idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
3,900
2. Trong quá trình thực hiện, các nội dung liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong quy chế này được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo nội dung được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế của văn bản đó. 3. Tổ chức, cá nhân được phân công nhiệm vụ theo quy chế này nếu không thực hiện nhiệm vụ hoặc có vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng, để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế./. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND Tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả công tác cấp phép, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn xã (phường, thị trấn) … tháng ….. năm 20…… Thực hiện Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)….. báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn trong tháng……như sau: 1. Tình hình cấp phép, quyết định đầu tư: a) Tổng số nhà ở riêng lẻ đã cấp phép: ......cái. Tổng diện tích sàn ........m2. Trong đó, phân theo loại: - Giấy phép xây dựng tạm :........... cái. Diện tích sàn: ......m2. - Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn :………cái. Diện tích sàn .......m2. b) Số dự án được quyết định đầu tư : …….. cái 2. Công tác quản lý trật tự xây dựng theo phân công, phân cấp (Bao gồm những công trình đã cấp phép, quyết định đầu tư trước và trong kỳ báo cáo): a) Tổng số cuộc kiểm tra (bao gồm kiểm tra định kỳ thường xuyên, đột xuất và kiểm tra theo kế hoạch): b) Số công trình đã triển khai xây dựng trong kỳ báo cáo (phân theo từng loại như: nhà ở riêng lẻ, công trình thuộc dự án,…): c) Số công trình đã tổ chức kiểm tra, chiếm tỷ lệ: …..% so với tổng số công trình đã triển khai xây dựng. d) Số công trình vi phạm trật tự xây dựng được phát hiện, chiếm …..% so với tổng số công trình đã triển khai xây dựng. Trong đó: - Xây dựng không phép:……… công trình - Xây dựng sai phép:……… công trình - Xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng:………công trình - Xây dựng công trình sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng: ………công trình e) Các hình thức xử lý: Thống kê số trường hợp đã bị nhắc nhở, cảnh cáo, xử lý vi phạm hành chính, thu hồi hoặc tước giấy phép xây dựng, tịch thu tan vật, phương tiện vi phạm hành chính, cưỡng chế,… g) Kết quả xử lý: Thống kê số trường hợp đã tự giác khắc phục, kết quả việc nộp phạt (tỷ lệ nộp phạt theo số trường hợp vi phạm bị xử lý) và việc cưỡng chế nộp phạt, cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định pháp luật (nếu có). Số trường hợp vi phạm trật tự xây dựng còn tồn đọng chưa xử lý dứt điểm. 3. Công tác phối hợp quản lý trật tự xây dựng: - Trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và thông báo (theo Điều 6): - Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng (theo Điều 7): - Trách nhiệm phối hợp xử lý vi phạm trật tự xây dựng (theo Điều 8): - Các nội dung khác theo quy chế (nếu có). 4. Kết luận- kiến nghị: Đánh giá kết quả công tác phối hợp quản lý trật tự xây dựng của đơn vị theo quy định của quy chế. Nêu cụ thể những nội dung làm được và chưa làm được, nguyên nhân; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kiến nghị, đề xuất nếu có./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND Tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả công tác cấp phép, quản lý trật tự xây dựng của UBND huyện (thị xã, thành phố)........... Quý ….. (6 tháng, năm) Thực hiện Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Ủy ban nhân dân huyện (thị xã, thành phố)...... báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn trong quý ….(6 tháng, năm) như sau: 1. Tình hình cấp phép, quyết định đầu tư: a) Tổng số dự án, công trình đã cấp phép:.....cái. Tổng diện tích sàn ....m2. Trong đó, phân theo loại: - Cấp cho công trình :…..cái. Diện tích sàn: ….……m2. - Cấp cho nhà ở riêng lẻ :......cái. Diện tích sàn: .............m2. - Giấy phép xây dựng tạm :......cái. Diện tích sàn: .............m2. - Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn :......cái. Diện tích sàn: .............m2. - Phân theo cấp hành chính: + Huyện/Thành phố/Thị xã: ……. cái. Diện tích sàn ...........m2. + Xã: …. cái. Diện tích sàn ............m2. b) Số dự án được quyết định đầu tư: - UBND Huyện/Thành phố/Thị xã:……… - Xã/Phường/Thị trấn: ……………… c) Cấp giấy phép quy hoạch: Đã cấp …… cái. d) Thỏa thuận kiến trúc quy hoạch: Đã cấp ….. cái. 2. Công tác quản lý trật tự xây dựng theo phân công, phân cấp (Bao gồm những công trình đã cấp phép, quyết định đầu tư trước và trong kỳ báo cáo): a) Tổng số cuộc kiểm tra (bao gồm kiểm tra định kỳ thường xuyên, đột xuất và kiểm tra theo kế hoạch): b) Số công trình đã triển khai xây dựng trong kỳ báo cáo (phân theo từng loại như: nhà ở riêng lẻ, công trình thuộc dự án,…): c) Số công trình đã tổ chức kiểm tra, chiếm tỷ lệ: …..% so với tổng số công trình đã triển khai xây dựng. d) Số công trình vi phạm trật tự xây dựng được phát hiện, chiếm …..% so với tổng số công trình đã triển khai xây dựng. Trong đó: - Xây dựng không phép :……… công trình - Xây dựng sai phép :……… công trình - Xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng: ……… công trình - Xây dựng công trình sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng: ………công trình e) Các hình thức xử lý: Thống kê số trường hợp đã bị nhắc nhở, cảnh cáo, xử lý vi phạm hành chính, thu hồi hoặc tước giấy phép xây dựng, tịch thu tan vật, phương tiện vi phạm hành chính, cưỡng chế,… g) Kết quả xử lý: Thống kê số trường hợp đã tự giác khắc phục, kết quả việc nộp phạt (tỷ lệ nộp phạt theo số trường hợp vi phạm bị xử lý) và việc cưỡng chế nộp phạt, cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định pháp luật (nếu có). Số trường hợp vi phạm trật tự xây dựng còn tồn đọng chưa xử lý dứt điểm. 3. Công tác phối hợp quản lý trật tự xây dựng: - Trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và thông báo (theo Điều 6): - Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng (theo Điều 7): - Trách nhiệm phối hợp xử lý vi phạm trật tự xây dựng (theo Điều 8): - Các nội dung khác theo quy chế (nếu có) 4. Kết luận, kiến nghị: Đánh giá kết quả công tác phối hợp quản lý trật tự xây dựng của đơn vị theo quy định của quy chế. Nêu cụ thể những nội dung làm được và chưa làm được, nguyên nhân; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kiến nghị, đề xuất nếu có. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây viết tắt là Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT).
2,183
3,901
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5, Luật Đất đai 2013 khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Mục 1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 74, Luật Đất đai 2013. Điều 4. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ Giá đất áp dụng để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng loại đất của mỗi dự án tại thời điểm Nhà nước quyết định thu hồi đất (trừ những trường hợp áp dụng giá đất theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để tính hỗ trợ được quy định cụ thể tại Quy định này). Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi có diện tích đất thu hồi, có trách nhiệm xây dựng phương án giá đất cụ thể, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thực hiện công tác thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Trình tự, thủ tục xây dựng phương án giá đất cụ thể, thực hiện công tác thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thực hiện theo Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất. Điều 5. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất (quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Trình tự các bước thực hiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất, thực hiện như sau: - Người bị thu hồi đất có Bản kê khai (theo mẫu do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát hành) trong đó ghi rõ thời điểm đầu tư vào đất, diện tích hoặc khối lượng và nội dung công việc liên quan đến các khoản chi phí đã đầu tư vào đất, gồm: + San lấp mặt bằng; + Cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; + Gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; + Các nội dung công việc khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất (nếu có). Bản kê khai nêu trên phải có ý kiến xác nhận của Trưởng thôn, buôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố sau khi đã được công khai tại thôn, buôn hoặc tổ dân phố nơi có diện tích đất bị thu hồi. - Tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của cơ quan chuyên ngành của địa phương) phối hợp cùng với Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có diện đất thu hồi) trên cơ sở Bản kê khai nêu trên tiến hành kiểm tra nội dung kê khai, đối chiếu với thực tế ngoài thực địa để xác định thời điểm, diện tích, khối lượng thực tế hợp lý phát sinh đã đầu tư vào đất. - Trên cơ sở xác định thời điểm, diện tích, khối lượng thực tế hợp lý phát sinh đã đầu tư vào đất nêu trên, căn cứ quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 4, Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, Tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại bồi thường cho người bị thu hồi đất. Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở trong trường hợp có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở (quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) 1. Hộ gia đình quy định tại Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP mà trong hộ gia đình đó có từ 03 thế hệ trở lên, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi, thì được bồi thường bằng việc giao một (01) lô đất ở tại khu tái định cư; ngoài ra được thuê hoặc giao thêm một (01) căn hộ chung cư, nếu không có quỹ nhà chung cư để bố trí thì được thay thế bằng việc giao thêm một (01) lô đất ở tại khu tái định cư. Giá đất đối với lô đất ở tại khu tái định cư và giá thuê, mua khi được giao căn hộ chung cư, các hộ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định, trong đó giá đất đối với lô đất ở tại khu tái định cư là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định (tương tự như giá đất bồi thường đối với diện tích đất ở bị thu hồi). Trường hợp hộ gia đình nêu trên không có nhu cầu bồi thường bằng đất thì được tính toán bồi thường bằng tiền, trong trường hợp này thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất bị thu hồi, còn được tính toán hỗ trợ thêm một khoản tiền theo quy định tại Điều 21 Quy định này. 2. Việc đứng tên quyền sử dụng đất, đứng tên mua hoặc thuê căn hộ chung cư đối với trường hợp hộ gia đình nêu tại Khoản 1, Điều này do các hộ tự thỏa thuận, lập thành văn bản, gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho thuê, mua căn hộ chung cư. Trong trường hợp tính toán bồi thường bằng tiền thì thực hiện việc chi trả tiền theo như quy định tại Điều 8, Quy định này. Nếu không tự thỏa thuận được, hoặc có tranh chấp thì các hộ lập hồ sơ gửi đến cơ quan Tòa án để đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Mức diện tích đất, diện tích căn hộ chung cư giao cho hộ gia đình nêu tại Khoản 1, Điều này do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế của từng dự án, phù hợp với diện tích đất thu hồi của từng hộ và diện tích thực tế của các lô đất tại khu quy hoạch tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Khi bồi thường bằng đất ở, nếu có chênh lệch về giá trị thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định tại Khoản 2, Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Khoản chênh lệch về giá trị mà người bị thu hồi đất được nhận hoặc phải nộp cho ngân sách Nhà nước được xác định trong Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Điều 7. Bồi thường về đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với người có công với cách mạng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần nhưng được miễn tiền thuê đất (quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường bằng việc cho thuê đất mới và không phải nộp tiền thuê đất, với thời hạn cho thuê đất mới là thời hạn còn lại chưa sử dụng của diện tích đất bị thu hồi, diện tích đất cho thuê mới tương đương và cùng mục đích sử dụng với diện tích đất thu hồi. Trường hợp quỹ đất mới không có, hoặc hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu được bồi thường bằng đất thì tính toán bồi thường bằng tiền và được xác định theo công thức: P = Trong đó: P: Số tiền được bồi thường; S: Diện tích đất bị thu hồi; G: Giá bồi thường đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; T1: Thời hạn sử dụng đất; T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại. Điều 8. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất (quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Trường hợp bồi thường bằng tiền thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đồng quyền sử dụng đất tự thỏa thuận phân chia tiền bồi thường về đất và lập thành văn bản gửi đến Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc chi trả tiền; trong trường hợp ủy quyền nhận tiền thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định. Nếu không tự thỏa thuận được thì các hộ lập hồ sơ gửi đến cơ quan Tòa án để đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Mục 2. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN Điều 9. Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình 1. Đơn giá và nguyên tắc áp dụng đơn giá trong việc tính toán bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng, thực hiện theo quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì tiến hành tính toán, bóc tách khối lượng cụ thể để áp dụng đơn giá cấu kiện tổng hợp. Điều 10. Bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng hợp pháp trên đất (quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân: a) Trường hợp bị phá dỡ toàn bộ thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. b) Trường hợp bị phá dỡ một phần:
2,051
3,902
- Nếu phần còn lại không còn sử dụng được thì tính bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình theo quy định tại Điểm a Khoản 1, Điều này. - Nếu phần còn lại còn sử dụng được thì tính bồi thường phần bị phá dỡ theo quy định tại Điểm a Khoản 1, Điều này. Ngoài ra còn được hỗ trợ thêm chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa, khôi phục, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với phần diện tích phá dỡ. Việc xác định phần diện tích còn lại không còn sử dụng được và việc xác định hỗ trợ thêm chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần diện tích còn lại trong cả 02 trường hợp trên do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể, có sự tham gia của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng tại địa phương. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều này) thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau: - Tỷ lệ phần trăm để tính một khoản tiền cộng thêm theo giá trị hiện có của nhà, công trình: do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng và tài chính tại địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi) xác định cho phù hợp với tình hình thực tế, nhưng tổng mức bồi thường tối đa không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần thì việc xác định phần còn lại sử dụng được và không sử dụng được, thực hiện tương tự theo quy định tại Điểm b Khoản 1, Điều này. 3. Đối với nhà, công trình xây dựng có thể tháo rời và di chuyển lắp đặt lại thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, được xác định trong Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp không có định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành thì tính toán theo chi phí thực tế hợp lý. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định từng trường hợp cụ thể nêu tại Khoản 3, Điều này trên cơ sở Phương án do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xây dựng, có sự tham gia của chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng và tài chính tại địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi). Điều 11. Hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng không hợp pháp (thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Nhà, công trình xây dựng không hợp pháp thuộc những trường hợp không được bồi thường theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 92, Luật Đất đai 2013, được xem xét hỗ trợ tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau: 1. Các trường hợp nhà, công trình xây dựng được tính hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Quy định này, bao gồm: - Nhà, công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 31, Điều 32, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền; - Nhà, công trình xây dựng trên đất chỉ đủ điều kiện bồi thường về đất nông nghiệp, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền. 2. Các trường hợp dưới đây không được hỗ trợ: - Nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất, mà khi xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc. - Nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, hoặc đã lập biên bản vi phạm xử phạt và yêu cầu tháo dỡ. - Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Nhà ở, công trình xây dựng không hợp pháp gắn liền với đất được tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày có quyết định thu hồi đất. Các trường hợp có nhà, công trình xây dựng thuộc diện không được hỗ trợ nêu tại Khoản 2 Điều này, nhưng nếu là hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội, người có công với cách mạng, hoặc không có nhà ở nơi khác mà có điều kiện hoàn cảnh thực sự khó khăn, thuộc diện hộ nghèo, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp, nhưng tối đa không vượt quá 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Quy định này. Điều 12. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (quy định tại Điều 14, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Việc bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, thực hiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau: 1. Về bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp: - Đối với phần diện tích, khối lượng tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trong phạm vi diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước mà có giấy tờ chứng minh được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho phép trước khi thực hiện việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thì được bồi thường toàn bộ chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. - Đối với phần diện tích, khối lượng tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trong phạm vi diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước mà không có giấy tờ chứng minh được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; nếu tại thời điểm có quyết định thu hồi được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước xác nhận: Phần tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đó không ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc của công trình nhà thuộc sở hữu Nhà nước và chưa bị xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, thì được xem xét hỗ trợ chi phí tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp không quá 80% mức bồi thường. - Đối với phần diện tích nhà, công trình xây dựng tự cơi nới ngoài phạm vi diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nhưng thuộc khuôn viên đất của nhà thuộc sở hữu Nhà nước mà không có giấy tờ chứng minh được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho phép xây dựng thêm, nếu tại thời điểm có quyết định thu hồi được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước xác nhận: Do diện tích nhà được thuê không đủ điều kiện phục vụ cho sinh hoạt, phần tự cơi nới đó không ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc của công trình nhà thuộc sở hữu Nhà nước, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình và chưa bị xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, thì được xem xét hỗ trợ không quá 80% mức bồi thường. 2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư. Quy mô diện tích căn hộ (nhà ở) được thuê để tái định cư, do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với số nhân khẩu của từng hộ. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường những tài sản khác theo mức quy định tại Khoản 1 Điều 14, Quy định này. Điều 13. Bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng gắn liền với đất (quy định tại Khoản 3 Điều 89, Luật Đất đai 2013) Nguyên tắc tính toán bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 89, Luật Đất đai 2013. Quy trình thực hiện như sau: - Đơn vị quản lý công trình có trách nhiệm cung cấp hồ sơ pháp lý có liên quan đến công trình. - Trên cơ sở hồ sơ pháp lý do đơn vị quản lý công trình cung cấp, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán xây dựng mới công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương cho từng trường hợp (phải di chuyển, xây dựng lại toàn bộ hay chỉ di chuyển một phần, xây dựng lại một phần), gửi Sở quản lý Nhà nước chuyên ngành thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật chuyên ngành trước khi lập phương án, trình thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng. Nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường. Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (quy định tại Điều 91, Luật Đất đai 2013) Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường thực hiện theo quy định như sau: 1. Đối với tài sản của hộ gia đình, cá nhân: a) Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở, thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản, mức bồi thường như sau: - Di chuyển trong phạm vi 10 km: 5.000.000 đồng/hộ.
2,005
3,903
- Di chuyển trong phạm vi từ trên 10 km đến 30 km: 8.000.000 đồng/hộ. - Di chuyển trong phạm vi trên 30 km: 10.000.000 đồng/hộ. b) Trường hợp không phải di chuyển chỗ ở, nhưng có những tài sản phải di chuyển thì tính toán chi phí tiền công theo khảo sát thực tế của Tổ chức làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất. Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất của hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển, thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều này. c) Bồi thường tài sản khác: - Điện thoại thuê bao cố định: bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan viễn thông thực hiện. - Đồng hồ điện chính (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan điện lực thực hiện. - Đồng hồ điện phụ (câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi thường cho đồng hồ chính. - Đồng hồ nước (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do đơn vị cấp nước thực hiện. - Đồng hồ nước phụ (câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi thường cho đồng hồ chính. - Giếng nước khoan, giếng nước đào thủ công: bồi thường theo chi phí thực tế hợp lý tại địa bàn. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư xác định theo mức giá do cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành cung cấp tại thời điểm lập phương án. 2. Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ Biên bản kiểm tra, thống kê hiện trạng lập để dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả những thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất) theo định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá quy định của Nhà nước, gửi phòng chuyên môn cấp huyện thẩm tra; trường hợp hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có yêu cầu kỹ thuật cao, có tính chất đặc thù thì gửi Sở quản lý nhà nước chuyên ngành của tỉnh để thẩm tra dự toán. Sau khi có kết quả thẩm tra dự toán, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo, trình thẩm định và phê duyệt cùng với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. Đối với định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá không có quy định của Nhà nước, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ thực tế quyết định. Điều 15. Bồi thường về di chuyển mồ mả (quy định tại Điều 18, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, thực hiện như sau: 1. Chi phí bồi thường được tính bao gồm: chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, hỏa táng (nếu có), xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Chi phí cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương xác lập cho phù hợp với tập quán và thực tế của từng địa phương. 2. Đối với mộ vắng chủ hoặc vô chủ thì chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng (sau khi hết thời hạn thông báo bốc mộ); lập sơ đồ mộ chí sau khi cải táng phục vụ cho việc sưu tìm sau này. 3. Đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả, thì được hỗ trợ một lần kinh phí chung cho tất cả các trường hợp không di chuyển mồ mả để làm lễ tâm linh theo truyền thống. 4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư, chính quyền địa phương, già làng, trưởng bản tính toán mức bồi thường, hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này, trong đó đối với các khoản không có định mức, đơn giá quy định của Nhà nước thì tính toán theo khảo sát thực tế tại thời điểm quyết định thu hồi đất và do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Điều 16. Hỗ trợ đối với cây trồng (thực hiện theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Cây trồng các loại gắn liền với đất thuộc trường hợp không được bồi thường quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 92, Luật Đất đai 2013, được xem xét hỗ trợ tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau: 1. Đối với cây trồng các loại không thể đào, bứng di chuyển được thì được xem xét, tính toán hỗ trợ bằng 100% đơn giá quy định. Đối với những cây trồng có thể đào bứng, di chuyển được thì chỉ tính chi phí đào bứng, di chuyển, trồng lại (nếu có) theo định mức, đơn giá quy định; trường hợp không có định mức, đơn giá quy định thì tính toán theo chi phí thực tế hợp lý, nhưng tối đa không vượt quá 50% mức bồi thường. 2. Đối với trường hợp cây trồng được trồng sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đã bị xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì không tính hỗ trợ. Điều 17. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (quy định tại Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) 1. Đối với hành lang an toàn thuộc công trình lưới điện cao áp thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây viết tắt là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP). Một số nội dung được quy định cụ thể như sau: a) Mức bồi thường, hỗ trợ về đất, về nhà ở, công trình xây dựng trên đất do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt được áp dụng mức tối đa quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP. b) Diện tích nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất ở hoặc chỉ đủ điều kiện bồi thường đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình (tính tại thời điểm xây dựng), không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, thì được hỗ trợ tính bằng 80% của mức 70% quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Các trường hợp khác (không thuộc trường hợp nêu tại Điểm b nêu trên) không tính hỗ trợ. Riêng đối với những trường hợp hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội, người có công với cách mạng có điều kiện hoàn cảnh thực sự khó khăn, thuộc diện hộ nghèo, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp. c) Đối với trường hợp chặt, tỉa cây (quy định tại Khoản 2 Điều 23, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP) mà gây thiệt hại như phải chặt bỏ cây trồng thì được bồi thường một lần bằng 100% đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; trường hợp thực tế chỉ có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của cây trồng thì được hỗ trợ một lần bằng 50% đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Đối với cây trồng sau ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và cây trồng không thuộc loại phải chặt bỏ và cấm trồng mới nhưng phải chặt, tỉa mà việc chặt tỉa này không ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của cây trồng, thì không bồi thường, hỗ trợ. Việc xác định cây trồng bị thiệt hại như là phải chặt bỏ hoặc có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của cây trồng do phải chặt, tỉa cây nêu trên do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về nông nghiệp tại địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi) thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể và do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. 2. Bồi thường thiệt hại khi xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ khác: Nguyên tắc thực hiện việc tính toán bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện một (01) lần và theo quy định sau đây: a) Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ: diện tích đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình phải có nguồn gốc hợp pháp, đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật. b) Đối với diện tích đất ở, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thực tế nằm trong hành lang an toàn của công trình bị hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền, với mức bồi thường tính bằng 80% giá đất cùng loại tại vị trí đất bị ảnh hưởng bởi hành lang bảo vệ công trình. c) Đối với phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình bị hạn chế khả năng sử dụng thì được hỗ trợ bằng tiền, với mức hỗ trợ như sau: - Diện tích đất nông nghiệp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình đã có quy hoạch là đất ở còn hiệu lực của cấp thẩm quyền, thì tính bằng 80% giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất bị ảnh hưởng bởi hành lang bảo vệ công trình. - Các trường hợp khác tính bằng 30% giá đất nông nghiệp cùng loại tại vị trí đất bị ảnh hưởng bởi hành lang bảo vệ công trình. d) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và cây trồng trên đất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ tương tự như đối với trường hợp nhà ở, công trình xây dựng và cây trồng gắn liền với đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp quy định tại Khoản 1 Điều này. Mục 3. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 18. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (quy định tại Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
2,058
3,904
Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất, thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5, Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau: 1. Về hỗ trợ ổn định đời sống: a) Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có diện tích đất bị thu hồi) thực hiện việc xác nhận diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân, làm cơ sở cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định tỷ lệ % diện đất bị thu hồi so với tổng diện tích đất đang sử dụng. b) Số nhân khẩu để tính toán hỗ trợ ổn định đời sống (hỗ trợ lương thực) được xác định trên cơ sở số liệu ghi trong Sổ hộ khẩu. Những nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) thì không được tính hỗ trợ. c) Mức hỗ trợ ổn định đời sống được tính bằng tiền cho một (01) nhân khẩu, tương đương 30 kg gạo tẻ trong một (01) tháng theo báo cáo giá cả thị trường của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Thời gian tính hỗ trợ là thời gian tối đa quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Về hỗ trợ ổn định sản xuất: a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp (tái định canh) thì được hỗ trợ ổn định sản xuất một (01) lần tính tương đương bằng 100% kinh phí để mua số lượng (hoặc khối lượng) giống để trồng được số lượng và loại cây trồng trên diện tích đất bị thu hồi; riêng đối với vật nuôi, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phù hợp đối với từng trường hợp cụ thể. b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó. Những hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh, không kê khai nộp thuế thì không hỗ trợ. 3. Người lao động được thuê theo hợp đồng lao động trong các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động, thời gian trợ cấp là 06 tháng. Hợp đồng lao động được tính hỗ trợ là những hợp đồng được ký trước ngày có thông báo thu hồi đất được công bố. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất quy định tại Khoản 5, Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền, với mức hỗ trợ tính theo giá đất nông nghiệp nhân (X) với diện tích đất nhận khoán, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định. Giá đất nông nghiệp để tính hỗ trợ trong trường hợp này là giá đất nông nghiệp cùng loại, cùng khu vực, cùng vị trí trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nhưng không thuộc đối tượng hoặc có diện tích không thuộc phạm vi áp dụng nêu tại Khoản 4, Điều này thì không được hỗ trợ, mà chỉ được tính bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định. 5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người thu hồi đất (quy định tại Khoản 3, Điều 5, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT): giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định biện pháp hỗ trợ cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể, nhưng tối đa không vượt quá 50% mức hỗ trợ ổn định đời sống tính theo quy định đối với trường hợp thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng. Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (quy định tại Điều 20, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thực hiện theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 6, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau: - Hộ gia đình, cá nhân có các nhân khẩu đã đủ tuổi lao động theo quy định của Luật Lao động đều là cán bộ, công chức, viên chức thì không tính hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. - Những hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp nêu trên được tính hỗ trợ 01 (một) lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129, Luật Đất đai 2013. Giá đất nông nghiệp để tính hỗ trợ trong trường hợp này là giá đất nông nghiệp cùng loại, cùng khu vực, cùng vị trí trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. - Đối với những trường hợp đặc biệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ. Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở (quy định tại Điều 21, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở, thực hiện theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ chưa quy định mức hỗ trợ cụ thể, giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ cơ chế, chính sách đã ghi trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ và điều kiện thực tế tại địa phương để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp đối với từng nhóm hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi. Điều 21. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở, nhưng tự lo chỗ ở (quy định tại Khoản 2 Điều 22, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được bố trí tái định cư (thuộc trường hợp được nhận đất ở, nhà ở tái định cư), nếu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được hỗ trợ tái định cư, với mức hỗ trợ bằng một suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung như sau: - Trên địa bàn thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc: 40.000.000 đồng. - Trên địa bàn huyện Đức Trọng và huyện Di Linh: 30.000.000 đồng. - Các huyện còn lại: 29.000.000 đồng. - Đối với những trường hợp có số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu, nếu số tiền chênh lệch giữa giá trị một suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất thấp hơn mức hỗ trợ nêu trên thì mức hỗ trợ tái định cư là khoản tiền chênh lệch đó. Điều 22. Hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản cho hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (quy định tại Điều 23, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản bằng 80% mức quy định tại Khoản 1, Điều 14, Quy định này. Điều 23. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (quy định tại Điều 24, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) 1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ tính bằng 100% theo giá đất cùng loại, cùng khu vực, cùng vị trí trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; tiền hỗ trợ được nộp vào Ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận đấu thầu quyền sử dụng đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo nguyên tắc, phương pháp tính toán quy định tại Điều 3, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh (không có cơ sở để xác định) thì được hưởng 10% mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Điều này. Điều 24. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất (quy định tại Điều 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất còn được hỗ trợ khác theo quy định như sau: 1. Hỗ trợ tiền thuê nhà. a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Đối tượng được hỗ trợ tiền thuê nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở mà không còn chỗ ở nào khác. - Mức hỗ trợ: + Đối với những hộ có 01 hoặc 02 nhân khẩu: 1.000.000 đồng/tháng/hộ. + Đối với những hộ có từ 03 nhân khẩu trở lên: 500.000 đồng/tháng/khẩu, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đồng/tháng/hộ. - Thời gian hỗ trợ: + Đối với trường hợp được bồi thường bằng đất ở tái định cư, được giao đất tái định cư: tính từ khi bàn giao mặt bằng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đến khi có quyết định giao đất tái định cư, cộng (+) thêm 06 tháng để xây dựng nhà ở tái định cư.
2,049
3,905
+ Đối với trường hợp được bồi thường bằng nhà ở tái định cư, được giao nhà ở tái định cư: tính từ khi bàn giao mặt bằng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đến khi giao nhận nhà tái định cư. + Các trường hợp khác (không thuộc 02 trường hợp nêu trên) và trường hợp giải tỏa một phần nhà ở, phần còn lại tiếp tục sử dụng nhưng phải sửa chữa và phải có chỗ ở tạm thời khi sửa chữa nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian 06 tháng theo mức hỗ trợ tương ứng quy định nêu trên. b) Đối với tổ chức bị thu hồi đất phải di chuyển đến cơ sở mới: Tổ chức bị thu hồi đất phải di chuyển đến cơ sở mới, ngoài việc được bồi thường theo quy định thì trong trường hợp chưa được bố trí kịp thời địa điểm di chuyển được hỗ trợ tiền thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển. Mức hỗ trợ xác định bằng diện tích nhà, đất bị thu hồi theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và được tính cho thời gian từ khi bàn giao toàn bộ mặt bằng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đến khi được giao nhận địa điểm mới, cộng (+) thêm thời gian xây dựng cơ sở mới (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. 2. Đối với diện tích đất sử dụng để sản xuất nông nghiệp bị thu hồi (không thuộc trường hợp được nhận giao khoán quy định tại Điểm d Khoản 1, Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) thuộc quy hoạch đất lâm nghiệp, không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, thì được xem xét hỗ trợ như sau: a) Diện tích không thuộc trường hợp quy định Điểm b Khoản 2, Điều này, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định và có thời điểm khai phá để sử dụng trước khi có quy hoạch đất lâm nghiệp, nhưng tại thời điểm lập hồ sơ bồi thường cơ quan kiểm lâm (nơi có diện tích đất thu hồi) xác định tại thời điểm khai phá diện tích đất thu hồi đó là vi phạm hoặc xác nhận đã có hồ sơ xử lý vi phạm đất rừng (đất lâm nghiệp) theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, nếu thực tế các hộ vẫn sử dụng cho đến khi bị thu hồi đất mà không có bất cứ một cam kết gì thì được xem xét hỗ trợ: - Đối với diện tích khai phá để sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: hỗ trợ tối đa không quá 100% giá đất nông nghiệp cùng loại, cùng khu vực, cùng vị trí trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. - Đối với diện tích khai phá để sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước thời điểm quy hoạch đất lâm nghiệp có hiệu lực thi hành: hỗ trợ tối đa không quá 50% giá đất nông nghiệp cùng loại, cùng khu vực, cùng vị trí trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. b) Những trường hợp sau đây không được bồi thường, hỗ trợ về đất: - Diện tích đất khai phá sau thời điểm quy hoạch đất lâm nghiệp có hiệu lực thi hành. - Diện tích đất không có giấy tờ gì về quyền sử dụng đất mà không có đủ xác nhận của 02 cơ quan đơn vị: Ủy ban nhân dân cấp xã và của cơ quan kiểm lâm nơi có diện tích đất thu hồi. - Diện tích đất mà trong quá trình sử dụng đã bị xử lý vi phạm và ghi rõ thời hạn phải giao trả lại đất cho Nhà nước, nhưng quá thời hạn giao trả đất các hộ vẫn tiếp tục sử dụng; hoặc diện tích mà các hộ đã có cam kết trả lại đất cho Nhà nước và không nhận bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi. 3. Trong trường hợp đã áp dụng các khoản hỗ trợ theo quy định mà người bị thu hồi đất có cuộc sống khó khăn, thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định biện pháp và mức hỗ trợ để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất bị thu hồi đất. Điều 25. Suất tái định cư tối thiểu (quy định tại Điều 27, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) 1. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư như sau: - Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở: khu vực đô thị là 40 m2, Khu vực nông thôn là 72 m2. - Suất tái định cư tối thiểu bằng căn hộ chung cư: 40 m2. - Giá trị một suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu nêu trên nhân (X) với giá đất ở hoặc giá nhà ở cụ thể của diện tích mà hộ gia đình, cá nhân được bố trí tại nơi tái định cư. 2. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (thuộc đối tượng được tái định cư), nếu nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày với quyết định thu hồi đất. 2. Đối với các trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ thu hồi đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định. Ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, để Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phát hành trong cùng một ngày với quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 1, Điều này. Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã được quy định trong Luật Đất đai 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các nội dung sau: - Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan cấp huyện có liên quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị hoặc Hạ tầng, Chi cục Thuế, Phòng Nông nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã. - Xây dựng phương án giá đất cụ thể tính bồi thường; đề xuất giá bán nhà ở, thuê nhà ở, giá thu tiền sử dụng đất tại các khu tái định cư, giá thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. - Đối với những huyện chưa có Tổ chức phát triển quỹ đất (Tổ chức có chức năng làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo, tổ chức ký kết hợp đồng với Tổ chức có chức năng làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã được quy định trong Luật Đất đai 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các nội dung sau: - Chủ trì, phối hợp với Tổ chức làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, các đoàn thể để phổ biến và tuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất chấp hành quyết định của Nhà nước. - Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và điểm dân cư nông thôn các văn bản pháp lý liên quan; Quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. - Chịu trách nhiệm xác nhận: về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; thời điểm tạo lập tài sản trên đất; hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân. Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã được quy định trong Luật Đất đai 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các nội dung sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Công bố và cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các dự án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất và phương án hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính bồi thường, hỗ trợ và giá đất tái định cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Tổng hợp, báo cáo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. c) Hướng dẫn hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc về việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và về việc lập, hoàn chỉnh hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với các tổ chức phải di chuyển đến địa điểm mới khi Nhà nước thu hồi đất. d) Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt. đ) Chỉ đạo các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp thông tin để lập thủ tục thu hồi đất cho toàn bộ dự án và thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân kịp thời, chính xác. 2. Sở Xây dựng: a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường:
2,000
3,906
- Xây dựng Bảng đơn giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng và đơn giá cấu kiện tổng hợp xác định giá tài sản, tính toán bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xây dựng giá cho thuê nhà, giá bán nhà, giá thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển cho các đối tượng được bố trí tái định cư, được mua nhà ở hoặc thuê nhà ở và di chuyển trụ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt suất tái định cư tối thiểu và suất đầu tư hạ tầng trong trường hợp suất tái định cư tối thiểu và suất đầu tư hạ tầng đã quy định tại Quy định tại Điều 21 quy định này. b) Hướng dẫn hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết những nội dung sau: - Hướng dẫn việc xác định tính hợp pháp của nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng. Hướng dẫn phương pháp tính bồi thường đối với nhà ở, công trình bị phá dỡ. - Hướng dẫn về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhà và quy hoạch phân lô đất ở tại khu tái định cư. - Hướng dẫn giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng Bảng giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng và đơn giá cấu kiện tổng hợp trong việc tính toán bồi thường thiệt hại. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Bảng giá cây trồng để tính bồi thường thiệt hại về cây trồng trên đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Hướng dẫn hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc áp dụng đơn giá để tính bồi thường, hỗ trợ về cây trồng. 4. Sở Tài chính: a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các sở, ngành có liên quan: - Hướng dẫn giải quyết những vướng mắc của Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan đến giá đất cụ thể đã được xác định theo kết luận của Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh. - Giải quyết những vướng mắc trong việc tính toán áp dụng đơn giá xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại, về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước. - Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện việc thẩm định giá giao quyền sử dụng đất tại các khu tái định cư theo nguyên tắc: đảm bảo cân đối với giá đất cụ thể tính bồi thường tại nơi thu hồi đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phần chi phí cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện; đồng thời hướng dẫn các Tổ chức này trong việc lập dự toán, thanh quyết toán, trình thẩm định và phê duyệt kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Điều 31, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. c) Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc quản lý, sử dụng khoản kinh phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Là đầu mối tiếp nhận các kiến nghị và hướng dẫn các chủ đầu tư, tổ chức về thủ tục dự án đầu tư di chuyển trụ sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án xây dựng các khu tái định cư. c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối vốn ngân sách đáp ứng kịp thời nhu cầu cho bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và xây dựng khu tái định cư theo quy định. 6. Cục Thuế tỉnh: a) Chỉ đạo Chi cục Thuế cấp huyện xác định mức thu nhập sau thuế của Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh làm căn cứ hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất. b) Hướng dẫn hoặc chủ trì giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 7. Sở Nội vụ: Có trách nhiệm hướng dẫn củng cố, kiện toàn bộ máy Tổ chức phát triển quỹ đất, thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất (đối với những huyện chưa có Tổ chức này); đồng thời hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức này theo quy định. 8. Các sở, ngành khác: Có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Điều 29. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã được quy định trong Luật Đất đai 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các nội dung sau: 1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Nhà đầu tư tổ chức họp nhân dân để công bố chủ trương thu hồi đất, lý do thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thông báo cho người đang sử dụng đất biết về dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm, thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi. Các cuộc họp với nhân dân phải lập biên bản, có chữ ký của thành viên dự họp và các hộ gia đình hoặc của người đại diện cho nhân dân. 2. Trong quá trình lập Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nếu phát sinh những vấn đề mà trong quy định hiện hành chưa có hoặc chưa đề cập đến, thì căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh nêu cụ thể tại Điều 28, Quy định này để đề xuất xem xét, giải quyết những vấn đề phát sinh trước khi hoàn chỉnh Phương án, trình thẩm định và phê duyệt Phương án theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc ghi chép, tổng hợp về số lượng, khối lượng, nguồn gốc đất đai và tài sản ghi trong Biên bản kiểm kê, thống kê hiện trạng đã xác lập trong hồ sơ bồi thường và xác lập trong phương án trình thẩm định; chịu trách nhiệm về việc áp dụng đầy đủ các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất, cũng như chịu trách nhiệm về sự phù hợp giữa nội dung viết bằng lời của phương án với số liệu đã tính toán trong bảng tính chi tiết; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác về họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất và số tiền bồi thường, hỗ trợ của từng đối tượng bị thu hồi đất khi đã áp dụng đầy đủ các nguyên tắc, phương pháp, đơn giá bồi thường hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nêu trong Văn bản (Tờ trình) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 4. Lập và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 31, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và thực hiện việc trích chuyển kinh phí cho các Tổ chức, đơn vị có liên quan theo quy định. 5. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ mức bồi thường, hỗ trợ và việc bố trí nhà hoặc đất tái định cư, tái định canh (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 6. Tổ chức thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tái định canh cho từng người có đất bị thu hồi; phối hợp với các phòng, ban, đơn vị có liên quan của cấp huyện bàn giao nhà ở hoặc đất ở cho người được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tái định cư, tái định canh theo quy định. 7. Chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ tài liệu, hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng người bị thu hồi đất, liên quan đến việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tất cả các dự án; thực hiện việc cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan chức năng. 8. Định kỳ 6 tháng và cuối năm lập báo cáo về số liệu và tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tất cả các dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo theo quy định. Trường hợp có báo cáo đột xuất thì thực hiện theo Văn bản của cấp có thẩm quyền. 9. Nhận bàn giao, quản lý diện tích đất thu hồi và bàn giao cho Nhà đầu tư. Điều 30. Trách nhiệm của Nhà đầu tư Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã được quy định trong Luật Đất đai 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các nội dung sau: 1. Cử cán bộ có thẩm quyền tham gia với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (từ khi có thông báo thu hồi đất cho đến khi thực hiện xong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, nhận bàn giao đất). 2. Cung cấp các tài liệu có liên quan đến dự án cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bảo đảm chính xác và kịp thời theo yêu cầu. 3. Thực hiện việc sử dụng lao động trong vùng dự án vào làm việc tại doanh nghiệp theo Phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các phòng, ban, đơn vị liên quan của cấp huyện trong quá trình giải quyết những khó khăn, vướng mắc, những phát sinh trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; cùng với chính quyền, đoàn thể của địa phương thực hiện các biện pháp để hỗ trợ thêm (ngoài khung chính sách, đơn giá quy định của Nhà nước) để đảm bảo ổn định đời sống, việc làm cho người bị thu hồi đất trong vùng thực hiện dự án.
2,136
3,907
Điều 31. Trách nhiệm của người sử dụng đất Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã được quy định trong Luật Đất đai 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các nội dung sau: 1. Chấp hành quy định của Nhà nước về quy hoạch sử dụng đất và quyết định thu hồi đất của Nhà nước. 2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Hợp tác với nhà đầu tư, với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc thực hiện dự án đầu tư, thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Nhà nước khuyến khích người sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình để cùng nhà đầu tư hợp tác sản xuất kinh doanh. Điều 32. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định này Thực hiện theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và một số nội dung cụ thể sau: 1. Đối với những dự án, công trình, hạng mục công trình đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng, không điều chỉnh theo Quy định này. 2. Đối với những dự án, công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo Quy định này. 3. Đối với các trường hợp đã chi trả xong, đã được phê duyệt phương án hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này, nhưng là các trường hợp phát sinh từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành), thì nay được lập và phê duyệt bổ sung chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với những khoản chưa được tính toán (nếu có) theo quy định của Luật Đất đai 2013, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và theo Quy định này. Điều 33. Điều khoản thi hành Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan, đơn vị có liên quan phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đã được quy định tại Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đồng thời căn cứ vào hiện trạng thực tế và các giấy tờ có liên quan về nguồn gốc, quá trình sử dụng nhà, đất của lô đất, khu đất bị thu hồi để áp dụng các quy định tại Quy định này cho phù hợp. Nghiêm cấm đặt ra các nguyên tắc, phương pháp trái quy định của pháp luật và Quy định này gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc kịp thời gửi văn bản phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết, sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất Đai; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2251/TTr-STC ngày 29/12/2014 về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất đề xác định đơn giá thuê đất và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất: - Đất thuê thuộc địa bàn thành phố Nam Định và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 1,5% - Đất thuê thuộc địa bàn các Thị trấn trong tỉnh: 1% - Đất thuê tại các khu vực còn lại: 0,75% 2. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng. Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) xác định đơn giá thuê đất Quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2015. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; Căn cứ Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Công văn số 4813/BYT-QLD ngày 22/7/2014 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: Căn cứ Quyết định số 2614/QĐ-BYT ngày 16/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ”: Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 123/TTr-SYT ngày 16/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (gọi tắt là Kế hoạch), với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm 1.1. Cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh với chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp thời yêu cầu về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác. 1.2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc theo tên generic, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu với tiêu chuẩn đạt GMP trên địa bàn tỉnh, thuốc sản xuất đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý; phát huy thế mạnh, tiềm năng nguồn dược liệu có sẵn để sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 1.3. Phát triển ngành Dược của tỉnh theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa; tiếp tục mở rộng, phát triển hệ thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại, chuyên nghiệp và tiêu chuẩn hóa. 1.4. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng, cảnh giác dược. Quản lý chặt chẽ các khâu từ sản xuất, bảo quản, lưu thông phân phối và sử dụng thuốc. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu chung Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện công bằng xã hội trong cung ứng thuốc. 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 a) Phấn đấu 100 % thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác. b) Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chiết xuất, chế biến dược liệu, sản xuất thuốc generic, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu. c) Xây dựng quy hoạch tổng thể vùng trồng dược liệu tỉnh Kon Tum, diện tích từ 100 ha đến 200 ha với 30 loài cây có hiệu quả chữa bệnh và giá trị kinh tế cao tại địa bàn các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plong, Kon Rẫy và thành phố Kon Tum. d) Tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng số tiền thuốc sử dụng tại các cơ sở phòng bệnh, khám chữa bệnh công lập, phấn đấu đến năm 2020 đạt được các chỉ số sau: - Đối với Bệnh viện tuyến tỉnh sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 60% (tăng bình quân 2% - 2,5%/năm). - Đối với bệnh viện tuyến huyện sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 75% (tăng bình quân 3%/năm). - Trạm Y tế tuyến xã, Phòng khám Đa khoa khu vực sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 80% trở lên (tăng bình quân 1,5-2%/năm). Trong đó, tiền sử dụng thuốc từ dược liệu, thuốc đông y, thuốc sản xuất từ dược liệu chiếm 25 - 30%. đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn GMP và GDP và GPP: 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP); 100% nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP); Trung tâm Kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm” (GLP); 100% Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế có giường bệnh có kho thuốc đủ điều kiện bảo quản theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được cấp giấy chứng nhận đạt GSP.
