idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
3,700
3. Phương tiện giao thông đường sắt phải có đủ Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có hiệu lực. 4. Có hợp đồng cung cấp dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt với tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt. 5. Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm về khai thác vận tải đường sắt. 6. Đối với kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt, ngoài điều kiện quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, doanh nghiệp còn phải có hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. 7. Đối với kinh doanh vận tải đường sắt đô thị, ngoài điều kiện quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, doanh nghiệp còn phải có phương án tổ chức chạy tàu bảo đảm chạy tàu an toàn, đều đặn, đúng giờ theo biểu đồ chạy tàu đã được công bố. Điều 11. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. 2. Địa điểm xếp, dỡ hàng hóa bảo đảm đủ điều kiện an toàn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 3. Các thiết bị xếp, dỡ hàng hóa đưa vào khai thác bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định. 4. Người điều khiển thiết bị xếp, dỡ hàng hóa có giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật. Điều 12. Điều kiện kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. 2. Kho, bãi đủ tiêu chuẩn theo quy định. 3. Bảo đảm quy định về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Điều 13. Điều kiện kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. 2. Có bộ phận giám sát, quản lý chất lượng. 3. Có phương án phòng cháy, chữa cháy và phòng ngừa ô nhiễm môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận. 4. Có ít nhất 01 (một) cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành cơ khí về phương tiện giao thông đường sắt. Điều 14. Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Điều 15. Quy định chi tiết về vận tải trên đường sắt Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện về vận tải hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt. Điều 16. Xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện việc xây dựng, ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ và biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị. 2. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng tự tổ chức xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu và chịu trách nhiệm đối với sự cố, tai nạn xảy ra theo quy định của pháp luật. Điều 17. Hỗ trợ duy trì chạy tàu trong trường hợp đặc biệt Việc duy trì chạy tàu phục vụ yêu cầu kinh tế - xã hội, yêu cầu quốc phòng, an ninh mà không bù đắp đủ chi phí thì Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 18. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội 1. Các đối tượng chính sách xã hội sau đây được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé đi tàu: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; đ) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; e) Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng; g) Trẻ em dưới 6 tuổi. 2. Miễn vé áp dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi đi cùng người lớn. Trẻ em được miễn vé phải sử dụng chung chỗ của người lớn đi cùng. Mỗi người lớn được kèm không quá 02 (hai) đối tượng miễn vé đi cùng. 3. Giảm giá vé áp dụng cho các đối tượng sau đây: a) Mức giảm 90% giá vé áp dụng cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Mức giảm 30% giá vé áp dụng cho các đối tượng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; nạn nhân chất độc màu da cam; người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng. 4. Việc giảm giá vé quy định tại Khoản 3 Điều này được áp dụng theo giá vé bán thực tế của loại chỗ, loại tàu mà hành khách sử dụng. 5. Căn cứ điều kiện và thời gian cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng đường sắt có thể mở rộng đối tượng được miễn, giảm giá vé và điều chỉnh mức giảm giá vé cho các đối tượng chính sách xã hội cho phù hợp nhưng bảo đảm không thấp hơn mức quy định tại Khoản 3 Điều này. 6. Trường hợp đối tượng chính sách xã hội đi tàu được hưởng từ 02 (hai) chế độ giảm giá vé trở lên thì chỉ được hưởng một chế độ giảm giá vé cao nhất. 7. Người được miễn, giảm giá vé tàu phải xuất trình giấy chứng nhận thuộc đối tượng quy định cùng giấy tờ tùy thân khi mua vé và khi đi tàu. Điều 19. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư 1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư được sử dụng vào những công việc sau đây: a) Quản lý tài sản thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư; c) Tổ chức phòng, chống và khắc phục kịp thời hậu quả do sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt. 2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư trong phạm vi quản lý của mình, xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư. 3. Việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chương IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm: 1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt. 2. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh. Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt 1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen). Chương V DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT Mục 1. HÀNG NGUY HIỂM Điều 22. Phân loại hàng nguy hiểm 1. Căn cứ tính chất hóa, lý, hàng nguy hiểm được phân thành 09 loại (các loại 1, 2, 4, 5 và 6 được chia thành các nhóm) sau đây: Loại 1: Chất nổ. Nhóm 1.1: Chất nổ. Nhóm 1.2: Vật liệu nổ công nghiệp. Loại 2: Chất khí dễ cháy, độc hại. Nhóm 2.1: Khí ga dễ cháy. Nhóm 2.2: Khí ga độc hại. Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhậy. Loại 4: Chất rắn dễ cháy. Nhóm 4.1: Chất đặc dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ đặc khử nhậy. Nhóm 4.2: Chất dễ tự bốc cháy. Nhóm 4.3: Chất khi gặp nước tạo ra khí dễ cháy. Loại 5: Chất ô xy hóa. Nhóm 5.1: Chất ô xy hóa. Nhóm 5.2: Hợp chất ô xit hữu cơ. Loại 6: Chất độc hại, lây nhiễm. Nhóm 6.1: Chất độc hại. Nhóm 6.2: Chất lây nhiễm. Loại 7: Chất phóng xạ. Loại 8: Chất ăn mòn. Loại 9: Chất và hàng nguy hiểm khác. 2. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi đã lấy hết hàng nguy hiểm cũng được coi là hàng nguy hiểm tương ứng. Điều 23. Danh mục hàng nguy hiểm 1. Danh mục hàng nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số và số hiệu nguy hiểm do Liên hợp quốc quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. 2. Mức độ nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng nguy hiểm được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có từ hai đến ba chữ số quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. 3. Danh mục hàng nguy hiểm do Chính phủ ban hành, Chính phủ điều chỉnh danh mục hàng nguy hiểm trong từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở đề nghị của các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này.
2,101
3,701
Điều 24. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm 1. Hàng nguy hiểm thuộc loại bắt buộc đóng gói phải được đóng gói trước khi vận chuyển trên đường sắt. Việc đóng gói hàng nguy hiểm phải thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam và quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm phải đúng tiêu chuẩn và phải được dán biểu trưng hàng nguy hiểm. Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng hàng nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Điểm 1 Phụ lục III kèm theo Nghị định này. 3. Việc ghi nhãn hàng nguy hiểm thực hiện theo quy định về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Trên hai bên thành phương tiện vận tải hàng nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau thì phải dán đủ các biểu trưng của các loại hàng nguy hiểm đó. Trường hợp trên phương tiện có chở container hoặc xi-téc có chứa hàng nguy hiểm thì biểu trưng hàng nguy hiểm còn phải được dán trực tiếp lên container hoặc xi-téc đó. 5. Báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật màu vàng cam, ở giữa có ghi mã số của Liên hợp quốc (mã số UN). Kích thước báo hiệu nguy hiểm quy định tại Điểm 2 Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Vị trí dán báo hiệu nguy hiểm ở bên dưới biểu trưng hàng nguy hiểm. 6. Việc đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm đối với việc vận chuyển chất phóng xạ còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ. Điều 25. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hóa chất, hàng nguy hiểm Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về danh mục hàng nguy hiểm, tiêu chuẩn đóng gói, bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm và những lưu ý cần thiết khi xếp, dỡ, vận tải hàng nguy hiểm được quy định như sau: 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm về các loại thuốc bảo vệ thực vật. 2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. 3. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm về các loại xăng dầu, khí đốt, hóa chất nguy hiểm dùng trong sản xuất công nghiệp. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm về chất phóng xạ. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng nguy hiểm. Mục 2. VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM Điều 26. Quy định chung 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt phải tuân theo quy định của Luật Đường sắt và Nghị định này. 2. Hoạt động vận tải, xếp, dỡ, bảo quản các chất phóng xạ, vật liệu nổ công nghiệp trên đường sắt, ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và Nghị định này còn phải thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Việc chạy tàu, lập tàu, dồn tàu trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt. 4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Điều 27. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt Thủ tướng Chính phủ quyết định việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt trong các trường hợp sau đây: 1. Hàng phục vụ yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa. 2. Hàng quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế mà Việt Nam không là thành viên của Điều ước quốc tế với các nước, tổ chức quốc tế đó. Điều 28. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm 1. Nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn (trưởng dồn; nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe; gác ghi), nhân viên hóa vận ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại các ga, bãi hàng phải được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 2. Người đi áp tải hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại kho của chủ hàng phải được tập huấn theo quy định của các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này. Điều 29. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm 1. Người xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm phải thực hiện việc xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này. 2. Căn cứ quy định của Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này và chỉ dẫn của người thuê vận tải, người chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận và tổ chức vận tải hàng nguy hiểm quyết định phương án xếp, gia cố hàng nguy hiểm và chỉ đạo các chức danh liên quan thực hiện việc xếp, dỡ hàng đúng quy định. Việc xếp, gia cố hàng nguy hiểm trên phương tiện giao thông đường sắt phải theo đúng phương án xếp hàng. Không xếp chung các loại hàng nguy hiểm có tính chất tăng cường hoặc tạo ra sự nguy hiểm cao hơn khi được xếp chung với nhau trong cùng một toa xe. Việc lập tàu vận chuyển hàng nguy hiểm phải thực hiện theo đúng quy định về vận tải loại, nhóm hàng đó. 3. Việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trong kho, bãi của ga, cảng cạn phải theo hướng dẫn của thủ kho. Căn cứ quy định của Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này và chỉ dẫn của người thuê vận tải, thủ kho hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trong kho, bãi và chịu trách nhiệm trong thời gian hàng nguy hiểm lưu tại kho, bãi. 4. Đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm theo quy định phải xếp, dỡ, lưu kho ở nơi riêng biệt thì phải được xếp, dỡ, lưu kho ở khu vực riêng để bảo đảm an toàn theo đặc trưng của hàng đó. 5. Sau khi đưa hết hàng nguy hiểm ra khỏi kho, bãi thì nơi lưu giữ hàng nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng tới hàng hóa khác. Điều 30. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm Ngoài việc có đủ điều kiện quy định của Luật Đường sắt, phương tiện vận tải hàng nguy hiểm còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Phù hợp với loại hàng vận tải theo quy định. 2. Phương tiện vận tải hàng nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng đó thì người nhận hàng có trách nhiệm tổ chức làm sạch theo đúng quy trình tại nơi quy định, không gây ảnh hưởng tới đường sắt và vệ sinh môi trường. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này hướng dẫn quy trình và nơi làm sạch phương tiện giao thông đường sắt sau khi vận tải hàng nguy hiểm. Điều 31. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm 1. Người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm bao gồm nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn, nhân viên hóa vận ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải hàng nguy hiểm. 2. Ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và các quy định có liên quan trong Nghị định này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây: a) Chấp hành quy định ghi trong giấy phép đối với hàng nguy hiểm về loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm quy định phải có giấy phép; b) Thực hiện các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải hàng nguy hiểm; c) Lập hồ sơ hàng nguy hiểm gồm giấy vận chuyển, sơ đồ xếp hàng và các giấy tờ có liên quan khác; d) Thường xuyên hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng trên phương tiện, bảo quản hàng nguy hiểm trong quá trình vận tải khi không có người áp tải hàng; đ) Khi phát hiện hàng nguy hiểm có sự cố, đe dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác trong quá trình vận tải, khẩn trương thực hiện các biện pháp hạn chế hoặc loại trừ khả năng gây hại của hàng nguy hiểm; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất và các cơ quan liên quan xử lý. Trường hợp vượt quá khả năng xử lý, phải báo cáo cấp trên và người thuê vận tải hàng nguy hiểm để giải quyết kịp thời. Điều 32. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm Ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và các quy định liên quan trong Nghị định này, người thuê vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây: 1. Có giấy phép đối với hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp cho loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm quy định phải có giấy phép đối với hàng nguy hiểm. 2. Lập tờ khai gửi hàng nguy hiểm theo quy định và giao cho người vận tải trước khi xếp hàng lên phương tiện, trong đó ghi rõ: tên hàng nguy hiểm; mã số; loại, nhóm hàng nguy hiểm; khối lượng tổng cộng; loại bao bì; số lượng bao, gói; ngày, nơi sản xuất; họ và tên, địa chỉ người thuê vận tải hàng nguy hiểm; họ và tên, địa chỉ người nhận hàng nguy hiểm. 3. Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm về những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận tải; hướng dẫn xử lý trong trường hợp có sự cố do hàng nguy hiểm gây ra, kể cả trong trường hợp có người áp tải. Chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ các thông tin, tài liệu và chỉ dẫn. 4. Tổ chức áp tải hàng đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm mà các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này quy định phải có người áp tải. Người áp tải hàng nguy hiểm có trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện; cùng trưởng tàu và những người liên quan bảo quản hàng và kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra trong quá trình vận tải. Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm Ngoài việc thực hiện quy định của Luật Đường sắt và các quy định liên quan trong Nghị định này, doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây:
2,063
3,702
1. Chỉ tiến hành vận tải khi có giấy phép đối với hàng nguy hiểm và hàng nguy hiểm có đủ giấy tờ, được đóng gói, dán nhãn theo đúng quy định. 2. Kiểm tra hàng nguy hiểm, bảo đảm an toàn vận tải theo quy định. 3. Thực hiện các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải và những quy định ghi trong giấy phép đối với hàng nguy hiểm. 4. Chỉ đạo những người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm thực hiện quy định về vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt. 5. Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm Khi nhận được thông báo có sự cố xảy ra trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt thì Ủy ban nhân dân nơi gần nhất có trách nhiệm huy động lực lượng để khẩn trương thực hiện các công việc sau đây: 1. Cứu người, phương tiện, hàng nguy hiểm. 2. Đưa nạn nhân (nếu có) ra khỏi khu vực xảy ra sự cố và tổ chức cấp cứu nạn nhân. 3. Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ô nhiễm, độc hại đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên huy động các lực lượng phòng hỏa, phòng hóa, phòng dịch, bảo vệ môi trường, kịp thời xử lý sự cố, khắc phục hậu quả. 4. Tổ chức, bố trí lực lượng bảo vệ hiện trường, bảo vệ hàng nguy hiểm, phương tiện để tiếp tục vận tải và phục vụ công tác điều tra, giải quyết hậu quả. Điều 35. Thẩm quyền cấp Giấy phép đối với hàng nguy hiểm 1. Căn cứ mức độ nguy hiểm của loại, nhóm, tên hàng trong danh mục hàng nguy hiểm quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều này có trách nhiệm quy định loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm bắt buộc người thuê vận tải hàng nguy hiểm phải có Giấy phép đối với hàng nguy hiểm khi vận tải trên đường sắt. 2. Thẩm quyền cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm khi vận tải trên đường sắt được quy định như sau: a) Bộ Công an quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm thuộc các loại 1, 2, 3, 4 và 9 quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này; b) Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm thuộc các loại 5, 7 và 8 quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này; c) Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm cho hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng; d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm cho các loại thuốc bảo vệ thực vật; đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm thuộc các loại 6, 9 quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này. Điều 36. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm 1. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm do các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định này cấp cho người thuê vận tải hàng nguy hiểm. 2. Nội dung chủ yếu của giấy phép đối với hàng nguy hiểm bao gồm: a) Tên, địa chỉ của người thuê vận tải hàng nguy hiểm; b) Tên, nhóm, loại, khối lượng hàng nguy hiểm; c) Tên ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm; d) Lịch trình, thời gian vận chuyển hàng nguy hiểm; đ) Lưu ý về tính chất nguy hiểm đặc biệt của hàng nguy hiểm (nếu có). 3. Các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định này quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp và việc quản lý, phát hành giấy phép đối với hàng nguy hiểm. Mẫu giấy phép đối với hàng nguy hiểm phải có đủ nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm được cấp theo từng lô hàng. Điều 37. Đăng ký toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm Doanh nghiệp thực hiện vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt phải đăng ký các loại xe đủ tiêu chuẩn vận chuyển hàng nguy hiểm, ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm với các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định này và thực hiện đúng việc đăng ký đó. Chương VI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ Điều 38. Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, liên tỉnh hoặc cả nước. 2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động chiếm từ 85% trở lên. 3. Quy mô dân số từ một triệu người trở lên. 4. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên. Điều 39. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị 1. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị bao gồm: nhân viên điều độ chạy tàu; lái tàu; nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga; nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu. 2. Lái tàu đường sắt đô thị: Ngoài các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 47 Luật Đường sắt, đối với đường sắt đô thị người lái tàu phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có bằng, chứng chỉ đào tạo lái tàu đường sắt đô thị; b) Có độ tuổi không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; c) Đạt yêu cầu sát hạch lái tàu đường sắt đô thị. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn các nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 40. Chứng nhận an toàn hệ thống đường sắt đô thị 1. Đường sắt đô thị khi đưa vào khai thác phải có giấy chứng nhận an toàn hệ thống. 2. Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về an toàn hệ thống đường sắt đô thị và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị. Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải 1. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đường sắt để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. 2. Quy định tiêu chuẩn của các cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm thiết bị và phương tiện giao thông đường sắt; quy định và tổ chức việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt. 3. Quy định nội dung, chương trình đào tạo và điều kiện đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; tổ chức quản lý việc đào tạo, cấp giấy phép lái tàu. 4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường sắt theo quy định của pháp luật. 5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; giải quyết, khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn giao thông đường sắt. 6. Phối hợp với Bộ Công an theo dõi, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, đề ra biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tai nạn giao thông đường sắt. Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Tổ chức chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt. 2. Kiểm tra và xử phạt các hành vi vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt. 3. Chủ trì điều tra, xử phạt các vụ tai nạn giao thông đường sắt; thống kê, theo dõi, phân tích và kết luận nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường sắt; cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường sắt. 4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và kiến nghị với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, khắc phục những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường sắt. 5. Chỉ đạo Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, công an các địa phương trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt cho các đoàn tàu chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế, tàu chở hàng đặc biệt. Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Bảo đảm kinh phí cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư. 2. Bảo đảm kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo mức Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an. Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp với ngành đường sắt, lực lượng công an để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong việc vận tải quân, phương tiện, khí tài trên đường sắt. Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân. 2. Chỉ đạo các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt, động viên nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt. 3. Hướng dẫn việc cấp giấy phép quảng cáo không làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt. Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an tổ chức chọn lọc những nội dung cần thiết về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt để phổ biến, giáo dục cho học sinh, sinh viên phù hợp với ngành học, cấp học. Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lập kỷ cương trật tự, an toàn giao thông đường sắt; giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt chịu trách nhiệm bảo vệ các công trình đường sắt tại địa phương.
2,089
3,703
2. Có kế hoạch và tổ chức chỉ đạo việc giải tỏa công trình xây dựng trái phép trên phạm vi đất dành cho đường sắt. 3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới nơi có đường sắt bị hư hỏng do tai nạn giao thông hoặc thiên tai phối hợp với ngành đường sắt kịp thời giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông đường sắt. Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng Cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương có kế hoạch, chương trình, chuyên mục tuyên truyền phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt. Điều 49. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt phải được sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 50. Xác định mốc thời gian và nguyên tắc giải quyết công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt 1. Xác định mốc thời gian: a) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt trước ngày 01 tháng 9 năm 1996, giải quyết theo quy định của Nghị định số 120/CP ngày 12 tháng 8 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ quy định phạm vi, giới hạn đường sắt và trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; b) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt từ ngày 01 tháng 9 năm 1996 đến ngày 31 tháng 12 năm 2005, giải quyết theo quy định của Nghị định số 39/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; a) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi, giải quyết theo quy định của Luật Đường sắt. 2. Nguyên tắc giải quyết: a) Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt; b) Những công trình xét thấy chưa ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt thì tạm thời cho phép giữ nguyên hiện trạng nhưng chủ công trình phải có cam kết với chính quyền địa phương và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt là không cơi nới, không phát triển và thực hiện dỡ bỏ công trình ngay khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ công trình bị dỡ bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 51. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015; thay thế Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt. Điều 52. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Giao thông vận tải trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II SỐ HIỆU NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) Mục 1. Số hiệu nguy hiểm gồm 2 hoặc 3 chữ số. Tổng quát các chữ số đó chỉ những sự nguy hiểm sau: 2. Sự phát tán khí do áp suất hay phản ứng hóa học. 3. Sự cháy của chất lỏng (hay hóa hơi) và khí, hay chất lỏng tự sinh nhiệt. 4. Sự cháy của chất rắn hay chất rắn tự sinh nhiệt. 5. Sự ô xy hóa tỏa nhiệt. 6. Tác động của độc tố. 7. Sự phóng xạ. 8. Sự ăn mòn. 9. Sự nguy hiểm phản ứng tự sinh mạnh. Ghi chú: Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh ở số 9 bao gồm cả khả năng tự nhiên mà chất bị tan rã, nổ hoặc phản ứng trùng hợp kèm theo sự giải phóng các khí độc dễ cháy. Nếu con số được viết 2 lần sẽ chỉ mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn. Khi sự nguy hiểm kèm theo một chất độc được đã được chỉ một cách đầy đủ chỉ bằng một số hiệu thì sau số hiệu đó là số 0. Sự kết hợp giữa các chữ số đó sẽ có ý nghĩa riêng biệt - xem Mục 2 dưới đây: Nếu số hiệu nguy hiểm đứng trước bằng chữ X có nghĩa là chất đó sẽ phản ứng mạnh với nước. Với những chất như vậy, nước chỉ có thể được sử dụng khi có sự thông qua của các chuyên gia. Mục 2. Số hiệu nguy hiểm của các chất trong cột 3 Phụ lục I có ý nghĩa như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III BIỂU TRƯNG HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ) 1. Biểu trưng hàng nguy hiểm Loại 1: Loại 2: Loại 3: Loại 4: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Loại 5: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Loại 6: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kích thước biểu trưng: - Kiện hàng: 100 mm x 100 mm; - Container: 250 mm x 250 mm; - Phương tiện: 500 mm x 500 mm; 2. Báo hiệu nguy hiểm THÔNG BÁO KẾT LUẬN HỘI NGHỊ SƠ KẾT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 12593/KHPH-BGTVT-BCA, NGÀY 21/11/2013 CỦA LIÊN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ CÔNG AN VỀ KIỂM SOÁT TRỌNG TẢI XE Ngày 24/12/2014, Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải tổ chức Hội nghị trực tuyến với các địa phương sơ kết thực hiện Kế hoạch số 12593/KHPH-BGTVT-BCA, ngày 21/11/2013 về “phối hợp thực hiện việc tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm chở hàng vượt quá trọng tải của ô tô vận chuyển hàng hóa trên đường bộ” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 12593). Đồng chí Đinh La Thăng, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và đồng chí Thượng tướng Lê Quý Vương, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an đồng chủ trì Hội nghị; dự Hội nghị có các đồng chí lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải; đại diện Văn phòng Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông; tại đầu cầu truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Công an, Sở Giao thông vận tải và một số cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình. Sau khi nghe báo cáo sơ kết và phát biểu của các đơn vị, địa phương, lãnh đạo Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải thống nhất kết luận như sau: 1. Công tác phối hợp tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm chở hàng vượt quá trọng tải của ô tô vận chuyển hàng hóa trên đường bộ thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả: các doanh nghiệp vận tải, chủ hàng, lái xe đã có ý thức chấp hành tốt hơn các quy định về an toàn giao thông vận tải nên tình trạng vi phạm chở hàng quá trọng tải đã giảm, nhất là xe chở hàng đường dài; việc xếp hàng đúng trọng tải ngay tại các kho cảng, bến bãi nơi xuất phát, đã được các doanh nghiệp ký cam kết thực hiện, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; tai nạn giao thông năm 2014 giảm cả ba tiêu chí. Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ và Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải, sự lãnh đạo của cấp ủy và Ủy ban nhân dân các cấp, vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các bộ, ban, ngành, đoàn thể trong công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện; các cơ quan truyền thông đã tích cực tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội, đặc biệt là các lực lượng trực tiếp thực hiện như: Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông và các lực lượng khác đã có nhiều cố gắng, khắc phục điều kiện về thời tiết, khó khăn về cơ sở vật chất, tổ chức kiểm soát 24/24h. Ngoài việc triển khai lực lượng phối hợp liên ngành theo chỉ đạo tại Kế hoạch số 12593, lực lượng Cảnh sát giao thông còn tăng cường tuần tra kiểm soát, xử lý xe ô tô chở quá trọng tải trên tất cả các tuyến đường; lực lượng Thanh tra giao thông tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm tại các điểm giao thông tĩnh. Kết quả trên đã khẳng định quyết tâm của hệ thống chính trị và toàn dân trong việc lặp lại trật tự, an toàn giao thông, vì cuộc sống bình yên của nhân dân. 2. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, còn một số tồn tại, đó là: - Ý thức chấp hành các quy định về vận tải đường bộ của một bộ phận doanh nghiệp vận tải, chủ hàng, chủ xe, lái xe còn chưa tốt, không chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát; dừng, đỗ xe gây cản trở, ùn tắc giao thông, thậm chí còn chống đối lực lượng thi hành công vụ. - Thời gian đầu, một số đơn vị, địa phương chưa thực sự vào cuộc mạnh mẽ, nhất là chỉ đạo của Ban An toàn giao thông còn lúng túng; xây dựng Quy chế kiểm tra trọng tải xe chưa sát với Kế hoạch 12593; công tác chuẩn bị từ tập huấn vận hành sử dụng cân, khảo sát vị trí đặt cân, bố trí hạ tải chưa tốt dẫn đến hiệu quả kiểm soát tải trọng xe chưa cao. - Một số nơi còn có hiện tượng “cò”, “môi giới dẫn xe” xung quanh các điểm kiểm tra lưu động, gây dư luận xấu trong nhân dân. Cơ quan Công an đã điều tra, làm rõ một số vụ nhận tiền để dẫn xe quá tải đi vào đoạn đường đang thi công tránh trạm cân; hoặc làm ngơ để xe chở quá tải né, tránh điểm kiểm tra trọng tải... - Lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông trực tiếp thực hiện việc tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm chở hàng vượt quá trọng tải ở một số địa phương còn mỏng; vừa phải triển khai thực hiện Kế hoạch số 12593, vừa phải thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; điều kiện về cơ sở vật chất, nơi làm việc, sinh hoạt và kinh phí hoạt động cho lực lượng chức năng còn hạn chế.
2,140
3,704
3. Qua một năm thực hiện Kế hoạch 12593, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong phối hợp thực hiện việc tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm chở hàng vượt quá trọng tải của ô tô vận chuyển hàng hóa trên đường bộ: (1) Trước hết là có sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chỉ đạo quyết liệt của các cấp chính quyền, các bộ, ban, ngành từ Trung ương đến địa phương, sự đồng tình ủng hộ của toàn dân thì công tác kiểm tra trọng tải xe ô tô mới đạt được hiệu quả cao; (2) Cơ sở vật chất và con người là hai yếu tố cốt lõi, cần được quan tâm, chú trọng đầu tư; (3) Tập trung kiểm soát, xử lý ngay tại gốc, nơi xếp hàng hóa lên xe ô tô; (4) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về vận tải đường bộ, gắn trách nhiệm của cá nhân người đứng đầu các doanh nghiệp vận tải nếu để vi phạm chở hàng quá trọng tải... Để tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 95/CĐ-TTg, ngày 10/01/2013, Công diện số 1966/CĐ-TTg, ngày 19/11/2013, Công điện số 16/CĐ-TTg, ngày 07/01/2015 về chấn chỉnh tình trạng phương tiện vận tải đường bộ vi phạm chở hàng quá tải trọng và tăng cường kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ, Lãnh đạo Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các đơn vị, địa phương phải xác định công tác phối hợp thực hiện việc tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm chở hàng vượt quá trọng tải của ô tô vận chuyển hàng hóa trên đường bộ là nhiệm vụ trọng tâm, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc, các ngành, đoàn thể chung tay góp sức, thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. Xử lý vi phạm chở hàng quá trọng tải là vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng tham gia giao thông, đòi hỏi phải kiên trì, quyết liệt từ xây dựng hệ thống pháp luật đến nhận thức và hành động, từ Trung ương đến địa phương; cần tập trung thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kế hoạch số 12593, cụ thể là: - Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tập huấn, vận động chủ xe, chủ hàng, chủ doanh nghiệp và lái xe nắm được các quy định của pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ và hoạt động của lực lượng chức năng về xử lý vi phạm đối với xe ô tô chở quá trọng tải. Đề nghị Hiệp hội vận tải tuyên truyền, vận động các hội viên chấp hành nghiêm túc quy định về trọng tải xe trong hoạt động vận tải, khi tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện ký cam kết không chở hàng quá trọng tài đối với các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa, thi công xây dựng, khai thác mỏ, các đơn vị kinh doanh khai thác cảng biển, cảng thủy nội địa, nhà ga, cảng hàng không còn lại chưa thực hiện ký cam kết... Yêu cầu các đơn vị này phải quản lý chặt chẽ việc xếp hàng hóa lên xe ô tô ngay tại gốc, đảm bảo đúng trọng tải mới cho xe xuất phát; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các nội dung đã ký cam kết. - Các điểm kiểm tra trọng tải xe lưu động liên ngành phải được bố trí kiểm soát, xử lý ngay tại nơi xuất phát hoặc gần khu vực kho, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến bãi, nhà ga, mỏ vật liệu, nơi tập kết hàng hóa lên xe ô tô vận tải, để xử lý, ngăn chặn kịp thời trước khi xe lưu thông trên đường; đồng thời, đình chỉ hoạt động của các xe tự ý cải tạo, cơi nới kích thước thùng xe trái quy định. Khẩn trương hoàn thành lắp đặt cân điện tử cố định trên một số tuyến quốc lộ trọng điểm; phối hợp với đơn vị quản lý, khai thác đường cao tốc, triển khai lắp đặt cân tại các Trạm thu phí để xử lý vi phạm quá trọng tải được thuận lợi. - Ủy ban nhân dân, Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố phải chỉ đạo phân tích, đánh giá tìm ra nguyên nhân, trách nhiệm giải quyết của từng lực lượng và có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục ngay những tồn tại, khó khăn, vướng, mắc trong xử lý xe quá trọng tải. Đồng thời, báo cáo kịp thời để Ủy ban An toàn giao thông quốc gia và Bộ Công an - Bộ Giao thông vận tải có hướng dẫn, chỉ đạo. Đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng ban An toàn giao thông quốc gia và các Bộ. ngành liên quan chỉ đạo và tạo điều kiện cho các lực lượng chức năng thuộc phạm vi thẩm quyền tiếp tục có các biện pháp cụ thể trong quá trình tổ chức thực hiện việc xử lý vi phạm đối với xe ô tô chở hàng quá trọng tải. - Lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị, địa phương phải trực tiếp kiểm tra, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện để phòng ngừa sai phạm, tiêu cực; đồng thời, biểu dương, khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt, đạt hiệu quả cao. Trong trường hợp cần thiết, Công an địa phương huy động các lực lượng Cảnh sát khác theo quy định của Nghị định số 27/2010/NĐ-CP, ngày 20/3/2010 của Chính phủ và Thông tư số 47/2011/TT-BCA, ngày 02/7/2011 của Bộ Công an, trong việc phối hợp xử lý đối với hành vi cản trở, chống đối, phá hoại cân kiểm tra trọng tải xe; khởi tố điều tra, xử lý các hành vi chống người thi hành công vụ, hủy hoại tài sản, đưa, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, “cò”, “môi giới dẫn xe” vượt hoặc né tránh điểm kiểm tra trọng tải xe theo quy định của pháp luật. - Lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông làm tốt vai trò tham mưu cho lãnh đạo địa phương và tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ đã được phân công trong Kế hoạch số 12593 theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật; lực lượng Cảnh sát giao thông tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm hành vi vi phạm chở hàng quá trọng tải; lực lượng Thanh tra giao thông tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trọng tải xe tại các điểm giao thông tĩnh, nơi bốc xếp hàng hóa lên xe ô tô, cấm lưu thông với các loại xe không đảm bảo an toàn giao thông, khi lưu thông làm hư hỏng cầu đường. - Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an tham mưu, hướng dẫn và phối hợp thực hiện, nhất là khâu kiểm tra và xử lý phải thống nhất, minh bạch, đảm bảo kịp thời. Chú ý vai trò tham mưu và phối hợp trao đổi thông tin về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, kiểm soát trọng tải xe giữa Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải, các lực lượng tham gia. Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của ngành giao thông vận tải nghiên cứu, đề xuất xây dựng phim khoa giáo hướng dẫn quy trình kiểm tra trọng tải xe để tập huấn và phổ biến trong cả nước. - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các đơn vị chức năng của Bộ phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; tiếp tục nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý Nhà nước về vận tải đường bộ, siết chặt công tác quản lý cấp giấy phép lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, công tác kiểm định xe cơ giới, kiên quyết không đăng kiểm đối với các xe tự ý cải tạo kích thước thùng xe. Rà soát, cắm đầy đủ và phù hợp các biển báo đường bộ, tải trọng cầu, đường để người tham gia giao thông chấp hành. Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp, nâng cao chất lượng các phương thức vận tải đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa và hàng không để giảm áp lực vận tải đường bộ. - Về các đề xuất, kiến nghị của các đơn vị, địa phương: Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban an toàn giao thông Quốc gia tiếp thu báo cáo Chính phủ và sẽ chỉ đạo các đơn vị chức năng nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền. - Đề nghị Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Công điện số 2620/CĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Công điện số 108/CĐ-BGTVT, ngày 05/12/2014 của Bộ Giao thông Vận tải; Kế hoạch số 373/KH-BCA-C61, ngày 18/12/2014 của Bộ Công an để có kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi và Lễ hội xuân - Năm 2015. Bộ Công an thông báo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải và và Bộ Công an để các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
1,898
3,705
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 210/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 90/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015, và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 23/2014/TTLT-BTP-BNV NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA BỘ TƯ PHÁP VÀ BỘ NỘI VỤ HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 23/2014/TTLT-BTP-BNV NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA BỘ TƯ PHÁP VÀ BỘ NỘI VỤ HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 285 /QĐ-BTP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV). Thông tư liên tịch có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2015. Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Phổ biến, quán triệt đầy đủ nội dung Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp – Hộ tịch (sau đây gọi chung là các cơ quan tư pháp địa phương) về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan tư pháp địa phương. b) Kịp thời củng cố, kiện toàn tổ chức và đội ngũ công chức, viên chức các cơ quan tư pháp địa phương theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV, tạo sự chuyển biến cơ bản cho việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp. 2. Yêu cầu a) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. b) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan có liên quan và điều kiện bảo đảm cho việc triển khai Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. c) Kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ và hiệu quả triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Phổ biến, quán triệt nội dung của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. 1.1. Tổ chức quán triệt các nội dung của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV và những công việc cần triển khai thực hiện tại Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2015. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp. - Thời gian hoàn thành: trước 15/01/2015 (đã thực hiện tại Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2015). 1.2. Phổ biến, quán triệt nội dung của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV đến cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan tư pháp địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan; xây dựng chuyên mục, chuyên trang, số chuyên đề giới thiệu nội dung cơ bản của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV trên Bản tin Tư pháp, Báo pháp luật của Bộ, ngành Tư pháp và của địa phương nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tư pháp địa phương. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu, đề xuất giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện. - Thời gian thực hiện: việc phổ biến, quán triệt nội dung đến cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan tư pháp địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan hoàn thành trong Quý I/2015. 1.3. Xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. a) Bộ Tư pháp có Kế hoạch, Công văn hướng dẫn việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV trong phạm vi toàn quốc. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Tháng 2/2015. b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV trong phạm vi của địa phương. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. - Thời gian thực hiện: Tháng 2/2015. 2. Thực hiện kiện toàn tổ chức cán bộ của các cơ quan tư pháp địa phương theo Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. 2.1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan tư pháp địa phương theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ; Phòng Tư pháp phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện. - Thời gian hoàn thành: Quý I/2015. 2.2. Xây dựng và ban hành quy định về tiêu chuẩn Lãnh đạo Sở Tư pháp, Lãnh đạo Phòng Tư pháp. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định về tiêu chuẩn Giám đốc Sở Tư pháp và Phó Giám đốc Sở Tư pháp thay thế Quyết định số 07/2006/QĐ-BTP ngày 01/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành tiêu chuẩn Giám đốc Sở Tư pháp; Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Quý II/2015. 2.3. Nghiên cứu, đề xuất các nội dung và định hướng các giải pháp kiện toàn tổ chức các cơ quan tư pháp địa phương. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Viện Khoa học pháp lý và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổ chức Toạ đàm, nghiên cứu về nội dung, định hướng các giải pháp kiện toàn tổ chức các cơ quan tư pháp địa phương báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên theo yêu cầu thực tiễn của địa phương. 2.4. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức cán bộ và Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã; khẩn trương, quyết tâm hoàn thành việc chuẩn hoá đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch trong giai đoạn chuyển tiếp 2015-2019 theo quy định của Luật Hộ tịch. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện. - Thời gian thực hiện: Hoàn thành việc xây dựng Đề án và Kế hoạch trong Quý III/2015 theo Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 15/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch.
2,064
3,706
2.5. Tổ chức các lớp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tư pháp địa phương. - Đơn vị thực hiện: Học viện Tư pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội, các trường Trung cấp Luật thuộc Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện - Thời gian thực hiện: hàng năm và theo Kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2.6. Tổ chức triển khai hoạt động pháp chế; rà soát biên chế công chức để đề xuất Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sắp xếp, điều chuyển, bố trí biên chế thực hiện công tác pháp chế trong tổng số biên chế công chức của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc về việc tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (sẽ ban hành). - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. - Thời gian hoàn thành: Quý I-II/2015. 2.7. Thực hiện rà soát biên chế công chức, viên chức để đề xuất cơ quan có thẩm quyền phân bổ, điều chỉnh số lượng biên chế công chức và biên chế viên chức trong tổng số biên chế được giao cho Sở Tư pháp; điều chuyển, sắp xếp công chức, viên chức của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp bảo đảm triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm việc bố trí đúng chức danh, tiêu chuẩn đối với công chức Tư pháp - Hộ tịch và bảo đảm không bố trí công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm nhiệm chức danh khác. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. - Thời gian hoàn thành: Quý I-II/2015. 2.8. Xây dựng, thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện và Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp theo quy định làm cơ sở cho việc kiện toàn, quản lý và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ các cơ quan tư pháp địa phương. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. - Thời gian hoàn thành: Quý II/2015. 2.9. Đổi mới phương thức, lề lối làm việc; hoàn thiện các quy chế, quy định về chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của các cơ quan tư pháp địa phương. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp ban hành hoặc trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định. - Thời gian hoàn thành: Quý II-III/2015. 3. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. 3.1. Rà soát và báo cáo Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức cán bộ của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, tổ chức cán bộ pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Cơ quan thực hiện: Các cơ quan tư pháp địa phương giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện. - Thời gian thực hiện: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ trước ngày 30/11/2015. 3.2. Theo dõi, hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. - Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan tư pháp địa phương và giải đáp, hướng dẫn theo thẩm quyền; chủ động theo dõi để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình kiện toàn tổ chức cán bộ các cơ quan tư pháp địa phương để giải quyết hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 3.3. Thực hiện chế độ kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV; kiểm tra việc bổ nhiệm, bố trí Lãnh đạo Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp theo đúng quy định về tiêu chuẩn chức danh. - Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Nội vụ kiểm tra, đánh giá trong phạm vi toàn quốc; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra, đánh giá trong phạm vi địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2015-2016. 3.4. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV. - Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV trong phạm vi toàn quốc; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV trong phạm vi địa phương. - Thời gian thực hiện: Sơ kết 01 năm và 03 năm; tổng kết 05 năm thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị khác có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này. 3. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV trong phạm vi địa phương. 4. Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung công việc thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp theo Kế hoạch này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng và hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 20/TTr-STNMT ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan theo dõi, triển khai thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện); Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã); Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh ĐắkLắk) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác khoáng sản thuộc tỉnh; 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; quản lý các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ; 2. Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản; 3. Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản; 4. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan; 5. Khai thác tận thu khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ. Điều 4. Chính sách về quản lý, bảo vệ và sử dụng khoáng sản Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải được quản lý, sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả trước mắt và lâu dài; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân nơi có khoáng sản được khai thác; ưu tiên cho các dự án thăm dò, khai thác gắn liền với chế biến sâu trên địa bàn tỉnh có áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường và cảnh quan thiên nhiên, làm ra sản phẩm có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội cao; hạn chế tối đa và hướng tới chấm dứt việc khai thác khoáng sản để xuất bán dưới dạng nguyên liệu thô hoặc chỉ qua sơ chế. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định;
2,043
3,707
2. Tham mưu UBND tỉnh và chủ tịch UBND tỉnh các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh trong thực hiện công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; 3. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và UBND cấp huyện lập quy hoạch, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch; 4. Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận tính pháp lý, mức độ đầy đủ của các hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân nộp; tổ chức tính và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013. 5. Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các ngành và địa phương liên quan, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu và khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu và khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh có ý kiến việc khai thác tận thu đất sét để sản xuất gạch, đất san lấp và than bùn của dự án cải tạo đồng ruộng; tham mưu UBND tỉnh các trường hợp xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trong trường hợp cần thiết tham mưu UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng hoặc lấy ý kiến chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu về thăm dò địa chất tổ chức thẩm định trước khi trình UBND tỉnh; 7. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan ở tỉnh tham mưu UBND tỉnh khoanh định các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan; 8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên và trình UBND tỉnh ban hành theo quy định. 9. Tham gia quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; 10. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý các vi phạm pháp luật về thăm dò, khai thác của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ về quản lý tài nguyên khoáng sản, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; 12. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ, phục hồi môi trường, hoàn trả mặt bằng sau khai thác của các tổ chức, cá nhân trong quá trình hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; giám sát công tác đóng cửa mỏ; 13. Tiếp nhận báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và gửi sao bản báo cáo cho Sở Công Thương, Sở Xây dựng để phối hợp quản lý. Điều 6. Sở Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Hướng dẫn áp dụng các quy định về quy trình, công nghệ khai thác khoáng sản, tiêu chuẩn xuất khẩu khoáng sản của Bộ Công Thương ban hành; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định an toàn mỏ, về kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, vệ sinh công nghiệp; quản lý, sử dụng vật liệu nổ trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; 2. Tham gia ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của việc thăm dò, khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chiến lược, kế hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản của tỉnh; sự phù hợp về quy mô công suất, thiết bị, công nghệ và các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động, vật liệu nổ công nghiệp, vệ sinh công nghiệp mỏ của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh; 3. Tham gia ý kiến hồ sơ thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ khoáng sản thuộc nhóm B, C; báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công của các công trình khai thác mỏ khoáng sản (trừ các dự án, công trình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng). Điều 7. Sở Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và UBND cấp huyện lập quy hoạch, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện; 2. Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sử dụng cát, sỏi xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh theo đúng quy hoạch được duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; 3. Hướng dẫn áp dụng các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và tiêu chuẩn xuất khẩu khoáng sản của Bộ Xây dựng ban hành; 4. Tham gia ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch thăm dò, khai thác sử dụng khoáng sản của tỉnh; sự phù hợp về quy mô công suất, thiết bị, công nghệ của các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh. 5. Tham gia ý kiến bằng văn bản thiết kế cơ sở và thẩm tra hồ sơ thiết kế, kiểm tra nghiệm thu mỏ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và các công trình sản xuất vật liệu xây dựng gắn với dự án khai thác, chế biến khoáng sản. 6. Tổ chức và phối hợp thanh tra, kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh thẩm tra năng lực tài chính, tham mưu trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện dự án của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo nội dung quy định tại giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. Điều 9. Các ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về chính sách lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn và kiểm soát bức xạ, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tham gia ý kiến bằng văn bản có liên quan về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp cùng với các cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ, phục hồi môi trường, hoàn trả mặt bằng sau khai thác của các tổ chức, cá nhân trong quá trình hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; c) Tham gia ý kiến bằng văn bản các dự án cải tạo đồng ruộng có thu hồi đất sét, cát để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và thu hồi than bùn để làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh tại các địa phương trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Giao thông vận tải: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương khảo sát quy hoạch khu vực tập kết cát cho phù hợp với quy định an toàn giao thông đường thủy, khai thác cát phù hợp với luồng giao thông đường thủy nội địa. b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền khai thác, vận chuyển cát phải đăng ký, đăng kiểm phương tiện theo quy định, đối với các phương tiện khai thác nếu chưa có đăng ký, đăng kiểm thì phải đăng ký số tàu có ghi tên đơn vị và đăng ký số hiệu để có thể kiểm tra được phương tiện và chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động khai thác và vận chuyển cát; Giám sát kiểm tra các phương tiện khai thác cát, đảm bảo không vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường thủy và các vi phạm pháp luật khác.
2,045
3,708
5. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan theo dõi và tham mưu việc quản lý, sử dụng từ nguồn thu hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng pháp luật. 6. Công an tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề xuất xử lý các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, mua, bán, vận chuyển khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp, hóa chất trái phép theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức đấu tranh, xử lý các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh; c) Tham gia, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ phục hồi môi trường, hoàn trả mặt bằng sau khai thác của tổ chức, cá nhân trong quá trình hoạt động khoáng sản, giám sát công tác đóng cửa mỏ; d) Tham gia ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của các thiết bị, công nghệ của các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Chi cục Kiểm lâm tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về thăm dò, khai thác, mua bán, vận chuyển khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp, hóa chất trái phép; bảo vệ khoáng sản tại khu vực biên giới hoặc khu vực cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an ninh và trên địa bàn phụ trách. 8. Cục Thuế tỉnh: a) Xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất theo quy định và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. b) Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; Thông báo cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên Thông báo (nếu có); Cung cấp thông tin liên quan đến nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền cấp phép biết, theo dõi; Tổng hợp, hạch toán, báo cáo số thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo chế độ hiện hành. Điều 10. UBND cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, kết hợp với bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên khác trên địa bàn, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong khai thác khoáng sản trái phép; 2. Tham gia vào hoạt động đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn quản lý; 3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn sau khi được cấp có thẩm quyền cấp phép; phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xử lý kịp thời các sai phạm theo quy định của pháp luật; 4. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khoáng sản; giải quyết hoặc tham gia giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện theo thẩm quyền; 5. Phối hợp với các Sở, ban, ngành chức năng liên quan của tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh; tham gia quy hoạch các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện; 6. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật; 7. Phối hợp lựa chọn nhà đầu tư theo đúng tiêu chí, có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp bảo vệ môi trường tối ưu, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực dự án, trình UBND tỉnh xem xét, cấp giấy phép. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động khoáng sản ở địa phương chặt chẽ theo quy định của pháp luật; 8. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định; 9. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên địa bàn để truy quét, phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép; 10. Thẩm định, chấp thuận cam kết bảo vệ môi trường và dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật về môi trường và theo dõi, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện. 11. Thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công cải tạo đồng ruộng có thu hồi đất sét, cát để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và thu hồi than bùn để làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh tại địa phương sau khi có ý kiến của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 11. UBND cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản cho nhân dân địa phương biết, thực hiện. 2. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; theo dõi, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn cấp xã; kiểm tra, đình chỉ, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan cấp trên xử lý kịp thời các hành vi vi phạm khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn; 3. Tham gia ý kiến với UBND huyện về quản lý hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn; 4. Tham gia giải quyết các công việc liên quan đến hoạt động khoáng sản như: Sử dụng đất đai, sử dụng cơ sở hạ tầng, an toàn lao động, phục hồi môi trường và đất đai, tài nguyên rừng ở địa phương; Chương III ĐĂNG KÝ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 12. Đăng ký về hoạt động khoáng sản 1. Giấy phép hoạt động khoáng sản do UBND tỉnh cấp được đăng ký nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi đến Cục Kiểm soát hoạt động khoáng sản miền Nam, UBND cấp huyện 01 (một) bộ kèm theo bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản để theo dõi, quản lý; 2. Trường hợp khai thác trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó và khai thác trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó thì trước khi khai thác tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, thiết bị và kế hoạch khai thác tại UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để được xác nhận và theo dõi, quản lý. Điều 13. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động cho Sở Tài nguyên và Môi trường và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo; UBND cấp huyện báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động khoáng sản trong phạm vi địa giới cấp huyện quản lý. 2. Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau: a) Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản thực hiện theo định kỳ một năm một lần được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo; b) Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo nêu tại điểm a khoản này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản. 3. Trách nhiệm nộp báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm lập báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo phải nộp báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất sau 10 ngày của kỳ báo cáo. c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường và gửi bản sao về Sở Công Thương, Sở Xây dựng để phối hợp quản lý chậm nhất sau 15 ngày của kỳ báo cáo. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có các quyền sau đây: a) Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực thăm dò; b) Tiến hành thăm dò theo Giấy phép thăm dò khoáng sản được cấp; c) Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng, chủng loại phù hợp với tính chất, yêu cầu phân tích, thử nghiệm theo đề án thăm dò đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Được ưu tiên cấp Giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Khoáng sản; đ) Đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;
2,011
3,709
e) Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; g) Được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản, không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực; h) Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; i) Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Nộp lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện đúng nội dung Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán; d) Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra; đ) Thông báo kế hoạch thăm dò cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; e) Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho Sở Tài nguyên và Môi trường; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện các công việc khi Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật Khoáng sản; h) Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động thăm dò khoáng sản trên địa bàn gửi UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định; i) Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang thăm dò; k) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các quyền sau đây: a) Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác; b) Tiến hành khai thác khoáng sản theo nội dung Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp; c) Được thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, độ sâu được phép khai thác, nhưng phải thông báo khối lượng, thời gian thăm dò nâng cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trước khi thực hiện; d) Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu khoáng sản đã khai thác theo quy định của pháp luật; đ) Đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; e) Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; g) Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; h) Thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai phù hợp với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt; i) Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; c) Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; d) Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường; đ) Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; e) Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; g) Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản phải ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định; h) Không được sử dụng hóa chất độc để khai thác, chế biến khoáng sản khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; i) Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất hoạt động khai thác, tiêu thụ khoáng sản trên địa bàn gửi UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định; k) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép trong khu vực khai thác khoáng sản; l) Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng; m) Đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực; n) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương V THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 16. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Thanh tra Nhà nước, Thanh tra của các ngành có liên quan phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; giải quyết hoặc phối hợp với các ngành liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền. Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành về khoáng sản 1. Cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn thanh tra và Thanh tra viên thi hành nhiệm vụ; 2. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra phải chấp hành quyết định của Đoàn thanh tra khoáng sản hoặc Thanh tra viên chuyên ngành trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản. Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên khoáng sản và quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và các văn bản pháp luật có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định. 2. Cán bộ, công chức nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên khoáng sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định. 3. UBND các cấp, thủ trưởng các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của các ngành chức năng liên quan 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh; niêm yết công khai quy trình, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường; thủ tục hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo đúng quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan phổ biến và hướng dẫn thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh; niêm yết công khai quy trình, thủ tục hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư; thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định phê duyệt thiết kế mỏ các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo đúng quy định. 3. UBND cấp huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản và Quy định này đến các phòng, ban liên quan và UBND cấp xã thuộc địa phương quản lý; củng cố, hoàn thiện tổ chức và bộ máy có đủ năng lực và điều kiện thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. Điều 20. Tổ chức thực hiện Những quy định không nêu trong Quy định này được thực hiện theo Luật Khoáng sản và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan trong hoạt động khoáng sản. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH VỀ VIỆC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ TẠI CÁC CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ công văn số 2845/BNV-CCVC ngày 29 tháng 7 năm 2014 về việc vướng mắc trong thực hiện Bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; công văn số 4407/BHXH-BT ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn giải quyết vướng mắc về thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định về thẩm quyền tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương; Để đảm bảo thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp ngành Giáo dục và Đào tạo và tại các chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh. Liên ngành Sở Nội vụ và Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn việc Ký kết Hợp đồng lao động và đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp ngành Giáo dục và Đào tạo và tại các chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
2,131
3,710
1. Đối tượng áp dụng: - Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc UBND cấp huyện và trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo chưa được tuyển dụng vào biên chế. - Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại UBND cấp xã chưa được tuyển dụng vào biên chế. 2. Thẩm quyền và Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị a) Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị: - Hiệu trưởng các Trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở (gọi chung là cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc UBND cấp huyện) có trách nhiệm hoàn thành việc lập danh sách những người lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc đối tượng nêu trên gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Giáo dục và Đào tạo); - Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông; Giám đốc các: Trung tâm giáo dục thường xuyên; Trung tâm giáo dục thường xuyên-Hướng nghiệp-Dạy nghề; Trung tâm giáo dục thường xuyên-Hướng nghiệp; Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp dạy nghề (gọi chung là cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo) có trách nhiệm hoàn thành việc lập danh sách những người lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc đối tượng nêu trên gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (qua phòng Tổ chức cán bộ); - Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm hoàn thành việc lập danh sách những người lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc đối tượng nêu trên gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ). b) Trình tự ký kết hợp đồng lao động - Ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ): Đối với các cơ quan, đơn vị còn chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao biên chế, nhưng chưa tuyển dụng vào biên chế (nay thiếu biên chế), nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu cần ký kết hợp đồng lao động, thì: + Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền ký kết HĐLĐ tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc UBND cấp huyện và tại UBND cấp xã; + Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền ký kết HĐLĐ tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; - Trước khi ký kết HĐLĐ đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND cấp huyện, lập danh sách trích ngang của người lao động, cơ cấu chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm hiện có của cơ quan, đơn vị, thống nhất với Sở Nội vụ thẩm định. - Sau khi ký kết HĐLĐ đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND cấp huyện lập danh sách báo cáo kết quả gửi về Sở Nội vụ để Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. c) Đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc Trường hợp ký kết HĐLĐ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Hướng dẫn này thì được đóng BHXH bắt buộc. Trường hợp mà HĐLĐ ký kết trái với Hướng dẫn này thì đều không được đóng BHXH bắt buộc. 3. Chấm dứt HĐLĐ và Giải quyết chế độ đối với người lao động bị chấm dứt HĐLĐ - Chấm dứt HĐLĐ: Sau khi nhận được danh sách người lao động thuộc đối tượng nêu trên, Chủ tịch UBND cấp huyện; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có người lao động xem xét chấm dứt hợp đồng lao động đối với các HĐLĐ ký kết trái với Hướng dẫn này. - Trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp quyết định chấm dứt HĐLĐ đối với người lao động theo Hướng dẫn này, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp gặp trực tiếp người lao động xem xét nguyện vọng, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc UBND cấp huyện); Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo) và Giám đốc BHXH để giải quyết chế độ chính sách theo đúng quy định của pháp luật. 4. Thời gian thực hiện: - Việc lập danh sách những người lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc đối tượng áp dụng nêu trên, hoàn thành xong trước ngày 29 tháng 02 năm 2015. - Thực hiện việc chấm dứt HĐLĐ thuộc đối tượng trên thực hiện xong trước ngày 15 tháng 3 năm 2015. - Đối với cơ quan, đơn vị có nhu cầu tiếp tục ký kết HĐLĐ, yêu cầu khẩn trương báo cáo cấp có thẩm quyền xét, phê duyệt và thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo về Sở Nội vụ để thống nhất, xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH GIAI ĐOẠN 2015-2020 CỦA TỈNH ĐẮK LẮK CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Căn cứ Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg ngày 17/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh; Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2080/SKHĐT-TH ngày 19/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh giai đoạn 2015-2020 của tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì, hướng dẫn, giám sát các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo về UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả, Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG tăng trưỞng xanh cỦa tỈnh ĐẮk LẮk GIAI ĐOẠN 2015-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Quán triệt, triển khai cụ thể hóa những nội dung cơ bản của Kế hoạch hành động Quốc gia về Tăng trưởng xanh tại Quyết định 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định 403/QĐ-TTg) vào điều kiện cụ thể của tỉnh, vừa góp phần thực hiện mục tiêu chung, vừa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội hướng đến các mục tiêu tăng trưởng xanh, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. 2. Yêu cầu: - Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện kế hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2015 - 2020 phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. - Xác định trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, đồng thời cụ thể hóa vào kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các cấp, các ngành, các địa phương. II. MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG XANH 1. Mục tiêu chung: Từng bước xây dựng, điều chỉnh cơ chế chính sách phát triển kinh tế xã hội phù hợp với định hướng tăng trưởng xanh; phát triển đô thị hóa nhanh, bền vững, duy trì lối sống hòa hợp với thiên nhiên ở nông thôn và tạo lập thói quen tiêu dùng bền vững; ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ tiên tiến nhằm sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: 1.1. Tỷ lệ đô thị loại III có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn quy định đạt 100%; đạt 15% đối với với đô thị loại IV, loại V. 1.2. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý hợp tiêu chuẩn theo Quyết định số 2149/QĐ-TTg đạt 90% (trong đó, 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ); Tỷ lệ chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý đạt 70%. 1.3. Tỷ trọng dịch vụ vận tải công cộng đạt 40%. 1.4. Diện tích cây xanh đạt 10-15 m2/người đối với đô thị loại I; 7-10 m2/người đối với đô thị loại III và 5-7 m2/người đối với đô thị loại IV và V. 1.5. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh chấp hành tốt các quy định của pháp luật về môi trường là 90%. III. NỘI DUNG: Kế hoạch hành động về Tăng trưởng Xanh của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020 được xây dựng gồm 06 chủ đề chính với 20 nhiệm vụ, giao cho các sở, ngành chức năng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện, cụ thể như sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 1.1. Xây dựng khung hướng dẫn lồng ghép tăng trưởng xanh vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngành và địa phương. Nghiên cứu hướng dẫn các Sở ngành, huyện, thị xã, thành phố lồng ghép các chỉ tiêu tăng trưởng xanh vào quy hoạch và kế hoạch. 1.2. Tổ chức thực hiện thí điểm một số mô hình thực hiện tăng trưởng xanh. Hướng dẫn xây dựng đề án thí điểm kế hoạch hành động thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh tại thành phố Buôn Ma Thuột và thị xã Buôn Hồ. Tiến hành tổng kết rút kinh nghiệm; phổ biến, chia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương. 2. Sở Giao thông - Vận tải phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 2.1. Về tuyên truyền, phổ biến về nội dung tăng trưởng xanh (2015-2017). - Biên tập, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu giới thiệu về tăng trưởng xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải nhằm giúp cho doanh nghiệp chuẩn bị các điều kiện từng bước thay thế phương tiện giao thông tiên tiến theo hướng sử dụng nhiên liệu sạch.
2,050
3,711
- Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết, xác định các nội dung cam kết khi phát triển giao thông công cộng theo hướng xanh hóa, đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu. - Cập nhật thông tin liên quan đến tăng trưởng xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải trên trang thông tin điện tử chính thức của Bộ Giao thông - Vận tải. 2.2. Về phát triển giao thông công cộng theo hướng tăng trưởng xanh * Giai đoạn 2015-2017: - Lập quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong năm 2015 và lập kế hoạch quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng taxi. - Tham mưu xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, taxi cho các doanh nghiệp; xây dựng lộ trình thay đổi phương tiện vận tải theo hướng sử dụng nhiên liệu sạch. - Tăng cường công tác kiểm định về khí thải đối với các xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng, dầu diesel. Đầu tư các đoàn xe đạt tiêu chuẩn môi trường tối thiểu EuRo III theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. * Giai đoạn 2017-2020: - Xây dựng các điểm trung chuyển đảm bảo thuận tiện cho việc tiếp cận của người đi bộ, đồng thời triệt tiêu các xung đột giữa dòng phương tiện với người đi bộ tại cổng vào các điểm trung chuyển. Từng bước cải tạo hạ tầng giao thông phù hợp với vận tải công cộng. Đầu tư đoàn xe đạt tiêu chuẩn khí thải EuRo IV. - Tham mưu xây dựng các chính sách hỗ trợ về vốn cho doanh nghiệp trong công tác hoàn thiện hệ thống garage, bến bãi của doanh nghiệp, hỗ trợ công nghệ, nhân lực cho doanh nghiệp trong công tác bảo dưỡng sửa chữa. - Từng bước đổi mới công nghệ phương tiện vận tải chuyển dần sang phương tiện chạy bằng điện, khí hóa lỏng; thay thế phương tiện vận tải có kích thước nhỏ sang kích thước lớn nhằm giảm ùn tắt giao thông, giảm tai nạn giao thông, giảm ô nhiễm môi trường. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 3.1. Đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng kinh tế để nâng tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2 của rừng, tăng sinh khối để tăng tích trữ carbon và bảo đảm cung cấp gỗ cho sản xuất và tiêu dùng. - Tuyển chọn tập đoàn cây trồng lâm nghiệp đa tác dụng có lợi ích kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh; đẩy mạnh phát triển lâm sản ngoài gỗ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế rừng. Bổ sung một số giống cây trồng mới như: Bạch đàn lai, Macadimia, Bạch đàn urô, Keo Lai cấy mô, Trúc liễu, Bời lời, Xưa, Giổi xanh, Tếch để đưa vào kế hoạch trồng rừng. - Tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách cụ thể để huy động mọi nguồn lực đảm bảo cho phát triển rừng một cách bền vững; khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng và chế biến lâm sản; - Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng đất lâm nghiệp. Đến năm 2020 phát triển ngành lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên cơ sở tổ chức quản lý, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững. 3.2. Phát triển rừng trên đất trống, đồi núi trọc, đất rừng bị lấn chiếm. - Rà soát quỹ đất trống, đồi núi trọc và đất rừng bị lấn chiếm, lập kế hoạch trồng rừng trên toàn bộ diện tích đất trống, đồi núi trọc có trạng thái IA, IB và đất rừng bị lấn chiếm. Đề xuất cơ chế, chính sách tạo điều kiện tốt cho thành phần kinh tế có điều kiện kinh doanh đầu tư phát triển rừng nhận được rừng, đất rừng do Nhà nước giao, thuê để kinh doanh. - Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai việc đăng ký kế hoạch, thực hiện trồng cây phân tán hàng năm nhằm góp phần nâng cao độ che phủ, cải thiện môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp. 3.3. Xây dựng, thực hiện các Chương trình về giảm phát thải khí nhà kính thông qua những nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REDD+), quản lý rừng bền vững, kết hợp với duy trì và đa dạng hóa sinh kế dân cư địa phương, hỗ trợ thích ứng với biến đổi khí hậu. a. Về Chương trình REDD+: tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch hành động, thực hiện chương trình REDD+ sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đồng ý bổ sung tỉnh Đắk Lắk vào danh mục các tỉnh thực hiện Chương trình REDD+. b. Về quản lý rừng bền vững: Tiếp tục xây dựng các tiêu chí theo quy định để được ứng dụng cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn FSC. Đôn đốc các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Ban quản lý rừng tổ chức rà soát đánh giá lại trữ lượng rừng, đối tượng rừng của đơn vị đang quản lý để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và đánh giá kết quả thực hiện. 3.4. Xây dựng và triển khai rộng rãi các chính sách huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế - xã hội trong bảo tồn và phát triển bền vững rừng và các hệ sinh thái tự nhiên. - Hoàn thiện và nhân rộng các mô hình quản lý rừng cộng đồng; quy chế quản lý rừng và cơ chế hưởng lợi cho các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư quản lý, sử dụng vào mục đích lâm nghiệp tại địa bàn các huyện Ea Súp, Ea H’leo, Lắk, Krông Bông, Krông Năng... Ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lấn chiếm đất rừng, chặt phá rừng làm nương rẫy để bảo vệ diện tích rừng hiện có. - Tổ chức bảo vệ, khôi phục diện tích rừng phòng hộ bị phá, bị lấn chiếm tại các địa bàn huyện Krông Năng, Buôn Đôn.... Quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng phát triển bền vững, nâng độ che phủ của rừng. - Mở rộng liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư bảo vệ rừng, trồng rừng, kinh doanh rừng, bao tiêu sản phẩm. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút vốn trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển rừng, đặc biệt trong lĩnh vực trồng rừng, chế biến lâm sản và du lịch sinh thái theo hướng sử dụng công nghệ cao và bảo vệ môi trường. 3.5. Quy hoạch nông thôn theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Nhân rộng các mô hình xây dựng làng, nhà ở sinh thái phù hợp với điều kiện khí hậu, phong tục tập quán, lối sống của từng dân tộc và địa phương. Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện tốt Đồ án quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã được được cấp có thẩm quyền phê duyệt; rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế phát triển từng giai đoạn. 3.6. Hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất ở nông thôn theo chu trình sinh thái khép kín, mô hình xử lý tốt chất thải làng nghề. Đến năm 2020, đảm bảo hầu hết rác thải nông thôn được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn môi trường, phân loại và tái chế rác thành năng lượng, phân bón, vật liệu xây dựng. - Quy hoạch các khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản tập trung có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. - Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách khuyến khích, đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở thu gom, phân loại và xử lý chất thải làng nghề; xây dựng các mô hình liên kết các hộ gia đình sản xuất theo chu trình khép kín, mô hình thu gom, phân loại và xử lý chất thải làng nghề theo hình thức hợp tác, liên kết thành các tổ hợp tác, hợp tác xã. - Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong quá trình thu gom và xử lý chất thải nông nghiệp. 3.7. Thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 Nhằm đạt được các chỉ tiêu: - Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 95% - Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước đạt quy chuẩn QCVN02-NYT: 50% - Tỷ lệ số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 67,5% - Tỷ lệ trường mầm non, trường phổ thông có công trình cấp nước và nhà vệ sinh: 100% - Tỷ lệ trạm y tế có công trình cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh: 100% 3.8. Cung cấp các giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với biến đổi khí hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai. - Hoàn chỉnh và củng cố hệ thống đê, bờ bao chống lũ hè thu, bảo đảm ổn định, hạn chế hư hỏng khi lũ chính vụ tràn qua ở các vùng; - Xây dựng và nâng cấp các công trình ngăn sông, cống đảm bảo thoát lũ. Nâng cấp các hồ chứa khai thác tổng hợp để điều tiết dòng chảy mùa mưa, mùa khô. - Nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi vừa và nhỏ phục vụ cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, sinh hoạt, khai thác thủy điện, góp phần hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. - Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi nội đồng. - Xây dựng hệ thống quan trắc, điều hành các hệ thống thủy lợi hiện đại. - Tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức, thông tin, nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng hệ thống chính sách, lồng ghép biến đổi khí hậu với chương trình của ngành nông nghiệp. 3.9. Cải thiện cơ cấu chất đốt ở nông thôn để giảm phát thải và nâng cao chất lượng sống cho dân cư nông thôn. Khuyến khích và hỗ trợ các hộ gia đình nông thôn sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái tạo. - Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ biến các kỹ thuật giảm phát thải trong ngành nông nghiệp đến các hộ gia đình nông thôn. - Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp như tạo ra thức ăn chăn nuôi, trồng nấm, làm nguyên liệu công nghiệp, biogas và phân bón hữu cơ...
