả các dịch vụ thuộc các lĩnh vực của ngành Công thương. 2/ NỘI DUNG 2.1/ Số liệu chung: - Tổng số huyện, thị xã, thành phố: 17. - Tổng số xã, phường: 222. - Tổng số thủ tục hành chính: 926 Trong đó: + Số thủ tục hành chính cấp tỉnh: 579 + Số thủ tục hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố: 189 + Số thủ tục hành chính cấp xã, phường: 158 - Tổng số thủ tục hành chính dự kiến cung cấp thành DVCTT (DVCTT) ở mức độ 3, 4 đến hết năm 2015: 76 dịch vụ - Tổng số thủ tục hành chính dự kiến cung cấp thành DVCTT ở mức độ 3, 4 đến năm 2020: khoảng gần 200 DVCTT mức độ 3, 4 thuộc các lĩnh vực của các Sở, ngành và tất cả các dịch vụ thuộc các lĩnh vực của ngành Công thương. 2.2/ Danh mục DVCTT mức độ 3, 4 cung cấp trong năm 2015: - 03 dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ Đăng ký tạm trú, tạm vắng do Công an tỉnh cung cấp; - 16 dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ cấp, đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông Vận tải cung cấp; - 04 dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ cấp phép xây dựng do UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cung cấp; - 53 dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ đặc thù của các Sở, ngành thuộc tỉnh (41 dịch vụ thuộc 05 lĩnh vực do Sở Công thương cung cấp; 05 dịch vụ do Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp; 04 dịch vụ thuộc 02 lĩnh vực do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, 01 dịch vụ do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và 02 dịch vụ do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp). Tổng cộng: 76 DVCTT mức độ 3 (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo) 2.3/ Định hướng đến năm 2020: 2.3.1/ Các dịch vụ do Sở Thông tin và Truyền thông triển khai xây dựng cho các Sở, ngành: - Nhóm các dịch vụ lĩnh vực cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược; - Nhóm các dịch vụ lĩnh vực Lao động, việc làm; - Nhóm các dịch vụ lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Nhóm các dịch vụ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng; - Nhóm các dịch vụ lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2.3.2/ Các dịch vụ do các Sở, ngành tự triển khai xây dựng: - 36 dịch vụ thuộc ngành Giao thông Vận tải (trong đó, có 11 DVCTT mức độ 3 năm 2015 thuộc ngành Giao thông Vận tải dự kiến chuyển thành mức độ 4) do Sở Giao thông Vận tải triển khai; - 15 dịch vụ thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai; - 01 dịch vụ thuộc ngành Tư pháp do Sở Tư pháp triển khai; - 10 dịch vụ thuộc ngành Công an do Công an tỉnh triển khai; - 03 dịch vụ thuộc ngành Khoa học và Công nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ triển khai; - 08 dịch vụ thuộc ngành Nội vụ do Sở Nội vụ triển khai; - 04 dịch vụ thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai; - 60 dịch vụ cung cấp năm 2015 (trừ 11 DVCTT mức độ 3 năm 2015 thuộc ngành Giao thông Vận tải dự kiến chuyển thành mức độ 4). - Tất cả các dịch vụ thuộc các lĩnh vực của ngành Công thương do Sở Công thương triển khai. Tổng cộng: khoảng gần 200 DVCTT mức độ 3, 4 thuộc các lĩnh vực của các Sở, ngành và tất cả các dịch vụ thuộc các lĩnh vực của ngành Công thương. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo) 2.4/ Thời gian thực hiện: 2015 - 2020 3/ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 3.1/ Giải pháp hành chính: - UBND tỉnh chỉ đạo các sở, huyện cập nhật thường xuyên và cung cấp các DVCTT trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình ít nhất là mức độ 2; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn rộng rãi trên các phương tiện thông tin về việc cung cấp và sử dụng DVCTT mức độ 3 đến các tổ chức, cá nhân; chuẩn bị đủ nhân lực CNTT đáp ứng tốt cho nhu cầu giao dịch. - Trong năm 2015, có biện pháp sử dụng các DVCTT mức độ 3 đã được xây dựng để không lãng phí và từng bước nâng cao mức độ ứng dụng CNTT trong cộng đồng xã hội, cải thiện môi trường cải cách hành chính. Trong thời gian sắp tới, UBND tỉnh có quy định cụ thể, bắt buộc đối với các thủ tục hành chính trong phạm vi DVCTT mức độ 3. - Đối với các đơn vị cần xây dựng quy chế tiếp nhận và trả kết quả đối với DVCTT mức độ 3; áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong quá trình xây dựng các DVCTT đảm bảo khoa học, phù hợp với tình hình thực tế. - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ và các đơn vị liên quan trong việc tiếp nhận và trả kết quả qua sử dụng DVCTT. 3.2/ Giải pháp kỹ thuật, công nghệ: - Tiếp tục đầu tư về hạ tầng thông tin để đáp ứng được yêu cầu của các DVCTT mức độ 3, 4 giai đoạn 2015-2020, như: Nâng cấp máy chủ tại các đơn vị triển khai; đầu tư thiết bị bảo mật Astaro 220; bản quyền phần mềm bảo mật chống thư rác (spam) bằng những công nghệ mới nhất, chống virus, lọc nội dung web.... - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành đối với các ngành có tầm ảnh hưởng rộng, có tính chất đặc thù cao, nhằm phục vụ công tác theo dõi, tra cứu, quản lý các hoạt động của ngành. - Từng bước mở rộng các DVCTT, xây dựng phần mềm hỗ trợ các DVCTT phù hợp đối với từng thủ tục hành chính, đáp ứng nhu cầu người dân. 3.3/ Giải pháp nhân lực: - Có kế hoạch đào tạo, đảm bảo nguồn nhân lực CNTT giai đoạn 2015- 2020 để đào tạo cán bộ, công chức, viên chức đủ trình độ sử dụng, vận hành các hệ thống thông tin nội bộ và xử lý, cung cấp DVCTT, đặc biệt đối với DVCTT mức độ 3 trở lên. - Chú trọng công tác đào tạo cho CBCC khai thác có hiệu quả các DVCTT nhất là cán bộ phụ trách bộ phận “một cửa”, đảm bảo là cầu nối tiếp nhận và phản hồi thông tin giữa cơ quan và người sử dụng DVCTT; có thể bổ sung biên chế hoặc có sự phân công hợp lý cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm để đảm bảo vận hành DVCTT mức độ 3, 4 đối với các đơn vị triển khai việc cung cấp DVCTT mức độ 3, 4. - Xây dựng dự án đảm bảo nguồn nhân lực CNTT giai đoạn 2015-2020 để đảm bảo cán bộ, công chức, viên chức từ cấp tỉnh đến cấp xã đủ trình độ sử dụng, vận hành các hệ thống thông tin nội bộ và cung cấp DVCTT. 3.4/ Giải pháp tổ chức, triển khai: - Xây dựng phần mềm DVCTT theo từng giai đoạn, từng nhóm thủ tục hành chính cần áp dụng DVCTT phù hợp với yêu cầu thực tế; thực hiện thí điểm sử dụng để nhân rộng và nâng cấp để việc sử dụng các dịch vụ công đơn giản, dễ dàng đối với người sử dụng. - Chỉ đạo, đôn đốc các sở, địa phương có liên quan thực hiện lộ trình cung cấp dịch vụ công theo đúng kế hoạch đã đề ra; đồng thời có sự đánh giá kết quả thực hiện hàng quý, năm để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện, đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời. 3.5/ Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng: - Tuyên truyền nội dung, ý nghĩa của việc cung cấp DVCTT đến các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân liên quan thông qua Cổng thông tin điện tử của tỉnh, các trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng. - Có kế hoạch tập huấn sử dụng cho các tổ chức và cá nhân để nâng cao sự nhận thức và khả năng tiếp cận việc sử dụng DVCTT.
| 2,079
|
3,607
|
3.6/ Giải pháp tài chính: - Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ theo nhu cầu thực tế và đề xuất của các cơ quan, đơn vị, hằng năm bố trí vốn để thực hiện việc cung cấp DVCTT theo Lộ trình đã xây dựng. Dự kiến kinh phí để Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng các DVCTT mức độ 3 hoặc 4 thuộc 05 nhóm lĩnh vực cho 05 đơn vị cấp Sở, ngành là 10 tỷ đồng, thực hiện từ năm 2016 đến năm 2020 (chưa tính đến kinh phí cấp cho các sở, ngành khác để phối hợp thực hiện). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền thông tổng hợp tham mưu UBND tỉnh đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh giai đoạn 2016-2020 để UBND tỉnh đề xuất, trình Chính phủ phê duyệt. 4/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 4.1/ Sở Thông tin và Truyền thông: - Trên cơ sở Kế hoạch này, đề xuất hoặc phối hợp, hướng dẫn với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ thực hiện và đề xuất các giải pháp kịp thời, cần thiết để bảo đảm việc thực hiện thành công việc triển khai cung cấp DVCTT. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bắt buộc sử dụng đối với các thủ tục hành chính chỉ thực hiện dưới dạng DVCTT mức độ 3 4.2/ Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp, đề xuất nguồn vốn đầu tư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để triển khai thực hiện Kế hoạch. - Nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước: Địa phương và Trung ương (các Bộ chuyên ngành). 4.3/ Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tạo điều kiện bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt. 4.4/ Các Sở: Giao thông - Vận tải, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh: Hằng năm, căn cứ vào Kế hoạch đã phê duyệt, chủ động tham mưu, đề xuất Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để thực hiện việc cung cấp các DVCTT của ngành theo đúng Kế hoạch. 4.5/ Các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố: - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước và các ứng dụng chuyên ngành nhằm nâng cao hiệu quả công tác. - Trong khả năng ngân sách đã được cấp, bố trí kinh phí đầu tư cho lĩnh vực CNTT để phục vụ nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định./. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3, 4 CUNG CẤP NĂM 2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3, 4 ĐỊNH HƯỚNG CUNG CẤP ĐẾN NĂM 2020 1/ Các dịch vụ do Sở Thông tin và Truyền thông triển khai xây dựng cho các Sở, ngành: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2/ Các dịch vụ do các Sở, ngành tự triển khai xây dựng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết: Điểm đ Khoản 1 Điều 38; Khoản 5 Điều 61; Khoản 3 Điều 68; Khoản 7 Điều 70; Khoản 3 Điều 75; Khoản 5 Điều 104; Khoản 3 Điều 146; Khoản 2 Điều 151; Khoản 3 Điều 167 của Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm: 1. Cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất. 3. Bảo vệ môi trường làng nghề. 4. Bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. 5. Xác nhận hệ thống quản lý môi trường; bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường; xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. 6. Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. 7. Cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cải tạo, phục hồi môi trường là hoạt động đưa môi trường, hệ sinh thái tại khu vực môi trường bị tác động về gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường, phục vụ các mục đích có lợi cho con người. 2. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc tổ chức, cá nhân gửi một khoản tiền vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường địa phương (gọi tắt là quỹ bảo vệ môi trường) để bảo đảm trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 3. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường là các giải pháp nhằm cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 4. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải. 5. Cơ sở xử lý chất thải bao gồm: Cơ sở xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và cơ sở xử lý chất thải thông thường. 6. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường làng nghề được khuyến khích phát triển bao gồm hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải tập trung; hệ thống các điểm và phương tiện thu gom, tập kết, vận chuyển chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại; cây xanh tại các khu vực công cộng. 7. Công nghệ thân thiện với môi trường là công nghệ mà trong quá trình hoạt động, sử dụng gây hại ít hơn cho môi trường so với công nghệ tương tự. 8. Cơ sở thân thiện với môi trường là cơ sở đáp ứng các tiêu chí về sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm nước, giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải. 9. Sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái và được chứng nhận nhãn sinh thái. 10. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư. Chương II CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Điều 4. Quy định chung về cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản 1. Mọi tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch khai thác khoáng sản, quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường của địa phương. 3. Việc cải tạo, phục hồi môi trường phải được thực hiện ngay trong quá trình khai thác khoáng sản. 4. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản tiếp tục thuê đất, hưởng các chính sách ưu đãi trong trường hợp cải tạo, phục hồi môi trường thành khu du lịch, khu sinh thái, khu vui chơi giải trí, phục vụ mục đích có lợi cho con người. Điều 5. Đối tượng lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung 1. Các đối tượng phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường (gọi tắt là phương án) bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản; b) Tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản nhưng chưa có phương án được phê duyệt hoặc chưa ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã có phương án được phê duyệt nhưng không triển khai thực hiện dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm được phê duyệt thì phải lập lại phương án. 2. Các đối tượng phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (gọi tắt là phương án bổ sung) bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân đã có giấy phép khai thác khoáng sản và phương án được phê duyệt nhưng thay đổi diện tích, độ sâu, công suất khai thác khoáng sản; b) Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được duyệt. 3. Các trường hợp sau không phải lập phương án: a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích ranh giới của dự án đầu tư xây dựng công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ sử dụng cho xây dựng công trình đó; b) Hộ gia đình, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình trong diện tích đó. Điều 6. Thời điểm lập, trình thẩm định, nội dung phương án và phương án bổ sung 1. Thời điểm lập, trình thẩm định phương án và phương án bổ sung được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khai thác khoáng sản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 phải lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án trước khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản; b) Tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính phải lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án trước ngày 31 tháng 12 năm 2016; c) Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 5 phải lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bổ sung trước khi xin cấp phép khai thác khoáng sản mới hoặc thay đổi giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường.
| 2,068
|
3,608
|
2. Phương án bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội và hệ sinh thái bị tác động trong quá trình khai thác khoáng sản; b) Các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; phân tích, đánh giá, lựa chọn giải pháp tốt nhất để cải tạo, phục hồi môi trường; c) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường đối với giải pháp lựa chọn; d) Kế hoạch thực hiện; phân chia kế hoạch thực hiện theo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình quản lý, giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án; đ) Bảng dự toán kinh phí để tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường cho từng hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường của phương án đã lựa chọn; các khoản tiền ký quỹ theo lộ trình. 3. Phương án bổ sung bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện dự án tại thời điểm lập phương án bổ sung; b) Những thay đổi về nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được phê duyệt; phân tích, đánh giá, lựa chọn giải pháp tốt nhất để cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; c) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; d) Kế hoạch thực hiện; phân chia kế hoạch thực hiện theo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình quản lý, giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án bổ sung; đ) Dự toán kinh phí để tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường theo từng hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, không bao gồm các hạng mục đã thực hiện. Điều 7. Tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung quy định như sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác khoáng sản; b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản. 2. Việc thẩm định phương án hoặc phương án bổ sung được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định. Thành phần hội đồng thẩm định gồm đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, địa chất và khoáng sản, các chuyên gia liên quan đến lĩnh vực của phương án, trong đó có: Chủ tịch hội đồng, trường hợp cần thiết có thêm một phó chủ tịch hội đồng; một ủy viên thư ký; hai ủy viên phản biện và các ủy viên. Đối với phương án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thành phần hội đồng phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi triển khai thực hiện phương án. 3. Kinh phí thẩm định phương án hoặc phương án bổ sung do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm chi trả theo quy định của pháp luật. Điều 8. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản 1. Số tiền ký quỹ bằng tổng kinh phí thực hiện các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường. Kinh phí thực hiện từng hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường phải áp dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời điểm lập phương án hoặc phương án bổ sung. Trường hợp địa phương không có định mức, đơn giá thì áp dụng theo định mức, đơn giá của Bộ, ngành tương ứng. Trong trường hợp Bộ, ngành không có đơn giá thì áp dụng theo giá thị trường. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ hằng năm hoặc theo giai đoạn có tính tới yếu tố trượt giá. 3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ tại quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam. Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam. 4. Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án hoặc phương án bổ sung. 5. Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên cơ sở tổ chức, cá nhân đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt. 6. Trường hợp, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung có trách nhiệm sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường. Điều 9. Xác nhận hoàn thành phương án, phương án bổ sung 1. Tổ chức, cá nhân sau khi đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt thì lập hồ sơ hoàn thành phương án hoặc phương án bổ sung đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành. 2. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án hoặc phương án bổ sung là cơ quan phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung. 3. Việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án hoặc phương án bổ sung được thực hiện trong quá trình nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ. Nội dung quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản bao gồm nội dung xác nhận hoàn thành toàn bộ phương án hoặc phương án bổ sung. Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản thay thế giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ phương án hoặc phương án bổ sung. Điều 10. Trách nhiệm các cơ quan quản lý và các đơn vị 1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Xây dựng và ban hành các hướng dẫn về trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án, phương án bổ sung và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; b) Thống nhất quản lý nhà nước về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; c) Thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án, phương án bổ sung thuộc thẩm quyền; d) Xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật về bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; đ) Định kỳ kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. 2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt là Bộ, ngành): a) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản có liên quan tới cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức triển khai các quy định về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này; c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại các quỹ bảo vệ môi trường. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án, phương án bổ sung thuộc thẩm quyền; b) Kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn quản lý; c) Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; tình hình quản lý, sử dụng tiền ký quỹ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. 4. Trách nhiệm của quỹ bảo vệ môi trường: a) Tiếp nhận và xác nhận bằng văn bản về việc ký quỹ của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; b) Hoàn trả tiền ký quỹ và lãi suất tiền ký quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; c) Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật. Hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tiền ký quỹ; d) Đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đúng hạn; kiến nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về việc chậm ký quỹ. 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản a) Lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung; thông báo nội dung phương án hoặc phương án bổ sung đã được phê duyệt cho Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản để kiểm tra, giám sát; b) Thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định; c) Lập, trình cấp có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ phương án hoặc phương án bổ sung; d) Nộp phí thẩm định, kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án hoặc phương án bổ sung theo quy định của pháp luật; đ) Báo cáo công tác thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về cơ quan phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung và cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường tại địa phương trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Chương III KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT Điều 11. Xác định, thống kê, đánh giá và kiểm soát các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất
| 2,057
|
3,609
|
1. Các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất phải được xác định, thống kê, đánh giá và kiểm soát là các chất gây ô nhiễm phát sinh từ: a) Quá trình tự nhiên: Biến đổi khí hậu, lũ lụt, xâm nhập mặn, hoang mạc hóa, sự lắng đọng các chất ô nhiễm từ hoàn lưu khí quyển, thiên tai, phong hóa tự nhiên; b) Hoạt động của con người: Hoạt động làm phát sinh hóa chất chủ định hoặc không chủ định; chất thải từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, dân sinh; khai thác, chế biến khoáng sản; tái chế, xử lý chất thải; lưu giữ, tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất độc chiến tranh. 2. Việc kiểm soát các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất phải được thực hiện như sau: a) Áp dụng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế các tác động tới môi trường từ nguồn phát sinh; b) Thường xuyên theo dõi, giám sát; c) Kịp thời cô lập và xử lý khi có dấu hiệu ô nhiễm môi trường. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương rà soát, tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các nguồn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh yếu tố gây ô nhiễm môi trường đất cần phải kiểm soát nghiêm ngặt; hướng dẫn việc thống kê, đánh giá, xác định và các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát đối với các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất. Điều 12. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải thực hiện các biện pháp theo dõi, giám sát chặt chẽ các công đoạn, khu vực phát sinh yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất; phát hiện kịp thời, cô lập và xử lý các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất khi có dấu hiệu ô nhiễm; xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ sở sau đây phải thực hiện quan trắc chất lượng môi trường đất định kỳ, báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Cơ sở xử lý chất thải; b) Cơ sở khai thác khoáng sản; c) Cơ sở sản xuất hóa chất và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hóa chất độc hại thuộc Danh mục thực hiện quan trắc chất phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 121 Luật Bảo vệ môi trường. 3. Khi chuyển quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất có quyền yêu cầu người chuyển quyền sử dụng đất cung cấp thông tin về chất lượng môi trường đất tại khu vực thực hiện chuyển quyền sử dụng đất. 4. Các cơ sở được quy định tại Khoản 2 Điều này, khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất thương mại phải thực hiện việc đánh giá chất lượng môi trường đất; công bố thông tin giữa các đối tượng sử dụng đất. Chất lượng môi trường đất phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường xác nhận phù hợp với mục đích sử dụng là đất ở, đất thương mại. Trong trường hợp chất lượng đất tại khu vực được chuyển đổi mục đích sử dụng không phù hợp với mục đích sử dụng là đất ở, đất thương mại, người đang sử dụng đất và người sẽ sử dụng đất cho mục đích đất ở, đất thương mại phải có phương án xử lý môi trường đất phù hợp với mục đích sử dụng. Điều 13. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất đối với khu vực bị ô nhiễm hóa chất độc hại sử dụng trong chiến tranh, hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các chất độc hại khác 1. Các khu vực đất bị ô nhiễm thuộc trách nhiệm xử lý của Nhà nước bao gồm: a) Khu vực ô nhiễm môi trường đất do hóa chất độc hại sử dụng trong chiến tranh; b) Khu vực ô nhiễm môi trường đất do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; c) Khu vực ô nhiễm môi trường đất nhưng không xác định được đối tượng gây ô nhiễm. 2. Việc kiểm soát ô nhiễm môi trường đất thuộc trách nhiệm xử lý của Nhà nước phải thực hiện như sau: a) Thống kê, điều tra sơ bộ các khu vực bị ô nhiễm; đánh giá rủi ro sơ bộ; b) Điều tra chi tiết, xác định phạm vi, mức độ ô nhiễm và đánh giá rủi ro ô nhiễm; c) Xây dựng mô hình và các giải pháp xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi môi trường; d) Khoanh vùng, cô lập, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường theo các giải pháp được phê duyệt; đ) Quan trắc, theo dõi sau xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều này, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất để sử dụng cho mục đích khác thì phải lập phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường trước khi sử dụng đất. 4. Các cơ sở thuộc Danh mục quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định này mà không thuộc đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, khoanh vùng và xử lý, phục hồi khi xảy ra ô nhiễm môi trường đất. 5. Chất lượng môi trường đất tại các khu vực bị ô nhiễm hóa chất độc hại sử dụng trong chiến tranh, hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các chất độc hại khác phải được công khai cho các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 14. Trách nhiệm kiểm soát ô nhiễm môi trường đất của các cơ quan 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Xây dựng quy định, hướng dẫn đánh giá khả năng tiếp nhận của môi trường đất theo mục đích sử dụng; b) Ban hành hướng dẫn xác định, thống kê, đánh giá, khoanh vùng và kiểm soát các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất; cung cấp thông tin về chất lượng môi trường đất; xác nhận chất lượng đất các khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất thương mại quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định này; c) Xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin quốc gia về các khu vực ô nhiễm đất và kiểm soát ô nhiễm môi trường đất; d) Tổng hợp và công bố chất lượng môi trường đất và các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất trên phạm vi toàn quốc; đ) Hướng dẫn phương thức công bố thông tin về chất lượng môi trường đất. 2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, thống kê thông tin về chất lượng môi trường đất đối với đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp; tổ chức thực hiện xử lý các khu vực đất ô nhiễm được giao quản lý. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn; quan trắc chất lượng môi trường đất các khu vực công cộng; b) Công bố thông tin về chất lượng môi trường đất (bản đồ, báo cáo đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất) theo quy định của pháp luật về đất đai; cập nhật thông tin về kiểm soát ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn vào hệ thống thông tin quốc gia về kiểm soát ô nhiễm môi trường đất; c) Ban hành cảnh báo đối với các khu vực có chất lượng đất không phù hợp với mục đích sử dụng; theo dõi, giám sát việc lập, tổ chức thực hiện kế hoạch xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường đất để phù hợp với mục đích sử dụng của chủ sử dụng đất hoặc người gây ô nhiễm thuộc Danh mục quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định này; d) Tổ chức thực hiện xử lý các khu vực đất ô nhiễm trên địa bàn. Chương IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Điều 15. Quy định chung về bảo vệ môi trường làng nghề 1. Phương án bảo vệ môi trường làng nghề bao gồm nội dung, cách thức, trình tự tiến hành hoạt động bảo vệ môi trường của làng nghề; hiện trạng hoạt động sản xuất, sinh hoạt của làng nghề; các loại và lượng chất thải phát sinh; việc tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường nói chung, các biện pháp giảm thiểu, thu gom, xử lý chất thải phát sinh từ làng nghề; bố trí nguồn lực thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của các làng nghề có không ít hơn 20% số cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển (gọi tắt là làng nghề được khuyến khích phát triển) được đầu tư từ ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách địa phương để đầu tư hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho làng nghề được khuyến khích phát triển, huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường các làng nghề trên địa bàn. 3. Cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề là các cơ sở thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I Nghị định này. Theo từng thời kỳ, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Phụ lục I Nghị định này phù hợp với thực tiễn. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với cơ sở thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển, làng nghề được khuyến khích phát triển; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí về bảo vệ môi trường trong việc công nhận làng nghề. Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất tại làng nghề 1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc báo cáo về các biện pháp bảo vệ môi trường. Trường hợp các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản phải lập báo cáo về các biện pháp bảo vệ môi trường, mô tả hoạt động của cơ sở, các loại chất thải phát sinh, các biện pháp giảm thiểu, kiểm soát bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, thu gom và xử lý nước thải, khí thải tại chỗ; phân loại, lưu giữ, tự xử lý hoặc chuyển giao đối với chất thải rắn, gửi cơ quan quản lý môi trường tại địa phương để thực hiện kiểm tra, theo dõi.
| 2,171
|
3,610
|
2. Đóng góp đầy đủ các loại phí bảo vệ môi trường và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho hoạt động bảo vệ môi trường của làng nghề. 3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề không thuộc đối tượng quy định Khoản 3 Điều 15 Nghị định này phải tuân thủ quy định tại Khoản 3 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Lập, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn để tổ chức thực hiện. 2. Đôn đốc việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước, quy ước của làng nghề. 3. Bố trí cán bộ có kiến thức về pháp luật, quản lý môi trường theo dõi việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề; hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề. 4. Ưu tiên bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn kinh phí khác cho công tác quản lý môi trường, đầu tư, sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại các làng nghề được khuyến khích phát triển trên địa bàn. 5. Quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng theo đúng quy định khi được bàn giao, tiếp nhận các dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường làng nghề. 6. Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở trên địa bàn. 7. Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho người dân về trách nhiệm bảo vệ môi trường; hướng dẫn các cơ sở tận thu, tái chế, tái sử dụng và xử lý tại chỗ các loại chất thải. 8. Công bố thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên các phương tiện thông tin của địa phương, thông qua các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương và trong các cuộc họp Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp xã. 9. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường, tình hình phát sinh và xử lý chất thải của làng nghề trên địa bàn định kỳ một năm một lần trước ngày 30 tháng 10 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thực hiện điều tra, thống kê, lập danh sách làng nghề, làng nghề được khuyến khích phát triển, cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề trên địa bàn; chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất trong làng nghề không thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không bảo đảm khoảng cách đối với khu dân cư. 2. Đôn đốc, phê duyệt, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và kiểm tra việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề. 3. Chỉ đạo xây dựng và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước, quy ước của làng nghề. 4. Rà soát, đề xuất quy hoạch các cụm công nghiệp tập trung hoặc bố trí khu chăn nuôi, khu sản xuất tập trung bên ngoài khu dân cư đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện việc di dời cơ sở sản xuất không thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư. 5. Ưu tiên phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường cho công tác quản lý môi trường, kinh phí từ các nguồn khác để đầu tư, xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển. 6. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất trên địa bàn. 7. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức các hoạt động khuyến khích cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, công nghệ thân thiện môi trường, thu gom và tái chế chất thải. 8. Công bố thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên các phương tiện thông tin của địa phương và trong các cuộc họp Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp huyện. 9. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường, tình hình phát sinh và xử lý chất thải của làng nghề trên địa bàn định kỳ một năm một lần trước ngày 30 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tổng hợp, công bố danh sách làng nghề, làng nghề được khuyến khích phát triển, các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển; kế hoạch phát triển làng nghề, kế hoạch chuyển đổi ngành nghề hoặc di dời ra khỏi khu dân cư đối với cơ sở sản xuất không thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn. 2. Phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề. Ưu tiên phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn kinh phí khác cho công tác quản lý môi trường và đầu tư xây dựng công trình bảo vệ môi trường, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển. 3. Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển; cơ chế, chính sách hỗ trợ cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi khu dân cư hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất. 4. Bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường trong việc công nhận làng nghề. 5. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề, xây dựng kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, bao gồm: a) Thống kê lượng nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các cơ sở trong làng nghề; b) Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, đất và không khí xung quanh; c) Lập và triển khai biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề. 6. Chỉ đạo quy hoạch, phê duyệt và đầu tư kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển; quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung hoặc khu vực chăn nuôi, khu sản xuất tập trung bên ngoài khu dân cư đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư. 7. Quản lý việc thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải nông thôn, chất thải phát sinh từ hoạt động của các cơ sở trong làng nghề. 8. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất trên địa bàn. 9. Công bố thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên các phương tiện thông tin của địa phương và trong các cuộc họp Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 10. Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường, tình hình phát sinh và xử lý chất thải của làng nghề trên địa bàn một năm một lần trước ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định điều kiện về bảo vệ môi trường đối với làng nghề; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển; phối hợp với Bộ Tài chính ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển, làng nghề được khuyến khích phát triển. 2. Quản lý, cập nhật thông tin, dữ liệu về bảo vệ môi trường làng nghề trên phạm vi toàn quốc; công bố danh mục làng nghề ô nhiễm môi trường và làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường làng nghề. 3. Hướng dẫn xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động của các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề. 4. Hướng dẫn nội dung, trình tự xây dựng và phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề; lập báo cáo về các biện pháp bảo vệ môi trường của các cơ sở thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề. 5. Hướng dẫn và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến kinh nghiệm, cung cấp thông tin về pháp luật môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường, sản xuất theo hướng thân thiện với môi trường, tổ chức triển lãm, hội chợ, quảng bá sản phẩm thân thiện với môi trường, công nghệ môi trường cho các cơ sở được khuyến khích phát triển tại làng nghề. Điều 21. Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề, cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển 1. Được ưu tiên phân bổ ngân sách, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật có liên quan; giới thiệu, quảng bá sản phẩm trong các hoạt động thương mại, du lịch; đào tạo, phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư, tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường và cán bộ quản lý môi trường cấp xã. 2. Được ưu tiên trong quá trình xét duyệt và cho vay vốn ưu đãi của các tổ chức tín dụng về môi trường, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường ngành và quỹ bảo vệ môi trường của địa phương đối với các đối tượng có dự án bảo vệ môi trường theo quy định về tổ chức hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường. 3. Được ưu tiên trong quá trình xem xét, lựa chọn thực hiện chương trình khuyến công, khuyến nông, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; được ưu tiên trong việc tiếp nhận, triển khai các mô hình xử lý chất thải từ các dự án quốc tế, các nhiệm vụ, đề tài, dự án từ ngân sách nhà nước. Chương V BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG
| 2,061
|
3,611
|
Điều 22. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng 1. Dự án xây dựng cơ sở phá dỡ tàu biển phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. 2. Cơ sở hoạt động phá dỡ tàu biển phải áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001. 3. Khi phá dỡ từng con tàu, cơ sở phá dỡ tàu biển phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển bao gồm các nội dung chính sau: a) Phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trong quá trình phá dỡ tàu biển; b) Kế hoạch thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải thông thường, chất thải nguy hại trong quá trình phá dỡ tàu biển; c) Biện pháp xử lý nước thải và khí thải phát sinh từ quá trình phá dỡ tàu biển bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường có liên quan. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể thủ tục, hồ sơ và tổ chức đánh giá, phê duyệt kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. 4. Quy trình đánh giá, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng: a) Cơ sở phá dỡ tàu biển gửi kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng tới Tổng cục Môi trường trước khi tiến hành phá dỡ 60 ngày theo mẫu văn bản quy định tại Phụ lục IV Nghị định này; b) Trong thời hạn 20 ngày, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm tổ chức đánh giá, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; c) Trường hợp kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 10 ngày, Tổng cục Môi trường ra quyết định phê duyệt kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. Mẫu quyết định phê duyệt được quy định tại Phụ lục V Nghị định này; d) Trường hợp kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 05 ngày, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ sở biết. 5. Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ và con người về bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ tàu biển: a) Có ụ khô hoặc có bãi chuyên dụng trên bờ và thiết bị kéo tàu lên bờ phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trường để làm địa điểm trực tiếp thực hiện phá dỡ tàu biển; b) Có công nghệ, thiết bị phá dỡ, xử lý tạp chất đi kèm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải; c) Có trang thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại địa điểm phá dỡ tàu biển; d) Có cán bộ được cấp chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 23. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu biển nhập khẩu để phá dỡ 1. Việc nhập khẩu tàu biển để phá dỡ ngoài việc thực hiện các thủ tục nhập khẩu theo quy định hiện hành còn phải xuất trình chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường với tàu biển nhập khẩu để phá dỡ do tổ chức chứng nhận phù hợp cấp. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định tổ chức chứng nhận phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn về trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện về bảo vệ môi trường đối với tàu biển nhập khẩu để phá dỡ. Điều 24. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. 2. Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức, triển khai các quy định bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. 3. Các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi thẩm quyền phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai các quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. 4. Trong phạm vi quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các cơ sở phá dỡ tàu biển theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương VI XÁC NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG; BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG; XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG Mục 1: XÁC NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Điều 25. Đối tượng phải thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động có phát sinh lượng chất thải lớn, nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II Nghị định này phải thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường. 2. Cơ sở có giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 còn hiệu lực do tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật cấp không phải thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường. Người đứng đầu cơ sở phải có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền xác nhận cam kết tuân thủ đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 27 Nghị định này. 3. Theo từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 26. Thời điểm thực hiện việc xác nhận hệ thống quản lý môi trường 1. Các cơ sở đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện việc xác nhận hệ thống quản lý môi trường lần đầu chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 2. Các cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này phải thực hiện việc xác nhận hệ thống quản lý môi trường lần đầu sau khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được 12 tháng nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm cơ sở tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Điều 27. Nội dung hệ thống quản lý môi trường 1. Nội dung hệ thống quản lý môi trường: a) Kế hoạch hoặc quy trình vận hành các cơ sở sản xuất phù hợp với các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; b) Cam kết sử dụng các quy trình, thiết bị sản xuất hiệu quả để tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu thô, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; c) Thiết lập và duy trì quy trình theo dõi liên tục các tác động môi trường của hoạt động sản xuất; mục tiêu và chỉ tiêu về môi trường đối với hoạt động bảo vệ môi trường và đánh giá hiệu quả của chúng; d) Xác định, thực hiện và duy trì vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của lãnh đạo và nhân viên cơ sở về bảo vệ môi trường; bố trí cán bộ phụ trách quản lý môi trường; cung cấp nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở; đ) Chương trình nâng cao nhận thức cho người lao động, công nhân viên về tác động của hoạt động sản xuất tại cơ sở đối với môi trường và các biện pháp để giảm thiểu các tác động đó (ít nhất một năm một lần); e) Chính sách ưu tiên cho các nhà cung cấp và các nhà thầu được công nhận là cơ sở thân thiện với môi trường hoặc có sản phẩm được dán nhãn sinh thái; g) Kế hoạch công bố báo cáo môi trường hằng năm; kế hoạch thông tin cho khách hàng và cộng đồng xung quanh các biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường. 2. Hệ thống quản lý môi trường phải được điều chỉnh kịp thời với những thay đổi trong quá trình hoạt động của cơ sở. Điều 28. Xác nhận hệ thống quản lý môi trường 1. Hồ sơ đề nghị xác nhận hệ thống quản lý môi trường bao gồm: a) Đơn đề nghị xác nhận hệ thống quản lý môi trường; b) Báo cáo về hệ thống quản lý môi trường của cơ sở. 2. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gửi hồ sơ đề nghị xác nhận hệ thống quản lý môi trường đến cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Chủ cơ sở có quyền gửi hồ sơ đề nghị xác nhận thông qua thư điện tử. 3. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xác nhận hệ thống quản lý môi trường, cơ quan có thẩm quyền xác nhận tiến hành rà soát hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày phải thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện hồ sơ. 4. Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận có trách nhiệm tổ chức việc xác nhận và cấp giấy xác nhận hệ thống quản lý môi trường trong thời hạn 30 ngày. Trường hợp không cấp giấy xác nhận hệ thống quản lý môi trường, cơ quan có thẩm quyền xác nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới chủ cơ sở và nêu rõ lý do. 5. Giấy xác nhận hệ thống quản lý môi trường có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu báo cáo và trình tự, thủ tục xác nhận hệ thống quản lý môi trường của cơ sở. Điều 29. Thẩm quyền xác nhận hệ thống quản lý môi trường 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận hệ thống quản lý môi trường đối với các cơ sở không thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận hệ thống quản lý môi trường đối với các cơ sở thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Điều 30. Thay đổi, xác nhận lại hệ thống quản lý môi trường 1. Trường hợp cơ sở có những thay đổi theo hướng giảm nhẹ yêu cầu và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đã được xác nhận trong hệ thống quản lý môi trường hoặc thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan xác nhận. Cơ quan xác nhận có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
| 2,139
|
3,612
|
2. Cơ sở phải nộp hồ sơ xác nhận lại hệ thống quản lý môi trường trước thời điểm giấy xác nhận hệ thống quản lý môi trường hết hiệu lực ít nhất là 90 ngày. Hồ sơ xác nhận lại bao gồm: a) Đơn đề nghị xác nhận lại; b) Giấy xác nhận hệ thống quản lý môi trường; c) Báo cáo tuân thủ nội dung hệ thống quản lý môi trường đã được xác nhận. Trường hợp có thay đổi trong nội dung hệ thống quản lý môi trường đã được xác nhận thì cơ sở phải nêu rõ việc thay đổi này. 3. Quy trình xác nhận lại hệ thống quản lý môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này. Thời hạn xử lý hồ sơ, cấp lại giấy xác nhận hệ thống quản lý môi trường không quá 20 ngày. Mục 2: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 31. Tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau đây phải có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật: a) Hoạt động dầu khí bao gồm hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này; b) Sản xuất, kinh doanh hóa chất, xăng dầu; c) Sử dụng tàu biển chuyên dùng để vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác khi hoạt động trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam; d) Lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. 2. Căn cứ vào loại hình, quy mô, tính chất, địa điểm hoạt động, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan lập danh mục đối tượng phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường; quy định mức trách nhiệm tối thiểu đối với từng đối tượng. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro. Điều 32. Đối tượng bảo hiểm 1. Đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm đối với các chi phí phát sinh để thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường trong các trường hợp sau: a) Môi trường nước phục vụ mục đích bảo tồn, sinh hoạt, giải trí, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, ô nhiễm nghiêm trọng, ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; b) Môi trường đất phục vụ cho các mục đích bảo tồn, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, ô nhiễm nghiêm trọng, ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; c) Hệ sinh thái tự nhiên thuộc và không thuộc khu bảo tồn thiên nhiên bị suy thoái; d) Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật bị chết, bị thương. 2. Phạm vi môi trường bị tác động được xác định tùy theo loại hình, quy mô, tính chất, địa điểm hoạt động của tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm trách nhiệm. Mục 3: XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG Điều 33. Nguyên tắc và căn cứ xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 1. Việc xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được tiến hành khách quan, công bằng, đúng pháp luật; căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và mức độ vi phạm của các hành vi gây ô nhiễm môi trường, bao gồm: a) Hành vi xả nước thải, khí thải, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; b) Hành vi gây tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; c) Hành vi chôn lấp, thải vào đất, môi trường nước các chất gây ô nhiễm ở thể lỏng, rắn, bùn không đúng quy định làm môi trường đất, nước, không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh. 2. Các yếu tố xác định mức độ vi phạm của hành vi gây ô nhiễm môi trường a) Đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này bao gồm: Lượng nước thải, lưu lượng khí thải, bụi của cơ sở; số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của các thông số môi trường đặc trưng và số các thông số môi trường đặc trưng vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải có trong nước thải, khí thải, bụi của cơ sở; b) Đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này bao gồm: Số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, độ rung; đối tượng chịu tác động; thời điểm và địa điểm diễn ra hành vi; c) Đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này bao gồm: Số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, nước ngầm, nước biển, không khí xung quanh và môi trường đất của các thông số môi trường do các hành vi này gây ra. 3. Thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được xác định trên cơ sở kết quả quan trắc thông số môi trường đó đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng được thực hiện bởi đơn vị có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Điều 34. Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường 1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng sau khi bị xử phạt vi phạm hành chính phải được đưa vào danh mục kèm theo biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường và thời hạn thực hiện, trừ các trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động hoặc cấm hoạt động. 2. Biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khi đưa vào danh mục bao gồm: a) Di dời địa điểm đến vị trí phù hợp với quy hoạch và sức chịu tải của môi trường; b) Cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; c) Cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực đã gây ô nhiễm. 3. Trong thời gian thực hiện biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của cơ sở phải được xác định trong danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá kết quả và xác nhận hoàn thành các biện pháp xử lý triệt để ô nhiễm môi trường tại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; chủ trì thanh tra, kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên phạm vi cả nước. Điều 35. Trình tự, thủ tục quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 1. Các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả thanh tra, kiểm tra và hồ sơ có liên quan sau 05 ngày kể từ ngày ban hành thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra (trừ các cơ sở do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thanh tra, kiểm tra). 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kết quả trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và căn cứ tiêu chí phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Sở Tài nguyên và Môi trường lập danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời gửi danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho Bộ, ngành có liên quan. 3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; đồng thời báo cáo danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và các hồ sơ có liên quan để Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đối với cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành thì phải tham khảo ý kiến của Bộ, ngành liên quan trước khi đưa vào danh mục. 4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kết quả trưng cầu giám định và căn cứ tiêu chí phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, đồng thời gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi. 5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc phạm vi quản lý và các hồ sơ có liên quan để Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và dựa trên kết quả thanh tra, trưng cầu giám định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc phê duyệt danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. 7. Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải kèm theo biện pháp xử lý được quy định tại Khoản 2 Điều 34 Nghị định này. Điều 36. Công khai danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường 1. Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và biện pháp xử lý sau khi phê duyệt được gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở có hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng sau 05 ngày kể từ ngày phê duyệt. 2. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng tải thông tin về cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường cho đến khi cơ sở được chứng nhận đã hoàn thành biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường.
| 2,114
|
3,613
|
3. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải thông tin về cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại địa bàn trên trang thông tin điện tử của tỉnh, trên các phương tiện thông tin đại chúng cho đến khi cơ sở được chứng nhận đã hoàn thành biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường; đồng thời phổ biến quyết định phê duyệt danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cơ sở có hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng biết. 4. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Đăng tải thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đang hoạt động trên địa bàn phải thực hiện biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên trang thông tin điện tử của địa phương cho đến khi cơ sở được chứng nhận đã hoàn thành biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường; đồng thời phổ biến quyết định phê duyệt danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở có hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng biết; b) Thông tin thường xuyên về việc cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn phải thực hiện biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên hệ thống truyền thanh của địa phương. 5. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đang hoạt động trên địa bàn phải thực hiện biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Thông báo thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đang hoạt động trên địa bàn phải thực hiện biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới các thôn, làng, bản, ấp, tổ dân phố và tương đương, các tổ chức chính trị - xã hội của xã để biết và phối hợp giám sát việc thực hiện. Chương VII ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 37. Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ 1. Nhà nước thực hiện ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác đối với hoạt động bảo vệ môi trường. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ tương ứng cho các hoạt động đó theo quy định tại Nghị định này. 3. Trường hợp hoạt động bảo vệ môi trường cùng được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo văn bản có quy định mức ưu đãi, hỗ trợ cao hơn. 4. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành quy định ưu đãi, hỗ trợ cao hơn so với ưu đãi, hỗ trợ mà nhà đầu tư đã được hưởng theo quy định tại Nghị định này thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định mới. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nội dung ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định này. 5. Mức độ và phạm vi ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường được điều chỉnh bảo đảm phù hợp với chính sách về bảo vệ môi trường từng thời kỳ. Điều 38. Đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ 1. Đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư công trình bảo vệ môi trường; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục III Nghị định này. 2. Hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ về bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ. 3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các dạng năng lượng tái tạo khác theo quy định tại Khoản 13 Phụ lục III Nghị định này. Mục 1: ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ ĐẤT ĐAI Điều 39. Hỗ trợ về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 6 Phụ lục III Nghị định này được hưởng hỗ trợ về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như sau: 1. Nhà nước ưu tiên bố trí quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, năng lượng) sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. 2. Trong trường hợp Nhà nước không bố trí được quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, chủ đầu tư dự án được hưởng chính sách như hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về đầu tư. Điều 40. Ưu đãi về tiền thuê đất, hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và bồi thường 1. Chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung quy định tại Khoản 1 Phụ lục III Nghị định này và xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường tập trung quy định tại Khoản 2 Phụ lục III Nghị định này được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai như các đối tượng thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và được Nhà nước hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp chủ đầu tư dự án đã ứng trước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được khấu trừ theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Chủ dự án xây dựng công trình quy định tại các Khoản 4, 5, 9, 10 Phụ lục III Nghị định này được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai như các đối tượng thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. 3. Chủ dự án thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất được quy định tại các Khoản 11, 12, 13, 14 Phụ lục III Nghị định này được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai như các đối tượng thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Điều 41. Ưu đãi tài chính về đất đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời 1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời (sau đây gọi là cơ sở) nếu được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (trước thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực) hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được sử dụng toàn bộ tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (sau khi đã trừ các khoản chi phí tổ chức bán đấu giá) và được ghi vào vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật để trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí di dời, chi phí đổi mới, nâng cấp công nghệ và thực hiện dự án đầu tư tại cơ sở sản xuất mới. Trường hợp đất tại cơ sở sản xuất cũ được thu hồi và sử dụng vào mục đích công cộng thì cơ sở được Nhà nước cấp vốn để trả tiền sử dụng đất, chi phí di dời, cải tiến, đổi mới, nâng cấp công nghệ và thực hiện dự án đầu tư tại cơ sở sản xuất mới tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của khu đất đó tính theo giá đất thị trường tại thời điểm thu hồi. 2. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời nếu được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụng đất hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích đất tại cơ sở cũ nhưng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp cơ sở không có nhu cầu sử dụng đất thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác để sử dụng theo quy hoạch trong thời gian còn lại theo quy định của pháp luật về đất đai. Mục 2: ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VỀ VỐN, THUẾ Điều 42. Ưu đãi về huy động vốn đầu tư 1. Ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường địa phương và các tổ chức tín dụng khác:
| 1,921
|
3,614
|
a) Chủ đầu tư dự án thực hiện hoạt động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Phụ lục III Nghị định này nếu áp dụng công nghệ xử lý có tỷ lệ chất thải phải chôn lấp sau xử lý dưới 30% trên tổng lượng chất thải rắn thu gom thì được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 80% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư hoặc bảo lãnh vay vốn; b) Chủ đầu tư dự án thực hiện các hoạt động quy định tại Phụ lục III Nghị định này mà không thuộc Điểm a Khoản 1 Điều này được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư hoặc bảo lãnh vay vốn. 2. Ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Chủ đầu tư dự án thực hiện các hoạt động quy định tại Phụ lục III Nghị định này được hưởng ưu đãi về tín dụng đầu tư như các dự án thuộc danh mục vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Chủ đầu tư dự án thực hiện hoạt động quy định tại Khoản 11 Phụ lục III Nghị định này, ngoài việc được hưởng các ưu đãi như quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này còn được Nhà nước hỗ trợ 10% tổng vốn đầu tư thiết bị triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường. 4. Chủ đầu tư dự án thực hiện hoạt động được quy định tại Phụ lục III Nghị định này, trừ hoạt động quy định tại Khoản 3 và Khoản 8 Phụ lục III Nghị định này, nếu là dự án được quy định trong các kế hoạch, chiến lược được Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội ban hành và thuộc các lĩnh vực quy định tại Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được ưu tiên xem xét, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). 5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục để hỗ trợ vốn đầu tư quy định tại Khoản 3 Điều này. 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều này. 7. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cho vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc cho vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn từ quỹ bảo vệ môi trường địa phương. Điều 43. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới quy định tại các Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 9, 10 Phụ lục III Nghị định này và thực hiện các dự án sản xuất mới quy định tại các Khoản 11, 12, 13, 14 Phụ lục III Nghị định này được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như các đối tượng thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều 44. Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Máy móc, phương tiện, dụng cụ, vật liệu dùng cho các hoạt động quy định tại Khoản 10 và Khoản 14 Phụ lục III Nghị định này khi nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu như các đối tượng thuộc lĩnh vực được đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Bộ Tài chính quy định việc miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 12 Phụ lục III Nghị định này khi xuất khẩu. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết danh mục sản phẩm quy định tại Khoản 12 Phụ lục III Nghị định này. Điều 45. Ưu đãi thuế giá trị gia tăng 1. Hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, kinh doanh từ hoạt động bảo vệ môi trường áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định ưu đãi thuế giá trị gia tăng đối với một số sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường đặc thù. Mục 3: HỖ TRỢ VỀ GIÁ VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Điều 46. Trợ giá sản phẩm, dịch vụ về bảo vệ môi trường Chủ dự án thực hiện các hoạt động, cung ứng các sản phẩm sau đây nếu đáp ứng các tiêu chí về sản phẩm, dịch vụ công ích thì được trợ giá theo quy định của pháp luật về sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: 1. Hoạt động quy định tại Khoản 2 và Khoản 9 Phụ lục III Nghị định này, hoạt động quan trắc môi trường nền quy định tại Khoản 8 Phụ lục III Nghị định này. 2. Sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 12 và Khoản 13 Phụ lục III Nghị định này. Điều 47. Hỗ trợ tiêu thụ đối với sản phẩm 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm ưu tiên mua sắm công sản phẩm quy định tại Khoản 12 và Khoản 13 Phụ lục III Nghị định này khi mua sắm loại sản phẩm đó. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy chế về mua sắm công đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường theo quy định tại Khoản này. 2. Tổ chức, cá nhân ưu tiên mua sắm các sản phẩm thân thiện với môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mục 4: CÁC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ KHÁC Điều 48. Hỗ trợ quảng bá sản phẩm, phân loại rác tại nguồn 1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau: a) Quảng bá sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; b) Sản xuất và phổ biến các thể loại phim, chương trình truyền hình về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường; c) Cung cấp miễn phí các dụng cụ cho người dân thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt, sản phẩm thải bỏ tại nguồn. 2. Chi phí thực hiện các hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều này được hạch toán vào chi phí sản xuất của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Điều 49. Giải thưởng về bảo vệ môi trường 1. Định kỳ hai năm một lần, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức bình chọn, trao giải thưởng và tôn vinh tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể cơ cấu giải thưởng, tiêu chuẩn và thủ tục xét tặng các giải thưởng; phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể mức chi cho giải thưởng về bảo vệ môi trường. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối với các giải thưởng về bảo vệ môi trường của địa phương. 4. Kinh phí cho việc tổ chức và trao giải thưởng được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Chương VIII CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 50. Đại diện cộng đồng dân cư 1. Cộng đồng dân cư có thể lựa chọn tổ chức hoặc cá nhân làm người đại diện cộng đồng dân cư thông qua cuộc họp toàn thể hoặc đại diện hộ gia đình trong cộng đồng dân cư. 2. Tổ chức, cá nhân chấp thuận làm người đại diện của cộng đồng dân cư có trách nhiệm thực hiện những hoạt động trong phạm vi được cộng đồng ủy quyền và chịu trách nhiệm trước cộng đồng dân cư và pháp luật về những hoạt động của mình. Điều 51. Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng dân cư 1. Thông tin môi trường được cung cấp định kỳ ít nhất một năm một lần bao gồm: a) Các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường; b) Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, địa phương; các báo cáo chuyên đề về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường xây dựng và công bố; c) Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các khu vực môi trường bị ô nhiễm, bị suy thoái nghiêm trọng; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường lập và công bố; d) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại đến sức khỏe con người và môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường lập và công bố; đ) Các xuất bản phẩm, ấn phẩm theo chuyên đề về môi trường, tài liệu truyền thông về môi trường và các vấn đề liên quan; e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn dân cư; g) Hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn dân cư; h) Giấy phép liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn dân cư. 2. Thông tin môi trường được cung cấp bằng một trong các hình thức sau: a) Tài liệu, ấn phẩm, xuất bản phẩm được thông báo rộng rãi địa chỉ phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng; b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; chủ đầu tư dự án; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; c) Niêm yết công khai tại cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ; trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; d) Tổ chức họp báo công bố công khai; đ) Họp phổ biến thông tin cho cộng đồng dân cư; e) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
| 2,071
|
3,615
|
3. Thời gian công khai thông tin theo hình thức quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này tối thiểu là 30 ngày. 4. Trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng dân cư: a) Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định từ Điểm a đến Điểm e Khoản 1 Điều này; b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 1 Điều này. Điều 52. Tham vấn và giám sát của cộng đồng dân cư về môi trường 1. Các chủ trương, chính sách của Nhà nước sau đây cần có sự tham vấn của cộng đồng dân cư về môi trường trước khi quyết định: a) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án bảo vệ môi trường cấp quốc gia, vùng, liên vùng và cấp tỉnh; b) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Xác lập các chỉ tiêu về môi trường trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia, liên vùng, vùng và cấp tỉnh. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm tổ chức tham vấn cộng đồng dân cư về môi trường thông qua việc công bố công khai dự thảo văn bản trên các trang thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và xử lý các ý kiến tham vấn về môi trường của cộng đồng dân cư; phản hồi với cộng đồng dân cư việc tiếp thu hay không tiếp thu các ý kiến tham vấn về môi trường của cộng đồng dân cư thông qua các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 51 Nghị định này. 4. Hoạt động tham vấn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường. 5. Hoạt động giám sát đầu tư công về bảo vệ môi trường của cộng đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Điều 53. Đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1. Đại diện cộng đồng dân cư được quyền tham gia đánh giá kết quả bảo vệ môi trường đối với các đối tượng sau đây: a) Chủ dự án trong việc thực hiện các nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và thực hiện nội dung các giấy phép liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường; b) Tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường; thực hiện nội dung các giấy phép liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường; c) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong thực hiện cam kết bảo vệ môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường; thực hiện nội dung các giấy phép liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường. 2. Nội dung đánh giá: a) Việc thực hiện nội dung các giấy phép liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường; b) Thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường; kế hoạch bảo vệ môi trường; c) Thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường. 3. Căn cứ vào thông tin môi trường của cơ sở được cung cấp định kỳ, cộng đồng dân cư hoặc đại diện cộng đồng dân cư đánh giá việc thực hiện các hoạt động liên quan đến nội dung đánh giá được nêu tại Khoản 2 Điều này theo tiêu chí thực hiện đúng, đủ nội dung. Đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư là một trong những căn cứ cho việc khen tặng thành tích trong công tác bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Điều 54. Xây dựng, thực hiện mô hình bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng dân cư 1. Nhà nước khuyến khích và có cơ chế chính sách hỗ trợ cộng đồng dân cư xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình cộng đồng bảo vệ tài nguyên và môi trường, phát triển bền vững, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Cộng đồng dân cư có trách nhiệm tham gia vào việc xây dựng mục tiêu, chương trình hoạt động, giám sát, đánh giá hiệu quả của chương trình bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; tham gia quản lý, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. 3. Cộng đồng dân cư có quyền chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện các mô hình bảo vệ tài nguyên và môi trường dựa vào cộng đồng, cùng với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường tham gia giám sát, kiểm tra việc quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. 4. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp và hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng, mô hình sản xuất và tiêu thụ bền vững; ban hành cơ chế khuyến khích cộng đồng bảo vệ môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, các mô hình sản xuất và tiêu thụ bền vững. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận. 2. Hoạt động bảo vệ môi trường, sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường đã được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường thì tiếp tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ trong thời gian còn lại; trường hợp thuộc đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ cao hơn theo quy định tại Nghị định này thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung của dự án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc đề án cải tạo, phục hồi môi trường đã được Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung của dự án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc đề án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung hoặc đề án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 5. Đối với các dự án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, đề án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc đề án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì không phải lập phương án hoặc phương án bổ sung theo hướng dẫn tại Nghị định này. 6. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã thực hiện ký quỹ trước ngày Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản có hiệu lực nhưng có nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường không phù hợp với nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định này thì phải xây dựng lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 năm 2016. Điều 56. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015. 2. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực: a) Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; b) Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; c) Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; d) Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Điều 57. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Luật Bảo vệ môi trường, của Nghị định này để sửa đổi, bổ sung. 2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện Nghị định này; hướng dẫn đào tạo, tập huấn, truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TẠI LÀNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ PHẢI THỰC HIỆN XÁC NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ (Ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ)
| 2,047
|
3,616
|
1. Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất thiết kế từ 2.500m3 nước thải trở lên trong một ngày đêm đối với khu vực đô thị từ loại IV trở lên. 2. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung. 3. Xử lý chất thải nguy hại, đồng xử lý chất thải nguy hại. 4. Xử lý, cải tạo các khu vực môi trường bị ô nhiễm tại các khu vực công cộng. 5. Ứng cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường khác. 6. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp làng nghề. 7. Di dời, chuyển đổi hoạt động của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. 8. Quan trắc môi trường. 9. Dịch vụ hỏa táng, điện táng. 10. Giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường; giám định về môi trường đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ. 11. Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. 12. Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận. 13. Sản xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứng nhận hợp quy; than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt và các dạng năng lượng tái tạo khác. 14. Sản xuất, nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên dùng sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường; ứng phó, xử lý sự cố môi trường. 15. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận nhãn sinh thái. PHỤ LỤC IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH, XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: Tổng cục Môi trường. 1. Tên doanh nghiệp .................................................................................................. Tên giao dịch: ............................................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở: ........................................................................................................ Điện thoại: ……………………………………..; Fax: ................................................... ; E-mail: ....................................................................................................................... 3. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:.................................. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. Quyết định thành lập/Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….., cơ quan cấp:……….., ngày cấp ………………….. tại …………………………… Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ con tàu có số đăng ký là ………., quốc tịch ……………………………….. Chúng tôi cam kết thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường gửi kèm theo văn bản này trong quá trình phá dỡ con tàu. Đề nghị Tổng cục Môi trường xem xét, thẩm định và xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường chúng tôi đã xây dựng. Ngoài ra, chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU QUYẾT ĐỊNH XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; Căn cứ Nghị định số ngày tháng năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014; Căn cứ Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số /2015/TT-BTNMT ngày tháng năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ; Xét Kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng của (tên tổ chức)....kèm theo văn bản số …..; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát ô nhiễm và Vụ trưởng Vụ Chính sách và Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ con tàu có số đăng ký…. quốc tịch…. của (tên doanh nghiệp, địa chỉ) đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường trong quá trình phá dỡ. Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động phá dỡ tàu biển. Điều 3. Điều này sẽ ghi trách nhiệm của tổ chức được chỉ định và các cơ quan liên quan. (Tên tổ chức được chỉ định) và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án; chính sách ưu đãi, bảo đảm đầu tư và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công. 2. Hợp đồng dự án là hợp đồng quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này và các hợp đồng tương tự khác theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định này. 3. Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định. 5. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 14 và Khoản 3 Điều 43 Nghị định này. 6. Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOO) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định. 7. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTL) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định này. 8. Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BLT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định này; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9. Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (sau đây gọi tắt là hợp đồng O&M) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhất định.