2,086
3,908
e) 100% Bệnh viện có phần mềm quản lý thuốc đến các khoa lâm sàng và cận lâm sàng. f) 100% Bệnh viện tuyến huyện trở lên có dược sĩ đại học; 100% Phòng khám Đa khoa khu vực và Trạm Y tế tuyến xã có dược sĩ trung cấp quản lý thuốc; 40% Bệnh viện tuyến tỉnh có bộ phận dược lâm sàng; 30% Bệnh viện tuyến huyện có hoạt động dược lâm sàng. g) Đạt tỷ lệ 01 dược sĩ/1 vạn dân (theo quy định của Bộ Y tế là 2,5 dược sĩ/1 vạn dân). 2.3. Mục tiêu định hướng đến năm 2030 - Mở rộng diện tích nhà máy sản xuất thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. Phấn đấu thuốc sản xuất trong tính đến năm 2030 dự kiến đạt 200 tỷ đồng/năm, trong đó thuốc sản xuất từ dược liệu chiếm tỷ lệ 30% - 35%. - Đầu tư mở rộng diện tích các vùng nuôi trồng dược liệu từ 200ha lên 300ha, đặc biệt diện tích nuôi trồng dược liệu có hiệu quả chữa bệnh và có giá trị kinh tế cao mà tỉnh Kon Tum có thế mạnh về nuôi trồng và cung cấp các loại dược liệu quý như: Sâm Ngọc Linh, Đắng Sâm, Trinh Nữ Hoàng Cung... - Hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc phấn đấu bằng các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên. - Các cơ sở phòng bệnh, khám chữa bệnh chủ yếu sử dụng thuốc sản xuất trong nước để phòng bệnh, chữa bệnh; 100% cơ sở kiểm nghiệm, bảo quản, phân phối và sử dụng thuốc đạt các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPs; 50 % bệnh viện có tổ chức bộ phận dược lâm sàng. 3. Các hoạt động và giải pháp thực hiện 3.1. Củng cố mở rộng phát triển mạng lưới cung ứng, sản xuất thuốc: Phát triển mạng lưới cung ứng từ tỉnh, huyện đến các xã, phường, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2020, bình quân 1.500 - 2.000 dân có 01 điểm bán thuốc; đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có tối thiểu 02 điểm bán lẻ thuốc. Đầu tư, hỗ trợ phát triển mạng lưới cung ứng thuốc cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm cho mọi người được hưởng dịch vụ về cung ứng thuốc, công bằng về thuốc, nhất là thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu trong việc phòng bệnh, chữa bệnh. 3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được: Xây dựng cơ chế chính sách đào tạo nguồn nhân lực dược, thu hút, tuyển dụng đội ngủ cán bộ được đủ về số lượng, có chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. 3.3. Bảo đảm chất lượng thuốc, tăng cường công tác thông tin thuốc và dược lâm sàng: Đầu tư, hiện đại hóa các trang thiết bị, kỹ thuật chuyên môn, nhằm đáp ứng được các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thuốc, thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, xác định chất lượng thuốc, kịp thời phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng; cung cấp thông tin về thuốc đầy đủ, chính xác và kịp thời cho cán bộ y tế và người bệnh. 3.4. Bảo đảm đủ thuốc thiết yếu, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn có hiệu quả: Cung ứng đầy đủ và kịp thời thuốc thiết yếu có chất lượng cho nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả. 3.5. Tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Cung cấp kịp thời các thông tin về năng lực sản xuất thuốc, chất lượng thuốc nhằm thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”. 3.6. Phát triển thuốc y học cổ truyền: Quy hoạch phát triển mở rộng vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm có hiệu quả điều trị bệnh và giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh. Khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn dược liệu. 3.7. Về hợp tác và hội nhập quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về dược, tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm, năng lực quản lý của các tổ chức quốc tế, các nước tiên tiến để phát triển ngành Dược của tỉnh trong môi trường tốt nhất. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai các hoạt động, giải pháp thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo nội dung đã được phê duyệt. - Phối hợp với các cơ quan liên quan soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dược, tham mưu cụ thể hóa một số văn bản phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh. - Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, tuyển dụng nhân lực dược có trình độ, năng lực đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. - Trên cơ sở nội dung đã được phê duyệt, ban hành Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; làm đầu mối tổng hợp, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định. 2. Sở Công Thương - Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất, nuôi trồng, sản xuất chế biến dược liệu, sản phẩm thuốc đông y có chất lượng cao. - Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc và nuôi trồng dược liệu nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, thông qua các chương trình xúc tiến thương mại. phối hợp tìm kiếm nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực đầu tư để phát triển sản xuất thuốc, phát triển vùng nuôi trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh, tích cực vận động thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký đầu tư vào lĩnh vực dược. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phân vùng, địa bàn nuôi trồng, bảo tồn và phát triển dược liệu, đặc biệt là vùng nuôi trồng dược liệu quý hiếm. 5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí phù hợp khả năng ngân sách địa phương và theo đúng quy định hiện hành. 6. Sở Thông tin và Truyền thông: Tổ chức thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, chính sách về Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam trên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ các thông tin về thuốc trong việc thông tin, quảng cáo, tổ chức hội thảo sự kiện về thuốc chữa bệnh cho người. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Tích cực tham gia, tuyên truyền vận động; theo dõi, giám sát việc thực hiện Kế hoạch. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc quy hoạch phát triển ngành Dược, ưu tiên quỹ đất cho xây dựng nhà máy sản xuất thuốc; ưu tiên bố trí giao đất, giao rừng cho các dự án phát triển dược liệu, đặc biệt vùng nuôi trồng bảo tồn, phát triển dược liệu quý hiếm. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 181/TTr-SCT, ngày 03/02/2013 và Công văn số 55/STP-KSTTHC, ngày 23/01/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 01 (một) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương (phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương: - Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở; - Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số184 /QĐ-UBND, ngày 10/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Phần I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Lĩnh vực Điện 1. Thẩm tra thiết kế - dự toán các công trình điện - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (Số 2A, đường Hùng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
2,046
3,909
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, Sở Công Thương sẽ thông báo bằng văn bản cho người nộp bổ sung để hoàn chỉnh hồ sơ. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết . + Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (Số 2A, đường Hùng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ trả kết quả; + Người nhận kết quả kiểm tra, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ, tết nghỉ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Khoản 1, 3, 4 Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng qui định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình). 1. Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (theo mẫu); 2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư); hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có); 3. Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về các nội dung: - Theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 20, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) + Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì công trình và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan; + Đánh giá sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan; - Điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; - Kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư. 4. Các hồ sơ khảo sát xây dựng có liên quan đến các bản vẽ và thuyết minh thiết kế: Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 7, Thông tư số 13/2013/TT-BXD gồm: * Phần thuyết minh thiết kế (bản chính): - Căn cứ để lập thiết kế: + Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt hoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, bao gồm cả danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; + Tài liệu về điều kiện tự nhiên, khảo sát xây dựng phục vụ cho thiết kế; + Hồ sơ đánh giá hiện trạng chất lượng công trình (đối với công trình sửa chữa, cải tạo). - Thuyết minh thiết kế xây dựng: + Giải pháp thiết kế kèm theo các số liệu kết quả tính toán dùng để thiết kế: Biện pháp gia cố hoặc xử lý nền - móng, thiết kế kết cấu chịu lực chính của công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và thoát hiểm, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật, …; + Chỉ dẫn kỹ thuật xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II. * Phần bản vẽ (bản chính): - Mặt bằng hiện trạng và vị trí hướng tuyến công trình trên quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; - Tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích xây dựng, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng, …); - Thiết kế công trình: Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của các hạng mục và toàn bộ công trình; các bản vẽ thiết kế công nghệ, thiết kế biện pháp thi công có liên quan đến thiết kế xây dựng; - Gia cố hoặc xử lý nền – móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật, …; - Thiết kế chi tiết các liên kết chính, liên kết quan trọng của kết cấu chịu lực chính và các cấu tạo bắt buộc (cấu tạo để an toàn khi sử dụng - vận hành - khai thác, cấu tạo để kháng chấn, cấu tạo để chống ăn mòn, xâm thực); - Thiết kế phòng chống cháy nổ, thoát hiểm đã được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt (nếu có). 5. Dự toán xây dựng công trình (bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhá nước. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (theo quy định tại Khoản 5, Điều 7, Thông tư số 13/2013/TT-BXD). - Thời hạn giải quyết: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 8, Thông tư số 13/2013/TT-BXD: Thời gian thẩm tra: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Trường hợp hồ sơ cần phải bổ sung thì trong thời hạn 7 ngày, Sở Công Thương sẽ thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm tra. - Phí: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 (phụ lục số 1) của Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài Chính: + Định mức chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật: (Theo quy định tại mục 2 bảng 1 mức phí thẩm tra thiết kế phụ lục số 1, Thông tư số 75/2014/TT-BTC) + Định mức phí thẩm tra thiết kế dự toán: (Theo quy định tại mục 2 bảng 2 mức phí thẩm tra thiết kế phụ lục số 1, Thông tư số 75/2014/TT-BTC) Số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau: Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật = Chi phí xây dựng x Mức thu (Trong đó: Chi phí xây dựng: Là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt; Mức thu: Được quy định tại các Phụ lục kèm theo Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC). + Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm giữa các Chi phí xây dựng đã quy định mức thu cụ thể trong Biểu mức thu theo bảng 1 và 2 phụ lục số 1 Thông tư số 75/2014/TT-BTC, thì số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: - Nt: Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %); - Gt: Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình); - Ga: Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị); - Gb: Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị); - Na: Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %); - Nb: Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: Tỷ lệ %). - Tên mẫu đơn mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (Theo mẫu phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương thực hiện thẩm tra thiết kế dự toán đối với các công trình cấp III, cấp II thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin (theo quy định tại đoạn I khoản 3, Điều 3, Thông tư số 09/2014/TT-BXD); thẩm tra thiết kế dự toán đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý (trong đó có công trình điện) trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình chuyên ngành quyết định đầu tư; công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt và công trình quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao (Điểm b, Khoản 2, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013) - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; + Thông tư số 13/2013/TT-BXD, ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình; + Thông tư số 75/2014/TT-BTC, ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính V/v Quy định mức thu, chê độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng; + Thông tư số 09/2014/TT-BXD, ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỜ TRÌNH THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long. - Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
2,087
3,910
- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (TKKT/TKBVTC).... I. Thông tin chung công trình: 1. Tên công trình: 2. Cấp công trình: 3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt 4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ, ...): 5. Địa điểm xây dựng: 6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: 7. Nguồn vốn đầu tư: 8. Các thông tin khác có liên quan: II. Danh mục hồ sơ gửi kèm bao gồm: 1. Văn bản pháp lý (bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư): - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình; - Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng; - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Và các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, dự toán: Theo Điều 6 của Thông tư. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng, trong đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế; (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014; Căn cứ Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 15/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hộ tịch. Điều 2. Trên cơ sở nội dung Kế hoạch được ban hành kèm theo Quyết định này, các cơ quan, tổ chức ở tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai và phối hợp thực hiện. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Luật Hộ tịch được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 20/11/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Đây là đạo luật quan trọng, liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm các quyền con người, quyền nhân thân theo Hiến pháp 2013. Việc thực hiện tốt Luật Hộ tịch không những góp phần bảo vệ, thúc đẩy quyền con người, quyền công dân, mà còn góp phần quan trọng vào việc quản lý dân cư, xây dựng, hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và các lĩnh vực khác, đồng thời tạo chuyển biến trong công tác quản lý nhà nước nói chung theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới. Nhằm triển khai thi hành Luật kịp thời, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch với các nội dung cụ thể sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật Hộ tịch, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; - Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Luật Hộ tịch đến cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân. 2. Yêu cầu: - Việc xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà nước là Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc. - Tăng cường sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Hộ tịch; nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần tận tụy phục vụ nhân dân của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Tổ chức quán triệt và thực hiện tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành a) Tổ chức quán triệt thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành - Ở cấp tỉnh: Tổ chức 01 Hội nghị quán triệt Luật Hộ tịch cho cán bộ chủ chốt và công chức có liên quan đến việc tổ chức thi hành Luật tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố. + Thời gian tổ chức: Quý II năm 2015. + Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. + Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan. - Ở cấp huyện: Mỗi huyện, thị xã, thành phố tổ chức 01 Hội nghị quán triệt Luật Hộ tịch cho cán bộ chủ chốt và công chức có liên quan đến việc tổ chức thi hành Luật tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở huyện và các xã, phường, thị trấn. + Thời gian tổ chức: Quý II năm 2015 (tổ chức sau Hội nghị của cấp tỉnh). + Cơ quan thực hiện: UBND huyện, thị xã, thành phố. b) Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành - Biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến về Luật Hộ tịch: Tập trung vào những nội dung chính, quan trọng của Luật Hộ tịch như: Phạm vi, điều kiện; thẩm quyền đăng ký hộ tịch; quyền, nghĩa vụ của công dân trong đăng ký hộ tịch; trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch; công chức làm công tác hộ tịch... bằng hình thức tờ gấp pháp luật, sổ tay hỏi - đáp pháp luật về Luật Hộ tịch và biên soạn bằng các hình thức khác để tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh, các trang tin điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. + Cơ quan thực hiện: Ở tỉnh: Sở Tư pháp; Ở cấp huyện: Trên cơ sở tài liệu do Sở Tư pháp xây dựng, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND huyện in ấn, phát hành các loại tài liệu phổ biến Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành phù hợp với từng đối tượng và điều kiện, tình hình thực tế của đơn vị, địa phương mình. + Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ Quý I năm 2015 và duy trì thường xuyên. - Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành trên Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, hệ thống loa truyền thanh cơ sở, Trang tin điện tử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương. + Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thị xã thành phố; các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan; + Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 và những năm tiếp theo. - Tuyên truyền thông qua các hình thức khác: Tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch thông qua các buổi sinh hoạt Ngày pháp luật hàng tháng, các buổi sinh hoạt của các câu lạc bộ, hội, nhóm ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể địa phương; tổ chức các cuộc thi, hội thi,... + Cơ quan thực hiện: Các Sở, ngành, đoàn thể, địa phương có liên quan. + Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong các năm. 2. Rà soát, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ hộ tịch, kiện toàn đội ngũ làm công tác hộ tịch nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong Luật Hộ tịch a) Rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch Tiến hành rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch (chuyên trách và kiêm nhiệm) để quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng tiêu chuẩn về nghiệp vụ chuyên môn và phẩm chất đạo đức đảm bảo việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ về đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền. -Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian hoàn thành: + Ở cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoàn thành việc rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch tại địa phương trước ngày 31/7/2015, báo cáo kết quả rà soát và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ công chức Phòng Tư pháp làm công tác hộ tịch, bảo đảm đủ công chức làm công tác hộ tịch khi chuyển giao thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch; đồng thời thực hiện việc rà soát cập nhật trong những năm tiếp theo. + Ở cấp tỉnh: Hoàn thành việc rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch tại địa phương, đề xuất lộ trình đào tạo, bồi dưỡng và báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp trước ngày 31/8/2015; đồng thời thực hiện việc rà soát cập nhật trong những năm tiếp theo. b) Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ hộ tịch cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch Thực hiện việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ hộ tịch cho tất cả công chức làm công tác hộ tịch, bảo đảm trước ngày 01/01/2020, 100% công chức làm công tác hộ tịch được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
2,084
3,911
- Cơ quan chủ trì: + Ở cấp tỉnh: Sở Tư pháp. + Ở cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 và duy trì thường xuyên những năm tiếp theo. c) Kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch bảo đảm đủ tiêu chuẩn được quy định trong Luật Hộ tịch - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian hoàn thành: + Từ ngày 01/01/2016, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ bố trí, tuyển dụng mới những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hộ tịch làm công tác hộ tịch. + Trước ngày 31/12/2019, bảo đảm 100% công chức làm công tác hộ tịch đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hộ tịch. 3. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật Hộ tịch; tham mưu sửa đổi hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với Luật Hộ tịch Các cơ quan, tổ chức có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp thực hiện rà soát, tham mưu rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hoặc những văn bản khác do cơ quan, tổ chức trực thuộc ban hành dưới hình thức không phải văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị đang có hiệu lực liên quan đến Luật Hộ tịch để tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với Luật Hộ tịch. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2015. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan của tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này và báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện. 2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này. 3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh, kiến nghị về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÔN ĐẢO, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 264/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030; Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực; Căn cứ Quyết định số 3301/QĐ-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 101/TTr-SCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 về việc phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 có xét đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 có xét đến năm 2030 với các nội dung như sau: 1. Mục tiêu đề án - Đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 có xét đến năm 2030. - Đầu tư phát triển nguồn điện diesel, kết hợp đầu tư khai thác nguồn nhiệt điện khí (LNG) và các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời nhằm đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải điện; đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường trong sạch, phát triển du lịch huyện Côn Đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng. - Tăng cường nguồn cung cấp điện đảm bảo độ tin cậy, ổn định và an toàn trong khai thác, vận hành. - Đầu tư phát triển lưới điện đồng bộ với các dự án nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo nhằm nâng cao khả năng truyền dẫn, phân phối và cung ứng điện cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện Côn Đảo. 2. Nhu cầu điện Phê duyệt phương án dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Côn Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể nhu cầu điện của huyện Côn Đảo cho các năm quy hoạch như sau: - Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 5.170 kW, điện thương phẩm đạt 16,368 triệu kWh, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 là 2.182kWh/người/năm. - Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 11.769 kW, điện thương phẩm đạt 47,120 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2015-2020 là 23,4 %, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2020 là 3.141 kWh/người/năm. - Năm 2030: Công suất cực đại Pmax = 31.825 kW, điện thương phẩm đạt 140,872 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2030 là 11,6 %, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2030 là 4.696 kWh/người/năm. 3. Về quy hoạch phát triển nguồn điện 3.1. Về quan điểm, định hướng phát triển nguồn điện Phát triển nguồn điện tại Côn Đảo phải đảm bảo theo tinh thần Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030. Giai đoạn 2015-2020 phát triển nguồn điện diesel là nguồn chủ lực, kết hợp nguồn nhiệt điện khí (LNG) và các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời để đảm bảo nguồn điện cung cấp cho huyện Côn Đảo trong thời gian tới; đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường trong sạch, phát triển du lịch huyện Côn Đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng. Khi các nguồn năng lượng tái tạo, nguồn điện nhiệt khí (LNG) đưa vào khai thác vận hành, bổ sung nguồn điện cung cấp cho Côn Đảo thì nguồn điện diesel truyền thống sẽ được vận hành giảm công suất phát điện, chạy nền để giữ ổn định hệ thống, giảm chi phí, cũng như giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung và để dự phòng cho hệ thống nguồn điện đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Côn Đảo. Khuyến khích các dự án đầu tư phát triển nguồn năng lượng tái tạo là các nguồn năng lượng sạch, đảm bảo chất lượng nguồn điện ổn định, có tính cạnh tranh, hiệu quả cao để hạn chế dần nguồn điện diesel truyền thống cung cấp điện cho Côn Đảo; đồng thời, xây dựng cơ chế quản lý, đầu tư thuận lợi để duy trì và phát triển các nguồn điện ở đảo. 4. Về quy hoạch phát triển lưới điện 4.1. Quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế phát triển lưới điện Việc tính toán, lựa chọn thiết bị trên lưới trung và hạ thế, dựa trên cơ sở bảo đảm cung cấp điện cho từng phụ tải trong và sau giai đoạn quy hoạch, ít nhất là 10 năm. a) Lưới trung thế: - Cấp điện áp phân phối: 22kV. - Cấu trúc lưới điện: Lưới điện trung thế được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Các mạch vòng được cấp điện từ hai nguồn hoặc từ hai thanh cái phân đoạn trạm nguồn. Đường trục được thiết kế mang tải (60-70%) công suất đảm bảo chế độ dự phòng để phát triển và cấp điện cho các phụ tải khác khi có sự cố. - Tiết diện dây dẫn: + Cáp ngầm được sử dụng là loại cáp khô cách điện XLPE có tiết diện 240mm2 trục chính; tiết diện ≥ 95 mm2 nhánh chính và tiết diện ≥ 50 mm2 nhánh phụ. Dây trung hòa sử dụng lớp đồng sợi của cáp ngầm hoặc bổ sung thêm 1 sợi cáp trung hòa đi bên ngoài; + Đường dây dẫn trên không: Sử dụng dây dẫn ACKP ≥ 185 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 185 mm2 trục chính; tiết diện dây dẫn ACKP ≥ 95 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 95 mm2 nhánh chính và tiết diện dây dẫn ACKP ≥ 70 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 50 mm2 nhánh phụ. - Cột: chủ yếu sử dụng cột BTCT 14m, 16m, 18m và 20m đảm bảo chịu lực, độ võng an toàn lưới điện cao áp theo quy định; khoảng cách trụ trung bình từ 55m đến 60m. - Xà: sử dụng loại composite hoặc thép mạ kẽm theo tiêu chuẩn. - Sứ: sử dụng sứ 24 kV hoặc 35 kV loại chống muối biển theo tiêu chuẩn. b) Trạm biến áp phân phối - Cấp điện áp: 22/0,4kV (3pha) hoặc 12,7/0,22kV (1 pha). - Kiểu lắp đặt: + Trạm được lắp đặt ngoài trời, trong nhà hoặc trong tủ hợp bộ; + Các trạm biến áp có công suất từ 560kVA trở xuống được thiết kế dạng treo hoặc đặt trên giàn. Trạm có công suất lớn hơn được thiết kế đặt trên bệ móng bê tông ngoài trời (hình thức trạm nền), đặt trên bệ móng bê tông trong nhà (hình thức trạm phòng) hoặc trạm đặt trong tủ hợp bộ (hình thức trạm hợp bộ/Kiosk). - Gam máy biến áp lấy theo các gam máy tiêu chuẩn hiện hành, bao gồm: + Khu vực trung tâm, khu đô thị mới, khu dân cư lớn, phụ tải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng các máy biến áp 3 pha có gam công suất từ 160 ¸ 630kVA;
2,039
3,912
+ Khu vực còn lại sử dụng các máy biến áp 1 pha hoặc 3 pha có gam công suất từ 50 ¸ 250kVA; + Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được tính cụ thể với hệ số mang tải ≥ 65% công suất định mức. c) Lưới hạ thế - Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ thế 220/380V ba pha bốn dây có trung tính nối đất trực tiếp. Bán kính cấp điện ≤ 800m tùy theo mật độ phụ tải cao hay thấp. Đối với khu vực trung tâm thực hiện ngầm hóa nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. - Tiết diện dây dẫn: ≥ 70mm2 đối với tuyến trục chính; ≥ 50mm2 đối với tuyến nhánh; tiết diện dây dẫn phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực và thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp nhỏ hơn 5%. d) Nhánh rẽ và điện kế vào nhà dân - Dùng dây đồng bọc vặn xoắn và sử dụng kẹp nối đồng - nhôm đấu nối vào đường dây hạ thế, tiết diện dây dẫn phù hợp. Chiều dài dây dẫn vào nhà dân trung bình khoảng 40m. - Dây đấu vào điện kế dùng cáp bọc đôi Muller. Điện kế sử dụng loại lắp trong thùng nhựa composite, được đặt trong nhà hoặc những vị trí mỹ quan và tiện cho việc quản lý vận hành. 4.2. Khối lượng xây dựng Phê duyệt về quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình nguồn điện, đường dây và trạm biến áp theo từng giai đoạn, cụ thể: a) Quy mô đầu tư nguồn điện: - Giai đoạn 2015 - 2020: + Lắp đặt thêm 06 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 13MW tại khu vực nhà máy điện An Hội (công suất khả dụng khoảng 10,4MW); + Đầu tư phát triển nguồn điện gió với tổng công suất đặt 4MW (2x2MW) tại khu vực Vịnh Côn Sơn (công suất khả dụng khoảng 1,6MW); + Đầu tư phát triển nguồn điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 18MW (giai đoạn 1 - 4x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 14,4MW); + Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 8MW (công suất khả dụng khoảng 3,2MW). Trong giai đoạn này nguồn điện của Côn Đảo cơ bản lấy từ nguồn diesel khả dụng hiện có (4,8MW) và bổ sung lắp đặt thêm 13MW diesel (công suất khả dụng khoảng 10,4MW) để đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phụ tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng huyện Côn Đảo. Các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời và nguồn điện khí hóa lỏng khi được đầu tư đưa vào vận hành khai thác sẽ giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung trong giai đoạn này. - Giai đoạn 2021 - 2030: + Lắp đặt thêm 02 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 4MW); + Đầu tư phát triển nguồn điện gió hồ Quang Trung với công suất đặt 3,4MW (công suất khả dụng khoảng 1,36MW); + Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 2MW); + Mở rộng công suất nhà máy điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 9MW (2x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 7,2MW). b) Khối lượng xây dựng lưới điện: - Giai đoạn 2015 - 2020: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Vốn đầu tư: a) Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn lưới điện của huyện Côn Đảo ước khoảng 2.601,45 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2015-2020 là 1.767,9 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2030 là 833,55 tỷ đồng. Trong tổng vốn đầu tư 2.601,45 tỷ đồng, đầu tư cho: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Về nguồn vốn đầu tư: - Vốn ngành điện: Là nguồn vốn chủ lực để đầu tư các dự án phát triển nguồn điện diesel và lưới điện quy hoạch theo quy định của Luật Điện lực. Ngoài nguồn vốn của ngành điện cần tranh thủ nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính Quốc tế (WB, ODA, KfW..) và huy động thêm nguồn vốn của nhà đầu tư, khách hàng sử dụng điện (đầu tư các công trình trạm biến áp 22kV/0,4kV chuyên dụng); - Vốn do doanh nghiệp trong và ngoài nước: Đầu tư các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện khí LNG và các nguồn năng lượng khác; - Vốn ngân sách hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác. 6. Về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư: Theo quy định tại Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và theo quy định hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương có trách nhiệm: - Tổ chức triển khai quy hoạch, theo dõi giám sát, kiểm tra, đôn đốc ngành điện thực hiện đầu tư theo quy hoạch được duyệt. - Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Côn Đảo, Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu để tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt theo quy định; - Thực hiện chức năng quản lý quy hoạch theo đúng quy định hiện hành; theo dõi, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện quy hoạch báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh và gửi các đơn vị có liên quan để chỉ đạo thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải và UBND huyện Côn Đảo hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt; tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh phương án xử lý các công trình điện xây dựng không phù hợp hoặc ngoài quy hoạch đã được phê duyệt. - Tham mưu trình UBND tỉnh kiến nghị Bộ Công Thương, Bộ Tài chính sớm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế chính sách về hỗ trợ giá bán điện năng lượng tái tạo khu vực hải đảo không có lưới điện quốc gia nhằm đảm bảo có lợi nhuận để khuyến khích, thu hút nhà đầu tư phát triển nguồn năng lượng tái tạo tại huyện Côn Đảo. 2. Đề nghị Tổng Công ty Điện lực miền Nam chỉ đạo Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND huyện Côn Đảo xem xét cân đối nguồn vốn và đưa vào kế hoạch hàng năm để thực hiện quy hoạch được duyệt; báo cáo tham mưu đề xuất trình UBND tỉnh theo đúng quy định. 3. Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu, chủ đầu tư các dự án nguồn điện vừa và nhỏ, chủ đầu tư các dự án điện khác có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng và việc triển khai thực hiện dự án điện trên địa bàn huyện trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. 4. Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo có trách nhiệm: - Quy hoạch sử dụng đất của huyện phải dành quỹ đất để mở rộng phát triển nguồn điện diesel; cập nhật, bổ sung quỹ đất để phát triển nguồn năng lượng mặt trời, gió và các nguồn năng lượng khác, xây dựng phát triển công trình lưới điện theo quy hoạch trên địa bàn huyện; - Phối hợp với ngành điện và các Sở, ngành liên quan trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đảm bảo an toàn hành lang tuyến điện; - Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện quy hoạch và triển khai dự án điện trên địa bàn huyện theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Côn Đảo, Ban Quản lý phát triển Côn Đảo Giám đốc Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu và Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ CHO NGUỒN ĐIỆN HUYỆN CÔN ĐẢO ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN CÔN ĐẢO ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) 1. Khối lượng đầu tư xây dựng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Vốn đầu tư xây dựng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP, ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 270/TTr-STP, ngày 30 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) và Ủy ban Nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) các cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh gồm nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND (sau đây gọi tắt là nghị quyết), quyết định, chỉ thị quy phạm pháp luật của UBND (sau đây gọi tắt là quyết định, chỉ thị) các cấp.
2,121
3,913
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp. Điều 3. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Hoạt động rà soát văn bản phải được rà soát thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát theo quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP), Thông tư số 09/2013/TT-BTP, ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2013/TT-BTP) và quy định của Quy chế này. 2. Hoạt động hệ thống hóa văn bản phải được tiến hành định kỳ, đồng bộ; kịp thời công bố các văn bản còn hiệu lực, các danh mục văn bản; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện hệ thống hóa theo quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, Thông tư số 09/2013/TT-BTP và quy định của Quy chế này. 3. Văn bản do cơ quan nào trình thì cơ quan đó có trách nhiệm rà soát, hệ thống, đề nghị xử lý. Trường hợp văn bản do hai cơ quan quản lý nhà nước trình thì cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm chính rà soát, hệ thống, đề xuất xử lý. Trường hợp văn bản do một cơ quan quản lý nhà nước và một cơ quan khác trình thì cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm rà soát, hệ thống, kiến nghị xử lý. Đối với các văn bản liên quan đến nhiều ngành thì cơ quan trình phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, hệ thống hóa. Điều 4. Nguồn văn bản để rà soát, hệ thống hóa Văn bản được sử dụng để rà soát, hệ thống hóa theo thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 5. Căn cứ rà soát văn bản 1. Rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát là văn bản được ban hành sau, có quy định liên quan đến quy định của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát và thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được rà soát; b) Nghị quyết của chính HĐND, quyết định, chỉ thị của chính UBND đã ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. 2. Rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ để rà soát được xác định là căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả điều tra, khảo sát và thông tin về thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. Chương II TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 6. Trách nhiệm của UBND các cấp Ủy ban Nhân dân các cấp thực hiện rà soát, hệ thống hóa các quyết định, chỉ thị do mình ban hành và nghị quyết HĐND cùng cấp ban hành; phối hợp với Thường trực HĐND cùng cấp kiến nghị HĐND xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa nghị quyết HĐND cấp mình; UBND cấp xã kiến nghị HĐND cấp xã xử lý kết quả rà soát nghị quyết HĐND cấp mình. Điều 7. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp thực hiện rà soát, hệ thống hóa nghị quyết HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp mình ban hành. 2. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp mình ban hành. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Trưởng ban Pháp chế HĐND và các cơ quan liên quan cùng cấp thực hiện rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị UBND cùng cấp có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình; công chức chuyên môn cấp xã chủ trì, phối hợp với công chức Tư pháp – hộ tịch và các công chức liên quan khác thực hiện rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao. 2. Người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp thủ trưởng cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm rà soát. 3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thành phố có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn liên quan trình Chủ tịch UBND cùng cấp. 4. Công chức Tư pháp – hộ tịch cấp xã có trách nhiệm tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của UBND cấp xã trình Chủ tịch UBND cùng cấp. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan 1. Phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị theo quy định tại Điều 8 Quy chế này khi có yêu cầu. 2. Khi phát hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện rà soát quy định tại Điều 6 Quy chế này để các cơ quan này thực hiện việc rà soát. Chương III NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT VĂN BẢN Điều 10. Nội dung rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý 1. Rà soát hiệu lực của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát bao gồm xác định rõ các trường hợp nghị quyết, quyết định, chỉ thị còn hiệu lực, hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ. Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được xác định hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ trong các trường hợp sau: a) Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát; b) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính HĐND, UBND đã ban hành văn bản đó; c) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; d) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị không còn đối tượng điều chỉnh. 2. Rà soát phần căn cứ ban hành Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát a) Xác định các văn bản thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản là căn cứ ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát; b) Xác định các văn bản khác mới được ban hành có quy định liên quan đến quy định của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. 3. Rà soát về thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát Xem xét sự phù hợp về thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát, bao gồm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung. 4. Rà soát phần nội dung của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát có nội dung trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định là căn cứ pháp lý để rà soát. Điều 11. Nội dung rà soát văn bản căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội Rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị theo tình hình kinh tế - xã hội là việc xem xét đối chiếu nội dung nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát với tình hình kinh tế - xã hội nhằm xác định những nội dung không còn phù hợp. Cụ thể: 1. Đối tượng điều chỉnh của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát không còn. 2. Quy định cụ thể của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát không còn phù hợp. 3. Quy định của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát cần ban hành bằng hình thức văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. 4. Phát sinh các quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 12. Trình tự, thủ tục rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý 1. Xác định văn bản được rà soát: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, công chức chuyên môn cấp xã có trách nhiệm xác định nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát ngay sau khi văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản đó được ban hành. 2. Xem xét đánh giá phần căn cứ ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị để xác định và tập hợp đầy đủ văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát. 3. Xem xét, xác định hiệu lực của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát a) Căn cứ vào các trường hợp hết hiệu lực quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này, xác định toàn bộ hoặc một phần nội dung của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát hết hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực. Trường hợp nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do không còn đối tượng điều chỉnh thì kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản đó; b) Văn bản được xác định hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp công bố bằng quyết định hành chính (Quyết định của Chủ tịch UBND). 4. Xem xét, đánh giá về thẩm quyền ban hành và nội dung của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. Văn bản được xác định còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản còn hiệu lực một phần) được tiếp tục rà soát về thẩm quyền ban hành và nội dung của văn bản. a) Xem xét, đánh giá về thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. Người rà soát văn bản xem xét sự phù hợp về thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát (thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung) với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát;
2,092
3,914
b) Xem xét, đánh giá về nội dung nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. Người rà soát văn bản tiến hành xem xét, xác định những nội dung của văn bản được rà soát có quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát. 5. Lập phiếu rà soát văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP. Phiếu rà soát cũng được lập trong trường hợp nghị quyết, quyết định, chỉ thị không có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát. 6. Lập hồ sơ rà soát văn bản Người rà soát văn bản lập hồ sơ rà soát văn bản trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, xử lý kết quả rà soát văn bản gồm: a) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát; b) Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; c) Phiếu rà soát văn bản; d) Báo cáo kết quả rà soát của cơ quan, đơn vị chuyên môn trình thủ trưởng cơ quan rà soát, trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn của các nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; đ) Văn bản của cơ quan rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản. 7. Lấy ý kiến cơ quan Tư pháp về kết quả rà soát văn bản a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của cơ quan Tư pháp cùng cấp, công chức Tư pháp – hộ tịch cùng cấp; b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp – hộ tịch về kết quả rà soát, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, ký báo cáo kết quả rà soát. Điều 13. Xử lý kết quả rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, công chức chuyên môn cấp xã trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị. Báo cáo kết quả rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị cũng được gửi cho cơ quan Tư pháp cùng cấp, công chức Tư pháp – hộ tịch cấp xã cùng cấp để theo dõi, tổng hợp. Cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp – hộ tịch lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý nghị quyết, quyết định, chỉ thị theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP. 2. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng văn bản để đình chỉ thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát hoặc ban hành nghị quyết mới của HĐND, quyết định, chỉ thị mới của UBND theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Trường hợp ban hành văn bản đình chỉ việc thi hành hoặc văn bản chỉ có nội dung bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần nghị quyết, quyết định, chỉ thị thì cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng dự thảo nghị quyết, quyết định hành chính trình HĐND, UBND xem xét, ban hành. 3. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. a) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần phải được công bố chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm; b) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố định kỳ hàng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong một năm dương lịch (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12). Trường hợp nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì UBND các cấp đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố; c) Nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố phải nêu rõ lý do hết hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực. Nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực một phần đưa vào danh mục công bố phải nêu rõ tên điều, khoản, điểm hoặc nội dung quy định hết hiệu lực; d) Danh mục nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP. 4. Thời hạn xử lý văn bản hoặc kiến nghị xử lý văn bản được rà soát a) Đối với quyết định, chỉ thị Việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế quyết định, chỉ thị được rà soát phải được UBND thực hiện để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; b) Đối với nghị quyết Việc xử lý kết quả rà soát phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của HĐND. Điều 14. Trình tự, thủ tục rà soát văn bản căn cứ tình hình kinh tế - xã hội 1. Phân công người rà soát văn bản Tương tự như việc rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị theo căn cứ pháp lý, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã phân công người rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị ngay khi tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết, quyết định, chỉ thị có sự thay đổi đến mức làm cho nội dung nghị quyết, quyết định, chỉ thị không còn phù hợp. 2. Tiến hành rà soát văn bản a) Người rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội xác định nghị quyết, quyết định, chỉ thị có đối tượng, phạm vi điều chỉnh liên quan đến sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để rà soát; b) Căn cứ vào đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát, người rà soát văn bản tiến hành tập hợp các thông tin, tài liệu, văn bản khác là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 09/2013/TT-BTP; c) Xem xét, đối chiếu nội dung nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát với các thông tin, tài liệu văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để xác định nội dung không còn phù hợp của nghị quyết, quyết định, chỉ thị được rà soát. 3. Lập phiếu rà soát Người rà soát phải lập phiếu rà soát văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy chế này. 4. Lập hồ sơ rà soát văn bản Thực hiện tương tự như việc lập hồ sơ rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị quy định tại khoản 6 Điều 12 Quy chế này nhưng thay quy định “Văn bản là căn cứ để rà soát” bằng “Tài liệu, văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội”. 5. Việc lấy ý kiến cơ quan Tư pháp thực hiện tương tự như khoản 7 Điều 12 Quy chế này. 6. Xử lý kết quả rà soát căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội thực hiện tương tự như quy định tại Điều 13 Quy chế này. Mục 2. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN Điều 15. Nội dung hệ thống hóa Nghị quyết HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND Nội dung hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị bao gồm: 1. Tập hợp các nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa. 2. Kiểm tra lại kết quả rà soát thường xuyên nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa và rà soát bổ sung. 3. Sắp xếp các nghị quyết, quyết định, chỉ thị còn hiệu lực theo các tiêu chí đã được xác định. 4. Công bố danh mục các nghị quyết, quyết định, chỉ thị và tập hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị còn hiệu lực. Điều 16. Lập kế hoạch hệ thống hóa Nghị quyết HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND 1. Việc hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị theo lĩnh vực và theo định kỳ phải được UBND các cấp lập thành kế hoạch. 2. Nội dung kế hoạch hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 17. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa Nghị quyết HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND 1. Tập hợp các nghị quyết, quyết định, chỉ thị và kết quả rà soát các nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa bao gồm: a) Các nghị quyết, quyết định, chỉ thị trong tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực; b) Các nghị quyết, quyết định, chỉ thị ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại và lĩnh vực đã được rà soát xác định còn hiệu lực; c) Tập hợp kết quả rà soát các nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa. Kết quả rà soát các nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa phải được tập hợp đầy đủ, chính xác từ cơ sở dữ liệu của UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã (nếu có). 2. Kiểm tra lại kết quả rà soát và rà soát bổ sung a) Kiểm tra lại kết quả rà soát Trên cơ sở kết quả rà soát các nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa đã được tập hợp đầy đủ, người thực hiện hệ thống hóa phải tiến hành kiểm tra lại kết quả rà soát để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của các nghị quyết, quyết định, chỉ thị tính đến thời điểm hệ thống hóa; b) Rà soát bổ sung Trong trường hợp kết quả rà soát nghị quyết, quyết định, chỉ thị phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của nghị quyết, quyết định, chỉ thị hoặc phát hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị chưa được rà soát theo quy định thì người thực hiện hệ thống hóa tiến hành rà soát bổ sung theo quy định tại Quy chế này. 3. Lập danh mục nghị quyết, quyết định, chỉ thị a) Danh mục tổng hợp các nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc đối tượng hệ thống hóa bao gồm các nghị quyết, quyết định, chỉ thị trong tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực; nghị quyết, quyết định, chỉ thị ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực;
2,106
3,915
b) Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần gồm các nghị quyết, quyết định, chỉ thị trong tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; nghị quyết, quyết định, chỉ thị trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; c) Danh mục văn bản còn hiệu lực bao gồm các nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc đối tượng hệ thống hóa đã được kiểm tra lại kết quả rà soát và rà soát bổ sung xác định còn hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần; d) Danh mục cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới bao gồm các nghị quyết, quyết định, chỉ thị qua rà soát xác định cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới; đ) Các danh mục văn bản phải được lập theo Mẫu số 04, 05, 06, 07 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP. 4. Công bố kết quả hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị a) Chủ tịch UBND các cấp công bố kết quả hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị của cấp mình; b) Hình thức công bố - Hình thức văn bản công bố là quyết định hành chính (Quyết định của Chủ tịch UBND); - Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp mình (nếu có); - Đăng tải trên Công báo tỉnh danh mục nghị quyết, quyết định, chỉ thị của tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; niêm yết tại trụ sở UBND cấp huyện, UBND cấp xã danh mục nghị quyết, quyết định, chỉ thị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của cấp mình. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Xây dựng các văn bản, kế hoạch rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị định kỳ; theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc, theo dõi công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, UBND cấp huyện. 3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị cho đội ngũ làm công tác rà soát, hệ thống hóa trên địa bàn tỉnh. 4. Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị hàng năm, định kỳ và đột xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định, báo cáo Bộ Tư pháp. 5. Kiểm tra, cho ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ kết quả rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. 6. Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh. 7. Thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực tư pháp. Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Đăng tải kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản thường xuyên, định kỳ trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh. 2. Đăng danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trên Công báo tỉnh. 3. Thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND tỉnh thuộc lĩnh vực do Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp tham mưu. Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa theo quy định tại Quy chế này. Điều 21. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Thực hiện theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Quy chế này. 2. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị cho đội ngũ làm công tác rà soát, hệ thống hóa ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, công chức chuyên môn cấp xã. 3. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị trên địa bàn huyện. 4. Bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. Điều 22. Trách nhiệm của UBND cấp xã Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này. Điều 23. Các biện pháp bảo đảm đối với công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng nghị quyết, quyết định, chỉ thị phải rà soát, hệ thống, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh bố trí biên chế phù hợp cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện để thực hiện hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị. Căn cứ vào nhu cầu thực tế, cơ quan rà soát văn bản có trách nhiệm xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản là những người có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực văn bản được rà soát. Số lượng cộng tác viên do cơ quan rà soát văn bản quyết định. 2. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị thuộc cấp nào do ngân sách Nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo hướng dẫn của cơ quan tài chính. Điều 24. Chế độ báo cáo 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, công chức chuyên môn cấp xã hàng năm xây dựng báo cáo rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm của cơ quan mình gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – hộ tịch để tổng hợp báo cáo chung. 2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – hộ tịch có trách nhiệm tổng hợp báo cáo chung của UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp. UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh, UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện. 3. Thời gian báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định hiện hành về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp. Điều 25. Điều khoản thi hành 1. Các quy định khác liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật không được quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2013/TT-BTP. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC HUY ĐỘNG HOẶC TỰ NGUYỆN THAM GIA NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÁP LUẬT VÀ CHỮA CHÁY RỪNG; MỨC HỖ TRỢ ĐỂ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỔ CHỨC BẢO VỆ RỪNG TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 180/TTr-SNNPTNT ngày 28/01/2015 về việc ban hành Quyết định Quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng; mức hỗ trợ để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1724/STC-TCHCSN ngày 30/5/2014, Công văn số 3032/STC-TCHCSN ngày 19/12/2014; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3509/SLĐTBXH-NCC ngày 25/12/2014 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 118/BC-STP ngày 31/7/2014 và Công văn số 754/STP-VBPQ ngày 12/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng; mức hỗ trợ để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC HUY ĐỘNG HOẶC TỰ NGUYỆN THAM GIA NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÁP LUẬT VÀ CHỮA CHÁY RỪNG; MỨC HỖ TRỢ ĐỂ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỔ CHỨC BẢO VỆ RỪNG TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
2,042
3,916
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân có người và phương tiện được huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng; mức hỗ trợ để Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho tất cả các tổ chức và cá nhân (bao gồm cả lực lượng Công an, Quân đội, Kiểm lâm) được cấp có thẩm quyền huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng; Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng trực tiếp quản lý trong phạm vi tỉnh Quảng Ngãi. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng 1. Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp (trừ chủ rừng) được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng: 170.000 đồng/người/ngày. 2. Chi tiền ăn thêm cho lực lượng trực tiếp được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng: 50.000 đồng/người/ngày. 3. Chi tặng quà thăm hỏi, động viên cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng có thành tích xuất sắc hoặc bị thương trong khi làm nhiệm vụ do Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng đoàn hoặc ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện, xã làm trưởng đoàn: Mức chi đối với tập thể là 3.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là 300.000 đồng/người. 4. Chi phí cấp cứu người bị nạn, đảm bảo y tế cho các lực lượng tham gia nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng: a) Trường hợp người tham gia nhiệm vụ đột xuất bị tai nạn, bị thương trong quá trình trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: - Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện, trong thời gian điều trị tại bệnh viện được thanh toán phần chi phí sau khi trừ đi các khoản chi phí do bảo hiểm chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả. - Người không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian điều trị tại bệnh viện được thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định. Ngoài ra, còn được hỗ trợ số tiền với mức 100.000 đồng/ngày/người. b) Trường hợp người tham gia nhiệm vụ đột xuất không may bị chết trong quá trình trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: - Người tham gia thuộc các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được Bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn Luật. - Người tham gia không thuộc các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền mai táng phí mức bằng 10 (mười) tháng lương cơ sở; hỗ trợ cho gia đình có người chết mức bằng 36 (ba mươi sáu) tháng lương cơ sở. c) Trường hợp người tham gia nhiệm vụ đột xuất bị tai nạn trong quá trình trực tiếp thực hiện nhiệm vụ làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động. Trường hợp bị thương hoặc chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng thì được xem xét trình cấp có thẩm quyền công nhận, hưởng chính sách thương binh, như thương binh hoặc xét công nhận là liệt sĩ. 5. Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho các đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng do Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng các cấp tổ chức: - Cuộc họp do Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 70.000 đồng/người/buổi. - Cuộc họp do Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 80.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 60.000 đồng/người/buổi. - Cuộc họp do Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng cấp xã tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 60.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 50.000 đồng/người/buổi. Các cơ quan cử người tham dự các cuộc họp nêu trên không thực hiện thanh toán tiền làm thêm giờ cho người được cử tham dự các cuộc họp này. 6. Chi thanh toán cho chủ sở hữu (trừ chủ rừng) về tiêu hao thực tế nhiên liệu (xăng, dầu) của phương tiện được huy động ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng tại thời điểm phương tiện đó được huy động và chi phí sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại trong trường hợp phương tiện được huy động bị hư hỏng, mất mát: Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 4. Mức hỗ trợ cho UBND cấp xã tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở 1. Hỗ trợ kinh phí 100.000 đồng/ha/năm để UBND cấp xã tổ chức quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng do UBND cấp xã trực tiếp quản lý. a) Diện tích rừng do UBND cấp xã trực tiếp quản lý là những diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất ở những nơi không thể giao, cho thuê theo Đề án giao rừng, cho thuê rừng của tỉnh Quảng Ngãi. b) UBND cấp xã sử dụng nguồn kinh phí này chi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, gồm: - Duy trì hoạt động thường xuyên của các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng; - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; - Hợp đồng lao động bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quản lý bảo vệ rừng. 2. Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng; gồm: a) Chi xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; quy vùng sản xuất nương rẫy: Đối với những xã có diện tích rừng từ 1.000 ha trở lên, mức chi là 9.000.000 đồng/phương án; những xã có diện tích rừng dưới 1.000 ha, mức chi là 5.000.000 đồng/phương án. Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; quy vùng sản xuất nương rẫy được lập theo giai đoạn, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. b) Chi diễn tập chữa cháy rừng cấp xã tối đa là 40.000.000 đồng/đợt/năm. Căn cứ diễn biến thời tiết hàng năm, mỗi huyện chọn một xã thuộc vùng trọng điểm để diễn tập chữa cháy rừng (danh mục các xã, thị trấn thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng được quy định tại Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng các tháng cao điểm mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi). c) Chi cho hoạt động của Ban Chỉ huy các vấn đề cấp bách về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã: Mức tối đa là 1.000.000 đồng/tháng/Ban. Điều 5. Trình tự thủ tục thanh, quyết toán 1. Trình tự thủ tục thanh, quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Thời gian hoàn thành thủ tục thanh toán chậm nhất sau 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật hoặc chữa cháy rừng. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí phục vụ ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo thực hiện chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Kinh phí hỗ trợ cho UBND cấp xã tổ chức bảo vệ rừng tại Điều 4 Quy định này do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo và được cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện để tổ chức thực hiện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện, thành phố có rừng trong việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. b) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thanh toán chi phí bồi dưỡng, chi phí bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch UBND tỉnh và của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; hướng dẫn cho Hạt Kiểm lâm tham mưu bố trí diễn tập chữa cháy rừng cấp xã trên địa bàn huyện. c) Cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí đối với nhiệm vụ cho do ngân sách tỉnh đảm bảo (bao gồm chi hỗ trợ UBND cấp xã tại Điều 4 Quy định này), gửi Sở Tài chính tổng hợp dự toán chi ngân sách địa phương. 2. Sở Tài chính: Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu kinh phí của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với nhiệm vụ chi do ngân sách tỉnh đảm bảo, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp chung dự toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Theo thẩm quyền, chức năng được quy định, phối hợp với các ngành, địa phương trong việc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét công nhận liệt sĩ hoặc như thương binh đối với trường hợp có hành động dũng cảm mà bị chết hoặc bị thương trong khi đang làm nhiệm vụ theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
2,090
3,917
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có rừng: Bố trí dự toán ngân sách hàng năm của địa phương để thực hiện, đồng thời có trách nhiệm thanh, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Căn cứ vào mức hỗ trợ tại Điều 4 Quy định này, UBND cấp xã lập dự toán chi gửi UBND huyện để kiểm tra, tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 31/7 hàng năm. Điều 8. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện Quy định này, định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có vướng mắc phát sinh, các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT "CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ, NGHIỆP VỤ VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HẠT TRƯỞNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG" BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Căn cứ Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 24/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Kiểm lâm giai đoạn 2014 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1323/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2014 - 2020; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt "Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo quản lý, nghiệp vụ và kiểm tra, đánh giá chất lượng Hạt trưởng và tương đương", gồm các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp hạt (Hạt trưởng Kiểm lâm và tương đương) đảm bảo nắm vững kiến thức về lãnh đạo quản lý, chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2. Làm cơ sở để các cơ quan quản lý đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, bố trí cán bộ. II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1. Đối tượng tham gia bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá a) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, dự kiến 516 người; b) Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ, Đội trưởng đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm, dự kiến 284 người; c) Phó Hạt trưởng Hạt kiểm lâm Vườn Quốc gia trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp, dự kiến 10 người; d) Trưởng phòng nghiệp vụ, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm vùng dự kiến 10 người; đ) Công chức Kiểm lâm thuộc diện quy hoạch chức vụ Hạt trưởng và tương đương, dự kiến 180 người (do các đơn vị lựa chọn và cử tham gia); Tổng số đối tượng tham gia bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá là 1.000 người. Các đối tượng được tham gia bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá chỉ áp dụng đối với người dưới 57 tuổi (sinh từ 01/01/1960 trở lại đây). 3. Nội dung a) Nội dung tài liệu tập huấn nghiệp vụ: - Bồi dưỡng kiến thức quản lý lãnh đạo cấp phòng, cấp hạt và tương đương; - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bao gồm 2 chuyên đề: + Chuyên đề về quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng; + Chuyên đề về xử lý vi phạm hành chính, điều tra hình sự trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản. Tài liệu bồi dưỡng do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành. b) Chương trình bồi dưỡng Tổng thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ và kiểm tra, đánh giá: 8,5 ngày/khóa học, cụ thể: - Đón tiếp học viên, ổn định nơi ở và học tập: 1 ngày - Khai mạc, bế mạc: 0,5 ngày - Tập huấn nghiệp vụ: 4,5 ngày (3 chuyên đề, mỗi chuyên đề 1,5 ngày) - Ôn tập: 1,5 ngày - Thi: 1 ngày c) Nội dung kiểm tra, đánh giá: - Kiểm tra môn kiến thức quản lý (thi viết, thời gian 150 phút); - Kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ (thi trắc nghiệm, thời gian 60 phút); d) Cách tính điểm và công nhận kết quả: - Cách tính điểm: mỗi môn thi được tính theo thang điểm 100; người đạt yêu cầu phải tham gia đủ 2 môn thi, mỗi môn phải đạt từ 50 điểm trở lên, cộng điểm của 2 môn thi lấy điểm trung bình làm căn cứ xếp loại. - Cách xếp loại: Loại giỏi từ 80 điểm trở lên; loại khá từ 65 đến dưới 80 điểm; loại trung bình từ 50 đến dưới 65 điểm; dưới 50 điểm không đạt yêu cầu. đ) Cấp giấy chứng nhận: - Cục trưởng Cục Kiểm lâm cấp chứng nhận cho các đối tượng kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu từ 50 điểm trở lên; - Đối với các đối tượng không đạt kết quả, Cục Kiểm lâm thông báo bằng văn bản về cơ quan quản lý công chức địa phương để có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo lại, hoặc xem xét chuyển đổi vị trí làm việc cho phù hợp. 4. Kế hoạch thực hiện Chương trình bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá Hạt trưởng và tương đương thực hiện trong hai năm (2015 - 2016). Cụ thể: a) Năm 2015: - Biên soạn và phê duyệt tài liệu bồi dưỡng; - Tổ chức thực hiện 02 lớp vào tháng 9/2015 (120 người/lớp). b) Năm 2016: - Tổ chức thực hiện 06 lớp vào các tháng 5, 6, 7, 8 và 9; - Tổng kết đánh giá chương trình vào tháng 10/2016. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thành lập Hội đồng bồi dưỡng nghiệp vụ và kiểm tra, đánh giá do Cục trưởng Cục Kiểm lâm làm Chủ tịch hội đồng. Giúp việc cho Hội đồng có các Tiểu ban sau: a) Tiểu ban biên tập chương trình tài liệu; b) Tiểu ban ra đề thi và chấm thi; c) Tiểu ban coi thi, Ban phách; d) Tiểu ban hậu cần. 2. Kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn tài trợ hợp pháp khác. 3. Phân công trách nhiệm a) Tổng cục Lâm nghiệp: - Phê duyệt chương trình, nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ; - Phê duyệt dự toán kinh phí; - Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện, đảm bảo theo đúng mục tiêu, nội dung chương trình được duyệt. - Tổng hợp và thông báo kết quả về địa phương, đơn vị. b) Vụ Tài chính hướng dẫn xây dựng kế hoạch ngân sách, lập dự toán, quản lý, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định. c) Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp (Cục Kiểm lâm) tổ chức thực hiện. d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ và kiểm tra, đánh giá. đ) Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Vườn Quốc gia trực thuộc Tổng cục; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan cử cán bộ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ và kiểm tra, đánh giá theo đúng đối tượng và nội dung chương trình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC HUY ĐỘNG HOẶC TỰ NGUYỆN THAM GIA NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÁP LUẬT VÀ CHỮA CHÁY RỪNG; MỨC HỖ TRỢ ĐỂ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỔ CHỨC BẢO VỆ RỪNG TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có có công với cách mạng; Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 180/TTr-SNNPTNT ngày 28/01/2015 về việc ban hành Quyết định Quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng; mức hỗ trợ để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1724/STC-TCHCSN ngày 30/5/2014, Công văn số 3032/STC-TCHCSN ngày 19/12/2014; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3509/SLĐTBXH-NCC ngày 25/12/2014 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 118/BC-STP ngày 31/7/2014 và Công văn số 754/STP-VBPQ ngày 12/12/2014,
2,074
3,918
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng; mức hỗ trợ để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC HUY ĐỘNG HOẶC TỰ NGUYỆN THAM GIA NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÁP LUẬT VÀ CHỮA CHÁY RỪNG; MỨC HỖ TRỢ ĐỂ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỔ CHỨC BẢO VỆ RỪNG TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân có người và phương tiện được huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng; mức hỗ trợ để Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho tất cả các tổ chức và cá nhân (bao gồm cả lực lượng Công an, Quân đội, Kiểm lâm) được cấp có thẩm quyền huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng; Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng trực tiếp quản lý trong phạm vi tỉnh Quảng Ngãi. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng 1. Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp (trừ chủ rừng) được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng: 170.000 đồng/người/ngày. 2. Chi tiền ăn thêm cho lực lượng trực tiếp được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng: 50.000 đồng/người/ngày. 3. Chi tặng quà thăm hỏi, động viên cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng có thành tích xuất sắc hoặc bị thương trong khi làm nhiệm vụ do Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng đoàn hoặc ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện, xã làm trưởng đoàn: Mức chi đối với tập thể là 3.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là 300.000 đồng/người. 4. Chi phí cấp cứu người bị nạn, đảm bảo y tế cho các lực lượng tham gia nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng: a) Trường hợp người tham gia nhiệm vụ đột xuất bị tai nạn, bị thương trong quá trình trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: - Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện, trong thời gian điều trị tại bệnh viện được thanh toán phần chi phí sau khi trừ đi các khoản chi phí do bảo hiểm chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả. - Người không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian điều trị tại bệnh viện được thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định. Ngoài ra, còn được hỗ trợ số tiền với mức 100.000 đồng/ngày/người. b) Trường hợp người tham gia nhiệm vụ đột xuất không may bị chết trong quá trình trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: - Người tham gia thuộc các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được Bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn Luật. - Người tham gia không thuộc các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền mai táng phí mức bằng 10 (mười) tháng lương cơ sở; hỗ trợ cho gia đình có người chết mức bằng 36 (ba mươi sáu) tháng lương cơ sở. c) Trường hợp người tham gia nhiệm vụ đột xuất bị tai nạn trong quá trình trực tiếp thực hiện nhiệm vụ làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động. Trường hợp bị thương hoặc chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng thì được xem xét trình cấp có thẩm quyền công nhận, hưởng chính sách thương binh, như thương binh hoặc xét công nhận là liệt sĩ. 5. Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho các đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng do Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng các cấp tổ chức: - Cuộc họp do Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 70.000 đồng/người/buổi. - Cuộc họp do Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 80.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 60.000 đồng/người/buổi. - Cuộc họp do Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng cấp xã tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 60.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 50.000 đồng/người/buổi. Các cơ quan cử người tham dự các cuộc họp nêu trên không thực hiện thanh toán tiền làm thêm giờ cho người được cử tham dự các cuộc họp này. 6. Chi thanh toán cho chủ sở hữu (trừ chủ rừng) về tiêu hao thực tế nhiên liệu (xăng, dầu) của phương tiện được huy động ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng tại thời điểm phương tiện đó được huy động và chi phí sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại trong trường hợp phương tiện được huy động bị hư hỏng, mất mát: Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT- BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 4. Mức hỗ trợ cho UBND cấp xã tổ chức bảo vệ rừng tại cơ sở 1. Hỗ trợ kinh phí 100.000 đồng/ha/năm để UBND cấp xã tổ chức quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng do UBND cấp xã trực tiếp quản lý. a) Diện tích rừng do UBND cấp xã trực tiếp quản lý là những diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất ở những nơi không thể giao, cho thuê theo Đề án giao rừng, cho thuê rừng của tỉnh Quảng Ngãi. b) UBND cấp xã sử dụng nguồn kinh phí này chi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, gồm: - Duy trì hoạt động thường xuyên của các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng; - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; - Hợp đồng lao động bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quản lý bảo vệ rừng. 2. Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng; gồm: a) Chi xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; quy vùng sản xuất nương rẫy: Đối với những xã có diện tích rừng từ 1.000 ha trở lên, mức chi là 9.000.000 đồng/phương án; những xã có diện tích rừng dưới 1.000 ha, mức chi là 5.000.000 đồng/phương án. Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; quy vùng sản xuất nương rẫy được lập theo giai đoạn, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. b) Chi diễn tập chữa cháy rừng cấp xã tối đa là 40.000.000 đồng/đợt/năm. Căn cứ diễn biến thời tiết hàng năm, mỗi huyện chọn một xã thuộc vùng trọng điểm để diễn tập chữa cháy rừng (danh mục các xã, thị trấn thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng được quy định tại Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng các tháng cao điểm mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi). c) Chi cho hoạt động của Ban Chỉ huy các vấn đề cấp bách về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã: Mức tối đa là 1.000.000 đồng/tháng/Ban. Điều 5. Trình tự thủ tục thanh, quyết toán 1. Trình tự thủ tục thanh, quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Thời gian hoàn thành thủ tục thanh toán chậm nhất sau 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật hoặc chữa cháy rừng. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí phục vụ ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo thực hiện chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Kinh phí hỗ trợ cho UBND cấp xã tổ chức bảo vệ rừng tại Điều 4 Quy định này do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo và được cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện để tổ chức thực hiện.