2,067
3,712
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các hộ nông dân nông thôn sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. 4. Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên - Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 4.1. Cải thiện hạ tầng kỹ thuật theo hướng bền vững ở đô thị Buôn Ma Thuột: tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và thiết kế đô thị theo hướng cơ sở hạ tầng xanh nhằm đem lại một đô thị xanh, bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và tạo môi trường sống trong lành. - Về giao thông: + Đường bộ: Đến năm 2015, nhựa hóa và bê tông hóa đường giao thông nông thôn. Đầu tư hoàn thành công trình đường vành đai phía Tây thành phố Buôn Ma Thuột. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư hoàn thành Đường Đông - Tây; hệ thống giao thông đường bộ được đầu tư theo quy hoạch tương ứng với giai đoạn phát triển cao của thành phố. + Giao thông tĩnh: Quy hoạch xây dựng 01 bến xe buýt ở trung tâm thành phố, hình thành mạng lưới các điểm đỗ xe buýt nội thị và đến các điểm ven đô, các huyện lân cận; Quy hoạch xây dựng 04 bãi đỗ xe tải tại những vị trí hợp lý ở cửa ngõ thành phố. + Giao thông hàng không: Đến năm 2020, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột xây dựng hoàn thành nhà ga thứ 2 (nhóm B), phục vụ khoảng 1 triệu hành khách/năm và 3 - 3,5 ngàn tấn hàng hóa/năm. Mở rộng quy mô diện tích, mở rộng đường băng, nhà ga và hiện đại hóa các trang thiết bị theo hướng quy hoạch trở thành cảng hàng không quốc tế. + Phối hợp với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên đầu tư, xây dựng tuyến đường sắt Buôn Ma Thuột - Tuy Hòa (đoạn qua địa phận tỉnh Đắk Lắk dài khoảng 85 km) và tuyến dọc quốc lộ 14 nối Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Bình Phước phục vụ tốt nhu cầu vận tải hàng hóa tới các tỉnh trong vùng. - Về cấp thoát nước: + Tăng cường cung cấp nước sạch phục vụ các ngành sản xuất nhất là các cơ sở chế biến, nhu cầu của dịch vụ và sinh hoạt đời sống của nhân dân thành phố. Nâng cao chất lượng nước, phấn đấu 100% cơ sở cung cấp nước đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn quốc gia. Nâng cao chất lượng nước sinh hoạt dân cư đạt các tiêu chuẩn quy định với định mức bình quân 120 lít/người-ngày đêm đối với khu vực nội thành và 80 lít/người - ngày đêm đối với khu vực nông thôn; + Hệ thống thoát nước: Thoát nước mưa ở khu vực nội thành và khu vực ven nơi đông dân cư cần tách hệ thống nước thải triệt để ra khỏi hệ thống cống thoát nước mưa để tránh gây ô nhiễm môi trường sông suối. Đối với khu vực các xã ngoại thành, giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước chung, sau năm 2015 sẽ tách thành hệ thống thoát nước kép; + Xử lý nước thải: Sau năm 2015, xây dựng hoàn thành khu xử lý nước thải mới để đáp ứng cho nhu cầu nước thải gia tăng. - Về môi trường: Tổ chức thực hiện di dời, giải tỏa các nghĩa trang không phù hợp, đồng thời triển khai cải tạo hoặc xây dựng mới các nghĩa trang theo quy hoạch. Xây dựng nhà máy xử lý rác thải rắn và cơ sở hỏa táng; Bảo tồn, tôn tạo khu rừng cảnh quan, tiếp tục bổ sung mạng lưới cây xanh, hoa cây cảnh trên đường phố, trong các công trình công cộng. 4.2. Xanh hóa cảnh quan đô thị: - Xây dựng Đề án xã hội hóa phát triển cây xanh đô thị đến năm 2020; trong đó, quan tâm đến việc nâng cao ý thức cộng đồng tham gia công tác bảo vệ phát triển hệ thống công viên cây xanh đô thị thông qua các hoạt động giáo dục, tuyên truyền vận động toàn xã hội tham gia. - Tận dụng tối đa diện tích và không gian đô thị để phát triển thêm diện tích xanh công cộng; tiếp tục trồng mới, bổ sung cây xanh trên các tuyến đường. Xây dựng quy định bắt buộc đưa hạng mục trồng cây xanh đô thị vào các dự án phát triển hệ thống giao thông. Triển khai xây dựng các công viên mới theo quy hoạch đã duyệt đối với các khu vực đang có điều kiện thuận lợi về mặt bằng. - Huy động các doanh nghiệp đóng góp kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường có thể xây dựng thành quỹ riêng, vận động các nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân khác và ngoài nước... - Tăng cường hợp tác quốc tế, tìm kiếm các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước cho công tác đầu tư phát triển cây xanh đô thị; nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, tư vấn trồng, chăm sóc cây xanh đô thị. 4.3. Xây dựng nông thôn mới với lối sống hài hòa môi trường thiên nhiên: - Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định quản lý kiến trúc cảnh quan cho nông thôn, nhằm bảo tồn bản sắc kiến trúc đặc trưng của từng vùng miền. - Thiết kế điển hình nhà ở nông thôn phù hợp với đặc điểm khí hậu, lối sống, phong tục tập quán của địa phương. - Đẩy mạnh mô hình xã hội hóa công tác thu gom, xử lý và tái chế rác thải nông thôn thành năng lượng, phân bón, vật liệu xây dựng, góp phần bảo vệ môi trường nông thôn. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Rà soát, điều chỉnh các văn bản hướng dẫn để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho các địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đó là: quy hoạch về dân cư và hạ tầng với quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất. 4.4. Ưu tiên phân bổ đất công để nhanh chóng nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước ở các đô thị, đạt tiêu chuẩn diện tích cây xanh đô thị tính theo đầu người đã quy định cho từng loại đô thị. 4.5. Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp khuyến khích hỗ trợ đầu tư và cải thiện thể chế để bảo vệ và phát triển các khoảng không gian xanh công cộng và khuyến khích cộng đồng, doanh nghiệp và các hộ gia đình thực hiện các giải pháp xanh hóa cảnh quan đô thị. 4.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và xử lý nghiêm các cơ sở có hành vi gây ô nhiễm môi trường theo quy định. 5. Sở Công Thương phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 5.1. Phát động phong trào tiêu dùng tiết kiệm (trước hết đối với nước, điện, giấy), chống lãng phí, bảo vệ và làm giàu thêm đối với tài nguyên và của cải xã hội: Tổ chức tuyên truyền tiết kiệm điện trong các trường học, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế - xã hội, đồng thời tổ chức kiểm tra thực tế một số doanh nghiệp, khách hàng sử dụng điện. Tham mưu văn bản chỉ đạo các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. 5.2. Giám sát sản xuất và tiêu dùng thực phẩm an toàn, khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật để người dân thực hiện các mô hình sản xuất sinh thái: Triển khai quản lý, cấp giấy đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm tra an toàn thực phẩm theo đúng quy định hiện hành. 5.3. Thúc đẩy phong trào sản xuất “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong các doanh nghiệp và phong trào “Người Việt dùng hàng Việt” trong dân cư: Triển khai lập kế hoạch tổ chức và hỗ trợ các doanh nghiệp đưa hàng Việt về nông thôn và tạm bình ổn giá cả trong các dịp lễ, tết...; Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các chương trình khuyến mãi về hàng Việt. 6. Sở Y tế phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Giám sát sản xuất và tiêu dùng thực phẩm an toàn, khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật để người dân thực hiện các mô hình sản xuất sinh thái. Đến năm 2020 cơ bản kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm được thiết lập và phát huy hiệu quả, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế đất nước. - Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng: phấn đấu 95% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý, 80% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm. - Cải thiện rõ rệt tình trạng đảm bảo an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và 80% áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng theo HACCP, GMP, ISO 9001, ISO 22000; đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất thực phẩm an toàn... - Cải thiện rõ rệt tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở kinh doanh thực phẩm: Phấn đấu 80% chợ được quy hoạch được kiểm soát an toàn thực phẩm (không bao gồm chợ tự phát). V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tích cực phối hợp thực hiện để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đề ra; xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện trong từng năm và tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi về Sở Kế hoạch, và Đầu tư trước ngày 15 tháng 10 hàng năm để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban điều phối tăng trưởng xanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, các đơn vị vận động, khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức phi Chính phủ và doanh nghiệp tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của tỉnh giai đoạn 2015-2020; hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộng đồng, phổ biến kinh nghiệm, mô hình tăng trưởng xanh.
2,020
3,713
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối đôn đốc, theo dõi các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch và tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban điều phối tăng trưởng xanh. 3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí cho các đề án, dự án triển khai thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch hành động này theo đúng quy định hiện hành và phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân, cộng đồng về hoạt động đối ngoại công ước quốc tế về bảo vệ môi trường, vai trò, ý nghĩa của tăng trưởng xanh những hành động thiết thực đóng góp thực hiện kế hoạch tăng trưởng xanh, các mô hình nông thôn xanh, sử dụng hợp lý tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm lượng khí thải, an toàn, văn minh, mang đậm bản sắc dân tộc, hài hòa và thân thiện với thiên nhiên. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. CÁC HOẠT ĐỘNG THUỘC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA TỈNH ĐẮK LẮK, GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THĂM DÒ VÀ PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG, CẤP TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN CHÌ - KẼM Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm; Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về thăm dò; phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên trong thăm dò khoáng sản chì - kẽm; Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản; tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khoáng sản. Chương II ĐÁNH GIÁ CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN Điều 3. Phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên 1. Tài nguyên khoáng sản chì - kẽm được phân làm 2 nhóm: a) Tài nguyên xác định; b) Tài nguyên dự báo. 2. Nhóm tài nguyên xác định phân thành 2 loại: trữ lượng và tài nguyên a) Loại trữ lượng được phân thành 3 cấp, gồm: cấp trữ lượng 111; cấp trữ lượng 121; cấp trữ lượng 122. b) Loại tài nguyên được phân thành 06 cấp, gồm: cấp tài nguyên 211; cấp tài nguyên 221; cấp tài nguyên 222; cấp tài nguyên 331; cấp tài nguyên 332 và cấp tài nguyên 333. 3. Nhóm tài nguyên dự báo phân thành 02 cấp, gồm: cấp tài nguyên 334a và cấp tài nguyên 334b. 4. Bảng phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên chi tiết quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng cấp 121 1. Mức độ đánh giá địa chất a) Xác định được hình dạng, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình thái và cấu tạo bên trong của thân quặng chì - kẽm; khoanh nối chi tiết ranh giới lớp kẹp, thấu kính không chứa quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu trong thân quặng và sự có mặt của các đứt gãy làm dịch chuyển quặng; b) Xác định được các kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp với những đặc điểm riêng biệt về thành phần khoáng vật, hóa học, cấu tạo, kiến trúc, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của quặng; c) Xác định thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của các loại quặng; đã xác định được sơ đồ tuyển, hòa tách để thu hồi chì - kẽm hợp lý, đảm bảo đủ số liệu tin cậy để xác định sơ đồ công nghệ chế biến quặng; d) Xác định được các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, điều kiện khai thác mỏ và các yếu tố tự nhiên khác có liên quan được đánh giá chi tiết đảm bảo cung cấp đủ số liệu, thông số tin cậy để lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ. đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%; 2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng: Ranh giới trữ lượng cấp 121 được khoanh định trong phạm vi khống chế các công trình thăm dò và (hoặc) công trình khai thác. 3 .Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế: a) Lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ khai thác và chế biến quặng hợp lý; b) Cấp trữ lượng được xác định có hiệu quả kinh tế trên cơ sở chỉ tiêu tính trữ lượng. Điều 5. Yêu cầu đánh giá trữ lượng cấp 122 1. Mức độ đánh giá địa chất: a) Xác định được các thông số cơ bản về hình dạng, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình thái, cấu tạo bên trong và sự biến đổi chiều dày của các thân quặng chì - kẽm. Số lượng và kích thước các lớp, thấu kính đá kẹp không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng bên trong thân quặng. b) Phân chia được các kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp trên cơ sở đặc điểm về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của quặng; c) Chất lượng quặng chì - kẽm được đánh giá chi tiết, xác định rõ thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của các loại quặng; xác định được sơ đồ tuyển và hòa tách hợp lý; d) Xác định được đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ làm cơ sở cho lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ; đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%. 2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng: Ranh giới trữ lượng cấp 122 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò. Đối với các thân quặng có cấu trúc không phức tạp, chiều dày và chất lượng quặng tương đối ổn định được phép ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa vật lý nhưng không vượt quá một phần hai mạng lưới quy định. 3. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này. Điều 6. Yêu cầu về đánh giá tài nguyên cấp 221 1. Mức độ đánh giá địa chất và khoanh ranh giới tính tài nguyên thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 4 của Thông tư này ; 2. Mức độ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ, hiệu quả kinh tế được thực hiện theo khoản 3 Điều 4 của Thông tư này. Tài nguyên cấp 221 là phần tài nguyên đã thăm dò nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc nằm trong khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản. Điều 7. Yêu cầu đánh giá tài nguyên cấp 222 1. Yêu cầu đánh giá địa chất và khoanh nối ranh giới tính tài nguyên cấp 222 thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 của Thông tư này. 2. Yêu cầu đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ và mức độ hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này. Tài nguyên cấp 222 là phần tài nguyên đã thăm dò nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc nằm trong khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản. Điều 8. Yêu cầu đánh giá tài nguyên cấp 333 1. Yêu cầu về đánh giá địa chất a) Xác định được những nét cơ bản về hình dạng, thế nằm, sự phân bố các thân quặng chì - kẽm; b) Xác định sơ bộ được chiều dày, cấu tạo và mức độ ổn định của thân quặng chì - kẽm; c) Chất lượng quặng chì - kẽm được xác định sơ bộ theo kết quả lấy mẫu ở các vết lộ tự nhiên, công trình dọn sạch, hào, giếng, khoan hoặc ngoại suy theo tài liệu của khoảnh liền kề có mức độ đánh giá địa chất chi tiết hơn; d) Các yếu tố tự nhiên quyết định điều kiện khai thác mỏ chưa bắt buộc đánh giá chi tiết, chủ yếu được tìm hiểu sơ bộ và lấy tương tự ở các vùng liền kề đã được đánh giá chi tiết hơn; e) Ranh giới tài nguyên cấp 333 được nối theo ranh giới cấu tạo địa chất thuận lợi cho thành tạo quặng chì - kẽm trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu địa vật lý, địa hóa kết hợp công trình khai đào đơn lẻ. Tài nguyên cấp 333 chủ yếu ngoại suy hoặc trong phạm vi khống chế các công trình thăm dò chưa đạt mạng lưới thăm dò trữ lượng cấp 122. Đối với các thân quặng nhỏ lẻ, ranh giới tài nguyên cấp 333 phải có ít nhất 2 công trình khống chế được chiều dày, xác định được hàm lượng. 2. Yêu cầu đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ và mức độ hiệu quả kinh tế. Chưa xác định được việc khai thác và chế biến quặng chì - kẽm từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá. Chương III PHÂN CHIA NHÓM MỎ VÀ YÊU CẦU VỀ THĂM DÒ Điều 9. Phân chia nhóm mỏ thăm dò 1. Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm dò: a) Căn cứ vào hình dạng, kích thước, thế nằm các thân quặng chì - kẽm, mức độ ổn định về chiều dày, biến đổi hàm lượng chì - kẽm và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ; b) Căn cứ vào chỉ số định lượng đánh giá mức độ biến đổi chiều dày, hàm lượng các thân quặng và điều kiện địa chất khai thác mỏ để phân chia nhóm mỏ thăm dò; c) Căn cứ vào việc lập luận, đánh giá cụ thể đối với các thân quặng chì - kẽm chính, chiếm không dưới 70% trữ lượng của mỏ. Nhóm mỏ thăm dò được dự kiến trong Đề án thăm dò khoáng sản và được xác định trong Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
2,087
3,714
2. Phân chia nhóm mỏ thăm dò thành các nhóm sau: a) Nhóm mỏ đơn giản (I); b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II); c) Nhóm mỏ phức tạp (III); d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV). 3. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò : a) Nhóm mỏ đơn giản (I): Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ lớn có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng giả tầng, dạng vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải; các thân quặng có hình dạng đơn giản, hệ số chứa quặng từ 0,8 đến 1,0; chiều dày ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40%. b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II): Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ lớn đến trung bình có cấu trúc địa chất tương đối phức tạp, với các thân quặng có hình dạng lương đối đơn giản đến phức tạp; thân quặng dạng vỉa, thấu kính, cột, ống...; chiều dày thân quặng tương đối ổn định đến không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 70%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố từ tương đối đồng đều đến không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 70% và hệ số chứa quặng từ 0,7 đến 0,8. c) Nhóm mỏ phức tạp (III): Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ nhỏ đến trung bình, có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, thấu kính, dạng ổ, cột, ống...; hình dạng các thân quặng rất phức tạp, chiều dày không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 70% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 70% đến 100%; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,7. d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV): Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ nhỏ, có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, thấu kính, cột, ổ...; hình dạng thân quặng rất phức tạp, chiều dày rất không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính biến đổi rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 100%; hệ số chứa quặng dưới 0,6. Điều 10. Yêu cầu chung về công tác thăm dò 1. Thăm dò từ khái quát đến chi tiết, từ trên mặt xuống dưới sâu, mạng lưới thăm dò từ thưa đến dày, đo vẽ bản đồ địa chất từ tỷ lệ nhỏ đến bản đồ tỷ lệ lớn; 2. Thu thập đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường; điều kiện khai thác mở phục vụ cho việc đánh giá, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ. 3. Trình tự thăm dò được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, quy mô trữ lượng và giá trị kinh tế mỏ. 4. Thực hiện công tác thăm dò trên toàn bộ diện tích và chiều sâu tồn tại thân quặng trong ranh giới được lựa chọn trong đề án thăm dò. Điều 11. Yêu cầu về cơ sở địa hình và công tác trắc địa 1. Diện tích thăm dò phải thực hiện công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng theo yêu cầu của công tác thăm dò. Bản đồ địa hình phải được thành lập theo quy định hiện hành về công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản. Tỷ lệ bản đồ địa hình từ 1/2000 đến 1/500, tùy thuộc vào cấu trúc địa chất, quy mô thân quặng và mức độ phức tạp của địa hình. 2. Các công trình thăm dò, điểm khép góc khu vực thăm dò phải xác định tọa độ, độ cao và phải liên hệ với mạng lưới tọa độ quốc gia theo quy định hiện hành về trắc địa địa chất. 3. Khu vực thăm dò phải sử dụng ít nhất 2 điểm mốc quốc gia. Điều 12. Yêu cầu về đo vẽ địa chất 1. Công tác đo vẽ địa chất trong thăm dò chì - kẽm thực hiện ở tỷ lệ 1/2000 đến 1/1000, tùy thuộc vào kích thước thân quặng và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất của mỏ. 2. Bản đồ địa chất phải làm sáng tỏ các đặc điểm về cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm phân bố của các thành tạo đá magma, trầm tích, các nếp uốn, các đứt gãy phá hủy kiến tạo, các đới đá biến đổi, đới khoáng hóa và các thân quặng chì kẽm trên mỏ; có cơ sở đánh giá về đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo quặng, mối quan hệ của thân quặng với đá vây quanh và các cấu trúc địa chất chính. Điều 13. Yêu cầu về lựa chọn và bố trí công trình thăm dò 1. Lựa chọn công trình thăm dò: a) Trong thăm dò quặng chì - kẽm có thể lựa chọn các loại công trình khai đào (hào, giếng, lò) và khoan. Các công trình thăm dò được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái, chiều dày của từng thân quặng và đặc tính của lớp phủ; b) Tại các công trình phải lấy mẫu chi tiết để xác định chất lượng, quy luật phân bố các loại quặng, chiều sâu phong hóa, đặc điểm cấu tạo vách, trụ của thân quặng; c) Đối với các mỏ có cấu tạo địa chất rất phức tạp, để làm rõ điều kiện thế nằm, hình dạng, cấu tạo bên trong thân quặng, cần sử dụng các công trình thăm dò như lò dọc vỉa hoặc xuyên vỉa, hạn chế sử dụng công trình khoan; d) Công trình khoan phải thu hồi cao nhất lõi khoan nguyên thỏi. Tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan không được nhỏ hơn 70% theo từng hiệp khoan qua đá và 85% khi khoan qua quặng. Để nâng cao độ tin cậy của công trình khoan phải sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan; đ) Lỗ khoan thẳng đứng, khoan xiên có chiều sâu trên 100m, cứ 10÷20m phải đo kiểm tra độ lệch lỗ khoan; e) Các thân quặng có góc cắm lớn, cần áp dụng phương pháp khoan xiên hoặc khoan ngang; g) Các công trình thăm dò phải cắt qua hết chiều dày thân quặng. 2. Bố trí công trình và lựa chọn mật độ mạng lưới thăm dò: a) Bố trí các công trình thăm dò bảo đảm đánh giá toàn diện các đặc điểm về cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định về chiều dày và chất lượng của thân quặng; b) Mạng lưới các công trình thăm dò quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Công trình thăm dò, công trình khai thác, vết lộ tự nhiên và nhân tạo có ở trong khu vực thăm dò đều phải được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và thành lập tài liệu nguyên thủy kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về thu thập tài liệu nguyên thủy trong thăm dò khoáng sản và được đưa lên bản đồ tài liệu thực tế. Điều 14. Yêu cầu về công tác mẫu 1. Công trình thăm dò gặp quặng phải được lấy mẫu chi tiết và có hệ thống để khoanh nối thân quặng và đánh giá chất lượng quặng đối với thành phần có ích chính. Vị trí lấy mẫu phải được thể hiện chi tiết trên tài liệu nguyên thủy. 2. Kích thước các loại mẫu dựa trên cơ sở đặc điểm phân bố thành phần vật chất bên trong thân quặng, phải đảm bảo độ tin cậy cao nhất, đánh giá đầy đủ về thành phần chính. 3. Nguyên tắc lấy mẫu: a) Đối với công trình gặp quặng phải được lấy liên tục đảm bảo đủ cơ sở để khoanh nối ranh giới thân quặng và lớp kẹp. Chiều dài mẫu rãnh được xác định bởi cấu tạo bên trong thân quặng; sự biến đổi thành phần vật chất; đặc điểm cấu tạo, kiến trúc, tính chất cơ lý của quặng; b) Kết quả lấy mẫu của từng loại phải được thể hiện bằng hình ảnh; c) Mẫu thử nghiệm công nghệ phải mang tính đại diện về thành phần hóa học, thành phần khoáng vật, tính chất cơ lý, độ hạt và những tính chất khác phù hợp với thành phần trung bình của từng loại quặng, thân quặng chính trong mỏ. d) Mẫu thể trọng lớn phải lấy tối thiểu 03 mẫu cho từng loại quặng tự nhiên. Kèm theo mỗi mẫu thể trọng lớn phải lấy tối thiểu 03 mẫu mẫu thể trọng và độ ẩm nhỏ để phân tích kiểm tra, đối sánh. Thể tích của mẫu thể trọng lớn dao động từ 0,5 đến 1m3. Đối với thân quặng cứng chắc hoặc có chiều dày mỏng không thể lấy được mẫu thể trọng khối thì thể trọng quặng được xác định chủ yếu bằng giá trị trung bình các mẫu thể trọng nhỏ. Cùng với việc xác định thể trọng phải xác định độ ẩm của quặng. Điều 15. Yêu cầu về công tác gia công mẫu 1. Toàn bộ mẫu được đập, nghiền đến cỡ hạt có kích thước nhỏ hơn 01mm, việc gia công và rút gọn tiếp theo được thực hiện theo sơ đồ gia công cho từng mỏ; 2. Chất lượng gia công mẫu phải được kiểm tra một cách có hệ thống ở tất cả các công đoạn, phải kiểm tra sự tuân thủ sơ đồ gia công mẫu. Tất cả mẫu hóa cơ bản trước khi phân tích đều phải gia công đến cỡ hạt 0,074mm. Điều 16. Yêu cầu về công tác phân tích mẫu 1. Kết quả phân tích mẫu cần phải xác định hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích chính và thành phần có ích đi kèm (nếu có). a) Hàm lượng chì, kẽm được xác định bằng phân tích hóa hoặc các phương pháp khác, quy trình phân tích thực hiện theo quy định hiện hành; b) Mẫu phân tích hóa cơ bản phân tích 2 thành phần Pb, Zn. Phân tích hóa cơ bản thực hiện 100% số mẫu đã lấy tại công trình thăm dò. Các thành phần có hại và các thành phần khác xác định theo mẫu hóa nhóm, ít nhất bằng 10% mẫu cơ bản; c) Mẫu hóa nhóm phải lấy đại diện cho các kiểu quặng tự nhiên hoặc các hạng quặng công nghiệp. Với mẫu nhóm, ngoài thành phần Pb, Zn, cần phân tích bổ sung các thành phần: Cu, S, As, Fe, Au, Ag, Te, Cd; d) Thành phần khoáng vật, các đặc điểm về cấu tạo, kiến trúc và các tính chất vật lý khác của quặng phải được đánh giá bằng các phương pháp thạch học, khoáng vật, vật lý, hóa học và các dạng phân tích khác. đ) Công tác nghiên cứu mẫu công nghệ Mẫu công nghệ phải được nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm hoặc phòng thí nghiệm mở rộng. Đối với loại quặng mới, quặng khó tuyển hoặc chưa có kinh nghiệm sản xuất công nghiệp cần phải có chương trình đánh giá riêng; Kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ phải đánh giá được thành phần vật chất quặng, xác định các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của các công đoạn tuyển, đề xuất được sơ đồ công nghệ nghiền, tuyển hợp lý để thu hồi đối với thành phần chính.
2,082
3,715
Điều 17. Yêu cầu về công tác kiểm tra phân tích mẫu 1. Kiểm tra phân tích mẫu phải được thực hiện thường xuyên và có hệ thống. 2. Kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu phải tuân thủ theo Thông tư số 62/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất khoáng sản. Điều 18. Yêu cầu về đánh giá địa chất thủy văn và địa chất công trình 1. Yêu cầu đánh giá địa chất thủy văn: a) Thu thập tài liệu khí tượng thủy văn khu vực thăm dò tối thiểu trong 05 năm gần nhất; b) Kết quả thăm dò phải đánh giá được các tầng chứa nước chính có thể làm ngập lụt mỏ, đặc biệt ở phần mỏ có nhiều khả năng ngập lụt nhất để giải quyết vấn đề thoát nước, tháo khô mỏ; c) Đối với các tầng chứa nước phải xác định chiều dày, thành phần thạch học, điều kiện cấp nước, phải xác định được quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau, quan hệ giữa nước mặt, nước ngầm và các thông số liên quan khác; d) Phải nghiên cứu thành phần hóa học và vi sinh của nước, đánh giá khả năng ăn mòn bê tông, kim loại, hàm lượng các thành phần có ích, có hại trong nước; đánh giá ảnh hưởng của việc bơm thoát nước mỏ đến các công trình sử dụng nước ngầm trong vùng, cũng như khả năng sử dụng nước sinh hoạt. Kiến nghị các giải pháp liên quan đến việc cấp, thoát nước và mức độ ảnh hưởng của việc tháo khô mỏ đến môi trường xung quanh. 2. Yêu cầu đánh giá địa chất công trình: a) Kết quả thăm dò phải xác định được các tính chất cơ lý của quặng, đá vây quanh và đất phủ trong điều kiện tự nhiên và trong điều kiện bão hòa nước; đặc điểm địa chất công trình của các tầng đất đá và tính dị hướng của chúng, thành phần đất đá, độ nứt nẻ, phá hủy kiến tạo, karst, hiện tượng phá hủy trong đới phong hóa; b) Kết quả thăm dò phải đánh giá độ bền vững của các công trình mỏ và tính toán các thông số cơ bản của moong khai thác, độ ổn định của lò; c) Toàn bộ các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và các yếu tố tự nhiên khác cần được đánh giá đáp ứng yêu cầu cho lập dự án đầu tư khai thác và thiết kế mỏ. Trường hợp điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình cực kỳ phức tạp, cần phải có đề án điều tra, đánh giá chuyên ngành. Công tác đánh giá địa chất thủy văn, địa chất công trình tuân thủ theo các quy định hiện hành. Điều 19. Yêu cầu về đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động môi trường 1. Quá trình thăm dò phải tiến hành thu thập các dữ liệu về địa chất môi trường để dự báo và đánh giá các yếu tố chính tác động đến môi trường; 2. Đánh giá các tai biến địa chất, các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động thăm dò gây ra và đề ra các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu. Nội dung và mức độ đánh giá tác động môi trường phải được đề cập trong đề án thăm dò. Điều 20. Yêu cầu về công tác đánh giá điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ 1. Đánh giá sơ bộ ranh giới khai trường, góc dốc sườn tầng, góc dốc bờ moong, hệ số bóc, khối lượng đất bóc, đánh giá sơ bộ áp lực đất đá ở vách, trụ và thân quặng. 2. Đánh giá các diện tích không chứa quặng chì - kẽm công nghiệp làm cơ sở lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ. Điều 21. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên 1. Việc tính trữ lượng, tài nguyên quặng chì - kẽm phải căn cứ vào chỉ tiêu tính trữ lượng được luận giải chi tiết trong báo cáo thăm dò khoáng sản cho từng mỏ. 2. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng chì - kẽm phải được lựa chọn phù hợp đặc điểm cấu trúc thân quặng cho từng mỏ. Khuyến khích áp dụng các phần mềm chuyên dụng để tính trữ lượng. 3. Trữ lượng, tài nguyên quặng chì - kẽm được tính là trữ lượng hiện có trong lòng đất, không tính đến sự tổn thất khi khai thác, chế biến và tính theo đơn vị nghìn tấn cho quặng nguyên khai và tấn cho kim loại chì - kẽm. 4. Trữ lượng và tài nguyên quặng chì - kẽm được thể hiện trên nền bình đồ tính trữ lượng ở tỷ lệ 1/2000 đến 1/1000, tùy theo quy mô và đặc điểm thân quặng. Kết quả tính trữ lượng phải được thể hiện theo từng thân quặng, theo cấp trữ lượng, tài nguyên và theo mức cao tối đa 10m. Điều 22. Yêu cầu về cấp trữ lượng cao nhất và tỷ lệ các cấp trữ lượng 1. Cấp trữ lượng cao nhất đối với mỏ nhóm I và II phải thăm dò là cấp 121; đối với mỏ nhóm III và IV phải thăm dò là cấp 122. 2. Tỷ lệ các cấp trữ lượng 121 và 122 do chủ đầu tư xác định trên cơ sở đặc điểm địa chất của mỏ, khả năng tài chính, điều kiện kỹ thuật khai thác, công suất dự kiến khai thác, nhưng phải đảm bảo tỷ lệ trữ lượng cấp cao nhất trên tổng trữ lượng của mỏ không thấp hơn 10% và phải được thể hiện trong đề án thăm dò. Điều 23. Nội dung, hình thức trình bày báo cáo kết quả thăm dò Nội dung, hình thức trình bày báo cáo kết quả thăm dò thực hiện theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2015; Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN (Kèm theo Thông tư Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm số: 04/2015/TT-BTNMT, ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable>  - Nghiên cứu khả thi. ‚ - Nghiên cứu tiền khả thi. ƒ- Nghiên cứu khái quát. PHỤ LỤC 2 MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG CÁC CÔNG TRÌNH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN CHÌ - KẼM (Kèm theo Thông tư Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm số: 04/2015/TT-BTNMT, ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THĂM DÒ VÀ PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG, CẤP TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀNG GỐC Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên trong thăm dò khoáng sản vàng gốc. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản; tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khoáng sản. Chương II ĐÁNH GIÁ CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN Điều 3. Phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên 1. Tài nguyên khoáng sản vàng gốc được phân làm 02 nhóm: a) Tài nguyên xác định; b) Tài nguyên dự báo. 2. Nhóm tài nguyên xác định phân thành 2 loại: trữ lượng và tài nguyên a) Loại trữ lượng được phân thành 3 cấp, gồm: cấp trữ lượng 111, cấp trữ lượng 121 và cấp trữ lượng 122. b) Loại tài nguyên được phân thành 6 cấp, gồm: cấp tài nguyên 211; cấp tài nguyên 221; cấp tài nguyên 222; cấp tài nguyên 331; cấp tài nguyên 332 và cấp tài nguyên 333. 3. Nhóm tài nguyên dự báo phân thành 2 cấp, gồm: cấp tài nguyên 334a và cấp tài nguyên 334b. 4. Bảng phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên chi tiết quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng cấp 121 1. Mức độ đánh giá địa chất: a) Xác định được hình dạng, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình thái và cấu tạo bên trong thân quặng vàng gốc; khoanh nối chi tiết ranh giới các lớp đá kẹp, thấu kính không quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu và sự có mặt của các đứt gãy làm dịch chuyển quặng; b) Xác định được các kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp với những đặc điểm riêng biệt về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ quặng; c) Xác định thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của các loại quặng; đã xác định được sơ đồ tuyển, hòa tách thu hồi vàng hợp lý, đảm bảo đủ số liệu tin cậy để xác định sơ đồ công nghệ chế biến quặng; d) Xác định được các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, điều kiện khai thác mỏ và các yếu tố tự nhiên khác có liên quan được đánh giá chi tiết đảm bảo cung cấp đủ số liệu tin cậy để lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ; đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%. 2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng: Ranh giới trữ lượng cấp 121 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò và (hoặc) công trình khai thác. 3. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế:
2,070
3,716
a) Lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ khai thác và chế biến quặng hợp lý; b) Cấp trữ lượng được xác định có hiệu quả kinh tế trên cơ sở chỉ tiêu tính trữ lượng. Điều 5. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng cấp 122 1. Mức độ đánh giá địa chất: a) Xác định được các thông số cơ bản về hình dạng, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình thái, cấu tạo bên trong và sự biến đổi chiều dày của các thân quặng vàng gốc. Số lượng và kích thước các lớp, thấu kính đá kẹp không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng bên trong thân quặng; b) Phân chia được các kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp trên cơ sở đặc điểm về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của quặng; c) Chất lượng quặng vàng gốc được đánh giá chi tiết, xác định rõ thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của các loại quặng; xác định được sơ đồ tuyển và hòa tách vàng hợp lý; d) Xác định đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ làm cơ sở cho lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ; đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%. 2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng: Ranh giới trữ lượng cấp 122 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò. Đối với thân quặng có cấu trúc không phức tạp, chiều dày và chất lượng quặng tương đối ổn định được phép ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa vật lý nhưng không vượt quá một phần hai mạng lưới quy định. 3. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ và hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Điều 6. Yêu cầu về đánh giá tài nguyên cấp 221 1. Mức độ đánh giá địa chất và khoanh ranh giới tính tài nguyên thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này. 2. Mức độ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ và hiệu quả kinh tế được thực hiện theo khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Tài nguyên cấp 221 là phần tài nguyên đã thăm dò nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc nằm trong khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản. Điều 7. Yêu cầu về đánh giá tài nguyên cấp 222 1. Yêu cầu đánh giá địa chất và khoanh ranh giới tính tài nguyên cấp 222 thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 2. Yêu cầu đánh giá khả thi về kỹ thuật, công nghệ và mức độ hiệu quả kinh tế thực hiện theo khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Tài nguyên cấp 222 là phần tài nguyên đã thăm dò nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc nằm trong khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản. Điều 8. Yêu cầu về đánh giá đối với tài nguyên cấp 333 1. Yêu cầu đánh giá địa chất: a) Xác định được những nét cơ bản về hình dạng, thế nằm, sự phân bố các thân quặng vàng gốc; b) Xác định sơ bộ được chiều dày, cấu tạo và mức độ ổn định của thân quặng vàng gốc; c) Chất lượng quặng vàng gốc được xác định sơ bộ theo kết quả lấy mẫu ở các vết lộ tự nhiên, công trình dọn sạch, hào, giếng, khoan hoặc ngoại suy theo tài liệu của khoảnh liền kề có mức độ đánh giá địa chất chi tiết hơn; d) Các yếu tố tự nhiên quyết định điều kiện khai thác mỏ chưa bắt buộc đánh giá chi tiết, chủ yếu được tìm hiểu sơ bộ và lấy tương tự ở các vùng liền kề đã được đánh giá chi tiết hơn; đ) Ranh giới tài nguyên cấp 333 được khoanh định theo ranh giới cấu tạo địa chất thuận lợi cho thành tạo quặng vàng trên cơ sở tổng hợp kết quả đánh giá địa vật lý, địa hóa kết hợp công trình khai đào đơn lẻ. Tài nguyên cấp 333 chủ yếu ngoại suy hoặc trong phạm vi khống chế các công trình thăm dò chưa đạt trữ lượng cấp 122; đối với các thân quặng nhỏ lẻ, ranh giới tài nguyên cấp 333 phải có ít nhất 2 công trình khống chế được chiều dày, xác định được hàm lượng. 2. Đánh giá khả thi về kỹ thuật, công nghệ và mức độ hiệu quả kinh tế: Chưa xác định việc khai thác và chế biến quặng vàng từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá. Chương III PHÂN CHIA NHÓM MỎ VÀ YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT THĂM DÒ Điều 9. Phân chia nhóm mỏ thăm dò 1. Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm dò: a) Căn cứ vào hình dạng, kích thước, thế nằm các thân quặng vàng gốc, mức độ ổn định về chiều dày, biến đổi hàm lượng vàng và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ; b) Căn cứ vào chỉ số định lượng đánh giá mức độ biến đổi chiều dày, hàm lượng thân quặng và điều kiện địa chất khai thác mỏ để phân chia nhóm mỏ thăm dò; c) Căn cứ vào việc lập luận, đánh giá cụ thể đối với thân quặng vàng gốc chính, chiếm không dưới 70% trữ lượng của mỏ. Nhóm mỏ thăm dò được dự kiến trong Đề án thăm dò khoáng sản và được xác định trong Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. 2. Phân chia nhóm mỏ thăm dò thành các nhóm: a) Nhóm mỏ đơn giản (I); b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II); c) Nhóm mỏ phức tạp (III); d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV). 3. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò a) Nhóm mỏ đơn giản (I): Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng mạch, thấu kính lớn có thế nằm ngang hoặc dốc thoải, các thân quặng có hình dạng đơn giản; chiều dày thân quặng ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40% và hệ số chứa quặng từ 0,8-1,0; b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II): Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ lớn đến trung bình, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp với các thân quặng dạng mạch, mạch thấu kính lớn; chiều dày thân quặng tương đối ổn định đến không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố trong các thân quặng từ tương đối đồng đều đến không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100% và hệ số chứa quặng từ 0,7 đến 0,8; c) Nhóm mỏ phức tạp (III): Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ nhỏ đến trung bình có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, dạng mạch, mạch thấu kính, dạng ổ, cột, ống; hình dạng các thân quặng phức tạp, chiều dày các thân quặng không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 100% đến 150%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,7; d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV): Gồm những mỏ hoặc một phần mỏ nhỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, mạng mạch, mạch thấu kính, cột, ổ...; hình dạng thân quặng rất phức tạp, chiều dày thân quặng đặc biệt không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 150%; hàm lượng các thành phần có ích chính biến đổi đặc biệt không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%; hệ số chứa quặng dưới 0,6. Điều 10. Yêu cầu chung về công tác thăm dò 1. Thăm dò từ khái quát đến chi tiết, từ trên mặt xuống dưới sâu, mạng lưới thăm dò từ thưa đến dày, đo vẽ bản đồ địa chất từ tỷ lệ nhỏ đến bản đồ tỷ lệ lớn. 2. Thu thập đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường và điều kiện khai thác mỏ phục vụ cho việc lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ. 3. Trình tự thăm dò được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, quy mô trữ lượng và giá trị kinh tế mỏ. 4. Thực hiện công tác thăm dò trên toàn bộ diện tích và chiều sâu tồn tại của thân quặng trong ranh giới được lựa chọn trong đề án thăm dò khoáng sản. Điều 11. Yêu cầu về cơ sở địa hình và công tác trắc địa 1. Diện tích thăm dò phải thực hiện công tác đo về bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng theo yêu cầu của công tác thăm dò. Bản đồ địa hình phải được thành lập theo quy định hiện hành về công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản. Tỷ lệ bản đồ địa hình từ 1/2.000 đến 1/500, tùy thuộc vào cấu trúc địa chất và quy mô thân quặng. 2. Các công trình thăm dò, điểm khép góc khu vực thăm dò phải xác định tọa độ, độ cao và liên hệ với mạng lưới tọa độ quốc gia theo quy định hiện hành về trắc địa, địa chất. 3. Khu vực thăm dò phải sử dụng ít nhất 2 điểm mốc giới quốc gia. Điều 12. Yêu cầu về đo vẽ địa chất 1. Công tác đo vẽ bản đồ địa chất trong thăm dò vàng gốc thực hiện ở tỷ lệ từ 1/2.000 đến 1/1.000, tùy thuộc vào kích thước thân quặng và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ. 2. Bản đồ địa chất phải làm rõ đặc điểm về cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm phân bố của các thành tạo magma, trầm tích, các nếp uốn, các đứt gãy phá hủy, kiến tạo, các đới đá biến đổi, các đới khoáng hóa, các thân quặng vàng gốc trên mỏ; có cơ sở đánh giá về đặc điểm phân bố, điều kiện thành tạo quặng, mối quan hệ quặng hóa với đá vây quanh và cấu trúc địa chất chính. Điều 13. Yêu cầu về lựa chọn và bố trí công trình thăm dò 1. Lựa chọn công trình thăm dò: a) Trong thăm dò khoáng sản vàng gốc có thể lựa chọn các công trình khai đào (hào, giếng, lò) và khoan. Các công trình thăm dò được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái, chiều dày từng thân quặng và đặc tính của lớp phủ; b) Tại các công trình phải lấy mẫu chi tiết để xác định chất lượng, quy luật phân bố các loại quặng, chiều sâu phong hóa, đặc điểm cấu tạo vách, trụ của thân quặng; c) Đối với các mỏ có cấu tạo địa chất rất phức tạp, để làm rõ điều kiện thế nằm, các hình dạng, cấu tạo bên trong thân quặng sử dụng các công trình lò theo vỉa hoặc xuyên vỉa, hạn chế sử dụng công trình khoan;
2,086
3,717
d) Công trình khoan phải thu hồi cao nhất lõi khoan nguyên thỏi. Tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan không nhỏ hơn 70% theo từng hiệp khoan qua đá và 85% khi khoan qua quặng. Để nâng cao độ tin cậy của công trình khoan khuyến khích sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan; đ) Lỗ khoan có chiều sâu trên 100m cứ 10m đến 20m phải đo kiểm tra độ lệch và góc dốc lỗ khoan; e) Các thân quặng có góc dốc lớn, cần áp dụng phương pháp khoan xiên hoặc khoan ngang; g) Công trình thăm dò phải cắt qua hết chiều dày thân quặng. 2. Bố trí công trình và lựa chọn mật độ mạng lưới thăm dò: a) Bố trí công trình thăm dò bảo đảm đánh giá toàn diện đặc điểm về cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định về chiều dày và chất lượng các thân quặng; b) Mạng lưới công trình thăm dò quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Công trình thăm dò, công trình khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo có trong khu vực thăm dò đều phải được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và thành lập tài liệu nguyên thủy kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về thu thập tài liệu nguyên thủy trong thăm dò khoáng sản và đưa lên bản đồ tài liệu thực tế. Điều 14. Yêu cầu về công tác lấy mẫu 1. Công trình thăm dò gặp quặng phải được lấy mẫu chi tiết và có hệ thống để khoanh nối thân quặng và đánh giá chất lượng đối với thành phần chính. Vị trí lấy mẫu phải được thể hiện chi tiết trên tài liệu nguyên thủy. 2. Kích thước các loại mẫu dựa trên cơ sở đặc điểm phân bố thành phần vật chất bên trong thân quặng, phải bảo đảm độ tin cậy cao nhất, đánh giá đầy đủ về thành phần chính. 3. Nguyên tắc lấy mẫu: a) Đối với công trình gặp quặng phải lấy mẫu liên tục đảm bảo đủ cơ sở để khoanh nối ranh giới thân quặng và lớp kẹp. Chiều dài mẫu rãnh được xác định bởi cấu tạo bên trong thân quặng; sự biến đổi thành phần vật chất; đặc điểm cấu tạo, kiến trúc, tính chất cơ lý của quặng; b) Kết quả lấy mẫu của từng loại phải được thể hiện bằng hình ảnh; c) Mẫu thử nghiệm công nghệ phải mang tính đại diện về thành phần hóa học, thành phần khoáng vật, tính chất cơ lý, độ hạt và các tính chất khác phù hợp với thành phần trung bình của từng loại quặng, thân quặng chính trong mỏ; d) Mẫu thể trọng lớn phải lấy tối thiểu 03 mẫu cho từng loại quặng tự nhiên. Kèm theo mỗi mẫu thể trọng lớn phải lấy tối thiểu 03 mẫu thể trọng nhỏ để phân tích kiểm tra, đối sánh. Thể tích của mẫu thể trọng lớn dao động từ 0,5 đến 1m3. Đối với thân quặng cứng chắc hoặc chiều dày mỏng không thể lấy được mẫu thể trọng lớn, thì thể trọng quặng được xác định bằng giá trị trung bình các mẫu thể trọng nhỏ. Cùng với việc xác định thể trọng nhỏ phải xác định độ ẩm của quặng. Điều 15. Yêu cầu về công tác gia công mẫu 1. Toàn bộ mẫu được đập, nghiền đến cỡ hạt có kích thước nhỏ hơn 1mm, việc gia công và rút gọn tiếp theo được thực hiện theo sơ đồ gia công cho từng mỏ. 2. Chất lượng gia công mẫu phải được kiểm tra một cách có hệ thống ở các công đoạn, phải kiểm tra sự tuân thủ sơ đồ gia công mẫu. 3. Trường hợp quặng chứa vàng tự sinh cần rửa đãi thu hồi các hạt vàng tự sinh trước khi đập nghiền ở các cỡ rây 0,1 mm. Điều 16. Yêu cầu về công tác phân tích mẫu 1. Kết quả phân tích mẫu phải xác định hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích chính và thành phần có ích đi kèm (nếu có). a) Hàm lượng Au, Ag trong quặng vàng gốc được xác định bằng phân tích nung luyện hoặc hấp thụ nguyên tử, quy trình phân tích thực hiện theo quy định hiện hành; b) Mẫu phân tích cơ bản phải phân tích 2 thành phần Au, Ag. Phân tích cơ bản thực hiện 100% số mẫu đã lấy tại công trình thăm dò. Các thành phần có hại và các thành phần khác xác định theo mẫu nhóm ít nhất bằng 10% số mẫu cơ bản; c) Mẫu nhóm phải lấy đại diện cho các khối quặng tự nhiên hoặc các hạng quặng công nghiệp. Với mẫu nhóm, ngoài thành phần Au, Ag cần phân tích các thành phần Cu, As, Pb, Zn, Sb, WO3, S, Hg, Bi, Se, Te..; d) Thành phần khoáng vật, các đặc điểm về cấu tạo, kiến trúc, kích cỡ hạt vàng, các tính chất vật lý khác của quặng phải được nghiên cứu bằng các phương pháp thạch học, khoáng vật, vật lý, hóa học và các dạng phân tích khác; đ) Công tác nghiên cứu mẫu công nghệ: Mẫu công nghệ phải được nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm, hoặc phòng thí nghiệm mở rộng. Đối với loại quặng mới, quặng khó tuyển hoặc chưa có kinh nghiệm sản xuất công nghiệp cần phải có chương trình nghiên cứu riêng; Kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ phải đánh giá thành phần vật chất quặng, xác định các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của các công đoạn nghiền tuyển và hòa tách vàng, đề xuất sơ đồ công nghệ nghiền tuyển và hòa tách hợp lý để thu hồi kim loại vàng, bạc. Điều 17. Yêu cầu về công tác kiểm tra phân tích mẫu 1. Kiểm tra phân tích mẫu phải được thực hiện thường xuyên và có hệ thống. 2. Kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu được thực hiện theo Thông tư số 62/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản. Điều 18. Yêu cầu về đánh giá địa chất thủy văn và địa chất công trình 1. Yêu cầu đánh giá địa chất thủy văn: a) Thu thập tài liệu khí tượng thủy văn khu vực thăm dò tối thiểu trong 5 năm gần nhất; b) Kết quả thăm dò phải đánh giá được các tầng chứa nước chính có thể làm ngập lụt mỏ, đặc biệt ở phần mỏ có nhiều khả năng ngập lụt nhất để giải quyết vấn đề thoát nước, tháo khô mỏ; c) Đối với các tầng chứa nước phải xác định chiều dày, thành phần thạch học, điều kiện cấp nước; phải xác định quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau; quan hệ giữa nước mặt, mực nước ngầm và các thông số liên quan khác; d) Phải nghiên cứu thành phần hóa học và vi sinh của nước, đánh giá khả năng ăn mòn bê tông, kim loại, hàm lượng các thành phần có ích, có hại trong nước đánh giá ảnh hưởng của việc bơm thoát nước mỏ đến các công trình sử dụng nước ngầm trong vùng, cũng như khả năng sử dụng nước sinh hoạt. Kiến nghị các giải pháp liên quan đến việc cấp, thoát nước và mức độ ảnh hưởng của việc tháo khô mỏ đến môi trường xung quanh. 2. Yêu cầu đánh giá địa chất công trình: a) Kết quả thăm dò phải làm sáng tỏ tính chất cơ lý của quặng, đá vây quanh và đất phủ trong điều kiện tự nhiên và trong điều kiện bão hòa nước; đặc điểm địa chất công trình của các tầng đất đá và tính dị hưởng của chúng, thành phần đất đá, độ nứt nẻ, phá hủy kiến tạo, karst, hiện tượng phá hủy trong đới phong hóa; b) Kết quả thăm dò phải đánh giá được độ bền vững của công trình mỏ và tính toán các thông số cơ bản của moong khai thác, độ ổn định của lò; c) Toàn bộ các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và các yếu tố tự nhiên khác cần được đánh giá đáp ứng cho việc lập dự án đầu tư khai thác và thiết kế mỏ. Trường hợp điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phức tạp cần phải có đề án đánh giá điều tra chuyên ngành. Công tác đánh giá địa chất thủy văn, địa chất công trình tuân thủ theo các quy định hiện hành. Điều 19. Yêu cầu về đánh giá tác động môi trường 1. Quá trình thăm dò phải tiến hành thu thập các dữ liệu về địa chất môi trường để dự báo và đánh giá các yếu tố chính tác động đến môi trường. 2. Đánh giá các tai biến địa chất, các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động thăm dò quặng vàng gốc gây ra và đề ra các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu. Nội dung và mức độ đánh giá tác động môi trường phải được đề cập trong đề án thăm dò. Điều 20. Yêu cầu về công tác đánh giá điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ 1. Đánh giá sơ bộ ranh giới khai trường, góc dốc sườn tầng, góc dốc bờ moong, hệ số bóc, khối lượng đất bóc; đánh giá sơ bộ áp lực đất đá ở vách và trụ thân quặng. 2. Đánh giá các diện tích không chứa quặng vàng công nghiệp là cơ sở lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ. Điều 21. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên 1. Việc tính trữ lượng, tài nguyên quặng vàng gốc phải căn cứ vào chỉ tiêu tính trữ lượng được luận giải chi tiết trong Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho từng mỏ. 2. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng vàng gốc phải được lựa chọn phù hợp với đặc điểm cấu trúc thân quặng trong từng mỏ. Khuyến khích áp dụng các phần mềm chuyên dụng để tính trữ lượng. 3. Trữ lượng, tài nguyên quặng vàng được tính là trữ lượng hiện có trong lòng đất, không tính đến sự tổn thất khi khai thác, chế biến và tính theo đơn vị nghìn tấn cho trữ lượng quặng và kilogam cho trữ lượng kim loại vàng. 4. Trữ lượng và tài nguyên quặng vàng gốc được thể hiện trên bình đồ tính trữ lượng ở tỷ lệ từ 1/2.000 đến 1/500, tùy theo quy mô và đặc điểm thân quặng. Kết quả tính trữ lượng phải được thể hiện theo từng thân quặng, theo cấp trữ lượng, tài nguyên và theo mức cao tối đa 10m. Điều 22. Yêu cầu về cấp trữ lượng cao nhất và tỷ lệ giữa các cấp trữ lượng 1. Cấp trữ lượng cao nhất đối với mỏ nhóm I và II phải thăm dò đến cấp 121; đối với mỏ nhóm III và IV, cấp trữ lượng cao nhất phải thăm dò là cấp 122. 2. Tỷ lệ các cấp trữ lượng 121 và 122 do chủ đầu tư xác định trên cơ sở đặc điểm địa chất của mỏ, khả năng tài chính, điều kiện kỹ thuật khai thác, công suất dự kiến khai thác, nhưng phải đảm bảo tỷ lệ trữ lượng cao nhất trên tổng trữ lượng của mỏ không thấp hơn 10% và phải được thể hiện trong đề án thăm dò. Điều 23. Nội dung, hình thức trình bày báo cáo kết quả thăm dò Nội dung, hình thức trình bày báo cáo kết quả thăm dò thực hiện theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
2,121
3,718
Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2015. Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện các quy định Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khán vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable>  - Nghiên cứu khả thi. ‚ - Nghiên cứu tiền khả thi. ƒ - Nghiên cứu khái quát. PHỤ LỤC 2 MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG CÁC CÔNG TRÌNH THĂM DÒ MỎ VÀNG GỐC (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Chỉ thị số 22/2014/CT-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thi hành Luật Tiếp công dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về việc kiện toàn Ban Tiếp công dân quận Phú Nhuận; Căn cứ Hướng dẫn số 15/HD-TCD ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Văn phòng Tiếp công dân thành phố về kiện toàn tổ chức, hoạt động tiếp công dân các cấp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét Công văn số 35/VP ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về việc điều chỉnh Quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Tiếp công dân quận Phú Nhuận; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 115/TTr-NV ngày 10 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Tiếp công dân quận Phú Nhuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 117/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Tiếp công dân quận Phú Nhuận (sau đây gọi tắt là Ban Tiếp công dân quận) trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phụ trách, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý Trụ sở tiếp công dân quận Phú Nhuận. 2. Ban Tiếp công dân quận có chức năng tham mưu, giúp Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận tiếp công dân thường xuyên; tổ chức để lãnh đạo Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất tại Trụ sở tiếp công dân; là đầu mối tiếp nhận, phân loại, đề xuất xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến Ủy ban nhân dân quận. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Tiếp công dân quận 1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân quận: a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân quận; b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân quận với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân quận; c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân quận hoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất, Trưởng Ban Tiếp công dân quận hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở quận tiếp công dân. 2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách pháp luật. 3. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: a) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân quận hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân quận, Ban Tiếp công dân quận, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân quận; b) Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân quận và của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân quận. 4. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: a) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân quận chuyển đến; b) Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và Thanh tra quận kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân quận chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. 5. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân quận; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân quận; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân quận, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân quận, Thanh tra quận, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 6. Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung: a) Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công quận hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung; b) Phối hợp với Công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân quận, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân quận; c) Phối hợp với Công an và Ủy ban nhân dân phường nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết. 7. Phối hợp với Thanh tra quận tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc: a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường; b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường; c) Hướng dẫn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. 8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 3. Quyền hạn của Ban Tiếp công dân quận 1. Yêu cầu các phòng - ban có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác tổng hợp, báo cáo và tiếp công dân của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận. 2. Đề xuất khen thưởng, xử lý đối với cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện quy chế tiếp công dân và xử lý đơn. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức Ban Tiếp công dân quận có Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân quận do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phụ trách. Trưởng Ban Tiếp công dân quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ nhiệm, miễn nhiệm. Điều 5. Biên chế Biên chế của Ban Tiếp công dân quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu, biên chế được giao hàng năm và căn cứ vào tính chất, khối lượng công việc của Ban Tiếp công dân quận. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Trách nhiệm của Trưởng Ban Tiếp công dân quận: a) Là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Tiếp công dân quận do mình phụ trách. b) Chủ trì các công việc, các cuộc họp của Ban Tiếp công dân quận, đề xuất những nội dung, chương trình, những vấn đề cần thảo luận. c) Trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện các chương trình, kế hoạch của Ban Tiếp công dân quận. d) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các thành viên của Ban Tiếp công dân quận thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn được phân công.
2,067
3,719
2. Trách nhiệm của các thành viên của Ban Tiếp công dân quận: a) Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Tiếp công dân quận theo sự phân công của Trưởng Ban. b) Phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác để thực hiện nhiệm vụ của Ban. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Văn phòng Quận ủy, Ủy ban Kiểm tra Quận ủy: a) Phối hợp với Văn phòng Quận ủy, Ủy ban Kiểm tra Quận ủy thực hiện tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân quận. b) Phối hợp với Văn phòng Quận ủy trong việc tổng hợp, báo cáo phục vụ Thường trực Quận ủy tiếp công dân. 2. Đối với các phòng - ban và Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phối hợp, trao đổi, xử lý thông tin trong quá trình tiếp nhận, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo để tránh báo cáo trùng lắp. b) Phối hợp báo cáo phục vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận tiếp công dân. c) Phối hợp giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến các dự án trên địa bàn 15 phường. d) Rà soát đối chiếu đối với đơn gửi vượt cấp, quá thời hạn giải quyết. 3. Đối với Ban Tiếp công dân thành phố: a) Báo cáo theo quy định với Ban Tiếp công dân thành phố về kết quả tiếp công dân, xử lý đơn. b) Chịu sự hướng dẫn của Ban Tiếp công dân thành phố về nghiệp vụ tiếp công dân và xử lý đơn. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. 1. Trưởng Ban Tiếp công dân quận chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, tùy theo tình hình thực tế hoặc yêu cầu công tác, Quy chế này được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 01/TTr- SNV ngày 22 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định: Quyết định số 97/2007/QĐ-UBND ngày 07/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thi đua, khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong lĩnh vực đảm bảo trật tự an toàn giao thông; Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về Kỷ niệm chương và xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Phát triển tỉnh Gia Lai”; Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ), Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn chi tiết, cụ thể hóa các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh, quy định các hình thức động viên của tỉnh, bao gồm: Hình thức, nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn ghi nhận, động viên của tỉnh; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng, ghi nhận, động viên; quỹ thi đua, khen thưởng và chế độ sử dụng; hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng khoa học, sáng kiến các cấp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, công dân Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có thành tích và công lao đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai. Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 10 của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003, Điều 3 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP), Điều 1 Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ (sau đây viết tắt là Thông tư 07/2014/TT-BNV). Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013, Điều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP); Điều 1 Thông tư số 07/2014/TT-BNV và theo nguyên tắc sau: 1. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ, hộ gia đình, cá nhân là công chức, viên chức, công nhân trực tiếp sản xuất, nông dân sản xuất giỏi, công chức, viên chức tình nguyện về công tác ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh; các lĩnh vực trọng yếu, khó khăn, độc hại, nguy hiểm; cá nhân, tập thể từ khó khăn, yếu kém vươn lên, cá nhân là nữ. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm theo dõi, xem xét quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng cho cấp dưới trực tiếp, khi phát hiện tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc. 3. Trong một năm, chỉ trình một hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp nhà nước, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích theo chuyên đề, đột xuất. Thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước. 4. Người đứng đầu tập thể chỉ được khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng khi tập thể được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ (đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền của cấp Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, cơ sở) hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên), trừ khen thưởng chuyên đề, đột xuất. 5. Khen thưởng chuyên đề (theo đợt) chủ yếu xét, đề nghị khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện các nội dung, tiêu chí thi đua đã được xây dựng và cụ thể hóa trong thực hiện nhiệm vụ, lao động, sản xuất. Các tập thể, cá nhân phối hợp thực hiện, chỉ đạo chung, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên của ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị thì không đề nghị khen thưởng theo chuyên đề (theo đợt), thành tích sẽ được tổng hợp để xét khen thưởng vào thời điểm tổng kết năm công tác. 6. Khen thưởng thành tích đạt được trong các hội thi, hội thao, hội diễn, liên hoan, lễ hội, tổng điều tra, bầu cử... chủ yếu khen các tập thể, cá nhân tham gia trực tiếp và đoạt các giải thưởng theo quy chế, thể lệ của hội thi, hội thao, hội diễn, liên hoan, lễ hội, tổng điều tra, bầu cử... 7. Đối với cán bộ, chiến sĩ, công chức, công nhân, người lao động thuộc quản lý của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước đứng chân trên địa bàn tỉnh, huyện, thị xã, thành phố có tham gia các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố phát động, khi sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua theo chuyên đề có thành tích tiêu biểu, xuất sắc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khen thưởng. 8. Các tập thể thuộc quản lý của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước đứng chân trên địa bàn tỉnh tham gia thi đua và đạt thành tích xuất sắc, dẫn đầu các cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức được xét tặng Cờ thi đua hàng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của quy định này. 9. Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về giao thông; cơ quan, tổ chức có nhiều cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm pháp luật về giao thông không được xét, tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. 10. Không xét khen thưởng cho các tập thể hoặc cá nhân khi sở, ngành, địa phương, đơn vị tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo… Chương II
2,034
3,720
THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA Mục 1. HÌNH THỨC, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG THI ĐUA Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua, phạm vi và nội dung thi đua 1. Hình thức tổ chức thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 07/2014/TT-BNV. 2. Phạm vi thi đua: a) Toàn tỉnh; b) Sở, ban, ngành, đoàn thể; huyện, thị xã, thành phố, cơ sở và doanh nghiệp; c) Các cụm, khối thi đua. 3. Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003; Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BNV. Đối với các phong trào thi đua theo chuyên đề được tổ chức trong phạm vi ngành, địa phương, đơn vị khi tiến hành sơ kết, tổng kết, lãnh đạo các ngành, địa phương, đơn vị thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề có thời gian từ 01 năm trở lên phải gửi kế hoạch tổ chức phát động thi đua về Uỷ ban nhân dân tỉnh qua Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) để tổng hợp và hướng dẫn xét khen thưởng. Điều 6. Trách nhiệm triển khai tổ chức phong trào thi đua 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo và phát động phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh; đánh giá, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, có nhiệm vụ tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng. 3. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc cổ phần hóa; thủ trưởng các đơn vị hành chính, sự nghiệp từ tỉnh đến cơ sở chủ trì tổ chức phát động phong trào thi đua; tổ chức tuyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiến, giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình trong hoạt động thực tiễn; chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phạm vi quản lý của mình để khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng theo quy định của pháp luật. Phòng (hoặc văn phòng) phụ trách công tác thi đua, khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố; bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh, các xã, phường, thị trấn: có trách nhiệm tham mưu giúp lãnh đạo và Hội đồng thi đua - khen thưởng cơ quan, địa phương, đơn vị, cơ sở tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vi quản lý. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức và phối hợp với cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh; Phối hợp, thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với các cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng; Giám sát thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng, kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, các trang thông tin điện tử, các bản tin của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị thường xuyên tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng, tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước. Các cơ quan thông tin, truyền thông của tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền các phong trào thi đua; giành nhiều thời gian, thời lượng, mở thêm chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền những thành quả của các phong trào thi đua trên các lĩnh vực của đời sống, xã hội và biểu dương, nêu gương các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến; tổ chức các cuộc thi viết về gương điển hình, người tốt, việc tốt, các tập thể, cá nhân Anh hùng, Chiến sĩ thi đua trong thời kỳ đổi mới, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong các tầng lớp nhân dân. Mục 2. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 7. Các danh hiệu thi đua 1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Điều 11 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Thẩm quyền xét đề nghị và quyết định công nhận các danh hiệu thi đua thực hiện theo các Khoản 45, 46, 47 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013. Điều 8. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Các đối tượng sau đây thời gian nghỉ vẫn được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”. a) Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của nhà nước; b) Những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế. c) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Các trường hợp đi đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp loại “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. 3. Đối với cá nhân do thuyên chuyển, điều động công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên, phải có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ). 4. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” cho cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học, bồi dưỡng, đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập không đạt từ loại khá trở lên; mới hợp đồng (hoặc tuyển dụng) vào làm việc dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Điều 9. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” 1. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" được xét tặng mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; Điều 5 Thông tư số 07/2014/TT-BNV. 2. Tỷ lệ công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân được công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” của mỗi sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị. 3. Đối với cá nhân là lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; lãnh đạo các huyện (huyện ủy, thị ủy, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân), lãnh đạo các Doanh nghiệp thuộc tỉnh: Căn cứ mức độ và phạm vi ảnh hưởng của thành tích đạt được của từng cá nhân để bình xét đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không tính vào tỷ lệ (%) của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị khi xét danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở". Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” 1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn tại Điều 22 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Ngoài những tiêu chuẩn trên, các đối tượng sau đây phải đủ điều kiện cụ thể: a) Đối với cá nhân là lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, lãnh đạo cấp phòng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Năm đề nghị khen thưởng đơn vị phải được đánh giá xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. b) Đối với cá nhân là lãnh đạo các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; lãnh đạo các huyện, thị xã, thành phố: Năm đề nghị khen thưởng đơn vị, địa phương phải hoàn thành toàn diện các mặt công tác, có 2/3 số đơn vị trực thuộc đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên. c) Đối với cá nhân là lãnh đạo các tổ chức kinh tế: Năm đề nghị khen thưởng đơn vị phải hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thực hiện kịp thời đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động và nghĩa vụ đối với Nhà nước. Điều 11. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và Khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV. Thời điểm xét, đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh lần thứ hai.
2,055
3,721
Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng” 1. Các danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” thực hiện theo quy định tại các Điều 27 và 28 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV và được xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết năm. 2. Đối tượng xét tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc": a) Đối với cấp tỉnh: Các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các phòng thuộc chi cục và tương đương chi cục; b) Đối với cấp huyện: Các phòng, ban và tương đương trực thuộc cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; c) Đối với đơn vị sự nghiệp xét tặng đối với các đơn vị: trường học, bệnh viện tỉnh, bệnh viện tuyến huyện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng và tương đương của các đơn vị trường học, bệnh viện tỉnh, bệnh viện tuyến huyện; các trạm y tế xã, phường, thị trấn. d) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: Các đơn vị trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh (do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc cổ phần hóa) như xí nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất; các doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép kinh doanh và các hợp tác xã. 3. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”: Công an xã, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố; Đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động cấp trung đội, đại đội, tiểu đoàn, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. 4. Đối với các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 02 năm (24 tháng) trở lên mới bình xét danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”. Tập thể có dưới 5 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không bình xét danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”. Điều 13. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003. 2. Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc để được xét tặng "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” phải thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo khối hoặc cụm thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh, sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố tổ chức. 3. Đối tượng tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các địa phương, doanh nghiệp tham gia vào cụm, khối thi đua của tỉnh và được bình xét là đơn vị dẫn đầu, đơn vị xuất sắc của cụm, khối thi đua do các cụm, khối thi đua của tỉnh suy tôn; b) Các xã, phường, thị trấn, các phòng, ban, đơn vị tiêu biểu xuất sắc thuộc cấp huyện; các phòng, ban, đơn vị tiêu biểu xuất sắc thuộc sở, ban, ngành, do sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố bình xét suy tôn đề nghị tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” quy định như sau: - Các sở, ban, ngành của tỉnh có nhiều đơn vị trực thuộc tổ chức cụm, khối thi đua; hàng năm có tổ chức phát động thi đua, ký kết giao ước thi đua, kết thúc năm công tác bình xét, suy tôn đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” cho 01 (một) tập thể dẫn đầu. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Kết thúc năm học bình xét, suy tôn đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua cho các Trường trung học phổ thông, Trường Dân tộc nội trú, Trường Cao đẳng, Trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của sở, cứ 15 đơn vị lựa chọn 01 (một) đơn vị tiêu biểu xuất sắc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Cờ thi đua. - Lực lượng vũ trang (Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh) bình xét, suy tôn đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua với số lượng như sau: + Công an tỉnh: Bình xét, suy tôn đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng nhiều nhất là 02 Cờ thi đua cho 02 tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu Khối các phòng, đơn vị trực thuộc Công an tỉnh (An ninh, Cảnh sát, Xây dựng lực lượng - Hậu Cần), Khối Công an địa phương (Công an huyện, thị xã, thành phố), mỗi khối 01 Cờ thi đua. + Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: Bình xét, suy tôn đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng nhiều nhất là 03 Cờ thi đua cho 03 tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu các khối: Khối các cơ quan, nhà trường và Trung đoàn trực thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Khối quân sự địa phương (Ban chỉ huy quân sự cấp huyện); khối Dân quân tự vệ. + Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Bình xét, suy tôn đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng 02 Cờ thi đua cho 01 tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua khối các phòng, cơ quan trực thuộc và 01 tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua khối các đồn Biên phòng. - Các huyện, thị xã, thành phố: Mỗi huyện, thị xã, thành phố bình xét, suy tôn đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua cho 02 tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua; trong đó 01 tập thể là các xã, phường, thị trấn và 01 tập thể là phòng, ban, đơn vị trực thuộc huyện, thị xã, thành phố. Đối với các bậc học (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) khi kết thúc năm học bình xét, lựa chọn tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu phong trào thi đua của bậc học để suy tôn đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng mỗi bậc học 01 (một) Cờ thi đua. 4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh không xét đề nghị tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho các tập thể thuộc và trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp. 5. Các tập thể có dưới 5 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không bình xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Cờ thi đua của Chính phủ 1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xét chọn không quá 20% tổng số những tập thể đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, để đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ): Trên cơ sở so sánh mức độ thành tích của các tập thể đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để lựa chọn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét trình Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”. Điều 15. Danh hiệu "Gia đình văn hóa", làng, thôn, tổ dân phố văn hóa Điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo quy định tại Điều 29, 30 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Mục 1. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC Điều 16. Các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh; danh hiệu vinh dự Nhà nước, thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Nghị định số 42/2010/nĐ-cp; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và Thông tư số 07/2014/TT-BNV. Điều 17. Điều kiện để được công nhận là tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, tập thể tiêu biểu xuất sắc để được xem xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng 1. Tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đạt các điều kiện: - Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; - Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có trên 50% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân vi phạm kỷ luật; - Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Tập thể tiêu biểu xuất sắc: Hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc hoặc Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tập thể có 100% cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 70% trở lên cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; không có cá nhân bị vi phạm kỷ luật; nội bộ đoàn kết chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh hoặc trong sạch vững mạnh tiêu biểu; tổ chức đoàn thể đạt vững mạnh hoặc vững mạnh xuất sắc. 3. Những tập thể không thuộc đối tượng xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc khi xem xét đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì được căn cứ vào thành tích của các đơn vị trực thuộc trực tiếp để xem xét khen thưởng, cụ thể là hàng năm phải có từ 2/3 trở lên số đơn vị trực thuộc trực tiếp đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”. Điều 18. Việc tôn vinh doanh nhân - doanh nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16/01/2012 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp. Điều 19. Mốc thời gian khen thưởng đối với cấp Nhà nước và cấp tỉnh được thực hiện như sau: Quy định 25 năm, 10 năm, 05 năm, 03 năm, 02 năm để làm mốc thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước đến thời điểm trình khen thưởng lần sau phải đủ 25 năm, 10 năm, 05 năm, 03 năm, 02 năm.