| 2,043
|
3,617
|
10. Dự án khác là dự án do nhà đầu tư thực hiện để thu hồi vốn đầu tư công trình kết cấu hạ tầng. 11. Đề xuất dự án là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án. 12. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án. 13. Tổng vốn đầu tư là toàn bộ vốn đầu tư để xây dựng công trình dự án và vốn lưu động ban đầu để khai thác, vận hành dự án. 14. Vốn chủ sở hữu là vốn góp của nhà đầu tư để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. 15. Nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan. 16. Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án. 17. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 18. Bên cho vay là tổ chức cấp tín dụng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án. Điều 4. Lĩnh vực đầu tư và phân loại dự án 1. Dự án xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công gồm: a) Công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và các dịch vụ có liên quan; b) Hệ thống chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư; nghĩa trang; c) Nhà máy điện, đường dây tải điện; d) Công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và các dịch vụ liên quan; trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; đ) Công trình kết cấu hạ tầng thương mại, khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung; ứng dụng công nghệ thông tin; e) Công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; g) Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Dự án quy định tại Khoản 1 Điều này được phân loại theo quy định của pháp luật về đầu tư công, gồm dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, B và C. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết lĩnh vực đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành. Điều 5. Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) bao gồm: a) Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi; b) Chi phí tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; c) Chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm chi phí giám sát thực hiện hợp đồng dự án, chất lượng công trình; d) Chi phí công bố dự án; đ) Chi phí hoạt động của đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP; e) Chi phí thuê tư vấn hỗ trợ thực hiện một số hoạt động thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định này; g) Chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, đàm phán hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan; h) Chi phí khác. 2. Chi phí quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được bố trí từ các nguồn vốn sau: a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước theo cân đối trong kế hoạch chi đầu tư phát triển hàng năm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Nguồn vốn hỗ trợ chuẩn đầu tư quy định tại Điều 6 Nghị định này; c) Nguồn thu từ việc bán hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư; d) Nguồn vốn do nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án hoàn trả; đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác: 3. Chi phí quy định tại các Điểm d, đ, e, g và h Khoản 1 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong kế hoạch chi sự nghiệp của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 6. Nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư huy động và quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn vốn khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ hoạt động chuẩn bị đầu tư. 2. Nguồn vốn quy định tại Khoản 1 Điều này được cấp phát cho Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để hỗ trợ chi phí chuẩn bị đầu tư quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định này. 3. Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án hoàn trả chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và chi phí bảo toàn nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư để tạo nguồn vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khác. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Điều này. Điều 7. Ban chỉ đạo và đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP 1. Ban chỉ đạo nhà nước về PPP được thành lập và hoạt động theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Căn cứ yêu cầu và điều kiện quản lý cụ thể, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chuyên môn trực thuộc làm đầu mối quản lý hoạt động PPP của Bộ, ngành, địa phương (sau đây gọi chung là đơn vị đầu mối). Trong trường hợp cần thiết, Bộ, ngành trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập đơn vị chuyên trách trực thuộc làm đầu mối quản lý hoạt động PPP. Điều 8. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án 1. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và thực hiện các quyền, nghĩa vụ trên cơ sở thỏa thuận với nhà đầu tư tại hợp đồng dự án. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện quản lý cụ thể, Bộ, ngành được ủy quyền cho tổ chức thuộc Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan chuyên môn của mình hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết và thực hiện hợp đồng dự án nhóm B và nhóm C. 3. Việc ủy quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó xác định cụ thể phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của cơ quan được ủy quyền trong việc chuẩn bị đầu tư, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án. 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được ủy quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này thành lập hoặc giao đơn vị quản lý dự án thực hiện các hoạt động thuộc trách nhiệm của mình, nhưng trong mọi trường hợp phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ đã cam kết theo hợp đồng dự án. 5. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn tổ chức tư vấn độc lập để hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Khoản 4 Điều này. Điều 9. Trình tự thực hiện dự án 1. Trừ dự án nhóm C quy định tại Khoản 2 Điều này, dự án được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố dự án theo quy định tại Chương III Nghị định này; b) Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Chương IV Nghị định này; c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán và ký kết thỏa thuận đầu tư, hợp đồng dự án theo quy định tại Chương V Nghị định này; d) Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định tại Chương VI Nghị định này; đ) Triển khai thực hiện dự án theo quy định tại Chương VII Nghị định này; e) Quyết toán và chuyển giao công trình theo quy định tại Chương VIII Nghị định này. 2. Dự án nhóm C thực hiện theo trình tự sau đây: a) Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố dự án theo quy định tại Chương III Nghị định này. b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán và ký kết hợp đồng dự án theo quy định tại Chương V Nghị định này; c) Triển khai thực hiện dự án theo quy định tại Chương VII Nghị định này; d) Quyết toán và chuyển giao công trình theo quy định tại Chương VIII Nghị định này. Chương II NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 10. Vốn chủ sở hữu và vốn huy động của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. 2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư. Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu được xác định theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau: a) Đối với phần vốn đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 15% của phần vốn này; b) Đối với phần vốn trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 10% của phần vốn này. 3. Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án quy định tại Điều 11 Nghị định này không tính vào tổng vốn đầu tư để xác định tỷ lệ vốn chủ sở hữu. 4. Dự án khác do nhà đầu tư thực hiện để thu hồi vốn đã đầu tư vào công trình dự án BT phải đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 11. Sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án 1. Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. 2. Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án được sử dụng để thực hiện các hoạt động sau đây: a) Góp vốn để hỗ trợ xây dựng công trình đối với dự án có hoạt động kinh doanh, thu phí từ người sử dụng, nhưng khoản thu không đủ để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận;
| 2,087
|
3,618
|
b) Thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồng tương tự khác; c) Hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. 3. Vốn đầu tư của Nhà nước quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này chỉ được sử dụng để tham gia thực hiện dự án do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất hoặc dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Điều 12. Xác định giá trị vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án 1. Giá trị vốn đầu tư của Nhà nước được xem xét trên cơ sở phương án tài chính của dự án; chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Nghị định này và khả năng huy động, cân đối nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án. 2. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 27 Nghị định này xác định giá trị vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (đối với dự án nhóm C). Điều 13. Lập kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án 1. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án được công bố theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm của ngành, địa phương. 2. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (đối với dự án nhóm C) được phê duyệt, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công hằng năm của ngành, địa phương. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công quốc gia. Điều 14. Giải ngân vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án 1. Giải ngân vốn góp của Nhà nước để hỗ trợ xây dựng công trình dự án: a) Vốn góp của Nhà nước để hỗ trợ xây dựng công trình dự án quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này được giải ngân sau khi dự án có khối lượng, giá trị xây dựng được hoàn thành theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án; b) Căn cứ khối lượng, giá trị xây dựng hoàn thành do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nghiệm thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phát và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo tỷ lệ, giá trị, tiến độ và điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án. 2. Giải ngân vốn thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT: a) Vốn thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồng tương tự khác quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định này được giải ngân kể từ thời điểm dịch vụ được cung cấp theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án; b) Việc thanh toán theo quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng dịch vụ thỏa thuận tại hợp đồng dự án. 3. Việc sử dụng quỹ đất để tạo nguồn vốn thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện hợp đồng BT phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai. 4. Giải ngân vốn xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: Vốn xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 11 Nghị định này được sử dụng theo quy định đối với dự án đầu tư công. 5. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Điều này. Chương III XÂY DỰNG VÀ CÔNG BỐ DỰ ÁN Mục 1: DỰ ÁN DO BỘ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐỀ XUẤT Điều 15. Điều kiện lựa chọn dự án 1. Dự án được lựa chọn thực hiện theo hình thức đối tác công tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư quy định tại Điều 4 Nghị định này; c) Có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốn thương mại, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư; d) Có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục, ổn định, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng; đ) Có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, trừ dự án đầu tư theo hợp đồng O&M và dự án quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 4 Nghị định này. 2. Dự án chưa có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương phải được Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này có khả năng thu hồi vốn từ hoạt động kinh doanh được ưu tiên lựa chọn. Điều 16. Nội dung đề xuất dự án 1. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề xuất dự án làm cơ sở để lựa chọn dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 2. Đề xuất dự án bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Sự cần thiết đầu tư; lợi thế của việc thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư so với các hình thức đầu tư khác; loại hợp đồng dự án; b) Sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch phát triển và các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này; c) Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và nguồn tài nguyên; d) Phân tích sơ bộ yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; đ) Dự kiến tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; thời gian xây dựng, khai thác công trình; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ; e) Dự kiến phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; g) Dự kiến điều kiện thực hiện Dự án khác (đối với dự án thực hiện theo hợp đồng BT); h) Phân tích sơ bộ phương án tài chính của dự án gồm những nội dung: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án huy động; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có); các khoản chi; nguồn thu, giá, phí hàng hóa, dịch vụ; thời gian thu hồi vốn, lợi nhuận; i) Dự kiến sơ bộ rủi ro trong quá trình thực hiện dự án và phân chia rủi ro giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư; k) Đề xuất các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư (nếu có); l) Dự kiến sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh; m) Những nội dung cần thiết khác. 3. Đối với dự án có cấu phần xây dựng, ngoài các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này, đề xuất dự án bao gồm thiết kế sơ bộ theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 17. Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án 1. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án nhóm A, B và C. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. 2. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước, căn cứ mức vốn và nguồn vốn dự kiến sử dụng, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư công để quyết định chủ trương sử dụng trước khi phê duyệt đề xuất dự án. 3. Hồ sơ đề xuất phê duyệt chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án gồm: a) Văn bản đề nghị sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án; b) Đề xuất dự án; c) Ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án. 4. Thời hạn phê duyệt chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án quy định tại Khoản 2 Điều này tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Điều 18. Công bố dự án 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đề xuất dự án được phê duyệt, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dự án, danh mục dự án trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 2. Dự án được công bố phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên dự án và loại hợp đồng dự án; b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án và Dự án khác (nếu có); c) Tóm tắt yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; d) Dự kiến tổng vốn đầu tư; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có); đ) Dự kiến tiến độ, thời hạn thực hiện dự án, bao gồm thời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lựa chọn nhà đầu tư, thời gian xây dựng, hoàn thành và đưa công trình vào khai thác; e) Thông tin cập nhật về tình hình triển khai dự án quy định tại Điểm đ Khoản này; g) Địa chỉ liên hệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 19. Chuyển đổi hình thức đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư công 1. Dự án đang được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công được xem xét chuyển đổi hình thức đầu tư để thực hiện theo hình thức đối tác công tư nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
| 2,008
|
3,619
|
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Mục 2: DỰ ÁN DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT Điều 20. Điều kiện đề xuất dự án 1. Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án ngoài các dự án, danh mục dự án do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố theo quy định tại Mục 1 Chương này. 2. Dự án do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này; b) Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước phải liên danh với doanh nghiệp khác để đề xuất dự án. Điều 21. Hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Nội dung hồ sơ đề xuất dự án: a) Văn bản đề xuất thực hiện dự án; b) Đề xuất dự án (bao gồm những nội dung quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này); c) Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; d) Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (nếu có); đ) Các tài liệu cần thiết khác để giải trình đề xuất dự án (nếu có). Điều 22. Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án của nhà đầu tư 1. Đề xuất dự án của nhà đầu tư được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 17 Nghị định này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Điều này. Điều 23. Công bố đề xuất dự án của nhà đầu tư 1. Trường hợp đề xuất dự án của nhà đầu tư được phê duyệt, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố đề xuất dự án và thông tin về nhà đầu tư đề xuất dự án theo quy định tại Điều 18 Nghị định này. 2. Đối với đề xuất dự án có nội dung liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc các thỏa thuận huy động vốn để thực hiện dự án cần bảo mật, nhà đầu tư thỏa thuận với Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung công bố. Chương IV LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI Điều 24. Trách nhiệm lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án làm cơ sở để lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư và đàm phán hợp đồng dự án. 2. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất và được phê duyệt theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi. 3. Việc giao cho nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhà đầu tư. Văn bản thỏa thuận, phải quy định mục đích, yêu cầu, chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi, chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm định và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư khác được lựa chọn thực hiện dự án. Điều 25. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi 1. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân tích chi tiết về sự cần thiết đầu tư và những lợi thế của việc thực hiện dự án so với hình thức đầu tư khác; loại hợp đồng dự án; b) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch phát triển và các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này; c) Mục tiêu, quy mô, các hợp phần (nếu có) và địa điểm thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và các nguồn tài nguyên; d) Thuyết minh kỹ thuật, công nghệ để đáp ứng yêu cầu về chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; đ) Đánh giá hiện trạng công trình, máy móc, thiết bị, giá trị tài sản (đối với hợp đồng O&M); điều kiện thực hiện Dự án khác (đối với hợp đồng BT); e) Tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; thời gian xây dựng, khai thác công trình; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ; g) Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; h) Phương án tài chính của dự án (gồm những nội dung quy định tại Điểm h Khoản 2 Điều 16 Nghị định này); i) Khả năng huy động vốn để thực hiện dự án; đánh giá nhu cầu, khả năng thanh toán của thị trường; khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay đối với dự án; k) Phân tích rủi ro, trách nhiệm của các bên về quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện dự án; l) Kiến nghị ưu đãi, bảo đảm đầu tư (nếu có); m) Hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động của dự án đối với môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh. 2. Đối với dự án có cấu phần xây dựng, ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Dự án nhóm C không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng phải có thiết kế cơ sở và phương án tài chính trong đề xuất dự án làm cơ sở lựa chọn nhà đầu tư và đàm phán hợp đồng dự án. 4. Bộ, ngành phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với yêu cầu thực hiện và quản lý dự án của ngành. Điều 26. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi 1. Thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi: a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định dự án quan trọng quốc gia; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP tổ chức thẩm định dự án nhóm A và nhóm B. 2. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi: a) Báo cáo thẩm định dự án; b) Báo cáo nghiên cứu khả thi; c) Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan. 3. Nội dung thẩm định: a) Sự cần thiết của việc thực hiện dự án: Sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, vùng và địa phương; tính cấp bách và lợi thế của việc thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư so với các hình thức đầu tư khác; b) Đánh giá các yếu tố cơ bản của dự án: Mục tiêu và sự phù hợp về quy mô, địa điểm thực hiện dự án; các yêu cầu về thiết kế, kỹ thuật, công nghệ; phương án tổ chức quản lý và kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ; c) Tính khả thi của dự án: Phương án tài chính của dự án, khả năng huy động các nguồn lực để thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, sử dụng tài nguyên; khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ và giải pháp tổ chức thực hiện để đáp ứng nhu cầu, khả năng thanh toán của người sử dụng; các rủi ro trong quá trình xây dựng, khai thác, quản lý dự án và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro; sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay đối với dự án; d) Hiệu quả của dự án: Kết quả và đóng góp của dự án đối với các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội; tác động về môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh; đ) Các nội dung cần thiết khác. 4. Thời hạn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi: a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 90 ngày; b) Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày; c) Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày. 5. Cơ quan thẩm định được thuê tư vấn thẩm định một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này. Điều 27. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quan trọng quốc gia. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A và nhóm B, trừ dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo. Điều 28. Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi 1. Báo cáo nghiên cứu khả thi được xem xét điều chỉnh trong trường hợp sau đây: a) Dự án bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; c) Quy hoạch thay đổi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, địa điểm, quy mô của dự án; d) Dự án không thu hút được nhà đầu tư quan tâm sau khi đã thăm dò thị trường, tổ chức sơ tuyển hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đ) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thủ tục thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định này. Chương V LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ VÀ KÝ KẾT THỎA THUẬN ĐẦU TƯ, HỢP ĐỒNG DỰ ÁN Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư 1. Việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu. 2. Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư khi có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (đối với dự án nhóm C) được Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 3. Điều kiện, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư và ưu đãi đối với nhà đầu tư trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Điều 30. Ký kết thỏa thuận đầu tư 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đàm phán hợp đồng dự án với nhà đầu tư (sau đây gọi là các bên) được lựa chọn theo quy định tại Điều 29 Nghị định này. 2. Sau khi kết thúc đàm phán hợp đồng dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết thỏa thuận đầu tư để xác nhận những nội dung sau: a) Dự thảo hợp đồng dự án; b) Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong việc thực hiện các thủ tục quy định tại Điều 40 và Điều 42 Nghị định này để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án; c) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên. Điều 31. Ký kết hợp đồng dự án 1. Sau khi dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 40 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết hợp đồng dự án.
| 2,113
|
3,620
|
2. Đối với dự án nhóm C, sau khi kết thúc đàm phán hợp đồng dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết hợp đồng dự án. 3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án được thỏa thuận theo một trong các cách thức sau: a) Doanh nghiệp dự án ký hợp đồng dự án để cùng với nhà đầu tư hợp thành một bên của hợp đồng dự án; b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án ký kết văn bản cho phép doanh nghiệp dự án tiếp nhận và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hợp đồng dự án. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của hợp đồng dự án. Điều 32. Nội dung hợp đồng dự án 1. Căn cứ mục tiêu, tính chất và loại hợp đồng dự án, các bên thỏa thuận toàn bộ hoặc một số nội dung cơ bản sau đây: a) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình dự án; b) Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp; c) Tổng vốn đầu tư và phương án tài chính của dự án; d) Điều kiện, tỷ lệ và tiến độ giải ngân vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có); đ) Điều kiện sử dụng đất và công trình liên quan; e) Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; g) Thi công xây dựng, kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng, nghiệm thu, quyết toán dự án; h) Giám định, vận hành, bảo dưỡng, kinh doanh và khai thác công trình dự án; chuyển giao công trình; i) Bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường; k) Điều kiện, thủ tục tiếp nhận dự án của bên cho vay, tổ chức được chỉ định; l) Phân chia rủi ro giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư; sự kiện bất khả kháng và nguyên tắc xử lý; m) Các hình thức ưu đãi và bảo đảm đầu tư (nếu có); n) Luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng dự án, hợp đồng có liên quan và cơ chế giải quyết tranh chấp; o) Hiệu lực và thời hạn hợp đồng dự án; p) Các nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng dự án; chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án; q) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên ký kết. 2. Các tài liệu kèm theo hợp đồng dự án (nếu có) bao gồm phụ lục, tài liệu và giấy tờ khác là bộ phận không tách rời của hợp đồng dự án. 3. Căn cứ các loại hợp đồng dự án được quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 3 Nghị định này, Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất các loại hợp đồng tương tự khác trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ, ngành phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết nội dung hợp đồng dự án phù hợp với yêu cầu thực hiện và quản lý dự án của ngành. Điều 33. Quyền tiếp nhận dự án của bên cho vay 1. Bên cho vay có quyền tiếp nhận hoặc chỉ định tổ chức đủ năng lực tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (sau đây gọi tắt là quyền tiếp nhận dự án) trong trường hợp nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án không thực hiện được các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng dự án hoặc hợp đồng vay. 2. Thỏa thuận về quyền tiếp nhận dự án phải được lập thành văn bản giữa bên cho vay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc với các bên ký kết hợp đồng dự án. Bên cho vay và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thời điểm ký kết thỏa thuận về quyền tiếp nhận dự án. 3. Sau khi tiếp nhận dự án, bên cho vay hoặc tổ chức được bên cho vay chỉ định phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tương ứng của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợp đồng dự án và thỏa thuận về quyền tiếp nhận dự án. Điều 34. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án 1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án cho bên cho vay hoặc nhà đầu tư khác. 2. Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án không được ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án và phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, các điều kiện khác đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án. 3. Thỏa thuận về việc chuyển nhượng quy định tại Khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản ký kết giữa các bên trong hợp đồng dự án và bên nhận chuyển nhượng. Bên cho vay tham gia đàm phán thỏa thuận chuyển nhượng theo quy định tại hợp đồng vay. Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án Hợp đồng dự án được sửa đổi, bổ sung do có sự thay đổi về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình, tổng vốn đầu tư đã thỏa thuận hoặc do sự kiện bất khả kháng, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định tại hợp đồng dự án. Điều 36. Thời hạn hợp đồng dự án 1. Thời hạn hợp đồng dự án do các bên thỏa thuận phù hợp với lĩnh vực, quy mô, tính chất và loại hợp đồng, dự án. 2. Hợp đồng dự án chấm dứt hiệu lực do kết thúc thời hạn đã thỏa thuận hoặc kết thúc trước thời hạn do lỗi vi phạm của một trong các bên mà không có biện pháp khắc phục có hiệu quả, do sự kiện bất khả kháng hoặc các trường hợp khác quy định tại hợp đồng dự án. 3. Các bên ký kết thỏa thuận điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án và biện pháp xử lý khi chấm dứt hợp đồng dự án. Điều 37. Áp dụng pháp luật nước ngoài 1. Các bên ký kết có thể thỏa thuận việc áp dụng pháp luật nước ngoài để điều chỉnh các hợp đồng sau đây: a) Hợp đồng dự án mà một bên ký kết là nhà đầu tư nước ngoài; b) Các hợp đồng được Chính phủ bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện theo quy định tại Điều 57 Nghị định này. 2. Thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam về lựa chọn và áp dụng pháp luật nước ngoài. Điều 38. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận hình thức, giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Chương VI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DỰ ÁN Điều 39. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án sau đây: a) Các dự án quan trọng quốc gia; b) Các dự án mà Bộ, ngành hoặc cơ quan được ủy quyền của Bộ, ngành là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án; c) Các dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Dự án nhóm C không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Điều 40. Hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; b) Thỏa thuận đầu tư và dự thảo hợp đồng dự án; c) Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định phê duyệt dự án; d) Văn bản chấp thuận chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có); đ) Hợp đồng liên doanh và dự thảo điều lệ doanh nghiệp dự án (nếu có); e) Quyết định lựa chọn nhà đầu tư. 2. Nhà đầu tư nộp 5 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc cho cơ quan quy định tại Điều 39 Nghị định này. 3. Cơ quan quy định tại Điều 39 Nghị định này cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Điều 41. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư; b) Tên dự án; c) Mục tiêu, quy mô, yêu cầu và điều kiện thực hiện dự án (nếu có); d) Địa điểm thực hiện dự án và diện tích đất sử dụng; đ) Tổng vốn đầu tư của dự án; cơ cấu nguồn vốn; e) Thời hạn và tiến độ thực hiện dự án; g) Giá trị, tỷ lệ, tiến độ và điều kiện giải ngân nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có); h) Các ưu đãi đầu tư (nếu có). 2. Đối với dự án BT, ngoài những nội dung về dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng quy định tại Khoản 1 Điều này, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải quy định điều kiện thực hiện Dự án khác. 3. Dự án khác thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Điều 42. Thành lập doanh nghiệp dự án 1. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 2. Đối với dự án thực hiện theo hợp đồng BT hoặc dự án nhóm C, nhà đầu tư quyết định thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc trực tiếp thực hiện dự án nhưng phải tổ chức quản lý và hạch toán độc lập nguồn vốn đầu tư và các hoạt động của dự án. Chương VII TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 43. Điều kiện triển khai dự án 1. Dự án được triển khai theo các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng dự án sau khi nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
| 2,083
|
3,621
|
2. Dự án nhóm C được triển khai sau khi hợp đồng dự án được ký kết. 3. Dự án khác được triển khai đồng thời hoặc sau khi hoàn thành công trình kết cấu hạ tầng theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Điều 44. Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp và nhà thầu khác trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế để áp dụng thống nhất trong quá trình thực hiện dự án. Điều 45. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai, hợp đồng dự án và các hợp đồng liên quan. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 46. Lập thiết kế xây dựng 1. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi và quy định của hợp đồng dự án, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập thiết kế kỹ thuật gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra. Việc thay đổi thiết kế kỹ thuật làm ảnh hưởng đến quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 47. Giám sát thực hiện hợp đồng dự án 1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, dịch vụ của dự án; tự giám sát, quản lý hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập để quản lý, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình theo thiết kế, phương án kinh doanh quy định tại hợp đồng dự án. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợp đồng dự án. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 48. Giám sát chất lượng công trình 1. Khi thực hiện giám sát chất lượng công trình chuyển giao cho Nhà nước sau khi hoàn thành, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Điều 47 Nghị định này, cơ quan nhà nước có trách nhiệm: a) Kiểm tra việc giám sát quá trình thi công xây dựng công trình theo yêu cầu tại hợp đồng dự án; b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý vận hành công trình theo hợp đồng dự án; c) Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu; d) Đề nghị nhà đầu tư yêu cầu nhà thầu điều chỉnh hoặc đình chỉ thi công khi xét thấy chất lượng công việc thực hiện không đảm bảo yêu cầu. 2. Việc giám sát chất lượng công trình dự án BT thực hiện theo thủ tục quy định đối với dự án đầu tư công. 3. Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều này. Điều 49. Quản lý và kinh doanh công trình dự án 1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện việc quản lý, kinh doanh công trình dự án hoặc thực hiện Dự án khác theo các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng dự án. 2. Trong quá trình kinh doanh công trình hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm: a) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ và thực hiện các nghĩa vụ khác theo yêu cầu, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án; b) Bảo đảm việc sử dụng công trình theo các điều kiện quy định trong hợp đồng dự án; c) Đối xử bình đẳng với tất cả các đối tượng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp dự án cung cấp; không được sử dụng quyền kinh doanh công trình để khước từ cung cấp dịch vụ cho các đối tượng sử dụng; d) Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, bảo đảm công trình vận hành an toàn theo đúng thiết kế hoặc quy trình đã cam kết tại hợp đồng dự án. Điều 50. Giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu 1. Giá, phí hàng hóa, dịch vụ, các khoản thu khác và điều kiện, thủ tục điều chỉnh được thỏa thuận tại hợp đồng dự án theo nguyên tắc bảo đảm lợi ích giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, người sử dụng và Nhà nước, tạo điều kiện để nhà đầu tư thu hồi vốn và lợi nhuận. 2. Việc thỏa thuận, điều chỉnh giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu khác do Nhà nước quản lý phải phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và theo các điều kiện quy định tại hợp đồng dự án. 3. Khi điều chỉnh giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu khác theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải thông báo trước 30 ngày cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các đối tượng sử dụng hàng hóa, dịch vụ. Điều 51. Hỗ trợ thu phí dịch vụ Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được tạo điều kiện thuận lợi để thu đúng, thu đủ giá và phí dịch vụ, các khoản thu; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ việc thu phí dịch vụ, các khoản thu khác. Điều 52. Giám sát và đánh giá đầu tư, công khai tài chính 1. Việc giám sát và đánh giá dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư và thỏa thuận tại hợp đồng dự án. 2. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán theo quy định của pháp luật và thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Chương VIII QUYẾT TOÁN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH DỰ ÁN Điều 53. Quyết toán công trình dự án 1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hoàn thành công trình dự án, nhà đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập, có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện việc kiểm toán giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình dự án. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về quyết toán giá trị công trình dự án theo quy định tại Điều này. Điều 54. Chuyển giao công trình dự án 1. Đối với các hợp đồng dự án có quy định về việc chuyển giao công trình dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng dự án các điều kiện, thủ tục chuyển giao. 2. Việc chuyển giao công trình dự án được thực hiện theo điều kiện và thủ tục sau đây: a) Một năm trước ngày chuyển giao hoặc trong thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng dự án, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải đăng báo công khai về việc chuyển giao công trình, thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ; b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và yêu cầu doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình; c) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải bảo đảm tài sản chuyển giao không được sử dụng để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ khác của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phát sinh trước thời điểm chuyển giao, trừ trường hợp hợp đồng dự án có quy định khác; d) Doanh nghiệp dự án có trách nhiệm chuyển giao công nghệ, đào tạo và thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ, đại tu để bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng dự án; đ) Sau khi tiếp nhận công trình dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức quản lý, vận hành công trình theo chức năng, thẩm quyền. Chương IX ƯU ĐÃI VÀ BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ Điều 55. Ưu đãi đầu tư 1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 3. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc được miễn hoặc giảm tiền thuê đất trong thời gian thực hiện dự án phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai. 4. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Điều 56. Thuế đối với các nhà thầu tham gia thực hiện dự án Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước tham gia thực hiện dự án thực hiện nghĩa vụ thuế và hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật. Điều 57. Bảo lãnh nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và doanh nghiệp khác Căn cứ vào tính chất và yêu cầu thực hiện dự án, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan thay mặt Chính phủ bảo lãnh cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và các nghĩa vụ hợp đồng khác cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án hoặc các doanh nghiệp khác tham gia thực hiện dự án và bảo lãnh nghĩa vụ của các doanh nghiệp nhà nước bán nhiên liệu, nguyên liệu, mua sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Điều 58. Thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình dự án 1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và quyền kinh doanh công trình dự án tại bên cho vay theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự. Thời gian thế chấp không vượt quá thời hạn hợp đồng dự án, trừ trường hợp có thỏa thuận khác tại hợp đồng dự án. 2. Thỏa thuận thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình dự án phải được lập thành văn bản ký kết giữa bên cho vay và các bên ký kết hợp đồng dự án. 3. Việc thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình dự án không được ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án và các điều kiện khác đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Điều 59. Bảo đảm thực hiện quyền sử dụng đất Mục đích sử dụng đất của dự án được bảo đảm không thay đổi trong toàn bộ thời hạn thực hiện hợp đồng dự án, kể cả trường hợp bên cho vay thực hiện quyền tiếp nhận dự án theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
| 2,104
|
3,622
|
Điều 60. Bảo đảm cân đối ngoại tệ 1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối để đáp ứng nhu cầu giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác hoặc chuyển vốn, lợi nhuận, các khoản thanh lý đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. 2. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc chương trình đầu tư của Chính phủ và các dự án quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được xem xét bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ để thực hiện các giao dịch quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế xã hội, chính sách quản lý ngoại hối, khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ và mục tiêu, tính chất của dự án, Thủ tướng Chính phủ quyết định và chỉ định cơ quan bảo đảm cân đối ngoại tệ cho các dự án quy định tại Khoản 2 Điều này trên cơ sở đề xuất của Bộ, ngành và địa phương. Điều 61. Bảo đảm cung cấp các dịch vụ công cộng 1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được sử dụng đất đai, đường giao thông và các công trình phụ trợ khác để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp có khan hiếm về dịch vụ công ích hoặc có hạn chế về đối tượng được sử dụng công trình công cộng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được ưu tiên cung cấp các dịch vụ hoặc được ưu tiên cấp quyền sử dụng các công trình công cộng để thực hiện dự án. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện các thủ tục cần thiết để được phép ưu tiên sử dụng dịch vụ và các công trình công cộng. Điều 62. Bảo đảm về quyền sở hữu tài sản 1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. 2. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và các điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Điều 63. Giải quyết tranh chấp 1. Tranh chấp giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án và tranh chấp giữa doanh nghiệp dự án với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải, các bên có thể đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại tổ chức trọng tài hoặc tòa án Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. 2. Tranh chấp giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập theo quy định tại Điều 42 Nghị định này trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án và các hợp đồng bảo lãnh theo quy định tại Điều 57 Nghị định này được giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam hoặc hội đồng trọng tài do các bên thỏa thuận thành lập. 3. Tranh chấp giữa doanh nghiệp dự án với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc với các tổ chức kinh tế Việt Nam và tranh chấp giữa các nhà đầu tư được giải quyết theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài theo quy định tại hợp đồng dự án và các hợp đồng liên quan là tranh chấp thương mại. Quyết định của trọng tài nước ngoài được công nhận và thi hành theo quy định của pháp luật về công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài. Chương X TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Giúp Chính phủ quản lý thống nhất hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên phạm vi cả nước. 2. Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư; thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư dự án đang đầu tư bằng vốn đầu tư công; hồ sơ, thủ tục phê duyệt đề xuất dự án của nhà đầu tư; hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án; chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định này. 3. Thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các loại hợp đồng dự án tương tự khác theo đề xuất của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án; quản lý nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư. 5. Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn về giải ngân vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án. 6. Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền; thẩm định nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo thẩm quyền; tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 7. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra đề xuất áp dụng các hình thức bảo đảm đầu tư khác chưa được quy định tại Nghị định này. 8. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giám sát, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án trên phạm vi cả nước. 9. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 10. Tổ chức đào tạo, tăng cường năng lực thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn sử dụng chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ chế thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồng BT; phương án tài chính của dự án; quyết toán công trình dự án và các vấn đề có liên quan khác thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn giải ngân vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án. 3. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án và quản lý nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư. 4. Tham gia ý kiến về các biện pháp bảo đảm đầu tư và ưu đãi đầu tư đối với dự án. 5. Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 6. Tổng hợp, đánh giá số liệu về nợ công của các dự án và các nghĩa vụ về tài chính của Chính phủ. 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Cấp ý kiến pháp lý đối với hợp đồng dự án, văn bản bảo lãnh của Chính phủ và các văn bản liên quan đến dự án do cơ quan nhà nước ký kết. 2. Tham gia đàm phán các vấn đề liên quan đến luật áp dụng, giải quyết tranh chấp, bảo lãnh chính phủ, các vấn đề pháp lý khác của hợp đồng dự án và các hợp đồng liên quan theo đề nghị của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 67. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Tham gia ý kiến về khả năng bảo đảm cân đối ngoại tệ đối với dự án theo yêu cầu của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp nhu cầu ngoại tệ của các dự án và quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước để bảo đảm khả năng cân đối ngoại tệ cho các dự án. 2. Tham gia thẩm tra các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng 1. Hướng dẫn thực hiện quy định về giám sát, quản lý chất lượng công trình dự án và định mức chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án. 2. Tham gia thẩm tra các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 69. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. 2. Xây dựng, công bố dự án thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy định được giao tại Nghị định này. 4. Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án thuộc phạm vi quản lý của ngành. 6. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thực hiện các hình thức bảo đảm đầu tư khác chưa được quy định tại Nghị định này. 7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ. 2. Xây dựng, công bố dự án của địa phương. 3. Thẩm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền. 4. Tham gia ý kiến các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 6. Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án. 7. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thực hiện các hình thức bảo đảm đầu tư khác chưa được quy định tại Nghị định này.
| 2,089
|
3,623
|
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 71. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2015. 2. Các Nghị định, Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: a) Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT; b) Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT; c) Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thí điểm về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Điều 72. Quy định chuyển tiếp 1. Danh mục dự án được công bố trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải được rà soát, phê duyệt lại theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực không phải phê duyệt lại theo quy định của Nghị định này. 3. Dự án đã có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải lựa chọn lại nhà đầu tư theo quy định của Nghị định này. 4. Hợp đồng dự án được ký tắt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải đàm phán lại. 5. Dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dự án được ký chính thức trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của giấy chứng nhận đầu tư và hợp đồng dự án. 6. Dự án đã có cam kết hoặc chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án, ưu đãi, bảo đảm đầu tư và các nội dung khác liên quan đến thực hiện dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các văn bản đó. 7. Các trường hợp khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 73. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 5 THÁNG 02 NĂM 2015 I. KINH TẾ: 1. Thương mại - Dịch vụ và Sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ trong tháng ước đạt 1.007 tỷ đồng, lũy kế 2 tháng ước đạt 2.156 tỷ đồng, tăng 15% so cùng kỳ. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước thực hiện trong tháng đạt 446,6 tỷ đồng (giá so sánh 2010), lũy kế 2 tháng ước đạt 999,9 tỷ đồng, tăng 7,07% so cùng kỳ. Tình hình hoạt động thương mại - dịch vụ ổn định, lượng hàng hóa phục vụ cho thị trường tết tăng dần, đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân. Sức mua tại các chợ truyền thống tăng. Một số mặt hàng phục vụ Tết như: bánh mứt, thủy sản khô nhập về chợ vẫn còn chậm, lượng hàng nhập về chỉ cao hơn ngày thường khoảng từ 5-10% do sức mua các loại mặt hàng này chưa cao. Tại các siêu thị, trung tâm thương mại liên tục tổ chức các chương trình khuyến mại, giảm giá, thu hút người tiêu dùng tham gia mua sắm. Tình hình giá cả thị trường biến động không đáng kể. Thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, thủy hải sản tăng nhẹ từ 5%-10%; mặt hàng bánh, mứt Tốt tăng 5%-10% so với cùng kỳ. 2. Công tác quản lý: Trong tháng, Ủy ban nhân dân Quận 5 đã cấp 196 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cá thể với số vốn đăng ký hơn 6 tỷ đồng (trong đó cấp mới 153 hộ, cấp đổi 43 hộ) và có 79 trường hợp ngưng kinh doanh. Tính đến nay, trên địa bàn quận có 16.898 hộ kinh doanh, 9.058 đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và 20 Hợp tác xã đang hoạt động. Hoạt động Chợ hoa Xuân có tất cả 248/248 lô đăng ký (trong đó khu vực Quảng trường Thuận Kiều Plaza có 26/26 lô; khu vực đường nội bộ xung quanh nhà thờ họ đạo Ngã 6 có 81/81 lô; khu vực tại Phường 4 có 42 lô; khu vực tại Phường 5 có 99 lô), hiện nay đang trong giai đoạn thực hiện một số nội dung tổ chức như: tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, chuẩn bị phương án điện nước, vẽ sơ đồ kinh doanh thời vụ. Công tác quản lý thị trường và bình ổn thị trường tiếp tục được duy trì với nhiều biện pháp: tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, niêm yết giá trên từng chủng loại hàng, đảm bảo chất lượng phục vụ lợi ích người tiêu dùng. Đoàn Kiểm tra liên ngành về giá Quận 5 đã kiểm tra 18 đơn vị, chưa phát hiện trường hợp vi phạm nào; Đội Quản lý thị trường 5B đã kiểm tra 21 đơn vị, xử lý 28 trường hợp (trong đó có 15 quyết định tịch thu hàng hóa không có người nhận) với số tiền phạt là 141,55 triệu đồng, tiêu hủy hàng hóa với tổng trị giá là 96,963 triệu đồng; Đoàn kiểm tra liên ngành An toàn thực phẩm và Bảo vệ môi trường Quận 5 đã kiểm tra 40 đơn vị, lấy 8 mẫu xét nghiệm sản phẩm có nguy cơ cao, nhắc nhở 06 đơn vị, xử phạt 03 đơn vị với số tiền 28 triệu đồng. Thực hiện Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc chấp hành pháp luật sau đăng ký thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn, Quận đã chỉ đạo các đơn vị kiểm tra đối với 03 doanh nghiệp và 65 hộ kinh doanh. Kết quả có 01 doanh nghiệp và 02 hộ kinh doanh không có dấu hiệu hoạt động kinh doanh tại trụ sở đăng ký, các đơn vị còn lại đều hoạt động đúng với nội dung đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, Tổ kiểm tra cũng nhắc nhở một số đơn vị kinh doanh ăn uống và chế biến thực phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng quy định. Quận đã triển khai thực hiện Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 về việc tổ chức và quản lý thị trường Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015. Theo đó thành lập Ban Chỉ đạo thị trường Tết, tổ chức 04 điểm kinh doanh cây hoa kiểng tập trung cấp quận, tổ chức các gian hàng kinh doanh bánh mứt Tết. Đến nay các đơn vị đã xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, an toàn điện tại các điểm kinh doanh thời vụ trên địa bàn. Bên cạnh đó, Quận cũng tập trung chỉ đạo các ngành của quận, Ủy ban nhân dân 15 phường và ban quản lý các chợ, trung tâm thương mại tăng cường công tác kiểm tra nhắc nhở các hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước như niêm yết giá trên từng chủng loại hàng, chịu trách nhiệm về hàng hóa bán ra (nguồn gốc, kiểm dịch thú y...); tuyên truyền nhân dân thực hiện các biện pháp phòng chống và xử lý dịch bệnh trên người và gia cầm, xử lý các điểm kinh doanh gia cầm sống không rõ nguồn gốc; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các điểm kinh doanh gia cầm trên địa bàn. Đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình kinh doanh, giá cả thị trường về Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Công Thương và Sở Tài chính. 3. Thuế - Ngân sách: Ước thu ngân sách Nhà nước trong tháng là 98 tỷ đồng, lũy kế 2 tháng ước đạt 228 tỷ đồng, đạt 17,35% kế hoạch năm (1.314 tỷ đồng), tăng 4% so với cùng kỳ năm trước. Thu ngân sách quận trong tháng ước đạt 40 tỷ đồng, lũy kế 2 tháng ước đạt 76 tỷ đồng, đạt 12,96% kế hoạch năm (586 tỷ đồng), tăng 5% so cùng kỳ năm trước; ước chi ngân sách là 48 tỷ đồng, lũy kế 2 tháng là 105 tỷ đồng, đạt 17,91% kế hoạch năm, tăng 6% so cùng kỳ. II. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ: Trong tháng, Quận tập trung xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015. Chuẩn bị khởi công các công trình xây dựng Trường tiểu học Huỳnh Mẫn Đạt, Mầm non 10; Tiếp tục thi công công trình xây dựng Trường tiểu học Hùng Vương và công trình nâng cấp sửa chữa hệ thống thoát nước, nhà vệ sinh, điện động lực tại Trung tâm thương mại - dịch vụ An Đông. Đến nay, Quận đã thu hồi mặt bằng 500 căn hộ trong dự án di dời giải tỏa chung cư 727 Trần Hưng Đạo (chiếm tỷ lệ 94,93% trong tổng số 530 căn hộ cần giải tỏa) đồng thời khẩn trương thu hồi 30 trường hợp còn lại để nhanh chóng kết thúc dự án.. 2. Quản lý đô thị - Tài nguyên môi trường: Thực hiện các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận 5, Quận đang hoàn chỉnh quy chế thi tuyển ý tưởng thiết kế tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và phương án kiến trúc công trình Trung tâm Chính trị - Hành chính Quận 5; quy chế thi tuyển ý tưởng thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu phức hợp - Trung tâm Văn hóa Quận 5. Trong tháng, Quận đã cấp 31 Giấy phép xây dựng và sửa chữa nhà ở với tổng diện tích sàn xây dựng hơn 5.337,33m2; cấp 217 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Công tác thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trong tháng ước đạt 1,2 tỷ đồng; lũy kế là 1,9 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 12,26% so với Kế hoạch năm. Giải quyết 391 hồ sơ hành chính về quản lý đô thị, trong đó có 43 hồ sơ về xây dựng, 66 hồ sơ về giao thông, 207 hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm và 75 hồ sơ cập nhật biến động thay đổi chủ sở hữu. Xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường 03 đơn vị và đề án bảo vệ môi trường 12 đơn vị. Thường xuyên kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về xây dựng, qua đó đã xử phạt 01 trường hợp xây dựng sai phép với số tiền phạt 6,25 triệu đồng.
| 2,052
|
3,624
|
Duy trì thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo trật tự đô thị, tạo sự thông thoáng và mỹ quan đô thị trên bàn Quận, với các nội dung: ban hành Kế hoạch phối hợp và tổ chức ra quân hàng tuần để kiểm tra, xử lý các điểm phức tạp về trật tự đô thị - an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận nhằm tăng cường sự phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân 15 phường trong công tác đảm bảo trật tự đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; sơ kết thực hiện Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Quận 5 về đảm bảo trật tự an toàn giao thông và trật tự đô thị trên tuyến đường Nguyễn Trãi.... Kết quả đã tiến hành kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị 256 trường hợp và vệ sinh môi trường 28 trường hợp, với tổng số tiền trên 97,34 triệu đồng. Trong tháng, trên địa bàn quận xảy ra 06 vụ tai nạn giao thông (giảm 03 vụ so với cùng kỳ), chết 01 người (không tăng giảm so với cùng kỳ), bị thương 05 người (giảm 01 người so cùng kỳ). Trong đó, tai nạn từ ít nghiêm trọng trở lên xảy ra 02 vụ (giảm 01 vụ so với cùng kỳ). Tuyến đường do Công an Quận 5 quản lý xảy ra 02 vụ tai nạn giao thông (giảm 03 vụ so với cùng kỳ). III. VĂN HÓA - XÃ HỘI: 1. Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao: Trong tháng, Quận đã tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ và thực hiện 514 lượt băng rôn, pa-nô, 1.114 phướn màu, 857 cờ tuyên truyền trên các tuyến đường lớn mừng Tết Ất Mùi gắn với nội dung kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đảng; kỷ niệm chiến thắng Đống Đa, 47 năm cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân; Xây dựng quận “Văn minh - Sạch đẹp - An toàn”. Ngoài ra, tổ chức triển lãm 150 ảnh Đảng Cộng sản Việt Nam sáng mãi niềm tin, 70 ảnh tư liệu những bằng chứng lịch sử Hoàng Sa - Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam và 60 ảnh nghệ thuật Việt Nam đất nước mùa xuân. Quận đã tổ chức nhiều hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân chào mừng Tết cổ truyền và ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; Đặc biệt Lễ Hội Đèn Hoa - Xuân Ất Mùi năm 2015, được tổ chức từ ngày 17 tháng 02 năm 2015 đến ngày 01 tháng 3 năm 2015 với nhiều nội dung phong phú: Lễ khai quang, điểm nhãn xuất quân của các đoàn Lân Sư Rồng và Biểu diễn Lân sư rồng, các loại hình nghệ thuật truyền thống dân tộc; Trưng bày lồng đèn, hoa đăng nghệ thuật, viết thư pháp, nhiếp ảnh nghệ thuật và các chương trình ca múa nhạc, ca kịch, tuồng cổ Hoa... Quận đã cử 229 vận động viên tham gia thi đấu các môn bóng chuyền, bơi lội, điền kinh, Taekwondo, cờ tướng, Karatedo, cầu lông thuộc giải Thể thao học sinh Thành phố 2014 - 2015; kết quả đạt 72 huy chương, trong đó có 16 huy chương vàng. Ngoài ra, Quận đã tổ chức các giải thi đấu Mừng Đảng - Mừng Xuân Ất Mùi 2015, có 144 vận động viên thuộc các cơ quan đơn vị quận tham gia thi đấu các môn bóng đá, bóng chuyền. Tiến hành kiểm tra, xử phạt 03 trường hợp vi phạm trên lĩnh vực văn hóa và y tế với tổng số tiền phạt 54 triệu đồng. Ngoài ra, Đoàn kiểm tra hoạt động hành nghề y, dược, mỹ phẩm của quận đã kiểm tra 03 cơ sở, có 01 cơ sở vi phạm, xử phạt 12 triệu đồng. 2. Công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Nhân kỷ niệm 60 năm ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/02/1955 - 27/02/2015), Quận tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các cán bộ y tế đã nghỉ hưu có hoàn cảnh khó khăn đang cư ngụ trên địa bàn và gởi thiệp chúc mừng đến các cơ quan, đơn vị y tế. Trong tháng, đã tiến hành thẩm định điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho 10 cơ sở, trong đó 04 nhà thuốc và 03 cơ sở kinh doanh thuốc Y học cổ truyền và 03 phòng khám răng hàm mặt. Đã thẩm định và cấp 09 giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở thuộc lĩnh vực dịch vụ ăn uống và nông nghiệp. Tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe được 140 buổi có 35.981 lượt người tham dự với các đề tài: Vệ sinh thực phẩm, phòng chống sốt xuất huyết, bệnh tay - chân - miệng, bệnh hen phế quản... Tiếp tục tổ chức lớp tập huấn vệ sinh thực phẩm cho các cơ sở kinh doanh thực phẩm. Trong tháng, đã cấp 215 thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi và khám chữa bệnh cho 549 lượt trẻ dưới 6 tuổi. Công tác vận động hiến máu nhân đạo đã tiếp nhận được 2.487 lượt người/4.200 ca, đạt 59% chỉ tiêu thành phố giao. 3. Lao động - Thương binh và Xã hội: Thực hiện các chỉ thị của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chăm lo cho các đối tượng trong dịp Tết cổ truyền Ất Mùi năm 2015, ngoài diện chính sách, có công cách mạng, thân nhân liệt sĩ... được hưởng mức trợ cấp theo quy định của Thành phố, Quận còn tổ chức 31 đoàn đi thăm và tặng quà Tết cho 174 cán bộ tiền khởi nghĩa, lão thành cách mạng, gia đình chính sách, người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên; 10.174 gia đình chính sách, người mất sức lao động, 2.450 người trên 80 tuổi, 841 người hưởng Nghị định 13/2010/NĐ-CP và hộ cận nghèo có hoàn cảnh khó khăn, ngoài ra các ngành tổ chức thăm trẻ em khuyết tật, cán bộ các hội đoàn có hoàn cảnh khó khăn, ký túc xá, các đơn vị tôn giáo, hội đoàn, hội quán đóng trên địa bàn quận và các trường, trung tâm cai nghiện với tổng số tiền trên 13 tỷ đồng (trong đó ngân sách quận chi hơn 12 tỷ đồng và vận động hơn 1 tỷ đồng từ các nguồn trong nhân dân). Tổ chức đoàn đến viếng và dâng hương tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố. Quận đã tổ chức lễ tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng” đợt 22 theo Kế hoạch số 447/KH-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố tại cụm 1, trong đó Quận 5 có Mẹ Nguyễn Thị Chín. Xây dựng 03 dự án vay quỹ Quốc gia giải quyết việc làm để kinh doanh dịch vụ, số tiền 600 triệu đồng và giải quyết việc làm cho 13 lao động. Trợ vốn giảm nghèo cho 19 hộ, số tiền 738 triệu đồng. Thu hồi vốn 175 lượt hộ, số tiền 298 triệu đồng, nợ quá hạn 186 hộ, số tiền 891 triệu đồng. Đã vận động và có 100% thành viên hộ cận nghèo của quận đã mua thẻ bảo hiểm y tế năm 2015. Tiếp đoàn Thành phố về phúc tra Phường 5, 15 đạt tiêu chuẩn “Phường, xã, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm” giai đoạn 2010 - 2014. Kết quả, đoàn phúc tra Thành phố đã công nhận Phường 5 và Phường 15 duy trì phường lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm giai đoạn 2010 - 2014. Tòa án nhân dân Quận 5 đã ra quyết định đưa 09 người nghiện không có nơi cư trú vào các trung tâm cai nghiện bắt buộc. 4. Công tác dân tộc: Quận đã ban hành Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2015 về thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn năm 2015. Nhân dịp Xuân Ất Mùi 2015, Quận phối hợp Ban Dân tộc Thành phố tổ chức thăm, tặng quà cho 24 hộ cận nghèo, phụ nữ, người cao tuổi.... là đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn quận, kinh phí 9.600.000 đồng. IV. AN NINH - QUỐC PHÒNG: 1. An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Quận tiếp tục triển khai các biện pháp tăng cường giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn và kế hoạch mở đợt cao điểm trấn áp các loại tội phạm trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015. Tiếp tục thực hiện kế hoạch về “Mở đợt cao điểm tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ cuối năm 2014 và Tết Nguyên đán Ất Mùi”, qua kiểm tra đã xử lý 5 trường hợp vi phạm. Tổ chức tổng kết phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2014. Qua đó, Bộ Công an tặng 01 bằng khen cho tập thể cán bộ và nhân dân Phường 15; Công an Thành phố tặng 02 giấy khen cho tập thể cán bộ và nhân dân Phường 12, 13; Ủy ban nhân dân quận tặng Giấy khen cho 40 tập thể và 62 cá nhân đã có thành tích tốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Trong tháng, xảy ra 25 vụ phạm pháp hình sự, đã khám phá 16 vụ bắt 20 tên (tỷ lệ phá án 64%), trong đó quần chúng tham gia khám phá 8 vụ (tỷ lệ 50%), bắt 8 tên. 2. Công tác Quân sự địa phương: Duy trì nghiêm công tác trực sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm trên địa bàn. Tập trung công tác trao lệnh gọi công dân nhập ngũ năm 2015; chuẩn bị tổ chức Hội trại “Tòng quân” và giao quân nghĩa vụ quân sự đợt 1 năm 2015. V. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN: Trong tháng, đã ban hành 09 quyết định thành lập, kiện toàn, công nhận các hội đồng...; ban hành 30 quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho viên chức hết thời gian tập sự; điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 04 cán bộ công chức, viên chức. Tiếp nhận và giải quyết 477 hồ sơ hành chính các loại ngoài hệ thống ISO, 319.236 hồ sơ trong hệ thống ISO; 99,99% hồ sơ trả đúng hạn. Qua khảo sát thăm dò ý kiến tổ chức công dân về việc giải quyết hồ sơ hành chính theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tỷ lệ hài lòng được duy trì ở mức bình quân trên 98%. Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc quận đã tiếp nhận và giải quyết 29.142 lượt hồ sơ, trong đó: đất đai 43 hồ sơ, xây dựng nhà ở 75 hồ sơ, chứng thực 27.434 hồ sơ, hộ tịch 866 hồ sơ; xác nhận khác 724 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn đạt 100%. Triển khai kế hoạch về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật của nhân dân tại cơ sở năm 2015 trên địa bàn Quận 5; kế hoạch triển khai thực hiện Đề án xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý trên địa bàn Quận 5 năm 2015. Phối hợp cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Luật gia quận xây dựng kế hoạch tuyên truyền giáo dục pháp luật năm 2014, “Ngày Phụ nữ và pháp luật” lần 1 nhằm tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật mới về Luật Đất đai năm 2013.
| 2,095
|
3,625
|
Tại các phường tiếp tục tập trung công tác tuyên truyền phổ biến những nội dung cơ bản của các luật: Luật Biển Việt Nam và các Điều ước quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên, Luật Đất đai, Luật Thanh niên, Luật Nghĩa vụ quân sự... Tổ chức 08 cuộc tuyên truyền miệng với 790 lượt người tham dự. Tư pháp 15 phường và các Tổ hòa giải cơ sở đã thụ lý giải quyết 14 việc, trong đó: Rút đơn 01 việc; hòa giải thành 13 việc (đạt tỷ lệ 100%). Tổ trợ giúp pháp lý thực hiện tư vấn 28 việc, trong đó chủ yếu là diện chính sách và dân nghèo tập trung các lĩnh vực dân sự, nhà đất, và hôn nhân gia đình. Trong tháng, bộ phận Tiếp công dân đã tiếp nhận 14 đơn của công dân, gồm 01 đơn phản ánh, 13 đơn dân nguyện. Đã giải quyết 01 đơn, đang giải quyết 13 đơn. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 3/2015 I. KINH TẾ: 1. Tăng cường công tác quản lý thị trường sau Tết Nguyên đán, tập trung ở các nội dung: kiểm tra giá, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác kiểm soát thị trường. 2. Tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra sau đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp và hộ cá thể trên địa bàn trong năm 2015. 3. Triển khai các giải pháp thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, trong đó tập trung thu hoàn thành thuế môn bài và kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp. 4. Tiếp tục rà soát nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quận. 5. Xây dựng kế hoạch tiếp tục thực hiện chương trình hành động Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2015. 6. Tổ chức gặp gỡ, tiếp xúc doanh nghiệp, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Quý I năm 2015. II. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ: 1. Tiến hành lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 theo quy hoạch phân khu trên địa bàn. 2. Phê duyệt quy chế thi tuyển và tổ chức thi tuyển ý tưởng thiết kế tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và phương án kiến trúc công trình Trung tâm Chính trị - Hành chính Quận 5; ý tưởng thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu phức hợp - Trung tâm Văn hóa Quận 5. 3. Thực hiện khởi công công trình xây dựng Trường tiểu học Huỳnh Mẫn Đạt, Mầm Non 10. 4. Tập trung thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định dự án chung cư 727 Trần Hưng Đạo, Phường 1 Quận 5. Lập Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư dự án Trường tiểu học Nguyễn Trãi. 5. Tăng cường công tác đảm bảo trật tự đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận năm 2015 theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố, đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên Đán. III. VĂN HÓA - XÃ HỘI: 1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, văn hóa văn nghệ và các hoạt động khác thiết thực kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 08/3, thành lập Đoàn 26/3, kỷ niệm 69 năm ngày Thể thao Việt Nam 27/3... 2. Tổ chức Lễ hội Nguyên tiêu - Xuân Ất Mùi năm 2015 từ ngày 02 tháng 3 năm 2015 đến ngày 05 tháng 3 năm 2015 với các hoạt động phong phú: Biểu diễn Lân sư rồng, các loại hình nghệ thuật truyền thống dân tộc; Trưng bày lồng đèn, hoa đăng nghệ thuật, viết thư pháp, nhiếp ảnh nghệ thuật và các chương trình ca múa nhạc, ca kịch, tuồng cổ Hoa, trò chơi dân gian: đố đèn, câu cá vàng, gieo tú cầu, trưng bày tiểu cảnh nghệ thuật, triển lãm mỹ thuật, thư pháp, biểu diễn vẽ tranh tập thể... 3. Tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh - dịch vụ văn hóa, ngành nghề nhạy cảm, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh văn hóa phẩm độc hại. Tổ chức kiểm tra chấn chỉnh và xử lý việc viết, đặt biển hiệu đối với các tổ chức, doanh nghiệp cá nhân trên địa bàn quận. 4. Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao chào mừng kỷ niệm 69 năm Ngày Thể thao Việt Nam 27/3/1946 - 27/3/2015 và cử lực lượng vận động viên tham gia thi đấu các môn ở giai đoạn 2 của giải Vô địch Thể thao học sinh thành phố. 5. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, chủ động giám sát dịch bệnh, vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh mùa khô và tổ chức kiểm tra hoạt động y tế học đường các trường học trên địa bàn quận. 6. Tiếp tục thực hiện việc thu hồi nợ quá hạn quỹ Xóa đói giảm nghèo đối với từng hộ vay tại 15 phường theo Công văn số 1215/UBND-LĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Quận 5. 7. Tổ chức phát động Tuần lễ Quốc gia về An toàn vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ năm 2015 đến các cơ quan đơn vị trên địa bàn quận. IV. AN NINH - QUỐC PHÒNG: 1. Tiếp tục tổ chức thực hiện cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, kéo giảm án hình sự; tăng cường công tác điều tra truy xét để nâng tỷ lệ phá án. Duy trì lực lượng phối hợp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và phòng, chống đua xe trái phép, tụ tập gây rối trật tự trên địa bàn quận. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao cảnh giác phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện các loại tội phạm. Phối hợp các ngành chức năng tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành về trật tự an toàn giao thông; phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn đua xe trái phép và tụ tập gây rối trật tự công cộng; xây dựng nếp sống văn minh đô thị. 3. Tiếp tục thực hiện kế hoạch tổng kiểm tra và mở đợt cao điểm vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn. 4. Tổ chức Hội trại “Tòng quân” và lễ giao quân nghĩa vụ quân sự đợt 1 năm 2015. Triển khai công tác phúc tra quân nhân dự bị chuẩn bị huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên - sẵn sàng chiến đấu năm 2015 theo chỉ tiêu thành phố giao. V. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN: 1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo. 2. Tiếp tục rà soát danh sách cán bộ - công chức - viên chức thuộc diện phải kê khai tài sản theo Nghị định số 78/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập. 3. Tiếp tục thực hiện nâng phụ cấp thâm niên nhà giáo theo Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ. 4. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. 5. Tiếp tục theo dõi, hỗ trợ Ủy ban nhân dân 15 phường đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền các luật: Luật Giao thông đường bộ, Luật Nghĩa vụ Quân sự, Luật Phòng cháy và chữa cháy... Tiếp tục đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù và thanh thiếu niên trên địa bàn quận. 6. Tiếp tục thực hiện số hóa cơ sở dữ liệu hộ tịch tại quận./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 698/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan trực thuộc trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 09/TTr-SKHCN ngày 05/02/2015 và ý kiến thẩm tra của Sở Tư pháp tại Công văn số 63/STP-KSTTHC ngày 03/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2233/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công đoàn ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 -2020”; Xét đề nghị của Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU
| 2,041
|
3,626
|
1. Mục tiêu tổng quát Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ, tạo điều kiện để công nhân lao động tại các doanh nghiệp, nhất là công nhân lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế tích cực học tập suốt đời để nâng cao kiến thức pháp luật, trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, góp phần xây dựng xã hội học tập. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 a) Về trình độ học vấn: Vận động, tạo điều kiện để 70% công nhân lao động tại các doanh nghiệp nói chung, 80% công nhân lao động tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế tham gia học tập để đạt trình độ trung học phổ thông. b) Về kỹ năng nghề nghiệp: - Vận động, tạo điều kiện để 80% công nhân lao động tại các doanh nghiệp nói chung, 90% công nhân lao động tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế được đào tạo nghề (đào tạo qua trường, lớp hoặc doanh nghiệp tự đào tạo); 50% công nhân lao động được đào tạo lại, 40% công nhân lao động có tay nghề cao; - Vận động, tạo điều kiện để 50% công nhân lao động tại các doanh nghiệp nói chung, 60% công nhân lao động tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế được học tập, bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học. c) Về kiến thức chính trị, pháp luật: Phấn đấu 70% công nhân lao động được nghiên cứu, học tập, tìm hiểu những kiến thức chính trị cơ bản; được tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công nhân lao động. Tổ chức cho công nhân lao động học các chương trình sơ cấp, trung cấp lý luận chính trị hoặc cao hơn phù hợp với điều kiện thực tiễn. d) Về kỹ năng sống: - Phấn đấu 70% công nhân lao động được học tập, tìm hiểu những kiến thức cơ bản về nắm bắt thông tin, kỹ năng hòa nhập cộng đồng, kỹ năng chăm sóc sức khỏe bản thân, kỹ năng tổ chức cuộc sống gia đình, phòng, chống tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội; - Phấn đấu 70% nữ công nhân lao động tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế được học tập, tìm hiểu kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe sinh sản, hôn nhân và gia đình. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền a) Tổ chức nghiên cứu thực tế, khảo sát tại 05 tỉnh, thành phố tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế về tình hình, nhu cầu học tập của công nhân lao động để có các hình thức, biện pháp tuyên truyền phù hợp, hiệu quả. b) Tổ chức biên soạn tài liệu và các lớp tập huấn về kỹ năng tuyên truyền, vận động người sử dụng lao động, công nhân lao động tham gia các hoạt động học tập suốt đời cho cán bộ công đoàn làm công tác tuyên truyền, nhất là cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở và cán bộ công đoàn cơ sở. c) Tổ chức các hình thức tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, người sử dụng lao động, vận động công nhân lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp thông qua phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn; phát triển phong trào học bổ túc văn hóa và phong trào ôn lý thuyết, luyện tay nghề, thi thợ giỏi hằng năm cho công nhân lao động tại các doanh nghiệp. d) Xây dựng “Tủ sách học tập” tại các doanh nghiệp phục vụ công nhân lao động, ưu tiên doanh nghiệp ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, gắn với các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa công nhân. đ) Tổ chức các hoạt động tư vấn, truyền thông, diễn đàn về công tác gia đình, chăm sóc nuôi dạy con, bảo vệ sức khỏe, phòng chống tệ nạn xã hội cho nữ công nhân lao động, nhất là nữ công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. 2. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, ngành, các cơ sở giáo dục, đào tạo, các tổ chức, doanh nghiệp để hỗ trợ, tạo điều kiện cho công nhân lao động tham gia học tập a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp trong việc tổ chức các lớp học xóa mù chữ, bổ túc văn hóa, bồi dưỡng nhận thức về chính trị, kiến thức pháp luật, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng nghề nghiệp, các lớp kèm cặp tay nghề, luyện tay nghề, thi thợ giỏi, thi nâng bậc thợ hằng năm cho công nhân lao động; xây dựng chính sách khuyến khích công nhân lao động tự học, tự nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. b) Tổ chức đối thoại với người sử dụng lao động để đưa nhiệm vụ nâng cao trình độ học vấn, tay nghề cho công nhân lao động vào thỏa ước lao động tập thể, theo đó các doanh nghiệp tạo điều kiện cụ thể về thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất; động viên, khuyến khích công nhân lao động tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp; vận động các doanh nghiệp xây dựng Quỹ Khuyến khích học tập nâng cao tay nghề công nhân lao động để hỗ trợ, động viên, tặng học bổng, khen thưởng công nhân lao động tích cực và có thành tích cao trong học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. c) Lựa chọn, trao tặng học bổng (toàn phần, bán phần) cho công nhân lao động theo học các lớp đào tạo dài hạn nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp đạt thành tích cao. 3. Xây dựng mô hình “Điểm học tập, sinh hoạt văn hóa” phục vụ công nhân lao động gắn với các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa công nhân tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. a) Trên cơ sở thống kê, rà soát, khảo sát thực tế hoạt động của các điểm sinh hoạt văn hóa công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, đầu tư bổ sung trang thiết bị, sách, báo, máy tính kết nối Internet cho các điểm sinh hoạt văn hóa công nhân để xây dựng “Điểm học tập, sinh hoạt văn hóa” phục vụ công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. b) Vận động các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế ưu tiên bố trí diện tích nhà cho “Điểm học tập, sinh hoạt văn hóa” phù hợp với quy mô công nhân và giao cho Công đoàn các khu công nghiệp quản lý để phục vụ công nhân lao động học tập, sinh hoạt văn hóa. c) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án và đánh giá mô hình “Điểm học tập, sinh hoạt văn hóa”; khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Đề án và công nhân lao động có thành tích xuất sắc trong học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. 4. Tăng cường hợp tác quốc tế a) Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức Công đoàn các nước để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, vận động, hỗ trợ, tạo điều kiện cho công nhân lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức pháp luật, tác phong công nghiệp. b) Tranh thủ nguồn lực từ các đề án, dự án, viện trợ, hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức nước ngoài để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, các hoạt động liên quan đến Đề án. III. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN 1. Nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Đề án: a) Ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo các quy định về phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; b) Các nguồn khác bao gồm: Tài chính công đoàn; kinh phí đóng góp của doanh nghiệp và các nguồn tài chính hợp pháp khác. 2. Căn cứ các nhiệm vụ được giao, hằng năm các cấp Công đoàn dự toán kinh phí thực hiện Đề án gửi cơ quan tài chính cùng cấp để bố trí kinh phí thực hiện Đề án. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án. b) Chỉ đạo các cấp Công đoàn triển khai thực hiện Đề án, gắn với triển khai các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của ngành, địa phương, đơn vị. c) Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn mở các lớp bổ túc văn hóa tại doanh nghiệp, tổ chức các lớp học xóa mù chữ và phổ cập tiểu học cho công nhân lao động là người dân tộc thiểu số, công nhân lao động nghèo tại doanh nghiệp. b) Chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các Bộ, ngành nghiên cứu xây dựng, ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho công nhân lao động tham gia học tập dưới nhiều hình thức khác nhau. c) Chỉ đạo các sở giáo dục và đào tạo phối hợp với các Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố triển khai thực hiện Đề án. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương a) Tạo điều kiện mở rộng các hình thức dạy nghề, đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho công nhân lao động tại các doanh nghiệp. b) Phối hợp kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển nghề khác làm việc cho mình. c) Phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức các lớp ôn lý thuyết, luyện tay nghề, thi thợ giỏi, thi nâng bậc thợ hằng năm tại doanh nghiệp. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan báo chí ở trung ương, địa phương phối hợp với các cấp công đoàn tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc học tập suốt đời đối với công nhân lao động và tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính a) Bố trí nguồn vốn đầu tư và kinh phí thường xuyên hằng năm để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật. b) Chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các hoạt động của Đề án; phối hợp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Đề án.
