idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
3,800
|
3.3. Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình, định kỳ 6 tháng và cả năm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo với Chính phủ; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thông báo đến Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị thuộc thẩm quyền của mình. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tri này, thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng và cả năm tình hình thực hiện Thông tri này với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng và cả năm với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tình hình thực hiện Thông tri này ở các cấp trong địa phương mình. 2. Trên cơ sở những nội dung công tác Mặt trận có quan hệ với cơ quan nhà nước hữu quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp xây dựng chương trình phối hợp để thực hiện tốt quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên lĩnh vực tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Thông tri này. 3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp ban hành quy định riêng về việc tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan mình. 4. Trong quá trình thực hiện Thông tri này, nếu có những vấn đề mới nảy sinh, hoặc có những khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 5. Ban Dân chủ và Pháp luật cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giúp Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo hướng dẫn của Thông tri này; thực hiện các quy định về trách nhiệm của cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát việc thi hành pháp luật khiếu nại, tố cáo. 6. Thông tri này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015, thay thế Thông tri số 29/2014/TTr-MTTW-BTT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 01-TCD (Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc từ chối tiếp công dân Ngày……. tháng…. năm ……, ông (bà) ....................................................(2) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ................................................., ngày cấp: ..../…/…., nơi cấp ..................................................................................... Địa chỉ: ……………………………………….đến ……………………... (1) để khiếu nại (tố cáo) về việc............................................................................. ....(3) Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại (tố cáo) và nghe công dân trình bày, ………………………….(1) nhận thấy vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát và thông báo trả lời bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 9 Luật tiếp công dân năm 2013, ......................................... (1) từ chối tiếp nhận nội dung khiếu nại (tố cáo) của ông (bà) .................................. (2) ..........................(1) thông báo để ông (bà) được biết; đề nghị ông (bà) chấp hành theo quy định của pháp luật, chấm dứt khiếu nại (tố cáo)./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan tiếp công dân. (2) Họ tên người khiếu nại (tố cáo). (3) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố cáo). (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. MẪU SỐ 02-TCD (Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Thông tin, tài liệu, bằng chứng Vào hồi….giờ….ngày….tháng….năm….., tại:.......................................... (1) Tôi là………………………(2) Chức vụ: ....................................................... Đã nhận của ông (bà) ..................................................................................(3) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ................................................, ngày cấp: ..../…./…… nơi cấp ................................................................................... Địa chỉ: ..........................................................................................................., các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau: 1...................................................................................................................(4) 2........................................................................................................................ 3........................................................................................................................ (Tài liệu, bằng chứng là bản phô tô hoặc bản sao công chứng) Giấy biên nhận được lập thành …. bản, giao cho người cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng 01 bản./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan tiếp công dân. (2) Họ tên cán bộ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (3) Người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh); người có liên quan đến vụ việc khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh). (4) Ghi rõ tên, số trang, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng chứng. MẪU SỐ 03-TCD ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN …….....(2) Kính gửi: ……………………………..(3) Ngày …/…/……, …………….(1) đã tiếp ông (bà)................................... (4) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ................................................ , ngày cấp: ..../…../……, nơi cấp.................................................................................. Địa chỉ ............................................................................................................. Có đơn trình bày về việc: ........................................................................... (5) Nội dung vụ việc đã được ....................................................................(6) giải quyết (nếu có) ngày …/…/…. Sau khi xem xét nội dung đơn và các thông tin, tài liệu, bằng chứng kèm theo, đề xuất …………………..(3) thụ lý giải quyết vụ việc của ông (bà) ..................................................... (4) theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan tiếp công dân. (2) Đơn khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh). (3) Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân. (4) Họ tên người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh). (5) Tóm tắt nội dung vụ việc. (6) Người đã giải quyết theo thẩm quyền. MẪU SỐ 04-TCD ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………(2) Ngày ……/……./….., ………….(1) đã tiếp và nhận đơn khiếu nại của ông (bà) ……………………………(2) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ................................................ ,ngày cấp: ..../…./….., nơi cấp ................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................ Khiếu nại về việc: ...................................................................................... (3) Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011 và Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, ...................................... (1) nhận thấy khiếu nại của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ..................................................... (1) Đề nghị ông (bà) gửi đơn đến …………………….(4) để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan tiếp công dân. (2) Họ tên người khiếu nại. (3) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. MẪU SỐ 05-TCD ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: …………………………..(2) Ngày …/…./……, ................................................. (1) đã tiếp và nhận đơn tố cáo của ông (bà) ................................................................................................... (2) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):.................................................., ngày cấp: ...../…/…., nơi cấp ..................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................ Tố cáo về việc: ........................................................................................... (3) Căn cứ Luật tố cáo năm 2011 và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tố cáo. Sau khi xem xét nội dung đơn tố cáo, ................. (1) nhận thấy tố cáo của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ............................................... (1) Đề nghị ông (bà) gửi đơn đến …………………..(4) để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan tiếp công dân. (2) Họ tên người tố cáo. (3) Tóm tắt nội dung tố cáo. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. MẪU SỐ 06-TCD ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Kính gửi: …………………………….(2) Ngày …/….. /……,………………………(1) đã tiếp và nhận đơn kiến nghị, phản ánh của ông (bà)............................................... (3) Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): .......................................... , ngày cấp: ..../…/….., nơi cấp ..................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................ Nội dung: ................................................................................................... (4) Căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật tiếp công dân năm 2013; sau khi xem xét nội dung đơn, …………….. (1) chuyển đơn của ông (bà) ………………….(3) đến ……………………(2) để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan chuyển đơn kiến nghị, phản ánh. (2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. (3) Họ tên người kiến nghị, phản ánh. (4) Tóm tắt nội dung kiến nghị, phản ánh. MẪU SỐ 07-TCD ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) SỔ TIẾP CÔNG DÂN <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Trang……… (3) Nếu công dân không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân (4) Tóm tắt nội dung vụ việc (5) Phân loại đơn của công dân (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh), số công dân có đơn cùng một nội dung (6) Ghi rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết hết thẩm quyền (7) Đánh dấu (X) nếu thuộc thẩm quyền giải quyết (8) Ghi rõ hướng dẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị nào, số văn bản hướng dẫn (9) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thụ lý giải quyết, số văn bản chuyển đơn (10) Người tiếp dân ghi chép, theo dõi quá trình, kết quả giải quyết đơn của công dân. MẪU SỐ 08-TCD ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Kính gửi: …………………….. (2) Ngày …./……/……,………............(1) đã nhận được đơn của ông (bà).....................................(3) Địa chỉ ............................................................................................................. Về nội dung................................................................................................. (4) Sau khi xem xét nội dung vụ việc, ……………………….. (1) thấy vụ việc của ông (bà) …………………….(3) đã được ...(1)... chuyển đơn đến .............(2) tại Văn bản số ...., đến nay đã quá thời gian quy định nhưng chưa được ………………(2) giải quyết theo quy định của pháp luật. ………………………(1) đề nghị………………………. (2) giải quyết vụ việc của ông (bà) ………..(3) theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả cho………………………………(1) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan tiếp công dân.
| 2,108
|
3,801
|
(2) Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết. (3) Họ tên người gửi đơn. (4) Tóm tắt nội dung vụ việc và các văn bản chuyển đơn đôn đốc - nếu có. MẪU SỐ 09-XLĐ ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ………………(2) Kính gửi: ………………………………………(3) Ngày ……/……./…………………………(1) nhận được đơn ...........… (2) của ông (bà)………………………………..…………………………………… (4) Địa chỉ:............................................................................................................. Nội dung đơn: ............................................................................................ (5) Đơn đã được ………………….(6) giải quyết ngày ………/……../……… (nếu có) Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của pháp luật, đề xuất thụ lý để giải quyết đơn …………………………………………..(2) của ông (bà) ……………………………………………(4) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> ____________________ (1) Tên cơ quan xử lý đơn. (2) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo hoặc đơn kiến nghị, phản ánh. (3) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. (4) Họ tên người khiếu nại hoặc người tố cáo hoặc người kiến nghị, phản ánh. (5) Trích yếu tóm tắt về nội dung đơn. (6) Người có thẩm quyền đã giải quyết (nếu có). MẪU SỐ 10-XLĐ ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết Ngày……./……./………, …………. (1) nhận được đơn khiếu nại của ông (bà) …………………………………(2) Địa chỉ: ............................................................................................................ Nội dung đơn: ............................................................................................ (3) Sau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì .....................................................................................................(4)…………….(1) thông báo để ................................................. (2) biết và bổ sung ........................................................ (5) để thực hiện việc khiếu nại. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan ban hành thông báo. (2) Họ tên người khiếu nại. (3) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu nại. (4) Nêu lý do không thụ lý giải quyết. (5) Nêu rõ thủ tục cần thiết theo quy định để được xem xét, giải quyết. (6) Chức vụ người có thẩm quyền ký thông báo. MẪU SỐ 11-XLĐ ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Kính gửi: Ông (bà)…………………………………………(2) Ngày …../……/……., …………..(1) nhận được đơn của ông (bà) khiếu nại về việc……………....................................................... (3) Sau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ Luật khiếu nại, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 3 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ......................................... (1) ......................................... (1) trả lại đơn và hướng dẫn ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến ………………(4) để được giải quyết theo thẩm quyền. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn. (2) Họ tên người khiếu nại. (3) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu nại. (4) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (5) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn. MẪU SỐ 12-XLĐ ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Kính gửi: …………………………………………(2) Ngày …../……/……., …….. (1) nhận được đơn tố cáo của ông (bà) ............................................................................................................................... (3) Địa chỉ: ............................................................................................................ Đơn có nội dung: ....................................................................................... (4) Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của Luật tố cáo, ................... (1) chuyển đơn tố cáo của ông (bà) ………………………………(3) đến ......................... (2) để giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan ban hành văn bản chuyển đơn tố cáo. (2) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo. (3) Họ tên người tố cáo. (4) Trích yếu nội dung tố cáo. (5) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển đơn tố cáo. MẪU SỐ 13-XLĐ ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Kính gửi: …………………………………………(2) Ngày …../……/……., ………..(1) nhận được đơn của ông (bà) ............................................................................................................................... (3) Địa chỉ: ............................................................................................................ Đơn có nội dung: ....................................................................................... (4) Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của pháp luật, ....................... (1) chuyển đơn của ông (bà) ………………..(3) đến .................. (2) để được xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan ban hành văn bản chuyển đơn kiến nghị, phản ánh. (2) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. (3) Họ tên người kiến nghị, phản ánh. (4) Trích yếu nội dung kiến nghị, phản ánh. (5) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển đơn. MẪU SỐ 14-XLĐ ((Ban hành kèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> HƯỚNG DẪN Đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết Ngày …../……/……., ………………..(1) nhận được đơn của ông (bà) .............................................................................................................................. (2) Địa chỉ: ........................................................................................................... Sau khi xem xét nội dung đơn và thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có), đơn của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ……………………….(1) Nội dung đơn của ông (bà) thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan sau đây: - Nội dung …………… (3) thuộc thẩm quyền giải quyết của .................. (4) - Nội dung …………….(3) thuộc thẩm quyền giải quyết của .................. (4) - .................................................................................................................. (5) Đề nghị ông (bà) viết tách các nội dung đơn như đã hướng dẫn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn. (2) Họ tên của người viết đơn. (3) Trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị phản ánh. (4) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. (5) Các nội dung khác (nếu có). (6) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA HÀNG HÓA CÁC VỤ SẢN XUẤT TRONG NĂM Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 04/11/2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa hàng hóa các vụ sản xuất trong năm. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa hàng hóa (sau đây gọi tắt là lúa) thực tế và xác định giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính của các vụ sản xuất trong năm trong điều kiện sản xuất bình thường, không có thiên tai, dịch bệnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất và kinh doanh lúa, gạo tại Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc điều tra, khảo sát, tổng hợp số liệu điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế và giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính 1. Thực hiện điều tra, khảo sát và tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát dựa trên các căn cứ: a) Trình độ và điều kiện sản xuất, cụ thể là: quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư; số lượng, chất lượng lao động; hệ thống sinh thái, hệ thống canh tác, trình độ thâm canh, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ chủ động về hạ tầng cơ sở và những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; b) Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật: Căn cứ các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành để hướng dẫn áp dụng tại địa bàn khảo sát gồm: định mức đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, định mức tưới tiêu, định mức đầu tư công lao động và các định mức khác có liên quan (nếu có). Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì căn cứ vào các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này để tính toán; c) Tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra, xác minh trực tiếp từ tổ chức (nếu có), hộ sản xuất và người lao động; d) Các số liệu thống kê tối đa trong 03 năm liền kề; đ) Giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa. 2. Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất lúa được tính toán trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực tế sản xuất của từng hộ sản xuất lúa và tiến hành tổng hợp số liệu theo phương pháp tính bình quân gia quyền. 3. Giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính được tính toán trên cơ sở giá thành sản xuất lúa bình quân thực tế của toàn khu vực sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến của cả nước của năm kế hoạch do Quốc hội công bố. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp số liệu, kết quả điều tra khảo sát để xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế, giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính 1. Chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng khảo sát, cụ thể: a) Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong tỉnh: gồm tối thiểu 3 huyện/tỉnh. b) Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong huyện: gồm tối thiểu 3 xã/huyện. Việc chọn các vùng khảo sát trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có sản xuất lúa, gồm: vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi, vùng có điều kiện sản xuất trung bình, vùng có điều kiện sản xuất khó khăn kết hợp với tiêu chí về hệ thống sinh thái và hệ thống canh tác lúa.
| 2,134
|
3,802
|
c) Chọn đối tượng khảo sát: đối tượng khảo sát được chọn là hộ thực tế có sản xuất lúa thuộc vùng khảo sát thuộc địa bàn xã được lựa chọn nói trên để khảo sát thu thập số liệu. Mỗi địa bàn xã chọn tối thiểu 15 hộ sản xuất lúa theo tiêu chí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba nhóm hộ sản xuất lúa (mỗi nhóm chiếm khoảng 1/3 tổng số hộ sản xuất được lựa chọn): gồm nhóm hộ sản xuất có năng suất lúa cao, nhóm hộ sản xuất có năng suất lúa trung bình và nhóm hộ có năng suất lúa dưới trung bình, có kết hợp với các tiêu chí về chất lượng lúa. 2. Tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phương pháp phỏng vấn hồi tưởng của hộ sản xuất kết hợp với xác minh thực tế điều kiện sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng trong vùng (hoặc địa bàn) khảo sát (nếu có); 3. So sánh, đối chiếu So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực tế với các số liệu thống kê, giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa. Trường hợp chi phí vật chất, công lao động có giá thị trường thì lấy theo giá thị trường. Nếu không xác định được giá thị trường thì lấy giá trung bình giữa số liệu thống kê tối đa 3 năm liền kề trước và giá bình quân của các hộ được điều tra, phỏng vấn cung cấp. 4. Tổng hợp số liệu, kết quả điều tra a) Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát trong một xã - Tổng hợp chi phí sản xuất: Cộng dồn từng yếu tố chi phí hợp lý đã chi ra cho sản xuất lúa của tất cả các hộ sản xuất được điều tra thành mức tổng chi phí sản xuất sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các hộ điều tra tương ứng để tìm mức chi phí sản xuất bình quân của từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí chung tính cho mỗi hecta lúa. - Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Cộng dồn sản lượng lúa của tất cả các hộ điều tra thành mức tổng sản lượng sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các hộ điều tra tương ứng để tìm ra mức năng suất bình quân chung cho hecta. Sau đó lấy chi phí sản xuất bình quân của một hecta chia (:) cho năng suất bình quân một hecta để tìm ra giá thành bình quân cho một kilôgam lúa. b) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một huyện - Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng xã cộng lại chia cho số xã khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta). - Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng xã cộng lại chia bình quân. c) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một tỉnh - Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng huyện cộng lại chia số huyện khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta). - Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng huyện cộng lại chia bình quân. Điều 5. Nguyên tắc tính toán và đơn vị tính 1. Nguyên tắc tính toán a) Chi phí sản xuất bao gồm những chi phí thực tế mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa. Trường hợp nếu có chi phí phát sinh (chi phí cho sản xuất lúa và chi phí cho sản xuất cây trồng khác) thì phải phân bổ hợp lý cho từng loại cây trồng. b) Chi phí sản xuất hợp lý là nhũng chi phí thực tế mà thực tế hộ sản xuất lúa đã chi ra trong quá trình sản xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 và phù hợp với các căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư này. Mỗi khoản mục chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất lúa phải được phân tích, xác định rõ về số lượng, giá trị, thời gian và địa điểm chi. 2. Đơn vị tính Tính chi phí sản xuất theo từng yếu tố chi phí và tính thành tiền đồng (VNĐ) và quy về cho một hecta (đồng/ha). Tính giá thành sản xuất lúa theo từng khoản mục cụ thể và thể hiện bằng tiền đồng (VNĐ) cho một kg lúa (đồng/kg). Điều 6. Tính năng suất thu hoạch thực tế và chi phí sản xuất thực tế 1. Tính năng suất (W): Tính năng suất thực tế thu hoạch. Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cần tập hợp số liệu thực tế từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp hộ sản xuất; có thể kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ (năm) liền kề của cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất lúa với hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê. Đơn vị tính năng suất lúa thống nhất là: tấn/ha. 2. Tính tổng chi phí sản xuất lúa thực tế (TCtt) Công thức: TCtt = C + V - Pth - Pht Trong đó: - TCtt là Tổng chi phí sản xuất thực tế (đồng/ha). - C là Chi phí vật chất trên một ha (đồng). - V là Chi phí lao động trên một ha (đồng). - Pth là Giá trị sản phẩm phụ thu hồi (đồng). - Pht là các khoản được hỗ trợ (nếu có) (đồng). a) Tính chi phí vật chất (C) Chi phí vật chất (C) là toàn bộ chi phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất lúa bao gồm: giống, phân bón, khấu hao tài sản cố định, tưới tiêu, làm đất, thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi phí, dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng, chi phí lãi vay ngân hàng và chi phí khác. Cách xác định như sau: - Chi phí giống Chi phí giống (đồng) = số lượng giống (kg) nhân (x) đơn giá giống (đồng/kg). Xác định số lượng giống: Tùy theo tập quán canh tác mà tiến hành khảo sát và phải phân tích rõ khi tập hợp số liệu, trong đó: Trường hợp diện tích lúa được sản xuất bằng phương pháp “gieo sạ” đại trà trực tiếp bằng hạt giống thì tính theo số lượng thực gieo theo hồi tưởng của hộ sản xuất tại thời điểm đầu tư, đối chiếu với định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) để loại trừ số lượng chi không đúng do làm sai quy trình, để hao hụt quá mức trung bình trên địa bàn tỉnh. Trường hợp diện tích lúa được sản xuất bằng phương pháp “cấy từ mạ”, phương pháp xác định số lượng giống áp dụng theo cách tính từ hạt giống như trên và tính thêm các chi phí làm mạ. Xác định đơn giá giống: Tùy theo nguồn giống được sử dụng, đơn giá của từng loại giống được xác định theo nguyên tắc phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua thực tế của hộ sản xuất; giá mua của hộ sản xuất khác; thông báo giá của các Công ty giống, vật tư đang sản xuất kinh doanh trên địa bàn địa phương; giá mua trên thị trường và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất lúa (nếu có). Trường hợp hộ sản xuất tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của hộ sản xuất. - Chi phí làm đất Chi phí làm đất là toàn bộ chi phí làm đất thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi trong vụ sản xuất lúa theo quá trình sản xuất (gieo sạ hoặc cấy từ mạ) và những chi phí phát sinh để cải tạo, nâng cao chất lượng của đất (như chi phí san gạt đồng ruộng, xử lý phèn, mặn; khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở) phù hợp với giá thị trường tại thời điểm làm đất. - Chi phí phân bón Chi phí phân bón (đồng) = Số lượng phân bón (kg) nhân (x) đơn giá (đồng/kg) Xác định số lượng phân bón: Tổng hợp qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi hộ sản xuất mua hoặc thông qua hồi tưởng của họ tại thời điểm đầu tư, có xem xét đối chiếu với hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) và mối quan hệ giữa mức đầu tư và năng suất lúa qua kinh nghiệm nhiều năm của hộ sản xuất, của các cơ quan nông nghiệp, thống kê. Xác định đơn giá phân bón: Tính theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua để đầu tư và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất lúa (nếu có). - Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) Cách tính khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phương pháp tính và phân bổ khấu hao theo hướng dẫn của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ áp dụng cho doanh nghiệp. Xác định loại tài sản nào dùng cho sản xuất thuộc loại tài sản cố định áp dụng theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Khi tính chi phí khấu hao cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng loại theo nguyên tắc có dùng có tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu khác để phân bổ cho sản xuất lúa. Trường hợp hộ sản xuất thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư. - Chi phí thuê đất Chi phí thuê đất là toàn bộ chi phí thực tế hộ sản xuất lúa chi ra để thuê đất trong một vụ sản xuất lúa. Chi phí thuê đất được xác định thông qua hợp đồng hoặc thỏa ước giữa hộ sản xuất lúa đi thuê và tổ chức, cá nhân cho thuê. Trường hợp hộ sản xuất lúa được Nhà nước giao quyền sử dụng đất thì không được tính chi phí thuê đất vào chi phí sản xuất lúa. - Chi phí tưới, tiêu Chi phí tưới tiêu là toàn bộ chi phí tưới, tiêu và chi phí sửa chữa kênh mương (nếu có) thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất lúa đã chi ra để sản xuất một vụ lúa, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm sản xuất lúa, áp dụng cho những nơi không có hệ thống thủy lợi và không được miễn thủy lợi phí hoặc những nơi có hệ thống thủy lợi và được miễn thủy lợi phí nhưng vẫn phải chi trả chi phí bơm nước tưới tiêu, trong đó:
| 2,042
|
3,803
|
Trường hợp hộ sản xuất phải đi thuê máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại thời điểm sản xuất lúa. Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy bơm nước tự có, cần xác minh máy chạy xăng hay máy chạy dầu hay chạy điện và xác định chi phí theo giá thuê máy chạy xăng hoặc máy chạy dầu hoặc máy chạy điện trên thị trường. - Chi phí thuốc bảo vệ thực vật là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mua thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, bệnh, diệt cỏ và thuốc khác) mà hộ sản xuất lúa đã chi ra trong quá trình sản xuất một vụ lúa, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua thuốc bảo vệ thực vật. - Thủy lợi phí: Áp dụng cho những nơi có hệ thống thủy lợi và có thu thủy lợi phí và tính theo mức thu thực tế (nếu có) hoặc theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về mức thu thủy lợi phí. - Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng Điều tra viên cùng hộ sản xuất thống kê cụ thể các loại dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền phục vụ sản xuất, sau đó tính theo giá thực mua phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm điều tra và phân bổ cho 02 vụ sản xuất lúa trong năm. - Chi phí lãi vay ngân hàng là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất lúa mà hộ sản xuất phải chi trả trong một vụ sản xuất. Đối với trường hợp hộ sản xuất vay từ ngân hàng, tiền lãi vay tính căn cứ theo số tiền vay, lãi suất cho vay và thời gian vay tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa hộ sản xuất và Ngân hàng Thương mại tại địa phương mà hộ sản xuất vay vốn. Đối với trường hợp hộ sản xuất vay vốn từ nguồn khác (vay cá nhân, đại lý vật tư bán nợ tính lãi, vay lãi, vay của hợp tác xã nông nghiệp), tiền lãi vay được tính tối đa theo lãi suất cho vay năm của Ngân hàng Thương mại tại địa phương và tại thời điểm mà hộ sản xuất vay vốn. Trường hợp hộ sản xuất vay tiền ngân hàng để sử dụng vào mục đích khác, khoản chi phí này không được tính vào chi phí sản xuất lúa. - Chi phí khác Chi phí khác là các chi phí thực tế, hợp lý phát sinh liên quan đến sản xuất một vụ lúa ngoài các chi phí nêu trên tùy theo điều kiện thực tế của từng vùng sản xuất. b) Tính chi phí lao động (V) Chi phí lao động (V) là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất - sửa bờ (cày, bừa, trục), ngâm ủ giống, gieo cấy, bón phân, làm cỏ, dặm lúa, phun thuốc, gặt-vận chuyển, suốt lúa, phơi lúa, sấy lúa, thăm đồng, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động. Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới, tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn (gồm máy, công gặt, công tuốt lúa) và thuê vận chuyển lúa về nhà và đã hạch toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi phí lao động. Chi phí lao động (đồng) = Số lượng ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công) - Xác định ngày công cho từng loại công việc Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn). Phương pháp quy đổi như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - VTC là ngày công tiêu chuẩn (ngày); - Vn là ngày công thực tế đầu tư (ngày); - Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do hộ sản xuất hồi tưởng hoặc ghi chép (giờ); - TQ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công. Ví dụ: - Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau: Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó. Trường hợp chưa có các định mức kinh tế kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất. - Xác định đơn giá tiền công: Hộ sản xuất lúa đi thuê lao động sản xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất lúa, đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất lúa. c) Tính giá trị sản phẩm phụ thu hồi Pth (nếu có) Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi để loại trừ khỏi chi phí sản xuất chính. Sản phẩm phụ của lúa là rơm, rạ. Trường hợp hộ sản xuất có thu hồi sản phẩm phụ để bán thì trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất lúa (giá trị sản phẩm phụ thu hồi được tính bằng (=) số lượng sản phẩm phụ thu hồi nhân (x) giá bán sản phẩm phụ). Hộ sản xuất không thu hồi để bán thì không tính để loại trừ. d) Tính các khoản được hỗ trợ Pht (nếu có) Trường hợp hộ sản xuất được hỗ trợ cho sản xuất lúa theo các quy định của Nhà nước thì phải trừ đi khoản chi phí này để tính giá thành sản xuất lúa. Hộ sản xuất không được hỗ trợ thì không tính để loại trừ. Điều 7. Phương pháp xác định giá thành sản xuất lúa thực tế, giá thành sản xuất lúa dự tính 1. Xác định giá thành sản xuất lúa thực tế ( Ztt) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: - Ztt là Giá thành thực tế một kg lúa (đồng/kg); - TCtt là Tổng chi phí sản xuất lúa thực tế trên một ha (đồng/ha); - W là Năng suất thực tế thu hoạch (tấn/ha). 2. Xác định giá thành sản xuất lúa dự tính Bộ Tài chính căn cứ vào giá thành sản xuất lúa thực tế của mỗi tỉnh, thành phố cùng vụ năm trước và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự tính của cả nước của năm kế hoạch do Quốc hội công bố để làm cơ sở xác định và công bố giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính trong toàn vùng sản xuất ngay từ đầu vụ sản xuất đối với từng vụ sản xuất trong năm. a) Giá thành sản xuất lúa dự tính mỗi tỉnh Công thức: Zdk(i,k) = Ztt(i-1,k) x (1 + CPIdk(j)) Trong đó: - Zdk(i,k) là giá thành sản xuất lúa dự tính năm i vụ k; - Ztt(i-1,k) là giá thành sản xuất lúa thực tế cùng vụ năm trước; - CPIdk(j) là CPI dự tính của cả nước năm i do Quốc hội công bố. b) Xác định giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính toàn khu vực sản xuất Công thức: Zbqdk(i,k) = Zbqtt(i-1,k) x (1 + CPIdk(j)) Trong đó: - Zbqdk(i,k) là giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính năm i vụ k; - Zbqtt(i-1,k) là giá thành sản xuất lúa bình quân thực tế cùng vụ năm trước của toàn khu vực sản xuất được tính bằng tổng giá thành lúa thực tế của các tỉnh trong khu vực sản xuất chia cho tổng số tỉnh thực hiện điều tra, khảo sát; - CPIdk(j) là CPI dự tính của cả nước năm i do Quốc hội công bố. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các nội dung quy định tại Thông tư này; tổng hợp giá lúa bình quân dự tính từng vụ sản xuất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố và xác định giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính cho từng vụ sản xuất của toàn khu vực sản xuất vào đầu mỗi vụ sản xuất lúa. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung quy định tại Thông tư này và xác định giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính cho từng vụ sản xuất của toàn khu vực sản xuất. b) Hướng dẫn các địa phương áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất lúa theo từng vụ để làm căn cứ xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa thực tế. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành để hướng dẫn áp dụng cho từng vụ sản xuất trong năm phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, để làm căn cứ tính toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất lúa. b) Chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành có liên quan tổ chức điều tra, khảo sát chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa các vụ sản xuất trong năm trên địa bàn tỉnh và tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát theo mẫu tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này. c) Xác định và công bố giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính trong toàn tỉnh ngay từ đầu vụ đối với từng vụ sản xuất trong năm. d) Kiểm tra việc điều tra, khảo sát chi phí sản xuất và tính giá thành lúa trên địa bàn tỉnh. đ) Thực hiện gửi mức giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính toàn tỉnh đã công bố và chỉ đạo Sở Tài chính gửi kết quả điều tra, khảo sát về Bộ Tài chính để tổng hợp và xác định giá thành sản xuất lúa bình quân dự tính cho từng vụ sản xuất của toàn khu vực sản xuất. Thời điểm gửi kết quả điều tra, khảo sát một vụ sản xuất lúa là ngay sau khi kết thúc thu hoạch vụ sản xuất đó. 4. Hộ sản xuất lúa Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ về chi phí thực tế, năng suất thực tế trong sản xuất lúa khi được điều tra, phỏng vấn.
| 2,064
|
3,804
|
Điều 9. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho việc khảo sát, điều tra xác định chi phí, tính giá thành sản xuất lúa áp dụng theo các quy định hiện hành về việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra được chi từ ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 03 năm 2015. 2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phương pháp điều tra, khảo sát, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa các vụ sản xuất trong năm. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 23/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA VỤ………………………………….. I. THÔNG TIN CHUNG: Họ và tên chủ hộ: Thôn/Ấp: Xã: Huyện: Tỉnh: Số nhân khẩu trong gia đình: ……….người, trong đó lao động chính: ………… Tình trạng hộ gia đình: £ Giàu £ Khá £ Cận nghèo £ Nghèo Diện tích sản xuất lúa thực tế của hộ: ………….. hecta. Thuộc vùng có điều kiện sản xuất: £ Thuận lợi £ Trung bình £ Khó khăn II. THÔNG TIN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT LÚA TÍNH TRÊN 1 HECTA 1. Chi phí vật chất 1.1. Chi phí giống: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.2. Chi phí làm đất: các chi phí liên quan để cải tạo đất, nâng cao chất lượng của đất như chi phí san gạt đồng ruộng, xử lý phèn, mặn; khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở ...). 1.3. Chi phí phân bón: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1.4. Chi phí thuốc bảo vệ thực vật: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1.5. Chi phí thuê đất (nếu có): 1.6. Chi phí tưới tiêu <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1.7. Chi phí khấu hao tài sản cố định: 1.8. Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng: 1.9. Thủy lợi phí (nếu có): áp dụng cho những nơi có hệ thống thủy lợi và không được miễn thủy lợi phí. 1.10. Chi phí lãi vay ngân hàng (nếu có): <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1.11. Chi phí thu hoạch: (thuê máy gặt, vận chuyển, bao bì thu hoạch) 1.12. Chi phí khác (nếu có): 1.13. Tổng chi phí vật chất: (1.1.+1.2+1.3+1.4+1.5+1.6+1.7+1.8+1.9+1.10+1.11+1.12) = …………..đồng 2. Chi phí lao động <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: - Giá trị cột 4 bằng giá trị cột 2 nhân giá trị cột 3 và chia cho 8 giờ - Giá trị cột 7 bằng giá trị cột 5 nhân giá trị cột 6 và chia cho 8 giờ - Nếu đã tính chi phí thuê máy gặt đập liên hoàn và thuê vận chuyển theo hecta khi thu hoạch thì không tính công gặt, tuốt và vận chuyển lúa. - Nếu đã tính chi phí thuê bơm nước khoán gọn theo diện tích hoặc theo giờ trong chi phí tưới tiêu thì không tính công lao động bơm nước. - Trường hợp công gặt, tuốt lúa và vận chuyển không tách riêng được thì tính gộp thành 01 khoản mục chung. 3. Giá trị sản phẩm phụ thu hồi (nếu có) - Phụ thu rơm rạ: - Phụ thu khác: 4. Giá trị các khoản được hỗ trợ (nếu có) 5. Tổng chi phí = 1+2-3-4 = ………………………đồng III. TỔNG NĂNG SUẤT VÀ TỔNG THU: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> IV. GIÁ THÀNH SẢN XUẤT: Giá thành sản xuất = Tổng chi phí/Tổng năng suất = ………………………..đồng/kg V. LỢI NHUẬN: Lợi nhuận: = Tổng thu - Tổng chi phí = ………………………….đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 23/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) BIỂU MẪU BÁO CÁO CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA VỤ………….. Tỉnh:…………………………………… Tổng số mẫu điều tra: ……………………, trong đó: ………hộ, ………xã, ………huyện. Diện tích xác định chi phí sản xuất, tính giá thành thống kê theo biểu mẫu dưới đây: ………hecta. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: - (*) và (**): nếu thuê bơm nước khoán gọn theo diện tích hoặc theo giờ thì không tính công lao động bơm nước vào mục chi phí lao động. - (***): Nếu thuê máy gặt đập liên hoàn và thuê vận chuyển theo hecta thì không tính công gặt, tuốt và vận chuyển lúa trong mục chi phí lao động. - Trường hợp công gặt, tuốt lúa và vận chuyển không tách riêng được thì tính gộp thành 01 khoản mục chung. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỘT SỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI - PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (bổ sung); Căn cứ Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung); Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý; Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 11008/TTrLS:XD-TC-LĐTB&XH ngày 26/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố một số đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Phần xây dựng và lắp đặt để các tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng nguồn vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý. Điều 2. Nội dung cơ bản gồm: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng; Chi tiết đơn giá; Bảng giá vật liệu đến chân công trình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; Bảng giá ca máy và nhân công (chi tiết trong phụ lục kèm theo Quyết định này). Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỘT SỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI - PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT (Kèm theo Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Phần I THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG I. NỘI DUNG, ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG Đơn giá công trình xây dựng Thành phố Hà Nội là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1m2 sơn bả, 100m2 ván khuôn... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật). 1. Đơn giá xây dựng công trình gồm các chi phí sau 1.1. Chi phí vật liệu Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung). Chi phí vật liệu quy định trong tập đơn giá bao gồm chi phí hao hụt vật liệu ở khâu thi công. Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá tính theo Bảng giá vật liệu đến chân công trình trên địa bàn Hà Nội theo mặt bằng giá quý IV năm 2014 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Cụ thể: - Giá vật liệu đối với các mã sơn theo định mức đã công bố tại Quyết định số 1172/QĐ-BXD: + Đối với các vật liệu đã có tại công bố giá vật liệu liên sở: Vận dụng lấy theo giá các mã với đặc điểm tương đồng về kích thước và đặc điểm kỹ thuật theo công bố giá số 04/2014/CBGVL-LS ngày 01/12/2014. + Đối với các vật liệu chưa có tại công bố giá vật liệu liên sở: Lấy theo giá khảo sát tại nhà cung cấp và một số cơ sở cung cấp vật liệu. + Công bố đơn giá theo định mức từng loại sơn đã được công bố tại Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Đối với các mã đơn giá thuộc định mức công bố tại Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng: Trong đơn giá chỉ bao gồm: chi phí nhân công lắp đặt, chi phí máy (theo từng mã đơn giá) chưa bao gồm đơn giá vật liệu, khi sử dụng các mã đơn giá trên để lập dự toán, chủ đầu tư căn cứ mục tiêu đầu tư, yêu cầu về thiết kế, kỹ thuật và mặt bằng giá tại thời điểm lập để tổ chức xác định chi phí vật liệu theo quy định. 1.2. Chi phí nhân công: Áp dụng đơn giá nhân công tại Quyết định 3796/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 của UBND Thành phố về việc công bố giá nhân công thị trường và hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công, đối với các công trình sử dụng ngân sách trên địa bàn thành phố Hà Nội. 1.3. Giá ca máy thi công Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội. Giá ca máy được xác định cụ thể như sau: a. Đơn giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm VAT): Giá điện: 1.388 đ/1kwh theo Quyết định 4887/QĐ-BCT ngày 30/5/2014 của Bộ Công Thương (lấy theo mức giá bán điện giờ bình bình thường bán cho các ngành sản xuất với cấp điện áp dưới 6KV).
| 2,116
|
3,805
|
b. Tiền lương và phụ cấp: Tiền lương thợ điều khiển máy được tính theo nguyên tắc được nêu tại mục 1.2 nêu trên. c. Tỷ lệ khấu hao: - Đối với các loại máy, thiết bị thi công xây dựng công trình được xác định là tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao được xác định theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. - Đối với các loại máy, thiết bị thi công xây dựng công trình không được xác định là tài sản cố định (không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013), tỷ lệ khấu hao được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. 2. Kết cấu đơn giá xây dựng Đơn giá được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất. Mỗi đơn giá được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công, được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đơn giá được chia làm 6 phần như sau: Phần I. Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng Phần II. Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội (phần công bố mới) gồm: Chương 1. Công tác sơn (12 mã). Chương 2. Lắp đặt hệ thống điện công trình (01 mã). Phần III: Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội (phần sửa đổi) gồm: Chương 3. Lắp đặt hệ thống điện công trình (63 mã). Chương 4. Lắp đặt các loại ống và phụ tùng (14 mã). Phần IV. Bảng giá vật liệu đến chân công trình chưa bao gồm VAT chọn để tính đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phần V. Bảng giá nhân công chọn để tính đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phần VI. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình sử dụng xây dựng đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Mỗi loại đơn giá công tác xây dựng được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác đó. - Các thành phần hao phí trong đơn giá được xác định theo nguyên tắc sau: + Hao phí vật liệu chính được xác định trên cơ sở định mức theo quy định của Nhà nước và giá vật liệu, vật tư đến chân công trình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. + Hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % của vật liệu chính. + Hao phí nhân công là hao phí bình quân của lao động chính và phụ được xác định trên cơ sở giá nhân công thị trường đã được công bố tại Quyết định 3796/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 của UBND Thành phố. Trên cơ sở giá nhân công do các chủ đầu tư khảo sát, căn cứ vào tính chất công trình, trình độ các loại thợ trong công trình xây dựng, chủ đầu tư lập hoặc điều chỉnh giá nhân công trong dự toán, đảm bảo quyền lợi người lao động và chống thất thoát, lãng phí. + Hao phí máy và thiết bị thi công chính được tính bằng số lượng cả máy sử dụng và giá ca máy và thiết bị thi công của UBND Thành phố Hà Nội công bố có điều chỉnh chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công. Hao phí máy và thiết bị thi công khác được tính bằng tỷ lệ % của chi phí máy và thiết bị thi công chính. II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG 1. Đơn giá xây dựng công trình do UBND Thành phố Hà Nội công bố để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập dự toán công trình xây dựng, giá gói thầu và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý theo quy định. 2. Đối với những công tác xây dựng sử dụng loại vật liệu khác với loại vật liệu được chọn để tính trong đơn giá hoặc chưa có trong tập đơn giá này thì Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây lắp căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng đơn giá, định mức theo quy định, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và UBND Thành phố Hà Nội để tổ chức thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Khi lập dự toán trên cơ sở tập đơn giá này thì tại thời điểm lập dự toán được bổ sung, điều chỉnh các khoản chi phí sau: - Chi phí vật liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong tập đơn giá. - Chi phí nhân công được điều chỉnh khi giá nhân công tăng hoặc giảm so với đơn giá nhân công tính toán tại tập đơn giá này. Khi lập dự toán cần căn cứ về mặt điều kiện mặt bằng giá nhân công thực tế trên thị trường tại từng khu vực và các quy định hiện hành của nhà nước để điều chỉnh chi phí nhân công cho phù hợp. - Chi phí máy thi công được điều chỉnh các khoản chi phí sau: + Chi phí lương nhân công điều khiển máy, thiết bị: Điều chỉnh tương tự như điều chỉnh chi phí nhân công đã hướng dẫn trên. + Chi phí nhiên liệu: Điều chỉnh bổ sung phần chênh lệch giữa giá nhiên liệu tại thời điểm lập dự toán và giá nhiên liệu được chọn tính trong bảng giá ca máy và thiết bị thi công do UBND Thành phố Hà Nội công bố. 4. Xử lý chuyển tiếp - Các mã đơn giá được công bố tại Phần II của tập đơn giá này là các đơn giá công bố mới. Các mã đơn giá được công bố tại Phần III của tập đơn giá này thay thế các mã đơn giá tương ứng tại Quyết định số 5479/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố Hà Nội. - Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn Hà Nội chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán (đối với các công tác xây dựng công bố trong tập đơn giá này) theo các tập định mức do Bộ Xây dựng công bố kèm theo các văn bản số 1172/QĐ-BXD , số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 nhưng đến thời điểm tập đơn giá này được công bố có hiệu lực chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo tập đơn giá này. - Đối với công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã mở thầu hoặc chỉ định thầu trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo các nội dung đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh được thực hiện theo các nội dung quy định tại hợp đồng và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Phần II ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (PHẦN CÔNG BỐ MỚI) CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC SƠN Thành phần công việc: Chuẩn bị, cạo rửa, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, sơn theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 1. SƠN DẦM; TRẦN, CỘT, TƯỜNG TRONG NHÀ, TƯỜNG NGOÀI NHÀ ĐÃ BẢ BẰNG SƠN JOTUN Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. SƠN DẦM, TRẦN, CỘT, TƯỜNG TRONG NHÀ, TƯỜNG NGOÀI NHÀ KHÔNG BẢ BẰNG SƠN JOTUN (CHỐNG NÓNG) Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. SƠN DẦM, TRẦN, CỘT, TƯỜNG TRONG NHÀ, TƯỜNG NGOÀI NHÀ ĐÃ BẢ BẰNG SƠN KOVA (CHỐNG THẤM) Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHƯƠNG 2: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN CÔNG TRÌNH 1. LẮP ĐẶT QUẠT CÁC LOẠI a. Thành phần công việc: - Vận chuyển quạt vào vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m, kiểm tra, lau chùi, lắp cánh, đấu dây, khoan lỗ, lắp quạt, lắp hộp số tại vị trí thiết kế theo đúng yêu cầu kỹ thuật, chạy thử và bàn giao. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/cái <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu Phần III ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (PHẦN BỔ SUNG SỬA ĐỔI) Chương 3. Lắp đặt hệ thống điện công trình I. LẮP ĐẶT QUẠT CÁC LOẠI a. Thành phần công việc: - Vận chuyển quạt vào vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m, kiểm tra, lau chùi, lắp cánh, đấu dây, khoan lỗ, lắp quạt, lắp hộp số tại vị trí thiết kế theo đúng yêu cầu kỹ thuật, chạy thử và bàn giao. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/cái <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ HAI CỤC a. Thành phần công việc: - Vận chuyển máy vào vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m, kiểm tra thiết bị, xác định vị trí đặt máy theo thiết kế, khoan bắt giá đỡ, lắp đặt máy, đấu dây, kiểm tra, chạy thử, chèn trát và bàn giao theo yêu cầu kỹ thuật. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/máy <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu 3. LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN a. Thành phần công việc: - Chuẩn bị vật liệu, đo lấy dấu, cắt và đấu dây vào hệ thống, bắt vít cố định, lắp các phụ kiện, thử và hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra bàn giao. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/bộ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu 4. LẮP ĐẶT PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY a. Thành phần công việc: - Lấy dấu, khoan lỗ xuyên tường, gắn ống, chèn trát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/hộp <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu 5. KÉO RẢI CÁC LOẠI DÂY DẪN a. Thành phần công việc: - Chuẩn bị, ra dây, vuốt thẳng, kéo rải, cắt nối, cố định dây dẫn vào vị trí, hoàn thiện công tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/m <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu 6. LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG NGẮT a. Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đấu dây, lắp công tắc, ổ cắm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/cái <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn vị: đồng/bảng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu 7. LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG BẢO VỆ a. Thành phần công việc: - Kiểm tra, vệ sinh đồng hồ và phụ kiện, lắp đặt vào vị trí, đấu dây hoàn chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/cái <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu
| 2,080
|
3,806
|
Chương 4. Lắp đặt các loại ống và phụ tùng 1. LẮP ĐẶT ỐNG NHỰA MIỆNG BÁT NỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN KEO ĐOẠN ỐNG DÀI 6 M a. Thành phần công việc: - Vận chuyển ống đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m, đo và lấy dấu, cắt ống, tẩy vát mép ống, lau chùi, quét keo, lắp chỉnh dán ống, lắp giá đỡ ống. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/100m. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu 2. LẮP ĐẶT ỐNG NHỰA PVC MIỆNG BÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP NỐI GIOĂNG ĐOẠN ỐNG DÀI 6M a. Thành phần công việc: - Vận chuyển và rải ống, đo lấy dấu, cưa cắt ống, lau chùi, lắp chỉnh ống, nối ống, lắp giá đỡ ống. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/100m <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu 3. LẮP ĐẶT ỐNG NHỰA PVC NỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐOẠN ỐNG DÀI 6 M a. Thành phần công việc: - Vận chuyển ống đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m, đo lấy dấu, cắt ống, tẩy vát mép, lau chùi ống, căn chỉnh ống, hàn ống, lắp giá đỡ. b. Đơn giá: Đơn vị: đồng/100m <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí vật liệu Phần IV BẢNG GIÁ VẬT LIỆU LỰA CHỌN ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phần V BẢNG ĐƠN GIÁ GIÁ NHÂN CÔNG Đơn vị: Đồng/công <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Phần VI BẢNG ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG Đơn vị: Đồng/ca <jsontable name="bang_19"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN NGHÈO VÀ CÁC HUYỆN CÓ TỶ LỆ HỘ NGHÈO CAO Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Thực hiện Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 07 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Thực hiện Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu; huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội sử dụng vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác (gọi chung là dự án) trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo (gọi chung là huyện nghèo). 2. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng, quản lý, thanh toán, quyết toán các dự án trên địa bàn huyện nghèo. Điều 2. Nguồn vốn Vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo, bao gồm: 1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm: a) Nguồn vốn ngân sách trung ương: - Nguồn vốn do các Bộ, ngành Trung ương quản lý; - Nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương hàng năm; - Nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu. b) Nguồn vốn ngân sách địa phương; c) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (vốn vay ưu đãi), vốn viện trợ không hoàn lại được tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ; 2. Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. 3. Vốn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, thanh toán, quyết toán 1. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án trên địa bàn các huyện nghèo đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính - đầu tư - xây dựng của Nhà nước và theo đúng nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các nguồn vốn: ngân sách cấp xã, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vay ưu đãi thực hiện như sau: - Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cấp xã và thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); - Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); - Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vay ưu đãi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); Riêng những nội dung mang tính đặc thù như: thời gian điều chỉnh kế hoạch vốn, thời gian thực hiện, thời gian thanh toán vốn được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và văn bản của cấp có thẩm quyền. Điều 4. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn 1. Cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán vốn theo nhiệm vụ được giao. 2. Cơ quan, đơn vị khác được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho một số dự án đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vay ưu đãi: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHÂN BỔ, THẨM TRA PHÂN BỔ VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH Điều 5. Phân bổ, thẩm tra phân bổ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư Việc lập kế hoạch và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm (trong đó có việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo) thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 12/02/2014 của liên Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc hướng dẫn lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo, các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có), các quy định hiện hành và hướng dẫn xây dựng dự toán hàng năm của Bộ Tài chính. Để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát thanh toán vốn, các Bộ, ngành và địa phương giao kế hoạch vốn cho từng dự án, đảm bảo các điều kiện nguyên tắc sau: 1. Điều kiện dự án được giao kế hoạch vốn. a) Đối với các dự án được Thủ tướng Chính phủ giao và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo danh mục và mức vốn đầu tư hàng năm từ ngân sách trung ương (bao gồm vốn hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương), vốn trái phiếu Chính phủ, phải đảm bảo đủ các thủ tục đầu tư dự án theo quy định; các dự án khởi công mới, dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư phải được thẩm định nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành;
| 2,103
|
3,807
|
b) Đối với vốn đầu tư từ ngân sách địa phương phải đảm bảo đủ các thủ tục đầu tư dự án theo quy định, các địa phương thực hiện thẩm định nguồn vốn trước khi phê duyệt dự án theo đúng quy định hiện hành. 2. Về mã số dự án và kế hoạch vốn. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp phân bổ vốn đầu tư phát triển cho từng dự án theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) theo Phụ lục số 02 ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, Thông tư số 110/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước và Thông tư số 147/2013/TT-BTC ngày 23/10/2013 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). a) Đối với dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý: - Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn (nếu có) và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm được giao, các Bộ, ngành phân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn hàng năm cho Chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý đã đủ điều kiện quy định, đảm bảo đúng với mức vốn được giao; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước đúng thời gian quy định để theo dõi quản lý; - Kho bạc Nhà nước (trung ương) nhận được kế hoạch vốn đầu tư của Bộ, ngành Trung ương đã phân bổ chi tiết cho từng dự án, thực hiện chuyển kế hoạch vốn các dự án (có chi tiết theo mã chương, mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) của các Bộ, ngành về Kho bạc Nhà nước (địa phương) để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn. b) Đối với dự án do địa phương quản lý: - Căn cứ vào kế hoạch trung hạn (nếu có) và kế hoạch hàng năm được giao, UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho Chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, tổng mức vốn của từng chương trình, danh mục và mức vốn của dự án; tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư (thuộc thẩm quyền phân bổ vốn của địa phương); đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước đúng thời gian quy định để theo dõi quản lý và làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn; - UBND huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư về Sở Tài chính, đồng gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn. Đối với các huyện, phường, xã nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện theo Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định về việc công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường, xã nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân. 3. Nội dung và thời gian giao kế hoạch vốn đầu tư: ngay sau khi nhận được kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm (bao gồm cả kế hoạch vốn bổ sung) được cấp có thẩm quyền giao theo quy định, các Bộ, ngành và các địa phương khẩn trương giao kế hoạch vốn cho từng dự án theo Mẫu biểu số 01/PBKH han hành kèm theo Thông tư này; thời gian giao kế hoạch vốn đảm bảo đúng quy định của cấp có thẩm quyền. 4. Thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tư. a) Đối với dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý: Bộ Tài chính có ý kiến thẩm tra phân bổ gửi các Bộ, ngành trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của các Bộ, ngành, bao gồm cả kế hoạch điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Trường hợp có dự án phân bổ không đúng quy định, Bộ Tài chính có ý kiến để Kho bạc Nhà nước dừng thanh toán, nếu đã thanh toán thì thực hiện thu hồi số vốn đã thanh toán cho dự án đó. Các Bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do việc phân bổ không đúng quy định gây ra. b) Đối với dự án do địa phương quản lý: - Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý, trong quá trình tham gia với các đơn vị liên quan về kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, bao gồm cả kế hoạch điều chỉnh, bổ sung (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương), Sở Tài chính đồng thời thực hiện nhiệm vụ thẩm tra kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trước khi các cơ quan trình UBND cấp tỉnh quyết định, đảm bảo các dự án phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và đáp ứng được nguyên tắc phân bổ vốn. Căn cứ quyết định về kế hoạch vốn đầu tư của UBND cấp tỉnh giao, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định. Trường hợp có dự án không đủ thủ tục đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh dừng thanh toán và thông báo cho Sở Tài chính để trình UBND cấp tỉnh xử lý theo đúng quy định; - Đối với dự án do cấp huyện quản lý, Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tư ngay trước khi trình UBND huyện quyết định, đảm bảo các dự án phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và đáp ứng được nguyên tắc phân bổ vốn. Căn cứ quyết định về kế hoạch vốn đầu tư của UBND huyện giao, Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định. Trường hợp phát hiện dự án không đủ thủ tục đầu tư, Kho bạc Nhà nước huyện dừng thanh toán và thông báo cho Phòng Tài chính - Kế hoạch, đồng thời báo cáo UBND huyện để xử lý theo đúng quy định; - Trong quá trình Bộ Tài chính có ý kiến nhận xét phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và bổ sung trong năm của các dự án được hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương, trường hợp phát hiện có dự án không đủ thủ tục đầu tư, không thuộc danh mục giao kế hoạch, không đúng đối tượng, không đúng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, Bộ Tài chính có ý kiến thông báo gửi UBND cấp tỉnh và Kho bạc Nhà nước dừng thanh toán; trường hợp đã thanh toán thì thực hiện thu hồi số vốn đã thanh toán cho dự án đó. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do việc phân bổ không đúng quy định gây ra. 5. Tài liệu để phục vụ cho cơ quan thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tư bao gồm: a) Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền; - Văn bản phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư. b) Đối với dự án thực hiện đầu tư: - Văn bản thẩm định nguồn vốn theo quy định đối với dự án khởi công mới, dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư; - Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật), các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có). 6. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư. a) Nguyên tắc: - Các Bộ, ngành trung ương và các địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án đủ điều kiện có khối lượng để thanh toán; - Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền; các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương chỉ đạo Chủ đầu tư dừng thanh toán tại thời điểm dự kiến điều chỉnh và làm việc với Kho bạc Nhà nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, xác định số vốn còn dư do không thực hiện được, đảm bảo kế hoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc Nhà nước đã thanh toán theo Mẫu biểu số 02/XNVTT ban hành kèm theo Thông tư này. Các Bộ, ngành trung ương, các địa phương chịu trách nhiệm về số liệu giải ngân và số kế hoạch vốn điều chỉnh. Thời hạn gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư chậm nhất ngày 30 tháng 4 của năm sau năm kế hoạch. b) Các Bộ, ngành trung ương và các địa phương thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo quy định, gửi cơ quan Tài chính đồng cấp và Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ thanh toán. Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho từng dự án chậm nhất ngày 31 tháng 5 năm sau năm kế hoạch. Việc thẩm tra điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư thực hiện như quy định tại khoản 4 của Điều này; Kế hoạch vốn điều chỉnh của các dự án phải nằm trong phạm vi tổng vốn kế hoạch giao hàng năm đã bố trí và phải nằm trong phạm vi tổng kế hoạch trung hạn (nếu có). Tổng mức vốn điều chỉnh không vượt kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ giao đối với nguồn vốn ngân sách trung ương theo từng ngành, lĩnh vực, chương trình và không vượt kế hoạch đã được Chủ tịch UBND cấp tỉnh, UBND huyện giao đối với nguồn vốn ngân sách địa phương theo Mẫu biểu số 03/ĐCKH ban hành kèm theo Thông tư này. Mục 2. TẠM ỨNG, THANH TOÁN VÀ THU HỒI VỐN ỨNG Điều 6. Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư và thu hồi vốn ứng 1. Mở tài khoản Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
| 2,097
|
3,808
|
2. Hồ sơ thanh toán. Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các hồ sơ của dự án; các hồ sơ này là bản chính hoặc bản sao y bản chính, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư kể cả trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh, bao gồm: a) Đối với công tác chuẩn bị đầu tư: - Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt; - Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); - Hợp đồng và phụ lục hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với nhà thầu; - Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện: hồ sơ gồm dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ. b) Đối với công tác thực hiện đầu tư: - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); - Hợp đồng và phụ lục hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với nhà thầu bao gồm các tài liệu kèm theo của hợp đồng theo quy định của pháp luật, trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật; - Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của chủ đầu tư cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng; - Văn bản thẩm định nguồn vốn theo quy định (áp dụng đối với dự án do địa phương quản lý). c) Đối với trường hợp Chủ đầu tư tự thực hiện: - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của chủ đầu tư đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình; - Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền); - Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ. 3. Tạm ứng vốn. a) Hồ sơ đề nghị tạm ứng vốn: căn cứ hồ sơ tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và mức vốn tạm ứng quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này; Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị tạm ứng gửi tới Kho bạc Nhà nước gồm: - Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng vốn đầu tư theo Mẫu biểu số 04/GĐNTTVĐT ban hành kèm theo Thông tư này; - Chứng từ chuyển tiền (theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính); - Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu được thực hiện theo quy định dưới đây và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có): + Đối với các hợp đồng đã ký kết kể từ ngày Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 01/02/2014) được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); Riêng đối với các trường hợp tự thực hiện, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với một số trường hợp đặc thù; + Đối với các hợp đồng đã ký kết và đang thực hiện trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ (ngày 01/02/2014) thì không phải thực hiện theo quy định này. b) Mức vốn tạm ứng được thực hiện theo quy định dưới đây và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có): Tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là 30% kế hoạch vốn giao trong năm của dự án (bao gồm kế hoạch điều chỉnh); tổng số vốn tạm ứng không vượt giá trị tạm ứng theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng). Trường hợp dự án được bố trí kế hoạch vốn mà mức vốn tạm ứng không đủ theo hợp đồng, sau khi đã thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi toàn bộ hoặc một phần số vốn đã tạm ứng lần trước, theo đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước tạm ứng tiếp cho dự án; Tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi tối đa là 30% kế hoạch vốn giao trong năm của dự án. Trường hợp mức vốn đã tạm ứng chưa thu hồi cao hơn 30% kế hoạch sau điều chỉnh, chủ đầu tư phối hợp với Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thu hồi để đảm bảo tổng số dư vốn tạm ứng theo quy định trên; Đối với công việc giải phóng mặt bằng, mức vốn tạm ứng theo yêu cầu, nhu cầu tại phương án giải phóng mặt bằng được duyệt của cấp có thẩm quyền nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí trong kế hoạch cho phần việc giải phóng mặt bằng; c) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; căn cứ đề nghị tạm ứng của chủ đầu tư, căn cứ kế hoạch vốn được giao trong năm (bao gồm kế hoạch điều chỉnh) và hợp đồng kinh tế ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, chuyển vốn tạm ứng đảm bảo không vượt mức vốn tạm ứng quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này; d) Thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng: Vốn tạm ứng được thanh toán qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thanh toán từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Mức thanh toán từng lần do Chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng; Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm giá trị của bảo lãnh tạm ứng tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. - Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: + Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng; + Đối với các công việc khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc bồi thường, hỗ trợ. đ) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý chặt chẽ, sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi tạm ứng ngay từ lần thanh toán khối lượng đầu tiên theo tỷ lệ đã được chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất trong hợp đồng và thu hồi số vốn đã tạm ứng khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt đến 80% giá trị hợp đồng; Trường hợp vốn tạm ứng quá thời hạn 6 tháng theo quy định trong hợp đồng hoặc tiến độ giải phóng mặt bằng theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu hoặc đơn vị được giao nội dung công việc giải phóng mặt bằng chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng sử dụng sai mục đích thì chủ đầu tư phối hợp với Kho bạc Nhà nước để xác định số thu hồi và chịu trách nhiệm thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước; Riêng trường hợp chủ đầu tư đã tạm ứng vốn cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhưng chưa chi trả cho người thụ hưởng vì lý do bất khả kháng thì chủ đầu tư chuyển toàn bộ số tiền đã tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước để thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng; Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau. e) Nhà nước cấp vốn cho Chủ đầu tư để tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31/01 năm sau). Chủ đầu tư có thể tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng theo hợp đồng thì Chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau. 4. Thanh toán khối lượng hoàn thành. a) Đối với công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định sau và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có): Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng:
| 2,140
|
3,809
|
- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng; - Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng; - Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng; - Đối với hợp đồng theo thời gian: + Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ); + Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng; - Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng: Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng quy định nêu trên; - Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng: Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây: + Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh; + Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán; + Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Luật Giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng; + Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực; + Đối với hợp đồng trọn gói: trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện). Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành. - Hồ sơ thanh toán: Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm: + Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng vốn đầu tư; + Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán theo Mẫu biểu số 05.a/BXĐKLHT ban hành kèm theo Thông tư này, đối với khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng theo Mẫu biểu số 05.b/BXNKLĐB ban hành kèm theo Thông tư này; + Khi có khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng tính giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu, đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu theo Mẫu biểu số 06/BXNKLPS ban hành kèm theo Thông tư này; + Chứng từ chuyển tiền (theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính). b) Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng (như trường hợp tự làm, một số công việc quản lý dự án do Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc. Hồ sơ thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền. Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực hiện, việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình. Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng được duyệt, chuyển toàn bộ tiền thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư cho tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng. Việc quản lý, sử dụng chi phí này do tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). c) Đối với những trường hợp có thực hiện việc phúc tra nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo quy định thì kết quả phúc tra nghiệm thu là căn cứ sau cùng để thanh toán khối lượng công việc thực hiện dự án. 5. Kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước a) Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư; Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng. b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng. Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp thanh toán tạm ứng và “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ tạm ứng, thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định; d) Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án; đ) Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, thời hạn thanh toán (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng) theo quy định tại khoản 7 của Điều này; e) Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng; 6. Việc quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán nguồn vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án được thực hiện như sau: a) Việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau được thực hiện theo quy định của khoản 3, Điều 57 Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Điều 61 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); b) Căn cứ văn bản ứng trước vốn của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính thông báo cho các Bộ, ngành, địa phương đối với nguồn vốn từ ngân sách trung ương về danh mục, tổng mức ứng, nguồn vốn ứng, niên độ ứng và thu hồi; đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước để quản lý, thanh toán cho dự án. Các Bộ, ngành, địa phương phân bổ đúng danh mục và mức vốn được giao;
| 2,091
|
3,810
|
Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương phân bổ sai danh mục và mức vốn ứng theo thông báo của Bộ Tài chính thì Kho bạc Nhà nước dừng thanh toán đồng thời báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý và báo cáo UBND cấp tỉnh về việc dừng thanh toán (đối với dự án do địa phương quản lý); c) Thời hạn thanh toán thực hiện như thời hạn thanh toán vốn đầu tư trong kế hoạch năm được ứng trước. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Hết thời hạn thanh toán, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục hủy bỏ mức vốn ứng trước chưa sử dụng; d) Thu hồi vốn: Các Bộ, địa phương có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn cho dự án trong dự toán ngân sách năm sau để hoàn trả vốn ứng trước. Khi thẩm tra phân bổ vốn đầu tư trong kế hoạch hàng năm, đối với ngân sách trung ương, Bộ Tài chính đồng thời thông báo thu hồi vốn ứng trước, số thu hồi vốn tối đa bằng mức vốn đã được ứng trước, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép chưa thu hồi; đối với vốn ngân sách địa phương và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, trường hợp UBND các cấp không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn thu hồi theo quy định, Kho bạc Nhà nước địa phương thông báo cho Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch để báo cáo UBND các cấp bố trí thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định; đ) Quyết toán vốn: Thời hạn quyết toán vốn ứng trước theo thời hạn được bố trí vốn để thu hồi. Trường hợp dự án được thu hồi vốn ứng theo thời kỳ một số năm thì số vốn thu hồi của kế hoạch năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó, số vốn đã thanh toán nhưng chưa bố trí để thu hồi được chuyển sang năm sau quyết toán phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn. 7. Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư a) Thời gian thực hiện và thanh toán vốn kế hoạch năm đến hết ngày 30 tháng 6 năm tiếp theo năm kế hoạch; Trường hợp sau thời hạn trên do Thủ tướng Chính phủ quy định. Hết thời hạn thanh toán, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục hủy bỏ mức vốn ứng trước chưa sử dụng. b) Kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn: - Hết ngày 30 tháng 6 năm sau năm kế hoạch, kế hoạch vốn đã giao cho các dự án chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết thì hủy bỏ; trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài sang năm sau (nếu có); - Việc xét chuyển vốn kéo dài của các dự án: Sau khi kết thúc thời hạn thanh toán vốn hàng năm theo quy định (ngày 30 tháng 6 năm sau), căn cứ vào tình hình thực hiện và thanh toán vốn của các dự án, theo đề nghị của chủ đầu tư, các dự án thuộc đối tượng (tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm b, khoản 7 của Điều này), cơ quan chủ quản tổng hợp, có văn bản đề nghị kèm theo xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi dự án mở tài khoản về số vốn đã thanh toán đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau gửi Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc ngân sách trung ương) và Chủ tịch UBND cấp tỉnh (đối với các dự án thuộc ngân sách địa phương) để xem xét, giải quyết; - Thời gian xét chuyển kéo dài: + Văn bản đề nghị kéo dài của các cơ quan chủ quản kết thúc chậm nhất ngày 31 tháng 7 hàng năm, trong đó ghi rõ tên dự án, kế hoạch vốn năm, số vốn đã thanh toán đến hết 30 tháng 6 năm sau, số vốn đề nghị kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán, thời gian kéo dài, lý do kéo dài; + Căn cứ văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc ngân sách trung ương) và Chủ tịch UBND cấp tỉnh (đối với các dự án thuộc ngân sách địa phương) quyết định danh mục, thời hạn các dự án đầu tư được phép kéo dài; + Việc quyết định danh mục, thời hạn các dự án được phép kéo dài kết thúc trước ngày 30 tháng 8 hàng năm; Hết ngày 30 tháng 8 năm sau, các trường hợp không có văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp nhận cho kéo dài thực hiện kế hoạch sang ngân sách năm sau chi tiếp thì số vốn còn lại bị hủy bỏ; - Thời hạn thanh toán vốn kéo dài: không quá ngày 31 tháng 12 của năm sau năm kế hoạch. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Mục 3. QUYẾT TOÁN Điều 7. Quyết toán vốn đầu tư 1. Quyết toán vốn đầu tư hàng năm. Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (tại Thông tư 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 2. Quyết toán dự án hoàn thành. a) Việc quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước (tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); b) Công tác tiếp nhận hồ sơ và trình tự thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/QĐ-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Mục 4. QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ Điều 8. Sử dụng vốn Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong dự toán ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được sử dụng cho các trường hợp đầu tư cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp). Không bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư mới, chỉ đầu tư các dự án đã có và bổ sung các hạng mục còn thiếu. Điều 9. Lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn Việc lập kế hoạch, phân bổ, thẩm tra phân bổ vốn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với vốn sự nghiệp. Điều 10. Tạm ứng, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 1. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán: - Các dự án có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng trở lên, hồ sơ tạm ứng thanh toán thực hiện như quy định đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển quy định tại Điều 6 Thông tư này (riêng đối với quyết định đầu tư dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật không bắt buộc phê duyệt trước 31/10 năm trước năm kế hoạch); - Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng, hồ sơ tạm ứng, thanh toán thực hiện như quy định đối với vốn sự nghiệp. 2. Tạm ứng và thanh toán vốn: - Việc tạm ứng và thanh toán vốn của các dự án có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng trở lên được thực hiện như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư; - Việc tạm ứng và thanh toán vốn của các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỷ đồng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản vốn sự nghiệp. Điều 11. Chế độ báo cáo, quyết toán và kiểm tra Chế độ báo cáo, quyết toán niên độ ngân sách năm và kiểm tra thực hiện như quy định đối với vốn sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Riêng việc quyết toán dự án hoàn thành thực hiện như quy định đối với vốn đầu tư theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mục 5. QUẢN LÝ, THANH TOÁN NGUỒN VỐN HỖ TRỢ, ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Điều 12. Quản lý nguồn vốn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (gọi chung là Nhà tài trợ) Việc quản lý nguồn vốn hỗ trợ, đóng góp của Nhà tài trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này. 1. Trường hợp đóng góp có địa chỉ cụ thể: a) Trường hợp Nhà tài trợ đóng góp bằng tiền để xây dựng một công trình: Nhà tài trợ chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của UBND huyện mở tại Kho bạc Nhà nước huyện. UBND huyện thông báo cho chủ đầu tư công trình thực hiện. Việc quản lý thanh toán, quyết toán vốn đóng góp của Nhà tài trợ thực hiện theo quy định như đối với vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo (trừ trường hợp Nhà tài trợ có yêu cầu khác); b) Trường hợp Nhà tài trợ đóng góp bằng hiện vật (như vật tư, thiết bị, ngày công lao động) để xây dựng một công trình: Chủ đầu tư, Nhà tài trợ, nhà thầu (nếu có) cùng các cơ quan chức năng có liên quan của huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, cơ quan quản lý xây dựng) tổ chức nghiệm thu xác định giá trị vật tư, thiết bị, ngày công lao động theo đúng định mức, đơn giá của Nhà nước để bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng. Chủ đầu tư báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với công trình do cấp huyện quản lý) hoặc UBND xã (đối với công trình do cấp xã quản lý) để thực hiện ghi thu, ghi chi theo chế độ quy định; c) Trường hợp Nhà tài trợ tự tổ chức xây dựng và đóng góp bằng một công trình hoàn thành: Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình do Nhà tài trợ quyết định. Sau khi công trình hoàn thành, Nhà tài trợ, đơn vị được giao quản lý sử dụng công trình, nhà thầu (nếu có) cùng các cơ quan chức năng có liên quan của huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, cơ quan quản lý xây dựng) tổ chức nghiệm thu xác định giá trị công trình theo đúng định mức, đơn giá của Nhà nước để bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng. 2. Trường hợp đóng góp chung cho Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện; không có địa chỉ cụ thể:
| 2,049
|
3,811
|
a) Đối với đóng góp bằng tiền: Nhà tài trợ chuyển trực tiếp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân huyện mở tại Kho bạc Nhà nước huyện. UBND huyện tổ chức phân phối sử dụng thống nhất trong phạm vi địa phương theo kế hoạch hàng năm và dự án được duyệt. Việc quản lý thanh toán, quyết toán vốn đóng góp của Nhà tài trợ thực hiện theo quy định như đối với vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo (trừ trường hợp Nhà tài trợ có yêu cầu khác); b) Đối với đóng góp bằng hiện vật: UBND huyện tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bằng hiện vật của Nhà tài trợ; tổ chức nghiệm thu xác định giá trị theo đúng định mức, đơn giá của Nhà nước; tổ chức phân phối sử dụng thống nhất trong phạm vi địa phương theo kế hoạch hàng năm và dự án được duyệt. 3. Sau khi tiếp nhận đóng góp của Nhà tài trợ, UBND huyện tổng hợp vào kết quả thực hiện Chương trình và báo cáo UBND cấp tỉnh. Mục 6. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA Điều 13. Chế độ báo cáo, kiểm tra 1. Báo cáo: a) Đối với các chủ đầu tư, các Bộ và UBND cấp tỉnh: thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước, Thông tư số 05/2007/TT-BKH ngày 09/8/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); b) Đối với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước: - Thực hiện chế độ báo cáo về vốn đầu tư của các dự án theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; - Kết thúc năm kế hoạch, Kho bạc Nhà nước tổng hợp số liệu thanh toán vốn đầu tư báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định về quyết toán ngân sách nhà nước và xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án do chủ đầu tư lập theo 2 thời điểm: đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau và đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau. 2. Kiểm tra: a) Các Bộ, UBND cấp tỉnh, cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu tham gia dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước; b) Các Bộ, UBND cấp tỉnh, UBND huyện, xã tự thực hiện việc kiểm tra trong phạm vi chức năng quản lý; c) Cơ quan Tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra Kho bạc Nhà nước về việc thực hiện chế độ thanh toán vốn đầu tư. Mục 7. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan 1. Đối với chủ đầu tư a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định, tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư; Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện và tuân thủ theo định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc của cấp có thẩm quyền phê duyệt; chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước; b) Khi có khối Iượng đã đủ điều kiện thanh toán theo hợp đồng, tiến hành nghiệm thu kịp thời, lập đầy đủ hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng; c) Căn cứ các quy định hiện hành của các văn bản hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng, Chủ đầu tư mua bảo hiểm đối với các dự án đầu tư; d) Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho Kho bạc Nhà nước và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước; đ) Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu và đảm bảo thu hồi vốn ứng theo đúng quy định; e) Thực hiện hạch toán kế toán theo chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư và quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành; hạch toán vốn sự nghiệp theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp và quyết toán vốn có tính chất đầu tư theo quy định. Hết năm kế hoạch, lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư năm gửi Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư giao dịch để xác nhận theo 2 thời điểm: đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau và đến hết ngày 30/6 năm sau theo Mẫu biểu số 07/ĐCSLTT ban hành kèm theo Thông tư này; g) Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạc Nhà nước trả lời và giải thích những nội dung chưa thỏa đáng trong việc thanh toán vốn. 2. Kho bạc Nhà nước a) Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định; b) Thực hiện theo quy trình thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư do Kho bạc Nhà nước hướng dẫn. Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ và quy định của Nhà nước; c) Có ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc mà chủ đầu tư đề nghị trong việc thanh toán vốn; d) Kho bạc Nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán căn cứ các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá, chất lượng công trình; đ) Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn; e) Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tạm ứng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích; f) Về xử phạt vi phạm hành chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/2014/TT-BTC ngày 24/4/2014 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); g) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo chế độ quy định; h) Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án theo 2 thời điểm: đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau và đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau với các nội dung theo Mẫu biểu số 07/ĐCSLTT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý; i) Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án; k) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc nhận và thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. 3. Đối với các Bộ, UBND các tỉnh, huyện, xã a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước; b) Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về những quyết định của mình. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quy định hiện hành, dự kiến phân bổ vốn đầu tư do địa phương quản lý để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt theo quy định. 5. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cơ quan liên quan thẩm tra việc phân bổ vốn đầu tư, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư trước khi trình UBND cấp tỉnh quyết định giao kế hoạch vốn và tham mưu giúp UBND cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành các chủ đầu tư thực hiện kế hoạch giao; b) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước, các nhà thầu thực hiện dự án về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, trình cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai chế độ Nhà nước; c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm tra quyết toán các dự án do địa phương quản lý để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; d) Thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định; đ) Được quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, bao gồm các tài liệu liên quan đến công tác quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư. 6. Phòng Tài chính - Kế hoạch. a) Tham mưu giúp UBND huyện phân bổ kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư do cấp huyện quản lý theo quy định; thực hiện thẩm định dự án, thẩm tra quyết toán các dự án do cấp huyện quản lý để trình UBND huyện phê duyệt và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn hàng năm theo quy định; b) Được quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước huyện và chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết như điểm đ, khoản 5 Điều này;