2,072
3,722
Căn cứ vào dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm chẵn, năm tròn) của sở, ngành, địa phương, đơn vị để đề nghị các hình thức khen thưởng phù hợp với thành tích đã đạt được. Mục 2. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG CẤP TỈNH VÀ CƠ SỞ Điều 20. Giấy khen 1. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các tập thể, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đua theo chuyên đề, kết thúc năm công tác hoặc hoàn thành một hạng mục công trình và do Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã xem xét, quyết định tặng thưởng giấy khen. 2. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen thực hiện theo quy định tại Khoản 42 Điều 1 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 hoặc đạt các tiêu chuẩn quy định trong các phong trào thi đua, các đợt thi đua của cơ quan, đơn vị, địa phương phát động; hoặc thôn, (buôn, làng) tổ dân phố tiêu biểu trong số thôn (buôn, làng) tổ dân phố 03 năm liên tục đạt danh hiệu thôn (buôn, làng) tổ dân phố văn hoá; hoặc hộ gia đình tiêu biểu trong số hộ gia đình 03 năm liên tục đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa’; hoặc xã, phường, thị trấn 03 năm liên tục được công nhân đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. 3. Đối với công nhân, nông dân và người lao động, đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn sau: a) Gương mẫu đi đầu trong việc chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Gia đình không có thành viên vi phạm, hành nghề mê tín dị đoan, cờ bạc và các tệ nạn xã hội. b) Tích cực lao động, sản xuất có hiệu quả và có mô hình, sáng kiến được áp dụng trong lao động, sản xuất và hỗ trợ giúp đỡ người khác trong lao động, sản xuất và trong sinh hoạt tại khu dân cư sinh sống. 4. Giấy khen tặng cho gia đình Giấy khen tặng cho gia đình được thực hiện theo Điều 25 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế quy định mức đóng góp của gia đình để khen thưởng cho phù hợp. Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; b) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do tỉnh phát động; hoặc lập được thành tích đột xuất, gương người tốt - việc tốt, học sinh giỏi đạt giải trong các kỳ thi Olympic quốc tế, đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, gương dũng cảm, vượt khó, hoạt động từ thiện xã hội... có tác dụng, ảnh hưởng trong phạm vi tỉnh; hoặc cá nhân có quá trình công tác lâu dài, có cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành, địa phương, đơn vị vào các năm chẵn (10 năm, 20 năm,…), năm tròn (5 năm, 15 năm...); c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; d) Đối với cá nhân là đảng viên phải được xếp loại là đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ 02 năm liên tục trở lên. 2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. a) Công nhân giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, giỏi tay nghề, tích cực phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật và áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề từ 03 công nhân trở lên. b) Nông dân có sáng kiến hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ từ 02 hộ nông dân trở lên xóa đói giảm nghèo hoặc tạo việc làm cho từ 05 lao động trở lên. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Là tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số những tập thể 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được các cụm, khối thi đua của tỉnh bình xét, suy tôn; hoặc lập được thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề do tỉnh phát động; hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất; hoặc xã, phường, thị trấn 05 năm liên tục được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; hoặc thôn (buôn, làng), tổ dân phố văn hoá tiêu biểu trong số thôn (buôn, làng), tổ dân phố 05 năm liên tục đạt danh hiệu “Thôn (buôn, làng) văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá”; hoặc hộ gia đình tiêu biểu trong số hộ gia đình 10 năm liên tục đạt danh hiệu hộ “Gia đình văn hóa”; b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; c) Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm; d) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mỗi thành viên trong tập thể; đ) Đối với tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể, thì tổ chức đảng, đoàn thể đó phải đạt trong sạch vững mạnh. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (đối với vùng thuận lợi) hoặc từ 50 triệu đồng trở lên (đối với vùng khó khăn). 5. Các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 22. Cờ “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” Cờ “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” được xét tặng cho tập thể có quy mô lớn là cấp sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp thuộc tỉnh và Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh. Đây là hình thức ghi nhận quá trình xây dựng, phát triển của ngành, địa phương, đơn vị đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai; 2. Có quá trình xây dựng và phát triển từ 05 năm trở lên; 3. Có tổ chức lễ kỷ niệm vào các năm chẵn (10 năm, 20 năm …), năm tròn (05 năm, 15 năm, 25 năm ...); 4. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị, tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh và các tổ chức đoàn thể đạt vững mạnh. Điều 23. Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” là hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm ghi nhận, tôn vinh những thành tích, cống hiến của các cá nhân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai. 1. Đối tượng xét tặng: Tất cả các cá nhân là công dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và người nước ngoài có thành tích hoặc có quá trình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 điều này sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tặng thưởng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai”. 2. Tiêu chuẩn xét, tặng Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” a) Cá nhân là cán bộ lão thành cách mạng hoạt động tại tỉnh Gia Lai; cá nhân là cán bộ lão thành cách mạng không hoạt động tại tỉnh Gia Lai và cá nhân tham gia kháng chiến chống Pháp tại tỉnh Gia Lai được tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến chống Pháp hiện đang sinh sống tại tỉnh Gia Lai, tham gia công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể tại tỉnh Gia Lai từ 5 năm trở lên và được chính quyền xã, phường, thị trấn xác nhận. b) Cá nhân công tác ở tỉnh Gia Lai đã và đang giữ các chức vụ sau: - Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn chuyên trách Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh. - Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; lãnh đạo các sở, ban, ngành và tương đương; lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội cấp tỉnh; lãnh đạo các Chi cục và tương đương một nhiệm kỳ (5 năm) trở lên. - Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy (Thị ủy, Thành ủy); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc một nhiệm kỳ (5 năm) trở lên. - Cấp trưởng các chức sắc tôn giáo yêu nước của tỉnh. - Cá nhân là người ngoài tỉnh đang hợp tác liên doanh đầu tư, sản xuất kinh doanh có hiệu quả tại tỉnh từ 10 năm trở lên. c) Cá nhân được khen thưởng một trong các hình thức sau: - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang; - Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân (nhân dân và ưu tú); - Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước; - Chiến sĩ Thi đua toàn quốc; - Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Chiến công, Huân chương Lao động.
2,025
3,723
d) Các chủ doanh nghiệp, nhà khoa học, cá nhân là Việt kiều hoặc người nước ngoài có công đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, được các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, địa phương đề xuất và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. đ) Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh xét, tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” khi có cá nhân chuẩn bị kết thúc nhiệm kỳ công tác hoặc chuẩn bị nghỉ hưu và trong thời gian công tác hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều đóng tích cực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai. e) Trường hợp đặc biệt, cá nhân có nhiều đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng được Ủy ban nhân dân tỉnh ghi nhận. 3. Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” chỉ xét tặng một lần đối với mỗi cá nhân. Không xét tặng cho tập thể. Không áp dụng hình thức truy tặng đối với danh hiệu này. 4. Việc xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” được tiến hành hàng năm. 5. Không xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” đối với cá nhân đang có hành vi vi phạm pháp luật, cá nhân đang trong thời gian chấp hành bản án, quyết định kỷ luật, quyết định xử lý vi phạm hành chính. 6. Cá nhân được tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” được tặng Huy hiệu, Bằng chứng nhận kèm theo tiền thưởng. Mức tiền thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương IV THỦ TỤC, HỒ SƠ KHEN THƯỞNG Mục 1. NGUYÊN TẮC BÌNH XÉT, TUYẾN TRÌNH KHEN THƯỞNG Điều 24. Nguyên tắc bình xét 1. Việc xét khen thưởng được tiến hành sau khi kết thúc một năm công tác, một cuộc vận động, một đợt thi đua theo chuyên đề; hoặc khi phát hiện gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến xuất sắc. 2. Tập thể, cá nhân khi được bình chọn khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng phải đạt tỷ lệ phiếu bầu chọn từ 70% trở lên, tính trên tổng số người được quyền biểu quyết (hoặc tổng số thành viên của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp đó). Số người tham gia bình xét ít nhất 80% trên tổng số người thuộc diện được tham gia bình xét. 3. Việc bình xét được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; các danh hiệu vinh dự Nhà nước: “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân (nhân dân và ưu tú), Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước bắt buộc phải bỏ phiếu kín và được các thành viên của Hội đồng thông qua với tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng cấp đó (nếu thành viên của Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 4. Người được quyền biểu quyết: là người có thời gian làm việc tại đơn vị ít nhất 6 tháng. Điều 25. Thẩm quyền quyết định công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng khen, Cờ thi đua, Cờ “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai”, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai”. 2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị, xã, thành phố, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc các doanh nghiệp thuộc tỉnh quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và Giấy khen. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Gia đình văn hóa”, Giấy khen cho cán bộ, công chức, cá nhân đảm nhận các chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, công nhân, nông dân và người lao động thuộc quản lý của cấp xã. Đồng thời xét, đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với cá nhân và tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” đối với Công an xã, thị trấn, Ban bảo vệ dân phố, Ban chỉ huy quân sự cấp xã. Đối với lực lượng dân quân tự vệ thực hiện theo quy định sau: - Đối với tập thể, cá nhân đơn vị lực lượng dân quân tự vệ thường trực, cơ động cấp trung đội thuộc xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét, tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. - Đối với tập thể, cá nhân đơn vị lực lượng dân quân tự vệ thường trực, cơ động cấp trung đội, đại đội, tiểu đoàn thuộc huyện do Ban Chỉ huy Quân sự huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét, tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. - Đối với tập thể, cá nhân Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở do Thủ trưởng cơ quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xét, tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. 4. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, có thể ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, có tư cách pháp nhân, có tổ chức đảng, đoàn thể trực thuộc sở, ban, ngành của tỉnh quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị quản lý và chịu trách nhiệm đối với sự ủy quyền này. Điều 26. Về tuyến trình khen thưởng Thực hiện theo quy định tại Khoản 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Khoản 1, 2, 4 Điều 20 Thông tư số 07/2014/TT-BNV. 1. Đối với tập thể, cá nhân thuộc tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong các cơ quan trực thuộc Bộ, ngành Trung ương (hưởng lương theo ngành dọc), đóng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, do Tỉnh đoàn Gia Lai thành lập và chỉ đạo hoạt động, khi đề nghị hình thức khen thưởng cấp nhà nước thực hiện như sau: a) Khen thưởng theo đợt hoặc chuyên đề do Tỉnh đoàn phát động thì Tỉnh đoàn xét khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Nhà nước khen thưởng. b) Khen thưởng thường xuyên: Thực hiện theo quy định nơi nào quản lý cán bộ và quỹ lương thì nơi đó xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng. 2. Đối với tập thể, cán bộ thuộc tổ chức công đoàn: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khen thưởng, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Nhà nước khen thưởng cho tập thể, cá nhân Liên đoàn lao động cấp huyện. b) Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh khen thưởng, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Nhà nước khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc Công đoàn viên chức tỉnh. c) Giám đốc Sở, thủ trưởng các ban, ngành xét khen thưởng và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Nhà nước khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc công đoàn ngành cấp tỉnh. 3. Đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành giáo dục và đào tạo: a) Tập thể, cá nhân trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khen thưởng hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng. b) Tập thể, cá nhân trong các trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cao đẳng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo khen thưởng hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng. 4. Các doanh nghiệp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng gồm: Doanh nghiệp có tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ Khối doanh nghiệp tỉnh; doanh nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cổ phần hoá, quyết định thành lập. Đối với các tổ chức kinh tế khác do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có trụ sở đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào thì huyện, thị xã, thành phố đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên xét khen thưởng. 5. Hội nông dân trình khen thưởng hàng năm cho hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi. 6. Cục Thuế tỉnh trình khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thực hiện chính sách thuế. 7. Liên đoàn Lao động tỉnh trình khen thưởng cho cán bộ, đoàn viên, công nhân viên và người lao động có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo. 8. Hội Cựu Chiến binh trình khen thưởng cho Hội viên, gia đình Hội cựu chiến binh gương mẫu, tích cực tham gia phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giúp hội viên phát triển kinh tế. 9. Ban An toàn giao thông tỉnh trình khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, gương mẫu, có thành tích xuất sắc trong việc chấp hành pháp luật về giao thông và đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Điều 27. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm về thủ tục, nội dung hồ sơ, thành tích khi trình cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng. Điều 28. Hiệp y khen thưởng 1. Việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh do Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thực hiện. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý (có hệ thống tổ chức ngành dọc ở tỉnh), khi trình các hình thức khen thưởng cấp tỉnh hoặc đề nghị khen thưởng cấp nhà nước phải lấy ý kiến hiệp y của sở, ban, ngành thuộc tỉnh có chức năng quản lý ngành và lĩnh vực đó bao gồm:
2,029
3,724
a) Đối tượng đề nghị khen thưởng: Về tổ chức là cấp trực thuộc trực tiếp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp; b) Hình thức khen thưởng phải lấy ý kiến hiệp y bao gồm: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”; các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước. Mục 2. THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 29. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng 1. Thực hiện theo quy định từ khoản 1, 2, 3, 7; Điểm d khoản 8, khoản 9, 10, 11, 12, 15, 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/nĐ-cp; Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 39/2012/nĐ-cp và các quy định tại Điều 19, 21 Thông tư số 07/2014/TT-BNV. 2. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, ''Huân chương Sao vàng'', "Huân chương Hồ Chí Minh", “Huân chương Độc lập hạng Nhất” và “Huân chương Quân công hạng Nhất”. Phải trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến trước khi trình khen thưởng, hiệp y khen thưởng. 3. Các hình thức khen thưởng: “Huân chương Độc lập hạng Nhì, hạng Ba”, “Huân chương Quân công hạng Nhì, hạng Ba”, “Huân chương Lao động”, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”, “Huân chương Chiến công” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải trình Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến trước khi trình khen thưởng, hiệp y khen thưởng. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị khen thưởng, hiệp y đề nghị khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước. 5. Đối với hồ sơ hiệp y thành tích đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Khi có yêu cầu của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định thành tích, xin ý kiến của các cơ quan có liên quan và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, hiệp y khen thưởng hoặc xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này để hiệp y khen thưởng. Đối với các trường hợp đề nghị xác nhận thành tích: Giao Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận theo quy định. 6. Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ (Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) thẩm định và ký các văn bản hiệp y hoặc xác nhận thành tích khen thưởng do các cơ quan, địa phương, đơn vị trình khen thưởng theo chuyên đề thuộc thẩm quyền quyết định của các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương. 7. Đối với hồ sơ, thủ tục qua phát hiện đề nghị khen thưởng cho cá nhân do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý trực tiếp tóm tắt thành tích trình khen thưởng. 8. Các Sở, ngành, địa phương, đơn vị khi trình khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, Nhà nước, ngoài hồ sơ giấy phải gửi kèm File điện tử của toàn bộ hồ sơ trình khen thưởng (ở định dạng ".doc" đối với tờ trình, biên bản, danh sách trích ngang, báo cáo thành tích và ở định dạng ".pdf" đối với các hồ sơ, văn bản khác có liên quan đến hộp thư điện tử của Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ), trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 9. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thực hiện lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân, công dân trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trang thông tin điện tử của Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) đối với các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng Huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua tỉnh. Điều 30. Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, gồm có: 1. Tờ trình của cấp trình khen; 2. Báo cáo thành tích theo quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP; 3. Báo cáo tóm tắt giải pháp, sáng kiến hoặc đề tài khoa học đã được nghiêm thu và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn; 4. Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen; 5. Quyết định công nhận của Giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị về mức độ, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học hoặc sáng kiến, giải pháp công tác góp phần tăng năng suất lao động, hiệu quả công tác, nâng cao chất lượng sản phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao của tỉnh. 6. Số lượng hồ sơ: 02 bộ. Điều 31. Hồ sơ xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị Quyết thắng", “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”, gồm có: 1. Tờ trình đề nghị của cấp trình khen; 2. Báo cáo thành tích theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP; 3. Đối với cá nhân là công nhân, nông dân, người lao động cần nêu rõ thành tích đã đạt được trong lao động, sản xuất, về giải pháp, sáng kiến, về mô hình sản xuất kinh doanh, việc giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động.… 4. Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen; 5. Quyết định công nhận của Giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị về mức độ, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học hoặc sáng kiến, giải pháp công tác góp phần tăng năng suất lao động, hiệu quả công tác, nâng cao chất lượng sản phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao của tỉnh (trong trường hợp đề nghị Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); 6. Số lượng hồ sơ: 02 bộ. Điều 32. Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai”, gồm có: 1. Tờ trình đề nghị của đơn vị; 2. Trích ngang thành tích của cá nhân. Trong trường hợp do yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh thì thủ tục đề nghị xét tặng Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” do Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) lập, bao gồm: Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang của tổ chức, cá nhân được đề nghị. 3. Số lượng hồ sơ: 02 bộ. Điều 33. Hồ sơ xét tặng Cờ “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” nhân kỷ niệm ngày truyền thống của ngành, địa phương, đơn vị gồm có: 1. Tờ trình đề nghị của đơn vị; 2. Tóm tắt thành tích quá trình xây dựng và phát triển của ngành, địa phương, đơn vị 05 năm trước thời điểm đề nghị tặng Cờ. 3. Số lượng hồ sơ: 02 bộ. Điều 34. Hồ sơ, thủ tục đơn giản 1. Các trường hợp được xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 thì thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất. 2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản, gồm có: a) Tờ trình đề nghị của cấp trình khen. b) Tóm tắt thành tích của đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản; 3. Số lượng hồ sơ: 02 bộ. Điều 35. Thủ tục và hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2, 6, 8, 9, 10, 12, 13, 15, 17, 18, 20, 22, 23, 24, 26 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP. Hồ sơ các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng gồm 05 bộ (bản chính). Điều 36. Thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại và thu hồi hiện vật khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 41, 42, 43 Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ. Điều 37. Thời gian trình khen thưởng 1. Thời gian đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng “Cờ thi đua”, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “ Đơn vị Quyết thắng”, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và “Bằng khen” (khen thưởng theo công trạng và thành tích hàng năm): Các Sở, ban, ngành, đoàn thể; các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, các cụm, khối thi đua gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) chậm nhất trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. 2. Đối với khen thưởng năm học: Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) chậm nhất trước ngày 15 tháng 07 hàng năm. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, khen thưởng trước ngày 31 tháng 8 hàng năm. 3. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai”: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, các doanh nghiệp gửi hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) trước ngày 17 tháng 3 hàng năm (trừ trường hợp xét, tặng danh hiệu phục vụ cho công tác đối ngoại của tỉnh). Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. 4. Khen thưởng chuyên đề: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể; các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước 15 ngày tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết các chuyên đề. 5. Khen thưởng đột xuất: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) vào các ngày làm việc trong tuần khi phát hiện thành tích đột xuất. Điều 38. Thông báo kết quả khen thưởng 1. Các tập thể, cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng và đã được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định khen thưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) có trách nhiệm thông báo cho đơn vị trình khen biết.
2,052
3,725
2. Các tập thể, cá nhân không đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyền khen thưởng thông báo) Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thông báo cho đơn vị trình khen biết. Nếu hồ sơ không đúng tuyến trình, Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thông báo và trả hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng. Điều 39. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cấp mình và cấp cơ sở để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn, thư khiếu nại hoặc xác nhận các đối tượng được khen thưởng khi có yêu cầu. Điều 40. Tổ chức nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng thực hiện theo Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài. Chương v QUỸ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG Điều 41. Nguồn kinh phí, mức thưởng và chế độ ưu đãi 1. Nguồn kinh phí, mức thưởng và chế độ ưu đãi của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính. Sở Tài chính phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác, động viên khen thưởng kịp thời và phù hợp với tình hình ngân sách chung của tỉnh. 2. Không chi tiền thưởng đối với các tập thể, cá nhân người nước ngoài, các tổ chức quốc tế; tập thể, cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích đóng góp, ủng hộ đồng bào bị thiên tai, địch họa, ủng hộ đóng góp công tác từ thiện xã hội; tập thể được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai” nhân kỷ niệm ngày truyền thống của đơn vị, địa phương. Các tập thể, cá nhân nêu tại khoản này, khi được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen được nhận vật phẩm lưu niệm của tỉnh. Điều 42. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Việc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính. 1. Đối với cấp tỉnh giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ); cấp huyện giao cho Phòng Nội vụ cấp huyện có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của cấp mình theo đúng quy định. 2. Ngoài các mức thưởng quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng quỹ khen thưởng để thưởng cho các đối tượng: học sinh giỏi, vận động viên đạt các giải cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên, huấn luyện viên đào tạo học sinh và vận động viên đạt giải; tác giả của đề tài, tác phẩm, công trình đạt giải thưởng cấp tỉnh; gương “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu; cá nhân có những hành động dũng cảm như: cứu người, bắt cướp, tấn công các loại tội phạm bảo vệ tài sản của Nhà nước và của nhân dân; gương điển hình trong các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, phong trào những người con hiếu thảo, điển hình vượt khó... được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. Mức thưởng do các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) và Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể. 3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thể vận dụng chi thưởng đột xuất tùy theo thành tích cụ thể, mức thưởng do Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định trên cơ sở cân đối từ nguồn quỹ khen thưởng được trích của các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố. 4. Ngoài các nội dung chi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC, quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi cho một số nội dung phục vụ công tác thi đua, khen thưởng như: công tác tuyên truyền, nhân rộng các điển hình, mô hình, gương người tốt, việc tốt; tổ chức các cuộc thi viết về gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến; in, phát hành sách “Giữa rừng hoa đẹp” hàng năm; ký kết giao ước thi đua; các cuộc họp Hội đồng, hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, giao ước thi đua, công tác thi đua, khen thưởng hàng năm; thù lao cho thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến khi thẩm định hồ sơ khen thưởng, sáng kiến, giải pháp; công tác kiểm tra, chỉ đạo, giám sát triển khai các phong trào thi đua và công tác khen thưởng và các nhiệm vụ khác phục vụ công tác thi đua, khen thưởng theo chủ trương và chỉ đạo của lãnh đạo các cấp, các ngành. Chương VI HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG; HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN CÁC CẤP Mục 1. HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền; thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng và do Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoạt động theo quy chế và trên cơ sở quy định của pháp luật. Điều 43. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo quy định. Điều 44. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh (gọi chung là cấp sở) 1. Thành phần Hội đồng gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh. b) Hội đồng có từ 11 đến 13 thành viên, trong đó có 01 đến 02 Phó Chủ tịch, gồm cấp phó của người đứng đầu và Chủ tịch công đoàn cơ quan. Các Ủy viên Hội đồng: Tùy theo mô hình tổ chức của các cơ quan, đơn vị sẽ phân công Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính hoặc Chánh Văn phòng làm Ủy viên Thường trực; các đồng chí trưởng các phòng, ban chuyên môn, lãnh đạo đoàn thanh niên làm ủy viên Hội đồng. Thư ký Hội đồng là cán bộ phụ trách công tác thi đua – khen thưởng của cơ quan, đơn vị. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp sở a) Tham mưu cho Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; c) Tham mưu cho Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng; d) Tham mưu Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. 3. Phòng hoặc Văn phòng Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh là bộ phận thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp sở. Điều 45. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) 1. Thành phần Hội đồng gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện b) Hội đồng có từ 13 đến 15 thành viên, trong đó có 01 Phó chủ tịch Thường trực và 02 Phó Chủ tịch Hội đồng. Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phụ trách văn xã và Chủ tịch Liên đoàn lao động cấp huyện là Phó Chủ tịch kiêm nhiệm. c) Các Ủy viên Hội đồng, gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị: Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Công an, Quân sự, Hội Cựu chiến binh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng; d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. 3. Phòng Nội vụ cấp huyện là bộ phận thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. Thư ký Hội đồng là cán bộ chuyên trách về công tác thi đua - khen thưởng (Phòng Nội vụ cấp huyện). Mục 2. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN CÁC CẤP Điều 46. Chức năng của Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp Hội đồng Khoa học, sáng kiến là tổ chức tư vấn, tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng trong việc xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ… làm tiêu chuẩn đề nghị cấp có thẩm quyền xét, tặng thưởng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp và hình thức khen thưởng từ Bằng khen trở lên cho các cá nhân thuộc tỉnh.
2,095
3,726
Điều 47. Nhiệm vụ của Hội đồng khoa học, sáng kiến các cấp 1. Phối hợp với cơ quan, bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng tổ chức triển khai, phát động phong trào thi đua lao động sáng tạo trong phạm vi toàn tỉnh, ngành, địa phương, đơn vị. 2. Đề ra những tiêu chí cơ bản về sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hay giải pháp trong công tác; 3. Tiếp nhận, thẩm định, xét chọn những cá nhân có đề tài, sáng kiến trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh đã áp dụng đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao trong từng ngành, địa phương, đơn vị và có phạm vi ảnh hưởng ở đơn vị cơ sở, hoặc trong toàn tỉnh (được các địa phương, đơn vị trong tỉnh học tập và áp dụng có hiệu quả...) để đề nghị khen thưởng và nhân rộng các đề tài, sáng kiến có giá trị thực tiễn đến các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị nghiên cứu, học tập và áp dụng. Điều 48. Thành phần Hội đồng khoa học, sáng kiến 1. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm 01 Phó Chủ tịch Thường trực là Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ); 02 Phó Chủ tịch là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; c) Các Ủy viên Hội đồng, gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh làm uỷ viên. Khi có yêu cầu, Hội đồng mời thêm các chuyên gia của các ngành, lĩnh vực tham gia với tư cách thành viên. d) Thư ký Hội đồng là Trưởng phòng nghiệp vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ). 2. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp sở, ban, ngành, đoàn thể a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Giám đốc sở, Phó trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh. b) Hội đồng có từ 01 đến 02 Phó Chủ tịch, gồm cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Các Ủy viên Hội đồng, gồm: Tùy theo mô hình tổ chức của các cơ quan, đơn vị sẽ phân công Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính hoặc Chánh Văn phòng của đơn vị làm Ủy viên Thường trực; các đồng chí trưởng các phòng, ban chuyên môn, lãnh đạo tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên thuộc đơn vị làm ủy viên Hội đồng. c) Thư ký của Hội đồng là Phó trưởng phòng (hoặc Văn phòng) phụ trách công tác thi đua - khen thưởng của cơ quan, đơn vị. 3. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp huyện a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, b) Hội đồng có 02 Phó Chủ tịch, gồm 01 Phó Chủ tịch Thường trực là Trưởng phòng Nội vụ; 01 Phó Chủ tịch là Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp huyện; c) Các Ủy viên Hội đồng, gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị: Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Ban Tổ chức Huyện uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế), Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Công thương), Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Văn hóa và Thông tin. d) Thư ký Hội đồng là cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng (Phòng Nội vụ cấp huyện). Điều 49. Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập; Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định thành lập. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 50. Quyền, nghĩa vụ của tập thể, cá nhân; hành vi vi phạm, xử lý vi phạm; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thực hiện theo Điều 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. Điều 51. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng) hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm Quy định này. 2. Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, Nghị định số 85/2014/NĐ-CP; Thông tư số 07/2014/TT-BNV, các quy định khác của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và Quy định này, các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị mình. 3. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và vận dụng Quy định này để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức xây dựng các phong trào thi đua, nhân điển hình tiên tiến ở cơ quan, đơn vị mình. 4. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./. CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN, NGĂN CHẶN VIỆC SỬ DỤNG CHẤT NỔ, XUNG ĐIỆN, CHẤT ĐỘC HẠI VÀ CÁC NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN BỊ CẤM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg ngày 02 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản và tăng cường bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong thời gian tới. Triển khai chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh về Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Trong thời gian qua, công tác quản lý, ngăn chặn hoạt động buôn bán, tàng trữ, vận chuyển và sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc hại để khai thác thủy sản đã được tăng cường, việc sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản, nghề cấm khai thác đã giảm đáng kể. Tuy nhiên tình hình vi phạm vẫn còn diễn ra tại vùng biển ven bờ, các đảo, đặc biệt khu vực Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long. Để tăng cường bảo vệ môi trường, bảo vệ và phục hồi tái tạo nguồn lợi thủy sản, ngăn chặn và tiến tới chấm dứt các nghề khai thác thủy sản bị cấm, đặc biệt là hoạt động khai thác thủy sản bằng chất nổ, xung điện, chất độc hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện các nội dung sau: 1. Triển khai phổ biến Luật Thủy sản, các quy định của Trung ương và của tỉnh về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản; vận động, tuyên truyền, giáo dục nhân dân tham gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đấu tranh ngăn chặn và kiên quyết xử lý nghiêm đúng pháp luật các hành vi khai thác thủy sản bằng chất nổ, chất độc, xung điện, các loại ngư lưới cụ bị cấm trong khai thác thủy sản và các nghề khai thác thủy sản bị cấm; tập trung tuyên truyền nội dung các văn bản sau: - Quy định về nghề cấm, ngư cụ cấm khai thác theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 2393/2012/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Quy định cấm các nghề sử dụng máy bơm nước tạo áp lực để khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 2418/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành về quy định trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh; - Quy định về vùng cấm khai thác và vùng khai thác có thời hạn theo Thông tư số 89/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trong năm và Quyết định số 3047/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của UBND tỉnh về quy hoạch các khu bảo tồn, các vùng cấm khai thác thủy sản có thời hạn và phân vùng, phân tuyến khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Nghị định số 33/2010/QĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; - Quy định về đối tượng cấm khai thác, kích cỡ được phép khai thác theo Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 82/2008/QĐ-BNNPTNT ngày 17/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư 01/2011/BNNPTNT ngày 05/1/2011 quy định sửa đổi một số nội dung tại Quyết định số 82/2008/BNNPTNT ngày 17/7/2008 và Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Quy định về quản lý các loài ngoại lai theo Thông tư số 53/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quản lý các loài thủy sinh ngoại lai. 2. Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả việc phân cấp quản lý tổng hợp vùng biển ven bờ của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quyết định số 2418/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 ban hành quy định trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; UBND các địa phương phải xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí, phương tiện triển khai công tác bảo vệ nguồn lợi trên địa bàn. 3. Triển khai thực hiện tốt công tác xã hội hóa tái tạo nguồn lợi thủy sản, tổ chức thả giống thủy sản ra vùng nước tự nhiên, huy động sự tham gia tái tạo nguồn lợi thủy sản của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh. Triển khai xây dựng và thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác các khu bảo tồn biển trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch của Chính phủ; giai đoạn 2015 - 2017 ưu tiên xây dựng khu bảo tồn biển Cô Tô, khu bảo tồn vùng nước nội địa cửa sông Tiên Yên. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2418/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 về quy định trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn.
2,083
3,727
4. Các cơ quan chức năng (Sở Nông nghiệp và PTNT, BQL Vườn Quốc gia Bái Tử Long, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát biển…) và UBND các địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất nổ, xung điện, các ngư cụ, các nghề bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh; Xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; tập trung thanh tra, kiểm tra tại các vùng ven bờ, đặc biệt khu vực Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long và các vùng biển cấm khai thác có thời hạn. 5. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long chủ động phối hợp với UBND các địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành chức năng có liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật trong việc sử dụng chất nổ, xung điện, các ngư cụ, các nghề bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản, vùng cấm khai thác thủy sản trong ranh giới quản lý; lồng ghép các nội dung tuyên truyền về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong các chương trình, kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ, phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách, phương án chuyển đổi sinh kế cho ngư dân sản xuất trên Vịnh Hạ Long. 6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ninh, các cơ quan báo, đài địa phương có kế hoạch tăng thời lượng, mở chuyên mục riêng, tích cực xây dựng phóng sự, đưa tin, bài tập trung tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung của công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giới thiệu các mô hình điển hình trong sản xuất thủy sản có hiệu quả và thân thiện với môi trường, nêu gương người tốt, việc tốt trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 7. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí kinh phí hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện các hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất nổ, xung điện, các ngư cụ bị cấm sử dụng, các nghề khai thác thủy sản bị cấm; tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư; công tác đầu tư các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa theo phân cấp quản lý. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, phân công trách nhiệm cụ thể cho các Ban, ngành và các lực lượng có chức năng kiểm tra, kiểm soát ở địa phương để làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về cấm sử dụng chất nổ, xung điện trong khai thác thủy sản và các nghề cấm khai thác thủy sản; tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư thuộc nhiệm vụ của địa phương. 9. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, Hội nghề cá tỉnh chỉ đạo các cấp hội cơ sở thường xuyên phối hợp với chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 10. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động phối hợp với các Sở, ngành, UBND các địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và Hội nghề cá tỉnh đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi các cấp, các ngành triển khai thực hiện Chỉ thị, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, định kỳ (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) hàng quý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời đề xuất các nội dung giải quyết thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN ĐỂ ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Quyết định này áp dụng đối với: a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất. c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2. Nguyên tắc chung hỗ trợ, bồi thường 1. Đối với cây trồng: a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất; b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại; d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 2. Đối với vật nuôi là thủy sản: a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường. b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Điều 3. Phân loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hỗ trợ, bồi thường 1. Đối với cây trồng: a) Đối với cây lâu năm: * Cây ăn trái: - Loại A: Cây xanh tốt, tán lớn, đang trong thời kỳ cho năng suất cao và ổn định. - Loại B: Cây trồng đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị thu hoạch có tán rộng tương đương như cây trong thời kỳ thu hoạch hoặc cây trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém. - Loại C: Cây trồng nhỏ đang trong thời kỳ phát triển tốt theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng. * Cây lấy gỗ: - Phân loại cây trồng hỗ trợ bồi thường căn cứ vào đường kính gốc của cây. Đường kính gốc được tính như sau: Tính từ mặt đất đến vị trí 1,3m là gốc chuẩn để đo. Chỉ hỗ trợ bồi thường đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng tùy theo loài: + Loại A: Cây có đường kính gốc trên 30 đến 40 cm. + Loại B: Cây có đường kính gốc trên 15 đến 30 cm. + Loại C: Cây có đường kính gốc từ 5 đến 15 cm. - Một số cây trồng phân loại theo chuẩn chuyên biệt như sau: + Tràm rừng (tràm cừ), Tràm Úc: . Loại A: Cây có đường kính gốc trên 7 cm. . Loại B: Cây có đường kính gốc trên 5 cm đến 7 cm. . Loại C: Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến 5 cm. + Tre các loại: . Loại A: Cây có chiều cao trên 7 m. . Loại B: Cây có chiều cao trên 5 m đến 7 m. . Loại C: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m. + Trúc, Lục bình, Lồ ô, Tầm vong: . Loại A: Cây có chiều cao trên 5 m. . Loại B: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m. . Loại C: Cây có chiều cao dưới 2 m. b) Đối với cây hàng năm: - Loại A: Cây trồng được trên 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây. - Loại B: Cây trồng được từ 1/3 đến 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây. - Loại C: Cây trồng dưới 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây. c) Cây kiểng (cây cảnh): Cây hoa kiểng được bồi thường, hỗ trợ một trong hai hình thức sau: - Hỗ trợ công trồng và chăm sóc đối với cây trồng dưới đất. - Hỗ trợ công di chuyển đối với cây trồng trong chậu (chậu có đường kính từ 1m trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 1m trở lên đối với chậu khác). Đơn giá hỗ trợ bồi thường xác định căn cứ trên chiều cao cây và đường kính gốc cây tùy theo từng loại cây trồng. d) Đối với nhóm cây khác: - Lá dừa nước: + Loại A: Tươi tốt, tán lá dài trên 3,5 m, số lượng 08 tàu/bụi (qui ra 08 tàu trên 1m2).
2,033
3,728
+ Loại B: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 06 tàu/bụi (qui ra 06 tàu trên 1m2). + Loại C: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 04 tàu/bụi (qui ra 04 tàu trên 1m2). - Đối tượng cây trồng khác: Những cây trồng được trồng trên địa bàn tỉnh nhưng không phổ biến, phân loại bồi thường, hỗ trợ theo giá trị kinh tế tại địa phương. 2. Đối với vật nuôi là thủy sản: a) Bồi thường đối với trường hợp phải thu hoạch sớm: - Căn cứ vào khung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình nuôi thủy sản, từng đối tượng thủy sản nuôi để tính mức giá hỗ trợ, bồi thường. + Đối với hình thức thâm canh, bán thâm canh: áp dụng cho một số đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như cá tra, nhóm cá đồng (cá thát lát, rô đồng, sặc rằn, cá lóc, cá trê,…); mật độ thả nuôi cao, có đầu tư con giống và thức ăn; nuôi trong ao hoặc bể; chủ yếu là nuôi đơn, trường hợp nuôi ghép thì bồi thường chi phí đầu tư con giống ban đầu cho tất cả các đối tượng thủy sản nuôi, riêng phần thức ăn chỉ tính bồi thường chi phí đầu tư thức ăn cho đối tượng nuôi chính; mật độ nuôi ghép không quá 40% mật độ thả nuôi đối tượng chính. + Đối với hình thức quảng canh, quảng canh cải tiến: áp dụng đối với một số đối tượng nuôi thuộc nhóm cá trắng có giá trị kinh tế thấp (cá chép, trôi, mè, rô phi,…); chủ yếu nuôi trong ruộng, mương vườn; nuôi ghép nhiều loài cá, mật độ nuôi tương đối thấp, có đầu tư con giống và một phần thức ăn. - Mức giá hỗ trợ, bồi thường đối với thủy sản nuôi chưa đến kỳ thu hoạch: bồi thường 70% giá trị con giống và 50% giá trị thức ăn tính đến thời điểm định giá bồi thường. b) Bồi thường đối với trường hợp có thể di dời thủy sản nuôi: - Đối với thủy sản nuôi trong ao đất, ruộng, mương vườn: Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới. - Đối với thủy sản nuôi trong bể (bể xi măng, bể đất lót bạt): Hỗ trợ chi phí làm bể mới và di chuyển thủy sản nuôi. Điều 4. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng; định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản: 1. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng: a) Khoảng cách cây trồng theo quy định chuẩn: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Tính mật độ cây trồng và giá trị tỷ lệ trồng xen: - Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại quy định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định: + Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ và tỷ lệ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau; + Trường hợp cây trồng chính trong vườn mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính). - Trong trường hợp trong vườn được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó; - Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dầy hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định; - Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ. c) Bảng tính mật độ và tỷ lệ trồng xen: Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 5. Đơn giá cây trồng hỗ trợ, bồi thường 1. Cây lâu năm: a) Cây ăn trái: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đối với cây trồng là Sầu riêng, Măng cụt, Vú sữa, Xoài (Thái Lan, Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Cát Chu, Bắc Tam Băng), Bưởi (Năm Roi, Da xanh): Nếu được xác định là cây trồng lâu năm vẫn cho năng suất cao thì được hỗ trợ giá trị thiệt hại dựa trên nguyên tắc căn cứ vào chu kỳ sống, quá trình cho trái và đường kính gốc của từng loại cây để tính giá trị hỗ trợ thiệt hại; Điểm được xem là đường kính gốc xác định tại vị trí cách mặt đất là 1m áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳng đứng; trường hợp các loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất, không thể xác định đường kính gốc theo quy định 1m thì phụ thuộc vào vị trí phân nhánh đầu tiên để xác định đường kính gốc cho loại cây trồng đó. Giá trị chung để tính hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng vượt tiêu chuẩn như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Cây lấy gỗ: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Cây hàng năm: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Cây khác và cây dược liệu: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Cây kiểng (cây cảnh): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đối với các cây kiểng như Mai vàng, Mai Tứ quý, Mai Chiếu thủy, Vạn tuế, Thiên tuế, Vừng, Sanh, Tùng, Bách tán, Bồ đề, Sung cảnh, Sứ cảnh, Cau trắng, Da, Muồng đen, Khế kiểng, Cau Sâm Banh do đặc điểm cây kiểng nếu chiều cao không đạt theo quy định thì căn cứ vào đường kính gốc. 5. Đơn giá cây trồng chưa đạt loại C: Đối với loại cây trồng nhỏ chưa đạt loại C theo quy định thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, mức hỗ trợ cụ thể như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 6. Đơn giá đối với các trường hợp khác: a) Các loại hàng rào cây xanh như: Dâm bụt, trà (chè), Xương rồng ... được hỗ trợ, bồi thường: 20.000 đ/m chiều dài. b) Các trường hợp cây gỗ có đường kính gốc lớn hơn chuẩn loại A; mật độ cây trồng và tỷ lệ trồng xen không có trong quy định này; cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng không phổ biến; cây mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn…, giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất giá trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Các vật liệu sản xuất nông nghiệp: màng phủ nông nghiệp; lưới làm giàn, lưới che để trồng rau, màu... được đền bù theo thời giá thực tế tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất. 7. Quy định khác: a) Trường hợp cây trồng hình thành sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì cây trồng không được bồi thường, hỗ trợ. b) Chủ sở hữu cây trồng gắn liền với đất bị thu hồi có trách nhiệm tự thu hồi sản phẩm của mình trên diện tích đất bị giải tỏa và giao lại đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định. Điều 6. Định mức hỗ trợ, bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản: 1. Cách tính mức hỗ trợ, bồi thường khi thu hoạch sớm: a) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư con giống <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư thức ăn <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Định mức hỗ trợ di dời thủy sản nuôi: Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới: - Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao: 5.000.000 đồng/1.000m2. - Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản nuôi đối với hình thức nuôi trong bể: 10.500.000 đồng/bể 20m2 (bể ximăng), 2.468.000 đồng/bể 20m2 (bể lót bạt). Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn phải thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quyết định này. 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quy định này. 4. Khi đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh có thay đổi hoặc phát sinh các loại cây trồng vật nuôi là thủy sản chưa có trong Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable>
2,065
3,729
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRUNG ƯƠNG TRỰC THUỘC BỘ NỘI VỤ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ quan trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ quan tương đương Tổng cục, có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và trụ sở làm việc đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, các quy định của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thi đua, khen thưởng; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về thi đua, khen thưởng. 3. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định: a) Kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm phát triển ngành thi đua, khen thưởng và các đề án, dự án về thi đua, khen thưởng; b) Kế hoạch phối hợp hoạt động giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là các Bộ, ngành, địa phương), tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương trong việc thực hiện các nhiệm vụ về thi đua, khen thưởng. 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước. 5. Thẩm định hồ sơ trình khen thưởng của các Bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương. Thực hiện theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, các đề án, dự án về thi đua, khen thưởng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Bộ, ngành và địa phương; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. 8. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương, các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức các phong trào thi đua và tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến. 9. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng. 10. Chịu trách nhiệm chuẩn bị hiện vật, bảo quản, cấp phát hiện vật khen thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thu hồi, cấp, đổi hiện vật khen thưởng theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 12. Vận động các nguồn tài trợ và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Trung ương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý quỹ thi đua, khen thưởng ở các cấp, các ngành theo quy định của pháp luật. 13. Tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo các quy định của pháp luật và thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên thuộc phạm vi quản lý của Ban theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Nghiên cứu - Tổng hợp (gọi tắt là Vụ I). 2. Vụ Thi đua - Khen thưởng các Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương (gọi tắt là Vụ II). 3. Vụ Thi đua - Khen thưởng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Vụ III). 4. Vụ Tổ chức cán bộ. 5. Vụ Pháp chế - Thanh tra. 6. Văn phòng (có đại diện của Văn phòng Ban tại thành phố Hồ Chí Minh). 7. Tạp chí Thi đua, Khen thưởng. 8. Trung tâm Tin học. 9. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi đua, khen thưởng. Tại Điều này, các tổ chức quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 là các tổ chức hành chính giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ Khoản 7 đến Khoản 9 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Điều 4. Lãnh đạo 1. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ phân công một Thứ trưởng Bộ Nội vụ kiêm Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Trưởng ban theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và phân công một Phó Trưởng ban là thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương ban hành Quy chế làm việc của Ban; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban; bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Ban theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 4. Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định trong tổng số biên chế của Bộ Nội vụ. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 59/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO CHÍNH PHỦ TRỰC THUỘC BỘ NỘI VỤ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Tôn giáo Chính phủ là cơ quan trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo trong phạm vi cả nước và thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 2. Ban Tôn giáo Chính phủ là cơ quan tương đương Tổng cục, có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở làm việc chính đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Tôn giáo Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tôn giáo và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
2,081
3,730
1. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: a) Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tôn giáo; b) Chiến lược, quy hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về tôn giáo. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định: a) Dự thảo Thông tư và các văn bản khác về công tác tôn giáo; b) Kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về công tác tôn giáo. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án sau khi được ban hành hoặc phê duyệt. 4. Ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tôn giáo theo quy định của pháp luật. 5. Thông tin, tuyên truyền và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện trái pháp luật và chính sách của Nhà nước. 6. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 7. Thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức có liên quan khác: a) Thông tin, tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; b) Tham gia quản lý các khu di tích văn hóa lịch sử, danh lam thắng cảnh liên quan đến tôn giáo. 9. Thống nhất quản lý về xuất bản các loại sách kinh; các ấn phẩm, giáo trình giảng dạy, văn hóa phẩm thuần túy tôn giáo của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 10. Khen thưởng theo thẩm quyền và đề xuất với cấp có thẩm quyền khen thưởng và áp dụng chính sách đãi ngộ đối với các tổ chức tôn giáo, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tôn giáo; hướng dẫn, giúp đỡ các tổ chức tôn giáo, chức sắc, tín đồ, nhà tu hành thực hiện quan hệ đối ngoại theo quy định của pháp luật; làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo. 12. Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo; tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tôn giáo. 13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 14. Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ công tác tôn giáo cho cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo thuộc các cơ quan Trung ương và địa phương. 15. Thực hiện công tác cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 18. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật. 19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Công giáo. 2. Vụ Phật giáo. 3. Vụ Tin lành. 4. Vụ Cao đài. 5. Vụ Các tôn giáo khác. 6. Vụ Quan hệ quốc tế. 7. Vụ Pháp chế - Thanh tra. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Vụ công tác tôn giáo phía Nam. 11. Viện Nghiên cứu chính sách Tôn giáo. 12. Tạp chí Công tác Tôn giáo. 13. Trung tâm Thông tin. 14. Trường Nghiệp vụ công tác Tôn giáo. 15. Nhà Xuất bản Tôn giáo. Tại Điều này, các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 10 là các đơn vị hành chính giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ Khoản 11 đến Khoản 15 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ban Tôn giáo Chính phủ. Điều 4. Lãnh đạo Ban 1. Ban Tôn giáo Chính phủ có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ phân công một Thứ trưởng Bộ Nội vụ kiêm Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Tôn giáo Chính phủ. 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Trưởng ban theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ. Các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công. Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Ban; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban; bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Ban theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 4. Biên chế của Ban Tôn giáo Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định trong tổng số biên chế của Bộ Nội vụ. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 134/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ LĨNH VỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương; Căn cứ Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn đến năm 2020; Xét đề nghị của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quyết định này kèm theo Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành viên Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ LĨNH VỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Nhằm cụ thể hóa các nội dung được xác định trong Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 (viết tắt là Quyết định 1041); làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương quán triệt triển khai thực hiện Kế hoạch kịp thời, hiệu quả. b) Kiện toàn tổ chức, biên chế các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức trong công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 2. Yêu cầu a) Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phải theo đúng nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 1041 và phù hợp với sự phát triển của thực tế, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện Quyết định 1041. b) Trong quá trình thực hiện phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc để kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ, đồng bộ đáp ứng yêu cầu công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. II. NỘI DUNG 1. Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đề án. 2. Kiện toàn cơ quan chỉ đạo, chỉ huy, đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm từ Trung ương đến địa phương. 3. Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho các tình huống cơ bản. 4. Đầu tư xây dựng cơ bản; sản xuất, mua sắm trang thiết bị chuyên dụng bảo đảm hoạt động thường xuyên cho các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm; sản xuất, mua sắm trang thiết bị thiết yếu, thông dụng đưa vào dự trữ tại các khu vực bảo đảm sẵn sàng ứng phó sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn hiệu quả.
2,075
3,731
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Phụ lục kèm theo) IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cơ quan thường trực Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Kế hoạch này. 2. Cơ quan thường trực ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách, bảo đảm nguồn kinh phí để triển khai Kế hoạch này trên cơ sở dự toán kinh phí của các Bộ, ngành, địa phương. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch trong Bộ, ngành, địa phương mình. Định kỳ hàng năm sơ kết rút kinh nghiệm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ (qua Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn) để tổng hợp theo quy định./. PHỤ LỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Ban hành kèm theo Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn đến năm 2020 và Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH GIA LAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh: 1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Trụ sở của Thanh tra tỉnh đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh thực hiện theo Điều 2, Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh gồm: 1. Lãnh đạo: Chánh Thanh tra và 03 Phó Chánh Thanh tra; 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Văn phòng; - Phòng Thanh tra Kinh tế-Xã hội; - Phòng Thanh tra Xét Khiếu Tố; - Phòng Thanh tra Phòng, chống tham nhũng; - Phòng Giám sát, Kiểm tra và Xử lý sau thanh tra. 3. Chánh Thanh tra tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV. 4. Biên chế và số lượng người làm việc của Thanh tra tỉnh được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN THỊ TRẤN CHƯ SÊ, HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI LÀ ĐÔ THỊ LOẠI IV BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 2213/TTr-UBND ngày 20/6/2014 và Tờ trình số 338A/TTr-UBND ngày 29/01/2015 về việc đề nghị thẩm định, quyết định công nhận thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai là đô thị loại IV; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai là đô thị loại IV. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai; Chánh Văn phòng - Bộ Xây dựng, Cục trưởng Cục Phát triển đô thị - Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu; Căn cứ Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 30/TTr-STNMT ngày 19/01/2015 về việc đề nghị ban hành trình tự, thủ tục và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 82/QĐ-BCĐUPSCTD ngày 28/11/2011 của Ban Chỉ đạo ứng phó sự cố tràn dầu về việc ban hành Quy định lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh, các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định về quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cảng, bến thủy nội địa, cơ sở, dự án (sau đây gọi tắt là cơ sở) trên địa bàn tỉnh có đăng ký tại Đồng Nai về hoạt động kinh doanh, sản xuất, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu trên sông, hồ và trên đất liền. b) Các cơ sở kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh. c) Đối với các cơ sở đã xây dựng kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (trong đó có một số chủng loại dầu theo danh mục quy định) và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở. d) Đối với các tàu chở dầu có tổng dung tích 150 RT trở lên, các tàu khác có tổng dung tích 400RT trở lên phải lập kế hoạch ứng cứu dầu của tàu trình Bộ Giao thông Vận tải xem xét phê duyệt (tại Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Dầu và các sản phẩm của dầu bao gồm: a) Dầu thô là dầu từ các mỏ khai thác chưa qua chế biến; b) Dầu thành phẩm là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hỏa, dầu máy bay, dầu diesel (DO), dầu mazút (FO), và các loại dầu bôi trơn bảo quản, dầu thủy lực; c) Các loại khác là dầu thải, nước thải lẫn dầu từ hoạt động súc rửa, sửa chữa tàu của tàu biển, tàu sông, các phương tiện chứa dầu; Dầu trong Quy định này được hiểu là tất cả các loại nói trên. 2. Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra. 3. Sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng là sự cố tràn dầu xảy ra với khối lượng lớn dầu tràn ra trên diện rộng, liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản, môi trường và đời sống, sức khỏe của Nhân dân.
2,057
3,732
4. Ứng phó sự cố tràn dầu là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn dầu tràn ra môi trường. 5. Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu là các hoạt động nhằm làm sạch đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường sau sự cố tràn dầu. 6. Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu là tất cả các hoạt động từ việc chuẩn bị, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu. 7. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế. 8. Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu là phương án triển khai các hoạt động khẩn cấp để ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả trong trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu. 9. Hiện trường ứng phó sự cố tràn dầu là khu vực triển khai các hoạt động ngăn chặn, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu. 10. Chỉ huy hiện trường là người được phân công hoặc được chỉ định trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động ứng phó tại nơi xảy ra sự cố tràn dầu. Quyền hạn và trách nhiệm của chỉ huy hiện trường được quy định cụ thể trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của từng cơ sở, địa phương, đơn vị. 11. Cơ sở là các cơ quan, đơn vị cá nhân có hoạt động về khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu. 12. Chủ cơ sở là người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn bộ về pháp lý đối với các hoạt động của cơ sở. 13. Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố tràn dầu là cơ quan tổ chức các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. 14. Đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu (đơn vị ứng phó) là các tổ chức có trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu và nhân lực được huấn luyện, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ để tiến hành hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. 15. Dự án là dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ sở, cảng có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu. 16. Khu vực ưu tiên bảo vệ là khu vực có độ nhạy cảm cao về môi trường hoặc kinh tế xã hội, cần ưu tiên bảo vệ khi xảy ra sự cố tràn dầu như rừng ngập mặn, khu bảo tồn sinh thái, khu dự trữ sinh quyển, điểm nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, khu di tích lịch sử đã được xếp hạng, khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản tập trung. 17. Bên gây ra ô nhiễm tràn dầu là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào gây ra tràn dầu làm ô nhiễm môi trường. 18. Đầu mối liên lạc Quốc gia về sự cố dầu tràn, hóa chất độc hại trên biển (viết tắt là Đầu mối liên lạc Quốc gia) là đầu mối thường trực chịu trách nhiệm nhận, chuyển phát và xử lý các báo cáo khẩn cấp từ tàu trên vùng biển Việt Nam về các sự cố liên quan đến dầu, hóa chất độc hại. 19. Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. 20. Cảng thủy nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác. 21. Bến thủy nội địa là vị trí độc lập có quy mô nhỏ để các phương tiện thủy nội địa neo, đậu, xếp, dỡ hàng hóa, đón, trả khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác. Chương II THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở hoạt động trên địa bàn tỉnh đối với các trường hợp sau: 1. Các cơ sở trên địa bàn tỉnh có đăng ký tại Đồng Nai về hoạt động kinh doanh, sản xuất, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu trên sông, hồ hoặc trên đất liền trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quy định này. 2. Các cơ sở có hoạt động về kinh doanh, sản xuất, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu vừa có một phần hoạt động trên sông, một phần hoạt động trên đất liền gây ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trên sông hoặc trên đất liền. 3. Các cơ sở kinh doanh xăng, dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền trên địa bàn tỉnh (trên 20 tấn). 4. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở hoạt động trên địa bàn huyện đối với các cơ sở kinh doanh xăng, dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền (dưới 20 tấn) và các bến thủy nội địa trên sông, hồ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp UBND cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU Điều 5. Thời điểm lập, trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu 1. Đối với các dự án mới, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu phải được lập song song với thủ tục đánh giá tác động môi trường và được kèm theo, xem xét, phê duyệt đồng thời với việc xem xét và phê duyệt thủ tục môi trường. Chủ dự án trình nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này để thẩm định và phê duyệt. 2. Đối với dự án đã đi vào hoạt động trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, phải xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và trình cấp thẩm quyền phê duyệt. 3. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở đã được phê duyệt phải được cập nhật, sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi lớn (tăng quy mô/phạm vi/lĩnh vực hoạt động) đối với hoạt động kinh doanh, sản xuất, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu làm tăng độ rủi ro gây ra tràn dầu ở mức độ lớn. Điều 6. Nội dung kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu; hồ sơ đề nghị thẩm định 1. Nội dung kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu bao gồm a) Mô tả hoạt động của cơ sở, dự án. b) Đánh giá rủi ro gây ra sự cố tràn dầu. c) Đánh giá khu vực bị ảnh hưởng nếu xảy ra sự cố tràn dầu tại cơ sở. d) Nguồn lực ứng phó sự cố tràn dầu (nhân lực, trang thiết bị ứng phó). đ) Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm quyền hạn. e) Quy trình triển khai, kiểm soát ứng phó sự cố tràn dầu. g) Kế hoạch trang bị, đào tạo, huấn luyện, diễn tập. h) Cập nhật kế hoạch. 2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. a) Văn bản đề nghị của chủ cơ sở. b) Chín (09) bản Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định tại Phụ lục II của Quy định này và các tài liệu kèm theo. c) Hồ sơ năng lực và danh mục trang thiết bị thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu (bản chính). Trường hợp không có đủ trang thiết bị thì phải có hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực ứng phó sự cố tràn dầu kèm theo hồ sơ năng lực của đơn vị đó (bản sao công chứng/chứng thực). d) Hồ sơ pháp nhân. đ) Một (01) bản quyết định phê duyệt và/hoặc phiếu xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường và/hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và/hoặc bản cảm kết bảo vệ môi trường và/hoặc đề án bảo vệ môi trường (nếu có). Điều 7. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng thẩm định giúp thẩm định về mặt chuyên môn đối với tất cả các dự án quy định tại Điều 3 của Quy định này. 2. Thành phần Hội đồng thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở gồm: a) Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Nam. c) UBND cấp huyện nơi triển khai dự án. d) Đại diện các sở, ban, ngành liên quan và các nhà chuyên môn, các nhà khoa học. đ) Chức danh của Hội đồng: Chủ tịch hội đồng (Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường), một (01) ủy viên thư ký và các ủy viên. Trường hợp cần thiết có thêm một Phó Chủ tịch Hội đồng. 3. Sau khi Kế hoạch được Hội đồng thẩm định thông qua và đã được chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến của Hội đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở. 4. Thủ tục phê duyệt a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo cho chủ cơ sở để sửa đổi, bổ sung nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Khi xác định hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường không cần thông báo và đương nhiên hiểu rằng hồ sơ đã được chấp thuận sau khi kết thúc thời hạn xem xét. b) Trong thời gian 10 (mười) ngày tiếp theo kể từ ngày kết thúc việc xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo để chủ cơ sở sửa đổi, bổ sung hoặc thông báo hồ sơ không hợp lệ. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có thể tiến hành các hoạt động điều tra kiểm chứng các thông tin, số liệu được trình bày trong kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận.
2,170
3,733
c) Trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung theo thông báo, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này. d) Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ khi có kết luận, đánh giá, thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm: - Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trong trường hợp Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thỏa mãn các quy định của pháp luật. - Thông báo không chấp thuận phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đến cơ sở có dự án đầu tư, thông báo phải nêu rõ lý do không chấp thuận và đề nghị biện pháp khắc phục. Điều 8. Quy trình, thủ tục tiếp nhận và phê duyệt thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đối với tất cả các dự án quy định tại Điều 4 của Quy định này. Sau khi Kế hoạch được Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét nội dung chuyên môn, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ra quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở. 2. Quyết định phê duyệt Kế hoạch được sao gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để cùng theo dõi, giám sát quá trình thực hiện. 3. Thủ tục phê duyệt a) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo cho chủ cơ sở để sửa đổi, bổ sung nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Trong thời hạn 04 (bốn) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Khi xác định hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường không cần thông báo và đương nhiên hiểu rằng hồ sơ đã được chấp thuận sau khi kết thúc thời hạn xem xét. b) Trong vòng 12 ngày làm việc tiếp theo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm: - Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trong trường hợp Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thỏa mãn các quy định của pháp luật. - Thông báo không chấp thuận phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đến cơ sở có dự án đầu tư, thông báo phải nêu rõ lý do không chấp thuận và đề nghị biện pháp khắc phục. Điều 9. Quản lý Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu 1. Các Kế hoạch ứng phó sự cố tràn sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị thẩm định phải gửi cho các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan về nội dung thực hiện để phối hợp triển khai theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm quy định trong Kế hoạch. 2. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, chủ cơ sở phải đảm bảo đúng các yêu cầu trong quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. 3. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Kế hoạch được phê duyệt. Trong thời hạn 05 năm, trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư, xây dựng như thay đổi quy mô đầu tư, thay đổi thiết kế,… dẫn đến thay đổi nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt, chủ cơ sở phải báo cáo cơ quan phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. Sau 05 năm, chủ cơ sở phải xây dựng lại Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu phải được lưu trữ tại cơ sở và phải trình cho các cơ quan quản lý khi có yêu cầu theo quy định pháp luật. 5. Kịp thời báo cáo sự cố tràn dầu xảy ra; định kỳ hàng năm (tháng 12 hàng năm) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, cập nhật các nội dung trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu lồng ghép vào trong nội dung báo cáo giám sát môi trường định kỳ gửi về đơn vị đã thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở. Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng 1. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng: a) Tham gia các hoạt động trước và sau phiên họp chính thức của Hội đồng khi có yêu cầu và theo sự bố trí của Hội đồng; b) Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu; c) Viết ý kiến nhận xét nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở tại Phụ lục II kèm theo Quy định này để trình bày tại phiên họp chính thức của Hội đồng; d) Thực hiện nhiệm vụ tại phiên họp Hội đồng một cách khoa học, trung thực, khách quan. Viết phiếu đánh giá tại phiên họp chính thức của Hội đồng; đ) Quản lý các tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật và nộp lại toàn bộ tài liệu này cho Hội đồng sau khi kết thúc nhiệm vụ; e) Chịu trách nhiệm trước cơ quan tổ chức việc thẩm định và trước pháp luật về những ý kiến nhận xét, đánh giá của mình đối với Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở. 2. Quyền hạn của các thành viên Hội đồng: a) Yêu cầu Hội đồng, chủ dự án cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu và trả lời bằng văn bản những vấn đề cần thiết liên quan đến dự án để tham khảo, nghiên cứu phục vụ cho việc nhận xét, đánh giá và cho phiên họp chính thức của Hội đồng; b) Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu Hội đồng bố trí khảo sát địa điểm thực hiện dự án và khu vực liên quan trước khi tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng; c) Trong trường hợp không thể tham dự phiên họp chính thức của Hội đồng, ủy viên Hội đồng có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác đến tham dự và đọc bản nhận xét trong phiên họp chính thức của Hội đồng. d) Đối thoại trực tiếp với các bên tham gia tại phiên họp chính thức của Hội đồng. Bảo lưu những ý kiến của mình khác với kết luận chung của Hội đồng; đ) Được hưởng thù lao theo chế độ tài chính hiện hành khi thực hiện nhiệm vụ và viết nhận xét quy định hiện hành. Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Ngoài trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Điều 10 của Quy định này, Chủ tịch Hội đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Điều khiển phiên họp của Hội đồng theo đúng các quy định của Quy định này và quy định của pháp luật liên quan. 2. Cử ủy viên Hội đồng làm thay chức danh thư ký Hội đồng trong trường hợp chức danh này vắng mặt tại phiên họp của Hội đồng. 3. Tổng hợp, xử lý các ý kiến trao đổi thảo luận tại phiên họp chính thức của Hội đồng, chuẩn bị ý kiến kết luận để đưa ra Hội đồng thông qua và công bố kết quả đánh giá của Hội đồng. 4. Chịu trách nhiệm về các hoạt động và những đánh giá, kết luận của Hội đồng. Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng tại phiên họp Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của thư ký Hội đồng Ngoài trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Điều 10 của Quy định này, thư ký Hội đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Ghi biên bản phiên họp của Hội đồng một cách đầy đủ, trung thực theo mẫu quy định. 2. Cung cấp phiếu đánh giá cho các thành viên Hội đồng. 3. Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị kết luận phiên họp của Hội đồng. 4. Hoàn chỉnh và chuyển giao biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng cho cơ quan thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ thẩm định và các chứng từ, tài liệu liên quan khác. Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thẩm định 1. Tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, tài liệu liên quan do cơ quan tổ chức việc thẩm định gửi tới. 2. Chuẩn bị, cung cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên Hội đồng nghiên cứu những hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ cho hoạt động của Hội đồng. 3. Nghiên cứu, xử lý các ý kiến nhận xét, đánh giá của các ủy viên thành viên Hội đồng, các kết quả của hoạt động thẩm định hỗ trợ và các ý kiến phản ánh, đồng thời tổng hợp các ý kiến nhận xét cung cấp cho phiên họp của Hội đồng. 4. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết (địa điểm, triệu tập phiên họp, mời đại biểu) để Hội đồng tiến hành phiên họp. 5. Lập danh sách những người tham dự tại phiên họp chính thức của Hội đồng và danh sách những thành viên Hội đồng có bản nhận xét Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở. 6. Tiếp nhận hồ sơ, kết quả thẩm định do Hội đồng chuyển giao để xử lý và tiến hành các thủ tục cần thiết trình Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định. Điều 15. Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng 1. Có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng. 2. Có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập của cơ quan tổ chức việc thẩm định. 3. Có mặt chủ dự án (hoặc cấp phó); trong trường hợp không thể tham dự, chủ dự án (hoặc cấp phó) phải có văn bản ủy quyền cho người có trách nhiệm của dự án tham dự và chịu trách nhiệm về những ý kiến của người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được người ủy quyền ký, ghi rõ họ tên, chức danh kèm theo dấu cơ quan. 4. Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Quy định này. Điều 16. Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của Hội đồng Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tình hình cụ thể của dự án và sau khi tham khảo ý kiến của các thành viên Hội đồng, nhưng phải bao gồm những phần chính và theo trình tự sau đây:
2,050
3,734
1. Chủ dự án (hoặc cơ quan tư vấn được chủ dự án ủy quyền) trình bày nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở. 2. Phần hỏi đáp những vấn đề chưa rõ (nếu có). 3. Các thành viên trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá của mình. 4. Các thành viên Hội đồng, các đại biểu được mời tham dự và chủ dự án tiến hành trao đổi ý kiến, thảo luận. 5. Trong trường hợp cần thiết, sau phần trao đổi và thảo luận công khai, Hội đồng tiến hành họp riêng để tiếp tục thảo luận và thống nhất về những kết luận để công bố. 6. Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận của Hội đồng. 7. Chủ dự án bày tỏ ý kiến của mình sau khi nghe kết luận của Hội đồng. Điều 17. Biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng 1. Diễn biến phiên họp và ý kiến thảo luận, ý kiến nhất trí, không nhất trí, ý kiến bảo lưu của thành viên Hội đồng tại phiên họp chính thức của Hội đồng được ghi chép một cách đầy đủ, trung thực vào biên bản phiên họp. 2. Biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng phải được Chủ tịch Hội đồng và thư ký Hội đồng ký nháy vào góc dưới phía tay trái của từng trang, ký và ghi rõ họ tên ở trang cuối cùng. Điều 18. Phiếu đánh giá Tại phiên họp chính thức của Hội đồng, ngoài bản nhận xét được chuẩn bị trước, các thành viên Hội đồng phải viết phiếu đánh giá. Điều 19. Kết luận của Hội đồng 1. Kết luận của Hội đồng phải nêu rõ những mặt được, chưa được; những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung đối với Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở. 2. Kết luận của Hội đồng chỉ có giá trị khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp nhất trí. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC CẤP VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ CỐ TRÀN DẦU Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Phổ biến, hướng dẫn và triển khai Quy định này trên phạm vi toàn tỉnh: a) Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở theo Quy định này. b) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các sở, ban, ngành liên quan, Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở, hướng dẫn và tham gia thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. 2. Định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh và báo cáo đột xuất khi có tình huống sự cố tràn dầu. Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan 1. Triển khai thực hiện Quy định này trong phạm vi ngành quản lý. 2. Tham gia Hội đồng thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở theo phân cấp tại Quy định này; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương kiểm tra, đôn đốc chủ cơ sở xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu nhằm ngăn ngừa, hạn chế tối đa khả năng xảy ra sự cố tràn dầu. Điều 22. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở kinh doanh xăng dầu quy định tại Điều 4 của Quy định này trên địa bàn theo quy định; kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở tại địa phương. 2. Định kỳ hàng năm, báo cáo tình hình kết quả thực hiện Quy định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường). Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở 1. Cơ sở phải xây dựng, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả sau khi được phê duyệt, sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung ứng phó sự cố tràn dầu theo sự điều động, chỉ huy thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền. 2. Hàng năm phải có kế hoạch tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó. Định kỳ tối thiểu 06 tháng một lần phải triển khai thực hành huấn luyện ứng phó sự cố tràn dầu tại hiện trường. 3. Có phương án đầu tư trang thiết bị, vật tư để từng bước nâng cao năng lực tự ứng phó của cơ sở theo quy định; trong trường hợp cơ sở chưa có đủ khả năng tự ứng phó, phải ký kết thỏa thuận, hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ quan, đơn vị thích hợp để triển khai khi có tình huống. 4. Chủ động triển khai các hoạt động ứng phó, huy động nguồn lực ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xảy ra sự cố tràn dầu. 5. Phải có cam kết bảo đảm tài chính để bồi thường, chi phí ứng phó, mọi thiệt hại về kinh tế, tổn thất về môi trường do ô nhiễm dầu do cơ sở gây ra. Cam kết bảo đảm tài chính phải thể hiện trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư, xây dựng như thay đổi quy mô đầu tư, thay đổi thiết kế dẫn đến thay đổi nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt, chủ cơ sở phải báo cáo cơ quan đã phê duyệt Kế hoạch và chỉ được thực hiện những thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền. 7. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu phải được lưu trữ tại cơ sở. 8. Kịp thời báo cáo sự cố tràn dầu xảy ra, định kỳ hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, cấp nhật các nội dung trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Điều 25. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy định này trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tổng hợp tình hình quản lý môi trường trong phạm vi địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 26. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh để giải quyết./. PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: (3) Chúng tôi là: (1), chủ dự án (2) Dự án đầu tư do... phê duyệt. - Địa điểm thực hiện dự án:…; - Địa chỉ liên hệ:…; - Điện thoại:…; fax:…; e-mail: … Xin gửi đến quý (3) hồ sơ gồm: - Bảy (07) bản Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo mẫu quy định tại phụ lục của Quy định này và các tài liệu kèm theo. - Một (01) bản quyết định phê duyệt và/hoặc phiếu xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường và/hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và/hoặc bản cảm kết bảo vệ môi trường và/hoặc đề án bảo vệ môi trường (nếu có). Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam. Đề nghị (3) thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở của dự án. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án; (2) Tên đầy đủ của dự án; (3) Cơ quan thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở; (4) Thủ trưởng, người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án. PHỤ LỤC II CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ (Ban hành kèm…….) MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ MỞ ĐẦU Chương I GIỚI THIỆU 1. Mô tả chung về cơ sở 1.1. Thông tin chung Nêu đầy đủ: Tên cơ sở, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ cơ sở; họ tên và chức danh của người đứng đầu chủ cơ sở. 1.2. Vị trí địa lý của cơ sở Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới…) của địa điểm thực hiện dự án trong mối tương quan các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh dự án: - Các đối tượng tự nhiên (hệ thống sông suối, ao hồ và các vực nước khác; hệ thống đồi núi; khu bảo tồn…). - Các đối tượng kinh tế - xã hội (hệ thống đường giao thông, khu dân cư; khu đô thị; các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử…). - Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án, đặc biệt là những đối tượng có khả năng bị tác động bởi dự án. Các thông tin về các đối tượng tại Mục này phải được thể hiện trên sơ đồ vị trí địa lý (trường hợp cần thiết, chủ dự án bổ sung bản đồ hành chính vùng dự án hoặc ảnh vệ tinh) và có chú giải rõ ràng. 1.3. Hoạt động của cơ sở 1.3.1. Quy mô các hạng mục của cơ sở 1. Mô tả tổng quan các hoạt động chung của cơ sở. 2. Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về quy mô của các hạng mục công trình và đặc biệt đối với các hạng mục công trình có khả năng gây sự cố tràn dầu trong quá trình hoạt động, kèm theo sơ đồ, bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ, bản vẽ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình. 1.3.2. Các loại dầu sử dụng tại cơ sở Liệt kê đầy đủ số lượng và tính chất hóa lý của các loại dầu được sử dụng hoặc lưu trữ tại cơ sở, số lượng xuất nhập hàng tháng; lượng dầu tồn trữ lớn nhất ở kho chứa tại một thời điểm, lượng dầu lớn nhất bơm từ tàu lên bồn chứa và từ bồn chứa xuống tàu. Đối với các KHUPTD được cập nhật, nội dung của Mục 1.4 cần làm rõ hiện trạng các hạng mục công trình của dự án, thể hiện rõ các thông tin về những thay đổi, điều chỉnh của dự án.