1,996
3,919
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện, thành phố có rừng trong việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. b) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thanh toán chi phí bồi dưỡng, chi phí bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch UBND tỉnh và của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; hướng dẫn cho Hạt Kiểm lâm tham mưu bố trí diễn tập chữa cháy rừng cấp xã trên địa bàn huyện. c) Cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí đối với nhiệm vụ cho do ngân sách tỉnh đảm bảo (bao gồm chi hỗ trợ UBND cấp xã tại Điều 4 Quy định này), gửi Sở Tài chính tổng hợp dự toán chi ngân sách địa phương. 2. Sở Tài Chính: Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu kinh phí của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với nhiệm vụ chi do ngân sách tỉnh đảm bảo, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp chung dự toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Theo thẩm quyền, chức năng được quy định, phối hợp với các ngành, địa phương trong việc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét công nhận liệt sĩ hoặc như thương binh đối với trường hợp có hành động dũng cảm mà bị chết hoặc bị thương trong khi đang làm nhiệm vụ theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có rừng: Bố trí dự toán ngân sách hàng năm của địa phương để thực hiện, đồng thời có trách nhiệm thanh, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Căn cứ vào mức hỗ trợ tại Điều 4 Quy định này, UBND cấp xã lập dự toán chi gửi UBND huyện để kiểm tra, tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 31/7 hàng năm. Điều 8. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện Quy định này, định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có vướng mắc phát sinh, các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được Quốc Hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014; Căn cứ Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của các tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Xét đề nghị của Cục Hải quan tỉnh (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) tại Tờ trình số 3375/TT-TT389 ngày 29/12/2014; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số 09/BC-STP ngày 30/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2700/2011/QĐ-UBND ngày 25/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 420/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này xác định trách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các Sở, ban, ngành, các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh) trong việc thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm và các hành vi vi phạm kinh doanh thương mại khác (sau đây gọi tắt là công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả). Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động 1. Về trách nhiệm: a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan chức năng căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện việc chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực Sở, ban, ngành, cơ quan mình quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn, địa phương mình trực tiếp quản lý. c) Trong quá trình thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật, các Sở, ban, ngành và cơ quan chức năng có trách nhiệm chủ động tổ chức sự phối hợp hoạt động để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành các mặt công tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó có phân định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp. 2. Quan hệ phối hợp: a) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên liên quan; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả. b) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật; thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh; và được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; đảm bảo kịp thời, hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan. c) Đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Trưởng Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 tỉnh), chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, các lực lượng; giữa các cấp, các ngành trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo Quy chế này trong phạm vi toàn tỉnh. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 1. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức các quan hệ phối hợp đa phương gồm nhiều Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng và tùy theo yêu cầu xây dựng mối quan hệ phối hợp song phương với từng Sở, ban, ngành, cơ quan quản lý chuyên ngành, cụ thể: a) Chỉ đạo công tác phối hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên phạm vi toàn tỉnh. b) Rà soát, kiến nghị với Chính phủ, Ban chỉ đạo 389 Quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế có liên quan để phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. c) Chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai các giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; tăng cường quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đối với các ngành hàng, địa bàn mà các đối tượng thường lợi dụng để buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các biện pháp xử lý đối với các vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền; kiến nghị cấp có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cấp, ngành và địa phương. d) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ đạo, giải pháp của Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh báo cáo tình hình và kết quả hoạt động, dự báo tình hình để xây dựng chương trình, kế hoạch đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình cụ thể trong từng giai đoạn.
2,065
3,920
đ) Dự báo tình hình thị trường, đưa ra các giải pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, kể cả các biện pháp tình thế nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan. e) Chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trong việc chấp hành pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường của Trung ương và của các địa phương khác trong việc tổ chức quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. h) Tăng cường, củng cố tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện, điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chức năng trên địa bàn nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền chủ trì tuần tra, kiểm tra, kiểm soát ở khu vực biên giới, vùng biển, đảo; sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, hàng cấm, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới; các tụ điểm, ổ nhóm buôn bán, vận chuyển, kinh doanh hàng xuất, nhập lậu, hàng giả có tổ chức, quy mô lớn, xuyên quốc gia; b) Phối hợp với cơ quan Hải quan tại cửa khẩu tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ... qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật; c) Tuyên truyền, vận động nhân dân ở khu vực biên giới tích cực tham gia đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, không tiếp tay vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; d) Phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới Trung Quốc trong việc tuần tra, kiểm soát biên giới, cửa khẩu và vùng biển; trao đổi thông tin, điều tra, bắt giữ, chuyển giao tội phạm. 3. Cục Hải quan tỉnh: a) Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, chủ trì kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; thực hiện và tổ chức công tác phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; tuyên truyền, vận động nhân dân, doanh nghiệp không buôn lậu, không tiếp tay cho buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và tố giác kịp thời các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới cho cơ quan chức năng gần nhất để ngăn chặn, bắt giữ, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; b) Ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm trao đổi thông tin, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và chính quyền địa phương các cấp thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật Hải quan. 4. Công an tỉnh: a) Chỉ đạo lực lượng công an thực hiện công tác phòng ngừa, đấu tranh đối với hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng cấm và các tụ điểm, ổ nhóm buôn bán, vận chuyển, kinh doanh hàng nhập lậu, hàng giả có tổ chức, quy mô lớn, xuyên quốc gia; đồng thời có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xử lý những vụ việc chống người thi hành công vụ và buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm theo quy định. b) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ tiến hành các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép; phát hiện, đấu tranh, điều tra tội phạm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, buôn bán hàng cấm, kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, hàng giả, gian lận thương mại... hoạt động có tổ chức, chuyên nghiệp, liên tuyến. c) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông tăng cường tuần tra, kiểm soát, phát hiện, bắt giữ các đối tượng, phương tiện tham gia giao thông vận chuyển hàng cấm, hàng giả, hàng xuất lậu, nhập lậu trên các tuyến đường bộ và đường thủy. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng dừng phương tiện, kiểm tra, bắt giữ các đối tượng, phương tiện vận chuyển hàng cấm, hàng giả, hàng xuất lậu, hàng nhập lậu, trên các tuyến đường bộ và đường thủy. d) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để chủ động phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động vi phạm về môi trường (VSATTP, động vật hoang dã, tài nguyên, khoáng sản...); Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bắt giữ, điều tra, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm về môi trường. 5. Sở Tài chính: a) Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá; xử lý các hành vi vi phạm về giá, thẩm định giá theo thẩm quyền; Chỉ đạo các phòng tài chính cấp huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác phối hợp cùng các cơ quan quản lý nhà nước trong việc định giá phát mại và định giá làm căn cứ xử lý vi phạm theo qui định. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình điều tra các hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá; hành vi cạnh tranh không lành mạnh về giá, hành vi bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật. b) Đề xuất chế độ, chính sách hỗ trợ kinh phí bảo đảm điều kiện làm việc, thông tin liên lạc, phương tiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát cho các cơ quan chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 6. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp trong quản lý và kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với các lĩnh vực: Kinh doanh khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, quản lý cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 7. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng các cấp chỉ đạo triển khai công tác quản lý thị trường; hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hóa trong nước, các hoạt động thương mại trên thị trường, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ thương mại, chống đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt, tăng giá quá mức, vi phạm về không niêm yết giá và bán cao hơn giá niêm yết, các vi phạm khác về giá, ghi nhãn hàng hóa và các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái phép khác; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. b) Chủ trì, thanh kiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương và phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thanh kiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc quyền quản lý; Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng công nghiệp lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm tra xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường chất lượng, bản quyền tác giả. 8. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ để xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ theo lĩnh vực được phân công. 9. Sở Y tế: a) Chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc chủ động hoặc chủ trì phối hợp với Cơ quan quản lý thị trường, Công an, Thanh tra chuyên ngành trong việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện theo qui định của pháp luật về quản lý chất lượng; phòng, chống sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế giả hoặc nhập lậu; phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành liên quan quản lý về giá thuốc, thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường; xử lý các hành vi vi phạm theo qui định của pháp luật. b) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra chuyên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình chế biến, kinh doanh thực phẩm trong nước; sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến trong nước và nhập khẩu; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo cơ quan quản lý nguồn lợi thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ thực vật, động vật thủy sinh nguy cấp, quý hiếm. b) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo và sử dụng các loại vật tư nông, lâm nghiệp, thủy sản giả, kém chất lượng, nhập lậu, cấm sử dụng và ngoài danh mục cho phép.
2,057
3,921
c) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, sản phẩm thực phẩm tươi sống sản xuất trong nước và nhập khẩu; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 11. Chi cục Kiểm lâm tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ gỗ, lâm sản, động vật và các sản phẩm động vật hoang dã, quý hiếm; những loại thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm trái quy định của pháp luật. 12. Cục Thuế tỉnh: Chủ trì thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng khác ở các ngành, các cấp trong phòng, chống gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền. 13. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong việc nhận, gửi, chuyển phát thư, kiện, gói hàng hóa; xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái phép; viễn thông và công nghệ thông tin. b) Cùng với các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương, tổ chức tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, những tác động xấu đối với kinh tế xã hội của hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại. 14. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật; về bản quyền phần mềm; chống buôn lậu văn hóa phẩm, in sang băng đĩa lậu; thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 15. Sở Giao thông Vận tải: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải; Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành quản lý tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong hoạt động vận tải. b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý, kiểm soát phương tiện vận tải tạm nhập, mang biển số nước ngoài sử dụng tại Việt Nam. 16. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Quảng Ninh: Phối hợp với các ngân hàng thương mại thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp nhằm quản lý các nguồn ngoại tệ, hoạt động kinh doanh vàng, bạc; phối hợp với Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trong việc kiểm soát ngoại tệ, việc niêm yết giá và thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ; kiểm soát và xử lý các loại tiền giả lưu thông trên thị trường. 17. Các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức việc quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật; phòng, chống các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại nhằm ổn định thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hóa. Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của các cấp, các ngành ở Trung ương và địa phương về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 2. Chỉ đạo các phòng, ban, các lực lượng chức năng ở địa phương và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trong việc chấp hành pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường của Trung ương và địa phương trong việc tổ chức quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 4. Tăng cường, củng cố tổ chức bộ máy, điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 huyện) và các cơ quan chức năng trên địa bàn nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy định của pháp luật. Chương III NỘI DUNG VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP Điều 5. Nội dung phối hợp Theo yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn, trên từng địa bàn, lĩnh vực và theo chức năng của mình trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động trong việc: 1. Phân định phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động. 2. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan. 3. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, tuyên truyền để đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 4. Phát hiện, thu thập trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm: a) Thông tin về dự báo tình hình thị trường, tình hình kinh tế, cung cầu hàng hóa, giá cả; về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong ngành và trên địa bàn; kết quả công tác trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề đột xuất, nổi cộm thì kịp thời báo cáo về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (Cục Hải quan tỉnh) để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý. b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách khu kinh tế cửa khẩu, phi thuế quan, chính sách cư dân biên giới, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng. c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác. d) Thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác. 5. Chỉ đạo và tổ chức thanh tra, kiểm tra, tuần tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gồm xây dựng kế hoạch kiểm tra, cung cấp thông tin về đối tượng; tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để bắt giữ; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu. a) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình sự và theo quy định của các cơ quan pháp luật như: Mở rộng điều tra, xác lập chuyên án lớn, phức tạp cần đến sự phối hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài ngành để có thể thu thập được đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan. b) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia; việc kiểm tra, kiểm soát không chồng chéo, trùng lắp, kéo dài thời gian, gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra. c) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm ngoài chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét xử lý đúng pháp luật. d) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan quản lý nhà nước chủ trì sự phối hợp kiểm tra liên ngành có trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp. đ) Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều đơn vị, nếu ở cấp tỉnh thì giao Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chủ trì tổ chức sự phối hợp để xem xét biện pháp xử lý cho phù hợp; nếu ở cấp huyện, thị xã, thành phố thì giao cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 cấp huyện chủ trì tổ chức sự phối hợp xử lý. 6. Để xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác cho phù hợp bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước trong thực tiễn. 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác; hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi; tổ chức giao lưu, tuyên truyền về gương người tốt, việc tốt, tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
2,023
3,922
8. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng: a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia phòng, chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại. b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 9. Phối hợp với các doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành hàng, Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ Thương hiệu Việt Nam, Hội Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng. Điều 6. Các mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp 1. Các mối quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, gồm: a) Phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng ở tỉnh; b) Phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng ở tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố; c) Phối hợp giữa các phòng, ban ngành, các lực lượng chức năng ở huyện, thị xã, thành phố. d) Phối hợp giữa các huyện, thị xã, thành phố theo tuyến, địa bàn trọng điểm: Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chủ trì xác định các tuyến, các huyện, thị xã, thành phố đầu mối trọng điểm, đơn vị chủ trì, phối hợp và lên phương án, kế hoạch triển khai cụ thể. 2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để triển khai các mối quan hệ phối hợp quy định tại khoản 1 Điều này a) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tham mưu: - Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với lĩnh vực được phân công; - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban ngành, cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cấp, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực do cơ quan mình phụ trách; - Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực mình phụ trách để tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động của các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đề xuất, kiến nghị với Trung ương và địa phương về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; - Tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp, theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh yêu cầu các cơ quan có liên quan cung cấp lực lượng, phương tiện kịp thời để ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại. b) Trưởng ban Chỉ đạo 389 các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm: - Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 của huyện, thị xã, thành phố trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương; - Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương; - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các phòng, ban, các lực lượng chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành thuộc địa phương; - Chỉ đạo Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 cấp huyện tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương, báo cáo đầy đủ, kịp thời lên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và các Sở, ban, ngành có liên quan; - Kiến nghị các cấp, các ngành có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; - Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết. c) Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nhất là các khu vực biên giới và ven biển chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc: - Tổ chức vận động nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại; - Có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các tổ chức và cá nhân ở địa phương mình và ở địa phương khác đến tham gia hoạt động kinh doanh, vận chuyển hàng hóa trên địa bàn khu vực biên giới; 3. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp cấp tỉnh, cấp huyện để triển khai mối quan hệ phối hợp quy định tại Khoản 1 Điều này a) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389) theo quy định chung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của đơn vị mình. b) Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành và kịp thời bố trí lực lượng, phương tiện để phối hợp ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn bán, vận chuyển hàng lậu; kinh doanh trái phép và các vi phạm khác khi có yêu cầu. c) Tham gia xử lý các vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình. 4. Đoàn Kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, huyện a) Căn cứ nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 cấp tỉnh, huyện quyết định việc thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành ở tỉnh hoặc huyện, yêu cầu các đơn vị có liên quan phối hợp tiến hành kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. b) Trong quá trình kiểm tra, Đoàn Kiểm tra liên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ cụ thể của Đoàn do Cơ quan chủ trì quy định. Chương IV PHÂN CÔNG ĐỊA BÀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC LỰC LƯỢNG TRỰC TIẾP ĐẤU TRANH, BẮT GIỮ, ĐIỀU TRA XỬ LÝ CÁC HÀNH VI BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI Điều 7. Quy định chung về phân công địa bàn đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đấu tranh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh; phân công cho các cơ quan: Hải quan, Biên phòng, Công an, Quản lý thị trường, Thuế, Kiểm Lâm chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp đấu tranh phòng, chống buôn lậu trên các địa bàn cụ thể, theo nguyên tắc: mỗi địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại; các cơ quan khác được phân công phối hợp, có trách nhiệm tham gia với lực lượng chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn pháp luật quy định. 2. Trong phạm vi địa bàn được phân công, cơ quan được giao chủ trì có trách nhiệm thực hiện những việc sau: a) Triển khai áp dụng đầy đủ các biện pháp theo quy định của pháp luật để phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại hoặc chuyển giao cho các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. b) Trực tiếp tổ chức tiếp nhận, trao đổi thông tin; kiểm tra, xử lý các thông tin phản ánh về hiện tượng, vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. c) Tổ chức hiệp đồng, phân công thực hiện nhiệm vụ cụ thể với từng lực lượng tham gia phối hợp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia. d) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đối với những vụ việc phức tạp, phải trực tiếp báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, đề xuất các biện pháp phối hợp đấu tranh và tổ chức thực hiện các biện pháp đấu tranh theo chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương. Trường hợp khẩn cấp không kịp báo cáo với cấp ủy, chính quyền địa phương thì cơ quan chủ trì quyết định biện pháp xử lý tại chỗ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định đó. đ) Khi cần thiết được yêu cầu các cơ quan liên quan huy động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ. e) Định kỳ báo cáo đầy đủ, trung thực tình hình, diễn biến hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và công tác triển khai đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn được phân công với Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tại các địa phương. 3. Cơ quan chức năng tham gia phối hợp đấu tranh phòng, chống buôn lậu có trách nhiệm thực hiện những việc sau: a) Thực hiện nhiệm vụ đúng nội dung hiệp đồng, đúng thời gian theo sự phân công của cơ quan chủ trì. b) Tổ chức lực lượng, huy động phương tiện hỗ trợ khi cơ quan chủ trì yêu cầu; phối hợp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi chống người thi hành công vụ. c) Kịp thời trao đổi thông tin liên quan đến hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển, kinh doanh hàng giả và đề xuất các biện pháp thực hiện với cơ quan chủ trì để thống nhất giải quyết các tình huống xảy ra. 4. Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Ban chỉ đạo 389 các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh giúp Ban Chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kiểm điểm đối với các cơ quan chức năng về tình hình triển khai công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn được phân công. Khi có thông tin phản ánh về các tụ điểm buôn lậu phức tạp, các hiện tượng, vụ việc có biểu hiện tiêu cực tiếp tay cho buôn lậu, phải báo cáo kịp thời cho UBND tỉnh, UBND cấp huyện để tổ chức xác minh làm rõ.
2,062
3,923
Điều 8: Phân công địa bàn cụ thể 1. Khu vực biên giới đất liền: a) Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh là Cơ quan chịu trách nhiệm chính; có trách nhiệm triển khai các biện pháp tuần tra, kiểm soát đấu tranh, ngăn chặn, không để hình thành các tuyến, tụ điểm nóng về buôn lậu trong khu vực vành đai biên giới và vùng cấm; chủ trì các hoạt động phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan trong việc kiểm tra, kiểm soát, điều tra, xử lý các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong địa bàn quản lý. b) Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ theo sự chủ trì của Cơ quan Biên phòng; cùng với Cơ quan Biên phòng, thường xuyên tuần tra kiểm soát trên địa bàn, chủ động đề xuất biện pháp phối hợp đấu tranh triệt phá các đường dây, ổ nhóm buôn lậu. c) Cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Cơ quan Biên phòng trong hoạt động bắt giữ, điều tra, xử lý các vụ buôn lậu phức tạp; Khi có thông tin về tình hình, vụ việc buôn lậu trên tuyến biên giới, kịp thời thông báo cho lực lượng biên phòng để phối hợp đấu tranh, bắt giữ. 2. Khu vực cửa khẩu đường bộ, khu vực cảng biển, các điểm thông quan, các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các khu vực khác thuộc địa bàn hoạt động Hải quan: a) Cục Hải quan tỉnh là Cơ quan chịu trách nhiệm chính; có trách nhiệm tổ chức áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát hải quan để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại; chủ trì phối hợp với lực lượng biên phòng và các cơ quan liên quan khác trong công tác đấu tranh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại. b) Cơ quan Biên phòng và các Cơ quan chức năng khác có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Hải quan. Trường hợp phát hiện có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đối với những lô hàng, phương tiện vận tải chưa đưa ra khỏi phạm vi cửa khẩu đường bộ, cảng biển, các điểm thông quan, các điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì lực lượng biên phòng và các cơ quan khác phải báo ngay cho Cơ quan Hải quan để tổ chức phối hợp kiểm tra, bắt giữ, xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Khu vực các chợ, trung tâm thương mại, bến xe khách, khu dân cư giáp biên giới tại các địa phương có đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc: a) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc chịu trách nhiệm chỉ đạo Công an huyện, thị xã, thành phố, Công an các xã, phường, Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với Cơ quan Quản lý thị trường, Cơ quan Thuế thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; không để các đối tượng buôn lậu lợi dụng chợ, bến xe khách và các khu vực nhà dân lân cận làm nơi tập kết, hình thành các kho chứa hàng nhập lậu, hợp pháp hóa hàng nhập lậu trái phép qua biên giới. b) Cơ quan Quản lý thị trường có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển, chứa chấp hàng hóa nhập lậu; Cơ quan Thuế phối hợp, hỗ trợ trong công tác kiểm tra, đấu tranh, phát hiện vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, xử lý vi phạm về thuế, về hóa đơn chứng từ. 4. Khu vực trong nội địa và các tuyến đường bộ vận chuyển hàng hóa nội địa: a) Chi cục Quản lý thị trường tỉnh là Cơ quan chịu trách nhiệm chính; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện các biện pháp kiểm tra, xử lý hàng hóa nhập lậu lưu thông trên thị trường; chủ trì hoạt động phối hợp với các cơ quan: Công an, Hải quan, Thuế và các cơ quan khác trên địa bàn để phòng ngừa, đấu tranh, bắt giữ, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Khi phát hiện dấu hiệu hoạt động của các đường dây vận chuyển hàng nhập lậu từ khu vực biên giới qua địa bàn tỉnh, phải kịp thời thông báo cho Cơ quan Công an để có biện pháp đấu tranh, triệt phá. b) Cơ quan Công an các cấp chịu trách nhiệm tiến hành các biện pháp đấu tranh, triệt phá các đường dây, ổ nhóm buôn lậu trên và qua địa bàn tỉnh; phối hợp với Cơ quan Quản lý thị trường bắt giữ, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại khi được yêu cầu. c) Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm tham gia các hoạt động kiểm tra, kiểm soát do Cơ quan Quản lý thị trường, Cơ quan Công an chủ trì; Trong trường hợp đang thực hiện việc truy đuổi đối tượng, phương tiện vận chuyển hàng hóa buôn lậu di chuyển ra khỏi khu vực địa bàn hoạt động Hải quan, thì phải thông báo và yêu cầu Cơ quan Quản lý thị trường, Cơ quan Công an phối hợp hỗ trợ bắt giữ. 5. Trên tuyến đường biển: Cảnh sát biển chịu trách nhiệm chính đối với các vùng biển, tuyến vận chuyển quốc tế trọng điểm. Các Cơ quan Biên phòng, Công an, Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống buôn lậu theo chức năng, nhiệm vụ và quy chế phối kết hợp đã được ký kết. Trong đó, Bộ đội Biên phòng chịu trách nhiệm chính đối với tuyến đường vận chuyển từ biên giới trên biển vào đất liền thuộc địa bàn tỉnh; Hải quan chịu trách nhiệm chính đối với các khu vực vùng nước cảng biển; Công an chịu trách nhiệm chính đối với các vùng nước nội thủy ven bờ biển. 6. Khu vực Trạm Kiểm soát liên hợp Km 15 - Bến tàu Dân Tiến: Trạm Kiểm soát liên hợp Km 15 - Bến tàu Dân Tiến là đơn vị chịu trách nhiệm: a) Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện hàng hóa xuất, nhập lậu, gian lận thương mại để xử lý, hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định; b) Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát các khu vực tiếp giáp về hai bên lân cận của Trạm (Khu vực từ Trạm đến đê đập nước Tràng Vinh; Khu vực từ Trạm đến trụ sở tại Bến tàu Dân cách biển khoảng 500 mét; Khu vực từ km 13 đến hết km 17 thuộc tuyến đường quốc lộ 18 A), duy trì chế độ trực ban và trực chống buôn lậu 24/24 giờ trong ngày; c) Quản lý hàng hóa, tang vật, tiền bạc, phương tiện vi phạm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. d) Phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu; tham gia giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn Trạm đóng quân và làm tốt công tác dân vận. e) Tổng hợp tình hình, phân tích đánh giá kết quả hoạt động của Trạm, thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định với Ban Chỉ đạo 389 tỉnh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Công tác báo cáo và khen thưởng, kỷ luật 1. Công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết a) Các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng và các địa phương tiến hành tổng kết, đánh giá công tác phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này và đưa vào báo cáo công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hàng tháng, quý, năm để báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hình thức sơ kết, tổng kết: Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tổ chức giao ban hàng quý và chủ trì sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này tại địa phương. 2. Khen thưởng, kỷ luật a) Khen thưởng: định kỳ hoặc đột xuất, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tổ chức bình xét và khen thưởng theo quy định, hoặc báo cáo cấp trên kịp thời khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, mang lại hiệu quả cao trong việc thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. b) Kỷ luật: Tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Căn cứ Quy chế này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan chức năng có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm, trong đó có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực Sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình phụ trách; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng và ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp, các lực lượng chức năng ở địa phương mình. 2. Căn cứ Quy chế này, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương kịp thời thông báo về Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (Cục Hải quan tỉnh) để tổng hợp báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17/11/2010 và Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính - Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số: 258/TTrLS-TNMT-TC-CT ngày 26/01/2015 về việc đề nghị ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản, hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
2,052
3,924
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là cơ sở để: 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên khoáng sản và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định. 2. Cơ quan Thuế tính toán, xác định mức thu và tổ chức thu thuế tài nguyên khoáng sản của các tổ chức, cá nhân. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân, trình UBND Tỉnh phê duyệt. Điều 3. 1. Khi giá bán thực tế các loại khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính thuế theo quyết định này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND Tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. 2. Quyết định này áp dụng đối với: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; Tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; Các trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 và Quyết định số 1202/2006/QĐ-UBND ngày 17/4/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 5. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CỤC THUẾ TỈNH VÀ CHI CỤC THUẾ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 90/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 4196/TTr-CT ngày 10 tháng 12 năm 2014 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 2056/STP-KSTTHC ngày 18 tháng 12 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 166 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố, gồm: 12 thủ tục hành chính mới ban hành và 154 thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CỤC THUẾ TỈNH VÀ CHI CỤC THUẾ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 364/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế, bãi bỏ (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, thay thế, bãi bỏ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19/6/2014; Căn cứ Quyết định số 3176/QĐ-BTP ngày 28/11/2014 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 219/STP-PBGDPL ngày 30/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hôn nhân và gia đình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, trường thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 374/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 được Quốc hội nhiệm kỳ khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 19 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hôn nhân và gia đình trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch với những nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Nhằm tổ chức triển khai thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình một cách kịp thời, thống nhất, bảo đảm đồng bộ và có hiệu quả trên địa bàn tỉnh. - Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng những nội dung cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình đến cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh, nhằm bảo đảm việc tuân thủ các quy định của Luật. - Nâng cao nhận thức và đề cao vai trò của gia đình trong đời sống xã hội, tăng cường và phát huy ý thức trách nhiệm, thái độ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam. 2. Yêu cầu: - Quán triệt, phổ biến Luật Hôn nhân và gia đình đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hôn nhân và gia đình cho đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội các cấp. - Xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan hữu quan và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Đảm bảo hoàn thành kế hoạch theo đúng nội dung công việc, tiến độ thực hiện. II. NỘI DUNG 1. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật Hôn nhân và gia đình a) Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật Hôn nhân và gia đình ở cấp tỉnh: - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. - Thời gian thực hiện: Quý I năm 2015 và trong năm 2015. b) Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật Hôn nhân và gia đình ở cấp huyện: - Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các tổ chức thành viên, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện. 2. Tổ chức hội nghị tập huấn, quán triệt nội dung cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình a) Tổ chức hội nghị tập huấn quán triệt những nội dung cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình cho các báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; cán bộ pháp chế, đại diện Phòng Tư pháp; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp tỉnh. Triển khai nội dung toàn văn Luật Hôn nhân và gia đình, trong đó, tập trung vào các nội dung chủ yếu theo đề cương giới thiệu Luật của Bộ Tư pháp ban hành. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý I/2015. b) Tổ chức hội nghị cấp huyện tập huấn Lụật Hôn nhân và gia đình cho lãnh đạo các phòng, ban, đoàn thể của huyện; lãnh đạo UBND, HĐND, công chức Tư pháp - Hộ tịch, cán bộ Mặt trận và các thành viên của Mặt trận cấp xã; báo cáo viên pháp luật cấp huyện; - Cơ quan thực hiện:Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2,044
3,925
- Cơ quan tham mưu: Phòng Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Quý I/2015. 3. Biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến, giới thiệu Luật Hôn nhân và gia đình Xây dựng kế hoạch biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu, sách hỏi đáp, tờ rơi, tờ gấp...phục vụ công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch, tuyên truyền viên pháp luật và hòa giải viên ở cơ sở. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 4. Phổ biến Luật Hôn nhân và gia đình trên phương tiện thông tin đại chúng Tổ chức thực hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Cơ quan chủ trì: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Khánh Hòa; Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố; truyền thanh các xã, phường, thị trấn. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 5. Kiểm tra, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Hôn nhân và gia đình; tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra tại địa phương; xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình trên địa bàn. - Cơ quan phối hợp: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tham gia; cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia. - Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm. b) Thống kê số liệu, báo cáo tình hình thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình. - Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thống kê số liệu; báo cáo tình hình thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình tại địa phương. - Thời gian thực hiện: định kỳ 06 tháng; hàng năm và đột xuất (nếu có). c) Tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình, khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hộ tịch. - Tổ chức hội nghị sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình trên địa bàn tỉnh. Khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hộ tịch và đề nghị cơ quan cấp trên khen thưởng. - Cơ quan thực hiện: Giao Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh tổ chức hội nghị sơ kết 03 năm. - Cơ quan phối hợp: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp thực hiện. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức hội nghị quán triệt nội dung Luật Hôn nhân và gia đình theo nhiệm vụ đã được giao. - Định kỳ tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, biên soạn, cung cấp tài liệu cho đội ngũ cán bộ công chức thực hiện quản lý nhà nước về tư pháp - hộ tịch, tuyên truyền viên, hòa giải viên. Thực hiện các chuyên mục, tin, bài phổ biến Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ báo cáo kết quả việc tổ chức triển khai thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình cho UBND tỉnh. 2. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố củng cố, kiện toàn tổ chức và có kế hoạch bổ sung cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý công tác tư pháp - hộ tịch ở địa phương. 3. Sở Thông tin và truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản có liên quan cho nhân dân; thường xuyên đưa tin, bài, tiểu phẩm có liên quan lên phương tiện thông tin đại chúng để góp phần nâng cao kiến thức và ý thức chấp hành pháp luật cho nhân dân. 4. Sở Tài chính: Thẩm định và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản khác có liên quan. Phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp vận động tổ chức, cá nhân chấp hành pháp luật; giám sát việc thực hiện pháp luật về Hôn nhân và gia đình; phối hợp kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Xây dựng kế hoạch và đảm bảo kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch ở địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn tổ chức phổ biến quán triệt Luật Hôn nhân và gia đình theo nhiệm vụ đã phân công. - Kiểm tra việc thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn. - Thời gian thực hiện: định kỳ hàng năm. 7. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có). Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng, Công văn số 108/UBND-CNXD ngày 12/01/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thực hiện Luật xây dựng số 50/2014/QH13; Căn cứ Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Công văn số 504/UBND-CNXD ngày 03/02/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giá nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo các Bộ đơn giá đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi công bố để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau: 1. Xác định giá nhân công xây dựng 1.1. Nguyên tắc xác định giá nhân công xây dựng a) Giá nhân công xây dựng được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng ngành nghề cần sử dụng. b) Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành hướng dẫn điều chỉnh bậc thợ, hệ thống tính đơn giá định mức theo quy định của Bộ Luật Lao động năm 2012, tạm thời áp dụng cách tính nhân hệ số theo hệ thống thang bảng lương quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. c) Về mức lương tối thiểu làm cơ sở để xác định mức lương cơ bản: Theo mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ. 1.2. Mức lương tối thiểu vùng (LTTV) làm cơ sở để xác định lương cấp bậc, lương phụ và lương khoán trực tiếp được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.3. Lương tối thiểu chung (LTTC): Dùng để xác định các khoản phụ cấp lương theo quy định, áp dụng mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ. 1.4. Hệ thống thang, bảng lương: Tạm thời áp dụng theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước. - Công nhân xây dựng, lắp đặt: Bảng lương A.1, ngành số 8. - Công nhân khảo sát: Bảng lương A.1, ngành số 8 - Nhóm II. - Công nhân công trình đô thị: Bảng lương A.1, ngành số 5. - Công nhân vận hành các loại máy xây dựng: Bảng lương A.1, ngành số 8 - Nhóm II. - Công nhân lái xe: Bảng lương B.12. 1.5. Các khoản phụ cấp được tính như sau: a) Phụ cấp lưu động: Theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau: - Bằng 60% x LTTC quy định tại Mục 1.3 đối với các công trình xây dựng ở các địa phương thuộc miền núi cao và đảo xa. - Bằng 40% x LTTC quy định tại Mục 1.3 đối với các công trình xây dựng ở các địa phương thuộc miền núi và trung du. - Bằng 20% x LTTC quy định tại Mục 1.3 đối với các công trình xây dựng ở vùng đồng bằng. b) Phụ cấp khu vực: Xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 Thông tư liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, cụ thể: - Bằng Hệ số phụ cấp khu vực x LTTC tại Mục 1.3 đối với các công trình xây dựng ở các địa phương theo quy định được hưởng phụ cấp khu vực. Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ngãi chi tiết tại Phụ lục số 2 của hướng dẫn này.
2,096
3,926
c) Theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Lương phụ xác định bằng 12% tiền lương cấp bậc; - Lương khoán trực tiếp xác định bằng 4% tiền lương cấp bậc. 1.6. Xác định đơn giá ngày công: Trong đó: Gnc: Đơn giá ngày công lao động. LCB: Lương cấp bậc. LCB = Hệ số lương x LTTV ở Mục 1.2 PCLĐ: Phụ cấp lưu động. PCLĐ = Mức phụ cấp lưu động x LTTC ở Mục 1.2 PCKV: Phụ cấp khu vực. PCKV = Hệ số phụ cấp khu vực x LTTC LP: Lương phụ. LP = 12% x LCB LKTT: Lương khoán trực tiếp. LKTT = 4% x LCB 1.7. Đơn giá nhân công trong xây dựng từng vùng, nhóm công việc, phụ cấp lưu động ở mức 20% tiền lương tối thiểu chung, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cấp bậc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chi tiết tại Phụ lục 1 của hướng dẫn này. 2. Chi phí nhân công và hệ số điều chỉnh nhân công khi lập dự toán theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Quảng Ngãi công bố - Đối với các công trình xây dựng có mức phụ cấp lưu động bằng 20% và không hưởng phụ cấp khu vực: Chi phí nhân công khi lập dự toán theo đơn giá (CPNC) bằng chi phí nhân công trong đơn giá địa phương (NC) nhân với hệ số điều chỉnh nhân công (Knc). Hệ số Knc tra theo Bảng 1 Phụ lục 3. CPNC = NC x Knc - Đối với các công trình xây dựng được hưởng phụ cấp khu vực: Chi phí nhân công khi lập dự toán theo đơn giá (CPNC) tính theo công thức sau: + MPCLĐ: Mức phụ cấp lưu động tính theo mục 1.5. + HSPCKV: Hệ số phụ cấp khu vực tính theo mục 1.5. + H1: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu chung. Hệ số H1 tra theo Bảng 2 Phụ lục 3. 3. Chi phí máy thi công và phương pháp tính toán điều chỉnh chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công khi dự toán lập theo đơn giá (CPM): Bằng chi phí máy thi công (CCM) trong dự toán cộng với chênh lệch giữa chi phí nhiên liệu, điện năng (QNL), tiền lương thợ điều khiển máy (QTL) tại thời điểm điều chỉnh dự toán so với thời điểm xây dựng đơn giá ca máy (Công bố tại Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh). CPM = CCM + QNL + QTL Trong đó: + QNL: Tổng chênh lệch nhiên liệu, điện năng. + QTL: Tổng chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy. + CiA: Số ca máy của loại máy thi công thứ i. + MiNL: Định mức nhiên liệu, điện năng của loại máy thi công thứ i. + MiTL: Hao phí tiền lương thợ điều khiển máy của loại máy thi công thứ i trong đơn giá ca máy. + CLiTLV: Chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy của loại máy thi công thứ i giữa vùng III và vùng IV. * Đối với công trình xây dựng ở vùng IV: CLiTLV = 0. * Đối với công trình xây dựng ở vùng III: CLiTLV bằng giá trị tương ứng đối với máy thi công thứ i tại cột 4 Phụ lục 3. + PCiKVLĐ: Bù chi phí phụ cấp lưu động và phụ cấp khu vực. Trường hợp tổng mức phụ cấp lưu động và hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,2 thì PCiKVLĐ = 0. Ngược lại, PCiKVLĐ tính theo công thức: PCiKVLĐ = STĐKi: Số thợ điều khiển máy thi công thứ I. STĐKi bằng giá trị tương ứng đối với máy thi công thứ i tại cột 5 Phụ lục 4. + G2: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm lập, điều chỉnh dự toán (chưa bao gồm thuế VAT). + G1: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm xây dựng đơn giá ca máy (chưa bao gồm thuế VAT). G1 xác định theo Bảng 3 Phụ lục 3. (Có ví dụ tính toán điều chỉnh giá ca máy tại Phụ lục 5). 4. Các khoản mục chi phí trong dự toán chi phí xây dựng công trình bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. Một số chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng công trình như: Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ... được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Một số khoản mục chi phí trong dự toán chi phí khảo sát bao gồm: Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, chi phí lập báo cáo kết quả khảo sát, chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định tại Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng. Một số khoản mục chi phí trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm: Chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định tại Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 11/01/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định tỷ lệ chi phí chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 5. Tổ chức thực hiện 5.1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng) sử dụng vốn ngân sách nhà nước và chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn khác áp dụng hướng dẫn này để điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công (nhân công điều khiển máy). 5.2. Hướng dẫn này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015. 5.3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng), dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã và đang lập nhưng chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư phải lập lại dự toán theo hướng dẫn này. 5.4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của hướng dẫn này thì không phải thẩm định và phê duyệt lại tổng mức đầu tư. Tuy nhiên, Chủ đầu tư phải lập, trình thẩm định và phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình theo giá nhân công xây dựng tại hướng dẫn này để làm cơ sở lựa chọn nhà thầu (trong trường hợp chưa tổ chức đấu thầu), thương thảo điều chỉnh hợp đồng (trong trường hợp đã ký kết hợp đồng) và thanh quyết toán vốn đầu tư. Đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đã phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của hướng dẫn này nhưng chưa thực hiện thì cơ quan quản lý dịch vụ công ích đô thị báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thực hiện theo hướng dẫn này. 5.5. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện hoàn thành từ ngày 01/01/2015 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của nhà nước có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG LƯƠNG BÌNH QUÂN NGÀY CÔNG CHO CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP NGÀNH XÂY DỰNG, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ (Kèm theo Công văn số 169/HD-SXD ngày 10/02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi) Bảng 1.1: Đơn giá nhân công vùng III <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 1.2: Đơn giá nhân công vùng IV <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú đối với Bảng 1.1 và 1.2: ● XD: Đơn giá nhân công xây dựng, lắp đặt và khảo sát Ø Nhóm I: Bao gồm các công việc: Mộc, sắt, nề; Lắp ghép cấu kiện, thí nghiệm hiện trường; Sơn vôi và cắt lắp kính; Bê tông; Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay; Sửa chữa cơ khí tại hiện trường; Công việc thủ công khác. Ø Nhóm II: Bao gồm các công việc: Vận hành các loại máy xây dựng; Khảo sát đo đạc xây dựng; Lắp đặt máy móc thiết bị đường ống; Bảo dưỡng máy thi công; Xây dựng đường giao thông; Lắp đặt turbine có công suất nhỏ hơn 25Mw; Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt; Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ; Kéo phà, lắp cầu phao thủ công,... Ø Nhóm III: Bao gồm các công việc: Xây dựng đường dây điện cao thế; Xây lắp thiết bị trạm biến áp; Xây lắp cầu; Xây lắp công trình thủy; Xây dựng đường băng sân bay; Công nhân địa vật lý; Lắp đặt turbine công suất bằng hay lớn hơn 25Mw; Xây dựng công trình ngầm; Xây dựng công trình ngoài biển; Xây dựng công trình thủy điện, công trình đầu mối thủy lợi; Đại tu, làm mới đường sắt. ● DVCI: Đơn giá nhân công công trình đô thị Ø Nhóm I: Bao gồm các công việc: Quản lý, bảo dưỡng các công trình cấp nước; Duy tu mương, sông thoát nước; Quản lý công viên; Ghi số đồng hồ và thu tiền nước. Ø Nhóm II: Bao gồm các công việc: Bảo quản, phát triển cây xanh; Quản lý vườn thú; Quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng; Nạo vét mương, sông thoát nước: Nạo vét cống ngang; thu gom đất; thu gom rác (trừ vớt rác trên kênh và ven kênh); Vận hành hệ thống chuyên dùng cẩu nâng rác, đất; Nuôi chim, cá cảnh; ươm trồng cây. Ø Nhóm III: Bao gồm các công việc: Nạo vét cống ngầm; Thu gom phân; Nuôi và thuần hóa thú dữ; Xây đặt và sửa chữa cống ngầm; Quét dọn nhà vệ sinh công cộng; San lấp bãi rác; Vớt rác trên kênh và ven kênh; Chế biến phân, rác; Xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp; Công nhân mai táng, điện táng; Chặt hạ cây trong thành phố. PHỤ LỤC 2 HỆ SỐ PHỤ CẤP KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Công văn số 169/HD-SXD ngày 10/02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH NHÂN CÔNG, HỆ SỐ H1 VÀ GIÁ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG (Kèm theo Công văn số 169/HD-SXD ngày 10/02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi)
2,089
3,927
Bảng 1: Hệ số điều chỉnh nhân công <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 2: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu chung <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 3: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm công bố Bảng giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 (Kèm theo Công văn số 169/HD-SXD ngày 10/02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 CÁC VÍ DỤ TÍNH TOÁN ĐIỀU CHỈNH GIÁ CA MÁY (Kèm theo Công văn số /HD-SXD ngày .../02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi) BẢNG TÍNH BÙ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Đối với vùng III, MPCLĐ + HSPCKV > 0,2) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG TÍNH BÙ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Đối với vùng IV, MPCLĐ + HSPCKV > 0,2) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Đối với trường hợp công trình xây dựng ở vùng IV cột 6 ghi bằng 0 (không). BẢNG TÍNH BÙ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Đối với vùng III, MPCLĐ + HSPCKV = 0,2) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Đối với trường hợp tổng mức phụ cấp lưu động và hệ số khu vực bằng 0,2 cột 7 ghi bằng 0 (không). Đối với cột 6, CLiTLV (vùng III) bằng giá trị tương ứng đối với máy thi công thứ i tại cột 4 Phụ lục 3 nhân với hệ số 3,0 BẢNG TÍNH BÙ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Đối với vùng IV, MPCLĐ + HSPCKV = 0,2) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Đối với trường hợp tổng mức phụ cấp lưu động ở vùng IV và tổng mức phụ cấp lưu động và hệ số khu vực bằng 0,2 cột 6 và cột 7 ghi bằng 0 (không). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG; UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày 7 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch UBND thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội tại tờ trình số 9300/TTr-SXD ngày 14/11/2014 và ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 1693/STP-KSTTHC ngày 01/7/2014 về việc tham gia ý kiến đối với dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này: 12 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính sửa đổi, 02 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng; 11 thủ tục hành chính ban hành mới, 03 thủ tục hành chính sửa đổi, 02 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; 06 thủ tục hành chính ban hành mới, 01 thủ tục hành chính sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định có liên quan tại các Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 22/4/2011, số 4045/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 và Quyết định số 4046/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của UBND thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC: CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI, UBND XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) Phần I DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Thủ tục hành chính ban hành mới: I. Thủ tục hành chính cấp Thành phố: 1. Điều chỉnh giấy phép xây dựng (GPXD) do Sở Xây dựng cấp: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục số 17 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ……………........................................................................................................ - Người đại diện: ......................................................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................................. Số nhà: .................. Đường ………………....................Phường (xã) .......................................... Tỉnh, thành phố: .............................................................................................................................. Số điện thoại: ................................................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ..................................................................................................................... - Lô đất số:..................................................Diện tích ....................................................... m². - Tại: ......................................................... Đường: ......................................................................... - Phường (xã) ..........................................................Quận (huyện) ................................................. - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................................................... 3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp) Nội dung Giấy phép: - - 4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp: - - 5. Đơn vị hoặc người thiết kế điều chỉnh: .................................................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: .................................................. Cấp ngày: ................................... - Địa chỉ: ..................................................................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Địa chỉ: ............................................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ..................................................cấp ngày ..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh: ....... tháng. 7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Cấp GPXD công trình không theo tuyến thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. - Người đại diện: ................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................................... - Số nhà: ................. Đường ..........................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ......................................................................................................................... - Số điện thoại: ................................................................................................................ 2. Địa điểm xây dựng: ................................................................................................................. - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m². - Tại: .............................................................................. . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .......................................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ................................................................................ - Chứng chỉ hành nghề số: .................................do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ............................................................................................................................ - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ...................................................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Cấp GPXD công trình theo tuyến thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Mẫu 2) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: .................................................................................................................. - Người đại diện: ..................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................ - Số nhà: ................. Đường .......................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................... - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................................ - Tuyến công trình:...........m. - Đi qua các địa điểm: ............................................................ . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ....................................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình: ........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực) - Chiều cao tĩnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực). - Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...................................do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: .......................................................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Cấp GPXD cho dự án thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ lục số 12 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN cho công trình thuộc dự án .................. Kính gửi: .... (cơ quan cấp GPXD) …………………. 1. Tên chủ đầu tư­: ……………………………………………………. - Ngư­ời đại diện …………………………….. Chức vụ: ……………………………. - Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………….. Số nhà: ……………… Đư­ờng…………………………… Phư­ờng (xã)……………………. Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………..