| 2,089
|
3,627
|
6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan tuyên truyền, vận động người sử dụng lao động thực hiện xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Phối hợp với tổ chức Công đoàn tổ chức thực hiện Đề án; bố trí ngân sách hỗ trợ cho các hoạt động của Đề án tại địa phương. b) Chỉ đạo các cơ quan báo chí của địa phương tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, tình hình và kết quả triển khai thực hiện Đề án. c) Phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án tại địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA LẠM DỤNG ĐỒ UỐNG CÓ CỒN ĐẾN NĂM 2020 TRONG NGÀNH Y TẾ Ngày 12 tháng 02 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 244/QĐ-TTg về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chính sách quốc gia) với mục tiêu phòng ngừa và giảm tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác đối với sức khỏe cộng đồng, trật tự an toàn xã hội góp phần phát triển kinh tế - xã hội ổn định và bền vững. Để đẩy mạnh việc thực hiện Chính sách quốc gia, Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành nghiêm túc thực hiện những nội dung sau: 1. Tăng cường thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn: a) Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phổ biến, quán triệt các nội dung của Chính sách quốc gia cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, đơn vị mình. b) Tổ chức phát động xây dựng cơ quan, đơn vị không lạm dụng đồ uống có cồn, ký cam kết giữa cơ quan, đơn vị với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong việc thực hiện nghiêm quy định cấm sử dụng đồ uống có cồn trước và trong giờ làm việc, tại nơi làm việc, trong bữa ăn giữa hai buổi trong ngày làm việc và ngày trực. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không sử dụng đồ uống có cồn trước và trong khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. c) Cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm tuyên truyền, tư vấn cho người bệnh về tác hại và biện pháp giảm tác hại của đồ uống có cồn trong đó chú trọng tư vấn, dự phòng cho người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ và người bệnh đang sử dụng đồ uống có cồn; tham gia tuyên truyền cho người dân tại cộng đồng về phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn. 2. Tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Chính sách quốc gia: a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chính sách quốc gia tại cơ quan, đơn vị và chú trọng các nhiệm vụ sau đây: - Chỉ đạo đưa nội dung phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn vào kế hoạch hoạt động hàng năm; thực hiện nghiêm quy định cấm sử dụng đồ uống có cồn trước và trong giờ làm việc, tại nơi làm việc, trong bữa ăn giữa hai buổi trong ngày làm việc và ngày trực; người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đưa quy định về cấm sử dụng đồ uống có cồn vào nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và tổ chức, giám sát việc thực hiện. - Phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định của Chính sách quốc gia tại cơ quan, đơn vị mình. Không xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng và có các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị buông lỏng quản lý, thường xuyên để xảy ra tình trạng vi phạm quy định của Chính sách quốc gia tại cơ quan, đơn vị mình. - Chủ động bố trí kinh phí cho hoạt động phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn từ ngân sách được cấp hàng năm của đơn vị và các nguồn kinh phí phù hợp khác. b) Các vụ, cục và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế khẩn trương triển khai thực hiện các hoạt động đã được phân công tại Quyết định số 3179/QĐ-BYT ngày 22/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Kế hoạch tổ chức thực hiện Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn đến năm 2020. - Vụ Pháp chế khẩn trương hoàn thiện Luật phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn để trình Quốc hội thông qua. - Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn và chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn. - Cục An toàn thực phẩm tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm đồ uống có cồn; phòng, chống ngộ độc thực phẩm do đồ uống có cồn. - Cục Quản lý khám, chữa bệnh chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hiệu quả các biện pháp sàng lọc, can thiệp sớm, điều trị bệnh lý liên quan đến đồ uống có cồn, điều trị cai nghiện và phòng, chống tái nghiện cho người lạm dụng đồ uống có cồn. - Văn phòng Bộ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định không lạm dụng đồ uống có cồn tại Cơ quan Bộ Y tế, tổ chức lồng ghép phổ biến Chính sách quốc gia trong các hội nghị, cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì; tổng hợp, báo cáo các trường hợp không thực hiện nghiêm quy định tại các cuộc họp giao ban của Bộ. - Công đoàn Y tế Việt Nam phối hợp với Cục Y tế dự phòng và các đơn vị liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình cơ sở y tế không lạm dụng đồ uống có cồn tại nơi làm việc và kịp thời đề xuất Lãnh đạo Bộ biểu dương khen thưởng những cá nhân và tập thể thực hiện tốt. c) Sở Y tế có trách nhiệm chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện Chính sách quốc gia và bảo đảm các điều kiện về nhân lực, kinh phí và các điều kiện khác cho triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương. 3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về phòng chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn: a) Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động triển khai công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính sách quốc gia và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định. b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trên địa bàn triển khai thực hiện nghiêm các quy định của Chính sách quốc gia, đặc biệt thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định không lạm dụng đồ uống có cồn tại cơ sở y tế, cơ sở đào tạo của ngành, nơi làm việc theo quy định của Chính sách quốc gia. 4. Trách nhiệm thực hiện: a) Cục Y tế dự phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng. b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc ngành y tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng. Chỉ thị này được phổ biến đến tất cả các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành y tế và các đơn vị liên quan để nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 136/2013/NĐ-CP); Thực hiện Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 04/10/2014 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2014; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC); Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài Chính tại Tờ trình số 01/LN-SLĐTBXH-STC ngày 11/02/2015 và Báo cáo thẩm định số 195/BC-STP ngày 11/02/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Quy định mức trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng a) Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 3, 4; điểm a và điểm c khoản 5; đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP , mức chuẩn trợ giúp là: 270.000 đồng;
| 2,093
|
3,628
|
b) Đối tượng bảo trợ xã hội không thuộc diện hộ nghèo quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5; hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng; mức chuẩn trợ giúp là: 180.000 đồng; e) Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP . 2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP áp dụng theo mức lương cơ sở hiện hành: Hệ số 1,0 (khi có sự điều chỉnh mức lương cơ sở thì được điều chỉnh theo). Riêng đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là trẻ em dưới 04 tuổi được hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng là 1.350.000 đồng (tương đương hệ số 5,0; mức chuẩn trợ giúp 270.000 đồng). Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại khoản này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; đối tượng đã hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại khoản này thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại khoản 1 điều này. (Hệ số và mức hưởng trợ cấp cho từng nhóm đối tượng khoản 1, khoản 2 điều này có phụ lục kèm theo). 3. Mức trợ giúp xã hội đột xuất Mức trợ giúp xã hội đột xuất đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 13 (trừ đối tượng tai nạn giao thông, tai nạn lao động), khoản 1, 2 Điều 14, khoản 1, 2 Điều 15 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP cụ thể là: a) Đối với hộ gia đình: - Có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng: 4.500.000 đồng/người; - Có người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác, được xem xét hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người; - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét, hỗ trợ chi phí làm nhà ở: 6.000.000 đồng/hộ; - Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét để hỗ trợ chi phí di dời nhà ở: 6.000.000 đồng/hộ. b) Đối với cá nhân: - Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng (thời gian tối đa không quá 3 tháng); - Người bị thương nặng ngoài vùng cư trú do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc: 1.500.000 đồng/người; c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng là 3.000.000 đồng/người; d) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày. 4. Hỗ trợ khác: a) Các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (trừ đối tượng người đơn thân nghèo đang nuôi con); con của người đơn thân nghèo đang nuôi con; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 136/2013/NĐ-CP được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định. Nếu một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau thì được tham gia theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại điều 12 Luật Bảo hiểm y tế. b) Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 5; khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật; c) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, dày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định; d) Các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (trừ đối tượng người đơn thân nghèo đang nuôi con); con của người đơn thân nghèo đang nuôi con; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức 3.000.000 đồng. Điều 3. Một số nội dung về mức chi cho công tác quản lý 1. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Chi họp Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã: Mức chi bồi dưỡng cho thành phần hội đồng trợ cấp xét duyệt tối đa 20.000 đồng/người/buổi; b) Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đến đối tượng thụ hưởng, mức chi tối đa 500.000 đồng/người/tháng; số lượng 01 người/xã. 2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Chi rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp, trợ giúp xã hội; đề nghị tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc cấp huyện quản lý. Mức chi 10.000 đồng/hồ sơ. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chi rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý. Mức chi 20.000 đồng/hồ sơ. Điều 4. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội 1. Kinh phí thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng, kinh phí hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm. 2. Kinh phí thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: a) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội; b) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách tỉnh. 3. Kinh phí trợ giúp đột xuất: a) Ngân sách địa phương tự cân đối theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; b) Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức; Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại điểm a, b Khoản này không đủ để thực hiện trợ giúp đột xuất thì Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Kinh phí chi cho công tác quản lý: a) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, xét duyệt đối tượng, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, tập huấn gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và kiểm tra, giám sát của các cơ quan thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật; b) Kinh phí thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đến đối tượng thụ hưởng được ngân sách tỉnh bổ sung hàng năm. 5. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Riêng năm 2015, khi có bổ sung kinh phí từ ngân sách Trung ương, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức hưởng theo Quyết định này cho các địa phương. Điều 5. Thực hiện chi trả và thủ tục hồ sơ 1. Chế độ chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện chi trả hàng tháng cho đối tượng thụ hưởng thông qua UBND cấp xã. 2. Thủ tục, hồ sơ: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thủ tục, hồ sơ thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất và các chế độ chính sách trợ giúp xã hội khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Trường hợp đối tượng đã nộp hồ sơ trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng chưa có Quyết định, hưởng chế độ, chính sách thì đối tượng không phải làm lại hồ sơ (trừ trường hợp đối tượng phải bổ sung hồ sơ theo quy định). Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn;
| 2,000
|
3,629
|
b) Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, tổng hợp số đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên của các huyện, thị xã, thành phố, kinh phí trợ giúp đột xuất và dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện cùng với dự toán chi thường xuyên gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Riêng năm 2015, lập dự toán kinh phí tăng thêm do thực hiện điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội theo điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ sung dự toán theo quy định của Pháp luật về ngân sách nhà nước; c) Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này không đủ để thực hiện trợ giúp đột xuất, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ lương thực, kinh phí từ nguồn ngân sách Trung ương; d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo các mẫu 11a, 11b, 11c và 11d ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC về Bộ Lao động Thương binh Xã hội, UBND tỉnh, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 01 và 15 tháng 7 hàng năm; đ) Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do tỉnh thành lập; e) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng bảo trợ xã hội ở tỉnh và cấp huyện; xây dựng cơ sở dữ liệu, tổng hợp và gửi thông tin của đối tượng đã được định dạng theo chuẩn XML về Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (Cổng thông tin điện tử của Bộ) định kỳ, đột xuất theo quy định. 2. Sở Tài chính: Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Riêng năm 2015, trên cơ sở Dự toán kinh phí tăng thêm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập, xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ sung dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khi có bổ sung dự toán từ ngân sách Trung ương, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho các đơn vị, địa phương để thực hiện chính sách. 3. Các Sở, ban, ngành liên quan Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, triển khai thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. Các cơ quan truyền thông: Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Hà Tĩnh, trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã 1. Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo quy định; b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn; c) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của đối tượng do các xã, phường, thị trấn đề nghị để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định; kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; d) Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, tổng hợp số đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên của các xã, phường, thị trấn, kinh phí trợ giúp đột xuất và dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện cùng với dự toán chi thường xuyên gửi phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện; e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu quy định về Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở Tài chính, UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm; g) Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do cấp huyện thành lập (nếu có); 2. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội. 2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. 3. Cập nhật danh sách đối tượng trợ giúp hàng tháng (nếu có biến động, bổ sung đối tượng mới hoặc giảm đối tượng do chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định. 4. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, căn cứ số đối tượng, mức trợ cấp lập dự toán kinh phí trợ cấp, trợ giúp đối tượng trên địa bàn gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch để xem xét, tổng hợp vào dự toán Ngân sách cấp huyện. 5. Thực hiện chi trả chế độ trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất kịp thời, đúng đối tượng, đúng mức quy định; thực hiện thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 6. Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo biểu mẫu quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm. 7. Quản lý hoạt động cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và phối hợp hoạt động với các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn (nếu có). 8. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: Lập danh sách và tổ chức cứu trợ kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ các đối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của UBND tỉnh về việc quy định đối tượng trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất và mức trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của UBND tỉnh. 2. Các đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng mức trợ giúp mới tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 60/2013/QĐ-TTg ngày 21/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-BGTVT ngày 09/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình hành động của Bộ Giao thông vận tải thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015. Điều 2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm quán triệt nội dung Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ và Quyết định số 72/QĐ-BGTVT ngày 09/01/2015 của Bộ Giao thông vận tải, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động này, định kỳ báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 402/QĐ-TCĐBVN ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục ĐBVN) Thực hiện Quyết định số 72/QĐ-BGTVT ngày 09/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (GTVT) ban hành Chương trình hành động của Bộ GTVT thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2015; Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Tổng cục ĐBVN) xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ với các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu như sau:
| 2,129
|
3,630
|
I. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu: Trong năm 2015, hoạt động của Ngành đường bộ nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát là: Nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông đường bộ, kéo dài tuổi thọ công trình, bảo đảm giao thông thông suốt, êm thuận; cơ bản hoàn thành và duy trì bền vững kết quả kiểm soát tải trọng xe (KSTTX); giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đào tạo sát hạch lái xe; đẩy mạnh cải cách hành chính (CCHC). Các nhiệm vụ chủ yếu: - Tiến hành rà soát, kiến nghị sửa đổi và hoàn thành Dự thảo hệ thống các văn bản về thể chế, văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được Bộ GTVT giao. Hoàn thành xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, chương trình, đề án chuyên ngành GTVT đường bộ theo kế hoạch; chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt, ban hành. - Tập trung thực hiện Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực đường bộ. - Tăng cường quản lý chất lượng công trình, hoạt động vận tải, KSTTX. - Củng cố và kiện toàn bộ máy tổ chức; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong quản lý, điều hành; tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ nhân sự; chủ động và mở rộng hợp tác quốc tế. II. Nhiệm vụ cụ thể và giải pháp thực hiện: 1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), tiêu chuẩn, quy chuẩn, đề án: - Tổ chức thực hiện xây dựng VBQPPL, tiêu chuẩn, quy chuẩn năm 2015 của Tổng cục ĐBVN ban hành theo Quyết định số 4877/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT. - Triển khai chương trình xây dựng VBQPPL, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực đường bộ ban hành theo Quyết định số 304/QĐ-TCĐBVN ngày 04/02/2015 của Tổng Cục trưởng Tổng cục ĐBVN. * Thực hiện: Vụ PC-TT chủ trì tổng hợp; Các Vụ: Vận tải, TCCB, QLBTĐB, KHCN-MT&HTQ, ATGT, TC; Cục QLĐBCT phối hợp, thực hiện. - Tiếp tục triển khai hoàn thiện các Đề án đang trình Bộ GTVT xem xét trình Thủ tướng Chính phủ (TTgCP) phê duyệt: Đề án kết nối tổng thể GTVT hai nước Việt - Lào bao gồm cả kết nối cao tốc; Đề án Quy hoạch tổng thể kết nối mạng lưới giao thông vùng biên giữa Việt Nam và Campuchia; - Triển khai xây dựng các Đề án Bộ giao Tổng cục thực hiện năm 2015 theo Quyết định số 4443/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2014 của Bộ GTVT. - Tổ chức thực hiện các đề án theo nội dung được phê duyệt. * Thực hiện: Vụ PC-TT chủ trì tổng hợp; Các Vụ: KHĐT, Vận tải, KHCN-MT&HTQT, ATGT, QLBTĐB; TC phối hợp, thực hiện. 2. Công tác quy hoạch, kế hoạch: 2.1. Công tác quy hoạch: - Tập trung chỉ đạo Tư vấn hoàn thiện các Quy hoạch đang trình Bộ GTVT xem xét trình TTgCP phê duyệt: Điều chỉnh quy hoạch phát triển đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn sau năm 2020; điều chỉnh quy hoạch GTVT các vùng kinh tế trọng điểm: Miền Bắc, miền Trung, miền Nam. - Triển khai thực hiện lập điều chỉnh Quy hoạch tổng thể trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ; Quy hoạch chi tiết mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh theo tiến độ Bộ GTVT giao tại Quyết định số 4443/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2014. - Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch, chiến lược đã phê duyệt. * Thực hiện: Vụ KHĐT chủ trì tổng hợp; các Vụ: PC-TT, Vận tải, QLPTNL, Cục QLĐBCT, ATGT, KHCN-MT&HTQT, TC phối hợp, thực hiện. 2.2. Công tác kế hoạch: - Tiếp tục rà soát, quản lý chặt chẽ công tác thực hiện các dự án do Tổng cục ĐBVN là cấp Quyết định đầu tư hoặc Chủ đầu tư theo quy định bảo đảm chất lượng công trình; giải ngân theo kế hoạch được giao; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan bảo đảm tiến độ giao kế hoạch chi năm 2015 trong tháng 02/2015. Chủ động triển khai kế hoạch bảo trì công trình đường bộ năm 2016 trong Quý II năm 2015 bảo đảm sát thực tế, hiệu quả. - Phân bổ ngay kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), bảo trì KCHT giao thông đường bộ được giao; tổ chức thực hiện, điều hòa, điều chỉnh kế hoạch kịp thời; tăng cường đôn đốc, kiểm tra thực hiện kế hoạch, khắc phục tình trạng chậm thủ tục đầu tư, nghiệm thu, thanh toán, đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch vốn được giao, đáp ứng yêu cầu tiến độ và chất lượng công trình. - Xây dựng và cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu, thông tin về kế hoạch đầu tư ngành đường bộ, đáp ứng kịp thời công tác dự báo, báo cáo và lập kế hoạch. - Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho xây dựng và bảo trì KCHT giao thông đường bộ; - Xây dựng kế hoạch huy động vốn đầu tư các dự án trọng điểm ngành đường bộ; nghiên cứu, đề xuất cải tiến cơ chế xây dựng kế hoạch, cơ chế phân cấp ủy quyền cho các chủ đầu tư trong việc điều hòa, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với các chỉ đạo điều hành của Chính phủ và Bộ GTVT. * Thực hiện: Vụ KHĐT chủ trì; các Vụ: TC, QLBTĐB, ATGT; Cục QLXDĐB, Cục QLĐBCT; các Cục QLĐB; các Ban QLDA phối hợp, thực hiện. 3. Công tác quản lý đầu tư XDCB: Tiếp tục thực hiện mục tiêu Nâng cao chất lượng KCHT giao thông đường bộ, kéo dài tuổi thọ công trình với một số nội dung chủ yếu sau: - Tăng cường kiểm soát chất lượng tại hiện trường, đẩy nhanh tiến độ các dự án; chỉ đạo Nhà thầu, Tư vấn giám sát (TVGS) hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng các dự án đã xong các thủ tục, hoàn thành công tác nội nghiệp; - Thẩm định thiết kế kỹ thuật (TKKT), thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) các dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu bảo đảm tiến độ quy định. - Hoàn thành xây dựng 186 cầu treo dân sinh bảo đảm chất lượng, tiến độ (trước ngày 30/6/2015), đồng thời triển khai các nhiệm vụ có liên quan đến công tác xây dựng 4145 cầu dân sinh trong giai đoạn 2015-2017 theo chỉ đạo của Bộ GTVT; phấn đấu thi công hoàn thành các gói thầu hợp phần bảo trì thuộc dự án VRAMP; - Xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động giữa Cục Quản lý xây dựng đường bộ (QLXDĐB), các Ban Quản lý dự án (QLDA) và các đơn vị có liên quan thuộc Tổng cục trong lĩnh vực quản lý đầu tư XDCB. - Thực hiện nghiêm Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của TTgCP về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn Trái phiếu Chính phủ. - Đẩy mạnh công tác phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án hoàn thành; xử lý nghiêm các đơn vị chậm trễ trong công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định. * Thực hiện: Cục QLXDĐB chủ trì; Các Vụ: KHĐT, TC; Cục QLĐBCT; các Ban QLDA phối hợp, thực hiện. 4. Công tác quản lý bảo trì KCHT giao thông đường bộ và ATGT: 4.1. Công tác quản lý bảo trì KCHT giao thông đường bộ: - Tổ chức đấu thầu toàn bộ công tác bảo dưỡng thường xuyên (BDTX) hệ thống quốc lộ (trừ các đoạn sắp bàn giao để đầu tư XDCB) ngay trong Quý I/2015, ký kết và thực hiện hợp đồng ngay sau khi có kết quả đấu thầu (tiến độ xong trước 30/5/2015, trong đó các Cục Quản lý đường bộ (QLĐB) xong trước 30/4). - Hoàn thành thiết kế, thẩm định, phê duyệt các dự án sửa chữa định kỳ (SCĐK) đã có trong Kế hoạch bảo trì của Bộ giao trong quý I/2015; tổ chức đấu thầu rộng rãi và triển khai thực hiện từ đầu quý II (khi có kế hoạch vốn Quỹ Bảo trì đường bộ giao), trong đó nghiên cứu ghép một số dự án SCĐK với gói thầu BDTX. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật (KHKT), công nghệ, các sản phẩm dịch vụ và các sáng kiến mới trong công tác SCĐK và BDTX: Ngoài các dự án cào bóc tái sinh nguội Bộ GTVT giao thực hiện từ 2014, mỗi Cục QLĐB đề xuất ít nhất 2 dự án, các Sở GTVT có khối lượng SCĐK lớn đề xuất ít nhất 1 dự án có ứng dụng các thành tựu KHKT, công nghệ mới. Nghiên cứu áp dụng công nghệ trám vá vết nứt mặt đường BTN bằng máy trên quốc lộ (QL) 1 đoạn Lạng Sơn - Bắc Giang; ứng dụng rãnh BTCT, bê tông cốt sợi đúc sẵn có thành mỏng vào các dự án có xây dựng rãnh dọc nếu có hiệu quả kinh tế và các sản phẩm khác. Đối với công tác BDTX: Áp dụng cơ giới hóa tối đa trong duyệt giá BDTX và quy định trong hồ sơ mời thầu (HSMT) để yêu cầu nhà thầu thực hiện; nghiên cứu các giải pháp, cải tiến kỹ thuật để áp dụng vào lĩnh vực này (thiết bị nạo vét cống ngầm, cống trong các đô thị hiện đang áp dụng ở TP. Vũng Tàu...). - Theo dõi, cập nhật, đánh giá lại các thông số chính hệ thống quốc lộ (chiều dài, chiều rộng, qui mô cấp hạng, đơn vị quản lý, tình hình thực hiện đầu tư XDCB…). - Triển khai theo lộ trình kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn (HLAT) đường bộ, đường sắt đã được TTgCP và Bộ GTVT phê duyệt; rà soát các công trình cần xây dựng quy trình bảo trì để triển khai xây dựng. Tiếp tục theo dõi, đánh giá và xử lý các cầu yếu để có giải pháp xử lý, bảo đảm hệ thống giao thông an toàn, thông suốt; thực hiện quản lý bảo vệ hệ thống QL, thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu theo quy định. - Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn và phối hợp hoạt động của các Cục, Chi cục QLĐB với các cấp chính quyền trong quản lý hệ thống GTNT; thanh, kiểm tra công tác quản lý bảo trì hệ thống QL, tỉnh lộ, huyện lộ,... * Thực hiện: Vụ QLBTĐB chủ trì; Các Vụ: ATGT, KHĐT, TC, KHCN-MT&HTQT; Cục QLĐBCT các Cục QLĐB; các Ban QLDA phối hợp, thực hiện. 4.2. Công tác ATGT: - Triển khai kế hoạch ATGT năm 2015 theo chương trình của Bộ GTVT; tiếp tục đôn đốc các địa phương giải tỏa HLAT đường bộ theo Quyết định số 994/QĐ-TTg của TTgCP; tăng cường kiểm tra và yêu cầu thẩm tra với công tác ATGT đối với các dự án XDCB và đường đang khai thác; kịp thời phát hiện và giải quyết các vấn đề bất cập về tổ chức giao thông trên QL. - Tiếp tục tham mưu đẩy mạnh, siết chặt công tác KSTTX, trong đó tập trung kiểm soát tải trọng tại các đầu mối xếp hàng hóa. - Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch tổng thể Trạm KTTTX trên đường bộ, đảm bảo tiến độ quý II/2015 xây dựng xong quy hoạch điều chỉnh, trình Bộ GTVT.
| 2,076
|
3,631
|
- Thực hiện rà soát và sửa đổi Quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ, trong đó có triển khai Công ước Viên và đường cao tốc vào quy chuẩn về báo hiệu đường bộ chung. Rà soát, đề nghị điều chỉnh hệ thống báo hiệu trên đường cao tốc thống nhất theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Quy định tạm thời về bố trí, lắp đặt biển báo hiệu trên đường cao tốc. - Rà soát, sửa đổi Thông tư 39/2011/TT-BGTVT, trong đó tập trung vào công tác đấu nối đường nhánh và tăng cường công tác thẩm tra ATGT. * Thực hiện: Vụ ATGT chủ trì; Các Vụ: QLBTĐB, KHĐT, TC, KHCN-MT&HTQT; các Cục QLĐB; các Ban QLDA phối hợp, thực hiện. 5. Công tác quản lý vận tải: - Triển khai Nghị định 86/2014/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Đề án Đổi mới quản lý vận tải, cụ thể: Triển khai xây dựng Sàn giao dịch vận tải hàng hóa; ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý hoạt động vận tải, xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý hoạt động vận tải tiến tới thống nhất trên toàn quốc; thúc đẩy, khuyến khích đầu tư xây dựng khai thác các trạm dừng nghỉ để sớm hình thành hệ thống trạm dừng nghỉ trên các QL theo quy hoạch đã được Bộ phê duyệt... - Giải quyết các vướng mắc trong thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Việt Nam với Trung Quốc, Campuchia và các Hiệp định vận tải đa phương khác. - Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong công tác thanh kiểm tra tại các địa phương, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về điều kiện kinh doanh vận tải và các quy định trong hoạt động vận tải; Thành lập các đoàn kiểm tra kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sau khi các VBQPPL có liên quan được ban hành và có hiệu lực. - Tiếp tục hoàn thiện Trung tâm khai thác xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình. - Tiếp tục phối hợp, tham gia các chương trình hợp tác đa phương về vận tải đường bộ trong khuôn khổ hợp tác chung ASEAN, GMS, APEC và các hợp tác đa phương khác. * Thực hiện: Vụ Vận tải chủ trì; Các Vụ: ATGT, KHCN-MT&HTQT phối hợp, thực hiện. 6. Công tác quản lý đào tạo, sát hạch, cấp GPLX: - Tiếp tục thực hiện đề án Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp GPLX góp phần giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông; hoàn thành việc tập huấn nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên của các cơ sở đào tạo lái xe trên toàn quốc. - Sửa đổi Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp GPLX, Thông tư số 18/2012/TT-BGTVT của Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm SHLX cơ giới đường bộ; xây dựng thông tư quy định về quản lý và sử dụng GPLX quốc tế. - Tăng cường đôn đốc các địa phương hoàn thiện việc cập nhật dữ liệu GPLX và thực hiện lộ trình đổi GPLX cũ sang GPLX bằng vật liệu PET. - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, triển khai thực hiện đổi GPLX cấp độ 3 ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh trong Quý I/2015 và áp dụng thống nhất trên toàn quốc từ Quý II/2015; thực hiện Dự án nâng cấp mở rộng hệ thống thông tin GPLX. - Rà soát, tập huấn đội ngũ sát hạch viên trên toàn quốc; triển khai thử nghiệm thiết bị sát hạch lái ô tô trên đường trường và thiết bị lái xe trong hình hạng A1, A2; tổng kết, đánh giá báo cáo Bộ GTVT cho phép áp dụng thống nhất trên toàn quốc. - Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác đào tạo, sát hạch, cấp GPLX tại các Sở GTVT, cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch; chấn chỉnh kịp thời các vi phạm; Phối hợp với lực lượng CSGT trong việc quản lý vi phạm của người lái xe và xử lý GPLX giả. * Thực hiện: Vụ QLPTNL chủ trì; Vụ KHCN-MT&HTQT, Vụ PC-TT phối hợp , thực hiện. 7. Về công tác thanh tra, kiểm tra; thực hiện phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: - Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác thanh, kiểm tra của Tổng cục; triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2015, tập trung vào những nội dung trọng tâm như: Chất lượng công trình; công tác quản lý, bảo trì đường bộ; việc chấp hành quy chuẩn báo hiệu đường bộ đối với các dự án đầu tư bằng hình thức BOT; chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải; công tác đào tạo, sát hạch, cấp GPLX cơ giới đường bộ; kiểm soát tải trọng phương tiện; quản lý và sử dụng tài sản đường bộ; công tác xử lý vật tư tài sản thu hồi; kiểm tra tổ chức, hoạt động của bến xe khách…; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm. - Tăng cường thanh tra đột xuất từ các nguồn tin của báo chí, người dân cung cấp; phối hợp chặt chẽ với các Sở GTVT để quản lý tốt kết cấu HTGT đường bộ; đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và phòng ngừa các vi phạm về hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng và an toàn giao thông. - Giải quyết kịp thời, nhanh gọn, đúng pháp luật đơn thư khiếu nại và tiếp công dân. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và tổ chức thực hiện có hiệu quả. - Tiếp tục thực hiện kế hoạch phòng chống tham nhũng với các nội dung trọng tâm là: Kê khai tài sản, thu nhập của công chức, viên chức (CC, VC); xây dựng và thực hiện nghiêm các chế độ, định mức, tiêu chuẩn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; luân chuyển cán bộ, chuyển đổi vị trí làm việc theo quy định. - Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về điều hành NSNN, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán được duyệt; rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN bảo đảm hợp pháp, hợp lệ theo chế độ quy định; triệt để tiết kiệm chi cho bộ máy quản lý; cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, khởi công, khánh thành... - Làm tốt công tác giáo dục, vận động CC, VC, người lao động trong toàn Tổng cục thực hiện công tác tiết kiệm, chống lãng phí thể hiện trong các hoạt động thường nhật; đưa tiêu chuẩn về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vào bình xét danh hiệu thi đua hàng năm đối với tập thể, cá nhân. * Thực hiện: Vụ PC-TT chủ trì; các đơn vị trực thuộc Tổng cục phối hợp, thực hiện. 8. Công tác khoa học công nghệ (KHCN), bảo vệ môi trường: - Thực hiện công tác nghiệm thu, công bố các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật; đề tài KHCN; biên soạn các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo kế hoạch được phê duyệt; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế để đảm bảo ATGT. - Triển khai công tác đầu tư xây dựng Trạm KTTTX cố định; tiếp tục duy trì, đảm bảo hoạt động thông suốt cho các Trạm KTTTX lưu động; tăng cường áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong công tác bảo trì đường bộ; tiếp tục triển khai thực hiện đề án “Tăng cường ứng dụng KHCN trong quản lý chất lượng xây dựng, khai thác và bảo trì KCHT giao thông giai đoạn 2013-2020”. - Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Hội nghị Trung ương 7 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Đẩy mạnh thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.Triển khai kế hoạch nhiệm vụ môi trường được giao năm 2015; thực hiện Dự án thử nghiệm vận tải xanh. Tăng cường công tác tuyên truyền và kiểm tra việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường trong các hoạt động đầu tư xây dựng, khai thác công trình KCHT giao thông vận tải nhất là các dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục làm chủ đầu tư. - Tích hợp, lồng ghép các yếu tố của biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, rà soát điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển KCHT giao thông vận tải (triển khai Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của TTgCP phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu). - Xây dựng cổng thông tin điện tử của Tổng cục; nghiên cứu đồng bộ hóa các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có để tăng cường khả năng kết nối phục vụ công tác quản lý nhà nước; tăng cường công tác cập nhật cơ sở dữ liệu KCHT đường bộ; triển khai cung cấp dịch vụ công mức độ 3 theo yêu cầu. * Thực hiện: Vụ KHCN-MT&HTQT chủ trì; các Vụ: ATGT, QLBTĐB, Vận tải, KHĐT; các Cục: QLĐBCT, QLXD ĐB; các Ban QLDA phối hợp, thực hiện. 9. Công tác tổ chức cán bộ (TCCB); cải cách hành chính; đào tạo: - Tiếp tục chỉ đạo các Cục QLĐB hoàn thiện mô hình hoạt động các Chi cục QLĐB; điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ Cục QLĐB cao tốc, các Cục QLĐB theo hướng tăng cường công tác quản lý nhà nước, công tác thanh tra, giám sát đối với QL ủy thác. - Tổ chức thi tuyển công chức khối cơ quan Tổng cục, Cục QLXDĐB, Cục QLĐB cao tốc năm 2015. Rà soát sửa đổi Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; biệt phái, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ; Quy chế đánh giá cán bộ; Quy định tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo; Xây dựng tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính trong hệ thống tổ chức của Tổng cục. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các thủ tục hành chính (TTHC). Công bố công khai, minh bạch, đầy đủ, kịp thời thông tin, TTHC đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người dân... - Triển khai các nội dung CCHC theo kế hoạch đã xây dựng, tập trung nâng cao chất lượng xây dựng VBQPPL; rà soát, cắt giảm thủ tục, giảm thời gian thực hiện TTHC. - Ứng dụng tối đa CNTT phục vụ công tác CCHC; cung cấp dịch vụ công ở mức độ 3 đối với thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ, quá tải và các thủ tục trong lĩnh vực vận tải đường bộ quốc tế; áp dụng chữ ký điện tử, giảm văn bản giấy. - Triển khai xây dựng, hoàn thiện Đề án xã hội hóa công tác đào tạo đối với các Trường thuộc Tổng cục theo chỉ đạo của Bộ GTVT.
| 2,054
|
3,632
|
- Tiếp tục công tác đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ của cán bộ, CC, VC đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của Tổng cục; chú trọng rèn luyện, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và năng lực chỉ đạo, điều hành đối với cán bộ trong quy hoạch. - Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CC, VC, người lao động thông qua các hình thức thi đua, khen thưởng, khám sức khỏe định kỳ. - Nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và chất lượng đào tạo các trường Trung cấp, Trung cấp nghề; đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập, gắn kết chặt chẽ giữa học lý thuyết với thực hành. * Thực hiện: Vụ TCCB chủ trì; các đơn vị trực thuộc Tổng cục phối hợp, thực hiện. 10. Về công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn: - Triển khai Luật phòng, chống thiên tai và các Nghị định, Thông tư về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. - Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn của Tổng cục; xây dựng kế hoạch hoạt động và quy chế phối hợp, hiệp đồng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn giữa Tổng cục và các tỉnh, thành phố, các Sở GTVT địa phương. - Chỉ đạo hoạt động các Trung tâm cứu hộ, cứu nạn đi vào nề nếp, hiệu quả; thường trực và kịp thời xử lý các diễn biến, sự cố cầu đường, xử lý các công trình cấp bách đột xuất đảm bảo giao thông (ĐBGT); tăng cường công tác kiểm tra và hậu kiểm nâng cao chất lượng hồ sơ và chất lượng tiến độ công trình; nghiên cứu quy hoạch lại hệ thống kho bảo quản tài sản, vật tư thu hồi trên toàn quốc. - Phối hợp với các cơ quan quản lý hồ thủy điện, thủy lợi về công tác cập nhật thông tin mực nước, điều tiết lũ và công tác phòng chống và khắc phục sự cố liên quan đến công trình thoát nước. - Xây dựng phương án phân luồng đảm bảo giao thông thông suốt, liên tục trong mùa mưa, bão, nhất là các trục đường quan trọng nối Bắc - Nam, nối với miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên ... - Các đơn vị QLĐB, Ban QLDA, Thanh tra đường bộ ... phối hợp chặt chẽ với Chính quyền địa phương kiểm tra, đôn đốc thường xuyên nhà thầu thi công xây dựng, sửa chữa công trình trong mùa mưa bão, BĐGT êm thuận, thông suốt. * Thực hiện: Vụ ATGT chủ trì; Ban chỉ huy Phòng chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn Tổng cục; các đơn vị trực thuộc Tổng cục phối hợp, thực hiện. 11. Về hợp tác quốc tế (HTQT): - Tổ chức thực hiện kế hoạch HTQT năm 2015 theo chương trình của Bộ GTVT; - Triển khai các Điều ước quốc tế đã có hiệu lực trong năm 2014 liên quan tới lĩnh vực đường bộ như: Công ước về giao thông đường bộ và Công ước về Biển báo- Tín hiệu đường bộ năm 1968. - Triển khai các dự án HTKT JICA giai đoạn 2 và Dự án VRAMP hợp phần A về xây dựng Hệ thống quản lý tài sản đường bộ; Bản ghi nhớ giữa JICA và Tổng cục về khảo sát kiểm chứng với khu vực tư nhân để giới thiệu công nghệ phát hiện xe quá tải bằng hệ thống cân động; triển khai các Điều ước quốc tế ký kết trong năm 2015; các hoạt động xúc tiến đầu tư, trao đổi kinh nghiệm về sàn giao dịch vận tải, biển báo và tín hiệu đường bộ, bảo trì và quản lý tài sản đường bộ... - Triển khai thực hiện các hoạt động HTQT thông qua các chương trình hợp tác song phương và đa phương trong công tác xây dựng, quản lý và bảo trì mạng lưới đường bộ quốc gia. - Tăng cường hợp tác với các đối tác quan trọng như Nhật Bản, Hàn Quốc..., các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, JICA để thu hút vốn đầu tư; đẩy mạnh thu hút nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi; thúc đẩy công tác đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực GTVT đường bộ. - Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế song phương và đa phương; triển khai trên diện rộng và chú trọng chiều sâu các hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế; tăng cường hợp tác thúc đẩy kết nối GTVT với các nước láng giềng truyền thống như Lào, Campuchia và Trung Quốc, nhất là về GTVT đường bộ. - Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và triển khai các chương trình, kế hoạch hành động trong khuôn khổ hợp tác khu vực như ASEAN; ASEAN và các nước đối thoại như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Ấn Độ..., UN-ESCAP, APEC, GMS, PIARC…. * Thực hiện: Vụ KHCN-MT&HTQT chủ trì; các Vụ: KHĐT, Vận tải, ATGT; PC-TT, QLPTNL, Cục QLĐBCT phối hợp, thực hiện. III. Tổ chức thực hiện: - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐBVN, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, căn cứ vào Chương trình hành động này xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức thực hiện nghiêm túc; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ vào ngày 12 hằng tháng (qua Vụ KHĐT - Tổng cục) để tổng hợp, báo cáo Bộ GTVT. - Các tổ chức đảng, đoàn thể vận động các đảng viên, đoàn viên tham gia Chương trình hành động và đưa việc đánh giá kết quả thực hiện Chương trình vào nội dung bình xét cuối năm của mỗi tổ chức và cá nhân./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC phê duyỆt Danh mỤc nhiỆm vỤ nghiên cỨu và triỂn khai cẤp tỈnh thỰc hiỆn tỪ năm 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh; Trên cơ sở xem xét kết quả làm việc của các Hội đồng khoa học công nghệ chuyên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập để tư vấn xác định nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 13/TTr-SKHCN ngày 30/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai cấp tỉnh thực hiện từ năm 2015 của tỉnh Gia Lai, gồm 06 nhiệm vụ (có danh mục kèm theo Quyết định này). Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ trì được giao nhiệm vụ và cá nhân đăng ký Chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TỪ NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số: 160/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng cộng trong Danh mục này có 06 nhiệm vụ, với tổng kinh phí dự kiến thực hiện: 3,81 tỷ đồng. Trong đó, nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học phân bổ cho 06 nhiệm vụ khoảng 3,5 tỷ đồng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 20/TTr-SNN, ngày 02 tháng 02 năm 2015. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành (được nêu tại phụ lục đính kèm). Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH I. ĐỐI VỚI TTHC MỚI BAN HÀNH. A. Lĩnh vực Lâm nghiệp 1. Thẩm định Phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức. a) Trình tự thực hiện: - Chủ rừng là tổ chức (chủ rừng) nộp bộ hồ sơ yêu cầu Thẩm định Phương án quản lý rừng bền vững tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; - Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định; - Nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (Căn cứ Khoản 3; Điều 10 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững - Sau đây gọi tắt là Thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT). b) Cách thức thực hiện: - Chủ rừng nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: Số 47- Đường Nguyễn Tất Thành- Thành phố Buôn Ma Thuột- Tỉnh Đắk Lắk.
| 2,072
|
3,633
|
(Căn cứ Điểm a, Khoản 3; Điều 10 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đề nghị thẩm định Phương án của chủ rừng (phụ lục VI); + Bản thuyết minh Phương án tại phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), phụ lục III (đối với rừng trồng); + Hệ thống bản đồ; + Bản sao tài liệu, số liệu điều tra, thu thập. - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ. (Căn cứ Khoản 2; Điểm a, K 3; Điều 10 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). d) Thời hạn giải quyết - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản và gửi lại hồ sơ cho chủ rừng để hoàn thiện. - Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án và gửi văn bản thẩm định cho chủ rừng. (Căn cứ Điểm b, Khoản 3; Điều 10 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng là tổ chức. (Căn cứ Khoản 2; Điều 1 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm và các Sở, ngành liên quan. (Căn cứ Khoản 1; Điểm b, Khoản 3; Điều 10 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Thẩm định phương án. (Căn cứ Điểm b, Khoản 3; Điều 10 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). g) Lệ phí: Không h) Mẫu đơn, tờ khai: - Tờ trình đề nghị thẩm định phương án quản lý rừng bền vững (Phụ lục VI). - Bản thuyết minh phương án theo Phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với rừng trồng). (Căn cứ Điểm a, b, Khoản 2; Điều 10 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). i) Điều kiện thực hiện TTHC: Không. k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương án quản lý rừng bền vững. 2. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức. a) Trình tự thực hiện: - Chủ rừng là tổ chức (chủ rừng) nộp bộ hồ sơ yêu cầu Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; - Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (Căn cứ Khoản 3; Điều 11 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). b) Cách thức thực hiện: - Chủ rừng nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: Số 47- Đường Nguyễn Tất Thành- Thành phố Buôn Ma Thuột- Tỉnh Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình đề nghị Phê duyệt Phương án của chủ rừng (phụ lục VI); + Bản thuyết minh Phương án tại phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), phụ lục III (đối với rừng trồng); + Hệ thống bản đồ; + Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ. (Căn cứ Khoản 2; Điều 11 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). d) Thời hạn giải quyết: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt phương án và trả kết quả cho chủ rừng. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho chủ rừng biết; sau khi chủ rừng hoàn chỉnh hồ sơ đạt yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt phương án và trả kết quả cho chủ rừng. (Căn cứ Điểm a, b, Khoản 3; Điều 11 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng là tổ chức. (Căn cứ Khoản 2; Điều 1 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. (Căn cứ Khoản 3; Điều 11 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án. (Căn cứ Khoản 3; Điều 11 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). g) Lệ phí: Không h) Mẫu đơn, tờ khai: - Tờ trình đề nghị Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững (Phụ lục VI). - Bản thuyết minh phương án theo Phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với rừng trồng). (Căn cứ Điểm a, b, Khoản 2; Điều 11 của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT). i) Điều kiện thực hiện TTHC: Không. k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương án quản lý rừng bền vững. PHỤ LỤC VI (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) MẪU TỜ TRÌNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v thẩm định/ phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT Căn cứ Thông tư /2014/TT-BNNPTNT ngày / /2014 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn về Phương án quản lý rừng bền vững, đề nghị Sở NN&PTNT thẩm định/ phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững với những nội dung sau: 1. Tên chủ rừng. 2. Địa chỉ. 3. Mục tiêu Phương án. 4. Hiện trạng tài nguyên rừng, đất đai và kết quả sản xuất kinh doanh của chủ rừng. 5. Bố trí quy hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng; kế hoạch sản xuất, kinh doanh; nhu cầu, nguồn vốn đầu tư; hiệu quả của Phương án. 6. Hệ thống giải pháp, phương thức tổ chức thực hiện Phương án. Kính trình quý sở xem xét thẩm định/ phê duyệt Phương án./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng tự nhiên) Phần 1 ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN Mở đầu Trong phần này nêu được các nội dung chính sau: 1. Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh, công tác quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng. 2. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững (sau đây viết tắt là Phương án). Chương 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN I. CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC Trong phần này liệt kê những văn bản có nội dung liên quan đến việc xây dựng và thực hiện Phương án, gồm: Luật; Pháp lệnh; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của các bộ, ngành Trung ương và những văn bản pháp lý, chỉ đạo của cơ quan cấp tỉnh, huyện. II. CAM KẾT QUỐC TẾ Liệt kê những Công ước, thỏa thuận Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết có nội dung có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện Phương án. III. TÀI LIỆU SỬ DỤNG Trong phần này liệt kê những tài liệu được sử dụng trong xây dựng Phương án, ví dụ như: 1. Bản đồ: bản đồ tài nguyên rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng. 2. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, huyện. 3. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, quy hoạch sử dụng đất của đơn vị. Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ I. THÔNG TIN CHUNG 1. Đơn vị được thành lập khi nào, chức năng và nhiệm vụ, nêu sơ đồ tổng quát. 2. Tổ chức sản xuất của đơn vị thế nào: tên bộ phận, nhiệm vụ sản xuất; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; tay nghề công nhân. 3. Nêu số lượng và đánh chất lượng của các trang thiết bị máy móc làm việc và phục vụ sản xuất; mô tả sơ đồ công nghệ ở những khâu sản xuất chính. Nhận xét những vấn đề gì ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án. II. ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG 1. Đơn vị thuộc vùng khí hậu nào, chế độ gió, hướng gió thịnh hành; mùa mưa, mùa khô là thời gian nào trong năm. 2. Thủy văn: lượng mưa trung bình, cao nhất, thấp nhất; sự phân bổ của hệ thống sông, suối chính. 3. Địa chất và thổ nhưỡng: loại đất chủ yếu, tầng dầy, tình hình phân bố. Nhận xét: với những đặc điểm trên thì có ảnh hưởng tích cực, hoặc tiêu cực như thế nào đối với hoạt động của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. III. ĐA DẠNG SINH HỌC 1. Đa dạng thực vật rừng: mô tả các loài cây chủ yếu và các loài cây quý hiếm, khu vực cần được bảo vệ nguồn gen. 2. Đa dạng động vật rừng (cũng tương tự như thực vật rừng). Nhận xét: có những vấn đề gì cần quan tâm chú ý về tính đa dạng sinh học khi xây dựng và thực hiện Phương án. IV. GIAO THÔNG Nêu tên, chiều dài các tuyến đường giao thông (quốc lộ, liên tỉnh, liên huyện...), trong khu vực mà có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của đơn vị. Mô tả khái quát về chất lượng của các tuyến đường trên và những vấn đề cần quan tâm. Nhận xét: có những thuận lợi, khó khăn gì trong công tác quản lý rừng về hiện trạng giao thông này. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. V. DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI Mô tả đặc điểm về dân số, lao động, độ tuổi, dân tộc; mật độ dân số bình quân, trình độ dân trí, chất lượng lao động, thu nhập bình quân; thống kê các cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi của địa phương tại khu vực hoạt động của đơn vị. Nhận xét: tình hình kinh tế - xã hội có những ảnh hưởng gì đối với công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.
| 2,140
|
3,634
|
VI. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Mô tả tại lâm phận của đơn vị có những loại dịch vụ môi trường rừng nào (hoạt động du lịch, sản xuất nguồn nước sinh hoạt; nước công nghiệp, sản xuất thủy điện...). Địa điểm, diện tích hoặc quy mô các dịch vụ đó. Nhận xét: có những thuận lợi, khó khăn gì khi sử dụng các loại dịch vụ môi trường rừng ở địa phương. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. VII. TÀI NGUYÊN RỪNG 1. Mô tả quy mô về diện tích, địa danh (tên tiểu khu) 3 loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) của đơn vị. 2. Mô tả về hiện trạng rừng và sử dụng đất, cụ thể: - Diện tích rừng tự nhiên, rừng gỗ lá rộng theo loại rừng; rừng hỗn giao; rừng lá kim; rừng ngập mặn; rừng núi đá; - Diện tích rừng trồng: rừng có trữ lượng; rừng chưa có trữ lượng; - Diện tích đất lâm nghiệp không có rừng; - Đất khác nằm xen kẽ trong lâm phần của đơn vị; - Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân, khả năng khai thác và những vấn đề khác có liên quan đến chất lượng tài nguyên (nếu có). Nhận xét: tình hình tài nguyên có những ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn gì đối với công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỔ CHỨC SẢN XUẤT 1. Quản lý rừng tự nhiên: diện tích bao nhiêu, chất lượng thế nào, phương thức quản lý ra sao, hiện có khai thác không, nếu có thì khai thác bao nhiêu, hiệu quả kinh tế. 2. Quản lý rừng trồng: diện tích bao nhiêu, loại cây gì, phương thức quản lý ra sao, hiện có khai thác không, nếu có thì khai thác bao nhiêu, hiệu quả kinh tế. 3. Công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy và sâu bệnh hại rừng: tổ chức thực hiện thế nào, trang thiết bị, cơ sở vật chất đầu tư cho công tác này. 4. Quản lý lâm sản ngoài gỗ: có loại lâm sản chủ yếu nào, có khai thác không, phương thức khai thác thế nào, hiệu quả kinh tế mang lại. 5. Quản lý dịch vụ: có những cơ sở chế biến nào, sản phẩm chế biến là gì, nguồn nguyên liệu cung ứng, hiệu quả kinh tế. 6. Các hoạt động sản xuất khác như thế nào (nếu có). Nhận xét: những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý rừng, tổ chức sản xuất. Những vấn đề gì ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. Chương 3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN I. MỤC TIÊU Trong phần này nêu được mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể cho Phương án phải đạt được trong một luân kỳ, trong đó phải xác định được các nội dung chính sau đây: 1. Mục tiêu kinh tế a) Sản lượng gỗ khai thác ổn định từ rừng tự nhiên và rừng trồng, khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. b) Giá trị sản xuất từ các hoạt động sản xuất khác trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. c) Tổng doanh thu lợi nhuận đạt được, giá trị nộp ngân sách trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. 2. Mục tiêu xã hội - môi trường a) Giải quyết được bao nhiêu việc làm, thu nhập bình quân của người lao động; cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi được xây dựng. b) Tổng diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng, độ che phủ của rừng đạt được sau luân kỳ; giai đoạn 5 năm và từng năm. II. PHÂN LOẠI RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO 1. Vùng có giá trị bảo tồn cao Khu vực không khai thác gỗ chỉ thực hiện các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và khai thác lâm sản ngoài gỗ theo phương thức phân tán. 2. Vùng kinh doanh rừng Khu vực khai thác gỗ hạn chế được thực hiện các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung; khai thác lâm sản ngoài gỗ. Đối với khai thác gỗ phải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Khu vực sản xuất gỗ được tổ chức mọi hoạt động quản lý bảo vệ, phát triển vốn rừng và sử dụng rừng theo kế hoạch sản xuất của đơn vị. III. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH RỪNG BỀN VỮNG Thuyết minh các kế hoạch quản lý rừng bền vững ở Mục 3, Chương 2 của Thông tư này (nếu có). IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về công tác quản lý Để đáp ứng được yêu cầu kinh doanh bền vững thì công tác quản lý phải có những đổi mới gì, mô tả mô hình quản lý đối với từng khâu công việc. Những khâu công việc nào cần được tăng cường, chú ý về công tác quản lý. 2. Giải pháp về quan hệ và phối hợp trong quản lý bảo vệ rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị Nội dung này, nêu các nội dung phối hợp, trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan, bao gồm: đối với cơ quan chuyên môn; đối với chính quyền địa phương các cấp; đối với người dân và cộng đồng địa phương. 3. Giải pháp về khoa học công nghệ. Những lĩnh vực, khâu sản sản xuất nào cần phải đầu tư về khoa học công nghệ, phương thức tổ chức thực hiện, nhu cầu vốn đầu tư. 4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực Dự báo nhu cầu nhân lực, nêu biện pháp huy động nhân lực, kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động ở từng lĩnh vực, từng khâu công việc. 5. Giải pháp về tài chính và tín dụng Xác định cụ thể về khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư cho từng hạng mục công việc đã xác định trong Phương án, đề ra những biện pháp tài chính, tín dụng để tránh rủi ro trong sản xuất, kinh doanh. V. HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN 1. Hiệu quả kinh tế. 2. Hiệu quả xã hội - môi trường. Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Mô tả và phân công cụ thể về trách nhiệm đối với từng vị trí, bộ phận, tổ sản xuất của đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ đã xác định trong Phương án. II. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT Mô tả được mục tiêu của công tác kiểm tra, giám sát phải đạt được là gì. Xác định cụ thể các chỉ tiêu kiểm tra, giám sát đối với từng khâu công việc. III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Những nội dung cơ bản có tính chất tổng hợp nhất đã được xác định trong Phương án. Việc thực hiện Phương án sẽ đạt được những kết quả gì nổi bật so với phương thức trước đó. 2. Để thực hiện Phương án đạt mục tiêu đề ra, những vấn đề gì khó khăn phải kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ, hoặc cần phải bổ sung cơ chế, chính sách gì./. Phần 2 HỆ THỐNG BIỂU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng tự nhiên) Biểu 01: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu 02: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng theo tiểu khu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu 03: Trữ lượng các loại rừng theo tiểu khu <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu 4: Dân sinh - kinh tế - xã hội (thống kê các xã liên quan đến lâm phần của đơn vị <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu 05: Hiện trạng đường giao thông thống kê trong lâm phần và khu giáp, ranh <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu 06: Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai ĐVT: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu 07. Kế hoạch bảo vệ rừng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu 08: Kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu 09: Kế hoạch khoanh nuôi rừng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biểu 10: Kế hoạch nuôi dưỡng rừng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu 11: Kế hoạch làm giàu rừng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Biểu 12: Kế hoạch cải tạo rừng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu 13: Kế hoạch trồng rừng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu 14: Kế hoạch khai thác rừng trồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Biểu 15: Kế hoạch khai thác lâm sản ngoài gỗ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Biểu 16: Kế hoạch sản xuất nông lâm kết hợp <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Biểu 17: Kế hoạch chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Biểu 18: Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Biểu 19: Kế hoạch cung cấp dịch vụ môi trường rừng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Biểu 20: Kế hoạch lâm nghiệp cộng đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Biểu 21: Tổng hợp nhu cầu vốn ĐVT: 1000 đồng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Biểu 22: Tổng hợp khả năng huy động vốn ĐVT: 1000 đồng <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng trồng) Phần 1 ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG LỜI NÓI ĐẦU 1. Thông tin về đơn vị gồm: năm thành lập, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, địa chỉ; điện thoại, số fax, email, tài khoản giao dịch (nếu có); chức năng, nhiệm vụ chủ yếu. 2. Cơ sở pháp lý, sự cần thiết, những căn cứ, nguồn gốc số liệu, tài liệu xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững. Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ 1. Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, diện tích - Rừng và đất rừng của đơn vị nằm trong địa phận của tỉnh, huyện, xã. - Giới cận theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc. - Cách các trung tâm quan trọng như thành phố, thị xã, thị trấn, các nhà máy chế biến, tiêu thụ sản phẩm, đường quốc lộ bao nhiêu km về phía nào. - Diện tích đơn vị quản lý: trình bày khái quát về tổng diện tích, diện tích rừng, diện tích đất trống. 2. Điều kiện tự nhiên 2.1. Địa hình - Loại địa hình - Độ dốc (độ dốc trung bình, độ dốc cao nhất) - Độ cao so với mực nước biển (độ cao trung bình, độ cao cao nhất). 2.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn 2.2.1. Khí hậu Sử dụng tài liệu của trạm khí tượng nằm trong khu vực của đơn vị, nếu không có, sử dụng tài liệu của trạm khí tượng gần nhất. Các thông tin cần thu thập: - Nhiệt độ bình quân năm, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất. - Độ ẩm trung bình theo mùa. - Lượng mưa trung bình hàng năm, các tháng mùa mưa, các tháng mùa khô. - Các hướng gió chính, gió hại (nếu có), thời gian xuất hiện. Các yếu tố khí hậu cực đoan như bão, sương muối, gió nóng, gió khô (nếu có), số lần, thời gian thường xuất hiện.
| 2,152
|
3,635
|
2.2.2. Thủy văn - Mạng lưới sông suối, hồ, đập. - Nếu có khả năng vận chuyển sản phẩm thì ghi rõ số km có khả năng lợi dụng và hướng vận chuyển. - Tình trạng lũ lụt, sạt lở đất cần đề phòng. 2.3. Đặc điểm về đất đai - Sự biến động về quản lý đất đai trong 5 năm gần đây. - Hiện trạng, quy hoạch bố trí sử dụng đất đai (phân chia 3 loại rừng, diện tích đã đưa vào sử dụng theo các mục đích khác nhau, diện tích đất trồng trọc chưa sử dụng, phân bố đất đai cho các đơn vị quản lý, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, thuê đất và liên kết sản xuất). - Phân loại đất và các đặc tính chính của từng loại: diện tích, khu vực phân bố, đá mẹ, độ dày tầng đất, độ đá lẫn, thành phần cơ giới, độ PH, thực bì chỉ thị. - Đánh giá tổng quát về đất, đặc biệt là đất chưa có rừng (mức độ tốt, xấu, diễn biến độ phì đất sau khi trồng rừng (với các loài cây chính, khu vực chính). 2.4. Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác 2.4.1. Tài nguyên rừng - Rừng tự nhiên: tổng diện tích, trạng thái, trữ lượng bình quân/ha. - Rừng trồng: tổng diện tích, phân bố theo loài cây, tuổi, tình hình tăng trưởng, sản lượng bình quân khi khai thác, sâu bệnh hại, cháy rừng, phá rừng. - Lâm sản ngoài gỗ. - Kỹ thuật và công nghệ lâm sinh đang sử dụng (rừng trồng, rừng tự nhiên) - Đánh giá chung về tài nguyên rừng và đất rừng. 2.4.2. Các loại tài nguyên thiên khác (nếu có). 2.4.3. Tài nguyên đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao. 2.5. Đánh giá khái quát về thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên đối với kinh doanh rừng. 3. Đặc điểm kinh tế và xã hội (phạm vi huyện, các xã trong và liền kề địa bàn hoạt động của đơn vị). 3.1. Đặc điểm xã hội - Dân số, dân tộc, lao động (dư thừa lao động, khả năng huy động lao động cho các hoạt động của đơn vị) - Trình độ dân trí (tỷ lệ người biết chữ, cấp học phổ thông, tỷ lệ sinh đẻ, trình độ canh tác, trường học, trạm xá), an ninh. 3.2. Đặc điểm kinh tế - Cơ cấu kinh tế của huyện, xã; những ngành nghề chính trong vùng, tỷ lệ đói, nghèo; phát triển công, nông nghiệp và dịch vụ. - Tình hình chế biến và thị trường lâm sản: số cơ sở chế biến gỗ và lâm sản, sản phẩm chính; giá cả thị trường. - Tình hình tiêu thụ gỗ (tại chỗ, trong tỉnh, ngoài tỉnh, loại sản phẩm, khối lượng, giá cả, khó khăn, thuận lợi, khả năng tiêu thụ gỗ trong tương lai). 3.3. Kết cấu hạ tầng: mạng lưới đường xá, đường dân sinh; mạng lưới điện; chợ, ngân hàng, bưu điện, trường học, phương tiện vận tải hàng hóa. 3.4. Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội, thuận lợi, khó khăn. 4. Hiện trạng mạng lưới đường xá, phương tiện vận chuyển, hệ thống thông tin liên lạc của đơn vị - Mạng lưới đường trục vận chuyển lâm sản: km, cấp đường, chất lượng đường. - Phương tiện vận chuyển chính. 5. Hiện trạng nguồn nhân lực, lao động của đơn vị - Nguồn nhân lực: cán bộ quản lý (trình độ đại học, trung cấp, sơ cấp), lao động hợp đồng dài hạn, thời vụ, nguồn lao động (đã qua đào tạo, chưa qua đào tạo). - Số hộ nhận khoán theo công việc. 6. Đánh giá về hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong 5 năm gần đây - Đánh giá về các kế hoạch đã xây dựng và tình hình thực hiện về khối lượng, về chất lượng; thi hành luật pháp, chính sách, quy trình, quy phạm; ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân. - Hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Chương 2 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung 1.2. Mục tiêu cụ thể 1.2.1. Về kinh tế - Tổng diện tích rừng và đất rừng được đưa vào quản lý, sử dụng và phát triển. - Diện tích rừng trồng, năng suất rừng trồng đạt được và tăng so với hiện tại. - Về sản lượng khai thác bình quân/năm khi định hình và tăng so với hiện tại. 1.2.2. Về xã hội - Giải quyết công ăn việc làm, thu hút bao nhiêu lao động, giá trị ngày công lao động. - Đóng góp nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ của người dân đối với nghề rừng - Đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng: đường xá, cụm dân cư, các công trình công cộng; phát triển ngành nghề nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo. - Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức và cộng đồng địa phương. 1.2.3. Về môi trường - Nâng cao độ che phủ của rừng, tăng cường các biện pháp cải tạo đất, chống xói mòn thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. - Bảo vệ tính đa dạng sinh học, các loài động vật, thực vật quý hiếm, trồng các loài cây bản địa quý hiếm, trồng cây cung cấp gỗ nhỏ, kết hợp gỗ lớn, giảm sức ép đối với rừng tự nhiên. Các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường được chứng minh bằng số liệu cụ thể. 2. Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai 2.1. Quy hoạch sử dụng đất 2.2. Xác định diện tích đất theo quy hoạch 3 loại rừng 2.3. Xác định các khu vực loại trừ a) Rừng đáp ứng những nhu cầu quan trọng của cộng đồng dân cư địa phương. b) Rừng phòng hộ cục bộ. c) Đất ven ruộng lúa của dân. d) Các khu vực mục đích bảo tồn. 2.4. Đất rừng sản xuất - Đất có rừng trồng. - Đất có rừng tự nhiên. - Đất chưa có rừng. + Đất dành cho trồng rừng, cây gỗ nhỏ, cây gỗ nhỏ kết hợp sản xuất gỗ lớn, cây gỗ lớn. + Đất dành cho sản xuất nông lâm kết hợp. 3. Tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị trực thuộc - Tổ chức bộ máy, sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ - Tổ chức các đội sản xuất: địa điểm, diện tích quản lý, nhân lực. - Tổ chức các đơn vị dịch vụ (cung ứng vật tư, vườn ươm, dịch vụ sản xuất khác). Mô tả địa điểm, quy mô, nhiệm vụ. 4. Lập kế hoạch quản lý, sản xuất kinh doanh 4.1. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn 4.1.1. Phòng cháy, chữa cháy - Biện minh về các khu vực và thời gian cần phòng chống cháy - Các giải pháp thiết bị, kỹ thuật (chòi canh, đường ranh cản lửa rừng, mốc bảng, trang thiết bị...) - Tổ chức lực lượng để thực hiện và tuyên truyền giáo dục. 4.1.2. Kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại - Dự báo, giám sát - Kỹ thuật phòng trừ - Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (phụ lục cấm). 4.1.3. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu vực có giá trị bảo tồn - Xác định địa điểm, diện tích, mục đích, nội dung bảo vệ - Xác định các biện pháp bảo vệ. 4.1.4. Chống chặt phá phi pháp lấy gỗ, lấy đất để canh tác - Biện minh về các khu vực cần bảo vệ (những khu vực gần đường giao thông, các khu rừng có cây đạt yêu cầu của thị trường, nơi có nhu cầu canh tác nương rẫy) - Tổ chức tuần tra canh gác - Tổ chức trạm gác cửa rừng (số lượng, địa điểm) - Tuyên truyền giáo dục, tổ chức màng lưới dân để phát hiện kịp thời các vụ việc - Dự toán kinh phí. 4.2. Trồng rừng - Xác định tổng diện tích cần trồng rừng (trồng lại rừng sau khai thác và trồng rừng mới) - Mục đích trồng rừng - Chọn loài cây trồng, thuyết minh về lựa chọn loài cây; mô tả đặc trưng về loài cây lựa chọn; dự kiến diện tích trồng cho từng loài trên các dạng đất khác nhau. - Xác định địa danh, diện tích trồng từng năm trong chu kỳ kinh doanh. - Thuyết minh một số nội dung kỹ thuật cơ bản. - Chu kỳ, năng suất dự kiến đạt được. - Xác định đơn giá và vốn đầu tư. 4.3. Khai thác rừng trồng 4.3.1. Những cơ sở và kỹ thuật xây dựng kế hoạch khai thác - Xác định chu kỳ khai thác theo loài cây - Chọn đối tượng rừng đưa vào khai thác - Tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi - Loại sản phẩm, quy cách sản phẩm - Kỹ thuật và công nghệ theo tiêu chuẩn khai thác tác động thấp. 4.3.2. Xây dựng kế hoạch cho một chu kỳ: trình tự đưa các lô vào khai thác bảo đảm ổn định trong chu kỳ, xác định cụ thể địa danh, diện tích, sản lượng khai thác. 4.3.3. Công cụ và công nghệ khai thác Biện minh về công cụ sử dụng, kỹ thuật mở đường vận xuất, vận chuyển (chiều rộng đường, mật độ đường, cự ly giữa các tuyến), kỹ thuật khai thác, an toàn lao động theo kỹ thuật khai thác tác động thấp. 4.3.4. Tổ chức khai thác, tiêu thụ sản phẩm - Tự tổ chức khai thác hay bán cây đứng cho đơn vị khai thác - Tiêu thụ gỗ (tiêu thụ trong tỉnh hay ngoài tỉnh). 4.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng - Duy tu bảo dưỡng đường số km, tên tuyến, thời gian thực hiện - Mở đường mới, đường nhánh, số km, tên tuyến, giá trị sử dụng, thời gian thực hiện - Hệ thống bãi gỗ, số lượng, địa điểm, diện tích - Xây dựng các công trình phúc lợi (nếu có) như nhà làm việc, câu lạc bộ, trạm quản lý bảo vệ, chòi canh, chỉ rõ mục đích, số lượng, thời gian thực hiện - Xây dựng vườn ươm, mục đích, địa điểm, diện tích, công suất, thời gian thực hiện - Dự toán kinh phí. 4.5. Kế hoạch nhân lực và đào tạo - Kế hoạch nhân lực + Thuyết minh về nhu cầu lao động bình quân cho 1 năm cho từng khâu công việc + Kế hoạch huy động lao động phục vụ trồng rừng, khai thác và các dịch vụ khác (lao động thường xuyên, lao động thời vụ); Kế hoạch khoán theo công việc. - Kế hoạch bồi dưỡng đào tạo nhân lực: đối tượng, nội dung đào tạo, hình thức đào tạo (ngắn hạn, dài hạn) số lượng người, số lớp. 4.6. Kế hoạch giám sát, đánh giá 4.6.1. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế 4.6.2. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về môi trường 4.6.3. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về xã hội. Chương 3 PHÂN TÍCH, TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH DOANH 1. Kinh tế 1.1. Giá trị sản phẩm thu được 1.2. Sản phẩm từ các hoạt động lâm sinh, từ rừng trồng 1.3. Tăng vốn rừng (Tăng về diện tích, trữ lượng rừng trồng) 2. Xã hội Đối tượng bị tác động và mức độ ảnh hưởng, bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực (giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập của người dân, nâng cao năng lực, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, nguồn nước). 3. Môi trường Tiên lượng các tác động tích cực, tiêu cực đối với môi trường, về bảo tồn đa dạng sinh học và các mẫu sinh thái có giá trị bảo tồn; tăng độ che phủ của rừng, phát triển các loài cây bản địa, tác dụng của việc bảo vệ các khu vực loại trừ và thực hiện khai thác tác động thấp.