| 2,079
|
3,812
|
c) Được quyền kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước huyện, các nhà thầu thực hiện dự án về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, trình cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai chế độ Nhà nước. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 46/2010/TT-BTC ngày 08/4/2010 của Bộ Tài chính quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo hết hiệu lực thi hành. 2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NĂM .... (Kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính) Mã chương: Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nơi nhận: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Kho bạc Nhà nước; - Cơ quan tài chính. - Lưu: VT, …. Mẫu biểu số 02/XNVTT XÁC NHẬN VỐN ĐÃ THANH TOÁN, VỐN CÒN DƯ CỦA KẾ HOẠCH NĂM …. (Kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính) Tên dự án: Mã dự án đầu tư: Chủ đầu tư: Thời gian khởi công - hoàn thành: Quyết định đầu tư được duyệt (số, ngày, tháng, năm): Tổng mức đầu tư được duyệt: Tình hình thanh toán vốn: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU THUỘC NSNN NĂM …. (Kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Nơi nhận: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Kho bạc Nhà nước; - Cơ quan tài chính. - Lưu: VT, …. Mẫu biểu số 04/GĐNTTVĐT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ (Kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính) Kính gửi: Kho bạc Nhà nước …………………………. - Tên dự án, công trình: ........................................................................................................... - Chủ đầu tư/Ban QLDA ………………………… mã số ĐVSDNS:................................................ - Số tài khoản Chủ đầu tư: - Vốn trong nước: ……………… Tại: ................................................. - Vốn ngoài nước: ……………… Tại: ................................................ - Căn cứ hợp đồng số …….. ngày ….. tháng …. năm ………. - Căn cứ bảng xác định giá trị KLHT đề nghị thanh toán số …… ngày …. tháng …. năm …. - Số dư tạm ứng của các hạng mục/gói thầu đề nghị thanh toán: ……………….. đồng. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Thuộc nguồn vốn: (XDCB tập trung; CTMT,....) ....................................................................... - Thuộc kế hoạch vốn: ……………………………. Năm: ............................................................... Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh toán kỳ này (bằng số): ...................................................... Bằng chữ: ............................................................................................................................... Trong đó: - Thu hồi tạm ứng (bằng số): .................................................................................... + Vốn trong nước: .................................................................................................................. + Vốn trong nước: .................................................................................................................. - Thuế giá trị gia tăng: .............................................................................................................. - Chuyển tiền bảo hành: (bằng số) ............................................................................................ - Số trả đơn vị thụ hưởng (bằng số): ........................................................................................ + Vốn trong nước: (bằng số): .................................................................................................. + Vốn trong nước: (bằng số): .................................................................................................. Tên đơn vị thụ hưởng: ............................................................................................................. Số tài khoản của đơn vị thụ hưởng: ……………………………….. Tại:.......................................... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC Ngày nhận Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư: …………………………… <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (Khung nào không sử dụng thì gạch chéo) Đơn vị tính: đồng. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Bằng chữ: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Lý do từ chối: ......................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ghi chú: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu biểu số 05a/BXĐKLHT BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN (Kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính) Tên dự án: Mã dự án: Tên gói thầu: Hợp đồng số: ngày tháng năm Bên giao thầu: Bên nhận thầu: Thanh toán lần thứ: Căn cứ xác định: Biên bản nghiệm thu số …… ngày ….. tháng ….. năm ….. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 1. Giá trị hợp đồng: 2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: 3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: 4. Luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: 5. Số tiền thu hồi tạm ứng kỳ này (theo quy định của hợp đồng): 6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: + Số đã tạm ứng: + Thanh toán khối lượng hoàn thành: Số tiền bằng chữ: …………………………. (là số tiền đề nghị thanh toán kỳ này). Luỹ kế giá trị thanh toán: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu biểu số 05b/BXNKLĐB BẢNG KÊ XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐÃ THỰC HIỆN (Kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Mẫu biểu số 06/BXNKLPS BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC, KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN (Kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính) Tên dự án: Mã dự án: Tên gói thầu: Hợp đồng số: ngày tháng năm Bên giao thầu: Bên nhận thầu: Thanh toán lần thứ: Căn cứ xác định: Biên bản nghiệm thu số ….. ngày …. tháng …. năm …. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 1. Tổng giá trị phát sinh: 2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: 3. Số tiền đã thanh toán công việc, khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: 4. Luỹ kế giá trị công việc, khối lượng, phát sinh thực hiện đến cuối kỳ này: 5. Số tiền thu hồi tạm ứng kỳ này (theo quy định của hợp đồng): 6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: + Số tạm ứng: + Thanh toán công việc, khối lượng phát sinh hoàn thành: Số tiền bằng chữ: …………………………. (là số tiền đề nghị thanh toán kỳ này). Luỹ kế giá trị thanh toán: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu biểu số 07/ĐCSLTT BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NĂM... (Kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính) Tên dự án: Mã dự án đầu tư: Chủ đầu tư: Thời gian khởi công - hoàn thành: Quyết định đầu tư được duyệt (số, ngày, tháng, năm): Tổng mức đầu tư được duyệt: Tình hình thanh toán vốn: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú : + Số vốn thanh toán trong năm là số vốn được thanh toán theo niên độ NSNN theo quy định (đến hết 31/1 năm sau). + Số vốn ứng trước kế hoạch năm sau là số vốn được thanh toán đến 31/1 năm sau. + Số vốn kéo dài KH năm trước chuyển sang: (bao gồm số vốn kế hoạch năm thanh toán từ ngày 01/2 đến ngày 30/6 năm sau và số vốn được cấp thẩm quyền cho phép kéo dài). + Luỹ kế vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách năm kế hoạch là tổng số vốn kế hoạch đã phân bổ và vốn đã thanh toán cho dự án đến hết niên độ ngân sách năm kế hoạch. - Vốn trong nước: là vốn ngân sách nhà nước các cấp trung ương, địa phương. - Vốn ngoài nước: là vốn vay và vốn viện trợ của nước ngoài. - Cột 6: vốn tạm ứng theo chế độ còn lại chưa thu hồi đến 31/1 năm sau. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều củ các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 19/TTr-BDT ngày 09/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 (sáu) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH QUẢNG NAM <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình tiếp công dân; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Nội quy Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,176
|
3,813
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 261/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) I. CÔNG DÂN ĐẾN TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CÓ QUYỀN: 1. Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc cử người đại diện để trình bày trong trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh một nội dung. 2. Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình. 3. Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 4. Được quyền yêu cầu giữ bí mật về họ tên, địa chỉ, bút danh của mình trong trường hợp tố cáo. 5. Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân. II. CÔNG DÂN ĐẾN TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CÓ NGHĨA VỤ: 1. Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền. 2. Nghiêm chỉnh chấp hành Nội quy Tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân; có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp công dân. 3. Không được tự ý quay phim, chụp ảnh, ghi âm khi chưa có sự đồng ý của người tiếp công dân. Không được mang các vật dễ cháy, nổ, chất độc hại, hung khí, động vật vào nơi tiếp công dân. 4. Hết giờ làm việc, mọi công dân phải ra khỏi Trụ sở Tiếp công dân, không ai được lưu lại dưới bất kỳ hình thức nào. III. NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN CÓ TRÁCH NHIỆM: 1. Người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức hoặc phù hiệu theo quy định. 2. Lắng nghe, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung công dân trình bày. 3. Tận tình giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng qui định của pháp luật; động viên công dân chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền. 4. Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút danh của người tố cáo khi được yêu cầu. 5. Yêu cầu người vi phạm Nội quy Tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trường hợp cố tình vi phạm lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. IV. NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN CÓ QUYỀN TỪ CHỐI TIẾP CÔNG DÂN TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP SAU: 1. Người uống rượu, bia, sử dụng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình. 2. Người khiếu nại, tố cáo vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài. 3. Người vi phạm Nội quy Tiếp công dân; người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc cản trở các hoạt động bình thường của Trụ sở Tiếp công dân. 4. Người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để lôi kéo, xúi giục, kích động người khác gây rối, xuyên tạc chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. V. THỜI GIAN VÀ LỊCH TIẾP CÔNG DÂN: 1. Tiếp công dân thường xuyên vào tất cả các ngày làm việc trong tuần. - Buổi sáng: Từ 08 giờ 00 đến 11 giờ 00. - Buổi chiều: Từ 14 giờ đến 16 giờ 30. 2. Lịch tiếp công dân định kỳ hàng tháng và đột xuất của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan phối hợp tiếp công dân sẽ được thông báo bằng văn bản, niêm yết tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh và đăng tải trên Trang Thông tin Tiếp công dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI “ĐỀ ÁN KIỆN TOÀN, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIA ĐÌNH CÁC CẤP ĐẾN NĂM 2020” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 1092/QĐ-BVHTTDL ngày 11/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện các Đề án, chương trình thuộc Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Căn cứ Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 107/TTr-SVHTTDL ngày 03/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai “Đề án kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI “ĐỀ ÁN KIỆN TOÀN, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIA ĐÌNH CÁC CẤP ĐẾN NĂM 2020” (Ban hành kèm theo Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: Kiện toàn tổ chức bộ máy, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp nhằm thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 2. Mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu: a) Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý Nhà nước về gia đình các cấp và xây dựng mạng lưới cộng tác viên gia đình ở cơ sở. Đến năm 2016: Duy trì và củng cố 95% đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình cấp huyện, thành phố; 70% đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình ở cấp xã bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về gia đình; hoàn thành việc xây dựng, phát triển mạng lưới cộng tác viên gia đình ở cơ sở theo hướng sử dụng mạng lưới cộng tác viên hiện có. b) Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp, các ngành và mạng lưới cộng tác viên cơ sở nhằm thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình đến năm 2020, tầm nhìn 2030. - Đến năm 2016: 50% cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp, các ngành và 30% cộng tác viên cơ sở được tham gia các chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện công tác gia đình. - Đến năm 2020: 100% đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp, các ngành và mạng lưới cộng tác viên cơ sở được nâng cao năng lực thực hiện công tác gia đình thông qua việc tham gia các chương trình bồi dưỡng định kỳ. 3. Nhiệm vụ và các giải pháp a) Nhiệm vụ - Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình ở các cấp, các ngành. - Xây dựng và phát triển mạng lưới cộng tác viên cơ sở. b) Giải pháp - Xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên cơ sở. - Xây dựng các văn bản hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về gia đình cấp huyện, cấp xã, xây dựng mạng lưới cộng tác viên cấp thôn, xóm, bản. - Phối hợp kiểm tra, giám sát, đôn đốc, báo cáo tổng hợp thông tin về tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch (định kỳ hàng năm và theo giai đoạn) và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch. II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN (Có phụ biểu kèm theo) III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện và hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch; báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn kiện toàn tổ chức và tập huấn chuyên môn cho bộ máy thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên gia đình cơ sở. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai, thực hiện các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác gia đình trong các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý. Lồng ghép nội dung giáo dục về gia đình và tình cảm gia đình vào trong chương trình giáo dục đạo đức và các chương trình ngoại khóa của các nhà trường. 4. Sở Tài chính Hướng dẫn các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm bảo đảm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch. 5. Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng đội ngũ cộng tác viên công tác gia đình trên cơ sở mạng lưới Chi hội trưởng chi hội phụ nữ. 6. Các sở, ban, ngành liên quan
| 2,069
|
3,814
|
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo theo ngành và theo lĩnh vực chuyên môn các nội dung của công tác gia đình; xây dựng kế hoạch và lồng ghép các nguồn lực, các chương trình, dự án hiện hành có liên quan đến công tác gia đình nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý. - Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, tăng cường nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về gia đình tại địa phương, ưu tiên xây dựng và phát triển mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở. - Bảo đảm ngân sách địa phương thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch. - Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương. - Định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh (cơ quan thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 20 tháng 11) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Cấp tỉnh: - Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước chi cho sự nghiệp gia đình tỉnh hàng năm. - Từ nguồn kinh phí xã hội hóa công tác gia đình và huy động tài trợ. - Các sở, ban, ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động trong kế hoạch của đơn vị. 2. Cấp huyện, thành phố: - Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho các huyện, thành phố hàng năm (Từ năm 2015 đến 2020). - Huy động nguồn kinh phí xã hội hóa để thực hiện kế hoạch hiệu quả. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện “Đề án kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020”. Đề nghị các Sở, Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ các nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện./. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch được ban hành tại Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này hai (02) thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 274/QĐ-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH A. Thủ tục hành chính cấp Tổng cục Thuế ... B. Thủ tục hành chính cấp Cục thuế I. Thủ tục hành chính mới … II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế 1. Thủ tục: Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác. - Trình tự thực hiện: Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam. - Khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. - Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục Thuế + Gửi qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN; - Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu); - Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh. + Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân kinh doanh. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục thuế - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Phí, lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có): Tờ khai thuế Nhà thầu nước ngoài mẫu số 01/NTNN. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không - Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. - Mẫu biểu kèm theo: C. Thủ tục hành chính cấp Chi Cục thuế I. Thủ tục hành chính mới: … II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế: 1. Thủ tục: Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác. - Trình tự thực hiện: Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam: - Khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. - Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Chi cục Thuế + Gửi qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN; - Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu); - Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh. + Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân kinh doanh. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
| 2,101
|
3,815
|
- Phí, lệ phí (nếu có): Không - Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có): Tờ khai thuế Nhà thầu nước ngoài mẫu số 01/NTNN. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không - Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; + Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. - Mẫu biểu kèm theo: QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU TRA GIÁ NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU DÙNG CHO SẢN XUẤT THỜI KỲ 2014 - 2019 TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 điều 3 Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu Thống kê quốc gia; Căn cứ quyết định số 803/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình điều tra Thống kê quốc gia; Để đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ quản lý nhà nước và các nhu cầu sử dụng thông tin khác trong giai đoạn hiện nay; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê Giá, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Phương án điều tra giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất thời kỳ 2014-2019. Điều 2. Phương án điều tra giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất thời kỳ 2014-2019 được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và thay thế Phương án điều tra và báo cáo thống kê giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất ban hành theo Quyết định số 404/QĐ-TCTK ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Điều 3. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia điều tra chịu trách nhiệm tổ chức điều tra và thực hiện báo cáo giá nguyên, nhiên, vật liệu của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 4. Vụ trưởng Vụ Thống kê Giá, Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục Thống kê có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA GIÁ NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU DÙNG CHO SẢN XUẤT THỜI KỲ 2014-2019 (Ban hành theo Quyết định số 89/QĐ-TCTK ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất (gọi tắt là chỉ số giá NNVL) là chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu Thống kê quốc gia, được Tổng cục Thống kê thu thập, tổng hợp và công bố để đáp ứng một số mục đích chủ yếu sau: - Phục vụ công tác quản lý, điều hành, phân tích kinh tế vĩ mô; xây dựng kế hoạch nhập khẩu NNVL đi đôi với phát triển vùng nguyên liệu, công nghiệp phụ trợ… đảm bảo vật tư cho sản xuất; - Làm căn cứ để các cơ sở sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng tính hệ số trượt giá vật tư (từ khi mua NNVL sản xuất đến khi bán sản phẩm ra thị trường). Cung cấp mức độ biến động giá giữa các loại NNVL, giúp nhà sản xuất tìm NNVL thay thế nhằm hạ giá thành sản phẩm; - Là cơ sở để ngành Thống kê tính giá trị tăng thêm theo phương pháp giảm phát hai lần rút gọn theo ngành kinh tế. 2. Yêu cầu - Nội dung điều tra phản ảnh đầy đủ, đảm bảo mức độ tin cậy của biến động giá NNVL theo thời gian quý, 6 tháng, 9 tháng và năm; - Chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất phân theo ngành cấp 4 và phân theo 6 vùng kinh tế, thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; - Chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất năm gốc 2014 (thời kỳ 2014-2019) có thể nối chuỗi được về năm gốc cũ 2009. II. ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ, PHẠM VI ĐIỀU TRA 1. Đối tượng điều tra Là mặt hàng nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (gọi tắt là ngành NLTS); ngành công nghiệp chế biến chế tạo (gọi tắt là ngành CNCBCT) và ngành xây dựng. 2. Đơn vị điều tra - Các doanh nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trực tiếp mua, nhập khẩu NNVL dùng cho sản xuất CNCBCT; - Các cửa hàng của doanh nghiệp, của cơ sở kinh doanh cá thể chuyên bán vật tư dùng cho sản xuất các ngành NLTS và ngành xây dựng. 3. Phạm vi điều tra - Đối với mặt hàng điều tra: Điều tra giá của 475 mặt hàng. - Đối với không gian điều tra: Điều tra giá tại 38 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Phạm vi khác: Xét theo mục đích sử dụng cho ngành sản xuất: Chỉ điều tra giá NNVL đầu vào của 03 ngành kinh tế (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Xây dựng). Xét theo xuất xứ hàng hóa: Điều tra giá NNVL có nguồn gốc sản xuất trong nước và có nguồn gốc nhập khẩu. III. THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRA, THỜI GIAN THU THẬP SỐ LIỆU 1. Thời điểm điều tra Thời điểm điều tra giá tháng: ngày 5 hàng tháng. 2. Thời kỳ thu thập thông tin Điều tra giá quý quy định như sau: Giá quý I từ 1/1 - 31/3, giá quý II từ 1/4 - 30/6, giá quý III từ 1/7 - 30/9, giá quý IV từ 1/10 - 31/12. 3. Thời gian thu thập thông tin Hàng tháng, điều tra viên thu thập thông tin trong 03 ngày (từ ngày 5 đến ngày 7 hàng tháng). IV. NỘI DUNG ĐIỀU TRA VÀ PHIẾU ĐIỀU TRA 1. Nội dung điều tra a/ Khái niệm, đặc điểm, quy định về giá và chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất - Giá NNVL dùng cho sản xuất: Là số tiền mà người mua (người sản xuất hàng NLTS; CNCBCT; xây dựng) phải trả để nhận được một đơn vị hàng hóa đưa vào sản xuất để tạo ra sản phẩm mới. Giá NNVL dùng cho sản xuất là giá sử dụng cuối cùng (giá của người mua), bao gồm giá trị hàng bán và chi phí bốc dỡ, vận chuyển đến địa chỉ người mua; không tính thuế giá trị gia tăng (VAT) được khấu trừ. Đặc điểm của giá NNVL dùng cho sản xuất: Giá NNVL là giá sử dụng cuối cùng cho sản xuất nên giá bao gồm giá trị hàng bán và chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Trường hợp người mua được hoàn thuế VAT thì giá đưa vào tính chỉ số phải giảm trừ tương ứng phần thuế VAT được hoàn. Nếu đơn vị điều tra là cơ sở SXKD cá thể, nộp thuế khoán thì giá NNVL điều tra quy ước bằng giá bán ra, có chi phí vận chuyển đến người mua. Do NNVL thường được mua với số lượng lớn nên trong thực tế giá NNVL thường tương ứng với giá bán buôn. Để thuận lợi cho công tác điều tra, quy định như sau: (1) Giá NNVL dùng cho sản xuất CNCBCT điều tra tại cơ sở người sản xuất. (2) Giá NNVL dùng cho sản xuất NLTS và xây dựng điều tra tại nơi bán vật tư. Giá bao gồm chi phí bốc dỡ, vận chuyển đến cửa trang trại sản xuất NLTS, chân công trình xây dựng do người bán trả (người bán vận chuyển hàng hóa miễn phí cho người mua quãng đường khoảng 5-10km, tùy loại hàng hóa). Trường hợp người bán không vận chuyển miễn phí, người mua tự đưa hàng hóa về cơ sở sản xuất thì quy định giá NNVL bao gồm giá thanh toán trên hóa đơn cộng chi phí bốc dỡ, vận chuyển (5-10km, tùy loại hàng hóa) do người mua phải trả. Với cách điều tra như trên, giá NNVL thu thập tại nơi bán vật tư vẫn đảm bảo là giá của người sử dụng. Do tập quán sản xuất và tiêu dùng của nước ta, mỗi quận, huyện thường hình thành một số khu vực chuyên bán các loại vật tư cho sản xuất NLTS, xây dựng; nếu mạng lưới điều tra chọn những nơi này sẽ rất thuận lợi cho điều tra viên. - Chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá theo thời gian của các loại NNVL đại diện dùng cho sản xuất. Chỉ số giá NNVL được tính theo các gốc là kỳ gốc (năm 2014), kỳ trước, cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá NNVL có hai loại cấu trúc: Cấu trúc 1: Cấu trúc chỉ số giá NNVL chủ yếu dùng cho sản xuất của từng ngành kinh tế (3 ngành). Các cấp trong cấu trúc 1 trùng với các cấp trong Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam 2010 (VCPA 2010). Các chỉ số giá tính theo cấu trúc 1 là các chỉ số giá thành phần. Cấu trúc 2 : Cấu trúc chỉ số giá các loại NNVL dùng cho sản xuất được chia theo 7 nhóm ngành sản phẩm cấp 1, 28 nhóm cấp 2, 63 nhóm cấp 3, 99 nhóm cấp 4. Các cấp của Cấu trúc 2 trùng với các cấp trong VCPA 2010. Chỉ số giá tính theo cấu trúc 2 là chỉ số giá tổng hợp. b/ Nội dung điều tra - Thông tin chung của cuộc điều tra gồm: Tên đơn vị, doanh nghiệp (hoặc tên địa bàn điều tra); Địa chỉ (điện thoại, fax, email nếu có). - Thông tin về giá của cuộc điều tra gồm: Tên mặt hàng NNVL; Nguồn gốc nhập khẩu; Quy cách, phẩm cấp quan sát; Khối lượng, đơn vị quan sát; Đơn giá quan sát (không bao gồm thuế VAT, nhưng có chi phí vận chuyển đến người mua).
| 2,059
|
3,816
|
2. Phiếu điều tra Điều tra giá NNVL dùng cho sản xuất sử dụng 03 loại phiếu điều tra: - Phiếu số 1.1/ĐTG.NVL-NN: Phiếu thu thập thông tin giá NNVL dùng cho sản xuất NLTS; - Phiếu số 1.2/ĐTG.NVL-CN: Phiếu thu thập thông tin giá NNVL dùng cho sản xuất CNCBCT; - Phiếu số 1.3/ĐTG.NVL-XD: Phiếu thu thập thông tin giá NNVL dùng cho xây dựng. V. CÁC BẢNG DANH MỤC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA Cuộc điều tra sử dụng 6 loại danh mục: - Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VISIC 2007), ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam 2010 (VCPA 2010), ban hành theo Quyết định số 39/2010/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 19/2010/TT-BKH ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2010, ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ được cập nhật đến thời điểm điều tra; - Danh mục các nước phân theo khu vực địa lý, châu lục; - Danh mục mặt hàng đại diện ban hành kèm theo Phương án điều tra. - Cấu trúc chỉ số giá NNVL ban hành kèm theo Phương án điều tra; <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU ĐIỀU TRA Phiếu số 1.1/ĐTG.NNVL-NN : Phiếu thu thập thông tin giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản; Phiếu số 1.2/ĐTG.NNVL-CN : Phiếu thu thập thông tin giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo; Phiếu số 1.3/ĐTG.NNVL-XD : Phiếu thu thập thông tin giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho xây dựng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TỈNH BÌNH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 16/7/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Bình Thuận; Căn cứ Quyết định số 704/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc thành lập Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 63/TTr-STNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định: “Bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế và mối quan hệ công tác của Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng giúp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai và trực tiếp tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. 2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Trụ sở của Chi cục đặt tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về quản lý đất đai đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành. 2. Tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đánh giá, phân hạng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt; tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do UBND cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tham mưu ký hợp đồng thuê đất theo quy định. 5. Thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của UBND tỉnh; hướng dẫn đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 7. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng Bảng giá đất, gửi Hội đồng thẩm định Bảng giá đất tỉnh thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất. 8. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật. 10. Tổ chức kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức, việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. 11. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực quản lý đất đai, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật. 12. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý đất đai đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn của UBND cấp xã; chủ trì hoặc phối hợp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý đất đai cho công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn của UBND cấp xã; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định. 13. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên đất đai; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và kiến nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai theo phân công của Giám đốc Sở. 14. Giúp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai; thẩm định việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ đối với diện tích từ 0,5 ha trở lên. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai do Giám đốc Sở, UBND tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Chi cục do một Chi cục trưởng lãnh đạo theo chế độ Thủ trưởng. Chi cục trưởng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo đúng quy định phân công phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành của UBND tỉnh.
| 2,088
|
3,817
|
2. Giúp việc cho Chi cục trưởng có các Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng phân công phụ trách từng lĩnh vực, công việc cụ thể, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật những phần việc được phân công. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định theo đúng quy định phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành của UBND tỉnh. 3. Cơ cấu tổ chức: a) Chi cục có các phòng nghiệp vụ sau: - Phòng Tổ chức - Hành chánh; - Phòng Quy hoạch - Kế hoạch; - Phòng Đăng ký đất; - Phòng Kinh tế đất. Việc thành lập mới các phòng của Chi cục do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. b) Các phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng giúp Chi cục trưởng thực hiện các nhiệm vụ của phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chi cục trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật theo đúng quy định phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành của UBND tỉnh. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Chi cục là biên chế hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hằng năm trên cơ sở nhiệm vụ được giao, Vị trí việc làm, số lượng các chức danh công chức, nhân viên của Chi cục và tổng số biên chế hành chính của tỉnh do Bộ Nội vụ giao 2. Việc quản lý biên chế, công chức, nhân viên của Chi cục được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, viên chức, nhân viên trong các cơ quan Nhà nước. Điều 5. Kinh phí hoạt động và thực hiện chế độ tài chính 1. Kinh phí hoạt động của Chi cục chủ yếu từ các nguồn sau: a) Kinh phí ngân sách Nhà nước; b) Kinh phí từ các chương trình, dự án, đề án về quản lý đất đai; c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). 2. Chi cục thực hiện chế độ tài chính theo các quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của các cơ quan quản lý tài chính có liên quan như Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh. 3. Chi cục có trách nhiệm thực hiện đầy đủ Luật Ngân sách, Luật Kế toán trong hoạt động tài chính của đơn vị; đồng thời có trách nhiệm báo cáo quyết toán tài chính kịp thời, chính xác theo yêu cầu của các cơ quan chức năng quản lý nhà nước có liên quan. Điều 6. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chi cục chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành theo quy định. Chi cục có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục Quản lý đất đai. 2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường: Chi cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về toàn bộ hoạt động của đơn vị cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Đối với các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh: Chi cục có trách nhiệm thực hiện các quy định và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành có liên quan. 4. Đối với các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chi cục có mối quan hệ phối hợp, bình đẳng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. 5. Đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Chi cục hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành, giúp Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện về tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương. Điều 7. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận tổ chức thực hiện tốt các điều khoản trong Bản quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP NGÀY 20/11/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ, MUA, BÁN, GIA CÔNG VÀ QUÁ CẢNH HÀNG HOÁ VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản gồm: 1. Xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ từ rừng tự nhiên trong nước; củi, than làm từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; 2. Xuất khẩu, nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm; 3. Xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng; 4. Xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi; 5. Xuất khẩu, nhập khẩu giống thuỷ sản, thủy sản sống làm thực phẩm; 6. Nhập khẩu thuốc, nguyên liệu sản xuất thuốc, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất dùng trong thú y, thú y thủy sản (gọi tắt là thuốc thú y); 7. Nhập khẩu sản phẩm và nguyên liệu sản xuất sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; 8. Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật và vật thể thuộc danh mục vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; 9. Nhập khẩu thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; 10. Nhập khẩu phân bón; 11. Xuất khẩu, nhập khẩu nguồn gen cây trồng phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật; 12. Xuất khẩu, nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật và thủy sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là Thương nhân) có hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Gỗ tròn: Bao gồm gỗ nguyên khai, gỗ đẽo tròn, gỗ lóc lõi có đường kính đầu nhỏ từ 10 cm đến dưới 20 cm, chiều dài từ 01 mét trở lên hoặc có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên, chiều dài từ 30 cm trở lên. Riêng đối với gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng đước, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06 cm trở lên, chiều dài từ 01 m trở lên. Đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm không phân biệt kích thước. 2. Gỗ xẻ: Là gỗ đã cưa hoặc xẻ, lạng hoặc bóc. 3. Sản phẩm đồ mộc hoàn chỉnh: Là các loại sản phẩm từ gỗ (bao gồm cả đồ gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ cao cấp) được lắp ráp hoàn chỉnh theo công dụng của loại sản phẩm hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩm hoàn chỉnh, khi lắp ráp có thể sử dụng được ngay theo công dụng của sản phẩm đó. 4. Động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm: Là những loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) và những loài thuộc Danh mục động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định. 5. Giống vật nuôi: Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau. Giống vật nuôi được quy định trong Thông tư này bao gồm các giống gia súc, gia cầm, ong, tằm và các sản phẩm giống của chúng như tinh, phôi, trứng, giống, ấu trùng và vật liệu di truyền giống. 6. Thủy sản: a) Giống thuỷ sản: Là các loài động vật, thực vật thuỷ sản kể cả trứng, phôi, tinh trùng và ấu trùng của chúng sử dụng để sản xuất giống, làm con giống cho nuôi thương phẩm, nuôi làm cảnh, nuôi giải trí. b) Thuỷ sản sống làm thực phẩm: Là các loài động vật, thực vật thuỷ sản còn sống sử dụng để làm thực phẩm. c) Sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản: Là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ khoáng chất, hoá chất, động vật, thực vật, vi sinh vật và các chế phẩm từ chúng được sử dụng để điều chỉnh tính chất vật lý, tính chất hóa học, sinh học của môi trường nuôi trồng thủy sản. 7. Chất chuẩn: Chất chuẩn (Chemical Standards) là một hoá chất tinh khiết dạng lỏng hay rắn đã biết chính xác nồng độ hay thành phần được dùng để chuẩn hoá một thuốc thử hay hoá chất khác hoặc một dụng cụ đo. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện các quy định về kiểm dịch động vật, thực vật và thủy sản; kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với động vật, thực vật và hàng hóa có nguồn gốc từ động vật, thực vật khi xuất khẩu, nhập khẩu 1. Hàng hoá có tên trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải được kiểm dịch trước khi thông quan theo quy định của pháp luật.
| 2,083
|
3,818
|
2. Hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi xuất khẩu, nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện các quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Sau khi đã thông quan, trong trường hợp hàng hóa không đáp ứng đủ điều kiện về kiểm dịch, chất lượng, an toàn thực phẩm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Riêng hàng hóa không đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì buộc phải tái xuất, không được phép thông quan. Điều 5. Nguyên tắc nhập khẩu trong thời gian chờ bổ sung vào danh mục hàng hoá được phép nhập khẩu không phải xin phép 1. Đối với các loại hàng hoá ngoài danh mục hàng hoá được phép nhập khẩu không phải xin phép, sau khi có kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả đánh giá rủi ro được các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản công nhận, Thương nhân được phép nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, giá trị, không phải đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu. 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đăng tải ngay sau khi ban hành văn bản công nhận kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả đánh giá rủi ro, danh mục hàng hoá trên trang tin điện tử (website) của đơn vị quản lý chuyên ngành và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa chỉ http://www.mard.gov.vn và gửi tới cơ quan Hải quan. 3. Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, kết quả đánh giá rủi ro, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung vào các danh mục hàng hoá tương ứng. Điều 6. Quy định chung về trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 1. Trình tự và cách thức: Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc gửi qua đường bưu điện. a) Cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn Thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong trường hợp Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện. b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc (ngoại trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Nông nghiệp), Cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 3. Thành phần hồ sơ: Được quy định tại các Điều 9, 12, 13, 15, 18, 21, 24, 26, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 35 của Thông tư này. 4. Cách thức nộp phí, lệ phí và trả kết quả cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu: a) Thương nhân nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc bằng hình thức chuyển khoản, gửi qua đường bưu điện. b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện theo đề nghị của Thương nhân. 5. Cơ quan thực hiện: Được quy định tại các Điều 9, 12, 13, 15, 18, 21, 24, 26, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 35 của Thông tư này. 6. Thời hạn hiệu lực của giấy phép: Giấy phép có giá trị tối đa 01 (một) năm kể từ ngày cấp. 7. Trong trường hợp có quy định khác với các quy định nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này thì được thực hiện cụ thể tại các Điều của Chương II Thông tư này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. XUẤT KHẨU GỖ VÀ SẢN PHẨM GỖ; CỦI, THAN LÀM TỪ GỖ HOẶC CỦI CÓ NGUỒN GỐC TỪ GỖ RỪNG TỰ NHIÊN TRONG NƯỚC Điều 7. Cấm xuất khẩu Cấm xuất khẩu gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ thuộc các trường hợp sau: 1. Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ rừng tự nhiên trong nước. 2. Xuất khẩu vì mục đích thương mại sản phẩm làm từ gỗ thuộc Nhóm IA do Chính phủ quy định (trừ gỗ là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước và những trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này) và Phụ lục I của CITES khai thác từ tự nhiên. Điều 8. Xuất khẩu theo điều kiện hoặc theo giấy phép 1. Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp. 2. Xuất khẩu các loại củi, than, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc hàng hoá hợp pháp, không phải xin phép. 3. Gỗ và sản phẩm làm từ gỗ thuộc các Phụ lục của CITES phải có Giấy phép CITES do Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam cấp. Điều 9. Hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xuất khẩu gỗ và sản phẩm thuộc các Phụ lục của CITES 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép CITES: a) Đề nghị cấp Giấy phép, Giấy phép CITES theo mẫu số 01/LN ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chụp hợp đồng giao kết thương mại giữa các bên có liên quan; c) Hồ sơ chứng minh mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp theo quy định hiện hành (bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu; hoặc bản sao có chứng thực); d) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân (chỉ nộp khi xuất khẩu lần đầu); đ) Hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc gỗ là tang vật xử lý (bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu; hoặc bản sao có chứng thực). 2. Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ trường hợp phải tham vấn các Cơ quan Khoa học CITES, các cơ quan có liên quan). Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp phải tham vấn Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam, các cơ quan có liên quan, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ. 3. Hiệu lực của giấy phép: Thời hạn tối đa của giấy phép là 06 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp. 4. Cơ quan thực hiện: Cơ quan quản lý CITES Việt Nam Thương nhân nộp hồ sơ tại một trong các địa chỉ sau: a) Cơ quan quản lý CITES Việt Nam: - Địa chỉ: Nhà A3, số 2 Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội - Điện thoại: (04) 3733 5676; Fax: (04) 3734 6742 - Email: cites_vn.kl@mard.gov.vn - Trang web: www.tongcuclamnghiep.gov.vn b) Cơ quan đại diện Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam tại phía Nam: - Địa chỉ: Tầng 3 Tòa nhà số 12, đường Võ Văn Kiệt, quận I, thành phố Hồ Chí Minh - Điện thoại: (08) 3821 8206; Fax: (08) 3915 1120 - Email: citesphianam@gmail.com Mục 2. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM Điều 10. Xuất khẩu mẫu vật động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm 1. Cấm xuất khẩu Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ tự nhiên không được xuất khẩu vì mục đích thương mại gồm: a) Mẫu vật động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm IB, mẫu vật thực vật rừng thuộc nhóm IA theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. b) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại Phụ lục I của CITES. 2. Xuất khẩu có giấy phép a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, trao đổi giữa các vườn động vật, vườn thực vật, triển lãm, biểu diễn xiếc, trao đổi, trao trả mẫu vật giữa các Cơ quan có thẩm quyền quản lý CITES các nước. b) Xuất khẩu vì mục đích thương mại: - Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên quy định tại Phục lục II, III của Công ước CITES; - Mẫu vật thực vật rừng từ tự nhiên thuộc nhóm IIA theo quy định của Chính phủ; - Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm I, nhóm II theo quy định của Chính phủ và mẫu vật quy định tại Phụ lục của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi, trồng theo quy định tại Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm và Điều 5 Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nông nghiệp. Điều 11. Nhập khẩu mẫu vật động vật, thực vật thuộc các Phụ lục CITES 1. Cấm nhập khẩu Nghiêm cấm nhập khẩu mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên vì mục đích thương mại. 2. Nhập khẩu có giấy phép a) Mẫu vật các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên chỉ được nhập khẩu cho mục đích phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, trao đổi giữa các vườn thú, vườn thực vật, triển lãm, biểu diễn xiếc không vì mục đích lợi nhuận, trao trả mẫu vật giữa Cơ quan Quản lý CITES các nước. b) Mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục I có nguồn gốc từ trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo, mẫu vật quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này và mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ II và III của Công ước CITES phải được Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép.
| 2,054
|
3,819
|
Điều 12. Hồ sơ, cơ quan cấp và hiệu lực của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục CITES 1. Thành phần hồ sơ xuất khẩu: a) Xuất khẩu mẫu vật vì mục đích thương mại: - Đề nghị cấp Giấy phép, Giấy phép CITES theo mẫu số 01/LN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao chụp hợp đồng giao kết thương mại giữa các bên có liên quan. - Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân (chỉ nộp khi xuất khẩu lần đầu). - Hồ sơ chứng minh mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp theo quy định hiện hành (bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu; hoặc bản sao có chứng thực). b) Xuất khẩu không vì mục đích thương mại - Đề nghị cấp Giấy phép, Giấy phép CITES theo mẫu số 01/LN ban hành kèm theo Thông tư này; - Văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc văn bản xác nhận quà biếu, tặng, ngoại giao (đối với mẫu vật nghiên cứu khoa học, ngoại giao) hoặc Quyết định cử đi tham dự triển lãm hoặc biểu diễn xiếc (đối với mẫu vật để triển lãm, biểu diễn xiếc) của Cơ quan có thẩm quyền (bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu; hoặc bản sao có chứng thực); - Bản sao chụp Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức. - Hồ sơ chứng minh mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp theo quy định hiện hành (bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu; hoặc bản sao có chứng thực); - Bản sao Giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan Quản lý CITES nước nhập khẩu cấp đối với mẫu vật quy định tại Phụ lục I CITES. 2. Thành phần hồ sơ nhập khẩu a) Nhập khẩu mẫu vật thuộc các Phụ lục CITES vì mục đích thương mại: - Đề nghị cấp Giấy phép, Giấy phép CITES theo mẫu số 01/LN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao chụp hợp đồng giao kết thương mại giữa các bên có liên quan. - Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân (chỉ nộp khi xuất khẩu lần đầu). - Bản sao chụp Giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp. - Trường hợp mẫu vật nhập khẩu là động vật, thực vật hoang dã còn sống phải có các giấy tờ sau: + Văn bản xác nhận đủ điều kiện nuôi, giữ, chăm sóc của cơ quan kiểm lâm tỉnh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp tỉnh đối với các loài thủy sinh; + Văn bản xác nhận về việc nhập khẩu mẫu vật đó không ảnh hưởng xấu tới môi trường và việc bảo tồn các loài động vật, thực vật trong nước đối với trường hợp loài động vật, thực vật đó lần đầu tiên được nhập khẩu vào Việt Nam của một trong các Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam sau đây: Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Viện Nghiên cứu Hải sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. b) Nhập khẩu mẫu vật thuộc các Phụ lục CITES không vì mục đích thương mại: - Đề nghị cấp Giấy phép, Giấy phép CITES theo mẫu số 01/LN ban hành kèm theo Thông tư này; - Văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc văn bản xác nhận quà biếu, tặng, ngoại giao (đối với mẫu vật nghiên cứu khoa học, ngoại giao) hoặc Quyết định cử đi tham dự triển lãm hoặc biểu diễn xiếc (đối với mẫu vật để triển lãm, biểu diễn xiếc) của Cơ quan có thẩm quyền (bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu; hoặc bản sao có chứng thực); - Bản sao chụp Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức. - Bản sao Giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan Quản lý CITES nước xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp. 3. Cơ quan thực hiện: Theo quy định tại Khoản 4, Điều 9 của Thông tư này. 4. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép: Thời hạn có hiệu lực tối đa của giấy phép, chứng chỉ xuất khẩu và tái xuất khẩu là 06 (sáu) tháng; thời hạn hiệu lực tối đa của giấy phép nhập khẩu là 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày được cấp. Mục 3. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG Điều 13. Xuất khẩu giống cây trồng 1. Cấm xuất khẩu: Thương nhân không được xuất khẩu giống cây trồng có trong Danh mục giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Xuất khẩu có giấy phép: a) Thương nhân xuất khẩu giống cây trồng có trong Danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt và Danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm hạn chế trao đổi quốc tế theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Thương nhân xuất khẩu giống cây trồng không có trong Danh mục quy định tại khoản 1, điểm a Khoản 2 Điều này và Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải được Tổng cục Lâm nghiệp (đối với giống cây trồng lâm nghiệp) hoặc Cục Trồng trọt (đối với giống cây trồng nông nghiệp) cấp phép. 3. Xuất khẩu không cần giấy phép: Thương nhân xuất khẩu giống cây trồng không thuộc quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này, không phải xin phép. 4. Xuất khẩu giống cây trồng nông nghiệp a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký xuất khẩu theo mẫu số 01/TT ban hành kèm theo Thông tư này; - Tờ khai kỹ thuật theo mẫu số 02/TT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh thư hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân); - Trường hợp xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, hợp tác quốc tế phải bổ sung một (01) bản sao chụp thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của thương nhân đăng ký nhập khẩu; - Trường hợp xuất khẩu tham gia hội chợ, triển lãm phải bổ sung một (01) bản sao chụp Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội trợ, triển lãm bằng tiếng nước ngoài kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của thương nhân đăng ký xuất khẩu; - Trường hợp xuất khẩu làm quà tặng phải bổ sung một (01) bản sao chụp giấy chứng nhận giữa hai bên bằng tiếng nước ngoài kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của thương nhân đăng ký nhập khẩu. b) Thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chưa đầy đủ: không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày nhận hồ sơ lần đầu. Nếu quá thời hạn trên, Thương nhân không bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ thì phải nộp hồ sơ mới. c) Cơ quan thực hiện: - Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận “một cửa” - Văn phòng Cục Trồng trọt. - Website: www.cuctrongtrot.gov.vn - Địa chỉ: Nhà A6A, Số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. - Điện thoại: 04.3823.4651 Fax: 04.3734.4967. - Email: vanphongctt@gmail.com 5) Xuất khẩu giống cây trồng lâm nghiệp: Hồ sơ và trình tự thủ tục xuất khẩu giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 30 của Thông tư này. Điều 14. Nhập khẩu giống cây trồng 1. Nhập khẩu có giấy phép Thương nhân nhập khẩu giống cây trồng chưa có tên trong Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh hoặc Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, hoặc chưa có văn bản công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới hoặc văn bản công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới phải được Tổng cục Lâm nghiệp hoặc Cục Trồng trọt cấp phép. 2. Nhập khẩu không cần giấy phép Thương nhân nhập khẩu giống cây trồng có tên trong Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh hoặc Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam hoặc có văn bản công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới hoặc văn bản công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, không phải xin phép. Điều 15. Thành phần hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp: a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo mẫu số 03/TT ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tờ khai kỹ thuật theo mẫu số 04/TT ban hành kèm theo Thông tư này (chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu); c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh thư hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân). d) Trường hợp giống cây trồng nhập khẩu lần thứ 02 trở đi để khảo nghiệm, sản xuất thử phải nộp báo cáo kết quả nhập khẩu, khảo nghiệm, sản xuất thử lần nhập trước, không cần nộp các loại giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này; đ) Trường hợp nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, hợp tác quốc tế phải bổ sung một (01) bản sao chụp thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của thương nhân đăng ký nhập khẩu. e) Trường hợp nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm phải bổ sung Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội trợ, triển lãm tại Việt Nam; g) Trường hợp nhập khẩu quà tặng phải bổ sung một (01) bản sao chụp giấy xác nhận giữa hai bên bằng tiếng nước ngoài kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của thương nhân đăng ký nhập khẩu;
| 2,072
|
3,820
|
h) Trường hợp nhập khẩu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, hồ sơ phải bổ sung: - Bản sao chụp chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản gốc để đối chiếu văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật; - Riêng đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng để phục vụ dự án xây dựng đường giao thông phải bổ sung bản sao chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp hoặc bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: giấy xác nhận phù hợp chuẩn, giấy công nhận giống cây trồng mới, giấy xác nhận giống cây trồng không nằm trong Danh mục cấm sử dụng của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận khác có nội dung tương tự kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu hoặc kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm tại Việt Nam cho thấy giống cây trồng an toàn với môi trường. Trường hợp thương nhân nộp bản sao chụp các loại giấy tờ trên mang theo bản chính để đối chiếu. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống cây trồng biến đổi gen: a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo mẫu số 09/TT ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tờ khai kỹ thuật theo mẫu số 10/TT ban hành kèm theo Thông tư này (chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu); c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); d) Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn sinh học và Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam có thẩm quyền; e) Kế hoạch khảo nghiệm so sánh, bao gồm khảo nghiệm so sánh diện hẹp và diện rộng theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 29/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp: a) Nhập giống để trồng khảo nghiệm, thử nghiệm - Đơn đăng ký nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo mẫu số 02/LN ban hành kèm theo Thông tư này; - Lý lịch giống xin nhập khẩu theo mẫu số 03/LN ban hành kèm theo Thông tư này; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật trồng khảo nghiệm, thử nghiệm; - Các tài liệu liên quan như hợp đồng mua bán giống hoặc giấy cho tặng giống của đối tác. b) Nhập giống cây lâm nghiệp với mục đích làm cây cảnh, cây bóng mát - Đơn đăng ký nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo mẫu số 02/LN ban hành kèm theo Thông tư này; - Lý lịch giống xin nhập khẩu theo mẫu số 03/LN ban hành kèm theo Thông tư này; - Văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại chấp thuận phương án và đề nghị cho nhập khẩu giống; - Các tài liệu liên quan như hợp đồng mua bán giống hoặc giấy cho tặng giống của đối tác. 4. Thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chưa đầy đủ: không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày nhận hồ sơ lần đầu. Nếu quá thời hạn trên, thương nhân không bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ thì phải nộp hồ sơ mới. 5. Cơ quan thực hiện: a) Đối với giống cây trồng nông nghiệp: Cục Trồng trọt - Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận “một cửa” - Văn phòng Cục Trồng trọt - Website: www.cuctrongtrot.gov.vn. - Địa chỉ: Nhà A6A, Số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. - Điện thoại: 04.3823.4651 Fax: 04.3734.4967 - Email: vanphongctt@gmail.com b) Đối với giống cây trồng lâm nghiệp: Tổng cục Lâm nghiệp - Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp - Địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội. - Điện thoại: 04.3843.8792 Fax: 04.3843.8793 - Email: ln@mard.gov.vn Mục 4. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GIỐNG VẬT NUÔI Điều 16. Xuất khẩu giống vật nuôi 1. Xuất khẩu có giấy phép Thương nhân trao đổi với nước ngoài những giống vật nuôi quý hiếm có trong Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu và Danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. 2. Xuất khẩu không cần giấy phép Thương nhân được xuất khẩu giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu và Danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Điều 17. Nhập khẩu giống vật nuôi 1. Thương nhân chỉ được nhập khẩu giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc văn bản công nhận giống vật nuôi mới thì không phải xin phép 2. Nhập khẩu có giấy phép Nhập khẩu tinh, phôi, môi trường pha loãng bảo tồn tinh giống vật nuôi phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Chăn nuôi. Thương nhân nhập khẩu giống vật nuôi ngoài Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam để nghiên cứu, khảo nghiệm hoặc trong các trường hợp đặc biệt khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Chăn nuôi. Điều 18. Thành phần hồ sơ, cơ quan cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi và tinh, phôi, môi trường pha loãng, bảo tồn tinh giống vật nuôi. 1. Thành phần hồ sơ: a) Hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi và nguồn gen vật nuôi quý hiếm: Đơn đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi hoặc nguồn gen vật nuôi quý hiếm theo mẫu số 01/CN ban hành kèm theo Thông tư này; Lý lịch nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần trao đổi quốc tế theo mẫu số 02/CN ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chụp Dự án hợp tác nghiên cứu hoặc Hợp đồng nghiên cứu có nội dung liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu nguồn gen vật nuôi quý hiếm. b) Hồ sơ nhập khẩu giống vật nuôi ngoài Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam: Đơn đề nghị nhập khẩu để khảo nghiệm giống vật nuôi theo mẫu số 03/CN ban hành kèm theo Thông tư này; Hồ sơ lý lịch giống vật nuôi trong đó ghi rõ tên giống, phẩm cấp giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng giống, những bệnh thường gặp ở vật nuôi đó (nếu có); Hồ sơ phải được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu. Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của đơn vị nhập khẩu. Trong trường hợp nộp trực tiếp, hồ sơ là bản sao chụp đồng thời phải xuất trình bản chính để đối chiếu; Nội dung khảo nghiệm, kiểm nghiệm (địa điểm, các chỉ tiêu theo dõi); Bản sao chụp Giấy chứng nhận kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc Quyết định thành lập có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. c) Hồ sơ nhập khẩu tinh, phôi: Đơn đăng ký nhập khẩu tinh, phôi theo mẫu số 04/CN ban hành kèm theo Thông tư này; Đối với giống gia súc lớn (gia súc ăn cỏ): Hồ sơ lý lịch giống vật nuôi có xác nhận của tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Hồ sơ lý lịch giống của tinh là lý lịch 3 đời của đực giống cho tinh; đối với phôi hồ sơ là lý lịch 3 đời của con bố, mẹ cho phôi và phải có xác nhận của tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Không nhập khẩu tinh quá 60 tháng kể từ ngày sản xuất đối với tinh trâu, bò. Đối với giống lợn: Hồ sơ xuất xứ của tinh lợn, bao gồm tên giống, cấp giống của từng cá thể đực giống; cơ sở nuôi và khai thác đực giống; Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của đơn vị nhập khẩu. Trong trường hợp nộp trực tiếp, hồ sơ là bản sao chụp đồng thời phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Bản sao chụp Giấy chứng nhận kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc Quyết định thành lập có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. d) Nhập khẩu môi trường pha loãng, bảo tồn tinh giống vật nuôi để khảo nghiệm: Đơn đăng ký nhập khẩu theo mẫu số 05/CN ban hành kèm theo Thông tư này; Thông tin về các chỉ tiêu kỹ thuật của môi trường pha loãng, bảo tồn tinh. Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của đơn vị nhập khẩu. Trong trường hợp nộp trực tiếp, hồ sơ là bản sao chụp đồng thời phải xuất trình bản chính để đối chiếu; Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu. 2. Cơ quan thực hiện: Cục Chăn nuôi - Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “Một cửa” - Văn phòng Cục Chăn nuôi - Địa chỉ: Số 16 Thụy Khuê - Tây Hồ - Hà Nội - Điện thoại: 04.3734.5443, Fax: 04.3734.5444 - Email: cn@mard.gov.vn Mục 5. NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y Điều 19. Nhập khẩu có giấy phép 1. Nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Thú y và phải kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật. 2. Thuốc thú y chưa có giấy chứng nhận lưu hành hoặc chưa có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, được nhập khẩu trong các trường hợp sau: a) Nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y có giấy chứng nhận lưu hành; b) Làm mẫu để nghiên cứu, kiểm nghiệm, chẩn đoán xét nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành; c) Chất chuẩn, mẫu chuẩn để chẩn đoán, xét nghiệm về thú y; thuốc thú y tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, phòng, chữa bệnh cho động vật quý hiếm;
| 2,069
|
3,821
|
d) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác; đ) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai. 3. Trong trường hợp có dịch bệnh khẩn cấp, việc nhập khẩu vắc xin thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam dùng để phòng chống dịch do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Điều 20. Nhập khẩu không cần giấy phép Thuốc thú y có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam thì được phép nhập khẩu, xuất khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này) và phải kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật. Điều 21. Thành phần hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y 1. Thành phần hồ sơ: a) Hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y gồm: - Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu số 01/TY ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi file mềm (word, excel) qua địa chỉ email: quanlythuoc@gmail.com; - Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) hoặc tiêu chuẩn tương đương của nhà sản xuất (đối với một số hóa chất thông dụng); - Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (CFS, CPP, MA); - Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất; - Bản sao chụp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu thuốc thú y của cơ sở đề nghị cấp phép nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành thú y ở Trung ương cấp; b) Hồ sơ nhập khẩu mẫu thuốc thú y để nghiên cứu, kiểm nghiệm, chẩn đoán xét nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành gồm: - Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu số 01/TY ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi file mềm (word, excel) qua địa chỉ email: quanlythuoc@gmail.com; - Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y; - Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) hoặc tiêu chuẩn tương đương của nhà sản xuất (đối với một số hóa chất thông dụng); - Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (CFS, CPP, MA); - Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất; - Tóm tắt đặc tính sản phẩm. c) Hồ sơ nhập khẩu chất chuẩn, KIT để chẩn đoán, xét nghiệm, tham gia trưng bày hội chợ, triển lãm, phòng trị bệnh cho động vật quý hiếm gồm: - Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu số 01/TY ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi file mềm (word, excel) qua địa chỉ email: quanlythuoc@gmail.com; - Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất; - Tóm tắt đặc tính sản phẩm; - Nhãn sản phẩm. d) Hồ sơ nhập khẩu vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc đã có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam gồm: - Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu số 02/TY ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi file mềm (word, excel) qua địa chỉ email: quanlythuoc@gmail.com; - Bản sao chụp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu thuốc thú y của cơ sở đề nghị cấp phép nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành thú y ở Trung ương cấp; đ) Hồ sơ nhập khẩu thuốc thú y đối với trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 19 Thông tư này gồm: - Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu số 01/TY ban hành kèm theo Thông tư này. Đồng thời gửi file mềm (word, excel) qua địa chỉ email: quanlythuoc@gmail.com; - Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề phù hợp của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y; - Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) hoặc tiêu chuẩn tương đương của nhà sản xuất (đối với một số hóa chất thông dụng); - Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (CFS, CPP, MA); - Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất; e) Các loại giấy chứng nhận GMP, ISO, FSC, CPP, MA, CoA kèm trong hồ sơ đăng ký có thể nộp bản chính hoặc bản sao hợp pháp (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) hoặc bản sao chụp đồng thời phải xuất trình bản chính để kiểm tra trong trường hợp nộp trực tiếp. 2. Cơ quan thực hiện: Cục Thú y - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Văn phòng Cục Thú y - Địa chỉ: 15/78 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội - Điện thoại: +(844) 3869.5527/3869.6788 - Email: quanlythuoc@gmail.com Mục 6. NHẬP KHẨU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ VẬT THỂ PHẢI CÓ GIẤY PHÉP KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU Điều 22. Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật như sau: 1. Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật. 2. Trường hợp ủy quyền nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại cơ quan Hải quan. 3. Thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Thuốc kỹ thuật phải có hàm lượng hoạt chất tối thiểu bằng hàm lượng hoạt chất của thuốc kỹ thuật trong Danh mục và phải nhập khẩu từ các nhà sản xuất có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; b) Thuốc thành phẩm có hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc và nhà sản xuất thuốc thành phẩm đúng với Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam và phải còn ít nhất 2/3 hạn sử dụng được ghi trên nhãn thuốc kể từ khi thuốc đến Việt Nam; c) Thuốc thành phẩm phải đáp ứng được tính chất lý hóa về tỷ suất lơ lửng, độ bền nhũ tương đối với từng dạng thành phẩm tương ứng. d) Thuốc kỹ thuật, thuốc thành phẩm phải đáp ứng quy định về tạp chất độc hại tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các Tiêu chuẩn cơ sở (TC) của Cục Bảo vệ thực vật. 4. Nhập khẩu methyl bromide và trách nhiệm của tổ chức nhập khẩu methyl bromide a) Chỉ được nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất methyl bromide từ các nước tham gia Nghị định thư Montreal. b) Chỉ được nhập khẩu và sử dụng methyl bromide với mục đích kiểm dịch thực vật, khử trùng xuất khẩu (QPS) và các trường hợp theo quy định của Nghị định thư Montreal. c) Doanh nghiệp nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng. d) Chỉ được phép sử dụng methyl bromide theo đúng đăng ký với Cục Bảo vệ thực vật và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước trong việc sử dụng methyl bromide; đ) Chỉ được bán các thuốc chứa hoạt chất methyl bromide cho các tổ chức có Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng; e) Báo cáo Cục Bảo vệ thực vật về tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua bán methyl bromide theo mẫu 03/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn nộp báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau. g) Các tổ chức không được nhập khẩu methyl bromide nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: Không tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định hoặc báo cáo không trung thực về tình hình nhập khẩu, sử dụng, mua bán methyl bromide; Sử dụng sai mục đích được cấp phép; tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng. Điều 23. Nhập khẩu vật thể phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Thương nhân chỉ được phép nhập khẩu vật thể thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam hoặc quá cảnh vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do Cục Bảo vệ thực vật cấp. Điều 24. Thành phần hồ sơ, hiệu lực và cơ quan cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu, Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật 1. Hồ sơ a) Nhập khẩu thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm và nghiên cứu Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu 01/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (chỉ nộp lần đầu) hoặc Giấy tờ khác chứng minh tư cách pháp nhân; Bản sao chụp Giấy phép khảo nghiệm của thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc Phiếu an toàn hóa chất của thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm; Đề cương nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật đề nghị nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu). b) Nhập khẩu chất chuẩn Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu 01/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (chỉ nộp lần đầu) hoặc Giấy tờ khác chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu chất chuẩn. c) Nhập khẩu thuốc để sử dụng cho dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thuốc làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu 01/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư (chỉ nộp lần đầu) hoặc Giấy tờ khác chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu; Bản sao chứng thực hợp đồng nhập khẩu; Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam.
| 2,076
|
3,822
|
d) Nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng, hoạt chất có độ độc cấp tính nhóm I, II theo phân loại GHS Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu 01/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư (chỉ nộp lần đầu). Bản sao chụp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng do Cục Bảo vệ thực vật cấp (chỉ nộp lần đầu) đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng; đ) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu : Đơn đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo mẫu số 04/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chụp Hợp đồng thương mại; Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân. 2. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật; 15 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định. a) Nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu 02/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này), Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (theo mẫu 05/BVTV ban hành kèm theo Thông tư này). b) Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. c) Trường hợp không cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật, Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Hiệu lực của Giấy phép: Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu có giá trị cho toàn bộ lô hàng ghi trong giấy phép và hiệu lực được ghi trong giấy phép theo từng loại thuốc, mặt hàng nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp. Giấy phép nhập khẩu methyl bromide chỉ có hiệu lực trong năm cấp phép. 4. Cơ quan thực hiện: Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu - Địa chỉ: 149 Hồ Đắc Di, Đống Đa - Hà Nội - ĐT: 04.3533.0361 Fax: 04.3533.3056; - Email: p.cchc@fpt.vn; cchc.bvtv@mard.gov.vn Mục 7. NHẬP KHẨU THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM Điều 25. Nhập khẩu thức ăn gia súc, gia cầm 1. Đối với thức ăn gia súc, gia cầm đã được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân làm thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. 2. Đối với thức ăn gia súc, gia cầm chưa được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu phải có quyết định công nhận thức ăn gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam của Cục Chăn nuôi và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT. Việc công nhận chất lượng thông qua một trong hai hình thức sau: a) Công nhận chất lượng thông qua thẩm định hồ sơ. b) Công nhận chất lượng thông qua khảo nghiệm (đối với các loại thức ăn chăn nuôi mới) được quy định tại Khoản 7 Điều 3 và Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP và Chương IV Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT . Điều 26. Thành phần hồ sơ, cơ quan cấp phép nhập khẩu thức ăn gia súc, gia cầm 1. Hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng thức ăn gia súc, gia cầm nhập khẩu gồm: a) Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị công nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu (theo mẫu số 06/CN ban hành kèm theo Thông tư này); Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) hoặc văn bản có giá trị tương đương của thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp theo quy định tại Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu; Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: tên các loại nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi, công dụng, hướng dẫn sử dụng; Nhãn của sản phẩm; Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận chất lượng; nhãn phụ sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định; Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi của nhà sản xuất đã có một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO hoặc giấy chứng nhận tương đương. Trường hợp nhà sản xuất không có một trong những giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO hoặc giấy chứng nhận tương đương thì phiếu kết quả thử nghiệm phải được cấp từ các phòng thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc từ các phòng thử nghiệm được tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực thừa nhận hoặc do Cục Chăn nuôi chỉ định hoặc thừa nhận; Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận chất lượng (chỉ nộp lần đầu); Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân đăng ký. b) Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu. Nếu bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch tiếng Việt phải có dịch thuật và chứng thực. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ trên 10 sản phẩm thì thời hạn kiểm tra thành phần hồ sơ không quá 05 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ và sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, Cục Chăn nuôi ban hành quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 4A ban hành kèm theo Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT) sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Đối với hồ sơ trên 10 sản phẩm thì thời gian giải quyết cho 01 sản phẩm vượt quá được cộng thêm 01 ngày làm việc. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận, Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Nhập khẩu thức ăn gia súc, gia cầm chưa được phép lưu hành tại Việt Nam để giới thiệu tại các hội chợ, triển lãm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm: a) Hồ sơ đối với trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm gồm: Đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu số 07/CN ban hành kèm theo Thông tư này); Giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam (bản chính). b) Hồ sơ đối với trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm gồm: Đơn đề nghị nhập khẩu để làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm (theo mẫu số 07/CN ban hành kèm theo Thông tư này); Bản sao chụp Văn bản thỏa thuận sử dụng dịch vụ phân tích giữa một bên là phòng thử nghiệm trong nước với một bên là các phòng thử nghiệm, các doanh nghiệp hoặc các cơ quan quản lý về thức ăn chăn nuôi của nước xuất xứ, trong đó có cam kết sản phẩm nhập khẩu là phi thương mại. c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời về việc chấp thuận cho nhập khẩu (theo biểu mẫu 09/CN ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp không chấp thuận cho nhập khẩu, Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn gia súc, gia cầm nhập khẩu: Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03 bản) (theo biểu mẫu 10/CN ban hành kèm theo Thông tư này); Bản sao chụp có xác nhận của đơn vị nhập khẩu các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, phiếu đóng gói (Packing list), hóa đơn mua bán (Invoice), phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất xứ cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis), bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của đơn vị nhập khẩu; văn bản công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam; bản sao chụp văn bản của Cục Chăn nuôi về việc miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn hoặc áp dụng chế độ kiểm tra giảm (nếu có). 4. Cơ quan thực hiện: Cục Chăn nuôi - Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Cục Chăn nuôi - Địa chỉ: Số 16 Thụy Khuê – Tây Hồ - Hà Nội - Điện thoại: 04.3734.5443 Fax: 04.3734.5444 - Email: cn@mard.gov.vn Mục 8. NHẬP KHẨU PHÂN BÓN Điều 27. Nhập khẩu phân bón 1. Nhập khẩu có giấy phép Thương nhân nhập khẩu phân bón thuộc các trường hợp dưới đây phải có Giấy phép: a) Phân bón để khảo nghiệm; b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí; c) Phân bón chuyên dùng của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của công ty; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, làm quà tặng, làm hàng mẫu; d) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm; đ) Phân bón hoặc nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy; e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học. 2. Nhập khẩu không cần giấy phép Thương nhân nhập khẩu phân bón thuộc các trường hợp dưới đây không phải xin phép: a) Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013. b) Phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương công bố.
| 2,065
|
3,823
|
Điều 28. Thành phần hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón 1. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón theo mẫu số 05/TT ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tờ khai kỹ thuật theo mẫu số 06/TT ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh thư hoặc hộ chiếu (đối với các cá nhân); bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp dự án của nước ngoài tại Việt Nam) hoặc chương trình, dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định pháp luật; d) Bản tiếng nước ngoài giới thiệu thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, các cảnh báo kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu; đ) Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 27 của Thông tư này: ngoài các văn bản, tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d Khoản này, thương nhân phải nộp bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) do nước xuất khẩu cấp hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy chuẩn hoặc Giấy xác nhận sản phẩm không nằm trong danh mục có chất cấm sử dụng của nước xuất khẩu hoặc bằng độc quyền sáng chế (Patent) đối với nhập khẩu để khảo nghiệm; e) Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Thông tư này: ngoài các văn bản, tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d Khoản này, thương nhân phải nộp bổ sung Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam. 2. Thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chưa đầy đủ: Không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu. Nếu quá thời hạn trên, Thương nhân không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ thì phải nộp hồ sơ mới. 3. Cơ quan thực hiện: Cục Trồng trọt - Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “một cửa” – Văn phòng Cục Trồng trọt - Địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội. - Điện thoại: 04.3823.4651 Fax: 04.3734.4967 - Email: vanphongctt@gmail.com Mục 9. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU NGUỒN GEN CÂY TRỒNG PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU, TRAO ĐỔI KHOA HỌC KỸ THUẬT Điều 29. Quy định chung về xuất khẩu, nhập khẩu nguồn gen cây trồng 1. Thương nhân xuất khẩu nguồn gen cây trồng có trong Danh mục Nguồn gen cây trồng quý hiếm trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt và Danh mục Nguồn gen cây trồng quý hiếm hạn chế trao đổi quốc tế theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Thương nhân xuất, nhập khẩu nguồn gen cây trồng không có trong Danh mục 1 và Danh mục 2 theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Danh mục giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu và Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải được Cục Trồng trọt cấp phép. Điều 30. Thành phần hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xuất/nhập khẩu nguồn gen cây trồng phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học kỹ thuật 1. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đăng ký xuất/nhập khẩu nguồn gen cây trồng theo mẫu số 07/TT ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thông tin về nguồn gen cây trồng đăng ký xuất/nhập khẩu theo mẫu số 08/TT ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản chụp và bản dịch có ký đóng dấu xác nhận của đơn vị đăng ký xuất/nhập khẩu: Dự án hợp tác nghiên cứu; Hợp đồng nghiên cứu, Biên bản thoả thuận với đối tác nước ngoài đối với trường hợp xuất/nhập khẩu nguồn gen cây trồng phục vụ hợp tác khoa học kỹ thuật. 2. Thời hạn giải quyết: a) Thời hạn giải quyết đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 29 của Thông tư này là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ; b) Thời hạn giải quyết đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 29 của Thông tư này là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. 3. Thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chưa hợp lệ: Không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày nhận hồ sơ lần đầu. Nếu quá thời hạn trên, thương nhân không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ thì phải nộp hồ sơ mới. 4. Cơ quan thực hiện: Cục Trồng trọt - Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận “một cửa” – Văn phòng Cục Trồng trọt - Địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà –Ba Đình –Hà Nội. - Điện thoại: 04.3823.4651 Fax: 04.3734.4967 - Email: vanphongctt@gmail.com - Website: www.cuctrongtrot.gov.vn. Mục 10. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH THỦY SẢN Điều 31. Xuất khẩu thuỷ sản 1. Cấm xuất khẩu: Cấm xuất khẩu các loài thủy sản có tên trong Danh mục các loài thủy sản cấm xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Xuất khẩu không phải xin phép: a) Các loài thuỷ sản không có tên trong Danh mục thuỷ sản cấm xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, khi xuất khẩu, thương nhân thực hiện thủ tục tại hải quan. Đối với loài thủy sản thuộc CITES quản lý thì thực hiện theo quy định của CITES Việt Nam. b) Các loài thủy sản có tên trong Danh mục các loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục này, khi xuất khẩu, thương nhân thực hiện thủ tục tại hải quan. Đối với các loài thủy sản thuộc CITES quản lý thì thực hiện theo quy định của CITES Việt Nam. 3. Xuất khẩu phải xin phép: Thương nhân được xuất khẩu các loài thủy sản có tên trong Danh mục các loài thủy sản cấm xuất khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này trong một số trường hợp để thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. Trình tự, thủ tục cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này và Điều 6 Thông tư này. Đối với các loài thủy sản thuộc CITES quản lý thì thực hiện theo quy định của CITES Việt Nam. 4. Hồ sơ cấp phép xuất khẩu: a) Đơn đăng ký xuất khẩu theo Mẫu số 01/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập (Bản sao chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra trong trường hợp nộp trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện) và bản dịch ra tiếng Việt phải có công chứng. 5. Giấy phép xuất khẩu thủy sản theo Mẫu số 02/TS ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Cơ quan thực hiện: Tổng cục Thủy sản a) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “một cửa” Tổng cục Thuỷ sản. b) Địa chỉ: Số 10 - Nguyễn Công Hoan – Ba Đình – Hà Nội. c) Điện thoại: 043.7245370. Fax: 043.724.5120. Điều 32. Nhập khẩu giống thuỷ sản 1. Nhập khẩu không phải xin phép: a) Giống thủy sản có tên trong Danh mục giống thuỷ sản được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (Danh mục nhập khẩu thông thường) hoặc có văn bản công nhận giống thuỷ sản mới, khi nhập khẩu, thương nhân thực hiện thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về Quản lý giống thủy sản. b) Giống thủy sản có tên trong Danh mục giống thuỷ sản nhập khẩu có điều kiện quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục này, khi nhập khẩu, thương nhân thực hiện thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quản lý giống thủy sản. 2. Nhập khẩu phải xin phép: Giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục giống thuỷ sản được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (Danh mục nhập khẩu thông thường) hoặc Danh mục giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc chưa có văn bản công nhận giống thuỷ sản mới, khi nhập khẩu, phải được Tổng cục Thủy sản cấp phép để khảo nghiệm, nghiên cứu, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm. Trình tự, thủ tục cấp phép được quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này và Điều 6 Thông tư này. 3. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu giống thủy sản để khảo nghiệm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp hoặc Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ về nghiên cứu liên quan đến nuôi trồng thủy sản áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập (chỉ nộp lần đầu); c) Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả giống thuỷ sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên thương mại, tên khoa học; d) Bản thuyết minh đặc tính sinh học, hiệu quả kinh tế của giống thuỷ sản xin nhập; đ) Bản sao chụp văn bản cho phép khảo nghiệm hoặc đề cương khảo nghiệm giống thủy sản đã được Tổng cục Thủy sản phê duyệt. 4. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu giống thủy sản để nghiên cứu: Ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d Khoản 3 Điều này, cần bổ sung thêm: Đề cương nghiên cứu giống thủy sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu giống thủy sản để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm: Ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d Khoản 3 Điều này, cần bổ sung thêm: Giấy tờ chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam và Phương án xử lý sau thời gian sử dụng tại hội chợ, triển lãm.