2,139
3,928
Số điện thoại: …………………………………………………………………………………. 2. Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………………. - Lô đất số ………………………….. Diện tích ………………………. m2. - Tại: ………………………………… Đư­ờng: ………………………………. - Phư­ờng (xã) ……………………………… Quận (huyện)………………………. - Tỉnh, thành phố …………………………………………………………………….. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ……………………………………………………. - Tên dự án:........................................................ - Đã được: ..............phê duyệt, theo Quyết định số: ............... ngày............ - Gồm: (n) công trình Trong đó: + Công trình số (1-n): (tên công trình) - Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) - Nội dung khác:................................................ 4. Tổ chức t­ư vấn thiết kế: …………………………………….. + Công trình số (1-n): ........................ - Địa chỉ ………………………………………………………………………. - Điện thoại ………………………………………………………………………. - Số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế: ..........cấp ngày:......... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành dự án: . ............... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép đ­ược cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Cấp GPXD theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phụ lục số 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG THEO GIAI ĐOẠN (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ............................................................................................................... - Người đại diện: ................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................. Số nhà: ................. Đường ....................................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ............................................................................................................ Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ....................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... + Giai đoạn 1: - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng: .........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều sâu công trình:........m (tính từ cốt xây dựng) + Giai đoạn 2: - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng:......(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ..............................do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 6. Cấp GPXD theo giai đoạn cho công trình theo tuyến thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Phụ lục số 11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG THEO GIAI ĐOẠN (Sử dụng cho công trình theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ………………......................................................................................... - Người đại diện: ................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................. Số nhà: ................. Đường ...................................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ………............................................................................................... Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ................................................................................................... - Tuyến công trình:...........m. - Đi qua các địa điểm: ................................................................................................... - Phường (xã) .......................................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................ 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................................Cấp công trình: ....................... - Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình: ........m (qua các khu vực theo từng giai đoạn) - Chiều cao tĩnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn). - Độ sâu công trình: ...........m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do …………………………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................................................ - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 7. Cấp GPXD công trình tôn giáo thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. - Người đại diện: ................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................................... - Số nhà: ................. Đường ..........................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ......................................................................................................................... - Số điện thoại: ................................................................................................................ 2. Địa điểm xây dựng: ................................................................................................................. - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m². - Tại: .............................................................................. . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .......................................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ................................................................................ - Chứng chỉ hành nghề số: .................................do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ............................................................................................................................ - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ...................................................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 8. Cấp GPXD công trình di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, tượng đài, tranh hoành tráng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Phụ lục số 7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình tượng đài, tranh hoành tráng) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. - Người đại diện: ..................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................... - Số nhà: ................. Đường ..........................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................... - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ........................................................................................................ - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ....................................................................................................................... - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ........................................................ - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: ................................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng: .........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình: .....m 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ........................................................................................................................ - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 9. Cấp GPXD công trình quảng cáo thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Phụ lục số 8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình quảng cáo) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ............................................................................................................. - Người đại diện: .................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................ Số nhà: ................. Đường .....................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................................ - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ........................................ - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................ 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ....................................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng: .........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình: .....m - Nội dung quảng cáo:.......................... 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 10. Cấp GPXD cải tạo, sửa chữa công trình thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Phụ lục số 16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Cải tạo/sửa chữa …….................. Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ......................................................................................................... - Người đại diện: .........................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................. Số nhà: ................. Đường ...................................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................................... Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Hiện trạng công trình: ...................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
2,217
3,929
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 11. Cấp giấy phép di dời công trình thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Phụ lục số 20 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ sở hữu công trình di dời............................................................................... - Người đại diện: .........................................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................................... - Số nhà: ................. Đường ....................................Phường (xã) .......................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................. - Số điện thoại: ............................................................................................................... 2. Công trình cần di dời: + Loại công trình: .................................................Cấp công trình: .................................. + Diện tích xây dựng tầng 1: ..........................................................................................m2. + Tổng diện tích sàn: ......................................................................................................m2. + Chiều cao công trình: ..................................................................................................m. 3. Địa điểm công trình cần di dời: ……………… ............................................................. - Lô đất số:...............................................Diện tích ................................................... m2. - Tại: ................................................................ Đường: ................................................ - Phường (xã) .....................................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. 4. Địa điểm công trình di dời đến: ………………………………..……………………………. - Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2. - Tại: ......................................................... Đường: ........................................................... - Phường (xã) ......................................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................ + Số tầng: .......................................................................................................................... 5. Đơn vị hoặc người thiết kế biện pháp di dời: ................................................................. - Địa chỉ: ................................................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Địa chỉ: ....................................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ............................................cấp ngày ..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành di dời công trình: ..................................... 7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép di dời, biện pháp di dời đã được duyệt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, nếu xảy ra sự cố gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 12. Gia hạn thời gian tồn tại cho công trình được Sở Xây dựng cấp GPXD tạm: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> II. Thủ tục hành chính cấp huyện: 1. Cấp GPXD nhà ở riêng lẻ tại đô thị: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Phụ lục số 13 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ hộ: ................................................................................................................. - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................ Số nhà: ................. Đường ......................................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................ Số điện thoại: ........................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ..................................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ................................................................................................................................ - Phường (xã) ..........................................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................................... - Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế (nếu có): ................................................................ - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do …………………………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): ..........................cấp ngày .................. 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2. Cấp GPXD nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thuộc khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Phụ lục số 14 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho nhà ở nông thôn) Kính gửi: UBND xã .......................................................... 1. Tên chủ hộ gia đình: ………………................................................. ............................ - Số chứng minh thư: ...................................................Ngày cấp: .................................... - Địa chỉ thường trú: ................................................................................................ - Số điện thoại: .......................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: .................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép xây dựng: ............................................................. - Diện tích xây dựng tầng một .......................m2 …………………..................................... - Tổng diện tích sàn ....................... m2 .............................................................................. - Chiều cao công trình ....................m; số tầng ........................................ 4. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng Giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1- 2- <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 3. Cấp GPXD công trình không theo tuyến thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. - Người đại diện: ................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................................... - Số nhà: ................. Đường ..........................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ......................................................................................................................... - Số điện thoại: ................................................................................................................ 2. Địa điểm xây dựng: ................................................................................................................. - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m². - Tại: .............................................................................. . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .......................................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ................................................................................ - Chứng chỉ hành nghề số: .................................do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ............................................................................................................................ - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ...................................................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 4. Cấp GPXD công trình theo tuyến thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Mẫu 2) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: .................................................................................................................. - Người đại diện: ..................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................ - Số nhà: ................. Đường .......................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................... - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................................ - Tuyến công trình:...........m. - Đi qua các địa điểm: ............................................................ . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ....................................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình: ........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực) - Chiều cao tĩnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực). - Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...................................do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: .......................................................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 5. Cấp GPXD cho dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Phụ lục số 12 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN cho công trình thuộc dự án .................. Kính gửi: .... (cơ quan cấp GPXD) …………………. 1. Tên chủ đầu tư­: ……………………………………………………. - Ngư­ời đại diện …………………………….. Chức vụ: ……………………………. - Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………….. Số nhà: ……………… Đư­ờng…………………………… Phư­ờng (xã)……………………. Tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………….. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………. 2. Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………………. - Lô đất số ………………………….. Diện tích ………………………. m2. - Tại: ………………………………… Đư­ờng: ………………………………. - Phư­ờng (xã) ……………………………… Quận (huyện)………………………. - Tỉnh, thành phố …………………………………………………………………….. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ……………………………………………………. - Tên dự án:........................................................ - Đã được: ..............phê duyệt, theo Quyết định số: ............... ngày............ - Gồm: (n) công trình Trong đó: + Công trình số (1-n): (tên công trình) - Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
2,198
3,930
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) - Nội dung khác:................................................ 4. Tổ chức t­ư vấn thiết kế: …………………………………….. + Công trình số (1-n): ........................ - Địa chỉ ………………………………………………………………………. - Điện thoại ………………………………………………………………………. - Số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế: ..........cấp ngày:......... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành dự án: . ............... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép đ­ược cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 6. Cấp GPXD theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Phụ lục số 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG THEO GIAI ĐOẠN (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ............................................................................................................... - Người đại diện: ................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................. Số nhà: ................. Đường ....................................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ............................................................................................................ Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ....................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... + Giai đoạn 1: - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng: .........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều sâu công trình:........m (tính từ cốt xây dựng) + Giai đoạn 2: - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng:......(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ..............................do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 7. Cấp GPXD công trình tôn giáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. - Người đại diện: ................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................................... - Số nhà: ................. Đường ..........................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ......................................................................................................................... - Số điện thoại: ................................................................................................................ 2. Địa điểm xây dựng: ................................................................................................................. - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m². - Tại: .............................................................................. . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .......................................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ................................................................................ - Chứng chỉ hành nghề số: .................................do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ............................................................................................................................ - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ...................................................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 8. Cấp GPXD công trình quảng cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Phụ lục số 8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình quảng cáo) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ............................................................................................................. - Người đại diện: .................................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................ Số nhà: ................. Đường .....................................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................................ - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ........................................ - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................ 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ....................................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng: .........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình: .....m - Nội dung quảng cáo:.......................... 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 9. Cấp GPXD cải tạo, sửa chữa công trình thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Phụ lục số 16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Cải tạo/sửa chữa …….................. Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ......................................................................................................... - Người đại diện: .........................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................. Số nhà: ................. Đường ...................................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................................... Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Hiện trạng công trình: ...................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 10. Cấp giấy phép di dời công trình thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Phụ lục số 20 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ sở hữu công trình di dời............................................................................... - Người đại diện: .........................................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................................... - Số nhà: ................. Đường ....................................Phường (xã) .......................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................. - Số điện thoại: ............................................................................................................... 2. Công trình cần di dời: + Loại công trình: .................................................Cấp công trình: .................................. + Diện tích xây dựng tầng 1: ..........................................................................................m2. + Tổng diện tích sàn: ......................................................................................................m2. + Chiều cao công trình: ..................................................................................................m. 3. Địa điểm công trình cần di dời: ……………… ............................................................. - Lô đất số:...............................................Diện tích ................................................... m2. - Tại: ................................................................ Đường: ................................................ - Phường (xã) .....................................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. 4. Địa điểm công trình di dời đến: ………………………………..……………………………. - Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2. - Tại: ......................................................... Đường: ........................................................... - Phường (xã) ......................................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................ + Số tầng: .......................................................................................................................... 5. Đơn vị hoặc người thiết kế biện pháp di dời: ................................................................. - Địa chỉ: ................................................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Địa chỉ: ....................................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ............................................cấp ngày ..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành di dời công trình: ..................................... 7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép di dời, biện pháp di dời đã được duyệt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, nếu xảy ra sự cố gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 11. Gia hạn thời gian tồn tại cho công trình, nhà ở được UBND cấp huyện cấp GPXD tạm: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> III. Thủ tục hành chính cấp xã: 1. Gia hạn GPXD do UBND xã cấp: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 2. Cấp lại GPXD do UBND xã cấp <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 3. Điều chỉnh GPXD do UBND xã cấp: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Phụ lục số 19 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho nhà ở nông thôn) Kính gửi: UBND xã .......................................................... 1. Tên chủ hộ gia đình: ...................................................................... ............................ - Số chứng minh thư: ...............................................Ngày cấp: .................................... - Địa chỉ thường trú: ............................................................................................ - Số điện thoại: ............................. .................................................. 2. Địa điểm xây dựng: .......................................................... ..................................... 3. Nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp: ............................................... -
2,200
3,931
- 4. Nội dung đề nghị điều chỉnh: - - 5. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng Giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1- 2- <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 4. Cấp GPXD cải tạo, sửa chữa nhà ở nông thôn thuộc thẩm quyền UBND xã: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Phụ lục số 16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Cải tạo/sửa chữa …….................. Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ......................................................................................................... - Người đại diện: .........................................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................. Số nhà: ................. Đường ...................................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................................... Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Hiện trạng công trình: ...................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 5. Cấp giấy phép di dời nhà ở nông thôn thuộc thẩm quyền UBND xã: <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Phụ lục số 20 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ sở hữu công trình di dời............................................................................... - Người đại diện: .........................................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................................... - Số nhà: ................. Đường ....................................Phường (xã) .......................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................. - Số điện thoại: ............................................................................................................... 2. Công trình cần di dời: + Loại công trình: .................................................Cấp công trình: .................................. + Diện tích xây dựng tầng 1: ..........................................................................................m2. + Tổng diện tích sàn: ......................................................................................................m2. + Chiều cao công trình: ..................................................................................................m. 3. Địa điểm công trình cần di dời: ……………… ............................................................. - Lô đất số:...............................................Diện tích ................................................... m2. - Tại: ................................................................ Đường: ................................................ - Phường (xã) .....................................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................. 4. Địa điểm công trình di dời đến: ………………………………..……………………………. - Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2. - Tại: ......................................................... Đường: ........................................................... - Phường (xã) ......................................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................ + Số tầng: .......................................................................................................................... 5. Đơn vị hoặc người thiết kế biện pháp di dời: ................................................................. - Địa chỉ: ................................................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Địa chỉ: ....................................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ............................................cấp ngày ..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành di dời công trình: ..................................... 7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép di dời, biện pháp di dời đã được duyệt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, nếu xảy ra sự cố gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 6. Gia hạn thời gian tồn tại cho nhà ở nông thôn được UBND xã cấp GPXD tạm <jsontable name="bang_57"> </jsontable> B. Thủ tục hành chính sửa đổi (các nội dung sửa đổi được in nghiêng): 1. Gia hạn GPXD (do Sở Xây dựng thực hiện): <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 2. Cấp lại GPXD (do Sở Xây dựng thực hiện): <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 3. Cấp lại GPXD (do UBND cấp huyện thực hiện): <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 4. Điều chỉnh GPXD (do UBND cấp huyện thực hiện): <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Phụ lục số 17 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ……………........................................................................................................ - Người đại diện: ......................................................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................................. Số nhà: .................. Đường ………………....................Phường (xã) .......................................... Tỉnh, thành phố: .............................................................................................................................. Số điện thoại: ................................................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ..................................................................................................................... - Lô đất số:..................................................Diện tích ....................................................... m². - Tại: ......................................................... Đường: ......................................................................... - Phường (xã) ..........................................................Quận (huyện) ................................................. - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................................................... 3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp) Nội dung Giấy phép: - - 4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp: - - 5. Đơn vị hoặc người thiết kế điều chỉnh: .................................................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: .................................................. Cấp ngày: ................................... - Địa chỉ: ..................................................................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Địa chỉ: ............................................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ..................................................cấp ngày ..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh: ....... tháng. 7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Phụ lục số 18 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ hộ: ........................................................................................ - Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................. Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ............................................................................................. Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ....................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m². - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... 3. Giấy phép xây dựng đã được cấp (số, ngày, cơ quan cấp): ............................... Nội dung giấy phép: - - 4. Nội dung giấy phép đề nghị điều chỉnh: - - 5. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế điều chỉnh (nếu có): ................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): ..........................cấp ngày .................. 6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh: ................ tháng 7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 5. Gia hạn GPXD (do UBND cấp huyện thực hiện): <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 6. Cấp GPXD nhà ở nông thôn thuộc thẩm quyền UBND xã: <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Phụ lục số 14 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho nhà ở nông thôn) Kính gửi: UBND xã .......................................................... 1. Tên chủ hộ gia đình: ………………................................................. ............................ - Số chứng minh thư: ...................................................Ngày cấp: .................................... - Địa chỉ thường trú: ................................................................................................ - Số điện thoại: .......................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: .................................................................................................. 3. Nội dung đề nghị cấp phép xây dựng: ............................................................. - Diện tích xây dựng tầng một .......................m2 …………………..................................... - Tổng diện tích sàn ....................... m2 .............................................................................. - Chiều cao công trình ....................m; số tầng ........................................ 4. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng Giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1- 2- <jsontable name="bang_66"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH VÀ SỬA ĐỔI NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh Thanh tra tỉnh tại Công văn số 83/TTT-NV5 ngày 03/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính phần căn cứ pháp lý tại Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: Cụm từ “Căn cứ Luật Đất đai ngày 25/11/2013”, nay đính chính là: “Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013”. Điều 2. Sửa đổi nội dung tại Điều 1 Chương I Quy định về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, như sau: Bỏ cụm từ “tranh chấp đất đai” trong đoạn 1 “Quy định này quy định chi tiết về việc thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh” và được sửa đổi thành: “Quy định này quy định về việc thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2014 (TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2014)
2,224
3,932
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 (tính đến hết ngày 31/12/2014). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 125 /QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2014 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2014 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 365/TTr-STC ngày 04 tháng 02 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 158/BC-STP ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 03 chương, 11 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 169/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về quản lý giá tại địa phương, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định việc quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, bao gồm các nội dung: bình ổn giá, định giá, hiệp thương giá, kiểm tra các yếu tố hình thành giá, kê khai giá, niêm yết giá, thanh tra giá. 2. Những nội dung về quản lý giá không quy định tại Quy định này áp dụng theo quy định tại Luật Giá năm 2012, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá, Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Nguyên tắc quản lý giá 1. Nhà nước thực hiện quản lý giá theo cơ chế thị trường, tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh theo pháp luật. 2. Nhà nước sử dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Bình ổn giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá: a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut; b) Điện bán lẻ; c) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); d) Phân đạm urê, phân NPK; đ) Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ; e) Văcxin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; g) Muối ăn; h) Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; i) Đường ăn, bao gồm đường ăn và đường tinh luyện; k) Thóc, gạo tẻ thường; l) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Các mặt hàng: phân đạm urê, phân NPK, thuốc bảo vệ thực vật, vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm, thóc, gạo tẻ thường thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Các mặt hàng: sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế. 4. Các trường hợp thực hiện bình ổn giá: khi các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trên thị trường thuộc địa bàn tỉnh có biến động bất thường xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; b) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng hoặc giảm bất hợp lý trong trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời; c) Khi mặt bằng giá biến động làm ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân. 5. Trách nhiệm trong việc thực hiện bình ổn giá: a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Quy định này: Sở Tài chính có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh theo quyết định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định trên địa bàn tỉnh; b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Quy định này: Sở Tài chính, Sở Công Thương, các sở quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá, báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý. Trường hợp các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thực hiện các công việc sau: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố theo thẩm quyền các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại khoản 6, Điều 7 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ. - Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. - Báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên địa bàn tỉnh; c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có trách nhiệm: thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc bình ổn giá, quản lý nhà nước về giá. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Đăng ký giá để bình ổn giá: a) Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá bằng việc lập biểu mẫu đăng ký giá theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính, gửi Sở Tài chính và các sở quản lý chuyên ngành;
2,027
3,933
b) Sở Tài chính và các sở quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa bàn tỉnh và phân công cụ thể về thẩm quyền tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá tại địa phương gửi Sở Tài chính, sở quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 5. Định giá 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công quyền hạn, trách nhiệm các cơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: a) Giá các loại đất: giao Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Giá cho thuê đất: giao Cục Thuế; c) Giá cho thuê mặt nước: giao Sở Tài chính; d) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đ) Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở: giao Sở Xây dựng; e) Giá nước sạch sinh hoạt: - Giá bán nước sạch sinh hoạt tại khu vực đô thị: giao đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch tại đô thị. - Giá bán nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn: giao đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch tại nông thôn; g) Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương: giao Sở Xây dựng; h) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật: thực hiện phương thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan; i) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh: giao Sở Giáo dục và Đào tạo; k) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương: giao Sở Y tế. l) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: giao Ban Dân tộc; m) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ quản lý ngành. 2. Hồ sơ phương án giá, quy trình phối hợp thực hiện của cơ quan, đơn vị trong việc trình, thẩm định và quyết định giá thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính; thời hạn trình, thẩm định, quyết định giá như sau: a) Cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ phương án giá theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, địa phương có liên quan, tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi về Sở Tài chính có ý kiến thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ phương án theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định nội dung phương án giá và có văn bản thẩm định gửi cơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá; c) Trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phương án giá của cơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá, đã có ý kiến của cơ quan, địa phương có liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá; d) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Sở Tài chính có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan, đơn vị trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc. 3. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá: a) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm chủ động báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá; b) Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh. Văn bản kiến nghị điều chỉnh giá gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại khoản 1 Điều này để cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc trả lời cho tổ chức, cá nhân nếu kiến nghị điều chỉnh giá chưa phù hợp. Điều 6. Hiệp thương giá 1. Hiệp thương giá thực hiện đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau: a) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; b) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, kinh doanh trong điều kiện đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế; có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc bên mua, bên bán phụ thuộc nhau không thể thay thế được. 2. Sở Tài chính là cơ quan có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan có liên quan và đại diện bên mua, bên bán tổ chức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp: a) Khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán; b) Khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về mức giá được thỏa thuận cho các bên sau khi hiệp thương; Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá nhưng các bên chưa thống nhất được mức giá thì Sở Tài chính quyết định giá tạm thời để hai bên thi hành; Quyết định giá tạm thời do Sở Tài chính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời, các bên tiếp tục thương thảo về giá; nếu các bên thống nhất được giá thì thực hiện theo giá đã thống nhất và có trách nhiệm báo cáo cơ quan tổ chức hiệp thương giá biết giá đã thống nhất, thời gian thực hiện; Hết thời hạn 06 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá lần hai. Nếu các bên vẫn không đạt được thỏa thuận về giá thì quyết định giá tạm thời vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi đạt được thỏa thuận về mức giá. 4. Tổ chức hiệp thương giá, hồ sơ và trình tự, thủ tục hiệp thương giá: thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 177/1013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và hướng dẫn tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính. Điều 7. Kiểm tra các yếu tố hình thành giá Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá: a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá, bình ổn giá; b) Khi giá có biến động bất thường và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 3. Thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá: a) Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này; b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thông báo kết luận kiểm tra yếu tố hình thành giá, xử lý vi phạm cho từng trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính. Điều 8. Kê khai giá Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá; b) Xi măng, thép xây dựng; c) Than; d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;
2,060
3,934
đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước; e) Giá dịch vụ tại cảng biển; g) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; h) Sách giáo khoa; i) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; k) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi; l) Thực phẩm có chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế; m) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, cùng các sở quản lý ngành thực hiện: a) Căn cứ tình hình thực tế địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp; b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá không thuộc danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá tại Bộ Tài chính; c) Tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính. Điều 9. Niêm yết giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm thực hiện niêm yết giá theo nguyên tắc: a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết; b) Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được mua, bán cao hơn giá niêm yết. 2. Địa điểm thực hiện niêm yết giá và cách thức niêm yết giá: thực hiện theo Điều 17, Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. Điều 10. Thanh tra chuyên ngành về giá 1. Thanh tra Sở Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Thanh tra chuyên ngành về giá là thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá theo quy định của Luật Giá và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Hoạt động thanh tra chuyên ngành về giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 4. Thanh tra chuyên ngành giá thực hiện xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật về thanh tra. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo thẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp luật về giá. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra về giá theo thẩm quyền. 3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: thực hiện việc định giá, kê khai giá, điều chỉnh giá, niêm yết giá theo đúng quy định. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2015, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 13 tháng 02 năm 2015 và thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 09/9/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ bổ sung Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Kèm theo Quyết định số: 07/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đánh giá, nghiệm thu kết quả và quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ cấp thành phố), bao gồm: a) Đề tài khoa học và công nghệ (gồm đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, đề tài trong các lĩnh vực khác); b) Dự án sản xuất thử nghiệm; c) Đề án khoa học; d) Dự án khoa học và công nghệ; e) Chương trình khoa học và công nghệ. 2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến bí mật quốc gia không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. 3. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là đề xuất nhiệm vụ) là các yêu cầu đặt ra cho khoa học và công nghệ dưới dạng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố nhằm thực hiện yêu cầu của lãnh đạo Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố hoặc đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển khoa học và công nghệ của thành phố do các cơ quan, đơn vị và cá nhân đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng là các đề tài, dự án; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ; chương trình khoa học và công nghệ có tên gọi, mục tiêu và yêu cầu cơ bản đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm căn cứ để Ủy ban nhân dân thành phố đặt hàng cho tổ chức và cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện. 3. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí trong Quy định này. 4. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền.
2,066
3,935
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố 1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. 2. Đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ. 3. Có địa chỉ ứng dụng các kết quả chính được tạo ra và được cơ quan, tổ chức cam kết sử dụng kết quả khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến phải có năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả kết quả tạo ra. 4. Có yêu cầu thời gian (tính từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm có kết quả) phù hợp để đảm bảo tính khả thi cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 4. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Nguyên tắc chung: a) Tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan. Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, trừ các nhiệm vụ khoa học công nghệ đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng; b) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ quyết định thành lập; c) Việc đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại Điều 23 của Quy định này; d) Mỗi cá nhân chỉ được ký hợp đồng chủ nhiệm một (01) nhiệm vụ cấp thành phố. Khuyến khích việc hợp tác thực hiện giữa các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Nguyên tắc tuyển chọn: a) Đáp ứng các nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Tuyển chọn được áp dụng đối với nhiệm vụ cấp thành phố có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện; c) Danh mục các nhiệm vụ cấp thành phố, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn được thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ và các phương tiện thông tin đại chúng khác trong thời gian 60 ngày làm việc để tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn chuẩn bị hồ sơ đăng ký. 3. Đối với các nhiệm vụ cấp thành phố được giao trực tiếp phải đảm bảo các nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều này và đáp ứng một trong các trường hợp sau: a) Nhiệm vụ cấp thành phố đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng; b) Nhiệm vụ cấp thành phố đột xuất, thực hiện theo chỉ đạo từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; c) Nhiệm vụ cấp thành phố chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó. Giao trực tiếp được thực hiện bằng hình thức Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để yêu cầu chuẩn bị hồ sơ thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 5. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 4, Thông tư 10/2014/TT-BKHCN) 1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ cấp thành phố có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện, trừ một trong các trường hợp sau đây: a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ cấp thành phố trước đây; b) Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ cấp thành phố khác chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng. c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng thì không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố trong thời gian ba (03) năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm. 2. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: a) Có trình độ đại học trở lên; b) Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong hai (02) năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ; c) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ cấp thành phố; d) Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ cấp thành phố. 3. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố; b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp thành phố chậm theo quy định hiện hành từ 30 ngày đến 6 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm; c) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được Sở Khoa học và Công nghệ gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn hai (02) năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp thành phố; d) Sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố trong thời gian ba (03) năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. đ) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 6. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu 1. Căn cứ vào đặt hàng của Ủy ban nhân dân thành phố, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá được quy định tại Điều 33 của Quy định này. 2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu. 3. Đảm bảo tính khoa học, khách quan, trung thực và chính xác. Chương II QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ Điều 7. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố 1. Đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố của cơ quan, tổ chức, cá nhân; 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ; 3. Chương trình, quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ; 4. Yêu cầu đột xuất của lãnh đạo Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố hoặc những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của thành phố về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ. Điều 8. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp thành phố 1. Yêu cầu đối với đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm a) Yêu cầu chung: - Có tính cấp thiết và có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của thành phố; - Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ cần phải huy động nguồn lực khoa học và công nghệ (nhân lực khoa học và công nghệ hoặc tài chính) của thành phố; - Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện. b) Yêu cầu riêng đối với đề tài: - Đề tài trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) phải đáp ứng các yêu cầu sau: Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến tạo ra có triển vọng lớn tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả nhưng chưa được nghiên cứu, ứng dụng trong nước; được hoàn thành ở dạng mẫu và sẵn sàng chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng; Có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm. - Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước.
2,089
3,936
- Đối với đề tài trong các lĩnh vực khác: sản phẩm khoa học và công nghệ đảm bảo tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được tạo ra trong nước hoặc quốc tế thông qua các công bố trong nước và quốc tế hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội. c) Yêu cầu riêng đối với dự án sản xuất thử nghiệm: Dự án sản xuất thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ đã được Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; - Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến đảm bảo tính ổn định ở qui mô sản xuất nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở qui mô sản xuất hàng loạt; - Có khả năng huy động được nguồn kinh phí để thực hiện thông qua sự cam kết hợp tác với doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước. 2. Yêu cầu đối với đề án khoa học Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước. 3. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ Dự án khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cần thiết được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực. c) Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách. d) Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 3 năm. 4. Yêu cầu đối với chương trình khoa học và công nghệ Chương trình khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ định hướng lớn sau: phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực trong giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm chủ lực của thành phố. b) Nội dung bao gồm những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau về chuyên môn và phù hợp với nguồn lực khoa học và công nghệ của địa phương. c) Các kết quả đều thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình. d) Có thời gian thực hiện không quá 10 năm và tiến độ triển khai phù hợp với mục tiêu của chương trình. Điều 9. Xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố 1. Định kỳ theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc khi phát sinh nhu cầu, các cơ quan, đơn vị và cá nhân căn cứ quy định tại Điều 7 của Quy định này xây dựng đề xuất nhiệm vụ gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Đề xuất nhiệm vụ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 3 của Quy định này. 2. Đề xuất nhiệm vụ được xây dựng theo các mẫu: Đề tài hoặc đề án khoa học theo Mẫu A1-ĐXĐT/ĐA; dự án sản xuất thử nghiệm theo Mẫu A2-ĐXDASXTN; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu A3-ĐXDAKHCN và chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu A4-ĐXCTKHCN. Điều 10. Tổng hợp đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố 1. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất nhiệm vụ và xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất nhiệm vụ. 2. Đề xuất nhiệm vụ được đánh giá “đạt yêu cầu” sơ bộ khi đáp ứng 02 yêu cầu sau: a) Có đầy đủ thông tin trong Phiếu đề xuất nhiệm vụ; b) Có đủ cơ sở về tính cấp thiết của nhiệm vụ đề xuất. 3. Đối với đề xuất được đánh giá “đạt yêu cầu”, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến tư vấn để xác định nhiệm vụ cấp thành phố. Điều 11. Thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố 1. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng tư vấn để xác định nhiệm vụ cấp thành phố dưới các hình thức đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ hoặc chương trình khoa học và công nghệ; 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố theo chuyên ngành khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực của đề xuất nhiệm vụ. Hội đồng có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành khoa học và công nghệ. Điều 12. Thành phần hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và thành viên của hội đồng tư vấn là các nhà khoa học hoặc cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, thuộc các ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp, đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu. Sở Khoa học và Công nghệ chỉ định hai (02) thành viên có chuyên môn sâu trong hội đồng làm ủy viên phản biện. 2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố có từ bảy (07) đến mười một (11) thành viên. Cơ cấu hội đồng gồm: 1/2 thành viên là các nhà khoa học; 1/2 thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp hoặc đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu. Điều 13. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố 1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch (trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt). 2. Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp của hội đồng, cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng. 3. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất năm (05) ngày làm việc trước phiên họp hội đồng, gồm: a) Đề xuất nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; b) Trích lục yêu cầu quy định tại Điều 8 của Quy định này; c) Kết quả tra cứu thông tin của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất nhiệm vụ dưới hình thức đề tài, dự án. d) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có). 4. Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm: a) Nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này: Mẫu C1-TVHĐ đối với đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ; Mẫu C2-TVHĐ đối với đề án khoa học và Mẫu C3-TVHĐ đối với chương trình khoa học và công nghệ; b) Các thành viên hội đồng có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng. 5. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng. Điều 14. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố 1. Thư ký khoa học công bố quyết định thành lập hội đồng. 2. Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng. 3. Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp. 4. Căn cứ yêu cầu đối với từng loại nhiệm vụ cấp thành phố quy định tại Điều 9, các thành viên hội đồng nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này: Mẫu C1-TVHĐ; Mẫu C2-TVHĐ và Mẫu C3-TVHĐ. 5. Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng theo Mẫu C4-BBKP ban hành kèm theo Quy định này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của hội đồng. Đề xuất nhiệm vụ được đề nghị thực hiện khi có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng bỏ phiếu “đề nghị thực hiện”. 6. Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “thực hiện”, hội đồng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ cấp thành phố hoặc hội đồng cử một thành viên hội đồng xây dựng đề bài của nhiệm vụ cấp thành phố theo các yêu cầu quy định tại Điều 8 Quy định này. 7. Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị thực hiện, Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), kể cả việc mời chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ. 8. Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “không thực hiện” hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện. 9. Thư ký khoa học lập biên bản làm việc của Hội đồng theo Mẫu C5-BBHĐ ban hành kèm theo Quy định này. Điều 15. Phê duyệt nhiệm vụ cấp thành phố 1. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến tư vấn của một (01) đến hai (02) chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài hoặc thành lập hội đồng khác để xác định lại nhiệm vụ cấp thành phố và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan. 2. Trên cơ sở kết quả làm việc của hội đồng và ý kiến tư vấn xác định nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục các nhiệm vụ cấp thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, đề án khoa học, dự án khoa học và công nghệ đặt hàng trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, Báo Cần Thơ (đăng 2 kỳ liên tiếp) để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện. Đối với chương trình khoa học và công nghệ, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giao cho tổ chức, cơ quan đủ năng lực triển khai thực hiện.
2,187
3,937
3. Trường hợp đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất, cấp thiết có văn bản chỉ đạo từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện, sẽ không phải thông qua ý kiến của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố. Chương III QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ Điều 16. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 5, Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN) Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố theo hướng dẫn và các Mẫu ban hành kèm theo Quy định này: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố (nếu có). 2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (Mẫu B1-1-ĐON). 3. Thuyết minh đề tài (Mẫu B1-2-TMĐTCN hoặc Mẫu B1-3-TMĐTXH); thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm (Mẫu B1-4-TMDASXTN); thuyết minh dự án khoa học và công nghệ (Mẫu B1- 5- TMDAKHCN); thuyết minh đề án khoa học (Mẫu B1-6-TMĐA); 4. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố (Mẫu B1-7-LLTC) và gửi kèm theo kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức khoa học và công nghệ (nếu có); 5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ cấp thành phố có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Mẫu B1-8-LLCN). 6. Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài (trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài). 7. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có), (Mẫu B1-9-PHNC). 8. Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợp có đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác). 9. Đối với nhiệm vụ cấp thành phố theo quy định pháp luật phải có vốn đối ứng: văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (báo cáo tài chính tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong 02 năm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia dự án). Điều 17. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN) 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm một (01) bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 , cỡ chữ 14 và một (01) bản file điện tử của hồ sơ, tất cả được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: a) Tên nhiệm vụ cấp thành phố (tên, mã số của chương trình - nếu có); b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp); c) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và danh sách cá nhân tham gia chính thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ. 2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến địa chỉ theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc ngày ghi phiếu hẹn trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp nộp trực tiếp). 4. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ. 5. Trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp bằng văn bản đến tổ chức và cá nhân đăng ký. Điều 18. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện cơ quan liên quan (nếu cần), đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp. 2. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 5, Điều 16 và Điều 17 của Quy định này. 3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo Mẫu B2-1-BBHS ban hành kèm theo Quy định này. Điều 19. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố 1. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. 2. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố có từ 07 đến 11 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch (khi cần thiết), hai (02) ủy viên phản biện và các ủy viên, trong đó: a) 1/2 thành viên là các nhà khoa học có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ; b) 1/2 thành viên là đại diện của cơ quan đề xuất đặt hàng, cơ quan quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn; 3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp: a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố; b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố. 4. Các ủy viên phản biện đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố được ưu tiên mời tham gia hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ cấp thành phố tương ứng. 5. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố làm việc theo nguyên tắc, trình tự và nội dung quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22 của Quy định này. 6. Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp của hội đồng, cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng. Điều 20. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố 1. Nguyên tắc làm việc của hội đồng: a) Phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch và uỷ viên phản biện; b) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp hội đồng. Trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp; c) Thư ký khoa học ghi chép ý kiến chuyên môn của các thành viên và kết luận của hội đồng trong biên bản làm việc và các văn bản liên quan của hội đồng. 2. Trách nhiệm của các thành viên hội đồng: a) Đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng. Các thành viên hội đồng, chuyên gia (nếu có), thư ký khoa học và thư ký hành chính hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp. b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định; viết nhận xét, đánh giá và luận giải cho việc đánh giá; cho điểm theo các tiêu chí tại biểu mẫu quy định. c) Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định. Trước khi chấm điểm, hội đồng thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm đối với từng tiêu chí. d) Kiến nghị phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ cấp thành phố. Điều 21. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự. 2. Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố. 3. Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố trình bày tóm tắt trước hội đồng về đề cương nghiên cứu, đề xuất phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, trả lời các câu hỏi của thành viên hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng. 4. Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp: a) Các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng trình bày nhận xét đánh giá từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng một (01) nhiệm vụ cấp thành phố theo các tiêu chí quy định tại Điều 22 của Quy định này; b) Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo; c) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng về ý kiến nhận xét; d) Hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo các tiêu chí, thang điểm quy định tại các mẫu hướng dẫn ban hành kèm theo Quy định này: đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ (Mẫu B2-2-NXĐTCN); đề tài khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học (Mẫu B2-3-NXĐTXH/ĐA); dự án sản xuất thử nghiệm (Mẫu B2-4-NXDASXTN); dự án khoa học và công nghệ (Mẫu B2-5-NXDAKHCN) và bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ;
2,123
3,938
5. Thư ký khoa học của hội đồng tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng theo Mẫu B2-6-KPĐG ban hành kèm theo Quy định này và xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo Mẫu 2-7-THKP ban hành kèm theo Quy định này. 6. Chủ tịch hội đồng công bố kết quả chấm điểm đánh giá và kết luận của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố: a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên; b) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm cao hơn của phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng. 7. Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị: a) Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt; b) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện (nếu có); c) Phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; d) Lưu ý những điểm cần chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp. 8. Thư ký khoa học hoàn thiện biên bản làm việc theo Mẫu B2-8-BBHĐ ban hành kèm theo Quy định này. Điều 22. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau: 1. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: a) Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8); b) Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24); c) Tính mới, tính đủ của sản phẩm khoa học và công nghệ (điểm tối đa 16); d) Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16); đ) Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện (điểm tối đa 20); e) Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 16). 2. Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học: a) Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12); b) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12); c) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12); d) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện ( điểm tối đa 20) đ) Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phư­ơng án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24); e) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20). 3. Dự án sản xuất thử nghiệm: a) Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8); b) Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24); c) Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12); d) Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16); đ) Phương án tài chính (điểm tối đa 24); e) Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16). 4. Dự án khoa học và công nghệ: a) Giá trị công nghệ/mô hình/phương pháp của dự án (điểm tối đa 20); b) Tính khả thi của phương án triển khai dự án (điểm tối đa 20); c) Đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án (điểm tối đa 20); d) Khả năng ứng dụng sản phẩm và tác dụng lâu dài của dự án sau khi kết thúc (điểm tối đa 20); đ) Năng lực thực hiện (điểm tối đa 20) Điều 23. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (sau đây gọi là tổ thẩm định) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. 2. Tổ thẩm định có năm (05) thành viên, trong đó: a) Tổ trưởng tổ thẩm định là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; b) Hai (02) thành viên tổ thẩm định là lãnh đạo đơn vị quản lý tài chính và lãnh đạo đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; c) Một (01) thành viên là ủy viên phản biện của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Một (01) thành viên là chuyên gia tài chính thuộc Sở Tài Chính. 3. Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc, trình tự và nội dung quy định tại Điều 25, Điều 26 của Quy định này. 4. Sở Khoa học và Công nghệ cử một (01) thư ký khoa học ghi chép ý kiến và hoàn thiện biên bản của tổ thẩm định theo Mẫu B3-2-BBTĐ ban hành kèm theo Quy định này. Điều 24. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của tổ thẩm định 1. Nguyên tắc làm việc của tổ thẩm định: Phải có mặt ít nhất 4 thành viên tổ thẩm định, trong đó phải có thành viên là ủy viên phản biện của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; 2. Trách nhiệm của tổ thẩm định: a) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ cấp thành phố với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tổ thẩm định. Các thành viên tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có) và thư ký khoa học có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định kinh phí; c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Điều 25. Chuyên gia tư vấn độc lập 1. Sở Khoa học và Công nghệ có thể tổ chức lấy ý kiến của ít nhất hai (02) chuyên gia độc lập trong những trường hợp sau đây: a) Hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố không thống nhất về kết quả tuyển chọn, xét giao trực tiếp; b) Hội đồng vi phạm các quy định về việc tuyển chọn, xét giao trực tiếp; c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của hội đồng. 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập là người nước ngoài hoặc chuyên gia thuộc quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Là chuyên gia đúng chuyên ngành thuộc các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, hội nghề nghiệp hoặc chuyên gia độc lập phù hợp; b) Có năng lực và kinh nghiệm đúng chuyên môn. 4. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập a) Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu và kết quả cần phải đạt được của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đánh giá năng lực của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ; b) Hoàn thành báo cáo tư vấn, giữ bí mật các thông tin đánh giá và gửi trực tiếp tới Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trong phong bì có niêm phong đúng thời hạn quy định; c) Trong thời hạn được mời tư vấn độc lập không được tiếp xúc hoặc trao đổi thông tin với tổ chức chủ trì hoặc các cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố. Nếu vi phạm sẽ bị hủy bỏ kết quả tư vấn. 5. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chuẩn bị và gửi các tài liệu sau đây tới chuyên gia tư vấn độc lập: a) Công văn của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ mời chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp; b) Các tài liệu bao gồm: bản sao hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp; c) Hai (02) phong bì dán sẵn tem bưu điện và ghi rõ tên, địa chỉ người nhận là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 26. Xử lý kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. 1. Tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp kê khai thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký, làm sai lệch kết quả đánh giá thì kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp sẽ bị hủy bỏ và bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối với những nhiệm vụ cấp thành phố đột xuất, cấp thiết mà không có hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp hoặc có nhưng không trúng tuyển, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét giao trực tiếp cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện và năng lực thực hiện nhiệm vụ trên. Tổ chức và cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phải xây dựng lại hồ sơ và thông qua Hội đồng theo các nội dung và trình tự được quy định tại điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 của Quy định này. Chương IV QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ Điều 27. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá và xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ dựa theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Quy định này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo Mẫu D2-KQĐG ban hành kèm theo Quy định này.
2,025
3,939
Điều 28. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố được thực hiện theo Điều 6, Thông tư số số 11/2014/TT-BKHCN , bao gồm: 1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo mẫu D3-CV ban hành kèm theo Quy định này; 2. Báo cáo tổng hợp theo Mẫu D1-HDBC ban hành kèm theo Quy định này và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ, trong đó gồm: a) Sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ; b) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ; c) Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích); 3. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ. 4. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có). 5. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 6. Các tài liệu khác (nếu có). Điều 29. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN) 1. Thời hạn nộp hồ sơ: việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có). 2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bản file điện tử. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ phải thông báo cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tính hợp lệ của hồ sơ theo Mẫu D4-BNHS ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của đơn vị quản lý nhiệm vụ. Điều 30. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ (theo Mẫu D7-TĐSP ban hành kèm theo Quy định này); khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết); lập báo cáo thẩm định sản phẩm (theo Mẫu D8-BCTĐSP ban hành kèm theo Quy định này) và gửi Sở Khoa học và Công nghệ ít nhất 02 ngày làm việc trước phiên họp của hội đồng. 3. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (sau đây gọi là hội đồng nghiệm thu) có từ 07 đến 11 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác, trong đó: a) 1/2 thành viên là các nhà khoa học có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, 1/2 thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng, trong đó có ít nhất một (01) thành viên đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ; b) Thành viên là nhà khoa học quy định tại điểm a Khoản này làm việc tại tổ chức chủ trì có thể tham gia hội đồng nhưng không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện. 4. Tổ chuyên gia có 03 thành viên gồm các thành viên của hội đồng do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng làm tổ trưởng. 5. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng nghiệm thu: a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ; b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác; d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Điều 31. Phiên họp của hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Tài liệu đánh giá, nghiệm thu được quy định tại Điều 28 Quy định này phải được Sở Khoa học và Công nghệ gửi đến các thành viên hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trước phiên họp ít nhất năm (05) ngày làm việc. 2. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng và hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau: a) Sở Khoa học và Công nghệ đã nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) ít nhất một (01) ngày làm việc trước phiên họp hội đồng; b) Phiên họp hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền và ủy viên phản biện. 3. Thành phần tham dự các phiên họp của hội đồng nghiệm thu: a) Thành viên hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố, đại diện tổ chức chủ trì, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện các đơn vị có liên quan, các thành viên khác do Sở Khoa học và Công nghệ mời trong trường hợp cần thiết; b) Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và xây dựng biên bản tại phiên họp Hội đồng; cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng. 4. Chương trình họp Hội đồng: a) Thư ký khoa học công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; b) Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu tại Quy định này; c) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp. 5. Trình tự làm việc của Hội đồng nghiệm thu: a) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố, báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ; b) Các thành viên hội đồng nêu nhận xét (theo Mẫu D5 -NXKHCN hoặc D6-NXKHXH ban hành kèm theo Quy định này) đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ, thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có), hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng; c) Tổ trưởng tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định (theo Mẫu D8-BCTĐSP) đối với nhiệm vụ (nếu có); các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ; d) Các thành viên hội đồng đánh giá xếp loại nhiệm vụ và tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ; thư ký khoa học tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu đánh giá theo Mẫu D9-BBKP ban hành kèm theo Quy định này; đ) Chủ tịch hội đồng công bố kết luận đánh giá của hội đồng. Trường hợp hội đồng đánh giá nhiệm vụ xếp loại “không đạt”, cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện không đạt theo hợp đồng để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định hiện hành; e) Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của hội đồng theo Mẫu D10-BBNT ban hành kèm theo Quy định này; 6. Biên bản đánh giá, nghiệm thu của hội đồng được Sở Khoa học và Công nghệ gửi cho Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 32. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp thành phố 1. Nội dung đánh giá a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn); b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ cấp thành phố so với đặt hàng, bao gồm: số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm. 2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ; b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật; c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học; d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp. 3. Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp thành phố. Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm nhiệm vụ cấp thành phố cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: a) Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ; b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thành lập;
2,107
3,940
c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp. Điều 33. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp thành phố 1. Đánh giá của thành viên Hội đồng nghiệm thu: Hội đồng nghiệm thu căn cứ đề cương được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết để đánh giá nhiệm vụ cấp thành phố a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng. b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 33 của Quy định này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên. c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức “xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có). 2. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng a) Mức “xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng nhất trí đánh giá mức “xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “không đạt”; b) Mức "không đạt" nếu nhiệm vụ có trên 1/2 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt; c) Mức “đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này. 3. Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ. Điều 34. Tư vấn độc lập 1. Sở Khoa học và Công nghệ có thể tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường hợp sau: a) Hội đồng không thống nhất về kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; b) Hội đồng vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu tại Quy định này; c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của Hội đồng trước khi quyết định công nhận kết quả. 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ mời 02 (hai) chuyên gia hoặc 01 (một) tổ chức tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập là căn cứ bổ sung để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đưa ra các kết luận cuối cùng trước khi quyết định nghiệm thu. 3. Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn độc lập và thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập được quy định tại Điều 25 Quy định này. 4. Yêu cầu đối với tổ chức tư vấn độc lập: Là tổ chức có năng lực và kinh nghiệm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ hoặc sản xuất sản phẩm tương đương sản phẩm của nhiệm vụ; có đội ngũ cán bộ có trình độ cao về lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ. 5. Trách nhiệm của tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập a) Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ nhiệm vụ được cung cấp. b) Có ý kiến về những nội dung đánh giá, các yêu cầu cần bổ sung hoàn thiện và đưa ra mức phân loại của nhiệm vụ theo Mẫu D5-NXKHCN hoặc Mẫu D6 - NXKHXH. c) Trong thời gian được mời tư vấn độc lập phải giữ bí mật thông tin về nhiệm vụ được giao. d) Không được trao đổi với chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân khác về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ. Điều 35. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu 1. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của nhiệm vụ cấp thành phố theo kết luận của hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ tự trang trải. 2. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành. 3. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “không đạt” và được hội đồng đánh giá nghiệm thu kiến nghị chỉnh sửa hồ sơ để đánh giá nghiệm thu lần 2 thì: a) Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp thành phố và phương án xử lý) trình Sở Khoa học và Công nghệ để xin gia hạn thời gian thực hiện. b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn. c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự quy định tại Chương IV của Quy định này, nhưng không quá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ cấp thành phố. 4. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành đối với những trường hợp sau: a) Nhiệm vụ xếp loại ở mức “không đạt” và không được gia hạn thời gian thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều này; b) Nhiệm vụ xếp loại ở mức “không đạt” trong lần đánh giá, nghiệm thu thứ 2. 5. Việc công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố được thực hiện theo các quy định hiện hành. 6. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “không đạt” hoặc không gửi Hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ cấp thành phố theo quy định tại Điều 5 Quy định này. Điều 36. Đăng ký, lưu giữ và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định hiện hành và nộp Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố thực hiện theo Điều 17 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN . a) Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố, bao gồm: - Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố; - Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu theo Mẫu D11-BCHTHS ban hành kèm theo Quy định này; - Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu có). b) Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu D12-QĐCN ban hành kèm theo Quy định này. Chương V QUẢN LÝ NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ Điều 37. Kinh phí phục vụ việc quản lý nhiệm vụ cấp thành phố 1. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố, thẩm định nội dung, kinh phí, tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được giao dự toán về Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Đối với nhiệm vụ đánh giá, nghiệm thu lần 1 ở mức “không đạt” và được hội đồng đề nghị đánh giá, nghiệm thu lại lần 2 thì kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu lần 2 do tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ chi trả. Điều 38. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. 2. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố, tổ thẩm định kinh phí trong thời hạn 20 ngày làm việc và gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành ký kết hợp đồng, làm căn cứ bố trí kế hoạch thực hiện. 3. Dựa trên kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố, kết quả làm việc của tổ thẩm định kinh phí, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hoàn thiện của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm cấp thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Tài chính tiến hành ký biên bản thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm cơ sở ký hợp đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. Điều 39. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. 1. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc theo yêu cầu đột xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố báo cáo tiến độ (theo mẫu) về Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định, Sở Khoa học và Công nghệ tạm dừng cấp kinh phí và xem xét xử lý theo hợp đồng đã ký kết.
2,105
3,941
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Điều 40. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi nghiệm thu và hoàn tất các thủ tục theo quy định phải được Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng. 2. Hồ sơ thanh lý Hợp đồng bao gồm: Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hồ sơ quyết toán kinh phí đã sử dụng; hồ sơ minh chứng nộp đủ kinh phí hoàn trả ngân sách nhà nước (đối với nhiệm vụ nghiệm thu ở mức “không đạt” và nhiệm vụ bị chấm dứt hợp đồng khi chưa hoàn thành); biên bản họp hội đồng đánh giá nghiệm thu; biên bản đánh giá, bàn giao tài sản (nếu có); quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. Điều 41. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Bên vi phạm các cam kết trong hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật. 2. Tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hòa giải, thương lượng trực tiếp giữa các bên. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài hoặc tại tòa án. Điều 42. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố 1. Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố giao làm đại diện chủ sở hữu nhà nước của kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố. 2. Việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố được tạo ra bằng ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân khác được thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 43. Triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu Nhiệm vụ cấp thành phố sau khi có quyết định công nhận kết quả, đơn vị được giao triển khai và ứng dụng có trách nhiệm định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ (theo mẫu D13-BCKQ ban hành kèm theo Quy định này). Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 44. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng hàng năm. 2. Tổ chức các hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố, hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu triển khai các nhiệm vụ cấp thành phố. 3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. 4. Làm đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố. Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ cấp thành phố 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình kiểm tra, đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ đặt hàng cấp thành phố. 2. Tiếp nhận, tổ chức triển khai ứng dụng, bố trí kinh phí, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ do mình đề xuất đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố 1. Theo dõi hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ. Thủ trưởng các tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc theo dõi và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do tổ chức mình thực hiện; có trách nhiệm giám sát chi tiêu chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán đúng thời gian quy định. Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả của nhiệm vụ; nghiêm túc thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng. 2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phải cử người có thẩm quyền tham dự trong các buổi họp của Hội đồng do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức liên quan đến nhiệm vụ đang chủ trì. 3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm trong việc thu hồi kinh phí đối với nhiệm vụ nghiệm thu ở mức “không đạt” hoặc bị chấm dứt hợp đồng khi chưa hoàn thành. 4. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 5. Hằng năm báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 4. Có trách nhiệm cùng chủ nhiệm nhiệm vụ trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng. Điều 47. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố 1. Chủ nhiệm nhiệm vụ chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện theo đúng các điều khoản cam kết trong hợp đồng. 2. Có trách nhiệm nộp kinh phí thu hồi theo đúng hợp đồng đã ký, thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất (nếu có) về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. 3. Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định. 4. Trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng, trừ trường hợp bất khả kháng. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 48. Hướng dẫn thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức phổ biến, hướng dẫn các sở, ban, ngành, quận, huyện, các tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và quy định của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tiếp công dân; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố tại Tờ trình số 3094/TTr-TTTP-VP ngày 10 tháng 12 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về tiếp công dân tại Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01/4/2010 của UBND thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản quy định này quy định về việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Ban Tiếp công dân và việc bố trí cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, người tiếp công dân thuộc thành phố Hà Nội. Các đơn vị quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện); các đơn vị sở, ngành thuộc Thành phố (gọi chung là sở); các đơn vị xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Chương II TIẾP CÔNG DÂN VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU, TỔ CHỨC CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN Điều 3. Việc tiếp công dân của các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí Trụ sở tiếp công dân Thành phố tại số 34 phố Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm và số 20 Hoàng Diệu, quận Hà Đông để Hội đồng nhân dân Thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Nội chính Thành ủy, Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Văn phòng Thành ủy tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí Trụ sở tiếp công dân cấp huyện ở địa điểm phù hợp để Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Văn phòng huyện ủy, Ủy ban Kiểm tra huyện ủy và các cơ quan chuyên môn của huyện tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trưởng các phòng, ban cấp huyện: Tài nguyên và Môi trường, Quản lý đô thị, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội và các phòng, ban khác tùy tình hình của từng quận, huyện, tiếp công dân mỗi tuần ít nhất một ngày theo lịch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định. Việc tiếp công dân được thực hiện tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện.