| 2,172
|
3,636
|
Chương 4 TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 1. Tồn tại Nêu những khó khăn những tồn tại về mặt kỹ thuật, về chính sách, về thể chế. 2. Kiến nghị: Nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch đã xây dựng./. Phần 2 HỆ THỐNG BIỂU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng trồng) Biểu 01: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Biểu 02: Hiện trạng sử dụng đất <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Biểu 03: Hiện trạng rừng trồng theo loài cây và tuổi <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Biểu 04: Hiện trạng hệ thống đường (trong lâm phần và khu vực giáp ranh) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Biểu 05: Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm gần nhất <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Biểu 06: Quy hoạch, bố trí sử dụng đất <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Biểu 07: Kế hoạch trồng rừng cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Biểu 08: Kế hoạch chăm sóc rừng trồng <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Biểu 09: Kế hoạch khai thác rừng trồng cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Biểu 10: Nhu cầu lao động cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_36"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 185/TTr-TNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính mới ban hành; 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB THUỘC NGUỒN VỐN NSNN THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính về thẩm định quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trong lĩnh vực tài chính ngân sách thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Tổng cục, Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-BTC ngày 13 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH A. Thủ tục hành chính cấp trung ương I. Lĩnh vực tài chính ngân sách 1. Tên thủ tục 1: Thẩm định quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành trung ương. - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Các chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ, ngành chủ quản (hoặc cơ quan cấp trên của Chủ đầu tư đã được các Bộ, ngành phân cấp quản lý). Chủ đầu tư gửi báo cáo quyết toán năm cho cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 6 năm sau. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán là cuối ngày 31 tháng 01 năm sau. Chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc nhà nước trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, chủ đầu tư thực hiện các biểu (Biểu số 01/CĐT; Biểu số 02/CĐT; Biểu số 03/CĐT; Biểu số 04/CĐT) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm. Chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc nhà nước trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Phần thuyết minh báo cáo quyết toán: Đối với chủ đầu tư thực hiện báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư. + Bước 2: Các Bộ, ngành trung ương thẩm định quyết toán của các Chủ đầu tư; tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi báo cáo quyết toán năm cho Bộ tài chính trước ngày 1/10 năm sau năm báo cáo. Trường hợp các Bộ, ngành trung ương đã phân cấp quản lý, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư; cơ quan cấp trên của chủ đầu tư thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư và tổng hợp quyết toán các dự án thuộc phạm vi phân cấp quản lý gửi Bộ, ngành để tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ Tài chính. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư hoặc Bộ, ngành thông báo cho chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định. Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, đối với cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư, các Bộ, ngành trung ương, thực hiện các biểu (Biểu số 01/CQTH; Biểu số 02/CQTH; Biểu số 03/CQTH; Biểu số 04/CQTH) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm: Riêng đối với các đơn vị nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền: thực hiện 4 biểu mẫu 01/CQTH, 02/CQTH, 03/CQTH, 04/CQTH nêu trên và các biểu số 01/KBQT về báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư XDCB được giao theo niên độ ngân sách; biểu số 05/KBQT về báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB theo mục lục ngân sách. Phần thuyết minh báo cáo quyết toán đối với cơ quan cấp trên chủ đầu tư, các Bộ, ngành trung ương: báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn so với kế hoạch được giao; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư. Kho bạc nhà nước tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Bộ Tài chính. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán là cuối ngày 31 tháng 01 năm sau (gồm ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã). Số vốn được thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau được báo cáo vào quyết toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; số vốn thanh toán sau ngày 31 tháng 01 năm sau được báo cáo vào quyết toán ngân sách nhà nước năm sau. Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, đối với Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện các biểu (Biểu số 01/KBQT; Biểu số 02/KBQT; Biểu số 03/KBQT; Biểu số 04/KBQT; Biểu số 05/KBQT; Biểu số 06/KBQT; Biểu số 07/KBQT; Biểu số 08/KBQT) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm. + Bước 3: Bộ Tài chính hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với từng cơ quan, đơn vị cùng cấp và các đơn vị thực hiện trực thuộc theo Mẫu số 01/TBTĐ (ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC).
| 2,089
|
3,637
|
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ bao gồm: Báo cáo của các Chủ đầu tư (bao gồm: Biểu số 01/CĐT; Biểu số 02/CĐT; Biểu số 03/CĐT; Biểu số 04/CĐT) gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (Bộ chủ quản); Báo cáo của các Bộ, ngành trung ương (bao gồm: Biểu số 01/CQTH; Biểu số 02/CQTH; Biểu số 03/CQTH; Biểu số 04/CQTH) về quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm (theo đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính) gửi Bộ Tài chính; Báo cáo của Kho bạc Nhà nước gửi Bộ Tài chính (bao gồm: Biểu số 01/KBQT; Biểu số 02/KBQT; Biểu số 03/KBQT; Biểu số 04/KBQT; Biểu số 05/KBQT; Biểu số 06/KBQT; Biểu số 07/KBQT; Biểu số 08/KBQT). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản gốc. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo chế độ quy định), cơ quan tài chính các cấp của các Bộ, ngành trung ương, Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư) phải hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với từng cơ quan, đơn vị cùng cấp và các đơn vị trực thuộc theo mẫu số 01/TBTĐ ban hành kèm theo Thông tư 210/2010/TT-BTC . - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các Chủ đầu tư, Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, Bộ, ngành trung ương, Kho bạc nhà nước. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: các Bộ, ngành trung ương, Bộ Tài chính. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan tài chính các cấp của các Bộ, ngành trung ương (cụ thể là các Vụ Kế hoạch - tài chính hoặc Vụ Tài chính; Cục Kế hoạch - Tài chính hoặc Cục tài chính thuộc các Bộ ngành trung ương; các Vụ, Phòng hoặc Ban Tài chính của các Tổng cục là cơ quan cấp trên trực tiếp của Chủ đầu tư đối với trường hợp được các Bộ, ngành phân cấp quản lý; Vụ Đầu tư (Bộ Tài chính)). + Cơ quan phối hợp: các Cơ quan, đơn vị liên quan, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Quản lý Nợ và TCĐN (Bộ Tài chính). - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo thẩm định theo Mẫu số 01/TBTĐ ban hành kèm theo Thông tư 210/2010/TT-BTC . - Phí, lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu biểu (nếu có): + Biểu số 01/CĐT và 01/CQTH của Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính: Quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN theo niên độ ngân sách năm của chủ đầu tư; các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, Bộ, ngành trung ương, và Kho bạc nhà nước và Bộ Tài chính phải thực hiện khi thực hiện quyết toán và thẩm định. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; + Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/8/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; + Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; + Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm. B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh 1. Tên thủ tục 1: Thẩm định quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Trình tự thực hiện: a) Đối với nguồn vốn do cấp tỉnh thực hiện: + Bước 1: Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) lập báo cáo quyết toán năm, gửi các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố được phân cấp quản lý. Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, chủ đầu tư thực hiện các biểu (Biểu số 01/CĐT; Biểu số 02/CĐT; Biểu số 03/CĐT; Biểu số 04/CĐT) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm. Chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc nhà nước trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Phần thuyết minh báo cáo quyết toán: Đối với chủ đầu tư thực hiện báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư. + Bước 2: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định. Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Sở Tài chính. Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, đối với Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán theo các mẫu biểu (Biểu số 01/KBQT; Biểu số 02/KBQT; Biểu số 03/KBQT; Biểu số 04/KBQT; Biểu số 05/KBQT; Biểu số 06/KBQT; Biểu số 07/KBQT; Biểu số 08/KBQT) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính. Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, đối với cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư, các Sở, ban, ngành địa phương thực hiện các biểu (Biểu số 01/CQTH; Biểu số 02/CQTH; Biểu số 03/CQTH; Biểu số 04/CQTH) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán là cuối ngày 31 tháng 1 năm sau (gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã). Số vốn được thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau được báo cáo vào quyết toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; số vốn thanh toán sau ngày 31 tháng 01 năm sau được báo cáo vào quyết toán ngân sách nhà nước năm sau. + Bước 3: Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các sở, ban, ngành và Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê chuẩn. Chậm nhất 5 ngày sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định. b) Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp quận, huyện (sau đây gọi tắt là huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) quản lý: + Theo đặc điểm tổ chức và phân cấp của từng địa phương, căn cứ các quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC , Sở Tài chính trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm. + Kho bạc nhà nước huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và Ủy ban nhân dân xã (phần cấp xã quản lý). + Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc nhà nước phối hợp với UBND xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc nhà nước và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để UBND xã báo cáo quyết toán ngân sách xã. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ bao gồm: Báo cáo của các Chủ đầu tư (bao gồm: Biểu số 01/CĐT; Biểu số 02/CĐT; Biểu số 03/CĐT; Biểu số 04/CĐT) gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (Bộ chủ quản); Báo cáo của các Sở, Ban, ngành (bao gồm: Biểu số 01/CQTH; Biểu số 02/CQTH; Biểu số 03/CQTH; Biểu số 04/CQTH) về quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm (theo đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính); Báo cáo của Kho bạc Nhà nước các cấp gửi Sở tài chính (Biểu số 01/KBQT; Biểu số 02/KBQT; Biểu số 03/KBQT; Biểu số 04/KBQT; Biểu số 05/KBQT; Biểu số 06/KBQT; Biểu số 07/KBQT; Biểu số 08/KBQT). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản gốc. - Thời hạn giải quyết: Trong 30 ngày làm việc. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các tổ chức liên quan - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các Sở ban, ngành cấp tỉnh, thành phố thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; (Sở Tài chính) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo thẩm định. - Phí, lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Theo các Biểu mẫu của Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
| 2,055
|
3,638
|
+ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; + Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/8/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; + Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; + Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH IB TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-KTNN ngày 26/07/2011 của Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib; Căn cứ Quyết định số 2241/QĐ-KTNN ngày 29/12/2014 của Tổng Kiểm toán Nhà nước sửa đổi Quyết định số 973/QĐ-KTNN ngày 26/7/2011 của Tổng Kiểm toán nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib, gồm: 1. Phòng Tổng hợp 2. Phòng Kiểm toán Ngân sách 1 3. Phòng Kiểm toán Ngân sách 2 4. Phòng Kiểm toán Ngân sách 3 5. Phòng Kiểm toán Doanh nghiệp 6. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Phòng Tổng hợp a) Chức năng Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: lập kế hoạch công tác của đơn vị; kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; quản lý việc thực hiện kế hoạch kiểm toán và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; thẩm định kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán, báo cáo kiểm toán; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán; lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ kiểm toán; tổng hợp kết quả công tác của đơn vị, kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; công tác hành chính, tổ chức cán bộ; là đầu mối giúp lãnh đạo đơn vị quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng phân giao cho các phòng nghiệp vụ theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các phòng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn của đơn vị; chủ trì tổng hợp, lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; theo dõi tình hình việc thực hiện kế hoạch kiểm toán của đơn vị; thẩm định kế hoạch kiểm toán của các cuộc kiểm toán trình Kiểm toán trưởng xem xét trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt. Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán của các đoàn kiểm toán, tham mưu giúp Kiểm toán trưởng đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước phương án điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp; - Rà soát nhân sự các đoàn kiểm toán và tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập các đoàn kiểm toán, đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán để đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc kiểm toán do đơn vị thực hiện; - Giúp Kiểm toán trưởng thẩm định báo cáo kiểm toán của các tổ kiểm toán, báo cáo kiểm toán của các đoàn kiểm toán thuộc đơn vị trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập Hội đồng thẩm định cấp vụ về kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán, báo cáo kiểm toán; - Chủ trì cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán của đơn vị; - Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đoàn kiểm toán để tham mưu cho Kiểm toán trưởng trả lời các đề nghị, kiến nghị của các đơn vị được kiểm toán; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xem xét các ý kiến bảo lưu của kiểm toán viên và trưởng đoàn kiểm toán theo quy định; - Tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước; - Tổng hợp ý kiến của các phòng thuộc đơn vị về tình hình tài chính, ngân sách của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của các phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước; - Lập kế hoạch công tác chung của đơn vị và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác; tổng hợp, lập báo cáo kết quả công tác của đơn vị theo định kỳ; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xây dựng chương trình và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng làm đầu mối quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước; - Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị; quản lý, khai thác hồ sơ kiểm toán của đơn vị; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước; quản lý cơ sở vật chất được giao của đơn vị; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân công, phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước; làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - khen thưởng của đơn vị; - Quản lý công chức và người lao động của phòng; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 2. Phòng Kiểm toán ngân sách (Ngân sách 1, Ngân sách 2, Ngân sách 3) a) Chức năng Phòng Kiểm toán ngân sách có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các bộ, ngành, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng; - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán; - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện; - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán; - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước; - Phối hợp với Phòng Tổng hợp cho ý kiến về tình hình tài chính, ngân sách của các bộ, ngành, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán của phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước; - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước; - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước; - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng; - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 3. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án a) Chức năng Phòng Kiểm toán đầu tư dự án có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng; - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán; - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện; - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán;
| 2,054
|
3,639
|
- Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước; - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước; - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước; - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng; - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 4. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp a) Chức năng Phòng Kiểm toán doanh nghiệp có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng; - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán; - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện; - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán; - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước; - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước; - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước; - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng; - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib, công chức thuộc Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ % TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC VÀ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất. a) Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm bằng 0,5% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất gồm: Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật. b) Ngoài địa bàn và mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm được tính như sau: - Bằng 1% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với địa bàn các xã thuộc huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh. - Bằng 1,5% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với địa bàn các thị trấn thuộc huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh. - Bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh. c) Đơn giá thuê đất được xác định theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm. a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau: - Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 15% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. - Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng. b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt thêm này được xác định theo quy định tại điểm a khoản này. 3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai. a) Đối với diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính b) Đối với diện tích đất có mặt nước xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng. 4. Đơn giá thuê mặt nước. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 5. Các nội dung liên quan đến đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Xử lý tồn tại. Những dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất nhưng đơn giá thuê đất đang nộp cao hơn đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này, nếu người thuê đất có đề nghị bằng văn bản thì được thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này, thời điểm xác định lại và bắt đầu ổn định đơn giá thuê đất được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Những dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm phải xác định đơn giá mới hoặc xác định lại đơn giá cho kỳ ổn định tiếp theo mà thời điểm đơn giá thuê đất phải xác định trong giai đoạn 01/7/2014 đến 31/12/2014 nhưng đến nay chưa xác định đơn giá thuê đất, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tính hệ số điều chỉnh giá đất và áp dụng Bảng giá đất năm 2014 để xác định giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2015. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế Trà Vinh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính xem xét, xử lý hoặc tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./.
| 2,073
|
3,640
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC CẦU VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC CẦU TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân công, phân cấp, trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các chủ đầu tư, chủ quản lý, sử dụng cầu, đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC CẦU VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC CẦU TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định về phân công, phân cấp, trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Điều 18 Thông tư 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn (gọi tắt là Thông tư 12/2014/TT-BGTVT). b) Các vấn đề khác liên quan đến quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thực hiện theo quy định tại Thông tư 12/2014/TT-BGTVT và các quy định hiện hành của pháp luật. 2. Đối tượng áp dụng Quy định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Xác định chủ quản lý sử dụng cầu trên đường giao thông nông thôn 1. Đối với cầu thuộc sở hữu Nhà nước a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là chủ quản lý sử dụng cầu và thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu trên các tuyến đường do mình quản lý theo phân cấp. b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) là chủ quản lý sử dụng cầu và thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu trên các tuyến đường do mình quản lý theo phân cấp. 2. Đối với cầu thuộc sở hữu của cộng đồng dân cư, sở hữu tư nhân và các trường hợp không thuộc sở hữu Nhà nước, chủ sở hữu cầu là chủ quản lý sử dụng cầu. Trường hợp cộng đồng dân cư, tư nhân sau khi đầu tư xây dựng xong không đủ khả năng làm chủ quản lý sử dụng cầu thì cơ quan được phân công, phân cấp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ quản lý sử dụng cầu. 3. Trường hợp cầu được xây bằng nhiều nguồn vốn và từ sự đóng góp của cộng đồng dân cư, Nhà nước góp vốn hoặc hỗ trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân thì các bên thống nhất lựa chọn chủ quản lý sử dụng cầu. Điều 3. Trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu và phê duyệt quy trình quản lý vận hành khai thác cầu 1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải (Sở GTVT) a) Hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định về quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn tỉnh Khánh Hòa. b) Thỏa thuận với chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng cầu trên đường giao thông nông thôn về việc thẩm định quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu khi có đề nghị. c) Rà soát và tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác toàn bộ các cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn tỉnh, danh sách các cầu hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Tổ chức quản lý, vận hành khai thác hệ thống cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý. b) Trực tiếp lập (hoặc thuê tư vấn lập) quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình cầu trên đường giao thông nông thôn (thuộc thẩm quyền quản lý) đang sử dụng nhưng chưa có quy trình quản lý, vận hành khai thác. c) Thẩm định (có thỏa thuận với Sở GTVT), phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý. d) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư và các cơ quan trực thuộc trong việc thực hiện các trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác các cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn. e) Tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác các cầu, danh sách các cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý và gửi Sở GTVT. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức quản lý, vận hành khai thác hệ thống cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý. b) Trực tiếp lập (hoặc thuê tư vấn lập) quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình cầu trên đường giao thông nông thôn (thuộc thẩm quyền quản lý) đang sử dụng nhưng chưa có quy trình quản lý, vận hành khai thác. c) Thẩm định (có thỏa thuận với Sở GTVT), phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý. d) Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cộng đồng dân cư trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác cầu thuộc quyền sở hữu của cộng đồng dân cư theo quy định. e) Phát hiện và ngăn chặn các tổ chức, cá nhân phá hoại công trình cầu, phá hoại các công trình giao thông khác, xâm phạm hành lang an toàn đường bộ và các hành vi vi phạm các nội dung bị nghiêm cấm trên địa bàn xã, phường, thị trấn. g) Tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác các cầu, danh sách các cầu trên địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý. 4. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư sở hữu cầu (bao gồm cả sở hữu tư nhân và các trường hợp không thuộc sở hữu Nhà nước) a) Tổ chức quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn do cộng đồng làm chủ quản lý sử dụng cầu. b) Trực tiếp lập (hoặc thuê tư vấn lập) quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình cầu trên đường giao thông nông thôn (thuộc thẩm quyền quản lý) đang sử dụng nhưng chưa có quy trình quản lý, vận hành khai thác. c) Thẩm định (có thỏa thuận với Sở GTVT), phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý. d) Thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân và cơ quan nhà nước có thẩm quyền các cấp trong quản lý, vận hành khai thác cầu để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho công trình, phòng chống tai nạn; báo cáo khó khăn vướng mắc trong quản lý, vận hành khai thác cầu cho Ủy ban nhân dân cấp xã. e) Phát hiện và ngăn chặn các tổ chức, cá nhân phá hoại công trình cầu, phá hoại các công trình giao thông khác, xâm phạm hành lang an toàn đường bộ và các hành vi vi phạm các nội dung bị nghiêm cấm; đồng thời, trình báo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Trên cơ sở Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công, phân cấp, trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng cầu tổ chức thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác cầu theo phân cấp. 2. Sở GTVT có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương, các chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng cầu trên toàn tỉnh tổ chức quản lý, vận hành khai thác cầu; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình tổ chức thực hiện Quy định này. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức bộ phận quản lý, vận hành khai thác cầu; hướng dẫn các xã, phường, thị trấn và chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng cầu trên địa bàn. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quy định này; các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở GTVT để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.
| 2,077
|
3,641
|
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC PHẨM CHẤT, ĐẠO ĐỨC PHỤ NỮ VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC (GIAI ĐOẠN 2010 - 2015) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015 Thực hiện Quyết định số 5955/QĐ-UBND ngày 07/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch triển khai Đề án “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (giai đoạn 2010-2015) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2015, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện tiểu Đề án 3: Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên các phương tiện thông tin đại chúng (giai đoạn 2010 - 2015) như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định 343/QĐ-TTg ngày 12/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (giai đoạn 2010 - 2015). Đồng thời thực hiện quyết định số 5955/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 07/12/2011 trên địa bàn TP.HCM. Tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện tiểu Đề án 3: Tuyên truyền giáo dục, phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên các phương tiện truyền thông đại chúng (giai đoạn 2010-2015) có hiệu quả trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Định hướng các giá trị đạo đức, phẩm chất phụ nữ Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội trong thời kỳ mới. Việc thực hiện tiểu Đề án 3 gắn với các phong trào thi đua yêu nước trong từng thời kỳ, phát huy vai trò của các phụ nữ, quần chúng nhân dân, các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong việc xây dựng, gìn giữ, phát huy phẩm chất, đạo đức tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. Tiểu đề án 3 góp phần khắc phục những hạn chế, bất cập hiện nay trong công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam. II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN 1. Yêu cầu chung: a. Đề cao các giá trị đạo đức truyền thống, phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam được xây dựng, giữ gìn và phát huy qua nhiều thế hệ, nhiều giai đoạn phát triển của đất nước, đồng thời không ngừng hình thành, phát triển những phẩm chất tiên tiến phù hợp với các yêu cầu của sự đổi mới đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, từng bước góp phần tạo dựng hình ảnh người phụ nữ Việt Nam hiện đại. Hướng tới mục tiêu nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của người dân, cộng đồng, xã hội, đặc biệt là phụ nữ trong việc giữ gìn, phát huy và xây dựng phẩm chất, đạo đức tốt đẹp của con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. b. Tiêu chí xây dựng người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; có lòng yêu nước, có sức khỏe, có trí thức, kỹ năng nghề nghiệp; năng động, sáng tạo; có lối sống văn hóa và lòng nhân hậu. c. Lồng ghép việc triển khai thực hiện kế hoạch với thực hiện các chủ trương của Đảng, nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề văn hóa, giáo dục; Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước “Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”. 2. Nội dung trọng tâm tuyên truyền trong năm 2015: - Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 về “Tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới”, nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền,vận động phụ nữ tham gia bảo vệ chủ quyền và an ninh biên giới. - Tuyên truyền về việc 141 Nhà giáo nữ được phong tặng chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư năm 2014. Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước vừa công bố quyết định số 06/QĐ-HĐCDGSNN ngày 21/1/2015, công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư năm 2014 cho 644 nhà giáo, trong đó có 3/59 nữ Giáo sư (5.08%) và 138/585 nữ Phó Giáo sư (23.59%). - Tuyên truyền sâu rộng ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và khởi nghĩa Hai Bà Trưng, truyền thống của phụ nữ Việt Nam; vai trò của phụ nữ trong gia đình, cộng đồng, trong xã hội. - Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, phụ nữ cả nước nói chung và phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh nói riêng phát huy truyền thống Hai Bà Trưng; tích cực chủ động thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đơn vị; thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác Hội, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh. - Phẩm chất người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước được tổng quát hoá thành 4 chuẩn mực đạo đức: Tự tin, Tự trọng, Trung hậu, Đảm đang. Chú trọng công tác tuyên truyền tại cơ sở, nâng cao nhận thức của hội viên, phụ nữ, quan tâm các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho phụ nữ, nhất là phụ nữ nghèo, phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; nắm tình hình tư tưởng hội viên, phụ nữ. Năm 2015 là năm kỷ niệm nhiều ngày lễ lớn của đất nước và của Hội LHPN Việt Nam, năm tổ chức Hội nghị điển hình tiên tiến các cấp và Đại hội thi đua yêu nước Hội LHPN Việt Nam lần thứ III; là thời điểm các cấp Hội tập trung phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ do Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XI đề ra, chủ đề công tác Hội: “Phụ nữ Việt Nam thi đua giúp nhau xây dựng gia đình hạnh phúc 5 không 3 sạch, chung sức xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Nhiệm vụ trọng tâm của các cấp Hội trong năm 2015 đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, tập trung tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội để tập hợp các tầng lớp phụ nữ; đẩy mạnh Cuộc vận động xây dựng gia đình 5 không 3 sạch, chủ động góp phần xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh; tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền... III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Có kế hoạch chung và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. - Thông qua giao ban báo chí hàng tuần, Sở Thông tin và Truyền thông nhắc nhở các cơ quan báo đài tích cực thực hiện kế hoạch đã đề ra. - Phối hợp cùng các cơ quan có liên quan, kịp thời cung cấp thông tin cho báo chí về những hoạt động xoay quanh việc thực tiểu Đề án 3. - Hàng quý họp giao ban với một số cơ quan báo chí chủ lực của thành phố nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đề án. 2. Báo chí thành phố. 2.1. Yêu cầu chung. - Các cơ quan báo, đài của thành phố tăng cường các chuyên trang, chuyên mục, thời lượng phát sóng... để tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân. - Các cơ quan báo chí của thành phố phải có tin bài về các vấn đề có liên quan. 2.2. Hình thức tuyên truyền. - Tiếp tục phát huy các hình thức tuyên truyền có hiệu quả trong thời gian qua, nghiên cứu đưa ra những hình thức mới nhằm tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân. Các cơ quan báo, đài thành phố tiếp tục tổ chức thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, các tác phẩm, kịch bản tuyên truyền với nội dung và hình thức phong phú, phù hợp. - Đẩy mạnh tuyên truyền về cuộc vận động trên các trang thông tin điện tử, báo điện tử của các cơ quan báo, đài thành phố, trang web của Sở Thông tin và Truyền thông; các trang thông điện tử của thành phố; các bản tin của các cơ quan, Quận - Huyện. - Đài truyền hình thành phố, Đài tiếng nói nhân dân thành phố dành thời lượng phát sóng, phát hình các phóng sự, các tiểu phẩm ngắn, các câu chuyện truyền thanh phù hợp để tuyên truyền ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa với 4 chuẩn mực đạo đức: Tự tin, Tự trọng, Trung hậu, Đảm đang. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÉP VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG NĂM 2015 Thời gian qua, công tác bảo vệ phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An được sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt, có hiệu quả của các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương, được người dân tham gia hưởng ứng tích cực. Đời sống người dân làm nghề rừng đã có bước cải thiện đáng kể, vai trò trách nhiệm của các lực lượng chức năng và các chủ rừng được nâng lên. Do vậy, tình hình an ninh rừng trên địa bàn tỉnh cơ bản được giữ vững, độ che phủ của rừng cuối năm 2014 đạt 54,6%. Tuy vậy, công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) vẫn chưa đảm bảo vững chắc; tình trạng chặt phá rừng tự nhiên để lấy đất trồng rừng; việc khai thác lâm sản trái phép tại một số khu rừng đặc dụng, phòng hộ, vùng giáp ranh với nước bạn Lào, giáp ranh tỉnh Thanh Hóa, khu vực rừng hai bên tuyến đường vành đai biên giới đang xảy ra; cháy rừng vẫn thường xảy ra tại các địa phương có rừng thông nhựa, nguyên nhân cơ bản do lỗi chủ quan, mâu thuẫn nội bộ..., song đến nay chưa điều tra được thủ phạm để xử lý dứt điểm. Để chủ động thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm hại tài nguyên rừng và thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, các đơn vị chủ rừng thực hiện nghiêm túc một số nhiệm vụ sau đây: 1. Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị (gọi tắt là UBND cấp huyện): Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm, các đơn vị chủ rừng, UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt phá rừng trái phép và PCCCR năm 2015 tập trung một số nhiệm vụ chính sau đây: a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý bảo vệ rừng, PCCCR đến tận cộng đồng dân cư thôn, bản và các tầng lớp thanh thiếu niên học sinh sống gần rừng và ven rừng, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư thôn bản, đồng thời phát động phong trào quần chúng nhân dân tích cực, tự giác tham gia bảo vệ rừng, phòng, chữa cháy rừng;
| 2,095
|
3,642
|
b) Tập trung chỉ đạo các biện pháp chống chặt phá rừng trái phép tại các khu rừng tự nhiên có trữ lượng lớn như Vườn quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt và các Ban quản lý rừng phòng hộ, các khu rừng có đường vành đai biên giới đi qua. Trong đó chủ động các biện pháp tuần tra, trinh sát, chốt chặn, bảo vệ rừng tại gốc. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng bảo vệ rừng, thành lập các Đoàn liên ngành để tổ chức truy quét khai thác lâm sản trái phép, xử lý nghiêm các chủ đầu nậu, tổ chức kinh doanh, khai thác, chế biến, buôn bán lâm sản trái phép. c) Rà soát toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lý theo Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và diện tích khoán bảo vệ rừng theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh. Kiểm tra xử lý nghiêm, đúng pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sử dụng đất rừng được giao không đúng mục đích, chuyển nhượng, chuyển đổi bất hợp pháp, lợi dụng chủ trương cải tạo rừng nghèo kiệt để trục lợi, cải tạo rừng không đúng đối tượng. Kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán bảo vệ rừng đối với tổ chức, cá nhân đã nhận khoán bảo vệ rừng nhưng thiếu trách nhiệm, để rừng bị chặt phá, vi phạm quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. d) Tăng cường các biện pháp PCCCR, chỉ đạo các đơn vị chủ rừng tổ chức phát dọn, xử lý thực bì vệ sinh rừng, xây dựng đường băng trắng cản lửa, duy tu bảo dưỡng các công trình PCCCR; quản lý chặt chẽ các hoạt động liên quan đến cháy rừng như phát nương làm rẫy, đốt củi lấy than, khai thác mật ong, việc thăm viếng của du khách…; Củng cố, kiện toàn lực lượng chữa cháy rừng các cấp, đồng thời tổ chức tập huấn, diễn tập chữa cháy, ký cam kết PCCCR trong cộng đồng dân cư thôn, bản với chính quyền địa phương cấp xã, hạt Kiểm lâm, chủ rừng. e) Chỉ đạo thực hiện tốt phương án phối hợp bảo vệ rừng giữa các lực lượng Kiểm lâm, Chủ rừng, Chính quyền cấp xã với lực lượng Quân sự, Biên phòng. Tổ chức ký kết hiệp đồng lực lượng tham gia chữa cháy giữa UBND huyện, Chủ rừng với các đơn vị Quân sự, Biên phòng đóng quân trên địa bàn. f) Chỉ đạo thực hiện nghiêm chế độ thường trực canh phòng lửa rừng. Trong những thời kỳ dự báo cháy rừng từ cấp III trở lên, yêu cầu tất cả các đơn vị Kiểm lâm, Chủ rừng phải duy trì chế độ thường trực 24/24h hàng ngày, sẵn sàng lực lượng, phương tiện kỹ thuật để ứng cứu các tình huống cháy rừng xảy ra. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT: a) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, các đơn vị chủ rừng tăng cường các biện pháp tuần tra, chống chặt phá rừng trái phép, kiểm tra kiểm soát lâm sản, giám sát chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp, cải tạo rừng nghèo kiệt, xử lý nghiêm những hành vi, vi phạm các quy định về quản lý bảo vệ rừng. b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án PCCCR trên phạm vi toàn tỉnh. Chỉ đạo các lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách thực hiện nghiêm chế độ trực ban 24/24h hàng ngày để tiếp nhận xử lý thông tin cháy rừng; làm tốt công tác tuyên truyền, cảnh báo cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng; tham mưu tổ chức chữa cháy rừng, khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra. c) Chỉ đạo công tác phát dọn, xử lý thực bì vệ sinh rừng, xây dựng đường băng trắng cản lửa, quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác nhựa thông đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và an toàn tuyệt đối về PCCCR. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức các đoàn kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, PCCCR tại các địa phương và chủ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Nếu phát hiện vi phạm các quy định về quản lý bảo vệ rừng, PCCCR thì lập hồ sơ xử lý nghiêm trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan. 3. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và Bộ đội Biên phòng tỉnh: a) Có văn bản chỉ đạo giao nhiệm vụ cho Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện, các Đồn Biên phòng, các đơn vị quân sự đóng quân trên địa bàn các huyện, thành, thị chủ động phối hợp với Chính quyền địa phương, hạt Kiểm lâm, chủ rừng làm tốt công tác chống chặt phá rừng trái phép và chữa cháy rừng. b) Chỉ đạo các đơn vị hiệp đồng đảm bảo về quân số, phương tiện kỹ thuật với các địa phương và chủ rừng trong việc huy động lực lượng Quân sự, Biên phòng tham gia chữa cháy rừng. c) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, thực hành diễn tập tình huống, chuẩn bị phương án đảm bảo lực lượng, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và hậu cần sẵn sàng ứng cứu trong trường hợp xảy ra cháy rừng. d) Chỉ đạo các Đồn Biên phòng thuộc các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương và Quế Phong phối hợp chặt chẽ với hạt Kiểm lâm, chủ rừng tăng cường công tác tuần tra rừng, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vào rừng khai thác gỗ, vận chuyển, buôn bán lâm sản trái phép gắn với việc bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới. 4. Công An tỉnh, Cảnh sát PC&CC tỉnh: Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ, Công an các huyện tổ chức lực lượng sẵn sàng ứng cứu chữa cháy rừng; kiểm tra điều kiện an toàn phòng cháy đối với các khu rừng trọng điểm. Phối hợp với Chính quyền địa phương các Hạt Kiểm lâm, chủ rừng, lập các chuyên án, chủ động tấn công, trấn áp bọn lâm tặc có những hành vi khai thác, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, chế biến lâm sản trái phép, chống người thi hành công vụ; điều tra làm rõ nguyên nhân, truy tìm thủ phạm gây ra các vụ cháy rừng do lỗi cố ý để xử lý nghiêm nhằm giáo dục, phòng ngừa, răn đe. 5. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu đề xuất UBND tỉnh cấp hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh phục vụ cho công tác bảo vệ rừng và PCCCR, trong đó ưu tiên nguồn kinh phí phát dọn thực bì cho các đơn vị địa phương có diện tích rừng thông nhựa lớn, nguy cơ cháy rừng cao và các địa phương có diện tích rừng tự nhiên lớn cần phải tập trung bảo vệ. 6. Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An: Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng. Ban hành văn bản chỉ đạo các Đài phát thanh truyền hình cấp huyện thực hiện tuyên truyền công tác bảo vệ và phát triển rừng; cảnh báo cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng; đưa tin bài về các hoạt động khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng rừng, chống chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng để nêu gương học tập. 7. Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Chỉ đạo các cơ sở Đoàn các địa phương và trường học triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức về công tác PCCCR. Phát động phong trào thi đua, ký cam kết làm tốt công tác PCCCR, thành lập các tổ đội tham gia chữa cháy rừng tại các địa phương, triển khai các hoạt động hè tình nguyện thu gom vật liệu cháy tại các khu rừng trọng điểm của tỉnh. 8. Các thành viên Ban chỉ đạo kế hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh: Theo chức năng nhiệm vụ được giao, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng theo địa bàn được phân công phụ trách. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và thủ trưởng các cơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình để phối hợp chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẢNG NAM VÀ CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Luật BHYT số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013 ngày 16/11/2013; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Chương trình số 23-CTr/TU ngày 05/3/2013 của Tỉnh ủy Quảng Nam về thực hiện Nghị Quyết số 21 của Bộ Chính trị; Căn cứ Kế hoạch 1436/KH-UBND ngày 26/4/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc thực hiện Nghị Quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020; Thực hiện Quy chế phối hợp số 5423/QCPH-BHXH-TCT ngày 31/12/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thuế; Bảo hiểm xã hội Quảng Nam và Cục Thuế tỉnh Quảng Nam thống nhất Quy chế phối hợp công tác với các nội dung sau: Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định cụ thể việc phối hợp công tác và trao đổi thông tin giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi chung là hai cơ quan), bao gồm: 1. Trao đổi thông tin về tổ chức và cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tham gia đóng các khoản BHXH bắt buộc và nộp thuế (gọi chung là tổ chức trả thu nhập) để phối hợp thu các khoản BHXH bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là BHXH) và quản lý thu thuế. 2. Trao đổi thông tin về kết quả thanh tra, kiểm tra và phối hợp công tác thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức trả thu nhập trong việc thu BHXH và thu thuế. 3. Trao đổi mã số thuế để sử dụng trong quản lý tổ chức trả thu nhập tham gia BHXH.
| 2,048
|
3,643
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với BHXH tỉnh Quảng Nam, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam và các đơn vị trực thuộc của hai cơ quan ở huyện, thành phố (gọi chung là huyện). Điều 3. Nguyên tắc phối hợp, trao đổi: 1. Việc trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa hai cơ quan phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý thu BHXH, quản lý thuế trong từng thời kỳ của mỗi cơ quan, phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Việc trao đổi thông tin phải đảm bảo kịp thời, chính xác và đầy đủ theo yêu cầu của mỗi cơ quan. 3. Nội dung thông tin và phối hợp công tác giữa hai cơ quan được quản lý theo quy định của Luật BHXH, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm, Luật Quản lý thuế và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, chỉ được sử dụng trong lĩnh vực quản lý BHXH và quản lý thuế. Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 Điều 4. Thông tin trao đổi giữa hai cơ quan. 1. Thông tin do cơ quan BHXH cung cấp bao gồm: 1.1. Số lượng tổ chức trả thu nhập tham gia BHXH, số lao động tham gia BHXH; 1.2. Số tiền đóng BHXH; 1.3. Số tiền nợ BHXH; 1.4. Tổ chức trả thu nhập nợ BHXH; 1.5. Thông tin khác theo đề nghị của cơ quan Thuế. 2. Thông tin do cơ quan thuế cung cấp bao gồm: 2.1. Thông tin về tổ chức trả thu nhập: - Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; - Tình hình hoạt động của tổ chức trả thu nhập; tổ chức trả thu nhập thành lập mới, giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh. 2.2. Số lượng người lao động trong tổ chức trả thu nhập. 2.3. Tiền trích BHXH bắt buộc mà tổ chức trả thu nhập tính vào chi phí để tính thuế. 2.4. Danh sách người lao động trong tổ chức trả thu nhập. 3. Nội dung thông tin chi tiết trao đổi, cung cấp của mỗi bên theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này. Điều 5. Đầu mối trao đổi, phương thức trao đổi thông tin. 1. Đầu mối trao đổi thông tin Việc trao đổi, cung cấp thông tin do BHXH Quảng Nam, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; cơ quan BHXH và cơ quan Thuế huyện, thành phố thực hiện. 2. Phương thức trao đổi thông tin 2.1. Trao đổi thông tin theo hệ thống kết nối tự động: - BHXH tỉnh Quảng Nam và Cục Thuế xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung, phối hợp kết nối, trao đổi thông tin. - Thông tin trao đổi thường xuyên hoặc định kỳ được quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này. 2.2. Trao đổi thông tin trực tiếp bao gồm: - Văn bản, tài liệu chứa đựng các nội dung thông tin liên quan; - Bảng (file) dữ liệu được định dạng theo các biểu mẫu, việc trao đổi sử dụng địa chỉ e-mail; - Thông qua các buổi làm việc, hội nghị, hội thảo giữa hai cơ quan. Mục 2: PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU BHXH VÀ THU THUẾ Điều 6. Sử dụng mã số thuế và chữ ký số để quản lý tổ chức trả thu nhập 1. Cơ quan Thuế triển khai cấp mã số thuế đối với tổ chức trả thu nhập theo quy định và phối hợp trao đổi để cơ quan BHXH sử dụng trong quản lý đơn vị tham gia BHXH. 2. Trên cơ sở quá trình cấp sử dụng mã số thuế trong việc quản lý thu thuế và thu các khoản BHXH, do cấp trên ban hành, BHXH Quảng Nam và Cục Thuế xây dựng quy trình cấp, sử dụng mã số thuế trong việc quản lý thu thuế và thu các khoản BHXH đối với tất cả các tổ chức trả thu nhập tham gia BHXH. 3. Tổ chức trả thu nhập được sử dụng chữ ký số khai thuế để khai tham gia BHXH. Điều 7. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra 1. Hàng năm căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được duyệt, cơ quan thuế cung cấp danh sách tổ chức trả thu nhập phải thanh tra, kiểm tra cho cơ quan BHXH cùng cấp. Cơ quan BHXH cung cấp số liệu đóng BHXH của đơn vị được thanh tra, kiểm tra cho cơ quan thuế. 2. Sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan BHXH tình hình trích, nộp BHXH của đơn vị. 3. Trong quá trình làm thủ tục BHXH phát hiện các đơn vị có dấu hiệu vi phạm, cơ quan BHXH thông báo với cơ quan thuế để lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra. 4. Trường hợp cần thiết BHXH Quảng Nam và Cục Thuế phối hợp thành lập đoàn thanh tra chuyên ngành để thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về BHXH và thuế đối với tổ chức trả thu nhập. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của BHXH Quảng Nam và Cục Thuế tỉnh Quảng Nam 1. Phòng Thu của BHXH Quảng Nam, Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam là hai đầu mối chủ trì của hai Bên, chịu trách nhiệm: 1.1. Phổ biến, hướng dẫn đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện Quy chế. 1.2. Thực hiện các nội dung phối hợp quản lý thu nợ BHXH và nợ thuế. 1.3. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các nội dung thông tin cần trao đổi theo phụ lục 01 và phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế phù hợp với thực tế quản lý, hệ thống thông tin và yêu cầu quản lý của từng Bên. 2. Phòng Công nghệ Thông tin (CNTT) BHXH Quảng Nam và Phòng Tin học Cục Thuế tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm: 2.1. Trên cơ sở hệ thống, cơ sở dữ liệu của Ngành để chuẩn hóa dữ liệu, để ứng dụng kết nối, chia sẻ thông tin giữa hai bên. 2.2. Đảm bảo việc trao đổi, cung cấp thông tin được kịp thời, thông suốt. 2.3. Phân công, phân cấp, cấp quyền tiếp nhận, trao đổi thông tin, khai thác và sử dụng thông tin đúng quy định. 3. Các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và các đơn vị trực thuộc Cục Thuế theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với các đơn vị được giao đầu mối chủ trì để thực hiện các nội dung trong Quy chế phối hợp. 4. BHXH huyện, thành phố và Chi cục Thuế huyện, thành phố chịu trách nhiệm: Căn cứ Quy chế này, xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa BHXH huyện và Chi cục thuế huyện, thành phố để thực hiện trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa hai bên trên địa bàn huyện, thành phố đúng quy định. Điều 9. Chế độ giao ban, tổng kết 1. Định kỳ 6 tháng, cơ quan BHXH và cơ quan Thuế cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức đánh giá kết quả phối hợp, kiến nghị, xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh, thống nhất kế hoạch phối hợp kỳ tiếp theo. 2. Hàng năm, theo hình thức luân phiên, BHXH Quảng Nam và Cục Thuế tỉnh Quảng Nam tổ chức đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế. Điều 10. Hiệu lực thi hành: Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc BHXH Quảng Nam và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Nam sẽ trao đổi ý kiến để có sự vận dụng linh hoạt hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH – CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NAM PHỤ LỤC 1 DANH MỤC THÔNG TIN CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NAM TRAO ĐỔI, CUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp số: 01/QCPH-BHXH-CT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bảo hiểm xã hội Quảng Nam và Cục thuế tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH - CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NAM PHỤ LỤC 2 DANH MỤC THÔNG TIN DO BHXH TỈNH QUẢNG NAM TRAO ĐỔI, CUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp số: 01/QCPH-BHXH-CT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bảo hiểm xã hội QuảngNam và Cục thuế tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 12/TTr-TTr ngày 08/01/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1522/STP-KSTTHC ngày 17/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 03 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An. (Tham khảo, tải về tại trang điện tử Cải cách thủ tục hành chính: www.cctthc.longan.gov.vn) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An) PHẦN I DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỦA TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 1. Thủ tục giải quyết khiếu nại 1. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại Nếu khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ tịch UBND cấp huyện theo Điều 18 Luật Khiếu nại, người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền. * Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do. * Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại
| 2,079
|
3,644
|
Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm: + Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm đo mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. + Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. * Bước 4: Tổ chức đối thoại Đại diện cơ quan giải quyết trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại. Khi đối thoại, đại diện cơ quan có thẩm quyền nêu rõ nội dung cân đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. * Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và trong thời hạn 3 ngày làm việc và gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan quản lý cấp trên. - Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại; + Các tài liệu khác có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Theo Điều 28 Luật Khiếu nại: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện. Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện; phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện. - Kết quả thực hiện TTHC: quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại và các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo Điều 2, Điều 8 và Điều 11 Luật Khiếu nại + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật Khiếu nại. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Khiếu nại, Nghị định số 75/2012/NĐ- CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. 2. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp huyện - Trình tự thực hiện * Bước 1: Tiếp nhận đơn Nếu khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện theo Điều 18 Luật Khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan. * Bước 2: Thụ lý đơn Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do. * Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu nại. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. * Bước 4: Tổ chức đối thoại Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan có thẩm quyền tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại. Khi đối thoại, đại diện cơ quan thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. * Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại có các nội dung: ngày, tháng, năm ra quyết định; tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; kết quả đối thoại; căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính; việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có); quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại lần 2, gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến. Ủy ban nhân dân huyện công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau đây: công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; niêm yết tại trụ sở cơ quan; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. - Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định tại Điều 43, Luật Khiếu nại: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu + Các tài liệu khác có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Theo Điều 37, Luật Khiếu nại: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
| 2,075
|
3,645
|
- Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND huyện; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện, các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện. - Kết quả thực hiện TTHC: quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại và các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo Điều 36, Luật Khiếu nại: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Khiếu nại, Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …..ngày ….. tháng ….. năm…. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi .................................................................................................................. (1) Họ và tên: ……………………………………………(2); Mã số hồ sơ: ………………….(3) Địa chỉ:........................................................................................................................ Khiếu nại ................................................................................................................. (4) Nội dung khiếu nại .................................................................................................... (5) ................................................................................................................................... (Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại, - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …..ngày ….. tháng ….. năm…. GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ..................................................................................... (1) Địa chỉ: ................................................................................................................ (2) Số CMND: …………………………………….Cấp ngày .........tháng ……..năm …. Nơi cấp: ................................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền .................................................................................. Địa chỉ: .................................................................................................................... Số CMND: ……………………………………. Cấp ngày .........tháng ……..năm …. Nơi cấp: ................................................................................................................... Nội dung ủy quyền: ............................................................................................... (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). II. Thủ tục giải quyết tố cáo 1. Giải quyết tố cáo tại cấp huyện - Trình tự thực hiện * Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo: khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau: + Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày; + Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo: cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập đoàn xác minh tố cáo hoặc tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm trưởng đoàn xác minh hoặc tổ trưởng tổ xác minh (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh...(Theo quy định tại các Điều từ Điều 12 - Điều 20 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo). * Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Thanh tra huyện ban hành kết luận nội dung tố cáo. * Bước 4: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo: ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, chủ tịch UBND huyện phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ. * Bước 5: Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo. Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ: + Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ. + Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau: · Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo; · Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo theo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo. - Cách thức thực hiện: + Tố cáo trực tiếp; + Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm: + Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; quyết định thụ lý, quyết định thành lập tổ xác minh; kế hoạch xác minh tố cáo; báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo. + Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Điều 21 Luật Tố cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. - Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện; phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện. - Kết quả thực hiện TTHC: kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn tố cáo và các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy định tại Thông tư số 06/2013/TT- TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo: người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây: + Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới; + Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; + Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Tố cáo 2011; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.
| 2,079
|
3,646
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …..ngày ….. tháng ….. năm…. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: …………………………(1) Tên tôi là: ........................................................................................................................ Địa chỉ:............................................................................................................................ Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: .................................................. ................................................................................................................................... (2) Nay tôi đề nghị: ............................................................................................................ (3) ....................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH LONG AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 14/TTr-TTr ngày 08/01/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1522/STP-KSTTHC ngày 17/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 03 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Long An. (Tham khảo, tải về tại trang điện tử Cải cách thủ tục hành chính: www.cctthc.longan.gov.vn) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An) Phần I DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH LONG AN I. Thủ tục giải quyết khiếu nại 1. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh - Trình tự thực hiện * Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại Nếu khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của giám đốc sở, chủ tịch UBND cấp tỉnh theo Điều 20, 21 Luật Khiếu nại, người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền. * Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do. * Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm: + Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nêu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. + Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. * Bước 4: Tổ chức đối thoại (nếu cần thiết) Đại diện cơ quan giải quyết trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại. Khi đối thoại, đại diện cơ quan có thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. * Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc sở ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và trong thời hạn 3 ngày làm việc và gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan quản lý cấp trên. - Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại; + Các tài liệu khác có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Theo Điều 28 Luật Khiếu nại: thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết, ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, giám đốc sở; + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh, thanh tra sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, sở. - Kết quả thực hiện TTHC: quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại và các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo Điều 2, Điều 8 và Điều 11 Luật Khiếu nại + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật Khiếu nại. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Khiếu nại, Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- …………., ngày .... tháng .... năm……….. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi:………………………………………………………………………………………(1) Họ và tên:…………………………………………….(2); Mã số hồ sơ:…………….........(3) Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………… Khiếu nại ……………………………………………………………………………………..(4) Nội dung khiếu nại……………………………………………………………………………(5) …………………………………………………………………………………………………… (Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại, - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------------------- …………, ngày…..tháng…..năm……… GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền:………………………………………………………………….(1) Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………(2) Số CMND: …………………………………..Cấp ngày……………tháng……….năm……… Nơi cấp:…………………………………………………………………………………………… Họ và tên người được ủy quyền……………………………………………………………….. Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………. Số CMND:………………………………..Cấp ngày…………….tháng………năm…………. Nơi cấp:…………………………………………………………………………………………… Nội dung ủy quyền:……………………………………………………………………………(3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.
| 2,078
|
3,647
|
(3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). 2. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận đơn Nếu khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở theo Điều 20, 21 Luật Khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan. * Bước 2: Thụ lý đơn Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do. * Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu nại. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. * Bước 4: Tổ chức đối thoại Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan có thẩm quyền tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có Liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại. Khi đối thoại, đại diện cơ quan thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. * Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch tỉnh, giám đốc sở ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại có các nội dung: ngày, tháng, năm ra quyết định; tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; kết quả đối thoại; căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính; việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có); quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại lần 2, gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến. Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau đây: công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; niêm yết tại trụ sở cơ quan; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. - Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định tại Điều 43, Luật Khiếu nại: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu + Các tài liệu khác có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Theo Điều 37, Luật Khiếu nại: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, giám đốc sở. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thuộc các sở. - Kết quả thực hiện TTHC: quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại và các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo Điều 36, Luật Khiếu nại: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại. + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. +Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Khiếu nại, Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ………., ngày .... tháng .... năm............ ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ……………………………………………………………………………………(1) Họ và tên:…………………………………………………….(2); Mã số hồ sơ: ….……...(3) Địa chỉ:……………………………………………………………………………………….… Khiếu nại ……………………………………………………………………………………(4) Nội dung khiếu nại………………………………………..……………………………….(5) …………………………………………………………………………………………………… (Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại, - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có); CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ……….., ngày…….tháng…….năm………… GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền:…………………………………………………………………..(1) Địa chỉ:………………………………………………………………………………………....(2) Số CMND:………………………………Cấp ngày ...................tháng…………..năm……… Nơi cấp:…………………………………………………………………………………………… Họ và tên người được ủy quyền.……………………………………………………………… Địa chỉ:…………………………..……………………………………………………………….. Số CMND: .………………………………Cấp ngày ....................tháng………….năm …… Nơi cấp: ……………………………..…………………………………………………………… Nội dung ủy quyền: …………..………………………………………………………………(3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). II. Thủ tục giải quyết tố cáo 1. Giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo: khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau: + Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày; + Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
| 2,082
|
3,648
|
* Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo: chủ tịch UBND cấp tỉnh và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập đoàn xác minh tố cáo hoặc tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm trưởng đoàn xác minh hoặc tổ trưởng tổ xác minh (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh...(Theo quy định tại các điều từ Điều 12- Điều 20 của Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/201 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo). * Bước 3: kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, chủ tịch UBND tỉnh hoặc thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành kết luận nội dung tố cáo. * Bước 4: xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo: ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, chủ tịch UBND tỉnh hoặc thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều 24 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ. * Bước 5: công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo. Theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ: + Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ. + Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau: ● Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo. ● Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo theo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo. - Cách thức thực hiện: + Tố cáo trực tiếp; + Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm: + Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; quyết định thụ lý, quyết định thành lập tổ xác minh; kế hoạch xác minh tố cáo; báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo. + Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: theo quy định tại Điều 21 Luật Tố cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. - Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân, - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh, giám đốc sở. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở; cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thuộc các sở. - Kết quả thực hiện TTHC: kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn tố cáo và các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo: người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây: + Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới; + Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; + Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điêu kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm. - Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Tố cáo 2011; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ………., ngày ………tháng ……năm………… ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: …………………………………..(1) Tên tôi là: ……………………………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………… Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ………………………………… …………………………………………………………………………………………………(2) Nay tôi đề nghị:………………………………………………………………………………(3) …………………………………………………………………………………………………. Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC LẬP VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu (sau đây viết tắt là quy hoạch) đã được các sở, ban, ngành, địa phương quan tâm lập mới, rà soát, điều chỉnh, bổ sung theo quy định. Từ đó đã tạo nhiều chuyển biến tích cực, công tác quy hoạch từng bước đi vào nề nếp, trở thành công cụ quản lý vĩ mô có hiệu quả. Tuy nhiên, công tác lập và quản lý quy hoạch phát triển trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số bất cập, hạn chế. Số lượng các loại quy hoạch được triển khai lập có xu hướng gia tăng nhất là các loại quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu nhưng chất lượng không cao chưa thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành. Nhiều quy hoạch sản phẩm được lập chưa phù hợp với cơ chế thị trường; có quy hoạch trong cùng lĩnh vực nhưng lại được tách riêng nhiều loại; nhiều lĩnh vực chỉ cần lập đề án, chương trình phát triển hoặc xây dựng tiêu chí để quản lý, nhưng lại lập thành quy hoạch. Nhiêu quy hoạch thiếu sự liên kết, mâu thuẫn, chồng chéo làm giảm hiệu lực, hiệu quả quy hoạch; thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn ngắn hạn, chất lượng thấp, điều chỉnh nhiều; quy hoạch thiếu tính khả thi, chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng cũng như nguồn lực thực hiện; công tác tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chưa hợp lý, thiếu tính khách quan, nhiều khâu bị buông lỏng; trình tự lập quy hoạch chưa chặt chẽ theo các quy định hiện hành. Để khắc phục những tồn tại nêu trên, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung như sau: 1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan được giao chủ dự án lập quy hoạch: a) Rà soát, điều chỉnh nội dung các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội của các huyện, thị xã, thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phải đảm bảo tính lâu dài về quốc phòng và an ninh; đảm bảo tính liên kết vùng, liên kết phát triển trong các quy hoạch. b) Lựa chọn các đơn vị tư vấn có đủ năng lực để lập quy hoạch, nâng cao chất lượng dự báo tình hình và định hướng phát triển. c) Tăng cường công tác thẩm định, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch; bố trí cán bộ có năng lực và trình độ để tổ chức thực hiện tốt quy hoạch và nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch.