| 2,055
|
3,824
|
6. Giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 04/TS ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Thời hạn hiệu lực của giấy phép: Giấy phép có giá trị tối đa 01 (một) năm kể từ ngày cấp và thể hiện trên giấy phép nhập khẩu. 8. Cơ quan thực hiện: Tổng cục Thủy sản a) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “một cửa” Tổng cục Thuỷ sản. b) Địa chỉ: Số 10 - Nguyễn Công Hoan – Ba Đình – Hà Nội. c) Điện thoại: 043.7245370. Fax: 043.724.5120. Điều 33. Nhập khẩu thuỷ sản sống dùng làm thực phẩm 1. Nhập khẩu không phải xin phép: Thủy sản sống dùng làm thực phẩm đã có tên trong Danh mục thủy sản sống dùng làm thực phẩm được phép nhập khẩu thông thường (Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) khi nhập khẩu thương nhân thực hiện thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan. 2. Nhập khẩu phải xin phép: Thương nhân nhập khẩu các loài thủy sản không có tên trong Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này dùng làm thực phẩm phải được Tổng cục Thủy sản thực hiện đánh giá rủi ro (áp dụng đối với lô hàng nhập khẩu lần đầu), xem xét cấp phép và phê duyệt Kế hoạch quản lý, giám sát lô hàng nhập khẩu. 3. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu (01 bộ), bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu theo Mẫu số 03/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (chỉ nộp lần đầu); c) Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thuỷ sản đề nghị cấp phép nhập khẩu kèm theo tên thương mại, tên khoa học; d) Bản thuyết minh đặc tính sinh học của loài thuỷ sản đề nghị cấp phép nhập khẩu theo Mẫu số 05/TS ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ của loài thủy sản đề nghị cấp phép nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. Tài liệu này là bản sao chụp mang theo bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện và kèm theo một (01) bản dịch sang tiếng Việt được công chứng; g) Kế hoạch quản lý, giám sát thủy sản sống từ khi nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, chế biến đến tiêu thụ theo Mẫu 06/TS ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trình tự thực hiện a) Thương nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này đến Tổng cục Thủy sản. b) Trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp, Tổng cục thủy sản tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn ngay cho thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn bản và nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung (nếu có). c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, đối với loài thủy sản chưa được đánh giá rủi ro, trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc Tổng cục Thủy sản thành lập Hội đồng đánh giá rủi ro và thực hiện đánh giá rủi ro. Hội đồng kết luận, kiến nghị các biện pháp quản lý rủi ro phải thực hiện đối với loài thủy sản sống không có khả năng trở thành vật dữ, xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại, đủ điều kiện nhập khẩu làm thực phẩm. d) Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi có kết luận của Hội đồng đánh giá rủi ro, Tổng cục Thủy sản xem xét cấp phép nhập khẩu (theo Mẫu số 04/TS ban hành kèm theo Thông tư này) đồng thời phê duyệt Kế hoạch quản lý, giám sát lô hàng đối với loài thủy sản không có nguy cơ xâm hại, đủ điều kiện nhập khẩu dùng làm thực phẩm (theo Mẫu số 06/TS ban hành kèm theo Thông tư này). đ) Những lần nhập khẩu tiếp theo đối với thủy sản sống dùng làm thực phẩm đã có kết luận đánh giá rủi ro không có nguy cơ xâm hại, đủ điều kiện nhập khẩu dùng làm thực phẩm, trong vòng 03 (ba) ngày làm việc , kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Tổng cục Thủy sản xem xét phê duyệt Kế hoạch quản lý, giám sát lô hàng thủy sản sống và cấp phép nhập khẩu. Thương nhân được phép nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thực phẩm ngay sau khi có Giấy phép nhập khẩu của Tổng cục Thủy sản. e) Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Tổng cục Thuỷ sản thông báo bằng văn bản đến thương nhân đề nghị nhập khẩu và nên rõ lý do g) Tổng cục Thủy sản cập nhật và ban hành Danh mục thủy sản sống đã được đánh giá rủi ro, thông báo công khai trên website của Tổng cục Thủy sản và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. h) Giấy phép nhập khẩu và Kế hoạch quản lý, giám sát lô hàng thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm được Tổng cục Thủy sản cấp cho thương nhân đăng ký nhập khẩu, đồng thời gửi tới cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương có lô hàng nhập khẩu để tổ chức thực hiện giám sát. 5. Thời hạn hiệu lực của giấy phép: Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thực phẩm có giá trị cho toàn bộ lô hàng và hiệu lực được ghi trong giấy phép theo từng giống, loài thủy sản sống nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp. 6. Cơ quan thực hiện: Tổng cục Thủy sản a) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “một cửa” Tổng cục Thuỷ sản. b) Địa chỉ: Số 10 - Nguyễn Công Hoan – Ba Đình – Hà Nội. c) Điện thoại: 043.7245370. Fax: 043.724.5120. Điều 34. Nhập khẩu sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản hoàn chỉnh; nguyên liệu sản xuất sản phẩm xử lý , cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản (Sau đây gọi chung là sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản) 1. Nhập khẩu không phải xin phép: a) Sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản đã có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (đã được phép lưu hành) hoặc có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, thương nhân thực hiện thủ tục tại cơ quan Hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp sản phẩm chưa có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (chưa được phép lưu hành) thương nhân thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành sản phẩm trước khi nhập khẩu. b) Sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản nêu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục này, khi nhập khẩu, thương nhân chỉ phải làm thủ tục tại hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Nhập khẩu phải xin phép: Sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản chưa có tên trong Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc chưa có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (chưa được phép lưu hành) hoặc chưa có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam (nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, làm mẫu phân tích tại các phòng thử nghiệm). Trình tự, thủ tục cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều này và Điều 6 Thông tư này. 3. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu để khảo nghiệm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 07/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm (Certificate of free sale) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất cấp; c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp hoặc Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ về nghiên cứu liên quan đến nuôi trồng thủy sản áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập (chỉ nộp lần đầu); d) Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất đã được chứng nhận GMP hoặc của cơ quan độc lập nước sản xuất; đ) Bản sao chụp Văn bản cho phép khảo nghiệm hoặc Đề cương khảo nghiệm đã được Tổng cục Thủy sản phê duyệt. 4. Hồ sơ nhập khẩu để nghiên cứu: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này cần bổ sung bản chính hoặc bản sao chứng thực Đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt. 5. Hồ sơ nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều này cần các thành phần hồ sơ như sau: a) Đơn đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 08/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực Văn bản chứng minh hoặc giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam; c) Bản sao chụp thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: tên các loại nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn, công dụng, hướng dẫn sử dụng, nhãn của sản phẩm; d) Phương án xử lý sản phẩm sau thời gian sử dụng để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm. 6. Hồ sơ nhập khẩu để làm mẫu phân tích tại các phòng thử nghiệm Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm điểm b, điểm d khoản 3 Điều này cần các thành phần hồ sơ như sau: a) Đơn đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 09/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực Văn bản thỏa thuận sử dụng dịch vụ phân tích giữa một bên là phòng thử nghiệm trong nước với một bên là phòng thử nghiệm hoặc doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý của nước xuất xứ, trong đó có cam kết sản phẩm nhập khẩu là phi thương mại; c) Bản sao chụp thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: Tên các loại nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn, công dụng, hướng dẫn sử dụng, nhãn của sản phẩm. Thành phần hồ sơ quy định là bản chính hoặc bản sao chứng thực tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này có thể thay thế là bản sao chụp và cung cấp bản chính để đối chiếu. 7. Giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 10/TS ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Thời hạn hiệu lực của giấy phép: Giấy phép có giá trị tối đa 01 (một) năm kể từ ngày cấp và thể hiện trên giấy phép nhập khẩu.
| 2,069
|
3,825
|
9. Cơ quan thực hiện: Tổng cục Thủy sản. a) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “một cửa” Tổng cục Thuỷ sản. b) Địa chỉ: Số 10 - Nguyễn Công Hoan – Ba Đình – Hà Nội. c) Điện thoại: 043.7245370. Fax: 043.724.5120. d) Email: ntts@mard.gov.vn Điều 35. Nhập khẩu thức ăn thủy sản (bao gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản) 1. Nhập khẩu không phải xin phép: Thức ăn thủy sản đã có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (đã được phép lưu hành) hoặc có văn bản công nhận được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, thương nhân thực hiện thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp sản phẩm chưa có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (chưa được phép lưu hành) thương nhân phải làm thủ tục đăng ký lưu hành trước khi nhập khẩu. 2. Nhập khẩu phải xin phép: Thức ăn thủy sản chưa có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (chưa được lưu hành) hoặc chưa có văn bản công nhận được phép lưu hành tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu, giới thiệu tại hội chợ triển lãm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm. Trình tự, thủ tục cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này và Điều 6 Thông tư này. 3. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu để khảo nghiệm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 07/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm (Certificate of free sale) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất cấp; c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp hoặc Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ liên quan đến nuôi trồng thủy sản áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập (chỉ nộp lần đầu); d) Bản tóm tắt đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của sản phẩm trong nuôi trồng thủy sản; đ) Bản sao chụp Văn bản cho phép khảo nghiệm hoặc Đề cương khảo nghiệm đã được Tổng cục Thủy sản phê duyệt. 4. Hồ sơ nhập khẩu để nghiên cứu: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này cần bổ sung bản chính hoặc bản sao chứng thực Đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt. 5. Hồ sơ nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều này cần các thành phần hồ sơ như sau: a) Đơn đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 08/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực Văn bản chứng minh hoặc giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam; c) Bản sao chụp thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: tên các loại nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn, công dụng, hướng dẫn sử dụng, nhãn của sản phẩm; d) Phương án xử lý sản phẩm sau thời gian sử dụng để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm. 6. Hồ sơ nhập khẩu để làm mẫu phân tích tại các phòng thử nghiệm Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này cần các thành phần hồ sơ như sau: a) Đơn đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 09/TS ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực Văn bản thỏa thuận sử dụng dịch vụ phân tích giữa một bên là phòng thử nghiệm trong nước với một bên là phòng thử nghiệm hoặc doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý của nước xuất xứ, trong đó có cam kết sản phẩm nhập khẩu là phi thương mại; c) Bản sao chụp thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: tên các loại nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn, công dụng, hướng dẫn sử dụng, nhãn của sản phẩm. Hồ sơ quy định là bản chính hoặc bản sao chứng thực tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này có thể thay thế là bản sao chụp và cung cấp bản chính để đối chiếu. 7. Giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 10/TS ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Thời hạn hiệu lực của giấy phép: Giấy phép có giá trị tối đa 01 (một) năm kể từ ngày cấp và thể hiện trên giấy phép nhập khẩu. 9. Cơ quan thực hiện: Tổng cục Thủy sản a) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “một cửa” Tổng cục Thuỷ sản. b) Địa chỉ: Số 10 - Nguyễn Công Hoan – Ba Đình – Hà Nội. c) Điện thoại: 043.7245370. Fax: 043.724.5120. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 03 năm 2015. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Bãi bỏ Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân, thương nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13; Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điều kiện, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi tắt là vật thể) tại Việt Nam. Điều 3. Phí và lệ phí Tổ chức, cá nhân hành nghề xử lý vật thể phải nộp phí, lệ phí thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận hành nghề), Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây viết tắt là Thẻ hành nghề) theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Chương II CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT Điều 4. Quy định chi tiết điều kiện hành nghề xử lý vật thể Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Cơ sở vật chất kỹ thuật a) Có địa điểm xử lý vật thể, nhà xưởng, kho chứa, phương tiện phù hợp với quy mô, biện pháp và loại hình xử lý được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; b) Có đầy đủ trang thiết bị đối với từng biện pháp xử lý được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; c) Có quy trình kỹ thuật đối với từng biện pháp xử lý theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn cơ sở do Cục Bảo vệ thực vật ban hành; d) Có Phương án phòng cháy chữa cháy được phê duyệt hoặc Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật; đ) Có cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về đảm bảo môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Về nhân lực a) Người trực tiếp quản lý, điều hành của tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây viết tắt là tổ chức hành nghề) phải có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên phù hợp với biện pháp xử lý; đảm bảo sức khỏe theo quy định; b) Người trực tiếp thực hiện xử lý vật thể phải có Thẻ hành nghề do Cục Bảo vệ thực vật cấp. Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề 1. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản thuyết minh về quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang thiết bị xử lý đối với từng biện pháp, loại hình và quy mô đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp trình độ từ đại học trở lên của người trực tiếp quản lý điều hành; d) Bản chính Giấy khám sức khỏe của người trực tiếp quản lý điều hành do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Bản sao chụp giấy khám sức khỏe của người trực tiếp thực hiện xử lý vật thể. đ) Danh sách người trực tiếp thực hiện xử lý vật thể đã được cấp Thẻ hành nghề; e) Bản sao chụp các giấy tờ quy định tại điểm d, đ Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này; g) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Tổ chức đăng ký cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ cho Cục Bảo vệ thực vật. 3. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ và thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định cho tổ chức đăng ký.
| 2,067
|
3,826
|
4. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện hành nghề của tổ chức đăng ký và cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Nội dung kiểm tra thực tế a) Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; b) Kiểm tra thực hành xử lý vật thể kiểm dịch thực vật theo các nội dung và quy trình mà tổ chức hành nghề đã đăng ký. Điều 6. Trình tự và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề 1. Giấy chứng nhận hành nghề được cấp lại trong các trường hợp sau đây: a) Bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin liên quan đến tên của tổ chức hành nghề; b) Có sự thay đổi về địa chỉ, phạm vi, quy mô hành nghề; c) Hết hạn. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề đối với các trường hợp tại điểm a Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này: a) Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đã được cấp (trừ trường hợp bị mất); c) Bản sao giấy tờ chứng minh việc thay đổi tên của tổ chức hành nghề (đối với trường hợp thay đổi tên). 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại đối với các trường hợp tại điểm b, c Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này: a) Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp trình độ từ đại học trở lên của người trực tiếp quản lý điều hành (trong trường hợp có thay đổi người trực tiếp quản lý, điều hành); c) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp của người trực tiếp quản lý, điều hành và những người trực tiếp thực hiện xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; d) Danh sách người trực tiếp thực hiện xử lý đã được cấp Thẻ hành nghề tại thời điểm đề nghị; đ) Bản thuyết minh về quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang thiết bị hành nghề tại thời điểm đề nghị; e) Bản sao chụp các giấy tờ quy định tại điểm d, đ Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. 4. Trình tự, thủ tục cấp lại a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này: căn cứ hồ sơ, Cục Bảo vệ thực vật cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này: trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 của Thông tư này. Điều 7. Cấp Thẻ hành nghề Thẻ hành nghề được cấp cho cá nhân có đủ điều kiện sau: 1. Đã được tập huấn và kiểm tra chuyên môn theo nội dung chương trình được Cục Bảo vệ thực vật quy định. 2. Đảm bảo sức khỏe theo quy định. Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Thẻ hành nghề 1. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đã qua tập huấn chuyên môn; c) Bản chính Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; d) Hai ảnh cỡ 2cm x 3cm. 2. Người đề nghị cấp Thẻ hành nghề nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ cho Cục Bảo vệ thực vật. 3. Cục Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ ngay khi nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trong thời gian 01 ngày làm việc đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật thực hiện việc cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp hồ sơ không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp lại Thẻ hành nghề 1. Thẻ hành nghề được cấp lại trong các trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng. 2. Hồ sơ, trình tự cấp lại Thẻ hành nghề được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ thực vật đối với hoạt động xử lý vật thể 1. Tổ chức kiểm tra điều kiện cấp, cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo quy định tại Thông tư này. 2. Tổ chức tập huấn, kiểm tra chuyên môn và cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. 3. Xây dựng các chương trình tập huấn về xử lý vật thể. 4. Chỉ định và giám sát hoạt động xử lý đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ. 5. Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của các tổ chức hành nghề và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. 1. Khi thực hiện hoạt động xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật tại địa phương thì phải thông báo bằng văn bản cho Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các tổ chức hành nghề đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng vật thể xuất - nhập khẩu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xử lý kiểm dịch thực vật hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng bảo quản nội địa trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động hành nghề theo phạm vi và quy mô được cấp đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận. 2. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này hết hạn, tổ chức hành nghề phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xử lý vật thể thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này cho Cục Bảo vệ thực vật trong trường hợp có nhu cầu tiếp tục hành nghề xử lý vật thể. Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 03 năm 2015. 2. Thay thế Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; bãi bỏ Điều 1 của Thông tư số 85/2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 6/10/2008 Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I. DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần 1. Danh mục trang thiết bị đối với biện pháp xông hơi khử trùng Bảng 1. Danh mục trang thiết bị sử dụng cho biện pháp xông hơi khử trùng bằng Methyl Bromide <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. Danh mục trang thiết bị sử dụng cho biện pháp xông hơi khử trùng bằng Phosphine <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần 2. Danh mục trang thiết bị đối với biện pháp xử lý hơi nước nóng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần 3. Danh mục trang thiết bị đối với biện pháp xử lý chiếu xạ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phần 4. Danh mục trang thiết bị đối với biện pháp xử lý nhiệt nóng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC II ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ KIỂM DỊCH THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT Kính gửi: ………………………………………………………………….. Tên tổ chức: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... Địa chỉ: .......................................................................................................................... Điện thoại: ..................................................................................................................... Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật cho chúng tôi: Biện pháp xử lý: Xông hơi khử trùng Hơi nước nóng Chiếu xạ Nhiệt nóng Biện pháp khác ........................................................................................................... Phạm vi và quy mô: ...................................................................................................... Hồ sơ kèm theo: Bản thuyết minh về quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang thiết bị; Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp trình độ từ đại học trở lên của người trực tiếp quản lý điều hành; Giấy khám sức khỏe theo quy định của người trực tiếp quản lý điều hành; Bản sao chụp Giấy khám sức khỏe của người trực tiếp thực hiện xử lý vật thể Danh sách người trực tiếp thực hiện xử lý đã được cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Bản sao chụp các giấy tờ liên quan về phòng cháy chữa cháy và môi trường; Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC III ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| 2,124
|
3,827
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT Kính gửi: ………………………………………………………………….. Tên tổ chức: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... Địa chỉ: .......................................................................................................................... Điện thoại: ..................................................................................................................... Đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật cho chúng tôi: Lý do cấp lại: ................................................................................................................ Biện pháp xử lý: Xông hơi khử trùng (ghi rõ loại hình xuất nhập khẩu hoặc bảo quản nội địa) Hơi nước nóng Chiếu xạ Nhiệt nóng Biện pháp khác ........................................................................................................... Phạm vi và quy mô: ...................................................................................................... Hồ sơ kèm theo: Bản thuyết minh về quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang thiết bị; Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp trình độ từ đại học trở lên của người trực tiếp quản lý điều hành (trong trường hợp thay đổi người trực tiếp quản lý, điều hành); Giấy khám sức khỏe theo quy định của người trực tiếp quản lý điều hành; Danh sách người trực tiếp thực hiện xử lý đã được cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Giấy khám sức khỏe của những người này; Bản sao chụp các giấy tờ liên quan về phòng cháy chữa cháy và môi trường của lần kiểm tra gần nhất; <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT Kính gửi: ……………………………………………………………… Họ tên: ……………………………………………ngày sinh: ...................................... Nam/Nữ Đơn vị công tác: ............................................................................................................ Địa chỉ: .......................................................................................................................... Trình độ: ........................................................................................................................ Biện pháp xử lý: Xông hơi khử trùng Hơi nước nóng Chiếu xạ Nhiệt nóng Biện pháp khác (………………………………) Hồ sơ kèm theo: Giấy chứng nhận đã qua tập huấn chuyên môn (bản sao chụp) Giấy khám sức khỏe 02 ảnh 2cm x 3cm Tôi xin cam đoan sẽ chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trong suốt quá trình hành nghề, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) PHỤ LỤC VI MẪU THẺ HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Thẻ có hình chữ nhật, kích thước: 7cm x 10cm, được làm bằng bìa cứng, ép plastic Mặt trước thẻ: - Bên trái từ trên xuống là logo Cục Bảo vệ thực vật; ảnh của người được cấp thẻ cỡ 2cm x 3cm; góc dưới bên phải ảnh đóng dấu nổi của cơ quan cấp thẻ; - Bên phải từ trên xuống là quốc hiệu; hàng chữ “Thẻ xông hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật” màu đỏ; các chữ khác màu đen; - Đóng khung màu xanh lam. Mặt sau thẻ: - Nền trắng, hoa văn vàng; chữ đen; - Được đóng khung màu xanh lá cây PHỤ LỤC VII MẪU THUYẾT MINH QUY TRÌNH KỸ THUẬT, PHƯƠNG TIỆN VÀ TRANG THIẾT BỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần 1. Mẫu bản thuyết minh quy trình kỹ thuật I. QUI ĐỊNH CHUNG: 1.1. Mục đích và đối tượng xử lý 1.2. Giải thích thuật ngữ II. YÊU CẦU XỬ LÝ 2.1. Yêu cầu chung 2.2. Yêu cầu về vật tư, trang thiết bị 2.3. Yêu cầu về kỹ thuật 2.4. Giấy tờ, biểu mẫu thực hiện III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 3.1. Chuẩn bị Hồ sơ Khảo sát 3.2. Lập phương án xử lý 3.3. Trình tự các bước xử lý 3.4. Các bước giám sát xử lý 3.5. Kết thúc xử lý 3.6. Lưu hồ sơ IV. QUY TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CÁC NỘI DUNG KHÁC Phần 2. Mẫu bản thuyết minh về phương tiện và trang thiết bị xử lý <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NĂM 2015 VỚI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU 0% ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Thực hiện Bản Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào về các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào ký ngày 01 tháng 12 năm 2011; Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại văn bản số 422/VPCP-QHQT của Văn phòng Chính phủ ngày 20 tháng 01 năm 2015 về việc gia hạn Bản thỏa thuận ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào trong năm 2015; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2015 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào. Điều 1. Danh mục hàng hóa và lượng hạn ngạch thuế quan (HNTQ) nhập khẩu năm 2015 Áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2015 đối với hai nhóm mặt hàng có xuất xứ từ CHDCND Lào gồm: thóc và gạo các loại, lá và cọng thuốc lá với thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% (không phần trăm). Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan của các nhóm mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Điều 2. Điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0% 1. Hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của CHDCND Lào cấp theo quy định và được thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Thủ tục nhập khẩu hàng hóa giải quyết tại hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo nguyên tắc trừ lùi tự động (tổng lượng hàng nhập khẩu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu 0% trừ đi số lượng đã nhập khẩu của từng mặt hàng). 2. Thương nhân Việt Nam được nhập khẩu các mặt hàng thóc và gạo các loại theo hạn ngạch thuế quan. Đối với mặt hàng lá và cọng thuốc lá, chỉ những thương nhân Việt Nam có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công Thương cấp theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài mới được phép nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu). Số lượng nhập khẩu tính trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do Bộ Công Thương cấp. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MÃ SỐ HÀNG HÓA VÀ TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU TỪ CHDCND LÀO NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU (Kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 81/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về an ninh hàng không dân dụng; Nghị định số 51/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 44/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; Thực hiện Quyết định số 1286/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; Bộ Giao thông vận tải; các Bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân huyện đảo nơi có cảng hàng không, sân bay. 2. Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không quốc gia; Trung tâm Khẩn nguy của Ban chỉ huy quốc gia; Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện đảo; Trung tâm Khẩn nguy của Ban chỉ huy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện đảo.
| 2,114
|
3,828
|
3. Các cơ quan, đơn vị khác sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. Điều 3. Nguồn kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng 1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp a) Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (bao gồm Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không quốc gia, Trung tâm Khẩn nguy của Ban chỉ huy quốc gia), Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không huyện đảo nơi có cảng hàng không, sân bay (bao gồm Trung tâm Khẩn nguy của Ban chỉ huy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện đảo). 2. Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 3. Đối với nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng thuộc trách nhiệm của các doanh nghiệp hàng không, doanh nghiệp tự bảo đảm kinh phí thực hiện. Điều 4. Nội dung chi từ nguồn ngân sách trung ương 1. Nội dung chi của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia: a) Tập huấn, huấn luyện kỹ năng chỉ đạo, chỉ huy, xây dựng phương án ứng phó với các tình huống can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cho các lực lượng trực tiếp tham gia tại các Bộ, ngành, các Ban chỉ huy Khẩn nguy cấp tỉnh, các doanh nghiệp hàng không (cho cấp lãnh đạo, trưởng, phó các bộ phận trực tiếp liên quan đến công tác đảm bảo an ninh hàng không dân dụng); b) Tổ chức diễn tập, ứng phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cấp quốc gia; c) Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng ở các Bộ, ngành, địa phương; d) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; đ) Mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị phục vụ nghiệp vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng, gồm: - Mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị của Trung tâm Khẩn nguy hàng không quốc gia phục vụ công tác phối hợp liên ngành trong bảo đảm an ninh hàng không, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cấp độ 1 hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; - Mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị khác để đảm bảo phục vụ công tác phối hợp liên ngành. e) Chi hội thảo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng quốc gia; chi hoạt động của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia, bao gồm: họp sơ kết, điện thoại trực tuyến và chi phí khác có liên quan (nếu có); Chi phí hoạt động bộ máy của Văn phòng thường trực Ủy ban An ninh hàng không quốc gia do Bộ Giao thông vận tải đảm bảo; Kinh phí chi thường xuyên của cán bộ tham gia Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không quốc gia do các cơ quan, đơn vị cử người bảo đảm. g) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng quốc gia, bao gồm: tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế; khảo sát ở nước ngoài; h) Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng quốc gia (chi khắc phục sự cố liên quan trực tiếp đến an ninh hàng không dân dụng quốc gia,...). 2. Nội dung chi của Bộ Giao thông vận tải a) Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng cho các đơn vị của Bộ trực tiếp liên quan đến công tác đảm bảo an ninh hàng không dân dụng; b) Kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của ngành hàng không và liên ngành; c) Chi hội nghị sơ kết cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng cấp ngành và công tác phối hợp liên ngành bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; d) Tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cấp ngành; đ) Mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; e) Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng quốc gia của ngành. 3. Nội dung chi của các Bộ có liên quan (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) Nội dung chi theo nội dung phối hợp và nhiệm vụ được giao tại Quy chế phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1286/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. Điều 5. Nội dung chi từ nguồn ngân sách địa phương Nội dung chi của Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không huyện, đảo nơi có cảng hàng không, sân bay, gồm: 1. Tập huấn, huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ ứng phó với các tình huống khẩn nguy hàng không tại địa phương; 2. Diễn tập ứng phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cấp cơ sở; 3. Chi kiểm tra, chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng của địa phương; 4. Mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của Ban chỉ huy và Trung tâm Khẩn nguy của Ban chỉ huy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện đảo; 5. Chi hoạt động của Ban chỉ huy và Trung tâm Khẩn nguy của Ban chỉ huy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện đảo, bao gồm: họp sơ kết, tổng kết, điện thoại trực tuyến và chi phí khác có liên quan (nếu có); Kinh phí chi thường xuyên của cán bộ, nhân viên tham gia Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện đảo, do các cơ quan, đơn vị cử người bảo đảm. 6. Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng tại địa phương. Điều 6. Mức chi cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng Các Bộ, địa phương và các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. 1. Một số nội dung chi đã được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành: a) Chi tổ chức hội thảo, tập huấn, công tác phí theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; b) Chi bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; c) Chi tham gia hội thảo quốc tế đa phương và song phương về an ninh hàng không dân dụng của ICAO theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài. 2. Đối với nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng các Bộ có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau: 1. Lập dự toán Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách của các cấp có thẩm quyền, nhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư này; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán như sau: a) Đối với kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng từ nguồn ngân sách trung ương: - Văn phòng thường trực Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (giúp việc cho Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia), Cục Hàng không Việt Nam, căn cứ vào nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm lập dự toán kinh phí báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt theo quy định; - Đối với kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng thuộc trách nhiệm của các Bộ có liên quan (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng): Hàng năm các Bộ lập dự toán và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ mình gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt theo quy định. b) Đối với kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng từ nguồn ngân sách địa phương: Các cơ quan, đơn vị được Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện đảo giao nhiệm vụ, hàng năm lập dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, tổng hợp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. 2. Phân bổ dự toán a) Đối với kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng từ nguồn ngân sách trung ương:
| 2,054
|
3,829
|
Căn cứ dự toán được giao và nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, Bộ Giao thông vận tải, các Bộ có liên quan lập phương án và phân bổ kinh phí cho các đơn vị, gửi Bộ Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện. b) Đối với kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng từ nguồn ngân sách địa phương: Căn cứ dự toán được giao và nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này, cơ quan quản lý cấp trên lập phương án và phân bổ kinh phí cho các đơn vị được giao nhiệm vụ, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện. 3. Chấp hành dự toán a) Căn cứ vào dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho các nhiệm vụ theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 4. Công tác quyết toán kinh phí a) Các cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng có trách nhiệm thực hiện quyết toán kinh phí được giao hàng năm theo quy định hiện hành về quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước. b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp. Điều 8. Công tác kiểm tra Bộ Giao thông vận tải, các Bộ có liên quan, Ban chỉ huy Khẩn nguy hàng không tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị về tình hình thực hiện và kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2015. 2. Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, địa phương phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/9/2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 657/TTr-SNV ngày 25/11/2014 về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1359/QĐ-UBND ngày 08/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Yên Bái) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thanh tra tỉnh Yên Bái (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở và tương đương (sau đây gọi chung là sở); Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật. c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra sở. 6. Về thanh tra: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra sở; b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố khi cần thiết; e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; g) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định; b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
| 2,062
|
3,830
|
d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 8. Về phòng, chống tham nhũng: a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng; c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi của tỉnh; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ; d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ. 11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố. 15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 3. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh 1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. 2. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ. Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ. 3. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành. Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. 4. Việc khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý, tổ chức, cán bộ của tỉnh. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Các tổ chức được thành lập thuộc Thanh tra tỉnh gồm: a) Văn phòng Văn phòng có chức năng tham mưu giúp Chánh Thanh tra tỉnh về công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, quản trị, phục vụ bảo đảm các hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh, công tác tổ chức cán bộ, thi đua - khen thưởng, pháp chế, tiếp dân. b) Các Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo I, II, III, IV (gọi tắt là các Phòng Nghiệp vụ I, II, III, IV): Các Phòng Nghiệp vụ I, II, III, IV giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi được Chánh Thanh tra tỉnh phân công phụ trách. c) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ V): Phòng Nghiệp vụ V giúp Chánh Thanh tra tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng. d) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ VI): Phòng Nghiệp vụ VI có chức năng giúp Chánh Thanh tra tỉnh giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra tỉnh có Trưởng phòng và tương đương, các Phó Trưởng phòng và tương đương. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương, thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. Điều 5. Biên chế 1. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Đối với Thanh tra Chính phủ Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao; báo cáo chuyên đề theo yêu cầu cho Thanh tra Chính phủ. Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Đối với các cơ quan tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh Thanh tra tỉnh giữ mối quan hệ phối hợp, trao đổi thông tin, tranh thủ ý kiến tham gia vào các vấn đề có liên quan và theo các quy chế phối hợp, để thực hiện tốt những nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Điều 9. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) để trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và những nội dung công tác về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng để giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra ở địa phương. Điều 10. Đối với Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện: Thanh tra tỉnh chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra cấp huyện thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
| 2,054
|
3,831
|
2. Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp công chức phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; xây dựng quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh và quy định cụ thể nhiệm vụ của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh để thực hiện tốt những nội dung của quy định này. 3. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ QUY MÔ CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 12/TTr-SNN ngày 06/02/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tiêu chí quy mô cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: - Cây trồng: Cây lúa, sắn, rau củ quả, mía, cà phê, cao su. - Diện tích cây trồng sản xuất theo cánh đồng lớn phải tập trung, có quy mô diện tích tối thiểu như sau: + Đối với cây lúa : 15 ha; + Đối với cây sắn : 30 ha; + Đối với cây rau, củ, quả : 05 ha; + Đối với cây mía : 20 ha; + Đối với cây cà phê vối : 50 ha; + Đối với cây cà phê chè : 30 ha; + Đối với cây cao su : 100 ha. - Vùng sản xuất tập trung đối với cây lúa là cánh đồng được tạo bởi các thửa ruộng liền bờ, liền khoảnh. - Vùng sản xuất tập trung đối với cây rau củ quả, mía là những diện tích được phân bố gần kề nhau. - Vùng sản xuất tập trung đối với cây sắn, cà phê, cao su là những diện tích liền thửa hoặc liền vùng. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này. - Căn cứ tiêu chí quy mô cánh đồng lớn ban hành tại Quyết định này xây dựng Kế hoạch cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Kon Tum trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 06/02/2014 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020”; Căn cứ Chỉ thị số 2522/CT-BVHTTDL ngày 26/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030”; Hướng dẫn số 2301/HD-BVHTTDL ngày 14/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc triển khai Chương trình hành động Quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 107/TTr-SVHTTDL ngày 03/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện “Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PCBLGĐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRONG THỜI GIAN QUA Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 30/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Quyết định số 2100/QĐ-UBND, ngày 30/09/2008 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai, thi hành Luật phòng, chống bạo lực gia đình; các cấp ủy Đảng, chính quyền và ban, ngành, đoàn thể của tỉnh đã tích cực triển khai thực hiện. Việc phổ biến, tuyên truyền, giáo dục nội dung của Luật, thi hành Luật được thực hiện thường xuyên, liên tục và đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Tổng số vụ bạo lực gia đình được phát hiện và xử lý ngày càng tăng. Theo báo cáo thống kê của các huyện, thành phố năm 2011 toàn tỉnh có 361 vụ bạo lực gia đình, trong đó chỉ có 11 vụ được xử lý từ mức xử phạt hành chính trở lên (chiếm 3%); năm 2012 có 398 vụ thì có 16 vụ được xử lý (chiếm 4%); năm 2013 có 447 vụ thì có 95 vụ được xử lý (chiếm 21%); năm 2014 có 323 vụ thì có 131 vụ được xử lý (chiếm 40,5%). Như vậy, tình trạng bạo lực gia đình trước đây được coi là chuyện riêng của các hộ gia đình thì nay đã được các cấp chính quyền và nhân dân chung tay ngăn chặn, giải quyết theo quy định của pháp luật, số địa chỉ tin cậy được thành lập ở cộng đồng tăng lên hàng năm. Năm 2014, toàn tỉnh có 556 Địa chỉ tin cậy1 (chiếm 27% số thôn, xóm, bản, khu dân cư của tỉnh). Số Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững (lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình) trên toàn tỉnh đến tháng 12/2014 là 990 Câu lạc bộ. Công tác hòa giải mâu thuẫn trong các gia đình đã được các tổ hòa giải và các tổ chức, đoàn thể xã hội giải quyết ngay từ các khu dân cư nên đa số các vụ mâu thuẫn trong gia đình được xử lý ngay từ ban đầu, hạn chế được tình trạng bạo lực gia đình. Tuy nhiên, tình trạng bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh vẫn còn xảy ra khá nhiều, ảnh hưởng xấu đến hạnh phúc và sự bền vững của nhiều gia đình. Nhiều vụ bạo lực gia đình đã để lại hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hành vi bạo lực gia đình; trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do tư tưởng bất bình đẳng giới đang tồn tại trong lối sống của người dân. Nguyên nhân khách quan là do công tác tuyên truyền, thực thi Luật ở một số địa phương chưa được quan tâm đúng mức. Nhiều vụ bạo lực gia đình chưa được ngăn chặn và xử lý kịp thời, đúng quy định của Luật. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thực thi nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình chưa được chú trọng nên hiệu quả tuyên truyền, xử lý các vụ bạo lực gia đình còn gặp nhiều khó khăn. II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU 1. Mục tiêu Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; từng bước ngăn chặn và giảm dần số vụ bạo lực gia đình trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Các chỉ tiêu cụ thể 2.1. Giai đoạn 2015 - 2016 - Phấn đấu đạt trên 85% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình. - Trên 50% số cán bộ làm công tác gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình. - Trên 60% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình. - Trên 70% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn. - Trên 90% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi. - Trên 60% số xã, phường, thị trấn nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình. - Phấn đấu đạt 90% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. 2.2. Giai đoạn 2017 - 2020 - Phấn đấu trên 95% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng chống bạo lực gia đình. - Trên 90% số cán bộ làm công tác gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình. - Trên 90% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình. - Trên 95% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn. - Trên 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi. - Trên 90% số xã, phường, thị trấn nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình. - 95% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; nâng cao năng lực tổ chức, quản lý của các cấp chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
| 2,057
|
3,832
|
- Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của cấp trên, hoàn thiện, ban hành hệ thống văn bản của tỉnh về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. - Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh, địa phương. - Củng cố, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình các cấp từ tỉnh đến cơ sở. - Hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Luật phòng, chống bạo lực gia đình. - Tăng cường nhân rộng, đánh giá định kỳ hiệu quả hoạt động của mô hình câu lạc bộ phòng, chống bạo lực gia đình; các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở. - Thực hiện sơ kết Chương trình vào năm 2016 và tổng kết vào năm 2020. 2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới. - Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo Hòa Bình, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện/thành phố, hệ thống loa truyền thanh xóm, bản, tổ dân phố. - Tuyên truyền trên hệ thống pa nô, áp phích, tờ rơi. - Tuyên truyền thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ cơ sở; thông qua hội thi, hội diễn. - Tuyên truyền thông qua hệ thống Báo cáo viên, tuyên truyền viên. 3. Tăng cường công tác phòng ngừa bạo lực gia đình và hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình - Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên về công tác phòng, chống bạo lực gia đình tại cộng đồng. (Theo hướng dẫn của Bộ VHTTDL). - Tiếp tục duy trì hoạt động của mạng lưới Địa chỉ tin cậy ở cộng đồng; bố trí phòng tạm lánh tại trạm y tế xã, phường, thị trấn để tiếp nhận chăm sóc, tư vấn sức khỏe ban đầu cho nạn nhân bị BLGĐ; thiết lập các đường dây nóng tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình. - Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người là nạn nhân bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình nhưng chưa có việc làm. (Sau khi Đề án được phê duyệt) 4. Nâng cao hiệu quả công tác can thiệp, xử lý vi phạm trong các vụ việc bạo lực gia đình - Can thiệp, xử lý kịp thời các vụ bạo lực gia đình. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa chính quyền, các đoàn thể ở cơ sở với mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên để kịp thời nắm bắt thông tin vụ việc. - Phối hợp xử lý từ góp ý, phê bình tại cộng đồng dân cư; áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đến thực hiện thí điểm xét xử lưu động các vụ án về bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ việc. 5. Tăng cường công tác xã hội hóa trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, cá nhân tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình và cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH (Kèm theo bảng biểu) V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Cấp tỉnh: Từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp cho sự nghiệp gia đình hàng năm của tỉnh (Từ năm 2015 đến 2020). - Từ nguồn kinh phí xã hội hóa công tác gia đình và huy động tài trợ. - Các sở, ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị. 2. Cấp huyện, thành phố - Từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp cho các huyện, thành phố hàng năm (Từ 2015 - 2020) - Ngoài ra, các huyện, thành phố chủ động tạo điều kiện nhằm huy động xã hội hóa nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch đạt chất lượng, hiệu quả. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Là cơ quan thường trực tổ chức triển khai Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh. Hướng dẫn các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình. Chủ trì tổ chức, thực hiện công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo lực gia đình. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả Quyết định số 733 /KH-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình; kỹ năng ứng xử trong gia đình, xử lý tình huống khi có bạo lực gia đình; hướng dẫn hoạt động của các địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. Phối hợp với Công an tỉnh thành lập đường dây nóng về phòng, chống bạo lực gia đình. Duy trì và nhân rộng mô hình câu lạc bộ phòng, chống bạo lực gia đình; hướng dẫn xây dựng mô hình hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình ở cơ sở. 2. Sở Y tế: Hướng dẫn các trạm y tế xã, phường, thị trấn bố trí phòng tạm lánh (mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 phòng tạm lánh đặt tại trạm y tế xã), thực hiện chăm sóc ban đầu cho người dân, tư vấn sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; thực hiện thống kê, báo cáo số liệu các trường hợp nạn nhân bạo lực gia đình. 3. Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn quy trình phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm Pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. Chủ trì thành lập đường dây nóng và phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể thông báo rộng rãi tới mọi tầng lớp nhân dân về số điện thoại của đường dây nóng để kịp thời can thiệp nhằm ngăn chặn và xử lý các trường hợp bạo lực gia đình. Tăng cường công tác xử lý vi phạm Luật phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác thống kê, báo cáo số liệu. 4. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, các đơn vị truyền thông, báo chí xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, dành thời lượng, chuyên mục, chuyên trang hợp lý để tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức các chiến dịch truyền thông, tuyên truyền về công tác phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới dưới nhiều hình thức như: xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, xây dựng phóng sự truyền thanh, truyền hình. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh, các đài truyền thanh huyện, thành phố đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động phổ biến, tuyên truyền Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Luật bình đẳng giới; Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật dân sự để nhân dân biết và tích cực tham gia phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương. 5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động, Thương binh và Xã hội từ tỉnh đến cơ sở, đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội ở cộng đồng. Tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình. Hướng dẫn các cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình. Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào nội dung tuyên truyền Luật bình đẳng giới; Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật người cao tuổi. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp tổ chức lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình giáo dục, ngoại khóa phù hợp với các cấp học, bậc học. 7. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra thường xuyên đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hòa giải ở cơ sở. Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn: Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Luật hình đẳng giới; Luật Hôn nhân và Gia đình. 8. Sở Tài chính: Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất nguồn kinh phí, đảm bảo ngân sách để thực hiện mục tiêu, nội dung hoạt động của Kế hoạch. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lựa chọn, đưa một số chỉ tiêu của Chương trình vào kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh. 10. Các cơ quan Báo, Đài của tỉnh Nâng cao chất lượng và bố trí tin, bài chuyên đề, thời lượng, thời gian phù hợp cho các kênh, chương trình, nội dung về phòng, chống bạo lực gia đình. Xây dựng tin, bài nêu gương các tập thể, cá nhân có thành tích, sáng kiến, đóng góp tích cực trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục; tăng thời lượng phát sóng những nội dung về công tác phòng, chống bạo lực gia đình. 11. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: - Chỉ đạo Viện KSND các huyện, thành phố phối hợp với cơ quan Công an và Tòa án cùng cấp xử lý hình sự nghiêm minh các vụ phạm tội có tính chất bạo lực gia đình, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về PCBLGĐ. - Hướng dẫn, chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện, thành phố áp dụng thống nhất pháp luật PCBLGĐ; phối hợp với cơ quan Công an và Viện kiểm sát cùng cấp phát hiện điều tra, truy tố, xét xử lưu động các vụ án về bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ án, xử lý nghiêm minh; phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về PCBLGĐ. 12. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh: - Chỉ đạo Ban Tuyên giáo các huyện, thành phố làm tốt công tác tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn. Đưa nội dung tuyên truyền miệng về phòng, chống bạo lực gia đình qua kênh báo cáo viên của Đảng.
| 2,098
|
3,833
|
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tuyên truyền, vận động việc thành lập Địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, Pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến khích, vận động hội viên tham gia tình nguyện viên, cộng tác viên phòng, chống bạo lực gia đình... Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và trong nội dung tổ chức hội nghị đại biểu nhân dân ở cơ sở. 13. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh: - Phối hợp đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng, chống bạo lực gia đình trong các cấp Hội và cán bộ hội viên phụ nữ; Chỉ đạo hội Liên hiệp phụ nữ các huyện, thành phố trong công tác phối hợp các nội dung có liên quan về phòng, chống bạo lực gia đình và tham gia xây dựng, vận hành địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, công tác hòa giải ở cơ sở. - Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình. Tổ chức công đoàn cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô hình tổ chức công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình; nghiên cứu thí điểm đưa tiêu chí “Đoàn viên công đoàn không gây bạo lực gia đình” vào tiêu chuẩn để bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng công đoàn cơ sở vững mạnh. 14. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh tỉnh: - Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo các cấp Hội Nông dân tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện luật PCBLGĐ; đưa tiêu chí người nông dân không gây bạo lực gia đình vào bộ tiêu chí” Mẫu người nông dân thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”; vận động nam nông dân tham gia tuyên truyền PCBLGĐ. - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo các cấp Hội tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia PCBLGĐ; đẩy mạnh hoạt động giáo dục nêu gương, giáo dục giá trị văn hóa trong gia đình; tham gia xây dựng mô hình Phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. 15. Các Sở, Ban, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của Kế hoạch vào kế hoạch, chương trình công tác hàng năm, 5 năm của đơn vị. 16. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tại địa phương. Đưa các mục tiêu, nội dung của Chương trình vào Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình rộng rãi trong nhân dân đặc biệt là đối tượng có nguy cơ và đã vi phạm Pháp luật về bạo lực gia đình. Hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các tổ chức hòa giải ở cơ sở thực hiện hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; tổ chức các hoạt động tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn xã; tổ chức tốt việc góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư đối với người có hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật. Nhân rộng mô hình câu lạc bộ phòng, chống bạo lực gia đình; phát triển mạng lưới địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, hộp thư tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng can thiệp, hỗ trợ về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; đội ngũ nhân viên y tế của trạm y tế xã, phường, thị trấn về chuyên môn chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình. Thực hiện nghiêm túc chế độ, thông tin, báo cáo về tình trạng bạo lực gia đình trên địa bàn theo đúng quy định. - Kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện nội dung Chương trình ở địa phương, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện “Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020” tỉnh Hòa Bình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ triển khai thực hiện; giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2015 - 2016 (Kèm theo Kế hoạch được ban hành tại Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Kèm theo Kế hoạch được ban hành tại Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1 “Địa chỉ tin cậy”: Theo Luật Phòng, chống BLGĐ năm 2007, “Địa chỉ tin cậy là cá nhân, tổ chức có uy tín, khả năng và tự nguyện giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình tại cộng đồng”. Theo chỉ đạo của BVHTTDL: Vận động các hộ gia đình có uy tín tại cộng đồng tình nguyện đăng ký với UBND xã để xã thông báo rộng rãi danh sách địa chỉ tin cậy QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại Tờ trình số 03/TTr-KCN ngày 29 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều l. Công bố kèm theo Quyết định này 04 (bốn) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu công nghiệp. Điều 2. Giao Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; thông báo 04 (bốn) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung đến tổ chức, cá nhân có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Phần I. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. Nội dung của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu I. LĨNH VỰC: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. Thủ tục: Cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp Trình tự thực hiện: - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ghi giấy biên nhận và thu lệ phí đối với hồ sơ đúng theo quy định hoặc hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đúng theo quy định. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu sẽ thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ cho kịp thời. - Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện việc thẩm định hồ sơ theo thời hạn quy định trên cơ sở hồ sơ nhận được và các quy định pháp luật. Kết quả thẩm định nội dung hồ sơ của tổ chức và thương nhân là cơ sở để cơ quan cấp phép quyết định chấp thuận hay không chấp thuận. - Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Khi đến nhận, người nhận phải nộp lại giấy biên nhận . * Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo (theo mẫu MĐ-1, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
| 2,028
|
3,834
|
+ Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm. + Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương bao gồm: Văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. + Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế. * Lưu ý: Bản sao là bản có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua đường bưu điện, công văn hành chính); bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với nộp hồ sơ trực tiếp). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ban Quản lý các Khu công nghiệp sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và thương nhân nước ngoài. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. Lệ phí: 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy phép. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-1, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau: - Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp. - Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân. * Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. - Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Nghị định 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại. - Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Thông tư số 133/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Ghi chú: “ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung”. Mẫu MĐ-1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh): Tên thương nhân viết tắt (nếu có):............................................................................ Quốc tịch của thương nhân:.................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)................. Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:............................................................. Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm....... tại Lĩnh vực hoạt động chính:........................................................................................ Vốn điều lệ:............................................................................................................ Số tài khoản:....................................................... tại ngân hàng:............................. Điện thoại:........................................................... Fax:........................................... Email:................................................................. Website: (nếu có)....................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:............................................................................................................... Chức vụ:................................................................................................................ Quốc tịch:.............................................................................................................. Tóm tắt quá trình hoạt động của thương nhân:.......................................................... Đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau: Tên văn phòng đại diện 1:......................................................................................... Tên viết tắt: (nếu có)................................................................................................ Tên giao dịch bằng tiếng Anh:.................................................................................. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động)................ Người đứng đầu văn phòng đại diện: Họ và tên:...................................................................... giới tính:.......................... Quốc tịch:.............................................................................................................. Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:.......................................................................... Do:.............................................. cấp ngày............. tháng.............. năm............. tại Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương. 2. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương. 3. Bản sao điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài (nếu có). 4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu văn phòng đại diện. 5. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> --------------------------------- [1] Tên văn phòng đại diện ghi như sau: Tên văn phòng đại diện + tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện (trong trường hợp thương nhân có từ 02 VPĐD trở lên) hoặc tên văn phòng đại diện + tại Việt Nam (trong trường hợp thương nhân chỉ có 01 VPĐD tại Việt Nam). 2 Trong trường hợp thương nhân không có dấu, đơn phải kèm theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại Khoản 3, Mục I, Thông tư số 11/2006/TT-BTM . 2. Thủ tục: Cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp Trình tự thực hiện: - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ghi giấy biên nhận và thu lệ phí đối với hồ sơ đúng theo quy định hoặc hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đúng theo quy định. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu sẽ thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ cho kịp thời. - Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện việc thẩm định hồ sơ theo thời hạn quy định trên cơ sở hồ sơ nhận được và các quy định pháp luật. Kết quả thẩm định nội dung hồ sơ của tổ chức và thương nhân là cơ sở để cơ quan cấp phép quyết định chấp thuận hay không chấp thuận. - Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Khi đến nhận, người nhận phải nộp lại giấy biên nhận. * Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác; trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện từ một khu vực địa lý bên ngoài đến phạm vi địa lý của khu công nghiệp và ngược lại, thành phần hồ sơ bao gồm: . Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-3, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký. . Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc xóa đăng ký văn phòng đại diện tại địa phương cũ. . Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp.
| 2,027
|
3,835
|
+ Đối với các trường hợp: Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác; thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài, bao gồm: . Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-3, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký. . Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. . Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp. + Đối với các trường hợp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện với cơ quan có thẩm quyền ngay sau khi phát sinh sự kiện bao gồm: . Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-3, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký. . Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp (nếu có). * Lưu ý: Bản sao là bản có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua đường bưu điện, công văn hành chính); bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với nộp hồ sơ trực tiếp). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: - 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác; trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện từ một khu vực địa lý bên ngoài đến phạm vi địa lý của khu công nghiệp và ngược lại. - 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đối với các trường hợp: Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác; thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài; trường hợp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và thương nhân nước ngoài. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. Lệ phí: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-3, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM , ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. - Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Nghị định 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại. - Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Thông tư số 133/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Ghi chú: “ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung”. Mẫu MĐ-3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh): Tên thương nhân viết tắt (nếu có):............................................................................ Quốc tịch của thương nhân:.................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)................. Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:............................................................. Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm....... tại Lĩnh vực hoạt động chính:........................................................................................ Vốn điều lệ:............................................................................................................ Số tài khoản:....................................................... tại ngân hàng:............................. Điện thoại:........................................................... Fax:........................................... Email:................................................................. Website: (nếu có)....................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:............................................................................................................... Chức vụ:.............................................................. Quốc tịch:................................... Tên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập)................................... Tên viết tắt: (nếu có)................................................................................................ Tên giao dịch bằng tiếng Anh:.................................................................................. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) Giấy phép thành lập số:........................................................................................... Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm....... tại Số tài khoản ngoại tệ:.................................................... tại ngân hàng:................... Số tài khoản tiền Việt Nam:................................................. . tại ngân hàng:............. Điện thoại:....................................................................... Fax:.............................. Email:........................................................................... Website: (nếu có).............. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép Người đứng đầu văn phòng đại diện: Họ và tên:.................................................................................... giới tính:............ Quốc tịch:.............................................................................................................. Số hộ chiếu/Chứng minh thư nhân dân:.................................................................... Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm....... tại Chúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do như sau: Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại Điểm b, c, Khoản 1, Điều 11 và trường hợp bị rách theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP . 2. Bản sao Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 11 và trường hợp bị mất, tiêu hủy theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). 3. Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc xóa đăng ký văn phòng đại diện tại địa phương cũ (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 11, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). 4. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của văn phòng đại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 11, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). 5. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại Điểm b, c, Khoản 1, Điều 12, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP)./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> -------------------------------- 3 Trong trường hợp mất, rách, tiêu hủy theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP , người đứng đầu văn phòng đại diện được quyền đứng tên ký đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập. Trong trường hợp thương nhân đứng tên ký đơn nhưng không có dấu, đơn phải kèm theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại Khoản 3, Mục I, Thông tư số 11/2006/TT-BTM . 3. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp Trình tự thực hiện: - Trong những trường hợp sau đây, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi: + Thay đổi người đứng đầu của văn phòng đại diện. + Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. + Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của văn phòng đại diện. - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu (số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu). - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ghi giấy biên nhận và thu lệ phí đối với hồ sơ đúng theo quy định hoặc hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đúng theo quy định. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu sẽ thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ cho kịp thời. - Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện việc thẩm định hồ sơ theo thời hạn quy định trên cơ sở hồ sơ nhận được và các quy định pháp luật. Kết quả thẩm định nội dung hồ sơ của tổ chức và thương nhân là cơ sở để cơ quan cấp phép quyết định chấp thuận hay không chấp thuận.
| 2,081
|
3,836
|
- Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Khi đến nhận, người nhận phải nộp lại giấy biên nhận. * Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-2, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký. + Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và thương nhân nước ngoài. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. Lệ phí: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-2, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. - Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Nghị định 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại. - Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Thông tư số 133/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Ghi chú: “ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung”. Mẫu MĐ-2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh): Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.......................................................................... Quốc tịch của thương nhân:................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)................ Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:.......................................................... Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm..... tại Lĩnh vực hoạt động chính:...................................................................................... Vốn điều lệ:.......................................................................................................... Số tài khoản:....................................................... tại ngân hàng:............................ Điện thoại:........................................................... Fax:.......................................... Email:................................................................. Website: (nếu có)..................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:............................................................................................................. Chức vụ:............................................................................................................... Quốc tịch:............................................................................................................. Tên văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập)................................... Tên viết tắt: (nếu có).............................................................................................. Tên giao dịch bằng tiếng Anh:................................................................................. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) Giấy phép thành lập số:......................................................................................... Do:........................................................ cấp ngày............. tháng............ năm...... tại. Số tài khoản ngoại tệ:.................................................... tại ngân hàng:................. Số tài khoản tiền Việt Nam:................................................. .tại ngân hàng:............ Điện thoại:....................................................................... Fax:............................. Email:........................................................................... Website: (nếu có)............. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép Người đứng đầu văn phòng đại diện: Họ và tên:.................................................................................... giới tính:........... Quốc tịch:............................................................................................................. Số hộ chiếu/Chứng minh thư nhân dân:.................................................................. Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm..... tại Chúng tôi đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập với các nội dung cụ thể như sau: Nội dung điều chỉnh:.............................................................................................. Lý do điều chỉnh:................................................................................................... Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp; 2. Giấy tờ chứng minh người đứng đầu văn phòng đại diện sắp mãn nhiệm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). 3. Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người nước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh sắp kế nhiệm (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). 4. Bản sao tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi địa điểm của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). 5. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của văn phòng đại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Điểm c, và d, Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> -------------------------------- 4 Trong trường hợp quy định tại Điểm c và Điểm d, Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP , người đứng đầu văn phòng đại diện được quyền đứng tên ký đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập. Trong trường hợp thương nhân đứng tên ký đơn nhưng không có dấu, đơn phải kèm theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại Khoản 3, Mục I, Thông tư số 11/2006/TT-BTM . 4. Thủ tục: Gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp Trình tự thực hiện: - Trong thời hạn ít nhất 30 ngày, trước khi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hết hạn, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục gia hạn. - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ghi giấy biên nhận và thu lệ phí đối với hồ sơ đúng theo quy định hoặc hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đúng theo quy định. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu sẽ thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ cho kịp thời. - Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện việc thẩm định hồ sơ theo thời hạn quy định trên cơ sở hồ sơ nhận được và các quy định pháp luật. Kết quả thẩm định nội dung hồ sơ của tổ chức và thương nhân là cơ sở để cơ quan cấp phép quyết định chấp thuận hay không chấp thuận. - Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Khi đến nhận, người nhận phải nộp lại giấy biên nhận. * Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-4, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký. + Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương bao gồm: Văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. + Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện. + Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp.
| 2,044
|
3,837
|
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và thương nhân nước ngoài. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. Lệ phí: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh (theo mẫu MĐ-4, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Thương nhân nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện. - Thương nhân nước ngoài đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. - Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động của văn phòng đại diện. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. - Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Nghị định 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại. - Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Thông tư số 133/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Ghi chú: “ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung”. Mẫu MĐ-4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh): Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.......................................................................... Quốc tịch của thương nhân:................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)................ Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:.......................................................... Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm..... tại Lĩnh vực hoạt động chính:...................................................................................... Vốn điều lệ:.......................................................................................................... Số tài khoản:....................................................... tại ngân hàng:............................ Điện thoại:........................................................... Fax:.......................................... Email:................................................................. Website: (nếu có)..................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:............................................................................................................. Chức vụ:............................................................................................................... Quốc tịch:............................................................................................................. Tên văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập)................................... Tên viết tắt: (nếu có).............................................................................................. Tên giao dịch bằng tiếng Anh:................................................................................. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) Giấy phép thành lập số:......................................................................................... Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm..... tại Số tài khoản ngoại tệ:.................................................... tại ngân hàng:................. Số tài khoản tiền Việt Nam:................................................. .tại ngân hàng:............ Điện thoại:....................................................................... Fax:............................. Email:........................................................................... Website: (nếu có)............. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép) Người đứng đầu văn phòng đại diện: Họ và tên:.................................................................................... giới tính:........... Quốc tịch:............................................................................................................. Số hộ chiếu/Chứng minh thư nhân dân:.................................................................. Do:........................................................ cấp ngày............. tháng........... năm..... tại Chúng tôi đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập với nội dung cụ thể như sau: 1. Lý do đề nghị gia hạn:........................................................................................ 2. Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm:.................................................................. Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp. 2. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương. 3. Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện tính từ thời điểm thành lập đến thời điểm đề nghị gia hạn (đối với trường hợp đề nghị gia hạn kể từ lần thứ hai, văn phòng đại diện chỉ thực hiện báo cáo hoạt động từ thời điểm gia hạn gần nhất đến thời điểm đề nghị gia hạn kế tiếp)./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> --------------------------------- 5 Trong trường hợp quy định tại Điểm c, và Điểm d, Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP , người đứng đầu văn phòng đại diện được quyền đứng tên ký đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập. Trong trường hợp thương nhân đứng tên ký đơn nhưng không có dấu, đơn phải kèm theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại Khoản 3, Mục I, Thông tư số 11/2006/TT-BTM . QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 147/2014/TT-BTC NGÀY 08/10/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2013/QĐ-TTG NGÀY 15/10/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Điều 28 Thông tư số 147/2014/TT-BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Thông tư số 147/2014/TT-BTC) và mục I Phụ lục 1, mục 1 Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư số 147/2014/TT-BTC như sau: 1. Tại Điều 28 Thông tư số 147/2014/TT-BTC: Đã in số thứ tự Điều 28. Nay sửa lại là Điều 27. 2. Tại mục I Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư số 147/2014/TT-BTC: Đã in như sau: I (1, 3, 2). Nay sửa lại là: I (1, 2, 3). 3. Tại mục 1 Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư số 147/2014/TT-BTC": Đã in: "Quỹ bổ sung vốn điều lệ". Nay sửa lại là: "Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Thông tư số 147/2014/TT-BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC PHONG TRÀO TOÀN DÂN THAM GIA BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, AN NINH BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG TÌNH HÌNH MỚI Biên giới quốc gia có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ biên giới quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, các ngành mà trực tiếp là cấp ủy, chính quyền và nhân dân khu vực biên giới. Những năm qua, trong quá trình quản lý và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia đã xuất hiện nhiều mô hình quần chúng tự quản đường biên, mốc quốc giới, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, như: “Tổ tự quản đường biên, mốc quốc giới”; “Tổ tự quản an ninh trật tự thôn, bản”; “Tổ đoàn kết đảm bảo an ninh trật tự”; “Tổ tự quản trong đồng bào có đạo”; “Kết nghĩa cụm dân cư hai bên biên giới”...Hiện nay trên tuyến biên giới của tỉnh có 50 tổ tự quản đường biên, mốc quốc giới, 03 tổ tự quản trong đồng bào có đạo, 6.286 hộ dân ký cam kết nhận tự quản 90,2 km đường biên giới, có 41 hộ dân tự giác đăng ký tham gia tự quản 09 mốc quốc giới vừa mới xây dựng xong đã mang lại hiệu quả thiết thực. Qua tổng kết rút kinh nghiệm, đã khẳng định sự đúng đắn, tính sáng tạo, hiệu quả, ý nghĩa nhiều mặt của việc tổ chức cho tập thể, hộ gia đình và cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, tham gia giải quyết các vụ việc phức tạp xảy ra trên biên giới. Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện còn bộc lộ một số hạn chế, như: Nhận thức về vị trí, vai trò to lớn của quần chúng nhân dân trong việc tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia tại một số địa phương trong tỉnh còn chưa cao; mô hình quần chúng tự quản đường biên, mốc quốc giới, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới được hình thành và phát triển sớm, hoạt động có hiệu quả thiết thực từ năm 1993 song chưa được quan tâm nghiên cứu một cách khoa học, thống nhất để phổ biến nhân rộng; việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch bố trí dân cư và chính sách hỗ trợ để đưa dân ra ở khu vực biên giới, gắn phát triển kinh tế, xã hội với xây dựng và bảo vệ biên giới còn thiếu đồng bộ và chưa được quan tâm đúng mức; chế độ chính sách đãi ngộ, ưu tiên cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia xây dựng, quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia chưa thống nhất và còn nhiều bất cập.
| 2,127
|
3,838
|
Ngày 09/01/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 01/CT-TTg về tổ chức thực hiện phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới. Để huy động sức mạnh tổng hợp của các cấp, các ngành, địa phương và toàn dân tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 01/CT-TTg trên địa bàn của tỉnh như sau: 1. Ủy ban nhân dân các huyện la Grai, Đức Cơ, Chư Prông. a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chỉ huy Quân sự, Công an cùng cấp và các đồn Biên phòng tổ chức phát động phong trào cho các tập thể, cá nhân, hộ gia đình các xã biên giới đăng ký tham gia tự quản bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn. b) Hàng năm, bố trí một phần ngân sách địa phương để đảm bảo cho các hoạt động của phong trào quần chúng tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia. c) Định kỳ 02 năm một lần mở đợt tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ nòng cốt của phong trào và tổ chức các hoạt động trao đổi, học hỏi kinh nghiệm. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khác phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới quan tâm đầu tư, hỗ trợ các chương trình, dự án nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân khu vực biên giới; tổ chức các hoạt động thiết thực, hiệu quả hướng về đồng bào, chiến sỹ nơi biên giới. 3. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân 03 huyện biên giới hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai cho tập thể, hộ gia đình và cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia. Nghiên cứu, hoàn thiện nội dung, phương pháp xây dựng phong trào, các mô hình tập thể, hộ gia đình và cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia để thực hiện thống nhất trong toàn quốc. Định kỳ 05 năm, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết việc triển khai cho tập thể, hộ gia đình và cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trên phạm vi của tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện có biên giới tổ chức các đợt tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ nòng cốt của phong trào và tiến hành các hoạt động giao lưu, học hỏi kinh nghiệm. c) Chỉ đạo các đồn Biên phòng: làm nòng cốt trong việc tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương các xã biên giới tổ chức theo dõi, kiểm tra, quản lý tập thể, hộ gia đình và cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; chủ trì, phối hợp với lực lượng Công an các huyện, xã biên giới trong công tác xây dựng phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự xã hội ở khu vực biên giới. d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành và toàn dân tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia. 4. Sở Tài chính có kế hoạch bố trí ngân sách hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch khảo sát, rà soát lại quy hoạch bố trí dân cư các xã biên giới theo các Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17/5/2012; số 1178/QĐ-TTg ngày 10/8/2009; số 1179/QĐ-TTg ngày 10/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành khác để triển khai tổ chức thực hiện góp phần xây dựng Nông thôn mới, đảm bảo an ninh trật tự khu vực biên giới. 6. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan truyền thông tuyên truyền, giáo dục nhận thức cho nhân dân về chủ quyền biên giới đất liền, biển đảo trên các báo, đài Trung ương, địa phương, cũng như trên các kênh truyền hình trong và ngoài tỉnh. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh xây dựng giáo trình và đưa vào chương trình giảng dạy nội dung bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia vào chương trình giảng dạy cho học sinh, sinh viên các trường trung học phổ thông. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trật Tổ Quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân, nhất là nhân dân các vùng biên giới nâng cao ý thức, trách nhiệm, tham gia các hoạt động quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; tăng cường các hoạt động giao lưu nhân dân với địa bàn ngoại biên đối diện; ghi nhận, biểu dương, khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích nổi bật trong thực hiện phong trào. 9. Các Sở, ban, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về âm mưu, thủ đoạn, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và các loại tội phạm; nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong xây dựng, quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia. Trên đây là Kế hoạch tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ĐỂ TỔ CHỨC PHẪU THUẬT CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM BẨM SINH Ở TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2015-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Căn cứ Thông tư số 87/2008/TT-BTC ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; Căn cứ Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; Căn cứ Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình hành động vì trẻ em, giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 11/TTr-SLĐTBXH ngày 23/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án huy động nguồn lực để tổ chức phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh ở tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2020. Điều 2. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chỉ đạo Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh (đơn vị thường trực thực hiện Đề án) phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án này. - Tổng hợp tình hình thực hiện, thường xuyên báo cáo kết quả và đề xuất các giải pháp thực hiện cho UBND tỉnh. 2. Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch và phân bổ kinh phí đối ứng hàng năm theo quy định để thực hiện Đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư Pháp, Y tế, Ngoại vụ; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ĐỂ TỔ CHỨC PHẪU THUẬT CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM BẨM SINH Ở TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2015-2020 (Kèm theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Phần I SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Sự cần thiết để xây dựng Đề án Bệnh tim bẩm sinh là bệnh rất nguy hiểm và đòi hỏi phải cứu chữa kịp thời. Tuy nhiên, do chi phí phẫu thuật quá cao, gia đình nghèo không có khả năng chi trả nên nhiều trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đã chết do gia đình không có điều kiện để chữa trị. Vì vậy, việc huy động các nguồn lực để hỗ trợ kinh phí phẫu thuật cho trẻ em nghèo bị bệnh tim bẩm sinh là việc làm cần thiết, có ý nghĩa nhân đạo sâu sắc đối với trẻ em, đem lại sự tái sinh cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Theo Tổ chức Y tế thế giới, 1.000 trẻ em ra đời thì có 8 em mắc bệnh tim bẩm sinh. Tại Việt Nam, trung bình mỗi năm có thêm 10.000 trường hợp mang căn bệnh này. Trong đó, có 20-30% trường hợp cần thiết phải được phẫu thuật, can thiệp sớm. Tại Quảng Ngãi, dân số khoảng 1,3 triệu người, hàng năm có trên 16.000 trẻ em sinh ra, ước tính số trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh hàng năm phát sinh mới trên 100 em. Trong khi đó, mỗi năm tỉnh Quảng Ngãi đã hỗ trợ kinh phí phẫu thuật từ 50 đến 70 em. Như vậy, số phát sinh mới và số chưa được hỗ trợ phẫu thuật bệnh tim hàng năm tăng. Năm 2008, ngành Y tế phối hợp với ngành Lao động-Thương binh và Xã hội đã tổ chức khám, phân loại tật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh tại 174/184 xã trong tỉnh. Kết quả: có trên 600 trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh có chỉ định phẫu thuật. Tuy nhiên, số liệu này chưa phản ánh đúng thực trạng trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh của tỉnh nhà vì còn nhiều trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh chưa được phát hiện và khám, phân loại tật. Trong số đó, có 50% số trẻ bị bệnh tim bẩm sinh rất nặng, nhiều em chưa kịp hỗ trợ phẫu thuật đã chết.
| 2,060
|
3,839
|
Từ năm 2001 đến năm 2014, nhận thức rõ về tầm quan trọng của chương trình hỗ trợ, cứu sống trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Ngãi đã huy động sự tham gia tích cực của các sở ban ngành, các tổ chức chính trị, các nhà hảo tâm và cả cộng đồng. UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách để tạo hành lang pháp lý vững chắc xuyên suốt cho các cấp, các ngành thực hiện. Các nhà tài trợ đã tài trợ kịp thời giúp cho nhiều trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh ở tỉnh sớm được phẫu thuật, thoát khỏi cơn bệnh hiểm nghèo, tái hòa nhập cộng đồng. Trong giai đoạn từ năm 2001 đến 2014, số trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đã được hỗ trợ kinh phí phẫu thuật để cứu sống cho 1.097 trẻ em. Những năm đầu tiên số trẻ em được hỗ trợ từ con số hàng chục, từ năm 2008 đến nay con số này lên đến hàng trăm. Tổng kinh phí hỗ trợ gần 35 tỷ đồng. Tuy nhiên, số hồ sơ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đang tồn đọng tại Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Ngãi đến cuối năm 2014, còn trên 200 hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phẫu thuật, trong đó có khoảng 20% trẻ em cần phẫu thuật sớm, chưa kể số trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh chưa được phát hiện hoặc phát sinh trẻ mới sinh trong năm. Vì vậy, việc xây dựng Đề án Phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015 - 2020 là cần thiết, thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước đối với trẻ em nghèo bị bệnh tim bẩm sinh. Thông qua chương trình, giúp cho các em bị bệnh tim bẩm sinh được phẫu thuật, có sức khỏe tốt, hòa nhập cộng đồng, tham gia lao động và hoạt động xã hội; đặc biệt là trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thỏa mãn được nhu cầu vui chơi, học tập như những trẻ em khác, góp phần giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội. II. Cơ sở pháp lý để xây dựng Đề án. - Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004; - Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; - Căn cứ Thông tư số 87/2008/TT-BTC ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; - Chỉ thị số 1408/CT-TTg ngày 01/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; - Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội khóa XII; - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; - Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; - Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình hành động vì trẻ em, giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Căn cứ nhu cầu thực tế trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh cần hỗ trợ kinh phí phẫu thuật. Phần II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHẪU THUẬT TIM BẨM SINH Ở TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2001-2014 I. Kết quả thực hiện: Giai đoạn từ năm 2001-2014, Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo ngành Lao động-Thương binh và Xã hội (cơ quan tổ chức thực hiện là Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Ngãi) đã huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, cùng với ngân sách tỉnh để triển khai chương trình phẫu thuật tim bẩm sinh tại tỉnh đạt được những kết quả sau: - Phối hợp với các bệnh viện chuyên khoa tim mạch, như Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng, Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Nhi đồng I Thành phố Hồ Chí Minh và Viện Tim Hà Nội tổ chức khám tầm soát bệnh tim bẩm sinh, tại 14 huyện, thành phố trong tỉnh, kết quả đạt được: + Mỗi năm có trên 2.500 lượt trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh hoặc nghi ngờ bị bệnh tim bẩm sinh được khám tầm soát bệnh tim bẩm sinh. + Phát hiện 871 trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh cần phẫu thuật và 121 trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh không can thiệp phẫu thuật được phải điều trị nội trú vì bệnh phát hiện muộn hoặc đang trong tình trạng theo dõi. Địa phương có nhiều trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh nhất là huyện Sơn Tịnh 136 trẻ em và địa phương ít nhất là huyện Tây Trà 5 trẻ em. + Ngay sau khi khám, phân loại theo nhóm khuyết tật tim bẩm sinh, nhóm trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh không can thiệp phẫu thuật, các bác sỹ chuyên khoa lập hồ sơ đưa vào nhóm điều trị nội trú và được theo dõi thường xuyên. Đối với trường hợp bệnh nặng được giới thiệu đến điều trị tại bệnh viện tuyến trên hoặc điều trị nước ngoài. + Tổng số trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được mở hồ sơ quản lý tại cộng đồng là 121/992 người, chiếm 12,20%. - Phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh có nhu cầu: + Từ năm 2001 đến năm 2014, số trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đã được phẫu thuật hòa nhập với cộng đồng: 1.097 em. Trong đó, Bệnh viện Trung ương Huế phẫu thuật 614 ca, chiếm 56%; Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng phẫu thuật 295 ca, chiếm 27%; Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng phẫu thuật 126 ca, chiếm 11,5%; số còn lại được phẫu thuật tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh, Tâm Đức, Nhi Đồng I, II, Chợ Rẫy... + Trong số 1.097 trẻ em được phẫu thuật; có 9 em đã chết, sau phẫu thuật hoặc trong thời gian phẫu thuật tại bệnh viện, chiếm tỷ lệ 0,82%. - Kinh phí đã đầu tư thực tế cho hoạt động của chương trình: Tổng kinh phí thực hiện chương trình là 34.861.596.000 đồng, nguồn huy động từ các nhà hảo tâm, các đơn vị tài trợ trong, ngoài nước và ngân sách tỉnh. II. Những thuận lợi khó khăn, tồn tại trong quá trình thực hiện 1. Những mặt làm được: - Chương trình Phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đã được triển khai tại 14 huyện, thành phố, đã bao phủ đến xã, phường, thị trấn và hoạt động ổn định tại các địa bàn. Hằng năm, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh tổ chức tổng kết đánh giá và lập kế hoạch hoạt động. - Công tác điều tra, khám, phân loại trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh tổng hợp các thông tin liên quan tới trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh chuyển đến các Bệnh viện chuyên khoa tim mạch tham gia khám tại cộng đồng. Vì vậy, trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh cần hỗ trợ kinh phí phẫu thuật đã được lập hồ sơ quản lý. Hằng năm, cán bộ chuyên trách tổ chức nhiều đợt đi khảo sát, đánh giá hoàn cảnh kinh tế gia đình trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh để đưa ra mức hỗ trợ thích hợp. - Công tác thông tin giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân và người nhà có trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quan tâm đúng mức. - Sự phối hợp nhịp nhàng giữa bệnh viện, gia đình và nhà tài trợ, nhằm tranh thủ được lịch phẫu thuật sớm cho các em. Chương trình đã có những tác động tích cực về mặt KT-XH, như sau: a) Hiệu quả về xã hội: - Chương trình Phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được triển khai đã thể hiện tính nhân đạo, nhân văn sâu sắc; thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; thể hiện tinh thần cộng đồng sâu đậm khi trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được sự giúp đỡ, tư vấn của các tình nguyện viên. - Trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được phẫu thuật, hòa nhập với cộng đồng, tham gia sinh hoạt xã hội, đã tạo cho các em có niềm tin vào cuộc sống, sự cố gắng vươn lên của các em bị tim bẩm sinh đã khẳng định “Tàn nhưng không phế”. - Chương trình Phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đã tạo được sự tác động hỗ trợ qua lại giữa các bệnh viện, gia đình và nhà tài trợ, thu hút được sự hưởng ứng của các tổ chức và cá nhân trong việc giúp đỡ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh, đặc biệt sự ủng hộ của nhân dân. b) Hiệu quả về kinh tế: - Chi phí hỗ trợ cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh rất cao, tuy nhiên được hỗ trợ nguồn kinh phí phẫu thuật đã giảm bớt gánh nặng cho gia đình, nhất là những gia đình kinh tế từ mức trung bình trở xuống; - Trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh sau khi được phẫu thuật đã hòa nhập với cộng đồng, tự chăm sóc bản thân mình, sinh hoạt, vui chơi giải trí, ... đã giảm bớt gánh nặng cho người thân, gia đình và xã hội. Nhiều trường hợp trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh tham gia học nghề, tham gia lao động sản xuất góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Những thuận lợi, khó khăn: a) Thuận lợi: - Trong hoạt động hỗ trợ, chăm sóc trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các hội đoàn thể thống nhất ủng hộ nên ngành Lao động-Thương binh và Xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh đã đạt được kết quả rất thiết thực. - Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh (cơ quan được giao tổ chức thực hiện) được các đối tác tín nhiệm, đánh giá cao và sẵn sàng cộng tác. Sự phối kết hợp nhịp nhàng giữa bệnh viện, gia đình và nhà tài trợ đã tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện phẫu thuật sớm cho các em. - Qua quá trình hoạt động, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh đã tích lũy được kinh nghiệm, cán bộ của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh trưởng thành trong công tác và tích cực hoạt động. b) Khó khăn: - Số trẻ em được hưởng lợi từ các dự án còn quá ít so với số trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh có nhu cầu giúp đỡ. Số trẻ em được tác động chủ yếu là trẻ em bị tim bẩm sinh ở các huyện đồng bằng. Trẻ em các huyện miền núi chưa được tác động và thiếu sự quan tâm chăm sóc của gia đình và xã hội. - Hầu hết số trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thường xuyên mắc những bệnh về hô hấp, tiêu hóa, nhưng các em ít được chăm sóc thăm khám sức khỏe định kỳ và tư vấn về bệnh tật.