2,109
3,942
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp công dân thường xuyên hàng ngày (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). Việc tiếp công dân ở cấp xã được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụ trách công tác tiếp công dân; phân công một cán bộ kiêm nhiệm công tác tiếp công dân. 4. Các cơ quan: Thanh tra Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an Thành phố có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên hàng ngày. Các cơ quan khác tổ chức tiếp công dân mỗi tuần ít nhất một ngày. 5. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hà Nội có liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách, quyền lợi của công dân, tổ chức phải tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập bố trí công chức, viên chức của bộ phận chuyên môn làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; quy định việc tổ chức tiếp công dân tại cơ quan, đơn vị mình. 6. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố phân công một Phó Chánh văn phòng hoặc tương đương phụ trách bộ phận tiếp công dân và một số cán bộ công chức thanh tra, phòng, ban chuyên môn có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn, nắm vững chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm, có khả năng giải thích, thuyết phục làm công tác tiếp công dân. Điều 4. Cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân Thành phố Cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân Thành phố được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4768/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân thành phố Hà Nội; Điều 5. Cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp huyện 1. Cơ cấu, tổ chức: Ban Tiếp công dân cấp huyện có con dấu riêng, có Trưởng ban và 01 đến 02 công chức làm cán bộ chuyên trách tiếp công dân và một số cán bộ của các phòng, ban chuyên môn kiêm nhiệm làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân cấp huyện do một Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phụ trách. Trưởng Ban Tiếp công dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp huyện: 2.1. Dự thảo nội dung văn bản chỉ đạo trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, quyết định xử lý tố cáo, các nội dung kết luận, chỉ đạo của Trung ương, Thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện có liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Ngoài các nhiệm vụ trên, Ban Tiếp công dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 8 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân. Điều 6. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức 1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước các cấp và các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội có trách nhiệm định kỳ tiếp công dân để lắng nghe xem xét, giải quyết và chỉ đạo việc xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của mình theo quy định tại Điều 32, Chương V Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ. - Định kỳ ngày thứ Ba của tuần thứ 3 hàng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì tiếp công dân tại hai trụ sở tiếp công dân Thành phố. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp công dân mỗi tháng ít nhất hai ngày. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp công dân mỗi tuần ít nhất một ngày. - Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc Thành phố tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày. Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật Tiếp công dân. Việc tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp và các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội được ghi chép vào sổ tiếp dân của lãnh đạo để theo dõi, tổng hợp theo quy định. 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và cơ quan Thanh tra hoặc Văn phòng có trách nhiệm giúp người đứng đầu các cơ quan, tổ chức tiếp công dân theo quy định tại Điều 33, Chương V Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 cua Thanh tra Chính phủ. Chương III CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA CÁN BỘ VÀ CÔNG DÂN Điều 7. Bố trí cơ sở vật chất cho trụ sở tiếp công dân 1. Trụ sở tiếp công dân được trang bị đủ cơ sở vật chất cần thiết để phục vụ việc tiếp công dân, xử lý đơn; niêm yết công khai lịch tiếp công dân; công bố tên, chức danh người tiếp công dân; niêm yết công khai nội quy tiếp công dân và ghi rõ quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân. 2. Ban Tiếp công dân Thành phố và Ban Tiếp công dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân. 3. Công an các cấp có trách nhiệm phối hợp bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự tại Trụ sở tiếp công dân của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn. Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý việc lợi dụng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân. Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ tiếp công dân 1. Khi thực hiện việc tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm: a) Trang phục chỉnh tề, có biển hiệu ghi rõ họ tên, chức danh, phải có thái độ đúng mực; chấp hành nghiêm quy định pháp luật về tiếp dân. b) Xác định nhân thân, tính hợp pháp người đại diện của người khiếu nại, theo quy định tại Mục 1, Chương II; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ. Xác định nhân thân, giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo theo quy định tại Mục 1, Chương III; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ; Xác định nhân thân của người đến kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 28, Chương IV; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ. c) Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh cung cấp theo quy định tại Mục 2, Chương II; Mục 2 Chương III; Điều 29, Điều 30, Chương IV Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ. d) Giải thích, hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày đầy đủ, chính xác, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; nếu là vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức mình thì tiếp nhận đơn, viết giấy biên nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các tài liệu liên quan mà người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp, báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức để thụ lý giải quyết theo thẩm quyền; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức mình thì hướng dẫn hoặc báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức để chuyển đơn của công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Mục 3, Chương II; Mục 3 Chương III; Điều 31, Chương IV Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ. 2. Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối không tiếp trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân. 3. Cán bộ tiếp công dân được hưởng chế độ chính sách theo qui định tại Điều 19, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ và qui định cụ thể của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 9. Trách nhiệm, quyền của công dân, đại diện cơ quan, tổ chức đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân 1. Cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi đến trụ sở tiếp công dân phải xuất trình giấy tờ tùy thân; nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã trình bày. 3. Phải trình bày trung thực sự việc, chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình và ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản xác nhận những nội dung đã trình bày. 4. Được hướng dẫn và giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 5. Được quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, sách nhiễu trong khi làm nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân. Điều 10. Tiếp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh cùng một nội dung 1. Trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng một nội dung thì phải cử người đại diện (là người khiếu nại hoặc người tố cáo, kiến nghị, phản ánh) để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Cụ thể: trường hợp có từ 05 đến 10 người khiếu nại hoặc tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cử 01 hoặc 02 người đại diện; trường hợp có trên 10 người thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người.
2,045
3,943
2. Việc cử người đại diện để trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 29 Luật Tiếp công dân. 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh về một nội dung được thực hiện theo khoản 6, Điều 7 và khoản 6, Điều 8 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP. Điều 11. Quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Căn cứ quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan ban hành qui chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; Ban Tiếp công dân Thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan ban hành quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố. Chương IV XỬ LÝ ĐƠN Điều 12. Việc tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh từ các nguồn chuyển đến được tập trung giao cho Ban Tiếp công dân để vào sổ theo dõi, phân loại và xử lý theo quy định (các đơn vị khác thì đầu mối xử lý là Văn phòng hoặc Bộ phận tiếp công dân). Điều 13. Việc xử lý đơn 1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo và phân công cán bộ tiếp nhận, xử lý đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. Việc xử lý đơn thực hiện theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ. 2. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến, bộ phận tiếp công dân của cơ quan hoặc Văn phòng (nơi không thành lập Ban tiếp công dân) phải phân loại, xử lý và có văn bản phúc đáp lại cơ quan chuyển đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc. Nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, thông báo kết luận nội dung tố cáo, văn bản giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chuyển đơn đến biết kết quả giải quyết. 3. Trường hợp đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân tách riêng nội dung khiếu nại và nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại khoản 3, Điều 25 Luật Tiếp công dân. Điều 14. Xếp lưu đơn và quản lý theo dõi Việc xếp lưu đơn và quản lý theo dõi việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ. Điều 15. Kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh 1. Ban Tiếp công dân Thành phố và quận, huyện, thị xã định kỳ hàng năm chủ trì giao ban với cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh để thông báo tình hình, rút kinh nghiệm, bàn biện pháp phối hợp. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; định kỳ giao ban đánh giá việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh để kịp thời rút kinh nghiệm. 3. Thanh tra Thành phố và Thanh tra các quận, huyện, thị xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, đôn đốc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Chánh Thanh tra Thành phố, Trưởng Ban Tiếp công dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm phản ánh về Thanh tra Thành phố, Ban Tiếp công dân Thành phố để kịp thời nghiên cứu, tổng hợp đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH CÁC HỆ SỐ QUY ĐỔI KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014, Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Thông tư 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17/11/2010 và Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính - Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 258/TTrLS-TNMT-TC-CT ngày 26/01/2015 về việc đề nghị ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản, hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản là cơ sở để: 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; tính toán xác định trữ lượng khoáng sản đã khai thác, phục vụ cho việc tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định. 2. Cơ quan Thuế tính toán, xác định mức sản lượng khoáng sản đã khai thác; tổ chức thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định trữ lượng khoáng sản đã khai thác, phục vụ cho việc tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân, trình UBND Tỉnh phê duyệt. 4. Khi thị trường phát sinh các sản phẩm khoáng sản mới chưa được quy định hệ số quy đổi, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thống nhất với Cục Thuế tỉnh để áp dụng hệ số quy đổi của sản phẩm khoáng sản có kích cỡ hoặc tính chất tương đương đã được quy định tại Quyết định này. 5. Đối với thể trọng tự nhiên của đá puzolan để phục vụ cho việc quy đổi từ m3 ra tấn và ngược lại lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thẩm định, phê duyệt. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp khi có đề nghị của Cơ quan quản lý nhà nước. 6. Cho phép các doanh nghiệp được tự tổ chức thực nghiệm để xác định các hệ số quy đổi khoáng sản thực tế tại mỏ của doanh nghiệp dưới sự giám sát và xác nhận của các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ. Hệ số quy đổi qua kết quả thực nghiệm được phép áp dụng để kê khai, tính các loại thuế, phí, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản riêng cho mỏ khoáng sản được thực nghiệm. Trong thời gian chờ kết quả thực nghiệm, doanh nghiệp vẫn phải áp dụng hệ số quy đổi khoáng sản quy định tại Quyết định này để kê khai, tính các loại thuế, phí, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2014/QĐ-UBND NGÀY 26/9/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ, CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ, XE MÁY, TÀU THỦY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH Ngày 26/9/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND về việc Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Do sơ xuất trong khâu soạn thảo văn bản tại dòng thứ 16 (tính từ dưới lên) của trang 1, phần I, chương I, Phục lục số 03: Bảng giá tàu, thuyền tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình có ghi: “ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> " Nay Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xin đính chính lại như sau: “ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> " Rất mong được sự thông cảm của quý cơ quan./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG” Căn cứ Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn; Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-TLĐ ngày 24/4/1996 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc phát động phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm An toàn vệ sinh lao động” (Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ);
2,070
3,944
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn tiêu chuẩn khen thưởng thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” trong hệ thống Công đoàn như sau: I- ĐỐI TƯỢNG KHEN THƯỞNG - Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và các cá nhân thuộc các đơn vị này. - Đối với Cơ quan quản lý nhà nước các cấp, cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế... chỉ xem xét khen thưởng vào dịp sơ, tổng kết chuyên đề theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. II- DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG 1. Cờ thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Cờ thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau: 1.1. Đối với Công đoàn cơ sở - Là đơn vị xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ, hoặc Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho đơn vị cơ sở. - Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công đoàn ngành trung ương nơi cơ quan đó đóng trụ sở hoặc sinh hoạt Công đoàn. 1.2. Đối với Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở - Đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” trong các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ, hoặc Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. 2. Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 2.1. Đối với Công đoàn cơ sở - Là đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho đơn vị cơ sở. - Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công đoàn ngành trung ương nơi cơ quan đó đóng trụ sở hoặc sinh hoạt Công đoàn. 2.2. Đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở - Đạt thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. 2.3. Đối với cá nhân - Gương mẫu chấp hành các quy định luật pháp, các chế độ chính sách về ATVSLĐ tại đơn vị, được quần chúng trong đơn vị tín nhiệm. - Là người tiêu biểu trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức, thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” ở cơ sở, đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương tặng Bằng khen về công tác ATVSLĐ của năm trước liền kề. - Riêng với đối tượng là Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, lãnh đạo, quản lý các cơ quan, doanh nghiệp thì ngoài những tiêu chuẩn nêu trên, cùng trong thời điểm đề nghị khen thưởng cá nhân thì cơ quan đơn vị của người được đề nghị khen thưởng phải có thành tích được khen thưởng từ hình thức Bằng khen của Tổng Liên đoàn trở lên. III. ĐĂNG KÝ THI ĐUA, SỐ LƯỢNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ KHEN THƯỞNG 1. Đăng ký thi đua: - Hàng năm các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn phải tổ chức cho tập thể, cá nhân đăng ký thi đua thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”. - Danh sách đăng ký để Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Cờ, Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” gửi về Tổng Liên đoàn (qua Ban Quan hệ lao động) trước ngày 15/3 hàng năm. Địa phương, Ngành nào không đăng ký thì không được xét khen thưởng. 2. Số lượng khen thưởng chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” 2.1. Cờ: Số lượng 50 - Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh thành phố, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xét tặng không quá 01 Cờ. Riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 1.800 công đoàn cơ sở trở lên được đề nghị xét tặng không quá 02 Cờ. - Số lượng 50 Cờ được phân bổ như sau: + Tối đa 10 Cờ cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; + Tối đa 40 Cờ cho Công đoàn cơ sở; 2.2. Bằng khen: số lượng 300 - Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh thành phố, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xét tặng không quá 04 Bằng khen. Riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh thành phố, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 100.000 đoàn viên trở lên được đề nghị xét tặng không quá 06 Bằng khen. - Số lượng 300 Bằng khen được phân bổ như sau: + Tối đa 30 Bằng khen cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; + Tối đa 150 Bằng khen cho công đoàn cơ sở; + Tối đa 120 Bằng khen cho các cá nhân. 3. Hồ sơ khen thưởng gồm: 3.1. Tờ trình đề nghị khen thưởng của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành trung ương; (Mẫu số 1); 3.2. Danh sách và tóm tắt thành tích các tập thể (Mẫu số 2), các cá nhân (Mẫu số 3); 3.3. Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị được tặng Cờ, có xác nhận của cấp đề nghị khen thưởng (đơn vị cơ sở theo Mẫu số 4; đơn vị cấp trên trực tiếp cơ sở theo Mẫu số 5); 3.4. Bản chấm điểm thi đua chuyên đề “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương (Mẫu 7A giành cho đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh; Mẫu 7B giành cho đơn vị cơ sở sự nghiệp, y tế, trường học; Mẫu 7C giành cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở); 3.5. Văn bản hiệp y: Công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (gọi tắt là đơn vị) thuộc Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn khi được Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Cờ thì phải có văn bản hiệp y của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đơn vị đó đóng trụ sở hoặc hoạt động. (Mẫu số 6) 4. Tuyến trình, thời gian trình khen thưởng - Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chỉ trình khen thưởng các tập thể, cá nhân thuộc sự quản lý trực tiếp của mình. - Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Ban Quan hệ Lao động Tổng Liên đoàn. - Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ: 30/11 - Thời gian kết thúc nhận hồ sơ: 15/3 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn khi triển khai hướng dẫn có thể chi tiết hóa các nội dung trong bản chấm điểm cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, ngành, đơn vị. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Tổng Liên đoàn (qua Ban Quan hệ lao động) để xem xét giải quyết. - Hướng dẫn này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế cho Thông tri 02/TTr-TLĐ ngày 22/10/2007 “Hướng dẫn kiểm tra chấm điểm thi đua và khen thưởng chuyên đề về bảo hộ lao động”. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v khen thưởng thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” năm ………… Kính gửi: - Căn cứ .... - ………………………. Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh (Công đoàn ngành TW).... đã đánh giá tổng kết thành tích hoạt động, kết quả thi đua về thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động của đơn vị (cơ sở, trên cơ sở) năm ….. như sau:
2,085
3,945
1- Về hoạt động và xây dựng tổ chức Công đoàn 2- Về thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” ……………. Với những thành tích trên, Ban Thường vụ (Ban Chấp hành) LĐLĐ tỉnh, thành phố (CĐ ngành TW) đề nghị Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam xét khen thưởng thành tích cho các tập thể và cá nhân sau: 1. Tặng Cờ thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” năm …… cho ……………………………… 2. Tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” năm ……. cho ……………... tập thể, …………. cá nhân (có danh sách kèm) Ban Thường vụ (Ban Chấp hành) LĐLĐ tỉnh, thành phố (CĐ ngành TW) ………………… đảm bảo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng là đúng thực tế. Kính trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét và quyết định. Hồ sơ kèm theo tờ trình gồm có: - Danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng. - Báo cáo thành tích của các tập thể đề nghị tặng Cờ (nếu có). - Biên bản chấm điểm kiểm tra. - ………………………………….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 2 DANH SÁCH VÀ TÓM TẮT THÀNH TÍCH CỦA TẬP THỂ ĐỀ NGHỊ TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHEN THƯỞNG THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM ATVSLĐ” (Kèm theo tờ trình số …… / ngày .../.../20 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 3 DANH SÁCH VÀ TÓM TẮT THÀNH TÍCH CỦA CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHEN THƯỞNG THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM ATVSLĐ” (Kèm theo tờ trình số …../ ngày .../.../20 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 4 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢN THÀNH TÍCH CỦA TẬP THỂ Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Cờ thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” Năm …………… A/ Đặc điểm, tình hình: - Tên đơn vị: …………………………………………………………………. - Tổng số đoàn viên công đoàn/ Tổng số cán bộ công nhân viên ……………… - Những đặc điểm của đơn vị: ……………………………………………………….. B/ Những thành tích xuất sắc chủ yếu: 1. Tổ chức bộ máy làm công tác an toàn vệ sinh lao động tại đơn vị: - Tổ chức bộ máy và phân công cán bộ theo dõi công tác ATVSLĐ, bộ phận y tế (hoặc trang bị y tế thiết yếu tại nơi làm việc), bộ phận chỉ đạo, thực hiện công tác ATVSLĐ đối với đơn vị hành chính sự nghiệp. - Phân cấp trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động trong đơn vị. - Tổ chức và hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên (tổng số ATVSV, phụ cấp ATVSV) 2. Lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ ở cơ sở lao động, hoặc chương trình công tác ATVSLĐ đối với đơn vị HCSN. 3. Thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, biện pháp làm việc an toàn, chế độ chính sách ATVSLĐ: - Thực hiện và xây dựng nội quy lao động, quy trình, quy phạm làm việc an toàn, phòng chống cháy nổ. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện về ATVSLĐ. - Đăng ký, kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Thực hiện các chính sách chế độ ATVSLĐ (trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân, khám sức khỏe định kỳ, bồi dưỡng bằng hiện vật, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ đối với lao động nữ, lao động vị thành niên...). - Tự kiểm tra về ATVSLĐ, giải quyết các kiến nghị của công nhân lao động về ATVSLĐ. - Thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; sơ tổng kết, báo cáo gửi lên cấp trên ... 4. Công đoàn cơ sở phối hợp với thủ trưởng đơn vị, NSDLĐ trong việc tổ chức phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”, Tuần lễ Quốc gia về An toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể hoặc nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức có nội dung về ATVSLĐ. 5. Kết quả thực hiện phong trào phát huy sáng kiến và các công trình cải thiện điều kiện lao động, xây dựng quy chế khen thưởng về ATVSLĐ. Các hình thức khen thưởng liên quan đến ATVSLĐ trước đây đã được nhận (loại, cơ quan, tổ chức nào khen thưởng) 6. Đánh giá chung về kết quả hoạt động trong công tác ATVSLĐ: - Về cải thiện điều kiện lao động. - Về tình hình sức khỏe NLĐ, TNLĐ và BNN. - Điểm chấm thi đua về phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”. - Đề nghị danh hiệu khen thưởng. C/ Những thiếu sót tồn tại chủ yếu (nếu có). D/ Thành tích được khen thưởng 03 năm gần đây - Các hình thức khen thưởng liên quan đến ATVSLĐ 03 năm gần đây nhất đã được nhận (loại, cơ quan, tổ chức nào khen thưởng) - Đề nghị TLĐ khen thưởng Cờ thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 5 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢN THÀNH TÍCH CỦA TẬP THỂ Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Cờ thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” Năm …………… A/ Đặc điểm, tình hình: - Tên đơn vị: …………………………………………………………………………. - Tổng số đoàn viên công đoàn……………………………………………………… - Tổng số công đoàn cơ sở ………………………………………………………….. - Những đặc điểm của đơn vị: ……………………………………………………….. B/ Những thành tích xuất sắc chủ yếu trong năm: 1- Chất lượng công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động ATVSLĐ của công đoàn. 2- Xây dựng, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động bộ máy làm công tác ATVSLĐ ở cấp công đoàn (cán bộ phụ trách, cán bộ theo dõi, mạng lưới an toàn vệ sinh viên) 3- Chất lượng hoạt động kiểm tra ATVSLĐ của công đoàn các cấp. 4- Công tác tổ chức tập huấn ATVSLĐ (phối hợp với chuyên môn đồng cấp hoặc độc lập tổ chức) 5- Chỉ đạo và thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của tổ chức công đoàn. 6- Công tác thống kê, báo cáo TNLĐ, BNN và báo cáo công tác ATVSLĐ hàng năm. 7- Kết quả trong việc ngăn chặn và giảm thiểu tai nạn lao động. 8- Đánh giá chung về kết quả hoạt động trong công tác ATVSLĐ. C/ Những tồn tại chủ yếu (nếu có) và đề xuất. D/ Thành tích được khen thưởng 03 năm gần đây - Các hình thức khen thưởng liên quan đến ATVSLĐ 03 năm gần đây nhất đã được nhận (loại, cơ quan, tổ chức nào khen thưởng) - Đề nghị TLĐ khen thưởng Cờ thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 6 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> VĂN BẢN HIỆP Y V/v khen thưởng tặng Cờ chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” Kính gửi: - Căn cứ .... - ……………………………………… Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh ……………………… xác nhận hoạt động, thành tích thi đua về thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động của đơn vị (cơ sở, trên cơ sở) như sau: - ………………………… - ………………………… - ………………………… Với những thành tích trên, Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh ………………….. đồng ý với đề xuất của Công đoàn ngành TW ………………….. đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng Cờ thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” năm ………… cho ……………………………… Kính trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét và quyết định. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 7A BẢN CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG” (Giành cho đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 7B BẢN CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG” (Giành cho đơn vị cơ sở các cơ quan sự nghiệp, y tế, trường học) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 7C BẢN CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ “XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG” (Giành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC BẾN CẢNG THUỘC CÁC CẢNG BIỂN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 289/TTr-CHHVN ngày 22 tháng 01 năm 2015 về việc công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện quản lý, khai thác bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật. Hàng năm tổ chức cập nhật, trình Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam. 2. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong tổ chức quản lý, khai thác và công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1433/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC BẾN CẢNG THUỘC CÁC CẢNG BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 540/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
2,102
3,946
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định 70/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di tích, các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân Việt Nam; Tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích) hoặc được giao quản lý, sử dụng, phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Mục tiêu phân cấp quản lý di tích 1. Nâng cao nhận thức, phát huy giá trị di tích thông qua việc giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc. 2. Nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân trong việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Bảo vệ các di tích trước những tác động xấu của môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng, không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích về các mặt: vị trí, cấu trúc, chất liệu, vật liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại thất, cảnh quan liên quan và các yếu tố khác của di tích nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của di tích. 3. Thành lập, củng cố và kiện toàn các tổ chức quản lý di tích. 4. Thực hiện phân cấp công tác quản lý di tích đảm bảo phù hợp với cấp độ, giá trị lịch sử và quy mô của di tích. Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý nhà nước về di tích 1. Xây dựng thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án phát triển sự nghiệp bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng và phát huy giá trị di tích. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quản lý và tổ chức khai thác di tích. 3. Tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phát huy giá trị các di tích. 4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di tích. 5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị các di tích. 6. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về di tích, khen thưởng trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích. Chương 2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ Điều 5. Cấp độ di tích 1. Di tích cấp quốc gia đã được xếp hạng. 2. Di tích cấp tỉnh đã được xếp hạng. 3. Di tích trong danh mục kiểm kê được UBND tỉnh phê duyệt. Điều 6. Phân cấp quản lý 1. UBND tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị từng di tích trên địa bàn tỉnh bảo đảm theo đúng quy định pháp luật, cụ thể như sau: a) Bảo tàng tỉnh Sóc Trăng trực tiếp quản lý 01 di tích cấp quốc gia: Khu căn cứ Tỉnh uỷ Sóc Trăng, xã Mỹ Phước, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. b) UBND thành phố Sóc Trăng trực tiếp quản lý: - 03 di tích cấp quốc gia: Chùa Kh’Leang, Phường 6, thành phố Sóc Trăng; Trường TaBerd (Nơi đón tiếp và chăm sóc Đoàn chính trị phạm từ Côn Đảo về ngày 23/9/1945), Phường 6, thành phố Sóc Trăng và Chùa Mahatup (chùa Dơi), Phường 3, thành phố Sóc Trăng. - 04 di tích cấp tỉnh: Địa Điểm Chiến Thắng Bố Thảo, Phường 7, thành phố Sóc Trăng; Hoà An Hội Quán (chùa Ông Bổn) Phường 1, thành phố Sóc Trăng; Chùa Chruitimchas (chùa Trà Tim), Phường 10, thành phố Sóc Trăng và Bửu Sơn Tự (chùa Đất Sét), Phường 5, thành phố Sóc Trăng. c) UBND thị xã Vĩnh Châu trực tiếp quản lý 06 di tích cấp tỉnh: Chùa SêrâyCrôsăng, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu; Miếu Thiên Hậu Thánh Mẫu (chùa Bà), Phường 1, thị xã Vĩnh Châu; Thanh Minh Cổ Miếu (chùa Ông), Phường 1, thị xã Vĩnh Châu; Địa điểm chiến thắng Xẻo Me, phường Vĩnh Phước, thị xã Vĩnh Châu; Địa điểm Đồng khởi Trà Teo, xã Hoà Đông, thị xã Vĩnh Châu; Đình thần Khánh Hoà, phường Khánh Hoà, thị xã Vĩnh Châu. d) UBND thị xã Ngã Năm trực tiếp quản lý: - 02 di tích cấp quốc gia: Miếu Bà Mỹ Đông (Nơi thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh Sóc Trăng), xã Mỹ Quới, thị xã Ngã Năm; Địa điểm chiến thắng Chi khu Ngã Năm, Phường 1, thị xã Ngã Năm. - 03 di tích cấp tỉnh: Chùa Ô Chum (Ô Chumaram Prêk Chêk), xã Vĩnh Quới, thị xã Ngã Năm; Căn cứ huyện uỷ Thạnh Trị - Ngã Năm, xã Mỹ Quới, thị xã Ngã Năm; Thánh Thất Minh Tiên (Cao đài Minh Chơn Đạo), xã Mỹ Quới, thị xã Ngã Năm. e) UBND huyện Thạnh Trị trực tiếp quản lý 02 di tích cấp tỉnh: Địa điểm Mỹ - Nguỵ thảm sát thường dân ở xã Vĩnh Lợi (nay là xã Vĩnh Thành), huyện Thạnh Trị; Địa điểm chiến thắng Chắc Tức - Bàu Còn, xã Lâm Tân, huyện Thạnh Trị. f) UBND huyện Kế Sách trực tiếp quản lý: - 02 di tích cấp tỉnh: Lưu niệm anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam - Liệt sỹ Thiều Văn Chỏi, xã Ba Trinh, huyện Kế Sách; Địa điểm Mỹ Nguỵ thảm sát thường dân ở Vàm Cái Cao, xã An Lạc Thôn, huyện Kế Sách. - 01 danh thắng cấp tỉnh: Thắng Cảnh Cồn Mỹ Phước, xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách. g) UBND huyện Long Phú trực tiếp quản lý 03 di tích cấp tỉnh: Chùa Quan Âm (Nơi đón tiếp và chăm sóc Đoàn chính trị phạm từ Côn Đảo về ngày 23/9/1945), xã Đại Ngãi, huyện Long Phú; Đình thần Nguyễn Trung Trực, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú; Lưu niệm Danh nhân Lương Định Của, xã Đại Ngãi, huyện Long Phú. h) UBND huyện Cù Lao Dung trực tiếp quản lý: - 01 di tích cấp quốc gia: Đền thờ Bác Hồ, xã An Thạnh Đông, huyện Cù Lao Dung. - 01 di tích cấp tỉnh: Địa điểm chiến thắng Rạch Già, thị trấn Cù Lao Dung, huyện Cù Lao Dung. i) UBND huyện Mỹ Xuyên trực tiếp quản lý: - 01 di tích cấp quốc gia: Đình Hoà Tú (Địa điểm khởi nghĩa Nam kỳ năm 1940), xã Hoà Tú 1, huyện Mỹ Xuyên - 03 di tích cấp tỉnh: Đình thần Mỹ Xuyên, thị trấn Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên; Địa điểm thành lập Tiểu đoàn Phú Lợi, xã Hoà Tú 1, huyện Mỹ Xuyên; Chùa Srolôn (Chùa Chén Kiểu), xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên. k) UBND huyện Trần Đề trực tiếp quản lý 01 di tích cấp tỉnh: Chùa Tầm Vu (Prêk Om Pu), xã Thạnh Thới An, huyện Trần Đề. 2. Di tích trên địa bàn tỉnh do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý toàn diện và chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị di tích. 3. Các di tích xếp hạng cấp quốc gia tiếp theo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu đề xuất cho UBND tỉnh phân cấp quản lý, tạo điều kiện cho các di tích được bảo tồn và phát huy. 4. Các di tích xếp hạng cấp tỉnh tiếp theo ở địa phương nào thì địa phương đó có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị của di tích. Điều 7. Kinh phí bảo vệ, đầu tư tôn tạo di tích 1. Kinh phí đầu tư để tôn tạo những bộ phận cấu thành di tích gốc được đầu tư từ nguồn ngân sách hỗ trợ của Trung ương, ngân sách của tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Hàng năm, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách hỗ trợ, từ nguồn kinh phí sự nghiệp văn hóa, ngân sách cùng cấp và các tổ chức huy động kinh phí từ các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện công tác bảo vệ, vệ sinh môi trường, sửa chữa nhỏ di tích bảo đảm không phá vỡ những bộ phận cấu thành di tích gốc. Chương 3 TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI TÍCH Điều 8. Trách nhiệm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 1. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa và các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Lựa chọn các di tích đủ tiêu chí xếp hạng để lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xếp hạng di tích cấp tỉnh và tham mưu UBND tỉnh lập hồ sơ di tích trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích cấp quốc gia.
2,080
3,947
3. Phối hợp các sở, ban ngành và UBND cấp huyện quản lý hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích theo Luật Di sản văn hoá và các văn bản pháp luật, hướng dẫn khác có liên quan. 4. Chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Văn hoá và Thông tin cấp huyện phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 5. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án về bảo tồn, phát huy giá trị di tích; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định dự án bảo quản trùng tu, tôn tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng xấu đến không gian, cảnh quan môi trường đối với di tích cấp tỉnh và đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định đối với di tích cấp quốc gia và di tích cấp quốc gia đặc biệt trên địa bàn tỉnh. 6. Tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, trùng tu, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt. 7. Quản lý và hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích. 8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm liên quan đến việc xâm hại di tích trên địa bàn tỉnh. 9. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích. 10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với UBND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia vào các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 11. Hướng dẫn, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường tuyên truyền và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích có hiệu quả. 12. Đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 13. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và thường xuyên phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện triển khai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý các nguồn tài chính để trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 14. Xây dựng kế hoạch và lập dự án bảo quản, trùng tu, tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định hiện hành bằng nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách của tỉnh và nguồn vốn xã hội hóa. 15. Hàng năm, tổng hợp kinh phí về công tác bảo quản, trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị di tích gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 16. Phối hợp với Sở Tài chính, các ngành và đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân ban hành các văn bản quy định về phí, lệ phí, về việc thu nộp, sử dụng phí, lệ phí trong việc quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác các di tích trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tôn giáo đối với tổ chức và cá nhân đang hoạt động tôn giáo tại các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh. 2. Cử đại diện cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo tham gia Ban Quản lý di tích theo phân cấp quản lý. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban ngành có liên quan và UBND cấp huyện hướng dẫn lập hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các di tích để làm cơ sở bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các di tích trên địa bàn tỉnh đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh từng thời kỳ theo luật định trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các quy định đối với việc xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ di tích. 3. Chủ động phối hợp với các ngành, các cấp đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường bền vững tại những nơi có di tích. Điều 11.Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính và các sở, ban ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư thuộc vốn ngân sách tỉnh thực hiện kế hoạch công tác quản lý di tích. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định kinh phí về công tác quản lý di tích trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Kiểm tra việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch về xây dựng bảo đảm cho công tác quản lý di tích. Giám sát thực hiện quy định trong lĩnh vực xây dựng đối với công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích, các dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích mà có khả năng ảnh hưởng xấu tới di tích. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện tổ chức giáo dục cho học sinh các cấp học về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; khuyến khích đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học. 2. Khuyến khích các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đăng ký nhận chăm sóc di tích tại địa phương (chú trọng đến các di tích đã được xếp hạng cấp tỉnh, cấp Quốc gia) và xây dựng kế hoạch chăm sóc định kỳ đối với các di tích, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ di tích cho học sinh và giữ gìn vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp cho di tích. 3. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc triển khai thực hiện chăm sóc, bảo vệ di tích thông qua tổng kết phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và lồng ghép vào các hoạt động sơ kết và tổng kết năm học. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thông báo tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện, phục vụ cho công tác quản lý, phát huy giá trị di tích Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Sóc Trăng, Báo Sóc Trăng 1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh trong các hoạt động truyền thông, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích. 2. Báo Sóc Trăng, Đài Phát thanh - Truyền hình Sóc Trăng tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá về các di tích trên địa bàn tỉnh, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân và toàn xã hội trong công tác quản lý di tích. Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác giữ gìn an ninh, trật tự trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 2. Phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi: mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia thuộc di tích. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý tất cả các di tích thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; thành lập Ban Quản lý di tích cấp huyện (hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm) và ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý di tích. a) Ban Quản lý di tích cấp huyện có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện xây dựng nội quy, quy chế hoạt động và quản lý tất cả các di tích trên địa bàn huyện (cả di tích cấp quốc gia đã được xếp hạng do địa phương quản lý theo phân cấp). b) Cơ cấu Ban Quản lý di tích cấp huyện gồm các thành phần: lãnh đạo UBND cấp huyện, lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, các thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị, hội đoàn thể có liên quan của cấp huyện. 2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng chỉ đạo, tăng cường công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý di tích gắn với phát triển du lịch. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương. Phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời, bảo vệ và xử lý các vi phạm đối với di tích theo thẩm quyền và quy định của Nhà nước; chỉ đạo việc kiểm kê di tích và đề nghị cơ quan có thẩm quyền trong việc xếp hạng di tích theo quy định của Nhà nước. 3. Chỉ đạo UBND cấp xã nơi có di tích thành lập Tổ bảo vệ di tích cấp xã (hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm). 4. Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn; đồng thời, có biện pháp xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân có hành vi xâm hại đến di tích trên địa bàn.
2,070
3,948
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Kê khai, quản lý, bảo vệ các di tích nằm trên địa bàn. 2. Thành lập Tổ bảo vệ di tích cấp xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; có sự tham gia của Lãnh đạo UBND, Mặt trận tổ quốc, cán bộ phụ trách hội, đoàn thể của cấp xã và Trưởng Ban nhân dân ấp (tổ dân phố) nơi địa bàn có di tích, đại diện dòng họ (nếu là di tích lưu niệm danh nhân), đại diện trụ trì và người trông coi trực tiếp di tích. 3. Tuyên truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương. 4. Tổ chức bảo vệ, phát huy giá trị di tích tại địa phương, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong việc bảo vệ và quản lý di tích. 5. Tiếp nhận, khai báo, kiến nghị việc xếp hạng di tích lên cơ quan cấp có thẩm quyền. 6. Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời những hành vi làm ảnh hưởng tới di tích và cảnh quan môi trường của di tích. 7. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền. 8. Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý diện tích đất có di tích. Điều 20. Trách nhiệm của Ban Quản lý di tích 1. Ban Quản lý di tích là đơn vị quản lý trực tiếp di tích có trách nhiệm quy định nội quy và quy chế hoạt động của Ban Quản lý. 2. Ban Quản lý di tích hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. 3. Ban Quản lý di tích có trách nhiệm tham mưu cho UBND cùng cấp ban hành chức năng, nhiệm vụ để thực hiện tốt công tác quản lý di tích trên địa bàn. 4. Phối hợp với các ban, ngành liên quan phổ biến, tuyên truyền, giáo dục nhân dân chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về Di sản văn hóa, an ninh quốc phòng, vệ sinh môi trường, giữ gìn, bảo vệ và phòng chống cháy nổ, các hoạt động kinh doanh tại di tích theo đúng quy định của pháp luật. 5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, gây ô nhiễm môi trường; ngăn ngừa kịp thời hiện tượng cơi nới, lấn chiếm di tích, chủ động giải quyết dứt điểm các vụ việc vi phạm gây mất cảnh quan và gây mất thuần phong mỹ tục tại di tích. 6. Có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho các cơ quan có thẩm quyền cấp trên khi phát hiện di tích bị phá hoại, bị lấn chiếm, bị làm sai lệch giá trị, bị huỷ hoại hoặc có nguy cơ bị huỷ hoại đến di tích. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích 1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị của di tích và chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng đất có di tích. 2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, bảo vệ, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại di tích. Trong trường hợp phát hiện di tích bị phá hoại, bị lấn chiếm, bị làm sai lệch giá trị, bị huỷ hoại hoặc có nguy cơ bị huỷ hoại phải kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa thông tin nơi gần nhất và cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Phòng Văn hoá và Thông tin. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch và các hoạt động học tập, nghiên cứu tại di tích. 4. Được thu phí tham quan theo quy định của pháp luật. Điều 22. Trách nhiệm của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện 1. Quản lý các hoạt động của di tích trên địa bàn và trực tiếp phối hợp với các cơ quan chuyên môn các cấp thực hiện công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 2. Xây dựng các phương án quản lý, bảo vệ, khai thác, phát huy có hiệu quả các di tích trên địa bàn; tham mưu UBND cấp huyện triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị di tích đã được xếp hạng. 3. Vận động quần chúng nhân dân địa phương tham gia tuyên truyền, quảng bá và giữ gìn, bảo vệ các giá trị di sản văn hóa truyền thống của di tích. Phối hợp Tổ bảo vệ di tích cấp xã thực hiện kiểm kê, bảo quản, sưu tầm tài liệu, hiện vật gắn với di tích nhằm bổ sung cho phòng trưng bày di tích. 4. Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý di tích đón tiếp và hướng dẫn khách tham quan, nghiên cứu tại di tích; chủ động phối hợp và có kế hoạch cảnh giác, ngăn chặn kịp thời những đối tượng có hành vi lấn chiếm, xâm hại di tích. Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này. 2. Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi bổ sung phải báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại Tờ trình số 03/TTr-KCN ngày 29 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều l. Công bố kèm theo Quyết định này 15 (mười lăm) thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu công nghiệp. Điều 2. Giao Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; thông báo 15 thủ tục hành chính mới ban hành đến tổ chức, cá nhân có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 224/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Phần I. Danh mục thủ tục hành chính 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. Nội dung của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu I. LĨNH VỰC: LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC 1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trong khu công nghiệp Trình tự thực hiện: - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ghi giấy biên nhận và thu lệ phí đối với hồ sơ đúng theo quy định hoặc hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đúng theo quy định. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân Ban Quản lý các Khu công nghiệp có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Thương nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Khi đến nhận, phải nộp lại giấy biên nhận. * Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3, tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ. + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu. + Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, Điều 24, Nghị định 83/2014/NĐ-CP và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. + Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành theo quy định tại Khoản 4, Điều 24, Nghị định 83/2014/NĐ-CP.
2,093
3,949
Lưu ý: Bản sao là bản có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua đường bưu điện, công văn hành chính); bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với nộp hồ sơ trực tiếp). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Ban Quản lý các Khu công nghiệp sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. Phí, lệ phí: - Mức thu phí thẩm định: 1.200.000 đồng/lần thẩm định. - Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP . Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). - Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. - Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. - Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. - Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. Mẫu số 3 (Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU Kính gửi: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu Tên doanh nghiệp: Tên giao dịch đối ngoại: Địa chỉ trụ sở chính: Số điện thoại: ........................................ số Fax: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp ngày... tháng... năm... Mã số thuế: Đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số ……/2014/NĐ-CP ngày…… tháng..… năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Địa chỉ Điện thoại: ............................................. số Fax: Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số…/2014/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo gồm: 1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp. 2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng. 2. Thủ tục: Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trong khu công nghiệp Trình tự thực hiện: - Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Ban Quản lý các Khu công nghiệp đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận. - Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ghi giấy biên nhận và thu lệ phí đối với hồ sơ đúng theo quy định hoặc hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đúng theo quy định. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân Ban Quản lý các Khu công nghiệp có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Thương nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Khi đến nhận, phải nộp lại giấy biên nhận. * Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ. + Bản gốc Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã được cấp. + Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Ban Quản lý các Khu công nghiệp sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. Phí, lệ phí: - Mức thu phí thẩm định: 1.200.000 đồng/lần thẩm định. - Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP . Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). - Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. - Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. - Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. - Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. Mẫu số 3
2,086
3,950
(Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU Kính gửi: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu Tên doanh nghiệp: Tên giao dịch đối ngoại: Địa chỉ trụ sở chính: Số điện thoại:............................................ số Fax: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp ngày... tháng... năm... Mã số thuế: Đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số ……/2014/NĐ-CP ngày…… tháng..… năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Địa chỉ Điện thoại:......................................... số Fax: Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số…/2014/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp. 2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng. 3. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trong khu công nghiệp Trình tự thực hiện: - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ghi giấy biên nhận và thu lệ phí đối với hồ sơ đúng theo quy định hoặc hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đúng theo quy định. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Ban Quản lý các Khu công nghiệp có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. - Ban Quản lý các khu công nghiệp xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Ban Quản lý các Khu công nghiệp trước ba mươi (30) ngày, trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực. - Thương nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Khi đến nhận, phải nộp lại giấy biên nhận. * Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. + Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (nếu có). * Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hiệu lực thi hành: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ. + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu. + Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, Điều 24, Nghị định 83/2014/NĐ-CP và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. + Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành theo quy định tại Khoản 4, Điều 24, Nghị định 83/2014/NĐ-CP . Lưu ý: Bản sao là bản có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua đường bưu điện, công văn hành chính); bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với nộp hồ sơ trực tiếp). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Ban Quản lý các Khu công nghiệp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. Phí, lệ phí: - Mức thu phí thẩm định: 1.200.000 đồng/lần thẩm định. - Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP . Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). - Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. - Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. - Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. - Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. Mẫu số 3 (Phụ lục kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU Kính gửi: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu Tên doanh nghiệp: Tên giao dịch đối ngoại: Địa chỉ trụ sở chính: Số điện thoại:....................................... số Fax: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp ngày... tháng... năm... Mã số thuế: Đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số ……/2014/NĐ-CP ngày…… tháng..… năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Địa chỉ Điện thoại:....................................... số Fax: Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số…/2014/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp. 2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng. 4. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai trong khu công nghiệp Trình tự thực hiện: - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và thành phần hồ sơ:
2,105
3,951
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ghi giấy biên nhận và thu lệ phí đối với hồ sơ đúng theo quy định hoặc hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đúng theo quy định. + Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu sẽ thông báo cho thương nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. - Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện nạp LPG vào chai cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Thương nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Khi đến nhận, phải nộp lại giấy biên nhận. * Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Số 48, đường Bà Triệu, Phường 3, TP. Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo mẫu tại Phụ lục III, kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ. + Bản sao: . Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký hành nghề nạp LPG vào chai, xe bồn. . Phiếu kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động của trạm nạp. . Phiếu kết quả kiểm định từng thiết bị, dụng cụ kiểm tra đo lường trong trạm: Cân khối lượng, đo thể tích, áp kế và các thiết bị, dụng cụ khác. . Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy. . Quy trình nạp LPG, quy trình vận hành máy, thiết bị trong trạm, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn. . Giấy phép xây dựng. + Sơ đồ mặt bằng (tối thiểu khổ giấy A2) bao gồm các thông tin về: Vị trí bồn chứa, trạm nạp, vị trí xuất hoặc nhập LPG vào xe bồn, kho bãi, nhà xưởng, làn đường có xe tải chạy, thiết bị báo cháy và chữa cháy, hệ thống ống dẫn LPG, hệ thống điện, điều khiển ngừng cấp. Bản vẽ mặt bằng phải ghi rõ dung tích các bồn chứa; vị trí, kích thước và khoảng cách an toàn tối thiểu quy định tại Phụ lục IX, kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ. Lưu ý: Bản sao là bản có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua đường bưu điện, công văn hành chính); bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với nộp hồ sơ trực tiếp). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ban Quản lý các Khu công nghiệp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai. Phí, lệ phí: - Mức thu phí thẩm định: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. - Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy/lần cấp. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai (theo mẫu tại Phụ lục III, kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trạm nạp LPG đáp ứng đủ các điều kiện sau đây được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai: - Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký ngành nghề nạp LPG vào chai. - Địa điểm trạm nạp LPG vào chai phải phù hợp với quy hoạch và dự án, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng. Việc xây dựng trạm nạp LPG vào chai phải tuân thủ quy định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan về xây dựng công trình LPG. - Trạm nạp, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định về an toàn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. - Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động của trạm nạp đã được kiểm định và đăng ký theo quy định. - Trạm nạp LPG vào chai phải có hàng rào bảo vệ xung quanh, bảo đảm thông thoáng và phải tuân thủ khoảng cách an toàn theo quy định tại quy chuẩn Việt Nam có liên quan và tại Phụ lục IX, kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ). - Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. - Có đầy đủ các quy trình: Nạp LPG vào chai, xe bồn, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và các quy định về an toàn. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. - Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng. - Nghị định số 118/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng. - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. Phụ lục III (Ban hành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO CHAI Kính gửi: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu Tên doanh nghiệp:...............................................................(1) Tên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: Điện thoại:............................................... Fax: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... do..... cấp ngày.... tháng... năm... Mã số thuế: Ngành nghề kinh doanh: Đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai cho……(1)......…… theo quy định tại Nghị định số… /2009/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể: Tên trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai: Địa chỉ trạm nạp: Điện thoại:............................................... Fax: Nhãn hàng hóa, thương hiệu: Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số... /2009/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2012/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ QUẬN 5 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước; Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa Ủy ban nhân dân Thành phố với Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố; Xét Báo cáo thẩm định số 83/BC-TP ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Phòng Tư pháp Quận 5 về dự thảo Quyết định về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa Ủy ban nhân dân Quận 5 với Hội Liên hiệp Phụ nữ Quận 5; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ Quận 5 tại Tờ trình số 61/TTr-NV ngày 16 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa Ủy ban nhân dân Quận 5 với Hội Liên hiệp Phụ nữ Quận 5. Điều 2. Giao Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn vị thuộc Quận, các đơn vị ngành dọc, Trưởng Công an quận, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận triển khai thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường chỉ đạo việc xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ trên địa bàn phường. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ quận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Quận, các đơn vị ngành dọc, Trưởng Công an quận, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường Quận 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,113
3,952
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2012/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ QUẬN 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Quận 5) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định mối quan hệ công tác phối hợp giữa Ủy ban nhân dân Quận 5 và các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận trong việc bảo đảm cho Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tham gia quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận là mối quan hệ phối hợp trên nguyên tắc tạo điều kiện để cùng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, kinh phí, phương tiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tham gia quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động có liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới trên địa bàn quận. Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận 1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ quận a) Tham gia thảo luận hoặc gửi dự thảo văn bản để Hội Liên hiệp Phụ nữ quận góp ý kiến khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an toàn xã hội tại quận liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới theo quy định của pháp luật; b) Tham gia với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật quận tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật với nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với các đối tượng phụ nữ, trẻ em và vấn đề bình đẳng giới; c) Tham gia là thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn (Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý,...) liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới trên các lĩnh vực; d) Tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát của tổ chức tư vấn cấp quận về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tổ chức các cuộc họp, đối thoại với cán bộ, hội viên phụ nữ đô thu thập ý kiến về tình hình thực hiện chủ trương, luật pháp, chính sách; nghiên cứu, xem xét và xử lý các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ quận về cơ chế, chính sách, hỗ trợ kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ Hội, tổ chức sản xuất, dịch vụ, hỗ trợ phụ nữ giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ phù hợp với luật pháp, chính sách của Nhà nước. 4. Chỉ đạo các tổ chức tư vấn (Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý, Hội đồng,...) và các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 56/2012/NĐ-CP trên địa bàn quận và Điều 4 của Quy chế phối hợp. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận 1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ quận a) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em; các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội thuộc chức năng quản lý theo quy định của pháp luật; b) Tham gia cùng Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục, pháp luật quận tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật, trợ giúp pháp lý trong các tầng lớp phụ nữ, trẻ em và vấn đề bình đẳng giới; c) Tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về phụ nữ, trẻ em, phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới trong các lĩnh vực có liên quan. 2. Tạo điều kiện để Một Liên hiệp Phụ nữ quận tham gia quản lý Nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 29, 30 của Luật Bình đẳng giới và Điều 33, 34 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. 3. Ngoài quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị lực lượng vũ trang quận (Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận...) có chế độ hỗ trợ về kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ, hỗ trợ nữ cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ phù hợp với luật pháp, chính sách của Nhà nước. 4. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận liên quan đến phong trào phụ nữ và hoạt động Hội Liên hiệp Phụ nữ quận, tạo điều kiện thuận lợi để Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tham gia quản lý Nhà nước trong việc triển khai, thực hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em; các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội thuộc chức năng quản lý theo quy định của pháp luật như: a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Tăng cường phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai, thực hiện bình đẳng giới trên các lĩnh vực lao động, việc làm; lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá; hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ tâm lý, giáo dục, dạy nghề, hướng nghiệp tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người mại dâm hoàn lương... đồng thời triển khai Tiểu Đề án 2 “Hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về” cho các phường thuộc quận. b) Phòng Giáo dục và Đào tạo: Triển khai thực hiện có hiệu quả Tiểu Đề án 2, Đề án 343 của Chính phủ về “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” trong hệ thống các trường học (giai đoạn 2010 - 2015); Đề án 704 của Chính phủ về “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt” gắn với cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. c) Phòng Y tế: Tổ chức các hoạt động truyền thông lồng ghép các Chương trình mục tiêu Quốc gia về dân số - kế hoạch hóa gia đình; phối hợp thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe ban đầu; dinh dưỡng; an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng, chống HIV/AIDS; triển khai thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Phụ nữ cả nước thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm vì sức khỏe gia đình và cộng đồng”. d) Phòng Tư pháp: Chủ trì xây dựng kế hoạch phối hợp giữa Phòng Tư pháp và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận về việc đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ, hòa giải ở cơ sở và lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật giai đoạn 2013-2017 trên địa bàn quận. đ) Phòng Văn hóa và Thông tin: Tham mưu triển khai, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận và các ngành liên quan thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030; chương trình phối hợp về việc đẩy mạnh công tác vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững, giai đoạn 2012 - 2015; lồng ghép tuyên truyền 6 tiêu chí xây dựng người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với các tiêu chuẩn Gia đình văn hóa và các danh hiệu văn hóa của khu dân cư trên địa bàn quận; triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Tiểu Đề án 4, Đề án 343 của Chính phủ về “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. e) Phòng Kinh tế: Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, phong trào “Người kinh doanh mới” trong tiểu thương; thực hiện có có hiệu quả chương trình bình ổn thị trường của quận hàng năm; tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bán hàng cho tiểu thương và cán bộ ban Quản lý các chợ, trung tâm thương mại - dịch vụ trên địa bàn quận. g) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình liên tịch về “Phát huy vai trò phụ nữ trong tham gia bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững giai đoạn 2012-2016”. h) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận: Phối hợp Phòng Nội vụ tham mưu bố trí lịch họp định kỳ giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP trên địa bàn quận giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận theo quy định. i) Công an quận: Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số 01/NQLT-BCA-HLHPNVN về quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội và các chương trình khác nhằm góp phần bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn quận. k) Ban Chỉ huy Quân sự quận: Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận đẩy mạnh chương trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh và thực hiện tốt công tác hậu phương quân đội, tăng cường các hoạt động kết nghĩa, thăm hỏi các đơn vị quân đội tại địa phương.