| 1,867
|
3,649
|
d) Tăng cường công tác giám sát thực hiện các quy hoạch để bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa các quy hoạch. đ) Thực hiện công bố, thông báo công khai các quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành. e) Định kỳ báo cáo kết quả việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. g) Rà soát, đăng ký danh mục lập quy hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 01 hàng năm để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Danh mục dự án quy hoạch. h) Chịu trách nhiệm về nội dung quy hoạch, phải đảm bảo tính liên kết, tránh mâu thuẫn, chồng chéo làm giảm hiệu lực hiệu quả quy hoạch; xác định thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn phù hợp với quy định; giám sát nội dung quy hoạch đảm bảo chất lượng (nội dung phải gắn với nhu cầu sử dụng, nguồn lực thực hiện và mang tính khả thi). i) Lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm; tính đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực cho quy hoạch trước khi gửi hồ sơ trình Hội đồng thẩm định quy hoạch. k) Cụ thể hóa nội dung quy hoạch bằng chương trình/kế hoạch hành động, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và các văn bản quản lý điều hành cụ thể. 2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tăng cường hướng dẫn cho các cơ quan lập quy hoạch thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đúng quy định hiện hành. b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi và hướng dẫn các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương. c) Chủ trì, phối hợp phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện. thị xã, thành phố tổng hợp tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh mục các dự án quy hoạch và báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch hàng năm, kịp thời đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc về quản lý và thực hiện quy hoạch trong quá trình triển khai thực hiện. d) Là đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch chịu trách nhiệm triển khai lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan, tổng hợp ý kiến thẩm định đối với đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án quy hoạch; kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ trình Hội đồng thẩm định, đề xuất số lượng, cơ cấu của Hội đồng thẩm định dự án quy hoạch; xây dựng trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định thông qua kế hoạch tổ chức thẩm định; gửi hồ sơ tổng hợp ý kiến của các Thành viên Hội đồng thẩm định, lập Tờ trình phê duyệt quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Chủ trì. phối hợp phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan lập quy hoạch căn cứ Danh mục dự án quy hoạch đã được phê duyệt để xây dựng kế hoạch sử dụng ngân sách chi cho công tác lập và quản lý quy hoạch. b) Ưu tiên các nguồn vốn cho công tác lập quy hoạch, đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh. c) Có trách nhiệm tham gia thẩm định dự toán kinh phí lập quy hoạch, khi có yêu cầu của cơ quan thường trực thẩm định. d) Báo cáo định kỳ về tình hình cấp phát vốn theo tiến độ của từng quy hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành khác có liên quan: a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị tư vấn trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch; có trách nhiệm cung cấp thông tin có liên quan kịp thời, đầy đủ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước cho các cơ quan lập quy hoạch và các đơn vị tư vấn trong quá trình lập quy hoạch. b) Trong quá trình hoàn chỉnh báo cáo quy hoạch trình Hội đồng thẩm định, cơ quan lập quy hoạch gửi dự thảo báo cáo quy hoạch đến các đơn vị lấy ý kiến. Quá thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến, các Sở, ban, ngành, đơn vị không có ý kiến phản hồi thì xem như thống nhất với các số liệu, phương án đề xuất của cơ quan hỏi ý kiến; khi triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nếu có những sai sót về thông tin, số liệu, vướng mắc, không phù hợp với tình hình thực tế của địa phương... thì các đơn vị đã được hỏi ý kiến phải chịu trách nhiệm. c) Phối hợp với Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền hình, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức, nhận thức của nhân dân trong việc thực hiện pháp luật về thực hiện quy hoạch; giám sát, phát hiện, đưa tin, kiến nghị xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch. 5. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch được UBND tỉnh phân cấp; lựa chọn được đơn vị tư vấn có điều kiện năng lực thực sự để tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch; bảo đảm quy hoạch phải sát với tình hình thực tế của địa phương, phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh và tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân theo quy định để nâng cao tính khả thi của quy hoạch. b) Triển khai và tổ chức quản lý thực hiện các quy hoạch được duyệt của các Sở, ban, ngành có liên quan đến địa phương. Đồng thời, cụ thể hóa nội dung quy hoạch bằng các chương trình hành động, lồng ghép vào kế hoạch hàng năm của địa phương. c) Tăng cường công tác giám sát kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động lập quy hoạch và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn. d) Giao nhiệm vụ cho Phòng Tài chính – Kế hoạch thực hiện chức năng tham mưu, báo cáo, quản lý về công tác quy hoạch trên địa bàn và chịu trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến quy hoạch. 6. Đối với các tổ chức, cá nhân tư vấn lập quy hoạch: a) Các tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chí về chủ thể theo quy định của pháp luật. b) Đối với các tổ chức, cá nhân tư vấn lập quy hoạch không hoàn thành đúng tiến độ, thời gian và chất lượng nhưng không có lý do chính đáng thì tùy theo mức độ vi phạm, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan tổ chức lập, quản lý quy hoạch phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết. Các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị. Trong quá trình thực hiện Chỉ thị, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày tháng 02 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH IA TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Quyết định số 971/QĐ-KTNN ngày 26/7/2011 của Tổng Kiểm toán nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia; Căn cứ Quyết định số 2240/QĐ-KTNN ngày 29/12/2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước sửa đổi Quyết định số 971/QĐ-KTNN ngày 26/7/2011 của Tổng Kiểm toán nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia, gồm: 1. Phòng Tổng hợp; 2. Phòng Kiểm toán ngân sách 1; 3. Phòng Kiểm toán ngân sách 2; 4. Phòng Kiểm toán ngân sách 3; 5. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp; 6. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Phòng Tổng hợp a) Chức năng Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: lập kế hoạch công tác của đơn vị; kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; quản lý việc thực hiện kế hoạch kiểm toán và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; thẩm định kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán, báo cáo kiểm toán; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán; lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ kiểm toán; tổng hợp kết quả công tác của đơn vị, kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; công tác hành chính, tổ chức cán bộ; là đầu mối giúp lãnh đạo đơn vị quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng phân giao cho các phòng nghiệp vụ theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các phòng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn của đơn vị; chủ trì tổng hợp, lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; theo dõi tình hình việc thực hiện kế hoạch kiểm toán của đơn vị; thẩm định kế hoạch kiểm toán của các cuộc kiểm toán trình Kiểm toán trưởng xem xét trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt. Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán của các đoàn kiểm toán, tham mưu giúp Kiểm toán trưởng đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước phương án điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp.
| 2,060
|
3,650
|
- Rà soát nhân sự các đoàn kiểm toán và tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập các đoàn kiểm toán, đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán để đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc kiểm toán do đơn vị thực hiện. - Giúp Kiểm toán trưởng thẩm định báo cáo kiểm toán của các tổ kiểm toán, báo cáo kiểm toán của các đoàn kiểm toán thuộc đơn vị trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập Hội đồng thẩm định cấp vụ về kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán, báo cáo kiểm toán. - Chủ trì cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán của đơn vị. - Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đoàn kiểm toán để tham mưu cho Kiểm toán trưởng trả lời các đề nghị, kiến nghị của các đơn vị được kiểm toán. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xem xét các ý kiến bảo lưu của kiểm toán viên và trưởng đoàn kiểm toán theo quy định. - Tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Tổng hợp ý kiến của các phòng thuộc đơn vị về tình hình tài chính, ngân sách của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của các phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Lập kế hoạch công tác chung của đơn vị và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác; tổng hợp, lập báo cáo kết quả công tác của đơn vị theo định kỳ. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xây dựng chương trình và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng làm đầu mối quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. - Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị; quản lý, khai thác hồ sơ kiểm toán của đơn vị; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước; quản lý cơ sở vật chất được giao của đơn vị; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân công, phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước; làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – khen thưởng của đơn vị. - Quản lý công chức và người lao động của phòng. - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 2. Phòng Kiểm toán ngân sách 1 a) Chức năng Phòng Kiểm toán ngân sách có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của KTNN chuyên ngành Ia theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các Quân khu thuộc Bộ Quốc phòng phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp cho ý kiến về tình hình tài chính, ngân sách của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 3. Phòng Kiểm toán ngân sách 2 a) Chức năng Phòng Kiểm toán ngân sách có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của KTNN chuyên ngành Ia theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các quân chủng và tương đương, các binh chủng và tương đương, các quân đoàn thuộc Bộ Quốc phòng phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp cho ý kiến về tình hình tài chính, ngân sách của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 4. Phòng Kiểm toán ngân sách 3 a) Chức năng Phòng Kiểm toán ngân sách có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của KTNN chuyên ngành Ia theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các Tổng cục, Cục, cơ quan Bộ Quốc phòng, các viện nghiên cứu, học viện, nhà trường, bệnh viện, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp cho ý kiến về tình hình tài chính, ngân sách của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng.
| 2,053
|
3,651
|
- Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 5. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án a) Chức năng Phòng Kiểm toán đầu tư dự án có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của KTNN chuyên ngành Ia theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các công trình, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Quốc phòng phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 6. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp a) Chức năng Phòng Kiểm toán doanh nghiệp có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của KTNN chuyên ngành Ia theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Quốc phòng phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia, công chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TRÀ VINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố mới 34 (ba mươi bốn) thủ tục hành chính và bãi bỏ 15 (mười lăm) thủ tục hành chính đã được công bố theo Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 10/7/2012, Quyết định số 174/QĐ-UBND ngày 12/02/2014, Quyết định số 603/QĐ- UBND ngày 29/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc công bố mới thủ tục hành chính và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Trà Vinh (kèm theo phụ lục danh mục, nội dung thủ tục hành chính công bố mới và bãi bỏ). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Công thương, Thủ trưởng các Sở - ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện - thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 269/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Phần I: Danh mục thủ tục hành chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 17 về việc ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Đối tượng áp dụng a) Quy định này áp dụng đối với nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư 1. Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. 2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất. Điều 3. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư 1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo quy định này bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.
| 2,052
|
3,652
|
2. Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành sẽ được giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu sẽ được giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại. Điều 4. Các lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn Danh mục các lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn được ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ. Điều 5. Phân định các loại dự án 1. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn các huyện Châu Thành, Trà Cú và Khu kinh tế Định An. 2. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn các huyện Cầu Ngang, Tiểu Cần, Cầu Kè và Khu công nghiệp Long Đức. 3. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn các huyện Càng Long, Duyên Hải (phạm vi ngoài Khu kinh tế Định An) và xã Long Đức thuộc thành phố Trà Vinh (phạm vi ngoài Khu công nghiệp Long Đức). Chương II ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động. 3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động. 4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động. 5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng. Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì được hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định về đơn giá thuê đất cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản. Chương III HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 8. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: 1. Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần, thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 6 tháng và do đơn vị được phép hoạt động dạy nghề thực hiện. Mức kinh phí đào tạo phù hợp với các quy định hiện hành. 2. Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước. Các khoản hỗ trợ nêu trên được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án tối đa bằng 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 1 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, các hỗ trợ này được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi quyết toán với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án, hoặc doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm. Các khoản hỗ trợ này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nguồn hỗ trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các Bộ, của tỉnh và nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án. Điều 9. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: 1. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị: Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án với cơ sở có công suất giết mổ một ngày đêm đạt 400 con gia súc hoặc 4.000 con gia cầm hoặc 200 con gia súc và 2.000 con gia cầm. Đối với các dự án có công suất giết mổ lớn hơn so với quy định thì mức hỗ trợ được tăng tương ứng. 2. Hỗ trợ đầu tư đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên. 3. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Nằm trong khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt. b) Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. c) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: 1. Hỗ trợ chung: a) Dự án chăn nuôi bò sữa cao sản: Hỗ trợ 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết bị. b) Các dự án còn lại: Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án. 2. Hỗ trợ xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và không quá 5 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các hạng mục trên. 3. Hỗ trợ khác: a) Dự án nhập giống gốc cao sản vật nuôi: Hỗ trợ 40% chi phí nhập giống gốc. b) Dự án nhập bò sữa giống từ các nước phát triển cho doanh nghiệp nuôi trực tiếp và nuôi phân tán trong các hộ gia đình: Hỗ trợ 15 triệu đồng/con (có thể lập dự án riêng). 4. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 1.000 con trở lên đối với lợn thịt; hoặc từ 500 con trở lên đối với trâu, bò, dê, cừu thịt; hoặc từ 200 con đối với bò thịt cao sản nhập ngoại; hoặc từ 500 con đối với bò sữa cao sản. b) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt. c) Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. Điều 11. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây mắc ca (macadamia) 1. Nội dung hỗ trợ: a) Xây dựng đồng ruộng, cây giống đối với nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu, cây mắc ca có quy mô từ 50 ha trở lên: Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha. b) Xây dựng cơ sở sản xuất giống cây mắc ca quy mô 500.000 cây giống/năm trở lên: Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư/cơ sở và không quá 2 tỷ đồng. 2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ: - Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này phải nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt. - Cây dược liệu nằm trong danh mục quy định ưu tiên và khuyến khích phát triển của Bộ Y tế. - Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. Điều 12. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, bắp, khoai, sấy phụ phẩm thủy sản 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, bắp, khoai, mì, sấy phụ phẩm thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị. 2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện: a) Công suất cơ sở sấy lúa, bắp, khoai, mì phải đạt tối thiểu 150 tấn sản phẩm/ngày; sấy phụ phẩm thủy sản đạt tối thiểu 50 tấn sản phẩm/ngày. b) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt. c) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
| 2,049
|
3,653
|
d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động và 60% nguyên liệu lúa, bắp, khoai, mì, phụ phẩm thủy sản tại địa phương. Điều 13. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án: Hỗ trợ 60% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án. b) Chi phí xử lý chất thải: Hỗ trợ 70% chi phí. c) Chi phí vận chuyển sản phẩm: Hỗ trợ 1.500 đồng/tấn/km trong thời gian 5 năm, hỗ trợ một lần ngay sau khi hoàn thành đầu tư. Trong đó: - Khoảng cách hỗ trợ được tính từ địa điểm đặt nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến đến trung tâm tỉnh theo đường ô tô gần nhất; - Khối lượng vận chuyển tính theo công suất thực tế nhà máy. 2. Xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án để đầu tư xây dựng các hạng mục nêu trên (có thể lập dự án riêng). 3. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 2 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu. b) Bảo đảm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và quy mô công suất tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt. d) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường. đ) Nhà đầu tư có dự án chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản phải sử dụng tối thiểu 30% lao động và 60% nguyên liệu nông lâm thủy sản chính tại địa phương. Điều 14. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học 1. Hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/dự án để doanh nghiệp thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với dự án có sử dụng đất với quy mô tối thiểu 4 ha. Dự án đầu tư phải có phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/dự án để đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt loại A. Dự án này phải được phê duyệt theo quy định như dự án có sử dụng vốn Nhà nước. 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ: a) Nằm trong quy hoạch được duyệt của tỉnh hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt. b) Bảo đảm đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và có quy mô công suất tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường. d) Nhà đầu tư có dự án chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. đ) Dự án được hưởng hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải hoạt động tối thiểu 10 năm. Nếu dự án chấm dứt hoạt động trước 10 năm thì nhà đầu tư phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ đầu tư cho Nhà nước. Điều 15. Hỗ trợ đầu tư nuôi trồng hải sản trên biển 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nuôi trồng hải sản tập trung trên biển được ngân sách nhà nước hỗ trợ 40 triệu đồng cho 100 m3 lồng đối với nuôi trồng hải sản ở vùng biển gần bờ. 2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt. b) Dự án có quy mô nuôi tối thiểu 5 ha hoặc có 10 lồng nuôi từ trên 100 m3/lồng trở lên. c) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường. d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị có liên quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai hướng dẫn thực hiện quy định này. b) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn vốn để thực hiện chính sách này. c) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm tra đề nghị hỗ trợ đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT. d) Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định. 2. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể theo quy định hiện hành. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Hướng dẫn trình tự thủ tục cho thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư cho thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. b) Xác định đơn giá thuê đất cụ thể đối với những dự án trong trường hợp diện tích tính tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, bảo vệ môi trường; kiểm tra, theo dõi và xử lý (nếu có vi phạm) đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý đất đai, bảo vệ môi trường. 4. Cục Thuế tỉnh a) Xác định đơn giá thuê đất cụ thể đối với những dự án trong trường hợp diện tích tính tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị nhỏ hơn 20 tỷ đồng. b) Xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm cho từng dự án cụ thể theo quy định. c) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn doanh nghiệp đầu tư thực hiện đăng ký, kê khai thuế, miễn giảm thuế, tiền thuê đất theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định hiện hành. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì nghiệm thu, tổ chức kiểm tra và lập biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư, gói thầu; nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập quy hoạch, rà soát quy hoạch về: Giết mổ gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng tập trung công nghiệp; phát triển cây công nghiệp chính; cây dược liệu, cây mắc ca tại vùng có điều kiện tự nhiên, địa lý phù hợp; nuôi trồng thủy sản; cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học và quy hoạch phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. c) Thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nông, lâm, thủy sản và điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp theo quy định pháp luật. 6. Sở Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì nghiệm thu các đề tài, hạng mục, dự án về khoa học công nghệ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT. b) Hướng dẫn các nhà đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đăng ký và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn hàng hóa. c) Hướng dẫn trình tự thủ tục và trình phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản có ứng dụng công nghệ cao từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh và từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ. 7. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp nhu cầu và bố trí kinh phí hỗ trợ, đào tạo nghề cho người lao động nông thôn tham gia làm việc trong các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề cho nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. 8. Sở Công thương a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập quy hoạch, rà soát quy hoạch về cơ sở chế tạo thiết bị cơ khí để chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chợ nông thôn. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, cung cấp thông tin về giá các thị trường. 9. Ngân hàng nhà nước Chi nhánh Trà Vinh: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh hướng dẫn thủ tục và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư được vay vốn và được hưởng hỗ trợ lãi suất theo quy định.
| 2,088
|
3,654
|
10. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh, Báo Trà Vinh tuyên truyền chủ trương, kết quả thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. 11. Các Sở, Ban ngành khác và các đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này. 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Phối hợp các Sở, ngành liên quan trong việc thực hiện Quy định này. b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh liên quan kiểm tra, đôn đốc nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đề ra. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trên địa bàn. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Các dự án đầu tư triển khai thực hiện trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành nếu đang được hưởng ưu đãi, hỗ trợ thì tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đã cấp hoặc có quyền đề nghị hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định này cho thời gian còn lại của dự án. 2. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện không đúng nội dung ưu đãi, hỗ trợ so với quyết định hỗ trợ đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi các ưu đãi, hỗ trợ của nội dung thực hiện không đúng và nộp về ngân sách nhà nước hoặc chuyển hỗ trợ cho các dự án khác đã có quyết định ưu đãi, hỗ trợ (sau khi xin có ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương). 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Đề án thực hiện mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2059/TTr-SNN ngày 14 tháng 11 năm 2014 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 212/SNV-CCHC ngày 03 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm công bố công khai và tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung Quy chế, đảm bảo nguyên tắc và hiệu quả. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, nguyên tắc thực hiện 1. Mục đích - Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho tổ chức và cá nhân khi liên hệ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Nâng cao chất lượng phục vụ, ý thức kỷ luật và thái độ phục vụ của đội ngũ công chức. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định, đúng pháp luật. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giao dịch, cung cấp dịch vụ, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. 2. Nguyên tắc thực hiện - Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật. - Công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân. - Nhận yêu cầu và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (sau đây gọi tắt là Bộ phận một cửa). - Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, đúng thời gian quy định. - Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban, các sở, ban ngành, các cơ quan có liên quan khi giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân. Điều 2. Tổ chức Bộ phận một cửa 1. Bộ phận một cửa được bố trí tại trụ sở làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa, địa chỉ số 04 Phan Chu Trinh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa thuộc Văn phòng Sở, do Chánh Văn phòng Sở trực tiếp quản lý, điều hành. 3. Công chức được bố trí tại Bộ phận một cửa phải có năng lực, trình độ chuyên môn tốt, có phẩm chất đạo đức và khả năng giao tiếp, ứng xử, có tinh thần trách nhiệm, thái độ nhiệt tình, tận tụy phục vụ nhân dân, thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định pháp luật. 4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Bộ phận một cửa. Điều 3. Lĩnh vực công việc, thủ tục hành chính được tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận một cửa Bộ phận một cửa thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả đối với toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, bao gồm các lĩnh vực sau: 1. Lĩnh vực Lâm nghiệp 2. Lĩnh vực Kiểm lâm 3. Lĩnh vực Chăn nuôi thú y 4. Lĩnh vực Bảo vệ thực vật 5. Lĩnh vực Thủy lợi 6. Lĩnh vực Nuôi trồng thủy sản 7. Lĩnh vực Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 8. Lĩnh vực Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản 9. Lĩnh vực Phát triển nông thôn 10. Lĩnh vực Nghiệp vụ tổng hợp 11. Lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình Toàn bộ Danh mục thủ tục hành chính và các thông tin có liên quan được niêm yết đầy đủ, công khai tại Bộ phận một cửa, trên website của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (địa chỉ: snnptnt.khanhhoa.gov.vn), trên Cổng thông tin tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (địa chỉ truy cập: http://tthc.snnptnt.khanhhoa.gov.vn) và trên Cổng thông tin cải cách hành chính tỉnh (địa chỉ truy cập: http://cchc.khanhhoa.gov.vn). Điều 4. Lịch làm việc của Bộ phận một cửa, thời hạn giải quyết hồ sơ, trả kết quả Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước). Việc trả kết quả giải quyết được thực hiện theo thời gian ghi trên biên nhận hồ sơ và phải bảo đảm không quá thời hạn giải quyết được quy định đối với thủ tục đó. Thời hạn giải quyết hồ sơ theo Quy chế này là thời hạn tối đa, theo ngày làm việc, tính từ thời điểm Bộ phận một cửa nhận đủ hồ sơ hợp lệ và cấp phiếu biên nhận hồ sơ kiêm phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ. Trường hợp có kết quả giải quyết sớm hơn ngày hẹn, Bộ phận một cửa có trách nhiệm thông báo cho người nộp hồ sơ đến nhận. Chương II TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 5. Cách thức tổ chức và cá nhân tra cứu thủ tục, hoàn chỉnh và nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa, nhận kết quả giải quyết 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu, tra cứu thủ tục hành chính nêu tại Điều 3 Quy chế có thể xem trên bảng niêm yết công khai tại trụ sở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc liên hệ trực tiếp tại Bộ phận một cửa để được hướng dẫn hoặc truy cập các website sau để thực hiện: a) Truy cập website của Sở (địa chỉ: http://snnptnt.khanhhoa.gov.vn), sau đó chọn chuyên mục “Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa” (hoặc vào trực tiếp địa chỉ: http://tthc.snnptnt.khanhhoa.gov.vn) để tra cứu thông tin thủ tục và tải các biểu mẫu, tài liệu cần thiết. b) Truy cập website cải cách hành chính tỉnh (địa chỉ: http://cchc.khanhhoa.gov.vn, sau đó chọn chuyên mục “NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN” và chọn cơ quan Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tra cứu thông tin thủ tục, tải các biểu mẫu, tài liệu cần thiết. 2. Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục, tổ chức, cá nhân liên hệ nộp trực tiếp cho Bộ phận một cửa của Sở và nhận phiếu biên nhận hồ sơ kiêm phiếu hẹn, không được nộp hồ sơ cho cán bộ, công chức không thuộc Bộ phận một cửa. 3. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện (đối với các thủ tục có quy định gửi hồ sơ qua đường bưu điện), tổ chức, cá nhân ghi rõ địa chỉ nơi nhận là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa”. 4. Đối với các thủ tục hành chính được công bố tiếp nhận, giải quyết trực tuyến qua mạng Internet từ mức độ 3 trở lên, tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn cách thức nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận một cửa hoặc nộp hồ sơ điện tử qua mạng Internet theo quy trình như sau: a) Truy cập vào địa chỉ: http://tthc.snnptnt.khanhhoa.gov.vn, vào mục “Tài khoản công dân” và chọn “Đăng ký tài khoản” để tạo tài khoản đăng nhập cho cá nhân, tổ chức; Hoặc truy cập địa chỉ: http://cchc.khanhhoa.gov.vn, chọn chuyên mục “Tra cứu thủ tục mức độ 3”, chọn cơ quan Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sau đó tạo tài khoản đăng nhập như trên.
| 2,074
|
3,655
|
b) Sau khi đăng nhập, chọn chuyên mục Soạn hồ sơ để lựa chọn thủ tục hành chính và hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện; đính kèm các tài liệu điện tử đã chuẩn bị sẵn (với định dạng phù hợp) theo danh mục giấy tờ, tài liệu của bộ hồ sơ. c) Sau đó, chọn mục Quản lý hồ sơ để xem lại và hiệu chỉnh hồ sơ nếu cần thiết và chọn Nộp hồ sơ. d) Sau khi kiểm tra xong hồ sơ điện tử, Bộ phận một cửa gửi phiếu biên nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử (có số biên nhận và mã vạch) vào tài khoản của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì gửi thông tin hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ vào tài khoản của tổ chức, cá nhân. đ) Tổ chức, cá nhân có thể tra cứu tình trạng, tiến độ giải quyết hồ sơ bằng cách truy cập vào mục “Tra cứu tiến độ” và nhập số biên nhận hồ sơ. 5. Về định dạng các file, tài liệu điện tử trong thành phần hồ sơ a) Các tài liệu, biểu mẫu có thể gửi dưới dạng file word hoặc pdf, tif, jpeg bao gồm: Các loại đơn, tờ khai, khai trình, văn bản đề nghị, đề án, dự án, đề cương, đề tài, báo cáo, dự thảo quy chế. b) Các tài liệu, biểu mẫu phải gửi dưới dạng pdf, tif, jpeg: Bản sao (có hoặc không có chứng thực) các quyết định, biên bản, các loại giấy chứng nhận, giấy phép, giấy xác nhận, sơ yếu lý lịch, lý lịch tư pháp, văn bản thỏa thuận, hợp đồng có công chứng, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, văn bằng, chứng chỉ. c) Đối với các loại tài liệu, biểu mẫu chưa được liệt kê trên đây hoặc khó xác định định dạng, tổ chức, cá nhân liên hệ với Bộ phận một cửa để được hướng dẫn và thực hiện theo hướng dẫn. 6. Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính a) Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa: Đến ngày hẹn trả kết quả ghi trên phiếu biên nhận hoặc khi nhận được thông báo của Bộ phận một cửa đối với các hồ sơ giải quyết sớm hẹn, tổ chức, cá nhân mang theo phiếu biên nhận đến Bộ phận một cửa, đóng các loại phí, lệ phí (nếu có) theo quy định và nhận kết quả giải quyết. Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức chuyển phát nhanh khi liên hệ nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa. b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ điện tử trực tuyến qua mạng Internet: Đến ngày hẹn trả kết quả hoặc khi nhận được thông báo của Bộ phận một cửa, tổ chức, cá nhân in phiếu biên nhận hồ sơ kèm theo hồ sơ chính thức (hồ sơ giấy theo quy định hiện hành), nộp cho Bộ phận một cửa, đóng phí, lệ phí (nếu có) và nhận kết quả giải quyết. Điều 6. Nguyên tắc và quy trình tiếp nhận hồ sơ, phối hợp xử lý và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc, thủ tục hành chính, tùy từng trường hợp cụ thể, cán bộ, công chức tại Bộ phận một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa: - Trường hợp yêu cầu của tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ trong 01 lần bằng phiếu hướng dẫn, trong đó ghi rõ tài liệu, giấy tờ còn thiếu, nội dung chưa phù hợp và cách thức điều chỉnh, bổ sung cho đúng quy định. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp phiếu biên nhận hồ sơ kiêm phiếu hẹn; nhập thông tin vào phần mềm một cửa, chuyển thông tin và hồ sơ cho bộ phận chuyên môn có liên quan. b) Trường hợp tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ điện tử qua Cổng tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa: Bộ phận một cửa phối hợp với phòng chuyên môn có liên quan kiểm tra, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu biên nhận hồ sơ vào tài khoản của tổ chức, cá nhân ngay trong ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; nhập thông tin vào phần mềm một cửa, chuyển hồ sơ điện tử cho các phòng, bộ phận chuyên môn có liên quan. 2. Trách nhiệm của các phòng, bộ phận chuyên môn thuộc Sở a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ phận một cửa trong việc hướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ ban đầu. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cần hướng dẫn trực tiếp thì bộ phận chuyên môn phối hợp Bộ phận một cửa hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân ngay tại Bộ phận một cửa, đồng thời với việc hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn. Nghiêm cấm việc hướng dẫn tùy tiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử thì sau khi nhận được hồ sơ từ Bộ phận một cửa, các phòng, bộ phận chuyên môn phải kiểm tra ngay và thông báo cho Bộ phận một cửa để tiếp nhận hồ sơ và gửi phiếu biên nhận cho tổ chức, cá nhân ngay trong ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì chuyển nội dung hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho Bộ phận một cửa để chuyển vào tài khoản của tổ chức, cá nhân. b) Tiếp nhận, tham mưu xử lý, chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận một cửa đúng thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết theo quy định của pháp luật, phòng chuyên môn tham mưu lãnh đạo Sở có thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, kèm theo hồ sơ, chuyển cho Bộ phận một cửa để trả lại cho tổ chức, cá nhân. c) Trường hợp sau khi đã tiếp nhận phát hiện nội dung hồ sơ chưa đầy đủ, Trưởng phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ trình lãnh đạo Sở có văn bản chuyển cho Bộ phận một cửa để đề nghị tổ chức, cá nhân bổ túc hồ sơ, trong đó nêu rõ nội dung và tài liệu đề nghị bổ sung, căn cứ pháp lý của việc đề nghị bổ túc và thời gian hoàn thành việc bổ túc hồ sơ. Đề nghị bổ túc hồ sơ chỉ được thực hiện tối đa 01 lần và phải thực hiện trong khoảng 1/3 thời gian đầu của tổng thời gian giải quyết thủ tục, tính từ khi Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ và cấp phiếu biên nhận. Các giấy tờ, tài liệu hoặc nội dung được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện là các loại giấy tờ, nội dung được pháp luật quy định phải có trong hồ sơ của thủ tục đó; không được yêu cầu bổ sung các loại giấy tờ, nội dung không được pháp luật quy định. Trong trường hợp này, tổng thời gian giải quyết thủ tục được cộng thêm thời gian mà tổ chức, cá nhân thực hiện bổ túc hồ sơ. Việc bổ túc hồ sơ phải tuân thủ quy trình xử lý, giải quyết thủ tục, phải thông qua Bộ phận một cửa và được phản ánh đầy đủ thông tin trên phần mềm hoặc Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả. d) Trường hợp vì lý do khách quan không thể giải quyết thủ tục hành chính đúng thời gian theo quy định thì ít nhất 02 ngày trước ngày gửi kết quả cho Bộ phận một cửa, Trưởng phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ có trách nhiệm trình lãnh đạo Sở ký văn bản thông báo về việc trễ hạn, giải thích rõ lý do, xin lỗi và hẹn lại thời gian trả kết quả, chuyển cho Bộ phận một cửa. Trước ngày đến hạn trả kết quả ít nhất 01 ngày, Bộ phận một cửa thông báo bằng điện thoại và bằng văn bản cho người nộp hồ sơ, tuyệt đối không để tổ chức, cá nhân đi lại nhiều lần. 3. Trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại một cửa: Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, bảo đảm chính xác, đầy đủ các giấy tờ, tài liệu theo quy định; thu phiếu biên nhận, phí, lệ phí (nếu có); chuyển hồ sơ lưu cho các bộ phận chuyên môn có liên quan và cập nhật thông tin vào phần mềm một cửa điện tử. Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức chuyển phát nhanh thì công chức tại Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ cho Bưu điện để chuyển trả cho khách hàng đúng theo quy định. b) Trường hợp nộp hồ sơ điện tử trực tuyến qua mạng Internet: Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ chính thức với hồ sơ điện tử đã nộp trực tuyến để bảo đảm sự trùng khớp, chính xác về thành phần, thể thức và nội dung hồ sơ; thu phí, lệ phí, thu phiếu biên nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân; chuyển hồ sơ lưu cho bộ phận chuyên môn liên quan, cập nhật thông tin vào phần mềm một cửa điện tử. 4. Bộ phận một cửa phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc các bộ phận chuyên môn phối hợp giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh hoặc các hồ sơ ách tắc, trễ hạn. Các phòng, bộ phận chuyên môn chịu trách nhiệm xem xét, xử lý hồ sơ theo chức năng chuyên môn, phối hợp với các bộ phận liên quan khác hoàn thành các bước công việc, trả kết quả cho Bộ phận một cửa theo đúng thời hạn quy định. Điều 7. Trách nhiệm phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Đối với các hồ sơ thủ tục được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc hồ sơ cần ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị khác, sau khi tiếp nhận và xử lý các nội dung thuộc trách nhiệm của mình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản kèm theo hồ sơ để gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, xử lý theo đúng quy định. Văn bản gửi kèm hồ sơ phải nêu rõ nội dung yêu cầu của tổ chức, cá nhân, danh mục tài liệu thành phần của hồ sơ, số bộ hồ sơ, thời hạn hẹn trả kết quả, thời hạn đề nghị cơ quan, đơn vị liên quan xử lý và gửi lại kết quả (có dự phòng thời gian hồ sơ đi trên đường công văn). Phòng chuyên môn tham mưu thuộc Sở giúp lãnh đạo Sở theo dõi, kiểm soát quá trình phối hợp xử lý của các cơ quan có liên quan đến khi nhận lại kết quả xử lý.
| 2,078
|
3,656
|
2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, xử lý theo chức năng và trả kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo đúng thời hạn được quy định trong thủ tục hành chính. Trường hợp cần thêm thời gian xác minh hoặc vì lý do khách quan không thể trả lời đúng hạn, phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày hẹn trả kết quả cho khách hàng ít nhất 02 ngày để thông báo cho tổ chức, cá nhân. Việc hẹn lại thời gian trả kết quả chỉ được thực hiện tối đa 01 lần đối với mỗi hồ sơ và cộng thêm không quá 1/3 tổng thời gian dành cho phần xử lý của mình. 3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị đã kết nối hệ thống trực tuyến với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc chuyển hồ sơ, xử lý và nhận lại kết quả giải quyết thực hiện theo Quy chế của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Bố trí công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại Bộ phận một cửa. 2. Ban hành các quy trình cụ thể để quản lý việc tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại Bộ phận một cửa; trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa; trách nhiệm của công chức làm việc tại Bộ phận một cửa; thực hiện chế độ, chính sách theo đúng quy định. 3. Chỉ đạo niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại Bộ phận một cửa và trên Cổng thông tin điện tử của Sở. Phối hợp với cơ quan bưu điện triển khai phương thức chuyển phát nhanh nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân. 4. Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc cho đội ngũ công chức trực tiếp làm việc ở Bộ phận một cửa. 5. Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cách thức tra cứu, hoàn chỉnh, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận một cửa. 6. Thường xuyên chỉ đạo rà soát, chấn chỉnh các hạn chế, thiếu sót; xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm không ngừng cải tiến chất lượng, hiệu quả phục vụ, giải quyết công việc, nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân. Điều 9. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân làm trái Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, tổ chức, cá nhân và cán bộ, công chức kịp thời phản ánh cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vê Bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 2 năm 2010 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 22/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nôi vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Tổng cục Thể dục thể thao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 867/QĐ-TCTDTT ngày 29 tháng 06 năm 2009 của Tổng cục Thể dục thể thao ban hành Quy chế Công tác văn thư, lưu trữ của Tổng cục Thể dục thể thao. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị và cán bộ công chức, viên chức thuộc Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO (Ban hành theo Quyết định số 128/QĐ-TCTDTT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Tổng cục Thể dục thể thao) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định các hoạt động về văn thư, lưu trữ trong quá trình quản lý, chỉ đạo của Tổng cục Thể dục thể thao (viết gọn là Tổng cục) để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục. 2. Quy chế này áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục (viết gọn là đơn vị). 3. Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và các tài liệu khác được hình thành trong quá trình hoạt động của Tổng cục, đơn vị; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị; quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư. 4. Công tác lưu trữ bao gồm các công việc về thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê và sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của Tổng cục, đơn vị. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Văn bản đến là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành (kể cả bản fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư gửi đến Tổng cục, đơn vị. 2. Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do Tổng cục, đơn vị phát hành. 3. Bản thảo văn bản là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo văn bản. 4. Bản gốc văn bản là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được Bộ, đơn vị ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. 5. Bản chính văn bản là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được Tổng cục, đơn vị ban hành. 6. Bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính. 7. Bản trích sao là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính. 8. Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao lục phải được thực hiện từ bản sao y bản chính. 9. Danh mục hồ sơ là bảng kê hệ thống các hồ sơ dự kiến hình thành trong quá trình hoạt động của Tổng cục, đơn vị trong một năm kèm theo ký hiệu, đơn vị (hoặc người) lập và thời hạn bảo quản của mỗi hồ sơ. 10. Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cá nhân. 11. Hồ sơ nguyên tắc là tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về từng mặt công tác nghiệp vụ nhất định dùng làm căn cứ pháp lý, tra cứu khi giải quyết công việc của đơn vị và cá nhân. 12. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp văn bản tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của đơn vị, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. 13. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị và Lưu trữ lịch sử. 14. Chỉnh lý tài liệu là việc phân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu hình thành trong hoạt động của Tổng cục, đơn vị, cá nhân. 15. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn quy định của cơ quan có thẩm quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị. Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ 1. Chánh Văn phòng Tổng cục thực hiện chức năng tham mưu giúp Tổng cục trưởng quản lý, chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ của Tổng cục; trực tiếp tổ chức, quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan Tổng cục. 2. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành; nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. 3. Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ Văn phòng Tổng cục giúp Chánh Văn phòng Tổng cục trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại Tổng cục, đồng thời hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ các đơn vị trực thuộc. Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ đơn vị giúp thủ trưởng đơn vị trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị. 4. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Tổng cục trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. Điều 4. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
| 2,054
|
3,657
|
Mọi hoạt động trong công tác văn thư, lưu trữ của Tổng cục, đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ Mục 1. SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 5. Hình thức văn bản Văn bản của Tổng cục được ban hành dưới các hình thức sau: 1. Văn bản hành chính cá biệt: Quyết định, Chỉ thị 2. Văn bản hành chính thông thường: Thông báo, báo cáo, công văn, tờ trình, đề án, kế hoạch, phương án, chương trình, biên bản, hợp đồng, công điện, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm, phiếu gửi, phiếu chuyển, giấy biên nhận hồ sơ. 3. Văn bản chuyên môn: Điều lệ, Luật thi đấu các môn Thể thao. 4. Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài. Điều 6. Thể thức văn bản 1. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản hành chính thông thường, văn bản chuyên môn Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; 2. Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật. a) Công văn, công hàm, thư mời, điện thư chính thức gửi đi các Đại sứ quán nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt và có bản dịch (không chính thức) bằng tiếng Anh hoặc bằng thứ tiếng nước ngoài tương ứng mà nơi nhận văn bản thường dùng để giao dịch với các cơ quan của Việt Nam; b) Điện thư giao dịch để xử lý công việc, tài liệu, công văn mang tính trao đổi thông tin không chính thức có thể viết bằng tiếng nước ngoài tương ứng hoặc một thứ tiếng thông dụng khác; c) Các tài liệu dự án với nước ngoài phải soạn thảo bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài tương ứng. Điều 7. Soạn thảo văn bản 1. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật. 2. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản hành chính thông thường, văn bản chuyên môn, văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài: a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị giao đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản; b) Đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: - Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn, nơi nhận của văn bản; - Thu thập, xử lý thông tin có liên quan; - Soạn thảo văn bản; - Trường hợp cần thiết, đề xuất với lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị tham khảo ý kiến của đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo; - Trình duyệt dự thảo văn bản. c) Trường hợp người đánh máy không phải là người trực tiếp soạn thảo văn bản. Việc đánh máy phải đảm bảo đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp có điểm chưa rõ ràng thì người đánh máy trao đổi, xin ý kiến người soạn thảo hoặc người duyệt văn bản đó. Điều 8. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt 1. Dự thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký duyệt văn bản. 2. Trường hợp dự thảo đã được lãnh đạo Tổng cục hoặc Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, nếu thấy cần thiết phải sửa chữa, bổ sung vào dự thảo, đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải trình người đã duyệt dự thảo xem xét, quyết định việc sửa chữa, bổ sung vào văn bản. Điều 9. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành 1. Thủ trưởng đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, đề xuất mức độ khẩn, đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, xác định việc đóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký văn bản quyết định. 2. Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản. Điều 10. Ký tắt 1. Văn bản trình lãnh đạo Tổng cục ký ban hành phải do Thủ trưởng đơn vị ký tắt vào cuối nội dung văn bản (cấp phó chỉ ký tắt các văn bản thuộc mảng việc được phân công hoặc được uỷ quyền khi cấp trưởng đi vắng). 2. Văn bản do Thủ trưởng đơn vị ký ban hành, Trưởng phòng (đối với đơn vị có phòng phụ trách) hoặc cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ soạn thảo phải ký tắt vào cuối của nội dung văn bản. 3. Văn bản của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trình lãnh đạo Tổng cục ký ban hành phải do Thủ trưởng đơn vị ký tắt vào cuối nội dung văn bản và phải có ý kiến, chữ ký tắt của lãnh đạo Vụ chức năng quản lý về lĩnh vực đó. Trường hợp không thuộc phạm vi tham mưu quản lý của Vụ, phải có ý kiến và chữ ký tắt của Chánh Văn phòng Tổng cục vào cuối nội dung văn bản (Quy chế làm việc của Tổng cục). 4. Phụ lục của văn bản phải do người ký tắt văn bản ký. Điều 11. Ký văn bản 1. Thẩm quyền ký ban hành văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của đơn vị. Người ký phải ký đúng quyền hạn, không ký vượt cấp và chịu trách nhiệm về những văn bản do mình ký. Chữ ký trong văn bản phải đúng mẫu chữ ký đã đăng ký. 2. Quyền hạn, chức vụ, họ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau: - Trường hợp cấp phó (kể cả cấp phó được giao phụ trách) ký thay cấp trưởng, phải ghi chữ viết tắt "KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của cấp trưởng; - Trường hợp ký thừa lệnh Thủ trưởng, phải ghi chữ viết tắt "TL." (thừa lệnh) vào trước chức vụ của Thủ trưởng; - Trường hợp ký thừa ủy quyền Thủ trưởng, phải ghi chữ viết tắt "TƯQ." (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ Thủ trưởng. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác; - Trường hợp ký thay mặt tập thể, phải ghi chữ viết tắt "TM." (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo, b) Chức vụ của người ký: - Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của người ký văn bản. Chỉ ghi chức danh như Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc...; không ghi những chức vụ Nhà nước không quy định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách; không ghi lại tên Tổng cục, đơn vị, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều ngành ban hành; việc ký thừa lệnh, ký thừa uỷ quyền do đơn vị quy định cụ thể bằng văn bản; - Chức danh ghi trên văn bản của các tổ chức tư vấn như Ban, Hội đồng của Nhà nước hoặc của Tổng cục, đơn vị ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong Ban, Hội đồng đó. Đối với những Ban, Hội đồng không được phép sử dụng con dấu của Tổng cục, đơn vị, chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong Ban hoặc Hội đồng, không được ghi chức vụ trong đơn vị. Trường hợp Ban hoặc Hội đồng được phép sử dụng con dấu của Tổng cục, đơn vị, có thể ghi chức danh lãnh đạo ở dưới chữ ký, trên họ và tên của người ký; c) Họ và tên bao gồm: Họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với những văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính, trước họ và tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu khác (GS, TS,...). 3. Không dùng bút chì, bút mực đỏ và các loại mực dễ phai để ký văn bản. Điều 12. Bản sao văn bản 1. Các hình thức bản sao gồm: Sao y bản chính, sao lục và trích sao. 2. Thể thức bản sao thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội Vụ. 3. Việc sao y bản chính, sao lục và trích sao văn bản do Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị quyết định (trừ văn bản mật, tối mật, tuyệt mật thực hiện theo quy định của Nhà nước về quản lý công văn, tài liệu mật). Thủ trưởng đơn vị ký sao và nhân bản theo nơi nhận những văn bản có nội dung thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công. 4. Bản sao y bản chính, sao lục, trích sao thực hiện đúng quy định pháp luật có giá trị pháp lý như bản chính. 5. Bản sao, chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không thực hiện theo đúng quy định chỉ có giá trị thông tin, tham khảo. 6. Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài Bộ, đơn vị những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp những ý kiến của lãnh đạo Bộ hoặc Thủ trưởng đơn vị ghi bên lề văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thế chế hóa bằng văn bản hành chính. Mục 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 13. Nguyên tắc chung 1. Tất cả văn bản đi, văn bản đến phải được quản lý tập trung thống nhất tại Văn thư Tổng cục, Văn thư đơn vị (viết gọn là Văn thư) để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Những văn bản đến không được đăng ký tại Văn thư, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức không có trách nhiệm giải quyết. 2. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn: “Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (viết gọn là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký. 3. Văn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước (viết gọn là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Tổng cục Thể dục thể thao.
| 2,077
|
3,658
|
Điều 14. Trình tự quản lý vãn bản đến Tất cả văn bản đến phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến; 2. Trình, chuyển giao văn bản đến; 3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc, đều phải tập trung tại Văn thư. Người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), đối chiếu với nơi gửi trước khi ký nhận. Cán bộ, công chức, viên chức văn thư (viết gọn là cán bộ văn thư) có trách nhiệm bóc bì, phân loại, vào số, đăng ký số văn bản đến. Trường hợp phát hiện sai sót, cán bộ văn thư phải kịp thời thông báo cho nơi gửi và báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính xem xét giải quyết. 2. Đối với bản fax, phải chụp lại trước khi đóng dấu “Đen”; đối với văn bản được chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu “Đến”. Khi nhận được bản chính phải làm thủ tục đăng ký (số đến, ngày đến là số và ngày đã đăng ký ở bản fax, bản chuyển phát qua mạng) (Mẫu 1 Phụ lục 1). 3. Văn bản đến phải được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đến hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy tính (Mẫu 2 Phụ lục 1). 4. Văn bản khẩn đến ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ, bảo vệ đơn vị có trách nhiệm ký nhận và báo cáo ngay với Thủ trưởng đơn vị hoặc Chánh Văn phòng Tổng cục (đối với các văn bản đến Tổng cục) để xử lý. 5. Văn bản mật đến được đăng ký vào sổ riêng hoặc sử dụng phần mềm trên máy tính không được nối mạng LAN và Internet. Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Văn bản đến sau khi đăng ký tại Văn thư, kịp thời trình người có thẩm quyền hoặc đơn vị có chức năng cho ý kiến xử lý. Văn bản đến có dấu chỉ mức độ khẩn phải trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được (Mẫu 3 Phụ lục I). 2. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, cán bộ văn thư vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên máy tính để chuyển tiếp theo ý kiến chỉ đạo hoặc lưu tại Văn thư. 3. Việc chuyển giao văn bản đến phải đảm bảo chính xác, kịp thời, đúng đối tượng và giữ gìn bí mật nội dung văn bản. 4. Căn cứ số lượng văn bản đến hàng năm, các đơn vị lập sổ chuyển giao văn bản đến cho phù hợp (Mẫu 4 Phụ lục I). Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Sau khi nhận văn bản đến, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo thời hạn yêu cầu của lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị; đảm bảo đúng thời hạn yêu cầu của văn bản hoặc theo quy định của pháp luật (Mẫu 5 Phụ lục I). 2. Trường hợp văn bản đến không có thời hạn trả lời, thì hạn giải quyết được thực hiện theo Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của đơn vị. 3. Cán bộ văn thư có trách nhiệm tổng hợp số liệu văn bản đến, văn bản đến đã được giải quyết, văn bản đến đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết để báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính. Đối với văn bản đến có dấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định. 4. Chánh Văn phòng Tổng cục có trách nhiệm tổng hợp tình hình giải quyết văn bản đã chuyển đến các đơn vị; đôn đốc xử lý văn bản và giải quyết công việc theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Tổng cục. Hàng tuần, báo cáo lãnh đạo Tổng cục về việc xử lý văn bản, thông báo tại cuộc họp giao ban định kỳ của Tổng cục. Điều 18. Trình tự giải quyết văn bản đi Tất cả văn bản đi được quản lý theo trình tự sau: 1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản. 2. Đăng ký văn bản đi. 3. Nhân bản, đóng dấu đơn vị và dấu mức độ mật, khẩn (nếu có). 4. Làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. 5. Lưu văn bản đi. Điều 19. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản 1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Trước khi phát hành văn bản, cán bộ văn thư cần kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót phải kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính xem xét, giải quyết. 2. Ghi số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản a) Ghi số của văn bản - Tất cả văn bản đi được ghi số theo hệ thống số chung của đơn vị do Văn thư thống nhất quản lý; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Ghi số văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 25/2011/TT-BTP và đăng ký riêng; - Ghi số văn bản hành chính thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 01/2011/TT-BNV; - Không cấp số văn bản trước. b) Ghi ngày, tháng, năm của văn bản - Việc ghi ngày, tháng, năm của văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. Điều 20. Đăng ký văn bản đi 1. Văn bản đi được đăng ký vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên máy tính, ghi ngày, tháng (với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10, tháng nhỏ hơn 3 phải ghi thêm số 0 ở trước). Toàn bộ cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi phải in và đóng thành sổ quản lý văn bản đi. 2. Căn cứ tổng số và số lượng mỗi loại văn bản đi hàng năm, đơn vị quy định cụ thể việc lập sổ đăng ký văn bản đi cho phù hợp (Mẫu 1 Phụ lục II). 3. Văn bản mật đi được đăng ký và quản lý theo sổ riêng. Điều 21. Nhân bản, đóng dấu đơn vị và dấu mức độ mật, khẩn 1. Nhân bản a) Đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm nhân bản văn bản. Số lượng văn bản nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận văn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì đơn vị soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận; b) Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến đơn vị có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng, không gửi đến các đối tượng khác chỉ để biết, tham khảo hoặc thay cho báo cáo công việc; c) Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng quy định; d) Việc nhân bản văn bản mật phải có ý kiến của lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị và được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, Thông tư số 09/2014/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Đóng dấu a) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ tươi theo quy định; b) Cán bộ văn thư chỉ đóng dấu khi văn bản đúng thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản; c) Khi dấu đóng lên chữ ký thì dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái; d) Đóng dấu phụ lục: Đóng dấu tên đơn vị vào góc trên bên trái, trùm lên một phần tên đơn vị hoặc tên của phụ lục khoảng 1/3 đường kính con dấu; đ) Đóng dấu giáp lai: Neu phụ lục văn bản có từ 2 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần tờ giấy, mỗi dấu giáp lai đóng không quá 5 trang văn bản. 3. Đóng dấu độ khẩn, mật a) Việc đóng dấu các độ khẩn (KHẨN, THƯỢNG KHẨN, HỎA TỐC, HỎA TỐC HẸN GIỜ) trên văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. b) Việc đóng dấu các độ mật (MẬT, TỐI MẬT, TUYỆT MẬT) và dấu thu hồi được khắc sẵn theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ; c) Vị trí đóng dấu độ khẩn, mật và dấu phạm vi lưu hành (TRẢ LẠI SAU KHI HỌP, XEM XONG TRẢ LẠI, LƯU HÀNH NỘI BỘ) trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. Điều 22. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi 1. Làm thủ tục phát hành văn bản a) Lựa chọn bì (Mẫu 2 Phụ lục II); b) Viết bì; c) Vào bì và dán bì; d) Đóng dấu độ khẩn, dấu ký hiệu độ mật và dấu khác lên bì (nếu có). 2. Chuyển phát văn bản đi a) Văn bản đã thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính phải được phát hành ngay trong ngày văn bản đó được đăng ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; b) Đối với những văn bản “HẸN GIỜ”, “HOẢ TỐC”, “KHẨN”, “THƯỢNG KHẨN” phải được phát hành ngay sau khi làm đầy đủ các thủ tục hành chính; c) Văn bản đi được chuyển phát qua bưu điện phải được đăng ký vào sổ gửi văn bản đi bưu điện. Khi giao bì văn bản, phải yêu cầu nhân viên bưu điện kiểm tra, ký nhận vào sổ (Mẫu 3 Phụ lục II); d) Việc chuyển giao trực tiếp văn bản cho các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức hoặc cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân bên ngoài phải được ký nhận vào Sổ chuyển giao văn bản (Mẫu 4 Phụ lục II); đ) Trong trường hợp cần chuyển phát nhanh, văn bản đi có thể được chuyển phát cho nơi nhận bằng máy fax hoặc chuyển qua mạng trong ngày làm việc và phải gửi bản chính đối với những văn bản có giá trị lưu trữ; e) Chuyển phát văn bản mật thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP, Mục 3 Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11).
| 2,086
|
3,659
|
3. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi a) Cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi; b) Lập Phiếu gửi để theo dõi việc chuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký văn bản. Việc xác định những văn bản đi cần lập Phiếu gửi do đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức soạn thảo văn bản đề xuất, trình người ký quyết định; c) Đối với những văn bản đi có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc; d) Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc, phải kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính để xử lý. Điều 23. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi phải được lưu 02 bản và các phụ lục kèm theo (nếu có); 01 bản gốc lưu tại Văn thư và 01 bản chính lưu trong hồ sơ công việc. 2. Bản gốc lưu tại Văn thư phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký. 3. Việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu chỉ các mức độ mật được thực hiện theo quy định hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước. 4. Các văn bản liên Bộ, ngành không lấy số tại Văn thư, sau khi đóng dấu cán bộ văn thư có trách nhiệm lưu bản chính hoặc bản sao hợp pháp. 5. Cán bộ văn thư có trách nhiệm lập sổ theo dõi và phục vụ kịp thời yêu cầu sử dụng bản lưu tại Văn thư theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của đơn vị. Mục 3. LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ BỘ, ĐƠN VỊ Điều 24. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập 1. Nội dung việc lập hồ sơ a) Mở hồ sơ Căn cứ Danh mục hồ sơ của đơn vị hoặc thực tế công việc được giao, cán bộ, công chức, viên chức phải chuẩn bị bìa hồ sơ ghi tiêu đề hồ sơ lên bìa hồ sơ. Trong quá trình giải quyết công việc, cán bộ, công chức, viên chức sẽ tiếp tục đưa các văn bản, tài liệu hình thành có liên quan vào hồ sơ (Mẫu 1 Phụ lục III). b) Thu thập văn bản, tài liệu vào hồ sơ - Cán bộ công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu hình thành trong quá trình giải quyết công việc vào bìa hồ sơ tương ứng đã mở, kể cả tài liệu phim, ảnh, băng, đĩa ghi âm, ghi hình; - Các văn bản trong hồ sơ phải được sắp xếp theo trình tự giải quyết công việc hoặc theo thời gian, tên loại, tác giả của văn bản... Trường hợp trong hồ sơ có tài liệu phim, ảnh thì bỏ vào bì tài liệu băng, đĩa ghi âm, ghi hình bỏ vào hộp và sắp xếp vào cuối hồ sơ. c) Kết thúc và biên mục hồ sơ - Khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ kết thúc. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ phải kiểm tra, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra bản trùng thừa, bản nháp, các tài liệu không cần thiết; - Đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn phải đánh số tờ khi biên mục hồ sơ; - Nếu hết năm công việc chưa giải quyết xong thì chưa thực hiện việc kết thúc hồ sơ. Hồ sơ đó được bổ sung vào Danh mục hồ sơ năm sau. 2. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập a) Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hình thành hồ sơ; b) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc; c) Văn bản trong hồ sơ có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. Điều 25. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ 1. Trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức a) Cán bộ, công chức, viên chức phải giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục hoặc Lưu trữ đơn vị (viết gọn là Lưu trữ Tổng cục, đơn vị) theo thời hạn được quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp cần giữ lại hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu, phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Tổng cục, đơn vị biết và phải được sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị, thời hạn giữ lại không quá 2 năm kể từ ngày đến hạn nộp lưu. b) Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho đơn vị công tác hoặc người kế nhiệm; không được giữ hồ sơ, tài liệu của đơn vị làm của riêng và mang sang cơ quan, đơn vị khác. 2. Thời hạn giao nộp a) Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc; trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này; b) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán đối với tài liệu xây dựng cơ bản. 3. Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ Hồ sơ, tài liệu nộp lưu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, trừ những loại hồ sơ, tài liệu sau: a) Các hồ sơ nguyên tắc được dùng làm căn cứ để theo dõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức được giữ lại và có thể tự hủy khi văn bản hết hiệu lực thi hành; b) Hồ sơ về những công việc chưa giải quyết xong; c) Hồ sơ phối hợp giải quyết công việc (trùng với hồ sơ đơn vị chủ trì); d) Các văn bản, tài liệu gửi để biết, tham khảo. 4. Thủ tục giao nhận Khi giao nộp hồ sơ, tài liệu đơn vị, công chức, viên chức phải lập 02 bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu”. Lưu trữ Tổng cục, đơn vị và bên giao tài liệu giữ mỗi loại 01 bản (Mẫu 2, 3 Phụ lục III). Điều 26. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị 1. Chánh Văn phòng Tổng cục Tham mưu giúp Tổng cục trưởng chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ Tổng cục. 2. Thủ trưởng đơn vị Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ đơn vị. 3. Trưởng phòng Văn thư lưu trữ a) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị. - Xây dựng và trình Thủ trưởng đơn vị ban hành Danh mục hồ sơ của đơn vị; - Chỉ đạo việc hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ đơn vị. b) Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ đối với các đơn vị trực thuộc, 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ công việc được phân công theo dõi, giải quyết; giao nộp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn và đúng thủ tục quy định; 5. Trách nhiệm của cán bộ văn thư, lưu trữ Hướng dẫn các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc, giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước. Mục 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU Điều 27. Quản lý con dấu 1. Chánh Văn phòng Tổng cục chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng việc quản lý và sử dụng con dấu của Tổng cục, Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng việc quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị (đối với đơn vị có con dấu riêng). 2. Con dấu của Tổng cục, Văn phòng, con dấu đơn vị được giao cho cán bộ văn thư quản lý. Cán bộ văn thư chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị việc sử dụng con dấu, phải thực hiện những quy định sau: a) Con dấu phải được bảo quản an toàn tại phòng làm việc của cán bộ văn thư. Khi đóng dấu xong, con dấu được cất ngay vào tủ. Nếu ra ngoài phòng làm việc, cán bộ văn thư phải khóa tủ dấu. b) Trường hợp đặc biệt, cần đưa con dấu ra khỏi trụ sở cơ quan phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị. Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và người mang con dấu ra khỏi trụ sở cơ quan phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu. c) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền. 3. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng, cán bộ văn thư phải báo cáo người có trách nhiệm làm thủ tục đổi con dấu. Trường hợp con dấu bị mất, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo lãnh đạo Bộ và thông báo với cơ quan công an phường, xã nơi xảy ra mất con dấu để lập biên bản. 4. Khi đơn vị có quyết định chia, tách hoặc sáp nhập phải nộp con dấu cũ và làm thủ tục xin khắc con dấu mới. Đối với đơn vị giải thể có con dấu riêng, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thu hồi con dấu của đơn vị giải thể. Điều 28. Sử dụng con dấu 1. Chỉ đóng dấu vào các văn bản đúng hình thức, thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền. 2. Cán bộ văn thư phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của Tổng cục, đơn vị. Không được đóng dấu trong các trường hợp sau: Đóng dấu vào giấy không có nội dung, đóng dấu trước khi ký, đóng dấu sẵn trên giấy trắng hoặc đóng dấu lên các văn bản có chữ ký của người không có thẩm quyền. 3. Những văn bản được đóng dấu của Tổng cục: Văn bản do Tổng cục trưởng ký; các Phó Tổng cục ký thay, Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Tổng cục trưởng; người được Tổng cục trưởng uỷ quyền (TƯQ,); các trường hợp ký TƯQ của Tổng cục trưởng phải được Tổng cục trưởng ủy quyền từng việc cụ thể bằng văn bản. 4. Văn bản của các Vụ để thông tin, xin ý kiến, trao đổi những vấn đề trong phạm vi nội bộ cơ quan Tổng cục thì Vụ trưởng ký trực tiếp, không ký thừa lệnh Bộ trưởng, không đóng dấu Quốc huy. 5. Những văn bản đóng dấu của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị ký và ủy quyền ký. Chương III CÔNG TÁC LƯU TRỮ Mục 1. CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU Điều 29. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị Hàng năm, cán bộ, công chức, viên chức lưu trữ (viết gọn là cán bộ lưu trữ) có nhiệm vụ tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào kho lưu trữ, cụ thể:
| 2,106
|
3,660
|
1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu. 2. Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức xác định những loại hồ sơ, tài liệu cần nộp lưu vào Lưu trữ Bộ, đơn vị; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và lập Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu. 3. Chuẩn bị kho và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu. 4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, kiểm tra đối chiếu giữa Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu với thực tế tài liệu và lập Biên bản giao nhận tài liệu. Điều 30. Quản lý hồ sơ, tài liệu của các đơn vị khi chia, tách, sáp nhập và giải thể Tài liệu của các đơn vị khi chia, tách, sáp nhập và giải thể thực hiện theo Thông tư số 46/2005/TT-BNV ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước. Điều 31. Chỉnh lý tài liệu Hồ sơ, tài liệu lưu trữ của Bộ, đơn vị phải được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong kho lưu trữ. 1. Nguyên tắc a) Không phân tán phông lưu trữ; b) Khi phân loại, lập hồ sơ phải tôn trọng sự hình thành tài liệu theo trình tự theo dõi, giải quyết công việc (không phá vỡ hồ sơ đã lập); c) Tài liệu sau khi chỉnh lý phải phản ánh được các hoạt động của Tổng cục, đơn vị. 2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt yêu cầu: a) Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh; b) Xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu; c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu; d) Lập công cụ tra cứu: Mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu và các công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý và tra cứu sử dụng tài liệu; đ) Lập danh mục tài liệu hết giá trị. Điều 32. Xác định giá trị tài liệu 1. Trưởng phòng Văn thư lưu trữ có nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng Tổng cục xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu trình lãnh đạo Tổng cục ban hành. 2. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được yêu cầu sau: a) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu bảo quản có thời hạn bằng số năm cụ thể; b) Xác định tài liệu hết giá trị để tiêu hủy. Điều 33. Hội đồng xác định giá trị tài liệu 1. Nhiệm vụ Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục (đối với cơ quan Tổng cục), Thủ trưởng đơn vị (đối với đơn vị) trong việc xác định thời hạn bảo quản, lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử đối với Tổng cục, lựa chọn tài liệu lưu trữ nộp vào lưu trữ đơn vị và loại tài liệu hết giá trị. 2. Hội đồng xác định giá trị tài liệu do lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập. Thành phần của Hội đồng bao gồm: a) Tại cơ quan Tổng cục: - Chánh Văn phòng - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Lưu trữ - ủy viên (kiêm Thư ký Hội đồng); - Thủ trưởng đơn vị có tài liệu - ủy viên. b) Tại đơn vị: - Thủ trưởng đơn vị - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Lưu trữ - ủy viên (kiêm Thư ký Hội đồng); - Trưởng phòng, ban có tài liệu - ủy viên. 3. Phương thức làm việc a) Từng thành viên Hội đồng xem xét, đối chiếu Danh mục tài liệu hết giá trị với Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại. Kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần); b) Hội đồng thảo luận tập thể, kết luận theo đa số, các ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để trình lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị quyết định, Biên bản cuộc họp có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng và được lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại hồ sơ hủy tài liệu, 01 bản đưa vào hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định tài liệu hết giá trị. Điều 34. Hủy tài liệu hết giá trị 1. Nghiêm cấm các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tự hủy hồ sơ, tài liệu dưới bất kỳ hình thức nào. Việc hủy tài liệu hết giá trị phải bảo đảm hủy hết thông tin trong tài liệu và phải được lập thành biên bản. 2. Quy trình hủy tài liệu: a) Lập Danh mục tài liệu hết giá trị và viết Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; b) Trình lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị hồ sơ xét hủy tài liệu hết giá trị; c) Hội đồng xác định giá trị tài liệu thực hiện việc xét hủy tài liệu hết giá trị; d) Thẩm định tài liệu hết giá trị trước khi tiêu hủy; đ) Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị; e) Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị; g) Lập và lưu hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị. Điều 35. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu hết giá trị 1. Lãnh đạo Tổng cục thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị tại Tổng cục sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về văn thư và lưu trữ ở trung ương. 2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Tổng cục không thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị của đơn vị sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng Văn thư, lưu trữ Tổng cục. Điều 36. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị 1. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu bao gồm: a) Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu; b) Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh (Mẫu 1, 2 Phụ lục IV); c) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu (Mẫu 3 Phụ lục IV); d) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị; đ) Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của đơn vị có tài liệu hết giá trị (Mẫu 4 Phụ lục IV); e) Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thẩm định tài liệu hết giá trị; g) Quyết định hủy tài liệu hết giá trị (Mẫu 5 Phụ lục IV); h) Biên bản bàn giao tài liệu hủy (Mẫu 6 Phụ lục IV); i) Biên bản hủy tài liệu hết giá trị (Mẫu 7 Phụ lục IV); k) Các tài liệu khác có liên quan. 2. Hồ sơ hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại Lưu trữ Tổng cục, đơn vị trong thời hạn ít nhất 20 năm, kể từ ngày hủy tài liệu. Điều 37. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử 1. Tổng cục là nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử, Chánh Văn phòng Tổng cục có trách nhiệm giao nộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử theo đúng quy định tại Khoản 3, 4 Điều này. 2. Thủ tục và thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về văn thư và lưu trữ ở trung ương. 3. Thời hạn giao nộp: Trong thời hạn 10 năm, kể từ năm công việc kết thúc, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu có trách nhiệm nộp tài liệu có giá trị vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử. 4. “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” được lập thành 02 bản theo mẫu thống nhất do Nhà nước quy định. Lưu trữ Bộ, đơn vị giữ 01 bản và Lưu trữ lịch sử giữ 01 bản (Mẫu 1, 2 Phụ lục V). Mục 2. BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 38. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Nguyên tắc a) Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị do cán bộ, công chức, viên chức tự bảo quản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu; b) Hồ sơ, tài liệu lưu trữ đến hạn nộp lưu phải được giao nộp vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị và tập trung bảo quản trong kho lưu trữ. Kho lưu trữ phải được trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định đảm bảo an toàn tài liệu. 2. Trách nhiệm a) Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy trình về bảo quản tài liệu lưu trữ: - Bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định; - Thực hiện các biện pháp phòng chống cháy, nổ, phòng chống thiên tai, phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ; - Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ; - Duy trì các chế độ bảo quản phù hợp với từng loại tài liệu lưu trữ. b) Cán bộ lưu trữ có trách nhiệm: - Bố trí, sắp xếp khoa học tài liệu lưu trữ; hồ sơ, tài liệu trong kho để trong hộp (cặp), dán nhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu; - Thường xuyên kiểm tra tình hình tài liệu có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu, làm vệ sinh kho và tài liệu lưu trữ; - Lập danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ mức độ mật đã được giải mật. Điều 39. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu 1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong và ngoài Tổng cục và các tổ chức, cá nhân đều được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ vì mục đích công vụ và các nhu cầu riêng chính đáng. 2. Cán bộ, công chức, viên chức ngoài Tổng cục nghiên cứu tài liệu vì mục đích công vụ phải có giấy giới thiệu ghi rõ mục đích nghiên cứu tài liệu và phải được Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ đồng ý. 3. Cá nhân khai thác sử dụng tài liệu vì mục đích riêng phải có đơn xin sử dụng tài liệu, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) và phải được Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng đồng ý. 4. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu công tác, người mượn tài liệu cần sử dụng tài liệu ở ngoài phòng đọc, phải được Chánh Văn phòng Tổng cục hoặc Thủ trưởng đơn vị quản lý tài liệu cho phép bằng văn bản. Người mượn tài liệu phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tài liệu và trả đúng hạn. 5. Đơn vị, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin. Điều 40. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc của Lưu trữ. 2. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu. 3. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ. Điều 41. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Tài liệu lưu trữ bảo quản tại kho Lưu trữ Tổng cục.