| 2,054
|
3,840
|
- Công tác tuyên truyền, phổ biến về chương trình khám tầm soát bệnh tim bẩm sinh ở nhiều địa phương chưa được quan tâm đúng mức, do đó vẫn còn nhiều trẻ em chưa được khám sàng lọc do thiếu thông tin. - Do điều kiện kinh tế khó khăn cộng với sự thiếu hiểu biết của gia đình, một số trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh chưa được quan tâm và chăm sóc đầy đủ, vì vậy, tình trạng khuyết tật ngày càng nặng nề hơn, có thể bị tàn tật vĩnh viễn và là gánh nặng cho gia đình, xã hội hoặc có thể gây tử vong. - Hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh chỉ mới được tổ chức thí điểm tại một số địa phương, vì vậy, chỉ có trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh ở những gia đình có mức sống trung bình trở lên được đi học, số ít còn lại chưa có cơ hội được đi học hòa nhập cộng đồng. - Quy trình, thủ tục khám chữa bệnh từ lúc đăng ký tại địa phương đến khi bệnh viện xếp lịch phẫu thuật thường rất lâu vài tháng hoặc cả năm. Nhiều trường hợp vì chờ đợi lâu, trẻ đã tử vong. Phần III MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN 2015-2020 I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Tạo điều kiện cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được sống trong môi trường an toàn và lành mạnh, được chăm sóc sức khoẻ, được học tập, vui chơi và hòa nhập cộng đồng. Trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh cần được phẫu thuật, điều trị để phát triển và cải thiện điều kiện sống, giảm bớt những khó khăn cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh và gia đình. - Triển khai các giải pháp can thiệp kịp thời nhằm giảm bớt sự gia tăng của trẻ em tim bẩm sinh đến năm 2020. - Nâng cao nhận thức của toàn xã hội, đặc biệt là các cấp lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể thật sự quan tâm đến công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhất là trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh. - Góp phần thực hiện mục tiêu Vì trẻ em tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2020. 2. Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu đến năm 2020, có 500 trẻ em dưới 18 tuổi bị bệnh tim bẩm sinh thuộc hộ gia đình nghèo, gia đình cận nghèo được hỗ trợ 100% kinh phí phẫu thuật, (bình quân mỗi năm hỗ trợ 80 em); - Phấn đấu đến năm 2020, có từ 7.000 đến 10.000 lượt trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh hoặc nghi ngờ mắc bệnh tim bẩm sinh được khám tầm soát bệnh tim bẩm sinh; - Hạn chế trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh bị tử vong trước, trong và sau phẫu thuật; - 90% gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được truyền thông về các chương trình can thiệp y tế cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em, nhất là trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; - 100% trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được khảo sát, phát hiện, thống kê làm cơ sở cho các hoạt động can thiệp bằng y tế. II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Lập dữ liệu và quản lý trẻ em bị tim bẩm sinh toàn tỉnh: a) Khảo sát số liệu về trẻ em bị tim bẩm sinh toàn tỉnh: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh chỉ đạo Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện, thành phố chủ động khảo sát và lập dữ liệu trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh toàn tỉnh bằng phiếu khảo sát. b) Khám, phân loại trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh và chỉ định điều trị: Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh phối hợp với các đơn vị chuyên môn của ngành y tế trong, ngoài tỉnh tổ chức khám, phân loại tật, chỉ định điều trị cho tất cả trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh tại 14 huyện, thành phố trong tỉnh. c) Quản lý dữ liệu về trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh: Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh sử dụng phần mềm chuyên dùng để nhập và xử lý dữ liệu về trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh bằng máy tính đồng thời cập nhật tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội 2. Phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh có nhu cầu: a) Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh liên hệ với các đơn vị chuyên môn của ngành y tế trong nước và nước ngoài để tổ chức phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đã có chỉ định phẫu thuật. b) Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh lập hồ sơ, liên hệ với các tổ chức nước ngoài để gởi các trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đi phẫu thuật ở nước ngoài đối với những trường hợp không thể phẫu thuật trong nước. 3. Huy động nguồn lực: a) Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh sử dụng nguồn kinh phí hiện có để tổ chức toàn bộ các hoạt động can thiệp cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh. b) Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước để tìm nguồn tài trợ hỗ trợ kinh phí phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh. c) Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh kêu gọi và trực tiếp vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp và các nhà hảo tâm trong nước và ngoài nước tài trợ, đóng góp kinh phí để phẫu thuật, điều trị cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh. d) Các tổ chức chính trị-xã hội tổ chức nhiều hình thức vận động, giúp đỡ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, như phát động phong trào “giúp bạn đến trường”, “giúp bạn cùng chơi” tại các trường học, hoạt động cộng đồng để trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh có nhiều cơ hội phát triển, tìm được việc làm, trở thành thành viên bình đẳng của cộng đồng và hòa nhập vào cộng đồng. e) Ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng theo khả năng cân đối ngân sách và kinh phí quản lý. 4. Chỉ đạo thực hiện Đề án: a) Ban chỉ đạo thực hiện Đề án, gồm: - 01 lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban. - 01 Phó Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh, làm Phó trưởng Ban. - Các thành viên khác gồm: Lãnh đạo UBMTTQ tỉnh, Sở Y tế, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tư pháp, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh... b) Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh: Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo và trực tiếp thực hiện các hoạt động của Đề án. III. DỰ KIẾN NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án: 23.971.500.000 đồng Ngân sách tỉnh bố trí để thực hiện Đề án bổ sung phân bổ kinh phí theo từng năm, theo từng nguồn kinh phí cho phù hợp. Ngoài nguồn ngân sách của tỉnh, các cấp, các ngành chủ động huy động sự tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, cụ thể: - Huy động các nguồn phi chính phủ: 14.175.000.000 đồng. - Huy động các nguồn trong nước: 2.250.000.000 đồng. - Ngân sách tỉnh đối ứng: 7.546.500.000 đồng. (Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3 kèm theo) Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án và tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Đề án phù hợp với điều kiện thực tiễn. b) Chỉ đạo Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh phối hợp với ngành y tế trong nước và nước ngoài tổ chức các đợt phẫu thuật theo chỉ định chuyên môn kỹ thuật. c) Phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tổ chức vận động doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong tỉnh và ngoài tỉnh; trong nước và ngoài nước đóng góp kinh phí để phẫu thuật, điều trị cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh ở tỉnh. d) Cùng với thời điểm lập dự toán NSNN hàng năm, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội xây dựng dự toán thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính. e) Quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả các hoạt động của Đề án và đề xuất UBND tỉnh khen thưởng những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ vào kế hoạch kinh phí được phê duyệt trong Đề án để cân đối vào kế hoạch kinh phí hàng năm. 3. Sở Tài chính: a) Cùng với thời điểm lập dự toán NSNN hàng năm trên cơ sở dự toán do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội lập và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định phân bổ kinh phí. b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định, báo cáo UBND tỉnh. 4. Sở Y tế. a) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành Y tế nâng cao chất lượng chuyên môn đáp ứng yêu cầu khám, điều trị các bệnh tim bẩm sinh. b) Chịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật trong việc khám và điều trị cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh không can thiệp phẫu thuật. 5. Sở Ngoại vụ: Thẩm định trình UBND phê duyệt về các nguồn tài trợ của tổ chức nước ngoài; đồng thời phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí đối ứng cho Đề án. 6. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh và Báo Quảng Ngãi: tổ chức tuyên truyền việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh. 7. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội: vận động sâu rộng trong nhân dân, chỉ đạo hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Phổ biến rộng rãi về chủ trương và nội dung giúp đỡ trẻ em bị tim bẩm sinh được quy định trong Đề án này cho nhân dân địa phương biết để thực hiện và tham gia giám sát. b) Chỉ đạo phòng Lao động Thương binh và Xã hội và các ngành, đoàn thể có liên quan ở huyện, thành phố tổ chức rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm; tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn khám tầm soát bệnh tim bẩm sinh trong thời gian làm việc tại địa bàn. c) Chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn rà soát, nắm tình hình số trẻ em cần được khám và chữa bệnh trên địa bàn, báo cáo UBND huyện; đồng thời phối hợp đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án. Yêu cầu các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án huy động nguồn lực để tổ chức phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh ở tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2020 đạt hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) để chỉ đạo thực hiện./.
| 2,098
|
3,841
|
PHỤ LỤC I DỰ TRÙ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (Kèm theo Quyết định số 51/QĐ-UBND tỉnh ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh) (Đơn vị tính: 1,000 đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DỰ TRÙ KINH PHÍ QUẢN LÝ ĐỀ ÁN TÍNH TRUNG BÌNH 01 NĂM (Kèm theo Quyết định số 51/QĐ-UBND tỉnh ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DỰ TRÙ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHIA THEO NĂM (Kèm theo Quyết định số 51/QĐ-UBND tỉnh ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) (Đơn vị tính: 1.000 đồng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHỈ THỊ 26/2001/CT-TTG NGÀY 09/10/2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TẠO ĐIỀU KIỆN ĐỂ HỘI NÔNG DÂN CÁC CẤP THAM GIA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA NÔNG DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân; Căn cứ Công văn số 1502/TTg-VII ngày 15/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phối hợp với Hội Nông dân các cấp để giải quyết khiếu nại, tố cáo; Theo đề nghị của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh tại Tờ trình số 70 - TTr/HNDT ngày 06/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân, cụ thể như sau: 1. Trưởng Ban: Ông Ngô Đông Hải - Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phó trưởng Ban: Bà Lê Thị Kim Mai - Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh. 3. Ủy viên thường trực: Ông Đỗ Thiện Chế - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh. 4. Các thành viên: - Ông Đặng Trung Thành - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Ông Đoàn Quang Sáu - Phó Chánh Thanh tra tỉnh. - Ông Nguyễn Bá - Phó Giám đốc Sở Tư pháp. - Ông Nguyễn Văn Hưng - Phó Giám đốc Sở Tài chính. - Ông Trần Nhật Quân - Phó Trưởng ban Ban Tiếp công dân tỉnh. - Ông Diệp Tấn Đạt -Thượng tá; Phó Trưởng phòng PA88, Công an tỉnh. 5. Tổ giúp việc Ban chỉ đạo: - Ông Nguyễn Hữu Truyền - Ủy viên BTV, Trưởng Ban Tổ chức - Kiểm tra, Hội Nông dân tỉnh. - Ông Nguyễn Xuân Sơn - Trưởng Phòng Thanh tra 3, Thanh tra tỉnh. - Ông Nguyễn Quốc Khánh - Trưởng Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp. - Ông Võ Thành Long - Trung tá, Đội trưởng Đội An ninh và các vấn đề xã hội khác, Phòng PA88, Công an tỉnh. - Ông Đào Văn Hòa - Phó Chánh Thanh tra, Sở Tài nguyên và Môi trường. - Ông Võ Minh Cảnh - Chuyên viên Ban Tiếp công dân tỉnh. - Ông Đàm Mạnh Hùng - Ủy viên BCH, chuyên viên Ban Tổ chức - Kiểm tra, Hội Nông dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1399/QĐ-UBND ngày 07/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH VÀ VẬT KIẾN TRÚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật nhà ở ngày 26 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 14/TTr-SXD ngày 29 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đơn giá bồi thường hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu và các Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH VÀ VẬT KIẾN TRÚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 1. Quy định này quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; 2. Làm cơ sở xem xét giám định giá trị tài sản, xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước. 3. Để xác định nghĩa vụ tài chính đối với phần tài sản là nhà ở cho các hộ gia đình cá nhân. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Người có tài sản phải tháo dỡ khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 89, Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 4. Các Tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực: Giám định giá trị tài sản tại các cơ quan, đơn vị để phục vụ công tác quản lý tài sản Nhà nước, bán nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước, giám định giá trị tài sản để phục vụ công tác hòa giải, xét xử tranh chấp tài sản, thi hành án, xác định nghĩa vụ tài chính đối với phần tài sản là nhà ở cho các hộ gia đình cá nhân khi thực hiện giao dịch theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Nguyên tắc lập phương án. 1. Khi lập phương án bồi thường giải tỏa hoặc định giá tài sản thì đối với các loại nhà phải mô tả rõ kết cấu thực tế (móng, cột, vách, mái, nền, sơn) trong phương án hoặc bảng tính và ghi chú mã hiệu của loại nhà: VD: Nhà loại II có móng: bê tông cốt thép (dưới đây viết tắt là BTCT) gia cố cừ tràm; khung sườn: BTCT, mái: lợp ngói; nền: lót gạch men; tường: sơn nước, có trần thì ghi mã hiệu: Il.1a1 {(trong đó: “II” ghi tắt của nhà loại II; “1” là số thứ tự 1 của loại nhà loại II; “a” là hàng thứ nhất (loại nhà có kết cấu mái quy định tại hàng a); “1” là cột thứ 1 (nhà có nền tương ứng với quy định tại cột 1)}. 2. Đối với nhà loại I, II, III, IV, VI-1, VI-2, biệt thự bắt buộc phải có bản vẽ hiện trạng nhà (trừ trường hợp đã có bản vẽ cũ phù hợp với hiện trạng) và một tấm ảnh mặt tiền nhà để làm cơ sở cho việc xem xét áp giá bồi hoàn (trường hợp nhà bị giải tỏa một phần thì trong bản vẽ phải thể hiện phần diện tích bị giải tỏa). Đối với các loại nhà còn lại phải có một tấm ảnh mặt tiền nhà để làm cơ sở xem xét áp giá bồi thường và lưu trữ. 3. Đối với các loại nhà ở và công trình kiến trúc không nằm trong bộ đơn giá hoặc không vận dụng được bộ đơn giá này thì tùy trường hợp cụ thể chủ đầu tư dự án phối hợp với chủ sở hữu lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện việc lập thiết kế dự toán theo hiện trạng; đồng thời, phải thuê đơn vị tư vấn độc lập có đủ điều kiện năng lực thẩm tra làm cơ sở cho chủ đầu tư phê duyệt phương án. 4. Đối với các loại nhà ở và công trình kiến trúc không nằm trong bộ đơn giá hoặc không vận dụng được bộ đơn giá này thì tùy trường hợp cụ thể chủ đầu tư dự án phối hợp với chủ sở hữu lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện việc lập thiết kế dự toán theo hiện trạng thực tế; đồng thời, phải thuê đơn vị tư vấn độc lập có đủ điều kiện năng lực thẩm tra làm cơ sở cho chủ đầu tư phê duyệt (trừ các công trình quy định Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng là do Sở Xây dựng và các Sở quản lý chuyên ngành thẩm định). Chương II ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC Điều 4. Nhà loại I. 1. Khái niệm: Là loại nhà độc lập hoặc liên kế có một hoặc nhiều tầng, móng BTCT gia cố cừ bê tông cốt thép hoặc cừ tràm, khung sườn BTCT, sàn BTCT, vách xây gạch dày 200, hoặc sử dụng các loại vật liệu mới có độ bền cao và có khả năng chống cháy, có sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao cấp có khả năng chống cháy (Khung cửa gỗ hoặc nhôm cao cấp, trét mastic toàn bộ và sơn cao cấp, dán đá Granite mặt tiền, cầu thang, vách có dán gạch ceramic cao ≥1,0m hoặc ốp lambri toàn bộ các tầng), mức độ tiện nghi cao (có thiết bị báo cháy): phòng ăn, phòng ngủ, tiếp khách riêng biệt, bếp và khu vệ sinh khép kín, các thiết bị điện nước, vệ sinh cao cấp, nền lót gạch Ceramic hoặc dán gỗ hoặc các loại nền bằng vật liệu mới. Niên hạn sử dụng trên 100 năm.
| 2,087
|
3,842
|
2. Tỷ trọng kết cấu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Đơn giá xây dựng: Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú 01: - Trường hợp nhà có mái bêtông cốt thép dán ngói thì diện tích xây dựng được tính toán bằng tổng diện tích xây dựng của từng tầng cộng thêm 75% diện tích mái (được tính toán quy trên mặt bằng sàn xây dựng). - Trường hợp nhà có mái bêtông cốt thép thì diện tích xây dựng được tính toán bằng tổng diện tích xây dựng của từng tầng cộng thêm 50% diện tích sàn mái. VD: Căn nhà 03 tầng (01 trệt, 02 lầu, sàn mái BTCT) thì diện tích xây dựng được tính toán bằng diện tích xây dựng tầng trệt + diện tích xây dựng tầng lầu 1 (kể cả balcong, logia) + diện tích xây dựng tầng lầu 2 (kể cả balcong, logia) + 50% diện tích xây dựng sàn mái (kể cả balcong). Điều 5. Nhà loại II. 1. Khái niệm: Là loại nhà độc lập hoặc liên kế có một hoặc nhiều tầng, móng BTCT gia cố cừ tràm hoặc cừ bê tông, khung sườn BTCT, sàn BTCT, vách xây gạch hoặc sử dụng các loại vật liệu mới, vật liệu hoàn thiện các loại (Tường có hoặc không có trét mastic, có hoặc không có dán gạch hoặc đóng lambri, sơn nước hoặc sơn dầu các loại, hoặc quét vôi, cửa gỗ hoặc nhôm hoặc Inox, mặt tiền sơn hoặc dán gạch hoặc dán đá hoa cương, cầu thang tô đá mài hoặc dán gạch hoặc lót đá hoa cương, tay vịn cầu thang bằng sắt hoặc gỗ hoặc inox), mức độ sử dụng tiện nghi đầy đủ: có phòng ngủ, tiếp khách, vệ sinh, bếp ăn, các thiết bị điện - nước đầy đủ, nền lót gạch hoặc láng ciment, có trần. Niên hạn sử dụng trên 50 năm. 2. Tỷ trọng kết cấu: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Đơn giá xây dựng: Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Ghi chú 02: - Nhà không trần giá thành giảm 100.000 đ/m2 trần (chỉ áp dụng cho các loại nhà có mái lợp). - Riêng nhà có trần dưới sàn BTCT thì giá thành được cộng thêm 100.000đ/m2 trần đối với trần phẳng; 130.000đ/m2 trần đối với trần kiểu. - Nhà liên kế móng, cột, vách chung thì đơn giá nhà cùng loại giảm 3,5% (chung 01 vách) giảm 7% ( chung 02 vách); - Nhà loại II có mặt tiền (mặt tiền theo đơn giá chuẩn ở bảng trên là trét B, sơn nước hoặc dầu, hoặc tô đá rửa): + Dán gạch men giá thành tăng thêm 160.000 đ/m2 gạch dán + Dán gạch thạch anh giá thành tăng thêm 210.000 đ/m2 gạch dán + Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 290.000 đ/m2 gạch dán + Dán đá Granite giá thành tăng thêm 940.000 đ/m2 gạch dán - Nhà loại II có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 70.000 đ/m2 nền so với nền gạch men; - Nhà loại II có nền lót gạch bóng kiếng thì đơn giá tăng thêm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch men; - Nhà loại II có cầu thang (cầu thang chuẩn theo bảng giá trên là tô đá mài hoặc dán gạch men): + Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 260.000 đ/m2 gạch dán + Dán đá Granite giá thành tăng thêm 790.000 đ/m2 gạch dán - Nhà loại II có tường trét mastic (trét B) thì tùy theo diện tích thực tế được trét mà được tăng thêm 12.000 đ/m2 tường trét; - Nhà loại II có tường dán gạch men, gạch gốm thì được tăng thêm 120.000 đ/m2 tường dán gạch (không kể tường vệ sinh); - Nhà loại II có tường dán đá thiên nhiên thì được tăng thêm 290.000 đ/m2 tường dán đá; - Trường hợp nhà loại II có mái bêtông cốt thép hoặc mái BTCT dán ngói thì diện tích xây dựng được tính toán giống nhà loại 01. Điều 6. Nhà loại III. 1. Khái niệm: a) Là loại nhà độc lập hoặc liên kế, trệt hoặc lầu lót ván (01 hoặc nhiều lầu), móng BTCT gia cố cừ tràm, khung sườn BTCT, có sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao (tường có hoặc không có trét mastic, sơn nước loại cao cấp hoặc thường hoặc quét vôi), mức độ sử dụng tiện nghi đầy đủ: có phòng ngủ, tiếp khách, vệ sinh, bếp ăn, các thiết bị điện, nước đầy đủ, nền lót gạch hoặc láng ciment, có trần. Niên hạn sử dụng trên 30 năm. b) Là loại nhà độc lập hoặc liên kế, trệt hoặc lầu (lót ván hoặc bê tông vữa tam hợp), móng gạch hoặc đá hộc gia cố cừ, cột gạch, đôi khi là cột gỗ có giá trị, tường chịu lực (tường dầy từ 200 trở lên), mức độ sử dụng tiện nghi đầy đủ (có phòng ăn, ngủ, tiếp khách, thiết bị điện, nước). Niên hạn sử dụng trên 30 năm. 2. Tỷ trọng kết cấu: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Đơn giá xây dựng: Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Ghi chú 03: - Nhà loại III không trần giá thành giảm 100.000 đ/m2 trần. - Nhà loại III liên kế móng chung, cột chung, vách chung thì đơn giá giảm 5% (chung 01 vách) giảm 10% (chung 02 vách) - Nhà loại III có vách nhờ đơn giá giảm 7,5% (01 vách), giảm 15% (02 vách) - Nhà loại III có mặt tiền: + Dán gạch men giá thành tăng thêm 160.000đ/m2 gạch dán; + Dán gạch thạch anh giá thành tăng thêm 210.000đ/m2 gạch dán; + Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 290.000đ/m2 gạch dán; + Dán đá Granite giá thành tăng thêm 940.000đ/m2 gạch dán; - Nhà loại III có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 70.000 đ/m2 nền so với nền gạch men; - Nhà loại III có nền lót gạch bóng kiếng đơn giá tăng thêm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch men; - Nhà loại III có nền đất thì đơn giá giảm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch tàu, hoặc ciment; - Nhà loại III có tường trét mastic (trét B) thì tùy theo diện tích tường thực tế được trét mà giá trị xây dựng nhà được tăng thêm 12.000 đ/m2 tường trét; - Nhà loại III có tường không tô thì tùy theo diện tích thực tế phần tường không tô mà giá trị xây dựng nhà giảm 40.000 đ/m2 tường (01 mặt); - Nhà loại III có tường không sơn hoặc không quét vôi thì đơn giá xây dựng giảm 30.000 đ/m2 sàn xây dựng so với đơn giá nhà có tường quét vôi; - Nhà loại III có tường dán gạch men, gạch gốm thì được tăng thêm 120.000đ/m2 tường dán gạch (không kể tường vệ sinh); - Nhà loại III có tường dán đá thiên nhiên thì được tăng thêm 290.000đ/m2 tường dán đá; - Nhà loại III có vách ván gỗ nhóm 04 đơn giá giảm 110.000đ/m2 sàn xây dựng so với nhà loại III(a) có tường quét vôi; - Nhà loại III có vách ván địa phương (gỗ tạp), vách Fibrociment, vách thiếc đơn giá giảm 160.000đ/m2 sàn xây dựng so với nhà loại III(a) có tường quét vôi; - Nhà loại III vách lá đơn giá giảm 210.000đ/m2 sàn xây dựng so với nhà loại III(a) có tường quét vôi; - Nhà loại III có gác ván thì không tính theo diện tích gác mà tính theo m2 sàn xây dựng theo quy định tại ghi chú 04 để nhân với đơn giá. - Nhà loại III có một phần tường không sơn hoặc không quét vôi thì giá trị nhà giảm 13.000 đ/m2 tường không sơn; 8.000 đ/m2 tường không quét vôi. * Ghi chú 04: Xác định diện tích sàn xây dựng của nhà loại III a) Diện tích sàn (tầng): Nếu chiều cao (ký hiệu là h) từ mặt nền đến mặt sàn (mặt dưới) hoặc từ mặt sàn đến dạ sàn trên tiếp đó (hoặc phần thấp nhất của mái). - Nếu h > 3.6 m diện tích sàn nhân hệ số 1 - Nếu 2.5 m < h ≤ 3.6 m diện tích sàn nhân hệ số 0.75 - Nếu 1.8 m < h ≤ 2.5 m diện tích sàn nhân hệ số 0.5 - Nếu h ≤ 1.80 m diện tích sàn nhân hệ số 0.35 b) Đối với nhà loại III có ban công, máng nước đổ BTCT thì được tính thêm 50% diện tích đó nhân với đơn giá. c) Đối với ban công: - Có lan can INOX thì được cộng thêm 800.000đ/md lan can. - Có lan can sắt thì được cộng thêm 550.000đ/md lan can. Điều 7. Nhà loại IV. 1. Khái niệm: Là loại nhà trệt độc lập hoặc liên kế (đôi khi có gác ván), móng nhà bằng gạch xây hoặc móng đơn bằng đá xanh, hoặc bê tông đúc sẵn có hoặc không gia cố cừ, cột gạch, cột bêtông đúc sẵn, cột sắt (thép hình, thép ống, thép hộp, sắt ấp chiến lược) hoặc cột gỗ (từ nhóm 01 đến nhóm 04), tường xây gạch từ trên 70%, nền lót gạch hoặc láng ciment hoặc nền đất, có hoặc không có trần, có niên hạn sử dụng dưới 20 năm. 2. Tỷ trọng kết cấu: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Đơn giá xây dựng: Đơn vị tính: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Ghi chú 05: - Nhà loại IV có trần giá thành được cộng thêm 100.000đ/m2 trần phẳng; 130.000 đ/m2 trần kiểu. - Nhà loại IV có mặt tiền: + Dán gạch men giá thành tăng thêm 160.000đ/m2 gạch dán; + Dán gạch thạch anh giá thành tăng thêm 210.000đ/m2 gạch dán; + Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 290.000đ/m2 gạch dán; + Dán đá Granite giá thành tăng thêm 940.000đ/m2 gạch dán; - Nhà loại IV có gác ván dầu, thao lao hoặc ván ép dày 20-30mm giá thành căn nhà được cộng thêm 350.000 đ/m2 gác; - Nhà loại IV có gác ván địa phương (gỗ tạp) giá thành căn nhà được cộng thêm 250.000 đ/m2 gác; - Nhà loại IV có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 70.000 đ/m2 nền so với nền gạch men; - Nhà loại IV có nền lót gạch bóng kiếng thì đơn giá tăng thêm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch men; - Nhà loại IV có tường trét mastic (trét B) thì tùy theo diện tích thực tế được trét mà giá trị xây dựng nhà được tăng thêm 12.000 đ/m2 tường trét; - Nhà loại IV có tường không tô thì tùy theo diện tích thực tế phần tường không tô mà giá trị xây dựng nhà giảm 40.000 đ/m2 tường 01 mặt; - Nhà loại IV có tường không sơn hoặc không quét vôi thì đơn giá xây dựng giảm 30.000 đ/m2 so với đơn giá nhà có tường quét vôi; - Nhà loại IV có tường dán gạch men, gạch gốm thì được tăng thêm 120.000đ/m2 tường dán gạch (không kể tường vệ sinh); - Nhà loại IV có tường dán đá thiên nhiên thì được tăng thêm 290.000đ/m2 tường dán đá; - Nhà loại IV có một phần tường không sơn hoặc không quét vôi thì giá trị nhà giảm 13.000 đ/m2 tường không sơn; 8.000 đ/m2 tường không quét vôi.
| 2,032
|
3,843
|
Điều 8. Nhà loại V (nhà tạm). 1. Khái niệm: Là loại nhà trệt, cột gỗ hoặc bêtông đúc san hoặc sắt (hình, hộp, ống), kê táng hoặc cặm, vách: ván, thiếc, fibrociment, lá; mái: tole, fibrociment, thiếc, lá; nền: đất, ciment, gạch tàu, gạch bông, gạch men. Niên hạn sử dụng dưới 15 năm. 2. Đơn giá xây dựng: Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Ghi chú 06: - Trong các loại nhà tạm vừa nêu trên nếu trường hợp vách có xây một ít tường (dưới 70% diện tích vách) thì giá thành căn nhà được cộng thêm phần giá tường xây (đơn giá áp dụng theo Khoản 10 Điều 12 đơn giá này) - Các loại nhà sàn thì đơn giá nhà được tính tương đương với loại nhà cùng cấp (sàn gỗ tính tương đương nền ciment) và cộng thêm: 390.000 đ/m2 sàn trên cừ BTCT 250.000 đ/m2 sàn trên cừ gỗ. - Nhà tạm có trần giá thành tăng 100.000 đ/m2 trần phẳng; 130.000 đ/m2 trần kiểu; - Nhà tạm có gác ván dầu, thao lao hoặc ván ép dày 20-30mm giá thành căn nhà được cộng thêm 350.000 đ/m2 gác; - Nhà tạm có gác ván địa phương (gỗ tạp) giá thành căn nhà được cộng thêm 250.000 đ/m2 gác. - Nhà tạm có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 70.000 đ/m2 nền so với nền gạch men; - Nhà tạm có nền lót gạch bóng kiếng thì đơn giá tăng thêm 130.000 đ/m2 nền so với nền gạch men; - Nhà tạm không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm + Đối với vách ván nhóm 04 (loại T1) giảm 220.000đ/m2 vách; + Đối với vách ván địa phương (gỗ tạp), hoặc Fibrociment hoặc thiếc (loại T2; T4) giảm 120.000đ/m2 vách; + Đối với vách lá (loại T3; T5) giảm 35.000đ/m2 vách; + Nhà tạm có vệ sinh xây kiên cố trong nhà thì giá trị nhà tăng thêm 3.800.000 đ/m2 xây dựng nhà vệ sinh. Điều 9. Nhà loại VI (nhà xưởng, nhà kho, chuồng trại). 1. Nhà xưởng, nhà kho có kết cấu khung kèo thép hoặc cột bêtông (có móng gia cố cừ) kèo thép, vách xây gạch hoặc đóng tole (tráng kẽm, mạ màu), mái tole hoặc mái fibrociment <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Ghi chú 07: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 160.000 đ/m2 vách. 2. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ xây dựng, hoặc bêtông đúc sẵn vách tường, mái tole hoặc mái thiếc hoặc fibrociment. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> * Ghi chú 08: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 160.000 đ/m2 vách. 3. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ xây dựng hoặc bêtông đúc sẵn vách tole hoặc fibrociment, mái tol sóng vuông hoặc mái thiếc hoặc fibrociment. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> * Ghi chú 09: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 120.000 đ/m2 vách. 4. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương (sỗ tạp) vách tole hoặc fibrociment, mái tole sóng vuông hoặc mái thiếc hoặc fibrociment <jsontable name="bang_14"> </jsontable> * Ghi chú 10: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 120.000 đ/m2 vách. 5. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương vách lá, mái tole hoặc mái thiếc hoặc fibrociment <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú 11: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 35.000 đ/m2 vách. 6. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương vách lá, mái lá <jsontable name="bang_16"> </jsontable> * Ghi chú 12: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 35.000 đ/m2 vách. 7. Chuồng, trại chăn nuôi có kết cấu bao che tương đương nhà xưởng nhà kho thì được áp dụng đơn giá nhà xưởng, nhà kho. Phần chuồng xây bên trong được quy về khối lượng thực tế để tính toán theo bộ đơn giá này. 8. Tỷ trọng kết cấu: Áp dụng cho nhà kho nhà xưởng loại 1, 2 và 3 như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Ghi chú 13: - Nếu nhà kho, nhà xưởng có trần giá thành tăng 100.000 đ/m2 trần. - Trường hợp trong nhà kho, nhà xưởng có: + Nền BTCT đổ liền khối thì giá thành được cộng thêm 320.000đ/m2 nền BTCT. + Nền bê tông nhựa giá thành được cộng thêm 380.000đ/m2 nền bêtông nhựa. Điều 10. Nhà loại VII (trạm, chòi, mái che). 1. Trạm, chòi canh: Là loại nhà tạm có chiều cao thấp nhất của mái 1,8m ≤ 2m. a) Trạm, chòi canh, mái lá, vách lá, khung cột gỗ địa phương (gỗ tạp), nền đất: đơn giá: 308.000đ/m2 b) Trạm, chòi canh, mái lá, vách tole, khung cột gỗ địa phương (gỗ tạp), nền đất: đơn giá: 375.000đ/m2 c) Trạm, chòi canh, mái tole thiếc hoặc fibrôciment, vách tole, khung cột gỗ địa phương tận dụng, nền đất: đơn giá: 475.000đ/m2 d) Trạm, chòi canh, mái tole thiếc hoặc fibrôciment, vách lá, khung cột gỗ địa phương tận dụng, nền đất: đơn giá: 400.000đ/m2 * Ghi chú 14: Nhà loại này nếu không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 120.000 đ/m2 vách tole hoặc fibrôciment; 2. Mái che: Là phần diện tích mái che phủ phần sân bên dưới tính theo mặt bằng che phủ (phần diện tích sân bị che phủ dưới mái che được tính theo đơn giá sân, đường đi quy định tại Khoản 2 Điều 12) a) Mái che khung sườn gỗ xây dựng hoặc khung sườn thép tiền chế, cột ống thép hoặc cột bê tông đúc sẵn kéo đòn tay gỗ hoặc thép: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> b) Mái che khung sườn gỗ địa phương (gỗ tạp) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Điều 11. Biệt thự Là nhà ở riêng biệt có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ các buồng phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe). Mỗi tầng ít nhất có hai mặt tiền quay mặt ra sân hay vườn. Trang thiết bị kỹ thuật, vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao. Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, có trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng cao hoặc tương đối cao. Ngôi nhà có kết cấu chịu lực: Khung cột bêtông cốt thép hoặc tường chịu lực, sàn gỗ hoặc bê tông cốt thép có lát vật liệu chất lượng cao. Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói có trần đảm bảo cách âm, cách nhiệt, chống nóng. Đơn giá biệt thự thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 quy định này Điều 12. Công trình, vật kiến trúc khác. 1. Công trình, kiến trúc văn hóa khác: Các công trình có tính đặc thù như: di dời đường dây điện, hạ tầng kỹ thuật, cầu đường, vỉa hè, di tích lịch sử, di tích văn hóa, đình chùa, nhà thờ, đền thờ, miếu, các nhà mồ dạng đặc biệt có đúc mái che hoặc có tường rào bao quanh, chuồng trại chăn nuôi công nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 quy định này. 2. Sân, đường đi. a) Sân, đường đi rải gạch vỡ, đá: 45.000đ/m2 b) Sân, đường đi lót đal bê tông cốt thép hoặc lót gạch tàu: 130.000đ/m2 (không có lớp bê tông đá dăm ở dưới) c) Sân, đường đi láng ciment (dưới có BT đá 4x6 hoặc gạch vỡ): 180.000đ/m2 d) Sân, đường đi bê tông nhựa: 400.000đ/m2 đ) Sân, đường đi BTCT: 400.000đ/m2 e) Sân, đường đi lót gạch ceramic nhám hoặc gạch xi măng khía: 300.000đ/m2 3. Hàng rào: a) Hàng rào kẽm gai cọc gỗ địa phương mắc lưới 200x200: 180.000đ/m2 b) Hàng rào kẽm gai cọc BTCT 120x120 mắc lưới 200x200: 210.000đ/m2 c) Hàng rào lưới B40 loại 1,2m cọc gỗ: 130.000/m dài d) Hàng rào lưới B40 loại 1,5m cọc gỗ: 165.000đ/m dài đ) Hàng rào lưới B40 loại 1,8m cọc gỗ: 200.000đ/m dài e) Hàng rào lưới B40 loại 1,2m khung bao sắt, cọc sắt: 300.000đ/m dài g) Hàng rào lưới B40 loại 1,5m khung bao sắt, cọc sắt: 350.000đ/m dài h) Hàng rào lưới B40 loại 1,8m khung bao sắt, cọc sắt: 400.000đ/m dài i) Hàng rào lưới B40 loại 1,2m cột BTCT: 400.000đ/m dài k) Hàng rào lưới B40 loại 1,5m cột BTCT: 470.000đ/m dài l) Hàng rào lưới B40 loại 1,8m cột BTCT: 520.000đ/m dài m) Hàng rào khung cột BTCT xây tường hoặc lam BTCT: 860.000đ/m2 n) Hàng rào BTCT, xây tường cao từ 0.4m đến 0.8m trên Inox 1.900.000đ/m2 o) Hàng rào BTCT, xây tường cao từ 0.4m đến 0.8m trên song sắt 740.000đ/m2 p) Hàng rào BTCT, xây tường từ 0.4m đến 0.8m trên lưới B40 khung bao sắt: 540.000đ/m2 q) Cổng rào lưới B40 khung bao sắt: 470.000đ/m2 r) Cổng rào khung bao sắt song sắt: 970.000đ/m2 s) Cổng khung Inox song inox: 2.670.000đ/m2 t) Bàn ông thiên ngoài trời xây gạch hoặc bêtông: 440.000đ/cái u) Bàn ông thiên ngoài trời bằng cây gỗ: 220.000đ/cái 4. Cầu giao thông: a) Cầu BTCT toàn khối, bề rộng mặt cầu B<2m 3.270.000đ/md. b) Cầu móng trụ bằng BTCT, mặt cầu lót ván B<2m 1.930.000đ/md c) Cầu móng trụ bằng cây gỗ địa phương, mặt cầu lót ván B<2m: 890.000đ/md. d) Cầu có nhịp giữa rời bằng sắt, mặt lót ván, chiều rộng B < 2m: 550.000đ/md. đ) Cầu có nhịp giữa rời bằng sắt, mặt bêtong, chiều rộng B < 2m: 715.000đ/md e) Cầu thanh niên, chiều rộng B < 2m: 2.640.000đ/md g) Cầu thanh niên, chiều rộng B ≥ 2m: 3.080.000đ/md h) Cầu khỉ: 80.000đ/md i) Chi phí bắt cầu tạm (cầu phục vụ trong quá trình thi công trong quá trình triển khai xây dựng cầu mới kiên cố): 440.000đ/md 5. Vệ sinh rời ngoài nhà a) Vệ sinh tạm có hầm tự hoại (lu, ống cống) 2.970.000đ/cái b) Vệ sinh xây tường, mái tole hoặc fibrociment có hầm tự hoại (hầm xây gạch) 5.200.000 đ/m2 c) Vệ sinh vách gỗ hoặc tole, mái tole thiếc, sóng vuông hoặc Fibrôciment có hầm tự hoại (hầm xây gạch) 3.770.000đ/m2 d) Trường hợp các loại nhà vệ sinh nêu trên không có hầm tự hoại thì đơn giá đề nghị tính theo loại nhà tương ứng nhân với hệ số chiều cao quy định như sau: - Nếu h > 3.6 m diện tích sàn nhân hệ số 1 - Nếu 2.5 m < h ≤ 3.6 m diện tích sàn nhân hệ số 0.75 - Nếu 1.8 m < h ≤ 2.5 m diện tích sàn nhân hệ số 0.5 - Nếu h ≤ 1.80 m diện tích sàn nhân hệ số 0.35 Lưu ý: h là chiều cao nhà được tính từ mặt nền hoàn thiện đến phần thấp nhất của mái nhà. đ) Đối với nhà vệ sinh có tường ốp sạch ceramic được cộng thêm 120.000đ/m2 gạch. 6. Mương, cống: a) Cống hộp bằng BTCT 1.930.000đ/m3 b) Cống hộp đáy bằng BTCT, tường xây gạch thẻ d.100 1.270.000đ/m3 c) Cống hộp gỗ ván xây dựng, miệng cống B<1 m 810.000đ/md d) Cống hộp gỗ ván địa phương, miệng cống B<1m 520.000đ/md đ) Cống hộp gỗ ván xây dựng, miệng cống 1<B<2m 970.000đ/md e) Cống hộp gỗ ván địa phương, miệng cống 1<B<2m 670.000đ/md g) Cống tròn BTCT (đổ thủ công) fi.300 260.000đ/md h) Cống tròn BTCT (đổ thủ công) fi.500 600.000đ/md i) Cống tròn BTCT (đổ thủ công) fi.1000 1.050.000đ/md k) Cống tròn BTCT (đổ thủ công) fi.1200 2.100.000đ/md 7. Bờ kè, tường chắn: a) Kè xây đá hộc 1.040.000đ/m2 b) Tường chắn BTCT 680.000đ/m2 c) Tường chắn dale BTCT, giằng BTCT 550.000đ/m2
| 2,108
|
3,844
|
d) Tường chắn cọc gỗ, cừ, các loại vật liệu tạm khác 220.000đ/m2 8. Hồ nước (áp dụng cho cả hồ nước trong và ngoài nhà) a) Hồ nước xây gạch lộ thiên (hồ nổi) 1.040.000đ/m3 b) Hồ nước xây gạch chìm (hồ ngầm) 1.270.000đ/m3 c) Hồ nước lắp ghép dal 740.000đ/m3 d) Hồ nước BTCT đá liền khối (có gia cố cừ) 2.820.000đ/m3 9. Các vật dụng khác: a) Đồng hồ điện chia hơi (chi phí lắp đặt) 220.000đ/cái b) Đồng hồ điện (chi phí lắp đặt) 740.000đ/cái c) Đường dây điện (chi phí tháo dỡ, lắp đặt) 220.000 đ/đường điện d) Điện thoại (chi phí lắp đặt) 810.000 đ/cái đ) Đường dây mạng Internet, cáp (chi phí lắp đặt) 110.000 đ/đường dây e) Đồng hồ nước (chi phí lắp đặt) 670.000 đ/cái g) Cây nước f49 ống nhựa 3.720.000 đ/cây h) Cây nước f60 ống nhựa 5.200.000 đ/cây i) Cây nước f49 ống kẽm 7.430.000 đ/cây k) Cây nước f60 ống kẽm 10.400.000 đ/cây l) Đối với đồng hồ điện và đồng hồ nước, điện thoại bàn cố định có đường dây. Trường hợp nhà bị ảnh hưởng cắt xén một phần hoặc lùi lại phía sau trong phạm vi khoảng 20m trở lại, chỉ hỗ trợ vật tư và công lắp đặt, mức tối đa không quá 50% chi phí lắp đặt mới. m) Đối với điện thoại bàn không dây không xét bồi thường. 10. Các loại vật kiến trúc khác không nằm trong danh mục đã nêu trên, được tính theo đơn giá sau: a) Khối BTCT đá 1x2 (khối đặc) 3.270.000đ/m3 b) Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 100, tô 2 mặt 180.000đ/m2 c) Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 100, tô 1 mặt 150.000đ/m2 d) Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 100, không tô 110.000đ/m2 đ) Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 200, tô 2 mặt 260.000đ/m2 e) Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 200, tô 1 mặt 220.000đ/m2 g) Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 200, không tô 200.000đ/m2 i) Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 100, tô 2 mặt 210.000đ/m2 k) Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 100, tô 1 mặt 160.000đ/m2 l) Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 100, không tô 150.000đ/m2 m) Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 200, tô 2 mặt 330.000đ/m2 n) Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 200, tô 1 mặt 260.000đ/m2 o) Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 200, không tô 220.000đ/m2 Điều 13. Đơn giá đào, đắp đất. 1. Đào đắp kênh mương thủ công: 50.000 đ/m3 2. Đào đắp kênh mương, ao hồ bằng cơ giới thì tùy phương tiện thi công và căn cứ giá thực tế tại thời điểm mà áp dụng để tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ. 3. Đối với các trường hợp thực tế có nhà ở trên đất nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở thì tùy theo diện tích thực tế đắp nền nhà hoặc diện tích san lấp được xem xét hỗ trợ công đào đắp, san lấp và tôn tạo 130.000 đ/m2. 4. Các trường hợp san lấp mặt bằng khác thì tùy theo vật tư, đơn giá thị trường tại thời điểm và khối lượng thực tế mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải tỏa tính toán đề xuất cho phù hợp và đúng với quy định. Điều 14. Một số quy định cụ thể. 1. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật (thực hiện theo Điều 89 Luật Đất đai, Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Điều 10 Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu). 2. Trường hợp nhà ở, công trình bị giải tỏa một phần, phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn đảm bảo sử dụng được thì được bồi thường như sau: a) Đối với khu phố cũ, trường hợp lô đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố nếu nhà bị giải tỏa, phá dỡ một phần theo chỉ giới quy hoạch mà diện tích lô đất còn lại tối thiểu 25,0m2, bề rộng và chiều sâu của lô đất so với chỉ giới giải tỏa theo quy hoạch ≥ 2,5m, nếu chủ sở hữu tài sản đồng ý tháo dỡ toàn bộ thì được bồi thường cho toàn bộ diện tích nhà bị giải tỏa đó. b) Đối với lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ, nếu nhà bị giải tỏa, phá dỡ một phần theo chỉ giới quy hoạch mà diện tích lô đất còn lại tối thiểu 36,0m2, bề rộng và chiều sâu của lô đất so với chỉ giới giải tỏa theo quy hoạch ≥ 4,0m, nếu chủ sở hữu tài sản đồng ý phá dỡ toàn bộ thì được bồi thường cho toàn bộ diện tích nhà bị giải tỏa đó. c) Đối với nhà ở, công trình bị giải tỏa không thuộc hai trường hợp quy định trên nhưng diện tích bị giải tỏa chỉ còn lại là cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường cho toàn bộ diện tích nhà, công trình đó. Trường hợp nhà bị giải tỏa, phá dỡ có một phần cầu thang thì được bồi thường cho toàn bộ cầu thang. 3. Bồi thường bổ sung phần nhà, công trình bị ảnh hưởng do bị giải tỏa, phá dỡ. Nhà, công trình bị giải tỏa, phá dỡ một phần thì ngoài phần bồi thường diện tích phá dỡ đến chỉ giới giải tỏa theo quy hoạch, còn được bồi thường bổ sung theo quy định sau: a) Đối với nhà, công trình bằng khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới giải tỏa theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất. b) Đối với nhà kết cấu tường chịu lực bị giải tỏa một phần, không ảnh hưởng đến an toàn của căn nhà thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi giải tỏa nhân với chiều sâu 1 m và nhân với số tầng bị giải tỏa. c) Bồi thường hoàn trả mặt tiền ngôi nhà. Đối với nhà ở, công trình bị giải tỏa phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài việc được bồi thường theo quy định thì còn được bồi thường hoàn trả mặt tiền theo công thức sau: Gmt = Bmt x Gxd x Smt x T, trong đó: Gmt: Giá trị phần mặt tiền được bồi thường hoàn trả. Bmt: Chiều rộng mặt tiền được xác định như sau: - Bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi giải tỏa trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí giải tỏa theo chỉ giới quy hoạch nhỏ hơn chiều rộng mặt tiền nhà trước khi giải tỏa. - Bằng chiều rộng mặt tiền nhà tại vị trí giải tỏa theo chỉ giới quy hoạch, trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí giải tỏa theo quy hoạch lớn hơn hoặc bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi giải tỏa. Gxd: Đơn giá xây dựng mới tính trên một mét vuông sàn xây dựng, công trình xây dựng. Smt: Chiều sâu được quy định bằng 1 m. T: Số lượng tầng bị giải tỏa. d) Đơn giá bồi thường để sửa chữa hoàn thiện mặt tiền nhà; áp dụng đối với nhà từ loại IV trở lên bị cắt xén một phần. - Nhà loại III và loại IV 1.500.000đ/m2 - Nhà loại I và loại II 2.300.000đ/m2 * Trường hợp giải tỏa một phần phía sau nhà được áp dụng đơn giá sau. - Nhà loại III và loại IV 1.050.000đ/m2 mặt đứng - Nhà loại I và loại II 1.600.000đ/m2 mặt đứng - Nhà loại V (nhà tạm) và nhà loại VI (nhà xưởng, nhà kho, chuồng trại) chi phí sửa chữa hoàn thiện mặt tiền bằng 60% đơn giá hoàn thiện mặt tiền của nhà loại IV. * Đơn giá hoàn thiện mặt tiền, mặt sau được tính toán theo diện tích mặt đứng (không trừ diện tích cửa). Đơn giá này đã bao gồm phá dỡ và xây dựng lại. 4. Đối với các trường hợp theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này mà diện tích còn lại vẫn sử dụng được nhưng không đảm bảo về công năng sử dụng phải bố trí lại (nâng tầng, cơi nới thêm...) để đảm bảo cho điều kiện sinh hoạt ăn, ở ... hoặc ảnh hưởng đến công trình phụ kiện lân cận phải di dời. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm các Sở, ngành có liên quan. 1. Sở Xây dựng. a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành điều chỉnh đơn giá nhà ở, công trình, vật kiến trúc khi giá vật liệu xây dựng, giá nhân công có biến động tăng, giảm từ 20% trở lên so với giá tại thời điểm. b) Hướng dẫn giải quyết những vướng mắc có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình và vật kiến trúc; chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này. c) Thẩm định phần nhà ở, công trình và vật kiến trúc và các hạng mục xây dựng khác có liên quan đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường. a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng đơn giá nhà ở, công trình, vật kiến trúc. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. 3. Sở Tài chính. a) Phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng đơn giá nhà ở, công trình, vật kiến trúc. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. 4. Cục Thuế tỉnh. a) Phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng đơn giá nhà ở, công trình, vật kiến trúc. c) Hướng dẫn hoặc chủ trì giải quyết các vướng mắc có liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 5. Thanh tra tỉnh. a) Tổ chức xác minh, kết luận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo
| 2,074
|
3,845
|
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố. 1. Tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ gia đình, cá nhân thực hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm thực hiện công tác giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập phương án và áp dụng giá bồi thường, hỗ trợ đúng quy định. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. Điều 17. Quy định chuyển tiếp. 1. Đối với phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng mới hoặc phương án đã lập nhưng chưa được phê duyệt thì áp dụng đơn giá tại quy định này. 2. Đối với phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt trước ngày quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.. 3. Trường hợp tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà giá vật liệu xây dựng, giá nhân công có biến động tăng, giảm từ 20% trở lên so với giá tại thời điểm phải điều chỉnh lại cho phù hợp. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì các Sở, Ngành, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp và cùng với các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan báo cáo đề xuất hướng xử lý theo đúng quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BHYT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NGÂN SÁCH TỈNH ĐÓNG VÀ HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ: - Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014; - Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; - Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế; Sở Lao động - TBXH, Sở Tài chính, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang hướng dẫn triển khai Bảo hiểm y tế cho các đối tượng Cựu chiến binh; trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Hà Giang. I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NGÂN SÁCH TỈNH ĐÓNG VÀ HỖ TRỢ ĐÓNG BHYT A. Đối tượng được ngân sách tỉnh đóng BHYT. 1. Nhóm Cựu chiến binh bao gồm: - Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo khoản 6 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh; - Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (gọi chung là đối tượng 290); - Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (gọi chung là đối tượng 53); - Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg (gọi chung là đối tượng 142); - Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (gọi chung là đối tượng 62); - Thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Lưu ý: Căn cứ để xác nhận đối tượng Cựu chiến binh, đối tượng 290, đối tượng 53, đối tượng 142, đối tượng 62, đối tượng thanh niên xung phong là quyết định hưởng trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trẻ em dưới 6 tuổi (Đối với trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh ở các nhóm đối tượng khác nhau, thống nhất thực hiện đóng BHYT theo đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi). 3. Người thuộc hộ nghèo Chuẩn hộ nghèo hiện tại được áp dụng theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Trường hợp chuẩn hộ nghèo thay đổi, sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ. 4. Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đang thực hiện theo Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành danh mục các đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn) thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2014-2015 (tỉnh Hà giang có 172/195 xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn) Trường hợp danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thay đổi, sẽ thực hiện theo quy định mới của Chính phủ. 5. Người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Tổng số xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh hiện nay là 142 xã và 98 thôn trong đó: 140 xã và 98 thôn thuộc xã vùng I và vùng II theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và 2015; Quyết định 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc, phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của chương trình 135; 2 xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì và xã Đông Hà, huyện Quản Bạ là xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, được áp dụng theo cơ chế xã đặc biệt khó khăn. Trường hợp danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thay đổi, sẽ thực hiện theo quy định mới của Trung ương. Lưu ý: Nếu một người đồng thời thuộc 2 đối tượng tham gia BHYT khác nhau trở lên trong 5 nhóm đối tượng nêu trên, thì chỉ được phép lập danh sách mua thẻ BHYT theo một nhóm đối tượng theo thứ tự sau: Cựu Chiến binh; trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Ví dụ: Đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi chỉ tổng hợp vào đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi không tổng hợp vào các đối tượng khác; đối tượng vừa là Cựu chiến binh vừa là người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn thì chỉ lập danh sách mua thẻ BHYT theo nhóm đối tượng Cựu chiến binh; đối tượng vừa là người nghèo vừa là người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn thì chỉ lập danh sách mua thẻ BHYT theo nhóm đối tượng người nghèo… B. Đối tượng được Ngân sách tỉnh hỗ trợ mức đóng BHYT 1. Đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo. Chuẩn hộ cận nghèo hiện tại được áp dụng theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Trường hợp chuẩn hộ cận nghèo thay đổi, sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ. 1.1. Đối tượng được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ BHYT bao gồm: - Người dân tộc Kinh thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống trên địa bàn các thị trấn thuộc 6 huyện nghèo của tỉnh Hà Giang theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP (trừ thôn đặc biệt khó khăn); - Đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ tối đa 05 năm kể từ sau khi thoát nghèo, bao gồm: Người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo cư trú trên địa bàn xã, phường, thị trấn không thuộc vùng khó khăn (trừ những thôn đặc biệt khó khăn) và người dân tộc Kinh thuộc hộ gia đình cận nghèo cư trú trên địa bàn các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và Thành phố Hà Giang (trừ những xã, thôn đặc biệt khó khăn). 1.2. Đối với các đối tượng người thuộc hộ cận nghèo còn lại được ngân sách tỉnh hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI. 2. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình được ngân sách tỉnh hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI.
| 2,065
|
3,846
|
Năm 2015, chuẩn hộ có mức sống trung bình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp thực hiện theo Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ, về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014-2015. Trường hợp chuẩn hộ có mức sống trung bình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp thay đổi, sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ. II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN NGÂN SÁCH ĐÓNG VÀ HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ THEO HƯỚNG DẪN NÀY. A. Không thuộc diện ngân sách tỉnh đóng BHYT. 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động) làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sau đây: - Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; - Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; - Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; - Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. 2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn nếu không thuộc các đối tượng nêu tại mục A và điểm 1, mục B phần I hướng dẫn này thì đóng BHYT theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Điểm b Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. 3. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 4. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; 5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; 6. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp; 7. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc. 8. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an; 9. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước; 10. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước; 11. Người có công với cách mạng với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; 12. Thanh niên xung phong theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ BHYT và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. 13. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm; 14. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật (trừ đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi); B. Không thuộc diện ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng BHYT 1. Bao gồm các đối tượng quy định tại mục A phần II hướng dẫn này; 2. Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; 3. Thân nhân của người có công với cách mạng, bao gồm: - Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; - Con đẻ từ trên 6 tuổi của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt. 4. Thân nhân của các đối tượng Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an (trừ con đẻ, con nuôi dưới 6 tuổi); 5. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; 6. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam; 7. Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm: - Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; - Người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình; - Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình. III. THỜI HẠN SỬ DỤNG THẺ BHYT 1. Đối tượng cựu chiến binh: Thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế đến ngày 31 tháng 12 của năm đó. 2. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi được mua và cấp 01 lần thẻ bảo hiểm y tế từ ngày sinh đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi nếu chưa đến kỳ nhập học thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó. 3. Đối với đối tượng người thuộc hộ gia đình nghèo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó. Trường hợp, cơ quan Bảo hiểm xã hội nhận được danh sách đối tượng tham gia BHYT kèm theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã sau ngày 01/01 thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. 4. Đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng và người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình: Thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT; trường hợp tham gia BHYT lần đầu thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT. Lưu ý: Riêng năm 2015, đối tượng người nghèo, người dân tộc thiểu số thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015. Đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày UBND cấp xã ký hợp đồng mua thẻ BHYT với cơ quan BHXH cấp huyện đến ngày 31/12/2015. IV. TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH A. Tổ chức rà soát danh sách tham gia BHYT năm 2015 1. UBND xã, phường, thị trấn: - Tổ chức lực lượng điều tra (lực lượng điều tra viên chủ yếu là đội ngũ cán bộ xã. Trường hợp cần thiết phải huy động đội ngũ cán bộ giáo viên, cán bộ y tế phối hợp với Trưởng thôn/bản để tham gia rà soát); in Phiếu thống kê hộ gia đình tham gia BHYT để phát cho các cán bộ điều tra tiến hành rà soát tại các hộ gia đình (mẫu số 1). - Trách nhiệm của các Hộ gia đình: Khai đầy đủ và chính xác các thông tin về các thành viên trong hộ gia đình, xuất trình 1 trong các giấy tờ hợp pháp (Giấy khai sinh, giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình) của các thành viên trong hộ để cán bộ điều tra đối chiếu (nếu đối tượng thuộc nhóm Cựu chiến binh thì phải xuất trình quyết định hưởng trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng của cơ quan có thẩm quyền). Trường hợp thành viên trong hộ thiếu các giấy tờ hợp pháp, yêu cầu gia đình phải làm các thủ tục đầy đủ mới tiến hành kê khai lập danh sách đề nghị mua và hỗ trợ mua thẻ BHYT. Nếu hộ gia đình không kê khai đầy đủ thành viên hoặc không xuất trình được 1 trong các giấy tờ hợp pháp, thì nhà nước không chịu trách nhiệm về quyền lợi của đối tượng.
| 2,076
|
3,847
|
Lưu ý: Các thông tin do cán bộ điều tra tại hộ gia đình, yêu cầu phải có ký xác nhận của hộ gia đình (hoặc điểm chỉ), có chữ ký của cán bộ điều tra, xác nhận của Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn/bản, UBND xã, phường, thị trấn. Phiếu thống kê hộ gia đình tham gia BHYT được lưu tại xã để làm căn cứ quy định trách nhiệm sau này. - Trách nhiệm của cán bộ điều tra: + Phải ghi chính xác những thông tin gia đình đã cung cấp, điền các thông tin trên Phiếu điều tra như sau: Trường hợp họ và tên, dân tộc, ngày tháng năm sinh ghi tại 3 loại giấy tờ trên không giống nhau thì ghi theo Giấy khai sinh, trường hợp không có Giấy khai sinh lấy theo chứng minh thư, không có 2 loại giấy tờ trên thì theo Sổ hộ khẩu. + Tổng hợp danh sách theo từng loại đối tượng, ban đầu là danh sách đối tượng cựu chiến binh; tiếp theo là đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi; đối tượng người thuộc hộ gia đình nghèo; đối tượng người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đối tượng người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo; đối tượng người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo biểu mẫu 2a, 2b, 2c, 2d, 2e, 3a, 3b và 3c gửi lại thôn, tổ dân phố họp để thông qua danh sách tham gia BHYT và sửa đổi thông tin lần cuối trước khi báo cáo Hội đồng xét duyệt cấp xã tổ chức xét duyệt. 2. Cơ quan BHXH: Cơ quan bảo hiểm xã hội huyện, thành phố chuyển danh sách điện tử đối tượng do tổ chức BHXH đóng BHYT năm 2015 quy định tại Điểm 3, 4, 5, 6, 7, 10 mục A phần II hướng dẫn này, danh sách điện tử đối tượng thân nhân lực lượng Công an nhân dân và toàn bộ danh sách điện tử thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi còn giá trị sử dụng sắp xếp theo địa chỉ thôn, tổ dân phố của từng xã, phường, thị trấn, gửi cho UBND các xã, phường, thị trấn theo dõi, đối chiếu, tránh trùng lặp. 3. Phòng Lao động - TBXH: Lập danh sách điện tử các đối tượng người có công với cách mạng quy định tại Điểm 11, Thanh niên xung phong theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg quy định tại Điểm 12 và người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng quy định tại Điểm 14 mục A phần II hướng dẫn này; đối tượng thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại Điểm 2 và Điểm 3, người phục vụ người có công với cách mạng quy định tại Điểm 7 mục B phần II hướng dẫn này do Phòng Lao động - TBXH mua thẻ BHYT từ nguồn thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và nguồn thực hiện chính sách bảo trợ xã hội năm 2015 sắp xếp theo địa chỉ thôn, tổ dân phố của từng xã, phường, thị trấn, gửi cho UBND các xã, phường, thị trấn theo dõi, đối chiếu, tránh trùng lặp. Lập riêng danh sách các đối tượng cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước, đối tượng 290, đối tượng 53, đối tượng 142, đối tượng 62, đối tượng Thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg quy định tại Điểm 1 mục A phần I hướng dẫn này do Phòng Lao động - TBXH đã mua thẻ BHYT từ nguồn ngân sách tỉnh có thời hạn sử dụng thẻ đến 31/12/2015 gửi cho UBND cấp xã để UBND cấp xã rà soát lập danh sách mua thẻ BHYT cho các đối tượng đến thời điểm rà soát chưa được cấp thẻ BHYT. B. Lập danh sách và xét duyệt danh sách đối tượng được ngân sách tỉnh đóng và hỗ trợ đóng BHYT. 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt - UBND cấp xã ra Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt danh sách đóng và hỗ trợ đóng BHYT từ nguồn ngân sách tỉnh gồm: + Chủ tịch Hội đồng: Đại diện Thường trực UBND cấp xã; + Phó Chủ tịch Hội đồng: Cán bộ theo dõi công tác LĐ-TBXH cấp xã hoặc cán bộ văn phòng UBND xã. + Thành viên: Cán bộ tư pháp - hộ tịch, Trưởng Công an xã, Chỉ huy trưởng quân sự xã, cán bộ LĐ-TBXH (nếu không là Phó Chủ tịch Hội đồng), Trưởng thôn/Tổ trưởng dân phố (duyệt thôn, tổ nào thì thành phần của thôn, tổ đó dự). Trong quyết định phải phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Hội đồng xét duyệt cấp xã. Chỉ thay đổi thành viên hội đồng khi có sự thay đổi về tổ chức nhân sự hoặc vắng mặt phải có văn bản uỷ quyền. 2. Tổ chức xét duyệt danh sách đóng và hỗ trợ đóng BHYT 2.1. Tiến hành xét duyệt từng nhóm đối tượng trên danh sách của từng thôn do cán bộ điều tra tổng hợp, báo cáo: - Đối tượng Cựu chiến binh. - Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi. - Đối tượng người thuộc hộ gia đình nghèo: Gồm tất cả các đối tượng thuộc hộ gia đình nghèo theo danh sách phê duyệt của UBND cấp xã (trừ đối tượng Cựu chiến binh và các đối tượng không thuộc diện ngân sách đóng quy định tại mục A phần II hướng dẫn này). - Đối tượng người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn: Bao gồm tất cả các đối tượng là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại 172 xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ đối tượng Cựu chiến binh, người thuộc hộ nghèo và các đối tượng không thuộc diện ngân sách đóng quy định tại mục A phần II hướng dẫn này). - Đối tượng người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Bao gồm tất cả các đối tượng là người dân tộc Kinh sinh sống tại 142 xã đặc biệt khó khăn, 98 thôn đặc biệt khó khăn (xã vùng I và vùng II); người dân tộc thiểu số tại các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng I. (trừ đối tượng Cựu chiến binh, người thuộc hộ nghèo và các đối tượng không thuộc diện ngân sách đóng quy định tại Điểm A phần II hướng dẫn này). - Đối tượng cận nghèo được hỗ trợ 100% đóng BHYT, theo danh sách phê duyệt hộ cận nghèo của UBND cấp xã bao gồm: + Người dân tộc Kinh thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống trên địa bàn các thị trấn thuộc 6 huyện nghèo của tỉnh Hà Giang theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP (trừ thôn đặc biệt khó khăn) nếu không thuộc diện nêu tại Phần II hướng dẫn này. (không cần thiết ghi thông tin cột năm thoát nghèo) + Đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ tối đa 05 năm kể từ sau khi thoát nghèo, bao gồm: Người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo cư trú trên địa bàn xã, phường, thị trấn không thuộc vùng khó khăn (trừ những thôn đặc biệt khó khăn) và người dân tộc Kinh thuộc hộ gia đình cận nghèo cư trú trên địa bàn các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và Thành phố Hà Giang (trừ những xã, thôn đặc biệt khó khăn) nếu không thuộc diện nêu tại Phần II hướng dẫn này. (yêu cầu ghi rõ năm thoát nghèo để theo dõi việc lập danh sách theo mức hỗ trợ cho các năm sau) - Các đối tượng người thuộc hộ cận nghèo khác còn lại được ngân sách hỗ trợ đóng một phần BHYT nếu không thuộc diện nêu tại Phần II hướng dẫn này. - Các đối tượng thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình được ngân sách hỗ trợ đóng một phần BHYT theo danh sách phê duyệt của UBND cấp xã nếu không thuộc diện nêu tại Phần II hướng dẫn này. Lưu ý: Không được phép duyệt đóng BHYT đối với các đối tượng không thuộc diện theo quy định. Trước khi xét duyệt cần đối chiếu danh sách của điều tra viên đã lập với danh sách đã được cấp thẻ BHYT do cơ quan BHXH và phòng Lao động – TBXH cung cấp để tránh đề nghị cấp trùng thẻ BHYT. Riêng năm 2015, một số trường hợp người nghèo, người dân tộc thiểu số do chuyển tuyến khám chữa bệnh ngoài tỉnh phát sinh mới đã được cấp thẻ có thời hạn đến hết ngày 31/12/2015 trước khi có hướng dẫn này, đề nghị vẫn đưa vào danh sách cấp mới của năm 2015, tuy nhiên ở cột ghi chú ghi là đã cấp năm 2015. - Đối với những trường hợp phát sinh sau thời gian điều tra, các xã, phường, thị trấn làm thủ tục bổ sung hoặc cắt giảm đảm bảo kịp thời theo quy định (thực hiện theo hướng dẫn này tại điểm 1, mục V). 2.2. Lập danh sách, tổng hợp đề nghị đóng BHYT. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng xét duyệt cấp xã, UBND cấp xã chỉ đạo tổ giúp việc cấp xã tổng hợp, giao một cán bộ xã theo dõi việc lập danh sách đề nghị đóng bảo hiểm y tế cho các loại đối tượng (đối với những đối tượng đã được cấp thẻ đề nghị lập danh sách riêng theo từng đối tượng để theo dõi): - Diện Cựu chiến binh: Những đối tượng Cựu chiến binh tính đến thời điểm rà soát chưa có thẻ BHYT, lập danh sách đề nghị đóng bảo hiểm y tế vào biểu mẫu số 2a. - Diện trẻ em dưới 6 tuổi: Tất cả trẻ em dưới 6 tuổi tính đến thời điểm rà soát chưa có thẻ BHYT, lập danh sách vào biểu mẫu số 2b. - Diện người thuộc hộ nghèo: Lập danh sách vào biểu mẫu số 2c. - Diện người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn: Lập danh sách vào biểu mẫu số 2d - Diện người sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn : Lập danh sách vào biểu mẫu số 2e. - Diện người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ BHYT: Bao gồm tất cả các đối tượng thuộc diện cận nghèo đủ điều kiện hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ BHYT đã được Hội đồng xét duyệt cấp xã xét duyệt. Lập danh sách theo mẫu 3a. - Các đối tượng người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ một phần đóng thẻ BHYT: lập danh sách theo mẫu biểu số 3b. - Các đối tượng thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình: lập danh sách theo mẫu biểu số 3c. Lưu ý: Danh sách mua thẻ bảo hiểm y tế được tiến hành lập vào máy tính (thống nhất dùng phông chữ chuẩn Times New Roman) 2.3. Trên cơ sở danh sách đối tượng được ngân sách đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế do Hội đồng xét duyệt. UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định phê duyệt danh sách, tổng hợp số liệu.