2,113
3,735
1.4. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện KHUPTD 1.4.1. Liệt kê các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện KHUPTD của cơ sở, trong đó nêu đầy đủ, chính xác mã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản. 1.4.2. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do cơ sở tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện KHUPTD. Ví dụ: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, các bản vẽ thiết kế của cơ sở, các số liệu chủ dự án tự đo đạc hoặc thuê tư vấn đo đạc,… 1.5. Phạm vi của kế hoạch Nêu rõ phạm vi về không gian và thời gian mà KHUPTD của cơ sở sẽ áp dụng. Nêu rõ phạm vi về mức độ ứng cứu mà cơ sở sẽ áp dụng theo quy định của pháp luật. Ghi chú rõ nếu trường hợp sự cố tràn dầu phát triển ra ngoài các giới hạn này thì cơ sở sẽ thực hiện, áp dụng theo các yêu cầu nào hoặc KHUPTD của cấp nào lớn hơn. 1.6. Sự liên quan tới các kế hoạch khác trong khu vực Nêu rõ sự liên quan của KHUPTD cơ sở với các KHUPTD khác trong khu vực. Ví dụ: Sự liên quan giữa KHUPTD của cơ sở con là một phần của KHUPTD cơ sở mẹ, hoặc của KHUPTD cấp tỉnh; các thông tin về sự phối hợp ứng phó giữa KHUPTD các cơ sở gần nhau;… Chương II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐƯỜNG BỜ KHU VỰC CƠ SỞ 2.1. Điều kiện khí tượng thủy văn 2.1.1. Điều kiện về khí tượng Chỉ trình bày các đặc trưng khí tượng có liên quan đến dự án, cơ sở và/hoặc làm căn cứ cho các tính toán có liên quan đến tính toán lan truyền, phong hóa dầu. Ghi chú rõ nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng. 2.1.2. Điều kiện thủy văn/hải văn Chỉ trình bày các đặc trưng khí tượng có liên quan đến dự án, cơ sở, làm căn cứ cho các căn cứ cho các tính toán có liên quan đến tính toán lan truyền, phong hóa dầu (trường hợp đối với các cơ sở có nguy cơ gây tràn dầu ra sông hồ). Ghi rõ nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng. 2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội Trình bày tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương cơ sở đang hoạt động (đặc biệt miêu tả khu vực xung quanh cơ sở). 2.3. Các kiểu đường bờ tại khu vực nguồn nước mặt tiếp nhận Miêu tả các kiểu đường bờ trong phạm vi của KHUPTD, đồng thời đánh giá độ nhạy cảm của các kiểu đường bờ đặc biệt đối với các khu vực đường bờ mà dầu có thể tác động để làm cơ sở cho các chiến lược, phương án ứng phó. Đối với các loại đường bờ mà dầu có thể tác động, miêu tả các hoạt động kinh tế xã hội phía bên trong đường bờ để làm cơ sở cho việc ưu tiên ứng cứu khi có sự cố xảy ra. Lưu ý: Tại khu vực đường bờ, đánh dấu các vị trí quan trọng như: Các điểm lấy nước để nuôi trồng thủy hải sản, nước cấp, nước làm mát; các khu vực nuôi trồng thủy hải sản ven bờ, rừng ngập mặn và một số hệ sinh thái động thực vật ven bờ nếu có… các vị trí này cùng các kiểu đường bờ phải được thể hiện trên bản đồ đường bờ. Có thể sử dụng các thông tin trong bản đồ nhạy cảm của tỉnh để đánh giá các kiểu đường bờ, độ nhạy cảm đường bờ và mức độ ưu tiên trong ứng cứu. 2.4. Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội có khả năng bị ảnh hưởng bởi dầu tràn Chương III ĐÁNH GIÁ RỦI RO GÂY RA TRÀN DẦU TẠI CƠ SỞ 3.1. Các nguy cơ liên quan tới tràn dầu Lập bảng xác định tất cả các nguy cơ gây tràn dầu, ước lượng các khả năng gây ra tràn dầu đối với từng nguy cơ theo: Nguyên nhân, lượng dầu tràn, thời gian có thể xảy ra. Từ bảng các nguy cơ gây tràn dầu, xác định các rủi ro chính, tình huống tiêu biểu gây tràn dầu. Các rủi ro chính/tình huống tiêu biểu này là cơ sở để xác định chiến lược, phương án, nguồn lực tại các chương tiếp theo. 3.2. Diễn biến của dầu tràn theo thời gian Đối với các rủi ro chính đã xác định tại Mục 3.1, mô tả chi tiết diễn biến của dầu tràn theo thời gian trong trường hợp có và không có hoạt động ứng cứu ứng từng mức độ tràn dầu: - Đối với dầu tràn trên sông, hồ trình bày các nội dung sau: Quá trình lan truyền dầu, quá trình hình thành nhũ tương, khả năng bay hơi, quá trình hòa tan, quá trình phân tán, quá trình oxy hóa, phân hủy sinh học, khả năng thấm vào đất, khả thấm vào nước dưới đất, nồng độ dầu còn lại theo thời gian), ghi rõ các khu vực bị ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu, mức độ tác động của dầu tràn đến khu vực đó (đặc biệt lưu ý đến các khu vực đã được liệt kê tại Mục 2.3). - Đối với dầu tràn trên bờ: Mô tả các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng bởi dầu tràn. Ghi chú: Ghi rõ nguồn/cách thức/công cụ/số liệu… để xác định diễn biến của dầu tràn. Chương IV PHÂN CẤP QUY MÔ SỰ CỐ TRÀN DẦU Việc phân cấp quy mô ứng phó sự cố tràn dầu thực hiện theo Điều 6 của Quyết định 02/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc ban hành Quy chế ứng phó sự cố tràn dầu. Việc xác định mức độ dầu tràn là cơ sở để doanh nghiệp có phương án đầu tư nguồn lực cho phù hợp hoặc có phương án lựa chọn đơn vị ứng phó tràn dầu chuyên nghiệp cho phù hợp. Chương V NGUỒN LỰC CƠ SỞ VÀ CÁC DỊCH VỤ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN 5.1. Nguồn lực hiện có của cơ sở Nêu rõ nguồn lực hiện tại để ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở, bao gồm: Các loại thiết bị chính, thiết bị phụ trợ, nhân lực,.. Trường hợp cơ sở có kế hoạch mua sắm, nêu rõ kế hoạch mua sắm và số lượng, thông số kỹ thuật của các thiết bị UPTD. 5.2. Nguồn lực bên ngoài và từ các hợp đồng dịch vụ Trường hợp cơ sở có quy chế hợp tác ứng phó tràn dầu với các đơn vị bên ngoài ghi rõ danh sách nguồn lực ứng cứu tại chỗ của các đơn vị đó và các thông số liên quan. Trường hợp cơ sở có hợp đồng dịch vụ ứng phó tràn dầu với nhà thầu có chức năng, ghi rõ danh sách nguồn lực ứng cứu tại chỗ của nhà thầu và các thông số liên quan, nguồn lực khác của nhà thầu (nếu có). Lưu ý: Các quy chế phối hợp và hợp đồng với các đơn vị phải được thể hiện trong phụ lục của Kế hoạch với đầy đủ chữ ký và dấu của các bên có liên quan. 5.3. Khả năng ứng phó Đánh giá khả năng ứng phó của các nguồn lực khi có sự cố tràn dầu xảy ra. Chương VI QUY TRÌNH ỨNG PHÓ SỰ CỐ 6.1. Các biện pháp phòng ngừa đối với các nguồn tiểm ẩn có thể gây ra sự cố tràn dầu. 6.2. Quy trình triển khai ứng phó sự cố Trong quy trình triển khai sự cố cần nêu rõ: Quy trình thông báo nội bộ, quy trình triển khai ứng phó sự cố (đánh giá mức độ sự cố, quyết định lựa chọn phương án ứng phó, thông báo cho các bên liên quan và cơ quan quản lý, thu thập thông tin, xác định các khu vực trực tiếp bị ảnh hưởng và báo động cho các bên liên quan, phục hồi môi trường, quan trắc). 6.3. Các kịch bản xảy ra sự cố tràn dầu Mô tả các kịch bản được mô phỏng với các cấp độ sự cố xảy ra, trình bày phương án triển khai ứng phó đối với từng kịch bản. 6.4. Thông tin liên lạc khi có sự cố Ghi rõ danh sách thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài, bao gồm: Danh sách liên lạc của Ban Chỉ huy UPTD cơ sở, của các nguồn lực UPTD, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan. Danh bạ điện thoại, địa chỉ, fax, của các vị trí trong danh sách trên được để riêng ở một phụ lục của Kế hoạch. Chương VII TỔ CHỨC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU 7.1. Cơ cấu tổ chức và phối hợp 7.2. Lực lượng chỉ đạo ứng phó 7.3. Lực lượng triển khai ứng phó tại hiện trường 7.4. Công tác hậu cần 7.5. Cơ sở để kết thúc các hoạt động ứng phó 7.6. Báo cáo về sự cố tràn dầu 7.7. Công tác bồi thường thiệt hại Chương VIII ĐÀO TẠO VÀ DIỄN TẬP ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU Ghi rõ cách thức phổ biến kế hoạch cho các bên liên quan, việc cập nhật kế hoạch, việc đào tạo nguồn lực về lý thuyết và thực hành, diễn tập các tình huống sự cố điển hình trong kế hoạch, cập nhật các tình huống mới. Chương IX CAM KẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Cần ghi rõ cam kết của chủ cơ sở về các nội dung: · Duy trì nguồn lực sẵn có. · Chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực để ứng phó sự cố tràn dầu. · Thực hiện đào tạo các nguồn lực, ký và gia hạn các hợp đồng, quy chế ứng cứu. · Thực hiện các thủ tục về tài chính theo quy định của pháp luật. · Bồi thường thiệt hại theo các yêu cầu của pháp luật và của địa phương. · Thực hiện các yêu cầu khác nếu có của cơ quan quản lý Nhà nước. · Theo các nội dung đã ghi ở trong bản KHUPTD của cơ sở. PHỤ LỤC Bản đồ/biểu đồ · Bản đồ tổng thể vị trí của dự án, cơ sở so với phạm vi không gian của Kế hoạch. · Sơ đồ bố trí mặt bằng của dự án, cơ sở (các hạng mục công trình và đặc biệt đối với các hạng mục công trình có khả năng gây ra sự cố tràn dầu trong quá trình hoạt động). · Vị trí các nguồn lực, đường tiếp cận, danh bạ điện thoại. · Bản đồ các kiểu đường bờ (trong đó xác định các vị trí các đối tượng kinh tế xã hội phía bên trong đường bờ tại các khu vực có khả năng bị ảnh hưởng bởi dầu tràn để làm cơ sở cho việc ưu tiên ứng cứu khi có sự cố xảy ra). · Các vị trí có nguy cơ tràn dầu. · Bản đồ sự lan truyền của dầu. · Biểu mẫu kế hoạch khẩn cấp ứng cứu sự cố tràn dầu, biểu mẫu báo cáo ứng cứu sự cố tràn dầu, biểu mẫu. · Các quy chế phối hợp, hợp đồng ứng cứu. Danh sách · Các thiết bị ứng cứu chính của cơ sở và của các đơn vị phối hợp, hợp đồng. Ví dụ: Phao quây, skimmer, chất phân tán, chất hấp thụ, thiết bị chứa dầu, thiết bị thông tin liên lạc,… (nhà sản xuất, loại, kích thước, vị trí để, cách vận chuyển, thời gian huy động, giá thành, điều kiện hiện tại của thiết bị).
2,113
3,736
· Các thiết bị phụ trợ của cơ sở và của các đơn vị phối hợp, hợp đồng. Ví dụ: Thuyền nhỏ, tàu hỗ trợ, máy bay, xe tải, thùng chứa chất thải, thiết bị bốc dỡ, túi plastic, PPE, thiết bị thông tin liên lạc,… (nhà sản xuất, loại, kích thước, vị trí để, cách vận chuyển, thời gian huy động, giá thành, điều kiện hiện tại của thiết bị). · Thiết bị hỗ trợ (nếu có): Thông tin liên lạc, ăn uống, nhà ở, vận chuyển, vệ sinh, y tế,…(địa chỉ, giá thành, điều kiện hiện tại của thiết bị, mức độ sẵn sàng). · Chuyên gia, cố vấn (nếu có): Về môi trường, an toàn, kiểm toán (độ sẵn sàng, địa chỉ, thông tin liên lạc, giá thành và điều kiện). · Các địa chỉ liên lạc nội bộ và bên ngoài khi có sự cố. · Danh sách nguồn lực phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở và phương án phòng cháy chữa cháy đã được duyệt; danh sách nguồn lực phòng cháy chữa cháy và hợp đồng với các đơn vị chuyên nghiệp phòng cháy, chữa cháy bên ngoài. · Bổ sung danh sách Ban Chỉ đạo ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở, danh sách nguồn nhân lực của đơn vị được cơ sở hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu (nếu có), danh sách nguồn nhân lực, phương tiện, trang thiết bị ứng phó từ bên ngoài mà cơ sở có quy chế phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH LẬP, GIAO KẾ HOẠCH THU, CHI, THANH TOÁN VÀ PHÊ DUYỆT, THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Xét đề nghị của liên ngành Giao thông Vận tải - Tài chính tại Tờ trình số 243/TTrLN-GTVT-TC ngày 05/02/2015. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định lập, giao kế hoạch thu, chi, thanh toán và phê duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh căn cứ các nội dung tại Quy định này và tình hình thực tế để triển khai cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả, công khai và minh bạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ LẬP, GIAO KẾ HOẠCH THU, CHI, THANH TOÁN VÀ PHÊ DUYỆT, THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc lập, giao kế hoạch thu, chi; tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí bổ sung từ ngân sách nhà nước; lập, phê duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định về việc lập, giao kế hoạch thu phí sử dụng đường bộ tỉnh 1. Việc lập, giao kế hoạch thu phí sử dụng đường bộ được thực hiện hàng năm. Căn cứ các hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ Tài chính ban hành; các quyết định, hướng dẫn cụ thể về mức thu phí, phương thức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng tiền phí thu được do UBND tỉnh ban hành. UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ lập kế hoạch thu, gửi UBND huyện, thành phố (đầu mối là phòng Tài chính Kế hoạch) xem xét, tổng hợp trình Hội đồng quản lý Quỹ. Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới tỉnh gửi kế hoạch thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô về Hội đồng quản lý Quỹ tỉnh. Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh lập kế hoạch thu bao gồm cả nguồn thu do Quỹ bảo trì đường bộ trung ương cấp, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán. Sở Tài chính xem xét, tổng hợp kế hoạch thu của Quỹ vào phương án xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm (kèm theo thuyết minh cơ sở tính toán), tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Hội đồng quản lý Quỹ căn cứ vào giao kế hoạch thu của UBND tỉnh, xem xét giao kế hoạch thu cho UBND huyện, thành phố. Kế hoạch thu quy định tại khoản này, Hội đồng quản lý Quỹ gửi Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước - nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện. 3. Tổ chức thực hiện kế hoạch thu Quỹ - Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh theo dõi tiến độ thu phí đối với xe ô tô trên địa bàn, tỷ lệ phân chia nguồn thu của Quỹ bảo trì đường bộ trung ương điều tiết về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, tổng hợp chung kết quả thu của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. - UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan, UBND cấp xã tổ chức thu phí, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo quy định vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Điều 4. Quy định về việc lập, giao kế hoạch chi đối với Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh 1. Lập kế hoạch chi a) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải; căn cứ vào đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, các cơ quan quản lý đường bộ lập kế hoạch về chi quản lý, bảo trì các tuyến đường, công trình giao thông thuộc trách nhiệm quản lý, cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Văn phòng Quỹ tổng hợp báo báo Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. Các cơ quan quản lý đường bộ gồm: Sở Giao thông Vận tải đối với các tuyến đường tỉnh; UBND các huyện, thành phố đối với các tuyến đường huyện, đường đô thị, đường giao thông nông thôn; các cơ quan khác đang quản lý các tuyến đường phục vụ giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh. b) Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tổng hợp kế hoạch chi quản lý, bảo trì của các đơn vị quản lý đường bộ, kế hoạch chi sửa chữa định kỳ các công trình đường bộ ở từng cấp và kế hoạch thu phí sử dụng đường bộ để xây dựng kế hoạch chi (bao gồm kế hoạch chi quản lý, bảo trì, sửa chữa định kỳ các tuyến đường, công trình giao thông và chi hoạt động của Văn phòng Quỹ); xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế hoạch chi - kế hoạch thu) đề nghị ngân sách tỉnh bổ sung kinh phí, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi, gửi Sở Tài chính. 2. Mức bổ sung kinh phí từ ngân sách tỉnh. Sở Tài chính thẩm định kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ, cân đối xác định phần chi bổ sung từ ngân sách tỉnh để quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh, hệ thống đường huyện, đường đô thị, đường GTNT báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh quyết định. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được HĐND tỉnh quyết định, UBND tỉnh giao kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh; Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh cho Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. 3. Giao kế hoạch chi a) Căn cứ kế hoạch chi được UBND tỉnh phê duyệt và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh; Hội đồng Quản lý Quỹ trình UBND tỉnh giao kế hoạch chi quản lý bảo trì đường bộ cho Sở Giao thông Vận tải; UBND huyện, thành phố, các cơ quan quản lý khác và Văn phòng Quỹ. Kế hoạch chi tại Điểm a Khoản này được gửi Hội đồng Quỹ, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện. b) Đối với các xã, phường, thị trấn: Sau khi trừ phần được để lại cho đơn vị trực tiếp thu theo quy định, phần còn lại giành toàn bộ để UBND xã, thị trấn sử dụng chi cho đầu tư đường GTNT theo chương trình xây dựng nông thôn mới. Riêng các phường thuộc TP Hưng Yên phần còn lại giành toàn bộ cho ngân sách thành phố để đầu tư đường GTNT theo chương trình xây dựng nông thôn mới. 4. Căn cứ vào kế hoạch dự toán chi quản lý, bảo trì các tuyến đường được giao, Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan quản lý khác thực hiện đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các đơn vị chức năng quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy định hiện hành. 5. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, như: Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ; sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe; nhà làm việc Đoạn quản lý đường bộ, Hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư của Nhà nước hiện hành. Điều 5. Tạm ứng, thanh toán kinh phí Quỹ 1. Quy định về phương thức chuyển kinh phí Quỹ Hàng quý, căn cứ số thực thu của Quỹ (nguồn bổ sung từ ngân sách tỉnh, nguồn thu phí sử dụng đường bộ và các nguồn thu khác), kế hoạch chi của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định phân khai nguồn kinh phí của Quỹ cho cơ quan, đơn vị sử dụng gửi Kho bạc nhà nước tỉnh; Kho bạc nhà nước tỉnh căn cứ quyết định phân bổ kinh phí và chứng từ, chuyển kinh phí vào tài khoản của các cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch tại các Kho Bạc nhà nước.
2,111
3,737
2. Quy định về tạm ứng, thanh toán của Kho bạc nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải. Điều 6. Lập, phê duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ 1. Quyết toán thu: Các huyện, thành phố quyết toán với các đơn vị thu phí sử dụng đường bộ trên địa bàn (xã, phường, thị trấn); tổng hợp lập quyết toán thu gửi Hội đồng quản lý Quỹ tỉnh. 2. Quyết toán chi: Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ lập báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu của quyết toán chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm đề nghị quyết toán, chi tiết theo nội dung chi quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải. 3. Nội dung, quy trình phê duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính); cụ thể: - Hội đồng Quỹ phê duyệt quyết toán năm của Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan quản lý khác và chi hoạt động của Văn phòng Quỹ; tổng hợp quyết toán thu, chi của Quỹ gửi Sở Tài chính. - Sở Tài chính thẩm định, thông báo quyết toán năm của Quỹ và tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đã cấp bổ sung cho Quỹ vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định; - Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư, thì ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định; khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành; - Trường hợp quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết toán các năm thì phần chênh lệch sẽ được điều chỉnh vào báo cáo quyết toán của đơn vị năm phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành. 4. Cuối năm, nguồn kinh phí của Quỹ còn dư được chuyển sang năm sau, để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định lập, giao kế hoạch thu, chi, thanh toán và phê duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. Điều 8. Các sở, ngành tỉnh: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để triển khai thực hiện Quy định này. Điều 9. Giải quyết vướng mắc Trong quá trình thực hiện Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh tổng hợp các nội dung phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị và các quy định sửa đổi, bổ sung của bộ, ngành trung ương (nếu có) báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH, ỦY BAN MTTQ CẤP HUYỆN THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Nghị quyết số 165/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 11; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 68/TTr-HCSN ngày 29 tháng 01 năm 2015. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng tiêu biểu do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban MTTQ huyện, thành phố thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng gồm: a) Các vị lão thành cách mạng: Người hoạt động trước cách mạng tháng Tám năm 1945; b) Chiến sĩ cách mạng tiêu biểu: Người tham gia các cuộc kháng chiến cứu nước, bảo vệ Tổ quốc bị dịch bắt và tù đày hoặc đã được Nhà nước tặng thưởng huân chương các loại, thương binh, bệnh binh và sỹ quan LLVT có quân hàm từ Đại tá trở lên nghỉ hưu tại địa phương. c) Cán bộ dân chính Đảng giữ chức vụ từ UV BTV, Chủ tịch, PCT HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ tỉnh trở lên nghỉ hưu tại địa phương; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang; e) Các chức sắc tôn giáo: Là những người có phẩm hàm, chức vị trong các tôn giáo (Đạo phật từ Đại đức, Sư cô trở lên; Đạo Công giáo từ Linh mục trở lên; Đạo Tin lành từ Mục sư, Giảng sư trở lên). g) Chức việc tôn giáo: - Đạo Công giáo là các vị trong Ban hành giáo, - Đạo Tin lành là các vị trong Ban Chấp sự, - Đạo Phật là các vị Trưởng ban hộ tự; h) Nhân sỹ, trí thức tiêu biểu: Là người có hiểu biết rộng (không nhất thiết phải có bằng cấp) có nhân cách, có uy tín xã hội, tích cực tập hợp, tuyên truyền vận động nhân dân đạt hiệu quả tốt, có lợi cho cách mạng và các nhiệm vụ chính trị ở địa phương; i) Người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc gồm: Già làng, Trưởng bản, người được đồng bào dân tộc thiểu số trong khu dân cư bầu và được UBND tỉnh quyết định công nhận theo từng năm; k) Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu, có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; l) Các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cấp huyện gồm: a) Các đoàn đại diện: Lão thành cách mạng, Chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang; b) Các đoàn đại diện: Các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; c) Các đoàn đại diện người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Điều 3. Chế độ chi tiếp xã giao Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện mức chi tiếp xã giao thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 4. Chế độ chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng 1. Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng: Mức chi là 500.000 đồng/1 lần/1 người (đại biểu). 2. Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng lực lượng vũ trang; các chức sắc. chức việc tôn giáo; nhân sỹ, trí thức tiêu biểu; người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi là 500.000 đồng/1 lần/1 người (đại biểu). Việc tặng quà chúc mừng các đối tượng vào các dịp Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng trong năm do MTTQ tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện lựa chọn về thời gian, đối tượng thăm hỏi, chúc mừng đảm bảo phù hợp với từng đối tượng và một năm không quá 2 lần. Điều 5. Chế độ chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang; chức sắc, chức việc các tôn giáo; người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số; nhân sỹ, tri thức tiêu biểu có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. 1. Chi thăm hỏi khi bị ốm đau nặng: 1.500.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh; 800.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện; 2. Chi phúng viếng khi qua đời: 1.000.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh; 500.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện; 3. Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh; 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện. 4. Một số trường hợp đặc biệt khác Ủy ban MTTQ tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện đề xuất (đối tượng và mức chi) theo quy định hiện hành của Pháp luật. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
2,059
3,738
Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng nêu trên thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban MTTQ huyện, thành phố, thị xã; Hàng năm Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban MTTQ cấp huyện căn cứ vào các chế độ được quy định tại Quyết định này, lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Ủy ban Nhân dân cùng cấp, trình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban MTTQ tỉnh, Ủy ban MTTQ cấp huyện chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan lựa chọn các đối tượng tiêu biểu để thực hiện quyết định này, đảm bảo nguyên tắc không trùng lắp, chi trong phạm vi dự toán được giao và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình. 2. Quyết định, này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban MTTQ các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số: 108/STC-QLG&TS ngày 28/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 của UBND tỉnh Ban hành Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mức tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất khi thực hiện các công việc sau: 1. Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất trên bề mặt và phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai; 2. Nhà nước cho thuê phần ngầm dưới mặt đất (không có công trình xây dựng trên bề mặt đất) để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần trên mặt đất; 3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; 4. Nhà nước cho thuê đất đối với đất có mặt nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập có tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên) đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2013; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường; 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Giá đất tính đơn giá thuê đất Sử dụng Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định của UBND tỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai 2013; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường làm căn cứ xác định Đơn giá thuê đất cho từng dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 4. Đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê: 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá: a) Đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất; cụ thể: 1) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực các Phường trên địa bàn thành phố Lạng Sơn thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 1,5% nhân (x) với giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định. 2) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực Thị trấn các huyện, các xã (khu vực I) của thành phố Lạng Sơn thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 1,3% nhân (x) với giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 3) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp địa phương trên địa bàn thành phố Lạng Sơn thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 1,2% nhân (x) với giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 4) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp địa phương trên địa bàn các huyện và khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng–Lạng Sơn, khu vực các cửa khẩu và các doanh nghiệp: Công ty Than Na Dương-VVMI, Công ty Nhiệt điện Na Dương-Vinacomin thuê đất để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Lộc Bình thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,0% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 5) Thuê đất tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; hoặc thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 0,5% nhân (x) với giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 6) Thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 1,5% nhân (x) với giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 7) Thuê đất thực hiện dự án mới đầu tư xây dựng tại khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng–Lạng Sơn thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 0,15% (giảm 70% tính theo giá thuê đất của huyện có mức giá thuê đất thấp nhất trên địa bàn tỉnh) nhân (x) với giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh theo quy định (đơn giá này được áp dụng từ năm Nhà đầu tư hết thời gian được hưởng ưu đãi nêu tại Khoản 1 Điều 13 Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. b) Hệ số điều chỉnh giá đất: Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình UBND tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh; 2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá: Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất, trong đó: a) Giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư, thu nhập; hệ số theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất. b) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:
2,063
3,739
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Xác định giá đất cụ thể: Giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất trong các trường hợp: Trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên không thông qua hình thức đấu giá; Xác định tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; Khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; Khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; Trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, quy định cụ thể như sau: a) Đối với khu đất có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất tại bảng giá đất do UBND tỉnh quy định): Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, thặng dư, chiết trừ, thu nhập theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất. Trên cơ sở kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh, giao cho Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất. b) Đối với trường hợp giá trị của khu đất dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất tại bảng giá đất do UBND tỉnh quy định): Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất. Điều 6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê: a) Đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: - Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm; - Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê: Là giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định. b) Đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: - Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất. - Giá đất để xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư, cụ thể: + Nếu giá trị khu đất từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định) thì xác định giá khởi điểm căn cứ vào giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư, thu nhập theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất. + Nếu giá trị khu đất dưới 10 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định) thì xác định giá khởi điểm căn cứ vào giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 7. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm: a) Đối với thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): - Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng của cùng khu vực vị trí, cùng loại đất, cùng địa bàn của bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh quy định; - Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. b) Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo Điểm a Điều này. Điều 8. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất: a) Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (kể cả thuê đất xây dựng công trình ngầm), đơn giá thuê đất có mặt nước của mỗi dự án được ổn định là 05 năm tính từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ giao đất sang thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; b) Đơn giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm được ổn định là 10 năm; hết thời hạn ổn định thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xác định đơn giá thuê đất: 1. Cơ quan Thuế: a) Trường hợp thuê đất mới (xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu) theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá. Căn cứ giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định (Đối với khu đất có giá trị trên 10 tỷ đồng tính theo giá đất do UBND tỉnh quy định tại bảng giá đất); Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (Đối với khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng tính theo giá đất do UBND tỉnh quy định tại bảng giá đất) và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định; căn cứ vào hồ sơ thuê đất và thực tế sử dụng đất của từng dự án, từng trường hợp cụ thể do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thực hiện như sau: - Cục trưởng Cục Thuế: Xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất; Trên cơ sở đó ban hành Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể. - Chi cục trưởng Chi Cục Thuế: Xác định đơn giá thuê đất, tiền thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất; trên cơ sở đó ban hành quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể. b) Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm (kể cả trả tiền thuê đất hàng năm thông qua đấu giá khi hết thời gian ổn định). Khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất: - Cục trưởng Cục thuế: xác định đơn giá thuê đất cho kỳ ổn định tiếp theo căn cứ vào giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) do UBND tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất (đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất). - Chi cục trưởng Chi cục Thuế: Xác định đơn giá thuê đất cho kỳ ổn định tiếp theo căn cứ vào giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) do UBND tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất (đối với hộ gia đình, cá nhân), trên cơ sở đó ban hành quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể. 2. Sở Tài chính: a) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo Điều 4, Điều 6, Chương 2 quy định này; b) Xác định giá trị quyền sử dụng đất thuê tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định theo Điều 5 Chương 2 quy định này; c) Xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư Hướng dẫn Bộ Tài chính, chuyển cho cơ quan Thuế làm cơ sở xác định tiền thuê đất phải nộp; d) Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành mức thu đối với phần diện tích đất có mặt nước theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; e) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét giải quyết những vướng mắc hoặc chưa thống nhất trong công tác xác định đơn giá thuê đất; phương án thu tiền thuê đất đối với dự án, từng trường hợp cụ thể,...trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Áp dụng Đơn giá thuê đất. 1. Dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 có hiệu lực và đang trong thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định; trường hợp đơn giá thuê đất đang nộp cao hơn đơn giá thuê đất tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ thì được điều chỉnh lại đơn giá theo quy định này (nếu người thuê đất có đề nghị bằng văn bản). Cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định lại đơn giá thuê đất; thời điểm xác định lại và bắt đầu ổn định đơn giá thuê đất được áp dụng từ ngày 01/01/2015; 2. Dự án thuê đất; dự án sử dụng đất của tổ chức sự nghiệp công chuyển sang thuê đất; dự án được giao đất có thu tiền sử dụng đất, được giao đất không thu tiền sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất nhưng chưa xác định và chưa có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định này;
2,078
3,740
3. Các trường hợp thuê đất trước ngày 01/7/2014 đã nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê thì không xác định lại Đơn giá thuê đất theo quy định này; 4. Các trường hợp thuê đất trước ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực) mà đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất; hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh; 5. Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày 01/7/2014 thì không điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định này; 6. Đối với các dự án thuê đất trước ngày 01/7/2014 mà tại một trong 03 loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đầu tư (giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có quy định đơn giá thuê đất và có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo các quy định về đơn giá cho thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính; 7. Các nội dung khác không được quy định tại quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư hướng dẫn số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức. cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết, điều chỉnh cho phù hợp./. CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC LỄ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thời gian qua, thực hiện các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý và tổ chức lễ hội, các Ban, Bộ, ngành, chính quyền các cấp đã chỉ đạo triển khai kịp thời, đồng bộ, từng bước tạo chuyển biến tích cực trong việc tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm. Tuy nhiên, việc bảo đảm an toàn, an ninh trật tự tại di tích và tổ chức lễ hội, nhất là những lễ hội có quy mô lớn, tập trung đông người, còn bộc lộ những bất cập, cần có ngay các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục. Để tăng cường công tác quản lý và tổ chức lễ hội, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn cho du khách, phát huy giá trị truyền thống văn hóa của các lễ hội, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây: 1. Quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý và tổ chức lễ hội; tiếp tục thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 12 tháng 01 tháng 1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao; Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Giảm tần suất tổ chức lễ hội, ngày hội, nhất là những lễ hội có quy mô lớn. Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ hội, ngày hội phải chịu trách nhiệm về kế hoạch, chương trình, nội dung, quy mô, tần suất, thời gian tổ chức; bảo đảm việc tổ chức lễ hội, ngày hội tiết kiệm, hiệu quả, tránh phô trương, lãng phí; phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, phong tục, tập quán của từng địa phương. 3. Hạn chế tối đa sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội, ngày hội. Không truyền hình trực tiếp trên sóng truyền hình quốc gia khi chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; không lạm dụng truyền hình trực tiếp để huy động tài trợ cho việc tổ chức lễ hội, ngày hội. 4. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng, lưu thông tiền tệ, đặc biệt là tại các di tích, công trình tín ngưỡng, tôn giáo, nơi tổ chức lễ hội. Quản lý việc đặt tiền lễ, tiền giọt dầu bảo đảm văn minh, tiết kiệm, hợp lý. Nghiêm cấm hoạt động đổi tiền lẻ hưởng phí chênh lệch, đặc biệt là trong khuôn viên di tích và lễ hội. Việc tu bổ, tôn tạo di tích; cung tiến, tiếp nhận đồ cung tiến vào di tích, công trình tín ngưỡng, tôn giáo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: a) Sơ kết, tổng kết kịp thời việc thực hiện Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. b) Tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền phân công Lãnh đạo cấp Trung ương tham dự lễ hội khi cần thiết. c) Hướng dẫn nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng và lễ hội. d) Thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý và tổ chức lễ hội. 6. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý và tổ chức lễ hội. Cán bộ, công chức, viên chức gương mẫu thực hiện Công điện này; không sử dụng thời gian làm việc, phương tiện xe công đi lễ hội, trừ trường hợp được phân công thực thi nhiệm vụ. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông, Báo Nhân dân, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam có trách nhiệm tuyên truyền nội dung Công điện này. 8. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Công điện này; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 9. Văn phòng Chính phủ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan theo dõi việc thực hiện nội dung Công điện này và Công điện số 162/CĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2011, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Quyết định số 887/QĐ-UBND ngày 06/6/2012 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 76/TTr-SCT ngày 22 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng tỉnh An Giang đến năm 2020, cụ thể như sau : Bổ sung quy hoạch 01 điểm phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng tại Phường Mỹ Thới, Tp.Long Xuyên. Giai đoạn quy hoạch 2011-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - SÔNG ĐÁY ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030 với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi quy hoạch Diện tích lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy thuộc toàn bộ ranh giới hành chính của tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và một phần ranh giới hành chính của tỉnh Hòa Bình, tỉnh Nam Định và thành phố Hà Nội với tổng diện tích khoảng 7.665 km2. 2. Quan điểm quy hoạch - Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy; Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008; Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn 2050 tại Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Quy hoạch quản lý chất thải rắn các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy được lập trên cơ sở từng bước đóng cửa các bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh và quá tải bảo đảm giải quyết ô nhiễm môi trường, phát triển bền vững. Xây dựng đồng bộ các cơ sở xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh, liên đô thị và hệ thống thu gom, vận chuyển phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
2,114
3,741
- Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bằng công nghệ tiên tiến phù hợp. Hạn chế tối đa chất thải rắn phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và bảo vệ môi trường. Chất thải rắn nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định bảo đảm không phát tán ra môi trường. - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. 3. Mục tiêu quy hoạch - Cụ thể hóa Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008. - Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh, xác định phương thức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn; xác định các cơ sở xử lý chất thải rắn và phạm vi phục vụ đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn cho lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. - Nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường, bảo đảm sức khỏe cộng đồng, phát triển bền vững trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. - Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. 4. Nội dung quy hoạch a) Các chỉ tiêu quy hoạch - Các chỉ tiêu tính toán quy hoạch căn cứ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Tiêu chuẩn tính toán, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn theo các giai đoạn đến năm 2030 của các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy như sau: - Chất thải rắn sinh hoạt: + Năm 2020: Tỷ lệ thu gom khu vực đô thị 95%, nông thôn 70%; + Năm 2030: Tỷ lệ thu gom khu vực đô thị 100%, nông thôn 90%. - Chất thải rắn xây dựng: + Năm 2020 tỷ lệ thu gom 80%; + Năm 2030 tỷ lệ thu gom 90%. - Chất thải rắn công nghiệp, làng nghề thông thường: + Năm 2020, tỷ lệ thu gom khoảng 80% - 90%; + Năm 2030, tỷ lệ thu gom 100%. - Chất thải rắn nguy hại (công nghiệp, làng nghề): + Năm 2020, tỷ lệ thu gom khoảng 70% - 80%; + Năm 2030, tỷ lệ thu gom 100%. b) Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh - Chất thải rắn sinh hoạt: Đến năm 2020 là khoảng 9.100 tấn/ngày; đến năm 2030 là khoảng 11.200 tấn/ngày. - Chất thải rắn xây dựng: Đến năm 2020 là khoảng 2.100 tấn/ngày; đến năm 2030 là khoảng 4.000 tấn/ngày. - Chất thải rắn công nghiệp, làng nghề thông thường: Đến năm 2020 là khoảng 2.200 tấn/ngày; đến năm 2030 là khoảng 3.700 tấn/ngày. - Chất thải rắn nguy hại (công nghiệp, làng nghề): Đến năm 2020 là khoảng 750 tấn/ngày; đến năm 2030 là khoảng 1.250 tấn/ngày. c) Phân loại chất thải rắn - Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn thành 3 loại: Chất thải rắn hữu cơ (rau, quả, thức ăn thừa,...); chất thải rắn vô cơ có thể tái chế (giấy, nhựa, kim loại,...); các loại chất thải rắn sinh hoạt còn lại. - Chất thải rắn công nghiệp, làng nghề được phân thành 2 loại: Chất thải rắn công nghiệp, làng nghề nguy hại và chất thải rắn công nghiệp, làng nghề thông thường. d) Phân vùng, thu gom, vận chuyển chất thải rắn Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, giao thông, địa hình đặc thù của khu vực và năng lực thu gom, vận chuyển của các địa phương trong lưu vực, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường. - Phân vùng, thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường: + Phân vùng: Chất thải rắn toàn lưu vực được phân vùng thu gom, vận chuyển theo phạm vi phục vụ của các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn theo từng địa bàn. Trong đó Hà Nội được phân thành 03 vùng thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, các tỉnh còn lại mỗi tỉnh được phân thành 01 đến 03 vùng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn có bán kính phục vụ phù hợp. + Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: . Khu vực đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn,...): Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày từ nơi phát sinh tới các điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc được vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch. . Khu vực dân cư nông thôn: Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết thôn, xã và được vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn cấp huyện hoặc thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt. + Chất thải rắn công nghiệp, làng nghề: Thực hiện thu gom, vận chuyển từ trạm tập trung của các khu, cụm công nghiệp; điểm tập kết của các làng nghề hoặc trực tiếp từ cơ sở sản xuất đến các cơ sở xử lý chất thải rắn vùng tỉnh theo quy hoạch. + Chất thải rắn xây dựng: Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng đến cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trường. - Phân vùng, thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại: + Chất thải rắn nguy hại từ các nguồn thải được phân loại, bảo quản, lưu giữ, thu gom, vận chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải rắn vùng tỉnh theo quy hoạch và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh môi trường; thực hiện theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại. + Chủ nguồn thải phát sinh chất thải rắn nguy hại có trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định hiện hành. đ) Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn - Bố trí các cơ sở xử lý chất thải rắn ở ngoài phạm vi đô thị, cuối hướng gió chính, cuối dòng chảy của sông suối và được trồng cây xanh cách ly, đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành nhằm bảo vệ nguồn nước trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy và ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng thông qua các giải pháp về mặt công nghệ, lộ trình đóng cửa, xây dựng mới các cơ sở xử lý chất thải rắn. - Các địa phương cần rà soát, xây dựng và thực hiện các giải pháp hạn chế ảnh hưởng tới môi trường đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn hiện hữu đang gây ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy như: Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước rỉ rác, chuyển đổi công nghệ, hạn chế chôn lấp, đóng cửa các bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh, thực hiện quan trắc và giải pháp xử lý giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn; nâng cấp, cải tạo, xử lý và kiểm soát ô nhiễm đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn khác nhằm bảo vệ nguồn nước trong toàn lưu vực. - Đến năm 2030, đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp 18 cơ sở xử lý chất thải rắn vùng tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này). - Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải rắn vùng tỉnh phù hợp với Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025 (tại Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ). e) Công nghệ xử lý chất thải rắn - Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn của từng địa phương. - Ưu tiên các công nghệ trong nước, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, các công nghệ tái chế có sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ của mỗi địa phương. - Công nghệ xử lý áp dụng đối với chất thải rắn thông thường: Các cơ sở xử lý chất thải rắn nằm trong phạm vi ảnh hưởng đến các đoạn sông là nguồn cấp nước phải áp dụng công nghệ tái chế, công nghệ đốt thu hồi năng lượng, công nghệ chế biến phân vi sinh, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh,... không chôn lấp chất thải rắn hữu cơ và chất thải rắn nguy hại. - Công nghệ áp dụng đối với chất thải rắn nguy hại: Công nghệ xử lý lý hóa, công nghệ đốt, hạn chế chôn lấp,... 5. Khái toán kinh phí đầu tư a) Nhu cầu vốn đầu tư: Ước tính vốn đầu tư triển khai quy hoạch quản lý chất thải rắn các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030 khoảng: 7.600 tỷ đồng. Trong đó: - Giai đoạn đến năm 2020 khoảng: 4.500 tỷ đồng. - Giai đoạn 2020 - 2030 khoảng: 3.100 tỷ đồng. b) Nguồn vốn đầu tư: - Vốn ngân sách nhà nước. - Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài. - Vốn tín dụng đầu tư. - Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước, - Vốn hợp pháp từ các thành phần kinh tế khác. 6. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đề xuất 13 dự án ưu tiên đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn đến nằm 2020 (được xác định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này). 7. Đánh giá môi trường chiến lược a) Tác động tích cực đến môi trường: - Thu gom và xử lý chất thải rắn (thông thường và nguy hại) đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường, giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn gây ra. - Hạn chế, xóa bỏ các điểm tập kết chất thải rắn và các bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh, nhằm giảm thiểu ô nhiễm, cải tạo môi trường hạn chế ô nhiễm tới lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy và bảo vệ sức khỏe cho người dân. - Xác định địa điểm, quy mô, công suất các cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn các tỉnh, đảm bảo phục vụ nhu cầu xử lý chất thải rắn đô thị - nông thôn, khu công nghiệp, làng nghề trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. - Các công nghệ xử lý các loại chất thải rắn được đề xuất theo hướng hạn chế chôn lấp góp phần tiết kiệm đất và xử lý triệt để đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
2,087
3,742
- Góp phần bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng và sự phát triển bền vững của các địa phương trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. b) Dự báo tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch: - Hoạt động của các xe vận chuyển chất thải rắn có nguy cơ gây ô nhiễm. - Quá trình xây dựng các cơ sở xử lý sẽ gây ra các tác động tới môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng (các tác động này chỉ diễn ra cục bộ và trong thời gian ngắn). - Quá trình vận hành các cơ sở xử lý sẽ phát sinh tiếng ồn, gây bụi... tại khu vực đặt cơ sở xử lý chất thải rắn. - Hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý có thể gây ô nhiễm môi trường nếu quy trình vận hành không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường. - Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường (phân tán khí độc, chất độc hại ra môi trường,...) và tai nạn lao động trong quá trình vận chuyển chất thải rắn nguy hại từ nguồn phát sinh đến trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại. c) Các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường: - Các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn đối với các phương tiện vận chuyển, thi công cơ giới trên công trường và dọc tuyến đường vận chuyển. - Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải rắn trên công trường xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các biện pháp an toàn, phòng chống tai nạn, sự cố trong quá trình xây dựng. - Các dự án khi triển khai phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. - Các biện pháp thu gom và xử lý khí thải, khói bụi và nước thải từ các cơ sở xử lý chất thải rắn và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phải tuân thủ theo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt. - Chương trình quan trắc chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm và đất. - Cảnh báo các sự cố môi trường và đề xuất các giải pháp phòng chống giảm thiểu các ảnh hưởng xấu tới môi trường. - Các biện pháp hỗ trợ khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng - Tổ chức công bố Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với các hình thức phù hợp và bàn giao hồ sơ quy hoạch cho các địa phương theo quy định hiện hành. - Hướng dẫn và kiểm tra các địa phương rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành quản lý chất thải rắn của các địa phương phù hợp với Quy hoạch này. 2. Các Bộ, ngành liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy tổ chức thực hiện quy hoạch theo quy định. 3. Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy chỉ đạo, điều phối liên ngành, liên vùng thực hiện thống nhất, có hiệu quả Quy hoạch này sau khi được phê duyệt. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy - Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành quản lý chất thải rắn trên địa bàn các tỉnh phù hợp với Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Trước năm 2020, tổ chức rà soát, xây dựng và thực hiện các giải pháp hạn chế ảnh hưởng tới môi trường đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn hiện hữu và đóng cửa các bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh theo quy định, có giải pháp xử lý giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường sau khi đóng bãi; cải tạo, xử lý và kiểm soát ô nhiễm đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn khác nhằm bảo vệ nguồn nước trong toàn lưu vực. - Xây dựng kế hoạch tài chính phủ hợp với kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn đáp ứng theo từng giai đoạn; xây dựng cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn triển khai quy hoạch này. - Rà soát và lập kế hoạch quản lý sử dụng đất cho các công trình thu gom và xử lý chất thải rắn. - Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn theo quy hoạch đã được duyệt. - Xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về vệ sinh môi trường, phân loại chất thải rắn tại nguồn đối với các đô thị và nhân rộng với khu vực nông thôn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I CÁC CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - SÔNG ĐÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN, ĐẦU TƯ CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - SÔNG ĐÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH GIA LAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Nội vụ: 1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên. 2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Trụ sở của Sở Nội vụ đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ thực hiện theo Điều 2, Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ gồm: 1. Lãnh đạo: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc; 2. Các đơn vị thuộc Sở Nội vụ: - Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ; - Phòng Công chức, viên chức; - Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên; - Phòng Cải cách hành chính; - Văn phòng Sở Nội vụ; - Thanh tra Sở Nội vụ. 3. Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ: - Ban Thi đua - Khen thưởng; - Ban Tôn giáo; - Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 4. Giám đốc Sở Nội vụ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ. 5. Biên chế và số lượng người làm việc của Sở Nội vụ và các đơn vị trực thuộc được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI Thời gian qua, hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Gia Lai đã có nhiều đóng góp tích cực, phục vụ thiết thực cho phát triển nông nghiệp, thúc đẩy thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên hiện nay, năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nhiều mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh còn thấp; việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ vào nông nghiệp, nông thôn còn chậm; nhiều mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp có triển vọng chưa được tổng kết đánh giá kịp thời, tuyên truyền sâu rộng để nông dân tiếp thu và nhân rộng; lực Iượng, cán bộ khoa học và công nghệ chưa được huy động tốt để phục vụ nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
2,089
3,743
Nhằm đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Gia Lai theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành tập trung triển khai thực hiện Thông báo số 10585/TB-BNN-VP ngày 31/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (về kết luận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Hội nghị khoa học và công nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới) trên địa bàn tỉnh với các nhiệm vụ sau đây: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của các Trung tâm (Nghiên cứu giống cây trồng tỉnh, giống vật nuôi tỉnh, giống thủy sản tỉnh) và các cơ sở sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh, tạo bước đột phá mới về nghiên cứu, lai tạo, sản xuất ra nhiều giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng và giá trị cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh để phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, hướng dẫn các Trung tâm thuộc Sở chủ động đổi mới nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ theo nhu cầu của thị trường, đáp ứng sát hơn yêu cầu của thực tiễn sản xuất. b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ tưới tiết kiệm nước vào sản xuất nông nghiệp, quan tâm đối với sản xuất rau, hoa, cây trồng có giá trị cao; tăng cường tập huấn, hướng dẫn nông dân để áp dụng rộng rãi tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất; rà soát, xây dựng, chuyển giao, nhân rộng các mô hình sản xuất, thâm canh cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; đẩy nhanh ứng dụng cơ giới hóa nông nghiệp vào sản xuất từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến thu hoạch và sơ chế, bảo quản nông sản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới, tạo tiền đề và nội lực vững chắc để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai có hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ, đặc biệt là lĩnh vực ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. d) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo kết quả ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. 2. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Sớm triển khai và thực hiện có hiệu quả cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan nghiên cứu quy định của pháp luật, cơ chế và chính sách của nhà nước trong hoạt động khoa học và công nghệ nói chung, khoa học và công nghệ của ngành nông nghiệp nói riêng, các tồn tại và vướng mắc trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh để tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh chỉ đạo triển khai có hiệu quả việc ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Trong đó, chú trọng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết, hợp tác. c) Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp; rà soát, đánh giá, chuyển giao các đề tài khoa học và công nghệ có triển vọng cho Sở Nông nghiệp và PTNT, chính quyền địa phương để mở rộng ứng dụng vào sản xuất. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Rà soát, đánh giá kết quả tập huấn, hướng dẫn, xây dựng mô hình, dự án, đề tài chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn trong từng lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch, v.v.... Từ đó, lựa chọn các mô hình, đề tài, dự án, cách thức chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật có kết quả tốt để phổ biến, nhân rộng; đồng thời tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc và đề ra giải pháp thiết thực để đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn. b) Thực hiện tốt chính sách kêu gọi đầu tư, thực hiện xã hội hóa và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh vào lĩnh vực nông nghiệp, nhất là ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Huy động, lồng ghép các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới, phát triển sản xuất nông nghiệp, tạo bước đột phá trong việc nâng cao thu nhập cho nông dân và giảm nghèo bền vững, từng bước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. c) Lựa chọn, khảo nghiệm, khuyến cáo bộ giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, có lợi thế và phù hợp với từng địa bàn cho nông dân để sản xuất. Thường xuyên nghiên cứu thị trường tiêu thụ nông sản, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp để dự báo, cảnh báo, hướng dẫn cho nông dân phát triển sản xuất để đáp ứng yêu cầu sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong bối cảnh Hội nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). d) Tiếp tục đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, nông dân tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Chủ động phối hợp, liên kết với các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học để nghiên cứu và đưa nhanh các kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh. 4. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh: Đẩy mạnh các hoạt động: Thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ hội viên tham gia hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh; hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng nông lâm sản trên địa bàn tỉnh trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng, chuyển giao công nghệ. 5. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: a) Đi đầu trong lĩnh vực ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản, nhất là ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất; tăng cường áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp vào sản xuất từ khâu làm đất đến thu hoạch, sơ chế, chế biến; từng bước xây dựng và mở rộng sản xuất theo Chương trình cánh đồng lớn để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và thế giới. b) Thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Phát triển trồng trọt, chăn nuôi theo Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. 6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai: Tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên mục về khoa học và công nghệ để giới thiệu các kết quả nghiên cứu, các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; phổ biến kiến thức sản xuất trong nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là về kỹ thuật và thị trường dưới những hình thức dễ hiểu và dễ thực hiện. Kịp thời nêu gương các tổ chức, cá nhân điển hình trong ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn tỉnh để các tổ chức, cá nhân, người dân học tập, nhân rộng. 7. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình để phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Gia Lai theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở ngành liên quan, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
2,045
3,744
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình 259/TTr-STC ngày 23/01/2015 về việc ban hành quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất để làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An; Được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại công văn số 52/HĐND-KTNS ngày 06/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; b) Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2. Hệ số điều chỉnh giá đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Riêng loại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0. 3. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế có trách nhiệm căn cứ giá đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính mới ban hành; 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ (lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Công bố kèm theo Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG SỐNG, KIẾN THỨC VỀ GIA ĐÌNH CHO THANH NIÊN Sự phát triển của thanh niên không những quan hệ đến vận mệnh của đất nước, mà còn ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc. Vì vậy, việc giáo dục, bồi dưỡng thanh niên thành những người có ích cho xã hội, trở thành “rường cột” của nước nhà là vấn đề hết sức quan trọng. Trong những năm qua, các cấp, các ngành trong tỉnh đã nỗ lực, tích cực thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, bồi dưỡng kỹ năng sống, kiến thức về gia đình cho thanh niên tỉnh nhà. Qua đó đã góp phần không nhỏ trong việc giúp thanh niên nâng cao ý chí vươn lên trong học tập, lao động và công tác, có phẩm chất tốt, tôn trọng các chuẩn mực đạo đức xã hội, giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, có ý thức công dân, chấp hành pháp luật, tích cực tham gia các phong trào, hoạt động đoàn thể, xung kích, sáng tạo, tình nguyện vì cộng đồng; thanh niên sống có nghĩa tình, luôn biết quan tâm, giúp đỡ người khác, nhiều tấm gương thanh niên vượt qua khó khăn của bản thân, gia đình để vươn lên thành những người hữu ích; không ít thanh niên dám đấu tranh quyết liệt với các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội. Tuy nhiên, tình hình thanh niên trên địa bàn tỉnh vẫn còn không ít tồn tại, hạn chế đòi hỏi các cấp, các ngành trong tỉnh phải chung tay bồi dưỡng, vun đắp cho tầng lớp đặc biệt quan trọng này, như: tình hình thanh niên vi phạm pháp luật còn cao; một bộ phận thanh niên có biểu hiện suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, chạy theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước; tình trạng ly hôn trong độ tuổi thanh niên ngày càng cao... Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên nhưng nguyên nhân cơ bản vẫn là do thanh niên thiếu kỹ năng sống (đó là khả năng hòa nhập, tương tác tạo ra hành vi lành mạnh, tích cực, khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày). Bồi dưỡng kỹ năng sống cho thanh niên cũng là một trong những nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao tại Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và được Chủ tịch UBND tỉnh cụ thể hóa tại Chiến lược phát triển thanh niên tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020 (phê duyệt kèm theo Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 09/5/2012). Theo đó, đến năm 2020, có ít nhất 80% thanh niên được trang bị kỹ năng sống, kiến thức về bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản, xây dựng gia đình hạnh phúc; hàng năm, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng làm cha mẹ cho ít nhất 50% thanh niên đến tuổi kết hôn. Để đạt được chỉ tiêu trên, nhằm thực hiện tốt công tác chăm lo cho sự phát triển của thanh niên tỉnh nhà, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: 1. Các sở, ban, ngành tỉnh tăng cường thực hiện công tác bồi dưỡng kỹ năng sống cho thanh niên do cơ quan, đơn vị mình quản lý. Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh tổ chức và chỉ đạo các cấp bộ đoàn, hội trong tỉnh tăng cường thực hiện công tác bồi dưỡng kỹ năng sống cho đoàn viên, hội viên do mình quản lý. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế chỉ đạo Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh, Trường Trung cấp Y tế, các cơ sở đào tạo và các trường học trên địa bàn tỉnh tăng cường thực hiện công tác bồi dưỡng kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trang bị kiến thức về bình đẳng giới, xây dựng gia đình hạnh phúc, phòng chống bạo lực gia đình cho thanh niên. 3. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về sức khỏe sinh sản, kỹ năng làm cha mẹ cho thanh niên. 4. UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình tăng cường thực hiện công tác trang bị kỹ năng sống, kiến thức về bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản, xây dựng gia đình hạnh phúc, phòng chống bạo lực gia đình, kỹ năng làm cha mẹ cho thanh niên của địa phương mình. 5. Căn cứ vào khả năng thu ngân sách hàng năm, Sở Tài chính, Phòng Tài chính các huyện, thị xã phân bổ nhiệm vụ chi hợp lý để các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. 6. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh bám sát yêu cầu về nội dung và chỉ tiêu đã đề ra, xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chỉ thị này; định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). 7. Giao Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Chiến lược phát triển thanh niên tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh./.
2,035
3,745
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ THAM GIA GIAO THÔNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe; Căn cứ Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 200/TTr-SGTVT ngày 10 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2015. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ THAM GIA GIAO THÔNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định những nguyên tắc cơ bản về tổ chức, quản lý, phạm vi và thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng với: a) Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, được UBND tỉnh cho phép kinh doanh chở khách du lịch bằng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. b) Tổ chức có chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; c) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có kết cấu chở người, hai trục, ít nhất bốn bánh xe, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 30 km/h, có tải trọng tối đa không quá 15 chỗ ngồi. Chương II TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ Điều 3. Điều kiện đối với người điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải. Điều 4. Điều kiện của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải. Chủ xe hoặc người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định khi tham gia giao thông. Điều 5. Nghiêm cấm chủ xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống, kích thước xe nguyên thuỷ đã được nhà sản xuất và cơ quan có thẩm quyền quy định. Điều 6. Điều kiện để kinh doanh 1. Chỉ có tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cho phép sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ mới được phép kinh doanh chở khách du lịch trên một số tuyến đường hạn chế. 2. Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã: a) Thỏa mãn quy định tại Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô và Điều 46 (trừ Khoản 4) Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; b) Có đầy đủ hồ sơ lao động, hợp đồng lao động; hồ sơ lái xe; hồ sơ phương tiện; kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện theo quy định; c) Niêm yết giá cước trên xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại vị trí dễ quan sát và thực hiện kê khai giá cước với Sở Giao thông vận tải. Điều 7. Phạm vi và thời gian hoạt động 1. Phạm vi hoạt động Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được hoạt động trên các tuyến đường theo quy định tại Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 2. Thời gian hoạt động Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường đã được quy định trong thời gian từ 05h00 đến 24h00. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh 1. Công an tỉnh a) Tổ chức, hướng dẫn đăng ký và cấp biển số cho xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo đúng quy định; b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng cảnh sát khác thường xuyên kiểm tra xử lý nghiêm những trường hợp xe không đăng ký và gắn biển số, không có Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành, hoạt động trên các tuyến đường không được phép hoạt động; vi phạm Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật. 2. Sở Giao thông vận tải a) Phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân thành phố Huế tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện quy định này; b) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của chủ xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, người điều khiển xe theo quy định hiện hành và quy định này. d) Chỉ đạo việc kiểm tra An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ đ) Tổ chức cắm đầy đủ biển báo điểm dừng, đỗ cho xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; g) Phối hợp với Công an tỉnh theo dõi, xử lý các vi phạm; đề xuất, tổ chức thực hiện các biện pháp để quản lý hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nhằm hạn chế tai nạn giao thông, giám sát việc thực hiện Quy định này; định kỳ 06 tháng báo cáo UBND tỉnh. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Huế a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quy định này đến mọi tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. b) Căn cứ tình hình thực tế đảm bảo an toàn giao thông tại địa phương, thống nhất với Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh các điểm để lắp đặt các biển báo cho phép xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được hoạt động, dừng đỗ. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Có trách nhiệm tuyên truyền các đơn vị được phép hoạt động chở khách du lịch bằng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo quy định này; - Mở lớp Tập huấn nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ cho đơn vị được phép hoạt động chở khách du lịch bằng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những vấn đề mới hoặc có những điều khoản chưa phù hợp với thực tế, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 19/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 263/QĐ-CTN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch nước) 1. Đinh Ngọc Khánh Thy, sinh ngày 15/02/1980 tại Long An Hiện trú tại: Hyogo-ken, Kobe-shi, Nagata-ku, Futaba-cho 2-8-12-201, Nhật Bản Giới tính: Nữ 2. Vũ Hoàng Uyển Trâm, sinh ngày 27/12/1980 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Aichi-ken, Ichinomiya-shi, Imaise-cho, Shinkanbe Aza Kutanno 63 Fornature B 201, Nhật Bản Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 20/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 266/QĐ-CTN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Hồng Cúc, sinh ngày 30/9/1986 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Canberrastraat 30, 1448 NK Purmerend Giới tính: Nữ 2. Sophie Bảo My Nguyễn, sinh ngày 26/8/2011 tại Hà Lan
2,076
3,746
Hiện trú tại: Canberrastraat 30, 1448 NK Purmerend Giới tính: Nữ 3. Mai Công Đoàn, sinh ngày 12/10/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: West Vaardeke 106, 4731 ME Oudenbosch Giới tính: Nam 4. Bùi Thị Hiền, sinh ngày 22/8/1966 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Koekoeksbloem 26, 6922 GR Duiven Giới tính: Nữ 5. Phạm Việt Thắng, sinh ngày 10/4/1966 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hortensialaan 37, 9713 KH Groningen Giới tính: Nam 6. Lê Hồng Thiên Phúc, sinh ngày 10/10/1980 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Kerkstraat 96, 5575 AZ Luyksgestel Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI KIẾN TRÚC SƯ TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP; Xét đề nghị của Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định tại Công văn số 02/HKTS-VP ngày 19 tháng 01 năm 2015 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 111/TTr-SNV ngày 09 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ của Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định được Đại hội Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định lần thứ V (nhiệm kỳ 2015 - 2020) thông qua ngày 09 tháng 01 năm 2015. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI KIẾN TRÚC SƯ TỈNH BÌNH ĐỊNH (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định. 2. Tên tiếng Anh: BinhDinhArchitects’ Association. 3. Tên viết tắt: BAA. 4. Hội có biểu tượng riêng. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội, nghề nghiệp tự nguyện của các kiến trúc sư đang công tác, sinh sống tại Bình Định. 2. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, động viên kiến trúc sư nhằm phát huy trí tuệ và tài năng để xây dựng nền kiến trúc Bình Định hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc, bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên trong hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 3. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bình Định và có quan hệ hợp tác, trao đổi nghề nghiệp với các tổ chức đồng nghiệp ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển nền kiến trúc của tỉnh nhà, đóng góp vào sự nghiệp phát triển nền kiến trúc của đất nước. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Xây dựng, Hội là hội thành viên của Hội Kiến trúc sư Việt Nam và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Bình Định. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 5. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, hoạt động theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở Hội đặt tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 6. Nhiệm vụ 1. Tập hợp, đoàn kết và động viên kiến trúc sư đẩy mạnh hoạt động sáng tác, nâng cao năng lực chuyên môn, chăm lo xây dựng và kiện toàn tổ chức Hội để hoạt động hiệu quả và ngày càng vững mạnh. Nâng cao năng lực sáng tạo và kỹ năng nghề nghiệp của kiến trúc sư; 2. Thực hiện các chức năng tư vấn giám định và phản biện xã hội theo quy định của Nhà nước trên các lĩnh vực chuyên môn của mình như: Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, phát triển đô thị, kiến trúc công trình dân dụng - công nghiệp, tượng đài, tranh hoành tráng... kiến trúc cảnh quan, thiết kế nội - ngoại thất; 3. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, lý luận và phê bình về kiến trúc, phục vụ phát triển nền kiến trúc Bình Định mang tính hiện đại, tính dân tộc; 4. Hội bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của Hội viên về Hội nghề nghiệp; 5. Tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước. Phổ biến những kinh nghiệm và thành tựu về kiến trúc - xây dựng của nước ta và nước ngoài cho Hội viên; 6. Thực hiện nhiệm vụ hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Định; 7. Tham gia tích cực các hoạt động của Hội Kiến trúc sư Việt Nam tổ chức, các hoạt động của Hội Kiến trúc sư các tỉnh, thành phố tổ chức, nhằm tuyên truyền giới thiệu kiến trúc Bình Định; mở rộng hợp tác nghề nghiệp, trao đổi học hỏi đồng nghiệp ngoài tỉnh. Điều 7. Quyền hạn 1. Được thành lập các cơ quan chức năng trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật; 2. Lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động nghề nghiệp của Hội theo kế hoạch 05 năm và từng năm. Quản lý các cơ quan trực thuộc Hội, các tổ chức cơ sở Hội và hội viên; 3. Khen thưởng và kỷ luật đối với các cơ quan thuộc Hội và hội viên; biểu dương các tập thể, cá nhân trong và ngoài tỉnh có đóng góp vào sự nghiệp phát triển nền kiến trúc Bình Định; 4. Quyết định những vấn đề về tài chính, tài sản của Hội theo quy định của pháp luật; 5. Nhận hỗ trợ của Nhà nước và tài trợ các tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; 6. Tổ chức hoạt động dịch vụ theo nghề nghiệp và theo quy định của pháp luật. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự: a. Hội viên chính thức: Các kiến trúc sư là công dân Việt Nam đang công tác và sinh sống tại tỉnh Bình Định đều có thể được kết nạp là hội viên Hội nếu đủ các điều kiện sau đây: - Có 03 năm hành nghề hoặc 02 năm có thành tích xuất sắc trong sáng tác và đóng góp vào sự nghiệp kiến trúc tỉnh nhà; - Tán thành điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội. b. Hội viên danh dự: Cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực khác nhưng có đóng góp tốt cho sự nghiệp kiến trúc của tỉnh, không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự. 2. Thủ tục kết nạp hội viên do Ban Chấp hành quy định. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Tham gia các hoạt động do Hội tổ chức; 2. Ứng cử và bầu cử các thành viên lãnh đạo Hội, chất vấn hoặc kiến nghị lên các cấp Hội những vấn đề xét thấy cần thiết. Hội viên danh dự không tham gia biểu quyết, bầu cử, ứng cử; 3. Thảo luận dân chủ các nội dung công tác của Hội; 4. Được yêu cầu Hội bảo vệ quyền hành nghề, quyền tác giả và các quyền khác theo quy định của pháp luật; 5. Theo khả năng của Hội được Hội hỗ trợ về vật chất, tinh thần trong hoạt động nghề nghiệp; 6. Được rút tên khỏi danh sách hội viên. Điều 10. Nhiệm vụ của hội viên 1. Chấp hành Điều lệ của Hội, thực hiện tốt mọi chủ trương, kế hoạch công tác và hoạt động Hội; 2. Phấn đấu đạt chất lượng cao trong hoạt động sáng tạo, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, quản lý; 3. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng, chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành trách nhiệm công dân, trách nhiệm của kiến trúc sư trước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; 4. Tuyên truyền, phổ biến những kiến thức và thành tựu kiến trúc xây dựng trong giới kiến trúc sư và nhân dân; 5. Giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, bảo vệ danh dự và phẩm chất hội viên Hội Kiến trúc sư Việt Nam; 6. Giới thiệu kiến trúc sư vào Hội; 7. Đóng hội phí đầy đủ theo quy định của Ban Chấp hành Hội. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Kiểm tra. 4. Câu lạc bộ Kiến trúc sư trẻ. 5. Tổ chức tư vấn nghề nghiệp. Điều 12. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội toàn thể của Hội, được tổ chức 05 năm một lần do Ban Chấp hành Hội triệu tập. Đại hội bất thường được tổ chức khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 tổng số hội viên yêu cầu. Đại hội được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức có mặt. 2. Nhiệm vụ của Đại hội : a. Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội. b. Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có). c. Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội. d. Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. đ. Bầu đoàn Đại biểu đi dự Đại hội Hội Kiến trúc sư Việt Nam. e. Thông qua nghị quyết Đại hội. 3. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. b. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 hội viên có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 13. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội. b. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. c. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật, các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
2,155
3,747
d. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội. đ. Quyết định việc khen thưởng của Hội và đề nghị lên cấp có thẩm quyền xét khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực chuyên môn và trong hoạt động Hội; quyết định kỷ luật theo Điều lệ Hội; e. Ban Chấp hành Hội họp 03 tháng 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành. Điều 14. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành. b. Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. c. Kiểm tra tài chính của Hội. 3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 15. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội. b. Chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội. c. Chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành. d. Thay mặt Ban Chấp hành ký các văn bản của Hội. đ. Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Điều 16. Câu lạc bộ Kiến trúc sư trẻ 1. Câu lạc bộ Kiến trúc sư trẻ do Hội thành lập nhằm tập hợp rộng rãi kiến trúc sư dưới 40 tuổi cũng như người hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc có cùng mong muốn trau dồi, phát triển nghề nghiệp. 2. Quy chế hoạt động các Câu lạc bộ Kiến trúc sư trẻ do Ban Chấp hành Hội quy định. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 17. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 18. Tài chính của Hội 1. Nguồn thu của Hội: a. Hội phí hàng năm và lệ phí gia nhập Hội của hội viên. b. Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. c. Tiền ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. d. Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có). đ. Các khoản thu hợp pháp khác. 2. Các khoản chi của Hội: a. Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội. b. Chi mua sắm phương tiện làm việc. c. Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định. Điều 19. Quản lý, sử dụng tài chính Tài chính của Hội được quản lý theo nguyên tắc công khai, minh bạch, thu chi đúng quy định của Nhà nước và quy định của Ban Chấp hành Hội, chỉ sử dụng cho các hoạt động của Hội, hạch toán hoạt động phải cân bằng thu chi. Điều 20. Tài sản của Hội Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước (nếu có) hoặc từ nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và hội viên. Việc quản lý và sử dụng tài sản của Hội theo quy định của Nhà nước. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng Đơn vị thuộc Hội, hội viên có nhiều thành tích được Hội đề nghị các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 22. Kỷ luật Đơn vị thuộc Hội, hội viên làm trái với Điều lệ Hội, nghị quyết, quy chế của Hội thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Chỉ có Đại hội toàn thể hội viên Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 số hội viên có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định gồm 08 chương, 24 điều đã được Đại hội toàn thể hội viên lần thứ V Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định thông qua ngày 09 tháng 01 năm 2015 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 23/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 204 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 268/QĐ-CTN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 35/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 36 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NA UY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 270/QĐ-CTN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 34/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 272/QĐ-CTN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA Ngày 06 tháng 02 năm 2015, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã chủ trì cuộc họp để nghe báo cáo về Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII). Tham dự họp có các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước. Sau khi nghe Viện Năng lượng (đơn vị tư vấn) trình bày về đề án điều chỉnh Quy hoạch điện VII (Đề án), ý kiến của Bộ Công Thương, các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước và các đại biểu tham dự họp; Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: Bộ Công Thương đã chỉ đạo tư vấn và các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong việc hoàn thiện Đề án điều chỉnh quy hoạch điện VII, các nội dung trong giai đoạn 1 của Đề án đã thực hiện tương đối tốt, đã đề xuất được các dự án nguồn và lưới điện cấp bách, các cơ chế đặc thù để triển khai thực hiện nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện đến năm 2020; giai đoạn 2 cần thực hiện tính toán các phương án để đề xuất phương án tối ưu, làm cơ sở để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các Bộ, ngành, cơ quan liên quan cần thực hiện các nhiệm vụ sau để hoàn thiện các nội dung trong các giai đoạn của Đề án: 1. Bộ Công Thương: - Chuẩn bị tài liệu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng 3 năm 2015 để xem xét, báo cáo Thường trực Chính phủ. Báo cáo gồm có một số nội dung chính sau: + Các giải pháp để bảo đảm cung cấp điện trong giai đoạn từ nay đến năm 2020: Các công trình nguồn và lưới điện cấp bách (bao gồm cả các công trình lưới điện 110 kV); đề xuất các cơ chế đặc thù cho phép áp dụng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nguồn, lưới điện cấp bách trong khi chờ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2414/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
2,160
3,748
+ Chủ trương phát triển các mỏ khí tại Lô B và mỏ CVX: Thực hiện tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án, địa điểm tiếp bờ; mức trần của giá khí để bảo đảm cạnh tranh với nhiên liệu thay thế đối với các lĩnh vực sản xuất điện, sản xuất công nghiệp;… - Đồng ý bổ sung dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng, công suất 600 MW vào danh mục các nguồn điện cấp bách, thuộc Quy hoạch điện VII, đưa vào vận hành năm 2019 để bảo đảm cung cấp điện cho khu vực phía Nam. Bộ Công Thương tổng hợp vào danh mục các dự án nguồn điện cấp bách trong báo cáo Thường trực Chính phủ. - Tập trung chỉ đạo, giải quyết theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc để bảo đảm tiến độ đưa vào vận hành của các dự án nhiệt điện khu vực phía Nam: Duyên Hải 1, Duyên Hải 3, Duyên Hải 3 mở rộng, Vĩnh Tân 4, Long Phú 1, Sông Hậu 1; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Khẩn trương thực hiện Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ; báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án điều chỉnh giá điện vào cuối tháng 02 năm 2015. Trong đợt tăng cường giá điện lần này, ưu tiên điều chỉnh giá truyền tải điện, để Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có thể nâng cao năng lực tài chính, đáp ứng các chỉ tiêu tài chính theo yêu cầu của các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế, bảo đảm tự thu xếp đủ vốn cho đầu tư phát triển lưới điện truyền tải. - Chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc để đảm bảo tiến độ đưa vào vận hành của các dự án nhiệt điện đầu tư theo hình thức BOT khu vực phía Nam đã hoàn thành đàm phán bộ Hợp đồng BOT: Vĩnh Tân 1, Duyên Hải 2, đáp ứng tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo gấp Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Chỉ đạo khẩn trương hoàn thành đàm phán bộ hợp đồng BOT dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 3; yêu cầu chủ đầu tư Dự án (VTEC) thực hiện công tác nạo vét luồng và vùng quay đầu cho tàu 100 nghìn tấn ra vào cảnh Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân, phù hợp với tiến độ tiếp nhận và vận chuyển than cho dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4; kinh phí VTEC thực hiện trước khi dự án Vĩnh Tân 3 được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được hạch toán vào vốn đầu tư Dự án, trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, EVN có trách nhiệm hoàn trả kinh phí cho VTEC theo hồ sơ, chứng từ hợp lệ. Trường hợp VTEC không thực hiện, ảnh hưởng đến việc cấp than cho dự án Vĩnh Tân 4, chỉ đạo EVN thu xếp kinh phí để thực hiện công việc này. - Chủ trì, làm việc với nhà đầu tư dự án BOT nhiệt điện Nam Định 1: Trường hợp nhà đầu tư chấp nhận các điều kiện về bảo lãnh chuyển đổi ngoại tệ theo quy định tại văn bản số 1604/TTg-KTN ngày 12 tháng 9 năm 2011, để sớm kết thúc đàm phán các hợp đồng, đồng ý Dự án được sử dụng than khai thác trong nước cho toàn bộ thời hạn hợp đồng; nếu không chấp nhận, chuyển sang sử dụng than nhập khẩu. - Chỉ đạo các đơn vị liên quan từ năm 2015 không được xuất khẩu than cám, điều chỉnh hợp lý kế hoạch khai thác và dự trữ than để đảm bảo cho sản xuất điện trong các năm từ 2018 - 2020. - Chỉ đạo sớm hoàn thiện Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam, trong đó đề xuất sản lượng than khai thác ổn định, lâu dài, bảo đảm phát triển bền vững ngành than và cung cấp than ổn định cho sản xuất điện và các lĩnh vực khác; trên cơ sở khả năng sản xuất than trong nước (khoảng 50 - 60 triệu tấn), đề xuất các nhà máy điện, các xí nghiệp công nghiệp hiện có và đang xây dựng có yêu cầu khắt khe về chất lượng, chủng loại than, được đảm bảo cung cấp lâu dài; các dự án nhà máy điện than mới phải tính toán sử dụng than nhập khẩu. - Chỉ đạo TKV khẩn trương làm việc với đơn vị tư vấn để thống nhất các nội dung cần thiết để hoàn thiện dự án đầu tư Cảng trung chuyển than đồng bằng sông Cửu Long; làm việc với JICA để tiếp tục hỗ trợ thực hiện Dự án. Nghiên cứu sử dụng cảng Sơn Dương (Hà Tĩnh) để thực hiện trung chuyển than cho các nhà máy điện trong các trung tâm điện lực khu vực đồng bằng sông Hồng và các khu vực Bắc Trung Bộ; so sánh kinh tế kỹ thuật trong việc xây dựng cảng than chuyên dùng của các trung tâm điện lực với việc trung chuyển than tại cảng Sơn Dương, có thể tiếp nhận tàu 30 vạn tấn. - Giao Viện Năng lượng phối hợp với các đơn vị có liên quan của PVN nghiên cứu phương án sử dụng khí mỏ Cá Voi Xanh cho phát triển điện và các hộ tiêu thụ khác, xây dựng quy hoạch địa điểm trung tâm khí - điện miền Trung. - Chỉ đạo PVN khẩn trương nghiên cứu phát triển đồng bộ các công trình kho - cảng LNG, nhà máy điện Sơn Mỹ, hệ thống đường ống dẫn khí, … để sớm đưa LNG vào sử dụng tại Việt Nam theo chỉ đạo tại văn bản số 138/TTg-KTN ngày 16 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. - Trong Đề án điều chỉnh Quy hoạch điện VII cần bổ sung một số các nội dung sau: Nghiên cứu kỹ về hệ số đàn hồi điện/GDP trong mối tương quan với giá bán điện, các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, nâng cao hiệu suất của các thiết bị sản xuất, sử dụng điện,…; lộ trình điều chỉnh giá bán điện đến năm 2020; tái cơ cấu ngành điện cùng với lộ trình phát triển ngành điện; tiếp tục nhập khẩu điện tử Lào, thực hiện liên kết lưới điện giữa Việt Nam với các nước ASEAN và khu vực tiểu vùng Mê Kông (GMS); sự cần thiết thực hiện liên kết giữa hệ thống khí miền Đông và miền Tây Nam bộ; nghiên cứu liên kết hệ thống điện Bắc - Trung - Nam bằng hệ thống điện một chiều; … - Khẩn trương nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế hỗ trợ phát triển các nguồn năng lượng tái tạo chưa có cơ chế hỗ trợ (năng lượng mặt trời, địa nhiệt,…). - Trường hợp Đề án điều chỉnh Quy hoạch điện VII không gây ảnh hưởng lớn hơn đến môi trường so với Quy hoạch điện VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, để tiết kiệm thời gian và chi phí, cho phép không lập, trình duyệt Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với đề án điều chỉnh Quy hoạch này. - Nghiên cứu kiện toàn Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định; xem xét, bổ sung đại diện Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước. Các chuyên viên chuyên trách và kiêm nhiệm Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước được tham gia các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Nhà nước để theo dõi, giải trình, tiếp thu các ý kiến của thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước. 2. Bộ Giao thông vận tải Chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 417/TB-VPCP ngày 22 tháng 10 năm 2014, đảm bảo tiến độ đưa vào vận hành của đê Nam, Cảng than Trung tâm Điện lực Duyên Hải và luồng kênh Quan Chánh Bố. 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Đàm phán với các đối tác có liên quan của Trung Quốc, duy trì kết nối tại các cấp điện áp 220 kV, 110 kV để thực hiện liên kết, trao đổi điện năng nhằm nâng cao độ an toàn, linh hoạt trong hệ thống lưới điện khu vực biên giới hai nước. Nghiên cứu giải pháp hòa bình không đồng bộ bằng trạm biến đổi xoay chiều - một chiều - xoay chiều (AC-DC-AC). - Sớm triển khai các hệ thống bảo vệ chống sự cố lan rộng, chống rã hệ thống điện (đặc biệt là trong hệ thống điện miền Nam) và các giải pháp vận hành an toàn đường dây 500 kV trong chế độ truyền tải cao; có phương án chuẩn bị đầy đủ các thiết bị vật tư dự phòng để đảm bảo khắc phục nhanh các sự cố trên các tuyến đường dây 500 kV, đặc biệt là các bộ tụ bù. - Nghiên cứu phương án lắp đặt tụ bù ngang có điều khiển (tụ điều chỉnh - SVC) để tăng cường khả năng truyền tải trên ĐZ 500 kV Hà Tĩnh - Vũng Áng - Đà Nẵng. - Khẩn trương thực hiện các giải pháp để bảo đảm có thể huy động được công suất tối đa của Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 vào cuối tháng 3 năm 2015. - Chỉ đạo các nhà máy điện và Tổng công ty truyền tải điện quốc gia tăng cường công tác sửa chữa bảo dưỡng các nhà máy điện, các đường dây và trạm biến áp truyền tải điện khu vực miền Nam để đảm bảo huy động vận hành với công suất và số giờ cao từ năm 2017. - Ưu tiên nguồn lực để đẩy nhanh đầu tư phát triển lưới truyền tải và phân phối điện nhằm khắc phục triệt để hiện tượng quá tải, bảo đảm lưới điện có dự phòng, thực hiện tốt mục tiêu giảm tổn thất, nâng cao độ linh hoạt và an toàn cung cấp điện. - Giao đơn vị tư vấn có năng lực và kinh nghiệm lập dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng, tổ chức thẩm định và phê duyệt; lập đề án điều chỉnh Quy hoạch địa điểm Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng, cần phối hợp với Tổ hợp nhà thầu đang thực hiện dự án Vĩnh Tân 4 về các hạng mục dùng chung giữa các Nhà máy điện Vĩnh Tân 4 và Vĩnh Tân 4 mở rộng để lựa chọn phương án hợp lý, nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả của dự án Vĩnh Tân 4 mở rộng và không ảnh hưởng đến tiến độ của dự án Vĩnh Tân 4. 4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Tăng cường công tác sửa chữa bảo dưỡng các đường ống dẫn khí, đảm bảo cung cấp khí với khả năng cao nhất từ các đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn và PM3. - Khẩn trương xem xét, ký hợp đồng EPC dự án Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1 với Tổng thầu EPC để có thể khởi công Dự án trong quý I năm 2015, đưa Dự án vào vận hành cuối năm 2018, đáp ứng tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhằm đảm bảo cung cấp điện cho khu vực phía Nam.