2,073
3,953
l) Phòng Tài chính - Kế hoạch: Bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em được bố trí từ ngân sách Nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, tổ chức. 5. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ cụ thể quy định trong Quy chế phối hợp này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định. Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ quận 1. Trách nhiệm của Phòng Nội vụ a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận và Ủy ban nhân dân các phường thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 3, 4 Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ; b) Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP tại các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận và Ủy ban nhân dân các phường. c) Tham mưu báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP trên địa bàn quận; đồng thời phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân quận bố trí lịch họp định kỳ giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận; tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP trên địa bàn quận giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận theo quy định. 2. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ quận a) Cử đại diện tham gia các hoạt động quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Chủ động, nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị các biện pháp, chính sách liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, gia đình và bình đẳng giới; cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới; c) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận và Ủy ban nhân dân các phường trong việc thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới; d) Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và trách nhiệm của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; đ) Hướng dẫn, hỗ trợ các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ trên địa bàn quận thực hiện có hiệu quả Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ; tăng cường giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện các chính sách liên quan đến phụ nữ và trẻ em; chủ động phối hợp với các cấp chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, địa phương phát hiện và giải quyết các nguyên nhân dẫn đến bạo lực gia đình, ly hôn, ly thân, buôn bán phụ nữ và trẻ em, hôn nhân có yếu tố nước ngoài thiếu lành mạnh, xâm hại tình dục trẻ em, bất bình đẳng giới; e) Tuyên truyền, giáo dục, vận động cán bộ, hội viên, phụ nữ chấp hành và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, hưởng ứng các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân quận đề ra; g) Vận động phụ nữ phấn đấu vượt mọi khó khăn, cải thiện kinh tế gia đình, góp phần tích cực trong thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá; chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của quận và thành phố, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân; h) Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của quận giai đoạn 2011 - 2015, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cán bộ Hội về quản lý Nhà nước, kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt, phát huy tốt vai trò tham mưu của tổ chức Hội; i) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc quận, các đơn vị ngành dọc, Công an quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận tham gia các đoàn kiểm tra những vấn đề liên quan đến chính sách, đời sống, sức khỏe, việc làm, quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ và trẻ em; k) Chủ động về nội dung, kế hoạch, tổng hợp các kiến nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở, để kịp thời tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân quận giải quyết trong các buổi họp định kỳ 06 tháng giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận. Điều 6. Chế độ làm việc giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận 1. Định kỳ 06 tháng, Thường trực Ủy ban nhân dân quận làm việc với Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ quận để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; đồng thời thảo luận và xây dựng kế hoạch phối hợp cho các hoạt động trong năm tiếp theo. 2. Nội dung làm việc định kỳ giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận, gồm các nội dung cụ thể: a) Hội Liên hiệp Phụ nữ quận báo cáo với Ủy ban nhân dân quận tình hình hoạt động Hội và phong trào phụ nữ quận; tâm tư, nguyện vọng, dư luận của các tầng lớp phụ nữ qua việc triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; b) Kiểm điểm việc thực hiện quy chế và kế hoạch phối hợp hàng năm giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận. c) Ủy ban nhân dân quận thông báo tình hình kinh tế - xã hội của quận và giải quyết những kiến nghị do Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ quận đề xuất. 3. Tổ chức sơ kết, tổng kết Hai năm một lần, Ủy ban nhân dân quận tổ chức hội nghị sơ kết ở cấp quận và 5 năm một lần tiến hành việc tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP trên địa bàn quận và gửi báo cáo sơ kết, tổng kết về Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố theo quy định./. Mức độ Mật: STT: PHIẾU THEO DÕI QUY TRÌNH TRÌNH KÝ VÀ PHÁT HÀNH VĂN BẢN Văn thư nhận ngày: ........................................................................................................... Đơn vị: .......................................................; Cán bộ soạn thảo VB: ................................. Nội dung Văn bản: ............................................................................................................. ........................................................................................................................................... Cán bộ TH kiểm tra: ……………………………………………………………………………….. Quá trình xử lý: ................................................................................................................... ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ý kiến của TTUB QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐIỀU KIỆN HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16/7/2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình tại Tờ trình số 63/TTr-SGDĐT, ngày 12 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định cụ thể về điều kiện học sinh trung học phổ thông không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau: Điều kiện học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đi học không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày đối với địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá mà khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường từ 3 km trở lên, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài Chính; Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN THÔN, BẢN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN Kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình I. Huyện Minh Hoá 1. Thôn Thanh Tân, xã Hoá Thanh; 2. Thôn Kiên Trinh, xã Hoá Phúc; 3. Thôn Yên Thọ 5, xã Tân Hoá; 4. Thôn Rục, xã Hồng Hoá; 5. Thôn Trấu, xã Hồng Hoá; 6. Thôn Minh Xuân, xã Xuân Hoá; 7. Thôn Tân Xuân, xã Xuân Hoá. II. Huyện Tuyên Hoá 1. Thôn Thanh Châu, xã Châu Hoá; 2. Thôn Tân Đức 4, xã Hương Hoá; 3. Thôn Tân Sơn, xã Hương Hoá; 4. Thôn Thanh Lạng 1, xã Thanh Hoá; 5. Thôn Bản Hà, xã Thanh Hoá; 6. Bản Cà Xen, xã Thanh Hoá; 7. Thôn 2, xã Thanh Thạch; 8. Thôn 3, xã Thanh Thạch; 9. Thôn 4, xã Thanh Thạch; 10. Thôn Trung Lào, xã Thuận Hoá; 11. Thôn Hạ Lào, xã Thuận Hoá; 12. Thôn Đồng Lào, xã Thuận Hoá; 13. Thôn Đồng Tâm, xã Thuận Hoá; 14. Thôn Lạc Hoá, xã Mai Hoá; 15. Thôn 1 Thiết Sơn, xã Thạch Hoá; 16. Thôn 4 Thiết Sơn, xã Thạch Hoá; 17. Thôn 5 Thiết Sơn, xã Thạch Hoá; III. Thị xã Ba Đồn 1. Thôn Đông Hà, xã Quảng Minh; 2. Thôn Cồn Nâm, xã Quảng Minh; 3. Thôn Minh Hà, xã Quảng Minh; 4. Thôn Tân Định, xã Quảng Minh; 5. Thôn Đông Thành, xã Quảng Minh; 6. Thôn Văn Phú, xã Quảng Văn. IV. Huyện Bố Trạch 1. Bản Khe Ngát, TT Nông trường Việt Trung; 2. Thôn 8, xã Xuân Trạch; 3. Thôn 9, xã Xuân Trạch; 4. Thôn 10, xã Xuân Trạch;
2,030
3,954
5. Thôn 1, xã Lâm Trạch; 6. Thôn 4, xã Lâm Trạch; 7. Thôn Trằm Mé, xã Sơn Trạch; 8. Thôn 3 Thanh Sen, xã Phúc Trạch; 9. Thôn 4 Thanh Sen, xã Phúc Trạch. V. Huyện Lệ Thuỷ 1. Bản Cửa Mẹc, xã Ngân Thuỷ; 2. Bản Cẩm Ly, xã Ngân Thuỷ. VI. Huyện Quảng Trạch 1. Thôn Thượng Thọ, xã Cảnh Hoá; 2. Thôn Vĩnh Thọ, xã Cảnh Hoá. Danh sách này có 43 thôn, bản./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 54/QĐ-BCĐCCHC ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ về việc phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động năm 2015 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/QĐ-BCĐCCHC ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu - Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của các bộ, ngành, địa phương bảo đảm hoàn thành các mục tiêu cải cách hành chính năm 2015 của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương. - Gắn kết công tác cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương; tăng cường trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính; nâng cao chất lượng, hiệu quả của cải cách hành chính. 2. Yêu cầu - Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 một cách hiệu quả. - Đôn đốc triển khai có kết quả một số nhiệm vụ trọng tâm trong cải cách hành chính năm 2015. - Xác định rõ trách nhiệm của từng thành viên Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Thành viên Ban Chỉ đạo cần chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Nội vụ Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm: - Đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành, địa phương triển khai kế hoạch. - Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch. - Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch. Xây dựng, trình Trưởng ban Chỉ đạo kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính năm 2015 của Ban Chỉ đạo. - Phối hợp với Bộ Tài chính để lập và phân bổ kinh phí hoạt động năm 2015 của Ban Chỉ đạo. 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo - Chủ động chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của bộ, ngành mình. - Trên cơ sở kế hoạch của Ban Chỉ đạo, cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện đối với các nhiệm vụ được phân công. - Phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ. - Chủ động đề xuất với Trưởng Ban Chỉ đạo và Bộ Nội vụ về những nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ cần có sự phối hợp, đôn đốc từ Ban Chỉ đạo. - Tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao; đóng góp ý kiến vào nội dung Báo cáo công tác cải cách hành chính giai đoạn I (2011 - 2015) và đề xuất nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính giai đoạn II (2016 - 2020) của Chính phủ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 63/TTr-SNV ngày 29 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Yên Bái. 1. Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là quỹ) là quỹ của Nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. 2. Quỹ có chức năng quản lý, huy động các nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác để chi cho hoạt động khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh. 3. Quỹ có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để quản lý nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Trụ sở của Quỹ đặt tại Sở Y tế tỉnh Yên Bái. 4. Quỹ có Ban quản lý Quỹ và Tổ giúp việc hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Ban quản lý Quỹ được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Quỹ hoạt động theo Điều lệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và theo các quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG QUỸ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TỈNH YÊN BÁI (Phê duyệt kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi và trụ sở của Quỹ 1.Tên gọi: Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Yên Bái. 2. Trụ sở Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Yên Bái đặt tại Sở Y tế tỉnh Yên Bái. Điều 2. Địa vị pháp lý. 1. Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Yên Bái là quỹ của Nhà nước do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái thành lập (gọi tắt là Quỹ); Quỹ có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để quản lý nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức, quản lý Quỹ theo quy định hiện hành. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Hoạt động của Quỹ nhằm mục đích hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh. 2. Quỹ hoạt động không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ 1. Tiếp nhận các nguồn vốn của Nhà nước; các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn tài chính hợp pháp khác. 2. Quản lý, sử dụng vốn của Nhà nước giao và các nguồn lực khác theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật. 3. Nghiên cứu chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước và của tỉnh trong khám chữa bệnh cho người nghèo, để cụ thể hóa trong tổ chức thực hiện. 4. Phân bổ kinh phí đúng mục đích, đối tượng, thời hạn; giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài chính của Quỹ. 5. Đình chỉ, thu hồi đối với các trường hợp sử dụng kinh phí sai mục đích. Điều 5. Cơ cấu tổ chức Quỹ 1. Ban Quản lý Quỹ được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Ban Quản lý gồm 06 (sáu) thành viên. Trưởng Ban là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; 01 Phó Trưởng ban thường trực là lãnh đạo Sở Y tế; 01 Phó Trưởng ban là lãnh đạo Sở Tài chính; các thành viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ban dân tộc tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh. 2. Tổ giúp việc Ban quản lý Quỹ được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Tổ giúp việc gồm 04 người: Tổ trưởng, 01 kế toán và 02 thành viên. Tổ giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 6. Ban quản lý và Tổ giúp việc Ban Quản lý Quỹ 1. Nhiệm vụ của Ban Quản lý Quỹ: a. Điều hành hoạt động Quỹ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Quỹ; b. Mọi hoạt động của Ban quản lý Quỹ được công khai và chịu sự giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước theo các quy định của pháp luật hiện hành; c. Ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm đảm bảo cho Quỹ thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, có hiệu quả, phù hợp với các quy định của Pháp luật.
2,083
3,955
2. Trưởng Ban quản lý Quỹ: a. Tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Trưởng Ban và các thành viên Ban Quản lý, các thành viên Tổ giúp việc; b. Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch hoạt động và phê duyệt theo thẩm quyền của Ban quản lý Quỹ; c. Tổ chức, chỉ đạo, điều hành triển khai các hoạt động của Quỹ đúng tiến độ, hiệu quả theo quy định của pháp luật; d. Làm Chủ tài khoản Quỹ; trực tiếp quản lý, chỉ đạo điều hành và chịu trách nhiệm toàn diện về công tác sử dụng kinh phí quỹ; đ. Trưởng Ban ủy quyền cho các Phó Trưởng Ban thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Phó Trưởng Ban được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về công việc được ủy quyền. 3. Phó trưởng Ban thường trực Ban Quản lý Quỹ: a. Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công, giúp Trưởng Ban quản lý trong việc tổ chức, quản lý và điều hành Quỹ theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; b. Thay mặt Trưởng ban giải quyết các công việc khi được Trưởng Ban ủy quyền. 4. Phó Trưởng Ban quản lý quỹ: Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban phân công, giúp Trưởng Ban trong công tác kiểm tra, giám sát thực hiện ngân sách và kinh phí Quỹ được giao. Tham gia triển khai các hoạt động của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 5. Các thành viên Ban quản lý Quỹ: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động của Quỹ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở, cơ quan nơi công tác. 6. Tổ giúp việc Ban Quản lý Quỹ: a. Tổ giúp việc Ban quản lý Quỹ có trách nhiệm tham mưu, đề xuất xây dựng các văn bản để triển khai thực hiện, quản lý, giám sát tình hình hoạt động của Quỹ. Lập dự toán ngân sách Quỹ và kinh phí quản lý Quỹ trình Trưởng ban quản lý Quỹ và Sở Y tế tổng hợp gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết định; b. Tổ trưởng và Tổ giúp việc do Trưởng Ban Quản lý Quỹ phân công nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Điều 7. Chế độ làm việc của Ban Quản lý Quỹ. 1. Ban quản lý Quỹ điều hành công việc theo chế độ thủ trưởng. Các thành viên và Tổ giúp việc Ban Quản lý chịu sự điều hành của Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Ban về nội dung, chất lượng, kết quả công việc. 2. Ban quản lý Quỹ họp 02 lần/năm, ngoài ra có thể họp đột xuất tùy theo yêu cầu nhiệm vụ. Chương III ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ, NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 8. Đối tượng hỗ trợ 1. Đối tượng được hỗ trợ khám, chữa bệnh là người có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái gồm: a. Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo; b. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; c. Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước; d. Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí. 2. Cơ sở y tế của Nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ là các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, bao gồm: Bệnh viện đa khoa huyện/thành phố, Bệnh viện đa khoa khu vực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, bệnh viện ngoại tỉnh và bệnh viện tuyến trung ương. Điều 9. Nguồn vốn hoạt động của quỹ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo để thực hiện các chế độ quy định theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành. Căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền, Sở tài chính thực hiện chuyển tiền vào tài khoản của Quỹ mở tại kho bạc Nhà nước để thực hiện. 2. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. 3. Các nguồn tài chính hợp pháp khác. Điều 10. Chế độ hỗ trợ Các chế độ hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 và Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo. Điều 11. Quản lý tài chính 1. Lập, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ: a. Việc lập, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng và Quyết toán Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; b. Kinh phí quản lý Quỹ được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế hằng năm của Sở Y tế; c. Việc hạch toán, quyết toán Quỹ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính và mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành; d. Trường hợp Quỹ sử dụng vốn viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, việc quản lý sử dụng, theo dõi hạch toán và quyết toán thực hiện theo các quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ và quy định của nhà tài trợ (nếu có). 2. Tài sản của Ban Quản lý Quỹ: Tài sản, phương tiện làm việc của Ban quản lý Quỹ được Sở Y tế trang bị phục vụ nhiệm vụ chung cho ngành và nhiệm vụ của Quỹ, được quản lý, theo dõi theo đúng quy định về quản lý tài sản hiện hành. 3. Theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Quỹ: Quỹ thường xuyên tự tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động của Quỹ. Lập báo cáo định kỳ tình hình thực hiện Quỹ (báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo kết thúc Quỹ) và các báo cáo đột xuất phục vụ công tác theo dõi, giám sát và hỗ trợ quá trình thực hiện Quỹ. Quyết toán kinh phí khám chữa bệnh tại các đơn vị khám, chữa bệnh công lập trong tỉnh. 4. Bàn giao, quyết toán Quỹ: a. Sau khi kết thúc Quỹ, trong vòng 6 tháng, Ban Quản lý Quỹ hoàn tất các hoạt động Quỹ, tổ chức việc tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện quỹ, báo cáo quyết toán Quỹ để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong thời gian này, Ban Quản lý Quỹ được phép duy trì bộ máy hoạt động gồm có nhân lực, văn phòng làm việc trang thiết bị, phương tiện đi lại, con dấu, tài khoản và được đảm bảo kinh phí cần thiết để hoàn tất báo cáo quyết toán Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành; b. Ban Quản lý quỹ tiến hành xử lý tài sản của Ban quản lý theo quy định hiện hành; c. Sau khi báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán Quỹ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và việc xử lý tài sản của Ban Quản lý Quỹ đã hoàn thành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành quyết định kết thúc Quỹ và giải thể Ban quản lý Quỹ; d. Trong trường hợp chưa thể kết thúc được các công việc nêu trên theo thời hạn quy định, trên cơ sở văn bản giải trình của Ban Quản lý Quỹ; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cho phép gia hạn để Ban Quản lý Quỹ tiếp tục hoàn thành các công việc dở dang và đảm bảo kinh phí cần thiết để Ban Quản lý Quỹ duy trì hoạt động trong thời gian gia hạn. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Điều lệ này gồm 04 chương, 12 điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ Quỹ. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Ban quản lý Quỹ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM NĂM 2015. Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40/2010/NĐ-CP), Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, cụ thể: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Mục đích. - Tiến hành tự kiểm tra, kiểm tra nhằm phát hiện những văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành; tìm nguyên nhân và tiến hành xử lý, kiến nghị xử lý nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật do địa phương ban hành; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý xã hội bằng pháp luật. - Thường xuyên rà soát, kịp thời phát hiện những văn bản chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp với văn bản có giá trị pháp lý cao hơn, tình hình phát triển kinh tế- xã hội của địa phương để sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ, ban hành hành mới theo thẩm quyền hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ; định kỳ lập, công bố danh mục văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành hết hiệu lực một phần, hết hiệu lực toàn bộ. - Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương về tầm quan trọng của công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm phạm pháp luật. 2. Yêu cầu. - Công tác tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật bám sát nội dung quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; các Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Kon Tum;
2,064
3,956
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thường xuyên tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương, văn bản thuộc lĩnh vực ngành quản lý; - Công tác kiểm tra, rà soát văn bản phải được tiến hành liên tục, toàn diện, khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định; - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan trong thực hiện tự kiểm tra và kiểm tra văn bản. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH. 1. Hoàn thiện thể chế về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương của tỉnh tiếp tục nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng, hoàn thiện thể chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. - Sở Tư pháp là đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra, xử lý những văn bản có nội dung không còn phù hợp với pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương; - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình; - HĐND, UBND các huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn chỉ đạo Ban Pháp chế, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch tự kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cùng cấp ban hành theo quy định. 3. Kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền. - Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành; kiến nghị cơ quan ban hành xử lý theo quy định đối với những văn bản có nội dung trái pháp luật. - Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tư pháp và các đơn vị chuyên môn tổ chức kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành. 4. Công tác kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực. 4.1. Sở Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy định trong các lĩnh vực: Tài chính; Tổ chức bộ máy, công chức, viên chức và công vụ; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Kiểm tra các chuyên đề khác theo yêu cầu, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh khi cần thiết; b) Thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm tra công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn các huyện: Đăkglei; Ngọc Hồi; Đăk Tô; Đăk Hà và Thành phố Kon Tum. - Hoạt động của Đoàn kiểm tra tập trung đánh giá các nội dung sau: + Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị; + Việc tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. + Hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và việc thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. + Việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. + Việc tuân thủ các quy định của pháp luật về lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu và thực hiện chế độ báo cáo về công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. + Hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. + Các điều kiện bảo đảm cho việc thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: Kinh phí, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực... 4.2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: - Chỉ đạo tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực trên địa bàn huyện, thành phố; - Tổ chức kiểm tra theo địa bàn tại một số xã, phường, thị trấn. 5. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 5.1. Rà soát, công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2015: - Thường xuyên tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; - Rà soát, lập Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ trong năm 2015 theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 16/2013/ND-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ để kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND các cấp công bố vào tháng 01/2016. 5.2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề lĩnh vực: Tổ chức rà soát các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành quy định về phí, lệ phí; đất đai; các văn bản có quy định về thủ tục hành chính... để kịp thời hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới theo thẩm quyền III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Cấp tỉnh. 1.1. Sở Tư pháp: - Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các huyện, thành phố ban hành trong năm 2015; - Hướng dẫn, đôn đốc các ngành, các địa phương rà soát, công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2015; tổng hợp kết quả rà soát của cấp tỉnh trình Chủ tịch UBND công bố theo quy định; - Thành lập Đoàn kiểm tra công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để tiến hành kiểm tra tại các địa bàn đã nêu tại Mục 4, phần II của Kế hoạch này; - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan thực hiện việc kiểm tra, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực được nêu tại điểm 4.1, Mục 4; điểm 5.2, mục 5, phần II của Kế hoạch này. 1.2. Các sở, ban, ngành: Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành; kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp huyện ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành. 2. Cấp huyện. - Trên cơ sở Kế hoạch này, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết, kịp thời khi có yêu cầu phối hợp. 3. Báo cáo công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản 3.1. Thực hiện báo cáo 6 tháng, hằng năm: - Báo cáo 06 tháng của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gửi về Sở Tư pháp trước ngày 15/5/2015 (số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp); - Báo cáo năm (lần một) của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gửi về Sở Tư pháp trước ngày 15/11/2015 (số liệu báo cáo thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp); - Báo cáo năm chính thức của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gửi về Sở Tư pháp trước ngày 01/02/2016 (số liệu báo cáo được tính từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015). 3.2. Nội dung báo cáo: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN. Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ở cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm. 1. Đối với cấp tỉnh: Sở Tư pháp sử dụng nguồn kinh phí phục vụ công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đã được UBND tỉnh giao dự toán đầu năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; 2. Đối với cấp huyện: UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp: định mức chỉ được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 25/4/2012 của UBND tỉnh Kon Tum. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3302/QĐ-UBND NGÀY 06/10/2008 CỦA UBND TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 3302/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình đối với cấp huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh. Lý do: Quyết định trên không còn phù hợp với các quy định pháp luật mới ban hành về công tác văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình cấp huyện, thành phố và cấp xã. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG, DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
2,080
3,957
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010; Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP, ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD, ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD, ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 28/TTr-SXD-SKHĐT, ngày 08/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND, ngày 08/4/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Giao Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở Công thương, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này đối với những nội dung do ngành quản lý. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Công thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tây Ninh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG, DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QÐ-UBND, ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I QUY ÐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành; Ủy ban Nhân dân (UBND) huyện, thành phố Tây Ninh (gọi chung là UBND cấp huyện); UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã); chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Điều 2. Nguyên tắc quản lý và thực hiện dự án đầu tư công 1. Dự án đầu tư công được phân loại, nhóm theo lĩnh vực, tính chất, mức độ quan trọng, quy mô và tổng mức đầu tư theo tiêu chí quy định tại Điều 7, 8, 9 và 10 của Luật Đầu tư công, Điều 49 Luật Xây dựng và Quyết định của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C sau khi đã thông qua Hội đồng Nhân dân cùng cấp. Tất cả các dự án đầu tư phải được quản lý và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ; đúng trình tự quy định; đảm bảo phù hợp quy hoạch được duyệt; mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội; an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường. 2. Tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý, thực hiện dự án đầu tư cần phải nghiên cứu, nắm vững, thực hiện đúng Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; không được đảm nhận công việc vượt quá năng lực, kinh nghiệm thực hiện của mình, gây trì trệ công việc, làm giảm hiệu quả đầu tư và phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu gây ra thiệt hại. Chương II TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH Điều 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hoặc đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của các dự án đầu tư công do tỉnh quản lý. 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư công thuộc nhóm C không trọng điểm và báo cáo kinh tế kỹ thuật (kể cả việc điều chỉnh, bổ sung dự án theo quy định) sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trừ các dự án UBND tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện. 4. Đối với các dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng: Chủ trì tổ chức thẩm định hoặc đề xuất UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; 5. Đối với các dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng: Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định dự án đối với các dự án nhóm B và trọng điểm nhóm C từ nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý, được UBND tỉnh giao nhiệm vụ là đơn vị tham gia thẩm định các nội dung bao gồm: Việc tuân thủ các nội dung theo quyết định chủ trương đầu tư, việc đảm bảo tính hiệu quả và phân bổ kế hoạch đầu tư công làm cơ sở để các cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định dự án trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 6. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp thuộc lĩnh vực do mình quản lý khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án yêu cầu. Nếu quá thời hạn lấy ý kiến theo quy định hiện hành mà không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất. 7. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh trong việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB tập trung trong kế hoạch trung hạn và hàng năm và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng. 8. Tổng hợp, phản ảnh toàn bộ hoạt động đầu tư của các thành phần kinh tế tại địa phương. 9. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đối với các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh. 10. Được UBND tỉnh phân công là cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thuộc tỉnh quản lý; định kỳ báo cáo 6 tháng, hàng năm cho Bộ Kế hoạch và Ðầu tư theo quy định. 11. Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn công tác lập, thẩm định và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Sở Xây dựng 1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng; hướng dẫn cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Được UBND tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng quản lý các dự án đầu tư công sử dụng nguồn vốn tỉnh thuộc lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, công nghiệp vật liệu xây dựng (nhà máy sản xuất xi măng và công trình sản xuất khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Khoáng sản năm 2010), bao gồm: a) Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cấp tỉnh quản lý: - Chủ trì tổ chức thẩm định hoặc đề xuất UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án đối với dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; - Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định dự án đối với dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C: Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì thẩm định sau khi gửi hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tham gia thẩm định theo khoản 5 Điều 3 Quy định này; - Chủ trì thẩm định dự án không trọng điểm nhóm C và báo cáo kinh tế kỹ thuật; - Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế 3 bước; - Chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình trong trường hợp thiết kế 2 bước và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. b) Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách: Chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng làm cơ sở để người quyết định đầu tư phê duyệt tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau: - Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ nhóm B trở xuống; - Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế 3 bước; - Chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình trong trường hợp thiết kế 2 bước và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. c) Dự án sử dụng nguồn vốn khác: Chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng làm cơ sở để người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt, thẩm định tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau:
2,053
3,958
- Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và an toàn của cộng đồng thuộc dự án từ nhóm B trở xuống; - Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước; - Chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và an toàn của cộng đồng. 3. Đối với phần xây dựng (kiến trúc và kết cấu vỏ bao che) của các dự án thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 7 Quy định này, có trách nhiệm thẩm định thiết kế cơ sở, thực hiện các quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 và thứ 5 điểm a khoản 2 Điều này khi có yêu cầu của Sở Công thương. 4. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc các dự án đầu tư khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án (các dự án thuộc chuyên ngành khác) yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành quản lý của mình. 5. Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đồng thời giúp UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. 6. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cùng UBND cấp huyện và các sở, ngành có liên quan xây dựng và công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh; đồng thời tham mưu UBND tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng, định mức, đơn giá công trình trên địa bàn tỉnh. 7. Tổ chức lập và quản lý chỉ số giá xây dựng công trình chuyên ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương theo phương pháp xây dựng chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố; trình UBND tỉnh công bố tham khảo trên địa bàn và báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định. 8. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do mình chủ trì thẩm định thiết kế. 9. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đối với các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành: Thủy lợi, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản, ngành nghề nông thôn. 2. Được UBND tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng như khoản 2 Điều 4 đối với các dự án đầu tư hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và các công trình thủy lợi khác. 3. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc các dự án đầu tư khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án (các dự án thuộc chuyên ngành khác) yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành quản lý của mình. 4. Phối hợp Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh công bố định mức, đơn giá xây dựng công trình đặc thù chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương. 5. Định kỳ hàng quý, trước ngày 25 của tháng cuối quý có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế - dự toán xây dựng các loại công trình chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với thành phần hồ sơ theo quy định hiện hành đến Sở Xây dựng để đơn vị này tổ chức lập và trình UBND tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng tham khảo trên địa bàn, đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định. 6. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do mình chủ trì thẩm định thiết kế. Điều 6. Sở Giao thông Vận tải 1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành Giao thông. 2. Được UBND tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng như khoản 2 Điều 4 đối với các dự án đầu tư chuyên ngành Giao thông. 3. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc các dự án đầu tư khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án (các dự án thuộc chuyên ngành khác) yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành quản lý của mình. 4. Phối hợp Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh công bố định mức, đơn giá xây dựng công trình đặc thù chuyên ngành Giao thông tại địa phương. 5. Định kỳ hàng quý, trước ngày 25 của tháng cuối quý có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế - dự toán xây dựng các loại công trình chuyên ngành Giao thông với thành phần hồ sơ theo quy định hiện hành đến Sở Xây dựng để đơn vị này tổ chức lập và trình UBND tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng tham khảo trên địa bàn, đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định. 6. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do mình chủ trì thẩm định thiết kế. Điều 7. Sở Công thương 1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành Công nghiệp: Công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 4 Quy định này. 2. Được UBND tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng như khoản 2 Điều 4 đối với các dự án đầu tư chuyên ngành Công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đối với phần xây dựng (kiến trúc và kết cấu vỏ bao che) thì có trách nhiệm gửi đến Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở và thực hiện các quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 và thứ 5 điểm a khoản 2 Điều 4. 3. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc các dự án đầu tư khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án (các dự án thuộc chuyên ngành khác) yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành quản lý của mình. 4. Phối hợp Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh công bố định mức, đơn giá xây dựng công trình đặc thù chuyên ngành Công nghiệp tại địa phương trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 4 Quy định này. 5. Định kỳ hàng quý, trước ngày 25 của tháng cuối quý có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế - dự toán xây dựng các loại công trình công nghiệp trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 4 Quy định này, với thành phần hồ sơ theo quy định hiện hành đến Sở Xây dựng để đơn vị này tổ chức lập và trình UBND tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng tham khảo trên địa bàn, đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định. 6. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do mình chủ trì thẩm định thiết kế. Điều 8. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Thẩm định phương án kinh tế kỹ thuật đo đạc địa chính và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án nằm trong danh mục phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18/4/2011 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 29/2011/NĐ-CP) quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trừ các trường hợp theo quy định tại điểm n khoản 21 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP, ngày 12/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Công bố công khai danh mục những dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4. Đối với những dự án không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ đầu tư phải thực hiện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP trình UBND cấp huyện để được đăng ký xác nhận trước khi trình duyệt dự án. 5. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc các dự án đầu tư khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành quản lý của mình.
2,003
3,959
6. Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất đúng quy định để thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo chủ trương của cấp có thẩm quyền. Điều 9. Sở Tài chính 1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nước về quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư phát triển trên địa bàn. 2. Đề xuất với UBND tỉnh, Bộ Tài chính về các vấn đề liên quan đến các chính sách, chế độ quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cần bổ sung, sửa đổi. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán vốn ngân sách nhà nước. Tham gia thẩm định dự án về chủ trương đầu tư, phương án tài chính và hiệu quả kinh tế của các dự án do tỉnh quản lý. 4. Đảm bảo đủ nguồn vốn cho cơ quan Kho bạc Nhà nước theo kế hoạch được duyệt để Kho bạc Nhà nước thanh toán cho các dự án. 5. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, các nhà thầu thực hiện dự án về chấp hành chế độ, chính sách tài chính trong việc quản lý, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để có giải pháp tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm, quyết định thu hồi các khoản phải thu do chi sai chế độ. 6. Về quyết toán vốn đầu tư: a) Hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định; b) Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án thuộc tỉnh quản lý; c) Tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án thuộc nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; d) Tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc địa phương quản lý, định kỳ 6 tháng (vào ngày 20/7), hàng năm (vào ngày 30/01 năm sau ) báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. 7. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc chấp hành công tác quản lý vốn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với cấp dưới theo phân cấp. 8. Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh. 9. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với lĩnh vực quản lý có liên quan thuộc các dự án đầu tư khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan do mình quản lý. Điều 10. Các sở, ban, ngành có liên quan 1. Các chuyên ngành về sinh học; khoa học và công nghệ; thông tin và truyền thông; y tế; giáo dục; bảo tồn, bảo tàng di tích, di sản văn hóa, cảnh quan; lao động, thương binh và xã hội; an ninh - quốc phòng; phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các nội dung trong dự án đầu tư có liên quan đến lĩnh vực do mình quản lý khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành quản lý của mình. 2. Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Sở xây dựng chuyên ngành có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Điều 11. Kho bạc Nhà nước Tây Ninh 1. Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện và hướng dẫn các đơn vị Kho bạc trực thuộc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước các cấp trên địa bàn. 2. Thực hiện kiểm soát thanh toán theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước quy định. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng. 3. Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn. Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán cho cá nhân, đơn vị do chi sai so với chế độ quy định. 4. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, năm gửi báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác của các dự án trên địa bàn tỉnh gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. Điều 12. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Giám sát các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Huy động các nguồn vốn để cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn đối với các dự án đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh. 2. Cho vay vốn đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, khả thi và có khả năng trả nợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn thực hiện các cơ hội đầu tư có hiệu quả theo quy định. Phối hợp chủ đầu tư thu hồi vốn vay của các cá nhân, đơn vị sử dụng sai so với chế độ quy định. 3. Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác theo quy định pháp luật. 4. Thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với các dự án có nhu cầu vay vốn tín dụng. Điều 13. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh Tây Ninh 1. Phối hợp tham gia với các sở, ban, ngành tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch vay vốn tín dụng đầu tư phát triển hàng năm. 2. Thực hiện thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ của các dự án vay vốn tín dụng của Nhà nước và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định này (trừ dự án nhóm A) trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. 3. Đôn đốc, nhắc nhở các chủ đầu tư quyết toán công trình đã hoàn thành đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển do Ngân hàng Phát triển trực tiếp cho vay, trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định. Phối hợp chủ đầu tư thu hồi số vốn đã sử dụng sai so với chế độ quy định. Điều 14. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Tây Ninh 1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách (bao gồm các nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng không đưa vào cân đối ngân sách địa phương, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản Nhà nước) trên địa bàn do mình quản lý. 2. Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn do mình quản lý (trừ các nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều này): Chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng làm cơ sở để người quyết định đầu tư phê duyệt tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau: a) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ nhóm B trở xuống; b) Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; c) Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước; d) Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật thì chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. 3. Dự án sử dụng vốn khác đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn do mình quản lý: Chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và an toàn của cộng đồng làm cơ sở để người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt, thẩm định. 4. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do mình chủ trì thẩm định thiết kế. 5. Tổ chức thực hiện và định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 6. Định kỳ 06 tháng, cả năm lập báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ Điều 15. Ủy ban Nhân dân cấp huyện 1. Chủ tịch UBND cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Đầu tư công năm 2014 và được phân cấp quyết định đầu tư các dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh. 2. Giao Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hoặc đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của các dự án đầu tư công do cấp huyện quản lý. 3. UBND cấp huyện giao cho Phòng Tài chính – Kế hoạch là cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện, là cơ quan đầu mối thẩm định các dự án đầu tư; giao cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố Tây Ninh (gọi chung là phòng chuyên môn về xây dựng) là cơ quan đầu mối thẩm định các dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 16 như sau:
2,129
3,960
a) Đối với các dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng: Giao Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì thẩm định hoặc đề xuất UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định dự án trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt; b) Đối với các dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng: Giao Phòng Tài chính – Kế hoạch là đơn vị tham gia thẩm định các nội dung bao gồm: Việc tuân thủ các nội dung theo quyết định chủ trương đầu tư, việc đảm bảo tính hiệu quả và phân bổ kế hoạch đầu tư công làm cơ sở để phòng chuyên môn về xây dựng thẩm định dự án trình người quyết định đầu tư phê duyệt đối với các dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C; c) Giao phòng chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định dự án hoặc đề xuất UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định dự án đối với dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C. Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định dự án, phòng chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm chủ trì thẩm định dự án sau khi gửi hồ sơ dự án đến Phòng Tài chính – Kế hoạch tham gia thẩm định theo điểm b khoản này. 4. Giao phòng chuyên môn về xây dựng thực hiện nhiệm vụ đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 16 thuộc mọi lĩnh vực xây dựng chuyên ngành như sau: a) Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế 3 bước; b) Chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình trong trường hợp thiết kế 2 bước và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. 5. UBND cấp huyện giao cho phòng chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do mình chủ trì thẩm định thiết kế. 6. Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán và phê duyệt quyết toán dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành. 7. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư cho UBND tỉnh cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, tổ chức thực hiện và định kỳ hàng quý báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp huyện hoặc được cấp trên phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư. 8. Thực hiện vai trò chủ đầu tư theo Điều 17 của Quy định này đối với các dự án được cơ quan cấp trên giao UBND cấp huyện làm chủ đầu tư. Định kỳ 06 tháng, cả năm chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch lập báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. 9. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đóng góp của mình đối với các dự án đầu tư xây dựng và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình trên địa bàn do mình quản lý khi được cơ quan đầu mối thẩm định dự án yêu cầu. Nếu quá thời gian lấy ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án mà đơn vị không có văn bản trả lời thì xem như đã thống nhất và chịu trách nhiệm về lĩnh vực có liên quan trong phạm vi quản lý của mình. Điều 16. Ủy ban Nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch UBND cấp xã được quyết định đầu tư các dự án sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp xã quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Đầu tư công năm 2014 và được phân cấp quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư không lớn hơn 3 tỷ đồng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách của cấp trên. 2. Thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của các dự án đầu tư công do cấp xã quản lý. 3. Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc được phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư, UBND cấp xã trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 15 tổ chức thẩm định làm cơ sở trước khi phê duyệt. 4. Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 15 làm cơ sở trước khi phê duyệt. 5. Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành; đồng thời gửi báo cáo đến Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện (hoặc thành phố Tây Ninh) để tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện theo định kỳ. Trường hợp đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, UBND cấp xã có thể đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (hoặc thành phố Tây Ninh) thẩm tra báo cáo quyết toán hộ. 6. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư, định kỳ hàng quý báo cáo về UBND cấp huyện trực tiếp quản lý để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư. 7. Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều này khi công trình đã hoàn thành, chuẩn bị tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo đến phòng chuyên môn về xây dựng cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định. 8. Định kỳ 06 tháng, cả năm lập báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện (hoặc thành phố Tây Ninh) để tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính theo quy định. Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CHỦ THỂ KHÁC THAM GIA HOẠT ÐỘNG XÂY DỰNG Điều 17. Chủ đầu tư 1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: a) Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế 3 bước; b) Trình Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định và người quyết định đầu tư được phân cấp theo Quy định này phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế 2 bước. 2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế 3 bước và 2 bước. 3. Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất nếu gây lãng phí, thất thoát vốn đầu tư của dự án và thu hồi đầy đủ số vốn đầu tư đã thanh toán cho cá nhân, đơn vị do chi sai so với chế độ quy định. 4. Khi thay đổi chủ đầu tư, chủ đầu tư mới được thay thế phải chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ công việc đầu tư của chủ đầu tư trước. 5. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan của Nhà nước công bố công khai các quy định có liên quan đến công việc đầu tư như quy hoạch, xây dựng, đất đai, tài nguyên, nguồn nước, điện, giao thông vận tải, môi trường sinh thái, thông tin và truyền thông, phòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích văn hóa, lịch sử, an ninh - quốc phòng để chủ đầu tư biết và thực hiện. 6. Báo cáo tình hình hoạt động của ban quản lý dự án vào ngày 05 tháng 10 hàng năm theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng. 7. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu và lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đúng thời gian theo quy định gửi đến cơ quan thẩm tra quyết toán. Định kỳ 06 tháng, cả năm lập báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý và cuối năm tài chính lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. 8. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát, quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo các quy định pháp luật; Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật khi làm sai lệch kết quả nghiệm thu, sai lệch giá trị quyết toán, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác. 9. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư cho UBND tỉnh cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, tổ chức thực hiện và định kỳ hàng quý báo cáo người quyết định đầu tư cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư công tác giám sát, đánh giá đầu tư các dự án do mình quản lý để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 10. Mua bảo hiểm công trình theo quy định của pháp luật. 11. Phối hợp với UBND cấp huyện nơi triển khai thực hiện dự án tổ chức đánh giá, khảo sát, đo đạc để lập dự án chuyên về giải phóng mặt bằng nhằm tạo ra quỹ đất sạch trước khi tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng. 12. Lập hồ sơ và thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng được phân cấp thẩm định thiết kế theo Quy định này thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công công trình và trước khi công trình hoàn thành, chuẩn bị bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hành. 13. Gửi báo cáo công trình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến cơ quan chuyên môn về xây dựng trước đây đã thực hiện thẩm định thiết kế trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
2,031
3,961
Đối với công trình sử dụng vốn Nhà nước, trong thời gian quy định nêu trên, chủ đầu tư đồng thời phải gửi báo cáo công trình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến cơ quan thẩm tra quyết toán. 14. Chỉ lựa chọn những tổ chức, cá nhân được đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để tham gia các lĩnh vực sau: Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; giám sát chất lượng công trình xây dựng; kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng; khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (đối với các nhà thầu chính). Điều 18. Tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn xây dựng 1. Đăng ký kinh doanh hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình và phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Nhà nước trong mọi hoạt động xây dựng do mình thực hiện. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, đặc biệt là các nội dung kinh tế – kỹ thuật được xác định trong sản phẩm tư vấn của mình và phải bồi thường thiệt hại do lỗi chủ quan của đơn vị mình gây ra. 3. Thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật. Phải cung cấp thông tin đầy đủ về năng lực hoạt động của doanh nghiệp cho Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng quản lý theo quy định nhằm thuận tiện cho các chủ đầu tư biết và lựa chọn. 4. Có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động tư vấn, cập nhật và thông tin về năng lực hoạt động của đơn vị cho Sở Xây dựng vào ngày 05 tháng 10 hàng năm. 5. Đối với các đơn vị tư vấn làm công tác thẩm tra dự án, thiết kế - dự toán, tổng mức đầu tư ngoài báo cáo thẩm tra phải có bảng tính toán chi tiết kèm theo và không được chỉnh sửa trực tiếp trên hồ sơ được gửi để thẩm tra. Các đơn vị tư vấn quản lý điều hành dự án, tư vấn giám sát phải có hồ sơ nhật ký công trình được ghi chép đầy đủ, kịp thời để xác định chính xác khối lượng thực hiện tại từng thời điểm cụ thể làm cơ sở cho công tác thanh, quyết toán công trình và hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Điều 19. Doanh nghiệp, cá nhân hoạt động thi công xây dựng 1. Đăng ký kinh doanh hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực theo quy định pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, an toàn công tác thi công xây lắp, vệ sinh môi trường của công trình đang thi công và an toàn của các công trình lân cận. 3. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, cá nhân thi công xây dựng: a) Khi hoạt động thi công xây lắp công trình phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện, năng lực theo quy định hiện hành và phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Nhà nước trong mọi hoạt động xây dựng do mình thực hiện; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp và phải bồi thường thiệt hại do lỗi chủ quan của đơn vị mình gây ra; c) Phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3. Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất. Việc mua bảo hiểm là một điều kiện pháp lý trong hoạt động xây dựng của các doanh nghiệp, cá nhân tham gia thi công xây dựng; d) Nghiêm cấm các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong thi công xây dựng mua, bán tư cách pháp nhân để tham gia dự thầu hay dàn xếp, mua, bán thầu hoặc thông đồng, móc ngoặc với chủ đầu tư trong đấu thầu; đ) Có trách nhiệm quyết toán công trình xây dựng hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo hợp đồng thi công đã ký kết với chủ đầu tư; báo cáo tình hình hoạt động, cập nhật và thông tin về năng lực hoạt động của đơn vị cho Sở Xây dựng vào ngày 05 tháng 10 hàng năm. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh theo Quy định này. 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ rà soát, hệ thống hóa Quy định này theo pháp luật hiện hành. 3. Các sở, ngành, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm phản ánh những khó khăn, vướng mắc cho Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư để các cơ quan này tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời những vấn đề phát sinh hoặc chưa phù hợp với thực tế trong quá trình tổ chức thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 02 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VI RÚT ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU – SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM – ĐỢT 149 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế qui định việc đăng ký thuốc, Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 02 thuốc sản xuất trong nước (thuốc chứa hoạt chất kháng vi rút đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 149. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc, số đăng ký có ký hiệu QLĐB-...-15 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam. Công ty đăng ký có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 02 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VIRÚT ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU) – ĐỢT 149 (Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex (Đ/c: 358 Giải phóng, P. Phương Liệt, Thanh xuân, Hà Nội - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex (Đ/c: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC HỖ TRỢ CẮT CƠN NGHIỆN MA TÚY – SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM – ĐỢT 149 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế qui định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 01 thuốc sản xuất trong nước (thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy- số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 149. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-...-15 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Thuốc nêu tại Điều 1 được phép lưu hành và sử dụng trong các cơ sở cai nghiện ma túy, không được bán ra thị trường. Công ty đăng ký và nhà sản xuất cần liên hệ với Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo để được hướng dẫn về đánh giá hiệu lực và tính an toàn của thuốc để hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy.
2,047
3,962
Điều 4. Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC HỖ TRỢ CẮT CƠN NGHIỆN MA TÚY) – ĐỢT 149 (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Quế Lâm (Đ/c: Km 10, đường 5, KCN Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Quế Lâm (Đ/c: Km 10, đường 5, KCN Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM 2014 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2015 (Theo Công văn số 145/CV-CTĐ5TP ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Cụm thi đua 05 Thành phố trực thuộc Trung ương về việc báo cáo tổng kết và chấm điểm giao ước thi đua năm 2014) Phần thứ nhất TỔNG KẾT THỰC HIỆN GIAO ƯỚC THI ĐUA NĂM 2014 Nội dung 1: Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị. 1. Thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế: a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 đạt 852.523 tỷ đồng, tăng 9,6% (cùng kỳ tăng 9,3%). Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, dịch vụ chiếm tỷ trọng 59,6% trong GDP, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 39,4%, nông nghiệp chiếm tỷ trọng 1%. GDP bình quân đầu người đạt 5.131 đô-la Mỹ, tăng 12,89% (năm 2013 là 4.545 đô-la Mỹ) b) Tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh: - Về Công nghiệp: Chỉ số phát triển công nghiệp (IIP) tăng 7% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,35%). Quy mô sản xuất công nghiệp tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng. Bốn ngành công nghiệp trọng yếu (cơ khí chế tạo, điện tử, hóa chất - cao su - nhựa và chế biến tinh lương thực thực phẩm) tăng 8,3% so cùng kỳ, cao hơn mức tăng chung của toàn ngành; trong đó ngành cơ khí chế tạo tăng 16,6% (cùng kỳ tăng 6,6%); ngành điện tử tăng 8,3% (cùng kỳ tăng 2,7%); ngành hóa chất, cao su - nhựa phát triển theo hướng bảo vệ môi sinh, môi trường, tốc độ tăng 4,1% (cùng kỳ tăng 8,4%); ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống chuyển sang tinh chế sản phẩm chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, tăng 4,3%. Tình hình hoạt động đầu tư tại các khu chế xuất, khu công nghiệp: Đã tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng các khu chế xuất, khu công nghiệp. Tổng vốn đầu tư cả năm ước 700 triệu đô-la Mỹ, đạt 140% kế hoạch, tăng 15% so cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu năm 2014 ước 5,5 tỷ đô-la Mỹ, tăng 8% so cùng kỳ. Đã thỏa hiệp chương trình kết nối giữa 6 ngân hàng với 23 doanh nghiệp trong khu chế xuất với tổng giá trị hợp đồng tín dụng là 875,1 tỷ và 2 triệu đô la Mỹ; Thành phố tập trung thu hút đầu tư các lĩnh vực công nghệ cao. - Về Thương mại - dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của Thành phố đạt 655.365,5 tỷ đồng, tăng 12,5% (cùng kỳ tăng 10,7%). Như vậy sức mua thị trường thành phố năm 2014 (kể cả doanh thu và lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ) vẫn duy trì mức tăng trưởng khá; Kim ngạch xuất khẩu ước cả năm 2014 đạt 32,083 tỷ đô-la Mỹ, tăng 8,8% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 6%); Kim ngạch nhập khẩu ước cả năm 2014 đạt 30,690 tỷ đô-la Mỹ, tăng 7,2% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 14,9%). Về Triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ thị trường: Tiếp tục thực hiện 04 Chương trình bình ổn thị trường theo hướng mở rộng quy mô thực hiện, đi vào chiều sâu, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Tình hình thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn Thành phố tương đối ổn định, lượng hàng hóa dồi dào, không có hiện tượng khan hàng, sốt giá cục bộ. Doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư; hiện đại hóa, liên kết sản xuất - kinh doanh, tạo nguồn hàng, phát triển điểm bán, đảm bảo cân đối cung - cầu thị trường các mặt hàng thiết yếu. Tính đến ngày 01/11/2014, trên địa bàn Thành phố có 8.939 điểm bán, tăng 8.691 điểm bán so năm 2008 và tăng 736 điểm bán so thời điểm tháng 4/2014 khi bắt đầu triển khai Chương trình bình ổn thị trường năm 2014 và Tết Ất Mùi 2015[1]. Thành phố đưa vào sử dụng Biểu trưng (Logo) của Chương trình bình ổn thị trường để nâng cao ý thức, trách nhiệm của các doanh nghiệp, góp phần gia tăng giá trị thương hiệu của hàng hóa sản xuất trong nước. Tổng vốn huy động trong lĩnh vực Tín dụng - Ngân hàng của Thành phố đến đầu tháng 12 là 1.289.700 tỷ đồng, tăng 14,3% so cùng kỳ năm 2013. Về thị trường chứng khoán, ngoại hối và vàng: Khối lượng giao dịch bình quân phiên có 134,93 triệu chứng khoán được chuyển nhượng với giá trị 2.369,09 tỷ đồng. Trong năm 2014, chỉ số VN-Index đạt mức thấp nhất vào ngày 02/01 với 504,51 điểm và đạt mức cao nhất vào ngày 03/9 với 640,75 điểm. Tình hình tỷ giá ngoại hối tương đối ổn định, tỷ giá Việt Nam đồng và giá vàng trong nước không biến động lớn. Về vận tải hàng hóa - hành khách: Tổng doanh thu vận tải hàng hóa và hành khách năm 2014 đạt 63.780,2 tỷ đồng, tăng 16,3% so cùng kỳ năm 2013. Về bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin: Tổng số thuê bao điện thoại cố định và di động đạt 15,8 triệu thuê bao, giảm 6% điện thoại cố định và lượng sim rác. Mật độ điện thoại đạt 166 máy/100 dân. Có 3.952 cơ sở kinh doanh dịch vụ Internet công cộng (giảm 2%). Truy cập Internet qua hệ thống cái ước đạt 1,3 triệu, trong đó truy cập qua hệ thống cáp quang tăng 74%, qua hệ thống cáp đồng truyền hình tăng 29%. Doanh thu năm 2014 của lĩnh vực bưu chính, viễn thông ước 34.460 tỷ đồng (tăng 2% so cùng kỳ). Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước; xây dựng nền tảng mở cho mô hình chính quyền điện tử, phát triển ứng dụng công nghệ nguồn mở cho 22 quận-huyện; chuyển giao đào tạo cho 28 tỉnh, thành. Xây dựng trục tích hợp liên thông kết nối văn bản toàn Thành phố; tổ chức triển khai thành công hệ thống Đăng ký kinh doanh tại nhà và ISO điện tử tại Thành phố phục vụ người dân, doanh nghiệp; triển khai hệ thống quản lý cấp phép lao động nước ngoài trực tuyến, hệ thống quản lý cấp phép đầu tư nước ngoài trực tuyến. Chương trình phát triển công nghiệp vi mạch Thành phố Hồ Chí Minh đạt nhiều kết quả khả quan, đặc biệt sản phim bộ thu thập dữ liệu tự động từ xa của Chương trình vi mạch đã thắng thầu phân phối cho Tổng Công ty Điện lực Thành phố năm 2015 khoảng 40.000 bộ, tiết kiệm cho ngân sách 25 tỷ đồng. - Về Chỉ số giá tiêu dùng: tháng 12/2014 giảm 0,36% so tháng 11/2014. Cả năm chỉ số giá tiêu dùng tăng 1,65% so tháng 12/2013, thấp hơn so cùng kỳ (năm 2013 tăng 5,2%), đã góp phần cùng cả nước kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. - Về Nông nghiệp - Thủy sản: Phát triển nông nghiệp trên địa bàn Thành phố theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả, bền vững; tập trung cây, con giống và các loại cây trong, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp điều kiện của Thành phố. Trong năm đã sản xuất 15.400 tấn hạt giống, phục vụ 1 triệu ha đất gieo trồng[2], chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị. Đã đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ về giống, cải tiến kỹ thuật trồng rau theo quy trình VietGAP, đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất hoa lan; phát triển mô hình nuôi cá cảnh,[3] ... Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp ước đạt 16.505,2 tỷ đồng, tăng 6% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,7%)[4]. Hiệu quả sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt 325 triệu đồng/ha/năm, tăng 15,2% so cung kỳ. Công tác xây dựng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao tiếp tục giai đoạn 2, chuẩn bị đầu tư dự án Khu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại Cần Giờ; dự án mở rộng 200ha tại xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi; lĩnh vực chăn nuôi tại huyện Bình Chánh. Đã đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất giống cây, giống con chất lượng cao. Đã cung cấp cho thị trường hơn 12 tấn hạt giống F1 chất lượng cao các loại, 1.649 tấn thành phẩm (nấm rơm, dưa leo, dưa lưới, dưa leo thủy canh, bầu thủy canh, bí đao thủy canh, trái cây xử lý bằng công nghệ hơi nước nóng), 4.970 lít chế phẩm sinh học, nấm linh chi, kiểng. Đã góp phần chuyển dịch kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, bền vững. c) Thu và chi ngân sách: - Tổng thu ngân sách Nhà nước (không tính ghi thu ghi chi) ước thực hiện năm 2014 là 252.186 tỷ đồng, đạt 111,44% dự toán, tăng 11,39% so cùng kỳ. Trong đó thu nội địa 131.331 tỷ đồng, đạt 105,74% dự toán, tăng 10,68% so cùng kỳ; thu từ dầu thô 32.417 tỷ đồng, đạt 118,74% dự toán, tăng 4,18% so cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 88.438 tỷ đồng, đạt 118,23% dự toán, tăng 15,42% so cùng kỳ. - Tổng chi ngân sách địa phương (không tính ghi thu ghi chi) ước thực hiện năm 2014 là 45.449 tỷ đồng, đạt 108,26% dự toán. Chi đầu tư phát triển 19.213 tỷ đồng, đạt 172,37% dự toán, trong đó: chi trả vốn và lãi vay 3.738 tỷ đồng, đạt 110,82% dự toán; chi thường xuyên 25.389 tỷ đồng, đạt 86,06% dự toán. d) Hoạt động đầu tư phát triển: Đầu tư phát triển của Thành phố tiếp tục được tăng cường, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực từ các thành phần kinh tế. Dự kiến tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2014 đạt khoảng 250,4 ngàn tỷ đồng, chiếm 28,5% GDP, hiệu quả hơn so kế hoạch đề ra (31%).