| 2,053
|
3,848
|
2.4. Trách nhiệm của Hội đồng xét duyệt mua thẻ BHYT cấp xã. Nếu để trùng, để sót hoặc sai đối tượng, thì các thành viên trong tổ xét duyệt xã phải bồi thường quyền lợi của đối tượng phát sinh (chi phí khám chữa bệnh) hoặc bồi thường mệnh giá thẻ BHYT đã mua theo tỷ lệ: Chủ tịch Hội đồng bồi thường 20%, phần còn lại 80% được chia đều cho các thành viên và các đối tượng liên quan. Trường hợp do cán bộ tham mưu cho lãnh đạo xã phê duyệt danh sách sai đối tượng hoặc thiếu đối tượng thì trách nhiệm thuộc về cán bộ tham mưu. 3. Việc đóng và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng a) Đối với đối tượng Cựu chiến binh, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ BHYT: - Căn cứ vào quyết định phê duyệt và danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT, UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành ký hợp đồng mua thẻ BHYT với cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố kèm theo danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT đã được duyệt. Hợp đồng mua thẻ bảo hiểm y tế được gửi cho Phòng Lao động - TBXH theo dõi, quản lý. - Căn cứ vào hợp đồng mua thẻ BHYT giữa UBND các xã, phường, thị trấn và Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố, Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố tiến hành in ấn thẻ BHYT và chuyển giao cho UBND các xã, phường, thị trấn theo hợp đồng đã ký. - Hằng quý, tổ chức Bảo hiểm xã hội tổng hợp số thẻ BHYT đã phát hành, số tiền đóng và hỗ trợ đóng BHYT gửi Sở Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định b) Đối với đối tượng người thuộc hộ cận nghèo và đối tượng thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình được hỗ trợ đóng một phần mệnh giá thẻ BHYT: Trên cơ sở danh sách phê duyệt, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo đến từng hộ gia đình, người đại diện của hộ gia đình trực tiếp nộp tiền mua thẻ BHYT phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Đại lý thu; đồng thời chuyển danh sách đối tượng được ngân sách hỗ trợ đóng BHYT cho cơ quan BHXH huyện, thành phố để giao thu cho các Đại lý thu. Hằng quý, tổ chức Bảo hiểm xã hội tổng hợp số thẻ BHYT đã phát hành, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ gửi Sở Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định. * Lưu ý: Để đảm bảo việc quản lý và theo dõi cấp phát thẻ BHYT được kịp thời và chặt chẽ, UBND huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị phụ trách xã, Phòng Lao động - TBXH theo dõi và giám sát UBND xã, phường, thị trấn tổ chức cấp phát thẻ BHYT tới tay các đối tượng (có biên bản và danh sách theo dõi cấp phát thẻ BHYT có ký nhận của chủ hộ). Thẻ BHYT phải được chuyển tới tay các đối tượng trước ngày thẻ BHYT có giá trị sử dụng. Khi cấp phát thẻ, UBND các xã, phường, thị trấn phải yêu cầu người nhận thẻ BHYT kiểm tra lại ngay tất cả các thông tin ghi trên thẻ của từng thành viên trong hộ để kịp thời phát hiện sai sót và làm các thủ tục đổi cấp lại thẻ BHYT. Nghiêm cấm việc cấp phát thẻ BHYT qua trưởng thôn để giữ lại tập trung, khi nào cần sử dụng mới cấp tới tay đối tượng. C. Cấp thẻ BHYT từ năm 2016 trở đi. 1. Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ vào kết quả điều tra xác định hộ nghèo, cận nghèo, hộ trung bình hằng năm và danh sách đã tham gia BHYT năm trước tiến hành rà soát, bổ sung tăng giảm đối tượng, Hội đồng xét duyệt của cấp xã tổ chức thẩm định, UBND cấp xã ra quyết định phê duyệt danh sách các đối tượng được ngân sách đóng BHYT và hỗ trợ đóng BHYT; ký hợp đồng với cơ quan BHXH trước ngày 30/11 hằng năm để tiến hành cấp thẻ BHYT cho các đối tượng trên địa bàn trước ngày 01/01 (các quyết định và hợp đồng gửi Phòng Lao động - TBXH theo dõi). 2. Cơ quan BHXH, Phòng Lao động - TBXH: Trước ngày 30/10 hàng năm chuyển toàn bộ danh sách điện tử các đối tượng thuộc ngành thực hiện mua thẻ BHYT và đối tượng thuộc UBND cấp xã lập danh sách tham gia BHYT cho UBND các xã, phường, thị trấn để tiến hành rà soát tăng, giảm và lập danh sách đối tượng tham gia BHYT. V. CẤP THẺ BHYT BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THẺ BHYT 1. Cấp thẻ BHYT phát sinh tăng, giảm trong năm Hàng tháng, nếu trên địa bàn có phát sinh tăng như đối tượng trẻ em mới sinh ra, đối tượng mới phát sinh đủ điều kiện ngân sách đóng và hỗ trợ đóng BHYT, hoặc giảm do đối tượng bị chết, đi khỏi địa bàn, đã có thẻ BHYT được mua từ các nguồn khác... thì Chủ hộ gia đình (hoặc người giám hộ) có trách nhiệm thông báo cho Trưởng thôn biết và nộp lại thẻ BHYT cho Trưởng thôn, Trưởng thôn có trách nhiệm kịp thời báo cáo lên UBND xã. Chủ tịch UBND xã chỉ đạo cán bộ Lao động - TBXH xã hoặc cán bộ được giao theo dõi về BHYT của xã tiến hành lập danh sách, đề nghị Hội đồng xét duyệt của cấp xã tổ chức thẩm định. UBND cấp xã phê duyệt danh sách đối tượng phát sinh, đề nghị kèm theo danh sách gửi cơ quan BHXH cấp huyện để cấp cho đối tượng tăng, quyết định cắt giảm đối với đối tượng không còn hưởng bảo hiểm y tế (danh sách đề nghị tăng, giảm đối tượng đồng gửi Phòng Lao động - TBXH theo dõi). Khi trẻ em đủ 72 tháng tuổi trong thời gian từ ngày 01/10 đến 31/12 hàng năm, gia đình hoặc Trưởng thôn cần báo cáo UBND xã kịp làm thủ tục cấp thẻ BHYT mới nếu đủ điều kiện theo hướng dẫn này; trường hợp là đối tượng Bảo trợ xã hội, Phòng Lao động - TBXH chủ động làm thủ tục cấp thẻ BHYT cho đối tượng. Trường hợp trẻ em đủ 72 tháng tuổi từ ngày 01/01 đến 30/9 thì thẻ BHYT vẫn có giá trị sử dụng đến ngày 30/9 của năm đó. Lưu ý: Danh sách đề nghị cắt giảm thẻ BHYT, UBND xã, phường, thị trấn phải thu hồi lại thẻ BHYT nộp cùng danh sách đề nghị cắt giảm; Trường hợp không thu hồi được thẻ phải có lý do cụ thể. Trẻ em dưới 6 tuổi di chuyển khỏi địa bàn khác thì cha mẹ phải đến UBND cấp xã nộp lại thẻ để cắt giảm, đồng thời UBND xã cấp giấy giới thiệu để đến nơi mới đề nghị cấp bổ sung. Trẻ em mới sinh, chậm nhất trong vòng 1 tháng, trưởng thôn có trách nhiệm yêu cầu gia đình đến đăng ký khai sinh tại UBND xã và đề nghị UBND xã làm thủ tục cấp thẻ BHYT cho trẻ. UBND cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền và làm thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ đồng thời làm thủ tục cấp thẻ BHYT cho trẻ. Các cơ sở khám chữa bệnh yêu cầu gia đình của trẻ em dưới 6 tuổi chưa có thẻ BHYT đến UBND cấp xã làm thủ tục cấp thẻ BHYT. Cơ quan BHXH thông báo cho UBND cấp xã về các trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi đi khám chữa bệnh không có thẻ BHYT. Trường hợp trẻ em sinh ra do cha mẹ chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật, UBND cấp xã có trách nhiệm yêu cầu mẹ của trẻ đến UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú làm giấy khai sinh và làm thủ tục cấp thẻ BHYT cho trẻ. 2. Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế, đổi thẻ bảo hiểm y tế Trường hợp đối tượng bị mất thẻ BHYT; rách, nát hoặc hỏng; sai sót thông tin ghi trong thẻ, chủ hộ làm đơn nộp hoặc báo cho trưởng thôn báo cáo UBND xã để làm thủ tục cấp lại thẻ, đổi thẻ theo quy định và chuyển cho Bảo hiểm xã hội huyện (Nếu đổi thẻ phải nộp lại thẻ BHYT cũ). Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế. Việc cấp lại thẻ bảo hiểm y tế, đổi thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN A. Chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn 1. Nội dung chi để lập danh sách tham gia BHYT trên địa bàn: - Chi văn phòng phẩm, in ấn mẫu phiếu điều tra - Chi cho cán bộ trực tiếp đi điều tra và tổng hợp danh sách tham gia BHYT + Chi thù lao cho cán bộ trực tiếp đi điều tra và tổng hợp danh sách tham gia thẻ BHYT trên địa bàn các huyện 30a theo mức 4.500 đồng/hộ; + Đối với các huyện còn lại: Chi thù lao cho cán bộ trực tiếp đi điều tra và tổng hợp danh sách tham gia thẻ BHYT theo mức 4.000 đồng/hộ. - Chi cho Hội đồng xét duyệt danh sách tham gia BHYT + Chủ tịch hội đồng: 150.000 đồng/ngày/người + Phó chủ tịch hội đồng: 120.000 đồng/ngày/người + Thành viên hội đồng: 90.000 đồng/ngày /người 2. Kinh phí để lập danh sách tham gia BHYT Số kinh phí được hỗ trợ căn cứ vào số người trong danh sách tham gia BHYT do Ủy ban nhân dân cấp xã lập (đối với danh sách tăng, giảm đối tượng được tính theo số người tăng và số người giảm) và do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông báo. Riêng năm 2015 kinh phí được chi để lập danh sách tham gia BHYT bình quân 1.500 đồng/người. 3. Nguồn kinh phí đảm bảo Kinh phí chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện lập danh sách tham gia BHYT trên địa bàn do cơ quan BHXH cấp cho UBND cấp xã. Riêng năm 2015, nếu thiếu kinh phí UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm cấp bổ sung cho cấp xã tổ chức thực hiện từ nguồn ngân sách cấp huyện (đã được UBND tỉnh giao dự toán kinh phí điều tra hộ nghèo, rà soát đối tượng do NSNN đóng và hỗ trợ đóng BHYT tại Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 09/12/2014).
| 1,977
|
3,849
|
4. Hình thức cấp phát và quyết toán kinh phí 4.1. Cấp phát kinh phí BHXH cấp huyện có trách nhiệm chi trả kinh phí chi hỗ trợ lập danh sách tham gia BHYT trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Kinh phí hỗ trợ lập danh sách tham gia BHYT thực hiện theo hình thức thanh toán chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của UBND cấp xã hoặc chi trực tiếp bằng tiền mặt cho UBND cấp xã. - Đối với năm 2015: Chậm nhất đến cuối tháng 3, Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm tạm cấp theo mức bằng 50% số kinh phí hỗ trợ tính theo mức chi quy định tại điểm 2 nêu trên và tổng dân số của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm hỗ trợ. Số còn lại được cấp đủ sau khi nhận được danh sách tham gia BHYT theo quy định. - Từ năm 2016, Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi nhận được danh sách tăng, giảm đối tượng tham gia BHYT theo quy định. 4.2. Quyết toán kinh phí Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp kinh phí lập danh sách tham gia BHYT không phải tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ lập danh sách tham gia BHYT vào báo cáo quyết toán thu, chi của ngân sách xã, nhưng phải có đầy đủ chứng từ chi và mở sổ kế toán riêng để phản ánh việc tiếp nhận kinh phí, sử dụng kinh phí. Riêng năm 2015, nếu sử dụng thêm từ nguồn ngân sách địa phương thì phải tổng hợp vào báo cáo quyết toán thu, chi của ngân sách cấp xã. B. Kinh phí đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế 1. Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng theo hướng dẫn này được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh và từ nguồn 20% số kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế (nếu có) theo số lượng đối tượng đã được UBND cấp xã phê duyệt và hợp đồng với cơ quan BHXH. 2. Vào tháng đầu của mỗi quý, cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp số lượng thẻ BHYT đã cấp, số lượng thẻ BHYT tăng, giảm theo từng loại đối tượng, thời điểm tăng, giảm và kinh phí gửi Sở Tài chính để cấp kinh phí cho cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh. 3. Mức mua bảo hiểm y tế theo hướng dẫn này được thực hiện theo quy định của Chính phủ tại từng thời điểm. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. A. Trách nhiệm của các ngành, các cấp 1. UBND các xã, phường thị trấn. - Tổ chức rà soát, lập danh sách đối tượng được ngân sách tỉnh đóng và hỗ trợ đóng BHYT theo quy định. Lưu trữ và bổ sung Phiếu thống kê hộ gia đình tham gia BHYT để làm cơ sở hỗ trợ; Kịp thời làm thủ tục bổ sung, cắt giảm đối tượng mua thẻ BHYT theo hướng dẫn trên. - Tổ chức xét duyệt, phê duyệt danh sách mua thẻ BHYT đúng đối tượng, kịp thời có văn bản đề nghị BHXH cấp huyện cấp thẻ, tổ chức cấp phát thẻ đến tay đối tượng kịp thời. - Tuyên truyền và phối hợp với cơ quan BHXH vận động các đối tượng cận nghèo, hộ làm nghề nông lâm nghiệp có mức sống trung bình trực tiếp nộp tiền mua thẻ BHYT phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho tổ chức Bảo hiểm xã hội hoặc đại lý thu BHYT tại cấp xã. - Theo dõi chặt chẽ việc tăng, giảm đối tượng tham gia BHYT, kịp thời làm thủ tục cắt giảm, cấp mới cho các đối tượng trên địa bàn quản lý để tránh gây lãng phí ngân sách nhà nước và thiệt thòi cho đối tượng. - Xử lý trách nhiệm cá nhân nếu để trùng, để sót hoặc sai đối tượng, phải bồi thường quyền lợi của đối tượng phát sinh (chi phí khám chữa bệnh) hoặc bồi thường mệnh giá thẻ BHYT đã mua từ ngân sách nhà nước. - Kịp thời tổng hợp báo cáo tình hình mua thẻ BHYT cho từng nhóm đối tượng định kỳ với UBND cấp huyện thông qua Phòng Lao động - TBXH. 2. UBND các huyện, thành phố. - Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát và lập danh sách mua thẻ BHYT theo quy định. Xử lý trách nhiệm cá nhân đối với cấp xã nếu để để trùng, để sót hoặc sai đối tượng; - Chỉ đạo Phòng Lao động - TBXH phối hợp với các cơ quan chức năng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc mua thẻ BHYT cho các đối tượng theo quy định. Thực hiện báo cáo kết quả mua thẻ BHYT vào ngày 25 cuối tháng cho Sở Lao động - TBXH theo dõi tổng hợp. 3. Cơ quan BHXH tỉnh. - Chỉ đạo cơ quan BHXH cấp huyện in ấn và cấp thẻ BHYT cho UBND cấp xã để cấp phát cho đối tượng kịp thời. Phối hợp với Đại lý thu để thu phần tiền thuộc trách nhiệm đóng của đối tượng thuộc hộ cận nghèo, đối tượng thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình để in thẻ cấp cho đối tượng. Tổng hợp đối chiếu phần ngân sách đóng và hỗ trợ đóng BHYT gửi Sở Tài chính chuyển tiền theo quy định. - Cơ quan BHXH trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 06 tuổi, khi phát hiện đối tượng là trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ, tổng hợp danh sách báo cáo với UBND huyện, chỉ đạo UBND cấp xã và cơ quan chức năng để làm thủ tục mua thẻ BHYT cho trẻ em kịp thời. 4. Sở Y tế. Chỉ đạo các đơn vị y tế thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định của Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BHYT. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật BHYT; Phối hợp với các Sở, ban ngành trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Luật BHYT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn. 5. Sở Tài chính: Trên cơ sở biểu tổng hợp số đối tượng và kinh phí ngân sách tỉnh đóng và hỗ trợ mức đóng BHYT do cơ quan Bảo hiểm xã hội lập (chi tiết theo từng loại đối tượng của từng xã trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cơ quan BHXH với UBND cấp xã), chuyển tiền cho BHXH tỉnh theo quy định. Chỉ đạo, giám sát, thanh kiểm tra việc sử dụng kinh phí đóng và hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng theo quy định. 6. Sở Lao động - TBXH: Quản lý, giám sát, định kỳ, đột xuất tổ chức thanh kiểm tra việc lập danh sách đóng, hỗ trợ đóng và cấp thẻ BHYT cho các đối tượng thuộc ngành quản lý theo quy định của Luật BHYT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT. Có trách nhiệm tổng hợp các vướng mắc phản ánh từ địa phương, cơ sở để thống nhất phương án giải quyết. Chủ trì hướng dẫn bổ sung việc mua và hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các đối tượng khi có các văn bản quy định thay thế, sửa đổi, bổ sung của Trung ương và của Tỉnh. B. Tổ chức thực hiện 1. Hướng dẫn này thay thế các văn bản sau: - Mục I văn bản số 02/HD-LN-LĐTBXH-CCB-TC-BHXH ngày 10/10/2007 của Sở Lao động - TBXH, Hội Cựu chiến binh, Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh triển khai thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm y tế và mai táng phí cho đối tượng Cựu chiến binh trên địa bàn tỉnh Hà Giang; - Mục I văn bản số 138/HDLN-LĐTBXH-TC-BHXH ngày 15/3/2013 của Sở Lao động - TBXH, Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí cho đối tượng theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ; - Văn bản số 04/HDLN-LĐTBXH-TC-BHYT ngày 26/8/2013 của Sở Lao động - TBXH, Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh về việc thực hiện mua thẻ BHYT cho các đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và xã hội để phối hợp với các ngành liên quan xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU THỐNG KÊ HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA BHYT Họ và tên chủ hộ hoặc người đại diện….. ................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN CÁCH GHI PHIẾU THỐNG KÊ HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA BHYT 1. Mục đích: Để từng hộ gia đình kê khai toàn bộ thành viên đang tham gia hoặc chưa tham gia BHYT. 2. Trách nhiệm lập: Hộ gia đình. 3. Thời gian lập: Từ ngày 01/01/2015 trở đi; Từ ngày 01/01/2016 trở đi khi có sự thay đổi thành viên trong hộ gia đình thì lập tăng giảm bổ sung. 4. Căn cứ lập: Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, chứng minh thư nhân dân, giấy tờ chứng minh đã tham gia BHYT như: thẻ BHYT, người có công, hưu trí, cựu chiến binh… 5. Phương pháp lập: Phần thông tin chung: Ghi rõ họ tên chủ hộ, thôn bản, tổ dân phố, xã, phường, thị trấn. -Cột A: Ghi số thứ tự. -Cột B : Ghi rõ họ và tên của từng người trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú. (bằng chữ IN HOA) -Cột 1: Ghi như trong giấy khai sinh, chứng minh thư hoặc sổ hộ khẩu. Trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh thì chỉ ghi năm sinh. -Cột 2: Nếu là Nam thì ghi số 1, Nữ ghi số 2. - Cột 3: Ghi theo dân tộc của từng thành viên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú -Cột 4: Ghi số chứng minh nhân dân -Cột 5: Ghi số thẻ BHYT đã được cấp. -Cột 6: Ghi quan hệ với chủ hộ như: bố, mẹ, vợ, chồng, con… -Cột 7: Ghi đối tượng đang tham gia BHYT theo hộ gia đình (Công chức, doanh nghiệp, hưu trí, quân đội, công an, người có công, cựu chiến binh, bảo trợ xã hội, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (người DTTS), người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (người ở vùng ĐBKK), hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình (hộ Trung bình); học sinh…) Nếu không thuộc đối tượng được cơ quan sử dụng, quản lý lao động, cơ quan BHXH, ngân sách đóng và hỗ trợ đóng BHYT nêu tại hướng dẫn trên thì ghi là đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì ghi theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng theo quy định.
| 2,095
|
3,850
|
- Cột 8: Người tham gia BHYT cư trú tại các xã, thị trấn thực hiện đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại một trong các cơ sở khám chữa bệnh như trạm y tế xã, thị trấn hoặc phòng khám đa khoa khu vực hoặc bệnh viện đa khoa huyện, không phân biệt địa giới hành chính. -Cột 9: Nếu người trong hộ chưa tham gia BHYT thì đánh dấu X -Cột 10: Ghi những trường hợp người tham gia BHYT được hưởng quyền lợi cao hơn như: Người có công, cựu chiến binh, người nghèo, người DTTS…(nếu có). - Từ ngày 01/01/2016 trở đi, nếu có biến động tăng, giảm thành viên trong hộ gia đình thì thực hiện lập bổ sung danh sách: tại cột 9 ghi tăng, giảm tương ứng. Mẫu số 2a DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ MUA THẺ BHYT CHO ĐỐI TƯỢNG CỰU CHIẾN BINH NĂM ......... Xã, phường, thị trấn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tổng số: ........ .......................... đối tượng đề nghị mua thẻ BHYT <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 2b DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ MUA THẺ BHYT BỔ SUNG CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI NĂM ......... Xã, phường, thị trấn: ....................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tổng số: .............................. đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi đề nghị mua bổ sung thẻ BHYT <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Lưu ý: Chỉ lập danh sách trẻ em chưa có thẻ BHYT để mua mới; Thời hạn sử dụng thẻ cho trẻ em dưới 6 tuổi tính từ ngày mua thẻ đến khi trẻ đủ 72 tháng tuổi. Người giám hộ của trẻ kê họ tên theo thứ tự ưu tiên như sau: Mẹ, Bố, sau đó mới đến các đối tượng khác Mẫu số 2c DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ MUA THẺ BHYT CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO NĂM ......... Xã, phường, thị trấn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tổng số: .................... hộ = .......................... đối tượng đề nghị mua thẻ BHYT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Lưu ý: Đối tượng đã được cấp thẻ có thời hạn đến hết ngày 31/12/2015 trước khi có hướng dẫn này, đề nghị vẫn đưa vào danh sách cấp mới của năm 2015, tuy nhiên ở cột ghi chú ghi là đã cấp năm 2015 Mẫu số 2d DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ MUA THẺ BHYT CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN NĂM ......... Xã, phường, thị trấn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tổng số: .................... hộ = .......................... đối tượng đề nghị mua thẻ BHYT <jsontable name="bang_12"> </jsontable> * Lưu ý: Đối tượng đã được cấp thẻ có thời hạn đến hết ngày 31/12/2015 trước khi có hướng dẫn này, đề nghị vẫn đưa vào danh sách cấp mới của năm 2015, tuy nhiên ở cột ghi chú ghi là đã cấp năm 2015 Mẫu số 2e DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ MUA THẺ BHYT CHO NGƯỜI ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN NĂM ......... Xã, phường, thị trấn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thôn………………………………………………. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Tổng số: .................... hộ = .......................... đối tượng đề nghị mua thẻ BHYT <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 3a DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ MUA THẺ BHYT CHO ĐỐI TƯỢNG THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO ĐƯỢC HỖ TRỢ 100% MỆNH GIÁ THẺ BHYT NĂM ......... Xã, phường, thị trấn: ....................................................................... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tổng số: .................... hộ = .......................... đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ BHYT <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 3b DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC HỘ CẬN NGHÈO ĐƯỢC HỖ TRỢ ......% KINH PHÍ MUA THẺ BẢO HIỂM Y TẾ NĂM ......... Xã, phường, thị trấn: ....................................................................... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tổng số: .......... hộ cận nghèo = ................ đối tượng đề nghị hỗ trợ ......% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 3C DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC HỘ TRUNG BÌNH LÀM NGHỀ NÔNG LÂM, NGƯ NGHIỆP ĐƯỢC HỖ TRỢ .......% KINH PHÍ MUA THẺ BẢO HIỂM Y TẾ NĂM ......... Xã, phường, thị trấn: ....................................................................... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Tổng số: .......... hộ trung bình = ................ đối tượng đề nghị hỗ trợ ......% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 4 DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG GIẢM THAM GIA BHYT Xã, phường, thị trấn: ....................................................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2015 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 102/2009/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn; Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08/01/2010 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015; Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Quyết định số 4546/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015 tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính - Ban Dân tộc tại Tờ trình số 359/TTrLN-TC-DT ngày 05/02/2015 về việc giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn năm 2015 theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung như sau: I. Đối tượng và số lượng người được hưởng chính sách 1. Đối tượng thụ hưởng Là người dân thuộc hộ nghèo theo tiêu chí mới quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 thuộc các xã nằm trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn tại Quyết định 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các xã thuộc các huyện 30a không nằm trong Quyết định này. 2. Số lượng khẩu được thụ hưởng Tổng số: 220.286 khẩu Trong đó: 2.1. Thuộc xã khu vực II: 89.488 khẩu; 2.2. Thuộc xã khu vực III: 130.798 khẩu. II. Định mức kinh phí và hình thức hỗ trợ 1. Định mức kinh phí hỗ trợ 1.1. Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn; xã khu vực I thuộc huyện nghèo 30a: Mức hỗ trợ 80.000 đồng/khẩu/năm. 1.2. Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/khẩu/năm. 2. Hình thức hỗ trợ 2.1. Hỗ trợ bằng hiện vật và tiền mặt Thực hiện hỗ trợ muối iốt tinh và bột canh iốt đối với các khẩu thuộc hộ nghèo ở 11 huyện miền núi với định mức 02kg muối iốt và 02kg bột canh iốt cho 01 khẩu. Kinh phí còn lại theo định mức sau khi trừ đi kinh phí mua muối và bột canh được cấp bằng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách. 2.2. Hỗ trợ bằng tiền mặt 100% Thực hiện đối với các khẩu thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc các huyện còn lại. III. Dự toán kinh phí Tổng số tiền: 20.963.406.986 đồng (Hai mươi tỷ, chín trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn, chín trăm tám mươi sáu đồng). Bao gồm: 1. Hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng theo định mức: 20.238.840.000 đồng; 2. Hỗ trợ cước phí vận chuyển và chi phí cấp muối iốt và bột canh iốt: Tổng số tiền: 724.566.986 đồng. Gồm: 2.1. Cước phí vận chuyển: 320.156.106 đồng; 2.2. Chi phí cấp phát: 404.410.880 đồng. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) IV. Nguồn kinh phí và giao kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện Từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế (chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân tộc thiểu số nghèo) trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2015. 2. Giao kinh phí thực hiện 2.1. Đối với kinh phí mua muối iốt và bột canh iốt, cước phí vận chuyển và chi phí cấp phát: Cấp cho Công ty Cổ phần Thương mại Miền núi Thanh Hóa trực tiếp thu mua vận chuyển và cấp đến từng hộ nghèo thuộc đối tượng được hưởng chính sách. 2.2. Đối với kinh phí cấp bằng tiền mặt sau khi trừ đi phần kinh phí mua muối iốt và bột canh iốt ở 11 huyện miền núi và tiền mặt của các huyện còn lại: Thực hiện thông báo bổ sung trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện để thực hiện. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Công ty Cổ phần Thương mại Miền núi Thanh Hóa: Yêu cầu thực hiện đảm bảo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 11031/UBND-NN ngày 13/11/2014 về việc thu mua muối và sản xuất, cung ứng muối iốt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; ký hợp đồng trực tiếp thu mua muối iốt và bột canh iốt của Công ty Cổ phần muối VISACO và Công ty Cổ phần muối Hải Châu, đảm bảo thu mua hài hòa số lượng sản phẩm của 02 đơn vị này để tạo điều kiện cho các đơn vị phát triển sản xuất. Mức thu mua chênh lệch từng mặt hàng của 02 đơn vị không quá 10% trong tổng lượng hàng cung cấp cho dân, trường hợp quá mức chênh lệch này yêu cầu báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo thực hiện.
| 2,101
|
3,851
|
Phối hợp với các huyện, các xã cấp phát trực tiếp đến từng hộ dân, không được gây phiền hà và thu thêm bất kỳ khoản dịch vụ nào. Kịp thời tạm cấp một phần định mức người dân được hưởng trước Tết Nguyên đán để dân có muối và bột canh dùng trong dịp Tết. 2. Công ty Cổ phần muối VISACO và Công ty Cổ phần muối Hải Châu: Thực hiện sản xuất muối iốt và bột canh iốt kịp thời, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng; mẫu mã, hình thức đúng quy định để cung ứng cho Công ty Cổ phần Thương mại Miền núi Thanh Hóa theo yêu cầu chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 11031/UBND-NN ngày 13/11/2014. Có chính sách hỗ trợ và thu mua sản phẩm muối trong tỉnh tạo điều kiện cho sản xuất và đời sống của diêm dân. 3. Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành có liên quan, theo chức năng nhiệm vụ của mình, hướng dẫn cụ thể thực hiện Quyết định này; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện chính sách đúng quy định; kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề vượt quá thẩm quyền. 4. UBND các huyện, các xã vùng thụ hưởng chính sách có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc cấp phát hàng chính sách; thực hiện cấp tiền mặt kịp thời, đúng đối tượng, đủ chính sách, không được thu bất kỳ một khoản phí, lệ phí nào, không được khấu trừ các khoản dịch vụ công mà người dân được hưởng; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách này. 5. UBND các huyện, Công ty Cổ phần Thương mại Miền núi Thanh Hóa có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích; thanh, quyết toán theo đúng quy định tài chính hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng ban Dân tộc; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện trong danh sách tại Điều 1; Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Miền núi Thanh Hóa; Giám đốc Công ty Cổ phần muối VISACO; Giám đốc Công ty Cổ phần Muối Hải Châu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN KINH PHÍ HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2015 Theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (Kèm theo Quyết định số: 516/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: 1. Giá mua muối Iốt tinh 3.500 đồng; Giá mua muối bột canh Iốt: 12.500 đồng. 2. Một số định mức hình thành lên cước phí vận chuyển và chi phí cấp phát: - Cước phí vận chuyển 1kg = Cước phí vận chuyển cơ bản + Hao hụt vận chuyển + Chi phí chờ đợi + Chi phí bốc dỡ. Trong đó: + Hao hụt vận chuyển (0,5% giá mua): Muối Iốt tinh: 18 đồng/kg Muối bột canh: 63 đồng/kg + Chi phí chờ đợi (tính 2h): 50 đồng/kg 50 đồng/kg + Chi phí bốc dỡ: 45 đồng/kg 45 đồng/kg - Chi phí cấp phát (8%/giá mua): Muối Iốt tinh: 280 đồng/kg Muối bột canh: 1.000 đồng/kg QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành (17 thủ tục) và bãi bỏ (16 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Thành lập và phát triển của Hợp tác xã). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 1. Đăng ký hợp tác xã: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1. Phụ lục I-1- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …… ngày….. tháng….. năm…. GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thành lập hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):.......................................................... Giới tính:...... Sinh ngày:……/ ……/ …… Dân tộc:……………… Quốc tịch:........................................ Chứng minh nhân dân số:.............................................................................................. Ngày cấp:……/ ……/ …… Nơi cấp:................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):............................................. Số giấy chứng thực cá nhân:.......................................................................................... Ngày cấp:…… / ……/ …… Ngày hết hạn:…… / ……/ …… Nơi cấp:............................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:.................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:...................................................................... Tỉnh/Thành phố:.............................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:..................................................................... Tỉnh/Thành phố:.............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………….. Fax: .......................................................... Email: …………………………………………Website:...................................................... Đăng ký thành lập hợp tác xã với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Tên hợp tác xã: Tên hợp tác xã viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):.............................................. Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):....................................................... Tên hợp tác xã viết tắt (nếu có):....................................................................................... 3. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:..................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:....................................................................... Tỉnh/Thành phố:................................................................................................................ Điện thoại:…………………………………….. Fax: ............................................................ Email: …………………………………………Website:........................................................ 4. Tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh (nếu có):...................................................... 5. Tên, địa chỉ, người đại diện văn phòng đại diện (nếu có):....................................... 6. Tên, địa chỉ, người đại diện địa điểm kinh doanh (nếu có): .................................... 7. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 8. Vốn điều lệ: Tổng số (bằng số; VNĐ):................................................................................................ Trong đó: - Tổng số vốn đã góp:..................................................................................................... - Vốn góp tối thiểu của một thành viên theo vốn điều lệ:................................................ - Vốn góp tối đa của một thành viên theo vốn điều lệ:.................................................... 9. Số lượng thành viên: ............................................................................................... 10. Thông tin về các hợp tác xã bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập hợp tác xã trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình hợp tác xã): a) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................ Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: ...................................................... b) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: ....................................................... Tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã trên. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Phụ lục I-2- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA HỢP TÁC XÃ I. Tổng quan về tình hình thị trường II. Đánh giá khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã III. Căn cứ pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của hợp tác xã PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ I. Giới thiệu tổng thể 1. Tên hợp tác xã 2. Địa chỉ trụ sở chính 3. Vốn điều lệ 4. Số lượng thành viên 5. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh II. Tổ chức: bộ máy và giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của hợp tác xã PHẦN III. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH I. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của hợp tác xã II. Phân tích cạnh tranh III. Mục tiêu và chiến lược phát triển của hợp tác xã IV. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã 1. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ hoặc việc làm của thành viên 2. Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã căn cứ vào hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm) 3. Xác định các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm) V. Kế hoạch Marketing VI. Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH I. Phương án huy động và sử dụng vốn II. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu III. Phương án tài chính khác PHẦN V. KẾT LUẬN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Phụ lục I-3- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỢP TÁC XÃ I. THÀNH VIÊN LÀ CÁ NHÂN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. THÀNH VIÊN LÀ PHÁP NHÂN <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ____________ 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 2 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 3 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu.
| 2,117
|
3,852
|
4. Phụ lục I-4- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC), BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN HỢP TÁC XÃ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên 2 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu 2. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Phụ lục 1-5 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_15"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc đăng ký thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh của hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):............................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:....................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................ Đăng ký thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh với các nội dung sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):……. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có):....................... 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................ Email: …………………………………………………. Website: ......................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động: a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_16"> </jsontable> b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện):....................................................... 4. Người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Họ tên người đại diện (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:........ Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:................................ Chứng minh nhân dân số: ............................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .............................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):.............................................. Số giấy chứng thực cá nhân: .......................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:............................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:.................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................ Email: …………………………………………………. Website: ......................................... Hợp tác xã cam kết: - Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 3. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Phụ lục I-9 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY THÔNG BÁO Thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: ...................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã1 như sau: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Hợp tác xã xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy thông báo này và các tài liệu được gửi kèm theo. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> ____________ 1 Trường hợp thay đổi điều lệ thì hợp tác xã gửi kèm theo bản điều lệ của hợp tác xã sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi số lượng thành viên thì hợp tác xã gửi kèm theo bản danh sách thành viên sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên của hợp tác xã thì hợp tác xã gửi kèm theo bản danh sách thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện thì hợp tác xã gửi kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất kinh doanh, người đại diện của địa điểm kinh doanh thì hợp tác xã gửi kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh sau khi thay đổi. 2 Hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào ô tương ứng với nội dung cần thông báo. 4. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Phụ lục I-8 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_23"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):............................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:....................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh1 sau: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã: ....................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã: Địa chỉ chi nhánh hợp tác xã/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã: ......... ......................................................................................................................................... Người đại diện chi nhánh hợp tác xã/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã: ......................................................................................................................................... CÁC NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI <jsontable name="bang_24"> </jsontable> ____________ 1 Hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào nội dung dự định đăng ký thay đổi: lựa chọn và khai chi tiết nội dung đăng ký thay đổi vào các mẫu tương ứng từ trang I-8.2 đến trang I-8.5 theo yêu cầu của hợp tác xã. I-8.2 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có):...... ......................................................................................................................................... I-8.3 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh dự định chuyển đến: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................ Email: …………………………………………………. Website: ......................................... Hợp tác xã cam kết trụ sở chi nhánh/văn phòng/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-8.4 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH/NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Ghi ngành, nghề kinh doanh dự kiến sau khi bổ sung hoặc thay đổi (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi nội dung hoạt động sau khi bổ sung hoặc thay đổi (đối với văn phòng đại diện):..... ......................................................................................................................................... I-8.5 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh dự kiến: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:........................... Chức danh:...................................................................................................................... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:............................... Chứng minh nhân dân số: ............................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .............................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):.............................................. Số giấy chứng thực cá nhân: .......................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:............................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:.................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: .............................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................ Email: …………………………………………………. Website: ......................................... I-8.6 Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 5. Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Phụ lục I-7 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_28"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:........................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã1 như sau: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> ____________ 1 Hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào nội dung dự định đăng ký thay đổi; lựa chọn và khai chi tiết nội dung đăng ký thay đổi vào các mẫu tương ứng từ trang I-7.2 đến trang I.7.12 theo yêu cầu của hợp tác xã. I-7.2 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN HỢP TÁC XÃ Tên hợp tác xã viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ................. ......................................................................................................................................... Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): .......................... ......................................................................................................................................... Tên hợp tác xã viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có):........................................................... ........................................................................................................................................ I-7.3 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ............................................... Email: …………………………………………………. Website: ......................................... Hợp tác xã cam kết trụ sở hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.4 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH Ghi ngành, nghề kinh doanh dự kiến sau khi bổ sung hoặc thay đổi (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_30"> </jsontable> I-7.5 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Người đại diện theo pháp luật dự kiến: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:............................ Chức danh:........................................................................................................................ Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:................................ Chứng minh nhân dân số: ............................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: ............................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):............................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ........................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.............................
| 2,183
|
3,853
|
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:..................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax:.................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... I-7.6 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ Vốn điều lệ đã đăng ký:..................................................................................................... Vốn điều lệ dự kiến thay đổi:............................................................................................. Trong đó: - Tổng số vốn đã góp:........................................................................................................ - Vốn góp tối thiểu của một thành viên theo vốn điều lệ:................................................... - Vốn góp tối đa của một thành viên theo vốn điều lệ:....................................................... I-7.7 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi tên của chi nhánh sau: ……………………………. 2. Tên của chi nhánh sau khi thay đổi: Tên chi nhánh viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ................... ......................................................................................................................................... Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ............................ Tên chi nhánh viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): ............................................................ I-7.8 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ của chi nhánh sau: ......................................................... 2. Địa chỉ chi nhánh sau khi thay đổi: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................ Email: …………………………………………………. Website: ......................................... Hợp tác xã cam kết trụ sở chi nhánh của hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.9 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi người đại diện của chi nhánh sau:............................................... 2. Người đại diện chi nhánh sau khi thay đổi: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:............................. Chức danh:........................................................................................................................ Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:................................. Chứng minh nhân dân số: ................................................................................................ Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: ............................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):................................................ Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................ Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.............................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: .................................................. Email: …………………………………………………. Website: ........................................... I-7.10 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi tên của văn phòng đại diện sau: ……………………………. 2. Tên của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): .............. ......................................................................................................................................... Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ..................... ......................................................................................................................................... Tên văn phòng đại diện viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): ................................................... I-7.11 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ của văn phòng đại diện sau: .................................................. 2. Địa chỉ của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. Hợp tác xã cam kết trụ sở văn phòng đại diện của hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.12 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi người đại diện của văn phòng đại diện sau:...................................... 2. Người đại diện của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:..................................... Chức danh:........................................................................................................................ Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:....................................... Chứng minh nhân dân số: .................................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .................................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):..................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. I-7.13 Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 6. Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Phụ lục I-10 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_33"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc góp vốn/mua cổ phần/thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................. Số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: ................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Thông báo về việc góp vốn/mua cổ phần/thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã1 như sau: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> ____________ 1 Hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào nội dung dự định thông báo; lựa chọn và khai chi tiết nội dung thông báo vào các mẫu tương ứng từ trang I-10.2 đến trang I-10.4. I-10.2 THÔNG BÁO VỀ VIỆC GÓP VỐN 1. Doanh nghiệp hợp tác xã góp vốn Tên doanh nghiệp: ............................................................................................................. Địa chỉ: ............................................................................................................................. Ngành nghề kinh doanh: .................................................................................................... Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ....................................................................... 2. Số vốn góp: ................................................................................................................. I-10.3 THÔNG BÁO VỀ VIỆC MUA CỔ PHẦN 1. Doanh nghiệp hợp tác xã mua cổ phần Tên doanh nghiệp: ............................................................................................................. Địa chỉ: ............................................................................................................................. Ngành nghề kinh doanh: .................................................................................................... Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ....................................................................... 2. Giá trị số cổ phần mua: ................................................................................................ I-10.4 THÔNG BÁO VỀ VIỆC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 1. Doanh nghiệp hợp tác xã thành lập Tên doanh nghiệp: ............................................................................................................. Địa chỉ: ............................................................................................................................. Ngành nghề kinh doanh: .................................................................................................... Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ....................................................................... 2. Số vốn điều lệ: ............................................................................................................. I-10.5 Hợp tác xã cam kết: - Việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp hoàn toàn đúng theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật hợp tác xã. - Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 7. Đăng ký khi hợp tác xã chia, tách, hợp nhất: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 1. Phụ lục I-1- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …… ngày….. tháng….. năm…. GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thành lập hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):............................................................... Giới tính:......... Sinh ngày:……/ ……/ …… Dân tộc:……………… Quốc tịch:................................................ Chứng minh nhân dân số:................................................................................................... Ngày cấp:……/ ……/ …… Nơi cấp:..................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):..................................................... Số giấy chứng thực cá nhân:.............................................................................................. Ngày cấp:…… / ……/ …… Ngày hết hạn:…… / ……/ …… Nơi cấp:...................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:........................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:............................................................................ Tỉnh/Thành phố:.................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:........................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:............................................................................ Tỉnh/Thành phố:.................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………….. Fax: ................................................................. Email: …………………………………………Website:.............................................................. Đăng ký thành lập hợp tác xã với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 2. Tên hợp tác xã: Tên hợp tác xã viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):..................................................... Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):............................................................ Tên hợp tác xã viết tắt (nếu có):.......................................................................................... 3. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:........................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:............................................................................ Tỉnh/Thành phố:.................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………….. Fax: ................................................................. Email: …………………………………………Website:.............................................................. 4. Tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh (nếu có):............................................................ 5. Tên, địa chỉ, người đại diện văn phòng đại diện (nếu có):............................................. 6. Tên, địa chỉ, người đại diện địa điểm kinh doanh (nếu có): .......................................... 7. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 8. Vốn điều lệ: Tổng số (bằng số; VNĐ):..................................................................................................... Trong đó: - Tổng số vốn đã góp:........................................................................................................ - Vốn góp tối thiểu của một thành viên theo vốn điều lệ:....................................................... - Vốn góp tối đa của một thành viên theo vốn điều lệ:.......................................................... 9. Số lượng thành viên: ................................................................................................... 10. Thông tin về các hợp tác xã bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập hợp tác xã trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình hợp tác xã): a) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: ........................................................... b) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: ........................................................... Tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã trên. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 2. Phụ lục I-2- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA HỢP TÁC XÃ I. Tổng quan về tình hình thị trường II. Đánh giá khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã III. Căn cứ pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của hợp tác xã PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ I. Giới thiệu tổng thể 1. Tên hợp tác xã 2. Địa chỉ trụ sở chính 3. Vốn điều lệ 4. Số lượng thành viên 5. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh II. Tổ chức: bộ máy và giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của hợp tác xã PHẦN III. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH I. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của hợp tác xã II. Phân tích cạnh tranh III. Mục tiêu và chiến lược phát triển của hợp tác xã IV. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã 1. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ hoặc việc làm của thành viên 2. Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã căn cứ vào hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm) 3. Xác định các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm) V. Kế hoạch Marketing VI. Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH I. Phương án huy động và sử dụng vốn II. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu III. Phương án tài chính khác PHẦN V. KẾT LUẬN <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 3. Phụ lục I-3- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỢP TÁC XÃ
| 2,230
|
3,854
|
I. THÀNH VIÊN LÀ CÁ NHÂN <jsontable name="bang_41"> </jsontable> II. THÀNH VIÊN LÀ PHÁP NHÂN <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> ____________ 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 2 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 3 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu. 4. Phụ lục I-4- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC), BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN HỢP TÁC XÃ <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên 2 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu 8. Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Phụ lục I-7 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_47"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:............................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã1 như sau: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> ____________ 1 Hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào nội dung dự định đăng ký thay đổi; lựa chọn và khai chi tiết nội dung đăng ký thay đổi vào các mẫu tương ứng từ trang I-7.2 đến trang I.7.12 theo yêu cầu của hợp tác xã. I-7.2 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN HỢP TÁC XÃ Tên hợp tác xã viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): .......................... ......................................................................................................................................... Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): .................................. ......................................................................................................................................... Tên hợp tác xã viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có):................................................................. ......................................................................................................................................... I-7.3 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. Hợp tác xã cam kết trụ sở hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.4 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH Ghi ngành, nghề kinh doanh dự kiến sau khi bổ sung hoặc thay đổi (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_49"> </jsontable> I-7.5 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Người đại diện theo pháp luật dự kiến: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:..................................... Chức danh:........................................................................................................................ Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:....................................... Chứng minh nhân dân số: .................................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .................................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):..................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax:......................................................... Email: …………………………………………………. Website: ................................................. I-7.6 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ Vốn điều lệ đã đăng ký:...................................................................................................... Vốn điều lệ dự kiến thay đổi:.............................................................................................. Trong đó: - Tổng số vốn đã góp:........................................................................................................ - Vốn góp tối thiểu của một thành viên theo vốn điều lệ:....................................................... - Vốn góp tối đa của một thành viên theo vốn điều lệ:.......................................................... I-7.7 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi tên của chi nhánh sau: ……………………………. 2. Tên của chi nhánh sau khi thay đổi: Tên chi nhánh viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ............................ ......................................................................................................................................... Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): .................................... Tên chi nhánh viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): .................................................................. I-7.8 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ của chi nhánh sau: ................................................................ 2. Địa chỉ chi nhánh sau khi thay đổi: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. Hợp tác xã cam kết trụ sở chi nhánh của hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.9 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi người đại diện của chi nhánh sau:..................................................... 2. Người đại diện chi nhánh sau khi thay đổi: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:..................................... Chức danh:........................................................................................................................ Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:....................................... Chứng minh nhân dân số: .................................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .................................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):..................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. I-7.10 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi tên của văn phòng đại diện sau: ……………………………. 2. Tên của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): .............. ......................................................................................................................................... Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ..................... ......................................................................................................................................... Tên văn phòng đại diện viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): ................................................... I-7.11 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ của văn phòng đại diện sau: .................................................. 2. Địa chỉ của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. Hợp tác xã cam kết trụ sở văn phòng đại diện của hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.12 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi người đại diện của văn phòng đại diện sau:...................................... 2. Người đại diện của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:..................................... Chức danh:........................................................................................................................ Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:....................................... Chứng minh nhân dân số: .................................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .................................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):..................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. I-7.13 Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 9. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (khi bị mất): <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Phụ lục I-15 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_52"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:............................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau của hợp tác xã: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:....................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:. ......................................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: .................................................. Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ................................................................ Người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:...................................... Lý do đề nghị cấp lại: ........................................................................................................ ......................................................................................................................................... Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 10. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị mất): <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Phụ lục I-14 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:............................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Lý do đề nghị cấp lại:......................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 11. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị hư hỏng): <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Phụ lục I-14 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:............................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Lý do đề nghị cấp lại:......................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 12. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (khi bị hư hỏng): <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Phụ lục I-15 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_62"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:............................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau của hợp tác xã: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:.......................................................
| 2,229
|
3,855
|
Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:. ......................................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: .................................................. Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ................................................................ Người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:...................................... Lý do đề nghị cấp lại: ........................................................................................................ ......................................................................................................................................... Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (Đối với trường hợp hợp tác xã giải thể tự nguyện): <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Phụ lục I-13 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT <jsontable name="bang_66"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc giải thể hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:............................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Thông báo về việc giải thể hợp tác xã như sau: Quyết định giải thể số:……………………………. ngày…………./…………../............................ Lý do giải thể: ................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hợp tác xã cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 14. Tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã: <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Phụ lục I-11 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT <jsontable name="bang_69"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã/tạm ngừng hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: ........................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... 1. Đối với hợp tác xã tạm ngừng hoạt động: Thông báo tạm ngừng hoạt động từ ngày.... tháng.... năm.... cho đến ngày.... tháng.... năm.... 2. Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh tạm ngừng hoạt động: Thông báo tạm ngừng hoạt động từ ngày.... tháng.... năm.... cho đến ngày.... tháng.... năm.... đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ........................ ......................................................................................................................................... Số, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:.. ......................................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ................................................... Lý do tạm ngừng: ............................................................................................................. Hợp tác xã cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 15. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã: <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Phụ lục I-12 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT <jsontable name="bang_72"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: ........................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): .............. ......................................................................................................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký: ............................................................................ 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. 3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_73"> </jsontable> b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện):............................................................. 4. Thông tin về người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:..................................... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:....................................... Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:........................................................................................ Số giấy chứng thực cá nhân:.............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .................................................................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:........................................................................................ Chỗ ở hiện tại:................................................................................................................... Hợp tác xã cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 16. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã): <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Phụ lục I-17 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT <jsontable name="bang_76"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký:............................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đề nghị được cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 17. Thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã: <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Phụ lục I-16 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT <jsontable name="bang_79"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký:............................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đề nghị thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã với nội dung sau: 1. Cơ quan đăng ký hợp tác xã đã đăng ký Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã: ....................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. 2. Cơ quan đăng ký hợp tác xã dự định đăng ký Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã: ....................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ........................................................ Email: …………………………………………………. Website: ................................................. Lý do thay đổi: .................................................................................................................. Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_80"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2014 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 8/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014. Điều 2. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần bằng hình thức đăng Công báo và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan mình hoặc văn bản do cơ quan mình trình ban hành không còn phù hợp nhưng chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế thì kiến nghị cơ quan ban hành văn bản xử lý theo đúng quy định pháp luật, đồng thời đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công bố bổ sung danh mục văn bản hết hiệu lực. Các văn bản không phù hợp nhưng không được xử lý kịp thời thì thủ trưởng cơ quan có liên quan phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2014 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2014 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/2014 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> D. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/2014 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
| 2,152
|
3,856
|
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 63/TTr-SNV ngày 26/01/2015 về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh về sửa đổi Khoản 1 Điều 13 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang. Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị thuộc lượng vũ trang nhân dân; doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc các thành phần kia đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2015/QĐ - UBND ngày 11 tháng 2 năm 2015 của UBND tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này cụ thể hóa pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm: Nguyên tắc, hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua; việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến các cấp; danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quy trình, thẩm quyền và thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng. 2. Những nội dung về công tác thi đua, khen thưởng có liên quan không quy định trong văn bản này thì thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, địa phương, đơn vị), người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ; Điều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư số 07/2014/TT-BNV và các nguyên tắc sau: 1. Thủ trưởng cơ quan, địa phương, đơn vị cấp trên có trách nhiệm theo dõi, xem xét quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cấp dưới trực tiếp. 2. Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm bằng hình thức Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì tỷ lệ khen cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên của từng cơ quan, địa phương, đơn vị là 15% trong với tổng số cán bộ lãnh đạo, quản lý của cơ quan, địa phương, đơn vị đó. 3. Đối với một đơn vị cơ sở khi xét khen thưởng cho cá nhân tính tỷ lệ phần trăm nếu không được một người thì được tính là một người để xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng. Điều 4. Hình thức, phạm vi, nội dung tổ chức phong trào thi đua Hình thức, phạm vi, nội dung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Điều 6, Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ, và theo quy định sau: 1. Thi đua theo chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động có thời gian 03 năm trở lên sẽ đăng ký với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương để được hướng dẫn khen thưởng cấp Nhà nước. 2. Thi đua theo chuyên đề, theo đợt do các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát động có thời gian 01 năm trở lên phải đăng ký và được Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đồng ý bằng văn bản, trên cơ sở đó khi tổng kết đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong triển khai phong trào thi đua 1. Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị chủ trì phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cùng cấp để phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi mình quản lý, chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng; tổ chức tuyên truyền, nhân rộng các điển hình, giữ vững và phát huy tác dụng các điển hình trong hoạt động thực tiễn. 2. Mặt trận tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi quyền hạn của mình tổ chức phối hợp với các cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến; phối hợp thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên tham gia với các cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng; giám sát thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời đề xuất các giải pháp thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng. 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đồng thời xét chọn những tập thể, cá nhân đủ các tiêu chuẩn theo quy định để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng. 4. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung và tổ chức các phong trào thi đua trong phạm vi toàn tỉnh; đề xuất với lãnh đạo Đảng, chính quyền về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua; kiểm tra việc thực hiện; sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng. 5. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Điều 6. Đăng ký thi đua, ký kết giao ước thi đua 1. Các cơ quan, địa phương, đơn vị phải tổ chức phát động thi đua để cá nhân, tập thể đăng ký, giao ước thi đua phấn đấu thực hiện tốt các nội dung, chỉ tiêu thi đua, danh hiệu thi đua đã đề ra. Tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua phải đăng ký nội dung, chỉ tiêu và danh hiệu thi đua với các cơ quan, địa phương, đơn vị phát động phong trào thi đua. Đối với tập thể được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, các chỉ tiêu đăng ký thi đua không được thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch năm được cơ quan có thẩm quyền giao. Đối với các tập thể không được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, chỉ tiêu đăng ký thi đua không được thấp hơn kết quả thực hiện của năm trước liền kề. 2. Các khối, cụm thi đua thuộc tỉnh tổ chức phát động hưởng ứng phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hàng năm và xác định rõ các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong năm phải thông qua cụm, khối thi đua bình xét để các thành viên ký kết giao ước thi đua thực hiện. 3. Đối với phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt nhằm thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ cấp bách hoặc một chương trình, công trình, đề án lớn hoặc hưởng ứng một cuộc vận động, các cơ quan, địa phương, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch và đăng ký thi đua theo kế hoạch phát động. 4. Thời gian đăng ký thi đua thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) chậm nhất đến hết tháng 3 hàng năm, ngành giáo dục và đào tạo đăng ký theo năm học chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 10 hàng năm.
| 2,020
|
3,857
|
Điều 7. Các khối, cụm thi đua của tỉnh được phân chia theo ngành, địa phương, đơn vị, cụ thể như sau: 1. Khối thi đua: a) Khối các cơ quan nội chính; b) Khối các cơ quan tham mưu, tổng hợp; c) Khối các sở, ban, ngành tham mưu và quản lý nhà nước về kinh tế, kỹ thuật; d) Khối các sở, ban, ngành tham mưu và quản lý nhà nước về văn hóa - xã hội; đ) Khối các cơ quan của Đảng (các ban Đảng, Đảng bộ khối trực thuộc Tỉnh ủy); e) Khối Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; g) Khối các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; h) Khối các trường chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng thuộc tỉnh; i) Khối giáo dục và đào tạo thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý (giáo dục thường xuyên, trung học phổ thông, dân tộc nội trú); Khối giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý (trung học cơ sở, tiểu học, mầm non); k) Khối các doanh nghiệp nhà nước; l) Khối kinh tế tập thể (Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân); m) Khối các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. 2. Cụm thi đua: a) Cụm thi đua các huyện, thị xã, thành phố; b) Cụm thi đua các xã, phường, thị trấn. 3. Tùy theo tình hình thực tế nếu cần Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quyết định thay đổi việc chia khối, cụm thi đua cụ thể. 4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiều đơn vị thuộc và trực thuộc, khi tổ chức phát động phong trào thi đua có thể tổ chức thành khối, cụm thi đua. Chương II HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Điều 8. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương. 2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Hội đồng có từ 13 đến 15 thành viên, trong đó có 03 Phó Chủ tịch: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Phó Chủ tịch thứ nhất; Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng là Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh là Phó Chủ tịch. Các ủy viên là lãnh đạo các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng quyết định; 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng; d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc sửa đổi bổ sung các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền, đúng quy định, phù hợp với tình hình của tỉnh; đ) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phong tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng; 4. Ban Thi đua - Khen thưởng là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn 1. Vị trí, chức năng: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp huyện, cấp xã) là cơ quan tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương. 2. Thành phần Hội đồng gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; b) Hội đồng có từ 11 đến 13 thành viên, trong đó có từ 02 đến 03 Phó Chủ tịch. Ở cấp huyện, lãnh đạo Phòng Nội vụ, phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch Thường trực; ở cấp xã, công chức Văn phòng thống kê kiêm công tác thi đua, khen thưởng là ủy viên thường trực. Các Phó Chủ tịch khác và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng: a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng; d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành hoặc sửa đổi bổ sung các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền, đúng quy định, phù hợp với tình hình địa phương; đ) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền và trình cấp trên khen thưởng; 4. Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. Điều 10. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ngành cấp tỉnh, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp 1. Vị trí, chức năng: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân như bệnh viện, trường học, trung tâm... (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) là cơ quan tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng. 2. Thành phần Hội đồng : a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; b) Hội đồng có không quá 13 thành viên, trong đó có 01 đến 02 Phó Chủ tịch. Các thành viên do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn: a) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền hoặc hưởng ứng phong trào thi đua do cấp trên phát động; b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn. c) Tham mưu cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị hướng dẫn, kiểm tra, giám sát phong trào thi đua và thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng tại các đơn vị thuộc và trực thuộc. d) Tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị, ban hành hoặc sửa đổi bổ sung các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền, đúng quy định, phù hợp với tình hình của cơ quan, đơn vị; đ) Tham mưu cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. Điều 11. Thành lập Hội đồng Sáng kiến tỉnh và Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở 1. Việc thành lập Hội đồng: a) Hội đồng Sáng kiến tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; b) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” quyết định thành lập; c) Thành phần Hội đồng Sáng kiến tỉnh và Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến và các thành viên khác (nếu cần thiết). 2. Nhiệm vụ của Hội đồng: a) Hội đồng Sáng kiến tỉnh: - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến cấp tỉnh khi xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và đề nghị Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; - Trên cơ sở xem xét và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, thực hiện bỏ phiếu kín đánh giá chấm điểm, nếu đạt thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận sáng kiến (theo mẫu chứng nhận sáng kiến đính kèm). b) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở: Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, thực hiện bỏ phiếu kín chấm điểm, nếu đạt thì đề nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận sáng kiến (theo mẫu chứng nhận sáng kiến đính kèm). Chương III DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 12. Danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua 1. Các danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 11 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 21 đến Điều 31 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013; Khoản 1, 3, 4 Điều 16, Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Để nâng cao chất lượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” có thể quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 3. Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hàng năm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định nhưng không quá 15% so tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, 4. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”: a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã... (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng và tương đương. b) Đối với cấp tỉnh: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập trực thuộc chi cục thuộc sở, ngành cấp tỉnh. Không xét tặng cho các cơ quan, đơn vị là ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
| 2,104
|
3,858
|
c) Đối với cấp huyện: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. d) Đối với đơn vị sự nghiệp, xét tặng đối với các đơn vị: Trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng và tương đương; trạm y tế cấp xã, phòng khám đa khoa khu vực. đ) Đối với lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. 5. Việc đăng ký và xét đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho công nhân, nông dân, người lao động được thực hiện như sau: a) Đối với công nhân, đăng ký danh hiệu và bình xét danh hiệu từ xí nghiệp, phòng, phân xưởng và tương đương thuộc doanh nghiệp; b) Đối với nông dân, đăng ký danh hiệu và bình xét danh hiệu theo ấp; cá nhân đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến” phải được 70% đại diện hộ gia đình trong Tổ nhân dân tự quản cùng cư trú tán thành. Điều 13. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các đơn vị, địa phương đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, đã được tổ chức thi đua theo cụm, khối của tỉnh, đăng ký và ký kết giao ước theo quy định của cấp có thẩm quyền, bao gồm những tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu được cụm, khối bình chọn và đề nghị. 2. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các đơn vị, địa phương đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động được đánh giá bình chọn là đơn vị dẫn đầu khi sơ kết, tổng kết từ 3 năm trở lên (trừ trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định). 3. Căn cứ vào tình hình thực tế các phong trào thi đua yêu nước trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng Cờ thi đua của tỉnh tặng cho các đơn vị tham gia cụm, khối thi đua hàng năm và các đơn vị, địa phương tham gia phong trào thi đua theo chuyên đề trên địa bàn tỉnh. Điều 14. Giấy khen 1. Giấy khen được thực hiện theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013; Khoản 2, Điều 50 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 25 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua hoặc thi đua theo chuyên đề, hoàn thành một hạng mục công trình, hoặc lập được thành tích đột xuất do Thủ trưởng cơ quan, địa phương, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định. 3. Việc quy định mức đóng góp cụ thể về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội của các gia đình để được xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quy định phù hợp với tình hình cơ quan, địa phương. Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013. 2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên. 3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc do sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát động. 4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng cấp tỉnh ở một trong các lĩnh vực sau: a) Cứu người, bảo vệ tài sản Nhà nước và nhân dân, gương người tốt việc tốt; gương tiêu biểu trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, vi phạm trật tự an toàn xã hội,... b) Đạt các giải cao: Nhất, Nhì, Ba (hoặc tương đương Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) trong các kỳ thi, hội thi từ cấp tỉnh trở lên. Riêng học sinh giỏi, cấp quốc gia: Giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc tương đương Huy chương Vàng, Bạc, Đồng); cấp khu vực: Giải Nhất, Nhì (hoặc tương đương Huy chương Vàng, Bạc, Đồng); Cấp tỉnh: Giải Nhất, đỗ thủ khoa (hoặc tương đương Huy chương Vàng). c) Đối với tập thể có đóng góp thực hiện công tác an sinh xã hội và hoạt động nhân đạo, từ thiện có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên hoặc vận động đóng góp giá trị từ 400 triệu đồng trở lên. Đối với cá nhân có đóng góp thực hiện công tác an sinh xã hội và hoạt động nhân đạo, từ thiện có giá trị từ 75 triệu đồng trở lên hoặc vận động đóng góp giá trị từ 150 triệu đồng trở lên. Trường hợp tập thể, cá nhân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn mức đóng góp hoặc vận động đóng góp bằng 60% tiêu chuẩn chung. Trường hợp đóng góp ngày công lao động thì quy đối theo giá thông thường tại địa bàn thời điểm đóng góp lao động. 5. Khen thưởng đối ngoại: Tặng cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài, tập thể, cá nhân người ngoài tỉnh đã có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh. Điều 16. “Huy hiệu” của tỉnh Huy hiệu của tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi năm 2013. Tiêu chuẩn Huy hiệu của tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. Chương IV QUY TRÌNH, THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 17. Quy trình xét và thủ tục đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Khi kết thúc năm công tác, kết thúc đợt hoặc chuyên đề thi đua, các địa phương, đơn vị tự xem xét, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân do đơn vị mình quản lý để khen thưởng và đề nghị cấp trên xét khen thưởng. 2. Danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã; ấp, khu phố thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét tặng danh hiệu thi đua hoặc trình cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 3. Quy trình bình xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: a) Tập thể, cá nhân trình bày báo cáo thành tích đề nghị công nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng, báo cáo sáng kiến, đề tài nghiên cứu (nếu đề nghị Chiến sĩ thi đua) trước tập thể đơn vị cơ sở (trừ khen thưởng đột xuất); tập thể đóng góp ý kiến và đối chiếu tiêu chuẩn để đề nghị hoặc không đề nghị (có thể bỏ phiếu). Nếu 2/3 cá nhân trong tập thể đồng ý đề nghị thì lập hồ sơ, thủ tục trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến cơ sở (danh hiệu Chiến sĩ thi đua); b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến cơ sở thực hiện việc xét thi đua, xét công nhận sáng kiến, các trường hợp đạt thì trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét khen thưởng; c) Trao quyết định và hiện vật khen thưởng. Điều 18. Thẩm quyền đề nghị khen thưởng 1. Thẩm quyền đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: Cơ quan, địa phương, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, “Huy hiệu” tỉnh hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn những gia đình tiêu biểu trong số các gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” để khen thưởng theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 19. Hồ sơ đề nghị khen thưởng, thời gian đề nghị khen thưởng và giải quyết hồ sơ 1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng: a) Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, đã được bổ sung, sửa đổi năm 2013 và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ; b) Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng được giải quyết theo cơ chế một cửa, hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Nội vụ, số lượng 02 bộ (báo cáo thành tích 01 bộ); c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Nội vụ theo quy định, số lượng hồ sơ gồm: - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, số lượng 07 bộ; - Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là 04 bộ và Huân chương các loại là 05 bộ, đối với tập thể; - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huân chương các loại đối với cá nhân là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý là 05 bộ đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 bộ đối với Huân chương các loại; - Danh hiệu Anh hùng Lao động 05 bộ (bản chính) và 21 bộ photocoppy.