2,057
3,749
- Tập trung chỉ đạo để bảo đảm tiến độ của dự án Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết kịp thời. - Khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án đưa khí Lô B vào bờ để xem xét, giao các đơn vị liên quan chuẩn bị các dự án nguồn điện đồng bộ với các dự án khí. 5. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Làm việc với Tư vấn để sớm hoàn thành dự án đầu tư Cảng trung chuyển than đồng bằng sông Cửu Long với các nội dung theo đúng quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về đầu tư xây dựng công trình; tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định, đẩy nhanh tiến độ xây dựng để đảm bảo cấp than cho các nhà máy trong Trung tâm Điện lực: Duyên Hải 2, Sông Hậu 1 và Long Phú. Các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan tiếp tục thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước tại Thông báo số 456/TB-VPCP ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo Thực hiện Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 11/TTr-SVHTTDL ngày 09 tháng 02 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 2131/BC-STP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy hoạch về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy hoạch về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; những quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I TÌNH HÌNH CHUNG I. Khái quát vị trí địa lý, đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội 1. Vị trí địa lý: Ninh Thuận thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ, phía Bắc giáp với tỉnh Khánh Hoà, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp với tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 105km. Là trung điểm của các trục giao thông Bắc Nam: quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và Quốc lộ 27 nối với các tỉnh Nam Tây Nguyên. Diện tích tự nhiên 3.358km², có 7 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 6 huyện. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh, cách Thành phố Hồ Chí Minh 350km, cách sân bay Cam Ranh 60km, cách thành phố Nha Trang 105km và cách thành phố Đà Lạt 110km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế, xã hội. Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với 3 dạng địa hình: núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4% đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 260 - 270C, lượng mưa trung bình 700-– 800mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1000mm ở miền núi; độ ẩm không khí từ 75 - 77%. Năng lượng bức xạ lớn 160Kcl/cm2. Tổng lượng nhiệt 9.500 - 10.0000C. Thời tiết có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 9 năm sau. Dân số toàn tỉnh năm 2014 có 590.4 người, mật độ 176 người/km²; thành phần có 28 dân tộc, phân bổ không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển. Cộng đồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 76,5%, dân tộc Chăm 11,9%, dân tộc Raglai chiếm 10,4% còn lại là các dân tộc khác. 2. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội: Ninh Thuận là tỉnh hình thành tương đối muộn so với các tỉnh thành trong cả nước, là một trong số những tỉnh còn khó khăn và thu nhập thấp; thiên nhiên không mấy thuận lợi cho phát triển kinh tế, nhưng cũng ưu đãi cho Ninh Thuận thế mạnh về nông nghiệp, khai thác thủy, hải sản và du lịch. Quy mô nền kinh tế của tỉnh còn nhỏ so với cả nước và các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. Năm 2013, GDP bình quân đầu người đạt 42.7 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 40,5%. Năm 2014 công nghiệp và xây dựng chiếm 20.5%, dịch vụ chiếm 36.8%. Ninh Thuận có vùng lãnh hải rộng 18,5 nghìnkm², là một trong những ngư trường quan trọng của Việt Nam; là địa phương sản xuất muối lớn nhất cả nước. Bên cạnh đó, du lịch cũng là đặc điểm nổi bật của tỉnh với nhiều lợi thế so sánh với các tỉnh khác trong vùng. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đánh giá Khu du lịch nghỉ dưỡng biển Ninh Chử của Ninh Thuận là một trong các khu vực tiềm năng để phát triển thành khu du lịch quốc gia. Phát huy truyền thống đấu tranh cách mạng qua hai cuộc kháng chiến, là một tỉnh anh hùng, có thể chế chính trị vững chắc, đoàn kết giữa các dân tộc rất ổn định nhiều năm qua, Ninh Thuận đã và đang vững bước tiến lên trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện các mục tiêu về kinh tế, văn hoá - xã hội với những tiềm năng và quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân tỉnh Ninh Thuận. Đặc biệt, tiến hành thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1222/TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020. II. Thực trạng và sự cần thiết xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời 1. Thực trạng hoạt động quảng cáo tỉnh Ninh Thuận a) Những thuận lợi, kết quả đạt được: - Thực trạng hoạt động tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không sinh lời trong thời gian qua đã có tác động tích cực trong công tác tuyên truyền, cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương. Các chương trình, sự kiện, lễ hội của địa phương nhờ các hoạt động tuyên truyền quảng cáo cổ vũ, động viên các tầng lớp nhân dân, khơi dậy tinh thần đoàn kết gắn bó, chung tay xây dựng quê hương Ninh Thuận giàu mạnh, xanh - sạch - đẹp. Hoạt động quảng cáo thương mại đã góp phần đáng kể cho việc phát triển kinh tế; đẩy nhanh tiến trình xã hội hoá các hoạt động y tế, giáo dục, văn hoá, thể thao. Hình ảnh, thương hiệu của Ninh Thuận đã được các phương tiện quảng cáo truyền tải một cách tích cực đến nhiều nơi trong và ngoài nước. Nhiều bảng biển quảng cáo có kích thước, hình dáng và màu sắc đẹp, phù hợp với nhiều vị trí đã làm tăng thêm sự tráng lệ của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. - Việc viết, đặt biển hiệu đã góp phần thuận lợi cho nhân dân trong việc nhận biết nơi làm việc, giao dịch và sản xuất của các tổ chức, doanh nghiệp … - Đã có quy ước khu vực thực hiện hoạt động tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị nhưng chưa có quy hoạch cụ thể và khuyến khích các chợ dành riêng một khu vực cho thông báo, quảng cáo, rao vặt … b) Những hạn chế, bất cập: - Nhiều bảng quảng cáo có nội dung tuyên truyền cổ động thực hiện các nhiệm vụ chính trị, bảng quảng cáo sinh lời và không sinh lời bị hư hỏng, xiêu vẹo làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan trong khu dân cư, trên các trục đường giao thông, nhất là các khu vực công cộng, đông người qua lại. Bảng biển, băng rôn có lúc chồng lấn nhau, mất chữ, nhàu nát làm mất mỹ quan nơi nội thành, nội thị. Có những bảng biển quảng cáo có kích thước, vị trí không còn phù hợp với điều kiện, tình hình phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội của địa phương.
2,085
3,750
- Chưa có sự thống nhất trong việc viết đặt biển hiệu, tình trạng tùy tiện, không đúng với quy định của Nhà nước xảy ra phổ biến trong tỉnh, không chỉ ở các hộ tư nhân, doanh nghiệp mà kể cả các cơ quan hành chính Nhà nước. 2. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời: a) Để xác lập cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho hoạt động quảng cáo; nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động quảng cáo, từng bước đưa hoạt động quảng cáo đi vào nề nếp; b) Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng; của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; tạo điều kiện để người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo phát triển đa dạng các loại hình quảng cáo, nâng cao chất lượng quảng cáo; góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dâ; c) Đảm bảo yếu tố cảnh quan, kiến trúc và văn minh đô thị, trật tự an toàn xã hội; d) Đảm bảo phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu của tỉnh Ninh Thuận; e) Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. III. Giải thích từ ngữ: Trong quy hoạch quảng cáo này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảng quảng cáo: là phương tiện để thể hiện các sản phẩm quảng cáo trên nhiều chất liệu và kích thước khác nhau. Bảng quảng cáo bao gồm: bảng, biển, panô, hộp đèn, màn hình, bảng đèn điện tử, phương tiện vận tải, … 2. Bảng quảng cáo tấm lớn: là bảng quảng cáo có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên. 3. Bảng quảng cáo tấm nhỏ: là bảng quảng cáo có diện tích một mặt dưới 40m2. 4. Đường quốc lộ: là trục chính của mạng lưới đường bộ có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, của vùng hoặc khu vực. 5. Đường tỉnh lộ: là các đường trục trong địa bàn một tỉnh hoặc hai tỉnh gồm đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường nối quốc lộ với trung tâm hành chính của huyện. 6. Đường huyện lộ: là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã. 7. Đường đô thị: là các đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị. 8. Đường cao tốc: là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không cắt cùng mức với đường khác. 9. Hành lang an toàn giao thông: là phần đất dọc theo hai bên đường bộ nhằm đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. 10. Băng rôn dọc: bao gồm cờ phướn, cờ đuôi nheo. IV. Nguyên tắc quy hoạch quảng cáo ngoài trời Việc xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây: 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo, xây dựng, giao thông và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Phù hợp với quy hoạch xây dựng của tỉnh Ninh Thuận, bảo đảm mỹ quan đô thị, an toàn giao thông và trật tự an toàn xã hội. 3. Bảo đảm tính ổn định, công khai, minh bạch và khả thi. 4. Bảo đảm sự thống nhất, hài hoà giữa các địa phương tại các điểm tiếp giáp trên trục đường quốc lộ, tỉnh lộ: Khánh Hoà, Bình Thuận và Lâm Đồng. 5. Ưu tiên kế thừa các vị trí quảng cáo phù hợp với quy hoạch đã có trước; trong trường hợp thực hiện hoặc điều chỉnh quy hoạch gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì cơ quan phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm tổ chức đền bù theo quy định của pháp luật. 6. Lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo và nhân dân. Phần II QUY HOẠCH QUẢNG CÁO I. Quan điểm, mục tiêu của Quy hoạch Quảng cáo ngoài trời 1. Hình thành hệ thống công cụ trực quan đồng bộ, phục vụ có hiệu quả cho công tác tuyên truyền, cổ động trực quan các nhiệm vụ chính trị, quảng cáo thương mại ngoài trời, thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển. 2. Xác định cụ thể nguyên tắc, vị trí đất đai, không gian chiếm dụng, quy mô, hình thức và nội dung của một số công cụ tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời như: Bảng, biển tấm lớn, băngrôn trên cơ sở đó trình cấp thẩm quyền cấp hoặc thuê đất để sử dụng lâu dài. 3. Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước, thúc đẩy xã hội hoá các hoạt động văn hoá thông tin trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời góp phần đem lại hiệu quả về kinh tế cho ngân sách của tỉnh II. Quy hoạch tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không có mục đích sinh lời 1. Vị trí, khu vực ưu tiên dành cho hoạt động tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không có mục đích sinh lời: Căn cứ vào yêu cầu của nhiệm vụ tuyên truyền hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các hoạt động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các chương trình tuyên truyền cho chính sách xã hội, vị trí, khu vực ưu tiên dành cho hoạt động tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không có mục đích sinh lời của tỉnh Ninh Thuận như sau: a) Các khu trung tâm hành chính tỉnh, các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trong tỉnh (chỉ thực hiện những nhiệm vụ chính trị); b) Khu vực Quảng trường 16 tháng 4, tượng đài, Bảo tàng tỉnh, công viên 16 tháng 4 và dải phân cách đường 16 tháng 4; c) Các điểm nút giao thông có vòng xuyến, có cột đèn và bảng tín hiệu; d) Khu vực tiếp giáp với các tỉnh: Khánh Hoà, Lâm Đồng và Bình Thuận; đ) Khu vực các công viên, khu vui chơi giải trí trong tỉnh; e) Khu vực các trường học (phù hợp các quy định khác về pháp luật giáo dục đào tạo). 2. Hình thức thể hiện: tại khu vực, đoạn đường được quy hoạch dành riêng cho các phương tiện quảng cáo tuyên truyền cổ động thực hiện nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không có mục đích sinh lời thực hiện theo hướng: kiểu dáng, kích thước của bảng, biển, panô xây dựng sau phải theo kiểu dáng của bảng, biển, panô đã xây dựng trước tính từ thời điểm ban hành quy hoạch này. III. Quy hoạch quảng cáo thương mại và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời 1. Bảng quảng cáo tấm lớn: a) Loại đường: Quốc lộ (Quốc lộ 1A, 27, 27B) - Diện tích: từ 120m2 đến 200m2 một mặt. - Vị trí: khoảng cách tối thiểu từ mép đường (vai đường) đến cạnh gần đường nhất của bảng, tối thiểu là 25m. - Chiều cao: tối thiểu từ mặt đường đến mép dưới của bảng là 15m. - Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng từ 200m đến 250m, trên đoạn đường cong từ 150m đến 200m; b) Loại đường: Tỉnh lộ (ĐT 701, ĐT 702, ...) - Diện tích: từ 90m2 đến 120m2 một mặt. - Vị trí: khoảng cách tối thiểu từ mép đường (vai đường) đến cạnh gần đường nhất của bảng, tối thiểu là 20m. - Chiều cao: tối thiểu từ mặt đường đến mép dưới của bảng là 13m. - Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng từ 150m đến 200m, trên đoạn đường cong từ 75m đến 100m; c) Loại đường: Huyện lộ - Diện tích: từ 40m2 đến 100m2 một mặt. - Vị trí: khoảng cách tối thiểu từ mép đường (vai đường) đến cạnh gần đường nhất của bảng, tối thiểu là 15m. - Chiều cao: tối thiểu từ mặt đường đến mép dưới của bảng là 8m. - Kiểu dáng: một cột trụ hoặc hai cột trụ; một mặt hoặc nhiều mặt bảng. - Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng từ 100m đến 150m, trên đoạn đường cong từ 75m đến 100m. 2. Bảng quảng cáo tấm nhỏ và hộp đèn đặt trên dải phân cách: a) Trong nội ô thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và trung tâm các huyện; trung tâm thương mại, siêu thị, nhà ga, bến cảng, bến xe, bãi đỗ xe, các khu công nghiệp được phép lắp đặt các công trình quảng cáo tấm nhỏ có diện tích tối đa là 40m2; b) Không lắp đặt bảng quảng cáo trên các cột đèn chiếu sáng đô thị; c) Trong nội thành, nội thị: hai bên các tuyến đường đô thị, cầu vượt, đường hầm dành cho người đi bộ; trong các công viên, trên dải phân cách của đường đô thị được phép lắp đặt bảng quảng cáo tấm nhỏ và phải tuân theo các quy định sau: - Hai bên các tuyến đường đô thị: + Hình thức: bảng quảng cáo đứng độc lập. + Vị trí: tính từ mép đường đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu 5m; + Chiều cao tối thiểu 5m; chiều cao tối đa 10m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng quảng cáo. + Hai bảng quảng cáo liền kề trên cùng tuyến đường phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu là 100m theo chiều dọc tuyến đường. - Tại cầu vượt/ đường hầm dành cho người đi bộ: + Hình thức: treo trên tường, lan can cầu vượt/đường hầm dành cho người đi bộ. + Vị trí: mặt phía trong cầu vượt/ đường hầm dành cho người đi bộ. - Trong các công viên: + Hình thức: bảng quảng cáo đứng độc lập. + Vị trí: trong khuôn viên của công viên. + Chiều cao tối thiểu 5m; chiều cao tối đa 10m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng quảng cáo. d) Trên dải phân cách của đường đô thị - Trên đoạn đường có dải phân cách rộng từ 8m đến 15m: + Vị trí: đặt trong dải phân cách. + Diện tích: tối đa 8m2/mặt bảng. + Chiều cao: tối đa 5m tính từ mặt dải phân cách đến đỉnh bảng quảng cáo. + Chiều rộng: chiều ngang bảng quảng cáo phải nhỏ hơn chiều rộng dải phân cách tối thiểu là 0,5m. + Khoảng cách: khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề là 100m. - Trên đoạn đường có dải phân cách rộng từ 2m đến 8m: + Vị trí: đặt trong dải phân cách. + Diện tích: tối đa 6m2/mặt bảng. + Chiều cao: tối đa 5m tính từ mặt dải phân cách đến đỉnh bảng quảng cáo; + Chiều rộng: chiều ngang bảng quảng cáo phải nhỏ hơn chiều rộng dải phân cách tối thiểu là 0,5m. + Khoảng cách: khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề từ 40m đến 80m.
2,081
3,751
3. Bảng quảng cáo đặt tại các công trình/nhà ở riêng lẻ: a) Bảng quảng cáo treo, gắn, ốp vào mặt tường bên công trình/ nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Chiều cao tối đa 5m, chiều dài không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt bảng; số lượng không quá 02 bảng. - Đối với công trình/ nhà ở 4 tầng trở xuống, chiều cao của bảng quảng cáo ốp vào mặt tường bên không được nhô lên quá sàn mái 1,5m. - Đối với công trình/ nhà ở 5 tầng trở lên toàn bộ diện tích mặt bảng quảng cáo phải gắn, ốp vào mặt tường bên; b) Bảng quảng cáo đặt tại mặt tiền công trình/ nhà ở phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Bảng quảng cáo ngang: + Mỗi tầng chỉ được đặt một bảng, chiều cao tối đa 2m, chiều ngang không được vượt quá giới hạn chiều ngang mặt tiền công trình/ nhà ở; mặt ngoài bảng quảng cáo nhô ra khỏi mặt tường công trình/ nhà ở tối đa 0,2m. + Vị trí: ốp sát vào ban công, mép dưới bảng trùng với mép dưới của sàn ban công hoặc mái hiên. - Bảng quảng cáo dọc: + Chiều ngang tối đa 1m, chiều cao tối đa 4m nhưng không vượt quá chiều cao của công trình/ nhà ở, nơi đặt bảng quảng cáo, mặt ngoài bảng quảng cáo nhô ra khỏi mặt tường công trình/ nhà ở tối đa 0,2m. + Vị trí: ốp sát vào mép tường đứng. Đối với công trình/nhà ở một tầng chỉ được đặt 01 bảng ngang và 01 bảng đứng. Đối với các toà nhà cao tầng là khách sạn, trung tâm thương mại, trung tâm tài chính - ngân hàng, trung tâm hoạt động văn hóa đa năng, cao ốc trụ sở - văn phòng cho thuê được phép lắp đặt thêm bảng quảng cáo hoặc biển hiệu tại tầng trên cùng bằng hình thức quảng cáo dạng chữ. 4. Màn hình điện tử: a) Màn hình điện tử dùng làm công trình quảng cáo đặt trong phạm vi lộ giới đường giao thông không được dùng âm thanh và phải tuân theo các quy định sau: - Vị trí: từ mép đường đến cạnh gần đường nhất của màn hình, tối thiểu 5m; - Diện tích tối đa một mặt màn hình là 100m2. - Chiều cao: tối thiểu 10m tính từ mặt đường đến cạnh dưới của màn hình điện tử; - Khoảng cách tối thiểu giữa hai màn hình điện tử là 50m. b) Màn hình điện tử đặt tại các khu vực công cộng và phải tuân theo các quy định sau: - Diện tích màn hình từ 40 – 60m2. - Không được đặt tại các nút giao thông. - Chiều cao: tối thiểu 15m tính từ mặt đường đến mép trên của màn hình. 5. Băng rôn: a) Băng rôn ngang: - Vị trí: treo trên các vị trí cố định trên các tuyến đường trong nội thành, nội thị và không được giăng ngang qua đường. - Kích thước: rộng từ 0,6m đến 0,8m; dài từ 06m đến 08m. - Chiều cao: vị trí treo tối thiểu từ mặt đường đến cạnh đáy của băng rôn không nhỏ hơn 3,5m. b) Băng rôn dọc: - Vị trí: treo tại các cột đèn chiếu sáng trong dải phân cách và cột đèn chiếu sáng ở lề đường (phải được sự chấp thuận của cơ quan chủ quản khi treo). - Kích thước: rộng từ 0,6m đến 0,8m; dài từ 1,5m đến 2,2m. - Chiều cao: từ mặt đường đến cạnh đáy băng rôn không lớn hơn1,4m. 6. Biển hiệu, bảng quảng cáo đặt trên vỉa hè trong đô thị: - Chỉ được phép lắp đặt biển hiệu, bảng quảng cáo trên vỉa hè, lề đường trong phạm vi cho phép sử dụng tạm thời (ngoài mục đích giao thông). Bề rộng lớn nhất của biển hiệu, bảng quảng cáo (đối với vỉa hè có bề rộng trên 3m) là 1,5m - tính từ mép tiếp giáp nhà bên trong vỉa hè trở ra hay từ mép bó vỉa trở vào. - Việc lắp đặt biển hiệu, bảng quảng cáo trên vỉa hè, lề đường phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép; không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa; không được gây ảnh hưởng đến giao thông công cộng. 7. Phụ lục về địa điểm và số liệu thống kê về quy hoạch tổng thể về hoạt động quảng cáo ngoài trời của các huyện thành phố (đính kèm). a) Thống kê và quy hoạch tổng thể về quảng cáo sinh lời. b) Thống kê và quy hoạch tổng thể về quảng cáo không sinh lời. c) Quy hoạch địa điểm quảng cáo tấm lớn sinh lời. d) Quy hoạch địa điểm quảng cáo tấm lớn không sinh lời. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Lộ trình thực hiện 1. Giai đoạn I: từ năm 2015 đến năm 2016 a) In ấn tài liệu, niêm yết, công bố công khai Quy hoạch quảng cáo ngoài trời; b) Ban hành quy định về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để triển khai thực hiện Quy hoạch này; c) Tính đến hết năm 2015, không gia hạn và buộc phải tháo dỡ các pano tấm lớn quảng cáo thương mại đặt trên mái nhà, áp tường nhà, mặt tiền các ngôi nhà trong nội thành, nội thị. 2. Giai đoạn II: từ năm 2017 đến năm 2020 a) Tiếp tục triển khai thực hiện đúng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt; b) Khắc phục điều chỉnh những vị trí quảng cáo hiện trạng trái với Quy hoạch, trong đó buộc phải tháo dỡ, di dời ra khỏi nội thành, nội thị các pano tấm lớn quảng cáo thương mại. 3. Giai đoạn III: từ năm 2021 đến 2030: a) Tiếp tục triển khai thực hiện đúng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt; b) Tổ chức hội nghị tổng kết, đánh giá việc triển khai thực hiện đúng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt; c) Điều chỉnh bổ sung và hoàn thiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời của tỉnh cho phù hợp với thực tiễn. II. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương liên quan 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch làm Trưởng ban, thành viên gồm đại diện lãnh đạo các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố liên quan. Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch quảng cáo, hoạt động quảng cáo trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Tổ chức triển khai thực hiện việc in ấn tài liệu, niêm yết, công bố công khai Quy hoạch hoạt động quảng cáo ngoài trời; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các địa phương liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch này; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các địa phương liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động quảng cáo sinh lời và cổ động chính trị theo Quy hoạch hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động quảng cáo theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Sở Xây dựng - Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Xây dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời; - Kiểm tra và thẩm định việc thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời theo chức năng của ngành. 3. Sở Giao thông vận tải - Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ; - Kiểm tra và thẩm định việc thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời theo chức năng của ngành. 4. Sở Tài chính: bố trí kinh phí cho việc tổ chức thực hiện xây dựng, phê duyệt, công bố và kiểm tra đánh giá việc thực hiện Quy hoạch hoạt động quảng cáo ngoài trời theo đúng quy định. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong việc xử lý các doanh nghiệp vi phạm quảng cáo ngoài trời theo quy định. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Tổ chức xây dựng các cụm panô tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa phương theo bản Quy hoạch hoạt động quảng cáo ngoài trời đã ban hành; - Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quảng cáo tại địa phương mình theo chức năng, nhiệm vụ được giao; - Các cơ quan, đơn vị thực hiện quảng cáo tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định này. Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về tháo gỡ các bảng quảng cáo do yêu cầu thiên tai, các yêu cầu cấp bách của Nhà nước phải chấp hành; thường xuyên kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc quảng cáo của cơ quan đơn vị. Quá trình tổ chức thực hiện, những vị trí, khu vực không phù hợp hoặc phát sinh vướng mắc, khó khăn các ngành và địa phương đề xuất, kiến nghị gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./. Biểu a. THỐNG KÊ VÀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ VỀ QUẢNG CÁO SINH LỜI (phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) I. HUYỆN BÁC ÁI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. HUYỆN NINH SƠN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. HUYỆN NINH PHƯỚC <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. HUYỆN NINH HẢI <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. HUYỆN THUẬN BẮC <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VI. HUYỆN THUẬN NAM <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VII. THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu b. THỐNG KÊ VÀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ VỀ QUẢNG CÁO KHÔNG SINH LỜI (phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) I. HUYỆN BÁC ÁI <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. HUYỆN NINH SƠN <jsontable name="bang_10"> </jsontable> III. HUYỆN NINH HẢI <jsontable name="bang_11"> </jsontable>
2,084
3,752
IV. HUYỆN THUẬN BẮC <jsontable name="bang_12"> </jsontable> V. HUYỆN NINH PHƯỚC <jsontable name="bang_13"> </jsontable> VI. HUYỆN THUẬN NAM <jsontable name="bang_14"> </jsontable> VII. THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Biểu c. QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM QUẢNG CÁO TẤM LỚN SINH LỜI (phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) I. Huyện Bác Ái Quy hoạch quảng cáo panô sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 33 gồm các xã: Phước Bình, 9, Phước Chính, 0, Phước Đại, 2, Phước Hoà, 1, Phước Tân, 3, Phước Thành, 5, Phước Tiến, 3, Phước Thắng, 1, Phước Trung, 9. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> II. Huyện Ninh Sơn Panô sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 23 gồm các xã: Hoà Sơn: 3, Lâm Sơn: 1, Lương Sơn: 3, Ma Nới: 2, Mỹ Sơn: 9, Quảng Sơn: 2, Nhơn Sơn: 2, Tân Sơn: 1. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> III. Huyện Ninh Hải Quảng cáo panô sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 54 gồm các xã: Hộ Hải: 6, Khánh Hải: 6, Khánh Nhơn 4, Nhơn Hải: 5, Phương Hải: 4, Tân Hải: 4, Thanh Hải: 5, Tri Thuỷ: 4, Vĩnh Hải: 12, Xuân Hải: 1, An Xuân 3. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> IV. Huyện Thuận Bắc Quảng cáo panô sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 24 gồm các xã: Bắc Phong: 3, Công Hải: 4, Lợi Hải: 12, Phước Kháng: 2; Phước Chiến: 3. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> V. Huyện Ninh Phước Quảng cáo panô sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 51 gồm các xã: An Hải: 13, Phước Dân: 8, Phước Hải: 2, Phước Hậu: 3, Phước Hữu: 7, Phước Thái: 4, Phước Thuận: 5, Phước Vinh: 4, Phước Sơn: 5. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> VI. Huyện Thuận Nam Quảng cáo panô sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 36 gồm các xã: Phước Nam: 05, Phước Ninh: 02, Phước Minh: 06, Cà Ná: 05, Phước Diêm: 02, Phước Dinh: 12, Nhị Hà: 2, Phước Hà: 2. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> VII. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: Quảng cáo panô sinh lời trên 40 m2: 70 gồm các xã, phường: Đài Sơn: 4, Đạo Long: 3, Phủ Hà: 8, Đô Vinh: 2, Đông Hải: 10, Mỹ Bình: 4, Mỹ Hải: 6, Phước Mỹ: 3, Tấn Tài: 2, Thành Hải: 8, Văn Hải: 10, Thanh Sơn: 10. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Biểu d. QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM QUẢNG CÁO TẤM LỚN KHÔNG SINH LỜI (phê duyệt kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) I. Huyện Bác Ái Quảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 29 gồm các xã: Phước Bình: 10, Phước Chính: 2, Phước Đại 4, Phước Hoà 1, Phước Tân: 1, Phước Thắng: 2, Phước Thành: 5, Phước Tiến: 3, Phước Trung: 1 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> II. Huyện Ninh Sơn Panô không sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 24 gồm các xã: Hoà Sơn: 1, Lâm Sơn: 5, Lương Sơn: 2, Ma Nới: 3, Mỹ Sơn: 4, Nhơn Sơn: 3, Quảng Sơn: 4, Tân Sơn: 2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> III. Huyện Ninh Hải Quảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 30 gồm các xã: Hộ Hải: 4, Khánh Hải: 12, Nhơn Hải: 2, Phương Hải: 2, Tân Hải: 2, Thanh Hải: 1, Tri Hải 3, Vĩnh Hải: 2, Xuân Hải: 2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> IV. Huyện Thuận Bắc Quảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40m2 trở lên: 18 gồm các xã: Bắc Phong: 1, Bắc Sơn: 1, Lợi Hải: 8, Công Hải: 4, Phước Chiến: 2, Phước Kháng: 2. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> V. Huyện Ninh Phước: Quảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 15 gồm các xã: An Hải: 1, Phước Dân: 1, Phước Hải: 1, Phước Hậu: 3, Phước Hữu: 1, Phước Sơn: 2, Phước Thái: 2, Phước Thuận: 2, Phước Vinh: 2. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> VI. Huyện Thuận Nam Quảng cáo panô không sinh lời có diện tích 40 m2 trở lên: 18 gồm các xã: Phước Nam: 3, Phước Ninh: 2, Phước Minh: 2, Cà Ná: 3, Phước Diêm: 2, Phước Dinh: 2, Nhị Hà: 2, Phước Hà: 2. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> VII. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm Quảng cáo panô không sinh lời trên 40m2: 44 gồm các xã, phường: Bảo An: 1, Đài Sơn: 4, Đạo Long: 2, Đô Vinh: 1, Đông Hải: 2, Kinh Dinh: 2, Mỹ Bình: 3, Đông Hải: 2, Mỹ Hải: 3, Mỹ Hương: 1, Phủ Hà: 2, Phước Mỹ: 2, Tấn Tài: 6, Thanh Sơn: 6, Thành Hải: 3, Văn Hải: 4. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ ban hành quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Thông báo kết luận số 307/TB-VPCP ngày 1/8/2014 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp về hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia; Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai, UBND tỉnh Lào Cai xây dựng Kế hoạch phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai đến năm 2020, với những nội dung chính như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Xây dựng mô hình Cổng thông tin điện tử 3 cấp (từ cấp tỉnh đến cấp xã) đảm bảo đạt mục tiêu Cổng thông tin điện tử 4 cấp như chỉ đạo. - Cung cấp đầy đủ các thông tin chỉ đạo, điều hành từ cấp tỉnh đến các địa phương, các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn tỉnh. - Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp; từng bước thiết lập và hoàn thiện hệ thống thông tin hai chiều giữa chính quyền và người dân làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. - Tạo cơ sở để các cấp, các ngành, các đoàn thể, đơn vị trên địa bàn tỉnh chủ động xây dựng các biện pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến, góp phần minh bạch hoạt động của cơ quan nhà nước và đẩy mạnh quảng bá hình ảnh của tỉnh Lào Cai. - Tăng cường cung cấp thông tin hữu ích về các dịch vụ và dịch vụ có nội dung thông tin số cho các cá nhân, tổ chức quan tâm. 2. Yêu cầu: - Triển khai hệ thống Cổng thông tin điện tử 3 cấp (đến cấp xã); cung cấp ngày càng nhiều dịch vụ công mức 3, mức 4 góp phần cải cách hành chính. - Thực hiện đối thoại trực tuyến với người dân và doanh nghiệp để tiếp nhận, giải đáp và minh bạch thông tin trong chỉ đạo, điều hành, quản lý. - Các thông tin cung cấp cần bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội; bám sát chủ trương, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2015 và giai đoạn 2015-2020; phục vụ kịp thời chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, công tác quản lý của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân; cung cấp các thông tin hữu ích và các dịch vụ, nội dung thông tin số cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu. - Chấp hành, nghiêm túc chế độ bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật Nhà nước theo các quy định hiện hành. II. NỘI DUNG 1. Xây dựng hệ thống Cổng thông tin điện tử cơ quan hành chính nhà nước thống nhất, thông suốt 4 cấp hành chính: - Đến năm 2020, có 15% cơ quan cấp xã có Cổng thông tin điện tử (triển khai thực hiện từ năm 2016). - Thực hiện đào tạo chuyển giao công nghệ và kỹ năng cập nhật thông tin lên Cổng thông tin điện tử để các cơ quan cấp xã vận hành. 2. Triển khai hệ thống dịch vụ công trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai: - Đẩy mạnh hoạt động tiếp nhận và trả lời câu hỏi của công dân qua Chuyên mục Hỏi - Đáp, mở rộng phạm vi hoạt động của chuyên mục Hỏi - Đáp đến cấp xã, phù hợp với thời gian triển khai Cổng thông tin điện tử cấp xã. - Cung cấp kịp thời các thủ tục hành chính được UBND tỉnh ban hành theo lộ trình của Đề án 30; triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 đạt tối thiểu 5% đến năm 2020. 3. Triển khai đối thoại trực tuyến giữa chính quyền với người dân: - Đối tượng: Thường trực UBND tỉnh, lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. - Thời lượng: Mỗi quý một cuộc đối thoại (số lượng các cuộc đối thoại có thể được tăng thêm khi có chỉ đạo của UBND tỉnh). - Nội dung: Lựa chọn những vấn đề về việc triển khai các cơ chế chính sách, các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được người dân, doanh nghiệp quan tâm, đặt câu hỏi trước, trong và sau khi diễn ra cuộc đối thoại, được gửi về qua địa chỉ email hay điện thoại của Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh. - Hình thức thể hiện: Nội dung cuộc đối thoại được cập nhật trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, truyền hình trực tiếp trên sóng phát thanh truyền hình tỉnh và đăng trên Báo Lào Cai. 4. Đẩy mạnh thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh và cung cấp các dịch vụ nội dung thông tin số: - Cơ quan thường trực Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, ban hành, các văn bản chỉ đạo Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng thành viên thường xuyên cập nhật thông tin theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ và Quy chế do UBND tỉnh ban hành. - Cung cấp các thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, chính sách của Tỉnh ủy, HĐND, UBND để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, của tỉnh trong nhiệm kỳ mới nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức, sự đồng thuận cao của cấp ủy, chính quyền và toàn xã hội.
2,079
3,753
- Cung cấp các thông tin, giới thiệu hình ảnh về sự hội nhập và phát triển của tỉnh Lào Cai đến với cán bộ, đảng viên, nhân dân và các nhà đầu tư trong, ngoài tỉnh. - Kịp thời cung cấp thông tin chỉ đạo, điều hành đã được thống nhất và ban hành bằng văn bản từ cấp tỉnh đến các địa phương; các báo cáo phát triển ngành theo từng tháng, quý, năm; thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, kết quả thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu mua sắm công (gồm: danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, dự án đang triển khai, dự án đã hoàn tất); thông tin về các chương trình, đề tài khoa học triển khai trên địa bàn tỉnh; thông tin về tổ chức bộ máy để tạo thành hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin của bạn đọc trong và ngoài tỉnh. - Tăng cường cung cấp thông tin hữu ích về các dịch vụ và dịch vụ có nội dung thông tin số cho các cá nhân, tổ chức quan tâm. - Đẩy mạnh việc sử dụng Cổng thông tin nội bộ (Cổng intranet) phục vụ hoạt động tác nghiệp, tiến tới hình thành Văn phòng điện tử. 5. Đổi mới giao diện và các kỹ thuật đảm bảo yêu cầu khai thác thông tin dữ liệu: - Thay đổi giao diện của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai cho phù hợp với mục tiêu cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến với các mục tin có nội dung phong phú, đa dạng, thiết thực với giao diện thân thiện, khoa học, dễ truy cập; phối hợp với nhà cung cấp dịch vụ sửa chữa, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, băng thông nhằm cải thiện tốc độ truy cập Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai. - Đưa vào sử dụng và duy trì hiệu quả phiên bản tiếng nước ngoài cho Cổng thông tin điện tử tỉnh (gồm tiếng Anh và tiếng Trung) - Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến để nâng cao chất lượng hỗ trợ người khuyết tật truy cập thông tin trên Cổng và hỗ trợ truy cập từ các thiết bị di động cầm tay. - Tăng cường đảm bảo an toàn thông tin cho Cổng thông tin điện tử tỉnh. 6. Đào tạo, tập huấn: a) Tổ chức tập huấn về kỹ năng viết tin; bài; biên tập, xử lý; cập nhật thông tin: - Đối tượng: Thành viên Ban biên tập các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. - Thời gian: 3 ngày. - Địa điểm: thành phố Lào Cai. - Nội dung: kỹ năng tiếp nhận, xử lý thông tin, kỹ năng viết tin, bài... b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng quản lý, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh: - Đối tượng: các cán bộ làm công tác triển khai các dịch vụ công mức 3, mức 4 tại các sở, ban, ngành của tỉnh. - Thời gian: 3 ngày. - Địa điểm: thành phố Lào Cai. - Nội dung: Kỹ năng quản lý thông tin trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến; việc tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ... c) Tập huấn công nghệ mới áp dụng trên Cổng (nếu có): - Đối tượng: Các cán bộ công nghệ thông tin đảm trách vận hành kỹ thuật cổng của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn. - Thời gian: 3 ngày. - Địa điểm: thành phố Lào Cai hoặc các tỉnh, thành phố khác. - Nội dung: Chuyển giao các công nghệ mới được áp dụng để xây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh... (Có biểu chi tiết nội dung thực hiện công tác phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai đến năm 2020 kèm theo) III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về xây dựng hệ thống Cổng thông tin cấp xã; phát triển nội dung: - Tổ chức thông tin, tuyên truyền về việc xây dựng hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai theo mô hình 3 cấp và việc đẩy mạnh cung cấp thông tin chỉ đạo điều hành, đối thoại trực tuyến với nhân dân trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Báo Lào Cai, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh; đặt đường liên kết địa chỉ Cổng thông tin điện tử tỉnh trên các trang thông tin điện tử của Báo, Đài. - Nghiên cứu, áp dụng các giải pháp kỹ thuật hiện đại để đảm bảo việc truyền tin được thuận tiện, nhanh chóng và khoa học. - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn cùng phối hợp và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thường trực Cổng để đảm bảo phát triển Cổng theo đúng định hướng. 2. Giải pháp về cơ chế, chính sách: Rà soát xây dựng và ban hành các quy định về việc phối hợp, trách nhiệm cung cấp nội dung thông tin giữa các cơ quan, đơn vị; quy định phối hợp triển khai đối thoại trực tuyến, giữa lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh với nhân dân; quy định xây dựng và duy trì hoạt động của các dịch vụ công mức 3, mức 4... 3. Giải pháp về kinh phí: - Kinh phí nhuận bút cho hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai thực hiện theo Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của UBND tỉnh về quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin điện tử, bản tin đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai. - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát triển hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai theo mô hình 3 cấp; đối thoại trực tuyến giữa lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các sở ngành; đào tạo, tập huấn; mới giao diện và các kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu khai thác thông tin dữ liệu tại kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Kinh phí thực hiện các nội dung khác theo kế hoạch, dự án cụ thể được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn phòng UBND tỉnh: - Thực hiện gửi các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; văn bản triển khai các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (văn bản được phép công khai không phải là văn bản mật), gồm: kế hoạch, quy hoạch, quyết định công bố các thủ tục hành chính... cho Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh. - Tham mưu chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh đăng tải các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh để xin ý kiến các tổ chức và cá nhân. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật; 2. Sở Thông tin và Truyền thông (cơ quan thường trực Cổng TTĐT): - Chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương trong tỉnh đẩy mạnh hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai; tổ chức các cuộc đối thoại trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh (xin ý kiến UBND tỉnh về nội dung và kịch bản trước khi thực hiện đối thoại). - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng viết tin, bài, biên tập, xử lý, cập nhật thông tin và tập huấn chuyên sâu về kỹ năng quản lý, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. - Căn cứ vào kế hoạch và nội dung triển khai phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh, hàng năm lập dự toán kinh phí trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai. Đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Cân đối nguồn kinh phí ngân sách để bố trí cho nhiệm vụ phát triển hạ tầng hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai. - Phối hợp cung cấp thông tin về các chính sách thu hút đầu tư; kết quả thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài; các dự án kêu gọi đầu tư; danh sách các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh; thông tin thu hồi, giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã cho Cổng thông tin điện tử tỉnh. 4. Sở Tài Chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh dựa trên tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho Công nghệ thông tin và đảm bảo kinh phí đầu tư cho các dự án phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy hoạch, kế hoạch hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tham mưu giúp UBND tỉnh quyết định các cơ chế chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài cho ứng dụng phát triển Cổng thông tin điện tử. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp cung cấp thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý cho Cổng thông tin điện tử tỉnh, cụ thể: - Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện. - Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua, bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp cung cấp thông tin, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về lĩnh vực tài nguyên, môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai; thông tin về quy hoạch sử dụng tài nguyên nước, hiện trạng khai thác xả thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường cho Cổng thông tin điện tử tỉnh. 7. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Lào Cai:
2,041
3,754
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thực hiện các cuộc đối thoại trực tuyến của Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và tổ chức đăng tải, phát sóng nội dung các cuộc đối thoại trên sóng phát thanh - truyền hình, Báo Lào Cai. 8. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, triển khai các công việc liên quan đến phát triển nội dung Cổng thông tin điện tử thành viên, phối hợp với Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện cung cấp thông tin theo quy định tại Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai; tham gia thực hiện các chương trình đối thoại trực tuyến; lựa chọn các xã, phường, thị trấn có đủ điều kiện để xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử cấp xã. 9. Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Có trách nhiệm tìm hiểu, khai thác thông tin và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến đã được triển khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Trên đây là kế hoạch phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai đến năm 2020. Yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan chủ động triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT NỘI DUNG THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH LÀM ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÀ KẾ HOẠCH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG DO XÃ QUẢN LÝ NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19/5/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho từng nội dung, công việc cụ thể để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 22/02/2013 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định mức hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước theo từng nội dung, công việc cụ thể để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh về việc quy định cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng năm 2015 trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 266/SNN-TL ngày 09/02/2015; Sở Giao thông Vận tải tại Văn bản số 355/SGTVT-KH ngày 05/02/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch làm đường giao thông nông thôn và Kế hoạch kiên cố hóa kênh mương nội đồng do xã quản lý năm 2015, tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Các Sở: Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; UBND huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã và các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo mục tiêu đề ra. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã; Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH LÀM ĐƯỜNG GTNT THEO CƠ CHẾ HỖ TRỢ XI MĂNG CỦA TỈNH NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Thực hiện Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho từng nội dung, công việc cụ thể để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 của HĐND tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo từng nội dung công việc cụ thể để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh về việc quy định cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng năm 2015 trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở khối lượng đăng ký làm đường bê tông xi măng của UBND các huyện, thành phố, thị xã năm 2015; UBND tỉnh ban hành kế hoạch làm đường GTNT năm 2015 theo cơ chế hỗ trợ xi măng với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU, PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Mục tiêu 1.1 Mục tiêu chung: Từng bước Xây dựng, phát triển và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn (GTNT) đảm bảo thông suốt, đồng bộ, cứng hóa, bền vững, đạt chuẩn về cấp hạng và kết nối liên hoàn với hệ thống đường huyện, đường tỉnh, đường quốc lộ nhằm phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của địa phương; phấn đấu đến năm 2020 tất cả các xã hoàn thành tiêu chí số 2 (giao thông) theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh. 1.2. Mục tiêu cụ thể: Năm 2015 xây dựng 748,87km đường GTNT các loại (đường trục xã, trục thôn xóm, ngõ xóm, trục chính nội đồng và đường vào khu sản xuất, chăn nuôi tập trung), trong đó: - Đường trục xã: 8,74km. - Đường trục thôn, xóm: 148,21km; - Đường ngõ, xóm: 385,78km; - Đường trục chính nội đồng: 198,22km; - Đường vào khu sản xuất, chăn nuôi tập trung: 7,92km. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) 2. Phạm vi áp dụng Kế hoạch này chỉ áp dụng đối với các nội dung xây dựng đường GTNT nêu trong Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã đã được phê duyệt (không áp dụng đối với các phường, thị trấn), bao gồm: (1) Đường trục xã, (2) Đường trục thôn xóm, 3) đường ngõ xóm, (4) đường trục chính nội đồng, (5) Đường vào khu sản xuất, chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh cho năm 2015 theo nội dung “nhân dân xây dựng công trình, nhà nước hỗ trợ” và xây dựng đường vào khu sản xuất tập trung (rau, củ, quả) tại xã Thạch Văn, xã Thạch Trị, huyện Thạch Hà của Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Công ty cổ phần. II. QUY MÔ KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Quy mô kỹ thuật: Phải phù hợp với quy mô, tiêu chuẩn của Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã, Quy hoạch phát triển GTVT của các huyện, thành phố, thị xã đã được phê duyệt và phải đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải, quy mô tối thiểu như sau: a. Đường trục xã, liên xã: Quy mô Bnền=6,5m, Blề=1,5m, Bmặt=3,5m, mặt đường bằng BTXM dày 18cm đá 2x4 (1x2) mác 250# độ sụt 2÷4. Khối lượng vật liệu phần mặt đường BTXM sử dụng cho 1,0km đường gồm: Xi măng 194,67 tấn (xi măng PCB40), Đá dmax=40mm: 555,7 m3; Cát: 301,8 m3, b. Đường trục thôn, xóm: Quy mô Bnền=5,0m, Blề=0,75m, Bmặt= 3,5m, mặt đường BTXM dày 16cm đá 2x4 (1x2) mác 250# độ sụt 2÷4. Khối lượng vật liệu phần mặt đường BTXM sử dụng cho 1,0km đường gồm: Xi măng 173,04 tấn (xi măng PCB40), Đá dmax=40mm: 493,9 m3; Cát: 268,2 m3. c. Đường ngõ, xóm: Quy mô Bnền=4,0m, Bmặt=3,0m, mặt BTXM dày 14cm đá 2x4 (1x2) mác 200# độ sụt 2÷4. Khối lượng vật liệu phần mặt đường BTXM sử dụng cho 1,0km đường gồm: Xi măng 111,72 tấn (xi măng PCB40), Đá dmax=40mm: 374,2 m3; Cát:208,3 m3. d. Đường trục chính nội đồng: Quy mô Bnền=4,0m, Bmặt=3,0m, mặt đường BTXM dày 14cm đá 2x4 (1x2) mác 200# độ sụt 2÷4. Khối lượng vật liệu phần mặt đường BTXM sử dụng cho 01km đường gồm: Xi măng 111,72 tấn (xi măng PCB40), Đá dmax=40mm: 374,2 m3; Cát;208,3 m3. e. Đường vào khu sản xuất, chăn nuôi tập trung: Quy mô Bnền=5,0m, Blề=10m, Bmặt=3,0m, mặt đường BTXM dày 16cm đá 2x4 (1x2) mác 200# độ sụt 2÷4. Khối tượng vật liệu phần mặt đường BTXM sử dụng cho 1,0km đường gồm: Xi măng 127,68 tấn (xi măng PCB40), Đá dmax=40mm: 427,7 m3; Cát:238,1 m3. f. Phần kết cấu móng ghi ở các mục trên là ở mức độ tối thiểu, khi triển khai thực tế cần đối chiếu với tình trạng nền đường để bổ sung thêm phần móng hoặc có thể thay thế các vật liệu địa phương sẵn có đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như cuội suối, móng cát, móng gia cố vôi, gia cố xi măng… với chiều dày tính toán đạt yêu cầu. 2. Cơ chế chính sách 2.1. Về nguồn vốn và mức hỗ trợ a. Ngân sách các cấp hỗ trợ xi măng cho các loại đường trục xã, đường trục thôn xóm, đường ngõ xóm, đường trục chính nội đồng và đường vào khu sản xuất, chăn nuôi tập trung với mức hỗ trợ theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh. b. Ngân sách huyện, xã hỗ trợ để mua phần xi măng còn thiếu, các loại vật liệu chủ yếu khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 từ chương trình nông thôn mới đảm bảo theo đúng Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 của HĐND tỉnh. c. Phần kinh phí còn lại huy động từ nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân, và các nguồn hợp pháp khác (ngày công lao động, thiết bị máy móc thi công, vật liệu). d. Đối với các loại đường đã được cứng hóa nhưng chưa đủ bề rộng mặt đường theo tiêu chuẩn quy định thì khi nâng cấp, mở rộng được hỗ trợ đầu tư với khối lượng được quy đổi theo diện tích phần bổ sung hoặc cải tạo lại.
2,068
3,755
e. Đối với các tuyến đường đi qua các địa bàn khó khăn theo quy định được tính châm chước về bề rộng nền, mặt thì lượng xi măng hỗ trợ theo tỷ lệ quy định trên phần diện tích mặt đường quy đổi. f. Khuyến khích các địa phương có điều kiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch có quy mô lớn hơn nhưng phần quy mô lớn hơn không thuộc chính sách hỗ trợ của tỉnh. 2.2. Điều kiện để được hỗ trợ ngân sách cấp tỉnh - UBND huyện, thành phố, thị xã phải có quyết định giao chỉ tiêu xây dựng đường BTXM năm 2015 cho từng xã (ghi rõ từng loại đường, đường làm mới, đường quy đổi), trong đó cam kết bố trí đủ phần hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện, ngân sách xã và huy động đủ các nguồn lực hợp pháp khác (bằng tiền, vật tư, vật liệu, ngày công lao động ...) để thực hiện kế hoạch đã đăng ký. - Tuyệt đối không được cung ứng xi măng xuống xã khi chưa đủ điều kiện thi công để tránh tình trạng xi măng tồn dư, hư hỏng, thất thoát. - Lập hồ sơ, xây dựng công trình đảm bảo quy mô và giải pháp kỹ thuật quy định, nhưng phải nằm trong quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt. - Phải có tổ chức giám sát cộng đồng. 2.3. Kinh phí hỗ trợ bằng xi măng của các cấp cho năm 2015 Tổng khối lượng xi măng cần thiết là 93.603 tấn, kinh phí tương ứng là 123,56 tỷ đồng (với giá xi măng tạm tính tại thời điểm tháng 1 năm 2015 là 1.320.000 đồng/tấn), chủng loại xi măng sử dụng là PCB40; trong đó: tỉnh hỗ trợ 45.949 tấn xi măng tương đương 60,65 tỷ đồng; huyện, xã và Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Công ty cổ phần hỗ trợ 47.653 tấn xi măng, tương đương 62,90 tỷ đồng. (Có phụ lục chi tiết kèm theo). 3. Giải pháp huy động vốn a. Nguồn hỗ trợ của các cấp: - Ngân sách tỉnh: Được trích từ nguồn vốn vay của chính phủ năm 2015 cho chương trình đầu tư để hỗ trợ cho năm 2015; - Nguồn ngân sách huyện, xã: Các cấp căn cứ vào nguồn lực hỗ trợ của địa phương và khả năng đóng góp của nhân dân để cân đối kế hoạch xây dựng đã đăng ký. b. Nguồn vốn đóng góp của nhân dân: Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, có các hình thức huy động phù hợp như: đóng góp bằng ngày công lao động; đóng góp bằng tiền, vật tư; vận động nhân dân hiến đất và không bồi thường về cây cối, hoa màu. Việc đóng góp phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, có miễn giảm cho các hộ nghèo, hộ gia đình chính sách. c. Huy động từ cộng đồng, đóng góp tự nguyện và tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cũng như các nguồn tài chính hợp pháp khác. d. Khi huyện, xã huy động đủ nguồn lực (bao gồm cả phần đóng góp của người dân) để thực hiện, khi đó tỉnh mới cấp hỗ trợ xi măng. 4. Quy trình thực hiện đầu tư a. Cấp quyết định đầu tư: UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt Báo cáo kỹ thuật - dự toán công trình. b. Chủ đầu tư và Ban QLDA: - Chủ đầu tư là UBND xã. - Ban quản lý xây dựng nông thôn mới hoặc Ban quản lý công trình (sau đây gọi tắt là Ban quản lý xã) do UBND cấp xã quyết định thành lập. Ban quản lý xã phải có sự tham gia của đại diện một số ban, ngành, đoàn thể xã; trưởng thôn, xóm, đại diện tiêu biểu của nhân dân trong thôn, xóm. Phó Chủ tịch UBND xã làm Trưởng Ban. - Nơi nào cộng đồng dân cư có đủ năng lực và điều kiện thì UBND cấp xã thành lập Ban phát triển thôn, xóm (sau đây gọi tắt là Ban phát triển thôn) để làm Ban QLDA. Ban phát triển thôn có sự tham gia của đại diện đoàn thể chính trị ở thôn; trưởng thôn và đại diện tiêu biểu của nhân dân trong thôn, xóm, Trưởng Ban là người có uy tín, trách nhiệm và năng lực tổ chức triển khai do cộng đồng thôn, xóm trực tiếp bầu và Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận. c. Chuẩn bị đầu tư: - UBND cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách đầu tư GTNT của tỉnh; tổ chức họp dân; công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân trong khu vực. Nếu đạt được thỏa thuận (có biên bản cam kết), UBND xã tổng hợp, lập kế hoạch trình UBND cấp huyện để được xem xét, cân đối, bố trí vốn kế hoạch theo thứ tự ưu tiên. - Căn cứ kế hoạch được giao, UBND xã tổ chức lập Báo cáo kỹ thuật - dự toán trên cơ sở mẫu thiết kế định hình đã được Sở Giao thông vận tải ban hành và mẫu hồ sơ dự toán được Sở Xây dựng ban hành, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt, trình phòng chuyên môn của cấp huyện thẩm định, sau đó UBND xã phê duyệt. d. Thực hiện đầu tư xây dựng: - Thi công công trình: Giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự tổ chức thực hiện. Trường hợp cộng đồng dân cư không có khả năng hoặc điều kiện thực hiện thì xem xét lựa chọn nhóm thợ hoặc cá nhân trong xã, thôn, xóm có đủ năng lực để thực hiện nhưng phải được sự thống nhất của cộng đồng dân cư. - Thực hiện giám sát cộng đồng trong quá trình đầu tư xây dựng: UBND xã thành lập Ban Giám sát cộng đồng do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã làm Trưởng ban với sự tham gia của đại diện HĐND, các tổ chức đoàn thể, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi, Ban giám sát cộng đồng thực hiện công việc theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên bộ hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trường hợp Ban Phát triển thôn làm chủ đầu tư, Ban giám sát cộng đồng gồm: Trưởng thôn, xóm, đại diện Mặt trận, các đoàn thể, đại diện cộng đồng dân cư. - Nghiệm thu, bàn giao công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm: Ban quản lý xã (hoặc Ban phát triển thôn) và Ban Giám sát cộng đồng. - Thanh toán, quyết toán công trình hoàn thành: Chủ đầu tư lập hồ sơ thanh toán, quyết toán căn cứ vào Báo cáo kỹ thuật - dự toán được duyệt, biên bản nghiệm thu theo mẫu hướng dẫn của Sở Xây dựng, hóa đơn mua vật liệu, hợp đồng xây dựng (đối với trường hợp thuê các nhóm thợ, cá nhân, thuê máy móc thiết bị). Để đảm đảm bảo tính minh bạch và dân chủ khi quyết toán cần phải có biên bản họp báo cáo công khai kinh phí thực hiện công trình cho nhân dân nghe và xác nhận (trước khi họp nhân dân thì chủ đầu tư phải báo cáo chi phí thu, chi gửi trước cho nhân dân, tổ chức xã hội xem trước tối thiểu 3 ngày để kiểm tra, giám sát và có ý kiến). đ. Thanh toán: - UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính thực hiện việc ký hợp đồng nguyên tắc, thanh toán, quyết toán chi phí với đơn vị cung ứng xi măng. - UBND các huyện, thành phố, thị xã liên hệ với nhà cung ứng để cung cấp xi măng cho các xã theo kế hoạch xây dựng (để thuận tiện cần đề nghị cung cấp qua đại lý hoặc có đại diện của nhà cung ứng xi măng trên địa bàn tỉnh); - Thanh toán theo tỷ lệ hỗ trợ với đúng các loại đường đã có trong quy hoạch nông thôn mới; - UBND xã (Chủ đầu tư) là đơn vị chịu trách nhiệm quyết toán công trình. 5. Sử dụng vật liệu địa phương và đầu tư thiết bị: - Yêu cầu sử dụng tối đa các loại vật liệu địa phương như cuội suối, cát, đá thải, gạch vỡ...đưa vào xây dựng các loại móng đường với kết cấu phù hợp nhằm đảm bảo tính bền vững và giảm giá thành công trình. Để chủ động trong việc thi công mặt đường bê tông xi măng nhằm giảm giá thành xây dựng, mỗi xã nên đầu tư thiết bị với yêu cầu 02 máy trộn bê tông loại 250L÷350L (chạy bằng dầu), 02 máy đầm bàn. 6. Đối với việc xây dựng đường vào khu sản xuất tập trung (rau, củ, quả) tại xã Thạch Văn và xã Thạch Trị, huyện Thạch Hà của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Công ty cổ phần: - Quy mô kỹ thuật công trình theo quy định tại Mục 1, Phần II quyết định này, khuyến khích đơn vị đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch có quy mô lớn hơn, riêng phần quy mô lớn hơn không thuộc chính sách hỗ trợ của tỉnh. - Quy trình đầu tư: + Cấp quyết định đầu tư đồng thời là Chủ đầu tư: Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Công ty cổ phần; + Ban Quản lý dự án: Do Chủ đầu tư thành lập trên nguyên tắc đảm bảo đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định. + Chuẩn bị đầu tư: Căn cứ kế hoạch được giao, Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt Báo cáo kỹ thuật - dự toán trên cơ sở tham khảo mẫu thiết kế định hình đã được Sở Giao thông vận tải ban hành (có thể thực hiện với quy mô lớn hơn so với hướng dẫn nhưng phần quy mô lớn hơn không thuộc chính sách hỗ trợ của tỉnh) và mẫu hồ sơ dự toán được Sở Xây dựng ban hành, phù hợp với quy hoạch khu sản xuất tập trung đã được phê duyệt. Trường hợp đơn vị muốn thực hiện vượt kế hoạch giao phải được sự đồng ý của UBND tỉnh. + Thực hiện đầu tư xây dựng: Chủ đầu tư tự tổ chức thi công xây dựng công trình và tự chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình. + Nghiệm thu hoàn thành, quyết toán công trình: Chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm: Đại diện Chủ đầu tư, Ban QLDA, + Quyết toán công trình: Thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính, trong đó yêu cầu bắt buộc phải có biên bản kiểm tra, xác nhận khối lượng đường được hỗ trợ xi măng của Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Giao thông vận tải: Là cơ quan thường trực, thành lập Ban chỉ đạo (Tổ công tác) có trách nhiệm chủ động phối hợp với UBND huyện và các ngành liên quan tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả. - Kiểm tra, rà soát lại các văn bản hướng dẫn về quy mô kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình quản lý chất lượng, quản lý bảo trì đối với hệ thống đường giao thông nông thôn đảm bảo phù hợp với Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải.