| 2,103
|
3,661
|
a) Chánh Văn phòng Tổng cục cho phép sử dụng tài liệu loại mật; b) Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ cho phép sử dụng tài liệu loại thường. 2. Tài liệu lưu trữ bảo quản tại kho lưu trữ đơn vị. a) Thủ trưởng đơn vị cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ loại mật; b) Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ loại thường. 3. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải được người có thẩm quyền cho phép sử dụng duyệt. Điều 42. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Lưu trữ phải có Nội quy Phòng đọc, bao gồm các nội dung sau: a) Thời gian phục vụ độc giả; b) Các giấy tờ độc giả cần xuất trình khi đến khai thác tài liệu; c) Những vật dụng không được mang vào Phòng đọc; d) Độc giả phải thực hiện các thủ tục nghiên cứu và khai thác tài liệu theo hướng dẫn của cán bộ lưu trữ; không được tự ý sao, chụp tài liệu, dữ liệu trên máy tính và thông tin trong công cụ tra tìm khi chưa được phép; đ) Độc giả thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan trong Nội quy ra, vào cơ quan; quy định về sử dụng tài liệu; quy định về phòng chống cháy, nổ. 2. Cán bộ lưu trữ phải lập sổ nhập, xuất tài liệu; sổ đăng ký mục lục hồ sơ và Số đăng ký độc giả để quản lý tài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tài liệu. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 43. Trách nhiệm thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện các quy định tại Quy chế này và xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị. 2. Chánh Văn phòng Tổng cục có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế Công tác văn thư, lưu trữ của Tổng cục. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiện quy định không hợp lý hoặc có vướng mắc, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2013 – 2020” NĂM 2015 Căn cứ Quyết định số 1634/QĐ-UBND , ngày 09/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về ban hành Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2013 - 2020” Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện Đề án năm 2015 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tiếp tục triển khai nội dung Đề án đến các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn toàn tỉnh nhằm tạo sự chuyển biến cơ bản về nhận thức, trách nhiệm, năng lực và hành động trong toàn xã hội về Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. 2. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm, chống âm mưu “Diễn biến hòa bình ” của các thế lực thù địch, giảm dần tiến tới loại bỏ các nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm, tai tệ nạn xã hội. Phối hợp tuyên truyền, gắn phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với việc thực hiện các phong trào cách mạng khác, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; quốc phòng, an ninh trên địa bàn toàn tỉnh. 3. Việc thực hiện Đề án phải đáp ứng nguồn lực về con người, kinh phí, lộ trình, đảm bảo triển khai thiết thực, hiệu quả theo yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình hiện nay. II. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP 1. Công tác trọng tâm 1.1. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 73/KH-UBND, ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 34/CTr-TU, ngày 27/3/2012 của BTV Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW, ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới”; Kế hoạch số 45/KH-UBND, ngày 28/2/2013 về thực hiện Thông tư số 23/2012/TT-BCA , ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”; Chương trình phối hợp số 08/CTr-CA-MTTQ, ngày 20/11/2013 giữa Công an tỉnh, với Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên thực hiện Chương trình số 09/CTr-BCA-MTTW về “Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”. 1.2. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tổ chức phối hợp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, năng lực của cán bộ và nhân dân về công tác Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. Trọng tâm là công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật. Năm 2015 xây dựng 48 chuyên mục tuyên truyền; mở 500 Hội nghị tuyên truyền tại các thôn, tổ dân phố. 1.3. Tiếp tục hướng dẫn cách thức tổ chức thực hiện xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”. Trong năm 2015 triển khai xây dựng 60 mô hình “điểm” ở khu dân cư, xã, phường, thị trấn và 60 mô hình tại cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường. 1.4. Tiến hành nuôi dưỡng, duy trì hoạt động của các tổ tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn các xã, phường, thị trấn. Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng, hoạt động của các mô hình đã triển khai. 1.5. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức pháp luật nhằm xây dựng, củng cố lực lượng nòng cốt ở cơ sở vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, đủ năng lực làm hạt nhân, nòng cốt tổ chức xây dựng Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các thôn, tổ dân phố (với 100 học viên ). 1.6. Tổ chức các hoạt động chào mừng “Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ” 19/8 để kịp thời động viên, khích lệ, gắn trách nhiệm của nhân dân với lực lượng làm công tác phòng, chống tội phạm (dự kiến 300 điểm). 1.7. Chủ động chỉ đạo hướng dẫn cấp ủy, chính quyền cơ sở thực hiện tốt nhiệm vụ giữ vững ANTT xã hội nông thôn theo tiêu chí số 19 trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. 1.8. Tiếp tục đôn đốc kiện toàn các Ban chỉ đạo “Phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ” ở cơ sở. Thành lập đoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra (theo lộ trình là 32 cuộc) nhằm đánh giá toàn diện công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ sở. Từ đó làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Thông tư số 23/2012/TT-BCA của Bộ Công an, phân loại và đề nghị xét khen thưởng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hàng năm. 2. Biện pháp 2.1. Công tác chỉ đạo, triển khai a. Cấp tỉnh: - Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Công an tỉnh phối hợp với các ngành tham mưu cho Ban chỉ đạo “Phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ” tỉnh tiếp tục thực hiện nội dung của Đề án và Kế hoạch số 73/KH-UBND, ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 34/CTr-TU, ngày 27/3/2012 của BTV Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW, ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới”; Kế hoạch số 45/KH-UBND, ngày 28/2/2013 về thực hiện Thông tư số 23/2012/TT-BCA , ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” đến các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là đơn vị, địa phương) để thực hiện. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nội dung Đề án của các đơn vị, địa phương, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo. - Công an tỉnh phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự trù kinh phí thực hiện Đề án năm 2015 theo lộ trình đề nghị UBND tỉnh cấp kinh phí phục vụ công tác triển khai xây dựng 60 mô hình “điểm ” và nuôi dưỡng 60 mô hình ở khu dân cư, xã, phường, thị trấn; tổ chức kiểm tra, đánh giá 32 cuộc; tập huấn nghiệp vụ bảo vệ cho cán bộ chủ chốt ở cơ sở ( với 100 học viên). b. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án và các chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW, ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới”; Thông tư số 23/2012/TT-BCA , ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đến cán bộ chủ chốt của huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn. - Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và các xã, phường, thị trấn phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Đề án; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện đề án tại các khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn; kịp thời khắc phục những tồn tại yếu kém trong việc thực hiện xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa phương, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của Đề án. - UBND các huyện, thành phố cân đối kinh phí hỗ trợ tổ chức các hội nghị tuyên truyền và tổ chức “Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ ” nhằm khích lệ, động viên cán bộ, nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ở cơ sở; cụ thể: + Mở 500 Hội nghị tuyên truyền phòng chống tội phạm, trong đó: Mèo Vạc: 50 hội nghị; Đồng Văn: 50 hội nghị; Yên Minh: 50 hội nghị; Quản Bạ: 30 hội nghị; Bắc Mê: 30 hội nghị; Vị Xuyên: 60 hội nghị; Bắc Quang: 60 hội nghị; Quang Bình: 30 hội nghị; Hoàng Su Phì: 60 hội nghị; Xín Mần: 50 hội nghị và Thành phố Hà Giang: 30 hội nghị. + Tổ chức các hoạt động tuyên truyền “Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ ”, trong đó tổ chức “Điểm” là 300 điểm, gồm: Mèo Vạc: 30 điểm; Đồng Văn: 30 điểm; Yên Minh: 30 điểm; Quản Bạ: 20 điểm; Bắc Mê: 15 điểm; Vị Xuyên: 40 điểm; Bắc Quang: 40 điểm; Quang Bình: 20 điểm; Hoàng Su Phì: 30 điểm; Xín Mần: 30 điểm và Thành phố Hà Giang: 15 điểm.
| 2,094
|
3,662
|
C. Các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường: - Tổ chức hội nghị quán triệt và triển khai các nhiệm vụ Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đến cán bộ, công chức, công nhân và học sinh, sinh viên nắm, thực hiện. - Năm 2015, 100% các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trong toàn tỉnh phải nghiêm túc triển khai, thực hiện xây dựng đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” theo quy định Thông tư số 23/2012/TT-BCA , ngày 27/4/2012 của Bộ Công an. 2.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật - Công an tỉnh chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên và các cơ quan báo, đài trung ương, địa phương có kế hoạch tuyên truyền về công tác đảm bảo an ninh, trật tự ở địa phương. Trong đó chú trọng các tin, bài, phóng sự phản bác lại các luận điệu tuyên truyền chống Đảng, chống Nhà nước của các thế lực thù địch và bọn phản động; kịp thời tuyên truyền rộng rãi những việc làm tốt, cách làm hay.... trong phòng chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Các đơn vị, địa phương thường xuyên phối hợp tổ chức các hội nghị tuyên truyền phổ biến pháp luật, gắn với các phong trào khác tại cộng đồng, nhất là vào những dịp mở đợt cao điểm vận động quần chúng tham gia tấn công trấn áp tội phạm, tệ nạn, xã hội; tổ chức “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ”, “Ngày toàn dân phòng chống ma túy”, “Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy”... 2.3. Xây dựng, duy trì hoạt động các mô hình tự quản về ANTT - Công an tỉnh thường xuyên phối hợp các đơn vị, địa phương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng, duy trì hoạt động của các mô hình tự quản về an ninh, trật tự hoạt động thực sự hiệu quả, góp phần giữ vững an ninh trật tự ở địa phương. - UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tiến hành khảo sát đánh giá hiệu quả các mô hình quần chúng tự quản đã xây dựng ở địa phương, đơn vị mình như: Dòng họ tự quản, tổ liên gia tự quản, các tổ tuần tra, tổ hòa giải, tổ an ninh nhân dân, tổ an ninh cơ quan, hòm thư tố giác tội phạm, các câu lạc bộ phòng chống tội phạm, đội tình nguyện phòng chống tệ nạn xã hội, cụm an ninh giáp ranh, đội xung kích... Từ đó có kế hoạch nuôi dưỡng và nhân rộng. - Nghiên cứu học tập các mô hình tự quản ở các đơn vị, địa phương bạn đã xây dựng, được tổng kết rút kinh nghiệm, hoạt động có hiệu quả, để xây dựng các mô hình cho phù hợp với đặc điểm đơn vị, địa bàn. - Thông qua việc tổ chức ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ 19/8 và tổng kết phong trào cuối năm, cần đánh giá quá trình chỉ đạo hoạt động các mô hình quần chúng tự quản, rút kinh nghiệm, điều chỉnh quy mô, phạm vi và quy chế hoạt động theo hướng tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải. Lựa chọn, chuẩn hóa thành mô hình chính thức để tập trung chỉ đạo và duy trì hoạt động lâu dài. 2.4. Củng cố, xây dựng các lực lượng nòng cốt ở cơ sở - Triển khai, thực hiện Pháp lệnh về Công an xã, trong đó tập trung kiện toàn đủ về số lượng, nâng cao chất lượng của lực lượng Công an xã, thị trấn; mở các lớp huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng Công an xã, từng bước trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ hỗ trợ, trang phục theo quy định. - Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ của thành phố Hà Giang chỉ đạo, củng cố lực lượng Bảo vệ dân phố theo quy định của Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ, phân bổ kinh phí trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ để lực lượng bảo vệ dân phố thực hiện nhiệm vụ. - Xây dựng lực lượng Bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, trang bị phương tiện, trang phục thống nhất. Xây dựng các phòng, ban, tổ Bảo vệ trong sạch vững mạnh, làm tốt nhiệm vụ bảo vệ cơ quan và phát động Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đảm bảo hiệu quả. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành viên Ban chỉ đạo tỉnh căn cứ nhiệm vụ được phân công thường xuyên phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung kế hoạch. 2. Các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể trực tiếp chỉ đạo ở đơn vị, ngành mình, cấp mình thực hiện hiệu quả các nội dung, yêu cầu của Đề án. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc yêu cầu của Đề án và Kế hoạch của UBND tỉnh. 4. Định kỳ 6 tháng, 1 năm đề nghị các sở, ban, ngành; MTTQ, các tổ chức đoàn thể và UBND các huyện, thành phố báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Phòng PV28 Công an tỉnh) để tổng hợp ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt Kế hoạch hoạt động Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 15/TTr-STP ngày 09/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đảm bảo đúng tiến độ theo yêu cầu, nội dung của Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 618/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 13/TTr-TTr ngày 08/01/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1522/STP-KSTTHC ngày 17/12/2014, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 02 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp xã, bao gồm: - Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu; - Thủ tục giải quyết tố cáo. (Tham khảo, tải về tại trang điện tử Cải cách thủ tục hành chính: www.cctthc.longan.gov.vn ) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 587/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An) Phần I DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN I. Thủ tục giải quyết khiếu nại 1. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại Nếu khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ tịch UBND cấp xã theo Điều 17 Luật Khiếu nại, người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền. * Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do. * Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm: + Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. + Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
| 2,079
|
3,663
|
* Bước 4: Tổ chức đối thoại Đại diện cơ quan giải quyết trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại. Khi đối thoại, đại diện cơ quan có thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. * Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và trong thời hạn 3 ngày làm việc và gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan quản lý cấp trên. - Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại; + Các tài liệu khác có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Theo Điều 28 Luật Khiếu nại: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. - Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND xã, phường, thị trấn. - Kết quả thực hiện TTHC: quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại và các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo Điều 2, Điều 8 và Điều 11 Luật Khiếu nại: + Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. + Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật Khiếu nại. + Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại, + Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. + Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Khiếu nại, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT- TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày……tháng……năm ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: …………………………………………………………………………………….(1) Họ và tên: ………………………………………….(2); Mã số hồ sơ: …………… ……(3) Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………. Khiếu nại: ……………………………………………………………………………………(4) Nội dung khiếu nại: …………………………………………………………………………(5) …………………………………………………………………………………………………… (Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại, - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày……..tháng ……năm…… GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ………………………………………………………………...(1) Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….(2) Số CMND:………………………………………………………………..Cấp ngày ……........ tháng………năm………………………………………………………………………………… Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………. Họ và tên người được ủy quyền: …………………………………………………………….. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Số CMND:……………………………………………………………….Cấp ngày ………..... tháng…………….năm …………………………………………………………………………… Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………… Nội dung ủy quyền: …………………………………………………………………………(3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> _______________ (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). II. Thủ tục giải quyết tố cáo 1. Giải quyết tố cáo tại cấp xã - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo: khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau: + Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày; + Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. * Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo: Chủ tịch UBND xã ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo báo cáo kết quả xác minh...(Theo quy định tại các điều từ Điều 12 - Điều 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo). * Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, chủ tịch UBND xã ban hành kết luận nội dung tố cáo. * Bước 4: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo: ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, chủ tịch UBND xã phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013. * Bước 5: Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo. Theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ: + Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ. + Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau: ● Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo. ● Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo theo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo. - Cách thức thực hiện:
| 2,077
|
3,664
|
+ Tố cáo trực tiếp; + Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm: + Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; quyết định thụ lý, quyết định thành lập tổ xác minh; kế hoạch xác minh tố cáo; báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo. + Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Điều 21 Luật Tố cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. - Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND xã, phường, thị trấn. - Kết quả thực hiện TTHC: kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn tố cáo và các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo: người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây: + Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới; + Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; + Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm. Căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Tố cáo; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo; Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày….….tháng……..năm…… ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi:……………………………………………………………………(1) Tên tôi là:………………………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: …………..……………………… …………………………………………………………………………………………………(2) Nay tôi đề nghị: ………………………………………………………………………………(3) …………………………………………………………………………………………………... Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3 ) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý- người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2015 CỦA VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 459/QĐ-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ; Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-BTP ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế xây dựng Kế hoạch của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 228/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Báo cáo số 05/BC-BTP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tư pháp về tổng kết công tác tư pháp năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu công tác năm 2015; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác năm 2015 của Văn phòng Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2015 CỦA VĂN PHÒNG BỘ TƯ PHÁP (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 291QĐ-BTP ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Hoàn thành chất lượng và đúng tiến độ các nhiệm vụ công tác của Văn phòng Bộ; thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của Bộ, Ngành. 2. Bám sát các nhiệm vụ công tác của Bộ, Ngành, đặc biệt là 10 nhóm nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2015 (nêu tại Báo cáo số 05/BC-BTP ngày 12/01/2015 về tổng kết công tác tư pháp năm 2014 và nhiệm vụ, phương hướng, giải pháp chủ yếu công tác tư pháp năm 2015) và Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2015. Chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao; tập trung các nguồn lực đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác văn phòng. 3. Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phân công công việc hợp lý, cụ thể; xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị thuộc Văn phòng Bộ trong triển khai thực hiện làm cơ sở để đăng ký thi đua và bình xét khen thưởng. II. NỘI DUNG CÔNG TÁC 1. Công tác tham mưu, tổng hợp 1.1. Đẩy mạnh công tác tham mưu, giúp Lãnh đạo Bộ trong công tác chỉ đạo, điều hành để thực hiện có hiệu quả 10 nhóm nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2015 và Chương trình hành động của Bộ, Ngành thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; phát biểu chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2015; đặc biệt là tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch đảm bảo tính khả thi, hạn chế tình trạng xin lùi, rút đối với các đề án, văn bản trong Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp; thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch số 1345/KH-VP ngày 14/10/2014 của Văn phòng Bộ về việc tổ chức thực hiện Quyết định số 1598/QĐ-BTP ngày 08/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 1.2. Chú trọng tăng cường vai trò đầu mối theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện các Kế hoạch công tác của Bộ, ngành, đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện theo đúng tiến độ đề ra; tham gia sâu và có chất lượng vào việc xây dựng, hoàn thiện đề án, văn bản, nhất là đối với các đề án, văn bản trong Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Quy trình của Bộ Tư pháp về việc cập nhật, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và triển khai thực hiện khoa học, hiệu quả công tác này để kết nối thông tin với Quy trình theo dõi chung các bộ, ngành, địa phương của Văn phòng Chính phủ. Xây dựng phần mềm và cập nhật dữ liệu theo dõi công tác tư pháp địa phương. 1.3. Phối hợp với các đơn vị để kịp thời trả lời những chất vấn của các đại biểu Quốc hội; rà soát, tổng hợp và xây dựng văn bản trả lời có chất lượng đối với các kiến nghị của cử tri gửi tới các Kỳ họp Quốc hội; phối hợp với Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ tham mưu, chuẩn bị các buổi tiếp công dân của Bộ trưởng theo quy định của Luật Tiếp công dân và Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân của Bộ Tư pháp. 2. Công tác cải cách hành chính, ứng dụng quy trình ISO và công nghệ thông tin trong giải quyết công việc 2.1. Tổ chức sơ kết 5 năm việc thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP, trọng tâm là đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ giúp Chính phủ trong công tác cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính. 2.2. Thực hiện việc đo lường và xác định chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) đối với một số dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và tổ chức công bố. 2.3. Tổ chức rà soát tổng thể và sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy trình ISO trong hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính Nhà nước; hướng dẫn kỹ năng xây dựng các quy trình giải quyết công việc, kỹ năng kiểm tra, đánh giá nội bộ theo Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nội bộ, phát hiện, đề xuất cải tiến các quy trình giải quyết công việc không còn phù hợp. 2.4. Thực hiện có hiệu quả hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc; tiếp tục tham mưu cho Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trong việc tăng cường sử dụng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để thay thế việc tổ chức các cuộc họp, hội thảo trực tiếp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; ban hành Quy chế họp của cơ quan Bộ Tư pháp.
| 2,134
|
3,665
|
Duy trì, quản lý hiệu quả Trang thông tin Thư viện Bộ Tư pháp và Trang thông tin cải cách hành chính; thực hiện tốt các nhiệm vụ được quy định tại Quy chế Quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác Hệ thống Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp; chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong quá trình theo dõi, đôn đốc các đơn vị sử dụng Hệ thống theo Quy chế; tổ chức kiểm tra, tổng kết, đánh giá và xây dựng Báo cáo trình Bộ trưởng. 2.5. Nghiêm túc thực hiện việc theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của Bộ thông qua hệ thống phần mềm hiện hành của Bộ, tập trung cập nhật chính xác, theo dõi, đôn đốc thường xuyên tình hình thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. 3. Công tác lễ tân - quan hệ công chúng, quản lý công tác báo chí, xuất bản 3.1. Tăng cường vai trò là đầu mối phối hợp công tác trong và ngoài Ngành; chú trọng duy trì và đẩy mạnh mối quan hệ phối hợp công tác với các cơ quan Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước và các Bộ, ngành, các cơ quan của Quốc hội; tổ chức buổi làm việc và gặp mặt giữa Lãnh đạo Bộ với các Đoàn đại biểu Quốc hội; tham gia tổ chức Đại hội Đảng bộ các đơn vị và Bộ Tư pháp. Duy trì và tăng cường phối hợp công tác với văn phòng Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng như các mối quan hệ trong và ngoài Ngành. Tăng cường hơn nữa tính chuyên nghiệp, hiện đại và thân thiện của công tác lễ tân, quan hệ công chúng. 3.2. Tăng cường thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật và của Bộ. Đẩy mạnh công tác truyền thông về hoạt động của Bộ, ngành thông qua các buổi họp báo, thông cáo báo chí, tập trung sâu vào các chính sách mới cũng như việc hoàn thiện thể chế của Ngành. 3.3. Đẩy mạnh hoạt động quản lý công tác báo chí, xuất bản, xây dựng Quy chế quản lý hoạt động báo chí, xuất bản của Bộ Tư pháp. 3.4. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc ban hành thông cáo báo chí các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; tăng cường phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ hoặc đột xuất nhằm định hướng dư luận về các vấn đề nóng của Bộ, Ngành, nhất là hoạt động cung cấp thông tin cho báo chí về các hoạt động trước, trong và sau khi xây dựng các văn bản do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo, trình các cấp năm 2015 như: Luật ban hành văn bản pháp luật, Bộ luật hình sự (sửa đổi), Bộ luật dân sự (sửa đổi), Luật ban hành quyết định hành chính, Luật tiếp cận thông tin…; duy trì và nâng cao chất lượng công tác điểm tin báo chí hàng ngày phục vụ công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Bộ. 4. Công tác văn thư - lưu trữ, thư viện 4.1. Tiếp tục quan tâm, sâu sát, phát huy hơn nữa trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị trong công tác văn thư, lưu trữ, đồng thời đưa các biện pháp cụ thể để triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị, đặc biệt là khâu lập hồ sơ công việc, khắc phục tình trạng thu thập, bổ sung hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan thực hiện không đúng thời hạn quy định. Xây dựng mới và sửa đổi bổ sung những văn bản hướng dẫn chỉ đạo về nghiệp vụ lưu trữ theo quy định của Luật Lưu trữ làm cơ sở để các đơn vị thực hiện hiệu quả hơn trong công tác này. Xây dựng và tổ chức thực hiện các Kế hoạch như: Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn, nghiệp vụ lưu trữ tại các đơn vị thuộc Bộ, nhất là công tác lập hồ sơ, lưu hồ sơ và nộp lưu hồ sơ; kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu của Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc nguồn nộp lưu vào kho lưu trữ cơ quan. Hoàn thành việc xây dựng Quy chế văn thư, lưu trữ của Bộ Tư pháp (thay thế Quy chế văn thư, lưu trữ của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-BTP ngày 01/11/2009). Xây dựng nội quy, quy định cụ thể ra - vào kho lưu trữ và nội quy phòng đọc tại lưu trữ cơ quan. 4.2. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch của Văn phòng Bộ thực hiện Quyết định số 1598/QĐ-BTP ngày 08/7/2014 của Bộ Tư pháp về thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản điều hành và Hồ sơ lưu trữ; đảm bảo chất lượng công tác văn thư, phục vụ kịp thời và chính xác cho công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ. 4.3. Nâng cao chất lượng tài liệu, cơ sở vật chất tại Phòng Thư viện, đa dạng các hoạt động của Thư viện, hướng tới phát triển thành một “thiết chế văn hóa” góp phần phục vụ cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ. 5. Công tác tài chính - kế toán, quản trị, đội xe 5.1. Thực hiện tốt công tác quản lý nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị thuộc khối ngân sách Văn phòng; phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính chuẩn bị đầy đủ tài liệu và các điều kiện cần thiết để phục vụ hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước tại Bộ Tư pháp năm 2015. 5.2. Bảo đảm đủ kinh phí hoạt động, đồng thời, tăng cường tiết kiệm sử dụng các khoản kinh phí chi điện, nước, xăng dầu, điện thoại, công tác phí, văn phòng phẩm…; kiểm soát dự toán chặt chẽ trước khi tạm ứng, tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động trong việc chi và thanh quyết toán kinh phí; bám sát chương trình kế hoạch hoạt động của các đơn vị để đôn đốc hoàn tạm ứng, thanh toán theo tiến độ. 5.3. Thực hiện hiệu quả công tác quản lý tài sản, cơ sở vật chất; thực hiện công tác y tế, vệ sinh môi trường; điều phối hiệu quả công tác quản lý xe, đáp ứng kịp thời yêu cầu công việc của Lãnh đạo Bộ và các đơn vị liên quan. 6. Công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng 6.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự một số đơn vị còn thiếu như: Ban thư ký, Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Lưu trữ, Phòng Thư viện; thực hiện luân chuyển công tác cán bộ, công chức; quan tâm cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản lý hành chính nhà nước và lý luận chính trị. 6.2. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tham mưu, tổng hợp; công tác truyền thông; tập huấn một số nội dung về cải cách hành chính và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp; tập huấn về công tác văn thư, lưu trữ (sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành, phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ và lập hồ sơ điện tử); bồi dưỡng nghiệp vụ về tài chính, kế toán; tập huấn về kỹ năng phòng cháy, chữa cháy; bồi dưỡng về nghiệp vụ bảo vệ. 6.3. Thực hiện việc sửa đổi Quy chế làm việc của Văn phòng Bộ; chú trọng xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách, điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, người lao động thuộc Văn phòng Bộ. 7. Thực hiện các nhiệm vụ hướng tới kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống Ngành Tư pháp Đẩy mạnh việc thực hiện các nhiệm vụ hướng tới kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống ngành Tư pháp, đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện công phu, bài bản, đúng tiến độ theo Kế hoạch số 606/KH-VP ngày 14/5/2014 về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Văn phòng Bộ chủ trì hướng tới tổ chức kỷ niệm 70 năm ngày Truyền thống Ngành Tư pháp Việt Nam (28/8/1945 - 28/8/2015) và Đại hội thi đua yêu nước Ngành Tư pháp lần thứ IV và các Kế hoạch khác có liên quan. 8. Công tác an ninh, trật tự Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, quốc phòng, dân quân tự vệ trong cơ quan Bộ; theo dõi, duy trì việc chấp hành các quy định (trong nội quy, quy chế) liên quan đến an ninh, trật tự trong cơ quan Bộ, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, người lao động, gắn kết với công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức và công tác thi đua, khen thưởng. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn phòng Bộ chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan thực hiện có hiệu quả và đúng thời hạn theo kế hoạch công tác. Lãnh đạo Văn phòng Bộ định kỳ chủ trì giao ban cán bộ chủ chốt để thường xuyên nắm bắt tình hình, chỉ đạo triển khai Kế hoạch công tác của Văn phòng Bộ, báo cáo Thứ trưởng phụ trách; bám sát công việc được giao phụ trách để bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng Kế hoạch công tác của Văn phòng Bộ. 2. Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ trong việc thực hiện Kế hoạch này. 3. Căn cứ vào Kế hoạch công tác năm 2015 của Văn phòng Bộ và Phụ lục kèm theo, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết của đơn vị, xác định rõ thời gian và lộ trình thực hiện nhiệm vụ, trình Lãnh đạo Văn phòng Bộ phụ trách phê duyệt, gửi về Phòng Tổng hợp; tổ chức thực hiện và thường xuyên kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Văn phòng Bộ. 4. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục chi tiết kèm theo Kế hoạch có trách nhiệm lập dự toán kinh phí để được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
| 1,939
|
3,666
|
5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh các nhiệm vụ mới, Chánh Văn phòng Bộ kịp thời tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo, giải quyết./. PHỤ LỤC CHI TIẾT NỘI DUNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2015 CỦA VĂN PHÒNG BỘ TƯ PHÁP (Kèm theo Quyết định số 291/QĐ-BTP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 ÁP DỤNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA QUÁ THẤP CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Căn cứ Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 05 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 áp dụng cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 40/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy chế tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô áp dụng cho đối tượng là đồng bào dân tộc ít người có trình độ văn hóa quá thấp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 ÁP DỤNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA QUÁ THẤP CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nội dung, phương pháp đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe (sau đây viết tắt là GPLX) mô tô hạng A1 cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đồng bào là dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp, cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, có nhu cầu học và thi lấy GPLX mô tô hạng A1 và được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận. Điều 3. Giải thích từ ngữ Đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp là người thuộc thành phần dân tộc thiểu số không đọc thông, viết thạo tiếng Việt, chưa tốt nghiệp bậc tiểu học (khi thi lấy GPLX mô tô hạng A1 phải nhờ người viết hộ). Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO Điều 4. Hồ sơ của người dự học lái xe 1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp GPLX phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy chế này. Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu GPLX, việc chụp ảnh là miễn phí. 2. Hồ sơ xin học quy định tại Khoản 1 Điều này được nộp tại cơ sở đào tạo, cơ sở đào tạo lập danh sách để báo cáo Ban Quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải đăng ký sát hạch theo thời gian quy định. Điều 5. Nội dung đào tạo 1. Phần lý thuyết: Giáo trình được biên soạn trên cơ sở giáo trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành, được giảm bớt các nội dung không liên quan trực tiếp đến người điều khiển xe mô tô ở địa bàn vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Đắk Nông như: đường cao tốc, đường sắt, các điểm giao cắt phức tạp. Các tài liệu phục vụ công tác đào tạo phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt nội dung và cho phép phát hành. 2. Phần thực hành lái xe: Thực hiện theo giáo trình do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành. 3. Thời gian đào tạo: Thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Điều 6. Phương pháp đào tạo 1. Lớp học dành cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp phải được tổ chức giảng dạy riêng, số lượng học viên tối đa là 50 người/lớp. Khuyến khích việc sử dụng giáo viên biết nói tiếng dân tộc thiểu số tham gia giảng dạy. Trường hợp không có giáo viên biết nói tiếng dân tộc thiểu số thì phải sử dụng người biết tiếng dân tộc thiểu số làm phiên dịch, chi phí do cơ sở đào tạo lái xe bảo đảm. 2. Phương pháp giảng dạy bằng hình ảnh trực quan, hỏi đáp trực tiếp. Dùng các bảng, biểu, hình ảnh mô phỏng về các biển báo hiệu đường bộ, các nút giao cắt thường gặp thuộc hệ thống giao thông đường bộ. Chương III QUY ĐỊNH VỀ SÁT HẠCH Điều 7. Hồ sơ dự sát hạch, cấp Giấy phép lái xe Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe được phép đào tạo lái xe mô tô lập và gửi Sở Giao thông vận tải để xét duyệt trước khi tổ chức sát hạch. Hồ sơ gồm: 1. Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy chế này. 2. Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch. Điều 8. Nội dung, phương pháp sát hạch 1. Sát hạch lý thuyết a) Nội dung sát hạch Bộ đề thi sát hạch lý thuyết được biên soạn phù hợp với nội dung giảng dạy, giảm toàn bộ phần sa hình so với bộ đề thi chuẩn. Mỗi đề thi có 10 câu hỏi, gồm: 04 câu hỏi về Luật Giao thông đường bộ, 06 câu hỏi về hệ thống biển báo hiệu đường bộ. b) Phương pháp sát hạch Chuẩn bị sát hạch: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ Sát hạch viên tiếp nhận bộ đề sát hạch, đáp án sát hạch; Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu chứng minh nhân dân, bố trí chỗ ngồi cho thí sinh. Phương pháp sát hạch: Hỏi đáp trực tiếp, trình tự như sau: - Tổ trưởng tổ sát hạch làm việc với Thủ trưởng cơ sở đào tạo để trưng dụng cán bộ của cơ sở đào tạo viết hộ thí sinh các thông tin trong Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, bài thi lý thuyết, bài thi thực hành lái xe. Sau đó đọc cho thí sinh nghe các thông tin đã viết, nếu thí sinh đồng ý thì điểm chỉ hoặc ký tên vào chỗ thí sinh ký tên. - Sát hạch viên phát đề thi cho thí sinh và thực hiện sát hạch bằng phương pháp hỏi đáp trực tiếp (đọc hiểu và quan sát trực quan); mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng, nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai; thí sinh trả lời ý nào thì người viết hộ đánh dấu bằng dấu nhân (x) vào ô tương ứng trên bài thi lý thuyết. Mỗi đợt thi gồm tối đa 20 thí sinh. Thời gian hỏi đáp một thí sinh tối đa 15 phút. Nếu thí sinh trả lời đúng 07 câu hỏi trở lên là đạt phần lý thuyết. c) Chấm điểm và công bố kết quả thi lý thuyết: Hết mỗi đợt thi, sát hạch viên chấm điểm, công bố kết quả thi của từng thí sinh; sau đó sát hạch viên ghi số điểm và ký tên vào bài thi lý thuyết, biên bản kết quả tổng hợp. 2. Sát hạch thực hành a) Thí sinh đã đạt phần lý thuyết mới được sát hạch phần thực hành. b) Phần sát hạch thực hành thao tác kỹ thuật lái xe được thực hiện theo đúng quy trình do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành; Thang điểm 100, thí sinh đạt 80 điểm trở lên là đạt kết quả thực hành. 3. Xét công nhận kết quả trúng tuyển a) Thí sinh đạt kết quả cả phần lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển và sẽ được cấp GPLX sau 10 ngày kể từ ngày trúng tuyển. b) Thí sinh đạt kết quả phần lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết 01 (một) lần trong thời gian 01 (một) năm. Ở kỳ sát hạch tiếp theo nếu sát hạch thực hành vẫn không đạt thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành. c) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển được đăng ký để sát hạch lại. Hồ sơ sát hạch được cơ sở đào tạo lưu giữ để đăng ký sát hạch lại vào kỳ sát hạch tiếp theo. Chương IV MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH Điều 9. Địa điểm tổ chức đào tạo, sát hạch Việc đào tạo, sát hạch GPLX được tổ chức tại các cơ sở đào tạo đã được cấp giấy phép đào tạo và đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất theo quy định hoặc tại các địa điểm khác nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau:
| 2,078
|
3,667
|
a) Phòng học phải có đủ diện tích, bàn ghế, có đủ ánh sáng, thông gió và không bị ô nhiễm môi trường phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và sát hạch phần lý thuyết theo quy định. b) Sân bãi phục vụ việc giảng dạy, học tập và sát hạch kỹ năng thực hành lái xe phải đảm bảo có nền cứng (bê tông xi măng, bê tông nhựa), diện tích sân đủ để bố trí 4 bài thi liên hoàn kỹ năng thực hành tay lái xe mô tô hai bánh theo quy định, khu vực làm việc của giám khảo, khu vực chờ của thí sinh không được ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông. Điều 10. Về mức thu học phí, lệ phí 1. Mức thu và hình thức thu học phí đào tạo, phí sát hạch, lệ phí cấp Giấy phép lái xe được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 2. Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đào tạo lái xe mô tô có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan để học viên có nhu cầu mua để học tập, tham khảo. 3. Tất cả các loại phí, lệ phí và giá bán tài liệu học tập được các cơ sở đào tạo xây dựng và niêm yết công khai tại nơi tổ chức đào tạo và nơi tổ chức sát hạch theo quy định. 4. Cơ sở đào tạo không được thu thêm bất kỳ khoản phí, lệ phí ngoài quy định và đã được niêm yết. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thông báo công khai về những quy định có liên quan đến việc tổ chức đào tạo, sát hạch cấp GPLX cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp. Đồng thời, chỉ đạo Ban quản lý sát hạch phối hợp với cơ sở đào tạo lập kế hoạch và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thông báo công khai về: lịch, địa điểm học và sát hạch tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân biết, tham gia học, thi để được cấp GPLX. 2. Chỉ đạo các cơ sở đào tạo lái xe nghiên cứu, biên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy trên cơ sở chương trình, giáo trình đào tạo đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành. Tổ chức thẩm định và phê duyệt chương trình, giáo trình đào tạo do các cơ sở đào tạo biên soạn đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành. 3. Chỉ đạo Ban Quản lý sát hạch biên soạn đề thi, đáp án chấm thi trên cơ sở Bộ đề thi do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành và phù hợp với chương trình, giáo trình đào tạo đã được phê duyệt. Tổ chức kỳ sát hạch đúng thời gian, địa điểm và đảm bảo chất lượng theo quy định. 4. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này. Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã 1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các Ban, ngành chức năng liên quan tuyên truyền về quy định có liên quan đến công tác tổ chức đào tạo, sát hạch cấp GPLX cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp để nhân dân biết, thực hiện. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xem xét, xác nhận đúng trình độ văn hóa cho người có nhu cầu học và thi lấy GPLX mô tô hạng A1 thuộc đối tượng theo Quy chế này. Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Xem xét, xác nhận về trình độ văn hóa cho người có nhu cầu học và thi lấy GPLX xe mô tô hạng A1 theo đối tượng tại Quy chế này, bảo đảm nguyên tắc: chính xác, nhanh chóng, không được thu phí về việc xác nhận này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xác nhận trình độ văn hóa theo đối tượng áp dụng của Quy chế này của công dân thuộc phạm vi quản lý. Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo lái xe 1. Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy theo quy định; đảm bảo thực hiện đầy đủ, có chất lượng các chương trình, giáo trình đào tạo; bố trí cán bộ viết các thông tin và đáp án trả lời của thí sinh dự thi khi có yêu cầu của Tổ trưởng Tổ Sát hạch. 2. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến để nhân dân hiểu, thực hiện đúng quy định của Quy chế này. 3. Tổ chức soạn thảo chương trình, giáo trình đào tạo trên cơ sở Giáo trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành, trình Sở Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện đúng quy định hiện hành. Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành có liên quan Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức tuyên truyền, phổ biến và thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định của Quy chế này. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức, triển khai, hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, cơ sở đào tạo và các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./. PHỤ LỤC SỐ 01 (Kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (Dành cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp, cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông) Kính gửi: ………………………………………………… ………………………………………………… Tôi là:………………………………………………………… Dân tộc:................................ Sinh ngày:…………… tháng………… năm………… Quốc tịch:.................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:................................................................................... Nơi cư trú:...................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu):.................................................................... Cấp ngày…………………… tháng……………… năm……………, Nơi cấp:.................. Có trình độ văn hóa quá thấp, không đọc thông, viết thạo tiếng Việt. Đề nghị cho tôi học và dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 theo Quyết định số………/2014/QĐ-UBND ngày……… tháng……… năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 áp dụng cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 MẪU BÀI THI LÝ THUYẾT DÙNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA QUÁ THẤP (Kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Số điểm đạt được:………………… điểm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Sát hạch viên ký QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỀU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Căn cứ Quyết định số 3993/QĐ-BNN-TT ngày 18/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành điều Việt Nam đến năm 2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành điều đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau: I. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH 1. Quy hoạch ngành điều phải dựa trên nhu cầu thị trường và lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội để phát triển ngành điều theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hiệu quả và bền vững. 2. Phát triển ngành điều cần tập trung đầu tư thâm canh, áp dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả cho người trồng điều. 3. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm từ điều, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng rộng rãi nhu cầu của thị trường, nhất là các thị trường xuất khẩu. 4. Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của nhà nước để đầu tư phát triển ngành điều bền vững. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Đến năm 2020 - Diện tích trồng điều cả nước ổn định ở quy mô 300.000 ha; năng suất bình quân đạt 1,5 tấn/ha. ở vùng trồng điều tập trung thuộc vùng trọng điểm đạt trên 2 tấn/ha; sản lượng hạt điều đạt khoảng 400.000 tấn. - Tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm nhân điều đạt 20%, chế biến dầu từ vỏ hạt điều đạt tỷ lệ 50%. - Tồng giá trị kim ngạch xuất khẩu điều đạt khoảng 2,5 tỷ USD. 2. Định hướng đến năm 2030 Tiếp tục ổn định diện tích trồng điều, nhưng cần tập trung đầu tư thâm canh, áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, đảm bảo ngành điều phát triển bên vững. Định hướng đến năm 2030, năng suất điều bình quân cả nước đạt 2 tấn/ha, ở vùng sản xuất điều tập trung thuộc vùng trọng điểm đạt trên 2,5 tấn/ha; tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm nhân điều đạt 40-50%, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 3 tỷ USD. III. QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 1. Quy hoạch vùng trồng điều - Vùng trồng điều trọng điểm, diện tích khoảng 200.000 ha ở 4 tỉnh: Bình Phước: 135.000 ha, Đồng Nai: 40.000 ha, Bình Thuận (huyện Đức Linh, Tánh Linh và Hàm Tân): 17.000 ha, Bà Rịa - Vung Tàu (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành): 8.000 ha. - Các vùng khác khoảng 100.000 ha, gồm các tỉnh: Gia Lai 27.000 ha, Đắk Lắk 21.500 ha, Đắk Nông 9.000 ha, Lâm Đồng 9.000 ha, các huyện còn lại của tỉnh Bình Thuận 9.000 ha, Bình Định 15.000 ha, Phú Yên 3.000 ha, Khánh Hòa 3.500 ha, Ninh Thuận 2.000 ha, 3 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh) khoảng 1.000 ha.
| 2,094
|
3,668
|
2. Quy hoạch chế biến điều - Rà soát quy hoạch các nhà máy, cơ sở chế biến nhân điều theo hướng giảm những cơ sở chế biến nhỏ, không đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm; khuyến khích mở rộng những cơ sở chế biến quy mô lớn, sử dụng thiết bị, công nghệ tiên tiến. Đến năm 2020, có 100% cơ sở chế biến nhân điều tự động hóa khâu cắt tách vỏ cứng hạt điều và bóc vỏ lụa nhân điều, 95% cơ sở chế biến hạt điều được cấp giấy chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP... - Quy hoạch và đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các cơ sở chế biến sản phẩm khác từ điều với thiết bị đồng bộ, tiên tiến để mỗi năm đạt sản lượng 125 ngàn lít dầu, 100 ngàn lít nước ép quả điều để sản xuất cồn, 10 ngàn m3 ván ép từ gồ điều và bã vỏ điều... IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Về công tác quy hoạch - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định hướng quy hoạch phát triển ngành điều toàn quốc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát quy mô trồng và chế biến điều tại địa phương trong quá trình lập đề án tái cơ cấu (hoặc quy hoạch) ngành trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện. - Đối với những vườn điều trồng ở nơi điều kiện sinh thái không thích hợp, có năng suất và hiệu quả thấp cần khuyến khích chuyển sang trồng cây khác. Những vườn điều nằm trong vùng quy hoạch nhưng già cỗi, hoặc sử dụng giống có chất lượng kém cần có kế hoạch trồng tái canh, hoặc ghép cải tạo bằng giống điều có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt. 2. Về khoa học công nghệ - Nâng cao năng lực nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ về cây điều để đáp ứng được yêu cầu phát triển ngành điều hiệu quả, bền vững. - Về giống: Trước hết, cần tổ chức chọn lọc, bình tuyển những cây đầu dòng có đặc tính tốt về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu sâu bệnh ở từng vùng để người dân khai thác chồi ghép cải tạo hoặc nhân giống; đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo giống điều mới có đặc tính nổi trội so với các giống hiện có. Tạo điều kiện phát triển các cơ sở nhân giống điều đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn của ngành và quản lý tốt nguồn cây giống cung cấp ra thị trường, đảm bảo người sản xuất được sử dụng giống đúng chất lượng. - Về kỹ thuật canh tác: Hoàn thiện các gói kỹ thuật thâm canh, trồng mới và ghép cải tạo vườn điều. Đồng thời, thực hiện các giải pháp chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ mới cho người trồng điều. Tổ chức sản xuất điều theo chứng chỉ chất lượng VietGAP, Global GAP,.... - Về chế biến sản phẩm: Tiếp tục nghiên cứu công nghệ và chế tạo các dây chuyền thiết bị chế biến sâu sản phẩm điều chuyển giao cho các doanh nghiệp chế biến để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. - Bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cây giống, chồi giống; về nhân điều và các sản phẩm chế biến từ điều; kho chứa và cơ sở chế biến điều... phục vụ cho công tác quản lý. - Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao và quản lý ngành điều từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. 3. Về tiêu thụ sản phẩm - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm điều; kết nối chặt chẽ các khâu trong chuỗi sản xuất từ trồng đến thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu điều liên kết với nông dân đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm. - Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu điều Việt Nam. Khai thác tốt các thị trường truyền thống, mở rộng các thị trường mới, đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm điều trong nước. - Đề xuất Chính phủ ban hành điều kiện đối với doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp nhập khẩu hạt điều thô chế biến xuất khẩu nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm và các đầu mối xuất khẩu. 4. Về cơ chế chính sách - Tiếp tục triển khai một số chính sách đã ban hành: Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 (Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009); Chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn (Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013); Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013); Chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012); Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013); chính sách tín dụng phục vụ xuất khẩu (Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 và Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ)... - Đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách mới: Hỗ trợ kinh phí mua giống cây điều tái canh, chính sách tín dụng cho trồng tái canh và thâm canh cây điều... 5. Về hợp tác quốc tế - Tiếp tục mở rộng hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế để nhập nội các giống điều mới, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ mới về trồng và chế biến điều. - Tăng cường phát triển hợp tác với Hiệp hội Điều quốc tế, Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc và các tổ chức quốc tế khác để hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm ngành điều Việt Nam. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT a) Cục Trồng trọt Chủ trì tham mưu cho Bộ hướng dẫn các địa phương trồng điều triển khai thực hiện phương án quy hoạch. Hàng năm, tổng hợp kết quả sản xuất, chế biến điều báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT. b) Các đơn vị khác Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Trồng trọt triển khai, thực hiện phương án quy hoạch. 2. Các Bộ, ngành Trung ương Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT và các địa phương trồng điều kiểm tra, giám sát thực hiện phương án quy hoạch; báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách phát triển ngành điều bền vững. 3. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh có trồng và chế biến điều Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh: (i) Rà soát quy mô, địa bàn trồng và chế biến điều trong quá trình lập đề án tái cơ cấu ngành hoặc rà soát quy hoạch ngành tại địa phương; (ii) Chỉ đạo tổ chức thực hiện định hướng phát triển ngành điều tại địa phương; (iii) Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện để Bộ Nông nghiệp và PTNT tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan. 4. Hiệp hội điều Việt Nam Phối hợp với các đơn vị của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các tỉnh/thành phố có trồng và chế biến điều thực hiện phương án quy hoạch. Tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm điều. 5. Các doanh nghiệp chế biến điều Liên kết với nông dân xây dựng vùng nguyên liệu, tổ chức thu mua nguyên liệu. Đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh cải tiến thiết bị và công nghệ chế biến sâu các sản phẩm từ điều nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3: Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh/thành phố trồng và chế biến điều chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 54/TTr-STNMT ngày 04/02/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 12/TTr-STP ngày 09/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ban hành mới và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Thủ tục Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).
| 2,075
|
3,669
|
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận đơn; trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có); cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã ký. - Tổ chức nhận giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu hẹn hồ sơ; + Thu giấy tờ gốc chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có); + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. 1.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần hồ sơ: * Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất; - Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); - Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01/7/2004 theo Mẫu số 08/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); - Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận; * Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ; - Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng); - Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có); - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất. * Đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất; - Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); - Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); * Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. * Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý gồm có: - Đơn đăng ký; - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có); b) Số lượng: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: - Đăng ký Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 33 ngày làm việc. - Đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 26 ngày làm việc. - Trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 26 ngày làm việc. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Phú Yên. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: + Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận; + Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên. - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với hồ sơ đăng ký đất đai, đăng ký tài sản gắn liền với đất: Đơn đăng ký được xác nhận và cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận. 1.8. Lệ phí: - Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lệ phí là: 500.000 đồng/giấy chứng nhận; - Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì lệ phí là: 100.000 đồng/giấy chứng nhận. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng, sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo (theo Mẫu 08a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156/2013/TT-BTC). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
| 2,051
|
3,670
|
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 2. Thủ tục đề nghị kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án; gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất đã kiểm tra cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Bước 3: Trả kết quả. - Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua đường bưu điện. - Cán bộ trả kết quả cho tổ chức sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu hẹn hồ sơ; + Thu lệ phí theo quy định (nếu có). - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần hồ sơ: - Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; - Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500; giấy phép xây dựng (nếu có); - Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ dự án phát triển nhà ở (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); - Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký; danh sách các căn hộ, công trình xây dựng để bán (có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ); trường hợp nhà chung cư thì sơ đồ phải thể hiện phạm vi (kích thước, diện tích) phần đất sử dụng chung của các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng, từng căn hộ; - Báo cáo kết quả thực hiện dự án. b) Số lượng: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý Đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo về kết quả kiểm tra. 2.8. Lệ phí (nếu có): Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 3. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và có Thông báo kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án; Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận vào đơn đăng ký; trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có); cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã ký. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu hẹn hồ sơ; + Thu giấy tờ gốc chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo quy định; + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 3.2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND xã, phường, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). 3.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần: - Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; - Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng. - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính. b) Số lượng: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
| 2,058
|
3,671
|
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với hồ sơ đăng ký đất đai, đăng ký tài sản gắn liền với đất: Đơn đăng ký được xác nhận và cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận. 3.8. Lệ phí: a) Đối với tổ chức: - Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lệ phí là: 500.000 đồng/giấy chứng nhận; - Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì lệ phí là: 100.000 đồng/giấy chứng nhận. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: + Đối với nhà cấp 4 lệ phí cấp Giấy chứng nhận là: 80.000 đồng/giấy; + Đối với nhà cấp 3 trở lên lệ phí cấp Giấy chứng nhận là: 100.000 đồng/giấy. - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: Không. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04a/ĐK của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT); - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156/2013/TT-BTC). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 4. Thủ tục Gia hạn sử dụng đất 4.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Giải quyết hồ sơ. Sở Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định gia hạn quyền sử dụng đất theo quy định; Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận sau khi UBND Tỉnh quyết định cho phép gia hạn và người được phép gia hạn đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có), cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý hoặc cấp đổi. - Tổ chức nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 4.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. 4.3. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; c) Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; d) Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có); đ) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất. b) Số lượng: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: không quá 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm việc. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Phú Yên. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): + Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất và ký cấp Giấy chứng nhận; + Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký, xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận được xác nhận thay đổi hoặc cấp đổi. 4.8. Lệ phí (nếu có): - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động thì lệ phí là: 20.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: 20.000 đồng/giấy; 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156/2013/TT-BTC). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Hồ sơ địa chính. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 5. Thủ tục Tách thửa hoặc hợp thửa đất 5.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ).
| 2,088
|
3,672
|
Bước 2: Văn phòng Đăng ký Đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận đơn và trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã ký. - Tổ chức nhận giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. 5.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần: - Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; b) Số lượng: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 26 ngày làm việc. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Phú Yên. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): + Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận; + Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận theo quy định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận và kết quả xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp. 5.8. Lệ phí: a) Đối với tổ chức: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động thì lệ phí là: 20.000 đồng/giấy. - Cấp giấy chứng nhận: 100.000 đồng/giấy; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thành thuộc thị xã Sông Cầu và thành phố Tuy Hòa: 15.000 đồng/giấy; + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: 7.000 đồng/giấy. - Cấp giấy chứng nhận: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thành thuộc thị xã Sông Cầu và thành phố Tuy Hòa: 25.000 đồng/giấy; + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: không. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT). 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 6. Thủ tục Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng 6.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận đơn và trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận; Thông báo việc làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã ký. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi đã nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Trao tay ba như quy định tại Bước 2 điều này nếu Giấy chứng nhận đề nghị cấp đổi đang thế chấp tại tổ chức tín dụng; + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu Giấy tờ gốc chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định; + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 6.2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND xã, phường,thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). 6.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần: - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận. - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng. b) Số lượng: 01 bộ. 6.4. Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 19 ngày làm việc. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên. - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện, cơ quan thuế. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 6.8. Lệ phí (nếu có): a) Đối với tổ chức: + Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: 20.000 đồng/lần; + Cấp đổi giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận: Không. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: + Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 20.000 đồng/giấy; + Cấp đổi giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận: không.
| 2,076
|
3,673
|
- Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: không. 6.9. Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT). 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 7. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất 7.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận đơn và trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận đã mấy, đồng thời ký cấp Giấy chứng nhận, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã ký. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi đã nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu Giấy tờ gốc chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); + Thu lệ phí theo quy định. Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 7.2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND xã, phường,thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). 7.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; - Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; Trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó. b) Số lượng: 01 bộ. 7.4. Thời hạn giải quyết: không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 33 ngày làm việc. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Văn phòng đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: không - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 7.8. Lệ phí: a) Đối với tổ chức: Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: 20.000 đồng/lần. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 20.000 đồng/giấy; - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: không. 7.9. Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT). 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 8. Thủ tục Đăng ký chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 8.1. Trình tự thực hiện: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận vào đơn, chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý hoặc cấp đổi. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 8.2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND xã, phường,thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). 8.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần: * Đăng ký chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: - Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
| 2,106
|
3,674
|
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; - Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư; - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất; - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với tổ chức; - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính đối với cá nhân. * Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định. b) Số lượng: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: - Đăng ký chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng: không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 19 ngày làm việc. - Đăng ký cho thuê và thuê lại bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận và kết quả xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp. 8.8. Lệ phí: a) Đối với tổ chức: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động thì lệ phí là: 20.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: 20.000 đồng/giấy; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 15.000 đồng/giấy. + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: 7.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 20.000 đồng/giấy; + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: không. 8.9. Mẫu tờ khai lệ phí: - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156); - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (Mẫu số 01B/TNDN của Thông tư 156/2013/TT-BTC); - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính (Mẫu số 11B/KK-TNCN của Thông tư 156/2013/TT-BTC). 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Nếu có): Không 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 9. Thủ tục Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 9.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, chỉnh lý Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi đã nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu giấy tờ gốc chứng minh quyền sử dụng; + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 9.2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND xã, phường, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). 9.3. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thành phần: - Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng; - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. b) Số lượng: 01 (bộ). 9.4. Thời hạn giải quyết: - Xóa cho thuê, cho thuê lại: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc. - Xóa góp vốn: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 16 ngày làm việc. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Phú Yên. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận; - Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Không. 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận được chỉnh lý. 9.8. Lệ phí: a) Đối với tổ chức: Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động là: 20.000 đồng/giấy. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: Chứng nhận đăng ký biến động lệ phí là: 15.000 đồng/giấy. - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: Chứng nhận đăng ký biến động thì lệ phí là: 7.000 đồng/giấy.
| 2,097
|
3,675
|
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 10. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định 10.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận đơn; trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có); cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã ký. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi đã nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu Giấy tờ gốc chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định; + Thu lệ phí theo quy định. Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 10.2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND xã, phường,thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). 10.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần: * Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. - Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định. * Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; - Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền. b) Số lượng: 01 bộ. 10.4. Thời hạn giải quyết: không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 33 ngày làm việc. 10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: + Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận; + Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện. 10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với hồ sơ đăng ký đất đai, đăng ký tài sản gắn liền với đất: Đơn đăng ký được xác nhận và cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; - Đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận. 10.8. Lệ phí: a) Đối với tổ chức: - Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lệ phí là: 500.000 đồng/giấy chứng nhận; - Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì lệ phí là: 100.000 đồng/giấy chứng nhận. b) Đối với hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư: - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: + Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động là: 15.000 đồng/giấy; + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/giấy; - Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: + Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động là: 7.000 đồng/giấy; + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Không. 10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04a/ĐK của Thông tư 24); b) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng, sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo (theo mẫu 08a/ĐK của Thông tư 24); c) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156); d) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính (Mẫu số 11B/KK-TNCN của Thông tư 156) đối với cá nhân (nếu thuộc trường hợp phải kê khai); đ) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (Mẫu số 01B/TNDN của Thông tư 156) đối với tổ chức; 10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 11. Thủ tục Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất 11.1. Trình tự thực hiện: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận vào đơn, chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
| 2,164
|
3,676
|
Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý hoặc cấp đổi. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý hoặc cấp đổi. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu lệ phí theo quy định. Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 11.2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND xã, phường,thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). 11.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; - Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp, góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp, góp vốn và văn bản bàn giao tài sản thế chấp, góp vốn theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất; - Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức phải có văn bản chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức theo quy định của pháp luật; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải có sổ hộ khẩu kèm theo; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng phải có sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn kèm theo. - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156) đối với trường hợp phải kê khai lệ phí trước bạ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 11.4. Thời hạn giải quyết: không quá 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm việc. 11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế. 11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận được chỉnh lý. 11.8. Lệ phí: a) Đối với tổ chức: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động thì lệ phí là: 20.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: 20.000 đồng/giấy; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 15.000 đồng/giấy. + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: 7.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 20.000 đồng/giấy; + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: không. (9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156/2013/TT-BTC). 11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về Hồ sơ địa chính. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1103/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Tỉnh. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 12. Thủ tục Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất 12.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận vào đơn, chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý hoặc cấp đổi. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 12.2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND xã, phường,thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai).
| 2,107
|
3,677
|
12.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần: * Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; - Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động: + Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên; + Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ; + Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận; + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận; + Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên; + Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật; + Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; + Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận. + Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất đối với trường hợp phải kê khai lệ phí trước bạ. * Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; - Hợp đồng thuê đất đã lập; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất đối với trường hợp phải kê khai lệ phí trước bạ. b) Số lượng: 01 bộ. 12.4. Thời hạn giải quyết: - Đăng ký biến động thay đổi thông tin, diện tích, quyền hạn chế, thông tin tài chính và thay đổi tài sản gắn liền với đất: không quá 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm việc. - Chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang một lần và chuyển thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 33 ngày làm việc. 12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, UBND cấp huyện, cơ quan thuế. 12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận được chỉnh lý. 12.8. Lệ phí (nếu có): a) Đối với tổ chức: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động thì lệ phí là: 20.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: 20.000 đồng/giấy; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 15.000 đồng/giấy. + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: 7.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 20.000 đồng/giấy; + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: Không. 12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT); - Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156/2013/TT-BTC). 12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 13. Thủ tục Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp 13.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký Đất đai kiểm tra, chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý hoặc cấp đổi. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi đã nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu lệ phí theo quy định. Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 13.2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND xã, phường, thị trấn đối với gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 13.3. Thành phần và số lượng hồ sơ gồm: a) Thành phần: - Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp; - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. b) Số lượng: 01 bộ. 13.4. Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 26 ngày làm việc.