| 2,024
|
3,859
|
d) Báo cáo thành tích thực hiện theo mẫu hướng dẫn kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2014 của Chính phủ (trừ các trường hợp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất như: ủng hộ tiền, vật chất, bắt cướp, cứu người, cứu tài sản thì không viết báo cáo thành tích, nhưng trong biên bản họp xét và tờ trình của thủ trưởng đơn vị trình khen phải tóm tắt thành tích, riêng tặng tiền, vật chất, ngày công lao động phải có tài liệu chứng minh và gởi trước cho Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh để thẩm định); đ) Tập thể Cơ quan Đảng cấp huyện, tỉnh và cá nhân là cấp ủy viên khi đề nghị khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên, phải có ý kiến nhận xét và đề nghị của cấp ủy trực tiếp (theo phân cấp quản lý cán bộ), thực hiện theo Công văn số 1473/CV-TCTW ngày 20/01/2000 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Đối với cá nhân, tập thể được đề nghị khen theo Điểm a, Điểm b Khoản 7, Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ phải có ý kiến nhận xét đồng ý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; e) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước (doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập) khi trình khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên cho tập thể và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận của Cục thuế tỉnh về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, 04 bộ; g) Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân (ngư dân, đồng bào dân tộc ít người, nông dân, công nhân...), tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động sản xuất, công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện để khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện, số lượng 02 bộ. 2. Thời gian đề nghị khen thưởng: a) Thời gian đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm chậm nhất đến hết tháng 02 năm sau. Riêng ngành giáo dục và đào tạo đề nghị khen thưởng chậm nhất đến hết tháng 07 hàng năm; b) Thời gian, Hồ sơ đề nghị tặng “Cờ Thi đua của Chính phủ”, "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và Huân chương các loại về khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm chậm nhất đến hết tháng 3 hàng năm. Riêng ngành giáo dục và đào tạo trước ngày 10 tháng 8 hàng năm. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Được thực hiện theo Điểm a, b, c Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ- CP của Chính phủ. 4. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương V QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 20. Quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quản lý Quỹ Thi đua, khen thưởng: a) Quỹ Thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan Thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng quy định tại Thông tư số 71/2011/TT - BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính; b) Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý; c) Tập thể, cá nhân thuộc tỉnh quản lý được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì tiền thưởng do quỹ thi đua, khen thưởng cấp tỉnh chi theo quy định và hạch toán chi thành mục riêng. 2. Nội dung chi, mức chi từ Quỹ Thi đua, khen thưởng cấp tỉnh được thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; đồng thời kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện Quy định này. 2. Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể thực hiện Thông tư số 71/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quy định này. 3. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và vận dụng Quy định này để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình. 4. Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị căn cứ Quy định này để xây dựng quy định hoặc quy chế thi đua, khen thưởng của cơ quan, địa phương, đơn vị; mình cho phù hợp. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, địa phương, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 196/STP-KTVB ngày 29/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (sau đây gọi là cơ quan), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là đơn vị) trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Nguyên tắc, hình thức phối hợp 1. Hoạt động phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, địa phương và những quy định pháp luật có liên quan, nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, chủ động và trách nhiệm để đảm bảo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật được tiến hành thường xuyên, toàn diện, công khai. 2. Hoạt động phối hợp được thực hiện thông qua các hình thức: - Báo cáo của các cơ quan, địa phương trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; - Phối hợp tổ chức các hoạt động điều tra, khảo sát; - Phối hợp kiểm tra về tình hình theo dõi thi hành pháp luật; - Phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến tình hình tuân thủ pháp luật. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật; 2. Phối hợp xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật; 3. Phối hợp xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật; 4. Phối hợp trong hoạt động kiểm tra việc thi hành pháp luật trong lĩnh vực quản lý xử lý vi phạm hành chính; 5. Phối hợp xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phối hợp trong xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Các cơ quan: - Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, qua kết quả rà soát kiến nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời bổ sung, sửa đổi, thay thế, đình chỉ thi hành hoặc ban hành văn bản mới nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. - Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, các cơ quan gửi đề nghị xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh trong năm tiếp theo đến Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp để tổng hợp xây dựng Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần tham mưu ban hành. - Thường xuyên theo dõi, đối chiếu với chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh để phát hiện các văn bản chưa được ban hành hoặc ban hành chậm hơn tiến độ thời gian yêu cầu, xác định nguyên nhân và kiến nghị phương án xử lý; phối hợp với Sở Tư pháp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan rà soát, kiểm tra, phát hiện các văn bản do UBND tỉnh ban hành có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, không bảo đảm tính khả thi, không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương để kiến nghị UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 5. Phối hợp trong xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật 1. Các cơ quan, địa phương: - Thống kê số lượng các đợt tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiến hành theo dõi; - Đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, phù hợp của hoạt động tập huấn (kiến nghị về nội dung, hình thức tập huấn bảo đảm chất lượng, hiệu quả, thiết thực); phổ biến pháp luật, tác động của công tác tập huấn, phổ biến pháp luật đến ý thức tuân thủ và mức độ nâng cao nhận thức pháp luật của các cơ quan, tổ chức, công dân; - Đánh giá về thực trạng tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác thi hành pháp luật trong lĩnh vực theo dõi; các điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất đảm bảo việc thi hành pháp luật;
| 2,060
|
3,860
|
- Kiến nghị các biện pháp để nâng cao chất lượng thi hành pháp luật trong lĩnh vực theo dõi. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổng hợp, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho việc thi hành pháp luật theo Kế hoạch này và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 6. Phối hợp trong xem xét, đánh giá tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền 1. Các cơ quan, đơn vị: Thống kê các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo triển khai, đôn đốc thực hiện do mình ban hành liên quan đến lĩnh vực theo dõi, đồng thời tổ chức đánh giá về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác trong hướng dẫn áp dụng pháp luật. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị đánh giá về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác trong hướng dẫn áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền. Điều 7. Phối hợp trong việc thu thập thông tin về tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực theo dõi 1. Các cơ quan, đơn vị: Thông qua hoạt động xử lý vi phạm hành chính, báo cáo, thống kê về tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực theo dõi theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đánh giá về mức độ tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thống kê số liệu về tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực theo dõi; đánh giá về mức độ tuân thủ pháp luật của tổ chức, công dân. Trong quá trình đánh giá, cần tập trung theo dõi, đánh giá đối với các loại vi phạm có tính chất phổ biến hoặc nổi lên trong từng thời kỳ, xác định nguyên nhân và kịp thời kiến nghị các giải pháp xử lý. Điều 8. Phối hợp trong hoạt động kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Căn cứ Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật của địa phương và các văn bản hướng dẫn có liên quan, Giám đốc Sở Tư pháp đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn Kiểm tra để kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thực hiện kiểm tra và báo cáo, kiến nghị về theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Các cơ quan có trách nhiệm cử đại diện tham gia hoạt động kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều 9. Phối hợp trong việc thu thập thông tin theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực theo dõi Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong việc thu thập thông tin theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Điều 10. Phối hợp xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (báo cáo 6 tháng, 1 năm, báo cáo theo lĩnh vực, địa bàn hay báo cáo khác theo yêu cầu cụ thể của cơ quan trung ương, UBND tỉnh) và gửi báo cáo đến Sở Tư pháp theo đúng thời hạn được xác định trong Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của UBND tỉnh và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đúng thời gian quy định. Điều 11. Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật 1. Các tổ chức, cá nhân có quyền tham gia hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 2. Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 3. Sở Tư pháp: - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên thu thập thông tin kiến nghị của nhân dân về tình hình thi hành pháp luật. - Phối hợp với Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh thu thập ý kiến của các luật gia, luật sư về các vấn đề pháp lý liên quan đến tình hình thi hành pháp luật. - Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa thu thập ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật. - Hướng dẫn và giúp các cơ quan, đơn vị xử lý những vướng mắc phát sinh khi triển khai thực hiện việc theo dõi thi hành pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thực hiện Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 01/TTr.ĐPT-TH ngày 07/01/2015; Báo cáo thẩm định số 298/BC-STP ngày 04/11/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp và Công văn số 70/SNV-TCBC ngày 27/01/2015 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau 1. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. 2. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; chịu sự quản lý nhà nước trên địa bàn của Sở Thông tin và Truyền thông theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Phát thanh - Truyền hình được thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh gồm có: Giám đốc và không quá ba Phó Giám đốc. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau gồm 09 phòng, cụ thể: - Phòng Hành chính - Tổ chức. - Phòng Dịch vụ - Quảng cáo. - Phòng Chương trình. - Phòng Kỹ thuật và Công nghệ. - Phòng Chuyên đề. - Phòng Thời sự. - Phòng Phát thanh. - Phòng Văn nghệ - Giải trí. - Phòng Sản xuất Phim tài liệu. c) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình cụ thể ở mỗi giai đoạn phát triển của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Đài theo quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc tách, sáp nhập, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không được vượt quá tổng số phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp của Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ và các văn bản pháp luật có liên quan. d) Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng; quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Biên chế: a) Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể của công tác Phát thanh và Truyền hình ở địa phương, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng Đề án vị trí việc làm theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
| 2,096
|
3,861
|
Số lượng người làm việc của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức, theo chức danh nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau phân công, bố trí viên chức phù hợp với Đề án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động 1. Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau là người đứng đầu đơn vị làm việc theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật. 2. Các Phó Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được Giám đốc phân công. Khi Giám đốc đi vắng, 01 Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành, chỉ đạo chung. 3. Trưởng phòng thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh là người trực tiếp phụ trách điều hành, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các mặt hoạt động của phòng khi được phân công phụ trách. 4. Phó Trưởng phòng thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh là người giúp việc cho Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về công việc được phân công phụ trách. Điều 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều động, bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ. 2. Việc miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức; khen thưởng và kỷ luật Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, do Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau quyết định theo phân cấp quản lý viên chức hiện hành. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 6. Luân chuyển, điều động viên chức Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh quyết định việc luân chuyển, chuyển đổi, điều động viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 7. Mối quan hệ công tác của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh đối với Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) và Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV): 1. Mối quan hệ công tác của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau đối với Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch hàng năm và dài hạn do Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam quy định; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông và hai Đài Trung ương; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất công tác Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh ở địa phương về cấp trên. 2. Đề xuất, kiến nghị về Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam hướng dẫn, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật. Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh Là mối quan hệ cấp dưới với cấp trên, chịu sự chỉ đạo chặt chẽ về nội dung tuyên truyền; quản lý tài chính; tổ chức cán bộ; các mặt công tác trọng tâm khác... của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh 1. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh ở địa phương. Điều 10. Mối quan hệ giữa Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau Là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh ở các huyện, thành phố Cà Mau. Điều 11. Mối quan hệ của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh với Đài Truyền thanh, Truyền hình huyện, thành phố Cà Mau Là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh thống nhất từ Trung ương, tỉnh đến huyện và cấp cơ sở. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Khen thưởng Những tổ chức, cá nhân viên chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ và thực hiện tốt Quy định này, góp phần cùng đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 13. Xử lý vi phạm Những tổ chức, cá nhân viên chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau vi phạm Quy định này và các quy định khác của đơn vị, của Nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy định này. Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành./. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2014 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2015 CỦA ỦY BAN DÂN TỘC Thực hiện Quyết định số 1241/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015, Ủy ban Dân tộc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2014 và Kế hoạch hoạt động năm 2015 như sau: I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2014 1. Đối với Ủy ban Dân tộc 1.1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn Thực hiện văn bản số 164/LĐTBXH-BĐG ngày 21/01/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới năm 2014, Ủy ban Dân tộc đã chủ động xây dựng kế hoạch và hướng dẫn địa phương tổ chức triển khai thực hiện Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới. Cụ thể: - Ban hành văn bản số 112/UBDT-DTTS ngày 20/2/2014 về việc hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện Mô hình thí điểm về bình đẳng giới năm 2014; - Ban hành Quyết định số 50/QĐ-UBDT ngày 04/3/2014 phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2014 của Ủy ban Dân tộc. 1.2. Kết quả triển khai thực hiện Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2014 đã được Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt, kết quả như sau: - Tổ chức 01 lớp tập huấn vùng Tây Nam Bộ gồm 05 tỉnh: Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bến Tre về công tác tuyên truyền, kỹ năng tư vấn các chủ trương, chính sách pháp luật về giới và bình đẳng giới tại cơ sở và hướng dẫn triển khai các hoạt động của Mô hình thí điểm năm 2014; - Tổ chức 01 đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm và tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về thực hiện Mô hình thí điểm về bình đẳng giới tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên gồm 08 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Bình Định, Quảng Nam; - Tổ chức Đoàn công tác đi kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bình đẳng giới tại 02 tỉnh: Lâm Đồng (xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương) và Quảng Nam (xã Mà Cooih, huyện Đông Giang); - In ấn Sổ tay công tác Bình đẳng giới để phát cho thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ tư vấn 30 tỉnh có xã thực hiện Mô hình thí điểm bình đẳng giới và phát các đại biểu tham dự các hoạt động bình đẳng giới năm 2015 của Ủy ban Dân tộc. 1.3. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2014 của Ủy ban Dân tộc là 280 triệu đồng, đã giải ngân 280 triệu đồng, đạt 100% so với kế hoạch đề ra. 2. Đối với 30 tỉnh thực hiện Mô hình thí điểm về bình đẳng giới
| 2,048
|
3,862
|
2.1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện Ngay sau khi có văn bản số 112/UBDT-DTTS ngày 20/2/2014 về việc hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện Mô hình thí điểm về bình đẳng giới năm 2014; Ban Dân tộc 30 tỉnh đã chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới năm 2014, gồm một số hoạt động chính như sau: - Tổ chức tư vấn, cung cấp thông tin, kiến thức cho người dân trên địa bàn xã, thôn/bản về các lĩnh vực bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, các vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục... - Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về bình đẳng giới cho đồng bào DTTS trên địa bàn xã, thôn/bản; - Tổ chức tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh xã, thôn/bản; - Xây dựng các loại tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới như: tờ rơi, tờ gấp để phát cho nhân dân trên địa bàn xã, thôn/bản... 2.2. Kết quả thực hiện Đã có 29/30 tỉnh triển khai thực hiện Mô hình thí điểm, còn lại 01 tỉnh (Hà Tĩnh) chưa triển khai thực hiện Mô hình do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh không cấp kinh phí. Kết quả đến nay 29 tỉnh trên về cơ bản đã hoàn thành khối lượng công việc theo kế hoạch đề ra, cụ thể: - Ban Chỉ đạo Mô hình các tỉnh đã tổ chức được từ 1 - 2 buổi nói chuyện chuyên đề bình đẳng giới về lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa... cho hàng trăm lượt đồng bào DTTS trên địa bàn xã, thôn/bản thực hiện Mô hình. Ngoài ra Ban Chỉ đạo Mô hình một số tỉnh ở khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ còn tổ chức một số buổi chiếu phim về lĩnh vực gia đình, chăm sóc y tế, bạo hành gia đình để minh họa cho dân hiểu thêm; Tổ chức thi tìm hiểu các quy định của pháp luật về bình đẳng giới thông qua hình thức hái hoa dân chủ. - Tổ tư vấn cố định tại thôn/bản đã tổ chức tư vấn, cung cấp thông tin, hỗ trợ kiến thức về bình đẳng giới cho người dân tại địa phương trên cơ sở Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình và các vấn đề liên quan đến bình đẳng giới; chủ động ngăn chặn kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới; tư vấn, hòa giải và can thiệp kịp thời một số vụ việc liên quan đến bất bình đẳng giới; tổ chức hòa giải, góp ý, phê bình tại cộng đồng dân cư đối với các gia đình, đối tượng gây nên bất bình đẳng giới. Năm 2014, bình quân Tổ tư vấn cố định đã tư vấn, cung cấp thông tin cho khoảng trên 50 lượt người/thôn, bản thực hiện Mô hình; - Tổ chức tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh của xã, thôn/bản các nội dung tuyên truyền về bình đẳng giới trên các lĩnh vực gia đình, y tế, giáo dục, văn hóa thông tin, định kỳ từ 1 - 3 buổi/tuần, tùy thuộc vào kế hoạch của từng Ban Chỉ đạo; - Ban chỉ đạo Mô hình các tỉnh đã tổ chức in ấn tờ rơi, tờ gấp bằng tiếng Việt và tiếng dân tộc để phát cho nhân dân trên địa bàn xã, thôn/bản với nội dung tuyên truyền về Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, các vấn đề về y tế, giáo dục, tảo hôn, hôn nhân cận huyết... 2.3. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bình đẳng giới năm 2014 là 20 triệu đồng/xã. Ban chỉ đạo Mô hình các tỉnh đã tổ chức thực hiện theo đúng tiến độ, giải ngân đạt 100% kế hoạch đề ra. 3. Đánh giá chung Năm 2014 là năm thứ hai triển khai thực hiện Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bình đẳng giới tại 30 xã vùng DTTS và miền núi bước đầu đã đạt được kết quả nhất định. Thông qua Mô hình, đồng bào dân tộc thiểu số được tuyên truyền sâu rộng hơn về Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình... phần nào đã cải thiện và nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong các hoạt động xã hội, trong lao động sản xuất, bình đẳng và tạo cơ hội như nhau cho cả nam và nữ trên tất cả các lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực đời sống gia đình; số vụ bạo lực gia đình, tảo hôn... giảm đáng kể so với trước khi thực hiện Mô hình. Việc triển khai thực hiện Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới đã góp phần thực hiện có hiệu quả việc tuyên truyền phổ biến, vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật về bình đẳng giới, từ đó nâng cao nhận thức trong nhân dân, đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ cấp xã, trưởng thôn/bản và người có uy tín trong đồng bào DTTS trên địa bàn xã thực hiện Mô hình. 4. Khó khăn, vướng mắc: 4.1. Trong triển khai thực hiện - Sự phối kết hợp giữa các Ban, ngành, đoàn thể chưa có sự đồng bộ, chưa kịp thời và chưa đạt so với yêu cầu đề ra. Cán bộ làm công tác của Ban Chỉ đạo là cán bộ kiêm nhiệm nên việc tham mưu, giúp việc còn hạn chế. - Địa bàn các xã thực hiện Mô hình rất rộng, chủ yếu là miền núi, vùng sâu, vùng xa nên đi lại gặp nhiều khó khăn. - Trình độ cán bộ xã, thôn/bản còn hạn chế, cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyên truyền tại xã còn thiếu, chưa đồng bộ, vì vậy đã ảnh hưởng nhiều đến công tác tuyên truyền. Bên cạnh đó, sự hiểu biết về pháp luật bình đẳng giới của đồng bào DTTS chưa nhiều, những tập quán lạc hậu vẫn còn tồn tại, vì vậy gây khó khăn trong việc tổ chức thực hiện. 4.2. Về kinh phí - Năm 2014 kinh phí hoạt động của Mô hình là 20 triệu đồng, được phân bố từ nguồn kinh phí chung trong Chương trình quốc gia về bình đẳng giới tại Sở Lao động, Thương binh xã hội các tỉnh. Ban Dân tộc các tỉnh đã chủ động làm việc với Sở LĐTBXH sớm chuyển số kinh phí trên để triển khai thực hiện. Tuy nhiên, một số Sở LĐTBXH đã không chuyển kinh phí sớm cho Ban Dân tộc tỉnh theo đề nghị, cá biệt tỉnh Hà Tĩnh Sở LĐTBXH không chuyển kinh phí cho Ban Dân tộc để thực hiện. Do vậy, đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ triển khai thực hiện và kết quả chung của Mô hình thí điểm. - Nguồn kinh phí năm 2014 giảm hơn 50% so với năm 2013 đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch chung của Ban Chỉ đạo các tỉnh, các hoạt động của Mô hình dự kiến trong năm 2014 phải cắt giảm đi rất nhiều, gây khó khăn trong công tác tổ chức thực hiện của Ban Chỉ đạo Mô hình. II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ Để Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới hoạt động có hiệu quả, Ủy ban Dân tộc đề xuất một số nội dung sau: - Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sớm ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới năm 2015; có ý kiến chỉ đạo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 30 tỉnh có xã thực hiện Mô hình thí điểm, yêu cầu chuyển nguồn kinh phí đã được phân bổ từ đầu năm về Ban Dân tộc các tỉnh - là cơ quan đầu mối hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Mô hình, để sớm triển khai thực hiện; - Kinh phí thực hiện Mô hình năm 2014 thấp nên hiệu quả đạt được chưa cao, đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét nâng mức kinh phí thực hiện Mô hình năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 lên 50 triệu đồng/Mô hình cho phù hợp với tình hình thực tế. III. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2015 1. Tiếp tục triển khai các hoạt động của Mô hình thí điểm về dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới tại 30 xã được phê duyệt. 2. Nghiên cứu, xây dựng chính sách đặc thù hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới, hỗ trợ trẻ em, nhất là trẻ em nghèo vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Tổ chức các hoạt động thăm quan học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo, tọa đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình. 4. Kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Mô hình thí điểm tại một số tỉnh được lựa chọn. 5. Tổ chức Hội nghị tổng kết 4 năm (2012 - 2015) triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015. 6. Xây dựng báo cáo thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2015 và dự kiến Kế hoạch thực hiện năm 2016 trình Lãnh đạo Ủy ban, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2014 và phương hướng kế hoạch hoạt động năm 2015 của Ủy ban Dân tộc, kính gửi Quý Bộ tổng hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
| 2,009
|
3,863
|
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 1%, riêng đối với: a) Vị trí đất thuê thuộc các phường: Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Trần Phú và Nguyễn Trãi thuộc thành phố Hải Dương là 1,3%; b) Vị trí đất thuê thuộc các phường: Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, Bình Hàn, Cẩm Thượng và Ngọc Châu thuộc thành phố Hải Dương và phường Sao Đỏ thuộc thị xã Chí Linh là 1,25%; c) Vị trí đất thuê thuộc các phường còn lại, các thị trấn; vị trí đất thuê tại ven quốc lộ, tỉnh lộ, các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch, công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh là 1,2%; d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: - Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,6%; - Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,5%. đ) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư: - Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ là 0,7%; - Đối với thửa đất thuê tại các vị trí còn lại là 0,6%. e) Đối với các thửa đất thuê giáp ranh thì tính theo mức tỷ lệ phần trăm (%) cao nhất của các vị trí giáp ranh. 2. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục đích kinh doanh: a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng; b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. 3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này. 4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Các quy định khác về đơn giá tính thu tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 6426/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kiện toàn Ban chỉ đạo Cải cách hành chính Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 350/TTr-SNV ngày 29 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn căn cứ Quyết định số 6426/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Quy chế này, kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tại cơ quan, đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và các thành viên Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Kèm theo Quyết định số 654/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc chung 1. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Thành phố Hồ Chí Minh được kiện toàn theo Quyết định số 6426/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố nghiên cứu, chỉ đạo các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Thành phố. 2. Quy chế này quy định về nhiệm vụ và quyền hạn; nguyên tắc, chế độ làm việc; chế độ họp, thông tin, báo cáo và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo. 3. Quy chế này áp dụng đối với Ban Chỉ đạo và Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, quận - huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan. 4. Sở Nội vụ là Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, sử dụng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc để tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao. Không làm thay chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác cải cách hành chính tại các Sở - ban - ngành theo ngành, lĩnh vực mà các đơn vị phụ trách. Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thành viên được pháp luật quy định. 3. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về những nhiệm vụ được phân công. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 1. Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương và giải pháp quan trọng để đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của Thành phố; cho ý kiến về dự thảo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính dài hạn và hàng năm của Thành phố. 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, phối hợp giữa các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Thành phố; quyết định và các văn bản chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến công tác cải cách hành chính. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo việc xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác cải cách hành chính. 4. Tổng hợp, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Chính phủ. 5. Lập Tổ chuyên viên giúp Ban Chỉ đạo theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính. 6. Được mời tham dự các cuộc họp do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì, các cuộc họp của các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. 7. Yêu cầu các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. 8. Mời lãnh đạo các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và đại diện cơ quan, tổ chức khác liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. 2. Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; nội dung kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 3. Quyết định những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Thường trực 1. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo; thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được ủy quyền. 2. Quyết định và triệu tập các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo; chủ trì các cuộc họp Ban Chỉ đạo theo sự ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo.
| 2,079
|
3,864
|
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo - Giám đốc Sở Nội vụ 1. Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố. 2. Được thay mặt Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Thường trực chủ trì các cuộc họp Ban Chỉ đạo; chỉ đạo, xem xét và chuẩn bị các chuyên đề cải cách hành chính do Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo phân công. 3. Kiểm tra, đánh giá, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về sự phối hợp giữa các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân Thành phố. 4. Đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch công tác được phân công; chỉ đạo trực tiếp thực hiện trách nhiệm Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo. 5. Thành lập, thay thế, bổ sung Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo. 6. Được sử dụng con dấu của Sở Nội vụ. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ chung a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả các nhiệm vụ được phân công. b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, chuẩn bị ý kiến đóng góp về các vấn đề thuộc nội dung chương trình họp của Ban chỉ đạo. c) Báo cáo kịp thời công việc và ý kiến giải quyết của Ban Chỉ đạo cho Thủ trưởng cơ quan nơi công tác về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của Sở, ngành mình; đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo các chủ trương, giải pháp, cơ chế, chính sách để đẩy mạnh triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế hoạch, chương trình của Thành phố đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo lĩnh vực, ngành mình phụ trách. d) Ký các văn bản theo nhiệm vụ được phân công và sử dụng con dấu của cơ quan mình. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. 2. Nhiệm vụ cụ thể a) Ủy viên Thường trực Ban chỉ đạo, Phó Giám đốc Sở Nội vụ: - Chuẩn bị nội dung các cuộc họp Ban Chỉ đạo; thường xuyên làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và các quận - huyện để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình cải cách hành chính hàng năm và từng giai đoạn. - Được ký các văn bản quan hệ công tác với các Sở, cơ quan, đơn vị Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện; dự trù, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định. - Trực tiếp phụ trách lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy hành chính và xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành phố. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Nội vụ, Sở Du lịch, Sở Y tế, Quận 12, huyện Nhà Bè. b) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính; kiểm soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính; tiếp nhận xử lý phản ảnh của cá nhân và tổ chức về thủ tục hành chính và các quy định có liên quan. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Tư pháp, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Công thương, quận Tân Phú, huyện Hóc Môn. c) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo về giải pháp đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố; thông báo kết luận, chỉ đạo của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Quận 1, huyện Cần Giờ. d) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Sở Tài chính: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách tài chính công, đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Tài chính, Quận 2, huyện Củ Chi. đ) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; công tác phân cấp; đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; nghiên cứu, đề xuất những chính sách và giải pháp nhằm thực hiện sâu rộng hơn chủ trương xã hội hóa trên những lĩnh vực thành phố có thể thực hiện và các nội dung khác theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Quận 3, quận Bình Tân. e) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, hiện đại hóa nền hành chính; thông tin tuyên truyền về công tác cải cách hành chính. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Thông tin và Truyền thông, Quận 10, quận Phú Nhuận. g) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan nhà nước; đổi mới cơ chế tài chính của hoạt động khoa học và công nghệ và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Khoa học và Công nghệ, Quận 4, quận Gò vấp. h) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp cải cách hành chính trọng lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, thị trường bất động sản và các hoạt động xây dựng có liên quan. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Xây dựng, Quận 5, huyện Bình Chánh. k) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, môi trường; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Quận 6, quận Thủ Đức. l) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Sở Quy hoạch - Kiến trúc: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc đô thị. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông Vận tải, Quận 7, quận Bình Thạnh. m) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp định hướng phát triển kinh tế - xã hội và cải cách hành chính của Thành phố; khảo sát chỉ số hài lòng của tổ chức và công dân về dịch vụ công. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quận 8, quận Tân Bình. n) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Thanh tra Thành phố: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp tăng cường công tác thanh tra công vụ. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Thanh tra Thành phố, Quận 9, Quận 11. o) Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Thành ủy: - Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo theo dõi, giám sát về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; công tác cán bộ. - Theo dõi tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo. p) Nhiệm vụ của các Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Công an Thành phố, Cục Thuế Thành phố, Cục Hải quan Thành phố: Tham mưu, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp cải cách hành chính theo ngành, lĩnh vực mình phụ trách; theo dõi công tác cải cách hành chính tại đơn vị mình. q) Nhiệm vụ của các Ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện Lãnh đạo Ban Dân vận, Ban Pháp chế - Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố: Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác theo dõi, giám sát, phản biện và tuyên truyền cải cách hành chính; phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về cải cách hành chính. Điều 8. Tổ Chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo Tổ Chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm các thành viên đại diện các Sở - ban - ngành thành viên Ban Chỉ đạo, Sở Nội vụ và đơn vị có liên quan. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 9. Chế độ làm việc 1. Ban Chỉ đạo việc họp định kỳ 06 tháng một lần để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành của các thành viên Ban Chỉ đạo và xác định chương trình, kế hoạch công tác cho thời gian tiếp theo. Trường hợp Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban thường trực không dự được thì Phó Trưởng ban, Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì cuộc họp sau khi thống nhất với Trưởng ban và Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo về nội dung và thời gian. 2. Khi có yêu cầu hoặc khi cần chỉ đạo theo từng chuyên đề, Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định họp đột xuất toàn thể Ban Chỉ đạo hoặc họp với một số thành viên Ban Chỉ đạo. Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định việc mời đại biểu không thuộc Ban Chỉ đạo tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
| 2,089
|
3,865
|
3. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo được thông báo bằng văn bản về nội nội dung và thời gian trước 03 ngày. Kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng Ban thường trực được thực hiện bằng văn bản. 4. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, phải dành thời gian bảo đảm thực hiện hoàn thành nhiệm vụ do Trưởng Ban và Ban Chỉ đạo phân công, đồng thời có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban Chỉ đạo khi được triệu tập. 5. Trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo đi công tác, học tập hoặc vì lý do khác không thể thực hiện nhiệm vụ của thành viên Ban Chỉ đạo hoặc có sự thay đổi về nhân sự thì cơ quan chủ quản phải có văn bản báo cáo Phó Trưởng Ban Chỉ đạo để tổng hợp báo cáo. 6. Các thành viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo các Sở - ban - ngành được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện các nhiệm vụ được phân công và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện theo ngành, lĩnh vực được phân công (định kỳ 6 tháng/lần) hoặc đột xuất theo yêu cầu. Điều 10. Kinh phí hoạt động 1. Nguồn kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên viên giúp việc do ngân sách thành phố đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ. 2. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, các cơ quan, đơn vị Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thường trực và các thành viên Ban Chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Văn bản số 24/CV-HĐND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phúc đáp Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất trên địa bàn tỉnh năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2015, cụ thể như sau: 1. Đất ở nông thôn tại ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ: Hệ số điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất theo Phụ lục I. 2. Đất ở đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất theo Phụ lục II. 3. Đất thương mại - dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ: Hệ số điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất bằng mức hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ tại Phụ lục I. 4. Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất bằng mức hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị tại Phụ lục II. 5. Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,1. 6. Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp; vị trí còn lại của đất ở nông thôn, vị trí còn lại của đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn không điều chỉnh hệ số (hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1). Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau: 1. Xác định giá đất cụ thể của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) để sử dụng vào các mục đích: a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; b) Tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; d) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm trong trường hợp người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án. 2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm đã hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất. 3. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Các vị trí còn lại (3,4,5 và 6) có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1./. PHỤ LỤC II: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) 1. THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 2. THỊ XÃ CHÍ LINH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 3. HUYỆN KINH MÔN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 4. HUYỆN NAM SÁCH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 5. HUYỆN KIM THÀNH <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 6. HUYỆN THANH HÀ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 7. HUYỆN TỨ KỲ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 8. HUYỆN GIA LỘC <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 9. HUYỆN CẨM GIÀNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 10. HUYỆN BÌNH GIANG <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 11. HUYỆN NINH GIANG <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1. 12. HUYỆN THANH MIỆN <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
| 2,047
|
3,866
|
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành (06 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Viễn thông và Internet; Lĩnh vực Xuất bản). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 343/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN I. LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Mẫu số 02a/ĐĐN - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………. , ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng với chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố…………..……. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………….………) Tôi đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:………………………………………..……………………….……...… Số CMND:…….…………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:……………………..… Địa chỉ liên hệ: ………………………….………………………….…….……...... Điện thoại: …………………. Địa chỉ thư điện tử:….…………………………...... 2. Tên điểm:………………………………………………………………………..… 3. Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:..…..… 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương): ……………..…. 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):…..………………………………………….. 6. Số lượng máy tính dự kiến: ………………………………………………………. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) …………………………..………………….. Phần 3. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Mẫu số 02b/ĐĐN - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố…..……..……. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện……………..……) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………………………………….. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của tổ chức: Số: ………… …Ngày cấp:………………Cơ quan cấp:…………………........... - Địa chỉ trụ sở chính:……...................................................................................... - Điện thoại liên hệ:..............................................Fax:............................................. - Địa chỉ thư điện tử:…………………..………………………….……………….. 2. Tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng:………..………………… 3. Thông tin của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: - Họ và tên:………………………………………………………….…..………… - Số CMND:……………Ngày cấp:………..….. Nơi cấp:………..…..……..…… - Điện thoại liên hệ: …………………Địa chỉ thư điện tử: ……...….…..……….... 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương):.….…………. 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):…..………………………………………….. 6. Số lượng máy tính dự kiến: ………………………………………….……………. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) ………………….…………………………….. Phần 3. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo đơn này, (tên tổ chức, doanh nghiệp) cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1. Mẫu số 06a/ĐĐN - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố…….………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện…………..………) Tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên của chủ điểm :…………………………………………………..…… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:……….…….… Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:………………..……… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:……………………………………………………………….……… Địa chỉ:………………………………………………. ……………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày …. ..tháng ….….năm ……… Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại ………………………………………………………………………………….. Phần 3. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm. 2. Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Mẫu số 06b/ĐĐN - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức) Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố…………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:…………………………………………….…………… Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………..…..…..……….. Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử ….………..….….………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:………………………………………………………………….………… Địa chỉ………………………………………………. ……………………….…….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày …... tháng ….năm ……… Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại ………………………………………………………………………………………….. Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1. Mẫu số 04a/ĐĐN - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm cá nhân) Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố…………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………) Tôi đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:……………………………………………………………………….…… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:…………….. Nơi cấp:……….…..……
| 2,075
|
3,867
|
Điện thoại liên hệ: ………..…………. Địa chỉ thư điện tử:………….…..………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………..………………………………………………………… Địa chỉ:………………………………………….……………. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ………tháng ………..năm ……… Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn Lý do đề nghị gia hạn:…………………………………………..…………………….. Thời gian đề nghị gia hạn:……..tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo - Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu kèm theo (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Mẫu số 04b/ĐĐN - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố…………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………….……..…………………… Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………….……..…………….. Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử: ….………….……………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:………………………………………………………...…………………… Địa chỉ:………………………………………………………. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ….……tháng ……..….năm …….……… Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn Lý do: …………………………………………………………………………………... Thời gian đề nghị gia hạn: ……..tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1. Mẫu số 03a/ĐĐN - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố……….………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện…………………..…) Tôi đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:…………………………………..……………………………………… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:………….….…… Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử :….……………..………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………………………………………………………………… Địa chỉ………………………………………………. …………………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ……tháng … ……...năm ……… Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:…………………………………………………. …………………………………………………………………………………..…….. 2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ……………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………… Phần 3. Tài liệu kèm theo - Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo quy định. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Mẫu số 03b/ĐĐN - Thông tư 23/2013/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: (Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/thành phố…………. /Ủy ban nhân dân Quận, Huyện………………) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1.Tên tổ chức, doanh nghiệp:………..………………………………………………… - Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………..……………….. - Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:..………...………………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………………………………..…….………….……………… Địa chỉ:…………………………………………………..…. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ……tháng ……..năm ……… Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………………………………………… 2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………………………………………… Phần 3. Tài liệu kèm theo Các tài liệu liên quan (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, (tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II. LĨNH VỰC XUẤT BẢN 1. Khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Thay đổi thông tin khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành (17 thủ tục) và bãi bỏ (27 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Thành lập và phát triển của Hợp tác xã). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 342/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang 1. Đăng ký liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1. Phụ lục I-1 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …… ngày….. tháng….. năm…. GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):............................................................... Giới tính:......... Sinh ngày:……/ ……/ …… Dân tộc:……………… Quốc tịch:................................................ Chứng minh nhân dân số:................................................................................................... Ngày cấp:……/ ……/ …… Nơi cấp:..................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):..................................................... Số giấy chứng thực cá nhân:.............................................................................................. Ngày cấp:…… / ……/ …… Ngày hết hạn:…… / ……/ …… Nơi cấp:...................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:........................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:............................................................................ Tỉnh/Thành phố:.................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:........................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:............................................................................ Tỉnh/Thành phố:.................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………….. Fax: ................................................................. Email: …………………………………………Website:.............................................................. Đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Tên liên hiệp hợp tác xã: Tên liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):................................. Tên liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.......................................... Tên liên hiệp hợp tác xã viết tắt (nếu có):.......................................................................... 3. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:.......................................................................................
| 2,129
|
3,868
|
Xã/Phường/Thị trấn:........................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:......................................................................... Tỉnh/Thành phố:.................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………….. Fax: ............................................................. Email: …………………………………………Website:......................................................... 4. Tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh (nếu có):....................................................... 5. Tên, địa chỉ, người đại diện văn phòng đại diện (nếu có):........................................ 6. Tên, địa chỉ, người đại diện địa điểm kinh doanh (nếu có): ..................................... 7. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 8. Vốn điều lệ: Tổng số (bằng số; VNĐ):.................................................................................................. Trong đó: - Tổng số vốn đã góp:...................................................................................................... - Vốn góp tối thiểu của một thành viên theo vốn điều lệ:................................................. - Vốn góp tối đa của một thành viên theo vốn điều lệ:..................................................... 9. Số lượng thành viên: ................................................................................................ 10. Thông tin về các liên hiệp hợp tác xã bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình liên hiệp hợp tác xã): a) Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: ........................................ b) Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: ......................................... Tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung giấy đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã trên. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Phụ lục I-2 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ I. Tổng quan về tình hình thị trường II. Đánh giá khả năng tham gia thị trường của liên hiệp hợp tác xã III. Căn cứ pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ I. Giới thiệu tổng thể 1. Tên liên hiệp hợp tác xã 2. Địa chỉ trụ sở chính 3. Vốn điều lệ 4. Số lượng thành viên 5. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh II. Tổ chức: bộ máy và giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của liên hiệp hợp tác xã PHẦN III. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH I. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của liên hiệp hợp tác xã II. Phân tích cạnh tranh III. Mục tiêu và chiến lược phát triển của liên hiệp hợp tác xã IV. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã 1. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ hoặc việc làm của thành viên 2. Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã căn cứ vào hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp liên hiệp hợp tác xã tạo việc làm) 3. Xác định các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp liên hiệp hợp tác xã tạo việc làm) V. Kế hoạch Marketing VI. Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH I. Phương án huy động và sử dụng vốn II. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu III. Phương án tài chính khác PHẦN V. KẾT LUẬN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Phụ lục I-3 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . DANH SÁCH THÀNH VIÊN LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ I. THÀNH VIÊN LÀ CÁ NHÂN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. THÀNH VIÊN LÀ PHÁP NHÂN <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ____________ 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 2 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 3 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu. 4. Phụ lục I-4 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC), BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên 2 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu 2. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Phụ lục I-5 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_15"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc đăng ký thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):................................................................ Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã:.......................................... Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................... Đăng ký thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh với các nội dung sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):……. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có):......................... 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................ Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động: a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_16"> </jsontable> b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện):.......................................................... 4. Người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Họ tên người đại diện (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:.......... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:.................................. Chứng minh nhân dân số: ................................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: ................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):................................................ Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................ Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.............................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: .................................................. Email: …………………………………………………. Website: ........................................... Hợp tác xã cam kết: - Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 3. Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Phụ lục I-7 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):................................................................ Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã:.......................................... Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã1 như sau: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> ____________ 1 Liên hiệp hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào nội dung dự định đăng ký thay đổi; lựa chọn và khai chi tiết nội dung đăng ký thay đổi vào các mẫu tương ứng từ trang I-7.2 đến trang I.7.12 theo yêu cầu của liên hiệp hợp tác xã. I-7.2 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ Tên liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): .... ...................................................................................................................................... Tên liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ............. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tên liên hiệp hợp tác xã viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có):.............................................. ......................................................................................................................................... I-7.3 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết trụ sở liên hiệp hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của liên hiệp hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.4 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH Ghi ngành, nghề kinh doanh dự kiến sau khi bổ sung hoặc thay đổi (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_21"> </jsontable> I-7.5 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Người đại diện theo pháp luật dự kiến: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:.......................... Chức danh:..................................................................................................................... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:............................... Chứng minh nhân dân số: .............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: ............................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):............................................. Số giấy chứng thực cá nhân: ......................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:........................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax:.................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... I-7.6 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ Vốn điều lệ đã đăng ký:...................................................................................................... Vốn điều lệ dự kiến thay đổi:.............................................................................................. Trong đó: - Tổng số vốn đã góp:........................................................................................................ - Vốn góp tối thiểu của một thành viên theo vốn điều lệ:.................................................. - Vốn góp tối đa của một thành viên theo vốn điều lệ:...................................................... I-7.7 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi tên của chi nhánh sau: ……………………………. 2. Tên của chi nhánh sau khi thay đổi: Tên chi nhánh viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ................... ......................................................................................................................................... Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ............................ Tên chi nhánh viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): ............................................................ I-7.8 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ của chi nhánh sau: ......................................................... 2. Địa chỉ chi nhánh sau khi thay đổi: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ............................................... Email: …………………………………………………. Website: ........................................ Liên hiệp hợp tác xã cam kết trụ sở chi nhánh của liên hiệp hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của liên hiệp hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.9 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH
| 2,194
|
3,869
|
1. Đăng ký thay đổi người đại diện của chi nhánh sau:................................................ 2. Người đại diện chi nhánh sau khi thay đổi: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:.............................. Chức danh:........................................................................................................................ Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:.................................. Chứng minh nhân dân số: ................................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: ................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):................................................ Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................ Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.............................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: .................................................. Email: …………………………………………………. Website: ........................................... I-7.10 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi tên của văn phòng đại diện sau: ……………………………. 2. Tên của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ....... ......................................................................................................................................... Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ............... Tên văn phòng đại diện viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): ............................................... I-7.11 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ của văn phòng đại diện sau: ........................................... 2. Địa chỉ của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết trụ sở văn phòng đại diện của liên hiệp hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của liên hiệp hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.12 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi người đại diện của văn phòng đại diện sau:............................. 2. Người đại diện của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:........................... Chức danh:...................................................................................................................... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:................................ Chứng minh nhân dân số: ............................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .............................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):............................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ........................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:............................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:..................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... I-7.13 Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 4. Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 1. Phụ lục I-1 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …… ngày….. tháng….. năm…. GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):............................................................... Giới tính:..... Sinh ngày:……/ ……/ …… Dân tộc:……………… Quốc tịch:............................................ Chứng minh nhân dân số:.................................................................................................. Ngày cấp:……/ ……/ …… Nơi cấp:................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):................................................ Số giấy chứng thực cá nhân:............................................................................................. Ngày cấp:…… / ……/ …… Ngày hết hạn:…… / ……/ …… Nơi cấp:................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:.......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:........................................................................ Tỉnh/Thành phố:................................................................................................................ Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:..................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:....................................................................... Tỉnh/Thành phố:................................................................................................................ Điện thoại:…………………………………….. Fax: ........................................................... Email: …………………………………………Website:....................................................... Đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 2. Tên liên hiệp hợp tác xã: Tên liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):.............................. Tên liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):........................................ Tên liên hiệp hợp tác xã viết tắt (nếu có):........................................................................ 3. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:.................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn:......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:....................................................................... Tỉnh/Thành phố:................................................................................................................ Điện thoại:…………………………………….. Fax: ............................................................ Email: …………………………………………Website:......................................................... 4. Tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh (nếu có):....................................................... 5. Tên, địa chỉ, người đại diện văn phòng đại diện (nếu có):........................................ 6. Tên, địa chỉ, người đại diện địa điểm kinh doanh (nếu có): ...................................... 7. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 8. Vốn điều lệ: Tổng số (bằng số; VNĐ):.............................................................................................. Trong đó: - Tổng số vốn đã góp:................................................................................................... - Vốn góp tối thiểu của một thành viên theo vốn điều lệ:.............................................. - Vốn góp tối đa của một thành viên theo vốn điều lệ:.................................................. 9. Số lượng thành viên: ............................................................................................. 10. Thông tin về các liên hiệp hợp tác xã bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình liên hiệp hợp tác xã): a) Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: ...................................... b) Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: ....................................... Tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung giấy đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã trên. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2. Phụ lục I-2 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ I. Tổng quan về tình hình thị trường II. Đánh giá khả năng tham gia thị trường của liên hiệp hợp tác xã III. Căn cứ pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ I. Giới thiệu tổng thể 1. Tên liên hiệp hợp tác xã 2. Địa chỉ trụ sở chính 3. Vốn điều lệ 4. Số lượng thành viên 5. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh II. Tổ chức: bộ máy và giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của liên hiệp hợp tác xã PHẦN III. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH I. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của liên hiệp hợp tác xã II. Phân tích cạnh tranh III. Mục tiêu và chiến lược phát triển của liên hiệp hợp tác xã IV. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã 1. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ hoặc việc làm của thành viên 2. Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã căn cứ vào hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp liên hiệp hợp tác xã tạo việc làm) 3. Xác định các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp liên hiệp hợp tác xã tạo việc làm) V. Kế hoạch Marketing VI. Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH I. Phương án huy động và sử dụng vốn II. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu III. Phương án tài chính khác PHẦN V. KẾT LUẬN <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 2. Phụ lục I-3 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . DANH SÁCH THÀNH VIÊN LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ I. THÀNH VIÊN LÀ CÁ NHÂN <jsontable name="bang_28"> </jsontable> II. THÀNH VIÊN LÀ PHÁP NHÂN <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> ____________ 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 2 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 3 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu. 4. Phụ lục I-4 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC), BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên 2 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu 5. Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Phụ lục I-7 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_34"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):................................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã:........................................... Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã1 như sau: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> ____________ 1 Liên hiệp hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào nội dung dự định đăng ký thay đổi; lựa chọn và khai chi tiết nội dung đăng ký thay đổi vào các mẫu tương ứng từ trang I-7.2 đến trang I.7.12 theo yêu cầu của liên hiệp hợp tác xã. I-7.2 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ Tên liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ..... ...................................................................................................................................... Tên liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): .............. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tên liên hiệp hợp tác xã viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có):............................................... ......................................................................................................................................... I-7.3 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ..................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết trụ sở liên hiệp hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của liên hiệp hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.4 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH Ghi ngành, nghề kinh doanh dự kiến sau khi bổ sung hoặc thay đổi (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_36"> </jsontable> I-7.5 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Người đại diện theo pháp luật dự kiến: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:.......................... Chức danh:..................................................................................................................... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:............................... Chứng minh nhân dân số: .............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: ............................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):.............................................. Số giấy chứng thực cá nhân: .......................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:............................
| 2,215
|
3,870
|
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:.................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax:.................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... I-7.6 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ Vốn điều lệ đã đăng ký:..................................................................................................... Vốn điều lệ dự kiến thay đổi:............................................................................................. Trong đó: - Tổng số vốn đã góp:........................................................................................................ - Vốn góp tối thiểu của một thành viên theo vốn điều lệ:................................................... - Vốn góp tối đa của một thành viên theo vốn điều lệ:....................................................... I-7.7 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi tên của chi nhánh sau: ……………………………. 2. Tên của chi nhánh sau khi thay đổi: Tên chi nhánh viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ................... ......................................................................................................................................... Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ............................ Tên chi nhánh viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): ............................................................ I-7.8 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ của chi nhánh sau: ......................................................... 2. Địa chỉ chi nhánh sau khi thay đổi: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................ Email: …………………………………………………. Website: ......................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết trụ sở chi nhánh của liên hiệp hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của liên hiệp hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.9 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHI NHÁNH 1. Đăng ký thay đổi người đại diện của chi nhánh sau:............................................. 2. Người đại diện chi nhánh sau khi thay đổi: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:........................... Chức danh:....................................................................................................................... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:............................... Chứng minh nhân dân số: .............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: .............................................................................. Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):.............................................. Số giấy chứng thực cá nhân: .......................................................................................... Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:............................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:.................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ...................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................ Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ............................................... Email: …………………………………………………. Website: ........................................ I-7.10 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi tên của văn phòng đại diện sau: ……………………………. 2. Tên của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): .... ......................................................................................................................................... Tên văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ............ Tên văn phòng đại diện viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): ............................................ I-7.11 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ của văn phòng đại diện sau: ........................................ 2. Địa chỉ của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn: .................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .................................................................. Tỉnh/Thành phố: ........................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ............................................. Email: …………………………………………………. Website: ...................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết trụ sở văn phòng đại diện của liên hiệp hợp tác xã thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của liên hiệp hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. I-7.12 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Đăng ký thay đổi người đại diện của văn phòng đại diện sau:.......................... 2. Người đại diện của văn phòng đại diện sau khi thay đổi: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:......................... Chức danh:..................................................................................................................... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:.............................. Chứng minh nhân dân số: ............................................................................................. Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: ............................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):............................................ Số giấy chứng thực cá nhân: ........................................................................................ Ngày cấp: …… / ……/ …… Ngày hết hạn: …… / ……/ …… Nơi cấp:.......................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:.................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ..................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ................................................................... Tỉnh/Thành phố: ........................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn: ..................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ................................................................... Tỉnh/Thành phố: ........................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: .............................................. Email: …………………………………………………. Website: ....................................... I-7.13 Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 6. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Phụ lục I-9 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_39"> </jsontable> GIẤY THÔNG BÁO Thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: ......................................... Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................... Thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã1 như sau: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Liên hiệp hợp tác xã xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy thông báo này và các tài liệu được gửi kèm theo. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> ____________ 1 Trường hợp thay đổi điều lệ thì liên hiệp hợp tác xã gửi kèm theo bản điều lệ của hợp tác xã sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi số lượng thành viên thì liên hiệp hợp tác xã gửi kèm theo bản danh sách thành viên sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên của hợp tác xã thì liên hiệp hợp tác xã gửi kèm theo bản danh sách thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện thì liên hiệp hợp tác xã gửi kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất kinh doanh, người đại diện của địa điểm kinh doanh thì liên hiệp hợp tác xã gửi kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh sau khi thay đổi. 2 Liên hiệp hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào ô tương ứng với nội dung cần thông báo. 8. Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Phụ lục I-10 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_43"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc góp vốn/mua cổ phần/thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................ Số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: ................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Thông báo về việc góp vốn/mua cổ phần/thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã1 như sau: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> ____________ 1 Liên hiệp hợp tác xã chọn và đánh dấu X vào nội dung dự định thông báo; lựa chọn và khai chi tiết nội dung thông báo vào các mẫu tương ứng từ trang I-10.2 đến trang I-10.4. I-10.2 THÔNG BÁO VỀ VIỆC GÓP VỐN 1. Doanh nghiệp liên hiệp hợp tác xã góp vốn Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................................... Ngành nghề kinh doanh: ................................................................................................ Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: .................................................................. 2. Số vốn góp: ............................................................................................................... I-10.3 THÔNG BÁO VỀ VIỆC MUA CỔ PHẦN 1. Doanh nghiệp liên hiệp hợp tác xã mua cổ phần Tên doanh nghiệp: .......................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................ Ngành nghề kinh doanh: ................................................................................................ Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ................................................................... 2. Giá trị số cổ phần mua: ............................................................................................. I-10.4 THÔNG BÁO VỀ VIỆC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 1. Doanh nghiệp liên hiệp hợp tác xã thành lập Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................................... Ngành nghề kinh doanh: ................................................................................................ Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: .................................................................. 2. Số vốn điều lệ: .......................................................................................................... I-10.5 Liên hiệp hợp tác xã cam kết: - Việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp hoàn toàn đúng theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật hợp tác xã. - Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 9. Tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Phụ lục I-11 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_47"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã/tạm ngừng hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................... 1. Đối với hợp tác xã tạm ngừng hoạt động: Thông báo tạm ngừng hoạt động từ ngày.... tháng.... năm.... cho đến ngày.... tháng.... năm.... 2. Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh tạm ngừng hoạt động: Thông báo tạm ngừng hoạt động từ ngày.... tháng.... năm.... cho đến ngày.... tháng.... năm.... đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ............. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Số, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:.. ......................................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ........................................... Lý do tạm ngừng: ........................................................................................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 10. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Phụ lục I-12 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_50"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................ Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ... ......................................................................................................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký: ......................................................................... 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................................
| 2,197
|
3,871
|
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................... Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_51"> </jsontable> b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện):........................................................ 4. Thông tin về người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……………………………… Giới tính:........................... Sinh ngày: …… / ……/ …… Dân tộc:……………………. Quốc tịch:................................ Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:..................................................................................... Số giấy chứng thực cá nhân:............................................................................................ Ngày cấp: …… / ……/ …… Nơi cấp: ............................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:...................................................................................... Chỗ ở hiện tại:................................................................................................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 11. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã): <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Phụ lục I-17 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_54"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):................................................................ Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký:............................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Đề nghị được cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã Liên hiệp hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 12. Thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Phụ lục I-16 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_57"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký:........................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................... Đề nghị thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã với nội dung sau: 1. Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã: .................................................................... Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... 2. Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã dự định đăng ký Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã: .................................................................... Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................................... Điện thoại:…………………………………………….. Fax: ................................................. Email: …………………………………………………. Website: .......................................... Lý do thay đổi: .................................................................................................................. Liên hiệp hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 13. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi bị mất): <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Phụ lục I-14 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_60"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):............................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã:....................................... Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................... Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã. Lý do đề nghị cấp lại:........................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 14. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã (khi bị mất): <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Phụ lục I-15 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_63"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):............................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã:....................................... Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................... Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau của liên hiệp hợp tác xã: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:.................................................. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:. ......................................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ............................................ Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): .......................................................... Người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:............................... Lý do đề nghị cấp lại: ...................................................................................................... ......................................................................................................................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi bị hư hỏng): <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Phụ lục I-14 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_67"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa):........................................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã:..................................... Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................... Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã. Lý do đề nghị cấp lại:...................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 16. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã (khi bị hư hỏng): <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Phụ lục I-15 - Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . <jsontable name="bang_70"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã Tên liên hiệp hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................... Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau của liên hiệp hợp tác xã: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:............................................... Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ......................................... Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam): <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): .......................................................... Người đại diện chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:............................... Lý do đề nghị cấp lại: ...................................................................................................... ......................................................................................................................................... Liên hiệp hợp tác xã cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 17. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: <jsontable name="bang_73"> </jsontable> KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2015 NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI Thực hiện Công văn số 4903/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày 27/11/2014 của Bộ Tư pháp về việc xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2015. Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành Kế hoạch thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2015 ngành BHXH như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Theo dõi thi hành pháp luật ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH) nhằm thu thập có hệ thống thông tin liên quan đến quá trình thực hiện pháp luật về BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) và các luật liên quan của các đơn vị trong Ngành, các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT để có cơ sở đánh giá thực trạng thi hành pháp luật, sự phù hợp, tính khả thi của pháp luật với thực tiễn và tình hình phát triển kinh tế - xã hội; tác động của các quy phạm pháp luật về BHXH, BHYT và sự thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. b) Trên cơ sở thực trạng thi hành pháp luật để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền các giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật nghiêm minh, đồng thời đề nghị sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về BHXH, BHYT và pháp luật liên quan. 2. Yêu cầu a) Việc theo dõi thi hành pháp luật phải đảm bảo theo đúng nguyên tắc quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ. - Đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch. - Thực hiện thường xuyên, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với từng giai đoạn. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong Ngành. b) Kết hợp chặt chẽ giữa công tác theo dõi thi hành pháp luật với công tác kiểm tra, rà soát văn bản và công tác phổ biến và giáo dục pháp luật. c) Kết quả theo dõi thi hành pháp luật phải được báo cáo theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu. B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH I. Triển khai công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật 1. Xây dựng, ban hành văn bản - Căn cứ vào Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ, BHXH Việt Nam sẽ ban hành kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2015. Trên cơ sở kế hoạch của BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh, thành phố sẽ xây dựng kế hoạch và tổ chức, triển khai theo dõi tình hình thi hành pháp luật phù hợp với tình hình địa phương. Trong đó chú trọng đến việc tham gia xây dựng văn bản hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) sửa đổi, Luật BHXH năm 2014. - Xây dựng các văn bản chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với Luật BHXH, Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Xây dựng quy chế phối hợp giữa BHXH Việt Nam với các bộ, ngành liên quan. 2. Phổ biến, quán triệt, tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật - Tổ chức phổ biến giáo dục pháp luật và tập huấn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của ngành. Trong đó chú trọng đến phổ biến Luật BHXH, Luật BHYT (sửa đổi) các văn bản hướng dẫn thi hành và quyết định giao dịch điện tử về lĩnh vực BHXH, BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.
| 2,212
|
3,872
|
- Chỉ đạo BHXH các cấp từ Trung ương đến địa phương sẽ tổ chức phổ biến pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động của công chức, viên chức, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc thi hành pháp luật; triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn của ngành đảm bảo kịp thời. 3. Củng cố, kiện toàn cán bộ làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật Trên cơ sở biên chế được giao, yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố phân công công chức, viên chức thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. II. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo ngành, lĩnh vực được giao quản lý 1. Đối với lĩnh vực trọng tâm a) Công tác Thu BHXH, BHYT, BHTN trong đó tập trung vào việc phát triển đối tượng tham gia; việc xử lý những đơn vị nợ đọng BHXH, BHYT và tình hình quản lý lao động tiền lương tham gia BHXH, BHYT tại các doanh nghiệp. b) Tình hình cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, quản lý quỹ; giải quyết chính sách BHXH; chi BHXH, BHTN; thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT. c) Tình hình thực hiện các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH, BHYT; thực hiện cải cách thủ tục hành chính và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục hành chính. d) Tình hình thực hiện Luật phòng chống tham nhũng. 2. Các nội dung theo dõi thi hành pháp luật a) Đánh giá tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH, BHYT và pháp luật có liên quan: - Tính kịp thời, đầy đủ của các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; - Tính thống nhất, đồng bộ của văn bản quy phạm pháp luật; - Tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật. b) Tình hình ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về BHXH, BHYT và các văn bản liên quan của BHXH Việt Nam: - Tính kịp thời, đầy đủ của các văn bản hướng dẫn do BHXH Việt Nam ban hành; - Tính thống nhất, đồng bộ của việc ban hành văn bản hướng dẫn với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Tính khả thi của văn bản hướng dẫn. c) Đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho việc thi hành pháp luật - Thực thi pháp luật của văn bản quy phạm pháp luật; - Tính phù hợp về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức pháp chế và các đơn vị khác trong bộ máy tổ chức của cơ quan BHXH; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho công tác pháp chế ở Trung ương và địa phương; - Mức độ đáp ứng kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác thi hành pháp luật. d) Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật - Tình hình thực hiện pháp luật của các đơn vị trong Ngành và của công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ (tính kịp thời, đầy đủ trong việc triển khai thi hành quy định của pháp luật của cán bộ lãnh đạo các cấp và của viên chức trong toàn hệ thống); - Tính chính xác, thống nhất trong việc soạn thảo, xây dựng các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam và triển khai áp dụng vào thực tiễn; - Mức độ tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là việc tuân thủ các quy định của thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và của Ngành. 3. Kiểm tra, tiếp nhận thông tin về tình hình thi hành pháp luật 3.1. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật a) Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH xã hội các tỉnh, thành phố cần tăng cường công tác kiểm tra việc tổ chức, thực hiện, qua đó: - Thu thập thông tin đánh giá thực trạng việc thi hành pháp luật và tình hình xử lý vi phạm pháp luật; - Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, mâu thuẫn trong các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành để kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản cho phù hợp với thực tiễn; b) Các đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan tiến hành kiểm tra theo quy định của pháp luật. 3.2. Thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật nêu trên, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo các nội dung sau đây: - Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật; - Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật; - Kịp thời tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực; - Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tập huấn, phổ biến pháp luật; bảo đảm về tổ chức, biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho thi hành pháp luật; - Thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. III. Tổ chức thực hiện 1. Phân công nhiệm vụ a) Ban Pháp chế - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi toàn Ngành; tổng hợp việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Mục II. - Giúp Tổng Giám đốc tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. b) Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam Thực hiện các nội dung theo dõi thi hành pháp luật các tại Khoản 2, Mục II và Khoản 3, Mục II; và một số nội dung cụ thể như sau: - Ban Thu chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thu BHXH, BHYT; các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực thu BHXH, BHYT; và thực hiện nhiệm vụ tại Điểm a, Khoản 1, Mục II; - Ban Sổ - Thẻ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; đánh giá các thủ tục hành chính liên quan đến công tác cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b, Khoản 1, Mục II; - Ban Thực hiện chính sách BHXH chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản của Ngành liên quan đến lĩnh vực chính sách BHXH; Phối hợp với BHXH các tỉnh đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính trong thực hiện chế độ, chính sách BHXH và thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b, Khoản 1, Mục II; - Ban Thực hiện chính sách BHYT chủ trì, phối hợp với Ban Dược và Vật tư y tế, Trung tâm Giám định và Thanh toán đa tuyến rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác khám chữa bệnh BHYT; việc thi hành pháp luật của CCVC làm công tác giám định BHYT trong toàn Ngành; các thủ tục hành chính liên quan đến việc thực hiện các chế độ, chính sách BHYT và thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b, Khoản 1, Mục II; - Ban Tài chính - Kế toán chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát đánh giá việc thực hiện các quy định về chi BHXH, BHYT và các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực chi BHXH, BHYT và thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b, Khoản 1, Mục II; - Ban Kiểm tra tổng hợp, đánh giá xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH, BHYT của BHXH các tỉnh, thành phố; - Ban Tổ chức Cán bộ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá việc thực hiện Luật phòng chống tham nhũng quy định tại Điểm c, Khoản 1, Mục II. - Ban Đầu tư quỹ thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b, Khoản 1, Mục II; - Báo BHXH, Tạp chí BHXH, Ban Tuyên truyền có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ và Ban Pháp chế phản ánh tình hình thi hành pháp luật của Ngành; - Các đơn vị nghiệp vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ của mình đánh giá việc thực hiện quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị. c) BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Tổ chức triển khai Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2015 ngành BHXH phân công cán bộ phụ trách công tác pháp chế tại đơn vị để theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thi hành pháp luật tại BHXH các tỉnh, thành phố; - Thực hiện các nội dung tại Khoản 2 và 3 Mục II. 2. Chế độ thông tin báo cáo Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật về BHXH Việt Nam (qua Ban Pháp chế) trước ngày 30/9/2015 (mẫu báo cáo kèm theo). 3. Kinh phí thực hiện a) Kinh phí cho công tác theo dõi thi hành pháp luật được đảm bảo từ nguồn kinh phí chi quản lý bộ máy của đơn vị. b) Các đơn vị, BHXH các tỉnh, thành phố chủ động từ nguồn kinh phí do BHXH Việt Nam phân bổ theo dự toán kinh phí chi quản lý bộ máy đã được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2015 (Kèm theo Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2015 ngành BHXH) Kính gửi: ……………….. I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT 1. Các hoạt động theo dõi thi hành pháp luật đã thực hiện. - Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam tổ chức theo dõi theo nhiệm vụ được phân công tại Khoản b Mục 1 Phần 3 nội dung Kế hoạch; - BHXH tỉnh, thành phố tổ chức theo dõi theo tất cả các lĩnh vực tại Mục 2 Phần 2 nội dung Kế hoạch. 2. Hoạt động thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật
| 2,054
|
3,873
|
a) Nguồn thông tin tiếp nhận. b) Công tác xử lý, phân tích và đánh giá thông tin. II. TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT 1. Tình hình ban hành và triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật a) Đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: - Đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT và các quy định khác có liên quan. Những nội dung cần đưa vào văn bản quy phạm pháp luật nhưng chưa được pháp luật quy định; - Số lượng, hình thức và tên văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc quy định chưa chặt chẽ; - Số lượng và tên văn bản không còn phù hợp với thực tiễn, cần phải sửa đổi, bổ sung. b) Đối với BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của các văn bản hướng dẫn do BHXH Việt Nam ban hành. Những nội dung nào chưa rõ trong văn bản quy phạm pháp luật nhưng chưa đề xuất với cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn; - Tính kịp thời, đầy đủ, tính thống nhất, đồng bộ của việc ban hành văn bản hướng dẫn với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Tính khả thi của văn bản hướng dẫn; - Đánh giá việc tuân thủ thủ tục và trình tự ban hành văn bản. 2. Tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật a) Tình hình tổ chức triển khai tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Ngành (số buổi tổ chức tập huấn, phổ biến các văn bản, thành phần tham gia, nội dung...) b) Đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của hoạt động tập huấn, phổ biến pháp luật. c) Đánh giá về tính phù hợp của tổ chức pháp chế và các đơn vị khác trong bộ máy tổ chức của cơ quan BHXH; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho công tác pháp chế ở Trung ương và địa phương. d) Đánh giá mức độ đáp ứng kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất bảo đảm cho thi hành pháp luật. 3. Tình hình tuân thủ pháp luật a) Đánh giá việc thi hành pháp luật của các đơn vị trong Ngành và của công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ (tính kịp thời, đầy đủ trong việc triển khai thi hành quy định của pháp luật của cán bộ lãnh đạo các cấp và của viên chức trong toàn hệ thống; các quy định không được thi hành một cách kịp thời, đầy đủ). b) Đánh giá tính chính xác trong việc soạn thảo, xây dựng các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam và triển khai áp dụng vào thực tiễn (các văn bản hướng dẫn áp dụng không chính xác, không thống nhất; các vụ việc cụ thể do BHXH các tỉnh, thành phố áp dụng không chính xác, không thống nhất). c) Tình hình tuân thủ pháp luật của CCVC và người tham gia BHXH, BHYT - Việc phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật (thông qua kết quả hoạt động áp dụng pháp luật của Ngành, nêu cụ thể số lượng các vi phạm pháp luật đã được phát hiện, xử lý; số lượng các vi phạm pháp luật đã được phát hiện nhưng chưa được xử lý). - Các vi phạm pháp luật phổ biến (nêu cụ thể các quy định pháp luật có nhiều vi phạm, đồng thời lưu ý về các loại vi phạm nổi lên trong từng thời kỳ). - Đánh giá nguyên nhân của tình hình vi phạm pháp luật, tình hình xử lý vi phạm pháp luật (nguyên nhân do bất cập của pháp luật về nội dung, về trình tự, thủ tục; do nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng thi hành; do công tác tổ chức thi hành pháp luật; do các điều kiện đảm bảo như tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực; kinh phí; do công tác đôn đốc, kiểm tra, xử lý vi phạm và các nguyên nhân khác). 4. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật a) Cách thức thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật; b) Đánh giá về kết quả kiểm tra (những khó khăn, vướng mắc, mâu thuẫn trong các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn); c) Đánh giá công tác theo dõi, đôn đốc xử lý các kết luận sau kiểm tra. III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Kiến nghị xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH, BHYT. a) Nêu tên văn bản và các quy định pháp luật cụ thể. b) Kiến nghị (xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ bãi bỏ và lý do cụ thể). 2. Kiến nghị về các biện pháp tổ chức thi hành pháp luật. Trên đây là báo cáo tình hình thi hành pháp luật năm 2015, …………. gửi ………../. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lưu ý: 1. BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị gửi Báo cáo về tình hình thi hành pháp luật năm 2015 về BHXH Việt Nam (qua Ban Pháp chế) trước ngày 30/9, đồng thời gửi bản điện tử về Email Banphapche@vss.gov.vn. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ XI MĂNG LÀM ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÀ KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19/5/2009 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009- 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 63/HĐND ngày 10/02/2015 về việc điều chỉnh, bổ sung và tiếp tục thực hiện quy định cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường Giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng năm 2015; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Văn bản số 362/CV-LN ngày 02 tháng 02 năm 2015 về việc báo cáo, đề xuất cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định cơ chế hỗ trợ làm đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng năm 2015 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau: I. Ngân sách các cấp hỗ trợ 100% xi măng làm đường giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng theo cơ chế sau: 1. Đối với công trình đường giao thông 1.1. Đường trục xã: - Đối với các xã 30b: Ngân sách tỉnh 85%, ngân sách huyện, xã 15%. - Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện, xã 30%. 1.2. Đường trục thôn, xóm: - Đối với các xã 30b (huyện Hương Khê, Vũ Quang): Ngân sách tỉnh 80%; ngân sách huyện, xã 20%; - Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh 40%, ngân sách huyện, xã 60%; 1.3. Đường ngõ xóm: - Đối với các xã 30b: Ngân sách tỉnh 60%; ngân sách huyện, xã 40%; - Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh 30%; ngân sách huyện, xã 70%; 1.4. Đường trục chính nội đồng: - Đối với các xã 30b: Ngân sách tỉnh 85%; ngân sách huyện 10%; ngân sách xã 5%. - Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách cấp huyện 25%; ngân sách xã 5%. 2. Kênh mương nội đồng: - Đối với các xã 30b: Ngân sách tỉnh 85%; Ngân sách huyện 10%; Ngân sách xã 5%. - Đối với các xã còn lại: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách cấp huyện 25%; ngân sách xã 5%. 3. Đối với đường vào các khu sản xuất tập trung theo tiêu chí quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của UBND tỉnh: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%. 4. Đối với phần ngân sách huyện, xã đảm bảo theo quy định tại mục 1,2, 3 Khoản I điều này: Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã tùy theo khả năng ngân sách, quyết định cơ chế hỗ trợ của từng cấp cho phù hợp. 5. Ngoài nguồn ngân sách các cấp hỗ trợ 100% xi măng theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, các huyện, thị xã, thành phố tùy theo khả năng và tình hình thực tế có thể hỗ trợ thêm các loại vật tư, chi phí khác nhưng không được vượt mức quy định về hỗ trợ từ NSNN quy định tại Nghị quyết 114/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 của HĐND tỉnh và các quy định khác. II. Đường nội đồng khu sản xuất rau củ quả công nghệ cao của Tổng công ty Khoáng sản Thương mại Hà Tĩnh (vùng ngoài khu Dự án khảo nghiệm) áp dụng mức tỉnh hỗ trợ xi măng như đường trục chính nội đồng đối với các xã không thuộc xã 30b: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; Tổng công ty KSTM Hà Tĩnh - CTCP 30% III. Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo, quản lý - Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Tài chính và các ngành liên quan thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra định kỳ, quyết toán, sơ tổng kết,...vv. Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành, giao Sở Tài chính xem xét thẩm định trình UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ; - Ngân sách cấp huyện, xã hỗ trợ cho các phòng ban, đơn vị liên quan thuộc phạm vi quản lý để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến kế hoạch GTNT, thủy lợi nội đồng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; IV. Nguồn kinh phí: - Ngân sách tỉnh, vay tín dụng ưu đãi, nguồn ngân sách TW hỗ trợ chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2015. - Ngân sách các cấp Huyện, xã. - Nguồn vốn doanh nghiệp (Tổng công ty KSTM Hà Tĩnh-CTCP). Điều 2. Cơ chế, tổ chức thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch làm GTNT và KMNĐ năm 2015 trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh quyết định (trên cơ sở rà soát lại Quyết định 479/QĐ-UBND ngày 18/02/2014 của UBND tỉnh để điều chỉnh bổ sung một số nội dung cho phù hợp); 2. Sở Xây dựng: Kiểm tra, soát xét, điều chỉnh văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục hồ sơ đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng theo cơ chế hỗ trợ của UBND tỉnh nhằm giải quyết các tồn tại, vướng mắc để các địa phương tổ chức thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra chất lượng vật tư, công trình, nếu phát hiện sai phạm phải đình chỉ và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. 3. Sở Tài chính: - Chủ trì phối hợp Sở Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành liên quan hướng dẫn thực hiện cơ chế hỗ trợ, thanh quyết toán kinh phí mua xi măng năm 2015 theo quy định;
| 2,090
|
3,874
|
- Trên cơ sở Quyết định, chủ trương của UBND tỉnh, ký hợp đồng nguyên tắc với các đơn vị cung ứng đối với các nội dung: Chủng loại xi măng PCB 40; giá cả, phương thức thanh toán, cách thức giao nhận và các nội dung khác có liên quan. - Thanh toán kinh phí mua xi măng đối với giá trị khối lượng xi măng do ngân sách các cấp tỉnh, huyện, xã đảm bảo; phương thức thanh toán kinh phí đối với đơn vị cung ứng: Hàng quý, thanh toán tiền mua xi măng bằng mức 70% giá trị xi măng thực cung ứng theo giao nhận hóa đơn, hồ sơ giữa đơn vị cung ứng xi măng với Sở Tài chính; đến quý I/2016, sau khi đơn vị cung ứng xi măng đã giao đủ hồ sơ giao nhận xi măng, hóa đơn GTGT (không bao gồm giá trị khối lượng xi măng do Tổng công ty KSTM đảm bảo) và các hồ sơ liên quan khác, Sở Tài chính sẽ thanh toán hết giá trị xi măng thực cung ứng đến hết ngày 31/12/2015 (trong phạm vi Hợp đồng đã ký). - Tham mưu UBND tỉnh nguồn vốn để thực hiện kế hoạch. - Kiểm tra thường xuyên việc sử dụng nguồn kinh phí của cấp huyện, cấp xã, báo cáo kịp thời các tồn tại, vướng mắc cho UBND tỉnh; - Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương hoàn thiện hồ sơ, thủ tục về nghiệm thu, thanh quyết toán đúng quy định hiện hành (hoàn thành đến đâu phải thực hiện công tác nghiệm thu, thanh, quyết toán đến đó). 4. UBND các huyện, thành phố, thị xã: Chịu trách nhiệm giao chỉ tiêu kế hoạch GTNT, kênh mương nội đồng cho các xã theo kế hoạch do các xã đăng ký và được UBND tỉnh phê duyệt; làm đầu mối lập kế hoạch về nhu cầu, số lượng, thời gian cung ứng xi măng cho các xã; có văn bản ủy quyền Sở Tài chính chi trả kinh phí mua xi măng cho đơn vị cung ứng (đối với phần ngân sách cấp huyện đảm bảo); tổng hợp Văn bản ủy quyền chi trả kinh phí mua xi măng (của UBND xã) gửi Sở Tài chính; Chỉ đạo UBND xã phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch GTNT, kênh mương nội đồng phù hợp chỉ tiêu UBND cấp huyện giao; - Chịu trách nhiệm giao chỉ tiêu kế hoạch GTNT, thủy lợi nội đồng cho các xã theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; làm đầu mối lập kế hoạch về nhu cầu, số lượng, thời gian cung ứng xi măng cho các xã; - Có văn bản ủy quyền Sở Tài chính chi trả kinh phí mua xi măng cho đơn vị cung ứng (đối với phần ngân sách cấp huyện đảm bảo); - Tổng hợp Văn bản ủy quyền chi trả kinh phí mua xi măng (của UBND xã) gửi Sở Tài chính - Chỉ đạo UBND xã: Phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch GTNT, thủy lợi nội đồng phù hợp chỉ tiêu UBND cấp huyện giao; trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị cung ứng (theo quyết định, chủ trương của UBND tỉnh) và trực tiếp nhận xi măng tại địa bàn xã bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện; nghiệm thu, thanh lý hợp đồng về số lượng, chất lượng với đơn vị cung ứng; phân phối xi măng kịp thời cho các thôn, xóm để thực hiện kế hoạch giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng đã được UBND tỉnh phê duyệt; thông qua UBND cấp huyện, có văn bản ủy quyền cho Sở Tài chính chi trả kinh phí mua xi măng cho đơn vị cung ứng (đối với phần ngân sách xã đảm bảo); - Phải có văn bản cam kết bố trí đủ phần hỗ trợ từ ngân sách huyện, ngân sách xã và huy động các nguồn lực hợp pháp khác (bằng tiền, vật tư, vật liệu, ngày công lao động,...) để thực hiện, đảm bảo phù hợp với số lượng địa phương đăng ký tương ứng mà ngân sách tỉnh hỗ trợ, đúng quy định. Trường hợp, nếu UBND huyện, thành phố, thị xã không bố trí đủ ngân sách huyện, ngân sách xã theo cơ chế quy định hoặc chỉ sử dụng phần ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho một số công trình dẫn đến không hoàn thành khối lượng đã đăng ký, làm giảm hiệu quả vốn đầu tư hỗ trợ của tỉnh thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh; - Nghiêm cấm việc sử dụng sai mục đích, sai đối tượng và sai tỷ lệ hỗ trợ; nếu tổ chức, cá nhân nào vi phạm phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 6. Tổng công ty KSTM Hà Tĩnh: - Trực tiếp ký Hợp đồng cung ứng xi măng với đơn vị cung ứng, thỏa thuận về khối lượng, địa điểm giao nhận, thời gian cung ứng (theo Quyết định và chủ trương của UBND tỉnh); - Trực tiếp nhận xi măng, sử dụng xi măng hỗ trợ đúng mục đích; nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng về khối lượng, chất lượng với đơn vị cung ứng; - Lập hồ sơ đầy đủ theo quy định, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Thanh toán kinh phí mua xi măng đối với giá trị khối lượng xi măng do Tổng công ty đảm bảo (thời gian thanh toán cho đơn vị cung ứng xi măng chậm nhất trước ngày 31/12/2015). - Phải có văn bản cam kết bố trí đủ phần kinh phí mà doanh nghiệp phải bỏ (vật tư, thiết bị, nhân lực) để thực hiện, đảm bảo phù hợp với số lượng doanh nghiệp đăng ký tương ứng phần ngân sách tỉnh hỗ trợ. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã; Văn phòng Điều phối Nông thôn mới của tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020” Phần I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. CĂN CỨ PHÁP LÝ Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006; Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Quyết định số 1899/QĐ-TTg ngày 16/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2013 - 2020”; Quyết định số 4548/QĐ-UBQG50 ngày 20/11/2012 của Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm về việc phê duyệt 04 đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Kế hoạch số 967/KH-BYT ngày 10/12/2013 của Bộ Y tế về triển khai thực hiện Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2013-2020”; Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 02/4/2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh Hà Giang; Quyết định số 2377/QĐ-UBND, ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone giai đoạn 2013 - 2020 tỉnh Hà Giang; II. TÌNH HÌNH VÀ ĐÁP ỨNG VỚI DỊCH HIV/AIDS 1. Tình hình dịch HIV/AIDS (tính đến cuối năm 2014) Dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tính mạng, sức khỏe con người và tương lai nòi giống, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và an toàn xã hội, đe dọa sự phát triển bền vững của tỉnh. 1.1. Mức độ lây nhiễm HIV/AIDS: Tại Hà Giang, ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào năm 1998 và đến tháng 12/2014 có 1.730 ca nhiễm HlV. Trong đó số người nhiễm còn sống là 1.384, có 813 người chuyển sang giai đoạn AIDS và 310 trường hợp tử vong do HIV/AIDS. Số ca nhiễm HIV mới được báo cáo hàng năm có xu hướng duy trì tương đối ổn định trong vòng 5 năm gần đây, với khoảng 120-150 ca nhiễm mới mỗi năm. Địa bàn có người nhiễm HIV/AIDS bao phủ 11/11 huyện/thành phố và 105/195 xã, phường, thị trấn. Lây nhiễm HIV đang có xu hướng trẻ hóa và chuyển đổi về mô hình lây nhiễm; trong đó nhiễm HIV qua tiêm chích ma túy có chiều hướng giảm rõ rệt và tình dục không an toàn đang dần chiếm ưu thế, với số phụ nữ phát hiện nhiễm HIV càng tăng. 1.2. Tình hình lây nhiễm HIV: Tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân của tỉnh ta là 163; tỷ lệ hiện nhiễm HIV là 0,21; Người nhiễm HIV chủ yếu phân bố ở Thành phố (35,28 %); huyện Bắc Quang (24,86 %); huyện Vị Xuyên (14,31 %); huyện Quang Bình (5,35 %); huyện Hoàng Su Phì (2,64 %); huyện Xín Mần (1,46 %); huyện Quản Bạ (1,46 %); huyện Yên Minh (1,81%); huyện Đồng Văn (2,01%); huyện Mèo Vạc (2,5%); huyện Bắc Mê (3,61%). 1.3. Xu hướng và nguy cơ lây nhiễm HIV trong cộng đồng: - Về phân bố người nhiễm HIV theo giới hiện nay chủ yếu vẫn là nam giới chiếm tỷ lệ 71,94%, nữ giới chỉ chiếm tỷ lệ 28,06%; - Về phân bố nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy (NCMT) có xu hướng giảm nhẹ: năm 2007 (52,15%); năm 2010 (52,59%); năm 2012 (50,97%) và năm 2014 (50,48%). Tuy nhiên nhiễm HIV qua đường tình dục có xu hướng tăng nhanh: năm 2007 (0,48%); năm 2010 (11,75%); năm 2012 (15,97%); năm 2013 (19,2%) và năm 2014 (19,96%). 1.4. Các yếu tố nguy cơ/ảnh hưởng làm gia tăng dịch HIV/AIDS a) Về tình hình tệ nạn ma túy - Hoạt động tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh diễn biến rất phức tạp với nhiều hình thức hoạt động không ngừng thay đổi, khó tiếp cận và quản lý; Theo nguồn số liệu do Sở Lao động Thương binh & Xã hội, Công an tỉnh và Cộng tác viên, Giáo dục viên đồng đẳng các huyện, thành phố cung cấp (tính đến 20/12/2014) số người NCMT quản lý được trên địa bàn toàn tỉnh là 686 người, nhưng trên thực tế số người nghiện chích còn lớn hơn nhiều, ước tính khoảng 1.090 người. - Loại ma túy thường sử dụng là hêroin bằng đường tiêm chích, hiện tại vẫn còn tình trạng sử dụng bom kim tiêm (BKT) chích chung, đây là yếu tố nguy cơ làm lây nhiễm HIV qua đường máu; - 11/11 huyện, thành phố đều có người nghiện sử dụng ma túy, số người nghiện ma túy cao hơn nhiều so với số quản lý được, tập trung ở thành phố Hà Giang, huyện Bắc Quang, Vị Xuyên... Tỷ lệ nhiễm HIV nhóm đối tượng NCMT so với nhóm đối tượng khác chiếm 50,29 %; tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm NCMT năm 2014 là 16,82%;
| 2,061
|
3,875
|
b) Tình hình hoạt động mại dâm (tính đến 20/12/2014) - Hoạt động mại dâm thường lén lút, trá hình dưới nhiều hình thức, thường xuyên thay đổi địa bàn tập trung chủ yếu ở thành phố Hà Giang, huyện Bắc Quang, huyện vị xuyên, huyện Mèo Vạc.... Khoảng 60% trong số này hoạt động tại khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ massage; số còn lại là tiếp viện các quán cafe, nhân viên quán gội đầu... rất khó kiểm soát, số người hoạt động mại dâm quản lý được trên địa bàn toàn tỉnh là 390 người, ước tính hơn 825 người; - Do tính tò mò, khám phá, một số nam nữ thanh thiếu niên có quan hệ tình dục rất sớm và không đảm bảo an toàn, không sử dụng bao cao su hoặc sử dụng bao cao su không đúng cách trong quan hệ tình dục với gái mại dâm chiếm tỷ lệ khá cao, đây là nguy cơ lây nhiễm các bệnh nhiễm khuẩn qua đường tình dục và khả năng lây nhiễm HIV ra cộng đồng là rất lớn. Mặt khác chưa kiểm soát được tỷ lệ nghiện chích ma túy trong nhóm gái mại dâm; người nghiện chích ma túy, người nhiễm HIV tiếp tục có quan hệ với gái mại dâm đây là cảnh báo nguy cơ lây nhiễm HIV trong lứa tuổi trẻ. c) Nhóm dân di biến động (tính đến 20/12/2014) Hà Giang hiện đang xây dựng nhiều công trình giao thông, thủy điện, thủy lợi và khai khoáng. Có công viên địa chất toàn cầu và nhiều khu di tích lịch sử là điểm đến của nhiều du khách trong nước và nước ngoài. Nhiều ngành, nghề như du lịch, thương mại, dịch vụ hoặc các nghề tự do khác có chiều hướng phát triển, thu hút nhiều lao động từ tỉnh khác đến sinh sống và làm ăn với số lượng trên 4.000 người. Tuy nhiên do nhu cầu cuộc sống và công việc nên họ thường thay đổi chỗ ở, do đó rất khó quản lý, tiếp cận nhóm đối tượng này, họ ít quan tâm đến thông tin và các can thiệp về phòng chống HIV/AIDS. Đây cũng là một trong những nguy cơ làm lây nhiễm HIV trong cộng đồng. d) Tình hình phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ - Số phụ nữ nhiễm HIV có nhu cầu sinh con có dấu hiệu tăng lên; - Hàng năm toàn tỉnh có khoảng > 10.000 phụ nữ mang thai, do vẫn còn sự kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV tại cộng đồng, nên đa số phụ nữ khi mang thai chưa chủ động đến cơ sở tư vấn xét nghiệm tự nguyện hoặc đến trong tình trạng muộn gây ảnh hưởng đến hoạt động điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV từ mẹ sang con trong cộng đồng. 1.5. Ước tính/dự báo tình hình dịch HIV Với những thay đổi về tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong các nhóm quần thể chính tại Hà Giang thì tỷ lệ hiện nhiễm trên tổng dân số trưởng thành tại Hà Giang dự báo sẽ giảm nhẹ từ 0,22% vào năm 2015 xuống 0,17% vào năm 2020. Tuy nhiên, tổng số người trưởng thành nhiễm HIV tại tỉnh dự báo sẽ duy trì ổn định ở mức khoảng 1.700 - 2.000 người trong giai đoạn 2013-2015 và khoảng 2.500 người vào năm 2020. Số trường hợp nhiễm mới HIV cũng có chiều hướng giảm, nhưng lũy tích các trường hợp nhiễm vẫn cao. Do đó nhu cầu cần điều trị bằng ARV có chiều hướng gia tăng, từ khoảng 1.000 bệnh nhân trong giai đoạn 2013 - 2015 và có khoảng 2.000 bệnh nhân vào năm 2020. Với dự báo trên, tỉnh ta sẽ đứng trước nguy cơ bùng nổ dịch do sự phát triển kinh tế, xã hội đặc biệt là sự phát triển du lịch trong những năm tới. Với lũy tích ngày càng nhiều các ca người lớn trưởng thành nhiễm HIV thì nguồn lực dành cho công tác phòng chống HIV/AIDS nhất thiết phải tăng dần qua các năm. Trong khi đó, nguồn lực của Chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án giảm dần và có thể cắt hẳn. Vì vậy ngân sách nhà nước trong những năm tới sẽ phải cung ứng đủ nguồn lực để đương đầu với dịch HIV/AIDS. Các hoạt động phòng chống HIV/AIDS phải ngày càng đi vào chiều sâu dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành và cộng đồng xã hội. 2. Tổng quan đáp ứng với dịch HIV/AIDS 2.1. Công tác tổ chức, chỉ đạo a) Công tác tổ chức Trước tình hình dịch HIV/AIDS tại địa phương, tỉnh ta đã thành lập và kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các cấp. b) Công tác chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang đã phê duyệt và ban hành Chiến lược phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2010 và tầm nhìn 2020 của tỉnh. Qua 5 năm tổ chức thực hiện kế hoạch, tỉnh Hà Giang đã hoàn thành tốt mục tiêu đặt ra là khống chế tỷ lệ nhiễm HIV dưới 0,2% trong cộng đồng dân cư đến năm 2010. 2.2. Công tác chuyên môn - Tăng cường triển khai các hoạt động truyền thông dự phòng lây nhiễm HIV trên 11/11 huyện thành phố dưới nhiều hình thức khác nhau như truyền thông trực tiếp, truyền thông gián tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu, tờ rơi truyền thông... - Tổ chức quản lý các nhóm đối tượng nguy cơ và thực hiện cung ứng các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV bằng bơm kim tiêm (BKT) và Bao cao su (BCS) trên 11/11 huyện thành phố thông qua nhóm giáo dục viên đồng đẳng, phòng khám tư nhân và trạm y tế xã/phường....; - Tổ chức triển khai cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone tại thành phố Hà Giang, tiếp tục triển khai một số cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone tại các huyện có nhiều người nghiện ma túy trong thời gian tới. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm thu hút, tiếp nhận nhóm đối tượng nghiện chích vào điều trị tại các cơ sở điều trị bằng thuốc thay thế; - Duy trì công tác tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện, đảm bảo 11/11 huyện thành phố có triển khai các dịch vụ xét nghiệm sàng lọc HIV; - Duy trì 03 phòng khám ngoại trú và 10 nhóm điều trị ARV trên 11/11 huyện thành phố triển khai hoạt động điều trị ARV, điều trị nhiễm trùng cơ hội và dự phòng nhiễm trùng cơ hội cho người nhiễm HIV/AIDS; - Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động cung ứng dịch vụ phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn 11 huyện, thành phố, tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động phòng chống HIV/AIDS theo quy định. 2.3. Khó khăn, thách thức - Nhu cầu can thiệp dự phòng lây nhiễm, giám sát phát hiện và chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS ngày một tăng lên,; - Kinh phí cấp cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS chủ yếu từ các dự án quốc tế và chương trình mục tiêu Quốc gia do Trung ương cấp, ngân sách địa phương có đầu tư nhưng rất hạn chế. Đặc biệt trong giai đoạn 2016-2020, nguồn kinh phí hỗ trợ từ các dự án quốc tế sẽ bị cắt giảm, tiến tới kết thúc và nguồn đầu tư từ chương trình mục tiêu quốc gia cũng có xu hướng giảm đáng kể, do vậy sẽ rất khó khăn trong việc đảm bảo kinh phí phục vụ các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. - Nhân lực phòng chống HIV/AIDS từ tuyến tỉnh đến cơ sở còn thiếu so với yêu cầu nhiệm vụ. Tuy cán bộ làm công tác phòng chống HIV/AIDS đã được đào tạo và tập huấn, trải nghiệm trong công việc nhưng chưa được đào tạo chuẩn hóa về chuyên khoa HIV/AIDS. - Một số ban, ngành, đoàn thể các cấp coi hoạt động phòng chống HIV/AIDS là của ngành Y tế, do đó chưa chủ động dành nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại địa phương. - Công tác truyền thông mặc dù đã được tăng cường, nhưng nhận thức của nhân dân về HIV vẫn còn hạn chế; sự kỳ thị phân biệt đối xử và tâm lý tự kỳ thị dẫn đến việc tiếp cận các dịch vụ y tế của người nhiễm HIV còn hạn chế. Tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị chưa cao, tiềm ẩn các nguy cơ lây lan trong cộng đồng. III. KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2009-2014 1. Tình hình huy động kinh phí phòng chống HIV/AIDS - Trong giai đoạn 2009 - 2014: Ngân sách Trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia) chi cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tăng dần theo từng năm. - Trong giai đoạn này tỉnh ta tiếp nhận sự hỗ trợ của các Dự án Quốc tế như; Dự án Hà Lan - Việt nam, Chương trình can thiệp của Quỹ ford - Hoa Kỳ; Dự án Quỹ toàn cầu phòng chống HIV/AIDS, Dự án ADB tài trợ. - Tổng kinh phí phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2009 - 2014 của tỉnh là: 56.134,7 triệu đồng. Trong đó: + Nguồn ngân sách Trung ương: 37.385,7 triệu đồng (Bao gồm Kinh phí sự nghiệp: 10.189,9 triệu; Kinh phí đầu tư phát triển cho Trung tâm HIV/AIDS: 20.486,0 triệu; Kinh phí hỗ trợ bằng thuốc điều trị ARV: 6.709,8); + Nguồn ngân sách địa phương: 5.251,0 triệu đồng; + Nguồn viện trợ từ các dự án Quốc tế: 13.454,8 triệu đồng; + Nguồn khác (Huy động từ cộng đồng - Quỹ hỗ trợ người nhiễm): 43,2 triệu đồng. (Chi tiết theo bảng 1 và bảng 2 dưới đây) Bảng 1. Tổng kinh phí huy động được giai đoạn 2009-2013 (theo nguồn) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng 2. Kinh phí huy động được giai đoạn 2009 - 2014 (theo 04 Đề án) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Tình hình sử dụng kinh phí phòng chống HIV/AIDS 2.1. Kết quả sử dụng kinh phí: Với số kinh phí được cấp và huy động được trong giai đoạn 2009 - 2014, công tác phòng chống HIV/AIDS của tỉnh đã thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,21% năm 2014 và giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. a) Công tác quản lý, tổ chức chỉ đạo: - UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố đã thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; ban hành các văn bản, kế hoạch và kinh phí hàng năm để triển khai tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; tháng hành động quốc gia phòng, chống AIDS, hoạt động can thiệp giảm hại... đảm bảo đúng tiến độ theo chỉ tiêu kế hoạch, dự toán ngân sách hàng năm được giao;
| 2,042
|
3,876
|
- Ngành Y tế đã thành lập mạng lưới phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh, mỗi TTYT huyện/thành phố có 1 cán bộ chuyên trách phòng chống HIV/AIDS; mỗi Trạm Y tế xã/phường có 1 cán bộ kiêm nhiệm phòng chống HIV/AIDS và xây dựng đội ngũ giáo dục viên đồng đẳng hỗ trợ, tham gia các hoạt động phòng chống HIV/AIDS; - Tổ chức kiểm tra giám sát các hoạt động phòng chống HIV/AIDS và quản lý ngân sách trên cơ sở các hoạt động chuyên môn bao gồm giám sát các hoạt động quản lý, chăm sóc, điều trị, dự phòng HIV/AIDS tại tuyến huyện/xã; các phòng khám ngoại trú, Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội. b) Công tác thông tin giáo dục truyền thông: Giai đoạn 2009-2014 đã tổ chức 685 buổi truyền thông trực tiếp cho 854.000 lượt người. Công tác truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng cũng được đẩy mạnh với các buổi phát thanh truyền hình; Chuyên mục phòng chống HIV/AIDS trên Báo Hà Giang, Bản tin Sức khỏe Hà Giang, bản tin phòng chống HIV/AIDS Hà Giang; Tổ chức các cuộc thi, hội thi cộng tác viên, tuyên truyền viên giỏi phòng chống HIV/AIDS do Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS phối hợp với Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe, Công an tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, thu hút được nhiều người tham gia. Hoạt động thông tin, truyền thông có những bước chuyển biến rõ rệt. Kết quả đạt 65,3 % người dân tại cộng đồng được truyền thông phòng chống HIV/AIDS; c) Công tác can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV: Chương trình bao cao su (BCS), bơm kim tiêm (BKT) đã được đẩy mạnh. Hàng năm cấp miễn phí hàng ngàn BCS, BKT sạch. Độ bao phủ chương trình can thiệp giảm hại đạt 100% kế hoạch; có 90% người NCMT được tiếp cận chương trình BKT (chỉ tiêu giao 80%); có 93 % nhân viên nhà hàng, khách sạn được tiếp cận chương trình BCS (chỉ tiêu 80%); d) Hoạt động tư vấn, xét nghiệm tự nguyện trong giai đoạn 2009-2014: Số mẫu xét nghiệm HIV tự nguyện đạt và vượt chỉ tiêu giao (năm 2009: 231%; năm 2009: 186%; năm 2010: 197%; năm 2011: 164%; năm 2012: 121%; năm 2013: 252%; năm 2014: 109,7%); e) Chương trình tiếp cận điều trị từ năm 2009 đến 2014: Lũy tích số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng HIV (ARV) là 619 bệnh nhân (trong đó 592 người lớn; 27 trẻ em); số bệnh nhân được điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội bằng Cotrimoxazole là 367 bệnh nhân. Số trường hợp tai nạn rủi ro nghề nghiệp được điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV là 18 trường hợp. Qua các năm có trên 80 - 90% bệnh nhân AIDS được điều trị bằng ARV (chỉ tiêu 70%); 100% trẻ em nhiễm được điều trị ARV (chỉ tiêu 80%); g) Chương trình Dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con 2009 - 2014: Đã phát hiện 77 phụ nữ mang thai nhiễm HIV, trong đó có 72 trường hợp được điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (02 trường hợp sảy thai; 2 trường hợp không điều trị do không đến đẻ tại cơ sở y tế, 04 trường hợp chưa đẻ); 54 trẻ còn sống, hiện đã xét nghiệm 35 trẻ đủ 24 tháng tuổi, cả 35 trẻ đều âm tính; có 100% bà mẹ mang thai nhiễm HIV được điều trị dự phòng lây truyền mẹ con (chỉ tiêu 80%). 2.2. Tác động sử dụng kinh phí đến tình hình dịch HIV/AIDS a) Công tác quản lý và sử dụng kinh phí: Thực hiện theo đúng luật ngân sách Nhà nước và quy định của nhà tài trợ. Đảm bảo giải ngân 100% kế hoạch giao. b) Kết quả tác động sử dụng kinh phí: Tổng số kinh phí được cấp trong giai đoạn 2009 - 2014 là: 56.134,7 triệu đồng; Trong đó: vốn đầu tư phát triển là 20.486,0 triệu đồng để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, đã đưa vào sử dụng từ tháng 11/2011; số kinh phí là 35.648,7 triệu đồng được sử dụng triển khai 9 chương trình hành động phòng, chống HIV/AIDS; trong đó nguồn kinh phí chủ yếu đầu tư cho công tác truyền thông thay đổi hành vi, xét nghiệm phát hiện và chăm sóc điều trị người nhiễm HIV. Bảng 3. So sánh tình hình dịch và mức đầu tư kinh phí giai đoạn 2009-2014 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nhận xét: - Trên cơ sở nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS sau 6 năm hoạt động, đã làm giảm sự kỳ thị và phân biệt đối với người nhiễm HIV; Số đối tượng nguy cơ tự bộc lộ và đến các cơ sở tư vấn, xét nghiệm tăng lên rõ rệt, tính trung bình mỗi năm đã phát hiện 144,3 người nhiễm HIV; - Do số người nhiễm mới được phát hiện sớm và được điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội nên số bệnh nhân chuyển sang giai đoạn AIDS giảm dần theo từng năm; người nhiễm HIV được điều trị nhiễm trùng cơ hội và điều trị ARV kịp thời qua đó đã làm giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV trong cộng đồng, giảm tỷ lệ tử vong do AIDS hàng năm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nhiễm HIV/AIDS. 2.3. Khó khăn, thách thức trong huy động, quản lý, sử dụng kinh phí Tuy đã đạt được mục tiêu đề ra nhưng trong quá trình triển khai đã bộc lộ những khó khăn, thách thức: a) Huy động kinh phí Hà Giang là tỉnh nghèo, 90% nhận hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; Mức đầu tư ngân sách cho công tác phòng, chống HIV/AIDS còn hạn chế, nguồn chi chủ yếu phụ thuộc nhiều vào ngân sách Trung ương cấp thông qua chương trình mục tiêu Quốc gia và từ các dự án quốc tế hỗ trợ, vì thế địa phương chưa thực sự chủ động bố trí được kinh phí cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS. Kể từ năm 2013 đến nay, các nguồn kinh phí chương trình mục tiêu phòng, chống HIV/AIDS và các Dự án quốc tế đều cắt giảm từ 40-60% so với giai đoạn 2010-2012, do đó việc bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS từ ngân sách địa phương gặp rất nhiều khó khăn. Các chính sách về thực hiện chi trả bảo hiểm y tế cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS chưa có. b) Tổ chức, quản lý triển khai hoạt động chuyên môn - Một số cấp ủy đảng, UBND các cấp chưa thực sự quan tâm và triển khai triệt để các nội dung kế hoạch, độ bao phủ các hoạt động can thiệp còn hạn chế. Nhiều địa phương chưa chủ động hỗ trợ kinh phí cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS; - Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ, có nơi có lúc còn phó mặc cho ngành y tế. Một số huyện/thành phố chưa huy động được cộng đồng, xã hội tham gia vào hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. - Nguồn kinh phí Trung ương cấp cho tỉnh chưa phù hợp với điều kiện khó khăn về địa lý, giao thông, kinh tế xã hội dẫn đến hạn chế triển khai các hoạt động. Phần II ƯỚC TÍNH NHU CẦU VÀ SỰ THIẾU HỤT KINH PHÍ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 I. ƯỚC TÍNH NHU CẦU KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 Ước tính tổng nhu cầu kinh phí cho công tác phòng chống HIV/AIDS của tỉnh giai đoạn 2014 - 2020 theo từng chương trình trong từng năm và của cả giai đoạn là: 71.956,2 triệu đồng, trong đó: 1. Đề án dự phòng lây nhiễm HIV: 34.662,8 triệu đồng; 2. Đề án chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS: 21.979,7 triệu đồng; 3. Đề án tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS: 9.150 triệu đồng; 4. Đề án giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS: 6.163,7 triệu đồng. Chi tiết tại bảng 4 Bảng 4 Tổng hợp nhu cầu kinh phí cho các Đề án giai đoạn 2015-2020 (tính theo từng năm và cả giai đoạn) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. ƯỚC TÍNH KHẢ NĂNG KINH PHÍ HUY ĐỘNG ĐƯỢC TỪ CÁC NGUỒN VỐN GIAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 1. Tổng nhu cầu kinh phí để đáp ứng các hoạt động giai đoạn 2015-2020 Tổng số nhu cầu kinh phí cho công tác phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 - 2020 là: 71.956,2 triệu đồng. 2. Tổng số kinh phí khả năng huy động được Số kinh phí có khả năng huy động được từ các nguồn cho công tác phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 - 2020 là: 63.009,8 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương (CTMT): 14.067,3 triệu đồng, chiếm 22,32%; - Ngân sách các đề án đảm bảo: 43.743,0 triệu đồng, chiếm 69,42% - Viện trợ Quốc tế: 3.900,0 triệu đồng, chiếm 6,2% - Bảo hiểm Y tế: 771,6 triệu đồng, chiếm 1,22 %; - Doanh nghiệp và xã hội hóa: 385,8 triệu đồng, chiếm 0,61 %; - Người dân tự chi trả: 142,1 triệu đồng, chiếm 0,23%. 3. Tổng số kinh phí thiếu hụt - Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2015-2020 ước là 71.956,2 triệu đồng. - Kinh phí dự kiến huy động từ các nguồn trong cả giai đoạn 2015-2020 là: 63.009,8 triệu đồng, đáp ứng khoảng 87% tổng nhu cầu kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh. Tuy nhiên các nguồn kinh phí dự kiến huy động nêu trên đều chưa chắc chắn. Nguồn ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương) phụ thuộc rất lớn vào cân đối thu, chi của Chính phủ và chính quyền địa phương; các nguồn khác khó huy động; viện trợ từ các dự án trên địa bàn tỉnh có xu hướng giảm dần và kết thúc (Dự án ADB sẽ kết thúc vào năm 2017; Dự án Quỹ Toàn cầu phòng chống HIV sẽ kết thúc vào năm 2015). - Tổng kinh phí thiếu hụt giai đoạn 2015 - 2020 dự kiến là: 8.946,4 triệu đồng. Bảng 5 Ước tính thiếu hụt kinh phí cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2015-2020 ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. NGUYÊN NHÂN THIẾU HỤT KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 1. Khủng hoảng kinh tế và hệ quả sụt giảm các nguồn viện trợ quốc tế sau khi Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình đã ảnh hưởng đến việc huy động các nguồn lực; 2. Nhu cầu đầu tư cho chương trình phòng chống HIV/AIDS tăng cao do phải mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động để ứng phó với tình hình dịch đang ngày càng lan rộng và có tính chất phức tạp; Số bệnh nhân có nhu cầu được chăm sóc và điều trị thuốc kháng vi rút ngày càng cao, đồng thời điều trị ARV là điều trị suốt đời nên hoạt động phòng, chống HIV/AIDS càng phải mở rộng đến các huyện; Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân HIV/AIDS ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, hiện tại tỉnh ta có trên 1.200 người nhiễm còn sống và trung bình mỗi năm phát hiện thêm 70-80 người nhiễm mới. Số bệnh nhân có nhu cầu điều trị ngày một tăng lên, hiện đang điều trị 473 bệnh nhân dự kiến trung bình mỗi năm tăng thêm 70 bệnh nhân điều trị mới;
| 2,088
|
3,877
|
Tốc độ mở rộng nhanh chóng của các chương trình điều trị HIV/AIDS, Methadone, chương trình cấp phát bơm kim tiêm và bao cao su, chương trình truyền thông..., cần phải có một nguồn lực lớn, tập trung trong giai đoạn nhất định, trong khi đó các nhà tài trợ có xu hướng cắt giảm kinh phí dẫn đến thiếu hụt kinh phí cho các chương trình. 3. Những nguyên nhân khách quan dẫn đến hạn chế các nguồn ngân sách - Do kinh phí CTMT Quốc gia phòng chống HIV/AIDS bị cắt giảm hàng năm, đặc biệt là giai đoạn 2016-2020. - Do kỹ thuật ngày càng hiện đại, nhu cầu của người bệnh nhiễm HIV/AIDS trong việc khám chữa bệnh gia tăng, làm cho chi phí về y tế gia tăng nhanh trong khi đó ngân sách chương trình mục tiêu ngày một cắt giảm, nguồn kinh phí dự án quốc tế như: Quỹ toàn cầu, ADB hỗ trợ cũng cắt giảm dần, một số hoạt động đã cắt hoàn toàn; - Địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, người nhiễm HIV/AIDS và các đối tượng nguy cơ cao nằm rải rác trên địa bàn các xã, phường của 11 huyện, thành phố; sự kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và người bị ảnh hưởng vẫn còn tồn tại tại cộng đồng. Nên công tác tiếp cận, can thiệp đối tượng gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém về kinh phí; - Tại các tuyến cơ sở vật chất còn chưa đảm bảo, thiếu trang thiết bị, phương tiện làm việc, công tác tổ chức triển khai hoạt động phòng chống HIV/AIDS gặp nhiều khó khăn; - Hà Giang là tỉnh đặc biệt khó khăn, nguồn ngân sách hoạt động của tỉnh chủ yếu do ngân sách Trung ương đảm bảo. Ngân sách của tỉnh đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS hàng năm còn rất hạn chế; - Việc huy động nguồn kinh phí từ các Doanh nghiệp trên địa bàn cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS gặp nhiều khó khăn, hoặc không đáp ứng được. Phần III QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO 1. Phòng, chống HIV/AIDS phải được coi là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có sự phối hợp liên ngành của tất cả các cấp ủy Đảng, các Ban, ngành, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp và là bổn phận, trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng; 2. Phòng, chống HIV/AIDS phải dựa trên nguyên tắc bảo đảm quyền con người, chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV; chú trọng đến phụ nữ, trẻ em, các nhóm đối tượng dễ bị lây nhiễm HIV, đồng bào dân tộc ít người và người dân sống ở vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới; 3. Bảo đảm thực hiện cam kết của tỉnh với các nhà tài trợ quốc tế trong việc triển khai các Dự án phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh; 4. Kết hợp các biện pháp xã hội và biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế trong phòng, chống HIV/AIDS trên nguyên tắc phối hợp dự phòng với chăm sóc, điều trị toàn diện HIV/AIDS, trong đó dự phòng là chủ đạo; 5. Đa dạng hóa nguồn kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, tận dụng tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của xã hội và hệ thống y tế. Chuyển dần nhiệm vụ chăm sóc điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS từ nguồn lực của các chương trình dự án sang Quỹ bảo hiểm y tế. Áp dụng triển khai các mô hình, dịch vụ các hoạt động theo hướng chi phí thấp hiệu quả cao. 6. Ngân sách nhà nước đảm bảo đầu tư cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 - 2020 và giai đoạn tiếp theo phù hợp với diễn biến tình hình dịch HIV/AIDS, khả năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS. II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH 1. Mục tiêu chung Bảo đảm nguồn tài chính cho việc thực hiện thành công Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 02/4/2012 của UBND tỉnh về việc hành động của tỉnh Hà Giang thực hiện chiến lược Quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Kế hoạch triển khai chương trình điều trị nghiện các dạng chất thuốc phiện bằng thuốc Methadone giai đoạn 2013-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2377/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh Hà Giang. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Bảo đảm ngân sách Nhà nước tăng hàng năm nhằm bù đắp đủ số kinh phí bị thiếu hụt do nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn các dự án quốc tế tài trợ bị cắt giảm mỗi năm. 2.2. Củng cố và phát triển Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV của tỉnh. 2.3. Tăng kinh phí từ nguồn Quỹ Bảo hiểm Y tế chi trả cho người bệnh có thẻ BHYT khi vào khám, điều trị bệnh. 2.4. Tăng cường huy động kinh phí từ các dự án quốc tế cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS. 2.5. Đảm bảo quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được theo các quy định hiện hành. III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nhóm giải pháp về huy động kinh phí 1.1. Giải pháp chung - Chủ động trong việc lập kế hoạch và phân bổ ngân sách cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh. - Huy động các tổ chức xã hội, các tổ chức dựa vào cộng đồng tham gia cung cấp các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn kinh phí tự huy động được. - Mở rộng các hình thức cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS tạo điều kiện cho người nhiễm HIV được tiếp cận sớm, đặc biệt là chăm sóc và điều trị HIV/AIDS. - Lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các hệ thống thiết chế kinh tế xã hội hiện có, đặc biệt là hệ thống y tế và các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, các phong trào, các cuộc vận động quần chúng tại địa phương, đơn vị. - Tăng cường tuyên truyền phổ biến, kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc. - Tăng cường chi trả các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn đóng góp của người sử dụng dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV/AIDS, đẩy mạnh sự tham gia của bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ được cung cấp. - Đẩy mạnh chương trình điều trị Methadone và tiến tới xã hội hóa theo Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ. 1.2. Giải pháp cụ thể a) Ngân sách Trung ương: - Tranh thủ từ nguồn ngân sách Trung ương đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia phòng HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015; Giai đoạn 2016-2020, tiếp tục đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ tối thiểu là 40% nhu cầu kinh phí phòng, chống HIV/AIDS hàng năm của tỉnh. - Ngân sách Trung ương đảm bảo cung cấp thuốc ARV, thuốc Methadone và các hàng hóa vật tư khác cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. b) Ngân sách địa phương - UBND tỉnh bảo đảm tăng dần kinh phí đầu tư cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS của địa phương phù hợp với công tác phòng, chống dịch và đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang. Hàng năm địa phương bố trí phần kinh phí thiếu hụt theo kế hoạch để triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong dự toán ngân sách sự nghiệp y tế. - Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về hiệu quả đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS; Tập trung đầu tư cho các hoạt động ưu tiên, cho các can thiệp theo đại bàn; - Các Sở, ban ngành là thành viên Ban chỉ đạo, chủ động bố trí ngân sách phòng, chống HIV/AIDS trong dự toán ngân sách do ngành quản lý; Đưa mục tiêu, nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS là một trong những mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, các dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; - Xây dựng các Đề án trọng điểm theo năm hoặc theo giai đoạn để huy động nguồn lực đáp ứng nhu cầu phòng chống HIV/AIDS như: Đề án Can thiệp giảm tác hại; Đề án điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và quản lý chăm sóc trẻ nhiễm và trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. c) Nhóm giải pháp từ nguồn quỹ Bảo hiểm y tế - Cơ quan BHXH tham mưu trình cấp có thẩm quyền về việc chi trả chi phí dịch vụ khám, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT trong lĩnh vực chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS trong thời gian tới; - Củng cố hệ thống cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS gắn với hệ thống y tế sẵn có thông qua việc hoàn thiện tư cách pháp nhân của các cơ sở điều trị; - Tổ chức tuyên truyền vận động người nhiễm HIV/AIDS tích cực tham gia bảo hiểm y tế; - Nhà nước hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT đối với những người nhiễm HIV thuộc hộ cận nghèo, gia đình khó khăn với mức từ 80-90% mệnh giá thẻ để đảm bảo 90% người nhiễm HIV có thẻ BHYT vào năm 2015 và 100% người nhiễm HIV có thẻ BHYT vào năm 2020; - Rà soát các cơ sở điều trị HIV/AIDS chưa được ký hợp đồng khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế và có văn bản kiến nghị Cơ quan quản lý Trung ương hướng dẫn tổ chức thực hiện. d) Nhóm giải pháp của doanh nghiệp - Đảm bảo các doanh nghiệp từng bước chủ động bố trí kinh phí đầu tư cho hoạt động tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại đơn vị mình. - Tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp về các hoạt động cần thiết trong can thiệp phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc; - Tổ chức kiểm tra giám sát cho thành viên Ban chỉ đạo về việc thực hiện phòng, chống AIDS trong doanh nghiệp tại địa phương; - Tổ chức cuộc tuyên dương, khen thưởng các doanh nghiệp có thành tích và chủ động tích cực tổ chức phòng chống AIDS trong doanh nghiệp. đ) Nhóm giải pháp các dự án quốc tế - Đưa nội dung kêu gọi vận động tài trợ cho phòng, chống HIV/AIDS vào hội nghị xúc tiến đầu tư tại tỉnh; - Tổ chức các hội thảo, hội nghị vận động kêu gọi các nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS; - Thực hiện tốt các dự án hiện có trên địa bàn tỉnh để các dự án quốc tế có căn cứ tiếp tục viện trợ vào những năm tới; - Xây dựng các Đề án để tiếp tục kêu gọi dự án mới có tính thuyết phục đáp ứng cho các can thiệp trọng điểm, nhu cầu thiếu hụt tài chính đặc biệt là các nhà tài trợ mới cho Hà Giang. e) Nhóm giải pháp về việc triển khai tự chi trả của người sử dụng dịch vụ
| 2,046
|
3,878
|
- Hoàn thiện tư cách pháp nhân của các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh; Từng bước triển khai thu phí tại các cơ sở điều trị Methadone, tư vấn xét nghiệm HIV, cung ứng BCS, BKT theo hướng khách, hàng chi trả một phần chi phí dịch vụ theo quy định của nhà nước (sẽ áp dụng khi có hướng dẫn cụ thể hoặc khi nhà nước không bao cấp thuốc ARV, thuốc Methadone và hóa chất xét nghiệm); - Minh bạch các nguồn hỗ trợ của dự án đối với người sử dụng dịch vụ để làm căn cứ xây dựng Đề án thu phí dịch vụ; g) Giải pháp khác: Huy động các nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS thông qua việc tiếp nhận sự ủng hộ tài chính của các nhà hảo tâm trong nước và nước ngoài vào Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV của tỉnh 2. Nhóm giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí - Tăng cường năng lực cho cơ quan phòng, chống HIV/AIDS đầu mối tại tỉnh trong việc điều phối các nguồn lực cho phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh. Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực các cơ quan đầu mối về Phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến nhằm tăng cường điều phối, tập trung có hiệu quả các nguồn kinh phí cho các hoạt động Phòng, chống HIV/AIDS tại các cấp, các ngành và đơn vị; - Đảm bảo tập trung quản lý các nguồn kinh phí chương trình phòng, chống HIV/AIDS thống nhất một đầu mối đảm bảo quản lý, sử dụng kinh phí có hiệu quả. Tại tuyến huyện, thành phố tập trung quản lý, điều phối và phân bổ kinh phí tại Trung tâm Y tế huyện/thành phố cho các xã phường có hoạt động phòng chống HIV/AIDS; - Ưu tiên phân bổ kinh phí phòng, chống HIV/AIDS cho các hoạt động sau: Truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV và phòng, chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV; Can thiệp giảm tác hại chú trọng chương trình BCS, BKT và điều trị Methadone; Nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; - Tăng cường vai trò giám sát của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và ma túy, mại dâm, HIV/AIDS, các Sở, ban, ngành, đoàn thể đối với việc thực hiện các giải pháp có huy động, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí cho Phòng, chống HIV/AIDS; - Tham mưu việc tuyên dương và kịp thời xử lý sai phạm trong việc sử dụng nguồn kinh phí trong phòng, chống HIV/AIDS; - Thiết lập và mở rộng các mô hình cung cấp dịch vụ có tính chi phí hiệu quả. Tổ chức các mô hình lồng ghép dịch vụ phòng, chống AIDS để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm nguồn kinh phí sẵn có; - Sử dụng nhân lực sẵn có trong hệ thống y tế để cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS như nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên dân số tại tuyến xã, phường; - Sử dụng mạng lưới các đoàn thể như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, cán bộ xã phường trong việc tuyên truyền, truyền thông cho công tác phòng, chống HIV/AIDS; - Mở rộng các hình thức cung cấp dịch vụ Phòng, chống HIV/AIDS theo hướng tới gần người hưởng lợi tại tuyến cơ sở, tạo điều kiện cho người nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS kịp thời, giảm chi phí đi lại cho đối tượng; - Thực hành tiết kiệm chi tiêu trong Phòng, chống HIV/AIDS; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm chi tiêu tại đơn vị... 3. Nâng cao năng lực quản lý các chương trình hoạt động phòng chống HIV/AIDS nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực - Từng bước áp dụng các hình thức tự chi trả nhằm huy động nguồn lực từ người dân cho chương trình điều trị và dự phòng HIV/AIDS; - Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện Chương trình phòng, chống HIV/AIDS trong thực hiện quản lý, sử dụng nguồn lực. Phần IV CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU KẾ HOẠCH Mục tiêu 1: Bảo đảm ngân sách Nhà nước tăng hàng năm bù đắp đủ số kinh phí bị thiếu hụt do nguồn chương trình mục tiêu bị cắt giảm mỗi năm. Hoạt động 1.1: - Nội dung: Tổ chức Hội nghị phổ biến Kế hoạch thực hiện Đề án “Đảm bảo tài chính giai đoạn 2015 - 2020” tỉnh Hà Giang; - Đầu ra: Hội nghị được tổ chức; - Thời gian: Quý I/2015; - Đơn vị đầu mối: Ban chỉ đạo 347. Hoạt động 1.2: - Nội dung: Xây dựng Kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí cho công tác phòng, chống HIV/AIDS từng năm của tỉnh bám sát nội dung kế hoạch thực hiện đề án được phê duyệt để đề xuất với Trung ương hỗ trợ kinh phí; - Đầu ra: Kế hoạch hoạt động và Dự toán kế hoạch kinh phí cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS từng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Thời gian hoàn thành: Quý IV của mỗi năm trước liền kề. - Đơn vị đầu mối: Sở Y tế. Hoạt động 1.3: - Nội dung: Xây dựng và ban hành Kế hoạch, văn bản hướng dẫn xã hội hóa một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS sau khi có hướng dẫn của cơ quan Trung ương về thu dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS. - Đầu ra: Các văn bản, Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Thời gian hoàn thành: Hoàn thành trong năm, tùy theo mức độ và tính chất, nội dung và yêu cầu của văn bản. - Đơn vị đầu mối: Sở Y tế Hoạt động 1.4: - Nội dung: Tổ chức các Hội nghị, hội thảo tổng kết các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS hàng năm, đánh giá kết quả thực hiện, xác định nhu cầu, nguồn lực, phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo; - Đầu ra: Các văn bản, Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Thời gian hoàn thành: Hoàn thành trong năm, tùy theo điều kiện thực tế từng năm. - Đơn vị đầu mối: Sở Y tế. Mục tiêu 2: Củng cố và phát triển Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV của tỉnh - Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV của tỉnh đã được thành lập và đặt tại Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS (Sở Y tế) hiện nay đang hoạt động. - Nội dung: Tổ chức các Hội nghị nhằm kêu gọi các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các Doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí cho Quỹ để phục vụ công tác phòng chống HIV/AIDS. - Đầu ra: Các Hội nghị được tổ chức. - Thời gian hoàn thành: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; - Đơn vị đầu mối: Sở Y tế Mục tiêu 3: Tăng kinh phí từ nguồn BHYT và người dân tự chi trả Hoạt động 3.1: - Nội dung: Ban hành văn bản hướng dẫn các đơn vị, bộ phận liên quan triển khai mua và sử dụng Thẻ Bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV/AIDS; - Đầu ra: Văn bản và các quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Thời gian hoàn thành: Quý II/2015; - Đơn vị đầu mối: Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang. Hoạt động 3.2: - Nội dung: Tổ chức Hội nghị đồng thuận về chi trả bảo hiểm y tế cho bệnh nhân HIV/AIDS và kêu gọi các tổ chức hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm là trẻ em, người thuộc hộ cận nghèo, gia đình gặp khó khăn chưa được ngân sách nhà nước hỗ trợ mua thẻ BHYT. - Đầu ra: Đến cuối năm 2015 có 90% người nhiễm HIV/AIDS sử dụng thẻ BHYT trong khám, chữa bệnh và 100% người nhiễm có thẻ BHYT vào năm 2020; - Thời gian hoàn thành: Từ năm 2015 đến năm 2020; - Đơn vị đầu mối: Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang. Hoạt động 3.3: - Nội dung: Tuyên truyền về lợi ích tham gia bảo hiểm y tế với người nhiễm HIV; Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc tiếp cận mua thẻ Bảo hiểm y tế tự nguyện. - Đầu ra: 100% người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT được khám và điều trị tại các cơ sở y tế được thanh toán chế độ bảo hiểm theo quy định của nhà nước; - Thời gian hoàn thành: Từ năm 2015 đến năm 2020; - Đơn vị đầu mối: Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang. Hoạt động 3.4: - Nội dung: Tuyên truyền, vận động người dân tự chi trả cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS, đặc biệt trong điều trị, dự phòng lây truyền mẹ con, xét nghiệm HIV tự nguyện và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone; - Đầu ra: Thực hiện hàng năm: + Tuyên truyền trên báo, tạp chí AIDS và cộng đồng; + Tuyên truyền tại các buổi truyền thông phòng chống HIV/AIDS; + Tư vấn cho người dân đến khám và điều trị các bệnh có liên quan đến HIV/AIDS. - Thời gian hoàn thành: Từ năm 2015 đến năm 2020; - Đơn vị đầu mối: Ngành Y tế. Mục tiêu 4: Tăng cường huy động kinh phí từ các dự án quốc tế cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS. Hoạt động 4.1: - Nội dung: Tổ chức các Hội nghị vận động, tiếp cận các nhà tài trợ, các dự án quốc tế mới để hỗ trợ kinh phí cho tỉnh về phòng chống HIV/AIDS. - Đầu ra: Các hội nghị được tổ chức; - Thời gian hoàn thành: Từ năm 2015 đến năm 2020; - Đơn vị đầu mối: Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Y tế. Hoạt động 4.2: - Nội dung: Tổ chức Hội nghị, hội thảo đánh giá kết quả triển khai thực hiện các dự án quốc tế đang thực hiện nhằm vận động các nhà tài trợ tiếp tục hỗ trợ cho tỉnh Hà Giang. - Đầu ra: Các hội nghị được tổ chức; Các chỉ tiêu Kế hoạch và kinh phí của các dự án được tài trợ thực hiện đạt 100% kế hoạch giao; - Thời gian thực hiện: Hàng năm (Tùy theo từng dự án tài trợ); - Đơn vị đầu mối: Sở Y tế. Mục tiêu 5: Đảm bảo quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được theo các quy định hiện hành. Hoạt động 5.1: - Nội dung: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch “Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020” - Đầu ra: Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch được thành lập; - Thời gian hoàn thành: Quý I/2015; - Đơn vị đầu mối: Sở Y tế tham mưu sau khi kế hoạch được ban hành. Hoạt động 5.2: - Nội dung: Tiếp nhận, quản lý, thu chi kinh phí, tài sản đúng yêu cầu của nhà tài trợ và nhà nước Việt Nam - Đầu ra: Kinh phí và tài sản được quản lý, sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả; - Thời gian hoàn thành: Từ năm 2015 đến năm 2020; - Đơn vị đầu mối: Sở Y tế. Hoạt động 5.3: - Nội dung: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc sử dụng nguồn kinh phí cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
| 2,097
|
3,879
|
- Đầu ra: Các đợt kiểm tra, giám sát được thực hiện. - Thời gian hoàn thành: Từ năm 2015 đến năm 2020; - Đơn vị đầu mối: Sở Y tế. Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KẾ HOẠCH 1. Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2015-2020 Tổng nhu cầu kinh phí phục vụ công tác phòng chống HIV/AIDS tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2020 là 71.956,2 triệu đồng, trong đó: 1.1. Đề án dự phòng lây nhiễm HIV: 34.662,8 triệu đồng; 1.2. Đề án chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS: 21.979,7 triệu đồng; 1.3. Đề án tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS: 9.150 triệu đồng; 1.4. Đề án giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS: 6.163,7 triệu đồng. 2. Nguồn kinh phí Kinh phí thực hiện các hoạt động triển khai thực hiện Kế hoạch này được sử dụng từ các nguồn như sau: - Chương trình Mục tiêu Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS; - Ngân sách Trung ương hỗ trợ; - Ngân sách chi thường xuyên của các đơn vị thực hiện; - Nguồn viện trợ và các nguồn hợp pháp khác. 3. Sử dụng kinh phí Hàng năm, cùng với thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, các đơn vị được phân công có trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ và dự toán ngân sách cần thiết gửi về Sở Y tế để tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt theo các quy định hiện hành. II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP 1. Ban chỉ đạo tỉnh: - Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch này. - Ban hành hoặc tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản cần thiết để thực hiện kế hoạch. - Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát nội dung hoạt động của các huyện, thành phố, các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch. Báo cáo UBND tỉnh kịp thời giải quyết những khó khăn, tồn tại. 2. Sở Y tế - Chủ trì tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Đề án "Bảo đảm tài chính cho các hoạt động, chống HIV/AIDS tại tỉnh giai đoạn 2015 - 2020" của tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi và giám sát việc triển khai kế hoạch. Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế, Cục Phòng, chống HIV/AIDS tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ban, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. - Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành là thành viên của Ban chỉ đạo và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Phối hợp với các Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; Bảo hiểm xã hội; chính quyền địa phương và các ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền, vận động cho người nhiễm HIV/AIDS tự nguyện mua thẻ BHYT. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu triển khai việc xã hội hóa một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS như chương trình tư vấn xét nghiệm HIV; chương trình điều trị Methadone; chương trình BCS, BKT và các vật tư phòng, chống HIV/AIDS. 3. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Y tế thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho công tác phòng chống HIV/AIDS của toàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động cho công tác phòng, chống HIV/AIDS theo quy định. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc lồng ghép các chỉ tiêu phòng, chống HIV/AIDS vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các ban, ngành, UBND các cấp. - Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường, huy động vốn đầu tư phát triển cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện việc điều phối các nguồn đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. - Tham mưu cho UBND tỉnh vận động các bộ, ngành Trung ương hỗ trợ kinh phí phòng chống HIV/AIDS cho tỉnh Hà Giang; Đồng thời phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài Chính và các cơ quan liên quan vận động các nguồn kinh phí cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS theo kế hoạch này; 5. Sở Lao động - Thương binh & Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại nơi làm việc; - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội xây dựng các chính sách bảo trợ xã hội đối với người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV, trẻ em và phụ nữ bị ảnh hưởng HIV/AIDS; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách, nhằm khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đào tạo nghề và tuyển dụng người lao động bị nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV, vợ hoặc chồng người nhiễm HIV vào làm việc; - Nghiên cứu đề xuất triển khai các hoạt động hỗ trợ vay vốn, tạo việc làm cho người sau cai tái hòa nhập cộng đồng, bệnh nhân điều trị Methadone, người nhiễm HIV, người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, qua đó, tạo điều kiện tăng thu nhập và tự chi trả một phần chi phí khi tham gia dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS; - Hướng dẫn các địa phương, đơn vị tạo điều kiện để nhiều người nhiễm HIV/AIDS và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tiếp cận được với chính sách xã hội hiện hành dành cho người dễ bị tổn thương. Tham mưu với UBND tỉnh việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng thuộc hộ cận nghèo, gia đình gặp khó khăn nhiễm HIV/AIDS; - Phối hợp với Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh từng bước xã hội hóa chương trình can thiệp giảm tác hại dự phòng lây truyền HIV, trong đó chú trọng triển khai chương trình BCS tại các dịch vụ lưu trú và vui chơi giải trí theo Thông tư 29/2013/TTLT-BYT-BVHTTDL-BCA-BLĐTBXH ngày 30/9/2013 về việc thực hiện biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bằng BCS tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú; - Tuyên truyền, vận động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người lao động thực hiện nghĩa vụ phòng chống HIV/AIDS tại đơn vị; thực hiện chế độ chính sách đối với người nhiễm; đóng góp ủng hộ cho Quỹ hỗ trợ người nhiễm. 6. Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Văn hóa Thể thao - Du lịch - Tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch đến các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội trên địa bàn toàn tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các ban, ngành liên quan và các địa phương xây dựng kế hoạch thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại các cơ sở; chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí xây dựng kế hoạch chi tiết công tác thông tin, truyền thông HIV/AIDS đảm bảo thường xuyên liên tục. 7. Bảo hiểm xã hội tỉnh - Chủ trì phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan trực thuộc thực hiện chi trả một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS khi có chỉ đạo của cấp trên. - Đẩy mạnh và mở rộng việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh đối với người nhiễm HIV thông qua hệ thống bảo hiểm y tế. - Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật nhà nước về bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS; 8. Các Sở, ban, ngành khác - Chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS đúng mục đích, có hiệu quả, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành; - Ngoài nguồn kinh phí được giao, chủ động huy động nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bổ sung nguồn tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS; - Đưa hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo đúng quy định của Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người vào kế hoạch công tác, bao gồm cả kế hoạch kinh phí thường xuyên của các Sở, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị; - Phối hợp chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch. 9. Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố - Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch này. Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như huy động sự đóng góp của xã hội, các tổ chức nhân đạo, doanh nghiệp để triển khai Kế hoạch; - Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án "Bảo đảm nguồn lực tài chính cho công tác phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 - 2020" trên địa bàn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố; Đồng thời chủ động đầu tư, bố trí ngân sách thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch mà huyện/ thành phố đã đề ra. - Chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí có hiệu quả, không để thất thoát, thực hành thanh toán, quyết toán theo quy định và tài chính hiện hành. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tỉnh - Chủ động triển khai Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của mình; - Phối hợp với các ngành có liên quan khác tăng cường huy động các tổ chức xã hội, tổ chức dựa vào cộng đồng tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn kinh phí tự huy động được; - Triển khai rộng khắp phong trào "Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư". Đưa hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các phong trào, các cuộc vận động quần chúng, các sinh hoạt cộng đồng ở cơ sở. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020”; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố, các đoàn thể xã hội trong tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Y tế tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc các đơn vị đề xuất, kiến nghị về Sở Y tế - Cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp./.
| 2,080
|
3,880
|
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC GHI CHÉP, LƯU TRỮ, SỬ DỤNG BIỂU MẪU NUÔI CON NUÔI Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2015. Căn cứ Luật nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu, sổ về nuôi con nuôi như sau[1]: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc ban hành các loại biểu mẫu về nuôi con nuôi và Sổ đăng ký nuôi con nuôi; đối tượng sử dụng, thẩm quyền in, phát hành, cách ghi chép biểu mẫu về nuôi con nuôi và Sổ đăng ký nuôi con nuôi; cách thức khóa Sổ và lưu trữ Sổ đăng ký nuôi con nuôi. Điều 2. Đối tượng sử dụng biểu mẫu, Sổ đăng ký nuôi con nuôi 1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có yêu cầu giải quyết các việc về nuôi con nuôi. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã). 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). 4. Sở Tư pháp. 5. Bộ Tư pháp. 6. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 7. Tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam. 8. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi. Điều 3. Ban hành biểu mẫu, Sổ đăng ký nuôi con nuôi[2] 1. Ban hành 27 loại biểu mẫu nuôi con nuôi với ký hiệu như quy định tại danh mục dưới đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các loại biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều này được thiết kế để in, chụp trên giấy khổ A4 theo mẫu được đính kèm Thông tư này. Việc sử dụng biểu mẫu phải bảo đảm đúng quy cách, nội dung và hình thức quy định tại Thông tư này. Điều 4. Thẩm quyền in, phát hành biểu mẫu, Sổ đăng ký nuôi con nuôi[3] 1. Sở Tư pháp in, phát hành các biểu mẫu từ số thứ tự 01 đến số thứ tự 02 Mục I danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Biểu mẫu số thứ tự 01 được in đóng quyển gồm loại 100 trang và loại 200 trang. 2. Bộ Tư pháp in, phát hành các biểu mẫu từ số thứ tự 03 đến số thứ tự 04 Mục II danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. 3. Các biểu mẫu từ số thứ tự 02 đến số thứ tự 04 danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này được in màu, có họa tiết hoa văn. 4. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn) 23 biểu mẫu từ số thứ tự 05 đến số thứ tự 27 Mục III danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thì truy cập Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp in và sử dụng miễn phí. Đối với những địa phương chưa có điều kiện sử dụng Internet, thì Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp tổ chức in, phát hành miễn phí các biểu mẫu này nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của địa phương mình. Điều 5. Hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu nuôi con nuôi 1. Biểu mẫu Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, bản chính ký hiệu TP/CN-2011/CN.01 và bản sao, ký hiệu TP/CN-2011/CN.01.a, được sử dụng chung cho việc đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 2[4]. Biểu mẫu Biên bản lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi, ký hiệu TP/CN-2014/CN.07.a, được sử dụng chung cho việc lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi trong nước và con nuôi nước ngoài. Điều 6. Cách thức ghi Giấy chứng nhận nuôi con nuôi 1. Họ tên của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi phải viết bằng chữ in hoa, có đủ dấu. 2. Mục "Nơi đăng ký việc nuôi con nuôi" phải ghi rõ tên Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn, huyện/quận, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đối với việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước hoặc tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nếu đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; mục "Ngày, tháng, năm đăng ký" phải ghi đúng thời gian đăng ký việc nuôi con nuôi. Riêng đối với trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 29 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (sau đây gọi là Nghị định số 19/2011/NĐ-CP), thì ghi tên cơ quan đăng ký lại và ngày, tháng, năm đăng ký lại việc nuôi con nuôi đó. 3. Mục “Ghi chú” được ghi như sau: a) Đối với trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo Điều 29 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , thì ghi "Đăng ký lại"; b) Đối với trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế theo Điều 25 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP , thì ghi "Nuôi con nuôi thực tế được công nhận kể từ ngày... tháng... năm..." là ngày phát sinh quan hệ nuôi con nuôi trên thực tế giữa các bên; c)[5] Đối với trường hợp nuôi con nuôi trong nước mà cha mẹ đẻ có thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ nuôi về việc giữ lại các quyền, nghĩa vụ đối với con sau khi đã cho con làm con nuôi theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật nuôi con nuôi, thì phải ghi rõ cha mẹ đẻ còn quyền, nghĩa vụ gì, cha mẹ nuôi có quyền, nghĩa vụ gì trong số quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi. Điều 7. Cách thức ghi Sổ đăng ký nuôi con nuôi 1. Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, công chức tư pháp hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp hoặc Viên chức lãnh sự (sau đây gọi chung là người thực hiện) phải tự mình ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và biểu mẫu nuôi con nuôi; nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết cùng một loại mực tốt, màu đen. Đối với những nơi đã ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, thì nội dung cần ghi trong các biểu mẫu nuôi con nuôi có thể được in qua máy vi tính. 2. Sổ đăng ký nuôi con nuôi phải được ghi liên tục theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối của Sổ. 3. Khi bắt đầu mở Sổ mới theo quy định tại Thông tư này, số đăng ký phải được ghi theo trật tự thời gian, bắt đầu từ số 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó; trường hợp chưa hết năm mà hết Sổ thì phải sử dụng Sổ khác và lấy số tiếp theo của Sổ trước (xem Ví dụ 1 dưới đây). Nếu hết năm mà chưa hết Sổ, thì được sử dụng Sổ cho năm tiếp theo, nhưng trường hợp đăng ký đầu tiên của năm sau sẽ bắt đầu từ số 01 (xem Ví dụ 2 dưới đây). 4. Số ghi trong biểu mẫu nuôi con nuôi là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký nuôi con nuôi kèm theo năm đăng ký việc nuôi con nuôi đó; quyển số là số quyển sổ và năm mở Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi. Ví dụ 1: Sổ đăng ký nuôi con nuôi ở phường X. mở năm 2011 và trong năm 2011 phường X. sử dụng 02 quyển Sổ đăng ký nuôi con nuôi. Anh Nguyễn Văn A nhận nuôi cháu Nguyễn Hải Anh và được đăng ký nuôi con nuôi vào cuối năm 2011 ở số thứ tự 300, quyển số 02. Do đó, tại mục “số/quyển số” trong Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của anh Nguyễn Văn A và cháu Nguyễn Hải Anh phải ghi rõ là: “Số: 300/2011. Quyển số: 02/2011”. Ví dụ 2: Sổ đăng ký nuôi con nuôi ở phường Y. mở năm 2011 và trong năm 2011 chỉ đăng ký được 25 trường hợp. Sổ còn trang và được sử dụng tiếp cho năm 2012 mà không phải mở Sổ mới. Anh Nguyễn Văn B nhận nuôi cháu Nguyễn Hải Hà và là trường hợp đầu tiên được đăng ký nuôi con nuôi của năm 2012. Do đó, tại mục “số/quyển số” trong Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của anh Nguyễn Văn B và cháu Nguyễn Hải Hà phải ghi rõ là: “Số: 01/2012. Quyển số: 01/2011”. 5. Việc ghi các cột mục trong sổ, biểu mẫu nuôi con nuôi phải ghi theo đúng hướng dẫn sử dụng trong Sổ đăng ký nuôi con nuôi và Thông tư này. 6. Trong khi đăng ký, nếu có sai sót do ghi chép trong Sổ đăng ký nuôi con nuôi, thì người thực hiện phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được chữa đè lên chữ cũ, không được tẩy xóa để viết lại. Cột ghi chú những thay đổi của Sổ đăng ký nuôi con nuôi phải ghi rõ nội dung sửa; họ và tên, chữ ký của người đã sửa và ngày, tháng, năm sửa. Người thực hiện đóng dấu vào phần đã sửa chữa. Nếu có sai sót do ghi chép trong các biểu mẫu nuôi con nuôi, thì hủy biểu mẫu đó và viết lại tờ khác. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong Sổ đăng ký nuôi con nuôi, biểu mẫu về nuôi con nuôi. 7[6]. Người ghi Sổ phải ghi rõ trẻ em được nhận làm con nuôi có tình trạng sức khỏe bình thường hay trẻ em có nhu cầu đặc biệt vào Cột ghi chú. Điều 8. Cách thức khóa Sổ và lưu trữ Sổ đăng ký nuôi con nuôi 1. Năm đăng ký nuôi con nuôi bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Khi hết năm đăng ký phải thực hiện thống kê tổng số sự kiện nuôi con nuôi đã đăng ký trong năm. Trường hợp Sổ được sử dụng tiếp cho năm sau, thì khi sử dụng hết Sổ cũng phải thống kê tổng số sự kiện nuôi con nuôi đã đăng ký trong năm đó.
| 2,110
|
3,881
|
Sau khi tổng hợp số sự kiện nuôi con nuôi đã đăng ký theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người thực hiện phải ghi vào 01 trang trống liền kề trong Sổ tổng số sự kiện nuôi con nuôi đã đăng ký; đại diện cơ quan đăng ký nuôi con nuôi ký xác nhận và đóng dấu. 2. Sổ đăng ký nuôi con nuôi phải được lưu trữ, bảo quản để sử dụng lâu dài, phục vụ nhu cầu của nhân dân và hoạt động quản lý Nhà nước. Việc đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã phải được đăng ký vào 02 quyển sổ (đăng ký kép), 01 quyển lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký nuôi con nuôi, 01 quyển chuyển lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Việc đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải được đăng ký vào 02 quyển sổ (đăng ký kép), 01 quyển lưu tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nơi đăng ký nuôi con nuôi, 01 quyển chuyển lưu tại Bộ Ngoại giao. Đối với việc đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thì Sở Tư pháp chỉ thực hiện đăng ký vào 01 quyển và lưu tại Sở Tư pháp. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản, khai thác sử dụng Sổ đăng ký nuôi con nuôi theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật về đăng ký và quản lý việc nuôi con nuôi; thực hiện các biện pháp phòng chống bão lụt, cháy, nổ, ẩm ướt, mối mọt bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ. Cán bộ làm công tác đăng ký nuôi con nuôi cần nghiên cứu kỹ phần "Hướng dẫn sử dụng" trong Sổ đăng ký nuôi con nuôi để thực hiện đầy đủ, chính xác và thống nhất. Điều 9. Bãi bỏ các biểu mẫu, Sổ đăng ký nuôi con nuôi tại các văn bản pháp luật liên quan Bãi bỏ các biểu mẫu và Sổ đăng ký nuôi con nuôi được ban hành kèm theo các văn bản pháp luật dưới đây: 1. Bãi bỏ 10 loại biểu mẫu và 01 loại Sổ đăng ký nuôi con nuôi được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2003/QĐ-BTP ngày 12 tháng 02 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành biểu mẫu, sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài, bao gồm: Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi, ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.5; Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (bản sao), ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.5.a; Đơn xin phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.6; Lý lịch cá nhân (của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài), ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.7; Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN; Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (dùng cho trường hợp xin đích danh), ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.1; Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (dùng cho trường hợp xin không đích danh), ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.1.a; Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi (dùng cho trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng), ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.2; Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi (dùng cho trường hợp trẻ em đang sống tại gia đình), ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.2.a; Bản cam kết thông báo định kỳ về tình hình phát triển của con nuôi, ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.3; và Biên bản giao nhận con nuôi, ký hiệu TP/HTNNg-2003-CN.4. 2. Bãi bỏ 08 loại biểu mẫu và 01 loại Sổ đăng ký nuôi con nuôi được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch, bao gồm: Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi, ký hiệu STP/HT-2006-CN.1; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản chính), ký hiệu STP/HT-2006-CN.2; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản sao), ký hiệu STP/HT-2006-CN.2.a; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản chính - đăng ký lại), ký hiệu STP/HT-2006-CN.3; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản sao - Đăng ký lại), ký hiệu STP/HT-2006-CN.3.a; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản chính - đăng ký lại), ký hiệu STP/HT-2006-CN.4; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản sao - đăng ký lại), ký hiệu STP/HT-2006-CN.4.a; Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi, ký hiệu STP/HT-2006-CN.5; và Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi, ký hiệu STP/HT-2006-CN. 3. Bãi bỏ 06 loại biểu mẫu và 01 loại Sổ đăng ký nuôi con nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BTP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tư pháp ban hành 08 loại sổ hộ tịch và 38 loại biểu mẫu hộ tịch sử dụng tại Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài, bao gồm: Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi, ký hiệu BTP-NG/HT-2007-CN.1; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản chính), ký hiệu BTP-NG/HT-2007-CN.2; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản sao), ký hiệu BTP-NG/HT-2007-CN.2.a; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản chính - đăng ký lại), ký hiệu BTP-NG/HT-2007-CN.3; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản sao - đăng ký lại), ký hiệu BTP-NG/HT-2007-CN.3.a; Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi, ký hiệu BTP-NG/HT-2007-CN.4; Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi, ký hiệu BTP-NG/HT-2007-CN. 4. Bãi bỏ 02 loại biểu mẫu nuôi con nuôi được ban hành tại Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, bao gồm: Tờ khai đăng ký việc nhận nuôi con nuôi, ký hiệu STP/HT-2008-TKNCN; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản chính), ký hiệu STP/HT-2008-NCN.GC. 5. Bãi bỏ 03 loại biểu mẫu nuôi con nuôi được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm: Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản chính), ký hiệu BTP-NG/HT-2008-CN.GC.I; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản sao), ký hiệu BTP-NG/HT-2008- CN.2.a.II; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (bản sao - đăng ký lại), ký hiệu BTP-NG/HT-2008-CN.3.a.II. Điều 10. Hiệu lực thi hành[7] 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kịp thời có văn bản gửi về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [1] Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi (sau đây gọi là Thông tư số 12/2011/TT-BTP) như sau:” [2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 24/2014/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2015. [3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 24/2014/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2015. [4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 24/2014/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2015. [5] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 24/2014/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2015. [6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 24/2014/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2015. [7] Điều 2 của Thông tư số 24/2014/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2015 quy định như sau: “Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 02 năm 2015.” NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
| 2,067
|
3,882
|
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ[1]. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ. 2. Vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ quy định tại Nghị định này là những hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Điều 2. Biện pháp khắc phục hậu quả[2] Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: 1. Buộc hoàn trả kinh phí bị chiếm dụng hoặc sử dụng sai mục đích; 2. Buộc hủy bỏ báo cáo, tài liệu có số liệu, nội dung sai sự thật; 3. Buộc cải chính công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Điều 3. Thời hiệu xử phạt Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ là 01 năm. Điều 4. Mức phạt tiền 1. Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ đối với cá nhân vi phạm là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức vi phạm là 100.000.000 đồng. 2. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Chương II XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 5. Vi phạm quy định về hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ[3] 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân là thành viên hội đồng khoa học và công nghệ không thực hiện đúng thủ tục hoặc đánh giá, chấm điểm không đúng với các tiêu chí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khi tư vấn, thẩm định, tuyển chọn, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân là thành viên hội đồng khoa học và công nghệ công bố, cung cấp thông tin liên quan đến quá trình đánh giá, nhận xét và kết quả tư vấn khi chưa được sự cho phép của cơ quan quyết định thành lập hội đồng. Điều 6. Vi phạm quy định về đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước[4] Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức không đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động khoa học và công nghệ[5] 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước vượt quá thời gian đã cam kết mà không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước giao nhiệm vụ. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức kê khai sai sự thật trong hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn một trong những nội dung sau đây: a) Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì; b) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ; c) Năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp thực hiện. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây: a) Báo cáo sai sự thật về tiến độ, nội dung, kết quả nghiên cứu; b) Nộp tài liệu để phục vụ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có số liệu, nội dung sai sự thật. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ báo cáo, tài liệu có số liệu, nội dung sai sự thật đối với hành vi quy định tại các điểm a, b Khoản 3 Điều này. Điều 8. Vi phạm quy định về báo cáo, đăng ký, triển khai hoạt động và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ[6] 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức khoa học và công nghệ không báo cáo tình hình hoạt động theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam không thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phép thành lập. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức khoa học và công nghệ có một trong các hành vi sau đây: a) Không đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được thành lập; b) Không đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thay đổi, bổ sung nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện không đúng trình tự, thủ tục giải thể tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức khoa học và công nghệ có một trong các hành vi sau đây: a) Tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ khi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực; b) Tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ không đúng lĩnh vực ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; c) Không duy trì các điều kiện hoạt động như khi đăng ký thành lập tổ chức khoa học và công nghệ. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức khoa học và công nghệ có một trong các hành vi sau đây: a) Tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ khi không có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; b) Cho thuê hoặc cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài. 7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi giả mạo giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài. 8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài khi chưa có sự cho phép của Bộ Khoa học và Công nghệ. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức có hành vi quy định tại điểm b Khoản 6 Điều này. Điều 8a. Vi phạm quy định về đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ công lập[7] 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập không thực hiện yêu cầu đánh giá để phục vụ quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá độc lập có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện đánh giá, xếp hạng không đúng phương pháp, tiêu chí đánh giá; b) Thực hiện đánh giá, xếp hạng không trung thực, không khách quan hoặc không đúng pháp luật; c) Không công khai kết quả đánh giá, xếp hạng theo quy định của pháp luật”. Điều 9. Vi phạm quy định về sở hữu, sử dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ[8] 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, số liệu, thông tin của cá nhân, tổ chức khác trong báo cáo khoa học, tài liệu khoa học mà không chỉ rõ nguồn gốc, xuất xứ của kết quả nghiên cứu đó.
| 2,045
|
3,883
|
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước có một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước về kết quả khai thác, chuyển giao hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; b) Không thông báo với đại diện chủ sở hữu nhà nước khi không còn khả năng khai thác quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định giao quyền của cơ quan quản lý có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng, công bố số liệu, quy trình công nghệ, thông tin liên quan đến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ thuộc quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức khác mà không được phép của cá nhân, tổ chức đó; b) Đăng ký, công bố công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân, tổ chức khác mà không được phép của cá nhân, tổ chức đó; c) Sử dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu của cá nhân, tổ chức khác để đăng ký tham dự triển lãm, cuộc thi, giải thưởng về khoa học và công nghệ mà không được phép của cá nhân, tổ chức đó. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính công khai trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 Điều này (nếu có). Điều 10. Vi phạm quy định về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ[9] 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ đầu tư dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội sử dụng ngân sách nhà nước có một trong các hành vi sau đây: a) Không gửi báo cáo việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định; b) Không tổ chức nghiên cứu để xây dựng căn cứ khoa học trong giai đoạn chuẩn bị, thực hiện đầu tư, giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phát sinh trong quá trình thực hiện; c) Không thực hiện đúng, đầy đủ kết luận thẩm định về cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ theo quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi phổ biến kết quả phân tích, thẩm định, giám định khi chưa được cơ quan nhà nước đặt hàng đồng ý. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, có cam kết, có địa chỉ ứng dụng vào sản xuất và đời sống nhưng không trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, đời sống. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước vào sản xuất và đời sống, thuộc diện phải thẩm định theo quy định nhưng chưa có sự thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này (nếu có); b) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này. Điều 11. Vi phạm quy định về chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây: a) Chuyển giao kết quả hoạt động khoa học và công nghệ khi chưa được chủ sở hữu kết quả đó đồng ý; b) Cung cấp nhằm mục đích vụ lợi các thông tin, tư liệu có được từ dịch vụ phân tích, kiểm nghiệm, tư vấn, giám định khi chưa được chủ sở hữu các thông tin, tư liệu đó đồng ý; c) Tạo ra thông tin không đúng sự thật hoặc lợi dụng cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của mình gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ[10] 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định; b) Không báo cáo việc trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có một trong các hành vi sau đây: a) Không có quy chế đề xuất, xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức; b) Không có quy chế chi tiêu, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đúng nội dung đã đăng ký. 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đăng ký hoạt động. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức không hoàn trả đúng thời hạn kinh phí tài trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hình thành từ nguồn vốn của ngân sách nhà nước mà không có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thuộc diện phải lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trích không đủ tỷ lệ tối thiểu quy định cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. 7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thuộc diện phải lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không trích từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc hoàn trả số kinh phí bị chiếm dụng, không hoàn trả đúng hạn quy định tại Khoản 5 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 5 Điều này (nếu có). Điều 13. Vi phạm quy định về đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây: a) Đặt, tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ để vụ lợi; b) Đặt giải thưởng khoa học và công nghệ có nội dung khuyến khích nghiên cứu khoa học vi phạm pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. Điều 14. Vi phạm quy định về liên doanh, liên kết, nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân thuộc tổ chức khoa học và công nghệ nhận tài trợ trực tiếp, không thông qua tổ chức mà mình là thành viên; cá nhân không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ nào nhận tài trợ trực tiếp từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không đăng ký việc nhận tài trợ với Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ sai mục đích; b) Sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ trùng lặp với các nguồn kinh phí khác từ ngân sách nhà nước. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi chiếm dụng, không hoàn trả đúng thời hạn kinh phí tài trợ từ Ngân sách nhà nước mà không có lý do chính đáng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc hoàn trả số kinh phí đã bị sử dụng sai mục đích, không đúng với nội dung đã được phê duyệt hoặc kinh phí trùng lặp quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Buộc hoàn trả số kinh phí bị chiếm dụng đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này. Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao công nghệ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây: a) Không gửi báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, biên bản đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
| 2,049
|
3,884
|
b) Không gửi báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ và đã thực hiện được trên một năm, có sử dụng vốn nhà nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên để thực hiện chuyển giao công nghệ; c) Không báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ nơi triển khai việc chuyển giao công nghệ khi phổ biến, chuyển giao các công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng khi hủy bỏ hợp đồng chuyển giao công nghệ. Điều 17. Vi phạm nghĩa vụ về sử dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc công khai cơ chế và tỷ lệ phân chia lợi ích theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sử dụng, chuyển giao không đúng quy định quyền chủ sở hữu công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khác được tạo ra bằng ngân sách nhà nước. Điều 18. Vi phạm chính sách khuyến khích ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng không đúng mục đích số kinh phí được tài trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; b) Thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung đã cam kết để được tài trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng hỗ trợ, ưu đãi của chính sách khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao công nghệ. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả phần kinh phí đã được ưu đãi, hỗ trợ đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 Điều này. Điều 19. Vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ đã được cấp. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ. Điều 20. Vi phạm trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi gian lận, lừa dối trong việc lập, thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây: a) Gian lận, lừa dối trong việc lập hợp đồng chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; b) Tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ mà hợp đồng đó đã có quyết định đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Thực hiện những nội dung không đúng hoặc ngoài phạm vi Giấy phép chuyển giao công nghệ đã được cấp. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này. Điều 21. Vi phạm trong chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao nhưng không có Giấy phép chuyển giao công nghệ. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện liên quan để thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2 Điều này; b) Trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy sản phẩm tạo ra từ công nghệ chuyển giao hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với sản phẩm liên quan đến công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam (nếu có) đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này. Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ 1. Thanh tra viên có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 2. Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 25.000.000 đồng; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 2 Nghị định này. 3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 35.000.000 đồng; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 2 Nghị định này. 5. Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 2 Nghị định này. Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 5.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 2 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 25.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 2 Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 2 Nghị định này. Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác Các lực lượng: Công an, Hải quan, Thuế, Cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi quy định tại Chương II Nghị định này trong phạm vi lĩnh vực mình quản lý. Điều 25. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người quy định tại các điều 22, 23, 24 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. Điều 26. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao phải kịp thời lập biên bản và thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[11] Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp Đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm. Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013. 2. Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ và các Khoản 3, 4 Điều 28 Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
| 2,148
|
3,885
|
Điều 29. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 11 năm 2001; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.” [2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [7] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. [11] Điều 2, Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 93/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014 quy định như sau: “Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ xảy ra trước ngày 15 tháng 12 năm 2014 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm. Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.” QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và có tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với đặc thù của ngành. 2. Giao thông vận tải đường sắt là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, là loại hình vận tải chủ yếu đảm nhận vận tải hàng hóa khối lượng lớn đường dài và trung bình, vận tải hành khách đường dài, liên tỉnh, vận tải hành khách công cộng tại các thành phố lớn; đóng vai trò chủ đạo trong vận tải hành khách trên trục Bắc - Nam và hàng hóa, hành khách trên trục Đông - Tây, cũng như ưu thế nổi bật về vận tải hành khách công cộng cần được ưu tiên đầu tư phát triển. 3. Phát triển giao thông vận tải đường sắt có bước đi phù hợp, khai thác hiệu quả các tuyến đường sắt hiện có, đồng thời nghiên cứu đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt hiện đại, gắn kết chặt chẽ với các cảng biển lớn của từng khu vực và phương thức giao thông vận tải khác. 4. Gắn kết phát triển giao thông vận tải đường sắt với phát triển đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, góp phần giảm thiểu ùn tắc, tai nạn giao thông và thúc đẩy sự phát triển của các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. 5. Nhà nước tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đồng thời coi trọng công tác bảo trì kết cấu hạ tầng hiện có, bảo đảm khai thác hiệu quả, thông suốt, trật tự, an toàn. Nhanh chóng phát triển giao thông vận tải bánh sắt tại các đô thị, đường sắt nội - ngoại ô, làm nòng cốt trong vận tải hành khách công cộng, trước mắt tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Khuyến khích các thành phần kinh tế và huy động tối đa mọi nguồn lực tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải, kinh doanh vận tải đường sắt theo quy hoạch và đúng quy định pháp luật, bảo đảm điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt. 7. Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ chuyên ngành, nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác quốc tế để nhanh chóng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đường sắt. 8. Phát triển công nghiệp đường sắt gắn với định hướng phát triển công nghiệp Việt Nam; hướng đến lắp ráp, chế tạo đầu máy, toa xe, phụ tùng, phụ kiện và các thiết bị khác phục vụ tốt nhu cầu trong nước, tiến tới xuất khẩu. 9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, bảo đảm hành lang an toàn giao thông đường sắt theo đúng quy định của Luật Đường sắt; tiết kiệm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển hệ thống giao thông vận tải đường sắt đồng bộ cả về kết cấu hạ tầng, tổ chức quản lý khai thác vận tải, công nghiệp và dịch vụ với trình độ cao; bảo đảm hoạt động giao thông vận tải đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác, nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; tạo thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn đến năm 2020: - Về thị phần vận tải: Đáp ứng khoảng 1% - 2% thị phần vận tải hành khách và 1% - 3% thị phần vận tải hàng hóa; đáp ứng được khoảng 4% - 5% thị phần vận tải hành khách đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Về phát triển mạng lưới và kết cấu hạ tầng: + Đối với mạng đường sắt hiện có: Tập trung đầu tư nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có, trong đó ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam để đạt tốc độ chạy tàu bình quân 80 kilômét/giờ - 90 kilômét/giờ đối với tàu khách và 50 kilômét/giờ - 60 kilômét/giờ đối với tàu hàng; nâng cao năng lực, chất lượng vận tải và cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt Yên Viên - Lào cai, Gia Lâm - Hải Phòng, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Lạng Sơn.