2,085
3,756
- Thành lập các tổ công tác, xây dựng kế hoạch định kỳ hàng tháng, hàng quý kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai của các địa phương; trong đó chú trọng kiểm tra khối lượng thực hiện, chất lượng vật tư, biện pháp tổ chức thi công, chất lượng công trình, đánh giá có phù hợp với các tiêu chí nông thôn mới, kịp thời cảnh báo, nhắc nhở, hướng dẫn các địa phương thực hiện đảm bảo đúng quy định; nếu phát hiện sử dụng xi măng sai mục đích, sai đối tượng, thi công công trình không đảm bảo chất lượng phải đình chỉ và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm; dự kiến kế hoạch như sau: + Quý I: Tổ chức tập huấn về kỹ thuật thi công, bảo trì đường GTNT cho các địa phương; + Quý II: Tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm; đôn đốc các địa phương thực hiện 6 tháng cuối năm; + Quý III: Tổ chức kiểm tra chất lượng công trình, trong đó Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện khoan kiểm tra, lấy mẫu thí nghiệm để đánh giá. + Quý IV: Tổ chức kiểm tra kết quả hoàn thành của các địa phương. - Kịp thời kiểm tra, xử lý, giải thích, hướng dẫn, trả lời các đề xuất, kiến nghị của các địa phương. - Lập dự toán kinh phí tổ chức tập huấn, kiểm tra khối lượng, chất lượng thực hiện của các xã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đúng quy định. - Hàng tuần, hàng tháng, đột xuất, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các địa phương về UBND tỉnh (vào trước 10h ngày thứ 6 của tuần). 2. Sở Tài chính: - Ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị cung ứng xi măng (theo Quyết định của UBND tỉnh) với các nội dung: Giá cả (phải xem xét, phân tích, tính toán kỹ các yếu tố đầu vào, nhất là giá nhiên liệu khi tính giá bán, phải đảm bảo nguyên tắc giảm giá phù hợp xu hướng giảm giá nhiên liệu và phải với thấp hơn giá năm 2014), phương thức thanh toán, cách thức vận chuyển, giao nhận (khi ký hợp đồng cung ứng xi măng phải quy định rõ trách nhiệm của đơn vị cung ứng là bố trí xe có tải trọng phù hợp với tuyến đường để vận chuyển xi măng đến trung tâm các thôn, xóm của địa phương), kế hoạch cung ứng và các nội dung khác liên quan; trực tiếp thanh toán, quyết toán với nhà cung ứng; ban hành mẫu hợp đồng để các địa phương ký hợp đồng mua xi măng với đơn vị cung ứng. - Chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước hướng dẫn địa phương (các đơn vị sử dụng xi măng) về phương thức và thủ tục thanh toán theo hướng cung cấp có kiểm soát khối lượng xi măng đảm bảo thuận tiện, kịp thời và đầy đủ; - Hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán đối với công trình thực hiện theo phương thức “Nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”. - Kiểm ha, tham mưu UBND tỉnh bố trí hỗ trợ kinh phí cho các Sở, ngành liên quan hoạt động, kiểm tra, giám sát. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Sắp xếp, cân đối, lồng ghép các nguồn vốn dự án đầu tư phải ưu tiên cho hệ thống đường huyện, đường liên xã, đường trục xã, hạn chế tối đa đầu tư dự án trên các trục thôn, ngõ xóm, nội đồng. 4. Sở Xây dựng: - Chủ động kiểm tra chất lượng xi măng do đơn vị cung ứng cung cấp cho các địa phương; hướng dẫn các địa phương lập biên bản giao nhận xi măng có số lô, ngày sản xuất và định kỳ lấy mẫu xi măng để thí nghiệm, đánh giá chất lượng. - Hướng dẫn các địa phương về sử dụng vật liệu đưa vào xây dựng (kể cả vật liệu địa phương: cát, đá, sỏi, gạch ...) để giảm kinh phí đầu tư nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình, công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu xây dựng; mẫu hợp đồng trong hoạt động xây dựng với phương thức “nhân dân làm công trình - nhà nước hỗ trợ” (kể cả mẫu hợp đồng thuê các nhóm thợ, cá nhân, thuê máy móc, thiết bị), mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình. - Hàng tháng, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, chất lượng vật tư, chất lượng công trình (khoan kiểm tra, lấy mẫu thí nghiệm ,...) của các địa phương; kịp thời cảnh báo, nhắc nhở, hướng dẫn, yêu cầu các địa phương cam kết thực hiện đảm bảo đúng quy định; nếu phát hiện sai phạm phải đình chỉ và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. - Kiểm tra, soát xét, điều chỉnh văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục hồ sơ đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng theo cơ chế hỗ trợ của UBND tỉnh nhằm giải quyết các tồn tại, vướng mắc để các địa phương tổ chức thực hiện. 5. UBND cấp huyện: - Thành lập Ban chỉ đạo do Chủ tịch huyện làm Trưởng Ban, là đầu mối lập kế hoạch về nhu cầu, số lượng, thời gian cung ứng xi măng cho các xã theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; chủ động bố trí đủ nguồn vốn hỗ trợ các địa phương. Thành lập tổ công tác, phân công cán bộ phụ trách theo dõi từng xã để nắm thông tin, chỉ đạo kịp thời đặc biệt là công tác quản lý chất lượng và sự minh bạch, dân chủ trong việc đóng góp của nhân dân; giúp UBND xã khâu nối, điều phối đưa xi măng về cơ sở theo yêu cầu, kịp tiến độ xây dựng, giảm thiểu kinh phí giao dịch của cơ sở. - Huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn theo đúng quy hoạch nông thôn mới. - Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn các xã lập Báo cáo kỹ thuật - dự toán trên cơ sở mẫu thiết kế định hình đã được Sở Giao thông vận tải ban hành và mẫu hồ sơ dự toán được Sở Xây dựng ban hành; chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ Báo cáo kỹ thuật - dự toán, hướng dẫn tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc sử dụng vật liệu địa phương cho phù hợp, giám sát chất lượng thi công. - Cân đối nguồn vốn hỗ trợ của các cấp huyện xã và nguồn huy động đóng góp thực hiện đúng, đủ kế hoạch đã đăng ký với UBND tỉnh. - Kiểm tra, đôn đốc các xã tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng công trình; định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của Sở chuyên ngành, tổ chức sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm. 6. Ủy ban nhân dân xã: - Thành lập Ban chỉ đạo xã để tổ chức thực hiện; trực tiếp ký hợp đồng cung ứng xi măng cho dân theo Quyết định của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Tài chính và trực tiếp nhận xi măng tại địa bàn xã đảm bảo chất lượng và thời gian quy định; phân phối xi măng cho các xóm để thực hiện kế hoạch làm đường giao thông nông thôn. - Chỉ đạo Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới tổ chức họp dân thông báo kế hoạch làm đường giao thông nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt, công bố mức hỗ trợ của nhà nước, mức đóng góp của nhân dân để nhân dân biết, bàn bạc thống nhất tổ chức thực hiện một cách dân chủ; đồng thời chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng sạch (không bồi thường, hỗ trợ), tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện một cách tốt nhất. - Lập, phê duyệt Báo cáo kỹ thuật - dự toán các công trình thực hiện trên cơ sở mẫu thiết kế định hình đã được Sở Giao thông vận tải ban hành và mẫu hồ sơ dự toán được Sở Xây dựng ban hành, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. - Thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cấp xã theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ban thường trực Ủy ban hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ. - Sử dụng nguồn vốn, vật tư được hỗ trợ; nguồn vốn, vật tư huy động của dân và các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích; công khai kế hoạch, dự toán kinh phí, vật tư được hỗ trợ để nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng biết thực hiện và giám sát. 7. Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Công ty cổ phần: Trực tiếp ký hợp đồng cung ứng xi măng để thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Tài chính và trực tiếp nhận xi măng tại địa bàn thi công đảm bảo chất lượng và thời gian quy định; tổ chức thực hiện theo quy định tại Mục 6, Phần II quyết định này. 8. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh: Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về kế hoạch này, phản ánh kịp thời kết quả thực hiện của các địa phương, kịp thời nêu gương các điển hình của các địa phương, đơn vị trong triển khai thực hiện kế hoạch; đồng thời nêu các tồn tại, hạn chế để có sự chỉ đạo kịp thời. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, các tổ chức đoàn thể: Hội Phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên,... tích cực phối hợp với các địa phương để tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện; xây dựng kế hoạch để giúp đỡ các địa phương triển khai thực hiện (như: Phát động phong trào ngày thứ 7, Chủ nhật giúp dân làm đường GTNT,...). PHỤ LỤC KHỐI LƯỢNG ĐĂNG KÝ VÀ KHỐI LƯỢNG HỖ TRỢ XI MĂNG LÀM ĐƯỜNG GTNT NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Chủng loại xi măng sử dụng là PCB40; - Bê tông sử dụng hỗn hợp đá (2x4)cm và (1x2)cm, độ sụt 2÷4 cm; - Đơn giá xi măng tạm tính là 1.320.000 đồng/tấn; đơn giá cụ thể đề nghị Sở Tài chính tính toán, tham mưu UBND tỉnh quyết định KẾ HOẠCH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG DO XÃ QUẢN LÝ NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Thực hiện Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho từng nội dung, công việc cụ thể để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 22/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo từng nội dung công việc cụ thể để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh; ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 19/HĐND ngày 24/01/2014 về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung quy định cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn (GTNT) và kênh mương nội đồng (KMNĐ) năm 2014; Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh về việc quy định cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường GTNT và KMNĐ năm 2015 trên địa bàn tỉnh.
2,196
3,757
Trên cơ sở khối lượng đăng ký kiên cố hóa kênh mương nội đồng do xã quản lý của các huyện, thành phố, thị xã năm 2015; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiên cố hóa KMNĐ do xã quản lý năm 2015 theo cơ chế hỗ trợ xi măng, với những nội dung sau: I. Mục tiêu, phạm vi kế hoạch: 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung: - Nâng diện tích tưới chủ động, góp phần tăng năng suất cây trồng, giảm thời gian tưới; tiết kiệm nước, điện, tăng diện tích đất canh tác, giảm ngày công nạo vét, tu sửa và tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp; - Từng bước hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, góp phần hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới. 1.2. Mục tiêu cụ thể: Năm 2015, tổng chiều dài kênh kiên cố 193km, trong đó: - Kênh bê tông: 147 km; - Kênh xây gạch: 46 km. (Có phụ lục chi tiết các huyện, thành phố kèm theo) 2. Phạm vi áp dụng: - Thực hiện đối với các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (không áp dụng đối với các phường, thị trấn). - Hệ thống kênh mương do xã quản lý cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa được kiên cố hoặc đã kiên cố nhưng bị hư hỏng cần nâng cấp, sửa chữa, nằm trong Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã đã được phê duyệt và nằm ngoài các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đang được triển khai trên địa bàn (dự án đang chuẩn bị đầu tư, đang thi công). II. Giải pháp 1. Giải pháp kỹ thuật: - Trên cơ sở hồ sơ mẫu "thiết kế định hình", căn cứ thực tế địa hình và yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của tuyến kênh, UBND cấp huyện hướng dẫn UBND xã lựa chọn quy mô, kết cấu và độ dốc thủy lực tuyến kênh phù hợp, không lãng phí, đảm bảo nhiệm vụ tưới tiêu. Ưu tiên tập trung đầu tư các tuyến kênh tưới cho lúa, màu, cấp nước cho các khu sản xuất tập trung chuyên canh cao, vùng đã thực hiện xong chuyển đổi ruộng đất, vùng đã quy hoạch cánh đồng mẫu lớn, các tuyến kênh có địa chất yếu, thấm nước lớn; tuyến kênh đi qua khu dân cư, kênh có bờ kết hợp giao thông nội đồng, kênh cắt qua công trình hạ tầng khác, kênh tưới có kết hợp cung cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản. - Tùy theo quy mô mặt cắt kênh đã chọn để lựa chọn kết cấu kênh phù hợp nhằm đảm bảo an toàn, bền vững công trình và tận dụng được tối đa vật liệu địa phương. Việc lựa chọn kết cấu kênh cần lưu ý: + Đối với những tuyến kênh đi qua nền địa chất xấu, độ dốc kênh lớn, tuyến kênh có mặt cắt ngang (bxh) từ (60x60)cm trở lên, hoặc những tuyến kênh chạy sát với đường giao thông cơ giới nên lựa chọn hình thức kênh bê tông cốt thép, có bố trí giằng ngang nhằm đảm bảo ổn định lâu dài; + Trong quá trình thực hiện kiên cố hóa kênh mương sử dụng hồ sơ “thiết kế định hình” để áp dụng với loại kích thước và kết cấu khác hoặc sử dụng các hạng mục không có trong thiết kế định hình, cần có tính toán cụ thể khối lượng xi măng trước khi tổ chức thực hiện. - Đảm bảo nâng diện tích tưới chủ động, góp phần tăng năng suất cây trồng, giảm thời gian tưới; tiết kiệm nước, điện, tăng diện tích đất canh tác, giảm ngày công nạo vét, tu sửa và tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp; 2. Cơ chế chính sách: 2.1. Về nguồn vốn và mức hỗ trợ a. Ngân sách các cấp hỗ trợ xi măng cho kiên cố hóa kênh mương với mức hỗ trợ theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh. b. Ngân sách huyện, xã hỗ trợ để mua phần xi măng còn thiếu, các loại vật liệu chủ yếu khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 từ Chương trình nông thôn mới đảm bảo theo đúng Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh. c. Phần kinh phí còn lại huy động từ nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân và các nguồn hợp pháp khác (ngày công lao động, thiết bị máy móc thi công, vật liệu.,.). 2.2. Điều kiện để được hỗ trợ ngân sách cấp tỉnh - UBND huyện, thành phố, thị xã phải có Quyết định giao chỉ tiêu xây dựng kiên cố hóa kênh mương năm 2015 cho từng xã (ghi rõ khẩu diện, kết cấu kênh: bê tông, gạch xây), trong đó cam kết bố trí đủ phần hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện, ngân sách xã và huy động đủ các nguồn lực hợp pháp khác (bằng tiền, vật tư, vật liệu, ngày công lao động...) để thực hiện kế hoạch đã đăng ký. - Tuyệt đối không được cung ứng xi măng xuống xã khi chưa đủ điều kiện thi công để tránh tình trạng xi măng tồn dư, hư hỏng, thất thoát. - Lập hồ sơ, xây dựng công trình đảm bảo quy mô và giải pháp kỹ thuật quy định, nhưng phải nằm trong quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt. - Phải có tổ chức giám sát cộng đồng. 2.3. Kinh phí hỗ trợ bằng xi măng của các cấp cho năm 2015 Tổng khối lượng xi măng cần thiết để xây dựng là 13.970 tấn, tương đương 18,4 tỷ đồng (với giá xi măng tạm tính là 1.320.000 đồng/tấn), chủng loại xi măng sử dụng là PCB40; trong đó tỉnh hỗ trợ 9.998 tấn tương đương 13,2 tỷ đồng, huyện hỗ trợ 3.273 tấn tương đương 4,3 tỷ đồng, xã hỗ trợ 699 tấn, tương đương 0,92 tỷ đồng. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) 2.4. Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo, quản lý: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh. 3. Giải pháp huy động vốn 3.1. Nguồn hỗ trợ của các cấp: - Ngân sách tỉnh: Được trích từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, nguồn ngân sách TW hỗ trợ đất trồng lúa năm 2015. - Nguồn ngân sách huyện, xã: Các cấp căn cứ vào nguồn lực hỗ trợ của địa phương và khả năng đóng góp của nhân dân để cân đối kế hoạch xây dựng đã đăng ký. 3.2. Nguồn vốn đóng góp của nhân dân: Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, có các hình thức huy động phù hợp như: Đóng góp bằng ngày công lao động; đóng góp bằng tiền, vật tư; vận động nhân dân hiến đất và không bồi thường về cây cối, hoa màu. Việc đóng góp phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, có miễn giảm cho các hộ nghèo, hộ gia đình chính sách khó khăn. 3.3. Huy động từ cộng đồng, đóng góp tự nguyện và tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cũng như các nguồn tài chính hợp pháp khác. 3.4. Khi huyện, xã huy động đủ nguồn lực (bao gồm cả phần đóng góp của người dân) để thực hiện, khi đó UBND tỉnh mới cấp hỗ trợ xi măng. 4. Quy trình thực hiện đầu tư 4.1. Cấp quyết định đầu tư: UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt Dự toán công trình. Dự toán được lập theo hướng đơn giản hóa, trên cơ sở mẫu hồ sơ dự toán kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 28/4/2014 của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Xây dựng và mẫu thiết kế định hình đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành. 4.2. Chủ đầu tư và Ban QLDA: - Chủ đầu tư là UBND xã. - Ban quản lý xây dựng nông thôn mới hoặc Ban quản lý công trình (sau đây gọi tắt là Ban quản lý xã) do UBND cấp xã quyết định thành lập. Ban quản lý phải có sự tham gia của đại diện một số ban, ngành, đoàn thể cấp xã; trưởng thôn, xóm, đại diện tiêu biểu của nhân dân trong thôn, xóm; Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Trưởng Ban. - Nơi nào cộng đồng dân cư có đủ năng lực và điều kiện thì UBND cấp xã thành lập Ban phát triển thôn, xóm (sau đây gọi tắt là Ban phát triển thôn) để làm Ban QLDA. Ban phát triển thôn có sự tham gia của đại diện đoàn thể chính trị ở thôn; trưởng thôn và đại diện tiêu biểu của nhân dân trong thôn, xóm, Trưởng Ban là người có uy tín, trách nhiệm và năng lực tổ chức triển khai do cộng đồng thôn, xóm trực tiếp bầu và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận. 4.3. Chuẩn bị đầu tư: - UBND xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách đầu tư của tỉnh, tổ chức họp dân; công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân trong khu vực. Nếu đạt được thỏa thuận (có biên bản cam kết), UBND cấp xã tổng hợp, lập kế hoạch trình UBND cấp huyện để được xem xét, cân đối, bố trí vốn kế hoạch theo thứ tự ưu tiên. - Căn cứ kế hoạch vốn được giao, Ban quản lý xã cử cán bộ chuyên môn phối hợp với thôn, Ban phát triển thôn tiến hành lập Dự toán trên cơ sở mẫu hồ sơ dự toán kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 28/4/2014 của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Xây dựng và thiết kế mẫu định hình đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. - Ban phát triển thôn hoàn thiện dự toán trình UBND xã thẩm định và phê duyệt. 4.4. Thực hiện đầu tư xây dựng: - Thi công công trình: Giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự tổ chức thực hiện. Trường hợp cộng đồng dân cư không có khả năng hoặc điều kiện thực hiện thì xem xét lựa chọn nhóm thợ hoặc cá nhân trong xã, thôn, xóm có đủ năng lực để thực hiện nhưng phải được sự thống nhất của cộng đồng dân cư, không được thuê, hợp đồng với các nhà thầu để thi công. - Thực hiện giám sát cộng đồng trong quá trình đầu tư xây dựng: UBND xã thành lập Ban Giám sát cộng đồng do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã làm Trưởng ban với sự tham gia của đại diện HĐND, các tổ chức đoàn thể, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi. Ban giám sát cộng đồng thực hiện công việc theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trường hợp Ban Phát triển thôn làm chủ đầu tư, Ban giám sát cộng đồng gồm: Trưởng thôn, xóm, đại diện mặt trận, các đoàn thể, đại diện cộng đồng dân cư. - Nghiệm thu, bàn giao công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm: Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn và Ban Giám sát cộng đồng.
2,068
3,758
- Thanh toán, quyết toán công trình hoàn thành: Chủ đầu tư lập hồ sơ thanh toán, quyết toán căn cứ vào Dự toán được duyệt, biên bản nghiệm thu theo mẫu hướng dẫn của Sở Xây dựng, hóa đơn mua vật liệu, hợp đồng xây dựng (đối với trường hợp thuê các nhóm thợ, cá nhân, thuê máy móc thiết bị). Để đảm đảm bảo tính minh bạch và dân chủ khi quyết toán cần phải có biên bản họp báo cáo công khai kinh phí thực hiện công trình cho nhân dân nghe và xác nhận (trước khi họp nhân dân thì chủ đầu tư phải báo cáo chi phí thu, chi gửi trước cho nhân dân, tổ chức xã hội xem trước tối thiểu 3 ngày để kiểm tra, giám sát và có ý kiến). 4.5. Thanh toán: - UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính thực hiện việc ký hợp đồng nguyên tắc, thanh toán, quyết toán chi phí với đơn vị cung ứng xi măng. - UBND các huyện, thành phố, thị xã liên hệ với nhà cung ứng để cung cấp xi măng cho các xã theo kế hoạch xây dựng (để thuận tiện cần đề nghị cung cấp qua đại lý hoặc có đại diện của nhà cung ứng xi măng trên địa bàn tỉnh); - UBND xã (Chủ đầu tư) là đơn vị chịu trách nhiệm quyết toán công trình. III. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Là cơ quan thường trực; kiện toàn, thành lập Ban chỉ đạo (Tổ công tác) có trách nhiệm chủ động phối hợp với UBND huyện và các ngành liên quan tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả; - Hướng dẫn địa phương trong việc sử dụng hồ sơ mẫu thiết kế định hình đã được ban hành, công tác quản lý chất lượng, bảo trì công trình. Kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ và cuối năm báo cáo UBND tỉnh. - Thành lập các tổ công tác, xây dựng kế hoạch định kỳ hàng tháng, hàng quý kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai của các địa phương; trong đó chú trọng kiểm tra khối lượng thực hiện, chất lượng vật tư, biện pháp tổ chức thi công, chất lượng công trình, đánh giá có phù hợp với các tiêu chí nông thôn mới, kịp thời cảnh báo, nhắc nhở, hướng dẫn các địa phương thực hiện đảm bảo đúng quy định; nếu phát hiện sử dụng xi măng sai mục đích, sai đối tượng, thi công công trình không đảm bảo chất lượng phải đình chỉ và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm; dự kiến kế hoạch như sau: + Quý I: Tổ chức tập huấn về kỹ thuật thi công, bảo trì đường KMNĐ cho các địa phương; + Quý II: Tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm; đôn đốc các địa phương thực hiện 6 tháng cuối năm; + Quý III: Tổ chức kiểm tra chất lượng công trình, trong đó Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện khoan kiểm tra, lấy mẫu thí nghiệm để đánh giá. + Quý IV: Tổ chức kiểm tra kết quả hoàn thành của các địa phương. - Kịp thời kiểm tra, xử lý, giải thích, hướng dẫn, trả lời các đề xuất, kiến nghị của các địa phương. - Lập dự toán kinh phí tổ chức tập huấn, kiểm tra khối lượng, chất lượng thực hiện của các xã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đúng quy định. - Hàng tuần, hàng tháng, đột xuất, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các địa phương về UBND tỉnh (vào trước 10h ngày thứ 6 của tuần). 2. Sở Tài chính - Ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị cung ứng xi măng (theo Quyết định của UBND tỉnh) với các nội dung: Giá cả (phải xem xét, phân tích, tính toán kỹ các yếu tố đầu vào, nhất là giá nhiên liệu khi tính giá bán, phải đảm bảo nguyên tắc giảm giá phù hợp xu hướng giảm giá nhiên liệu và phải với thấp hơn giá năm 2014), phương thức thanh toán, cách thức vận chuyển, giao nhận (khi ký hợp đồng cung ứng xi măng phải quy định rõ trách nhiệm của đơn vị cung ứng là bố trí xe có tải trọng phù hợp với tuyến đường để vận chuyển xi măng đến trung tâm các thôn, xóm của địa phương, kế hoạch cung ứng và các nội dung khác liên quan; trực tiếp thanh toán, quyết toán với nhà cung ứng; ban hành mẫu hợp đồng để các địa phương ký hợp đồng mua xi măng với đơn vị cung ứng. - Chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước hướng dẫn địa phương (các đơn vị sử dụng xi măng) về phương thức và thủ tục thanh toán theo hướng cung cấp có kiểm soát khối lượng xi măng đảm bảo thuận tiện, kịp thời và đầy đủ. - Hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán đối với công trình thực hiện theo phương thức “Nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”. - Kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh bố trí hỗ trợ kinh phí cho các Sở, ngành liên quan hoạt động, kiểm tra, giám sát. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn bảo đảm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra. 4. Sở Xây dựng - Chủ động kiểm tra chất lượng xi măng do đơn vị cung ứng cung cấp cho các địa phương; hướng dẫn các địa phương lập biên bản giao nhận xi măng có số lô, ngày sản xuất và định kỳ lấy mẫu xi măng để thí nghiệm, đánh giá chất lượng. - Hướng dẫn các địa phương về sử dụng vật liệu đưa vào xây dựng (kể cả vật liệu địa phương: cát, đá, sỏi, gạch ...) để giảm kinh phí đầu tư nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình, công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu xây dựng; mẫu hợp đồng trong hoạt động xây dựng với phương thức “nhân dân làm công trình - nhà nước hỗ trợ” (kể cả mẫu hợp đồng thuê các nhóm thợ, cá nhân, thuê máy móc, thiết bị), mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình. - Hàng tháng, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, chất lượng vật tư, chất lượng công trình (khoan kiểm tra, lấy mẫu thí nghiệm,...) của các địa phương; kịp thời cảnh báo, nhắc nhở, hướng dẫn, yêu cầu các địa phương cam kết thực hiện đảm bảo đúng quy định; nếu phát hiện sai phạm phải đình chỉ và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. - Kiểm tra, soát xét, điều chỉnh văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục hồ sơ đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng theo cơ chế hỗ trợ của UBND tỉnh nhằm giải quyết các tồn tại, vướng mắc để các địa phương tổ chức thực hiện. 5. UBND cấp huyện - Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng Ban, là đầu mối lập kế hoạch về nhu cầu, số lượng, thời gian cung ứng xi măng cho các xã theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; chủ động bố trí đủ nguồn vốn hỗ trợ các địa phương. Thành lập tổ công tác, phân công cán bộ phụ trách theo dõi từng xã để nắm thông tin, chỉ đạo kịp thời đặc biệt là công tác quản lý chất lượng và sự minh bạch, dân chủ trong việc đóng góp của nhân dân; giúp UBND xã khâu nối, điều phối đưa xi măng về cơ sở theo yêu cầu, kịp tiến độ xây dựng, giảm thiểu kinh phí giao dịch của cơ sở. - Huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn theo đúng quy hoạch nông thôn mới. - Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn các xã lập Dự toán trên cơ sở mẫu hồ sơ dự toán kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 28/4/2014 của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Xây dựng và mẫu thiết kế định hình đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành; hướng dẫn tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc sử dụng vật liệu địa phương cho phù hợp, giám sát chất lượng thi công. - Cân đối nguồn vốn hỗ trợ của các cấp huyện xã và nguồn huy động đóng góp thực hiện đúng, đủ kế hoạch đã đăng ký với UBND tỉnh. - Kiểm tra, đôn đốc các xã tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình; định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của Sở chuyên ngành, tổ chức sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm. 6. Ủy ban nhân dân xã - Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo xã để tổ chức thực hiện; trực tiếp ký hợp đồng cung ứng xi măng cho dân theo Quyết định của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Tài chính và trực tiếp nhận xi măng tại địa bàn xã đảm bảo chất lượng và thời gian quy định; phân phối xi măng cho các xóm để thực hiện kế hoạch kiên cố hóa kênh mương. - Chỉ đạo Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới tổ chức họp dân thông báo kế hoạch kiên cố hóa kênh mương đã được UBND tỉnh phê duyệt, công bố mức hỗ trợ của nhà nước, mức đóng góp của nhân dân để nhân dân biết, bàn bạc thống nhất tổ chức thực hiện một cách dân chủ; đồng thời chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng sạch (không bồi thường, hỗ trợ), tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện một cách tốt nhất. - Thẩm định và phê duyệt Dự toán các công trình thực hiện trên cơ sở mẫu báo cáo thẩm định và mẫu quyết định phê duyệt kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 28/4/2014 của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Xây dựng và mẫu thiết kế định hình đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. - Thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cấp xã theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ vệ việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ban thường trực Ủy ban hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ. - Sử dụng nguồn vốn, vật tư được hỗ trợ; nguồn vốn, vật tư huy động của dân và các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích; công khai kế hoạch, dự toán kinh phí, vật tư được hỗ trợ để nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng biết thực hiện và giám sát. 7. Các Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Phối hợp với các địa phương điều tiết nước hợp lý để vừa đảm bảo thi công công trình nhưng không ảnh hưởng đến thời vụ sản xuất; hướng dẫn, giúp đỡ các địa phương công tác kỹ thuật kiên cố hóa kênh trong hệ thống thủy lợi do Công ty quản lý để phát huy hiệu quả công trình.
2,052
3,759
8. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về Kế hoạch này, phản ánh kịp thời kết quả thực hiện của các địa phương, kịp thời nêu gương các điển hình của các địa phương, đơn vị trong triển khai thực hiện kế hoạch; đồng thời nêu các tồn tại, hạn chế để có sự chỉ đạo kịp thời. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị tích cực phối hợp với các địa phương để tổ chức tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện Kế hoạch này./. KẾ HOẠCH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG DO XÃ QUẢN LÝ NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số: 637/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CƠ CẤU PHÂN BỐ VỐN HỖ TRỢ XI MĂNG KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG DO XÃ QUẢN LÝ NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số: 637/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 25/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 264/QĐ-CTN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 24/7/1969 tại Lào Hiện trú tại: bản Paksé, huyện Paksé, tỉnh Chămpasak Giới tính: Nữ 2. Lê Thị Em, sinh ngày 02/6/1990 tại Lào Hiện trú tại: bản Khăn Kờng, huyện Paksé, tỉnh Chămpasak Giới tính: Nữ 3. Lê Văn Dũng, sinh ngày 20/11/1991 tại Lào Hiện trú tại: bản Khăn Kờng, huyện Paksé, tỉnh Chămpasak Giới tính: Nam 4. Lê Văn Chung, sinh ngày 22/5/1995 tại Lào Hiện trú tại: bản Khăn Kờng, huyện Paksé, tỉnh Chămpasak Giới tính: Nam 5. Lê Văn Đoàn, sinh ngày 25/6/1996 tại Lào Hiện trú tại: bản Khăn Kờng, huyện Paksé, tỉnh Chămpasak Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 31/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Văn Thị Hường, sinh ngày 20/6/1978 tại Quảng Nam; hiện cư trú tại: Karlsruhe Str. 6, 30519 Hannover, Cộng hòa Liên bang Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 22/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 447 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 265/QĐ-CTN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 24/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Vũ Trung Kiên, giới tính: nam, sinh ngày 28/3/2005 tại Trung Quốc; hiện cư trú tại: Flat A, 5/F, Kam Fai Bldg, 240/242 Apliu St., Sham Shui Po, Hồng Kông (Trung Quốc). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 29/TTr-CP ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NA UY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 271/QĐ-CTN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá; số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 Quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 183/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tính thuế tài nguyên một số loại khoáng sản, lâm sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Mức giá quy định này không dùng làm cơ sở để tính chi phí sản xuất và phê duyệt các phương án. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Kèm theo Quyết định số:03 /2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; Thực hiện Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015;
2,107
3,760
Thực hiện Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015; Thực hiện Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Thực hiện Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn khu vực I, II, III thuộc vùng Dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135; Căn cứ Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu và vùng thu học phí; miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 153/TTr-SGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2015 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1465/BC-STP ngày 15 tháng 9 năm 2014 và văn bản số 1473/BC-STP ngày 17 tháng 9 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thực hiện kể từ năm học 2014 - 2015; thay thế các Quyết định: Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015; Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định các khu vực thu học phí, điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí đối với các hệ đào tạo của các cấp học thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN. (ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn thực hiện mức thu và vùng thu học phí; về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm học 2014 - 2015 theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư 20). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với tất cả các loại hình nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Quy định này áp dụng đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên hệ cử tuyển; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học; học sinh, sinh viên, học viên học chính quy, học liên thông theo hình thức đào tạo chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông. Chương II CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI ĐÓNG HỌC PHÍ, ĐƯỢC MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Điều 3. Đối tượng không phải đóng học phí 1. Học sinh tiểu học trường công lập. 2. Học sinh, sinh viên ngành sư phạm hệ chính quy đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước, được Ngân sách nhà nước cấp bù học phí. 3. Người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 4. Đối tượng được miễn học phí 1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cụ thể: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; b) Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sĩ; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; cụ thể: a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015). 3. Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. 4. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. 5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân và khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ. 6. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên). 7. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học. 8. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. 9. Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. 10. Học sinh, sinh viên, học viên học một trong các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, pháp y, giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước. 11. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: a) Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu; b) Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại các văn bản dưới đây: - Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.
2,016
3,761
- Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, Phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015. - Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. - Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc, công nhận thôn đặc biệt khó khăn khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015. - Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015. - Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135. - Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có). Khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt danh sách các xã, thôn hoàn thành mục tiêu chương trình thì đối tượng thuộc phạm vi các xã, thôn đó không được hưởng chế độ kể từ khi quyết định có hiệu lực thi hành. Điều 5. Đối tượng được giảm học phí 1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ; c) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở trong thời gian 3 năm kể từ ngày tốt nghiệp đi học trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp. Điều 6. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập 1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. Điều 7. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập 1. Việc miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học đối với học sinh mầm non, học sinh phổ thông; 10 tháng/năm học đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Thời gian học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại, học bổ sung thì không được cấp bù tiền miễn, giảm học phí. 2. Ngân sách Nhà nước thực hiện cấp bù học phí trực tiếp cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập có đối tượng miễn, giảm học phí theo số lượng người học thực tế (mức cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo các nhóm ngành nghề quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ). 3. Ngân sách Nhà nước thực hiện cấp bù học phí trực tiếp cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học ngoài công lập và cơ sở đào tạo thuộc doanh nghiệp nhà nước (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng đối với giáo dục mầm non, phổ thông; theo mức học phí quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ tương ứng với các nhóm ngành nghề đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học). 4. Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập tại Điều 6 của Quy định này với mức 70.000 đồng/học sinh/tháng theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Điều 8. Không thu học phí có thời hạn 1. Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại của từng khu vực, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiệt hại. 2. Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục trong trường hợp đột xuất quy định tại khoản 1 Điều này. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ CHI TRẢ KINH PHÍ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Điều 9. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập 1. Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục như sau: - Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học mầm non và phổ thông: mẫu đơn theo phụ lục I Thông tư 20. - Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học mầm non và phổ thông: mẫu đơn theo phụ lục II Thông tư 20. - Đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: mẫu đơn theo phụ lục III Thông tư 20. a) Tùy theo từng đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: - Giấy xác nhận thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này do cơ quan quản lý đối tượng người có công hoặc Ủy ban nhân dân xã xác nhận. - Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này là trẻ em học mẫu giáo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng là học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ; Kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 01 - ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật và giấy chứng nhận hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng có khó khăn về kinh tế. - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này. - Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này. - Giấy chứng nhận được miễn học phí theo Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này. - Giấy khai sinh và giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 8 Điều 4 Quy định này. - Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu thường trú đối với đối tượng được quy định tại khoản 11 Điều 4 Quy định này. - Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động đối với đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Quy định này. - Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở đối với đối tượng được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Quy định này. - Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học căn cứ vào chuyên ngành học của người học để quyết định miễn, giảm học phí đối với: học sinh, sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; học sinh, sinh viên, học viên học chuyên ngành lao, phong, tâm thần, pháp y, giải phẫu bệnh; học sinh, sinh viên học một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề; b) Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu phụ lục I và phụ lục II Thông tư 20; c) Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.
2,113
3,762
2. Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ: a) Đối với trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở: hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo để thẩm định, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí hàng năm; b) Đối với trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc sở giáo dục và đào tạo: hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí hàng năm; c) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: giám đốc các đại học, thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và quyết định miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên và học viên; đồng thời lập danh sách học sinh, sinh viên, học viên được miễn, giảm học phí theo mẫu quy định tại phụ lục VII, XI Thông tư 20 báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, lập dự toán kinh phí theo mẫu quy định tại phụ lục VIII, XI Thông tư 20 gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hàng năm. Thời gian học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại, học bổ sung thì sẽ không được tính trong dự toán để cấp bù tiền miễn, giảm học phí. Điều 10. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước 1. Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học phải làm đơn có xác nhận của nhà trường gửi về: - Phòng Giáo dục và Đào tạo: đối với trẻ em học mẫu giáo, tiểu học, học sinh học trung học cơ sở (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục IV Thông tư 20; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục II Thông tư 20). - Sở Giáo dục và Đào tạo: Đối với học sinh học trung học phổ thông (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục IV Thông tư 20; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục II Thông tư 20). - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: đối với học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (mẫu đơn theo phụ lục V Thông tư 20). a) Tùy theo từng đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Quy định này. Riêng đối với người học học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (đối với dạy nghề), kèm theo đơn đề nghị miễn, giảm học phí là giấy xác nhận của nhà trường; b) Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu phụ lục II và phụ lục IV Thông tư 20; c) Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo. 2. Trách nhiệm xét duyệt, thẩm định hồ sơ và xác nhận: a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II và Phụ lục IV Thông tư 20; b) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí, hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục V Thông tư 20; c) Thủ trưởng các cơ sở giáo dục hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đã xác nhận trên đơn đề nghị của người học; d) Đối với các lần cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập các lần sau, người học không phải làm đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu học kỳ mới, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm cấp cho người học Giấy xác nhận được quy định tại phụ lục VI Thông tư 20. Chương IV PHƯƠNG THỨC CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Điều 11. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập Kinh phí thực hiện cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Khi giao dự toán cho các cơ sở giáo dục, cơ quan chủ quản phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. Khi rút dự toán kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học phí, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập phải gửi cơ quan Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch bản tổng hợp đề nghị cấp bù tiền học phí miễn, giảm (gồm các nội dung: họ tên người học thuộc diện được miễn, giảm học phí hiện đang theo học tại trường; mức thu học phí của nhà trường; mức học phí miễn, giảm và tổng nhu cầu kinh phí đề nghị cấp bù). Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù tiền học phí miễn, giảm cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được hạch toán vào tài khoản thu học phí của cơ sở này và được tự chủ sử dụng theo quy định hiện hành về chế độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 12. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và Đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả. 3. Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. 4. Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. Điều 13. Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông. 3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chi trả. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật, theo xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chi trả. Thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung sẽ không được tính để chi trả tiền cấp bù miễn, giảm học phí.
2,028
3,763
4. Kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 10 tháng/năm học (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 5 tháng (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. 5. Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học sinh, sinh viên chưa nhận tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. Chương V CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ, QUYẾT TOÁN VÀ NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ CẤP BÙ HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Điều 14. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập 1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành, cơ quan Trung ương về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; căn cứ số lượng các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, ngành gửi Sở Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch. Cụ thể như sau: 1.1. Cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục công lập: a) Cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập căn cứ mức thu học phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí để lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù tiền học phí miễn, giảm (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Điều 9 của Quy định này) như sau: - Đối với trường mầm non và trung học cơ sở: gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện. - Đối với trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện. b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập căn cứ mức thu học phí tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo của trường (không vượt quá mức trần học phí quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ) và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản thẩm định, tổng hợp gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện; 1.2. Hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng tại Điều 6 của Quy định này. Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức hỗ trợ chi phí học tập được quy định (70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác, …) và số lượng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập để lập danh sách bao gồm cả các đối tượng học công lập và ngoài công lập (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Quy định này), thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện; 1.3. Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn giảm học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước. a) Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường mầm non, trung học cơ sở công lập trong vùng kèm theo quy định này và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí đang học tại các trường mầm non và trung học cơ sở ngoài công lập trên địa bàn để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Điều 10 của Quy định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện. b) Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường trung học phổ thông công lập trong vùng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí đang học tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Điều 10 của Quy định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện. c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện căn cứ mức trần học phí tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo được quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập và thuộc các doanh nghiệp nhà nước để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Điều 10 của Quy định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện. 1.4. Căn cứ tổng hợp danh sách, kinh phí thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập do Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt và thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở; đồng thời gửi Sở Tài chính và Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp bố trí kinh phí. Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp số đối tượng, nhu cầu kinh phí để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí, đồng thời gửi báo cáo về Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phụ lục số IX, X, XI, XII Thông tư 20). 2. Phân bổ dự toán: căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo theo chế độ quy định. 3. Quản lý và quyết toán kinh phí: a) Các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và gửi báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách này về cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 20 tháng 7 hàng năm làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch; b) Số liệu quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị và được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Điều 15. Nguồn kinh phí 1. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Quy định này được giao trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của tỉnh và do ngân sách trung ương hỗ trợ 100% để các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho người học. 2. Ngân sách của tỉnh cùng với nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho người học theo quy định. 3. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học do các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương quản lý. 4. Trường hợp kết thúc năm ngân sách, phần ngân sách thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Quy định này mà chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện, không được sử dụng cho mục đích khác. Chương VI QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ CÔNG KHAI HỌC PHÍ Điều 16. Mức thu và vùng thu học phí 1. Mức thu và vùng thu học phí đối với các cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quy định này. 2. Đối với hệ đào tạo khác: a) Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên, các lớp cấp chứng chỉ, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác (ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ, ...): các cơ sở được thu theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục với người học đảm bảo đủ chi phí hoạt động cho từng lớp, ngành học; b) Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, nếu được phép của cấp có thẩm quyền liên kết mở các lớp (hệ vừa làm, vừa học) thì thu mức quy định của giám đốc các đại học, hiệu trưởng và thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp;
2,083
3,764
c) Đối với các ngành đào tạo (ngoài sư phạm): thủ trưởng các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh áp dụng vào trần học phí của từng năm học quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ đối với hệ công lập theo nhóm ngành đào tạo để quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo đảm bảo đủ chi phí hoạt động cho từng lớp, ngành học; d) Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện. Riêng đối với các chuyên ngành đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ, mức học phí phải theo khung quy định của Nghị đinh 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh (trường hợp người học thuộc diện miễn giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước sẽ cấp bù học phí theo mức trần học phí tương ứng với các nhóm ngành, nghề quy đinh tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ); e) Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> g) Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao: Các cơ sở giáo dục công lập chủ động xây dựng mức thu học phí tương xứng để trang trải kinh phí đào tạo trình cấp có thẩm quyền cho phép và phải công khai mức học phí cho người học trước khi tuyển sinh; h) Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam do các cơ sở giáo dục quyết định. Điều 17. Sử dụng học phí 1. Cơ sở giáo dục công lập được sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện việc trích từ nguồn thu để chi bổ sung tiền lương và các khoản theo lương theo quy định của Nhà nước về điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương. Trong trường hợp thiếu kinh phí chi hoạt động thường xuyên sau khi đơn vị đã cân đối nguồn thu học phí còn lại, các đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp đề xuất Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định bổ sung. 2. Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường. 3. Một số định mức chi cụ thể theo loại hình đào tạo a) Phí học nghề phổ thông: nguồn thu được sử dụng để phục vụ trực tiếp cho các hoạt động hướng nghiệp và nghề phổ thông như mua vật tư, vật liệu, chi công tác văn phòng, chi tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; thực hiện cải cách tiền lương theo quy định của Nhà nước; chi tăng thu nhập cho người lao động và chi khác; b) Mức chi giờ giảng các lớp giáo dục thường xuyên trung học phổ thông (bổ túc văn hoá cũ) Tổ chức lớp vào ban ngày tối đa là 48.000 đồng/tiết và ban đêm tối đa là 70.000 đ/tiết theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng. Tùy theo khả năng nguồn thu mà thủ trưởng các cơ sở giáo dục có thể điều chỉnh mức chi giờ giảng thấp hơn mức chi trên, nhằm đảm bảo nguồn thu đáp ứng các hoạt động giáo dục và đào tạo. Cơ cấu trong mức chi này, bao gồm: tiền giảng trên lớp, tiền chấm bài, các loại phụ cấp, trợ cấp, các loại bảo hiểm và kinh phí công đoàn, chi phí đi lại, các chi phí khác để hoàn thành công tác giảng dạy của bộ môn (trừ các khoản chi cho công tác chủ nhiệm lớp, chi phí thí nghiệm, thực hành, các thiết bị và tài liệu chuyên môn trên lớp). Nếu Nhà nước thay đổi về hệ số lương khởi điểm hoặc mức lương cơ sở hoặc các chế độ chính sách liên quan khác thì đơn vị được quyền điều chỉnh mức chi cho giờ giảng theo tỷ lệ tương ứng với mức tăng. Điều 18. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo 1. Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước nơi giao địch. Cơ sở giáo dục ngoài công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để đăng ký hoạt động. 2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. 3. Thu chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hằng năm. Điều 19. Công khai học phí Các cơ sở giáo dục thực hiện công khai mức học phí theo quy định của Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Thời điểm thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại Quy định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2013, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập nhu cầu cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài chính cấp bổ sung ngân sách. Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Đối với đối tượng thuộc diện được miễn học phí là học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên): Sở giáo dục và Đào tạo thực hiện chi trả kinh phí đào tạo (bao gồm tiền học phí, học bổng và trợ cấp) trên cơ sở hợp đồng với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP. 2. Các đối tượng thuộc diện được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại Quy định này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất. 3. Học sinh, sinh viên, học viên thuộc diện được miễn, giảm học phí nếu đồng thời học ở nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành trong cùng một trường thì được hưởng một chế độ ưu đãi. 4. Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên, học viên trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học. 5. Không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí đối với trường hợp đang hưởng lương và sinh hoạt phí khi đi học, các trường hợp học sau đại học (trừ đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 4 Quy định này). 6. Các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp tục chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho năm học 2012 - 2013 đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học đã nộp đầy đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 8 năm 2013 nhưng chưa được nhận tiền hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Các nội dung khác chưa quy định tại Quy định này thì vẫn thực hiện theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các ngành, địa phương, đơn vị nghiên cứu phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC I MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI HỌC SINH - SINH VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
2,037
3,765
Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG PHÂN VÙNG THU HỌC PHÍ CÁC CẤP HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH NGÀY 26 THÁNG 02 NĂM 2014 CỦA LIÊN BỘ: BỘ Y TẾ - BỘ NỘI VỤ, BỘ TÀI CHÍNH VÀ BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2011/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỐNG DỊCH BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28/9/2010 của Chính phủ về Công báo; Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/2/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Công văn số 4160/BNV-TL ngày 07 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ, Công văn số 16071/BTC-HCSN ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT - BYT - BNV - BTC - BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch như sau: - Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 quy định: “a) Trường hợp phòng khám đa khoa vực hoặc nhà hộ sinh trực thuộc Sở Y tế: áp dụng định mức nhân lực trong phiên trực quy định tại Khoản 5 Điều này;” Nay sửa thành: “a) Trường hợp phòng khám đa khoa khu vực hoặc nhà hộ sinh trực thuộc Sở Y tế: áp dụng định mức nhân lực trong phiên trực quy định tại Khoản 5 Điều này;” - Tại Khoản 2, Điều 2 quy định: "2. Mức phụ cấp thường trực vào ngày nghỉ tiêu chuẩn hằng tuần, ngày lễ, ngày tết và mức hỗ trợ tiền ăn trong phiên trực 24/24 giờ: thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg.” Nay sửa thành: “2. Mức phụ cấp thường trực vào ngày nghỉ tiêu chuẩn hằng tuần, ngày lễ, ngày tết và mức hỗ trợ tiền ăn trong phiên trực 24/24 giờ: thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành cùng thời điểm có hiệu lực của Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT - BYT - BNV - BTC - BLĐTBXH./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC LỄ HỘI DÂN GIAN BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chí, thang điểm đánh giá thực hiện công tác quản lý và tổ chức lễ hội dân gian. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tiêu chí, tổ chức đánh giá, chấm điểm gửi kết quả về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ sở) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để làm căn cứ bình xét thi đua hàng năm. 2. Cục Văn hóa cơ sở chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Văn hóa cơ sở) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC LỄ HỘI DÂN GIAN (Ban hành theo Quyết định số 486/QĐ-BVHTTDL ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) I. BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II- ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM TRỪ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THANG ĐIỂM XẾP LOẠI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 207/QĐ-BTTTT ngày 03/03/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 05/05/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC, NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Kèm theo Quyết định số: 254/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYỀN CỦA UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH LẠNG SƠN 1. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi một bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy chứng nhận UBND các huyện, thành phố. - Cơ quan cấp giấy chứng nhận chủ trì xem xét tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân và cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh biết. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND các huyện, thành phố hoặc thông qua hệ thống bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; - Bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; - Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân; - Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND các huyện, thành phố. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
2,062
3,766
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Không. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (theo Mẫu 01a/GCN và Mẫu 01b/GCN ban hành kèm theo Thông tư 23/2013/TT-BTTTT). h) Phí, Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đối với chủ điểm là cá nhân: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 02a/ĐĐN- Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013; - Đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Mẫu số 02b/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây (Khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT): * Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. * Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200 m trở lên. Quy định về khoảng cách từ địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng các trường học được áp dụng và được hiểu như sau: - Áp dụng đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú; - Được hiểu là chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường và trung tâm nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT. * Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, cần thêm các thông tin khác như sau: - Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet, thêm các thông tin quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP. - Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp, thêm các thông tin quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP”. * Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác theo hướng dẫn của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND ngày 08/01/2015. * Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy. * Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an. * Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Viễn thông năm 2009. - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mẫu số 02a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng với chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: (UBND các huyện, thành phố tỉnh/thành phố…………..……. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………….………) Tôi đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:………………………………………..……………………….……...… Số CMND:…….…………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:……………………..… Địa chỉ liên hệ: ………………………….………………………….…….……...... Điện thoại: …………………. Địa chỉ thư điện tử:….…………………………...... 2. Tên điểm:………………………………………………………………………..… 3. Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:..…..… 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương): ……………..…. 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):…..………………………………………….. 6. Số lượng máy tính dự kiến: ………………………………………………………. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) …………………………..………………….. Phần 3. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 02b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: (UBND các huyện, thành phố tỉnh/thành phố…..……..……. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện……………..……) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………………………………….. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của tổ chức: Số: ………… …Ngày cấp:………………Cơ quan cấp:…………………........... - Địa chỉ trụ sở chính:……...................................................................................... - Điện thoại liên hệ:..............................................Fax:............................................. - Địa chỉ thư điện tử:…………………..………………………….……………….. 2. Tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng:………..………………… 3. Thông tin của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: - Họ và tên:………………………………………………………….…..………… - Số CMND:……………Ngày cấp:………..….. Nơi cấp:………..…..……..…… - Điện thoại liên hệ: …………………Địa chỉ thư điện tử: ……...….…..……….... 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương):.….…………. 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):…..………………………………………….. 6. Số lượng máy tính dự kiến: ………………………………………….……………. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) ………………….…………………………….. Phần 3. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo đơn này, (tên tổ chức, doanh nghiệp) cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng a) Trình tự thực hiện: - Chủ điểm (tổ chức, cá nhân) cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gửi một bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy chứng nhận UBND huyện, thành phố. - Cơ quan cấp giấy chứng nhận chủ trì xem xét tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND huyện, thành phố hoặc thông qua hệ thống bưu chính. c) Thành phần hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu. *Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thành phố. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: không. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. h) Phí, Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính
2,101
3,767
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đối với chủ điểm là cá nhân: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 06a/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013; - Đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 06b/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Viễn thông năm 2009. - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mẫu số 06a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- … , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: (UBND các huyện, thành phố tỉnh/thành phố…….………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện…………..………) Tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên của chủ điểm :…………………………………………………..…… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:……….…….… Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:………………..……… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:……………………………………………………………….……… Địa chỉ:………………………………………………. ……………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày …. ..tháng ….….năm ……… Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại ………………………………………………………………………………….. Phần 3. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm. 2. Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 06b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- … , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức) Kính gửi: (UBND các huyện, thành phố tỉnh/thành phố…………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:…………………………………………….…………… Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………..…..…..……….. Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử ….………..….….………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:………………………………………………………………….………… Địa chỉ………………………………………………. ……………………….…….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày …...tháng ….năm ……… Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại ………………………………………………………………………………………….. Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. a) Trình tự thực hiện - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi một bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy chứng nhận UBND huyện, thành phố. - Cơ quan cấp giấy chứng nhận chủ trì xem xét tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ, quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND huyện, thành phố hoặc thông qua hệ thống bưu chính. c) Thành phần hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận; - Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm là cá nhân. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thành phố - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Không. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (Theo mẫu số 05/QĐ kèm theo Thông tư 23/2013/TT-BTTTT) h) Phí, Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đối với chủ điểm là cá nhân: Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 04a/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013; - Đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp: Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 04b/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Viễn thông năm 2009. - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mẫu số 04a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …, ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm cá nhân) Kính gửi: (UBND các huyện, thành phố tỉnh/thành phố…………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………) Tôi đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:……………………………………………………………………….…… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:…………….. Nơi cấp:……….…..…… Điện thoại liên hệ: ………..…………. Địa chỉ thư điện tử:………….…..………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………..………………………………………………………… Địa chỉ:………………………………………….……………. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ………tháng ………..năm ……… Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn Lý do đề nghị gia hạn:…………………………………………..…………………….. Thời gian đề nghị gia hạn:……..tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo - Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu kèm theo (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 04b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …, ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
2,105
3,768
Kính gửi: (UBND các huyện, thành phố tỉnh/thành phố…………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………….……..…………………… Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………….……..…………….. Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử: ….………….……………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:………………………………………………………...…………………… Địa chỉ:………………………………………………………. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ….……tháng ……..….năm …….……… Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn Lý do: …………………………………………………………………………………... Thời gian đề nghị gia hạn: ……..tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi một bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy chứng nhận UBND huyện, thành phố. - Cơ quan cấp giấy chứng nhận chủ trì xem xét tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. - Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung thay thế giấy chứng nhận cũ. - Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND huyện, thành phố hoặc thông qua hệ thống bưu chính. c) Thành phần hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; - Các tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thành phố. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: không. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. h) Phí, Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Bộ Tài chính i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đối với chủ điểm là cá nhân: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 03a/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013; - Đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 03b/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Viễn thông năm 2009. - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mẫu số 03a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …, ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: (UBND các huyện, thành phố tỉnh/thành phố……….………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện…………………..…) Tôi đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:…………………………………..……………………………………… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:………….….…… Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử :….……………..………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………………………………………………………………… Địa chỉ………………………………………………. …………………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ……tháng … ……...năm ……… Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:…………………………………………………. …………………………………………………………………………………..…….. 2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ……………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………… Phần 3. Tài liệu kèm theo - Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo quy định. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 03b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …, ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: (UBND các huyện, thành phố tỉnh/thành phố…………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:………..………………………………………………… - Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………..……………….. - Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:..………...………………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………………………………..…….………….……………… Địa chỉ:…………………………………………………..…. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ……tháng ……..năm ……… Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………………………………………… 2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………………………………………… Phần 3. Tài liệu kèm theo Các tài liệu liên quan (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, (tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện Việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 273/TTr-SYT ngày 02/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum: Chi tiết tại phụ lục I, II, III và IV kèm theo.
2,096
3,769
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 05/3/2012, Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 21/8/2012, Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Đối với những người bệnh đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn thực hiện mức thu theo quy định tại các Quyết định nêu tại Điều 2 Quyết định này cho đến khi ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIÁ CÁC DỊCH VỤ PHẪU THUẬT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: Đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III GIÁ CÁC DỊCH VỤ THỦ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 04/2015-QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: Đồng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND NGÀY 18/6/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009; Căn cứ Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; Căn cứ Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước; Căn cứ Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và ý kiến của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, được ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 4 như sau: “1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; đơn vị quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn; Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước; cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ có trách nhiệm lập báo cáo kê khai đăng ký theo đúng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước; Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cụ thể: - Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính); Mẫu số 01a-ĐK/TSDA (ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính); mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai; - Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính), Mẫu số 01b-ĐK/TSDA (ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính); mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai; - Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính); mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai; - Đối với tài sản cố định không phải là nhà, đất, xe ô tô của Ban Quản lý dự án thực hiện kê khai theo Mẫu số 01c-ĐK/TSDA (ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính); mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai; - Báo cáo kê khai lần đầu công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung theo Mẫu số 01-BC/CTNSNT (ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính); mỗi công trình lập một báo cáo kê khai; - Báo cáo kê khai lần đầu tài sản hạ tầng đường bộ theo Mẫu số 01-BC/TSHTĐB (ban hành kèm theo Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính); mỗi tài sản hạ tầng lập một báo cáo kê khai. Trường hợp các đơn vị đã lập báo cáo kê khai đăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính thì không phải lập lại báo cáo. 2. Trường hợp có thay đổi về tài sản nhà nước, công trình cấp nước sạch nông thôn, tài sản hạ tầng đường bộ do đầu tư xây dựng, mua sắm mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng, thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản, đơn vị quản lý công trình, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản hạ tầng đường bộ thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị có các thông tin thay đổi nêu trên lập báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi theo: - Mẫu số 04a-ĐK/TSNN, Mẫu số 04b-ĐK/TSNN, Mẫu số 04c-ĐK/TSNN, Mẫu số 04d-ĐK/TSNN, Mẫu số 04đ-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính; - Mẫu số 01-DM/CTNSNT, Mẫu số 02-BC/CTNSNT, Mẫu số 03-BC/CTNSNT, Mẫu số 04-BC/CTNSNT, Mẫu số 05-BC/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính; - Mẫu số 02a-ĐK/TSDA, Mẫu số 02b-ĐK/TSDA, Mẫu số 02c-ĐK/TSDA, Mẫu số 03a/TSDA ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính; - Mẫu số 01-DM/TSHTĐB, Mẫu số 02-BC/TSHTĐB, Mẫu số 03 BC/TSHTĐB, Mẫu số 04-BC/TSHTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 10 như sau: “1. Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, tài sản hạ tầng đường bộ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Sở Tài chính có trách nhiệm lập, gửi Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm theo quy định tại Điều 32, Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP”. “2. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính và Điều 8, Điều 9 Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính. Các biểu mẫu kèm theo Báo cáo phải được kết xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, bao gồm: a) Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 02B-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính. b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản nhà nước theo Mẫu số 02C-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.
2,062
3,770
c) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản hạ tầng đường bộ theo Mẫu số 05-BC/TSHTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO VÀ TỔ GIÚP VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030. Căn cứ Quyết định số 2777/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 4162/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt Đề cương Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 196/SKHĐT-QH ngày 28/01/2015, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả việc xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa. 2. Yêu cầu: Các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc là đại diện cho các ngành chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo kế hoạch. II. NỘI DUNG 1. Tính toán, kiểm kê phát thải khí nhà kính, xây dựng đường phát thải cơ sở và các phương án giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng, công nghiệp và chất thải 1.1. Phân công các thành viên tham gia Nhóm kỹ thuật kiểm kê khí nhà kính cho lĩnh vực năng lượng, công nghiệp và chất thải Phân công các ông (bà) có tên sau tham gia Nhóm kỹ thuật trực thuộc Tổ giúp việc, phụ trách công tác kiểm kê khí nhà kính; xây dựng đường phát thải cơ sở cho lĩnh vực năng lượng, công nghiệp và chất thải: - Phạm Minh Đức, Chuyên viên Phòng Mỏ và Đầu tư, Sở Công thương - Nhóm trưởng; - Tống Văn Doãn, Chuyên viên Chi cục BVMT, Sở Tài nguyên và Môi trường - Thành viên; - Hoàng Văn Chuyên, Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT - Thành viên; - Đỗ Ngọc Thanh, chuyên viên Phòng Thẩm định, Sở Giao thông vận tải - Thành viên; - Hà Minh Tâm, Phó Giám đốc Ban QLDA Rừng và Đồng bằng - Thành viên; Các thành viên Nhóm kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê, tính toán các số liệu, dữ liệu của ngành mình theo nội dung yêu cầu tại mục 1.2 1.3 và 1.4 dưới đây; đồng thời phối hợp với Nhóm trưởng tổ chức xây dựng đường phát thải cơ sở trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đề xuất các giải pháp thực hiện để đạt được các mục tiêu về giảm phát thải khí nhà kính và tiêu dùng năng lượng. 1.2. Tính toán, kiểm kê khí nhà kính - Sở Công thương, trên cơ sở nội dung các khóa tập huấn do USAID tổ chức, có trách nhiệm tổ chức kiểm kê: (i) số lượng các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ; (ii) mức độ tiêu thụ điện năng các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, dân cư đô thị và dân cư nông thôn; (iii) số lượng và chi tiết tiêu thụ năng lượng của các doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng trọng điểm, (iv) sản lượng các sản phẩm công nghiệp các loại giai đoạn 2010 - 2014 và ước 2015 trên địa bàn tỉnh theo đúng biểu mẫu đã được USAID cung cấp (trừ Công ty CP xi măng Bỉm Sơn); báo cáo UBND tỉnh trước ngày 28/02/2015. - Sở Giao thông vận tải, trên cơ sở nội dung các khóa tập huấn do USAID tổ chức, có trách nhiệm tổ chức kiểm kê số lượng phương tiện giao thông các loại, tiêu thụ năng lượng trung bình của các phương tiện giao thông, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải giai đoạn 2010 - 2014 và ước 2015 trên địa bàn tỉnh theo đúng biểu mẫu đã được USAID cung cấp, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 28/02/2015. - Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, điều tra và khảo sát và tính toán, kiểm kê lượng phát thải khí nhà kính lĩnh vực rác thải (chất thải hữu cơ) giai đoạn 2010 - 2014 và ước năm 2015 theo biểu mẫu và phương pháp tính toán đã được USAID cung cấp, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 28/02/2015. - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Ban QLDA Rừng và Đồng Bằng có trách nhiệm tổ chức kiểm kê sản lượng đánh bắt thủy sản; diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu; diện tích đất canh tác nông nghiệp và tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ năng lượng trung bình cho các hoạt động trên cho giai đoạn 2010 - 2014 và ước 2015 của tỉnh bảo đảm đúng theo biểu mẫu được USAID cung cấp, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 28/02/2015. - Sở Xây dựng, trên cơ sở nội dung các khóa tập huấn do USAID tổ chức, có trách nhiệm tổ chức kiểm kê số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng giai đoạn 2010 - 2014 và ước 2015 trên địa bàn tỉnh theo đúng biểu mẫu đã được USAID cung cấp, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 28/02/2015. - Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xác định GRDP các ngành nông, lâm, thủy sản; công nghiệp - xây dựng và dịch vụ giai đoạn 2010 - 2014 và ước thực hiện năm 2015 của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 28/02/2015. - Sở Ngoại vụ đấu mối và phối hợp với USAID để hỗ trợ các thành viên các sở và Nhóm kỹ thuật của Ban chỉ đạo trong quá trình tính toán, kiểm kê và xử lý các số liệu về phát thải khí nhà kính. - Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn tính toán, kiểm kê số lượng, mức tiêu thụ năng lượng và sản lượng sản xuất (clinker và xi măng) của mình giai đoạn 2010 - 2014 và ước năm 2015, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 28/02/2015. - Trên cơ sở số liệu kiểm kê của các ngành, giao nhóm kỹ thuật tính toán, tổng hợp mức phát thải giai đoạn 2010 - 2014 và ước năm 2015 của tỉnh theo đúng biểu mẫu, phần mềm đã được USAID cung cấp; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/3/2015 để tổng hợp xây dựng Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của tỉnh. 1.3. Xây dựng đường phát thải cơ sở - Sở Công thương, phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo và USAID dự báo nhu cầu năng lượng các ngành công nghiệp, dịch vụ, dân cư đô thị và dân cư nông thôn theo sử dụng năng lượng cuối cùng và đánh giá khả năng khai thác các nguồn năng lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/03/2015. - Sở Giao thông vận tải, trên cơ sở nội dung các khóa tập huấn do USAID tổ chức, có trách nhiệm dự báo số lượng phương tiện giao thông các loại, tiêu thụ năng lượng trung bình của các phương tiện giao thông đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 10/03/2015. - Sở Tài nguyên và Môi trường dự báo lượng chất thải (chất thải hữu cơ) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 10/03/2015. - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Ban QLDA Rừng và Đồng Bằng có trách nhiệm dự báo sản lượng đánh bắt thủy sản, số lượng tàu thuyền và công suất đánh bắt thủy sản; diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu; diện tích đất canh tác nông nghiệp và tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ năng lượng trung bình cho các hoạt động trên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 10/03/2015. - Sở Xây dựng dự báo sản lượng vật liệu chính trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 10/03/2015. - Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xác định GRDP các ngành nông, lâm, thủy sản; công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Công thương trước ngày 10/03/2015. - Sở Ngoại vụ đấu mối và phối hợp với USAID để hỗ trợ các thành viên các sở và Nhóm kỹ thuật của Ban chỉ đạo trong quá trình xây dựng đường phát thải cơ sở. - Trên cơ sở số liệu của các ngành, giao nhóm kỹ thuật tổng hợp đường phát thải cơ sở cho các lĩnh vực năng lượng, công nghiệp và chất thải cho giai đoạn đến 2030 sử dụng công cụ LEAP đã được USAID tập huấn và chuyển giao; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31/3/2015 để tổng hợp xây dựng Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của tỉnh. 1.4. Xây dựng mục tiêu về tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo Nhóm kỹ thuật chủ trì, phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo và USAID xác định các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các ngành và theo sử dụng cuối cùng, đánh giá khả năng khai thác các nguồn năng lượng tái tạo tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 sử dụng Phân tích MAC (chi phí biên giảm phát thải) do USAID tập huấn và chuyển giao (dự kiến trong tuần đầu tháng 3/2015) báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/3/2015 để tổng hợp xây dựng Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của tỉnh. 2. Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2,041
3,771
2.1. Rà soát tình hình hình thực hiện kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo và các cơ quan liên quan đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2014 và ước thực hiện năm 2015 trên các khía cạnh: Những kết quả đạt được chủ yếu; thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực; các kết quả phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng tăng trưởng xanh của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện trước 15/3/2015. - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo và cơ quan liên quan đánh giá hiện trạng môi trường nước, không khí và rác thải; xác định các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường; nhận định đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; các giải pháp đã thực hiện trong bảo vệ môi trường và ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời phân tích các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước 15/3/2015 để tổng hợp, xây dựng Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của tỉnh. 2.2. Đánh giá bối cảnh và lựa chọn phương án tăng trưởng xanh - Sở Ngoại vụ nghiên cứu, phân tích và dự báo những thay đổi, ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế (xu hướng phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường...) có tác động đến thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 15/3/2015. - Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, phân tích và dự báo những tác động của bối cảnh trong nước, trong tỉnh (xu hướng phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường...) có ảnh hưởng đến thực hiện Chiến lược xanh của tỉnh; phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng và lựa chọn phương án tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện trước 15/3/2015. 2.3. Xây dựng quan điểm, mục tiêu định hướng tăng trưởng xanh; các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Ban QLDA Rừng và đồng bằng nghiên cứu và xây dựng quan điểm, mục tiêu, định hướng tăng trưởng xanh lĩnh vực nông, lâm, thủy sản; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách, danh mục dự án và cơ quan phối hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh ngành nông, lâm, thủy sản tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Công thương nghiên cứu, xây dựng quan điểm, mục tiêu, định hướng tăng trưởng xanh lĩnh vực công nghiệp, năng lượng và dịch vụ; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách, danh mục dự án và cơ quan phối hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh lĩnh vực công nghiệp, năng lượng và dịch vụ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Xây dựng nghiên cứu, xây dựng quan điểm, mục tiêu, định hướng tăng trưởng xanh lĩnh vực xây dựng, kết cấu hạ tầng và đô thị hóa; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách, danh mục dự án và cơ quan phối hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh lĩnh vực xây dựng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Giao thông vận tải nghiên cứu, xây dựng quan điểm, mục tiêu, định hướng tăng trưởng xanh lĩnh vực giao thông vận tải; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách, danh mục dự án và cơ quan phối hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh lĩnh vực giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, xây dựng quan điểm, mục tiêu, định hướng tăng trưởng xanh lĩnh vực tài nguyên môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách, danh mục dự án và cơ quan phối hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh lĩnh vực tài nguyên, môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách về thuế, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thu tiền sử dụng đất, về phí, lệ phí, khai thác, sử dụng công trình hạ tầng giai đoạn đến năm 2020 đối với các chương trình, dự án đầu tư mới sử dụng công nghệ xanh; các dự án đang hoạt động nhưng có cam kết về giảm phát thải khí nhà kính trên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thanh Hóa chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn có chính sách hỗ trợ và ưu đãi cho các doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất xanh, sạch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất các định hướng tăng trưởng xanh và các vấn đề khác có liên quan đến ngành mình; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách và cơ quan phối hợp thực hiện tăng trưởng xanh lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Ngoại vụ nghiên cứu, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, danh mục dự án và giải pháp về hợp tác quốc tế trong quá trình thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, dự báo các xu hướng phát triển khoa học công nghệ xanh, sạch trên thế giới, trong nước và tình hình thực tiễn tại Thanh Hóa, xây dựng mục tiêu, định hướng tăng trưởng xanh lĩnh vực khoa học công nghệ; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách, danh mục dự án và cơ quan phối hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh lĩnh vực khoa học công nghệ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp và cơ quan phối hợp trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của dân cư và cộng đồng doanh nghiệp về tăng trưởng xanh; xây dựng các định hướng và danh mục dự án tăng trưởng xanh lĩnh vực thông tin và truyền thông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, xây dựng các mục tiêu, định hướng tăng trưởng xanh lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách, danh mục dự án và cơ quan phối hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Đề nghị Chi nhánh phòng Thương mại và Công nghiệp Thanh Hóa, Hiệp hội doanh nghiệp Thanh Hóa, Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn, Công ty Cổ phần công - nông nghiệp Tiến Nông nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phát triển doanh nghiệp và danh mục các dự án ứng dụng công nghệ xanh và sạch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh nghiên cứu, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp và danh mục dự án thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của đơn vị mình và các đơn vị có liên quan, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20/3/2015. - Trên cơ sở báo cáo của các thành viên Ban Chỉ đạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả nghiên cứu và đề xuất của các ngành; phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo và Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 30/4/2015. 2.4. Lấy ý kiến các Sở ban ngành trong tỉnh và Bộ, ngành trung ương - Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan liên quan, các doanh nghiệp và hiệp hội trong tỉnh; các sở, ban, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo chủ động đấu mối, làm việc trực tiếp với Bộ chủ quản để có kết quả tham gia ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương vào Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. - Trên cơ sở ý kiến tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, chỉnh sửa và hoàn chỉnh trước ngày 30/5/2015.