| 2,123
|
3,678
|
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Văn phòng đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai xác nhận đơn đăng ký theo quy định; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Không. 13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận được chỉnh lý. 13.8. Lệ phí: - Lý do chỉnh lý: Cơ quan nhà nước sai sót khi thực hiện: Không. - Lý do chỉnh lý: Người sử dụng đất đăng ký sai. a) Đối với tổ chức: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động là: 20.000 đồng/giấy; - Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận là: 20.000 đồng/giấy; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 15.000 đồng/giấy. + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: 7.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 20.000 đồng/giấy; + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: Không. 13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. 14. Thủ tục Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề 14.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên); Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). - Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, chỉnh lý Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cập nhật đăng ký, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3: Trao Giấy chứng nhận đã chỉnh lý. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận Giấy chứng nhận tại nơi đã nộp hồ sơ. - Cán bộ trả Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi thực hiện các nội dung sau: + Thu phiếu tiếp nhận hồ sơ; + Thu Giấy tờ gốc chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có); + Thu lệ phí theo quy định. - Thời gian trao trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ). 14.2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức; - Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai hoặc UBND xã, phường,thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai). 14.3. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thành phần: Khi phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì một trong các bên nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai, gồm có: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan; - Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; - Sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế. b) Số lượng: 01 (bộ). 14.4. Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 19 ngày làm việc. 14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. 14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai xác nhận đơn và Giấy chứng nhận theo quy định; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận được chỉnh lý. 14.8. Lệ phí: a) Đối với tổ chức: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động thì lệ phí là: 20.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: 20.000 đồng/giấy; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: - Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 15.000 đồng/giấy. + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: 7.000 đồng/giấy. - Cấp đổi giấy chứng nhận: + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 20.000 đồng/giấy; + Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: không. 14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT). 14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2015 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 140/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Thông báo giao nhiệm vụ và kinh phí năm 2015 của Vụ Tài chính tại Công văn số 722 04/TC-I ngày 08 tháng 12 năm 2014; Căn cứ kết quả họp thẩm định xét chọn đề cương nhiệm vụ năm 2015 Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015 và ý kiến của Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Ban quản lý Dự án 1, 3 Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015) tại Công văn số 38/ATLĐ-QLDA ngày 23 tháng 01 năm 2015 về nhiệm vụ năm 2015 của Bộ Công Thương;
| 2,096
|
3,679
|
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao các đơn vị thực hiện nhiệm vụ năm 2015 thuộc Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Công Thương, cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tổ chức phê duyệt đề cương, dự toán các nhiệm vụ và ký kết hợp đồng thực hiện; kiểm tra, đôn đốc, nghiệm thu sản phẩm, thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2015 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 1547/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Bằng chữ: Một tỷ một trăm bốn mươi triệu đồng) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ CHUẨN BỊ, ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI CỦA NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ - Phó trưởng ban thường trực Ban chỉ huy phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động về chuẩn bị, ứng phó với thiên tai của ngành y tế giai đoạn 2015 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thành viên Ban chỉ huy phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế; Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng các Cục, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ CHUẨN BỊ, ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI CỦA NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 (Ban hành theo Quyết định số: 646/QĐ-BYT ngày 13/2/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) MỤC LỤC MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH TỪ NGỮ PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Bối cảnh chung 2. Thiên tai ở Việt Nam PHẦN II. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHẦN III. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 2015 - 2020 1. Mục tiêu chung 2. Mục tiêu cụ thể PHẦN IV. NỘI DUNG 1. Tăng cường năng lực hệ thống điều hành, quản lý và đáp ứng thiên tai của ngành Y tế từ Trung ương đến địa phương 2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách, qui trình hướng dẫn, quản lý của ngành Y tế trong phòng và giảm nhẹ hậu quả thiên tai 3. Tăng cường năng lực của các cơ sở y tế nhằm cung cấp dịch vụ y tế một cách hiệu quả và kịp thời trong tình huống thiên tai 4. Huy động mọi nguồn lực và tăng cường sự tham gia phối hợp của cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, tư nhân, tôn giáo, quốc tế vào chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. 5. Ứng dụng công nghệ thông tin và thiết lập hệ thống giám sát của Ngành Y tế về thiên tai để làm cơ sở cho việc chủ động chuẩn bị, ứng phó và đáp ứng hậu quả thiên tai 6. Phát triển chuyên ngành Quản lý thiên tai/Y học thiên tai tại Việt Nam thông qua dự án nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý thiên tai với ba cấu phần chính bao gồm cơ sở vật chất trang thiết bị, phát triển năng lực cán bộ giảng dạy, xây dựng chương trình theo hai giai đoạn PHẦN V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ và giải pháp chung 2. Giải pháp phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả thiên tai trong ngành Y tế đặc thù cho từng vùng PHẦN VI: CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG CHÍNH (Phụ lục 1) PHẦN VII. DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ƯU TIÊN (Phụ lục 2) PHẦN VIII. KINH PHÍ DỰ KIẾN PHẦN IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Phụ lục 1. Các chỉ số đo lường chính Phụ lục 2: Danh mục hoạt động, dự án giai đoạn 2015-2020 CÁC CHỮ VIẾT TẮT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẢI THÍCH TỪ NGỮ - Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. - Rủi ro thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội. - Phòng, chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. - Đối tượng dễ bị tổn thương là nhóm người có đặc điểm và hoàn cảnh khiến họ có khả năng phải chịu nhiều tác động bất lợi hơn từ thiên tai so với những nhóm người khác trong cộng đồng. Đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo và người nghèo. - Công trình phòng, chống thiên tai là công trình do Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng, bao gồm trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chấn, cảnh báo thiên tai; công trình đê điều, hồ đập, chống úng, chống hạn, chống sạt lở, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai. - Quản lý thiên tai là một thuật ngữ tổng hợp bao hàm mọi khía cạnh của xây dựng kế hoạch và ứng phó thiên tai, bao gồm các hoạt động trước, trong và sau thiên tai. - Ứng phó là các hoạt động thực hiện ngay sau khi thiên tai xảy ra. Các hoạt động này nhằm cứu tính mạng và cuộc sống của con người. Các hoạt động ứng phó bao gồm hỗ trợ khẩn cấp cho những người bị ảnh hưởng bởi thiên tai, sơ tán người dân trong cộng đồng, cung cấp nhà ở, chăm sóc y tế và các hành động giảm bớt khả năng hoặc phạm vi của những thiệt hại phát sinh như tổ chức các nhóm dân phòng hoặc dùng bao cát để chặn nước lũ. - Trường hợp khẩn cấp là tình huống bất thường trong đó có những mối đe dọa tức thời và nghiêm trọng đến sinh mạng của con người do hậu quả của thiên tai, của mối đe dọa sắp xảy ra, của quá trình tích tụ các yếu tố bất lợi bị lãng quên, của xung đột dân sự, của sự suy thoái môi trường và các điều kiện kinh tế-xã hội. Trường hợp khẩn cấp có thể bao gồm cả tình huống trong đó khả năng đối phó của một nhóm dân cư hay một cộng đồng bị suy giảm rõ rệt. - Chuẩn bị sẵn sàng là các hoạt động và biện pháp tiến hành từ trước khi sự kiện xảy ra nhằm đảm bảo đáp ứng một cách có hiệu quả đối với nguy cơ hiểm họa bao gồm cả việc đưa ra cảnh báo kịp thời và có hiệu quả. - Dự phòng và giảm nhẹ bao gồm các hoạt động triển khai nhằm tránh (hay giảm nhẹ) một cách triệt để tác động có hại của thiên tai và các biện pháp nhằm giảm thiểu sự thiệt hại và mất mát của các chức năng liên quan đến môi trường, công nghệ và sinh học. PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Bối cảnh chung Thiên tai xảy ra phổ biến trên phạm vi toàn thế giới và gây ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế, xã hội và sức khỏe của những cộng đồng, quốc gia bị ảnh hưởng. Việt Nam là một trong những nước chịu nhiều thảm họa thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất. Các thiên tai này hàng năm đã làm hàng trăm người chết, thiệt hại kinh tế hàng ngàn tỉ đồng và làm ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Hậu quả của thiên tai cũng làm ảnh hưởng lớn tới cơ sở vật chất của ngành Y tế và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người (tử vong, chấn thương, mắc bệnh, ảnh hưởng về mặt tâm lí). 2. Thiên tai ở Việt Nam 2.1. Tác động của thiên tai lên sức khoẻ Theo thống kê của Ban Chỉ đạo Phòng chống Lụt bão Trung ương, trong 5 năm cuối của thế kỷ 20, bão lụt đã làm chết 12.000 người, nhấn chìm 15.000 tàu thuyền, cuốn trôi và đổ gần 8 triệu ngôi nhà. Điển hình như thảm họa do cơn bão Linda, năm 2007 trên vùng biển Kiên Giang - Cà Mau, làm chết 1.029 người. Lũ đặc biệt lớn ở Nam Trung Bộ xảy ra vào năm 1999 làm chết 780 người. Cho tới những năm đầu của thế kỷ 21, tính từ năm 2002 đến 2010, tần suất và mức độ trầm trọng của thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng, qui mô thiên tai lan rộng khắp cả ba miền Bắc, Trung, Nam với đủ các loại hình từ lũ quét, bão, lụt và sạt lở đất. Số đợt bão lũ và cường độ ngày càng gia tăng. Cùng với sự gia tăng của thiên tai, số các trường hợp tử vong và thương tích do bão lũ gây nên cũng càng ngày càng gia tăng. Căn cứ theo kết quả của Báo cáo điều tra tác động thiên tai, tại 19 tỉnh thành, trong một thập kỷ từ 1996 đến 2006, 6.353 người chết; 2.753 người mất tích (coi như đã chết) và 7.647 người bị thương do các nguyên nhân trực tiếp của thiên tai. Năm 1996, 1997, 1998, 1999, 2005, 2006 và 2007 là những năm có số các trường hợp tử vong, mất tích, bị thương trên 1000, là các năm có bão và lũ lụt nghiêm trọng xảy ra. Năm 1997 có số thiệt hại cao nhất là 4.700 người (chủ yếu do cơn bão Linda) tiếp theo là năm 2006 với 2.678 người (do bão ChanChu và XangXan). Nếu thống kê đầy đủ tại cộng đồng, số người bị thương đến các cơ sở y tế còn cao hơn con số thống kê này. Năm 2008 là năm có “6 kỷ lục về mưa, bão và lũ”, làm 550 người chết và mất tích và liên tục xảy ra dịch tiêu chảy cấp, sốt xuất huyết, sởi, thủy đậu. Tháng 10/2010, các tỉnh miền Trung cũng đối mặt với trận lũ lụt lịch sử, làm ít nhất 76 người tử vong trong 1 tuần.
| 2,150
|
3,680
|
Đối với các thiên tai thường gặp trên thế giới, mỗi loại thiên tai sẽ để lại những mức độ nguy cơ khác nhau trong bùng phát các bệnh truyền nhiễm. Trong bối cảnh thiên tai của Việt Nam, số liệu cho thấy một số nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm như cúm, tiêu chảy, sốt xuất huyết v.v… đã xuất hiện trong và sau thiên tai như bão, lũ lụt. 2.2. Tác động của thiên tai đối với cơ sở vật chất ngành Y tế Số liệu về tác động của thiên tai đối với các cơ sở y tế cho thấy, từ năm 1996 đến 2008 đã có 745 cơ sở y tế bị đổ trôi và 8.954 cơ sở bị hư hại do thiên tai. Số lượng cơ sở y tế thiệt hại nhiều vào những năm có nhiều thiên tai xảy ra như năm 1996, 1999, 2000 và 2007. Nguyên nhân thiệt hại của các cơ sở y tế chủ yếu là do bão, lốc tố nhiều hơn là do lũ lụt. Tổng cộng có 135 bệnh viện, bệnh xá bị trôi, sập đổ hoàn toàn do lũ lụt (20%) và 552 bệnh viện, bệnh xá bị sập đổ do bão, lốc tố và áp thấp nhiệt đới (80%). Việc chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho việc đảm bảo các dịch vụ y tế và việc nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ làm công tác này cần đặc biệt chú trọng trong tình huống thiên tai. PHẦN II. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Kế hoạch hành động này được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý của các văn bản luật pháp bao gồm các Quyết định, Nghị Quyết của Chính Phủ, Bộ Y tế Việt Nam được liệt kê dưới đây: 1. Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; 2. Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; 3. Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; 4. Nghị định số188/2007/NĐ-CP ngày 27-12-2007. Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; 5. Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; 6. Quyết định số 2557/QĐ-BYT, ngày 27 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Y tế giai đoạn 2010-2015; 7. Luật phòng, chống thiên tai (số 33/2013/QH13), được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 9/2013; 8. Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai. PHẦN III. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 2015 - 2020 1. Mục tiêu chung Nâng cao năng lực chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của ngành Y tế, đảm bảo việc cung cấp một cách kịp thời, hiệu quả dịch vụ y tế trước, trong và sau thiên tai nhằm giảm tỷ lệ tử vong, bệnh tật và thương tích do các nguyên nhân liên quan đến thiên tai. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Tăng cường năng lực hệ thống tổ chức, điều hành, quản lý công tác chuẩn bị, đáp ứng và khắc phục hậu quả thiên tai của ngành Y tế từ Trung ương đến địa phương; 2.2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách của ngành Y tế trong chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; 2.3. Tăng cường năng lực của các cơ sở y tế nhằm cung cấp dịch vụ y tế một cách hiệu quả và kịp thời trong tình huống thảm họa; 2.4. Thiết lập hệ thống thông tin và giám sát quốc gia của ngành Y tế về thiên tai để đánh giá tác động và làm cơ sở cho việc chủ động chuẩn bị, ứng phó với thiên tai; 2.5. Xây dựng và đưa vào triển khai các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ứng phó với thiên tai và làm tiền đề cho xây dựng chính sách và phát triển mô hình và chuyên ngành Quản lý thiên tai / Y học thiên tai tại Việt Nam. PHẦN IV. NỘI DUNG 1. Tăng cường năng lực hệ thống điều hành, quản lý và đáp ứng thiên tai của ngành Y tế từ Trung ương đến địa phương - Kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống tổ chức, điều hành, quản lí và đáp ứng thiên tai ngành Y tế từ trung ương đến địa phương. - Rà soát chức năng và hoạt động của Ban Chỉ huy, các tiểu ban ở cấp Bộ, cấp tỉnh/thành làm cơ sở thông tin cho xây dựng chính sách nhân sự, cải tiến hệ thống điều hành/quản lý phòng chống thiên tai từ Trung ương tới địa phương. - Xây dựng Qui chế cụ thể hoạt động của Ban Chỉ huy, sự phối kết hợp trong chuẩn bị và ứng phó với thiên tai từ Trung ương đến địa phương. - Chương trình nâng cao năng lực quản lý thiên tai: tuyển chọn, đào tạo và duy trì đội ngũ cán bộ quản lý y tế trong thiên tai. 2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách, qui trình hướng dẫn, quản lý của ngành Y tế trong phòng và giảm nhẹ hậu quả thiên tai - Rà soát các qui định, chính sách hiện hành có thể ứng dụng trong việc chuẩn bị và ứng phó với thiên tai. - Hoàn thiện hệ thống chính sách, văn bản qui phạm pháp luật nhằm hỗ trợ triển khai kế hoạch chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của ngành y tế. - Xây dựng tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch, kỹ thuật và qui trình chuẩn quản lý thiên tai của ngành Y tế theo ba giai đoạn trước, trong và sau thiên tai. 3. Tăng cường năng lực của các cơ sở y tế nhằm cung cấp dịch vụ y tế một cách hiệu quả và kịp thời trong tình huống thiên tai - Xây dựng và triển khai mô hình thí điểm bệnh viện an toàn tại các vùng trọng điểm. - Nâng cao năng lực cấp cứu và quản lý thương vong hàng loạt trước và trong bệnh viện Trung ương, khu vực, tuyến Tỉnh/huyện có nguy cơ cao trong việc đối mặt với tình huống khẩn cấp trong thiên tai. - Chương trình nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hình thức cung cấp dịch vụ y tế theo đội cơ động trong sơ cấp cứu và phòng chống dịch bệnh. - Xây dựng mô hình ứng phó với thiên tai tại cộng đồng: lồng ghép các chương trình y tế, mô hình cộng đồng an toàn/làng an toàn/làng văn hoá sức khỏe, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, mô hình quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng, quân dân y kết hợp thành một mô hình toàn diện ứng phó với thiên tai tại cộng đồng ở các vùng trọng điểm. - Đảm bảo hậu cần đầy đủ cho việc chuẩn bị và đáp ứng với thiên tai và tình huống khẩn cấp (lồng ghép với các chương trình, hoạt động cụ thể trong công tác chuẩn bị và đáp ứng y tế trong thiên tai). 4. Huy động mọi nguồn lực và tăng cường sự tham gia phối hợp của cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, tư nhân, tôn giáo, quốc tế vào chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. - Tăng cường vai trò chủ đạo, điều phối nguồn lực của Bộ Y tế trong các hoạt động liên quan đến khía cạnh y tế trong thiên tai. - Nâng cao nhận thức, vai trò và sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế trong lĩnh vực ứng phó với thiên tai trong ngành Y tế qua các kênh truyền thông và hình thức truyền thông, biện hộ khác nhau. - Xây dựng các mô hình quản lý và đáp ứng thiên tai có sự tham gia của các tổ chức, ban ngành liên quan (bao gồm quân đội và công an) và cộng đồng. 5. Ứng dụng công nghệ thông tin và thiết lập hệ thống giám sát của Ngành Y tế về thiên tai để làm cơ sở cho việc chủ động chuẩn bị, ứng phó và đáp ứng hậu quả thiên tai - Xây dựng hệ thống quản lí thông tin y tế trong thiên tai trên cơ sở hệ thống thông tin sẵn có của ngành Y tế. - Xây dựng cơ sở dữ liệu y tế quốc gia về thiên tai, bao gồm các thông tin cơ bản về cơ sở hạ tầng hệ thống y tế, bệnh viện, các yếu tố nguy cơ, bản đồ nguy cơ thiên tai. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành công tác chuẩn bị và ứng phó với thiên tai. - Phát triển dự án nâng cao năng lực thu thập, quản lý và sử dụng thông tin tác động của thiên tai trong ngành y tế nhằm xây dựng hệ thống giám sát điểm/hệ thống ghi nhận thông tin tác động của thiên tai tới sức khoẻ người dân tại một số tỉnh trọng điểm. - Lồng ghép các chỉ số về tác động y tế do thiên tai và nguy cơ thiên tai trong hệ thống thống kê y tế định kỳ và hệ thống giám sát điểm thiên tai. 6. Phát triển chuyên ngành Quản lý thiên tai/Y học thiên tai tại Việt Nam thông qua dự án nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý thiên tai với ba cấu phần chính bao gồm cơ sở vật chất trang thiết bị, phát triển năng lực cán bộ giảng dạy, xây dựng chương trình theo hai giai đoạn Giai đoạn 1 từ 2015-2017 - Đánh giá năng lực và nhu cầu đào tạo trong lĩnh vực thiên tai làm cơ sở xây dựng chương trình đào tạo. Xây dựng và lồng ghép các chương trình đào tạo ngắn hạn về thiên tai với chương trình đào tạo về Y tế công cộng, Y học lâm sàng. - Đào tạo giảng viên tại các nước có chương trình đào tạo tiên tiến về QLTH và YHTH. Giai đoạn 2 từ 2018-2020 - Phát triển chương trình đào tạo dài hạn về lĩnh vực quản lý thiên tai và y học thiên tai (lồng ghép với chấn thương và môi trường/BĐKH). - Thành lập Đơn vị nghiên cứu và tư vấn chính sách trong phòng, đáp ứng và khắc phục hậu quả thiên tai và biến đổi khí hậu (ở phía Bắc). - Thành lập Đơn vị nghiên cứu và tư vấn chính sách trong phòng, đáp ứng và khắc phục hậu quả thiên tai và biến đổi khí hậu (ở khu vực miền Trung và phía Nam).
| 2,050
|
3,681
|
PHẦN V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ và giải pháp chung 1.1. Giải pháp về hoàn thiện tổ chức, quản lý Hoàn thiện tổ chức của Ngành Y tế, bắt đầu từ Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn Bộ Y tế, nhằm nâng cao vai trò của Y tế trong phòng và giảm nhẹ hậu quả thiên tai. Tăng cường năng lực điều phối, cơ chế phối kết hợp liên ngành trong phòng chống thiên tai của ngành y tế (cấp Trung ương, cấp tỉnh, huyện và xã). Xây dựng lộ trình và tiến tới thành lập bộ phận thường trực, chuyên trách về quản lý thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ngành y tế nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực thảm thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Xác định chức danh và cán bộ chuyên trách trong các đơn vị, tổ chức làm công tác phòng chống thiên tai các cấp. (Mỗi cơ sở y tế cần có cán bộ chịu trách nhiệm điều phối trong tình huống thiên tai). Các cơ sở y tế ở tuyến tỉnh và tuyến huyện cần xây dựng kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với tình huống khẩn cấp cùng với kế hoạch y tế năm. 1.2. Giải pháp về pháp luật, cơ chế chính sách Rà soát và vận dụng các văn bản chính sách hiện có, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách của ngành Y tế trong phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả thiên tai. Vận dụng và hoàn thiện cơ chế chính sách đãi ngộ, khuyến khích cán Bộ Y tế tham gia vào công tác đáp ứng với tình huống khẩn cấp, thiên tai. Xây dựng qui định chức danh và định hướng nghề nghiệp của cán Bộ Y tế trong lĩnh vực thiên tai. Xây dựng cơ chế chính sách phối kết hợp quân dân y trong chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Đưa ra và áp dụng các qui đinh về bệnh viện an toàn như là một trong những tiêu chí trong việc phê duyệt nâng cấp và xây mới cơ sở y tế. 1.3. Giải pháp về tài chính Đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực và chuẩn bị ứng phó với các tình huống thiên tai bằng nguồn kinh phí riêng. Xây dựng cơ chế, qui định thanh quyết toán đặc thù trong các trường hợp khẩn cấp, thiên tai. Xây dựng qui chế tiếp nhận và chi tiêu viện trợ của các tổ chức tư nhân và quốc tế trong tình huống thiên tai. Tăng cường hợp tác quốc tế và sự hỗ trợ của các nhà hảo tâm cho việc xây dựng năng lực đáp ứng với thiên tai. Tăng cường vai trò lãnh đạo, đầu mối của Bộ Y tế trong việc lồng ghép và kết hợp các nguồn tài chính khác nhau (từ ngân sách nhà nước, của các tổ chức quốc tế, Liên hợp quốc) phục vụ trong phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả thiên tai. 1.4. Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực Xác định các năng lực cần thiết của cán Bộ Y tế ở các cấp khác nhau làm công tác đáp ứng với tình huống khẩn cấp/ thiên tai để từ đó xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho các tuyến trực tiếp đối mặt với thiên tai. Đào tạo cơ bản, đào tạo lại và cấp chứng chỉ cho các cán Bộ Y tế tham gia vào công tác đáp ứng y tế trong tình huống khẩn cấp. Tăng cường năng lực quản lý, đáp ứng với thiên tai của ngành Y tế thông qua việc phát triển các cơ sở đào tạo và cán bộ giảng dạy chuyên ngành Quản lý/Y học thiên tai. 1.5. Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ Phát triển khoa học công nghệ, cơ sở vật chất, trang thiết bị về phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả của thiên tai. Nâng cao năng lực cấp cứu, sơ cấp cứu, chuyển tuyến của các đơn vị y tế các tuyến để ứng phó với thiên tai. Thành lập, nâng cao năng lực và duy trì hoạt động của đội cấp cứu cơ động ở cấp Tỉnh và Huyện. Bổ sung tiêu chí về hạ tầng cơ sở, trang thiết bị nhằm đảm bảo việc ứng phó hiệu quả với thiên tai của cơ sở y tế (tiêu chí bệnh viện an toàn) nhằm xây dựng và nâng cấp các cơ sở y tế có khả năng tồn tại bền vững trước tác động của thiên tai. Tăng cường cung cấp dịch vụ y tế cho các đối tượng có nguy cơ chịu tác động nhiều nhất của thiên tai như người tàn tật, người già, phụ nữ có thai, phụ nữ có con nhỏ, trẻ em, bệnh nhân hiện mắc các bệnh mãn tính v.v. thông qua việc xây dựng và cung cấp các gói dịch vụ y tế tối thiểu trong thiên tai, phòng chống các bệnh dịch do hậu quả của thiên tai, bao gồm cả các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV. Đánh giá và cập nhật danh mục thuốc thiết yếu dùng trong các tình huống thiên tai. Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch, kỹ thuật và qui trình quản lý thiên tai toàn diện của ngành Y tế theo ba giai đoạn trước, trong và sau thiên tai. 1.6. Giải pháp về huy động cộng đồng, xã hội hoá các nguồn lực ứng phó với thiên tai Truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng trong phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả của thiên tai. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác lập kế hoạch, diễn tập ứng phó với thiên tai, thành lập các đội tình nguyện cùng y tế tham gia công tác cứu nạn, vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh sau thiên tai. Khuyến khích các tổ chức tôn giáo, từ thiện, tổ chức phi chính phủ, các nhóm cộng đồng tham gia vào công tác chuẩn bị, ứng phó và giảm nhẹ hậu quả thiên tai. 1.7. Giải pháp về tăng cường phối hợp trong và ngoài ngành y tế a) Trong ngành y tế Xác định rõ chức năng nhiệm vụ của Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, các Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế trong việc phối kết hợp một cách có hiệu quả trong chuẩn bị, ứng phó và giảm nhẹ hậu quả thiên tai. Tăng cường vai trò lãnh đạo, đầu mối của Ban Chỉ huy trong việc lồng ghép và kết hợp các nguồn lực khác nhau từ lĩnh vực của Ngành và từ các chương trình y tế phục vụ trong phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả thiên tai. b) Ngoài ngành y tế Xác định rõ chức năng, quyền hạn của các Bộ, Ngành trong công tác chuẩn bị và ứng phó với thiên tai nhằm tăng cường chia sẻ thông tin và nguồn lực. Tăng cường kết hợp quân dân y và các lực lượng quân đội, an ninh trong việc xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động ứng phó và giảm nhẹ hậu quả thiên tai. c) Hợp tác quốc tế Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế trong việc chia sẻ thông tin, kinh nghiêm, chuyện gia trong đào tạo, nghiên cứu, xây dựng các mô hình phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả thiên tai trong ngành y tế. Khuyến khích tiếp nhận viện trợ không hoàn lại cho công tác xây dựng chính sách phát triển lĩnh vực thiên tai và cho nghiên cứu khoa học. Xây dựng một số đề án trọng điểm để kêu gọi sự đầu tư của quốc tế cho việc nâng cao năng lực phòng chống thiên tai của ngành y tế. Xác định các nguồn lực tài chính quốc tế tiềm năng thông qua việc tổ chức hội thảo các nhà tài trợ trong lĩnh vực ứng phó với thiên tai trong ngành Y tế. 1.8. Giải pháp về tăng cường công tác hậu cần Xây dựng cơ chế cung cấp, điều phối nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của người dân trong vùng chịu tác động của thiên tai như nước sạch, thuốc thiết yếu và thực phẩm thiết yếu, hoá chất, phương tiện thanh khiết môi trường và kiểm soát véc tơ truyền bệnh sau thiên tai. Xây dựng qui trình đáp ứng hậu cần trong ngành Y tế (từ khâu dự phòng, cung ứng đến thanh quyết toán) từ Trung ương đến địa phương đối với từng tình huống thiên tai cụ thể. Tăng cường lồng ghép phối hợp đa ngành, liên ngành và sự tham gia của cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả công tác hậu cần. 2. Giải pháp phòng, chống và giảm nhẹ hậu quả thiên tai trong ngành Y tế đặc thù cho từng vùng Vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: Tăng cường năng lực hệ thống y tế nhằm chủ động ứng phó với bão, lũ lụt, nước biển dâng. Vùng duyên hải miền Trung, miền Đông Nam Bộ và Hải đảo: Tăng cường năng lực chủ động đối phó với hạn hán, bão, lũ, nước biển dâng và nguy cơ sóng thần. Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Tăng cường năng lực cơ sở y tế để đảm bảo người dân có thể “sống chung với lũ” và chủ động ứng phó với bão, giông, lốc, nước biển dâng do tác động của biến đổi khí hậu. Đảm bảo dịch vụ y tế đến được với người dân tại các cụm dân cư tránh lũ cũng như công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại các cụm dân cư này. Khu vực miền núi và Tây Nguyên: Tăng cường năng lực chủ động phòng tránh tác động xấu của lũ quét, sạt lở đất và nguy cơ thiên tai do khai khoáng gây nên cũng như nguy cơ động đất ở khu vực miền núi phía Bắc. PHẦN VI: CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG CHÍNH (Phụ lục 1) PHẦN VII. DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ƯU TIÊN (Phụ lục 2) PHẦN VIII. KINH PHÍ DỰ KIẾN 1. Căn cứ tính toán kinh phí - Ngân sách Nhà nước từ kinh phí thường xuyên hàng năm. - Ngân sách từ các chương trình dự án Y tế đang triển khai có khả năng lồng ghép. - Hỗ trợ tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước, các nhà tài trợ. Tổng dự toán kinh phí <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị: 1.000.000 đồng 2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí - Những hoạt động, dự án đã có kinh phí tài trợ từ nguồn là các tổ chức quốc tế thì sử dụng nguồn kinh phí tài trợ để triển khai hoạt động. - Các địa phương, dựa trên các hoạt động theo kế hoạch thường nhật, tham khảo kế hoạch này để lồng ghép hoặc chủ động xây dựng kế hoạch đặc thù cho địa phương, báo cáo với cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai theo kế hoạch. - Kinh phí đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hoạt động đã đề ra trong kế hoạch hành động và tuân thủ theo các qui định của Nhà nước và tổ chức quốc tế đề ra. 3. Các giải pháp đảm bảo tài chính cho thực hiện kế hoạch - Xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia riêng cho phòng chống thiên tai của ngành y tế - Xây dựng và thực hiện cấu phần y tế trong Chương trình quốc gia về phòng chống thiên tai
| 2,071
|
3,682
|
- Xây dựng và thực hiện các văn bản kêu gọi các tổ chức quốc tế hỗ trợ thông qua các cuộc hội nghị kêu gọi trợ giúp mỗi khi có thiên tai - Kết nối cấu phần thiên tai trong các chương trình mục tiêu quốc gia về VS-NS-MT, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng, y tế dự phòng, các dự án xây dựng hạ tầng cơ bản v.v… PHẦN IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế và Đơn vị Phòng chống Thảm họa và Tìm kiếm Cứu nạn theo chức năng và nhiệm vụ - Chủ trì việc thông qua Kế hoạch hành động ở cấp có thẩm quyền và điều hành việc thực thi các hoạt động của Kế hoạch hành động. - Chỉ đạo xây dựng và ban hành các hướng dẫn thực hiện, điều phối việc thực hiện các chương trình và các dự án trong khuôn khổ kế hoạch hành động. - Phối hợp với các Ban ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế chính sách, phối kết hợp thực thi các hoạt động chuẩn bị, ứng phó với thiên tai. - Chỉ đạo các bộ phận chức năng và điều phối các hoạt động tăng cường vận động hỗ trợ quốc tế cho việc triển khai Kế hoạch hành động. - Chịu trách nhiệm chính và phối hợp với các Bộ Ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đi sâu vào việc phòng chống thiên tai để xây dựng mô hình những tỉnh, thành, quận, huyện, thị xã, phường, trường học… thành những cộng đồng an toàn bền vững trước thiên tai. 2. Thành viên Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Cục y tế dự phòng, Cục quản lý môi trường y tế, Cục an toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ bảo vệ bà mẹ và trẻ em, Vụ pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ kế hoạch tài chính: Căn cứ vào nội dung của Chương trình hành động, theo chức năng nhiệm vụ của Thành viên Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Cục Y tế Dự phòng, Cục Quản lý môi trường y tế, Cục an toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ bảo vệ bà mẹ và trẻ em, Vụ pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ kế hoạch tài chính v.v… chỉ đạo việc cứu chữa nạn nhân, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bị tai nạn; hướng dẫn rộng rãi toàn dân bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, theo dõi, tổng hợp, phân loại các loại bệnh tật do thiên tai gây nên; tăng cường công tác tuyên truyền trong nhân dân và cán bộ ngành về tầm quan trọng của việc chuẩn bị, sẵn sàng ứng phó với thiên tai cũng như những hiểu biết trong ứng phó với thiên tai. 3. Các Viện Trung ương và khu vực thuộc hệ y tế dự phòng, các bệnh viện và viện có giường bệnh, các trường đại học thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm: Tham gia vào việc triển khai Kế hoạch hành động theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế. - Hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan y tế địa phương tổ chức đánh giá tình hình thiên tai, năng lực và việc triển khai các hoạt động phòng và giảm nhẹ hậu quả thiên tai để các địa phương làm cơ sở xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động. - Tiến hành nghiên cứu liên ngành về các yếu tố nguy cơ dẫn đến/làm gia tăng thiên tai do con người gây nên, nghiên cứu đánh giá hiệu quả các biện pháp can thiệp và phòng chống thiên tai để có thể phổ biến áp dụng rộng rãi trong cả nước. - Hướng dẫn chuyên môn và xây dựng các tài liệu tập huấn, tuyên truyền về chuẩn bị và đáp ứng với các tình huống thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn, các tài liệu về xử trí, sơ cấp cứu, vận chuyển cấp cứu các nạn nhân, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản thường gặp trong các tình huống thiên tai. - Chủ động xây dựng năng lực đơn vị trong việc chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó với tình huống thiên tai. Đưa các tiêu chí bệnh viện an toàn vào kế hoạch xây mới, sửa chữa và nâng cấp cơ sở khám chữa bệnh. - Các trường Đại học thuộc ngành Y tế xây dựng tài liệu đào tạo và giảng dạy cho sinh viên và học viên y khoa, y tế công cộng, y học dự phòng về công tác phòng, chống và đáp ứng, giảm nhẹ hậu quả thiên tai. 4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động và kế hoạch ngân sách hàng năm cho công tác phòng chống thiên tai của địa phương. - Chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí ngân sách cho các hoạt động phòng chống thiên tai của ngành Y tế trong kế hoạch ngân sách chung của y tế địa phương. - Củng cố hệ thống thu thập, báo cáo, giám sát tình hình diễn biến bệnh tật, tử vong có liên quan đến thiên tai tại địa phương. - Chỉ đạo các đơn vị y tế địa phương triển khai thực hiện các công tác tuyên truyền, huấn luyện/đào tạo, giám sát, đánh giá ... các hoạt động về chuẩn bị, đáp ứng và khắc phục hậu quả thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn nhằm nâng cao kiến thức phòng chống tai nạn, thương tích, kỹ năng tư vấn, thực hành cấp cứu của cán Bộ Y tế tuyến dưới. - Tăng cường củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, tăng cường nguồn lực cho hệ thống cấp cứu cơ động, giảm thiểu hậu quả do thiên tai gây ra. Tổ chức hệ thống cấp cứu, vận chuyển cấp cứu để đưa người bị nạn vào các cơ sở cấp cứu nhanh nhất, an toàn nhất. - Tiến hành kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt động của địa phương và báo cáo kết quả về Bộ Y tế. Tổ chức sơ kết hàng năm và khen thưởng, khuyến khích các đơn vị thực hiện tốt các hoạt động. 5. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trung tâm Y tế dự phòng tuyến quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm - Tổ chức thu thập số liệu, thông tin về tác động sức khỏe của thiên tai, nguy cơ sức khỏe trong thiên tai, nhu cầu về an toàn, các hoạt động, nguồn nhân lực, tài chính và chính sách có liên quan đến công tác chuẩn bị, đáp ứng và khắc phục hậu quả thiên tai và xây dựng cộng đồng an toàn, bền vững trước nguy cơ thiên tai tại địa phương. - Xây dựng tài liệu hướng dẫn trong các tình huống cụ thể và tiến hành các hoạt động truyền thông, giáo dục cộng đồng về chuẩn bị ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn. Nâng cao năng lực cho cán Bộ Y tế các cấp về quản lý thiên tai và cung cấp dịch vụ y tế trong thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn, bền vững. - Xây dựng và phối hợp với các Ban, Ngành và các tổ chức có liên quan, nhất là các chương trình y tế đang triển khai nhằm lồng ghép thực hiện và triển khai các mô hình chuẩn bị và ứng với thiên tai tại cộng đồng. Phụ lục 1. Các chỉ số đo lường chính 1. Tăng cường năng lực hệ thống điều hành, quản lý và đáp ứng thiên tai của ngành Y tế từ Trung ương đến địa phương Chỉ số đo lường - Trong năm 2015, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Bộ Y tế được bổ sung đơn vị thành viên hoặc phối hợp như Truyền thông, quân y. Các Tiểu Ban của Ban được qui trách nhiệm rõ ràng và đã tham gia vào các hoạt động định kì của Ban trong lập kế hoạch, chuẩn bị ứng phó với tình huống thiên tai. - Đến 2017, nhân sự chuyên trách (và có nguồn kinh phí riêng) cho hoạt động điều hành quản lý từ Trung ương đến địa phương được tuyển dụng, đào tạo và sử dụng (dựa trên Chính sách nhân sự và tài chính phục vụ nâng cao năng lực PCTH của Ngành Y tế). - Đến 2017, 100% cán bộ chuyên trách công tác quản lý công tác thiên tai được tham gia các chương trình đào tạo trong và ngoài nước về quản lý thiên tai - Đến 2017, vấn đề chuẩn bị, đáp ứng và khắc phục hậu quả thiên tai được đưa vào trong Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. - Thành lập bộ phận thường trực, chuyên trách để điều phối Quản lý thiên tai ngành y tế vào năm 2015. 2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách của ngành Y tế trong phòng và giảm nhẹ hậu quả thiên tai Chỉ số đo lường - Số văn bản chính sách (tài chính, đãi ngộ,v.v.) được rà soát và đưa vào vận dụng trong công tác thiên tai. - Đến 2016, Ban hành qui định về nhân sự chuyên trách trong công tác phòng chống thiên tai cùng với cơ chế khuyến khích, Qui định về cơ cấu tổ chức trong công tác chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. - Đến 2016, cơ chế, qui trình của các hoạt động trong công tác hậu cần được xây dựng, thử nghiệm và đi vào hoạt động. - Đến 2016, cơ chế phối kết hợp trong Ngành và liên ngành, điều phối các hoạt động ứng phó với thiên tai/thảm họa được xác định rõ ở cấp Trung ương và địa phương. - Đến 2017, các nguồn kinh phí và cơ chế tài chính hiệu quả cho công tác chuẩn bị và ứng phó với thiên tai và khắc phục hậu quả do thiên tai gây nên ở cấp điều hành (Bộ, Sở Y tế) cấp triển khai (tỉnh, huyện, xã) được xác định và ứng dụng trong thực tế. - Đến 2016, khung chính sách cho công tác chuẩn bị, ứng phó với thiên tai được xây dựng và cập nhật theo thời gian. - Đến 2017, chính sách, văn bản hướng dẫn (ví dụ như Hướng dẫn quản lý thi thể nạn nhân, Xử lý môi trường, quản lý thương vong hàng loạt,v.v.) được soạn thảo, thử nghiệm và áp dụng thực tế. - Đến 2016, hoàn thành và đưa vào sử dụng bộ tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch y tế ứng phó với thiên tai. - Đến 2018, hoàn thành và đưa vào sử dụng bộ tài liệu hướng dẫn về qui trình kỹ thuật quản lý thiên tai trong lĩnh vực Y tế theo 3 giai đoạn trước, trong và sau thiên tai. 3. Tăng cường năng lực của các cơ sở y tế nhằm cung cấp dịch vụ y tế một cách hiệu quả và kịp thời trong tình huống thiên tai
| 2,031
|
3,683
|
Chỉ số đo lường - Đến 2017, 80% cơ sở y tế tại các tỉnh trọng điểm có cơ sở vật chất đạt được tiêu chí cần thiết bền vững trong thiên tai. - Đến 2017, 100% các cơ sở y tế có trang thiết bị, hoá chất, thuốc thiết yếu, ngân hàng máu (cấp khu vực, tỉnh) dự trù cho các tình huống thiên tai và khống chế dịch bệnh bùng phát. - Đến 2017, 90% số cơ sở y tế (từ tỉnh đến huyện) có kế hoạch quản lý thiên tai và diễn tập định kì đáp ứng với các tình huống thiên tai khác nhau. - Đến 2017, 60% cán bộ chuyên môn ở các tỉnh trọng điểm được tập huấn về cung cấp dịch vụ y tế trong tình huống thiên tai. Ví dụ như các dịch vụ CSSKSS, cấp cứu ngoại khoa, ngộ độc, bỏng. Đến 2020, tăng tỉ lệ này lên 100% tại tất cả các tỉnh, thành phố có nguy cơ. - Đến 2020, 100% các cơ sở y tế có phương tiện liên lạc, thiết bị vận chuyển cấp cứu bệnh nhân, cơ chế phối hợp chuyển viện, tuyến trong tình huống thiên tai. - Đến 2017, 100% các cơ sở y tế có cơ chế phối hợp giữa bệnh viện, Y tế dự phòng và cộng đồng trong việc xử lý các tình huống trước, trong và sau thiên tai (đặc biệt vấn đề vệ sinh môi trường, ngăn ngừa bệnh dịch bùng phát). - Đến 2020, 90% số đội cấp cứu cơ động được đào tạo và diễn tập định kỳ và chủ động tham gia cung cấp dịch vụ y tế phù hợp trong các tình huống thiên tai và khẩn cấp. 4. Huy động mọi nguồn lực và tăng cường sự tham gia phối hợp của cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, tư nhân, tôn giáo, quốc tế vào chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai Chỉ số đo lường - Vai trò của đơn vị chuyên trách công tác phòng chống thiên tai từ Trung ương tới địa phương được tăng cường (cơ sở pháp lý, số lượng và chất lượng nhân sự) và cơ chế phối hợp giữa các bên theo cách tiếp cận liên ngành được xác định và vận hành theo cơ chế đã định. - Các nhóm tình nguyện của cộng đồng được hình thành và được tập huấn nâng cao năng lực đáp ứng với thiên tai và tình huống khẩn cấp. - Số các dự án nâng cao năng lực và can thiệp cộng đồng được tài trợ và/hoặc có sự tham gia của các tổ chức trong nước và quốc tế và cộng đồng. - Số các hội thảo quốc tế theo các chuyên đề trong lĩnh vực thiên tai được tổ chức nhằm chia sẻ thông tin và bài học kinh nghiệm trong chuẩn bị và ứng phó với thiên tai. - Số chuyên gia quốc tế tham gia vào các hoạt động tư vấn nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu và đáp ứng trong tình huống thiên tai tới làm việc tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu thiên tai. - Số các kênh truyền thông, hình thức vận động và thông điệp nâng cao nhận thức tầm quan trọng về chuẩn bị đáp ứng với thiên tai nói chung và tình huống thiên tai cụ thể nói riêng được triển khai. 5. Ứng dụng công nghệ thông tin và thiết lập hệ thống giám sát của ngành y tế về thiên tai để làm cơ sở cho việc chủ động chuẩn bị, ứng phó và đáp ứng hậu quả thiên tai Chỉ số đo lường - Đến 2015, Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế đăng các hoạt động chuẩn bị ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ngành y tế. - Đến 2016, hoàn thành xây dựng bản đồ hiểm họa kèm theo thông tin về dân số và tình hình sức khoẻ qui mô cấp huyện tại các tỉnh thường hay xảy ra thiên tai. - Giai đoạn 1 từ 2016-2018: Xây dựng hệ thống giám sát điểm tại một số tỉnh trọng điểm. ● Mô hình của hệ thống giám sát/ghi nhận thông tin thiên tai của ngành y tế được xác định dựa trên kết quả về đánh giá sơ bộ hệ thống giám sát thiên tai Bộ NN&PTNT và các hệ thống giám sát bệnh dịch khác trong ngành y tế. ● Các chỉ số thông tin và cách thức thu thập, chuyển tải và ứng dụng trong ứng phó khẩn cấp và kế hoạch dài hạn. - Giai đoạn 2 từ 2019-2020: Mở rộng hệ thống giám sát điểm (hoặc lồng ghép với hệ thống báo cáo dịch/chấn thương) của ngành Y tế. - Từ 2015-2017, danh mục các chỉ số đánh giá tác động và nguy cơ của thiên tai được xây dựng và đưa vào sử dụng trong các hệ thống giám sát và thu thập thông tin y tế. 6. Phát triển chuyên ngành Quản lý/Y học thiên tai tại Việt Nam Chỉ số đo lường - Đến 2017, các Khoa/Bộ môn Y học/Quản lý thiên tai tại một số trường Y tại ba miền được thành lập và đi vào hoạt động. - Đến 2020, ít nhất 2 giảng viên được đào tạo ở trình độ tiến sỹ và 9 giảng viên được đào tạo trình độ Thạc sỹ tại các cơ sở đào tạo có uy tín trên thế giới về lĩnh vực quản lý thiên tai và Y học thiên tai. - Đến 2020, các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn về Quản lý thiên tai, Y học thiên tai và cung cấp dịch vụ y tế trong tình huống khẩn cấp cấp quốc gia được xây dựng và triển khai. - Đến 2020, Danh mục các ưu tiên nghiên cứu và chiến lược nghiên cứu trong thiên tai cấp quốc gia được xây dựng và triển khai tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu tại các trường đại học được lựa chọn. - Đến 2018, Đơn vị nghiên cứu và tư vấn chính sách trong phòng, đáp ứng với thiên tai và biến đổi khí hậu (của ngành Y tế) được thành lập. Phụ lục 2: Danh mục hoạt động, dự án giai đoạn 2015-2020 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 6716/TTr- LS ngày 29 tháng 12 năm 2014 về việc đề nghị ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (có các phụ lục số 1 và số 2 kèm theo). Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định về bồi thường thiệt hại đối với tài sản khi Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giao mặt bằng để xây dựng các công trình và được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Tài sản tại Quy định này, bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu, mồ mả và các tài sản khác gắn liền trên đất bị thu hồi. Điều 2. Các nguyên tắc áp dụng 1. Nguyên tắc áp dụng về đơn giá bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc: a) Đơn giá: Phụ lục số 1 quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc. Riêng đối với địa bàn huyện Phú Quý, đơn giá bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc được tăng gấp 1,5 (một phẩy năm) lần so với giá chuẩn nhà cửa, vật kiến trúc tương ứng tại Phụ lục số 1. b) Giá trị thu hồi: - Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân: Chủ hộ được tận thu lại các tài sản và được bồi thường theo đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quy định này. - Đối với nhà ở, công trình xây dựng khác (không bao gồm vật kiến trúc) của các tổ chức, các doanh nghiệp (không sử dụng nguồn vốn của ngân sách): Các tổ chức, các doanh nghiệp được tận thu lại các tài sản và được bồi thường theo đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quy định này, sau khi đã trừ đi giá trị thu hồi được tính bằng 10 (mười) % giá trị bồi thường. - Đối với nhà, công trình xây dựng khác do các cơ quan nhà nước quản lý (thuộc nguồn vốn ngân sách): Được bồi thường theo quy định; đồng thời giao Giám đốc đơn vị quản lý và thanh lý tài sản, bán nộp vào ngân sách (kể cả tiền bồi thường). - Việc tính trừ giá trị thu hồi chỉ áp dụng đối với trường hợp bị giải tỏa 100% nhà, công trình. Trường hợp bị cắt xén sẽ không áp dụng theo quy định trên (không tính trừ giá trị thu hồi tài sản). c) Hỗ trợ mồ mả: Các loại mồ mả, nếu là mộ mới chôn cất dưới 36 tháng (theo Giấy chứng tử của chính quyền địa phương) thì ngoài tiền bồi thường theo đơn giá mồ mả tại Phụ lục số 1 còn được hỗ trợ thêm 5.000.000 (năm triệu) đồng/mộ.
| 2,080
|
3,684
|
2. Nguyên tắc quy định chung về phân cấp nhà ở: a) Nhà cấp 2: Nhà cao từ 03 tầng đến 05 tầng và ít nhất phải có 02 sàn bằng bê tông cốt thép, có niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm. - Nhà cấp 2A: Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá chẻ; cột, giằng, dầm sàn bê tông cốt thép; tường gạch; mái ngói hoặc tôn; trần thạch cao; nền lát gạch Ceramic, cầu thang và mặt tiền nhà ốp đá Garanic hay gạch Ceramic; khu vệ sinh và bếp khép kín, thiết bị vệ sinh tốt; cửa gỗ tốt; hệ thống điện nước hoàn chỉnh. - Nhà cấp 2B: Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá chẻ; cột, giằng, dầm sàn bê tông cốt thép; tường gạch; mái ngói hoặc tôn; phần mái hiên đổ bê tông cốt thép; trần thạch cao; nền lát gạch Ceramic, cầu thang và mặt tiền nhà ốp đá Garanic; khu vệ sinh và bếp khép kín, thiết bị vệ sinh tương đối tốt; cửa sắt hoặc gỗ trung bình; hệ thống điện nước hoàn chỉnh; công trình sơn nước mastic. b) Nhà cấp 3: Nhà cao tối đa là 2 tầng, có niên hạn sử dụng từ 20 năm đến 50 năm. - Nhà cấp 3A: Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá chẻ; cột, giằng, dầm sàn bê tông cốt thép; tường gạch; mái ngói hoặc tôn; trần thạch cao hoặc tấm nhựa; nền lát gạch Ceramic loại tốt (hoặc gạch hoa loại tốt); khu vệ sinh và bếp khép kín, thiết bị vệ sinh tương đối tốt; cửa sắt kính hoặc gỗ tương đối tốt; hệ thống điện nước hoàn chỉnh. - Nhà cấp 3B: Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá chẻ; cột, giằng, dầm sàn bê tông cốt thép; sàn gỗ; tường gạch; mái ngói hoặc tôn; trần tôn lạnh hoặc tấm nhựa; nền lát gạch Ceramic hoặc gạch hoa thường; khu vệ sinh và bếp khép kín, thiết bị vệ sinh thường; cửa sắt kính hoặc gỗ trung bình. - Nhà cấp 3C (có gác suốt): Móng đá chẻ; trụ, tường xây gạch chịu lực; mái tôn kẽm, ngói hoặc xi măng; sàn gỗ suốt (chiều cao gác suốt thấp nhất là 1,6 m); nền gạch hoa hoặc xi măng; khu vệ sinh và thiết bị vệ sinh trung bình; cửa sắt kính hoặc gỗ tương đối tốt; công trình sơn nước hoặc quét vôi. c) Nhà cấp 4: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm. - Nhà cấp 4A: Móng, trụ bê tông cốt thép, tấm đan bê tông cốt thép hoặc mái ngói trang trí, mái tôn trang trí; tường xây gạch; mái ngói hoặc mái tôn; xà gồ sắt hay gỗ tương đối tốt; trần thạch cao, nhựa hoặc tôn lạnh; nền lát gạch Ceramic hoặc gạch hoa loại tốt; khu vệ sinh và bếp hoàn chỉnh, thiết bị vệ sinh tương đối tốt; cửa gỗ tốt hoặc khung nhôm kính; công trình sơn nước hoặc quét vôi. - Nhà cấp 4B: Móng đá chẻ; tường xây gạch; mái tôn kẽm hoặc xi măng; nền gạch Ceramic hoặc gạch hoa trung bình; khu vệ sinh và thiết bị vệ sinh trung bình; cửa sắt kính hoặc gỗ tương đối tốt; công trình sơn nước hoặc quét vôi. - Nhà cấp 4C: Móng đá chẻ; mái tôn kẽm hoặc xi măng; tường xây gạch; nền láng xi măng; khu vệ sinh và thiết bị vệ sinh thường; cửa sắt kính hoặc gỗ thường. 3. Cách xác định giếng khoan tay và giếng khoan máy: a) Giếng khoan tay: Được tạo thành bằng phương pháp khoan thủ công hay khoan bằng các máy tự chế, hình thức bán thủ công với công suất nhỏ, thích hợp cho các công trình cấp nước sinh hoạt thông thường nước tưới tiêu quy mô nhỏ, đường kính D<200 mm (thường D 49 mm cho giếng sinh hoạt và D 140-168 mm cho giếng tưới tiêu) và độ sâu trung bình 10-20 m. Kết cấu giếng: Trên cùng là ống chống vật liệu PVC rồi đến ống lọc vật liệu PVC khoan lỗ quấn lưới ny long, dưới cùng là ống lắng PVC. b) Giếng khoan máy: Trong trường hợp yêu cầu lớn về lưu lượng hay khoan vào tầng đá cứng chắc (cấp 4 đến cấp 12), độ sâu khoan > 20 m, thì phải sử dụng giếng khoan máy, đường kính lỗ khoan có khi đến hơn 500 mm, chiều sâu có khi đến hơn 100 m. 4. Nguyên tắc áp dụng bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu: a) Đơn giá: Phụ lục số 2 quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu. b) Nguyên tắc: Chủ hộ được tận thu sản phẩm và được bồi thường theo hiện trạng như sau: - Đối với cây ăn trái lâu năm: + Giá chuẩn được áp dụng đối với cây trong thời kỳ thu hoạch được quy định là loại A. + Cây sắp thu hoạch thì được bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A. + Cây nhỏ mới trồng thì bồi thường bằng 20% giá trị cây loại A. + Cây lão sắp thanh lý thì bồi thường bằng 30% giá trị cây loại A. - Đối với cây lấy gỗ, cây bóng mát và cây cảnh: + Giá chuẩn được áp dụng đối với cây lớn sắp thu hoạch (trên 3/4 thời gian) theo chu kỳ sinh trưởng và được tính là loại A. + Cây trồng > 4 năm: Bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A. + Cây trồng từ 2 – 4 năm thì bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A. + Cây nhỏ mới trồng (dưới 2 năm) thì bồi thường bằng 20% giá trị cây loại A. Riêng đối với cây rừng trồng các loại do Nhà nước quản lý (thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước) thực hiện đơn giá bồi thường theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau khi bồi thường xong, giao các đơn vị chủ rừng quản lý và lập thủ tục thanh lý tận thu sản phẩm trên và bán nộp vào ngân sách theo quy định (kể cả tiền bồi thường). - Đối với cây hàng năm: + Giá chuẩn được áp dụng đối với những diện tích hoa màu trồng trên 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng và được tính là loại A. + Đối với những diện tích hoa màu trồng từ 1/3 - 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng thì được bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A. + Đối với những diện tích hoa màu mới trồng dưới 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng thì được bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A. Tất cả những cây trồng trong chậu có thể di chuyển được thì không được bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phí di dời. Riêng đối với cây thuốc lá, thời gian sinh trưởng được quy định: + Cây loại C: Dưới 20 ngày sau khi trồng. + Cây loại B: Trên 20 ngày và dưới 40 ngày sau khi trồng. + Cây loại A: Trên 40 ngày sau khi trồng. c) Mật độ cây trồng: - Đối với các loại cây có trên đất từ 04 năm trở xuống tính đến thời điểm thu hồi đất, số lượng cây trồng trên đất được bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định sau: + Các loại Keo, Bạch đàn (thuần): 2.500 cây/ha. + Cây Phi lao (thuần loại): 2.500 cây/ha. + Cây Xà cừ (thuần loại): 625 cây/ha. + Cây Xoan chịu hạn (hỗn giao) : 1.333 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50:50. + Cây Xoan chịu hạn (thuần loại): 1.100 cây/ha. + Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây lâm nghiệp: 1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50:50. + Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây công nghiệp: 1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50:50. + Cây Điều (Đào) : 300 cây/ha. + Cây Cao su: 555 cây/ha. + Cây Trôm: 800 cây/ha. + Cây Chuối: 2.000 cây/ha. + Thuốc lá: 20.000 cây/ha. + Cây Chà Là: 500 cây/ha. - Đối với các loại cây quy định tại Điểm c được trồng trên 04 năm, tính đến thời điểm thu hồi đất thì số lượng cây trồng trên đất được bồi thường theo thực tế (không áp dụng mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định tại Điểm c). 5. Đối với các loại tài sản không có trong danh mục tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo và đề xuất về cho các cơ quan chuyên ngành (xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương…) chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ vào tình hình giá cả thị trường để thẩm định các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ theo chuyên ngành và thông báo cho các đơn vị thực hiện. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Đối với các dự án chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được điều chỉnh và áp dụng theo Quy định này. 2. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đã hoặc đang tổ chức chi trả tiền bồi thường thì vẫn tiếp tục áp dụng theo đơn giá bồi thường tài sản tại Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. 3. Trường hợp dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: - Đã tổ chức chi trả tiền bồi thường nhưng chưa bố trí đất tái định cư (lỗi do Nhà nước gây ra) thì được điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc theo Quy định này. - Chưa tổ chức chi trả tiền (lỗi do Nhà nước vì chưa có vốn) thì được điều chỉnh và áp dụng theo Quy định này. 4. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có phát sinh, vướng mắc yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức thực hiện việc bồi thường kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY CỐI VÀ HOA MÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
| 2,126
|
3,685
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng tại Thông báo số 013/TB1-CNHP ngày 16/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 201/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 201/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 201/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Căn cứ Quyết định số 39/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ hội; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định Về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 161/TTr-SVHTTDL ngày 22/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 498/1998/QĐ-UB ngày 15/5/1998 của UBND tỉnh Ninh Bình Ban hành Quy định về việc cưới, việc tang, lễ hội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này điều chỉnh về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Nguyên tắc trong tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội 1. Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc; không để xảy ra các hoạt động mê tín dị đoan. 2. Không lợi dụng việc cưới, việc tang và lễ hội để hoạt động nhằm chia rẽ đoàn kết dân tộc, gây mất đoàn kết trong cộng đồng dân cư, dòng họ và gia đình. 3. Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông và trật tự công cộng. 4. Không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức. 5. Giữ gìn sự yên tĩnh, hạn chế gây tiếng ồn vào ban đêm. 6. Không sử dụng thời gian làm việc, phương tiện và công quỹ đi đám cưới, đám tang, lễ hội khi không được cơ quan, đơn vị phân công thực hiện nhiệm vụ đó. 7. Không lợi dụng việc cưới, việc tang để nhận quà biếu nhằm trục lợi cá nhân; không sử dụng công quỹ làm quà mừng, quà tặng trong đám cưới và viếng đám tang phục vụ cho mục đích cá nhân. 8. Phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm. 9. Không trái với Hương ước, Quy ước của thôn, xóm, bản, tổ dân phố đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chương II NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI Mục 1. NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI Điều 3. Tổ chức việc cưới Việc cưới phải được tổ chức theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, các quy định pháp luật khác có liên quan và phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc, của địa phương, của dòng họ. Điều 4. Đăng ký kết hôn 1. Đôi nam nữ để trở thành vợ chồng phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú của một trong hai người theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức việc đăng ký kết hôn theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Điều 5. Trao giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho đôi nam nữ đã hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn, thể hiện sự thừa nhận kết hôn hợp pháp của Nhà nước và pháp luật. 2. Tổ chức lễ trao giấy chứng nhận kết hôn phải được tiến hành tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đôi nam, nữ đăng ký kết hôn; lễ trao giấy chứng nhận kết hôn phải bảo đảm nghiêm túc, trang trọng. Điều 6. Tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới 1. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện đúng quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội (sau đây gọi là Thông tư số 04), cụ thể như sau: a) Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; b) Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; c) Địa điểm cưới do hai gia đình lựa chọn; thời gian tổ chức tiệc cưới không làm ảnh hưởng đến thời gian lao động của Nhà nước; chỉ mời khách dự tiệc cưới trong phạm vi gia đình, họ tộc thân thích, bạn bè và đồng nghiệp thân thiết; d) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; đ) Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể lịch sự, phù hợp với văn hóa dân tộc; e) Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh phải đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo quy định tại QCVN 26/2010/BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT- BTNMT, ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.