2,035
3,963
Về Đầu tư xây dựng: Thành phố Hồ Chí Minh đã tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng các khu chế xuất, khu công nghiệp. Tổng vốn đầu tư cả năm ước 700 triệu đô-la Mỹ, đạt 140% kế hoạch, tăng 15% so cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu năm 2014 ước 5,5 tỷ đô-la Mỹ, tăng 8% so cùng kỳ. Thành phố đang quản lý 03 dự án đã hoàn thành, đang theo dõi trả nợ và 19 dự án đang triển khai thực hiện với 119.827 tỷ đồng vốn đầu tư (98.467 tỷ đồng vốn ODA, 21.360 tỷ đồng vốn đối ứng). Ước giải ngân năm 2014 là 6.000 tỷ đồng (5.000 tỷ đồng vốn ODA; 1.000 tỷ đồng vốn đối ứng). Thành phố Hồ Chí Minh đang tập trung Dự án tuyến đường sắt đô thị số 1 Bến Thành - Suối Tiên, triển khai các gói thầu đường ngấm, đường hên cao, nhà ga trung tâm; đồng thời đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ sung các dự án sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ Nhật Bản (thời kỳ 2014 - 2016), gồm : Dự án xây dựng tuyến đường sắt số 3a, số 3b, dự án xây dựng Trung tâm thương mại ngầm khu vực Bến Thành - Lê Lợi thuộc Nhà ga Trung tâm Bến Thành. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 631/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2014 về Danh mục dự án quốc gia kêu gọi đầu tư nước ngoài theo hình thức BOT, PPP đối với một số dự án của Thành phố như: Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 6; Tuyến monorail số 2 và số 3; Tuyến xe điện mặt đất số 1 (tramway). Thành phố đã phê duyệt 06 dự án được đầu tư theo hình thức BT tại Khu đô thị Tây Bắc bao gồm: đường dọc Kênh 5, đường dọc Kênh 7, đường dọc Kênh 8, đường nội bộ nối Kênh 5 - Kênh 7, sửa chữa nâng cấp đường Tam Tân và nút giao thông tại chân đường dẫn vào cầu An Hạ. Tất cả 06 dự án đang trong quá trình chuẩn bị đầu tư. Đối với Khu Nam đang rà soát, xem xét để thực hiện các dự án đã có chủ trương đầu tư, các dự án chậm triển khai để xử lý theo quy định. Về thu hút đầu tư nước ngoài: Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2014, tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt kết quả khả quan: có 429 dự án được cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với 2,84 tỷ đô-la Mỹ; có 135 dự án điều chỉnh tăng vốn với 378,5 triệu đô-la Mỹ[5]. Tính chung, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và điều chỉnh tăng vốn là 3,2 tỷ đô-la Mỹ, tăng 91,6% so cùng kỳ. Đã thu hút đầu tư công nghệ cao từ Tập đoàn Samsung (1,4 tỷ đô-la Mỹ). Về đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp: Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2014, có 24.416 doanh nghiệp được cấp phép thành lập mới (chiếm 32,62% so với số doanh nghiệp thành lập mới của cả nước) với 130.522,3 tỷ đồng, trong đó có 6.667 hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại nhà; có 39.010 doanh nghiệp thay đổi nội dung kinh doanh với 157.570,6 tỷ đồng vốn bổ sung[6]. Tính chung tổng vốn đăng ký mới và bổ sung là 288.092,9 tỷ đồng, tăng 15,6% so cùng kỳ[7]. Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2014, có 2.682 doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (bằng 10,9% số doanh nghiệp thành lập mới), tăng 10,2% so cùng kỳ. Về đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2012 - 2015 được tập trung thực hiện. Đến ngày 20/10/2014, đã xem xét và quyết định phê duyệt đề án tái cơ cấu của 14/14 tổng cộng ty, công ty mẹ; thực hiện xong cổ phần hóa 12/15 doanh nghiệp của năm 2014, 03 doanh nghiệp sẽ hoàn thành cổ phần hóa vào đầu năm 2015 do cần có thêm thời gian xác định giá trị doanh nghiệp. Đã hoàn thành sắp xếp 06/25 doanh nghiệp (03 doanh nghiệp tuyên bố phá sản, 01 doanh nghiệp giải thể, 02 doanh nghiệp sáp nhập) tồn đọng sau đợt sắp xếp thời gian trước đây. Hiện nay có 106 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc Thành phố và 2 quỹ địa phương[8]. Tổng doanh thu năm 2014 ước 82.940 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch. Lợi nhuận ước 8.857 tỷ đồng, tăng 12,08% so cùng kỳ. Tổng số phát sinh phải nộp ngân sách là 8.967 tỷ đồng, tăng 3,45% so cùng kỳ. 2. Các lĩnh vực về văn hóa - xã hội: a) Công tác giáo dục - đào tạo: Thành phố đã triển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 và Kết luận số 51-KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng cao ở tất cả các cấp học, tỷ lệ tốt nghiệp hệ trung học phổ thông đạt 99,56%[9], tăng 0,6% so năm học trước và cao hơn tỷ lệ tốt nghiệp bình quân của cả nước (99,02%). Thành phố duy trì công tác phổ cập giáo dục trung học và được Bộ Giáo dục - Đào tạo công nhận đạt phổ cập mầm non 5 tuổi. Trong năm, đã công nhận mới 12 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (tăng số lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thành 91 trường); công nhận mới 03 trường tiểu học chuẩn quốc gia mức độ 1 (nâng tổng số đạt chuẩn quốc gia lên 49 trường). Ở bậc phổ thông có thêm 01 trường Trung học cơ sở được công nhận đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 26 trường (23 Trung học cơ sở và 3 Trung học phổ thông). Năm học 2013 - 2014, các trường ngoài công lập với nguồn lực tự có đã xây mới và trang bị thêm phòng học xây mới và thiết bị với tổng quy mô: 598 phòng học mới, 289 nhà đa năng, 194 thư viện, 412 Giáo dục nghệ thuật, 587 Phòng bộ môn. Các trường đều xây dựng kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng cảnh quan môi trường sư phạm ngày càng tốt hơn nhằm đáp ứng với quy mô đào tạo. Đã có nhiều trường mở thêm cơ sở mới[10] và mở rộng quy mô hiện có[11]. b) Công tác y tế, dân số: Ngành Y tế khám và điều trị khoảng 29 triệu lượt bệnh nhân, trong đó số điều trị nội trú khoảng 1,4 triệu lượt. Đã chỉ đạo các bệnh viện tiến hành các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng và cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả, mang lại sự hài lòng cho người bệnh, người dân và nhân viên y tế; Kiểm soát chặt chẽ các ca nhiễm trong các trường mầm non và các nhóm trẻ gia đình; khẩn trương xử lý các ổ dịch nhỏ, các ca bệnh lẻ tẻ theo hướng dẫn của Bộ Y tế về giám sát và phòng, chống bệnh sốt xuất huyết, tay-chân-miệng, tiêu chảy cấp. Thành phố đã tích cực triển khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn như tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, phòng chống vi rút Ebola, tại các khu vực cửa khẩu, sân bay, các quận - huyện có nhiều người nước ngoài nhập cư, du lịch hoặc chuyển đến từ vùng có nguy cơ cao. Tiếp tục thực hiện Đề án 1816 về “Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh”, triển khai đề án bệnh viện vệ tinh tại 12 bệnh viện thuộc 08 tỉnh khu vực phía Nam[12]; luân chuyển cán bộ y tế 2 đợt năm 2014, có 46 cán bộ y tế bệnh viện tuyến Thành phố hỗ trợ luân phiên tại các bệnh viện quận - huyện[13]; Tiếp tục triển khai mô hình Bác sĩ Gia đình, bước đầu triển khai thí điểm đã đạt hiệu quả, tạo tín nhiệm đối với người bệnh đến đăng ký khám. Đã có 22/23 bệnh viện quận - huyện đăng ký triển khai phòng khám Bác sĩ gia đình[14]. Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đã được thực hiện tốt với mô hình Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; đề án sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh, mất cân bằng giới tính khi sinh; điểm tư vấn sức khỏe sinh sản - Tiền hôn nhân. Đến cuối năm 2014, đạt 14,5 bác sĩ/1 vạn dân, 33,7 điều dưỡng/1 vạn dân; xã có trạm y tế đạt 100%; trạm y tế phường - xã, thị trấn có bác sĩ đạt 100%; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ≤ 10‰; tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi < 5%; tỷ lệ sinh dự ước ở mức 13,02‰ (đạt kế hoạch đề ra là 14,02‰). c) Công tác văn hóa, thể thao, du lịch: Hoạt động văn hóa - nghệ thuật của Thành phố diễn ra sôi nổi với nhiều chương trình biểu diễn đặc sắc: Các hoạt động lễ hội được tổ chức trang trọng, có ý nghĩa sâu sắc với nhiều nội dung mới, phong phú, hình thức đa dạng; nhiều chương trình, sự kiện được tổ chức với quy mô lớn, thu hút đông đảo công chứng trong cũng như ngoài nước nhằm tuyên truyền, cổ động chính trị, giáo dục lòng yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc... qua đó góp phần nâng cao mức hưởng thụ tinh thần cho người dân, tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân, thu hút một lượng khách du lịch vào Thành phố rất lớn. Nhiều chương trình biểu diễn nghệ thuật được tổ chức phong phú sôi nổi, kết hợp việc tuyên truyền cổ động chính trị tại các địa điểm trung tâm Thành phố để chào mừng các ngày lễ lớn của Thành phố và đất nước. - Hoạt động thể dục, thể thao trong nhân dân tiếp tục phát triển và diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Công tác giáo dục thể chất trong trường học trên địa bàn được chú trọng; Các giải thi đấu phong trào trên địa bàn đã tạo được sự quan tâm của xã hội và tiếp tục dẫn đầu cả nước. Thể thao thành tích cao được duy trì ổn định và có chiều hướng phát triển. Nhiều hoạt động thể thao dành cho cộng đồng được tổ chức dưới hình thức xã hội hóa thu hút sự quan tâm và số lượng người tham dự đông đảo[15].
1,953
3,964
Hoạt động Du lịch: Thành phố tập trung xây dựng sản phẩm mới gắn liền với nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng môi trường thân thiện, an toàn; phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành phố xây dựng các chuyến du lịch nhằm đa dạng, phong phú sản phẩm du lịch, nâng chất các sự kiện mang tầm vóc quốc tế và tính chuyên nghiệp. Tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước, với tốc độ tăng trưởng khá, đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố. Tổng doanh thu ước đạt 89.405 tỷ đồng, tăng 7,4% so cùng kỳ; lượng khách quốc tế đạt 4,4 triệu lượt, tăng 7% so cùng kỳ; khách du lịch nội địa đạt 17,6 triệu lượt người, tăng 13% so cùng kỳ. d) Về lĩnh vực lao động, việc làm - thương binh và xã hội: Năm 2014 đã giải quyết việc làm 284.000 lượt lao động, đạt 107,16% kế hoạch; số chỗ việc làm mới tạo ra 120.000 chỗ (đạt kế hoạch); kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp còn từ 4,65% - 4,7% (đạt kế hoạch); dự kiến các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động đưa khoảng 4.300 người đi làm việc ở thị trường nước ngoài; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 69,93% (đạt kế hoạch). Đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa tiếp tục phát triển, tăng số lượng và hiệu quả ở các cấp độ đào tạo. Đến cuối năm 2014, Thành phố có 430 cơ sở dạy nghề[16]; tuyển sinh và đào tạo khoảng 443.535 sinh viên, học sinh[17]. Đã có 88.698 người lao động đến Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố đăng ký thất nghiệp.Trong đó, 82.409 người đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp; 81.509 người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; 86.514 lượt người được tư vấn việc làm; 7.715 người được hỗ trợ học nghề. Đã tăng cường kiểm tra, rà soát đảm bảo đối tượng thụ hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp đúng quy định, đồng thời tạo điều kiện để người lao động nhanh chóng quay lại thị trường lao động thông qua công tác tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề. Thực hiện với nhiều giải pháp hiệu quả, hỗ trợ kịp thời cho đối tượng nghèo. Quỹ xóa đói giảm nghèo Thành phố đang trợ vốn cho 31.447 hộ nghèo với 227,719 tỷ đồng, giải quyết việc làm 1.579 lao động nghèo. Đến cuối năm 2014, giới thiệu việc làm cho 12.000 lao động nghèo, đào tạo nghề ngắn hạn cho 2.000 người nghèo... Thành phố đa công nhận mới 2.586 hồ sơ diện chính sách có công theo Nghị định 31/CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ[18]. Tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa chăm lo cho diện chính sách nhân Kỷ niệm 67 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2014)[19]. Thành phố đã có thêm 1.102 bà mẹ được phong tặng và truy tặng danh hiệu cao quý Bà Mẹ Việt Nam anh hùng. đ) Công tác thông tin, truyền thông: Về hoạt động báo chí, xuất bản, thông tin đối ngoại: Thành phố đã tích cực thông tin, tuyên truyền về các chính sách, chủ trương của Nhà nước, của Đảng bộ, Chính quyền Thành phố, góp phần ổn định tư tưởng và dư luận xã hội, động viên mọi người cùng chung sức, chung lòng xây dựng, phát triển Thành phố, xây dựng đất nước. Nội dung tuyên truyền về biển, đảo (đặc biệt từ đầu tháng 5 đến nay đã tập trung tuyên truyền về chủ quyền Hoàng Sa - Trường Sa trước sự kiện Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương - 981 nằm sâu trong thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam), vận động Quỹ “Vì Trường Sa thân yêu - vì tuyến đầu tổ quốc”; về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; các thành tựu về công tác nhân quyền của Thành phố Hồ Chí Minh; triển khai Đề án “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (giai đoạn 2010-2015) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Thành phố đã đón và hướng dẫn hoạt động cho 123 đoàn báo chí với 584 phóng viên nước ngoài vào tác nghiệp. Các chủ đề được phóng viên quan tâm: các đoàn cấp cao đến thăm Thành phố đưa phóng sự về văn hóa, ẩm thực, du lịch Việt Nam, tình hình kinh tế - xã hội và đầu tư, xuất nhập khẩu giữa Thành phố và các nước, nạn nhân chất độc da cam, con người và tiềm năng du lịch của Việt Nam, tình hình hợp tác đầu tư Việt Nam - Trung Quốc, đường sắt, du lịch của Thành phố và vấn đề nhận con nuôi, công tác bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam,... Thành phố đã phối hợp với Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch tổ chức trọng thể Lễ đón Bằng của UNESCO vinh danh nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ là Di sản Văn hóa phi vật thể Đại diện của nhân loại. e) Về khoa học và công nghệ: Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành triển khai 162 đề tài, dự án (xét duyệt 50 đề tài, thực hiện giám định 49 đề tài, nghiệm thu 63 đề tài), tiếp nhận 454 hồ sơ đăng ký, kết quả sơ tuyển 180 đề tài năm 2015 (trong đó có 54 hồ sơ thuộc chương trình Vườn ươm sáng tạo khoa học công nghệ trẻ); tiếp tục thực hiện thí điểm hợp đồng đặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Hiện nay có 25 đề tài được chọn tham gia hình thức hợp đồng đặt hàng (mua sản phẩm nghiên cứu). Xây dựng Chương trình phát triển hệ thống doanh nghiệp khoa học công nghệ giai đoạn 2013 - 2020; điều phối công tác vớt và xử lý lục bình làm phân bón; triển khai đề án “Bảo tồn nguồn gen sinh vật phục vụ nhu cầu phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực Nam Bộ giai đoạn 2014 - 2020”; hoàn chỉnh dự thảo “Quy chế thực hiện thí điểm một số chính sách thu hút chuyên gia khoa học và công nghệ”. Triển khai các chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố. Hoạt động khoa học công nghệ có nhiều nỗ lực nhưng các đề tài đưa vào ứng dụng chưa nhiều. 3. Quản lý đất đai, bảo vệ tài nguyên môi trường: a) Về lĩnh vực quản lý đất đai: Thành phố tiếp tục triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của Thành phố. Đã cấp 5.237 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức; 32.745 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố[20]; ban hành 582 quyết định giao đất cho thuê đất với diện tích 663,7 ha, thu hồi 11 khu đất với diện tích 11,1 ha; tiến hành đấu giá 5 khu đất với diện tích 7.744 m2 tương đương giá trị khoảng 50,1 tỷ đồng nhằm tạo quỹ đất phục vụ đầu tư. Đã phê duyệt 24/24 hồ sơ quy hoạch sử dụng đất của các quận - huyện. Đã ban hành Quyết định số 3292/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2014 về Kế hoạch thực hiện dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh”; triển khai xây dựng kế hoạch lập bảng giá đất năm 2015; hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; tăng cường rà soát chỉnh lý biến động bản đồ địa chính trên địa bàn Thành phố theo Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường. b) Bảo vệ tài nguyên môi trường: Thành phố quan tâm thực hiện việc hoàn thiện hệ thống pháp lý về môi trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức và cá nhân, góp phần bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng sống của nhân dân. Tỷ lệ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị đạt 100%. Đối với chất thải nguy hại, hiện nay, việc thu gom, phân loại và tái chế đạt tỷ lệ 100%. Công tác thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y tế đạt tỷ lệ 100%. Riêng tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 99,7%[21]. Tình hình xử lý nước thải tại các khu công nghiệp - khu chế xuất đạt tỷ lệ 100%. Đến nay có 35/37 cơ sở đã cơ bản thực hiện xong xử lý ô nhiễm triệt để, đạt tỷ lệ 95%. Tình hình phạm pháp về môi trường và an toàn thực phẩm diễn ra tương đối phổ biến, gây bức xức trong nhân dân; tình trạng các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh không xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải hoặc nếu có chỉ mang tính đối phó. Đã phát hiện 654 vụ vi phạm về môi trường, đề xuất xử phạt hành chính 497 vụ, thu nộp ngân sách nhà nước trên 26,9 tỷ đồng. 4. Công tác cải cách hành chính; tư pháp; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại, tố cáo: a) Công tác cải cách hành chính, tư pháp: Thành phố tiếp tục triển khai quyết định số 7081/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố năm 2014. Đến nay, các sở - ngành Thành phố, 24/24 quận - huyện, 322/322 phường - xã, thị trấn đã áp dụng cơ chế “một cửa” trong giải quyết các thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền quy định. Đã có 24/24 Ủy ban nhân dân quận - huyện đã triển khai quy trình liên thông hoàn chỉnh giữa Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên lĩnh vực đất đai, xây dựng, đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế. Đến nay, việc thực hiện Đề án vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị cơ bản đảm bảo đạt yêu cầu tiến độ. Hầu hết các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố đã triển khai, hoàn tất các bước và đang tổng hợp xây dựng Đề án chung của Thành phố. Đã phê duyệt Chương trình phát triển Công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011-2015 để thực hiện Chương trình Cải cách hành chính. Các sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện đã quan tâm, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính theo phân công và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố. Phần lớn các chương trình đề ra đến nay đều đã được các đơn vị triển khai thực hiện.
2,043
3,965
b) Công tác phòng, chống tham nhũng: Đảng bộ và chính quyền thành phố luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, các ngành, các cấp tiếp tục tập trung phổ biến quán triệt các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đã tổ chức hơn 1.130 cuộc tuyên truyền, phổ biến các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước về phòng, chống tham nhũng đến đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, các ban ngành đoàn thể và các tầng lớp nhân dân, với 63.830 lượt người tham dự. Thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị: có 947 cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch, hầu hết các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt việc công khai, minh bạch. Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng: Viện Kiểm sát nhân dân đã thụ lý kiểm sát điều tra 28 vụ - 64 bị can, đã giải quyết 19 vụ - 54 bị can, hiện còn 09 vụ - 10 bị can. So cùng kỳ năm trước, số lượng các vụ án liên quan đến tham nhũng có giảm. Năm 2014, toàn Thành phố đã thực hiện 261 cuộc thanh tra tại 395 đơn vị (có 32 cuộc thanh tra năm 2013 chuyển sang; 229 cuộc thanh tra triển khai trong năm 2014). Kết quả phát hiện 115/395 đơn vị có sai phạm kinh tế là 396,753 tỷ đồng, đã thu hồi nộp ngân sách nhà nước 226,111 tỷ đồng. Thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành với 41.490 cuộc (10.810 cuộc thành lập đoàn và 39.680 cuộc thanh tra độc lập). c) Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Năm 2014, Thành phố đã tổ chức tiếp 49.546 lượt công dân (tiếp thường xuyên 40.043 lượt, lãnh đạo tiếp 9.503 lượt), so cùng kỳ tăng 5.987 lượt, tăng 13%; tiếp công dân đoàn đông người 84 đoàn (tiếp thường xuyên 72 đoàn, lãnh đạo tiếp 12 đoàn), giảm 23 đoàn so cùng kỳ. Tiếp nhận 5.189 đơn thư khiếu nại, tố cáo (4.365 đơn khiếu nại, 824 đơn tố cáo), so cùng kỳ giảm 2.541 đơn khiếu nại, tố cáo (giảm 33%); đã xử lý 5.148/5.189 đơn, đạt tỷ lệ 99%, chuyển kỳ sau xử lý 41 đơn. Việc khiếu nại, tố cáo chủ yếu do một số hộ dân bị ảnh hưởng trong các dự án khi thu hồi đất, không đồng ý với giá bồi thường, hỗ trợ về đất và tái định cư nên phát sinh khiếu nại; ngoài ra do nhận thức của người dân đối với pháp luật về đất đai, pháp luật về khiếu nại, tố cáo còn nhiều hạn chế, một số trường hợp người dân hiểu rõ các quy định của pháp luật, song cố tình không chấp hành quyết định đã giải quyết đúng pháp luật. 5. Công tác quốc phòng - an ninh: Thành phố Hồ Chí Minh đã hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ 2 đợt năm 2014; tuyển được 4.970 quân, trong đó tỷ lệ đảng viên thi hành nghĩa vụ quân sự đạt 6,02%; đoàn viên đạt 93,98%; trình độ từ trung cấp trở lên chiếm 29,82%. Ngoài ra, đã giao 870 thanh niên phục vụ trong ngành công an. Đã hoàn chỉnh văn kiện phòng thủ của Thành phố, quận - huyện và quy hoạch khu vực phòng thủ; tổ chức diễn tập phòng, chống biểu tình gây rối bạo loạn, diễn tập phòng thủ theo kế hoạch. Thành phố đã tăng cường các biện pháp công tác, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả, đảm bảo tuyệt đối an toàn các lễ hội, sự kiện chính trị quan trọng khác. Trên địa bàn đã phát sinh một số yếu tố phức tạp mới, việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương - 981 trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam, xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền biển đảo của Việt Nam, đã tạo sự phản ứng bất bình, phẫn nộ của nhân dân. Lợi dụng tình hình đó, một số đối tượng xấu đã kích động các phần tử xấu trong nước lôi kéo, kích động người dân, công nhân gây ra các vụ gây rối, chiếm đoạt, hủy hoại tài sản tại một số doanh nghiệp trên địa bàn. Thành phố đã chủ động triển khai các biện pháp chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu tranh hiệu quả với các hoạt động vi phạm pháp luật, không để xảy ra tình hình phức tạp, đột biến bất ngờ; đảm bảo giữ vững ổn định an ninh chính trị trật tự xã hội trên địa bàn. Nội dung 2: Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: a) Tổ chức học tập, quán triệt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước: Trong năm 2014, Thành phố đã tập trung tổ chức tuyên truyền, quán triệt, triển khai nội dung và chương trình hành động thực hiện các nghị quyết, kết luận của Hội nghị lần thứ tám, Nghị quyết Hội nghị làn thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; đặc biệt là tuyên truyền về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi năm 2013); về Đề án xây dựng mô hình Chính quyền đô thị Thành phố; về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam,...Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 gắn với thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị được thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú. Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội các cấp có nhiều mô hình được đông đảo đoàn viên, hội viên hưởng ứng. - Về tổ chức học tập, tuyên truyền phổ biến pháp luật Thành phố đã ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 như: Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; Kế hoạch tổ chức đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển; văn bản chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân”; văn bản chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù; ban hành Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2014 về phê duyệt Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức pháp chế, cán bộ công chức trực tiếp tham gia công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 và đã tổ chức thanh công 03 lớp bồi dưỡng; ban hành Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2014 về phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ tham gia tố tụng bành chính cho đội ngũ cán bộ, công chức thuộc Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện trên địa bàn Thành phố năm 2014 và đã tổ chức thành công lớp 02 lớp bồi dưỡng đầu tiên với 225/243 học viên đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng (đạt tỷ lệ 92,6%). Về tuyên truyền Hiến pháp 2013, Thành phố đã tổ chức hơn 1.000 Hội nghị, buổi tuyên truyền với hơn 500.000 lượt người tham dự, phát hành gần 600.000 tài liệu tuyên truyền, 300.000 tờ gấp hỏi đáp chuyên sâu, 70.000 bản tin về Hiến pháp năm 2013. Công tác truyền thông, tuyên truyền về Hiến pháp năm 2013 được tăng cường. Các cơ quan báo chí, truyền thông đã liên tục cập nhật, đăng tải thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức về tình hình triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013, kịp thời đưa tin, bài, ảnh tuyên truyền bảo đảm nội dung thông tin đáp ứng đứng yêu cầu, định hướng. Tập trung công tác tuyên truyền Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2013 (Luật số 13), Nghị định 65, Thông tư 07 và các văn bản quy phạm pháp luật về Thi đua - Khen thưởng cho thành viên Hội đồng thi đua - Khen thưởng và cán bộ chuyên trách làm công tác thi đua khen thưởng từ Thành phố đến cơ sở. b) Triển khai và kết quả thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị. Ban Thường vụ Thành ủy và các cấp ủy Đảng tổ chức nghiêm túc việc học tập chuyên đề của Thành phố “Phấn đấu vượt qua khó khăn, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân”, chuyên đề năm 2014 “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đối với làm”, các tác phẩm và Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cán bộ chủ chốt, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân. Hầu hết cấp ủy cơ sở đưa nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào sinh hoạt chi bộ định kỳ, sinh hoạt chuyên đề hàng quý, kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh hàng tháng trong sinh hoạt chi bộ, hàng tuần trong buổi chào cờ; đề cao ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện của mỗi người, nhất là vai trò gương mẫu của cán bộ chủ chốt các cấp, của người đứng đầu; góp phần giáo dục, ngăn ngừa suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên, công chức. Các cấp ủy nghiêm túc tổ chức thực hiện đồng bộ, 100% cấp ủy cơ sở đã tổ chức học tập chuyên đề từng năm và các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Từng cơ sở đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội đã lấy kết quả học tập và làm theo tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh làm một trong những tiêu chí đánh giá, bình xét, phân loại tổ chức Đảng và Đảng viên hàng năm. Qua biểu dương tập thể, cá nhân thực hiện tốt học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh từ năm 2011 - 2014, toàn Thành phố có hơn 8.000 tập thể và cá nhân được biểu dương cấp cơ sở; Ban Thường vụ Thành ủy tổ chức biểu dương 402 tập thể, 618 cá nhân cấp Thành phố, trong đó có 287 đồng chí là cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp Thành phố, quận, huyện và cơ sở[22]. c) Xây dựng hệ thống chính trị; tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh: Về xây dựng hệ thống chính trị. Năm 2014, Ban Thường vụ Thành ủy đã ban hành Kế hoạch số 98-KH/TU ngày 28 tháng 3 năm 2014 thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XI “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở”. Đã kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, không ngừng nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên; tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động. Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng các cấp và trình độ kiến thức, phẩm chất năng lực của đội ngũ cán bộ, đảng viên đủ sức hoàn thành nhiệm vụ được giao. Công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng được triển khai thực hiện quy chế hoạt động theo các quy định của Trung ương, Thành ủy phù hợp với đặc điểm tình hình từng đơn vị. Công tác tự phê bình và phê bình gắn với phân tích chất lượng đảng viên thực hiện nghiêm túc.
2,187
3,966
Về xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh. Ban Thường vụ Thành ủy, các cấp ủy đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục quán triệt và thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; tăng cường đi cơ sở, nắm sát tình hình, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, chấn chỉnh các mặt hạn chế, yếu kém. Nhìn chung, năm 2014 các cấp ủy, tổ chức Đảng và Đảng viên nhận thức sâu sắc hơn về vai trò, tầm quan trọng của công tác xây dựng hệ thống chính trị; tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, đề ra được các giải pháp xây dựng hệ thống chính trị; tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh gắn với thực hiện các giải pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm sau kiểm điểm tự phê bình, phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 và đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; nền nếp sinh hoạt chi bộ có chuyển biến tích cực hơn, chất lượng sinh hoạt từng bước được nâng lên, góp phần nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị d) Xây dựng chính quyền, đoàn thể vững mạnh: - Năm 2014, Thành phố tiếp tục thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân quận - huyện, phường và đã tiến hành sơ kết thực hiện chủ trương bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và quận, huyện[23]. Nhìn chung, việc thực hiện mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Ủy ban nhân dân đã góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy, được thể hiện khá rõ nét ở việc phát huy tính chủ động, trách nhiệm của người đứng đầu địa phương; xử lý công việc kịp thời, giải quyết nhanh hơn các nhu cầu của hệ thống chính trị, của nhân dân, nhất là những vấn đề cấp bách, bức xúc, giảm được thời gian hội họp, bước đầu khắc phục sự chồng chéo, trùng lắp, đùn đẩy trách nhiệm, gây phiền hà cho nhân dân. Các đơn vị được chọn thực hiện đều hoàn thành khá tốt nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế - văn hóa -xã hội, an ninh trật tự, quốc phòng, đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân từng bước được cải thiện; hệ thống chính trị được củng cố, kiện toàn, vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản lý Nhà nước và chất lượng các phong trào hành động cách mạng của nhân dân được nâng lên. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chú trọng công tác xây dựng và phát triển khối Đại đoàn kết dân tộc trong tình hình mới, tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền sâu rộng đến các cấp các ngành, các tầng lớp nhân dân thực hiện việc “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đối với làm”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” các mô hình, phong trào thi đua yêu nước với những nội dung và phương thức ngày càng đổi mới như: Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, mô hình “01 chi bộ, 01 cơ quan hoặc nhiều cơ quan cùng giúp 01 hộ nghèo”; mô hình “Tổ dân phố nghĩa tình” với phương châm lấy sức dân chăm lo cho dân; “Quỹ vì người nghèo”, “Cuộc vận động ủng hộ Quỹ “Vì Biển đảo quê hương - Vì tuyến đầu Tổ quốc”... nhất là tổ chức tuyên truyền trước, trong, sau Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đặc biệt công tác tuyên truyền về biển, đảo có sự tập trung cao, quan tâm chăm lo về đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, chiến sĩ đang canh giữ vùng trời, biển đảo của Tổ quốc, các mô hình, phong trào đã được sự đồng tình và hưởng ứng tích cực của các giới, các tầng lớp nhân dân Thành phố với nhiều hoạt động thiết thực. Qua đó phát huy truyền thống, khơi dậy niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân Thành phố. - Công tác xây dựng Đoàn Thanh niên tiếp tục được đầu tư bằng nhiều giải pháp thông qua các diễn đàn gặp gỡ đoàn viên ưu tú, tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 04 khóa XI của Đảng; tăng cường học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng phong cách cán bộ Đoàn” và Cuộc vận động “Xây dựng các giá trị mẫu hình thanh niên Thành phố”, Tổ chức báo cáo chuyên đề, diễn đàn trên mạng, các sự kiện kêu gọi thanh niên hướng về biển đảo như: chương trình “Chung sức bảo vệ chủ quyền biển Đông”[24]; phim tuyên truyền “Những trái tim Việt Nam”[25]; chương trình Mùa xuân biển đảo lần 3, tổ chức chức Ngày hội “Thanh niên với biển đảo Việt Nam”; chương hình nghệ thuật “Thiêng liêng Tổ quốc Việt Nam”... Nhiều mô hình mới, cách làm hay đã được các cơ sở Đoàn tổ chức thực hiện. Trong năm 2014, Phát triển mới 397/300 chi đoàn, chi hội (đạt 132,33%); trong đó có 37 tổ chức Đoàn tại doanh nghiệp có từ 500 lao động trở lên (đạt tỉ lệ 61,61%), nâng số doanh nghiệp trên 500 lao động có tổ chức Đoàn đạt 199/323 đơn vị; phát triển mới 80.364/80.000 đoàn viên (đạt 100,45%) lớp đoàn viên Lý Tự Trọng, giới thiệu 18.702/20.000 đoàn viên ưu tú giới thiệu cho Đảng (đạt 93,51%); có 4.206 đoàn viên ưu tú được kết nạp Đảng. - Công đoàn làm nòng cốt trong vận động công nhân viên chức - lao động trong thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm của các đơn vị; thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, truyền thống giai cấp công nhân, kiến thức gia đình và xã hội; tổ chức đoàn viên trong diện học tập chương trình lý luận chính trị cơ bản của Công đoàn; vận động công nhân viên, người lao động tham gia thực hiện chương trình nâng cao trình độ học vấn. Công đoàn Thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với người lao động, tham gia tiếp xúc, đối thoại với người lao động, phối hợp với các doanh nghiệp giải quyết kịp thời các trường hợp đình công, lãn công của công nhân, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố trong việc cung cấp thông tin về tình hình quan hệ lao động của các doanh nghiệp đã giải quyết việc làm cho 293.228 lượt người[26];. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 03/CT-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” và Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X về công tác vận động nữ công nhân, viên chức, lao động thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; vận động công nhân viên chức, lao động tham gia phong trào thi đua yêu nước, tổ chức tuyên dương công nhân, viên chức, lao động trực tiếp có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Lao động giỏi, lao động sáng tạo”. - Hội Phụ nữ Việt Nam Thành phố với cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” xây dựng nông thôn mới và xây dựng đô thị văn minh đã lan tỏa trong hội viên; chất lượng tổ chức Hội được nâng lên, năng lực cán bộ Hội từ Thành phố đến phường, xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, phát huy hiệu quả cùng với các hoạt động truyền thông giáo dục, mô hình dịch vụ gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, xã hội từ thiện,... đã góp phần nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Các cấp Hội tập trung tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, phụ nữ thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nhận thức, hiểu biết về pháp luật, đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị chủ đề năm 2014 “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đối với làm” gắn với phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, xây dựng hình ảnh người phụ nữ Việt Nam theo 4 phẩm chất đạo đức “Tự tin - Tự trọng - Trung hậu - Đảm đang” với nhiều hình thức, nội dung phong phú, ý nghĩa gắn với chủ đề năm của Hội “Nâng cao chất lượng tổ chức Hội cơ sở, phát huy tiềm năng của phụ nữ chung sức xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh”, Các phong trào thi đua và cuộc vận động được phát động sâu rộng, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong cán bộ, hội viên, phụ nữ, các giới nhiệt tình hưởng ứng. Qua công tác triển khai, vận động trong cán bộ, hội viên, phụ nữ đã thu hút 954.919 / 954.919 cán bộ, hội viên (100%) và 296.844 / 352.129 phụ nữ (84%) đăng ký thực hiện. Đặc biệt, công tác đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng theo vị trí, nhiệm vụ công tác, đảm bảo tiêu chuẩn chức danh và nâng cao chất lượng hoạt động tổ chức Hội cơ sở theo yêu cầu nhiệm vụ. - Hội Cựu Chiến binh Thành phố thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, hướng dẫn tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Cựu chiến binh gương mẫu”. Hội tiếp tục thực hiện Kế hoạch 56/KH-CCB ngày 25 tháng 01 năm 2013 của Thường trực Thành hội về công tác thi đua, khen thưởng, phong trào thi đua “Cựu Chiến binh gương mẫu”. Nội dung thi đua tập trung 6 mục tiêu của phong trào thi đua “Cựu Chiến binh gương mẫu”, 4 Chương trình đột phá do Đại hội V Hội Cựu Chiến binh Thành phố đề ra. Phong trào thi đua còn được lồng ghép các nội dung: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết TW4 (khóa XI) về công tác xây dựng Đảng và nội dung các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Toàn dân tham gia bảo vệ An ninh giao thông”.
2,015
3,967
Công tác triển khai phong trào thi đua trong năm gắn với nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn, đã động viên đông đảo các cấp Hội tích cực tham gia hưởng ứng, hoạt động tình nghĩa giúp nhau giảm nghèo, nâng cao đời sống, góp phần xây dựng Hội trong sạch vững mạnh, phát triển kinh tế -xã hội, xây dựng bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ Xã hội chủ nghĩa, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố. Công tác phát triển tổ chức Hội và hội viên được chú trọng, năm 2014 toàn thành Hội tăng 03 hội cơ sở, kết nạp 2.337 hội viên, phát hiện, bồi dưỡng giới thiệu cho cấp ủy, chi bộ, kết nạp 1.567 hội viên ưu tú vào đảng. Tiếp tục giữ vững và phát huy bản chất truyền thông tốt đẹp “Bộ đội Cụ Hồ”. Thể hiện bản lĩnh chính trị, lòng trung thành, trách nhiệm chính trị và chức năng, nhiệm vụ Cựu Chiến binh, khẳng định niềm tin, vị thế, uy tín, của Cựu Chiến binh. - Hội Nông dân Thành phố có sự tập trung lãnh đạo điều hành hoạt động như quán triệt thực hiện 4 phong trào lớn của Hội và 3 Chương trình trọng điểm mà Nghị quyết Đại hội Đại biểu Nông dân Thành phố lần IX đề ra cùng nhiều hoạt động nổi bật trong phong trào xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi như mô hình “Nuôi tôm, sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP”..., đào tạo nghề cho nông dân và củng cố xây dựng Hội cơ sở, phát triển hội viên và chỉ hội, vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, áp dụng khoa học, công nghệ nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất theo hướng hiện đại và bền vững. Thông qua các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật, hội thảo... để trao đổi, thảo luận kinh nghiệm xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, các giải pháp thực hiện mô hình kinh tế nông nghiệp. Tuyên truyền, các cấp Hội Nông dân, nông dân tham gia phong trào “nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”, phong trào “nông dân xây dựng nông thôn”, các hoạt động chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, họp mặt ôn lại truyền thống và tuyên dương 06 gương “Người nông dân tiêu biểu Thành phố” lần VII, tuyên dương 76 gương “Cán bộ chi hội giỏi thành phố” lần III ... Quan tâm công tác tạo nguồn phát triển đảng viên trong nông dân, cấp kinh phí dạy nghề cho nông dân, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cử nông dân đi học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước, tăng nguồn vốn quỹ hỗ trợ nông dân, tạo điều kiện nông dân xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu sản xuất... Từ đó đã khích lệ tinh thần hăng say thi đua vượt qua khó khăn của các cấp Hội, sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ, hội viên nông dân góp phần thực hiện đạt vượt chi tiêu so với cùng kỳ năm 2013. Nội dung 3: Tổ chức triển khai và thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng (Báo cáo theo các nội dung thứ 3 của Tiêu chí và thang điểm thi đua của Quy chế hoạt động và bình xét thi đua của Cụm thi đua 5 Thành phố): 1. Có quy chế (quy định) về công tác thi đua, khen thưởng và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Thành phố (Kèm phụ lục các Văn bản của Thành phố đã ban hành): 2. Thực hiện công tác thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng: a) Hồ sơ trình khen cấp Nhà nước trong năm: Việc thẩm định hồ sơ khen thưởng, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước đều đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Đảm bảo khen thưởng đúng người, đúng việc, đúng thành tích, kịp thời tôn vinh gương điển hình, gương người tốt việc tốt, đối với những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp tích cực cho phong trào thi đua yêu nước, tạo niềm tin và trách nhiệm trong mỗi tập thể, cá nhân xứng đáng với những danh hiệu đã đạt được. Nhìn chung, công tác khen thưởng của Thành phố được thực hiện kịp thời, đảm bảo các nguyên tắc, quy trình theo các quy định hiện hành. Đặc biệt công tác tổ chức bình xét khen thưởng được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo tính dân chủ, công khai, công bằng. b) Tỷ lệ khen thưởng cấp Thành phố cho người trực tiếp lao động: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chú trọng đến việc đảm bảo tỷ lệ cân xứng giữa các đối tượng khen thưởng, trong đó chú trọng tỷ lệ khen thưởng hợp lý cho cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức - người lao động trực tiếp. Thực tế cho thấy, đây là biện pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao tinh thần tự giác của từng tập thể, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ, góp phần làm chuyển biến tích cực về nhận thức, tinh thần trách nhiệm trong tham gia phong trào thi đua và công tác khen thưởng của Thành phố. Kết quả tỷ lệ khen thưởng cấp Thành phố như sau: - Kết quả khen thưởng thường xuyên chiếm tỷ lệ 75%; trong đó khen thưởng cán bộ lãnh đạo từ cấp phòng trở lên chiếm tỷ lệ 58% và người lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ 42% - Kết quả khen thưởng chuyên đề, đột xuất chiếm tỷ lệ 24%. - Kết quả khen thưởng thành tích kháng chiến chiếm tỷ lệ 0,5%. - Kết quả khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến tỷ lệ 0,4%. - Kết quả khen thưởng đối ngoại chiếm tỷ lệ 0,1%. 3. Thực hiện phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương phát động: a) Thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”: Phát động đến nông dân tích cực hưởng ứng phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn mới, tập trung vào thực hiện hoàn thành dự án đầu tư nâng cấp công nghệ thông tin và hang bị máy vi tính cho 56 xã nông thôn mới với mục đích ứng dụng công nghệ thông tin, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân; đưa lực lượng trí thức trẻ về các xã nông thôn mới tuyên truyền, tư vấn về tổ chức kinh tế hợp tác, hợp tác xã, chính sách nông nghiệp, Luật đất đai cho 290 cán bộ, nông dân huyện Bình Chánh, Hóc Môn; tổ chức Chương trình “Một ngày làm nông dân” thu hút 90 học sinh phổ thông trung học (phường Thạnh Xuân. Quận 12); tập huấn, hướng dẫn nông dân tiêu thụ hàng hóa tại hệ thống SATRA Food cho 150 nông dân (huyện Hóc Môn), gắn với tham gia tích cực cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; vận động, trồng cây xanh tạo vẻ mỹ quan đô thị; tham gia các chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; vận động nông dân tham gia xây dựng gia đình văn hóa, kết quả có 37.000 hộ đăng ký (đạt 100% chỉ tiêu). Nhiều Hội thi được tổ chức như: hội thi “Nuôi tôm theo tiêu chuẩn VietGAP” và “Tìm hiểu kiến thức xây dựng nông thôn mới Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ III năm 2014”; phát 1.720 tài liệu bướm tuyên truyền các chính sách về nông nghiệp; giải quyết các trường hợp nông dân vi phạm hợp đồng do giao sữa không đạt chất lượng. - Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt kết quả cao, các công trình giao thông, thủy lợi, văn hóa - xã hội - y tế, xóa nhà dột nát cho người dân... được tập trung triển khai, bộ mặt nông thôn có sự thay đổi rõ nét. Đến nay đã có 06/06 xã điểm đạt 19/19 tiêu chí[27], 50 xã còn lại bình quân ước đạt 16 - 18 tiêu chí. Về phong trào thi đua “Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới”: đến nay, tổng số lượng nhà tạm, dột nát của 5 huyện là 2.368 căn (1.689 căn xây dựng mới, 679 căn sửa chữa) với tổng kinh phí dự kiến 85,8 tỷ đồng. Đến ngày 05 tháng 11 năm 2014, đã hỗ trợ xóa 1.446/2.368 căn (1.064 căn xây dựng mới, 382 căn sửa chữa) với kinh phí thực hiện hơn 53,622 tỷ đồng. Tổng số nhà tạm, dột nát còn lại, phấn đấu cơ bản xóa trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 là: 922 căn[28]. b) Triển khai các hoạt động phát động các phong trào thi đua yêu nước Kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ: Thực hiện Văn bản số 1843/BTĐKT-VIII ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về việc đẩy mạnh các phong trào thi đua chào mừng kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954 - 07/5/2014). Để các hoạt động kỷ niệm được triển khai rộng khắp và đạt được kết quả thiết thực, Thành phố đã ban hành Chỉ thị số 05 ngày 13 tháng 3 năm 2014 về tổ chức thực hiện phong trào thi đua yêu nước năm 2014 và tổ chức các hoạt động lập thành tích chào mừng kỷ niệm 60 năm Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ và các ngày Lễ lớn trong năm 2014 với khẩu hành động ‘Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm, ra sức thi đua lập công xuất sắc’; Kế hoạch số 33/KH-HĐTDKT tổ chức Hội trại với chủ đề “Tự hào - 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ” nội dung cụ thể như sau: * Tổ chức Hội trại với chủ đề “Tự hào - 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ”: Nhân kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức Hội trại với chủ đề “Tự hào 60 năm Chiến Thắng Điện Biên Phủ” với khẩu hiệu: “Đoàn kết - Giao lưu và học tập”, 20 cụm, khối thi đua thuộc Thành phố đã tích cực triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức Hội trại và tham gia với nhiều hoạt động hội thi thiết thực như: trò chơi leo núi; kéo pháo vượt đèo; nhảy bao bố, thi trắc nghiệm, thi văn nghệ... Hội trại đã diễn ra trong không khí thi đua sôi nổi, hào hứng, thiết thực và thành công tốt đẹp. Các nội dung dự thi đều phản ánh tốt nội dung tuyên truyền, giáo dục về truyền thống yêu nước, khơi gợi và phát huy tinh thần chiến thắng Điện Biên Phủ, dám nghĩ, dám làm, đoàn kết, năng động, sáng tạo, thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ đã hy sinh xương máu vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tiếp tục củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, qua đó đã làm toát lên chủ đề tư tưởng của Hội thi và có ý nghĩa, tác dụng nhân rộng, tạo sự lan toả rộng lớn trong phong trào thi đua yêu nước của Thành phố và từng cụm, khối thi đua, cơ quan, địa phương, đơn vị đã tạo được sự đoàn kết, đồng tâm, hiệp lực, tạo được cao trào và điểm nhấn cho các nội dung tham gia dự thi đã làm sống lại hình ảnh của các anh hùng của dân tộc trong chiến thắng Điện Biên Phủ.