1,945
3,772
3. Hội nghị thông qua UBND tỉnh - Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, thẩm tra Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 6/2015. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức Hội nghị nghe báo cáo Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trong tháng 6/2015; trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, có trách nhiệm hoàn chỉnh Kế hoạch hành động, xây dựng Tờ trình và Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 15/7/2015. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ vào nội dung Kế hoạch này, các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan, khẩn trương triển khai thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy định. Ngoài các nhiệm vụ được giao như trên, các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo; đồng thời, rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG PHONG TRÀO THI ĐUA “GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ” Căn cứ Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 21/12/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc “Ban hành Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn”; Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TLĐ ngày 18/8/2010 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về “Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua Giỏi việc nước, đảm việc nhà trong nữ công nhân, viên chức, lao động”, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn xét tặng Cờ, Bằng khen chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây viết tắt là Cờ, Bằng khen chuyên đề) như sau: I. ĐỐI TƯỢNG KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ 1. Cờ chuyên đề - Công đoàn cơ sở; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. 2. Bằng khen chuyên đề Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhân thuộc các đơn vị này II. NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỂ XÉT KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ 1. Thi đua lao động, công tác giỏi, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với năng suất, chất lượng, hiệu quả, góp phần vào sự phát triển của địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị. 2. Tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, rèn luyện sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. 3. Tổ chức tốt cuộc sống gia đình, nuôi dạy con khỏe, ngoan, học giỏi thành đạt; gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc. 4. Tích cực tham gia các hoạt động công đoàn, quan tâm đến lợi ích xã hội và cộng đồng, phòng chống các tệ nạn xã hội. 5. Có sáng tạo trong chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào, thu hút đông đảo cán bộ, đoàn viên tham gia góp phần thực hiện mục tiêu bình đẳng giới. III. TIÊU CHUẨN TẶNG CỜ VÀ BẰNG KHEN CHUYÊN ĐỀ 1. Cờ chuyên đề Cờ chuyên đề xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn sau: - Trong khoảng thời gian 5 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng đã được tặng Cờ toàn diện hoặc chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, Ngành và tương đương. - Được lựa chọn là đơn vị tiêu biểu, xuất sắc trong số các công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thành tích cao trong công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”. - Có đăng ký thi đua từ đầu năm. 2. Bằng khen chuyên đề 2.1. Bằng khen chuyên đề xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn sau: - Trong khoảng thời gian 5 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng đã được tặng Cờ, Bằng khen toàn diện hoặc chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, Ngành và tương đương. - Được lựa chọn là đơn vị tiêu biểu, xuất sắc trong số các công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thành tích cao trong công tác tổ chức, chỉ đạo, thực hiện phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “ Giỏi việc nước, đảm việc nhà”. 2.2. Bằng khen chuyên đề xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau: - Có hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc trong thời gian đó có sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc con đạt giải nhất trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên và tương đương. - Trong khoảng thời gian 5 năm tính đến năm đề nghị khen thưởng, đã được tặng Bằng khen toàn diện hoặc chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, Ngành và tương đương. - Được lựa chọn là người tiêu biểu nhất trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà’’ của đơn vị. - Có đăng ký thi đua từ đầu năm. IV. ĐĂNG KÝ THI ĐUA, SỐ LƯỢNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ KHEN THƯỞNG 1. Đăng ký thi đua - Hàng năm, Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chỉ đạo các đơn vị tổ chức cho các tập thể và cá nhân đăng ký thi đua thực hiện phong trào “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”. - Đăng ký thi đua tặng Cờ, Bằng khen của Tổng Liên đoàn (qua Ban Nữ công) trước ngày 28/2 hằng năm. Yêu cầu ghi rõ tên tập thể, cá nhân theo số lượng Cờ, Bằng khen chuyên đề quy định tại mục 2 phần IV hướng dẫn này. 2. Số lượng Cờ, Bằng khen chuyên đề 2.1. Số lượng Cờ: Không quá 50 Cờ/năm. Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xét tặng 01 Cờ. Riêng Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được đề nghị xét tặng 02 Cờ. Ban Nữ công Tổng Liên đoàn tổng hợp, xét chọn không quá 50 tập thể xuất sắc (ưu tiên tập thể công đoàn cơ sở), trình Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng Liên đoàn (qua Ban Chính sách Kinh tế - Xã hội và Thi đua khen thưởng) xét duyệt tặng Cờ theo phân bổ như sau: - Công đoàn cơ sở: 40 Cờ - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: 10 Cờ 2.2. Số lượng Bằng khen: Không quá 300 Bằng khen/ năm. Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có dưới 100.000 đoàn viên được đề nghị xét tặng 02 Bằng khen tập thể, 01 Bằng khen cá nhân; có từ 100.000 đoàn viên trở lên được đề nghị xét tặng 02 Bằng khen tập thể, 02 Bằng khen cá nhân. Riêng Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được đề nghị xét tặng 03 Bằng khen tập thể và 03 Bằng khen cá nhân. Ban Nữ công Tổng Liên đoàn tổng hợp, xét chọn không quá 300 tập thể, cá nhân xuất sắc (ưu tiên tập thể công đoàn cơ sở và cá nhân là nữ công nhân lao động trực tiếp sản xuất), trình Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng Liên đoàn (qua Ban Chính sách Kinh tế - Xã hội và Thi đua khen thưởng) xét duyệt tặng Bằng khen theo phân bổ như sau: - Công đoàn cơ sở: 150 Bằng khen - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: 30 Bằng khen - Cá nhân: 120 Bằng khen 3. Hồ sơ khen thưởng 3.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn (mẫu số 01), kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 02); 3.2. Tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân đề nghị tặng Cờ thi đua và Bằng khen (mẫu số 03); 3.3. Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng Cờ (mẫu số 04); 3.4. Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” công đoàn cơ sở (mẫu số 05); Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (mẫu số 06). 4. Thời hạn trình Tổng Liên đoàn xét khen thưởng - Hồ sơ đề nghị khen thưởng chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” gửi về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Nữ công). - Thời hạn nhận hồ sơ và xét khen thưởng: + Đợt 1: Nhận hồ sơ trước ngày 20/12 của năm đề nghị khen thưởng. Xét và ra quyết định khen thưởng sau ngày 10/01 của năm liền kề. + Đợt 2: Nhận hồ sơ trước ngày 10/02; Xét và ra quyết định khen thưởng sau ngày 25/02 của năm liền kề năm đề nghị khen thưởng. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Căn cứ hướng dẫn của Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn cụ thể hóa nội dung, tiêu chuẩn thi đua cho phù hợp với đặc điểm của ngành, địa phương, cơ sở gắn với phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” do Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam phát động. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết và tổng kết phong trào, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu ở cấp mình. - Lựa chọn các tập thể, cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng Cờ, Bằng khen.
2,082
3,773
Trên đây là Hướng dẫn khen thưởng phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, thay thế Hướng dẫn số 1270/HD-TLĐ ngày 05/8/2011 của Tổng Liên đoàn. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, phản ánh kịp thời về Tổng Liên đoàn (qua Ban Nữ công). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc khen thưởng thi đua chuyên đề “ Giỏi việc nước, đảm việc nhà” Năm……… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Căn cứ Quy chế Khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24 /12 /2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc hướng dẫn thi hành Quy chế Khen thưởng của tổ chức Công đoàn. Căn cứ……………………………….. Ban Thường vụ ( Ban Chấp hành) Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố (Công đoàn ngành TW) ……………… đã đánh giá, tổng kết thành tích hoạt động, kết quả thi đua về thực hiện phong trào “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” của đơn vị (cơ sở, trên cơ sở) năm………… như sau: 1. Về hoạt động và xây dựng tổ chức Công đoàn…….. 2. Về thực hiện phong trào “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” ……….. Với những thành tích trên, Ban Thường vụ ( Ban Chấp hành) Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố (CĐ ngành TW).... đề nghị Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét khen thưởng thành tích cho các tập thể và cá nhân sau: 1. Tặng Cờ thi đua chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” năm.... cho:…….. (Công đoàn cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên cơ sở………………………….) 2. Tặng Bằng khen chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” cho .... tập thể và.... cá nhân. (có danh sách kèm theo) Ban Thường vụ (Ban Chấp hành) Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố (Công đoàn ngành TW) ……………… đảm bảo thành tích của các tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng là đúng thực tế. Kính trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Nữ công Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định. Hồ sơ kèm theo tờ trình gồm: - Tờ trình (mẫu số 01) kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 02); - Tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân đề nghị tặng Cờ thi đua và Bằng khen (mẫu số 03); - Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng Cờ (mẫu số 04); - Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề. (công đoàn cơ sở (mẫu số 05); Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (mẫu số 06). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02 DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TẶNG CỜ, BẰNG KHEN CHUYÊN ĐỀ GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ NĂM…………….. (Kèm theo Tờ trình số…../TTr-……………………….) I. CỜ THI ĐUA: 1…………… 2…………… II. BẰNG KHEN: A. Tập thể: 1…………… 2…………… B. Cá nhân: 1…………… 2…………… 3…………… Lưu ý: Ghi rõ ràng, đầy đủ, không viết tắt, chỉ ghi chức vụ cao nhất và chức vụ Công đoàn là chính. ……………………………………….. Mẫu số 03 TÓM TẮT THÀNH TÍCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TẶNG CỜ, BẰNG KHEN CHUYÊN ĐỀ GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ NĂM…………….. (Kèm theo Tờ trình số…../TTr-……………………….) I. TẬP THỂ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. CÁ NHÂN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 04 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH CỦA TẬP THỂ ĐỀ NGHỊ TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TẶNG CỜ THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “GIỎI VIỆC NƯỚC - ĐẢM VIỆC NHÀ” NĂM .... Tên đơn vị……. thuộc……. (Công đoàn cấp trên quản lý)……. Tổng số nữ CNVCLĐ/ tổng số CNVCLĐ của đơn vị. 1. Những thành tích xuất sắc chủ yếu trong năm: - Chất lượng công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện phong trào “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” của cấp Công đoàn. - Những sáng tạo trong chỉ đạo triển khai, thực hiện các phong trào thu hút đông đảo cán bộ, đoàn viên tham gia góp phần thực hiện mục tiêu bình đẳng giới. - Tỷ lệ đoàn viên, công đoàn tham gia và đạt danh hiệu thi đua “ Giỏi việc nước, đảm việc nhà” - Công tác sơ kết, bình chọn, biểu dương và khen thưởng các điển hình xuất sắc - Công tác tổng hợp, báo cáo và phát động phong trào. II. Những tồn tại chủ yếu (nếu có) và đề xuất III. Những danh hiệu thi đua và hình thức 1. Các hình thức khen thưởng trong 5 năm gần nhất đã được nhận (loại, cơ quan, tổ chức nào khen thưởng). 2. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng Cờ thi đua <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu 05 BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ” NĂM……. Dành cho công đoàn cơ sở (Gửi kèm theo Hướng dẫn số /HD-TLĐ ngày tháng năm 2015 Tên đơn vị: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải đạt từ 95 điểm trở lên; - Đơn vị được tặng Bằng khen chuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu 06 BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “GIỎI VIỆC NƯỚC, ĐẢM VIỆC NHÀ” NĂM……. Dành cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (Gửi kèm theo Hướng dẫn số /HD-TLĐ ngày tháng năm 2015 Tên đơn vị: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải đạt từ 95 điểm trở lên; - Đơn vị được tặng Bằng khen chuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN “HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH HÀNG HẢI” Căn cứ Luật Thống kê ngày 26/6/2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg ngày 20/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Căn cứ Thông tư số 41/2014/TT-BGTVT ngày 15/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giao thông vận tải; Theo đề nghị của Trưởng phòng Vận tải và Dịch vụ hàng hải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này hướng dẫn “Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành hàng hải”. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành hàng hải là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình và kết quả hoạt động chủ yếu của ngành hàng hải, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước; làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển ngành hàng hải; đáp ứng nhu cầu trao đổi, hợp tác thông tin với các tổ chức, cá nhân. Điều 2. Căn cứ hướng dẫn “Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành hàng hải”, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau: 2.1. Các Phòng tham mưu thuộc Cục tổng hợp các chỉ tiêu thống kê được phân công phụ trách, cung cấp cho Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ theo quy định và công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam. 2.2. Các Cảng vụ hàng hải, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực, Công ty hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác có trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo lĩnh vực phụ trách; cung cấp cho các Phòng tham mưu thuộc Cục để tổng hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải, Các: Trưởng phòng tham mưu, Chi Cục trưởng Chi cục Hàng hải, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH HÀNG HẢI (Ban hành theo Quyết định 129/QĐ-CHHVN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam) I. Danh mục các từ viết tắt II. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành hàng hải III. Giải thích hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành hàng hải I. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH HÀNG HẢI <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. GIẢI THÍCH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH HÀNG HẢI A. NHÓM CHỈ TIÊU VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI 1. Số lượng, chiều dài cầu cảng, bến cảng, năng lực thông qua hiện có và tăng thêm - Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị. Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác. - Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác - Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. - Bến phao neo là hệ thống cho phép tàu dịch chuyển theo thời tiết khi tàu được chằng buộc vào một kết cấu cố định hoặc nổi để neo giữ vào đáy biển bằng hệ thống kết cấu cứng hoặc kết cấu khớp hoặc được chằng giữ bằng dây xích. (Theo định nghĩa tại QCVN 72:2014/BGTVT) - Số lượng cầu cảng hiện có là số bến cảng, cầu cảng hiện có trong khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải; bao gồm: Số lượng cầu bến container; Số lượng cầu bến tổng hợp (bách hóa): Số lượng cầu bến CD hàng quặng, rời; Số lượng cầu bến CD xăng dầu, gas; Số lượng bến CD khác (dịch vụ, đóng sửa chữa tàu...); Số lượng bến CD hành khách; Số lượng bến phao neo chuyển tải. - Số lượng cầu cảng tăng thêm trong kỳ báo cáo là số lượng bến cảng, cầu cảng mới xây dựng, được công bố và đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo. Bao gồm: Số lượng cầu bến container; số lượng cầu bến tổng hợp (bách hóa): Số lượng cầu bến CD hàng quặng, rời; số lượng cầu bến CD xăng dầu, gas; Số lượng bến CD khác (Dịch vụ, đóng sửa chữa tàu...); Số lượng bến CD hành khách; số lượng bến phao neo chuyển tải.
2,137
3,774
- Chiều dài cầu cảng hiện có là chiều dài tính bằng mét của cầu cảng đã được công bố và đưa vào sử dụng; bao gồm: chiều dài cầu bến container; chiều dài cầu bến tổng hợp (bách hóa): chiều dài cầu bến CD hàng quặng, rời; chiều dài cầu bến CD xăng dầu, gas; chiều dài bến CD khác (dịch vụ, đóng sửa chữa tàu...); chiều dài bến CD hành khách. - Chiều dài cầu cảng tăng thêm trong kỳ báo cáo là chiều dài tăng thêm tính bằng mét của cầu cảng đã được công bố đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo. Bao gồm: chiều dài cầu bến container; chiều dài cầu bến tổng hợp (bách hóa): chiều dài cầu bến CD hàng quặng, rời; chiều dài cầu bến CD xăng dầu, gas; chiều dài bến CD khác (dịch vụ, đóng sửa chữa tàu...); chiều dài bến CD hành khách. - Năng lực thông qua hiện có của cầu cảng là khối lượng hàng hóa, hành khách thông qua cầu cảng trong một đơn vị thời gian. Là công suất thiết kế của cầu cảng; bao gồm: năng lực thông qua của cầu bến container; năng lực thông qua của cầu bến tổng hợp (bách hóa): năng lực thông qua của cầu bến CD hàng quặng rời; năng lực thông qua của cầu bến CD xăng dầu, gas; năng lực thông qua của bến CD khác (dịch vụ, đóng sửa chữa tàu...); năng lực thông qua của bến CD hành khách; năng lực thông qua của bến phao neo chuyển tải. - Năng lực cầu cảng tăng thêm trong kỳ báo cáo là khả năng tăng thêm về hành khách, hàng hóa thông qua cảng trong kỳ báo cáo so với công suất thiết kế của kỳ trước (do hoạt động nâng cấp, mở rộng, cải tạo...). Bao gồm: năng lực thông qua của cầu bến container; năng lực thông qua của cầu bến tổng hợp (bách hóa); năng lực thông qua của cầu bến CD hàng quặng, rời; năng lực thông qua của cầu bến CD xăng dầu, gas; năng lực thông qua của bến CD khác (dịch vụ, đóng sửa chữa tàu...); năng lực thông qua của bến CD hành khách; năng lực thông qua của bến phao neo chuyển tải. 2. Năng lực của thiết bị và sức chứa của kho bãi - Kho, bãi là một bộ phận của hệ thống logistics, được xây dựng trên một địa điểm đạt các điều kiện nhất định để sử dụng cho việc chứa và lưu trữ hàng hóa. - Thiết bị bốc dỡ là các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ cho việc bốc/dỡ, vận chuyển hàng hóa tại cảng (kể cả phương tiện trên cầu tàu và trong kho bãi); bao gồm: thiết bị chuyên dùng bốc dỡ, vận chuyển container; thiết bị chuyên dùng bốc dỡ, vận chuyển hàng rời; thiết bị chuyên dùng hút, rót hàng lỏng. - Năng lực xếp, dỡ của thiết bị là khả năng bốc/dỡ, vận chuyển hàng hóa của thiết bị hiện có. Năng lực bốc xếp của thiết bị bốc dỡ được tính theo hai chỉ tiêu: năng lực bốc xếp theo thiết kế và năng lực bốc xếp thực tế của thiết bị bốc dỡ. - Sức chứa của kho, bãi là diện tích của kho bãi, khả năng đáp ứng được lượng hàng hóa lưu giữ tại kho bãi. 3. Hệ thống luồng hàng hải, khu chuyển tải, khu neo đậu, bến phao - Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác. Luồng hàng hải bao gồm luồng cảng biển và luồng hàng hải khác. - Luồng nhánh cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển vào bến cảng, được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thủy khác ra, vào bến cảng an toàn. - Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu thuyền ra, vào cảng biển an toàn. - Chuẩn tắc thiết kế luồng là số liệu theo hồ sơ thiết kế - Khối lượng nạo vét (m3) là khối lượng nạo vét thực tế của các luồng hàng năm. - Loại luồng là phân ra luồng chuyên dùng và luồng công cộng. 4. Hệ thống hỗ trợ hàng hải: đèn biển, đăng tiêu báo hiệu trên luồng, VTS - Đèn biển là báo hiệu hàng hải được xây dựng cố định tại các vị trí cần thiết ven bờ biển, trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. - Đăng tiêu là báo hiệu hàng hải được thiết lập cố định tại các vị trí cần thiết để báo hiệu luồng hàng hải, báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm, bãi cạn hoặc báo hiệu một vị trí đặc biệt nào đó. - Báo hiệu hàng hải là thiết bị hoặc công trình, tàu thuyền dùng làm báo hiệu hàng hải được thiết lập và vận hành trên mặt nước hoặc trên đất liền để chỉ dẫn cho người đi biển và tổ chức, cá nhân liên quan định hướng, xác định vị trí của tàu thuyền. - Hệ thống VTS là hệ thống quản lý giao thông hàng hải - Trạm AIS là hệ thống tự động nhận diện B. NHÓM CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG 5. Khối lượng hàng hóa, hành khách thông qua cảng biển - Hàng hóa thông qua cảng là hàng hóa được bốc, dỡ tại các cầu cảng, bến cảng, bến phao, khu neo đậu chuyển tải trong vùng nước cảng biển không bao gồm cả lượng nước ngọt, nhiên liệu cung cấp cho các tàu thuyền tại cảng. Hàng quá cảnh không tính vào hàng hóa thông qua cảng nếu hàng hóa đó quá cảnh đi thẳng không bốc xếp tại cảng biển Việt Nam. Trong đó: + Hàng container là hàng hóa được sắp xếp trong các container tiêu chuẩn 20 feet, đơn vị tính bằng TEU. + Hàng lỏng là các loại hàng như dầu thô, các sản phẩm dầu mỏ, dầu ăn, khí hóa lỏng, Rượu vang, Lưu huỳnh lỏng và các loại axit được xếp dỡ bằng các thiết bị chuyên dùng cho hàng lỏng. + Hàng rời, tổng hợp là các loại hàng hóa thông dụng, được xếp dỡ bằng các thiết bị thông thường gồm: than, quặng, hàng bao kiện, đóng gói... + Hàng quá cảnh là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam quá cảnh đi thẳng không bốc dỡ tại cảng biển Việt Nam hoặc được bốc dỡ qua cảng biển Việt Nam hoặc nhập kho, bãi để đi tiếp. - Khối lượng hàng hóa vận chuyển là khối lượng hàng hóa đã được vận chuyển trong kỳ, không kể độ đài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu, được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hóa vận chuyển (kể cả bao bì nếu có) và bằng đơn vị tấn (T). Đối với hàng hóa cồng kềnh không thể cân đo trực tiếp thì quy ước tính bằng 50% tấn trọng tải phương tiện hoặc tính theo thỏa thuận giữa chủ phương tiện và chủ hàng để tính khối lượng hàng hóa thực tế (theo Thông tư số 41/2014/TT-BGTVT ngày 15/9/2014). - Số lượt hành khách vận chuyển là số lượt hành khách thực tế đã vận chuyển trong kỳ, không kể độ dài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu. Đơn vị tính là lượt hành khách (Hk). Chú ý: + Hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng là hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam đến cửa khẩu nhập, nhưng được người vận tải tiếp tục vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận tải đơn theo hợp đồng vận tải để làm thủ tục nhập khẩu (trong thống kê hàng hóa thông qua cảng biển chỉ tính đến các hàng hóa có xếp dỡ tại cảng đó và được tính vào hàng hóa nhập khẩu). + Hàng hóa xuất khẩu chuyển cảng là hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, người xuất khẩu đã giao hàng hóa cho người vận tải theo hợp đồng vận tải tại cửa khẩu giao hàng, người vận tải đã ký phát vận tải đơn cho lô hàng nhưng hàng hóa chưa được xuất khẩu tại cửa khẩu giao hàng, mà được người vận tải tiếp tục vận chuyển đến cửa khẩu khác để xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh (trong thống kê hàng hóa thông qua cảng biển chỉ tính đến các hàng hóa có xếp dỡ tại cảng đó và được tính vào hàng hóa xuất khẩu). - Số lượt tàu vào, rời cảng biển là số lượt tàu vào, rời cảng biển (bao gồm cả tàu biển và phương tiện thủy nội địa) tính theo số lần làm thủ tục và tại thời điểm làm thủ tục cho tàu vào, rời cảng biển. Trong đó: + Số lượt tàu nước ngoài vào, rời cảng biển. + Số lượt tàu Việt Nam vào, rời cảng biển là lượt tàu được chia ra tàu Việt Nam vận chuyển chở hàng xuất nhập khẩu và tàu Việt Nam chở hàng nội địa. - DWT là trọng tải của tàu nói lên khả năng chở hàng lớn nhất của tàu. Trọng tải của tàu bằng hiệu số của lượng chiếm nước của tàu khi đầy tải và lượng chiếm nước của tàu rỗng (không tải). - GT là tổng dung tích của tàu biển được tính theo các quy định đo dung tích nêu ở Phụ lục I của Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển năm 1969, hoặc bất kỳ Công ước thay thế nào sau này; đối với các tàu áp dụng hệ thống đo dung tích tạm thời được Tổ chức Hàng hải quốc tế chấp nhận, tổng dung tích là trị số ghi tại cột ghi chú của Giấy chứng nhận dung tích quốc tế (1969). 6. Khối lượng hàng hóa, hành khách thông qua cảng biển bằng phương tiện thủy nội địa - Phương tiện thủy nội địa là tàu, thuyền các cấu trúc nổi khác có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa hoặc tuyến vận tải ven biển. - Hành khách thông qua cảng là toàn bộ số lượt hành khách thông qua cảng biển được vận tải bằng phương tiện thủy nội địa trong kỳ báo cáo. - Số lượt phương tiện thủy nội địa vào, rời cảng biển. 7. Thu phí dịch vụ hàng hải - Thu phí dịch vụ tổng số tiền đã và sẽ thu từ các tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam tàu mang cờ quốc tịch nước ngoài về các loại phí, lệ phí hàng hải.
1,931
3,775
- Phí, lệ phí hàng hải là các loại phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 ban hành quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải, gồm phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải, phí hoa tiêu hàng hải, lệ phí IMO, phí thủ tục, phí neo đậu và các loại phí, lệ phí hàng hải khác theo quy định. 8. Giá trị xuất khẩu dịch vụ hàng hải - Trị giá xuất khẩu là tổng số tiền đã và sẽ thu của các tàu mang cờ quốc tịch nước ngoài về dịch vụ hàng hải và dịch vụ cảng biển 9. Số vụ tai nạn hàng hải, số người chết bị thương - Số vụ tai nạn hàng hải là số vụ tai nạn liên quan đến ít nhất một phương tiện gây hậu quả thiệt hại về người hay tài sản. 10. Số lượng thuyền viên, hoa tiêu Việt Nam - Số lượng thuyền viên là số lượng thuyền trưởng, đại phó, sỹ quan boong, thủy thủ trực ca, máy trưởng, máy hai, sỹ quan máy, thợ máy trực ca, sỹ quan kỹ thuật điện, thợ kỹ thuật điện: theo quy định tại Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT ngày 12/4/2012 của Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam. C. NHÓM CHỈ TIÊU PHƯƠNG TIỆN 11. Đội tàu biển Việt Nam đang lưu hành - Tổng số tàu biển là số lượng tàu biển đã được đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. - Phân loại tàu biển là các loại tàu biển được phân loại theo chung loại hàng hóa mà tàu đó chuyên chở. Ngoài ra, có thể còn phân loại theo kích thước, vật liệu chế tạo, khu vực hoạt động. 12. Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài thuộc sở hữu Việt Nam - Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài thuộc sở hữu Việt Nam là số lượng tàu biển thuộc tổ chức, cá nhân Việt Nam đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài. 13. Tàu nước ngoài vận tải nội địa - Tàu nước ngoài là tàu biển không mang cờ quốc tịch Việt Nam. - Khối lượng hàng hóa vận chuyển là khối lượng hàng hóa đã được tàu nước ngoài vận chuyển trong kỳ, không kể độ đài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu, được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hóa vận chuyển (kể cả bao bì nếu có) và bằng đơn vị tấn (T). D. NHÓM CHỈ TIÊU VỀ VỐN 14. Vốn đầu tư phát triển Bộ GTVT trực tiếp quản lý Vốn đầu tư phát triển Bộ GTVT trực tiếp quản lý là vốn đầu tư bao gồm vốn ODA vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ GTVT trực tiếp quản lý. 15. Vốn đầu tư phát triển ngoài ngân sách nhà nước Vốn đầu tư phát triển ngoài ngân sách nhà nước là vốn đầu tư bao gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, các nguồn vốn thương mại trong nước và quốc tế các nguồn vốn khác được huy động theo nguyên tắc không dẫn đến nợ công 16. Vốn duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng Vốn duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng là vốn đầu tư đề cập đến các chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo trì chức năng sử dụng của tài sản cố định đảm bảo sử dụng hoạt động bình thường mà không làm gia tăng giá trị của tài sản, bao gồm chi phí duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải, cảng biển, tuyến luồng... E. NHÓM CHỈ TIÊU VỀ DOANH NGHIỆP 17. Doanh nghiệp đóng mới, sửa chữa, phá dỡ tàu biển - Doanh nghiệp đóng mới, sửa chữa, phá dỡ tàu biển là doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa, phá dỡ tàu biển trong khu vực được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển. - Loại hình doanh nghiệp là hình doanh nghiệp và hợp tác xã bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp liên doanh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp cổ phần, trách nhiệm hữu hạn. - Loại tàu và cỡ tàu là loại tàu và cỡ tàu lớn nhất doanh nghiệp có thể thực hiện được trong đó ghi rõ loại tàu hàng khô, tàu công-te-nơ.... 18. Doanh nghiệp vận tải biển - Doanh nghiệp vận tải biển là loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển trong khu vực. - Loại hình doanh nghiệp là loại hình doanh nghiệp và hợp tác xã bao gồm doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp liên doanh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp cổ phần, trách nhiệm hữu hạn. 19. Doanh nghiệp cảng biển - Doanh nghiệp cảng biển là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển trong khu vực. - Loại hình doanh nghiệp là loại hình doanh nghiệp và hợp tác xã bao gồm doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp liên doanh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp cổ phần, trách nhiệm hữu hạn. 20. Doanh nghiệp dịch vụ hàng hải khác - Doanh nghiệp dịch vụ hàng hải là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải trong khu vực. - Loại hình doanh nghiệp là loại hình doanh nghiệp và hợp tác xã bao gồm doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp cổ phần, trách nhiệm hữu hạn. - Loại hình dịch vụ là loại hình được đánh dấu trong các loại hình dịch vụ được liệt kê trong bảng. 21. Trường học, trung tâm, cơ sở đào tạo - Trường học trung tâm cơ sở đào tạo là cơ sở hoặc tổ chức chính thức được thành lập để đào tạo học sinh, sinh viên về lĩnh vực hàng hải. - Loại hình trường là loại hình trường học, trung tâm đào tạo là loại hình đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp, nghề, hay loại hình khác - Loại hình sở hữu là sở hữu nhà nước (công lập), sở hữu tư nhân (tư thục) cổ phần giữa nhà nước và tư nhân (bán công) hay loại hình khác. 22. Hoa tiêu hàng hải - Doanh nghiệp hoa tiêu hàng hải là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hoa tiêu hàng hải trong khu vực. - Lượt tàu dẫn là lượt tàu được xác định từ lúc hoa tiêu hàng hải lên tàu để dẫn tàu từ vị trí đón trả hoa tiêu của mỗi khu vực vùng nước cảng biển theo quy định vào khu vực neo, buộc hoặc cập cầu; hoặc ngược lại. - Số lượng và hạng hoa tiêu hàng hải là tổng số hoa tiêu được chia theo các hạng bao gồm: hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất, Ngoại hạng theo quy định tại Thông tư số 36/2013/TT-BGTVT ngày 23/10/2013 của Bộ GTVT quy định về đào tạo, cấp, thu hồi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải. - Phí hoa tiêu hàng hải là phí thuộc ngân sách nhà nước do chủ tàu hoặc người được chủ tàu ủy quyền thanh toán do đã sử dụng dịch vụ công ích dẫn tàu khi ra vào cảng biển theo quy định của pháp luật. G. CÁC CHỈ TIÊU KHÁC 23. Số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là số người hiện đang làm việc trong đơn vị được tuyển dụng theo quy định của Nhà nước và có thời hạn ký hợp đồng lao động lớn hơn một năm. Không bao gồm những người được cử đi làm việc cho đơn vị khác trong thời gian lớn hơn một năm và đơn vị không phải trả lương. 24. Thu nhập bình quân Thu nhập bình quân của một người lao động đang làm việc là tổng số tiền thu nhập thực tế tính bình quân một người lao động đang làm việc, thường được tính theo tháng, năm. Theo chế độ báo cáo hiện hành, thu nhập của người lao động khu vực nhà nước chỉ tính thu nhập của người lao động trong phạm vi một cơ quan, tổ chức/đơn vị hoặc doanh nghiệp chính, không tính các khoản thu nhập từ các nguồn thu của đơn vị khác. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN PHÂN BÓN VÔ CƠ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Xét công văn đề nghị số 037/TGĐ-KT ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol về việc bổ sung hồ sơ và đề nghị chỉ định chính thức cho đơn vị tham gia hoạt động chứng nhận phân bón vô cơ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol, địa chỉ: số 54 Trần Nhân Tông, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội thực hiện việc chứng nhận phân bón vô cơ. Phạm vi được công nhận đối với phân bón vô cơ được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 056.2015/QĐ-VPCNCL ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Văn phòng công nhận chất lượng (Vicas 044 - Product). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký. Điều 3. Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2,051
3,776
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 973/TTr-STTTT ngày 04 tháng 12 năm 2014 về việc ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định về thời gian mở, đóng cửa tại các doanh nghiệp, đại lý hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Điểm truy nhập Internet công cộng bao gồm: a) Địa điểm mà đại lý Internet được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ; b) Điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp là địa điểm mà đơn vị thành viên hoặc cá nhân đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet; c) Điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet. 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm đó. 3. Trò chơi G1 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều kiện về khoảng cách đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200m trở lên. Điều 4. Điều kiện về diện tích các phòng máy đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu đạt 50 m2 tại địa bàn thành phố, thị xã hoặc huyện là đô thị loại II. 2. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu đạt 40 m2 tại địa bàn thị trấn thuộc huyện. 3. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu đạt 30 m2 tại địa bàn các xã thuộc huyện, các khu vực khác. Điều 5. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng từ 06 giờ đến 23 giờ trong ngày. 2. Thời gian hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng từ 08 giờ đến 22 giờ trong ngày. 3. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ mở, đóng cửa của địa điểm. Chương III QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, KIỂM TRA THỰC TẾ VÀ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG Điều 6. Tiếp nhận, phân loại hồ sơ 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (sau đây viết tắt là Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT). 3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT . 4. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT . Điều 7. Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế 1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phù hợp với quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT và Quy định này; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 01a/GCN (đối với chủ điểm là cá nhân) hoặc Mẫu số 01b/GCN (đối với chủ điểm là tổ chức/doanh nghiệp) được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT . 2. Đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định sự phù hợp hồ sơ đề nghị tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được sửa đổi, bổ sung thay thế cho giấy chứng nhận cũ. 3. Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định sự phù hợp hồ sơ đề nghị tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT và ban hành quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 05/QĐ được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT (đối với trường hợp gia hạn) hoặc thẩm định sự phù hợp hồ sơ đề nghị tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 01a/GCN (đối với chủ điểm là cá nhân) hay Mẫu số 01b/GCN (đối với chủ điểm là tổ chức/doanh nghiệp) được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT (đối với trường hợp cấp lại). 4. Trường hợp từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối để tổ chức, cá nhân biết.
2,070
3,777
Điều 8. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Sau khi phát hiện sai phạm của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xử lý theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT . Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ truy nhập Internet công cộng và cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. b) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. c) Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông. d) Chủ trì và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. đ) Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. e) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đúng quy định. g) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) các nội dung theo mẫu số 07/BC của Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT . 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo thẩm quyền. b) Kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo quy định của pháp luật. c) Hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương. d) Thông tin, tuyên truyền các quy định của nhà nước về quản lý, cung cấp và sử dụng các dịch vụ internet đến người dân. đ) Định kỳ hàng quý (ngày 10 của tháng cuối quý), báo cáo tình hình hoạt động cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn và báo cáo theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet a) Phổ biến các quy định của pháp luật và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng đại lý Internet công cộng thực hiện đúng theo quy định pháp luật. b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng. c) Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý theo các điều khoản của hợp đồng đối với các hộ kinh doanh đại lý Internet khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Định kỳ hàng quý (trước ngày 05 của tháng cuối quý), báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và báo cáo theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình hoạt động của các đại lý Internet công cộng. 5. Trách nhiệm của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng a) Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử ở nơi mọi người dễ nhận biết, bao gồm các điều cấm quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 72/2013/NĐ-CP); quyền và nghĩa vụ của người chơi quy định tại Điều 37 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ; b) Có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ tuổi (thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông www.mic.gov.vn hoặc trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông http://stttt.kiengiang.gov.vn); c) Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ; d) Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet, trò chơi điện tử do các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn; đ) Tuân thủ quy định về thời gian hoạt động tại Khoản 2 Điều 5 của Quy định này; e) Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; g) Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 6. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ Internet công cộng a) Tuân thủ quy định về thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng; b) Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP . 7. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng a) Không được chơi các trò chơi điện tử bị cấm theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện theo Điểm b Khoản 6 Điều này; c) Lựa chọn trò chơi điện tử phù hợp với độ tuổi của mình; d) Không được lợi dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; đ) Thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông; e) Chấp hành quy định về quản lý giờ chơi, quy định về thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp Sau 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện tại Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT và Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Kết luận số 65-KL/TW ngày 04/3/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/2/1998 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Chương trình số 02/CTr-BCA-V19 ngày 19 tháng 01 năm 2015 về công tác pháp chế của Bộ Công an năm 2015; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện dân chủ trong Công an nhân dân năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 841/QĐ-BCA-V19 ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và lãnh đạo Công an các cấp, nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân về thực hiện dân chủ trong các lĩnh vực công tác Công an, chân thành lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, nâng cao ý thức phục vụ nhân dân, nghiêm chỉnh thực hiện quy trình, chế độ công tác, Điều lệnh Công an nhân dân, văn hóa ứng xử của cán bộ, chiến sĩ, phòng, chống quan liêu, phiền hà, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trong tình hình mới. 2. Chủ động đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng thực hiện quy chế dân chủ, bảo đảm tiến hành thường xuyên, liên tục, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng trong tình hình hiện nay”, Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”, Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”, công tác cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, việc thực hiện Chỉ thị số 05/CT-BCA-X11 ngày 19/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an về tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Công an nhân dân học tập, thực hiện 6 điều Bác Hồ dạy, giai đoạn 2013 - 2018”, Chỉ thị số 03/CT-BCA-X11 ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an về tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương, điều lệnh; xây dựng nếp sống văn hóa vì nhân dân phục vụ và khẩu hiệu hành động của lực lượng Công an nhân dân trong năm 2015: “Chủ động, kỷ cương, trách nhiệm, hiệu quả”.
2,112
3,778
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc Kết luận số 65-KL/TW ngày 04/3/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (thay thế Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan), Chỉ thị số 11/CT-BCA ngày 28/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an về tăng cường thực hiện dân chủ trong Công an nhân dân trong tình hình mới và các văn bản của Bộ Công an về thực hiện dân chủ trong các lĩnh vực công tác Công an. - Cơ quan thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2015. 2. Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ của Bộ Công an và của Công an các đơn vị, địa phương, quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo và nâng cao hiệu quả hoạt động tham mưu cho cấp ủy, thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương thực hiện việc lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết v.v… - Cơ quan thực hiện: Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp và Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Quý II, Quý III năm 2015. 3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về thực hiện dân chủ trong các lĩnh vực công tác công an liên quan đến cơ quan, tổ chức, công dân trên các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài lực lượng Công an với các nội dung, hình thức phong phú, đa dạng, thiết thực để cơ quan, tổ chức, công dân biết, giám sát, kiểm tra việc chấp hành của cán bộ, chiến sĩ, đồng thời tiếp tục mở rộng diễn đàn “Công an nhân dân lắng nghe ý kiến nhân dân”, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong các hoạt động công tác Công an, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội trong việc tham gia thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh toàn diện. - Cơ quan thực hiện: Tổng cục Chính trị Công an nhân dân, Cục xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2015. 4. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao cho cán bộ, chiến sĩ, thực hiện tốt công tác quản lý cán bộ, chiến sĩ, giữ vững kỷ cương, kỷ luật, xây dựng nếp sống văn hóa vì nhân dân phục vụ, gắn với việc thực hiện dân chủ trong công tác xây dựng lực lượng Công an nhân dân; triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 318/KH-BCA-V28 ngày 28/10/2014 của Bộ Công an về triển khai các hoạt động trong lực lượng Công an nhân dân hướng tới kỷ niệm 85 năm Ngày truyền thống công tác dân vận của Đảng (15/10/1930 - 15/10/2015) và đại hội thi đua yêu nước ngành dân vận, biểu dương, khen thưởng điển hình “dân vận khéo” trong hệ thống chính trị giai đoạn 2011 - 2015; thi đua lập thành tích hướng tới kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân (19/8/1945 - 19/8/2015) và 10 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (19/8/2005 - 19/8/2015). - Cơ quan thực hiện: Tổng cục Chính trị Công an nhân dân, Cục xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2015. 5. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, sửa chữa các địa điểm tiếp công dân, bố trí cán bộ có năng lực, thái độ, tác phong chuẩn mực để thực hiện việc tiếp công dân, thực hiện tốt công tác tiếp công dân, công tác tiếp nhận thông tin qua đường dây nóng, hòm thư góp ý tại địa điểm tiếp công dân, phân loại, xác minh, giải quyết dứt điểm, đúng thời hạn những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; công khai minh bạch các thủ tục hành chính, khoản phí, lệ phí và thời gian giải quyết hồ sơ để nhân dân biết, thực hiện và tham gia giám sát. - Cơ quan thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2015. 6. Tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt các văn bản của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thông tư, quy chế của Bộ Công an về thực hiện dân chủ trong các lĩnh vực công tác công an; rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định thực hiện dân chủ, quy trình công tác, chiến đấu, quy chế làm việc của Công an các đơn vị, địa phương phù hợp với quy định tại Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an và Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần nâng cao hiệu quả công tác, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân giám sát, kiểm tra theo quy định của pháp luật và tích cực tham gia bảo đảm an ninh, trật tự. - Cơ quan thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2015. 7. Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Công an ký ban hành các thông tư: “Quy định về thực hiện dân chủ trong tạm giữ, tạm giam và hoạt động điều tra của lực lượng Công an nhân dân”, “Quy định về thực hiện dân chủ ở trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an” cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của tình hình mới. - Cơ quan thực hiện: Tổng cục Cảnh sát, Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp và các đơn vị có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý II và quý III năm 2015. 8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của Bộ Công an và của cấp ủy Đảng, Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện quy chế dân chủ trong các lĩnh vực công tác Công an, gắn công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thi hành pháp luật và công tác pháp chế trong Công an nhân dân, kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả, chủ động phát hiện những tồn tại, thiếu sót, khó khăn, vướng mắc, làm rõ và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm dân chủ, vi phạm quy chế, quy trình công tác. - Cơ quan thực hiện: Thanh tra Bộ Công an, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp và Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2015. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Kế hoạch này, Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tại đơn vị, địa phương mình; định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6), 01 năm (trước ngày 15/10) báo cáo kết quả thực hiện về Bộ (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ. 2. Giao Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổ chức các Đoàn kiểm tra của Bộ kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ tại Công an một số đơn vị, địa phương (có kế hoạch cụ thể riêng); theo dõi, tổng hợp tình hình, định kỳ tiến hành việc sơ kết, tổng kết, xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện dân chủ trong Công an nhân dân trình lãnh đạo Bộ, báo cáo Ban chỉ đạo Trung ương về thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CÁC BỘ ĐƠN GIÁ DO UBND TỈNH CÔNG BỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 15/TTr-SXD ngày 20/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần khảo sát xây dựng; Phần xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình xây dựng tại các Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008, Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008, Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: 1. Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng; xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 4,444 b) Các khu vực còn lại: KĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 3,981 2. Chi phí máy thi công trong dự toán khảo sát xây dựng; xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,725
2,033
3,779
b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,627 Điều 2. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần xây dựng (bổ sung) tại Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của UBND tỉnh về công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau: 1. Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (bổ sung) được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCXD = 1,333 b) Các khu vực còn lại: KĐCNCXD = 1,303 2. Chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (bổ sung) được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCXD = 1,127 b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCXD = 1,116 Điều 3. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết định: số 36/2009/QĐ-UBND , số 37/2009/QĐ-UBND , số 38/2009/QĐ-UBND , số 39/2009/QĐ-UBND , số 40/2009/QĐ-UBND , số 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh như sau: 1. Chi phí nhân công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCVSMTĐT = 3,478 b) Các khu vực còn lại: KĐCNCVSMTĐT = 3,308 2. Chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCVSMTĐT = 1,657 b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT = 1,612 Điều 4. Điều chỉnh chi phí nhân công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND , số 29/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2011 của UBND tỉnh như sau: 1. Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD = 2,963 b) Các khu vực còn lại: KĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD = 2,945 Điều 5. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh như sau: 1. Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,548 b) Các khu vực còn lại: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,536 2. Chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,115 b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,113 Điều 6. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh như sau: 1. Chi phí nhân công trong dự toán dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh lập theo đơn giá Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,548 b) Các khu vực còn lại: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,536 2. Chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh lập theo đơn giá Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,103 b) Các khu vực còn lại: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,101 Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Đối với khối lượng xây dựng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 trở đi, việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được thực hiện như sau: a) Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng dự toán, dự toán công trình được áp dụng hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Quyết định này. b) Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình của Quyết định này và thực hiện việc điều chỉnh theo quy định hiện hành. 2. Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh kể từ ngày 01/01/2015 được áp dụng điều chỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh theo quy định tại Quyết định này và thực hiện điều chỉnh theo quy định hiện hành. a) Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán (đã bao gồm dự phòng phần tiền lương tối thiểu vùng tăng thêm), sau khi điều chỉnh nếu không vượt dự toán được duyệt thì không cần phải thẩm định, phê duyệt lại mà làm căn cứ để thực hiện công tác thanh quyết toán khối lượng hoàn thành. b) Trường hợp sau khi điều chỉnh nếu vượt dự toán được duyệt thì phải thẩm định và phê duyệt lại theo quy định hiện hành. Điều 8. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ THUẾ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau: “3 Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam hoặc từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh. Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập từ dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam như: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại ở nước ngoài; môi giới bán hàng hóa, môi giới bán dịch vụ ở nước ngoài; đào tạo ở nước ngoài; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho phía nước ngoài. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thu nhập chịu thuế quy định tại Khoản này.” 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
2,030
3,780
Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp quy định tại Khoản này và tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này là hợp tác xã đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn. Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: - Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên. - Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.” 3. Bổ sung Khoản 9 Điều 4 như sau: “9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.” 4. Bổ sung Khoản 12 vào Điều 4 như sau: “12. Thu nhập của văn phòng thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật.” 5. Bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 9 như sau: “a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau: - Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội trong doanh nghiệp; - Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điểm e Khoản 2 Điều 9 như sau: “e) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí. Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.” 7. Sửa đổi Điểm o Khoản 2 Điều 9 như sau: “o) Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; Phần chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ quy định tại khoản này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty;” 8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 như sau: “1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.” 9. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 15 như sau: “đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật về đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu. - Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật về đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu. Số lao động sử dụng thường xuyên được xác định theo quy định của pháp luật về lao động.” 10. Bổ sung Điểm e Khoản 1 Điều 15 như sau: “e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 (mười hai nghìn) tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.” 11. Bổ sung Điểm g vào Khoản 1 Điều 15 như sau: “g) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau: - Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; - Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: Dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương. Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi thuế quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.” 12. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 15 như sau: “a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp. Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa quy định tại Khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định;” 13. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 15 như sau: “đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;” 14. Bổ sung Khoản 3a Điều 15 như sau: “3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”
2,043
3,781
15. Bổ sung Khoản 5a Điều 15 như sau: “5a. Dự án quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này được kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng không quá 15 năm nếu đáp ứng một trong các tiêu chí: - Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư; - Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động; - Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu. Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điểm này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.” 16. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 16 như sau: “a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này.” 17. Bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 19 như sau: đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ phát sinh ngoài khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và địa bàn ưu đãi thuế không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này.” 18. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 như sau: “5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau: a) Dự án đầu tư hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 19 Nghị định này. b) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh). Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.” 19. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 19 như sau: “6. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.” 20. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 như sau: “2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ khi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành. a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đó. Trường hợp đang hưởng ưu đãi theo đầu tư mở rộng thì tiếp tục hưởng ưu đãi theo đầu tư mở rộng; trường hợp đang hưởng ưu đãi theo đầu tư mới thì tiếp tục hưởng ưu đãi theo đầu tư mới; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng) thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn 2009 - 2013, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. c) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn 2009 - 2013 thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. d) Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế (khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao và các địa bàn ưu đãi khác) nay thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. đ) Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ khi chuyển đổi. e) Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015 trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này thì kể từ 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng thuế suất 17% cho thời gian còn lại. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này. b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ kinh doanh quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.” 2. Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 như sau: “đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức: - Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp cho người lao động. - Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động. - Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu, như: Chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. - Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 3 như sau: “b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: - Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; - Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ; - Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; - Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
2,047
3,782
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội; - Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật; - Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao; - Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc; - Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; - Phụ cấp đặc thù ngành nghề. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại Điểm này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.” 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau: “3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: a) Tiền lãi cho vay; b) Lợi tức cổ phần; c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.” 5. Sửa đổi Điểm c Khoản 6 Điều 3 như sau: “c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược.” 6. Bổ sung Khoản 15 và Khoản 16 vào Điều 4 như sau: “15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế; 16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Điều 6. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh 1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thực hiện khai và tính thuế theo thuế suất áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh không khai hoặc khai không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 2. Doanh thu tính thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế, trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: a) Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm; b) Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng; c) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa; d) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế xác định theo doanh thu trả tiền một lần; đ) Doanh thu tính thuế đối với các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3. Xác định doanh thu tính thuế từ kinh doanh: a) Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là mức doanh thu khoán được ổn định trong 01 năm. Trường hợp qua số liệu điều tra xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn cứ xác định doanh thu tính thuế thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu khoán, cơ quan thuế xác định lại mức doanh thu khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế. b) Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, kết quả kiểm tra, thanh tra về cá nhân kinh doanh và các khoản mục chi phí thực tế để tạo ra doanh thu của cá nhân kinh doanh. Bộ Tài chính xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro đối với cá nhân kinh doanh phù hợp với thực tiễn, đảm bảo yêu cầu quản lý. 4. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau: a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp: 5%. c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%. 5. Cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chưa thành lập doanh nghiệp, cơ quan thuế ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.” 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau “Điều 11. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả thu nhập cho người lao động. 3. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ dưới đây: a) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện. Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại Khoản này tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có). Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công; b) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 12 Nghị định này; c) Các khoản đóng góp vào Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học quy định tại Điều 13 Nghị định này”. 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: “Điều 16. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán 1. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. 2. Giá bán chứng khoán được xác định như sau: a) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán; b) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng”. 10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 17 như sau: “2. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần”. 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “Điều 18. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản 1. Thu nhập tính thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. 2. Giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. a) Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
2,101
3,783
b) Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất. Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng. c) Trường hợp cho thuê lại mà đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 3. Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau: a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.” 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: “Điều 22. Thuế suất Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng”. 13. Sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 23 như sau: “d) Đối với tài sản khác: Căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của tài sản đó hoặc tài sản cùng loại (nếu có). Trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân phải nộp các loại thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản thì giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu trừ các khoản thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.” 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau: “Điều 26. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng và thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng và thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tổ chức trả thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người trúng thưởng trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng.” 15. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 30 như sau: “5. Khai quyết toán thuế Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế năm, trừ các trường hợp sau: a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp hàng quý mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau; b) Cá nhân có thêm thu nhập vãng lai ở nơi khác ngoài thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh thường xuyên tại một đơn vị mà phần thu nhập vãng lai này bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế tại nguồn nếu không có nhu cầu thì không quyết toán thuế; c) Phần thu nhập của cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.” 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: “Điều 31. Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân như sau: a) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Hàng tháng tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế của từng cá nhân căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế Lũy tiến từng phần; tạm tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai của người nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấu trừ thuế và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định này và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b) Đối với các khoản tiền công, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên số thu nhập trả cho cá nhân. Cá nhân có thu nhập tạm khấu trừ thuế quy định tại Khoản này không phải khai thuế theo tháng. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu nhập làm cơ sở khấu trừ thuế tạm khấu trừ theo tỷ lệ quy định tại Điểm này. c) Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người sử dụng lao động trước khi trả tiền bảo hiểm hoặc thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này trong trường hợp người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm cho cá nhân. d) Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. đ) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê nhà, thuê tài sản của cá nhân mà cá nhân cho thuê có tổng doanh thu từ kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm trở lên, nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế 5% trên số tiền thuê trước khi trả tiền cho cá nhân và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. 2. Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân lưu ký chứng khoán, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán theo mức 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần. 3. Doanh nghiệp nơi cá nhân có phần vốn được chuyển nhượng có trách nhiệm yêu cầu cá nhân cung cấp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho các cá nhân này. 4. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: Danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 7 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.” Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau: 1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau: “1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang). Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác và các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này. 1c. Tàu đánh bắt xa bờ; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
2,054
3,784
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác dùng cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 3 như sau: "a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: - Cho vay; - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; - Bảo lãnh; - Cho thuê tài chính; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; - Bán tài sản bảo đảm tiền vay, bao gồm cả trường hợp bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm. Trường hợp người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng; - Cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.” 3. Bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 4 như sau: “a) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: - Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật; - Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá; - Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật; - Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng. Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng; - Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thanh toán công trình.” 4. Bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 6 như sau: “đ) Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm: - Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; - Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; - Dịch vụ cấp tín dụng ra nước ngoài; - Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài; - Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; - Dịch vụ tài chính phát sinh; - Dịch vụ bưu chính, viễn thông; - Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định này; - Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan; - Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.” 5. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 6 như sau: “b) Các sản phẩm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm: - Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón; - Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác; - Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 9 như sau: “b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn việc xác định tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra làm cơ sở xác định tỷ lệ khấu trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại Khoản này phù hợp từng lĩnh vực. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng qua các khâu để sản xuất mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của các khâu được khấu trừ toàn bộ. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không hình thành tài sản cố định được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản số định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu. Bộ Tài chính hướng dẫn xác định tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra và việc tạm khấu trừ, điều chỉnh đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Điểm này.” 7. Bổ sung Điểm i1 vào Khoản 1 Điều 9 như sau: “i1) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.” 8. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 9 như sau: “b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, nhập khẩu, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào, nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
2,044
3,785
Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.” 9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.” 10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 10 như sau: “5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Việc kê khai, tính nộp thuế trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản của dự án đầu tư hoặc chuyển đổi mục đích sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.” Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 2 như sau: “Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy. Nước biển làm mát máy quy định tại Khoản này phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, về hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan để hướng dẫn nước biển làm mát máy thuộc đối tượng không chịu thuế tài nguyên quy định tại khoản này." 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 2 như sau: “9. Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.” 3. Sửa đổi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 4 như sau: “c) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu. Trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu: - Đối với sản lượng tài nguyên tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Đối với sản lượng tài nguyên xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu. Trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.” 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 như sau: “4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này. Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước. Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó.” 5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 4 như sau: “5. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Điểm a, d Khoản 3 Điều này và các trường hợp cụ thể khác; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; c) Hướng dẫn chi phí sản xuất, chế biến được trừ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 4 Điều này; d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên để thực hiện thống nhất trên toàn quốc.” Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau: 1. Bổ sung Khoản 4 Điều 9 như sau: “4. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện của cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 11 như sau: “a) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý là Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 13 như sau: “a) Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng là Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng” 4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 15 như sau: “a) Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng là Tờ khai thuế tài nguyên tháng” 5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 23 như sau: “2. Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân, phí bảo vệ môi trường. Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có mức doanh thu thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.” 6. Bổ sung Điều 26a như sau: “Điều 26a. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước 1. Người nộp thuế thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được nộp thuế bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam quy định tại Khoản này. 3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.” 7. Bổ sung Điều 28a như sau: “Điều 28a. Xử lý đối với việc chậm nộp thuế Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Số thuế thiếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 tiền chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.” 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: “Điều 31. Gia hạn nộp thuế 1. Trường hợp được gia hạn: Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:
2,069
3,786
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền. b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh; c) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng; d) Các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác. 2. Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được gia hạn: a) Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại trừ phần được bồi thường do cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thanh toán theo quy định của pháp luật; b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không vượt quá chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh gây ra; c) Đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ tương ứng với số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu trong thời hạn 275 ngày; d) Đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này là số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh do người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt khác. 3. Thời gian gia hạn nộp thuế: a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này; b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm b, d Khoản 1 Điều này. 4. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế: a) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều này; b) Thủ trưởng cơ quan hải quan quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này; c) Việc gia hạn nộp thuế đối với trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác phải đảm bảo không điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định, trong đó: - Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế đối với trường hợp hỗ trợ thị trường, tháo gỡ khó khăn chung cho sản xuất kinh doanh; - Thủ tướng Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế đối với từng trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 5. Quyết định gia hạn nộp thuế được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.” 9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 39 như sau: “2. Trách nhiệm của người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ a) Trong thời gian nộp dần tiền thuế nợ, người nộp thuế vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% trên ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp đã cam kết. b) Trường hợp người nộp thuế vi phạm cam kết về tiến độ nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay cho người nộp thuế tiền thuế nợ, tiền chậm nộp.” 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau: “Điều 40. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế 1. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân khi có thông báo bằng văn bản hoặc thông tin điện tử từ cơ quan quản lý thuế về việc người dự kiến xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trước khi xuất cảnh. 2. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế bằng văn bản khi người nộp thuế có yêu cầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.” 11. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 3 Điều 41 như sau: “b) Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế quy định tại Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế áp dụng đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đã có xác nhận nộp thừa của cơ quan thuế kết luận số tiền thuế nộp thừa; hồ sơ đề nghị hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế được hoàn theo quy định, người nộp thuế còn được trả tiền lãi tính trên số thuế bị hoàn chậm và thời gian chậm hoàn thuế; lãi suất để tính lãi thực hiện theo quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều 30 Nghị định này.” 12. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 48 như sau: “1. Người nộp thuế là tổ chức kinh doanh sử dụng các dịch vụ điện tử do cơ quan thuế cung cấp (đăng ký thuế, khai, nộp thuế, tra cứu và gửi thông tin về thuế), trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ Tài chính. Người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị và một số hàng hóa, dịch vụ khác có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán thì thực hiện kết nối với cơ quan thuế để gửi thông tin cho cơ quan thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế. Người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) kinh doanh thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì lập hóa đơn điện tử và gửi thông tin trên hóa đơn bằng phương thức điện tử cho cơ quan thuế để nhận mã xác thực hóa đơn từ cơ quan thuế. Bộ Tài chính quy định cụ thể các trường hợp phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.” Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành. 2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế quy định tại các Điều 7, 8 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010; Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ. 3. Bãi bỏ Điểm n Khoản 2 Điều 3 và Điểm g Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ. 4. Bãi bỏ các Điều 7, 8, 9, 10, 19, 20, 21 và các quy định về thu nhập từ kinh doanh tại các Điều 12, 13 và 14 tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ. 5. Bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ. 6. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BAN HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 05/TTr-STP ngày 16/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, do không còn phù hợp với quy định hiện hành mà không cần ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (có Danh mục cụ thể kèm theo). Điều 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện việc đăng tải nội dung văn bản này trên Công báo và Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI, TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
2,045
3,787
Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ, về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ, về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1243/TTr-SXD ngày 16/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên áp dụng cho các trường hợp sau: 1. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, tài sản vật kiến trúc. 2. Làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà tạm. 3. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, tài sản vật kiến trúc của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước. 4. Xác định giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để bán cho người đang thuê theo quy định của nhà nước. 5. Làm cơ sở để tham khảo: - Định giá nhà, tài sản vật kiến trúc trong việc phục vụ công tác thi hành án, xét xử của Tòa án theo quy định của pháp luật; - Xác định giá tài sản cố định, làm cơ sở để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010, về việc ban hành bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011, về bổ sung Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 27/11/2013, quy định hệ số điều chỉnh bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh của UBND tỉnh Đắk Nông. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI, TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Đắk Nông) IA: Giá nhà xây dựng mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> · Phương pháp tính: Tính theo hệ số tăng đơn giá bình quân m= 1,15 cho nhà làm việc tầng thứ 4 trở lên theo công thức sau: - Đơn giá nhà làm việc 4 tầng = (Đơn giá nhà làm việc 3 tầng) x 1,15. - Đơn giá nhà làm việc 5 tầng = (Đơn giá nhà làm việc 4 tầng) x 1,15. - Đơn giá nhà làm việc n+1 tầng = (Đơn giá nhà làm việc n tầng) x 1,15. · Đối với nhà có xây dựng tầng hầm thì đơn giá tầng hầm bằng đơn giá nhà làm việc tương ứng nhân với hệ số 0,8 (đồng/m2 xây dựng tầng hầm). Mức giá trên đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%, chi phí thiết bị điện nước trong công trình. IB: Hệ số điều chỉnh giá nhà xây dựng mới tại các huyện so với thị xã Gia Nghĩa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Bảng giá tài sản, vật kiến trúc 1. Giếng nước dùng cho sinh hoạt: a) Giếng đất <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Giếng nước có xây thành <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Giếng có đá được cộng thêm (mét sâu có đá): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Trường hợp chiều dày lớp đá > 2,5 mét thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Bể nước xây gạch: Kết cấu tính cho bể chứa nước: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Sân, vỉa hè: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Tường rào: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 5. Đất đào ao: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 6. Bồi thường việc di chuyển mồ mả: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 7. Bồi thường hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại: Căn cứ vào giá trị hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt các loại thiết bị tại thời điểm bồi thường. 8. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (Đèn đường, cáp điện lực, cáp điện thoại, đường cấp nước và các công trình khác): Thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các ngành chức năng tính toán và xây dựng phương án di dời, bồi thường cụ thể. 9. Giếng khoan: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn giá giếng khoan trên là đơn giá xây dựng mới trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa có cả ống chống của giếng khoan, không bao gồm: Chi phí khoan thăm dò khảo sát, thí nghiệm; máy bơm chìm, dây điện và đường ống bơm nước. Trường hợp có thăm dò khảo sát, thí nghiệm thì căn cứ vào hồ sơ thanh quyết toán cụ thể để tính toán bồi thường theo quy định. - Trường hợp áp dụng cho công tác bồi thường thì hỗ trợ thêm cho đối tượng bị di dời chi phí tháo dỡ, di dời hệ thống bơm chìm, dây điện và ống nước: 300.000đồng/giếng. - Đối với các huyện trên địa bàn tỉnh đơn giá giếng khoan được nhân với hệ số theo Bảng IB tại Quyết định này. 10. Tường, trần nhà: 1. Phần tường nhà xây nhưng không tô trát trừ đi: 51.642 đồng/m2 trát tường. 2. Phần tường nhà xây, tô trát nhưng không quét vôi trừ đi: 12.001 đồng/m2 quét vôi. 3. Trần nhà bằng gỗ được tính trong nhà xây mới phải đảm bảo yêu cầu có dầm trần liên kết cứng với khối xây hoặc hệ cột, dầm gỗ của nhà; ván trần được bào nhẵn 01 mặt, được ghép mí hoặc ghép âm dương, liên kết với dầm trần bằng đinh, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và đạt chất lượng tương đương với thời gian xây dựng nhà. Khi đo vẽ hiện trạng nhà, nếu trần nhà không đảm bảo yêu cầu nêu trên thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng không tính toán bồi thường trần nhà theo đơn giá trần tại Quyết định này. Phần trần nhà tạm đó được hỗ trợ công thu hồi: 27.434 đồng/m2 trần. 11. Trường hợp xây tường gạch bê tông khí chưng áp bằng vữa xây thông thường: - Gạch không nung 7.5*20*60: 2.042.224 đồng /m3tường - Gạch không nung 10*20*60: 2.049.276 đồng /m3tường - Gạch không nung 20*10*60: 1.934.214 đồng /m3tường 12. Trường hợp xây tường gạch bê tông khí chưng áp bằng vữa xây bê tông nhẹ: - Gạch không nung 7.5*20*60: 2.056.557 đồng /m3tường - Gạch không nung 10*20*60: 2.052.596 đồng /m3tường - Gạch không nung 20*10*60: 1.956.848 đồng /m3tường 13. Trường hợp tấm sàn V-3D: Đơn giá: 622.899 đồng/m2 sàn. 14. Trường hợp khối xây đá hộc: Đơn giá: 1.100.000 đồng/m3 xây. 15. Hỗ trợ di dời tài sản, vật kiến trúc như: - Mái hiên đơn giá: 20.000 đồng/m2 xây dựng - Điện thờ đơn giá: 200.000 đồng/cái. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÓN TIẾP CÁC ĐOÀN KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 505/TTr-SNGV ngày 17 tháng 11 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÓN TIẾP CÁC ĐOÀN KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định các nghi thức tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức Chính trị - xã hội, đơn vị quân sự, kinh tế và một số cơ quan, đơn vị khác tương ứng với đoàn khách nước ngoài khi đến thăm và làm việc tại tỉnh. 2. Các đoàn khách nước ngoài khi đến thăm và làm việc tại tỉnh Đắk Nông. Điều 3. Giải thích từ ngữ Các đoàn khách nước ngoài quy định trong Quy chế này gồm các Đoàn đại biểu cấp cao Đảng - Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu cấp cao Đảng - Chính phủ nước ngoài; Đoàn đại biểu cấp Bộ và cơ quan ngang Bộ, Đoàn đại biểu các cơ quan đại diện Ngoại giao nước ngoài; Đoàn đại biểu Quân sự nước ngoài; Đoàn đại biểu của các địa phương nước ngoài đến thăm và làm việc với tỉnh Đắk Nông; các tổ chức thuộc Liên hiệp quốc, các tổ chức quốc tế, các tổ chức Chính phủ và Phi Chính phủ nước ngoài; tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư nước ngoài (Sau đây gọi tắt là các đoàn khách nước ngoài) đến thăm và làm việc tại tỉnh Đắk Nông. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng 1. Khi đón tiếp các đoàn cấp cao nước ngoài, ngoài việc áp dụng các quy định tại Quy chế này, cơ quan chủ trì đón tiếp phải phối hợp và thực hiện theo hướng dẫn của Sở Ngoại vụ. Đối với các đoàn có mức độ lễ tân đặc biệt sẽ thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của các cơ quan chủ trì đón ở Trung ương gồm: Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội và Bộ Ngoại giao.