| 2,077
|
3,886
|
Tập trung đầu tư, nâng cấp, cải tạo các nhà ga đường sắt trọng điểm, các nhà ga có lượng hành khách lớn; từng bước xóa bỏ các điểm giao cắt đồng mức giữa đường bộ và đường sắt, ưu tiên đầu tư xây dựng nút giao khác mức tại các điểm giao cắt có lưu lượng giao thông lớn. + Đối với đường sắt xây dựng mới: Nghiên cứu phương án xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao, đường đôi khổ 1.435 milimét, điện khí hóa trên trục Bắc - Nam, trong đó chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng bước ưu tiên xây dựng trước những đoạn tuyến có nhu cầu vận tải lớn, đặc biệt khu vực kết nối với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh như các đoạn Hà Nội - Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang. Đưa vào khai thác toàn tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân. Nghiên cứu phương án xây dựng mới các tuyến Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng, Biên Hòa - Vũng Tàu, Sài Gòn - Cần Thơ, Hải Phòng - Lạch Huyện, các tuyến nối với các cảng biển lớn, khu công nghiệp, du lịch, đường sắt nối các tỉnh Tây Nguyên với cảng biển, đường sắt Vũng Áng - Cha Lo (Mụ Giạ) để kết nối với đường sắt của Lào tại Thà Khẹt, đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh kết nối với đường sắt xuyên Á; ưu tiên đầu tư các tuyến có nhu cầu vận tải lớn, phù hợp với quy hoạch và khả năng huy động vốn. + Đối với phát triển đường sắt đô thị: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đường sắt đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Về công nghiệp đường sắt: Tập trung phát triển các loại sản phẩm; đóng mới các loại toa xe theo hướng hiện đại, đủ tiện nghi, đa dạng về chủng loại để sử dụng trong nước và xuất khẩu. Chế tạo một số phụ tùng, linh kiện và lắp ráp được các loại đầu máy hiện đại. b) Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030: - Về thị phần vận tải: Đáp ứng khoảng 3% - 4% thị phần vận tải hành khách và 4% - 5% thị phần vận tải hàng hóa; đáp ứng khoảng 15% - 20% thị phần vận tải hành khách đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Về phát triển mạng lưới và kết cấu hạ tầng: + Khai thác có hiệu quả đường sắt hiện có; xóa bỏ các điểm giao cắt đồng mức giữa đường bộ và đường sắt. Triển khai xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao (trước mắt khai thác tốc độ chạy tàu từ 160 kilômét/giờ đến dưới 200 kilômét/giờ), đường đôi khổ 1.435 milimét, điện khí hóa, hạ tầng tuyến có thể đáp ứng khai thác tốc độ cao tốc 350 kilômét/giờ trong tương lai, ưu tiên xây dựng trước những đoạn tuyến có nhu cầu vận tải lớn trên trục Bắc - Nam theo khả năng huy động vốn. Nghiên cứu, xây dựng các tuyến đường sắt có nhu cầu vận tải lớn, các tuyến nối với các cảng biển lớn, khu công nghiệp, du lịch, trong đó ưu tiên các tuyến Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng, Biên Hòa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Hải Phòng - Lạch Huyện, đường sắt Tây Nguyên, đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh kết nối với đường sắt xuyên Á và một số đoạn tuyến đường sắt thuộc khu đầu mối Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo quy hoạch và khả năng nguồn vốn. + Đối với phát triển đường sắt đô thị: Tiếp tục xây dựng và đưa vào khai thác các dự án đường sắt đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Về công nghiệp đường sắt: Đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại cho các cơ sở công nghiệp đầu máy, chế tạo toa xe, sản xuất ray, phụ kiện và phụ tùng thay thế đạt mức tiên tiến trong khu vực. Công nghiệp đường sắt giữ vai trò chủ đạo, liên doanh với các cơ sở công nghiệp trong cả nước tham gia lắp ráp, chế tạo đầu máy, toa xe, đại tu, sửa chữa các cấp đáp ứng nhu cầu khai thác. c) Tầm nhìn đến năm 2050: - Về thị phần vận tải: Đáp ứng tối thiểu 5% - 8% thị phần vận tải hành khách và 5% - 6% thị phần vận tải hàng hóa; đáp ứng được trên 30% thị phần vận tải hành khách đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Về phát triển mạng lưới và kết cấu hạ tầng: + Phấn đấu hoàn thành toàn tuyến đường sắt đôi tốc độ cao khổ 1.435 milimét trên trục Bắc - Nam; sau năm 2050 triển khai tổ chức khai thác tốc độ cao tốc 350 kilômét/giờ; hiện đại hóa mạng lưới tuyến đường sắt hiện có đáp ứng chủ yếu về nhu cầu vận tải hành khách địa phương và hàng hóa; hoàn thành việc xây dựng đường sắt Tây Nguyên, đường sắt xuyên Á, đường sắt kết nối các khu công nghiệp, cảng biển lớn. + Đối với phát triển đường sắt đô thị: Hoàn chỉnh mạng đường sắt đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, đầu tư phát triển hệ thống đường sắt đô thị tại các thành phố lớn khác theo quy hoạch được duyệt. - Về công nghiệp đường sắt: Phát triển các cơ sở công nghiệp đầu máy, chế tạo toa xe, sản xuất ray, phụ kiện và phụ tùng thay thế theo hướng hiện đại. Lắp ráp, chế tạo đầu máy, toa xe đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. III. CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Về tăng cường công tác quản lý nhà nước - Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt phù hợp với chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức đơn giá... trong lĩnh vực đường sắt. - Tổ chức thực hiện tái cơ cấu ngành đường sắt theo các đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Tăng cường phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện chiến lược, quy hoạch đường sắt, dành quỹ đất cho phát triển đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt. 2. Về huy động nguồn vốn - Chủ động bố trí vốn từ ngân sách nhà nước; ưu tiên nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ các nước và các nhà tài trợ quốc tế (ADB - nguồn OCR; WB - nguồn IBRD...), phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp... để đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt quốc gia huyết mạch trọng yếu, các tuyến đường sắt đô thị. - Xây dựng và ban hành cơ chế đặc thù khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải đường sắt theo các hình thức Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (Hợp đồng BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT), đối tác công tư (PPP)... - Xây dựng cơ chế khai thác quỹ đất từ các dự án nhất là các dự án đường sắt qua đô thị, các công trình nhà ga... để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đối với các tuyến và các đoạn tuyến có lợi thế khai thác theo quy hoạch và quản lý của Nhà nước. - Đẩy mạnh chính sách xã hội hóa trong kinh doanh vận tải đường sắt; thu hút mạnh các thành phần kinh tế, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phương tiện vận tải, các công trình hỗ trợ cho hoạt động vận tải (kho, bãi hàng, phương tiện xếp dỡ...). - Có cơ chế hỗ trợ các cơ sở công nghiệp đường sắt đầu tư nhập khẩu dây chuyền công nghệ mới hiện đại của các nước tiên tiến, theo chương trình cơ khí trọng điểm nhà nước để hình thành các cơ sở công nghiệp lắp ráp đầu máy, sản xuất toa xe và các phụ tùng, phụ kiện đường sắt, từng bước thay thế các phương tiện vận tải lạc hậu, công suất nhỏ, tiêu tốn năng lượng. 3. Về phát triển nguồn nhân lực - Đầu tư hợp lý cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng chính sách khuyến khích và thu hút các nhà chuyên môn giỏi làm việc trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới chương trình và mở rộng các hình thức đào tạo; coi trọng công tác xã hội hóa trong đào tạo, bảo đảm đủ nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển đường sắt hiện đại. - Có chính sách tiền lương và các chế độ đãi ngộ đối với người lao động làm việc trong điều kiện đặc thù của ngành đường sắt, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. - Thành lập cơ sở nghiên cứu để đào tạo, nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực đường sắt, đầu tư nâng cấp trường nghề đường sắt để có đủ năng lực đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu phát triển đường sắt. - Ưu tiên dành chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài về chuyên ngành đường sắt. 4. Về khoa học và công nghệ - Có chính sách khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ; ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ mới trong đào tạo, khai thác vận tải, xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng, công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt chú trọng áp dụng công nghệ thông tin để lập kế hoạch tổ chức khai thác, thu thập và xử lý thông tin khách hàng; phát triển hệ thống bán và kiểm soát vé tự động, đề cao công tác quản lý chất lượng, tiêu chuẩn hóa các sản phẩm công nghiệp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế khác (ISO, UIC...). - Xây dựng chính sách khuyến khích việc hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài trong lĩnh vực đường sắt, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao. 5. Về hợp tác quốc tế Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với những nước có ngành đường sắt phát triển, tranh thủ tiếp thu những kinh nghiệm tiên tiến trong quá trình đầu tư, quản lý, khai thác đường sắt; hợp tác trong việc đào tạo nguồn nhân lực để tiếp nhận, chuyển giao những công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại trước mắt đáp ứng nhu cầu phát triển trong nước, mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực và trên thế giới trong tương lai. 6. Về phát triển vận tải - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải.
| 2,061
|
3,887
|
- Xây dựng hệ thống giá, phí làm công cụ điều tiết vĩ mô, định hướng cho việc phát triển hợp lý giao thông vận tải đường sắt. - Phát triển vận tải đường sắt và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, bảo đảm chất lượng, nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội. Phát triển mạnh vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics trong vận tải hàng hóa. - Gắn kết kinh doanh vận tải đường sắt với kinh doanh ngoài vận tải đường sắt (hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại...) tại các nhà ga đường sắt để tạo sự thuận tiện tối đa cho hành khách. - Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra chất lượng phương tiện và chất lượng dịch vụ vận tải đường sắt, đặc biệt là đối với vận tải hành khách. Phát triển các tổ chức, hiệp hội bảo vệ quyền lợi khách hàng. 7. Về phát triển công nghiệp đường sắt Xây dựng chính sách khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp đường sắt mở rộng liên doanh, liên kết trong nước và nước ngoài để huy động vốn, chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm quản lý, điều hành và thực hiện lộ trình nội địa hóa trong lắp ráp, chế tạo đầu máy, toa xe, thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành đường sắt. Đồng thời, khuyến khích các ngành công nghiệp khác trong cả nước tham gia vào chuỗi quá trình sản xuất công nghiệp đường sắt, đặc biệt là ngành cơ khí phụ trợ. 8. Về đảm bảo an toàn giao thông đường sắt - Tích cực triển khai Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Đẩy nhanh việc đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, bảo đảm hành lang an toàn, xử lý điểm đen trên tuyến..., phấn đấu giảm số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông đường sắt hàng năm. - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật kết hợp với tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật đối với hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt. - Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu tổn thất khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt. 9. Về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững - Từng bước kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường do hoạt động giao thông vận tải đường sắt, nhất là xử lý rác thải. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nhanh chóng phát triển hệ thống đường sắt đô thị tại các thành phố lớn theo đúng quy hoạch. - Tăng cường năng lực của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt để thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, phương tiện sử dụng năng lượng hiệu quả; ứng dụng nhiên liệu sạch, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng thay thế khác trong hoạt động giao thông vận tải đường sắt. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Bộ Giao thông vận tải + Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050. Tổ chức lập, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch, đề án phù hợp với Chiến lược này. + Trong quá trình thực hiện Chiến lược, nếu cần cập nhật bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước thì nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Bố trí vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt; nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả cho đầu tư phát triển ngành đường sắt. - Bộ Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng các quy định về quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt, đất thuộc chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt và bảo vệ đất dành cho đường sắt. - Bộ Công Thương Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện pháp luật về hoạt động dịch vụ logistics; quản lý việc sản xuất, đóng mới, nhập khẩu phương tiện vận tải đường sắt theo đúng quy định; nghiên cứu xây dựng đề án cung cấp điện, bảo đảm nguồn điện ổn định cho đường sắt điện khí hóa và hệ thống thông tin - tín hiệu. - Bộ Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi, ưu tiên dành chỉ tiêu đào tạo ở trong nước và nước ngoài về chuyên ngành đường sắt. - Bộ Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm các công nghệ mới, vật liệu mới; ban hành tiêu chuẩn về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đối với phương tiện vận tải đường sắt. - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua Chủ động dành quỹ đất phát triển giao thông vận tải đường sắt theo chiến lược, quy hoạch. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và bảo vệ công trình đường sắt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2008 phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 4126/TTr-SQHKT ngày 28 tháng 11 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về cấp Giấy phép quy hoạch tại Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 3 Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau: “3. Các trường hợp không cần lập thủ tục cấp Giấy phép quy hoạch: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ tại khu vực mà pháp lý về quy hoạch đô thị không thuộc các trường hợp được quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2, Điều 3 Quyết định này. b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp giao đất cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu thực hiện theo quy trình thủ tục tại Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh.” 2. Bổ sung Điểm c vào sau Điểm b, Khoản 1, Điều 12 Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau: “c) Đồ án quy hoạch chi tiết dự án thuộc trường hợp giao đất cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu thực hiện theo quy trình thủ tục tại Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các nội dung khác không đề cập vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 và Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHO NGOẠI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Xét hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan của Công ty TNHH Thành Trung và báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát thực tế kho ngoại quan kèm công văn số 272/HQLS-GSQL ngày 05/02/2015 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn và Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập kho ngoại quan chuyên dùng để chứa hàng bảo quản lạnh có tổng diện tích 4.124,7 m2, gồm: 2.046 m2 kho lạnh, 98 m2 kho cấp đông, 1.673,7 m2 bãi và khu vực kiểm tra hàng hóa, 80 m2 văn phòng làm việc của Hải quan kho, 227 m2 công trình phụ trợ tại số 36A, dốc Tình Tạm, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn do Công ty TNHH Thành Trung là chủ sở hữu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Sau 6 tháng, kể từ ngày được thành lập theo Quyết định này, nếu kho ngoại quan không hoạt động mà không có lý do chính đáng thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn kiểm tra, báo cáo để Tổng cục Hải quan chấm dứt hiệu lực của Quyết định thành lập kho ngoại quan nêu tại Điều 1.
| 2,072
|
3,888
|
Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Thành Trung, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin & Thống kê Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3515/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 4304/QĐ-UBND ngày 31tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Ban hành Quy định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả, thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 59/TTr-STNMT ngày 02/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 31 (ba mươi mốt) thủ tục hành chính mới ban hành, 26 (hai mươi sáu) thủ tục hành chính bãi bỏ (kèm theo Phụ lục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực về đất đai bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH KHOẢN 2, ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND NGÀY 02/4/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT TẠI CÁC XÃ NGHÈO THEO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 8 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy trình xác định hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh nội dung Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ sản xuất tại các xã nghèo theo Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015 như sau: “2. Ngoài chính sách hỗ trợ khoán bảo vệ rừng và giao khoán đất lâm nghiệp để trồng rừng sản xuất nêu tại Khoản 1 của Điều này; các hộ gia đình có mức sống trung bình (từ 521.000 đồng/người/tháng đến 900.000 đồng/người/tháng), các hộ nghèo và hộ cận nghèo có đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo còn được hỗ trợ thêm các chính sách sau (nhưng tổng số tiền hỗ trợ từ năm 2009 đến nay không quá 30 triệu đồng/ hộ nghèo và 20 triệu đồng/hộ cận nghèo hoặc hộ có mức sống trung bình tại các xã nghèo): a) Hộ có đất sản xuất dưới 01 ha được hỗ trợ kinh phí khai hoang, phục hóa đủ 01 ha đất sản xuất nông nghiệp để đưa vào trồng lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp, cây thức ăn gia súc và một số cây trồng khác. - Mức hỗ trợ khai hoang 10 triệu đồng/ha: Đất khai hoang là đất đã được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp nhưng đến trước thời điểm lập phương án khai hoang chưa giao cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng. - Mức hỗ trợ phục hóa 05 triệu đồng/ha: Đất phục hóa là đất được quy hoạch để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đã có thời gian được sử dụng để sản xuất nông nghiệp nhưng sau đó diện tích trên không được sản xuất nên đã bị hoang hóa trở lại. b) Được hỗ trợ thâm canh và chuyển đổi cây trồng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên đất sản xuất nông nghiệp với mức 10 triệu đồng/ha (diện tích được hỗ trợ không quá 02 ha /hộ) để mua giống, phân bón, vật tư nông nghiệp, công cụ máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp. c) Hộ không có hoặc có ít đất sản xuất nông nghiệp (dưới 0,5 ha/hộ) được hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ nhưng không quá 80% nhu cầu vốn để chuyển đổi ngành nghề hoặc mua giống vật nuôi, làm chuồng trại, mua giống cỏ, mua thức ăn gia súc, gia cầm. d) Được hỗ trợ dạy nghề với thời gian từ 01 tuần (tương đương 30 giờ) đến 01 tháng (tương đương 100 giờ) gắn với các nội dung hỗ trợ sản xuất. Mức học phí thanh toán cho đơn vị dạy nghề là 120.000 đồng/tuần hoặc 400.000 đồng/tháng/học viên tốt nghiệp. Người học nghề hoàn thành chương trình đào tạo được hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/tuần hoặc 300.000 đồng/tháng. Kinh phí dành cho hỗ trợ dạy nghề không quá 15% kinh phí phân bổ hàng năm cho mỗi xã. đ) Hộ gia đình nghèo được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất với mức vay tối đa 10 triệu đồng/hộ tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng trong thời gian 2 năm để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác của Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ sản xuất tại các xã nghèo theo Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015 không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã nghèo và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 20 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH
| 2,049
|
3,889
|
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về: tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên. 2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 3. Về tổ chức bộ máy a) Trình UBND tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện). b) Trình UBND tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định. c) Trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ. d) Giúp UBND tỉnh trong việc xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định. e) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh. Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh. g) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. h) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn UBND cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện. i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật. 4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập a) Thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh để UBND tỉnh trình Bộ Nội vụ theo quy định. b) Giúp UBND và Chủ tịch UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của HĐND, UBND, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao. c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp UBND và Chủ tịch UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi HĐND tỉnh phê duyệt. d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định. e) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức): a) Trình UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định. b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định. c) Giúp UBND tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý để UBND tỉnh gửi Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định. d) Trình UBND tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. 6. Về tổ chức chính quyền a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật. b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu HĐND các cấp. c) Tham mưu, giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND tỉnh. d) Tham mưu, giúp UBND tỉnh trong việc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật. e) Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật. g) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên UBND cấp huyện nơi thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND theo quy định. h) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thống kê, tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu HĐND, thành viên UBND các cấp theo quy định. i) Tham mưu, giúp UBND tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật. k) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật. l) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. 7. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Thẩm định, trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh để UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Giúp UBND tỉnh quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã a) Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp UBND tỉnh trong việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật. b) Trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ trong địa bàn tỉnh. c) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh theo quy định của Đảng, nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh.
| 2,117
|
3,890
|
d) Tham mưu, giúp UBND tỉnh trong việc tuyển dụng công chức, viên chức; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. e) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. i) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ, dân phố. 9. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: a) Trình UBND tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực công tác. b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định. c) Trình UBND tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt. d) Giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định. 10. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định. b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc và các chế độ, chính sách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND tỉnh. c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định. 11. Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức a) Trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh theo các nghị quyết, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ. b) Trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính. c) Trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức. d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện và UBND cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh. g) Giúp UBND tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh, của UBND cấp huyện và UBND cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định. h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện. 12. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ) a) Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã theo quy định của pháp luật. d) Trình UBND tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở tỉnh theo quy định của pháp luật. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về Hội, Quỹ đối với các Hội, quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về Hội, Quỹ. g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật. 13. Về công tác văn thư, lưu trữ a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh về công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệu hết giá trị của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ. h) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ: giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ. i) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, gồm: Trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệu nộp lưu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế, bảo hiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật. l) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. m) Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật. 14. Về công tác tôn giáo a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, Ban ngành trong việc tham mưu, trình UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quy định; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh. c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. d) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ. e) Trình UBND tỉnh thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo và cá nhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
| 2,050
|
3,891
|
g) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo. h) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 15. Về công tác thi đua, khen thưởng a) Tham mưu, giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, Ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến. b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Sở, Ban ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các Sở, Ban ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định. d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. e) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 16. Về công tác thanh niên: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên theo quy định; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã. c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 18. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. 19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh. 20. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, số lượng thôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao. 21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ. 23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 26. Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật. 27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc Sở. b) Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ. d) Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước. e) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Các đơn vị thuộc Sở Nội vụ, gồm có: a) Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ. b) Phòng Công chức, viên chức. c) Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên. d) Phòng Cải cách hành chính. e) Văn phòng Sở. g) Thanh tra Sở. 3. Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ, gồm có a) Ban Thi đua - Khen thưởng. b) Ban Tôn giáo. c) Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 4. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc Sở và các Ban, Chi cục trực thuộc Sở Nội vụ (sau đây gọi tắt là các Phòng, Ban, Chi cục). Điều 4. Người đứng đầu, cấp Phó của người đứng đầu các Phòng, Ban, Chi cục 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Phòng, Ban, Chi cục do Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của Đảng, nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. 2. Người đứng đầu các Phòng, Ban, Chi cục chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách. 3. Cấp phó của người đứng đầu các Phòng, Ban, Chi cục (gọi chung là cấp Phó của người đứng đầu) là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệm cho một cấp phó điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các Phòng, Ban, Chi cục là không quá 02 người. 4. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Phòng, Ban, Chi cục do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh. Điều 5. Công chức, viên chức, người lao động trong các Phòng, Ban, Chi cục 1. Công chức, viên chức, người lao động trong các Phòng, Ban, Chi cục chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
| 2,063
|
3,892
|
2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các Phòng, Ban, Chi cục do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nội vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các Phòng, Ban, Chi cục do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. 4. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật. 5. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, khối lượng công việc thực tế tại các Ban, Chi cục trực thuộc Sở, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định hoặc phân cấp cho người đứng đầu các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể tại các Ban, Chi cục trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 6. Tổ chức các đơn vị thuộc Sở Nội vụ 1. Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi Chính phủ Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi Chính phủ là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp công lập; vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức; biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ. 2. Phòng Công chức, viên chức Phòng Công chức, viên chức là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về: Cán bộ, công chức, viên chức; cải cách chế độ công vụ, công chức; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; chế độ tiền lương và các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm phù hợp với cơ cấu chức danh công chức, viên chức. 3. Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về: chính quyền địa phương, địa giới hành chính, quy chế dân chủ, dân vận chính quyền; cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và công tác thanh niên. 4. Phòng Cải cách hành chính Phòng Cải cách hành chính là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác cải cách hành chính. 5. Văn phòng Sở Văn phòng Sở Nội vụ là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác thông tin, tổng hợp, điều phối hoạt động của Sở Nội vụ theo chương trình, kế hoạch công tác; các công tác trong nội bộ cơ quan Sở Nội vụ, gồm: tổ chức cán bộ; pháp chế; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ; thi đua - khen thưởng; tài chính, kế toán, quản lý tài sản và hành chính quản trị. 6. Thanh tra Sở Thanh tra Sở Nội vụ là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Thanh tra Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Nội vụ; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nội vụ. Điều 7. Tổ chức các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ 1. Ban Thi đua - Khen thưởng a) Ban Thi đua - Khen thưởng là tổ chức tương đương Chi cục, trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. b) Ban Thi đua - Khen thưởng là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. 2. Ban Tôn giáo a) Ban Tôn giáo là tổ chức tương đương Chi cục, trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. b) Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ; trong những trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban Tôn giáo được báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời báo cáo với Giám đốc Sở Nội vụ. 3. Chi cục Văn thư - Lưu trữ: a) Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh; trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh và thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật. b) Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. 4. Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ. 5. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo, thi đua - khen thưởng, Giám đốc Sở Nội vụ có thể đề xuất UBND tỉnh để phân công Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm nhiệm Trưởng ban Ban Tôn giáo hoặc kiêm nhiệm Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng. 6. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, thi đua - khen thưởng, tôn giáo, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cụ thể số lượng, tên gọi các tổ chức thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo cho phù hợp và hiệu quả. Số lượng các phòng chuyên môn thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng và Ban Tôn giáo là không quá 03 phòng. Đối với Chi cục Văn thư - Lưu trữ có không quá 02 phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Lưu trữ lịch sử. Việc thành lập Trung tâm Lưu trữ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh. 7. Phòng thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ . Trường hợp để tinh gọn tổ chức bộ máy phù hợp với biên chế được giao, đối với Ban hoặc Chi cục chỉ thành lập 01 Phòng Nghiệp vụ thì có thể xem xét bổ nhiệm 02 Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, quản lý toàn diện các lĩnh vực. Căn cứ vào khối lượng công việc thực tế và chỉ tiêu biên chế công chức được giao, người đứng đầu cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ có thể bố trí cấp phó kiêm nhiệm chức danh Trưởng phòng phòng chuyên môn của cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ. 8. Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm Lưu trữ lịch sử có Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và các viên chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ không thực hiện việc bố trí Phó Chi cục trưởng kiêm nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử. 9. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương trong các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ thực hiện theo quy định của Đảng, nhà nước và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nội vụ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc Sở. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh xem xét để điều chỉnh, bổ sung. KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC NĂM 2015 I. Căn cứ lập Kế hoạch - Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; - Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;
| 2,046
|
3,893
|
- Quyết định 465/QĐ-UBND , ngày 23/5/2011 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015; - Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 07/12/2010 của UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015; - Quyết định số 686/QĐ-UBND, ngày 25/7/2012 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành Kế hoạch ứng, dụng Công nghệ thông tin phục vụ hiện đại hóa hành chính giai đoạn 2012-2015; - Chỉ thị 03/2011/CT-UBND ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Kon Tum về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; - Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 19/3/2013 của UBND tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Lộ trình “Cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020”; - Công văn số 2016/BTTTT-THH ngày 18/7/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đôn đốc triển khai Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của TTg-CP và hướng dẫn xây dựng KH ứng dụng CNTT năm 2015. - Thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh tại Công văn 1635/VP-VX ngày 17/11/2014 của Văn phòng UBND tỉnh về việc khẩn trương tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) năm 2015 trên địa bàn tỉnh. II. Hiện trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Môi trường pháp lý Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, thời gian qua UBND tỉnh Kon Tum đã ban hành nhiều văn bản làm cơ sở pháp lý cho việc thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh. 2. Hạ tầng kỹ thuật - Trong năm 2014 được sự quan tâm của UBND tỉnh, các đơn vị đã tiến hành triển khai nâng cấp hệ thống mạng LAN1 - Trang thiết bị hạ tầng CNTT cơ bản mới chỉ đảm bảo mức độ tối thiểu cho hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạt động của các sở ban ngành, UBND các huyện, thành phố. Việc bố trí kinh phí trang bị mới, bổ sung, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hệ thống mạng nội bộ (mạng LAN, máy chủ, máy tính cá nhân), đường truyền và thiết bị kết nối internet, các thiết bị thiết yếu khác phục vụ cho nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin và hoạt động văn phòng (máy in, máy scanner, máy photocopy ...) trong các đơn vị còn hạn chế. - Hạ tầng bảo đảm an toàn an ninh thông tin của các đơn vị chưa được chú trọng, các đơn vị chủ yếu trang bị phần mềm diệt virus cho các máy tính riêng lẻ, chưa có hệ thống đảm bảo an toàn an ninh cho toàn hệ thống mạng. 3. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ tại các cơ quan nhà nước 3.1. Tình hình sử dụng hệ thống thư điện tử - Văn phòng UBND tỉnh đã cung cấp thư điện tử công vụ cho cán bộ lãnh đạo tỉnh và các sở ngành, UBND các huyện, thành phố2. Các đơn vị đã chuyển sang sử dụng hộp thư công vụ của Chính phủ. Tuy nhiên việc trao đổi văn bản bằng thư điện tử giữa các đơn vị còn rất nhiều hạn chế. Ngày 07/6/2013, UBND tỉnh có Văn bản số 1117/UBND-VX về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tình hình sử dụng hộp thư điện tử công vụ trong công tác có sự chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn còn hạn chế. Đến nay khoảng 60% đơn vị sử dụng hộp thư điện tử thường xuyên phục vụ công tác. Ngày 18/6/2014, UBND tỉnh về tiếp tục ban hành Văn bản 1475/UBND-VX về việc đẩy mạnh công tác triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Mặc dù đã có Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 18/3/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện trong các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Tuy nhiên các đơn vị cũng chưa quan tâm, nghiêm túc thực hiện sử dụng triệt để thư điện tử công vụ để gửi và nhận văn bản, phần lớn các đơn vị mới sử dụng để gửi một số văn bản, chưa sử dụng thường xuyên hộp thư công vụ để gửi và nhận văn bản đảm bảo theo quy định, việc hạn chế số lượng thư điện tử được chính phủ cấp cho địa phương dẫn đến các cán bộ, công chức, viên chức chủ yếu sử dụng các hộp thư điện tử được cung cấp miễn phí như gmail, yahoo ... 3.2. Tình hình sử dụng phần mềm văn phòng điện tử - eOffìce - Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh đã triển khai cài đặt, hỗ trợ, hướng dẫn và đưa vào sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành - eOffice được 29/29 đơn vị3; triển khai thêm cho Văn phòng Đoàn đại biểu QH và HĐND tỉnh. Thực hiện kết nối thí điểm liên thông phần mềm văn phòng điện tử eOffice và hướng dẫn sử dụng cho các cán bộ văn thư, quản trị mạng cho các đơn vị. - Việc sử dụng phần mềm hỗ trợ điều hành và quản lý văn bản eOffice nhằm áp dụng cho việc xử lý công văn đi, đến tại các đơn vị. Hầu hết các đơn vị đều có chung nhận xét, đánh giá việc ứng dụng phần niềm đã đi vào hoạt động có nề nếp và có hiệu quả tiết kiệm được thời gian, văn phòng phẩm, lưu trữ, tìm kiếm văn bản tiện lợi, thuận tiện trong việc trao đổi thông tin, công việc, quản lý, chỉ đạo điều hành. - Bên cạnh các đơn vị ứng dụng tốt vẫn còn một số đơn vị chưa phát huy ứng dụng được phần mềm Quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành. Nguyên nhân do lãnh đạo đơn vị thiếu quan tâm chỉ đạo thực hiện, hạ tầng, trang thiết bị chưa đồng bộ như máy quét (scanner) không đáp ứng yêu cầu, máy tính cũ có cấu hình thấp, máy chủ và hệ thống mạng chưa đảm bảo. 3.3. Hoạt động của Cổng thông tin điện tử - Cổng thông tin điện tử của Tỉnh tại địa chỉ: http://www.kontum.gov.vn cung cấp thông tin về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ bộ máy hành chính, văn bản pháp luật, thủ tục hành chính, công tác chỉ đạo điều hành, thông tin hoạt động của tỉnh về các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật... trên địa bàn tỉnh. - Trong năm 2014, thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, số lượng thông tin được cung cấp lên Cổng thông tin điện tử tỉnh khoảng 1.700 tin để phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và nhu cầu khai thác thông tin của tổ chức, doanh nghiệp và công dân trong, ngoài tỉnh. - Việc cung cấp thông tin lên Cổng thông tin điện tử tỉnh đã đảm bảo về số lượng theo yêu cầu trên các lĩnh vực, kịp thời về thời gian đáp ứng sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trong năm, phục vụ tốt nhu cầu tiếp cận, khai thác thông tin của các tổ chức, doanh nghiệp và công dân trong, ngoài tỉnh. Thực hiện đúng quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh. 3.4. Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện của tỉnh trang bị cho 13 điểm cầu đã đưa vào hoạt động vào cuối năm 20114. 5.5. Các ứng dụng khác Phần mềm kế toán Misa đã được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các đơn vị; các phần mềm chuyên ngành cũng được các đơn vị sử dụng như phần mềm đo đạc, bản đồ địa chính; phần mềm báo cáo thống kê, phần mềm quản lý và cấp giấy phép lái xe ... cũng đã được đưa vào sử dụng mạng lại hiệu quả. 4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Đến nay 100% các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố có trang thông tin điện tử. Tình hình cung cấp thông tin lên trang thông tin điện tử của các đơn vị phục vụ người dân và doanh nghiệp khai thác thông tin, các dịch vụ công trực tuyến so với năm 2013 đã có nhiều tiến bộ hơn. - Sau khi được sự quan tâm chỉ đạo, động viên, nhắc nhở của UBND tỉnh tại văn bản số 1201/UBND-VX ngày 22/5/2014 về việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đã chú ý trong việc quan tâm, chỉ đạo, đôn đốc trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình. Vì vậy, tình hình cập nhật thông tin có nhiều chuyển biến tích cực. Hiện tại có 26/29 đơn vị quan tâm cung cấp và cập nhật thông tin cơ bản đảm bảo theo quy định, tuy nhiên cần quan tâm hơn nữa các mục thông tin dự án, quy hoạch, kế hoạch ... Đến tháng 12/2014 có 3/29 đơn vị vẫn chưa thực sự quan tâm đúng mức, chậm cung cấp, cập nhật thông tin, cụ thể là: UBND huyện Đăk Glei UBND huyện Sa Thầy, UBND Huyện Tu Mơ Rông (cung cấp đảm bảo khoảng 50% theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP). - Dịch vụ hành chính công mức độ 3: Hiện nay, chỉ có dịch vụ Đăng ký kinh doanh được Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai theo ngành dọc nhưng việc thực hiện mức độ 3 tại Kon Tum vẫn còn nhiều vướng mắc trong quá trình áp dụng nên vẫn chưa thực hiện được theo mức độ 3. Dịch vụ cấp phép xây dựng chưa được triển khai thực hiện do vướng những quy định của Luật xây dựng mới ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. - Về ứng dụng phần mềm một cửa điện tử: Hiện nay, tại Kon Tum chỉ có UBND huyện Đăk Tô đã ứng dụng phần mềm một cửa điện tử, việc ứng dụng phần mềm một cửa, một cửa liên thông vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, chưa có hướng dẫn cụ thể từ các Bộ, ngành Trung ương. + Nhìn chung, qua thời gian triển khai thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại UBND thị trấn Đăk Tô đa số cán bộ đã tiếp thu và sử dụng tương đối thành thạo các thao tác trên phần mềm và xử lý, trả kết quả theo đúng thời gian hẹn. Bước đầu đã làm quen được phần mềm và cập nhật được dữ liệu vào hệ thống phục vụ cho công tác chuyên môn.
| 2,068
|
3,894
|
+ Đối với các cơ quan chuyên môn của UBND huyện đã triển khai 62 nội dung công việc và thủ tục hành chính5 được tiếp nhận và giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, trong đó tất cả các thủ tục hành chính đều bắt buộc phải thể hiện việc tiếp nhận và giải quyết qua phần mềm một cửa điện tử eGate, quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm một cửa điện tử cùng bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, cách thức được quy định. Trong thời gian đến, UBND huyện tiếp tục chỉ đạo triển khai giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại huyện và ứng dụng triệt để phần mềm một cửa điện tử để triển khai tại các cơ quan, đơn vị. 5. Hiện trạng về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT - Tổng số cán bộ, công chức hành chính tại các sở, ban, ngành, huyện và thành phố là 3.262 cán bộ, công chức. Trong đó: Trình độ thạc sỹ CNTT 08 người; trình độ cao đẳng, đại học khoảng 131 người, chiếm tỷ lệ 4,15 %; trình độ trung cấp, kỹ thuật viên khoảng 40 người, chiếm tỷ lệ 1,5 %; khoảng 2.958 cán bộ, công chức có trình độ về tin học cấp Chứng chỉ A trở lên, chiếm tỉ lệ 90.6 %. - Kỹ năng sử dụng máy vi tính, truy cập internet, sử dụng phần mềm của cán bộ, công chức trong công việc hàng ngày được nâng cao và phổ biến. Tất cả các đơn vị đều có cán bộ phụ trách CNTT, tuy vậy việc tham mưu lãnh đạo cũng như ứng dụng CNTT vào hoạt động của đơn vị mình còn hạn chế. - Thiếu đội ngũ cán bộ, chuyên viên có năng lực để tham mưu về tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, các cấp, các đơn vị. - Chưa bố trí biên chế cho cán bộ phụ trách CNTT; chưa có chế độ ưu đãi cho cán bộ phụ trách về CNTT tại các cơ quan, đơn vị. 6. Báo cáo về kinh phí thực hiện kế hoạch năm 2014 a. Đối với các dự án thực hiện theo quy trình quản lý đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển Trong năm 2014, UBND tỉnh Kon Tum bố trí nguồn vốn 2,063 triệu đồng đầu tư bổ sung thiết bị và hệ thống đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đến thời điểm hiện nay đã triển khai hoàn thành và được đưa vào hoạt động. b. Đối với các dự án nhiệm vụ thực hiện thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp - Tổng kinh phí các dự án, nhiệm vụ thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp năm 2014 là: 5.132.000.000 đ trong đó: + Nguồn sự nghiệp kinh tế: 950 triệu đồng. + Nguồn sự nghiệp KHCN - CTCN và thông tin: 2.852 triệu đồng. + Chi quản lý nhà nước 1.330 triệu đồng. - Tình hình thực hiện dự toán năm 2014: Hầu hết các dự án, nhiệm vụ thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp cuối năm mới quyết toán kinh phí trong đó ước thực hiện các nhiệm vụ trong năm 2014 đạt 100%. (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo) III. Mục tiêu ứng dụng CNTT năm 2015 - Đảm bảo đến hết năm 2015, có 95% các thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh được đưa lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (thông báo các ý kiến chỉ đạo, kết luận tại các cuộc họp, hội nghị...); có 80% thông tin, văn bản hướng dẫn các cơ quan chuyên môn được đưa lên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và được tích hợp lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Đảm bảo 80% các văn bản của các cơ quan được trao đổi qua môi trường mạng; đạt 90% đối với cấp tỉnh và 70% đối với cấp huyện có cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ công việc. - 100% các đơn vị cung cấp thủ tục hành chính mức độ 2, khuyến khích đưa một số thủ tục hành chính mức độ 3 lên Trang thông tin điện tử tại đơn vị; - 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý văn bản và điều hành eOffice. IV. Nội dung kế hoạch 1. Hạ tầng kỹ thuật - Bổ sung, trang bị mới các thiết bị công nghệ thông tin (máy Scanner, photocopy, máy in, firewall, ...); trang bị mới máy chủ (Server), thay thế các máy tính (PC) có cấu hình cũ, hết niên hạn sử dụng tại các đơn vị để phục vụ công tác chuyên môn và công tác cải cách hành chính. - Đầu tư bổ sung hệ thống đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh, nâng cấp các Trang thông tin điện tử thành phần của các đơn vị. 2. Ứng dụng CNTT trong hoạt động tại các cơ quan nhà nước - Tiếp tục trang bị và phát huy tối đa các tính năng của phần mềm quản lý văn bản và điều hành eOffice trong hầu hết các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh, ứng dụng công cụ liên thông phần mềm quản lý văn bản điều hành và tác nghiệp - eOffice toàn bộ trong năm 2015. - Tăng cường sử dụng, gửi, nhận văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và giữa cá nhân. - Cung cấp, cập nhật kịp thời thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh lên Cổng thông tin điện tử cửa tỉnh. Cung cấp, cập nhật thông tin, bộ thủ tục hành chính, văn bản hướng dẫn các cơ quan chuyên môn được đưa lên Trang thông tin điện tử của đơn vị đảm bảo theo đúng quy định, phục vụ công tác. - Khuyến khích xây dựng, trang bị các phần mềm ứng dụng chuyên ngành, phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị. 3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Phát huy hiệu quả các tính năng Cổng thông tin điện tử của tỉnh với việc cung cấp đầy đủ các hệ thống thông tin theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước. Tích hợp các Trang thông tin điện tử thành phần, các hệ thống dịch vụ công của các ngành, các cấp vào Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Phát huy hiệu quả các Trang thông tin điện tử của các huyện, thành phố và các sở ngành đáp ứng nhu cầu cung cấp, trao đổi thông tin. Thực hiện cung cấp đảm bảo các dịch vụ công trực tuyến lên Trang thông tin điện tử. - Triển khai phần mềm một cửa điện tử hiện đại tại một số địa phương có giao dịch lớn theo “Đề án hỗ trợ nhân rộng triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông điện tử hiện đại tại UBND cấp huyện giai đoạn 2012 - 2015” của Bộ Nội vụ (chở triển khai, hướng dẫn cụ thể từ Bộ, ngành Trung ương). 4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin - Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng tin học cho cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, xã. - Đào tạo nghiệp vụ chung (sử dụng, vận hành các chương trình ứng dụng). - Đào tạo quản trị mạng, bảo mật an toàn, an ninh thông tin cho các đơn vị trên địa bàn tỉnh. V. Giải pháp 1. Giải pháp về tài chính - Ngân sách địa phương đầu tư cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, bao gồm: Đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, ứng dụng CNTT; ngân sách Trung ương đầu tư cho hệ thống mạng chuyên dụng quốc gia; các dự án ứng dụng CNTT thuộc nội bộ ngành; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia. - Các sở, ban, ngành của tỉnh hàng năm xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT tại đơn vị và bố trí, đảm bảo kinh phí thực hiện. - UBND các huyện, thành phố căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2015 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, có trách nhiệm cân đối bố trí tối thiểu 4% từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương để đầu tư cho lĩnh vực ứng dụng CNTT của địa phương mình. 2. Giải pháp triển khai - Thủ trưởng các sở, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo chức năng quản lý của đơn vị về lĩnh vực Công nghệ thông tin. - Các cơ quan, đơn vị khi triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn tỉnh (theo ngành dọc) phải có sự phối hợp, lồng ghép với kế hoạch của tỉnh trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông để đảm bảo tính đồng bộ tránh trùng lắp, gây lãng phí. - Mọi ứng dụng cần triển khai mô hình thí điểm, đánh giá hiệu quả, đúc kết kinh nghiệm sau đó quyết định việc tiếp tục triển khai nhân rộng. - Tranh thủ sự chỉ đạo Bộ Thông tin và Truyền thông, các Bộ, ngành Trung ương và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đơn vị chuyên môn trực thuộc Bộ, ngành Trung ương để đảm bảo triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả. 3. Giải pháp tổ chức - Tiếp tục thực hiện các nội dung Chỉ thị 03/2011/CT-UBND ngày 13/5/2014 của UBND tỉnh về tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; Quyết định 686/QĐ-UBND ngày 25/7/2012 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch Ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ hiện đại hóa hành chính giai đoạn 2012-2015 và Thông báo số 298/TB-VP ngày 08/3/2014 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh tại cuộc họp đánh giá tình hình ứng dụng CNTT và đề ra giải pháp thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh. 4. Giải pháp về môi trường chính sách Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương chủ động nghiên cứu ban hành quy định mức hỗ trợ ... phù hợp với điều kiện của đơn vị mình nhằm khuyến khích cán bộ phụ trách theo dõi, tham mưu về ứng dụng CNTT tại đơn vị. VI. Kinh phí thực hiện Dự kiến tổng kinh phí để thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong năm 2015 là 10.266 triệu đồng (Đã dự toán bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp năm 2015 là 6.666 triệu đồng theo Quyết định số 1278/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của UBND tỉnh).
| 2,065
|
3,895
|
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 đính kèm) VII. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Kế hoạch. - Tổ chức theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá, sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch và tổng hợp báo cáo, tham mưu UBND tỉnh. 2. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông lựa chọn một số đơn vị triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông điện tử hiện đại tại một số huyện có giao dịch lớn theo “Đề án hỗ trợ nhân rộng triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông điện tử hiện đại tại UBND cấp huyện giai đoạn 2012 - 2015” của Bộ Nội vụ. Kết hợp lồng ghép Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước vào Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh. 3. Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương và ngân sách Trung ương bổ sung (nếu có) để thực hiện các mục tiêu đề ra trong Kế hoạch. 4. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố Căn cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của đơn vị mình và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đề ra; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai các dự án ứng dụng và phát triển CNTT thuộc phạm vi của ngành, địa phương mình, đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án theo đúng nội dung, tiến độ của kế hoạch. 5. Cục Thống kê tỉnh Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chủ động tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành triển khai thực hiện có hiệu quả phần mềm báo cáo tình hình kinh tế xã hội của tỉnh và các nội dung liên quan. Trên đây là Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2015; UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố khẩn trương phối hợp tổ chức thực hiện; nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch, đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để được chỉ đạo giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NĂM 2014 (Kèm theo Kế hoạch số 263/KH-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 (Kèm theo Kế hoạch số 263/KH-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1 Đến nay 29/29 đơn vị đã có mạng nội bộ LAN đạt 100%: Trung bình mỗi đơn vị có 1-2 máy chủ (Server), tất cả hệ thống mạng nội bộ đều kết nối Internet với băng thông rộng. Máy tính PC tại các sở ban ngành, UBND các huyện, thành phố có khoảng 2.132 máy. Số máy tính kết nối internet khoảng 97%, hầu hết cấu hình máy tính mức độ trung bình. Tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ, công chức cấp tỉnh ước đạt 87.5%(chỉ tiêu đến 2015 đạt 65%); cấp huyện ước đạt 64.6%(chỉ tiêu đến 2015 đạt 55%), cấp xã 45 % (chỉ tiêu đến 2015 đạt 25%). 2 Cung cấp 36 hộp thư điện tử công vụ và 77 hộp thư điện tử cho cán bộ lãnh đạo tỉnh và các sở ngành, UBND các huyện, thành phố. 3 Các sở ban ngành và UBND các huyện, thành phố 4 Hệ thống giao ban đã phục vụ có hiệu quả khoảng hơn 100 cuộc họp giao ban giữa Tỉnh và các huyện phục vụ kịp thời việc chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh đến các huyện, thành phố. Tuy nhiên, hệ thống giao ban trực tuyến gặp nhiều sự cố trong quá trình hoạt động như: đường truyền không ổn định, các thiết bị thường xuyên hỏng, đơn vị cung cấp đường truyền chậm xử lý các sự cố xảy ra làm ảnh hưởng đến chất lượng các cuộc họp trực tuyến. 5 Thuộc 09 lĩnh vực: Đất đai, môi trường; tư pháp: xây dựng; quy hoạch; hạ tầng; thương mại: xây dựng cơ bản; đăng ký kinh doanh; chính sách xã hội QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LÝ CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 3254/QĐ-UBND NGÀY 11/10/2013 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT, CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3944/QĐ-UBND NGÀY 03/12/2013 CỦA UBND TỈNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NỘI DUNG QUY ĐỊNH XÉT, CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 280/TTr-SNN ngày 29/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hết hiệu lực pháp lý đối với Quyết định số 3254/QĐ-UBND ngày 11/10/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 3944/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nội dung quy định xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Lý do: Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có hiệu lực thi hành từ ngày 29/12/2014) đã quy định cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; có hiệu lực áp dụng trên toàn quốc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các các cơ quan đơn vị, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại Tờ trình số 2246/TTr-SNN ngày 31/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao tỉnh Đồng Nai (Bộ tiêu chí kèm theo) Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao của tỉnh để các xã đạt chuẩn nông thôn mới làm cơ sở để tiếp tục giữ vững, duy trì và nâng cao các tiêu chí đã đạt, đảm bảo tính bền vững nhằm thúc đẩy phong trào ở trình độ, chất lượng cao hơn. Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao chỉ xác định những tiêu chí và chỉ tiêu mới hoặc có mức yêu cầu mới, không lặp lại các tiêu chí và các chỉ tiêu không thay đổi trong Bộ tiêu chí đã ban hành theo Quyết định số 2276/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung bảng tiêu chí nông thôn mới đính kèm theo Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai. Các xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, ngoài việc đạt được các tiêu chí, chỉ tiêu theo Bộ tiêu chí này, còn phải đảm bảo duy trì đạt các tiêu chí và chỉ tiêu khi được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao của tỉnh sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tình hình thực tế ở địa phương trong từng giai đoạn. Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành trong việc phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới nâng cao thuộc chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành phụ trách 1. Tiêu chí số 01: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện hàng năm, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 2. Tiêu chí số 02: Sở Giao thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 3. Tiêu chí số 03: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 4. Tiêu chí số 04: Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 5. Tiêu chí số 05: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 6. Tiêu chí số 06: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 7. Tiêu chí số 07: Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 8. Tiêu chí số 08: Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 9. Tiêu chí số 09: Cục Thống kê chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 9.1). Đồng thời phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong việc hướng dẫn thực hiện, xây dựng phương pháp tính toán thống nhất cho các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao.
| 2,071
|
3,896
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 9.2; 9.3). 10. Tiêu chí số 10: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 11. Tiêu chí số 11: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 12. Tiêu chí số 12: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 12.1; 12.3; 12.4) Liên minh hợp tác xã chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 12.2) 13. Tiêu chí số 13: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 14. Tiêu chí số 14: Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 15. Tiêu chí số 15: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. 16. Tiêu chí số 16: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 16.1). Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 16.2). Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 16.3; 16.4) 17. Tiêu chí số 17: Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 17.1) Ban Dân vận Tỉnh ủy: Chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 17.2) 18. Tiêu chí số 18: Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 18.1). Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (Chỉ tiêu 18.2). 19. Các sở, ngành đã được phân công phụ trách các tiêu chí và chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí và chỉ tiêu của các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, thường xuyên kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với các tiêu chí và chỉ tiêu này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương công bố Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao. Hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch, tổng hợp, lập kế hoạch hàng năm của tỉnh trên cơ sở kế hoạch của các ngành, địa phương. Lập báo cáo đánh giá và công bố mức độ đạt được từng tiêu chí nông thôn mới nâng cao của toàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng quy định xét công nhận xã đạt tiêu chuẩn “Nông thôn mới nâng cao” báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm hướng dẫn các xã đánh giá, tổng hợp và công bố mức độ đạt được từng tiêu chí nông thôn mới nâng cao từng xã của huyện. Kết quả báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh đồng thời gửi cho các sở, ngành có liên quan trước ngày 20 tháng 10 hàng năm. 3. UBND các xã đạt chuẩn nông thôn mới căn cứ Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao của tỉnh để đánh giá tỷ lệ kết quả đạt được trong năm và báo cáo gửi về UBND huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. 4. Các sở, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, phối hợp với các địa phương, theo dõi, đánh giá các tiêu chí từng huyện. Hàng năm, trước khi công bố kết quả đánh giá các tiêu chí nông thôn mới nâng cao do ngành đảm trách, các sở, ngành phải có sự thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh và Cục Thống kê tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG, HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, PHẦN LĂNG, MỘ VÀ HỖ TRỢ DI CHUYỂN ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 99 /TTr-STC ngày 13/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI TÀI SẢN LÀ CÂY TRỒNG, HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, PHẦN LĂNG, MỘ VÀ HỖ TRỢ DI CHUYỂN ĐỂ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ngày 10 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. CÁCH TÍNH BỒI THƯỜNG Đối với tài sản là cây cối, hoa màu, mồ mã: 1. Sản lượng các loại cây lương thực (lúa, ngô, ...) để tính bồi thường được lấy theo năng suất bình quân tại địa phương (số liệu niên giám thống kê). Đối với cây trồng hàng năm được bồi thường bằng giá trị 01 vụ thu hoạch. 2. Giá thóc để tính bồi thường được lấy theo giá thóc trên thị trường tại thời điểm bồi thường. 3. Trường hợp cây cối trồng dày vượt quá định mức quy định (định mức trồng các loại cây) thì chỉ được tính bồi thường theo đúng định mức, số lượng cây trồng vượt định mức không được bồi thường. Trường hợp cây cối hoa màu trồng thấp hơn định mức quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế. 4. Giá các loại cây cối, hoa màu khác không có trong Bảng giá này thì căn cứ vào loại cây tương đương để xác định mức bồi thường. Trường hợp không có loại cây tương đương thì hai bên thỏa thuận theo giá thị trường tại thời điểm bồi thường để xác định mức bồi thường cho phù hợp. 5. Đối với các loại cây, rau trồng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường. 6. Các loại cây cối, hoa màu khi được bồi thường, chủ tài sản tự chặt hạ hoặc di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm thu hồi. Trường hợp cần giữ lại số cây, hoa màu để đảm bảo môi trường chung thì 2 bên chủ sử dụng đất cũ và chủ sử dụng đất mới tự thỏa thuận thêm nhưng phần tăng thêm không được vượt quá mức giá bồi thường. 7. Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 300 m2 thì tính trồng cây tập trung. 8. Đối với mộ trên đất: + Khi xác định giá bồi thường đối với mộ chôn ≤ 3 năm phải căn cứ vào giấy chứng tử do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. + Đối với lăng, mộ xây kết cấu đặc biệt, lăng mộ xây có tính kỹ thuật, mỹ thuật cao: Hội đồng bồi thường căn cứ vào dự toán, khối lượng, tính chất kỹ thuật, mỹ thuật cụ thể để xác định mức bồi thường cho phù hợp với thực tế./. THÔNG BÁO
| 2,020
|
3,897
|
KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐIỀU HÀNH XUẤT KHẨU GẠO NĂM 2015 Ngày 31 tháng 01 năm 2015, tại trụ sở Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về điều hành xuất khẩu gạo năm 2015. Tham dự cuộc họp có đại diện các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Văn phòng Chính phủ, Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), Tổng công ty Lương thực miền Bắc, Tổng công ty Lương thực miền Nam. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Công Thương báo cáo và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: Năm 2014, mặc dù còn khó khăn về thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước xuất khẩu gạo nhưng nhờ có sự điều hành linh hoạt của các Bộ, ngành và nỗ lực, cố gắng của hiệp hội, doanh nghiệp nên kết quả xuất khẩu gạo năm 2014 đạt được là tích cực, giúp tiêu thụ kịp thời thóc, gạo hàng hóa với mức giá cao hơn năm trước, bảo đảm người nông dân có lãi. Tuy nhiên, một số thị trường xuất khẩu gạo chịu sự cạnh tranh gay gắt dẫn đến giảm thị phần; quản lý xuất khẩu gạo qua biên giới còn một số bất cập; công tác xây dựng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa thương nhân và người nông dân còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. Dự báo tình hình xuất khẩu gạo năm 2015 tiếp tục đối diện với nhiều khó khăn, thách thức. Kết quả xuất khẩu gạo tháng 01 năm 2015 đạt thấp so với mục tiêu đề ra. Thương mại gạo thế giới chịu sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các nước xuất khẩu gạo và áp lực giảm giá gạo. Vì vậy, để tiêu thụ hết thóc, gạo hàng hóa với mức giá có lợi cho người nông dân, đạt kết quả mục tiêu xuất khẩu gạo năm 2015, Phó Thủ tướng đồng ý về cơ bản với phương hướng điều hành và các giải pháp, kiến nghị của các Bộ, VFA đề ra trong công tác điều hành xuất khẩu gạo; trong đó yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan, VFA và các doanh nghiệp tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương: a) Thường xuyên theo dõi, nắm chắc diễn biến tình hình thị trường xuất khẩu gạo, xây dựng các giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại cụ thể đối với từng thị trường trong năm 2015 theo hướng giữ vững và khai thác tối đa cơ hội của các thị trường tập trung, thị trường lớn, khôi phục các thị trường thương mại gạo truyền thống và từng bước phát triển thị trường mới, tiềm năng; thống nhất với Bộ Tài chính về nguồn, mức kinh phí cần thiết bổ sung để triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại gạo; báo cáo đề xuất Thủ tướng Chính phủ trong tháng 02 năm 2015. b) Chỉ đạo VFA và các thương nhân có biện pháp hiệu quả bảo đảm tiến hành giao dịch, đàm phán, ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng tập trung theo đúng quy định; có biện pháp xử lý kiên quyết những trường hợp không tuân thủ nghĩa vụ thực hiện hợp đồng tập trung đã ký. c) Rà soát, phân tích kỹ cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu và nhu cầu thị trường, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo sản xuất với cơ cấu giống, diện tích trồng lúa cho phù hợp nhu cầu thị trường, bảo đảm tiêu thụ tốt lúa, gạo hàng hóa. d) Đồng ý gia hạn thực hiện cơ chế cho phép một số đơn vị thuộc Tổng công ty Lương thực miền Bắc được sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của Tổng công ty để xuất khẩu gạo qua biên giới theo chỉ đạo tại Thông báo số 198/TB-VPCP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. Thời gian thực hiện đến hết năm 2015. Giao Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện cụ thể. đ) Nghiên cứu, xây dựng Chiến lược xuất khẩu gạo của Việt Nam gắn với thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đối với ngành sản xuất lúa, gạo; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong năm 2015. e) Đánh giá toàn diện việc thực hiện Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2010 về kinh doanh xuất khẩu gạo, báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ việc sửa đổi, bổ sung Nghị định này vào cuối năm 2015 theo chỉ đạo tại Công văn số 1271 /VPCP-KTTH ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với cơ quan, địa phương: a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 và có các giải pháp cụ thể đối với lĩnh vực sản xuất lúa, gạo; đẩy mạnh thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa gạo theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo các địa phương thực hiện sản xuất lúa với cơ cấu giống chất lượng cao, diện tích trồng lúa các vụ trong năm phù hợp với nhu cầu thị trường để bảo đảm tiêu thụ thuận lợi, hiệu quả cao. c) Rà soát các chính sách hỗ trợ cho sản xuất lúa theo hướng tăng cường hỗ trợ trực tiếp cho người nông dân, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. d) Khẩn trương hoàn thiện Đề án phát triển thương hiệu gạo của Việt Nam theo chỉ đạo tại Thông báo số 411/TB-VPCP ngày 13 tháng 10 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2015. đ) Bám sát diễn biến tiêu thụ lúa, gạo vụ Đông Xuân 2014 - 2015 để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền có biện pháp can thiệp thị trường khi cần thiết theo đúng quy định của pháp luật để hỗ trợ tiêu thụ tốt lúa, gạo hàng hóa trong nước, đồng thời bảo đảm hoạt động xuất khẩu gạo hiệu quả. 3. Bộ Tài chính chỉ đạo đơn vị chức năng kịp thời xem xét, giải quyết các vướng mắc trong thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2013 - 2014. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với VFA nghiên cứu, có các giải pháp phù hợp để hỗ trợ thương nhân xuất khẩu gạo tiếp cận tín dụng với lãi suất ưu đãi; rà soát cụ thể từng doanh nghiệp có khó khăn về tiếp cận tín dụng để có biện pháp chỉ đạo xử lý kịp thời, hiệu quả. 5. Hiệp hội Lương thực Việt Nam: a) Nắm chắc tình hình xuất khẩu gạo của các thương nhân và diễn biến các thị trường xuất khẩu để kịp thời có giải pháp ứng phó với những biến động của thị trường, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định. b) Tích cực phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, thông tin thị trường. c) Rà soát các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh xuất khẩu gạo, kịp thời đề xuất Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan liên quan giải quyết để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1234/STP-KTrVB ngày 13 tháng 3 năm 2014 và Công văn số 4169/STP-KTrVB ngày 05 tháng 8 năm 2014 về xử lý Quyết định số 200/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 8 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ Quyết định số 200/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh sách các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư tập trung vì không còn phù hợp với quy định pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 về việc cấp phép xây dựng; số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Xây dựng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 54/TTr-SXD ngày 28/8/2014), Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp (tại Văn bản số 107/BC-STP ngày 12/8/2014), ý kiến của HĐND Tỉnh (tại Văn bản số 10/HĐND ngày 22/01/2015),
| 1,918
|
3,898
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 06/12/2013 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Chánh Thanh tra Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn Tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, phân công phân cấp trách nhiệm quản lý, nhiệm vụ và mối quan hệ phối hợp của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Xây dựng (trực tiếp là Thanh tra Sở và các phòng chuyên môn). 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các đơn vị trực thuộc có liên quan. 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). 4. Thủ trưởng các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác để thi công xây dựng công trình. 5. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan trong hoạt động xây dựng. Điều 3. Nội dung quản lý trật tự xây dựng Quản lý trật tự xây dựng theo quy chế này là việc các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp và quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị được duyệt (đối với trường hợp miễn giấy phép xây dựng). Nội dung quản lý theo quy định tại Điều 16 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng, gồm: 1. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng được căn cứ vào các nội dung ghi trong giấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định của Nghị định 64/2012/NĐ-CP . 2. Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng: a) Việc quản lý trật tự xây dựng căn cứ vào quy hoạch xây dựng được duyệt và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp xây dựng trong đô thị thì còn phải căn cứ vào thiết kế đô thị được duyệt; b) Nội dung quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng là xem xét sự tuân thủ quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị (nếu có) được duyệt, đáp ứng các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận; giới hạn tĩnh không; độ thông thủy; các điều kiện an toàn về môi trường, PCCC, hạ tầng kỹ thuật (như giao thông, điện, nước, thông tin), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp 1. Phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh; đảm bảo công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng được thực hiện thường xuyên, liên tục, thống nhất, đúng thẩm quyền, phát huy hiệu quả mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Công trình xây dựng phải được thường xuyên kiểm tra từ khi khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng; các vi phạm về trật tự xây dựng phải được lập hồ sơ vi phạm và xử lý kịp thời, triệt để, đảm bảo chính xác, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp giữa Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý trật tự xây dựng: a) Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã và Phòng Kinh tế Hạ tầng các huyện (sau đây gọi tắt là Phòng quản lý xây dựng cấp huyện) về chuyên môn nghiệp vụ; đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Trưởng Phòng quản lý xây dựng cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự trên địa bàn theo quy định pháp luật. 4. Nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan tham gia phối hợp phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm không chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp giữa các cơ quan liên quan phải được bàn bạc, thống nhất giải quyết trên cơ sở thẩm quyền của mỗi cơ quan đã được pháp luật quy định và yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Trường hợp không thống nhất được hướng giải quyết, Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn mình: a) Công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng, quyết định đầu tư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Tỉnh; b) Các công trình xây dựng trái phép trên địa bàn gồm: Công trình xây dựng không có giấy phép mà theo quy định phải có giấy phép; công trình chưa được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư đối với công trình miễn giấy phép; công trình xây dựng lấn chiếm lộ giới, hành lang đường bộ, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, không gian đô thị. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình: a) Công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng, quyết định đầu tư theo phân cấp của Ủy bản nhân dân Tỉnh; b) Nhà ở riêng lẻ trên địa bàn, công trình tôn giáo và các công trình khác do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Tỉnh, trừ các công trình khoản 3 Điều này. 3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình: a) Công trình do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư quyết định đầu tư; b) Công trình do Bộ, ngành Trung ương quyết định đầu tư trên địa bàn Tỉnh; c) Công trình có vốn đầu tư nước ngoài do Sở Xây dựng cấp phép theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và thông báo 1. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm tổ chức quản lý trật tự xây dựng theo phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng quy định tại quy chế này sau khi tiếp nhận thông tin khởi công xây dựng công trình. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, phát hiện ban đầu và thông tin kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng về tình hình khởi công xây dựng các công trình trên địa bàn. 3. Trường hợp công trình đã khởi công xây dựng mà chưa có thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải kịp thời kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý. 4. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã phải công bố công khai số điện thoại, tên người được giao tiếp nhận thông tin phản ánh về vi phạm trật tự xây dựng tại trụ sở làm việc và gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, giám sát hoạt động. Điều 7. Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng của người có thẩm quyền 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn cấp xã theo quy định tại khoản 2, Điều 113 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, khoản 1, Điều 10 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng và các quy định khác có liên quan; b) Thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ; khoản 1, Điều 38 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và các quy định khác có liên quan. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn cấp huyện theo quy định tại khoản 1, khoản 3, Điều 100 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; khoản 2, Điều 10 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan; b) Thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ; khoản 2, Điều 38 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các quy định khác có liên quan. 3. Trưởng Phòng quản lý xây dựng cấp huyện: a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 10 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ;
| 2,047
|
3,899
|
b) Thưc hiện thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. 4. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng: a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định tại khoản 4, Điều 10 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ; b) Thưc hiện thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ, Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các quy định khác có liên quan. 5. Giám đốc Sở Xây dựng: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3, Điều 10 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ. b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 10 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ. Điều 8. Trách nhiệm phối hợp xử lý vi phạm trật tự xây dựng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các kiến nghị của Thanh tra Sở Xây dựng trong công tác kiểm tra, phát hiện, thông báo và xử lý vi phạm trật tự xây dựng. Trường hợp không thực hiện phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do không thực hiện. b) Cử cán bộ, công chức tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu của Thanh tra Sở Xây dựng hoặc Phòng quản lý xây dựng cấp huyện. c) Tạm ngừng xem xét, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng theo đề nghị của người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng theo Điều 7 của Quy chế này để đảm bảo thi hành các biện pháp xử lý vi phạm. d) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan theo đề nghị của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện để phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các kiến nghị của Sở Xây dựng trong công tác kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng. Trường hợp không thực hiện phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do không thực hiện. b) Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý vi phạm theo thẩm quyền, đồng thời xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan buông lỏng quản lý, không xử lý kịp thời đối với các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn và các chỉ đạo, kiến nghị xử lý của cơ quan tham gia phối hợp. c) Cử cán bộ tham gia các hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan có liên quan; d) Tạm ngừng xem xét, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng theo đề nghị của người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng theo Điều 7 của Quy chế này để đảm bảo thi hành các biện pháp xử lý vi phạm. e) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan theo đề nghị của Sở Xây dựng để phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra. 3. Giám đốc Sở Xây dựng: a) Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý vi phạm theo thẩm quyền, đồng thời kiến nghị cấp thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan buông lỏng quản lý, không xử lý kịp thời đối với các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn Tỉnh. b) Giải quyết kịp thời các kiến nghị về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý trật tự xây dựng của Ủy ban nhân cấp huyện, cấp xã khi có yêu cầu. c) Tạm ngừng xem xét, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về trật tự xây dựng theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được yêu cầu hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh tạm ngừng giải quyết các thủ tục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Công an, đơn vị cung ứng dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan. a) Thủ trưởng cơ quan công an cấp huyện, cấp xã trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cùng cấp trong quyết định đình chỉ thi công xây dựng, cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm. b) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác phải thực hiện nghiêm túc, đúng thời hạn các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quyết định đình chỉ thi công xây dựng, cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm; ngừng cung cấp các dịch vụ điện, nước, các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. Trường hợp không thực hiện, thực hiện không kịp thời hoặc dung túng, tiếp tay cho hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quản lý trật tự xây dựng 1. Công trình thuộc trường hợp cấp phép xây dựng theo quy định pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy phép xây dựng (không bao gồm bản vẽ) cho người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng theo quy chế này và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình để có kế hoạch theo dõi việc khởi công, xây dựng. 2. Công trình thuộc trường hợp miễn cấp phép xây dựng theo quy định pháp luật, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi 01 bản sao quyết định phê duyệt dự án (không bao gồm bản vẽ) cho người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng theo quy chế này và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình để có kế hoạch theo dõi việc khởi công, xây dựng. Điều 10. Chế độ hội họp, báo cáo 1. Chế độ hội họp: a) Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan để đánh giá tình hình và đề ra biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. b) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Sở Xây dựng tổ chức giao ban công tác quản lý trật tự xây dựng với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan để đánh giá tình hình và đề ra biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. c) Cơ quan công an; các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác để thi công xây dựng công trình có trách nhiệm tham dự họp khi được yêu cầu. 2. Chế độ báo cáo: a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo Phụ lục I kèm theo quy chế này. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo quý, 06 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Xây dựng) về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo Phụ lục II kèm theo quy chế này. c) Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Tỉnh. Điều 11. Kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ trong công tác quản lý trật tự xây dựng 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của các đơn vị trực thuộc. 3. Chánh Thanh tra Sở xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của Thanh tra viên, công chức, nhân viên thuộc Thanh tra Sở Xây dựng. 4. Trưởng Phòng quản lý xây dựng cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, nhân viên thuộc quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ quản lý xây dựng cấp xã. Điều 12. Trách nhiệm triển khai công tác tuyên truyền pháp luật 1. Hội đồng phối hợp, phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp tăng cường tuyên truyền, giáo dục, vận động các cá nhân, tổ chức và cơ quan chấp hành quy định pháp luật về xây dựng. 2. Sở Xây dựng tổ chức phổ biến pháp luật và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng quản lý trật tự xây dựng các cấp trên địa bàn tỉnh. 3. Ủy ban nhân cấp huyện, cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự xây dựng cho công dân trên địa bàn. 4. Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật khi có yêu cầu. Điều 13. Trách nhiệm xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về trật tự xây dựng 1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, người có trách nhiệm theo Điều 7 của Quy chế này, phải kịp thời tổ chức kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Trong trường hợp thông tin được gửi đến nhiều cấp, nhiều ngành, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chuyển tiếp thông tin đó đến người có trách nhiệm theo Điều 7 của Quy chế này, để kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, Trưởng Phòng quản lý xây dựng cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung quy chế này.
| 2,084
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.