| 2,137
|
3,686
|
2. Trường hợp cần sử dụng lòng đường, vỉa hè vào việc cưới như: Dựng rạp cưới, để phương tiện giao thông của người tham gia việc cưới hoặc sử dụng vào mục đích khác liên quan đến việc cưới phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thời gian sử dụng không quá 02 ngày. 3. Thời gian tổ chức việc cưới không quá 03 ngày. 4. Khuyến khích thực hiện các hoạt động sau trong tổ chức việc cưới: a) Dùng hình thức báo hỷ thay cho giấy mời dự lễ cưới, tiệc cưới; b) Tổ chức tiệc trà, tiệc ngọt trong lễ cưới; c) Cơ quan, tổ chức, đoàn thể, UBND cấp xã đứng ra tổ chức lễ cưới; d) Tổ chức cưới ở nhà văn hóa thôn, bản, xóm, phố. đ) Không sử dụng bia, rượu, thuốc lá; e) Cô dâu, chú rể và gia đình đặt hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, di tích lịch sử - văn hóa; trồng cây lưu niệm tại địa phương trong ngày cưới; g) Cô dâu, chú rể mặc trang phục truyền thống hoặc trang phục của dân tộc mình trong ngày cưới. Mục 2. NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC TANG Điều 7. Tổ chức việc tang Việc tang phải được tổ chức theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 8. Khai tử Khi có người qua đời, gia đình hoặc thân nhân phải làm thủ tục khai tử trước khi tổ chức lễ tang theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm tổ chức lễ tang 1. Lễ tang do gia đình người qua đời quyết định tổ chức tại gia đình hoặc tại Nhà tang lễ (nếu có) hoặc địa điểm công cộng. Trường hợp tổ chức lễ tang tại địa điểm công cộng phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Ban lễ tang có trách nhiệm phối hợp với gia đình người qua đời thống nhất quyết định những vấn đề liên quan đến việc tổ chức tang lễ. 3. Nếu người qua đời không có gia đình hoặc thân nhân đứng ra tổ chức lễ tang thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có người qua đời phối hợp với các đoàn thể quần chúng chịu trách nhiệm tổ chức mai táng chu đáo theo phong tục truyền thống. Điều 10. Tổ chức lễ tang 1. Lễ tang phải thực hiện các quy định sau: a) Phải được tổ chức chu đáo, trang nghiêm, tiết kiệm, phù hợp với tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc, văn hóa địa phương và hoàn cảnh gia đình người qua đời; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có người qua đời có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lễ tang chu đáo; vận động gia đình có người qua đời xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, các hành vi mê tín dị đoan; c) Việc quàn, ướp thi hài, khâm liệm thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/52009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng; d) Việc mặc tang phục và treo cờ tang trong lễ tang thực hiện theo truyền thống của dân tộc, tôn giáo, địa phương; chỉ treo cờ tang tại địa điểm tổ chức lễ tang; đ) Không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang; không cử nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn theo quy định của pháp luật. Trường hợp người qua đời theo một tôn giáo hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số, trong lễ tang được sử dụng nhạc tang của tôn giáo hoặc của dân tộc thiểu số đó; e) Trường hợp cần sử dụng lòng đường, vỉa hè vào việc tang như: Dựng rạp, để phương tiện giao thông của người tham gia việc tang hoặc sử dụng vào mục đích khác liên quan đến việc tang được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này. f) Cấm rải tiền Việt Nam, các loại tiền của nước ngoài trên đường đưa tang; g) Việc chôn, cải táng, xây mộ phải nằm trong quy hoạch nghĩa trang. Trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo phải bảo đảm vệ sinh môi trường và được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền; h) Việc tổ chức ăn uống trong lễ tang chỉ thực hiện trong nội bộ gia đình, dòng họ và phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; i) Nghiêm cấm lợi dụng việc tang để hành nghề mê tín dị đoan dưới mọi hình thức; nghiêm cấm lợi dụng việc tang để cản trở việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân trước pháp luật. 2. Lễ tang của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân), khi tổ chức, ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủ về tổ chức tang lễ cán bộ, công chức, viên chức. 3. Khuyến khích một số hoạt động sau trong tổ chức việc tang: a) Sử dụng băng, đĩa nhạc tang thay cho phường bát âm; b) Sử dụng vòng hoa luân chuyển trong lễ viếng; c) Thực hiện trong ngày và trong nội bộ gia đình, dòng họ các nghi thức cúng ba ngày, bốn chín ngày, một trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết tang, cải táng và giỗ hàng năm; d) Thực hiện hình thức hỏa táng và hung táng một lần vào khu vực nghĩa trang đã được quy hoạch; đ) Không sử dụng bia, rượu, thuốc lá trong việc tang; e) Thay tang phục (quần áo, mũ tang) bằng băng vải đen đeo trên cánh tay áo hoặc miếng vải đen nhỏ hình chữ nhật gắn trên ngực áo; g) Việc chôn cất người qua đời thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; h) Xóa bỏ các hủ tục mê tín lạc hậu như yểm bùa, trừ tà, lăn đường, khóc mướn và những nghi thức rườm rà khác; i) Không rải vàng mã và các loại giấy tương tự như vàng mã trên đường đưa tang. Điều 11. Việc xây cất mộ 1. Việc xây cất mộ phải thực hiện các quy định của Bộ Xây dựng. 2. Các địa phương xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch, đảm bảo khoa học, tiện lợi cho việc chôn cất, phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang. 3. Khuyến khích việc xây dựng nghĩa trang thành công trình văn hóa tưởng niệm tại địa phương. Mục 3. NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG LỄ HỘI Điều 12. Tổ chức lễ hội 1. Tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoặc tham gia lễ hội phải thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 04, cụ thể như sau: a) Nghi thức lễ hội phải được tiến hành trang trọng, phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc; b) Trong khu vực lễ hội, cờ Tổ quốc phải được treo nơi trang trọng, cao hơn cờ hội, cờ tôn giáo; chỉ treo cờ hội, cờ tôn giáo tại địa điểm lễ hội và trong thời gian tổ chức lễ hội; c) Thực hiện đúng nội quy, quy định của Ban tổ chức lễ hội; d) Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; đ) Trang phục đẹp, lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục; e) Không nói tục, xúc phạm tâm linh và ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; g) Bảo đảm trật tự, an ninh khi dự lễ hội; không đốt pháo, đốt và thả đèn trời; h) Bỏ rác vào nơi quy định, giữ gìn vệ sinh môi trường; i) Không bán vé vào dự lễ hội; k) Nếu tổ chức các trò chơi, trò diễn, biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, trưng bày triển lãm trong khu vực lễ hội thì được bán vé cho các hoạt động đó; giá vé thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính; l) Nghiêm cấm lợi dụng lễ hội để hành nghề mê tín dị đoan như: Xem số, xem bói, gọi hồn, cầu cơ, sấm truyền, yểm bùa, trừ tà, phù phép chữa bệnh; m) Không đốt đồ mã trong khu vực lễ hội. 2. Khi tổ chức và tham gia lễ hội, tổ chức, cá nhân ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải thực hiện quy định tại Quy chế tổ chức lễ hội ban hành kèm theo Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). 3. Khuyến khích các hoạt động sau trong tổ chức lễ hội: a) Tổ chức giới thiệu ý nghĩa lịch sử của lễ hội, giáo dục truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của địa phương, bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam; b) Tưởng nhớ công đức của ông cha, ghi nhận công lao của các bậc tiền bối trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; c) Tổ chức các trò chơi dân gian, trò chơi mới và các hoạt động văn hóa, thể thao có nội dung bổ ích, lành mạnh, phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của lễ hội; d) Thắp hương theo quy định của Ban tổ chức lễ hội. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tổ chức và tham gia lễ hội 1. Trách nhiệm của tổ chức khi tổ chức lễ hội a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Ban tổ chức lễ hội, chỉ đạo việc tổ chức lễ hội cho phù hợp với tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương và thực hiện việc quản lý nhà nước theo quy định. b) Trách nhiệm của Ban tổ chức lễ hội: - Xây dựng kế hoạch tổ chức lễ hội và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch trước 30 ngày diễn ra lễ hội, điều hành tổ chức các hoạt động lễ hội theo quy định của pháp luật và nội dung chương trình kịch bản đã được phê duyệt; - Có biện pháp đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh, đảm bảo vệ sinh, môi trường; - Không bán vé vào dự lễ hội; - Không để tình trạng người lang thang, ăn xin trong khu vực lễ hội; - Tổ chức, quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ đảm bảo trật tự công cộng, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, niêm yết giá công khai, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về tài chính. Cấm các hành vi thu phí, nâng giá tùy tiện; bán hàng rong, hàng giả, hàng kém chất lượng; đeo bám, chèo kéo khách và những hành vi vi phạm pháp luật khác;
| 2,054
|
3,687
|
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi kết thúc lễ hội, Ban Tổ chức lễ hội phải báo cáo kết quả tổ chức các hoạt động lễ hội với chính quyền cấp tổ chức lễ hội và cơ quan quản lý nhà nước cấp trên. 2. Trách nhiệm của cá nhân khi tham gia lễ hội: a) Phải thực hiện đúng nội quy của di tích và quy định của Ban tổ chức lễ hội; b) Trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục; ứng xử có văn hóa, không nói tục, xúc phạm tâm linh và làm ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Triển khai tổ chức thực hiện Quy định 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. b) Tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về kết quả triển khai tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. 2. Các Sở, Ban, ngành khác của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. 4. Tổ chức, cá nhân khác khi tham gia việc cưới, việc tang và lễ hội có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy định này và các quy định khác liên quan đến thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội được biểu dương, khen thưởng theo chế độ thi đua, khen thưởng hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này và các quy định khác liên quan đến thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 CỦA TỈNH THANH HÓA. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc: “Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương”; Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân”; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính”; Căn cứ Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND ngày 16/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVI, kỳ họp thứ 11 về việc: “Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: (Có các phụ lục chi tiết đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 10/CKTC-NSĐP CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 11/CKTC-NSĐP CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CỦA HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 12/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 13/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 14/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 15/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 16/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN CHI XDCB CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 17/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN CHƯƠNGTRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC DO ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 18/CKTC-NSĐP QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM 2015. (Kèm theo Quyết định số: 607/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 55/TTr-STNMT ngày 04/02/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 11/TTr-STP ngày 06/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính bị bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 14/2/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Lĩnh vực đất đai 1. Thủ tục cho thuê đất công ích đối với hộ gia đình, cá nhân 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Người xin thuê đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đúng, đủ, tính hợp lệ của hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đúng, đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. - Thời gian tiếp nhận: Sáng từ 7h-11h30. Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và Lễ, Tết). Bước 3: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã để nhận kết kết quả theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nhận kết quả: Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
| 2,074
|
3,688
|
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin giao đất, cho thuê đất; + Bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân. - Số lượng: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ). 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã, phường, thị trấn. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận địa chính-xây dựng thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Cơ quan phối hợp: Không. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng thuê đất công ích theo mẫu số 02. 1.8. Lệ phí (nếu có): Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại địa phương cấp xã (hoặc có xác nhận cư trú lâu dài tại địa phương cấp xã). 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. - Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Phú Yên./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015 CHO CÁC CỬA KHẨU QUỐC TẾ ĐƯỜNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội Khóa XIII, kỳ họp thứ hai về dự toán ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội Khóa XIII, kỳ họp thứ tám về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015 cho các Cửa khẩu quốc tế đường bộ trực thuộc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố (theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nơi có các Cửa khẩu quốc tế đường bộ được giao dự toán thu ngân sách năm 2015 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU NSNN CÁC CỬA KHẨU QUỐC TẾ ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 314/QĐ-BTC ngày 13/2/2015 của Bộ Tài chính) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Công văn số 5756/BTNMT-TCCB ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tham gia ý kiến Đề án điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội; Căn cứ Công văn số 447/BNV-TCBC ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Bộ Nội vụ về việc tham gia ý kiến về Đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 44/TTr-STNMT ngày 21 tháng 01 năm 2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 216/TTr-SNV ngày 30 tháng 01 năm 2015 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường và công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã trong phạm vi quản lý nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị của Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố. 4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. 5. Về đất đai: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương trình Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt; c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai; d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định; đ) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định; e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai; g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân Thành phố quy định; lập bản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;
| 2,098
|
3,689
|
i) Xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định; k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật; l) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. 6. Về tài nguyên nước: a) Lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông thuộc Thành phố; b) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp; c) Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông thuộc Thành phố; d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; đ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước; e) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn; g) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật. 7. Về tài nguyên khoáng sản: a) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân Thành phố sau khi được phê duyệt; b) Lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định; kịp thời phát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện khoáng sản mới; thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân Thành phố; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; d) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố; đ) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định; e) Xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo quy định. 8. Về môi trường: a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố; b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn Thành phố; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; d) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền; đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; e) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; g) Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định; h) Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật; i) Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt; k) Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, bồi thường và phục hồi môi trường, thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; l) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền; m) Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại địa phương; n) Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn Thành phố; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn Thành phố;
| 2,085
|
3,690
|
o) Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường Thành phố; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học Thành phố; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường Thành phố theo quy định của pháp luật; p) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học; q) Tham mưu, giúp việc cho Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực chất thải rắn thông thường trên địa bàn các huyện. 9. Về khí tượng thủy văn: a) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn; c) Thẩm định nội dung về khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật; d) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn; e) Thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về khí tượng thủy văn ở địa phương theo quy định của pháp luật. 10. Về biến đổi khí hậu: a) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện; b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án, dự án, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý; c) Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và phát triển kinh tế - xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó; d) Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. 11. Về đo đạc và bản đồ: a) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; giúp Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định; c) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương; d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật. 12. Về viễn thám: a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định; b) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 13. Về thông tin tư liệu và ứng dụng công nghệ thông tin: a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thu thập, cập nhật, lưu trữ, và khai thác thông tin tư liệu tài nguyên và môi trường; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở; b) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Thành phố thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn, kiểm tra, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành; d) Quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở; đ) Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường; quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở. 14. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. 16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ về tài nguyên và môi trường. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ có liên quan đến tài nguyên và môi trường của Thành phố. 17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường của Thành phố. 18. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố. 19. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố. 20. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở; quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. 21. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; Hướng dẫn, kiểm tra và quản lý về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 22. Thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường tại Thành phố theo quy định của pháp luật. 23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố theo yêu cầu; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật; đ) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
| 2,064
|
3,691
|
2. Cơ cấu tổ chức: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám; đ) Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; e) Phòng Khoáng sản; g) Phòng Tài nguyên nước; h) Phòng Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất; i) Phòng Kinh tế đất; k) Phòng Đăng ký thống kê đất đai; l) Phòng Pháp chế; m) Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội; n) Các đơn vị sự nghiệp công lập: - Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường Hà Nội; - Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội; - Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Hà Nội; - Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội; - Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường Hà Nội; - Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội; - Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. 3. Biên chế: a) Biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp: - Biên chế công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ hàng năm trong tổng biên chế công chức của Thành phố được Trung ương giao; - Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật. b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp được giao, có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 08 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐĂNG TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH (BAO GỒM CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ). ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh – Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 358/TTr-VPUB-STC ngày 27 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, được áp dụng thực hiện từ ngày 01/03/2015 và bãi bỏ Quyết định số 1433/QĐ- UBND ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về Ban hành Quy định chế độ nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin thành viên trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và các quy định của UBND tỉnh trước đây về chế độ nhuận bút của các trang thông tin điện tử. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐĂNG TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH (BAO GỒM CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ). (Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2015/QĐ-UBND ngày 13 /02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức chi trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và thù lao cho người thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm, đóng góp vào hoàn thành tác phẩm được đăng lên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã). Điều 2. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao 1. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được sử dụng để đăng trên Cổng/Trang thông tin điện tử. 2. Thành viên Ban Biên tập, biên tập viên, chuyên viên và những người tham gia các công việc có liên quan đến tác phẩm (bao gồm: người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm) được sử dụng để đăng trên Cổng/Trang thông tin điện tử. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Tác phẩm bao gồm các thể loại: bài viết, tin viết; bài dịch, tin dịch; hình ảnh; trực tuyến, đoạn phim (media); bài phỏng vấn, phóng sự, ký, trả lời bạn đọc. 2. Tác giả là người trực tiếp tạo ra tác phẩm, giữ quyền sở hữu tác phẩm đó. 3. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả, hoặc chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được sử dụng. Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tin, bài dưới dạng văn bản, ảnh số, âm thanh số, phim số được đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 4. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho người thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm, đóng góp vào hoàn thành tác phẩm. Thù lao trả cho người sưu tầm, người cung cấp văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và bản dịch của những văn bản đó; tin tức thời sự thuần túy đưa tin. 5. Bài dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt gọi là dịch xuôi. Bài dịch từ tiếng Việt ra tiếng nước ngoài gọi là dịch ngược. Điều 4. Phân loại tác phẩm 1. Tin: Phản ánh, thông tin, tường thuật sự kiện mới, tiêu biểu được khai thác trực tiếp từ cuộc họp, hội thảo, hội nghị, lễ,… 2. Tin viết: Thông tin ý kiến chỉ đạo điều hành của lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo tỉnh, phản ánh, thông tin sự kiện; thông tin các báo cáo, văn bản pháp luật mới; có sự so sánh đánh giá các sự kiện; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, ngắn gọn, súc tích, dễ đọc, dễ hiểu. 3. Tin tổng hợp: Sưu tầm, thu thập từ các văn bản pháp luật, tin tức của cơ quan Nhà nước để biên tập lại thành một tin; tóm tắt từ các thông tin, tin bài, tài liệu được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của các cơ quan, đơn vị và tổ chức nhằm mục đích tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. 4. Bài viết: Có sự tổng hợp, so sánh, phát hiện vấn đề mới; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn nhưng phải dễ đọc, dễ hiểu. 5. Tin, bài dịch ngược: Dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng Việt; có lựa chọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi nội dung thông tin. 6. Tin, bài dịch xuôi: Dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tiếng nước ngoài liên quan; có sự lựa chọn thông tin, tổng hợp, sắp xếp nội dung vấn đề. 7. Đối với các loại tranh, ảnh, trực tuyến, đoạn phim: Là tranh, hình ảnh, đoạn phim, trực tuyến có chất lượng, minh họa rõ nét cho nội dung tin, bài viết. 8. Phóng sự: phản ánh những vấn đề có tính thời sự, có ý nghĩa chính trị xã hội được bạn đọc quan tâm. 9. Bài phỏng vấn: Bao gồm bài phỏng vấn, trả lời phỏng vấn, tọa đàm; chủ đề bài phỏng vấn đề cập đến vấn đề xã hội đang quan tâm, nội dung câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn ngắn gọn, rõ ràng; thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của cơ quan nhà nước về vấn đề được phỏng vấn. 10. Trả lời bạn đọc: Trả lời những câu hỏi của bạn đọc về các lĩnh vực kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. 11. Ký: Có tính giao nhau giữa văn học và cận văn học (chính luận, báo chí, tư liệu các loại), chủ yếu là văn xuôi tự sự. Bao gồm: Ký sự, phóng sự, hồi ký, nhật ký, bút ký,… Điều 5. Quy định về độ dài tin bài 1. Một trang A4 là một trang có số từ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 13. Bài viết được tính theo 1 trang A4. 2. Nửa (½) trang A4 có số từ xấp xỉ 250 từ, chữ thường, cỡ chữ 13. Tin viết, trả lời bạn đọc, tin dịch xuôi và tin dịch ngược được tính theo nửa (½) trang A4. Điều 6. Nguồn kinh phí chi trả và quản lý sử dụng nhuận bút, thù lao 1. Nguồn kinh phí dùng để chi trả tiền nhuận bút, thù lao của Cổng thông tin điện tử tỉnh được ngân sách tỉnh giao dự toán trong kế hoạch chi hàng năm cho Trung tâm Thông tin. 2. Nguồn kinh phí dùng để chi trả tiền nhuận bút, thù lao của Trang thông tin điện tử của các đơn vị nhà nước thuộc tỉnh (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.
| 2,070
|
3,692
|
Điều 7. Nguyên tắc trả nhuận bút, thù lao 1. Mức nhuận bút, thù lao cho từng tác phẩm do Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh, Thủ trưởng đơn vị quản lý Trang thông tin điện tử quyết định, nhưng không vượt quá mức nhuận bút, thù lao tại Quy định này. 2. Đối với tác phẩm đồng tác giả, tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác giả thỏa thuận có sự tham gia của bên sử dụng tác phẩm. 3. Tác phẩm là bài viết, tin viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài được trả nhuận bút bằng 150% tổng nhuận bút của tác phẩm viết bằng tiếng Việt. 4. Đối với tác phẩm có tính đặc thù chưa được quy định cụ thể tại Quy định này thì việc trả nhuận bút do thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thông qua hợp đồng thoả thuận. 5. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày tác phẩm được đăng tải, công bố, phổ biến, bên sử dụng tác phẩm phải trả hết tiền nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả theo đúng quy định. Trường hợp trả chậm hơn phải được sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả. 6. Chỉ những tin, bài được duyệt đăng mới được hưởng nhuận bút hoặc thù lao và tác giả, chủ sở hữu tác phẩm không được tham gia duyệt tác phẩm, tin, bài do mình sáng tác, sưu tầm, cung cấp. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHI NHUẬN BÚT, CHI THÙ LAO Điều 8. Nhuận bút đối với Cổng/Trang thông tin điện tử 1. Khung nhuận bút đối với Cổng/Trang thông tin điện tử Bảng 1. Khung hệ số nhuận bút đối với Cổng/Trang thông tin điện tử <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Nhuận bút đối với Cổng/Trang thông tin điện tử được tính như sau: Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút Trong đó: Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở. Mức hệ số nhuận bút = Số lượng độ dài tin bài x Hệ số giá trị tin bài. Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh, Thủ trưởng đơn vị quản lý Trang thông tin điện tử quyết định mức hệ số giá trị tin bài của tác phẩm không vượt quá Hệ số giá trị tin bài trong Bảng 1. Hệ số nhuận bút được xác định theo độ dài tin bài và hệ số giá trị tin bài nhưng không vượt quá mức Khung hệ số nhuận bút trong Bảng 1 khi thanh toán. 3. Đối với tác phẩm thông qua hình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thỏa thuận. Điều 9. Thù lao đối với Cổng/Trang thông tin điện tử 1. Khung thù lao đối với Cổng/Trang thông tin điện tử Bảng 2. Hệ số giá trị tin bài tính thù lao đối với Cổng/Trang thông tin điện tử <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thù lao đối với Cổng/Trang thông tin điện tử được tính như sau: Thù lao = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút Trong đó: Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở. Hệ số nhuận bút = Số lượng độ dài tin bài x Hệ số giá trị tin bài Tuỳ theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh, Thủ trưởng đơn vị quản lý Trang thông tin điện tử quyết định mức hệ số giá trị tin bài của tác phẩm không vượt quá Hệ số giá trị tin bài trong Bảng 2. Hệ số thù lao được xác định theo độ dài tin bài và hệ số giá trị tin bài nhưng không vượt quá mức Khung hệ số thù lao trong Bảng 2 khi thanh toán. 3. Đối với tác phẩm không quy định trong khung nhuận bút và tin tức quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy định này, Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh, Thủ trưởng đơn vị quản lý Trang thông tin điện tử căn cứ vào tính chất, đặc trưng của tác phẩm quyết định hệ số nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu và thù lao tương ứng cho người sưu tầm, người cung cấp. 4. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử trên Cổng/Trang thông tin điện tử như: nhập dữ liệu, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở dữ liệu có sẵn, số hóa thông tin. Việc trả thù lao được thực hiện theo Quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính. Điều 10. Định mức thực hiện tác phẩm hàng tháng đối với cán bộ chuyên trách Cổng thông tin điện tử tỉnh 1. Phó Ban Biên tập chuyên trách: Tối thiểu phải có 05 tác phẩm đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. 2. Trưởng phòng Thông tin điện tử thuộc Trung tâm Thông tin: Tối thiểu phải có 05 tác phẩm đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. 3. Các viên chức chuyên trách thuộc phòng Thông tin điện tử, Trung tâm Thông tin: Tối thiểu phải có 18 tác phẩm đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. 4. Cán bộ chuyên trách Cổng thông tin điện tử chỉ được hưởng nhuận bút, thù lao khi đã hoàn thành định mức quy định trong tháng (số tin, bài định mức tính theo thứ tự thời gian phát sinh; tin, bài được duyệt và đăng tải trước thì tính vào định mức trước). Điều 11. Chi nhuận bút, thù lao đối với Ban Biên tập Cổng/Trang thông tin điện tử 1. Cán bộ thuộc Ban Biên tập là tác giả hoặc chủ sở hữu của tin, bài đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử được hưởng nhuận bút theo quy định tại Điều 8 sau khi hoàn thành định mức thực hiện tác phẩm hàng tháng theo quy định tại Điều 10 của Quy định này. 2. Cán bộ thuộc Ban Biên tập là người sưu tầm, cung cấp tin, bài đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử được hưởng thù lao theo quy định tại Điều 9 sau khi hoàn thành định mức thực hiện tác phẩm hàng tháng theo quy định tại Điều 10 của Quy định này. 3. Ban Biên tập làm công tác chỉnh sửa bản thảo, biên tập, phê duyệt tin, bài được hưởng mức thù lao bằng 20% mức nhuận bút, thù lao của người sáng tác, sưu tầm, cung cấp tin, bài. Ban Biên tập chỉ được hưởng thù lao khi có thực hiện công tác chỉnh sửa bản thảo, biên tập, phê duyệt tin và khi có phát sinh chi trả nhuận bút, thù lao cho người sáng tác, người sưu tầm, cung cấp tin, bài. Việc phân chia tiền thù lao cho các thành viên của Ban biên tập (20% mức nhuận bút, thù lao của người sáng tác, sưu tầm, cung cấp tin, bài) giao cho Trưởng Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị nhà nước thuộc tỉnh (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) quyết định theo công đóng góp của từng người nhưng tổng chi không vượt quá 20% mức nhuận bút, thù lao của người sáng tác, sưu tầm, cung cấp tin, bài. 4. Giao cơ quan, đơn vị có phát sinh việc chi nhuận bút, thù lao đối với Ban Biên tập Cổng/Trang thông tin điện tử chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi chặt chẽ định mức tin bài và nguồn kinh phí chi trả tin bài vượt định mức, thực hiện việc quyết toán kinh phí đúng theo các quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Đối với các Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) căn cứ quy định tại Quyết định này và khả năng nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị, địa phương được cấp thẩm quyền giao: xây dựng định mức thực hiện tác phẩm hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình và mức chi nhuận bút, thù lao cho phù hợp và không vượt quá mức quy định tại Quyết định này, đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện. Điều 13. Định kỳ hàng quý, hàng năm, Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh, Thủ trưởng đơn vị quản lý Trang thông tin điện tử báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông về số lượng tác phẩm được hưởng nhuận bút; đánh giá kết quả thực hiện của Cổng\Trang Thông tin điện tử. Điều 14. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ TIN BÀI ĐĂNG TRÊNCỔNG/TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) 1. Ví dụ về cách tính nhuận bút: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trường hợp bài phóng sự số 3, vì số lượng độ dài tin bài x hệ số giá trị tin bài (bằng 15) vượt qua Hệ số nhuận bút tối đa nên chỉ được thanh toán tối đa theo Hệ số nhuận bút tối đa (bằng 9). 2. Ví dụ về cách tính thù lao: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trường hợp bài viết ngắn số 2, vì số lượng độ dài tin bài x hệ số giá trị tin bài (bằng 2) vượt qua Hệ số thù lao tối đa nên chỉ được thanh toán tối đa theo Hệ số thù lao tối đa (bằng 1). THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 96/TB- PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
| 2,069
|
3,693
|
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 12/TB-PTPL ngày 09/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 201/TB- PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 201/TB- PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 96/TB-PTPL ngày 29/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 136/TB-PTPLHCM ngày 21/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày han hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 90/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015, và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT ngày 20/02/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 20/2014/TT-BTTTT ngày 05/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về các sản phẩm phần mềm nguồn mở được ưu tiên mua sắm, sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 1895/QĐ-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy định tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính và Quyết định số 2607/QĐ-BTC ngày 18/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quy định tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 1895/QĐ-BTC ngày 30/07/2012. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) áp dụng thống nhất trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; khuyến khích Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng thống nhất tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT theo Quy định này. Điều 3. Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin và nguyên tắc áp dụng 1. Về tiêu chuẩn kết nối, tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu, tiêu chuẩn về truy cập thông tin, tiêu chuẩn về an toàn thông tin: Áp dụng theo Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
| 2,071
|
3,694
|
2. Về tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các cổng thông tin điện tử ngành Tài chính: Áp dụng theo Quyết định số 3241/QĐ-BTC ngày 21/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định về chức năng và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các cổng thông tin điện tử ngành Tài chính. 3. Về tiêu chuẩn phát triển phần mềm CNTT và tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị, sản phẩm CNTT: a) Đối với tiêu chuẩn phát triển phần mềm CNTT: - Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm Quy định này. - Đối với Tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng trong xây dựng, phát triển phần mềm nội bộ ngành Tài chính: + Trường hợp phát triển mới phần mềm: Phiên bản sản phẩm, công cụ xây dựng, phát triển phần mềm nội bộ ban hành theo Quy định này là phiên bản thấp nhất có thể áp dụng. + Trường hợp nâng cấp phần mềm: Trường hợp nâng cấp phần mềm yêu cầu nâng cấp hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo tính tương thích: phiên bản sản phẩm, công cụ phát triển phần mềm ban hành theo Quy định này là phiên bản thấp nhất có thể áp dụng; Trường hợp nâng cấp phần mềm không yêu cầu nâng cấp hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo tính tương thích: được áp dụng phiên bản sản phẩm, công cụ phát triển phần mềm phiên bản thấp hơn Quy định này. - Phiên bản trong quy định là mức tối thiểu, các đơn vị, hệ thống lựa chọn phiên bản triển khai phù hợp với thực tế tại đơn vị. b) Đối với tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị, sản phẩm CNTT: - Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này. - Tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị ban hành kèm Quy định này là mức tối thiểu. Trường hợp cần thiết, khi thực hiện, các cơ quan, đơn vị có thể nâng tiêu chuẩn kỹ thuật và bổ sung các tiêu chuẩn kỹ thuật khác theo yêu cầu chuyên môn của đơn vị, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc nhiều hãng sản xuất có hàng hóa CNTT đáp ứng yêu cầu (trong đó ưu tiên sản phẩm CNTT sản xuất trong nước theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT ngày 20/02/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông), kèm theo các tài liệu kỹ thuật chứng minh. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Pháp luật và theo phân cấp của Bộ Tài chính. c) Đối với các hàng hóa CNTT nằm ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này: Các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa và triển khai đảm bảo yêu cầu chuyên môn của đơn vị. d) Quy định này không áp dụng đối với các phần mềm đã triển khai, giải pháp phần mềm trọn gói, giải pháp tổng thể (bao gồm cả phần cứng và phần mềm). Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trường hợp cần thiết, các cơ quan, đơn vị ban hành hướng dẫn chi tiết cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở các nội dung được quy định tại Quy định này. 2. Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hàng năm rà soát, trình Bộ sửa đổi, bổ sung các nội dung của Quy định để đảm bảo phù hợp với thực tế triển khai chung của Bộ Tài chính. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Tin học và Thống kê tài chính) để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC 01 DANH SÁCH TIÊU CHUẨN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. Tiêu chuẩn kỹ thuật tích hợp trong kiến trúc hướng dịch vụ bằng Web Service <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng trong xây dựng, phát triển phần mềm ngành Tài chính <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, THIẾT BỊ, SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Các trường đại học, cao đẳng áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật cấp Tỉnh. - Về hệ thống quản trị tập trung Accesspoint (cho cấp Trung ương, Tỉnh) tại Mục B.2.2: Trường hợp hệ thống quản trị tập trung Accesspoint đã có tính năng quản lý xác thực người dùng (Authentication protocol: Pre-shared keys; 802.1x, EAP- PEAP, EAP-FAST, EAP-TLS, EAP-TTSL, EAP-MSCHAPv2) thì thiết bị Accesspoint quy định tại Mục B.2.1 không cần yêu cầu các giao thức xác thực này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Căn cứ Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 18/STC-TTr ngày 20 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định cụ thể mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: 1. Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô). 2. Các trường hợp được miễn phí: Miễn phí sử dụng đường bộ đối với những trường hợp sau đây: a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng. b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do UBND tỉnh ban hành để xác định hộ nghèo. 3. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ. 4. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô trên địa bàn. 5. Mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ: - Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. - Cơ quan thu phí thực hiện khai, nộp, quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 6. Khai, nộp phí. a) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ dân phố, thôn, bản, bon, buôn (sau đây gọi chung là tổ dân phố) hướng dẫn chủ phương tiện trên địa bàn kê khai phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục 04 – Mẫu số 02/TKNP "Tờ khai phí sử dụng đường bộ” kèm theo Thông tư 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện. b) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể: - Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. - Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh. c) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo. d) Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất 31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí. 7. Chứng từ thu phí a) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, UBND cấp xã phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định. Sử dụng biên lai thu phí theo mẫu tại phụ lục số 02 “Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với xe mô tô” ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện. Biên lai thu phí là loại biên lai in sẵn mệnh giá, được in bằng bìa cứng, kích thước 85,6 mm x 53,98 mm. Biên lai thu phí cho phương tiện thuộc hộ nghèo thuộc diện miễn phí thì dòng mệnh giá được ghi chữ “Hộ nghèo”. Biên lai thu phí cho phương tiện thuộc hộ nghèo, cơ quan thu phí cấp cho chủ phương tiện và không thu tiền cấp biên lai. b) Việc in, quản lý, phát hành biên lai thu phí xe mô tô do Cục Thuế tỉnh Đắk Nông thực hiện. Cục Thuế tỉnh căn cứ kế hoạch đăng ký mua biên lai thu phí của UBND cấp xã để in (hoặc đặt in), thông báo phát hành, bán biên lai; giá bán đảm bảo bù đắp chi phí in, phát hành theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kế hoạch thu phí, gửi kế hoạch cần mua số lượng biên lai (chi tiết số lượng biên lai cho từng loại mệnh giá, biên lai thu phí cho phương tiện thuộc hộ nghèo) cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30/11 của năm trước năm kế hoạch. Trường hợp cần bổ sung biên lai, UBND cấp xã lập kế hoạch mua bổ sung, gửi cơ quan thuế trước ngày cần mua ít nhất 10 ngày làm việc.
| 2,150
|
3,695
|
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Hướng dẫn kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn kiểm tra công tác quản lý, sử dụng phí thu được; hàng năm, trước ngày 31/01 tổng hợp số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện xe mô tô thu năm trước, gửi Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức thực hiện thu phí tại các địa phương; cung cấp số liệu xe mô tô đã đăng ký trên địa bàn theo đề nghị của các cơ quan liên quan đến công tác thu phí. 3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: In, quản lý, phát hành và cấp biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước; chỉ đạo các cơ quan thuế trực thuộc thực hiện việc tổng hợp, quản lý, đề nghị in, cấp phát biên lai kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. UBND huyện, thị xã có trách nhiệm: a) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính tổ chức phổ biến, tuyên truyền đến cấp xã, tổ dân phố các nội dung liên quan đến phí sử dụng đường bộ; chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn. b) Hàng năm, căn cứ vào số lượng xe mô tô do tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý trên địa bàn để giao chỉ tiêu thu phí cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn. c) Sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được tại các phường, thị trấn nộp ngân sách cấp huyện để đầu tư xây dựng, bảo trì, sửa chữa đường giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn. Chỉ đạo, kiểm tra các xã trên địa bàn không được sử dụng số phí thu được từ xe mô tô nộp ngân sách xã vào mục đích khác. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới cho các xã trên địa bàn. đ) Hàng năm, UBND các huyện, thị xã tổng hợp số phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thu năm trước trên địa bàn gửi về Sở Tài chính tỉnh trước ngày 10/01 để Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương theo quy định. 5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để được xem xét, điều chỉnh, bổ sung Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ MIỄN PHÍ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 28/TTr-LS TC-LĐTBXH ngày 09/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, như sau: - Tên nghề, thời gian và mức hỗ trợ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối tượng đào tạo: Lao động là người khuyết tật từ đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ), có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học. - Quy mô của một lớp học nghề: Tối đa không quá 35 người/lớp. - Mức hỗ trợ chi phí đào tạo trên chưa bao gồm phần chi phí trực tiếp “Tiền ăn, tiền đi lại” cho người khuyết tật cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƯỚC PHÍ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/04/2014 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 414/TTr-STC ngày 10/02/2015 về việc ban hành quy định quản lý cước vận phí vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Công văn số 57/STP-XDVB ngày 10/02/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cước phí vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Có quy định chi tiết kèm theo Quyết định này) Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô quy định trên đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng và các loại phí, lệ phí liên quan trong quá trình vận tải. 1. Xác định mức cước vận chuyển hàng hóa, thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vận chuyển rác các khu đô thị, trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách miền núi, vận chuyển vật tư, vật liệu trong xây dựng cơ bản đến chân công trình… Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức cước trúng thầu; 2. Là cơ sở để các cơ quan đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp quy định trên; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/06/2011 về việc ban hành quy định cước phí vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên của UBND tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng các cơ quan đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịnh UBND các huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Điều 1. Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 1 Hàng bậc 1 bao gồm đất, cát, đá xay, sỏi, gạch các loại: Đơn vị tính: Đồng/tấn km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2 Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại. sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp sàn, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn ghế, chấn song,…), các thành phẩm và bán thành phẩm bằng kim loại: thanh, thỏi, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),… 3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3 Được tính bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại, (trừ phân động vật), xăng, dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng ( trừ giống cây lương thực đóng bao), nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa). 4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4 Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng hóa dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng, dầu chứa phuy. 5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ các đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển. Điều 2. Các trường hợp được tính tăng (cộng thêm) hoặc giảm cước so với mức cơ bản 1. Cước vận chuyển hàng hóa trên một tuyến đường đặc biệt khó khăn vùng cao, vùng sâu của tỉnh, phải sử dụng phương tiện 3 cầu được cộng thêm 20% mức cơ bản. Cước vận chuyển đi trong thành phố được tính theo mức cước đường loại 3. 2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải có từ 03 tấn trở xuống (trừ xe trọng tải nhỏ và các loại xe tương tự) được cộng thêm 10% mức cước cơ bản. 3. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ cửa hàng vừa có hàng đi, vừa có hàng về trong vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về. 4. Cước vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị xếp dỡ hàng:
| 2,065
|
3,696
|
4.1. Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben) phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 10% mức cước cơ bản. 4.2. Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 10% mức cước cơ bản. 4.3. Ngoài giá cước quy định tại điểm 4.1 và 4.2 nói trên, mỗi lần sử dụng: a) Thiết bị tự đổ, tự hút xả: Được cộng thêm 5.000 đồng/tấn hàng. b) Thiết bị nâng hạ: Được cộng thêm 7.000 đồng/ tấn hàng. 5. Đối với hàng hóa chứa trong container: Bậc hàng tính cước là bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong container. Trọng tải tính cước là trọng tải đăng ký của container. 6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển được tính như sau: a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký. b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký. c) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng tải thực trở. 7. Trường hợp phương tiện vận tải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận chuyển hàng hóa quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 10% mức cơ bản như trên. 8. Phương tiện vận tải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Đơn vị vận tải lập dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHỈ ĐỊNH PHÒNG THỬ NGHIỆM PHỤC VỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chỉ định phòng thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định yêu cầu và trình tự, thủ tục để chỉ định phòng thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng chuyên ngành đối với: a) Sản phẩm, thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ thông tin; b) Dịch vụ viễn thông, dịch vụ phát thanh truyền hình: c) Kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện; d) Các sản phẩm, hàng hóa khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Thông tư này cũng quy định việc quản lý sau chỉ định đối với phòng thử nghiệm đã được chỉ định. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thử nghiệm chuyên ngành thông tin và truyền thông tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phòng thử nghiệm là cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng thử nghiệm các thông số kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông. 2. So sánh liên phòng là việc tổ chức, đánh giá các phép thử nghiệm trên cùng một mẫu thử nghiệm hoặc các mẫu thử nghiệm tương tự được thực hiện bởi 2 (hai) hay nhiều phòng thử nghiệm theo các điều kiện được xác định trước. Điều 4. Yêu cầu chỉ định Phòng thử nghiệm được chỉ định phải tuân thủ “Yêu cầu chung về chỉ định phòng thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông” tại Phụ lục IV của Thông tư này. Điều 5. Hồ sơ đăng ký chỉ định 1. Phòng thử nghiệm có nhu cầu đăng ký chỉ định lập 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chỉ định và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến: Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Thông tin và Truyền thông) Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: (04) 39437328 2. Hồ sơ đăng ký chỉ định bao gồm: a) Đơn đăng ký chỉ định theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này; b) Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo các quy định hiện hành; c) Bản khai năng lực phòng thử nghiệm theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này; d) Danh mục tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong hoạt động thử nghiệm theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này; đ) Bản sao chứng thực chứng chỉ và quyết định công nhận tuân thủ ISO/IEC 17025 của phòng thử nghiệm do tổ chức công nhận có thẩm quyền cấp (nếu có). Điều 6. Trình tự thực hiện chỉ định phòng thử nghiệm 1. Vụ Khoa học và Công nghệ xem xét, đánh giá hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức đăng ký chỉ định. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá chỉ định phòng thử nghiệm. Hội đồng đánh giá chỉ định phòng thử nghiệm gồm các cán bộ quản lý và chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông. 3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định thành lập, Hội đồng đánh giá chỉ định tiến hành đánh giá năng lực của phòng thử nghiệm trên cơ sở xem xét hồ sơ và đánh giá trực tiếp tại phòng thử nghiệm. Các thành viên Hội đồng đánh giá chỉ định hoàn thành Phiếu đánh giá chỉ định theo mẫu tại Phụ lục V của Thông tư này. Phòng thử nghiệm phải thực hiện theo kết luận của Hội đồng đánh giá chỉ định theo mẫu tại Phụ lục VI của Thông tư này và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày đánh giá. 4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phòng thử nghiệm đáp ứng đầy đủ các nội dung theo kết luận của Hội đồng đánh giá chỉ định, Vụ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định chỉ định phòng thử nghiệm theo mẫu tại Phụ lục VII của Thông tư này. Quyết định chỉ định phòng thử nghiệm có thời hạn 03 (ba) năm. 5. Trường hợp phòng thử nghiệm đã được chỉ định nhưng hết hiệu lực chỉ định hoặc có nhu cầu điều chỉnh phạm vi chỉ định, việc đánh giá chỉ định được tiến hành theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. Điều 7. Thừa nhận kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được chỉ định Kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được chỉ định được Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận trong các hoạt động kiểm tra, thanh tra và các hoạt động quản lý chuyên ngành khác của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 8. Giám sát sau chỉ định 1. Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành đánh giá giám sát định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có khiếu nại hoặc phát hiện các biểu hiện vi phạm các quy định hoặc không đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 4 của Thông tư này. 2. Trường hợp phòng thử nghiệm vi phạm các quy định của Thông tư này, Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định hủy bỏ hiệu lực chỉ định theo mẫu tại Phụ lục VIII của Thông tư này. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan 1. Vụ Khoa học và Công nghệ: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này; b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm thông tin công bố công khai và cập nhật Danh sách các Phòng thử nghiệm được chỉ định trên cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông phối hợp, triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này. 3. Phòng thử nghiệm được chỉ định: a) Hoạt động phù hợp với các yêu cầu được chỉ định và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động thử nghiệm thực hiện; b) Trong thời gian được chỉ định, phải thực hiện so sánh liên phòng 01 (một) lần với phòng thử nghiệm trong hoặc ngoài nước có năng lực thử nghiệm tương đương; c) Định kỳ 6 (sáu) tháng, báo cáo tình hình hoạt động thử nghiệm theo mẫu tại Phụ lục IX của Thông tư này; d) Nếu có sự thay đổi thông tin (bao gồm thông tin về phòng thử nghiệm, phạm vi công nhận hoặc thông tin có ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục tiến hành các hoạt động trong phạm vi được chỉ định), phòng thử nghiệm phải có văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2015. 2. Bãi bỏ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 1 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc chỉ định phòng đo kiểm phục vụ quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) Tên Phòng thử nghiệm:............................................................................................. Địa chỉ:....................................................................................................................... Tên Cơ quan, tổ chức chủ quản:...............................................................................
| 2,063
|
3,697
|
Tên của Tổ chức công nhận (nếu có):....................................................................... Địa chỉ:....................................................................................................................... Website:..................................................................................................................... Ngày được cấp chứng chỉ công nhận:...................................................................... Ngày hết hạn công nhận:.......................................................................................... Phạm vi được công nhận: (liệt kê các sản phẩm, dịch vụ, công trình và quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng đã được công nhận) Đã được chỉ định theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày .../.../20.. (trong trường hợp đã được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định) Đề nghị được chỉ định thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng chuyên ngành thông tin và truyền thông. Phạm vi đăng ký chỉ định: (Liệt kê danh sách các sản phẩm, dịch vụ, công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng mong muốn được chỉ định) Cam kết: - Các thông tin trong đơn là chính xác. - Thực hiện mọi quy định về chỉ định. - Cung cấp đầy đủ các tài liệu, hồ sơ và thực hiện các thủ tục cần thiết để Hội đồng đánh giá chỉ định làm việc. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) BẢN KHAI NĂNG LỰC PHÒNG THỬ NGHIỆM I. Thông tin chung Tên phòng thử nghiệm (PTN): ................................................................................... Địa chỉ:........................................................................................................................ Điện thoại:……………………………… Fax:............................................................... Website:..................................................................................................................... Cơ quan, tổ chức chủ quản:...................................................................................... Địa chỉ:...................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………… Fax:.............................................................. Website:..................................................................................................................... Người đại diện PTN:.................................................................................................. Chức vụ:.................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………… E-mail:.......................................................... Lĩnh vực thử nghiệm:................................................................................................. Các chứng chỉ công nhận mà PTN hiện có:.............................................................. Số phép thử nghiệm PTN dự kiến đăng ký chỉ định:................................................. II. Năng lực quản lý 1. Tổ chức (cơ cấu tổ chức; phân công trách nhiệm; đội ngũ cán bộ, nhân viên) 2. Hệ thống chất lượng (chính sách, hệ thống, chương trình, thủ tục và hướng dẫn về chất lượng; cam kết và mục tiêu của hệ thống chất lượng; vai trò trách nhiệm của quản lý kỹ thuật và phụ trách chất lượng) 3. Đánh giá nội bộ (đánh giá nội bộ các hoạt động bao gồm toàn bộ các yếu tố của hệ thống chất lượng) III. Năng lực kỹ thuật 1. Yêu cầu chung (Các yếu tố của phòng thử nghiệm ảnh hưởng tới mức độ chính xác và độ tin cậy của việc thử nghiệm) 2. Nhân sự (Năng lực nhân viên, cán bộ kỹ thuật phòng thử nghiệm; phân công công việc; kế hoạch đào tạo) 3. Tiện nghi và môi trường (Sơ đồ mặt bằng phòng thử nghiệm và vị trí các thiết bị; điều kiện môi trường) 4. Phương pháp thử nghiệm và phê duyệt phương pháp (Các phương pháp thử nghiệm) 5. Danh mục thiết bị (Danh sách thiết bị, lĩnh vực thử nghiệm, thông số thử nghiệm, thông tin hiệu chuẩn) 6. Báo cáo kết quả thử nghiệm (Lưu trữ kết quả thử nghiệm; cung cấp một bản sao Kết quả thử nghiệm đã thực hiện gần đây) 7. Thông tin về nhà thầu phụ (nếu có) (Tên phòng thử nghiệm, thông tin liên hệ, phạm vi được chỉ định) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC IV YÊU CẦU CHUNG VỀ CHỈ ĐỊNH PHÒNG THỬ NGHIỆM PHỤC VỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Yêu cầu quản lý 1.1. Tổ chức a) Có đội ngũ nhân viên quản lý và kỹ thuật được tổ chức phù hợp để thực thi nhiệm vụ. b) Xác định rõ cơ cấu tổ chức và quản lý của phòng thử nghiệm và vị trí của phòng thử nghiệm trong tổ chức chủ quản. c) Quy định cụ thể trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ qua lại của tất cả các nhân viên quản lý. d) Có người quản lý kỹ thuật chịu trách nhiệm chung về các hoạt động kỹ thuật của phòng thử nghiệm. e) Có người quản lý chất lượng chịu trách nhiệm về các hoạt động chất lượng của phòng thử nghiệm. 1.2. Hệ thống quản lý a) Phòng thử nghiệm phải thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động. Phòng thử nghiệm phải có văn bản quy định các chính sách, hệ thống, chương trình, thủ tục và hướng dẫn cần thiết để đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm. Phòng thử nghiệm phải có mô tả cấu trúc hệ thống quản lý. b) Phòng thử nghiệm phải có sổ tay chất lượng (hoặc một tên gọi khác) quy định rõ các chính sách và mục tiêu chất lượng. Các mục tiêu chung phải được phòng thử nghiệm công bố với các thông tin tối thiểu sau: - Cam kết của phòng thử nghiệm về chất lượng dịch vụ thử nghiệm; - Mục tiêu của hệ thống chất lượng; - Yêu cầu tất cả nhân viên phòng thử nghiệm có liên quan tới các hoạt động thử nghiệm phải hiểu rõ hệ thống tài liệu chất lượng và áp dụng đầy đủ các chính sách và thủ tục chất lượng trong công việc. 1.3. Kiểm soát tài liệu a) Phòng thử nghiệm phải thiết lập, kiểm soát, lưu trữ và duy trì các thủ tục, tài liệu, hồ sơ thuộc hệ thống quản lý. b) Phòng thử nghiệm phải có thủ tục bảo vệ và sao lưu hồ sơ, tài liệu dạng điện tử nhằm ngăn ngừa việc truy cập hoặc sửa đổi trái phép. 1.4. Hợp đồng phụ về thử nghiệm a) Khi phòng thử nghiệm sử dụng hợp đồng phụ cho công việc vì những lý do ngoài dự kiến hoặc do thường xuyên cần thì các công việc này phải được giao cho phòng thử nghiệm đã được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định. b) Phòng thử nghiệm phải có sự nhất trí của khách hàng về thầu phụ và chịu trách nhiệm về công việc của nhà thầu phụ. c) Phòng thử nghiệm phải thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sử dụng hợp đồng phụ trong vòng 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ký hợp đồng phụ. 1.5. Đánh giá nội bộ a) Phòng thử nghiệm phải xây dựng quy định về đánh giá nội bộ nêu rõ quy trình, thủ tục, thời điểm đánh giá cụ thể. b) Phòng thử nghiệm phải định kì đánh giá nội bộ các hoạt động theo kế hoạch và thủ tục đã xác định. Chương trình đánh giá nội bộ phải đề cập đến tất cả các yếu tố của hệ thống chất lượng, bao gồm tất cả các hoạt động thử nghiệm. Người phụ trách chất lượng có trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức đánh giá theo kế hoạch và theo yêu cầu của lãnh đạo. Việc đánh giá phải được những người đã qua đào tạo và có trình độ chuyên môn thực hiện. c) Khi phát hiện thấy nghi ngờ về năng lực hoạt động của phòng thử nghiệm hoặc tính chính xác của các kết quả thử nghiệm thì phòng thử nghiệm phải ngay lập tức thực hiện hành động khắc phục. d) Phải lưu hồ sơ về lĩnh vực hoạt động được đánh giá, các phát hiện khi đánh giá và hành động khắc phục. 2. Các yêu cầu kỹ thuật 2.1. Yêu cầu chung Để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của việc thử nghiệm, phòng thử nghiệm phải tính tới các yếu tố sau khi xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thử nghiệm và nguồn nhân lực cho phòng thử nghiệm: - Nhân sự (2.2); - Tiện nghi và điều kiện môi trường (2.3); - Phương pháp thử nghiệm (2.4); - Trang thiết bị thử nghiệm (2.5); - Báo cáo kết quả thử nghiệm (2.6). 2.2. Nhân sự a) Phòng thử nghiệm phải đảm bảo năng lực của tất cả các nhân viên kỹ thuật và quản lý trực tiếp tham gia vào quá trình thử nghiệm. Các nhân viên thực thi nhiệm vụ cụ thể phải là người có trình độ, đã qua đào tạo, có kỹ năng, kinh nghiệm đáp ứng được yêu cầu công việc. b) Phòng thử nghiệm phải xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao kĩ năng của nhân viên. c) Phòng thử nghiệm phải có bản phân công, mô tả công việc cụ thể cho cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và nhân viên hỗ trợ chính tham gia thử nghiệm. d) Phòng thử nghiệm phải giao trách nhiệm cụ thể cho người thực hiện thử nghiệm và người chứng nhận thử nghiệm, người vận hành các thiết bị đặc biệt. Phòng thử nghiệm phải duy trì hồ sơ về quyền hạn, năng lực, học vấn, trình độ chuyên môn, kĩ năng và kinh nghiệm của tất cả các nhân viên kỹ thuật. 2.3. Tiện nghi và điều kiện môi trường a) Tiện nghi thử nghiệm bao gồm các yếu tố: nguồn năng lượng, ánh sáng, các điều kiện môi trường phải đảm bảo để thực hiện thử nghiệm chính xác. b) Phòng thử nghiệm phải đảm bảo điều kiện môi trường không ảnh hưởng đến kết quả hoặc ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng của bất kỳ phép đo nào. Phòng thử nghiệm phải có quy định cụ thể về yêu cầu tiện nghi và điều kiện môi trường. 2.4. Phương pháp thử nghiệm a) Phòng thử nghiệm phải sử dụng các phương pháp thử nghiệm được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chính thức được công bố, ban hành mới nhất hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng. Trong trường hợp trong các tài liệu này không quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể, phòng thử nghiệm phải thỏa thuận trực tiếp với đơn vị, cá nhân yêu cầu thử nghiệm về phương pháp thử nghiệm trên cơ sở các phương pháp thử nghiệm nội bộ mà phòng thử nghiệm xây dựng và sử dụng. b) Phòng thử nghiệm phải có các hướng dẫn sử dụng và vận hành cho tất cả các thiết bị liên quan cũng như hướng dẫn bảo quản, chuẩn bị mẫu thử nghiệm. 2.5. Trang thiết bị a) Phòng thử nghiệm phải được trang bị đầy đủ mọi trang thiết bị thử nghiệm cần thiết để thực hiện chính xác công việc thử nghiệm. b) Trang thiết bị được sử dụng để thử nghiệm phải có khả năng đạt được độ chính xác cần thiết và phải phù hợp với quy định kỹ thuật liên quan. Trước khi thiết bị được đưa vào sử dụng cần kiểm tra để đảm bảo thiết bị đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, quy định kỹ thuật của phòng thử nghiệm và tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng. Thiết bị phải được kiểm tra trước khi sử dụng. c) Trang thiết bị thử nghiệm cần được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý hoặc nhà sản xuất. d) Chỉ những người được phép mới có quyền sử dụng thiết bị. Phòng thử nghiệm phải có hướng dẫn sử dụng và bảo trì trang thiết bị (bao gồm tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị do nhà sản xuất cung cấp). đ) Phòng thử nghiệm phải duy trì hồ sơ trang thiết bị, bao gồm tối thiểu các thông tin sau: - Nhận biết các thành phần phần cứng và phần mềm của thiết bị; - Tên nhà sản xuất, số sêri; - Vị trí hiện tại của thiết bị; - Hướng dẫn của nhà sản xuất; - Ngày, kết quả và bản sao biên bản hoặc giấy chứng nhận hiệu chuẩn, ngày tháng hiệu chuẩn lần tới; - Kế hoạch bảo trì thiết bị;
| 2,110
|
3,698
|
- Mọi hư hỏng, sự cố, sửa chữa, thay đổi đối với thiết bị. e) Phòng thử nghiệm phải có các thủ tục bảo quản, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng an toàn và bảo trì theo kế hoạch thiết bị thử nghiệm để đảm bảo thiết bị hoạt động tốt. ê) Thiết bị cho kết quả đáng ngờ, hoặc có khuyết tật hoặc kết quả nằm ngoài giới hạn quy định của phép đo thì không được sử dụng. Thiết bị phải được để riêng hoặc phải được dán nhãn hay đánh dấu rõ ràng là không được sử dụng. Thiết bị chỉ được sử dụng lại khi đã được sửa chữa và có thể dùng để thử nghiệm với kết quả chính xác. g) Thiết bị phải được dán nhãn hoặc mã hóa để chỉ ra tình trạng hoạt động bao gồm cả ngày tháng hiệu chuẩn lần cuối và thời điểm yêu cầu hiệu chuẩn lại. h) Khi vì một lý do nào đó, thiết bị nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của nhân viên phòng thử nghiệm thì phòng thử nghiệm phải kiểm tra nhằm đảm bảo yêu cầu về tính năng và tình trạng của thiết bị trước khi thiết bị được sử dụng lại. i) Khi cần thiết phải kiểm tra giữa kỳ để duy trì độ tin cậy của thiết bị thì việc kiểm tra phải tuân theo thủ tục đã quy định. k) Nếu phát sinh các yếu tố cần hiệu chuẩn, phòng thử nghiệm phải có các thủ tục đảm bảo các phiên bản (ví dụ phần mềm) được cập nhật chính xác. l) Thiết bị thử nghiệm bao gồm cả phần cứng và phần mềm phải được bảo vệ để tránh những điều chỉnh làm cho kết quả thử nghiệm mất tính chính xác. 2.6. Báo cáo thử nghiệm a) Các kết quả thử nghiệm do phòng thử nghiệm thực hiện phải được báo cáo chính xác, rõ ràng và phải phù hợp với các chỉ dẫn cụ thể trong phương pháp thử nghiệm. Thông thường các kết quả phải được đưa ra trong báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận thử nghiệm và phải bao gồm tất cả các thông tin cần thiết theo yêu cầu. b) Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau: - Tiêu đề, ví dụ “Báo cáo thử nghiệm”. - Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm và vị trí nơi tiến hành thử nghiệm nếu khác với địa chỉ của phòng thử nghiệm. - Số mã hiệu thống nhất của Báo cáo thử nghiệm (chẳng hạn seri) và trên mỗi trang phải có mã hiệu để đảm bảo trang đó được thừa nhận như là một phần của Báo cáo thử nghiệm và xác định rõ phần kết thúc của báo cáo. - Tên và địa chỉ của khách hàng. - Nêu phương pháp thử nghiệm đã sử dụng. - Miêu tả tình trạng và xác định rõ ràng mẫu đã thử nghiệm. - Các kết quả thử nghiệm cùng với các đơn vị đo lường thích hợp. - Tên, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc biên bản thử nghiệm. c) Kết quả thử nghiệm nhận được từ nhà thầu phụ: Khi báo cáo thử nghiệm có các kết quả thử nghiệm do nhà thầu phụ thực hiện thì các kết quả này phải được chỉ ra một cách rõ ràng. Nhà thầu phụ phải thông báo kết quả thử nghiệm bằng văn bản hoặc qua các phương tiện điện tử. Nhà thầu phụ cũng phải là phòng thử nghiệm được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định. PHỤ LỤC V (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHỈ ĐỊNH PHÒNG THỬ NGHIỆM Họ tên người đánh giá:.............................................................................................. Chức vụ, đơn vị công tác:.......................................................................................... Vai trò trong hội đồng:................................................................................................ I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên phòng thử nghiệm (PTN):............................................................................... 2. Cơ quan, tổ chức chủ quản:.................................................................................. II. CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ 1. Tổ chức <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:................................................................................................................ 2. Hệ thống chất lượng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:................................................................................................................ 3. Kiểm soát tài liệu <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:................................................................................................................ 4. Đánh giá nội bộ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:........................................................................................................... III. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT 1. Nhân sự <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:................................................................................................................ 3. Tiện nghi và điều kiện môi trường <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:................................................................................................................ 4. Phương pháp thử nghiệm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:................................................................................................................ 5. Trang thiết bị <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:............................................................................................................ 6. Báo cáo thử nghiệm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ý kiến bổ sung:............................................................................................................ IV. KẾT LUẬN 1. Ý kiến đối với việc chỉ định PTN: □ Nhất trí hoàn toàn □ Nhất trí (sau khi hoàn thiện theo các ý kiến của Hội đồng) □ Không nhất trí 2. Phạm vi chỉ định: □ Chỉ định tất cả các nội dung trong phạm vi đăng ký chỉ định □ Không chỉ định đối với các nội dung trong phạm vi đăng ký chỉ định sau: ....................................................................................................................................... 3. PTN hoàn thiện các nội dung sau: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC VI (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP ĐÁNH GIÁ CHỈ ĐỊNH PHÒNG THỬ NGHIỆM 1. Tên phòng thử nghiệm được đánh giá chỉ định: 2. Thời gian họp và đánh giá chỉ định: 3. Địa điểm họp và đánh giá chỉ định: 4. Thành phần Hội đồng đánh giá chỉ định: 5. Nội dung đánh giá chỉ định: 6. Kết quả đánh giá chỉ định: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC VII (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc chỉ định phòng thử nghiệm BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Thông tư số /2015/TT-BTTTT ngày /01/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chỉ định phòng thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng thử nghiệm: (tên Phòng thử nghiệm) với phạm vi được chỉ định kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng thử nghiệm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng thử nghiệm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 3 (ba) năm kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, phòng thử nghiệm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHẠM VI ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng năm 20.. của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về phòng thử nghiệm: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 2. Phạm vi được chỉ định <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy bỏ hiệu lực chỉ định đối với phòng thử nghiệm BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Thông tư số /2015/TT-BTTTT ngày /01/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chỉ định phòng thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ hiệu lực chỉ định đối với phòng thử nghiệm: (tên Phòng thử nghiệm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày …/…/20.. của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc chỉ định phòng thử nghiệm. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, phòng thử nghiệm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC IX (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BTTTT ngày 13/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM (từ ngày …/…/20.. đến ngày.../.../20..) Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) Tên phòng thử nghiệm (PTN): .................................................................................. Địa chỉ:....................................................................................................................... Điện thoại:………………… Fax:…………………… Email:......................................... Tình hình hoạt động: ……… (PTN) ……… báo cáo tình hình hoạt động thử nghiệm được chỉ định từ ngày .../.../20.. đến ngày .../.../20.. như sau: a) Các thay đổi liên quan đến PTN (về tổ chức, năng lực thử nghiệm, kết quả so sánh liên phòng...) b) Hoạt động thử nghiệm: - Tên lĩnh vực chuyên ngành: - Số lượng, nội dung công việc đã tiến hành thử nghiệm: - … c) Các kiến nghị, đề xuất (nếu có): ……… (PTN) ……… báo cáo để Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp. (kèm chi tiết Phụ lục liệt kê đầy đủ số mẫu thử, số quy chuẩn, số khách hàng) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐƯỜNG SẮT Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt về kết cấu hạ tầng đường sắt; kinh doanh đường sắt; phương tiện giao thông đường sắt; danh mục hàng nguy hiểm và vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt; đường sắt đô thị; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến đường sắt trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương II KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT Điều 3. Đất dành cho đường sắt 1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và bảo vệ đất dành cho đường sắt; bảo đảm sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt chịu trách nhiệm bảo vệ đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt; phát hiện và xử phạt vi phạm phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
| 2,165
|
3,699
|
2. Đất dành cho đường sắt phải được cắm mốc chỉ giới. Việc cắm mốc chỉ giới được quy định như sau: a) Đối với đất quy hoạch dành cho đường sắt: Việc cắm mốc chỉ giới do Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy hoạch đường sắt thực hiện. b) Đối với đất dành cho đường sắt khi thực hiện nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2006), chủ đầu tư dự án có trách nhiệm sau đây: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, chủ đầu tư dự án phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ. c) Đối với đất dành cho đường sắt đang khai thác và có từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2006), doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm sau đây: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá 03 (ba) tháng, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình đường sắt trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: a) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng ban đầu để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo quy định. Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt tại địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an toàn công trình đường sắt, trật tự, an toàn giao thông đường sắt; công bố mốc, cắm mốc, giao nhận mốc chỉ giới phạm vi đất dành cho đường sắt. Điều 4. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt 1. Khoảng cách an toàn tối thiểu của một số công trình ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt được quy định như sau: a) Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 05 (năm) mét; b) Lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh phải đặt cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 10 (mười) mét; c) Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải làm cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật có liên quan; d) Đường dây tải điện phía trên đường sắt, ngoài việc bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực còn phải có biện pháp bảo đảm không gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt và bảo đảm an toàn khi dây tải điện bị đứt; đ) Tại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ không bố trí người gác không được xây dựng công trình trong phạm vi góc cắt tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể phạm vi góc cắt tầm nhìn của từng loại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ. 2. Trường hợp việc xây dựng, khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt hoặc an toàn giao thông đường sắt thì chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác phải báo ngay cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt biết và có biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt. Chương III KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt 1. Đối với đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, việc kinh doanh kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải được phân định như sau: a) Về kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: Kết cấu hạ tầng đường sắt là tài sản thuộc sở hữu nhà nước. Việc quản lý, khai thác tài sản này được giao cho doanh nghiệp nhà nước thực hiện. b) Về kinh doanh vận tải đường sắt, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt: Doanh nghiệp có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia kinh doanh vận tải đường sắt, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt. Không phân biệt đối xử đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước khi thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư. 2. Đối với hệ thống đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nhất thiết phải phân định giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Các công trình, tuyến đường sắt được đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hợp đồng BOT), hình thức đối tác công tư (PPP) và các hình thức khác, việc quản lý, khai thác thực hiện theo quy định của hợp đồng. Điều 6. Cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư 1. Cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt để trực tiếp phục vụ chạy tàu: Tổ chức, cá nhân khi sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt để chạy tàu phải trả phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt. Mức phí phụ thuộc vào chiều dài hành trình, mác tàu, tuyến khai thác. 2. Cho thuê công trình đường sắt không trực tiếp liên quan đến việc chạy tàu trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư: a) Công trình đường sắt như nhà ga, quảng trường ga, nhà kho, bãi hàng, đường cáp thông tin... được cho thuê không trực tiếp liên quan đến việc chạy tàu; b) Doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt xây dựng giá cho thuê trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, thẩm định và đề nghị Bộ Tài chính quyết định mức giá tối thiểu. Doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt ban hành mức giá cụ thể áp dụng đối với từng loại dịch vụ. 3. Bộ Tài chính ban hành cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải. Điều 7. Kiểm tra, giám sát việc cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư 1. Bộ Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra, giám sát việc cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt bảo đảm minh bạch, hiệu quả; các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế không bị phân biệt đối xử trong việc thuê kết cấu hạ tầng đường sắt để chạy tàu, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải hoặc sử dụng cho mục đích phù hợp khác. 2. Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm: a) Việc xây dựng và công bố biểu đồ chạy tàu; b) Công tác điều độ chạy tàu; c) Hoạt động kinh doanh, cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt. Điều 8. Loại hình và điều kiện chung về kinh doanh đường sắt 1. Kinh doanh đường sắt bao gồm các loại hình sau đây: a) Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt; b) Kinh doanh vận tải đường sắt; c) Kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt; d) Kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt; đ) Kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt; e) Kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường sắt; g) Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. 2. Kinh doanh đường sắt là kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) kinh doanh đường sắt phải có đủ các điều kiện chung sau đây: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam; b) Có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh; c) Có trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với ngành nghề kinh doanh. Điều 9. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. 2. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều 75 của Luật Đường sắt. 3. Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt phải có trình độ đại học và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm về khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt. Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. 2. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều 75 của Luật Đường sắt.
| 2,067
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.