2,109
3,788
2. Khi đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc, các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương cần bảo đảm tính trọng thị, chu đáo, an toàn, không lãng phí, không phô trương hình thức; thực hiện đúng theo chương trình, nội dung, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý và theo sự thống nhất với các bên có liên quan; trong phạm vi 10 ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến thăm, làm việc, các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) về kết quả làm việc và đề xuất chủ trương, giải pháp đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình tiếp đón, làm việc (nếu có). 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài không thuộc diện quy định tại Quy chế này, Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản kết quả làm việc và các đề xuất (nếu có). Trường hợp khách có nguyện vọng gặp, chào xã giao hoặc hội kiến Lãnh đạo tỉnh, sở Ngoại vụ xem xét và đề nghị Lãnh đạo tỉnh tiếp tùy theo từng trường hợp cụ thể. Chương II QUY TRÌNH ĐÓN TIẾP Mục 1. ĐÓN TIẾP CÁC ĐOÀN ĐẠI BIỂU CẤP CAO ĐẢNG - NHÀ NƯỚC, CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 5. Đón tiếp đoàn khách cấp cao nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo cấp cao của Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ và lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương có chương trình thăm và làm việc tại tỉnh Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp đón theo chương trình đã được thống nhất với cơ quan chủ trì đón tiếp khách ở Trung ương (Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Bộ Ngoại giao). Điều 6. Đón tiếp đoàn đại biểu nước ngoài do Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội hoặc cấp tương đương dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn đoàn tại sân bay nơi đoàn đến nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. 3. Thành phần đón, tiễn: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón, tiếp: Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm lưu niệm, treo Quốc kỳ nước khách và Việt Nam tại nơi đón tiếp, phòng hội đàm, phòng chiêu đãi, nơi ở của Trưởng đoàn khách, nơi Trưởng đoàn khách đến thăm. Đặt Quốc kỳ nước khách và Việt Nam có kích thước nhỏ trên bàn hội đàm, bàn họp. Xe chở khách có treo Quốc kỳ nước khách và Việt Nam; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đón, tiễn đoàn tại nơi xe đỗ trước trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp. 5. Hội đàm, tiếp xúc: Thực hiện theo chương trình đã được thống nhất giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Vụ Đối ngoại Văn phòng Quốc hội và các cơ quan liên quan. 6. Chiêu đãi trọng thể: Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiệc chiêu đãi trọng thể. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn, về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng đoàn. Điều 7. Đón tiếp đoàn đại biểu cấp Bộ nước ngoài, do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn đoàn tại sân bay nơi đoàn đến nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. 3. Thành phần đón, tiễn: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón, tiếp: Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm lưu niệm, treo Quốc kỳ nước khách và Việt Nam tại nơi đón tiếp, phòng hội đàm, phòng chiêu đãi, nơi ở của Trưởng đoàn khách, nơi Trưởng đoàn khách đến thăm. Đặt Quốc kỳ nước khách và Việt Nam có kích thước nhỏ trên bàn hội đàm, bàn họp. Xe chở khách có treo Quốc kỳ nước khách và Việt Nam; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đón tiễn đoàn tại nơi xe đỗ trước trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp. 5. Hội đàm, tiếp xúc: Thực hiện theo chương trình đã được thống nhất giữa tỉnh với Bộ, ngành Trung ương có chức năng liên quan. 6. Chiêu đãi trọng thể: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiệc chiêu đãi trọng thể. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn, về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng đoàn. Điều 8. Đón tiếp đoàn đại biểu cấp Bộ nước ngoài, không do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón đoàn tại sân bay nơi đoàn đến nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. Tiễn đoàn tại nơi xuất phát. 3. Thành phần đón, tiễn gồm: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón, tiếp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp đoàn tại nơi làm việc, tặng hoa, quà lưu niệm cho Trưởng đoàn trước khi hội đàm, tiếp xúc và tiễn đoàn tại nơi xe đón. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần phía tỉnh tương ứng với thành viên chính thức của đoàn; cùng lãnh đạo một số Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Mời cơm thân mật: Ủy ban nhân dân tỉnh mời cơm thân mật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự. Thành phần dự mời cơm thân mật phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn, về phía khách, mời các thành viên chính thức của đoàn. Điều 9. Đón tiếp đoàn Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, do Đại sứ dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn đoàn tại trụ sở nơi làm việc. 3. Thành phần đón, tiễn: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón, tiếp: Treo Quốc kỳ nước khách và Việt Nam tại nơi đón tiếp, phòng hội đàm. Đặt Quốc kỳ nước khách và Việt Nam có kích thước nhỏ trên bàn hội đàm, bàn họp. Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ đón đoàn tại nơi xe đỗ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp đoàn tại nơi làm việc, tặng hoa, quà lưu niệm cho Đại sứ trước khi hội đàm, tiếp xúc và tiễn đoàn tại nơi xe đón. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần phía tỉnh tương ứng với thành viên chính thức của đoàn; cùng lãnh đạo một số Sở, ban, ngành có liên quan. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Mời cơm thân mật: Ủy ban nhân dân tỉnh mời cơm thân mật. Thành phần dự cơm thân mật phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn, về phía khách, mời các thành viên chính thức và các viên chức tùy tùng đoàn. Điều 10. Đón tiếp đoàn Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, không do Đại sứ dẫn đầu Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp, làm việc tại trụ sở cơ quan; tặng quà lưu niệm và mời cơm thân mật đoàn. Tổ chức các cuộc tiếp xúc hoặc tham quan tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. Điều 11. Đón tiếp đoàn Tổng Lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam, do Tổng Lãnh sự dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn đoàn tại trụ sở nơi đến làm việc. 3. Thành phần đón, tiễn: Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón, tiếp: Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ đón đoàn tại nơi xe đỗ. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp đoàn tại nơi làm việc, tặng hoa, quà lưu niệm cho Tổng Lãnh sự quán trước khi hội đàm, tiếp xúc và tiễn đoàn tại nơi xe đón. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần phía tỉnh tương ứng với thành viên chính thức của đoàn, cùng lãnh đạo một số Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Mời cơm thân mật: Sở Ngoại vụ mời cơm thân mật, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự. Thành phần dự cơm thân mật phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn, về phía khách, mời các thành viên chính thức của đoàn. Điều 12. Đón tiếp đoàn đại biểu Tổng Lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam, không do Tổng Lãnh sự dẫn đầu Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp, làm việc; tặng quà lưu niệm và mời cơm thân mật đoàn. Tổ chức các cuộc tiếp xúc hoặc tham quan tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. Điều 13. Đón tiếp đoàn đại biểu Quân sự nước ngoài, do Tổng Tư lệnh hoặc cấp tương đương dẫn đầu
2,060
3,789
1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn đoàn tại sân bay nơi đoàn đến nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. 3. Thành phần đón, tiễn: Chỉ huy trưởng hoặc Phó Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: a) Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm lưu niệm, treo Quốc kỳ nước khách và Việt Nam tại nơi đón tiếp, phòng hội đàm. Đặt Quốc kỳ nước khách và Việt Nam có kích thước nhỏ trên bàn hội đàm, bàn họp; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp đoàn tại nơi làm việc và tiễn đoàn tại nơi xe đón. b) Các nghi thức ngoại giao khác thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương có chức năng liên quan trên cơ sở phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế. 5. Hội đàm, tiếp xúc: Thực hiện theo chương trình đã được thống nhất giữa tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh với các cơ quan có chức năng liên quan thuộc Bộ Quốc phòng. 6. Chiêu đãi trọng thể: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chiêu đãi trọng thể. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn, về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng đoàn. Điều 14. Đón tiếp đoàn đại biểu thuộc lực lượng quân sự, bảo vệ biên giới, an ninh, cảnh sát nước ngoài, không do Tổng Tư lệnh hoặc cấp tương đương dẫn đầu Cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ tổ chức đón tiếp. Người đứng đầu cơ quan hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan chủ trì hội đàm, mời cơm thân mật. Tùy theo tính chất, yêu cầu của từng trường hợp cụ thể, cơ quan chủ trì đón tiếp tổ chức nghi lễ đón tiếp trên cơ sở phù hợp với quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Lễ tân Nhà nước và thông lệ quốc tế. Điều 15. Đón tiếp người đứng đầu Đảng, Chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nước ngoài: Bí thư, Tỉnh trưởng, Thống đốc Bang, Trưởng Đặc Khu hoặc tương đương 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn đoàn tại sân bay nơi đoàn đến nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. 3. Thành phần đón, tiễn: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ và Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm lưu niệm, treo Quốc kỳ nước khách và Việt Nam tại nơi đón tiếp, phòng hội đàm. Đặt Quốc kỳ nước khách và Việt Nam có kích thước nhỏ trên bàn hội đàm, bàn họp; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Bí thư Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp đoàn tại nơi làm việc và tiễn đoàn tại nơi xe đón. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Bí thư Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hội đàm. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với thành viên chính thức của đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Chiêu đãi trọng thể: Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chiêu đãi trọng thể, có biểu diễn nghệ thuật chào mừng. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn, về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng đoàn. Mục 2. ĐÓN TIẾP CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ THUỘC LIÊN HIỆP QUỐC, TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, NHÀ ĐẦU TƯ, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐẾN TỈNH LÀM VIỆC, TÌM HIỂU CƠ HỘI ĐẦU TƯ, KINH DOANH Điều 16. Đón tiếp các tổ chức quốc tế thuộc Liên hiệp quốc, do người đứng đầu Tổ chức dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn đoàn tại sân bay nơi đoàn đến nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. 3. Thành phần đón, tiễn: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ và Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách công tác Lễ tân thuộc Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm lưu niệm, treo cờ Liên hiệp quốc và Quốc kỳ Việt Nam tại nơi đón tiếp, phòng hội đàm. Đặt cờ Liên hiệp quốc và Quốc kỳ Việt Nam có kích thước nhỏ trên bàn hội đàm, bàn họp; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp đoàn tại nơi làm việc và tiễn đoàn tại nơi xe đón. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hội đàm. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với các thành viên chính thức của đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Tiệc chiêu đãi: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiệc chiêu đãi. Thành phần dự tiệc phía tỉnh có các thành viên tham dự hội đàm, đón tiễn, về phía khách, mời các thành viên chính thức và các viên chức tùy tùng đoàn. Điều 17. Đón tiếp các tổ chức quốc tế thuộc Liên hiệp quốc, không phải người đứng đầu Tổ chức dẫn đầu Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp, làm việc; tặng quà lưu niệm và mời cơm thân mật đoàn. Tùy theo nội dung làm việc và trong từng trường hợp cụ thể, Sở Ngoại vụ xem xét, kiến nghị lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp, làm việc. Điều 18. Đón tiếp các tổ chức Phi Chính phủ nước ngoài Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp và mời các Sở, ban, ngành, Hiệp hội, đoàn thể liên quan cùng dự làm việc; không tổ chức lễ đón tiễn, không trang trí cờ và khẩu hiệu chào mừng tại nơi làm việc; tổ chức mời cơm thân mật trong trường hợp cần thiết. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự cơm thân mật và tiếp xã giao nếu khách có nguyện vọng. Các quy định khác về Lễ tân Ngoại giao không áp dụng trong trường hợp này. Sau khi kết thúc buổi làm việc, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 19. Đón tiếp các tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư nước ngoài) Cơ quan được giao chủ trì đón tiếp, tổ chức đón tiếp trọng thị, chu đáo, an toàn, không lãng phí, không phô trương hình thức; thực hiện đúng theo chương trình, nội dung, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý và theo sự thống nhất với các bên có liên quan. Trường hợp đón tiếp nhà đầu tư nước ngoài là lãnh đạo các tập đoàn kinh tế lớn, các tổng công ty thì trang trí khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng nước khách hoặc tiếng Anh tại nơi tiếp, làm việc. Chương III KINH PHÍ ĐÓN TIẾP VÀ QUÀ TẶNG, QUẢN LÝ QUÀ TẶNG Điều 20. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện việc đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh được thực hiện theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị tỉnh Đắk Nông và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Ngoài ra, tùy vào từng trường hợp cụ thể việc đài thọ cho các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao, đồng thời áp dụng theo thông lệ quốc tế trên cơ sở có đi có lại. 3. Cơ quan chủ trì đón tiếp hoặc tham mưu đón tiếp làm đầu mối dự trù kinh phí và thanh quyết toán theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 21. Tặng quà và quản lý quà tặng, hiện vật 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp là Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm tham mưu về chủng loại và số lượng, mua sắm và quản lý quà tặng cho đối tác nước ngoài. Giá trị quà tặng được quy định tại Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Tặng phẩm: a) Đoàn khách thăm chính thức song phương: - 01 tặng phẩm chung cho Trưởng đoàn (mang biểu trưng của tỉnh). - Tặng phẩm cho mỗi cá nhân (loại tặng phẩm là vật phẩm văn hóa, thủ công, mỹ nghệ hoặc sản phẩm đặc trưng được sản xuất tại địa phương phù hợp với truyền thống văn hóa, tôn giáo của đối tượng). b) Đoàn khách thăm không chính thức: Tùy theo tính chất, thành phần, mức độ của đoàn khách, người chủ trì tiếp khách quyết định hình thức tặng cho hợp lý. 3. Trao tặng phẩm: a) Tặng phẩm chung trao tại buổi tiếp chính thức. b) Tặng phẩm cá nhân trao qua cán bộ lễ tân của đoàn khách (trao đổi tặng phẩm trực tiếp chỉ trong trường hợp có thỏa thuận trước với khách). 4. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản, trưng bày quà tặng và hiện vật lưu niệm các loại của các đối tác nước ngoài tặng cho tỉnh Đắk Nông khi vào làm việc tại tỉnh. Các đơn vị chủ trì tiếp đoàn khách nước ngoài có trách nhiệm bàn giao hiện vật lưu niệm ngoại giao cho Sở Ngoại vụ để tập trung quản lý và khai thác. 5. Quà tặng của nước ngoài tặng cho các cá nhân tham gia tiếp đoàn, do cá nhân tự lưu giữ hoặc nộp lại và báo cáo các tổ chức theo quy định tại Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ 1. Là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện, hướng dẫn và quản lý công tác Lễ tân Ngoại giao trong hoạt động đón tiếp, làm việc với các đoàn khách nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
2,084
3,790
2. Chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan có chức năng liên quan tìm hiểu và xác minh thông tin về các đoàn khách nước ngoài; phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất về thành phần, thời gian, địa điểm, nội dung và mục đích cần đạt được trước khi Lãnh đạo tỉnh đón tiếp, làm việc với các đoàn khách nước ngoài. Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh trong quá trình đón, tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc và tham dự các hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ trong việc tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài theo quy định. 3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức Chính trị - xã hội, các đơn vị quân sự, kinh tế có nhu cầu đón tiếp, làm việc với các đoàn khách nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, liên hệ với Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục. 4. Trường hợp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc theo lời mời của Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương nào thì Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương đó chủ trì đón tiếp và có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác lễ tân và quản lý khách nước ngoài theo quy định. Nếu khách có nguyện vọng gặp, tiếp kiến với Lãnh đạo tỉnh thì cơ quan chủ trì đón tiếp có tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) đề nghị Lãnh đạo, tỉnh bố trí thời gian tiếp, làm việc với đoàn. Điều 24. Thông tin đối ngoại, quản lý tư liệu, hình ảnh 1. Trước và sau khi tiếp đoàn, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ và các Sở, ban, ngành cung cấp các nội dung, thông tin đến buổi làm việc với đối tác nước ngoài. Nội dung được cung cấp phải bảo đảm chính xác, không vi phạm các quy định về bí mật nội bộ và Nhà nước. Trường hợp phía đối tác có nguyện vọng phỏng vấn Lãnh đạo tỉnh thì Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn, ban hành thông cáo báo chí liên quan đến các sự kiện trong trường hợp cần thiết, cung cấp thông tin có định hướng theo quy định của pháp luật. 2. Báo Đắk Nông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Đắk Nông và các đài truyền thanh địa phương khi tham gia tiếp đoàn có trách nhiệm đưa tin kịp thời và tổng hợp thành tư liệu (hình ảnh, video, bài viết), gửi lưu trữ về Sở Ngoại vụ trong vòng 10 (mười) ngày sau khi đoàn kết thúc công tác tại tỉnh. 3. Trường hợp không có phóng viên các báo, đài tham gia tiếp đoàn, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phân công cán bộ phụ trách hoặc thuê quay phim, chụp hình làm tư liệu và gửi lưu trữ tại Sở Ngoại vụ. 4. Mọi yêu cầu hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài liên quan đến việc đưa tin về đoàn khách nước ngoài được tiến hành theo các thủ tục quy định tại Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 25. Điều khoản thi hành 1. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện nghi thức Lễ tân Ngoại giao theo đúng quy định tại Quy chế này và phù hợp với Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, các tổ chức Chính trị xã hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan cần phản ánh kịp thời về Sở Ngoại vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./. HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ “VĂN HÓA, THỂ THAO” Căn cứ Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn; Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng Cờ, Bằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể thao” trong hệ thống Công đoàn như sau: I. ĐỐI TƯỢNG XÉT KHEN THƯỞNG 1. Cờ Chuyên đề Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. 2. Bằng khen Chuyên đề Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhân thuộc các đơn vị này. II. HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG 1. Cờ chuyên đề “Văn hóa, thể thao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 1.1. Cờ chuyên đề “Văn hóa, thể thao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho đơn vị cơ sở Tiêu chuẩn: - Có 3 năm liên tục liền kề được xếp loại công đoàn cơ sở vững mạnh; Đã được LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương tặng Cờ; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ, Ngành tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”; - Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào “Văn hóa, thể thao” tại cơ sở, được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khen thưởng; - Có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên theo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” CNVCLĐ giành cho đơn vị cơ sở. 1.2. Cờ chuyên đề “Văn hóa, thể thao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Tiêu chuẩn: - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ tặng Cờ; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các Bộ, Ngành tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”; - Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong tổ chức triển khai phong trào “Văn hóa, thể thao” trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; - Có số điểm đạt từ 95 điểm trở lên theo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” giành cho đơn vị cấp trên trực tiếp cơ sở. 2. Bằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể thao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam gồm: Bằng khen tập thể: 2.1. Bằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể thao “ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho công đoàn cơ sở. Tiêu chuẩn: - Có 02 năm liên tục đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh; đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ tặng Bằng khen; - Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào “Văn hóa, thể thao” cơ sở được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ đề nghị khen thưởng; - Có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” CNVCLĐ giành cho đơn vị cơ sở. 2.2. Bằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể thao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. - Có thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai phong trào “Văn hóa, thể thao” trên địa bàn; Được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ tặng Bằng khen về chuyên đề “Văn hóa, thể thao”; - Có số điểm đạt từ 90 điểm trở lên theo Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, thể thao” CNVCLĐ giành cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Bằng khen cá nhân: Bằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể thao” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng hàng năm cho cá nhân. - Có nhiều đóng góp cho các hoạt động phong trào “Văn hóa, thể thao” của công nhân, viên chức lao động. Được tập thể bình chọn là thành viên tích cực trong hoạt động phong trào ở cơ sở; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc TLĐ tặng Bằng khen. III. ĐĂNG KÝ THI ĐUA, SỐ LƯỢNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ KHEN THƯỞNG 1. Đăng ký thi đua - Hàng năm các đơn vị tổ chức cho tập thể và cá nhân đăng ký thi đua thực hiện phong trào “Văn hóa, thể thao”. - LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, gửi danh sách các tập thể, cá nhân đăng ký thi đua về Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn trước ngày 01/3 hằng năm. Đơn vị nào không đăng ký thi đua thì không được xét khen thưởng. 2. Số lượng Cờ, Bằng khen khen thưởng chuyên đề “Văn hóa, thể thao” 2.1. Số lượng cờ: Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xét tặng không quá 1 cờ; riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 1.800 Công đoàn cơ sở trở lên được đề nghị xét tặng không quá 02 cờ. Tổng số Cờ trong 1 năm của chuyên đề không quá 50 Cờ, phân bổ như sau: Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: 10 Cờ; Công đoàn cấp cơ sở: 40 Cờ. 2.2. Số lượng Bằng khen: Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xét tặng không quá 4 Bằng khen; riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 100.000 đoàn viên trở lên được đề nghị xét tặng không quá 6 Bằng khen. Tổng số Bằng khen trong 1 năm của chuyên đề không quá 300 Bằng khen, phân bổ như sau:
2,059
3,791
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: 30 Bằng khen; Công đoàn cấp cơ sở: 150 Bằng khen. Cá nhân: 120 Bằng khen. 3. Hồ sơ khen thưởng 3.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng. (Biểu mẫu số 01, 02). 3.2. Tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân đề nghị tặng Cờ, Bằng khen. (Biểu mẫu số 03). 3.3. Báo cáo (bản chính) thành tích tập thể, cá nhân đề nghị tặng Cờ, Bằng khen. (Biểu mẫu số 04, 05, 06). 3.4. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn. (Biểu mẫu số 07). 3.5. Bảng chấm điểm thi đua chuyên đề “Văn hóa, Thể thao”, công đoàn cơ sở (biểu mẫu số 08, 09); Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (biểu mẫu số 10). 4. Thời hạn trình Tổng Liên đoàn xét khen thưởng - Hồ sơ đề nghị khen thưởng chuyên đề “Văn hóa, Thể thao” gửi về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Tuyên giáo). Thời hạn nhận hồ sơ khen thưởng từ ngày 30/11 năm trước đến hết ngày 15 tháng 3 hằng năm để Ban Tuyên giáo tổng hợp, xét, trình Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng Liên đoàn qua Ban Chính sách Kinh tế -Xã hội và Thi đua khen thưởng Tổng Liên đoàn trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn triển khai hướng dẫn có thể chi tiết hóa các nội dung trong bảng chấm điểm cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, ngành, đơn vị. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tuyên giáo) để xem xét giải quyết. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các văn bản hướng khen thưởng chuyên đề “Văn hóa, thể thao” trước đây. Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành TW, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng liên đoàn là thường trực, đầu mối liên hệ, triển khai thực hiện Hướng dẫn này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Mẫu số 1) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tờ trình V/v Khen thưởng Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Căn cứ Quyết định số …… ngày .... tháng .... năm .... về việc ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Tổng Liên đoàn Lao động VN; Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố (Công đoàn ngành…………) đã đánh giá, tổng kết thành tích về hoạt động phong trào “Văn hóa, thể thao” như sau: ……… Kính trình Ban Tuyên giáo, Ban Chính sách Kinh tế - Xã hội và Thi đua khen thưởng Tổng Liên đoàn xem xét trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét khen thưởng (Cờ, Bằng khen) Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” cho các tập thể, cá nhân (Có danh sách kèm theo). Xin chân thành cảm ơn! <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Lưu ý: Tờ trình khen thưởng được vận dụng theo mẫu này; không được viết tắt tên tập thể và cá nhân, chức danh, chức vụ... (Mẫu số 2) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Cờ, Bằng khen Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm ……….. (Kèm theo tờ trình số: ………/LĐLĐ, ngày ..../tháng .../năm .... của LĐLĐ; Công đoàn ngành………) I. Tập thể. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. Cá nhân. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Lưu ý: Tên các đơn vị, cá nhân đề nghị khen thưởng cần ghi rõ ràng, đầy đủ, không viết tắt, danh sách phải được đóng dấu treo. (Mẫu số 3) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> TÓM TẮT THÀNH TÍCH TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Cờ (hoặc) Bằng khen Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm………… (Kèm theo tờ trình số:.../LĐLĐ, ngày.... /tháng ..../năm..; Công đoàn ngành .... số ...,/CĐN, ngày.... /tháng ..../năm) I. Tập thể <jsontable name="bang_10"> </jsontable> II. Cá nhân. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (Mẫu số 4 - Dành cho Công đoàn cơ sở) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ Đề nghị Tổng LĐLĐ Việt Nam Tặng cờ; (hoặc) Bằng khen Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm ………… Tên đơn vị:………………… Tổng số CB, VC, LĐ: …………………., trong đó nữ: ………… Tổng số Đoàn viên Công đoàn: ………, trong đó nữ: ………… Số CĐ bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc: ………… I - Những thành tích xuất sắc chủ yếu trong năm: (Căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, báo cáo những thành tích tiêu biểu về chuyên đề, hoạt động công đoàn, những kinh nghiệm tốt đã đạt được). - Thành tích tiêu biểu về chuyên môn: ………… - Thành tích tiêu biểu về hoạt động công đoàn: ………… - Những kinh nghiệm đã đạt được: ………… II - Những danh hiệu thi đua và hình thức đã được khen thưởng - Ghi tổng số tập thể, cá nhân, các tiết mục đã được khen thưởng trong các hội thao, hội diễn nghệ thuật quần chúng (hoặc đang đề nghị) trong năm đề nghị khen thưởng: - Ghi những danh hiệu thi đua và hình thức đã được khen thưởng của đơn vị trong 3 năm (hoặc 5 năm) gần nhất. Ví dụ: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (Mẫu số 5 - Dành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ Đề nghị Tổng LĐLĐ Việt Nam Tặng cờ; (hoặc) Bằng khen Chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm ………… Tên đơn vị:………………… Tổng số CB, VC, LĐ:…………………, trong đó nữ:………… Tổng số Đoàn viên Công đoàn:………, trong đó nữ:………… Số CĐ trực thuộc:………… I - Những thành tích xuất sắc chủ yếu trong năm: - Thành tích trong công tác tổ chức hội thao, hội diễn quần chúng ……… đã được các cấp công đoàn, chính quyền khen thưởng....; II - Những danh hiệu thi đua và hình thức đã được khen thưởng - Ghi tổng số tập thể, cá nhân, các tiết mục đã được khen thưởng trong các hội thao, hội diễn nghệ thuật quần chúng (hoặc đang đề nghị) trong năm đề nghị khen thưởng: - Ghi những danh hiệu thi đua và hình thức đã được khen thưởng của đơn vị trong 3 năm (hoặc 5 năm) gần nhất. Ví dụ: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> (Mẫu số 6) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN Đề nghị Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm ………… - Họ và tên: - Chức vụ, đơn vị công tác: (ghi rõ chức vụ chính quyền và công đoàn) I - Những thành tích tiêu biểu xuất sắc: (Căn cứ nhiệm vụ được giao, báo cáo tóm tắt những thành tích tiêu biểu xuất sắc trong năm về chuyên môn nghiệp vụ, về hoạt động công đoàn). 1. Nhiệm vụ được giao: Ví dụ: - Ủy viên Ban chấp hành công đoàn... - Bí thư Đoàn thanh niên... 2. Thành tích về chuyên môn, nghiệp vụ: - Luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao…… - Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về Văn hóa, thể thao.... - Có tinh thần giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về Văn hóa, thể thao.... - Có thành tích trong các hội thi, hội thao, hội diễn quần chúng do các cấp công đoàn tổ chức…. - Có thành tích trong phong trào Văn hóa, thể thao quần chúng. II - Những danh hiệu và hình thức đã được khen thưởng: Kê khai những danh hiệu cá nhân đã được khen thưởng, (Ghi cụ thể từng năm đã được khen thưởng: Hình thức, danh hiệu đạt được, cấp quyết định). Ví dụ: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Cam đoan bản báo cáo thành tích là đúng sự thật. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> (Mẫu số 7) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG Ngày …… tháng …… năm 201.... Hội đồng Thi đua Khen thưởng……… họp phiên toàn thể bình xét các tập thể, cá nhân có thành tích đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng thưởng Cờ, Bằng khen chuyên đề “Văn hóa, thể thao” năm……… Thời gian:…… giờ …… phút ngày …… tháng …… năm 201.... Địa điểm:…………………………………………………………….. Chủ trì cuộc họp: Đ/c…………, Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng …… hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng.... được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền. Thư ký cuộc họp: Đ/c……… , chức vụ ……… Thư ký Hội đồng. Các thành viên Hội đồng Thi đua-Khen thưởng.... dự họp: có …… thành viên, gồm các đồng chí: 1. Đ/c………………… chức vụ ............... Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng; 2. Đ/c……………… chức vụ ............ Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng; 3. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy viên; 4. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy viên; 5. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy viên; 6. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy viên; 7. Đ/c…………………… chức vụ...................... Ủy viên; Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng) đọc báo cáo tóm tắt thành tích của từng cá nhân, Hội đồng đã thảo luận, phân tích, đánh giá thành tích của từng tập thể, cá nhân trong phong trào “Văn hóa, Thể thao”. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín. Kết quả kiểm phiếu: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Cuộc họp kết thúc vào hồi.... giờ... phút ngày.... tháng....năm 201.... <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (Mẫu 8 - dành cho công đoàn cơ sở thuộc doanh nghiệp) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, VĂN NGHỆ - THỂ DỤC, THỂ THAO <jsontable name="bang_24"> </jsontable> - Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải đạt từ 95 điểm trở lên; - Đơn vị được tặng Bằng khen chuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> (Mẫu 9 - dành cho công đoàn cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, VĂN NGHỆ - THỂ DỤC, THỂ THAO <jsontable name="bang_26"> </jsontable> - Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải đạt từ 95 điểm trở lên; - Đơn vị được tặng Bằng khen chuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên. <jsontable name="bang_27"> </jsontable>
2,132
3,792
(Mẫu 10- Dành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở) (Kèm theo hướng dẫn số 194/HD-TLĐ ngày 12 tháng 02 năm 2015) BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ VĂN HÓA, THỂ THAO. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> - Đơn vị được tặng Cờ chuyên đề phải đạt từ 95 điểm trở lên; - Đơn vị được tặng Bằng khen chuyên đề phải đạt từ 90 điểm trở lên. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH HÀNG HẢI Căn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH ngày 17/6/2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg ngày 20/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia thay thế Hệ thống chỉ tiêu quốc gia năm 2005; Căn cứ Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 17/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành. Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BGTVT ngày 27/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành GTVT; Theo đề nghị của Trưởng phòng Vận tải và Dịch vụ hàng hải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê ngành hàng hải. Điều 2. Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện “Chế độ báo cáo thống kê ngành hàng hải”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải, các: Trưởng phòng tham mưu, Chi Cục trưởng Chi cục Hàng hải, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-CHHVN ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam) A. Quy định chung 1. Mục đích Chế độ báo cáo thống kê ngành hàng hải áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam (Cục HHVN) và các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm thu thập các thông tin đối với những chỉ tiêu thống kê quốc gia được phân công thực hiện và các chỉ tiêu thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 2. Phạm vi và yêu cầu đối với thông tin thống kê a) Số liệu báo cáo thống kê trong hệ thống biểu mẫu thuộc phạm vi quản lý nhà nước về hàng hải của Cục HHVN. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý về lĩnh vực nào chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về lĩnh vực đó, bao gồm thông tin thống kê của các đơn vị trực thuộc và thông tin thống kê của các cơ quan, đơn vị có liên quan. b) Thông tin thống kê phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, đầy đủ, thống nhất và đúng thời gian quy định, kèm theo đầy đủ các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định. 3. Đơn vị báo cáo và nhận báo cáo a) Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê. b) Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê. 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị a) Cơ quan thống kê thuộc Cục HHVN (các Phòng, các Ban quản lý dự án hàng hải...) có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị báo cáo theo biểu mẫu quy định tại Quyết định này; tổng hợp các biểu mẫu được phân công gửi Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận báo cáo của các cơ quan, đơn vị được ghi trong biểu. b) Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải - Tổng hợp các số liệu thống kê từ cơ quan thống kê thuộc Cục và các đơn vị liên quan, báo cáo Bộ GTVT và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về báo cáo thống kê; đồng thời gửi Trang thông tin điện tử của Cục HHVN để công bố và phổ biến. - Chủ trì phối hợp với các phòng chức năng, các cảng vụ hàng hải và các cơ quan đơn vị liên quan xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm cơ sở dữ liệu thống kê ngành hàng hải. b) Các Cảng vụ hàng hải tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp hàng hải tại khu vực thu thập, tổng hợp thông tin thống kê theo biểu mẫu quy định tại Quyết định này; báo cáo Cục HHVN (qua các Phòng chức năng). c) Các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực, Bảo đảm an toàn hàng hải khu vực, Công ty hoa tiêu hàng hải khu vực, Ban quản lý dự án và các doanh nghiệp, đơn vị trong lĩnh vực hàng hải tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê do đơn vị quản lý, báo cáo Cục HHVN theo biểu mẫu quy định tại Quyết định này. 5. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số được đánh liên tục từ 01, 02, 03 ... và phần chữ là các chữ in viết tắt biểu thị kỳ báo cáo của biểu mẫu N - Năm, Q - Quý, T - Tháng. 6. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: a) Báo cáo thống kê tháng: Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. b) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng tháng thứ ba, tính theo Quý I, Quý II, Quý III, Quý IV. c) Báo cáo thống kê 6 tháng: Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê, tính theo 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm. d) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê. đ) Báo cáo thống kê khác và đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê khác và báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, Cục HHVN gửi văn bản yêu cầu các đơn vị báo cáo, nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể. 7. Thời hạn nhận báo cáo Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê. 8. Phương thức gửi báo cáo Các Biểu mẫu báo cáo làm dưới định dạng Excel và gửi báo cáo dưới 02 hình thức, bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu gửi theo thư điện tử. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị và tên người lập biểu để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục các từ viết tắt trong biểu mẫu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Các biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NĂNG LỰC THÔNG QUA CẢNG BIỂN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ Có đến 31 tháng 12 năm ... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: a) Năng lực hàng hóa thông qua cảng năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm vào ngày 31/12 năm trước. b) Năng lực hàng hóa thông qua cảng năm báo cáo được xác định tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm báo cáo. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NĂNG LỰC THÔNG QUA CẢNG BIỂN ĐỊA PHƯƠNG VÀ DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ Có đến 31 tháng 12 năm ... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: a) Năng lực hàng hóa thông qua cảng năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm trước. b) Năng lực hàng hóa thông qua cảng năm báo cáo được xác định tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm báo cáo. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THỐNG KÊ LUỒNG HÀNG HẢI Năm ……. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> THỐNG KÊ BẾN CẢNG, CẦU CẢNG <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> THỐNG KÊ VỀ HỆ THỐNG PHAO TIÊU, BÁO HIỆU TRÊN LUỒNG Quý ………. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> THỐNG KÊ VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HÀNH HẢI TÀU BIỂN (VTS) Năm …………. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> HỆ THỐNG CÁC ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI Năm …….. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> THỐNG KÊ VỀ HỆ THỐNG ĐÊ, KÈ CHẮN CÁT, CHẮN SÓNG Năm ……….. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN Tháng ... <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: a) Cột 4 = cột 2 + cột 3 b) Cột 5: ghi số chính thức thực hiện từ đầu năm đến hết tháng báo cáo của năm trước. Ví dụ báo cáo tháng 7/2014 thì cột 5 ghi số liệu lũy kế 7 tháng đầu năm 2013 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN Năm ... <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN BẰNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Tháng….. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN BẰNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Năm …… <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH CHO TUYẾN VẬN TẢI TỪ BỜ RA ĐẢO Tháng…….. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH CHO TUYẾN VẬN TẢI TỪ BỜ RA ĐẢO
2,135
3,793
Năm …….. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> HÀNG HÓA THÔNG QUA CÁC CẢNG BIỂN TRONG KHU VỰC HÀNG HẢI Tháng ………. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> <jsontable name="bang_48"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> THU PHÍ DỊCH VỤ HÀNG HẢI Tháng ... Đơn vị tính: 1000 đồng <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> THU PHÍ DỊCH VỤ HÀNG HẢI Năm ... Đơn vị tính: 1000 đồng <jsontable name="bang_53"> </jsontable> <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU DỊCH VỤ HÀNG HẢI Quý ... Đơn vị tính: USD <jsontable name="bang_56"> </jsontable> <jsontable name="bang_57"> </jsontable> <jsontable name="bang_58"> </jsontable> TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU DỊCH VỤ HÀNG HẢI Năm ... Đơn vị tính: USD <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> GIÁ DỊCH VỤ TẠI CẢNG BIỂN Quý ….... <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> <jsontable name="bang_64"> </jsontable> SỐ VỤ TAI NẠN HÀNG HẢI, SỐ NGƯỜI CHẾT, BỊ THƯƠNG 6 tháng, 01 năm <jsontable name="bang_65"> </jsontable> <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG THUYỀN VIÊN, HOA TIÊU VIỆT NAM Quý ……… I. THUYỀN VIÊN <jsontable name="bang_68"> </jsontable> II. HOA TIÊU <jsontable name="bang_69"> </jsontable> <jsontable name="bang_70"> </jsontable> <jsontable name="bang_71"> </jsontable> SỐ LƯỢNG TÀU BIỂN HIỆN ĐANG LƯU HÀNH Có đến 31 tháng 12 năm ... <jsontable name="bang_72"> </jsontable> <jsontable name="bang_73"> </jsontable> <jsontable name="bang_74"> </jsontable> SỐ LƯỢNG TÀU BIỂN MANG CỜ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI THUỘC SỞ HỮU VIỆT NAM Có đến 31 tháng 12 năm ... <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <jsontable name="bang_76"> </jsontable> <jsontable name="bang_77"> </jsontable> DANH SÁCH TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LAI DẮT <jsontable name="bang_78"> </jsontable> <jsontable name="bang_79"> </jsontable> <jsontable name="bang_80"> </jsontable> THỐNG KÊ TÀU NƯỚC NGOÀI VẬN TẢI NỘI ĐỊA Tháng ……… <jsontable name="bang_81"> </jsontable> <jsontable name="bang_82"> </jsontable> <jsontable name="bang_83"> </jsontable> TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO BỘ GIAO THÔNG TRỰC TIẾP QUẢN LÝ Năm ……… <jsontable name="bang_84"> </jsontable> <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Ghi chú: a) Số kế hoạch ghi theo văn bản giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền b) Số giải ngân từ đầu dự án đến hết năm trước: tính đến 31/01 năm báo cáo, không bao gồm: số giải ngân vốn ứng trước kế hoạch năm báo cáo và số giải ngân kế hoạch năm báo cáo đã được thực hiện trong tháng 01 năm đó. <jsontable name="bang_86"> </jsontable> TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO BỘ GIAO THÔNG TRỰC TIẾP QUẢN LÝ Tháng ..….. <jsontable name="bang_87"> </jsontable> <jsontable name="bang_88"> </jsontable> Ghi chú: a) Số kế hoạch ghi theo văn bản giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền b) Số giải ngân từ đầu dự án đến hết năm trước: tính đến 31/01 năm báo cáo, không bao gồm: số giải ngân vốn ứng trước kế hoạch năm báo cáo và số giải ngân kế hoạch năm báo cáo đã được thực hiện trong tháng 01 năm đó. <jsontable name="bang_89"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Tháng …………. <jsontable name="bang_90"> </jsontable> <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Ghi chú: Ghi số kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao vốn đối với ngân sách nhà nước và kế hoạch giải ngân đối với vốn của nhà đầu tư khác <jsontable name="bang_92"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Năm ………. <jsontable name="bang_93"> </jsontable> <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Ghi chú: Ghi số kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao vốn đối với ngân sách nhà nước và kế hoạch giải ngân đối với vốn của nhà đầu tư khác <jsontable name="bang_95"> </jsontable> KHỐI LƯỢNG CHỦ YẾU XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNH Quý ……, năm …… <jsontable name="bang_96"> </jsontable> <jsontable name="bang_97"> </jsontable> Ghi chú: Khối lượng chủ yếu xây dựng cơ bản hoàn thành bao gồm: các hạng mục chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện hoàn thành trong kỳ báo cáo (quý, năm). <jsontable name="bang_98"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN KHỞI CÔNG, HOÀN THÀNH TRONG NĂM Quý...., năm .... <jsontable name="bang_99"> </jsontable> <jsontable name="bang_100"> </jsontable> Ghi chú: a) Biểu này thống kê các công trình, dự án do Bộ GTVT quản lý b) Đối với trình khởi công trong năm: Ghi thời gian khởi công, hoàn thành theo quyết định đầu tư được phê duyệt hoặc gia hạn. Đối với công trình hoàn thành trong năm: ghi thời gian khởi công, hoàn thành thực tế. c) Tổng mức đầu tư và giá trị quyết toán của dự án ghi theo quyết định được duyệt <jsontable name="bang_101"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, SỬA CHỮA, PHÁ DỠ TÀU BIỂN Năm…… <jsontable name="bang_102"> </jsontable> <jsontable name="bang_103"> </jsontable> <jsontable name="bang_104"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI BIỂN Năm …….. <jsontable name="bang_105"> </jsontable> <jsontable name="bang_106"> </jsontable> <jsontable name="bang_107"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP CẢNG BIỂN VIỆT NAM Năm ………. <jsontable name="bang_108"> </jsontable> <jsontable name="bang_109"> </jsontable> <jsontable name="bang_110"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ Năm…… <jsontable name="bang_111"> </jsontable> <jsontable name="bang_112"> </jsontable> <jsontable name="bang_113"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG HỌC, TRUNG TÂM, CƠ SỞ ĐÀO TẠO Năm……. <jsontable name="bang_114"> </jsontable> <jsontable name="bang_115"> </jsontable> Ghi chú: Loại hình trường: Đại học, cao đẳng, trung cấp... Loại hình sở hữu: Nhà nước, Tư thục ….. Hình thức đào tạo: Ghi số lượng người tốt nghiệp trong năm báo cáo tương ứng với mỗi hình thức đào tạo <jsontable name="bang_116"> </jsontable> CÔNG TY HOA TIÊU HÀNG HẢI Tháng ……… <jsontable name="bang_117"> </jsontable> <jsontable name="bang_118"> </jsontable> <jsontable name="bang_119"> </jsontable> BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC Năm ……….. <jsontable name="bang_120"> </jsontable> <jsontable name="bang_121"> </jsontable> Ghi chú: a) Cột 24: Ghi những người có trình độ Tiếng Anh bậc Đại học, trên ĐH ở nước ngoài bằng Tiếng Anh hoặc có bằng ĐH trên ĐH học ở VN bằng Tiếng Anh b) Việc xác định đối tượng là công chức trong các đơn vị sự nghiệp, đề nghị căn cứ Khoản 3, 4 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định những người là công chức. <jsontable name="bang_122"> </jsontable> BÁO CÁO DANH SÁCH VÀ TIỀN LƯƠNG CÔNG CHỨC Năm ……… <jsontable name="bang_123"> </jsontable> <jsontable name="bang_124"> </jsontable> Ghi chú: a) Cột 14: Tổng phụ cấp theo phần trăm là tổng các khoản phụ cấp của cột 10, 11, 12 và 13. b) Việc xác định đối tượng là công chức trong các đơn vị sự nghiệp, đề nghị căn cứ Khoản 3, 4 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định những người là công chức. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN PHÂN BÓN VÔ CƠ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Xét hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận đối với phân bón vô cơ ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Trung tâm chứng nhận phù hợp (Quacert); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định Trung tâm chứng nhận phù hợp (Quacert), địa chỉ: số 08 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội thực hiện việc chứng nhận phân bón vô cơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký. Điều 3. Trung tâm chứng nhận phù hợp có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm chứng nhận phù hợp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng tại Thông báo số 06/TB1-CNHP ngày 13/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công;
2,234
3,794
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về việc hướng dẫn trình tự lập, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 74/TTr-SCT ngày 16/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh sửa đổi một số điều của Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này là căn cứ để tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn); b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Kinh phí khuyến công là kinh phí sự nghiệp, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn thuế và các khoản nộp ngân sách. 2. Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp để nâng cao hiệu quả trong sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội lao động tại địa phương. 3. Kế hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn. 4. Đề án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 7 Quy định này. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung, đối tượng thụ hưởng, thời gian thực hiện và kinh phí xác định. 5. Đơn vị thực hiện đề án là tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 6. Đơn vị phối hợp là các đơn vị có liên quan đến việc thực hiện đề án khuyến công địa phương. 7. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công. 8. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường. Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khuyến công UBND tỉnh, huyện, thị xã, thành phố phân bổ kinh phí khuyến công địa phương hàng năm để tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn nhằm mục tiêu sau: 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh. 2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần phân công lại lao động xã hội và xây dựng nông thôn mới. 3. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người. 4. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Điều 4. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm; b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu; c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng; d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ; đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; e) Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. 2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng thời kỳ, Sở Công Thương trình UBND tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề được hưởng các chính sách quy định tại Khoản 1 của Điều này. Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG Điều 5. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Ngân sách địa phương đảm bảo cho hoạt động khuyến công của tỉnh. Ngoài ra, huy động, kết hợp các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc mục tiêu Chương trình quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của hoạt động khuyến công. Điều 6. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do UBND các cấp quản lý và tổ chức thực hiện, phù hợp với chiến lược, quy hoạch và phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Điều 7. Nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công của Quy định này phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy định này hướng dẫn cụ thể một số nội dung và mức chi như sau: 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công: a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp; b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề) và văn bản hướng dẫn hiện hành của tỉnh Đắk Lắk có liên quan; c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND , ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; d) Chi trao đổi, khảo sát học tập kinh nghiệm; hội thảo, diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí; đ) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015";
2,053
3,795
e) Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; g) Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; h) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020. (Khi các văn bản trên đây thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới) 2. Nội dung và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương: a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp; b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ tiên tiến bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 90 triệu đồng/mô hình; c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 180 triệu đồng/cơ sở; d) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng, vận chuyển, trang trí và chi phí cho cán bộ tham gia thực hiện; đ) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: - Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh. Mức chi cho cấp tỉnh không quá 50 triệu đồng/lần; cấp huyện không quá 20 triệu đồng/lần. - Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp tỉnh không quá 04 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp huyện không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; e) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu; g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở/nội dung; h) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp; xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin điện tử và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo dự toán đề án được duyệt; i) Chi hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội; k) Chi hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 120 triệu đồng/cụm liên kết; l) Chi quản lý chung: Để xây dựng kế hoạch, thẩm định phê duyệt, hướng dẫn triển khai thực hiện, triển khai giám sát, tổ chức nghiệm thu các đề án khuyến công. Mức chi tối đa 10% trên tổng kinh phí hỗ trợ; m) Chi phụ cấp khuyến công viên cơ sở bằng mức lương tối thiểu chung/người/tháng tại thời điểm; Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho Trung tâm, Chi nhánh khuyến công. Chương III XÂY DỰNG, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Điều 8. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh và từng địa phương. 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công; danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công; nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo tại Quy định này. 3. Phù hợp với Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của địa phương. 4. Phù hợp với Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến công. Điều 9. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án. 3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được. 4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội nội dung chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ. 5. Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc. 6. Dự toán kinh phí chi tiết. 7. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án. 8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc. Điều 10. Trình tự xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai thực hiện đề án khuyến công 1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm dựa trên kế hoạch khuyến công địa phương từng giai đoạn, được lập trên cơ sở hồ sơ đăng ký của các địa phương, đơn vị. Hồ sơ đăng ký kế hoạch gồm: a) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại, mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm kế hoạch; b) Văn bản đăng ký kế hoạch kèm theo biểu tổng hợp các đề án khuyến công; Hồ sơ đăng ký từng đề án bao gồm: - Tờ trình/Đơn đề nghị hỗ trợ; - Phiếu tóm tắt thông tin đề án; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Một số dạng đề án khuyến công phải kèm theo các tài liệu theo quy định tại Phụ lục 2, Thông tư số 36/2013/TT-BCT , ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương. 3. Thời gian đăng ký: Hồ sơ đăng ký kế hoạch đề án khuyến công địa phương gửi Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (gọi tắt là Trung tâm Khuyến công) trước ngày 01 tháng 9 hàng năm. 4. Trung tâm Khuyến công rà soát, kiểm tra tình hình thực tế tại cơ sở; tổng hợp, xây dựng danh mục các đề án khuyến công; trình Sở Công Thương phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm. 5. Sau khi có Quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công của năm, Trung tâm Khuyến công gửi văn bản đến các địa phương, đơn vị thông báo xây dựng hồ sơ chi tiết đề án khuyến công; gửi Trung tâm Khuyến công để thẩm định, Sở Công Thương phê duyệt. Trường hợp các đề án do Trung tâm Khuyến công thực hiện hoặc phối hợp thực hiện thì Sở Công Thương sẽ thẩm định và phê duyệt. 6. Căn cứ Quyết định phê duyệt, Trung tâm Khuyến công tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện đề án; Hợp đồng giám sát đề án. 7. Đơn vị thực hiện đề án tổ chức thực hiện các hạng mục của đề án, hàng tháng có báo cáo tiến độ, khi hoàn thành các hạng mục báo cáo cho các đơn vị liên quan tổ chức nghiệm thu và thanh quyết toán đề án. 8. Đơn vị thực hiện tổng hợp hồ sơ chứng từ có liên quan đến đề án để thanh quyết toán với Trung tâm Khuyến công. Điều 11. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công khi xây dựng kế hoạch 1. Khi xét chọn xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm: Ưu tiên các đề án khuyến công điểm; xét ưu tiên về ngành nghề, địa bàn theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương. 2. Trong trường hợp các đề án khuyến công triển khai trên địa bàn có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau, ưu tiên xét chọn các đề án khuyến công của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn. Điều 12. Nội dung thẩm định đề án 1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được tại Quy định này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác. 3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác. 5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án. Điều 13. Tạm ứng, thanh lý, quyết toán kinh phí khuyến công 1. Tạm ứng kinh phí: a) Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án: - Đối với các đề án hỗ trợ: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp;
2,066
3,796
- Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng giữa đơn vị thực hiện đề án và các đơn vị có liên quan đến việc triển khai các hạng mục của đề án; Báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện đề án xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc của hạng mục được hỗ trợ. b) Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án: - Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề. Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề của đơn vị thực hiện; - Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn; khảo sát học tập kinh nghiệm; xây dựng, đăng ký thương hiệu; thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; đánh giá sản xuất sạch hơn; tổ chức hội chợ, triển lãm; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; in tờ rơi, tờ gấp; các hình thức thông tin đại chúng khác; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức thực hiện đề án của đơn vị thực hiện (đối với các hoạt động đào tạo, hội nghị, hội thảo, khảo sát học tập kinh nghiệm; xây dựng, đăng ký thương hiệu); hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện với chủ đầu tư (đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp); - Đối với các đề án hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn. Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng trên 70% tổng vốn đầu tư của dự án. 2. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí a) Chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với Trung tâm Khuyến công; b) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án lập hồ sơ quyết toán không đảm bảo quy định và thời hạn quyết toán thì căn cứ vào biên bản nghiệm thu cơ sở để thanh quyết toán kinh phí đã tạm ứng tại Kho bạc; c) Trường hợp không hoàn thành một số yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của hợp đồng thực hiện đề án vì lý do bất khả kháng, Trung tâm Khuyến công xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã thực hiện. Hồ sơ để thanh lý, quyết toán hợp đồng trong trường hợp này gồm: Văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng đã thực hiện của Sở Công Thương, UBND cấp huyện hoặc xã nơi thực hiện đề án; chứng từ chi cho khối lượng công việc đã thực hiện theo quy định; d) Thanh toán kinh phí còn lại: Đơn vị thực hiện đề án gửi về Trung tâm Khuyến công các hồ sơ: Biên bản nghiệm thu cơ sở; báo cáo tiến độ thể hiện đã hoàn tất các hạng mục của đề án và bản chính hoặc bản sao hợp lệ các tài liệu chứng từ theo quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công 1. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh; 2. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa phương, được giao nhiệm vụ quản lý và điều hành các hoạt động khuyến công của tỉnh. Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan đối với hoạt động khuyến công 1. Sở Công Thương: a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hoạt động hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công theo đúng đối tượng, mục đích tại Quy định này; b) Xây dựng các chương trình có liên quan đến hoạt động khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt; giúp UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình khuyến công sau khi được phê duyệt; c) Phê duyệt danh mục kế hoạch đề án khuyến công địa phương hàng năm; xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố và Trung tâm Khuyến công; d) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, trình Bộ Công Thương tổng hợp các chương trình, kế hoạch hoạt động khuyến công có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia; đ) Tham mưu UBND tỉnh quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công của tỉnh; e) Tổ chức xem xét quyết định hình thức và mức hỗ trợ cụ thể từ kinh phí khuyến công cho từng đề án, nếu vượt quá thẩm quyền thì đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định; g) Hướng dẫn việc thực hiện Quy định này; chỉ đạo Trung tâm Khuyến công tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và các nhiệm vụ khuyến công khác do UBND tỉnh, Bộ Công Thương trực tiếp giao; h) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá, báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện kế hoạch hoạt động khuyến công về UBND tỉnh và Bộ Công Thương để theo dõi, chỉ đạo. 2. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và trên cơ sở kế hoạch, nhiệm vụ khuyến công do Sở Công Thương lập, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán kinh phí khuyến công năm kế hoạch. 3. UBND huyện, thị xã, thành phố: a) Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt các hoạt động khuyến công trên địa bàn theo đúng Quy định này; b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn gửi về Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện đối với hoạt động khuyến công 1. Trung tâm Khuyến công: a) Tham mưu cho Sở Công Thương xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn trình UBND tỉnh phê duyệt; b) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm trình Sở Công Thương phê duyệt; c) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh theo đúng Quy định này; d) Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công định kỳ 6 tháng, tổng kết năm, giai đoạn; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đ) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án, nhiệm vụ khuyến công theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị thực hiện đề án khuyến công: Đơn vị, cá nhân được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đúng theo nội dung đề án khuyến công đã được phê duyệt; báo cáo Sở Công Thương về tình hình quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của đơn vị mình; chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Công Thương và các cơ quan chức năng khác theo quy định. Điều 17. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. HƯỚNG DẪN ThỰc hiỆn QuyẾt đỊnh sỐ 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 cỦa UBND tỈnh vỀ viỆc giao sỐ lưỢng cán bỘ, công chỨc Ở xã, phưỜng, thỊ trẤn thuỘc tỈnh Sơn La Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư hướng dẫn số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ, Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh & xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thực hiện Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La. Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quyết định của UBND tỉnh như sau: 1. Số lượng cán bộ, công chức được bố trí tại các xã, phường thị trấn - Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh. - Số lượng cán bộ, công chức được giao theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh không bao gồm cán bộ, công chức được thực hiện theo đề án, dự án của Trung ương. - Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ hoặc các văn bản khác của cấp có thẩm quyền để bố trí số lượng Phó Chủ tịch UBND cho các xã, phường, thị trấn. - Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí 25 người; xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 23 người; xã, thị trấn loại 3 bố trí 21 người. - Đối với các xã đang bố trí 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đặc biệt là xã loại 2), khi có đủ điều kiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ để bố trí 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải có văn bản xin ý kiến UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) kèm theo văn bản xác nhận về dân số của Cục Thống kê tỉnh đồng thời bố trí, sắp xếp lại để tổng số lượng cán bộ, công chức không vượt quá định mức quy định.
2,058
3,797
2. Bố trí chức danh cán bộ cấp xã Việc bố trí Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã theo quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh; đối với nhiệm vụ công tác Tổ chức, công tác Tuyên giáo, công tác Dân vận cấp xã, Sở Nội vụ sẽ đề nghị Ban Tổ chức tỉnh ủy hướng dẫn Đảng ủy cấp xã thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng. 3. Bố trí các chức danh công chức ở cấp xã Những chức danh công chức cấp xã có 02 người đảm nhiệm trở lên, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ và bảo hiểm xã hội phải thống nhất ghi theo đúng tên gọi của chức danh công chức được quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh công chức theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ để bố trí và tuyển dụng những người có trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ của từng chức danh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phân công công chức đảm nhiệm từng lĩnh vực công việc của từng chức danh. 3.1. Chức danh Văn phòng - Thống kê tùy theo từng loại xã mà bố trí số lượng người phụ trách các lĩnh vực công việc sau: Văn phòng HĐND-UBND, Văn phòng cấp ủy, Văn thư lưu trữ, cụ thể: - Đối với xã, phường, thị trấn loại 1; phường loại 2; xã, thị trấn loại 2 (01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân) bố trí 04 người. Trong đó 02 người đảm nhiệm công việc Văn phòng HĐND-UBND; 01 người đảm nhiệm Văn phòng cấp ủy; 01 người đảm nhiệm Văn thư lưu trữ. - Đối với xã, thị trấn loại 2 (02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân) bố trí 03 người: 01 người đảm nhiệm công việc Văn phòng HĐND-UBND; 01 người đảm nhiệm công việc Văn phòng cấp ủy; 01 người đảm nhiệm công việc Văn thư lưu trữ. - Đối với xã, thị trấn loại 3 bố trí 02 người: 01 người đảm nhiệm công việc Văn phòng HĐND-UBND; 01 người đảm nhiệm công việc Văn phòng cấp ủy và Văn thư lưu trữ. 3.2. Chức danh Tư pháp - Hộ tịch: - Bố trí 03 người tại các xã, phường, thị trấn loại 1; các xã, thị trấn còn lại bố trí 02 người đảm nhiệm - Chức danh Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra được bố trí theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh tiếp tục thực hiện đến hết nhiệm kỳ này. Từ nhiệm kỳ sau bố trí sắp xếp lại theo đúng quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh (Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra). - Những công chức đảm nhiệm chức danh Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó Trưởng Công an, Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra được bố trí theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh, nay thực hiện Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh không còn chức danh này thì bố trí sắp xếp lại để đảm nhiệm chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc Văn phòng - Thống kê hoặc Văn hóa - Xã hội tùy theo trình độ chuyên môn hiện có và thực trạng công chức cấp xã. Nếu trình độ chuyên môn không phù hợp với chức danh mới đảm nhiệm thì xem xét đào tạo cho phù hợp; nếu không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chức danh mới thì xem xét thực hiện tinh giản biên chế (nếu đủ điều kiện) hoặc giải quyết chế độ nghỉ việc theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3.3. Chức danh Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường đối với xã (Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường đối với phường, thị trấn). - Đối với các xã, thị trấn loại 1; xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 02 người đảm nhiệm hai lĩnh vực công việc như sau: 01 người đảm nhiệm công việc Tài nguyên - Môi trường, 01 người đảm nhiệm công việc Nông nghiệp - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông đối với xã (Đô thị - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông đối với phường, thị trấn). - Đối với phường loại 1 bố trí 03 chức danh Tài nguyên - Môi trường: 02 người đảm nhiệm công việc Tài nguyên - Môi trường, 01 người đảm nhiệm công việc Đô thị - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông. - Đối với thị trấn loại 3 bố trí 01 chức danh Tài nguyên - Môi trường. 3.4. Chức danh Văn hóa - Xã hội bố trí 02 người tại các xã, phường, thị trấn: Văn hóa - Thể thao và Du lịch 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội 01 người. 3.5. Chức danh Trưởng Công an bố trí 01 người tại xã, thị trấn; không thực hiện đối với phường. 3.6. Các chức danh công chức còn lại thực hiện nhiệm vụ theo đúng Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh. 4. Tổ chức thực hiện: - Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La và Hướng dẫn này để chỉ đạo, kiểm tra UBND các xã, phường, thị trấn bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức. - Hướng dẫn này bãi bỏ các công văn, hướng dẫn có liên quan đến việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La; các công văn về mở rộng, ưu tiên chuyên ngành tuyển dụng ban hành trước ngày hướng dẫn này có hiệu lực. - Sáu tháng, hằng năm Ủy ban nhân dân huyện Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức tính đến thời điểm (báo cáo 6 tháng tính đến thời điểm 30/6, hằng năm tính đến thời điểm 31/12). - Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Nội vụ để xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 9 NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2009/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam ngày 26 tháng 01 năm 2008; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam 1. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Ký hiệu Ký hiệu của các loại tàu, xuồng tuần tra Cảnh sát biển Việt Nam được thể hiện như sau: Ba vạch liền kề nhau ở trên hai mạn khô thân tàu, xuồng. Vạch số 1 màu da cam đặt ở điểm cuối của mũi tàu, xuồng giáp với điểm đầu của thân tàu, xuồng chếch 30° - 40°, tâm của vạch số 1 gắn phù hiệu Cảnh sát biển Việt Nam. Tiếp đến vạch số 2 màu trắng, vạch số 3 màu xanh dương. Chiều rộng của vạch số 1 tùy theo kích thước tàu, xuồng của từng chủng loại tàu, xuồng; chiều rộng của vạch số 2 và số 3 bằng 1/4 vạch số 1. Chiều dài của các vạch bằng chiều cao mạn khô của thân tàu, xuồng.” 2. Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Màu sắc của tàu, xuồng Cảnh sát biển Việt Nam a) Tàu tìm kiếm cứu nạn Thân tàu sơn màu da cam, mặt boong sơn màu xanh lá cây. Phía trước vạch ký hiệu là số phiên hiệu của tàu sơn màu trắng, phía sau vạch ký hiệu là dòng chữ VIETNAM COAST GUARD kiểu chữ in hoa, màu trắng. Cabin sơn màu trắng, đường viền phía trên cabin sơn màu da cam, trên hai mạn cabin là dòng chữ CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM kiểu chữ in hoa, màu xanh dương. Trên ống khói sơn hình cờ đỏ, sao vàng. b) Tàu tuần tra, tàu bảo vệ môi trường và các loại tàu bảo đảm, hậu cần Thân tàu sơn màu trắng, mặt boong sơn màu xanh lá cây. Phía trước vạch ký hiệu là số phiên hiệu của tàu, sơn màu xanh dương. Phía sau vạch ký hiệu là dòng chữ VIETNAM COAST GUARD kiểu chữ in hoa, màu xanh dương. Cabin sơn màu trắng, trên hai mạn cabin là dòng chữ CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM kiểu chữ in hoa, màu xanh dương. Trên ống khói sơn hình cờ đỏ, sao vàng. Ụ pháo sơn màu ghi. c) Xuồng tuần tra Thân xuồng sơn màu trắng. Phía trước vạch ký hiệu là số phiên hiệu của xuồng, sơn màu xanh dương. Phía sau vạch ký hiệu, hàng trên là dòng chữ CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM, hàng dưới là dòng chữ VIETNAM COAST GUARD kiểu chữ in hoa, màu xanh dương. Cabin sơn màu trắng.” 3. Bổ sung Khoản 3a vào sau Khoản 3 Điều 9 như sau: “3a. Tư lệnh Cảnh sát biển quy định cụ thể kích thước vạch số 1, phù hiệu Cảnh sát biển Việt Nam, dòng chữ CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM, VIETNAM COAST GUARD, hình cờ đỏ, sao vàng trên ống khói phù hợp với từng chủng loại tàu, xuồng tuần tra Cảnh sát biển Việt Nam.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2015. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tư lệnh Cảnh sát biển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TRI QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP Theo quy định của Luật tiếp công dân; Luật khiếu nại, Luật tố cáo và các văn bản pháp luật liên quan; thực hiện Chương trình phối hợp công tác số 01/CTPH-TTCP-BTTUBTWMTTQVN ngày 25/11/2014 giữa Thanh tra Chính phủ và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong lĩnh vực tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định việc tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn việc tiếp công dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp ở địa phương như sau:
2,174
3,798
I. TIẾP CÔNG DÂN 1. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp 1.1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp cần bố trí nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Trung ương; cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tùy theo từng điều kiện cụ thể, có thể bố trí địa điểm tiếp công dân riêng hoặc xây dựng chương trình phối hợp với các cơ quan hữu quan cùng cấp trong lĩnh vực tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để cùng tổ chức tiếp công dân tại một địa điểm, trong đó xác định đối tượng, nội dung, phạm vi và cách thức phối hợp việc tổ chức tiếp công dân và xử lý đơn thư giữa các bên. 1.2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có trách nhiệm ban hành nội quy tiếp công dân, lịch tiếp công dân. Nội quy tiếp công dân ghi rõ trách nhiệm của người tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết lịch tiếp công dân và nội quy tiếp công dân. Tùy theo tình hình cụ thể của mỗi địa phương mà Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp bố trí thời gian tiếp công dân phù hợp. 1.3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp bố trí người tiếp công dân phải là những người có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ pháp lý nhất định và có kinh nghiệm trong công tác vận động nhân dân. 2. Trang phục, thái độ, trách nhiệm của người tiếp công dân Khi tiếp công dân người tiếp công dân phải bảo đảm các yêu cầu sau: 2.1. Trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức hoặc phù hiệu theo quy định. 2.2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. 2.3. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết. 3. Quy trình tiếp công dân 3.1. Xác định tính hợp pháp của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh a) Khi tiếp công dân, người tiếp công dân yêu cầu người đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có) và các giấy tờ cần thiết khác. Nếu công dân không vi phạm Điều 9 của Luật tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân. b) Người tiếp công dân phải giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo trừ khi người tố cáo đồng ý công khai. 3.2. Từ chối tiếp công dân Người tiếp công dân được quyền từ chối tiếp công dân khi công dân vi phạm các quy định tại Điều 9 của Luật tiếp công dân. Trong trường hợp từ chối, người tiếp công dân phải giải thích cho công dân hiểu, khi cần thiết phải lập biên bản từ chối tiếp công dân và đề nghị các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật hoặc báo cáo lãnh đạo ban, đơn vị để tham mưu cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ra thông báo về việc từ chối tiếp công dân. Thông báo từ chối tiếp công dân thực hiện theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Thông tri này. 3.3. Tiếp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung a) Khi có nhiều người cùng đến để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì người tiếp công dân yêu cầu những người này cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp có từ 5 đến 10 người thì cử một hoặc hai người đại diện; trường hợp có trên 10 người thì có thể cử thêm người đại diện nhưng không quá 5 người. b) Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có trách nhiệm trực tiếp tiếp hoặc ủy quyền cho người có đủ điều kiện tiếp đại diện của những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 3.4. Nghe, ghi chép, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, thông tin, tài liệu, bằng chứng do công dân cung cấp a) Khi người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật khiếu nại; khoản 2 Điều 19 của Luật tố cáo và cung cấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xử lý cho phù hợp. b) Trường hợp công dân không có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn theo quy định của pháp luật. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung do công dân trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người trình bày nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào đơn. c) Trường hợp công dân gửi đơn có cả nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng theo đúng quy định của pháp luật. 3.5. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp thì người tiếp công dân phải làm Giấy biên nhận theo Mẫu số 02-TCD ban hành kèm theo Thông tri này, trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, bằng chứng, xác nhận của người cung cấp. Giấy biên nhận được lập thành 03 bản, 01 bản giao cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, 01 bản lưu vào hồ sơ, 01 bản cán bộ tiếp công dân lưu. 3.6. Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh a) Xử lý đối với khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Đối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mà không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo, thì người tiếp công dân báo cáo, đề xuất Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc để thụ lý giải quyết theo Mẫu số 03-TCD ban hành kèm theo Thông tri này. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người gửi đơn biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. b) Xử lý đối với khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người tiếp công dân hướng dẫn bằng miệng hoặc bằng văn bản để người khiếu nại, tố cáo gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn bằng văn bản được thực hiện theo Mẫu số 04-TCD, Mẫu số 05-TCD ban hành kèm theo Thông tri này và chỉ được thực hiện một lần đối với một nội dung. - Trường hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người tiếp công dân chuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết. Việc chuyển đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo Mẫu số 06-TCD ban hành kèm theo Thông tri này. - Trường hợp xét thấy khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhưng nếu thấy phức tạp, có nhiều nội dung, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ việc có nhiều người tham gia khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; có dấu hiệu vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân; cơ quan có thẩm quyền đã giải quyết nhưng chưa thỏa đáng thì người tiếp công dân báo cáo lãnh đạo ban, đơn vị để tham mưu cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức xác minh các nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, kịp thời có công văn kiến nghị gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị xem xét, giải quyết. 3.7. Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân Sau khi kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ cần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc nội dung trình bày của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, những thông tin, tài liệu, bằng chứng mà họ cung cấp, người tiếp công dân phải ghi vào Sổ tiếp công dân hoặc nhập vào phần mềm quản lý công tác tiếp công dân, thực hiện theo Mẫu số 07-TCD ban hành kèm theo Thông tri này. II. XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH 1. Tiếp nhận đơn Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau: - Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính. - Đơn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực tiếp gửi đến qua bộ phận tiếp nhận đơn, thư của cơ quan; qua hộp thư góp ý của cơ quan. - Đơn do cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đến theo quy định của pháp luật. 2. Phân loại đơn 2.1. Phân loại theo nội dung đơn, bao gồm: - Đơn khiếu nại. - Đơn tố cáo. - Đơn kiến nghị, phản ánh. - Đơn có nhiều nội dung khác nhau.
2,054
3,799
2.2. Phân loại theo điều kiện xử lý a) Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ, chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn; - Đơn khiếu nại phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị khiếu nại, nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại kèm theo tài liệu, chứng cứ có giá trị chứng minh; - Đơn tố cáo phải ghi rõ nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo, hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo kèm theo tài liệu, chứng cứ có giá trị chứng minh; - Đơn kiến nghị, phản ánh phải ghi rõ nội dung kiến nghị, phản ánh; - Đơn chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đơn xử lý theo quy định của pháp luật hoặc đã được xử lý nhưng người khiếu nại, người tố cáo được quyền khiếu nại, tố cáo tiếp theo quy định của pháp luật; đơn đã giải quyết hết thẩm quyền nhưng người gửi đơn cung cấp được tình tiết, tài liệu, chứng cứ mới có đủ cơ sở làm thay đổi nội dung đã giải quyết. b) Đơn không đủ điều kiện xử lý - Đơn không đáp ứng được các yêu cầu tại tiết a, mục 2.2, phần II của Thông tri này; đơn được gửi cho nhiều cơ quan, nhiều người trong đó đã gửi đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết; đơn thư khiếu nại đã có quyết định giải quyết cuối cùng mà người gửi đơn không cung cấp được tình tiết, tài liệu, chứng cứ mới có đủ cơ sở làm thay đổi nội dung đã giải quyết. - Đơn khiếu nại thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại; - Đơn tố cáo giấu tên, mạo danh, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký; đơn tố cáo thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo; đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình. - Đơn đã được hướng dẫn một lần về cùng nội dung. Trường hợp đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không được thụ lý để giải quyết nhưng có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc thì người xử lý đơn nhận được đơn phải trả lại cho người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó. 3. Xử lý đơn 3.1. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc a) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn đề xuất Ban Thường trực thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý đơn được thực hiện theo Mẫu số 09-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại. Việc trả lời được thực hiện theo Mẫu số 10-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này. b) Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan để thụ lý giải quyết theo quy định. Việc đề xuất thụ lý đơn được thực hiện theo Mẫu số 09-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này. c) Đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất Ban Thường trực thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý đơn được thực hiện theo Mẫu số 09-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này. 3.2. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc a) Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người xử lý đơn hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn gửi đơn khiếu nại được thực hiện Mẫu số 11-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này và chỉ thực hiện một lần đối với một nội dung. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người xử lý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có họ, tên, địa chỉ rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết. b) Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người xử lý đơn chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố cáo. Việc chuyển đơn tố cáo được thực hiện Mẫu số 12-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này. Tố cáo thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo thì người xử lý đơn không chuyển đơn, không thụ lý để giải quyết đồng thời có văn bản giải thích và trả lại đơn cho người tố cáo. c) Đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người xử lý đơn đề xuất Ban Thường trực xem xét, quyết định việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện Mẫu số 13-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này. d) Đối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn theo Mẫu số 14-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này để tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. e) Trường hợp xét thấy khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhưng nếu thấy phức tạp, có nhiều nội dung, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ việc có nhiều người tham gia khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; có dấu hiệu vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân; cơ quan có thẩm quyền đã giải quyết nhưng chưa thỏa đáng thì người xử lý đơn báo cáo lãnh đạo ban, đơn vị để tham mưu cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức xác minh các nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, kịp thời có công văn kiến nghị gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị xem xét, giải quyết. III. QUẢN LÝ, THEO DÕI; KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC, GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC 1. Xếp lưu đơn Xếp lưu đơn được áp dụng với các loại sau: - Đơn không đủ điều kiện xử lý theo tiết b, mục 2.2, Phần II Thông tri này; - Đơn khiếu nại đã hết thời hạn, thời hiệu theo quy định của pháp luật; - Đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà không có nội dung, tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung đã giải quyết. - Đơn rách nát, tẩy xóa chữ không đọc được. Thời hạn lưu trữ các loại đơn nêu tại mục 1, Phần III là một năm, việc tiêu hủy đơn do người đứng đầu cơ quan quyết định. 2. Quản lý, theo dõi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì nghiên cứu, phân loại, đánh số thứ tự vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để tra cứu, quản lý, theo dõi. Khuyến khích Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có các biện pháp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, theo dõi đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh. 3. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, tổ chức 3.1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp khi nhận được đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh thì nghiên cứu, phân loại, xử lý, hướng dẫn người gửi đơn gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật; đồng thời giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Điều 66 của Luật khiếu nại, Điều 44 của Luật tố cáo. Sau khi có công văn chuyển đơn, công văn kiến nghị gửi các cơ quan chức năng đề nghị xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà các cơ quan, tổ chức chưa có thông báo kết quả giải quyết cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người tiếp công dân, người xử lý đơn tham mưu cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc có công văn để đôn đốc các cơ quan đó giải quyết theo Mẫu số 8-TCD được ban hành kèm theo Thông tri này. 3.2. Trong quá trình tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, người tiếp công dân, người xử lý đơn nhận thấy những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vi phạm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; những vụ việc đã có kết quả giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới mà công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo; những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp, đông người, phức tạp có nguy cơ phát sinh “điểm nóng” thì người tiếp công dân, người xử lý đơn có thể tham mưu với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thành lập đoàn công tác trực tiếp làm việc với các cơ quan chức năng để tìm hiểu rõ các nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân, giám sát quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan chức năng. Từ đó, có kiến nghị xác đáng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
2,150