2,114
3,968
* Tổ chức Lễ tuyên dương và xuất bản tập sách “Những gương thầm lặng mà cao cả” lần thứ nhất năm 2014: Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp tổ chức Lễ tuyên dương “Những gương thầm lặng mà cao cả” lần thứ nhất năm 2014. Nhằm tiếp tục nhân rộng những điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua yêu nước của Thành phố của những tập thể và cá nhân, có sự đóng góp thầm lặng trên tất cả lĩnh vực đời sống xã hội, để ghi nhận và cổ vũ, động viên kịp thời, các nhân tố điển hình từ trong phong trào hành động cách mạng, phong trào thi đua yêu nước của nhân dân Thành phố; tạo động lực mới, sinh khí mới, khích lệ và động viên tinh thần hăng say học tập, lao động sản xuất, những hoạt động nghĩa tình, nhân ái vì cộng đồng trong các tầng lớp nhân dân Thành phố, tạo sự lan tỏa sâu rộng trong phong trào thi đua xây dựng, bảo vệ và phát triển Thành phố. Đây là những tập thể, cá nhân có những hoạt động, việc làm xuất phát từ tinh thần tự nguyện, tự giác làm những việc không vụ lợi, đậm chất nhân văn, nhân đạo, nghĩa tình mang lại hiệu quả thiết thực; phát huy truyền thống nghĩa tình, chung sức, chung lòng xây dựng cộng đồng dân cư; trong việc giúp đỡ những người khó khăn, cơ nhỡ, hoạn nạn được mọi người cảm phục; các gương điển hình là người lao động trực tiếp, không ngại hy sinh đến tính mạng, tài sản, công sức, trí tuệ... góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. Qua phát hiện, giới thiệu của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị và hệ thống chính trị ở địa phương đã có 22 tập thể, 94 cá nhân. Đây là những bông hoa ngát hương trong rừng hoa “Người tốt, việc tốt”, “Thầm lặng mà cao cả” của Thành phố, những đóng góp mang lại hiệu quả thiết thực của các gương điển hình tuy thầm lặng trong đời sống xã hội nhưng đã có sức thuyết phục, có tác dụng nêu gương, nhân rộng để mọi người học tập và làm theo. c) Công tác tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng: Việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng, phong trào thi đua yêu nước được thực hiện nghiêm túc ngày càng được trú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả. Thông qua việc sơ, tổng kết phong trào thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đều rất quan tâm, chú trọng đến việc đánh giá đổi mới nội dung, phương thức tổ chức phong trào thi đua, việc phát hiện bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến; công tác phát hiện người lao động giỏi, mô hình cách làm mới, nhân tố mới để tuyên dương điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt để tuyên truyền nhân rộng tạo sự lan tỏa trong phong trào thi đua. Quy trình bình chọn các gương điển hình, nhân tố mới được tổ chức chặt chẽ từ cấp cơ sở đến Thành phố, được bình chọn từ những cá nhân tiêu biểu nhất, thật sự nổi trội trong các phong trào thi đua yêu nước và được sự tín nhiệm cao trong tập thể, đơn vị. Ngoài ra, các sở - ban, ngành, quận - huyện và Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố cũng đã giới thiệu các gương điển hình tiên tiến, những mô hình mới cách làm hay lên các phương tiện truyền thông, báo chí Đài Phát thanh, Đài Truyền hình Thành phố và trang thông tin điện tử của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố. 4. Triển khai tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng từ Thành phố đến cơ sở; công tác tập huấn nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng: a) Triển khai thực hiện đúng quy định Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ về bộ máy Ban Thi đua - Khen thưởng: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố được thành lập với tổng số 27 thành viên, với cơ cấu tổ chức gồm có: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phụ trách khối Văn xã làm Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố làm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Chủ tịch Liên đoàn Lao động Thành phố và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành làm Phó Chủ tịch Hội đồng và 22 thành viên. Thực hiện Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Thi đua, Khen thưởng Thành phố (Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố) hiện có 01 Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban, Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp; Phòng Nghiệp vụ 1; Phòng Nghiệp vụ 2, mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và có từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng. Đồng thời, để đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, đặc biệt là công tác tuyên truyền về phong trào thi đua, tuyên truyền nhân rộng điển hình tiên tiến, Sở Nội vụ Thành phố thành lập Phòng Phong trào thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng theo Quyết định số 6594/QĐ-SNV ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Giám đốc Sở Nội vụ với biên chế 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và một số cán bộ, công chức. Tổng biên chế nhân sự của Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố hiện nay là 33 người. b) Cán bộ chuyên trách thi đua cấp huyện: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, các cấp và tổ chức bộ máy thi đua, khen thưởng từ Thành phố đến cơ sở thường xuyên được củng cố, kiện toàn. Lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị luôn quan tâm bố trí cán bộ, công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng có trình độ, có phẩm chất đạo đức tốt, chú trọng bổ sung thêm nhiều cán bộ trẻ có trình độ năng lực, từ đó nâng cao chất lượng và năng lực công tác tham mưu, giúp cho lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở các ngành, các cấp và địa phương đi vào nề nếp và đạt hiệu quả thiết thực, tạo thuận lợi hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. - 24/24 quận - huyện đều có từ 01 đến 02 cán bộ chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng. - 100% số xã phường, thị trấn có cán bộ kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng. - Cơ cấu, tổ chức Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cấp đều thực hiện đúng theo quy định của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn công tác thi đua, khen thưởng: Thành phố đã phối hợp với cơ quan đại diện Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng cho các sở, ban ngành, đoàn thể, quận - huyện, các Công ty và Tổng Công ty trong toàn Thành phố với hơn 600 cán bộ chuyên trách và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng đến tham dự tập huấn đạt tỷ lệ 100%. Nội dung quán triệt, tập huấn gồm: - Luật số 39/2013/QH13, ngày 16 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; - Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; - Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng”. Ngoài ra, Thành phố tổ chức tập huấn về công tác thi đua, khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố theo yêu cầu. 5. Công tác kiểm tra, giám sát; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: a) Công tác kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng: Năm 2014, thông qua các buổi sinh hoạt cụm, khối thi đua, các Cụm trưởng, Khối trưởng đã tự kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng ở các đơn vị trong cụm, khối thi đua mình phụ trách. Trong quý 4/2014, Thành phố đã ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng, tình hình tổ chức triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch của Trung ương, Chính phủ, Bộ ngành, Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố về phong trào thi đua và công tác khen thưởng. Đồng thời thông qua kiểm tra đã phối hợp, trao đổi và định hướng việc xây dựng phong trào thi đua, bồi dưỡng và nhân điển hình tiên tiến ở các sở, bàn, ngành, quận, huyện, tổ chức đoàn thể, cơ quan, đơn vị, các Tổng Công ty và Công ty thuộc Thành phố. Qua việc kiểm tra đã có tác dụng năm được tình hình tổ chức triển khai của cơ quan, đơn vị, động viên kịp thời sự cố gắng, nỗ lực cũng như phát hiện những thiếu sót, tồn tại để điều chỉnh giúp các cơ quan, đơn vị sớm khắc phục và làm tốt hơn nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng; đồng thời ghi nhận thành tích, làm cơ sở cho việc đánh giá, chấm điểm thi đua và xét khen thưởng cho từng đơn vị đảm bảo chính xác hơn. b) Công tác thanh tra; giải quyết đơn thư khiếu nại: Trong năm 2014, không có trường hợp khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng về kinh tế - xã hội. Những trường hợp khiếu nại khen thưởng thành tích kháng chiến, cơ bản đã thẩm tra, giải quyết đúng trình tự, thủ tục cho các trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, không có trường hợp khiếu kiện vượt cấp. Đối với các khiếu nại ở các địa phương, đơn vị về khen thưởng ở cấp cơ sở đã chuyển đơn thư về địa phương, đơn vị giải quyết cho từng trường hợp cụ thể. 6. Phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến:
2,041
3,969
Thành phố luôn chú trọng việc phát hiện và nhân rộng điển hình tiên tiến, phổ biến gương “Người tốt - Việc tốt”, xây dựng những mô hình hay, cách làm giỏi, suy tôn, khen thưởng kịp thời cho những tập thể, cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đã đóng góp tích cực cho phong trào thi đua và luôn tạo được động lực mạnh mẽ thúc đẩy phong trào thi đua ngày càng phát triển. Đặc biệt, trong năm 2014, việc phối hợp, ký kết liên tịch tuyên truyền về phong trào thi đua yêu nước, tuyên truyền phổ biến và nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, các mô hình, sáng kiến mới đã được đẩy mạnh giữa Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố với Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Sài Gòn giải phóng; Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố, và các đoàn thể Thành phố (Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam Thành phố, Liên đoàn lao động Việt Nam Thành phố, Hội Cựu Chiến binh Thành phố, Hội Nông dân Thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt nam Thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố) với nhiều hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng đã tạo được sự lan tỏa rộng khắp trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Thông qua việc sơ, tổng kết phong trào thi đua, cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng các ngành, các cấp đều rất quan tâm, chú trọng đến việc phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt. Việc bình chọn các gương điển hình, nhân tố mới được tổ chức chặt chẽ từ cấp cơ sở đến Thành phố, được lựa chọn từ những cá nhân tiêu biểu nhất, thật sự nổi trội trong các phong trào thi đua yêu nước và được sự tín nhiệm cao trong tập thể, đơn vị. Hàng năm, nhân các Hội nghị tổng kết phong trào thi đua yêu nước, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố đã giới thiệu được nhiều tấm gương điển hình tiêu biểu, gương người tốt việc tốt để nêu gương học tập, nhân rộng, đồng thời ghi nhận, tôn vinh thành tích, công lao đóng góp và đề nghị cấp trên khen thưởng. Ngoài ra, các sở, ban ngành, quận - huyện và Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố cũng đã giới thiệu các gương điển hình tiên tiến, những mô hành mới cách làm hay lên trang thông tin điện tử của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố và thường xuyên phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng của Thành phố mở chuyên mục giới thiệu về các điển hình tiên tiến để xây dựng, nhân rộng được nhiêu điển hình mới trong năm 2014. Đặc biệt trong thời gian gần đây, thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề của các cụm, khối thi đua đã giới thiệu nhiều gương điển hình tiên tiến tiêu biểu để trao đổi, thảo luận, đưa ra các giải pháp thiết thực, những bài học kinh nghiệm quý để học tập, nhân rộng ở nhiều lĩnh vực, địa phương, đơn vị. 7. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo: Thành phố luôn chấp hành tốt chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Trung ương và Cụm thi đua 05 Thành phố trực thuộc Trung ương về tình hình tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng đảm bảo kịp thời, đầy đủ và chính xác. Công tác lưu trữ, ứng dụng công nghệ thông tin được quan tâm đầu tư đúng mức, đảm bảo thông tin kịp thời và chính xác, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện nay. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2015 1. Thành phố tiếp tục tổ chức quán triệt các chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, đặc biệt là Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; quán triệt triển khai Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi, bổ sung; các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ về công tác thi đua, khen thưởng; tiếp tục đề ra các biện pháp, giải pháp đổi mới nội dung, phương thức tổ chức phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng để nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho Lãnh đạo các ngành, các cấp chỉ đạo, lãnh đạo công tác thi đua, tổ chức phát động và đẩy mạnh các phong hào thi đua yêu nước, nhằm phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân nhằm tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm, đặc biệt là tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề bức xúc, nan giải của ngành, địa phương, đơn vị, nhằm làm chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức cũng như trong hành động trên mọi lĩnh vực hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội... góp phần hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm 2014 Thành phố đã đề ra và kế hoạch 05 năm 2011 -2015 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX; 2. Tổ chức Hội nghị điển hình tiên tiến các cấp và Đại hội thi đua yêu nước cấp Thành phố lần thứ VI tiến tới Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ IX. 3. Tổ chức phát động phong trào thi đua và các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn trong 02 năm 2014 - 2015, chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước; tổ chức các hoạt động chào mừng Hội nghị Điển hình tiên tiến, Đại hội Thi đua yêu nước Thành phố, Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc và Đại hội Đảng các cấp; 4. Tham dự Hội nghị tổng kết giao ước thi đua năm 2014 Cụm thi đua 05 Thành phố trực thuộc Trung ương tại Thành phố Cần Thơ; Tổ chức sơ kết giao ước thi đua năm 2015 Cụm thi đua 05 Thành phố trực thuộc Trung ương tại Thành phố Hồ Chí Minh; 5. Tổ chức Hội nghị tổng kết phong trào thi đua và công tác khen thưởng, tổ chức Lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, đăng ký giao ước thi đua năm 2015; báo cáo tổng kết và chấm điểm thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2014 cho Cụm thi đua 05 Thành phố trực thuộc Trung ương. Tổ chức về tham dự hội nghị sơ kết, tổng kết thi đua Cụm 05 Thành phố trực thuộc Trung ương; 6. Phối hợp Ban Tổ chức các ngày lễ lớn Thành phố tổ chức trao tặng các danh hiệu vinh dự Nhà nước và hình thức khen thưởng cao; 7. Tiếp tục tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng, đặc biệt là những vấn đề được sửa đổi, bổ sung trong Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi bổ sung một số điều năm 2013, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương về công tác thi đua, khen thưởng cho đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố; 8. Đẩy mạnh và phát huy hơn nữa kết quả hoạt động cụm, khối thi đua của Thành phố. Các cụm, khối thi đua tiếp tục hoàn chỉnh, xây dựng quy chế hoạt động và các tiêu chí thi đua, khen thưởng; đề ra các nội dung sinh hoạt chuyên đề nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thi đua cụm, khối ngày càng đổi mới thiết thực; 9. Thành phố tiếp tục tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát về công tác thi đua, khen thưởng; về hoạt động cụm, khối thi đua; về xây dựng phong trào thi đua, xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến; để làm cơ sở chấm điểm xếp hạng các sở, ban ngành, quận - huyện, đơn vị thuộc Thành phố chuẩn bị cho Hội nghị tổng kết phong trào thi đua yêu nước Thành phố; 10. Tiếp tục củng cố, kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, các cấp. Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng. Nâng cao hơn nữa vai trò và thực hiện đổi mới hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, các cấp; 11. Hoàn tất hồ sơ các trường hợp đề nghị phong tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, phấn đấu không để hồ sơ khen thưởng tồn đọng, tiến hành đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng khen thưởng, giải quyết trình khen thưởng kịp thời. Phần thứ ba NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Đề nghị Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Bộ Nội vụ) nghiên cứu, khảo sát dư luận xã hội về các quy định xét thi đua khen thưởng xét danh hiệu vinh dự Nhà nước như nghệ sĩ, nghệ nhân... để có cơ sở tham mưu điều chỉnh kịp thời những quy định còn bất cập, chưa phù hợp với tình hình thực tế; 2. Đề nghị Bộ Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Bộ Nội vụ) tổ chức các lớp nghiên cứu, đào tạo cơ bản về nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng; có giáo trình giảng dạy chuyên ngành đào tạo cán bộ làm công tác thi đua khen thưởng; thường xuyên tổ chức mở các lớp tập huấn nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng ngắn ngày để nâng cao kiến thức cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG CHẤM ĐIỂM GIAO ƯỚC THI ĐUA NĂM 2014 THEO ĐIỀU 7 QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ BÌNH XÉT THI ĐUA CỦA CỤM THI ĐUA 05 THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2014 (Ban hành theo Báo cáo số 32/BC-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) 1. Nôi dung thứ nhất: Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội (12 tiêu chí, 550 điểm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Nội dung thứ hai: Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị (04 tiêu chí, 200 điểm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Nội dung thứ ba: Thi đua thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng (07 tiêu chí, 200 điểm) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Dư thảo kết quả tổng điểm: 1015.77/1.000 điểm GIẢI TRÌNH CHI TIẾT <jsontable name="bang_5"> </jsontable> [1] Điểm bán của từng Chương trình tính đến ngày 01/11/2014: Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu: 3.581 điểm bán (tăng 3.333 điểm bán so năm 2008 và tăng 96 điểm bán so thời điểm tháng 4/2014), trong đó có 829 điểm bán tại khu vực ngoại thành (tăng 14 điểm bán so thời điểm tháng 4/2014). Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng phục vụ mùa khai trường: 784 điểm bán (tăng 15 điểm bán so thời điểm tháng 4/2014). Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng sữa: 1.405 điểm bán (tăng 212 điểm bán so thời điểm tháng 4/2014). Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng dược phẩm thiết yếu: 3.169 điểm bán (tăng 413 điểm bán so thời điểm tháng 4/2014). Chương trình còn là kênh quan trọng để thực hiện Chương trình “Thuốc Việt cho người Việt” với mạng lưới điểm bán, trong đó có 100% nhà thuốc bệnh viện, phủ khắp các quận - huyện.
2,143
3,970
[2] Tổng diện tích hoa, cây kiềng là 2.130 ha, tăng 4,9% so cùng kỳ; trong dó lan 250 ha, tăng 13,6%; kiểng, bonsai: 530 ha, tăng 6% so cùng kỳ; hoa nền: 850 ha, ăng 4,9% so cùng kỳ. Tổng đàn bò 129.600 con, tăng 15,7%; trong đó đàn bò sữa 103.200 con, tăng 16,5%; cung ứng 24.000 con bò sữa giống hàng hóa cung cấp cho các tỉnh; tổng đàn bò sữa nuôi công nghệ cao Israel là 155 con, trong đó cái vắt sữa là 70 con, năng suất sữa bình quân là 22,7kg/con/ngày, 9000 lít/năm, gấp 1,8 làn; cá cảnh ước khoảng 90 triệu con, tăng 12,5%... Đến cuối năm 2014, cơ cấu từng ngành như sau: trồng trọt chiếm tỷ trọng 25,3% (cùng kỳ 27,2%); chăn nuôi 38,9% (cùng kỳ 38,1%); thủy sản 28,1% (cùng kỳ 27%); dịch vụ nông nghiệp: 6,7% (cùng kỳ 6,7%). [3] Thí điểm chuyển giao khẩu phần ăn TMR (Total Mixed Ration) theo công nghệ Israel cho các hộ chăn nuôi có quy mô lớn, tổ chức các lớp tập huấn, tư vấn và hỗ trợ nông nghiệp. [4] Trong đó, trồng trọt ước tăng 4,5% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,4%); chăn nuôi tăng 4,3% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 4%); lâm nghiệp tăng 13,2% so cùng kỳ (cùng kỳ ang 5,6%); thủy sản tăng 9,8% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 9,6%). Diện tích gieo trồng lúa ước đạt 20.808 ha, giảm 2,3% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 4,8%). Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 55.169 tấn, tăng 5,8% so cùng kỳ. [5] So cùng kỳ, giảm 4,7% về số dự án được cấp mới và tăng 187,5% về vốn đầu tư; tăng 3% về số dự án điều chỉnh tăng vốn và giảm 45,4% về vốn điều chỉnh. [6] So cùng kỳ, giảm 4,63% về số doanh nghiệp được cấp mới và tăng 12,1% về vốn đăng ký; tăng 10,8% về số doanh nghiệp thay đổi nội dung dăng ký kinh doanh và tăng 18,7% về vốn bổ sung. [7] Tổng số doanh nghiệp đăng ký trên hệ thống (đa trừ giải thể) là 232.964 doanh nghiệp. Trong đó, lĩnh vực bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy có số lượng doanh nghiệp đăng ký nhiều nhất, chiếm 39,7%; lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, chiếm 12,5% và lĩnh vực xây dựng chiếm 11%. [8] Quỹ phát triển nhà ở Thành phố và Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. [9] Tỷ lệ tốt nghiệp hệ giáo dục thường xuyên 86,63%; tăng 1%. Tính chung hai hệ là 97,95%. [10] Trường Trung cấp Đông Dương, Trung cấp Việt Khoa, trường Cao đẳng Viễn Đông và phân hiệu tại cần Thơ của trường Trung cấp Đông Nam Á. [11] Thành phố cấp thêm hơn 1ha đất và ghi vốn số tiền 200 tỷ để xây đụng mới trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Quận 12, cấp 60 tỷ để sửa chữa và trang thiết bị phục vụ dạy học tại trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hóc Môn; ngoài ra nhiều trường ngoài công lập đã có đất và đang tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xây dựng trường theo đung đề án xin thành lập trường như: trường trung cấp Anh Sáng, trường trung cấp Phương Nam, trường trang cap Âu Việt.... [12] Các bệnh viện TP tham gia: Nhi đồng 1, Nhi đồng 2, Chấn thương chỉnh hình, Ung bướu, Nhân dân Gia Định, Từ Dũ. [13] Quận 5,6, 8,9,12, quận Gò vấp, Huyện cần Giờ, Huyện Nhà Bè, Huyện Củ Chi, Huyện Bình Chánh. [14] trừ BV Quận 1 không đăng ký triển khai do điều kiện cơ sở vật chất không đảm bảo; 20 bệnh viện đạt yêu cầu thẩm định và đều đã nhận công văn phê duyệt thành lập phòng khám Bác sĩ gia đình cửa Sở Y tế, trừ Bệnh viện Quận 9 và Bệnh viện Cần Giờ không đạt thẩm định do không có nhân sự được đào tạo chuyên ngành Y học gia đình. Tính đến tháng 9 năm 2014 các phòng khám Bác sĩ gia đình đã thực hiện 138.222 lượt khám chữa bệnh cho 28.812 bệnh nhân, lập hồ sơ quản lý sức khoẻ cho 22.466 người. [15] “Vòng chung kết giải Thể thao Sinh viên Việt Nam”, “Cuộc đua xích lô từ thiện năm 2014 Saigon Cyclo Challenge 2014”, “Chương trình chạy bộ năm 2014 RMIT Vietnam Fun Run 2014”, “Giải bán Marathon Cuộc đua mùa xuân năm 2014”, “Festival bóng rổ trường học năm 2014”, “Bóng đá giao hữu gây quỹ tù thiện, cuộc diễu hành Đạp xe vì môi trường”. Tại giải thể thao người khuyết tật Thành phố từ ngày 04 - 20/4/2014 đa thu hút trên 200 VĐV thuộc 18 đơn vị tham dự 04 môn (bóng đá thiểu năng, bóng đá khiếm thị, judo khiếm thị, bỏng rổ thiểu năng). Tại Hội thi thể thao người khuyết tật toàn quốc 2014, Đoàn Thể thao người khuyết tật Thành phố tiếp tục giữ vững vị trí nhất toàn đoàn với 269 HCV, 274 HCB, 168, HCĐ. [16] Trong đó: có 14 trường Cao đẳng nghề, 29 trường Trung cấp, 62 Trụng tâm dạy nghề và 325 cơ sở dạy nghề. [17] Trong đó: hệ cao đẳng nghề là 14.609 sinh viên, hệ trung cấp nghề là 6.261 học sinh, hệ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên là 422.665 học viên. [18] Trong đó có 1.102 Bà mẹ Việt Nam anh hùng (225 Bà Mẹ Việt Nam anh hùng hưởng trợ cấp hàng tháng, 877 Thân nhân của Bà Mẹ Việt Nam anh hùng hưởng trợ cấp 01 lần). [19] thăm hỏi tặng quà 136.642 người với tổng kinh phí hơn 47,62 tỷ đồng; xây dựng 28 căn nhà tình nghĩa với hơn 1,873 tỷ đồng; 33 căn nhà tình thương cho diện chính sách với kinh phí gần 1,1 tỷ đồng và sửa chữa chống dột cho 90 hộ với kinh phí hỗ trợ gần 1,433 tỷ đồng; vận động Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” đạt 7,253 tỷ đồng và tặng 309 sổ tiết kiệm với 404 triệu, đồng. Thực hiện giải quyết trợ cấp ưu đãi 4.826 trường hợp học sinh - sinh viên với hơn 13 tỷ đồng; cấp 2.102 thẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng hường trợ cấp xã hội tại cộng đồng. [20] Dự kiến đến cuối năm 2014, cấp 6.545 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức; 39.294 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đỉnh, cá nhân trên địa bàn Thành phố. [21] 100% bệnh viện, trung tâm y tế do thành phố quản lý và 19/22 bệnh viện thuộc Bộ, ngành Trung ương có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; còn 03/22 cơ sở đang trong quá trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải bao gồm: Bệnh viện 30/4 (Bộ Công an); Bệnh viện Giao thông vận tải 8 (Bộ Giao thông vận tải); Trung tâm phục hồi chức năng (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). [22] Có 07 đồng chí là ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, 08 đồng chí là Thành ủy viên, 05 đồng chí là giám đốc, phó giám đốc sở, 27 đồng chí là bí thư, phó bí thư quận ủy, huyện ủy, đảng ủy cấp trên cơ sở, 07 đồng chí là chủ tịch, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, 222 đồng chí là bí thư đảng ủy cơ sở, bí thư chi bộ khu phố, cơ quan, đơn vị. [23] Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có 5 quận, huyện (Quận 7, Quận 10, Quận 11, quận Phú Nhuận, Huyện Nhà Bè) và 63 phường - xã, thị trấn (57 phường, 5 xã, 1 thị trấn) thực hiện mô hình đồng chí bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Ủy ban nhân dân. [24] Chương trình đã thu được hơn 50 tỷ đồng sau hơn 3 tháng phát động, đến nay đa chi gần 30 tỷ đồng hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, ngư dân đang chiến dấu và lao động tại vùng biển Hoàng Sa và Trường Sa của việt Nam. [25] Với sự tham gia của hơn 100 văn, nghệ sỹ, 1.000 đoàn viên, thanh niên. [26] trong đó số lao động có việc làm ổn định là 210.500 người, số chỗ làm việc mới là 123.034 chỗ. [27] Xã Tân Thông Hội và xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi), xã Lý Nhơn (huyện Cần Giờ), xã Xuân Thới Thượng (huyện Hóc Môn); xã Tân Nhựt (huyện Bình Chánh); xã Nhơn Đức (huyện Nhà Bè). [28] Cụ thể: - Huyện Củ Chi: Tổng số: 466 căn xây dựng mới với tổng kinh phí dự kiến 17,840 tỷ đồng (đã hoàn thành đã đưa vào sử dụng 269 căn với kinh phí thực hiện 10,760 tỷ đồng; còn lại 197 căn). - Huyện Hóc Môn: Tổng số: 161 căn (80 căn xây dựng mới, 81 căn sửa chữa) với tổng kinh phí dự kiến 4,995 tỷ đồng. Đã hoàn thành đa đưa vào sử dụng: 151 căn (79 căn xây dựng mới, 72 căn sửa chữa) với tổng kinh phí 4,600 tỷ đồng; còn lại 10 căn (01 căn xây dựng mới, 09 căn sửa chữa). - Huyện Bình Chánh: Tổng số: 696 căn (493 căn xây dựng mới, 203 căn sửa chữa) với tổng kinh phí dự kiến 23,742 tỷ đồng. Đã hoàn thành đã đưa vào sử dụng: 478 căn (319 căn xây dựng mới, 159 căn sửa chữa) với tổng kinh phí 12,722 tỷ đồng; còn lại 118 căn (74 căn xây dựng mới, 44 căn sửa chữa). - Huyện Nhà Bè: Tổng số: 288 căn (114 căn xây dựng mới, 174 căn sửa chữa) với tổng kinh phí dự kiến 10,480 tỷ đồng. Đã hoàn thành đã đưa vào sử dụng: 78 căn (68 căn xây dựng mới, 10 căn sửa chữa) với tổng kinh phí 4,270 tỷ đồng; còn lại 210 căn (46 căn xây dựng mới, 164 căn sửa chữa). - Huyện Cần Giờ: Tổng số: 757 căn (525 căn xây dựng mới, 232 căn sửa chữa) với tổng kinh phí dự kiến 28,808 tỷ đồng. Đã hoàn thành đa đưa vào sử dụng: 470 căn (329 căn xây dựng mới, 141 căn sửa chữa) với tổng kinh phí 21,270 tỷ đồng; còn lại 287 căn (196 căn xây dựng mới, 91 căn sửa chữa). HƯỚNG DẪN TỔNG HỢP Ý KIẾN GÓP Ý VÀO CÁC DỰ THẢO VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG Thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 30/5/2014 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn tổng hợp ý kiến góp ý vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng như sau: I- Mục đích, yêu cầu, nội dung tổng hợp 1- Mục đích Văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng gồm: Dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội XII; Dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020. Việc tổng hợp ý kiến đóng góp vào các dự thảo văn kiện nhằm tập hợp trí tuệ của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân tham gia quyết định những vấn đề quan trọng của Đảng và đất nước; thông qua đó phát huy dân chủ trong Đảng và toàn xã hội, tạo sự thống nhất về tư tưởng và hành động trong toàn Đảng, toàn dân; giúp các cấp ủy nắm được tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, cán bộ, đảng viên để bổ sung, phát triển đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2,122
3,971
2- Yêu cầu Bám sát nội dung gợi ý thảo luận của Trung ương đối với từng văn kiện và sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp ủy; tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến thảo luận tại đại hội đảng bộ các cấp và ý kiến tham gia của các tầng lớp nhân dân. Ý kiến thảo luận phải được phân định, sắp xếp và tổng hợp theo nhóm nội dung các vấn đề đã được hướng dẫn thảo luận và trình tự tiêu đề trong mỗi dự thảo văn kiện. Bản tổng hợp vừa phải có tính khái quát, vừa phải cụ thể, thể hiện đúng tinh thần của các ý kiến và làm rõ xu hướng của các loại ý kiến đối với vấn đề thảo luận; nêu rõ lập luận của những ý kiến cá biệt có nội dung sâu sắc nhưng không bình luận, nhận xét theo ý kiến chủ quan của người tổng hợp. - Mỗi cấp ủy lập một báo cáo tổng hợp ý kiến của đại hội đảng bộ cấp mình và ý kiến của các tầng lớp nhân dân tham gia vào các dự thảo văn kiện Đại hội XII của Đảng; trong đó mỗi văn kiện được tổng hợp thành một mục riêng. Báo cáo tổng hợp ý kiến sau khi được đại hội đảng bộ thông qua gửi lên cấp ủy cấp trên trực tiếp chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi kết thúc đại hội. 3- Nội dung tổng hợp Tổng hợp theo nội dung hướng dẫn của Trung ương cho từng dự thảo văn kiện. Cần tập trung nêu những vấn đề lớn, quan trọng, nhất là những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Đối với những ý kiến góp ý ngoài nội dung hướng dẫn, nhưng có đề cập trong văn kiện thì tổng hợp theo trình tự bố cục của từng văn kiện. Những ý kiến góp ý vào văn kiện đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp được tổng hợp riêng theo hướng dẫn của cấp ủy các cấp. II- Phương pháp tổng hợp 1- Bố cục bản tổng hợp Bản tổng hợp gồm 3 phần: 1.1 – Phần nhận xét chung (có thể không cần tiêu đề): Nêu khái quát về số lượng ý kiến phát biểu, không khí thảo luận (có hay không sôi nổi, trao đổi, tranh luận…); xu hướng chung (nhất trí, không nhất trí…); nhận xét về quá trình chuẩn bị văn kiện, chất lượng văn kiện (tính công phu, nghiêm túc, nội dung, bố cục…). 1.2- Phần tổng hợp ý kiến góp ý về nội dung Tổng hợp từng vấn đề theo trình tự bố cục của Dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội XII; Dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020. Trung ương có hướng dẫn tập trung thảo luận một số vấn đề chung, trọng tâm thì tổng hợp theo nhóm vấn đề như trong hướng dẫn, sau đó vẫn phải tổng hợp theo từng văn kiện. Trong phần này nếu có ý kiến góp ý, nhận xét chung cho dự thảo văn kiện thì có phần những vấn đề chung, trước khi tổng hợp ý kiến của từng vấn đề theo trình tự bố cục của các dự thảo văn kiện. Tương tự, trong mỗi vấn đề nếu có ý kiến góp ý chung thì tổng hợp những ý kiến chung trước khi nêu những góp ý cụ thể cho vấn đề đó. 1.3- Phần đề xuất, kiến nghị Tổng hợp những đề xuất, kiến nghị của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về những vấn đề có liên quan đến nội dung văn kiện, quá trình chuẩn bị Đại hội và cách lấy ý kiến góp ý vào các dự thảo văn kiện… 2- Xác định số lượng và mức độ ý kiến 2.1- Số lượng ý kiến Để việc tổng hợp được chính xác, đánh giá được xu hướng của các loại ý kiến, khi tiến hành tổng hợp ý kiến thảo luận ở đại hội đảng bộ các cấp, cần phản ánh được số lượng ý kiến phát biểu so với số đại biểu tham dự. Đối với đại hội hoặc hội nghị chi bộ: Nêu cụ thể số đảng viên tham dự, số lượng ý kiến phát biểu. Đối với đại hội đảng bộ cấp trên, ngoài tổng hợp số lượng ý kiến phát biểu còn phải tổng hợp số lượng ý kiến được tập hợp từ báo cáo của cấp ủy cấp dưới trực tiếp. Đối với ý kiến của các tầng lớp nhân dân phải lượng hóa được số người tham gia ý kiến qua các hội nghị lấy ý kiến của các đoàn thể và số đơn, thư của nhân dân tham gia ý kiến gửi đến cấp ủy. 2.2- Mức độ ý kiến Khi tổng hợp ý kiến đối với từng vấn đề cụ thể, nhất là những vấn đề quan trọng còn có ý kiến khác nhau, cần cố gắng lượng hóa, thống kê để đánh giá đúng thực chất các loại ý kiến và mức độ của các ý kiến khác nhau. Đối với chi bộ và đảng bộ cơ sở, cần tổng hợp rõ số lượng các loại ý kiến (đồng ý, không đồng ý…). Đối với đảng bộ cấp trên cơ sở, tùy điều kiện cụ thể về số lượng đại biểu, số lượng tổ chức đảng, cơ sở đảng để tổng hợp theo số lượng ý kiến (nếu xác định rõ số lượng) hoặc đánh giá theo các mức độ sau: “Hầu hết ý kiến”: Sử dụng khi có khoảng 3/4 trở lên số ý kiến có cùng chính kiến. “Đa số ý kiến”: Sử dụng khi có khoảng trên 1/2 đến dưới 3/4 số ý kiến có cùng chính kiến. - “Nhiều ý kiến”: Sử dụng khi có khoảng trên 1/4 đến dưới 1/2 số ý kiến có cùng chính kiến. - “Một số ý kiến”: Sử dụng khi có dưới 1/4 số ý kiến có cùng chính kiến. - “Có ý kiến”: Sử dụng trong trường hợp có một vài ý kiến có sự khác biệt hoặc đáng lưu ý về một vấn đề nào đó. Những ý kiến góp ý bằng văn bản được tổng hợp như ý kiến phát biểu trực tiếp. Đối với những vấn đề cần lấy phiếu biểu quyết thì phải nêu rõ kết quả biểu quyết. 3- Những vấn đề phải phản ánh nguyên văn Những ý kiến đề nghị bổ sung, sửa đổi, thay đổi cấu trúc, tiêu đề hoặc một đoạn, một câu, một từ hoặc một cụm từ cần được phản ánh đầy đủ, ghi nguyên văn, đồng thời phải nêu rõ ràng ở dòng, đoạn, trang nào trong văn kiện. Đối với những ý kiến góp ý có lập luận sâu sắc khác với dự thảo văn kiện, cần được ghi lại đầy đủ, chính xác. 4- Trình tự tổng hợp và trách nhiệm tổng hợp 4.1 – Tổng hợp ý kiến thảo luận tại đại hội đảng bộ các cấp: Trình tự tổng hợp được thực hiện thứ tự từ đại hội, hội nghị chi bộ, đảng bộ cơ sở lên đảng bộ quận, huyện và tương đương, đảng bộ tỉnh, thành phố. Đảng bộ cơ sở: Tổng hợp ý kiến của các chi bộ, ý kiến của các tầng lớp nhân dân và ý kiến thảo luận tại đại hội gửi ban chấp hành đảng bộ quận, huyện và tương đương. - Đảng bộ quận, huyện và tương đương: Tổng hợp ý kiến của đảng bộ cơ sở, ý kiến của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, ý kiến thảo luận tại đại hội gửi ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố. Tỉnh ủy, thành ủy: Tổng hợp ý kiến của đảng bộ quận, huyện và tương đương, ý kiến của hội nghị cán bộ, ý kiến của các đoàn thể, cán bộ lão thành cách mạng, của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, thành phố và ý kiến thảo luận tại đại hội. Các đảng ủy trực thuộc Trung ương: Tổng hợp ý kiến thảo luận tại đại hội, ý kiến của các tổ chức đảng trực thuộc. - Các đảng ủy khối cơ quan và doanh nghiệp Trung ương: Tổng hợp ý kiến thảo luận tại đại hội, ý kiến của các đảng bộ trực thuộc khối. Bản tổng hợp ý kiến của các tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy khối, đảng ủy trực thuộc Trung ương gửi Ban Chấp hành Trung ương (qua Văn phòng Trung ương Đảng). 4.2- Tổng hợp ý kiến của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể và tầng lớp nhân dân: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức lấy ý kiến theo hệ thống dọc và mỗi đoàn thể có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, gửi về Ban Dân vận Trung ương. Ban Dân vận Trung ương tổng hợp ý kiến của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp (gồm cả các hội nghị do Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức). Ban Tuyên giáo Trung ương tổng hợp ý kiến góp ý của nhân dân qua báo chí, thư gửi trực tiếp đến Trung ương. Bản tổng hợp ý kiến của Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Dân vận Trung ương gửi Ban Chấp hành Trung ương (qua Văn phòng Trung ương Đảng) trước ngày 01-12-2015. 4.3- Tổng hợp ý kiến thảo luận các đại biểu Quốc hội Đảng đoàn Quốc hội tổng hợp ý kiến thảo luận, góp ý của các đại biểu Quốc hội gửi Bộ Chính trị (qua Văn phòng Trung ương Đảng) trước ngày 01-12-2015. 4.4- Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ ý kiến đã được các tỉnh ủy, tỉnh ủy và các ban đảng, Đảng đoàn Quốc hội, đảng ủy khối, đảng ủy trực thuộc Trung ương tổng hợp để báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. III – Tổ chức thực hiện 1- Cấp ủy các cấp căn cứ vào tình hình cụ thể để phân công, bố trí cán bộ làm công tác tổng hợp theo đúng Thông báo kết luận của Bộ Chính trị và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. 2- Trong quá trình tổng hợp ý kiến, nếu có vấn đề gì chưa rõ, cần phản ánh kịp thời để Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM VÀ LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ; CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
2,004
3,972
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 275/TTr-SNV ngày 17/12/2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 318/BC-STP ngày 29/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và luân chuyển công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 114/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 cua UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương; luân chuyển Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM VÀ LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ; CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và luân chuyển đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, luân chuyển tại Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (gọi tắt là công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý) sau: a) Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý); Trưởng, phó các phòng, ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý (gọi chung là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng cấp tỉnh); b) Trưởng, phó các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện (gọi chung là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng cấp huyện); c) Trưởng, phó các khoa, phòng, đội của các phòng, ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và các cơ sở giáo dục thuộc UBND cấp huyện quản lý, gồm: các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông cơ sở (gọi chung Trưởng phòng, Phó trưởng phòng đơn vị cấp 3). 2. Chuyển đổi vị trí công tác tại Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi là Nghị định số 158/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP . Chương II TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Điều 3. Tiêu chuẩn chung 1. Phẩm chất a) Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự của Tổ quốc và lợi ích quốc gia; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; b) Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hiệu quả, dám nghĩ, dám làm và chịu trách nhiệm cá nhân, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, không cơ hội; có tinh thần tích cực, nghiêm túc trong đấu tranh tự phê bình và phê bình; không tham nhũng, lãng phí và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của cơ quan, địa phương nơi công tác và nơi cư trú; gắn bó mật thiết với nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, được nhân dân tín nhiệm; biết quy tụ và đoàn kết nội bộ. 2. Năng lực a) Có năng lực tham mưu cho lãnh đạo về xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, chuyên đề thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm; đề xuất giải pháp, biện pháp để tổ chức thực hiện các công việc được phân công; có kỹ năng soạn thảo và xử lý văn bản; b) Có năng lực quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền trong một hoặc một số lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành; c) Có khả năng xây dựng khối đoàn kết nội bộ, quản lý, tổ chức đội ngũ công chức, viên chức trong phòng, ban (và tương đương) thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; d) Có khả năng phối hợp hoặc tham gia thực hiện các nội dung có liên quan đến công việc đang đảm nhiệm, chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban, đơn vị. 3. Hiểu biết a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; b) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước. Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm cụ thể đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện 1. Trình độ a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên theo chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí bổ nhiệm; b) Lý luận chính trị: Trình độ trung cấp trở lên; c) Ngoại ngữ: Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên; ở những vị trí bổ nhiệm cần sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì thay thế yêu cầu về ngoại ngữ bằng tiếng dân tộc thiểu số đối với cá nhân không phải là người dân tộc thiểu số; d) Tin học: Chứng chỉ tin học trình độ B trở lên. 2. Độ tuổi bổ nhiệm lần đầu: nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi. 3. Quá trình công tác a) Đối với chức vụ Trưởng phòng: Có quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công, bổ nhiệm từ 04 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn bổ nhiệm từ nơi khác đến); đã trải qua chức vụ Phó trưởng phòng cùng cấp và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng. b) Đối với chức vụ Phó trưởng phòng: Có quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công từ 03 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn bổ nhiệm từ nơi khác đến) và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó trưởng phòng. 4. Trường hợp công chức, viên chức có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chưa trải qua chức vụ Phó trưởng phòng hoặc đã là Phó trưởng phòng nhưng chưa đủ thời gian công tác quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này có thể được xem xét bổ nhiệm Trưởng phòng nếu đảm bảo các điều kiện dưới đây: a) Đã được quy hoạch chức danh Trưởng phòng; b) Có năng lực chuyên môn giỏi, có ít nhất 02 năm liên tục tính đến thời điểm bổ nhiệm được xếp loại công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; c) Có năng lực lãnh đạo, quản lý tốt được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi công tác nhận xét, đánh giá bằng văn bản. Điều 5. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng đơn vị cấp 3 1. Trình độ a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí bổ nhiệm. Đối với chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học yêu cầu tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, có chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của vị trí bổ nhiệm; b) Ngoại ngữ: Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên; c) Tin học: Chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên. 2. Độ tuổi bổ nhiệm lần đầu: nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi. 3. Quá trình công tác a) Có quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công từ 03 năm trở lên trừ trường hợp nguồn bổ nhiệm từ nơi khác đến hoặc có quy định khác của Bộ, ngành Trung ương. b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng đơn vị cấp 3. Chương III LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Điều 6. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc luân chuyển 1. Mục đích luân chuyển Tạo điều kiện cho công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện, bảo đảm tính kế cận lâu dài; chống biểu hiện bảo thủ, trì trệ đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý giữ một chức vụ quá lâu. 2. Yêu cầu luân chuyển a) Công tâm, khách quan, dân chủ và khoa học; phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; chống biểu hiện chủ nghĩa cá nhân, tư tưởng cục bộ, khép kín; b) Đảm bảo sự đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổn định trong cơ quan, đơn vị, địa phương; c) Phải căn cứ kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt đã được công bố công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương và gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
2,030
3,973
3. Nguyên tắc luân chuyển được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo. Điều 7. Phạm vi và độ tuổi luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo quản lý cấp phòng 1. Phạm vi luân chuyển đối với cấp tỉnh a) Giữa các Phòng, Ban, Chi cục thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; b) Từ các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh đến cấp phòng và tương đương thuộc UBND huyện, thành phố. 2. Phạm vi luân chuyển đối với cấp huyện a) Giữa các phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND huyện, thành phố; b) Từ cấp phòng thuộc UBND huyện, thành phố đến cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; c) Từ cấp phòng thuộc UBND huyện, thành phố đến giữ chức vụ chủ chốt (Bí thư, Chủ tịch) UBND xã, phường, thị trấn và ngược lại. 3. Độ tuổi luân chuyển a) Đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm b Khoản 1 và điểm b, điểm c Khoản 2 Điều này từ 40 tuổi trở xuống; b) Không quy định tuổi luân chuyển đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm a Khoản 1, điểm a Khoản 2 Điều này. Điều 8. Thẩm quyền và thời gian thực hiện luân chuyển 1. Thẩm quyền luân chuyển a) Luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm a Khoản 1 và điểm a, điểm c Khoản 2 Điều 7 Quy định này do Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định; sau khi thực hiện luân chuyển phải gửi quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi; b) Luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm b Khoản 1 và điểm b Khoản 2 Điều 7 Quy định này do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định sau khi đã thỏa thuận với Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định này. 2. Thời gian luân chuyển từ 03 năm trở lên nhưng không quá 07 năm. Trường hợp do nhu cầu của việc sắp xếp, bố trí công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thì thời hạn kết thúc luân chuyển có thể sớm hơn; trước khi kết thúc thời hạn luân chuyển, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố nhận xét, đánh giá, cân nhắc việc bố trí nhiệm vụ mới phù hợp với khả năng của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý. Điều 9. Xây dựng và thực hiện kế hoạch luân chuyển 1. Hàng năm, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự sau: a) Cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng và công bố công khai kế hoạch luân chuyển sau khi đã thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ; b) Cấp ủy, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thảo luận phê duyệt kế hoạch luân chuyển hàng năm trong phạm vi thuộc thẩm quyền quyết định của mình; c) Cơ quan, bộ phận làm công tác tổ chức của đơn vị chuẩn bị các điều kiện làm việc của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý đến nhận công tác; d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gặp công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý để trao đổi về chủ trương luân chuyển; nghe công chức, viên chức trình bày nguyện vọng và đề xuất ý kiến cá nhân trước khi ra quyết định; đ) Thủ trưởng và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể từng trường hợp luân chuyển thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Kế hoạch luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm b Khoản 1 và điểm b Khoản 2 Điều 7 Quy định này do Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng sau khi đã thống nhất với Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Chương IV CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC Điều 10. Đối tượng chuyển đổi vị trí công tác 1. Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn công tác từ đủ 02 năm (24 tháng) đến 05 năm (60 tháng) tại các vị trí trong lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Điều 8 Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương có liên quan. 2. Những trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác a) Công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; b) Công chức, viên chức đang trong thời gian khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra; c) Công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế; đi học dài hạn hoặc được cử đi biệt phái; d) Công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Trường hợp công chức, viên chức là nam giới phải nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác) thì cũng được áp dụng như công chức, viên chức nữ quy định tại Khoản này. 3. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ đối với công chức, viên chức có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng tính đến khi đủ tuổi nghỉ hưu. Điều 11. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác 1. Chuyển đổi vị trí công tác là quy định bắt buộc, thường xuyên, áp dụng đối với công chức, viên chức thuộc Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố đảm nhiệm các lĩnh vực, ngành, nghề cần phải chuyển đổi theo quy định. 2. Khách quan, công tâm, khoa học và hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; chống biểu hiện chủ nghĩa cá nhân, không gây mất đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổn định trong cơ quan, đơn vị. 3. Đúng nguyên tắc hoán vị, không ảnh hưởng đến tăng, giảm biên chế của cơ quan, đơn vị. 4. Được tiến hành theo kế hoạch; được công bố công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị và gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. 5. Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức phải căn cứ vào hợp đồng làm việc đã ký với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 12. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 1. Thời hạn thực hiện chuyển đổi đối với công chức, viên chức là 02 năm (24 tháng) đến 05 năm (60 tháng) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực. 2. Trường hợp công chức, viên chức có dấu hiệu vi phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ thì Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phải xem xét, quyết định chuyển đổi, không nhất thiết phải đủ thời hạn theo quy định. Trước khi ra quyết định chuyển đổi phải thông báo công khai cho công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi biết trước 30 ngày. Điều 13. Thẩm quyền, hình thức và danh mục chuyển đổi vị trí công tác 1. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi vị trí công tác do Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định, báo cáo Sở Nội vụ theo quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước của UBND tỉnh. 2. Việc chuyển đổi vị trí công tác thực hiện bằng hình thức quyết định điều động hoặc bố trí, phân công lại vị trí công tác của người có thẩm quyền. 3. Danh mục chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng và ban hành tiêu chuẩn bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và ban hành tiêu chuẩn bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng trực thuộc Phòng, Ban, Chi cục, Trung tâm và tương đương (đơn vị cấp 3). 2. Xây dựng kế hoạch luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của mình gửi Sở Nội vụ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm (Riêng năm 2015, kế hoạch luân chuyển công chức xây dựng xong trước ngày 31 tháng 3). Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Tham mưu trình UBND tỉnh cơ cấu công chức, viên chức nhà nước các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND huyện, thành phố. 2. Phối hợp với các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ; kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm (Riêng năm 2015, kế hoạch luân chuyển công chức xây dựng xong trước ngày 31 tháng 3). 3. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này; tổng hợp các phản ánh, kiến nghị của Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố trình UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ;
2,019
3,974
Căn cứ Quyết định số 54/QĐ-BCĐCCHC ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2015 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ. Điều 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong kế hoạch kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ) Để có cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính, Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính của các thành viên Ban Chỉ đạo tại một số bộ, ngành và địa phương, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu - Đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trên các lĩnh vực quản lý của các bộ, ngành, việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm tại một số bộ, ngành và địa phương từ đó có biện pháp chỉ đạo sát hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong thời gian tiếp theo. - Phát hiện những cách làm hay, sáng tạo để có giải pháp nhân rộng trong cả nước; kịp thời phát hiện những tồn tại, khó khăn hoặc vi phạm trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương để có hướng khắc phục, tháo gỡ trong tổ chức thực hiện; ghi nhận những đề xuất, kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước. - Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo chuyển biến về kỷ luật, kỷ cương, hành chính của người đứng đầu, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện cải cách hành chính. 2. Yêu cầu - Việc kiểm tra bảo đảm chính xác, khách quan, không gây trở ngại đến các hoạt động của đơn vị được kiểm tra. - Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành để bảo đảm việc kiểm tra mang tính toàn diện, đồng thời bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm trong kiểm tra. II. NỘI DUNG KIỂM TRA 1. Kiểm tra tình hình triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 của bộ, ngành và địa phương; việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. 2. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức. 3. Kiểm tra tình hình triển khai và kết quả đạt được của các bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, các nghị quyết của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực, như: Rà soát, đơn giản hóa và công khai các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, đất đai, đăng ký kinh doanh, thuế, hải quan... liên quan đến người dân và doanh nghiệp; tình hình triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 4. Tình hình triển khai và đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn I (2011 - 2015), đề xuất kế hoạch thực hiện giai đoạn II (2016 - 2020) thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA 1. Kiểm tra thực tế việc tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp tại một số đơn vị của bộ, ngành và địa phương (mỗi bộ, tỉnh lựa chọn từ 2 đến 3 cơ quan, đơn vị để làm việc với Đoàn kiểm tra). 2. Đoàn Kiểm tra làm việc trực tiếp với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được kiểm tra: - Nghe báo cáo do các cơ quan, đơn vị trình bày (theo mẫu tại Phụ lục I, II gửi kèm theo) và những đề xuất, kiến nghị; - Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra; - Trưởng đoàn kiểm tra kết luận. 3. Làm việc với lãnh đạo các bộ, tỉnh và các cơ quan có liên quan: - Nghe báo cáo do các cơ quan, đơn vị trình bày (theo mẫu tại Phụ lục I, II gửi kèm theo) và những đề xuất, kiến nghị; - Nghe lãnh đạo bộ, tỉnh báo cáo những vấn đề về triển khai công tác cải cách hành chính của bộ, tỉnh; - Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra; - Trưởng đoàn kiểm tra kết luận. IV. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA VÀ THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA 1. Đoàn kiểm tra do Phó Thủ tướng, Trưởng Ban Chỉ đạo Nguyễn Xuân Phúc làm Trưởng đoàn: a) Thời gian kiểm tra Trong năm 2015 (Thời gian cụ thể do Phó Thủ tướng quyết định). b) Đối tượng kiểm tra - Bộ, ngành Trung ương: Bộ Y tế; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Địa phương: Thành phố Hà Nội, Cà Mau, Kiên Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu. c) Thành phần đoàn kiểm tra - Lãnh đạo Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp. - Lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo và các Vụ chức năng của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp. 2. Đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo làm Trưởng đoàn: a) Thời gian kiểm tra Trong năm 2015 (Thời gian cụ thể do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định). b) Đối tượng kiểm tra - Bộ, ngành Trung ương: Bộ Xây dựng; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Thông tin và Truyền thông. - Các tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Lạng Sơn, Nghệ An, Phú Yên. c) Thành phần đoàn kiểm tra - Lãnh đạo Bộ Nội vụ. - Đại diện lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo và lãnh đạo, chuyên viện các đơn vị: Cải cách hành chính; Công chức - Viên chức; Tổ chức - Biên chế; Chính quyền địa phương; Pháp chế và Văn phòng Bộ. 3. Đoàn kiểm tra đo Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo làm Trưởng đoàn: a) Thời gian Trong năm 2015 (Thời gian cụ thể do Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định). b) Đối tượng kiểm tra - Bộ, ngành Trung ương: Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Bình Phước, Tây Ninh, Trà Vinh. c) Thành phần đoàn kiểm tra - Lãnh đạo Bộ Nội vụ. - Đại diện lãnh đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo; lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Cải cách hành chính; Công chức - Viên chức; Tổ chức - Biên chế; Chính quyền địa phương; Pháp chế và Văn phòng Bộ. 4. Đoàn kiểm tra do các thành viên Ban Chỉ đạo làm Trưởng đoàn: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, các thành viên Ban Chỉ đạo chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2015 tại các bộ, ngành và địa phương theo yêu cầu và điều kiện thực tế. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với Đoàn kiểm tra do Phó Thủ tướng, Trưởng ban Chỉ đạo làm Trưởng đoàn: - Bộ Nội vụ làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp tổ chức Đoàn kiểm tra theo nội dung kế hoạch; liên hệ và thông báo đến các bộ, ngành và địa phương về kế hoạch kiểm tra. - Văn phòng Chính phủ chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho kế hoạch kiểm tra của Trưởng Ban Chỉ đạo. - Lãnh đạo các bộ, ngành và địa phương thuộc đối tượng kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị tốt nội dung phục vụ việc kiểm tra; xây dựng báo cáo theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và gửi về Bộ Nội vụ trước khi kiểm tra ít nhất 05 ngày và tạo điều kiện thuận lợi giúp Đoàn Kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ. 2. Đối với các đoàn kiểm tra do các thành viên Ban Chỉ đạo làm trưởng đoàn: - Thành lập Đoàn kiểm tra, tổ chức Đoàn kiểm tra theo nội dung kế hoạch; liên hệ và thông báo đến các bộ, ngành và địa phương về kế hoạch kiểm tra. - Lãnh đạo các bộ, ngành và địa phương thuộc đối tượng kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị tốt nội dung phục vụ việc kiểm tra; xây dựng báo cáo theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và gửi các thành viên Ban Chỉ đạo trước khi kiểm tra ít nhất 05 ngày và tạo điều kiện thuận lợi giúp Đoàn Kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ. 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo triển khai kế hoạch kiểm tra và có thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản gửi lãnh đạo các Bộ, ngành và địa phương kiểm tra; đồng thời gửi Bộ Nội vụ (qua Văn phòng Ban Chỉ đạo) sau khi kết thúc việc kiểm tra để tổng hợp, phục vụ cho việc đánh giá kết quả công tác của Ban Chỉ đạo./. PHỤ LỤC I ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO PHỤC VỤ KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2015 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tại Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ) I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH - Tình hình triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm 2014: Việc đôn đốc triển khai, bố trí nguồn lực cho cải cách hành chính; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính. - Tình hình triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015. - Tình hình triển khai các nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực, trọng tâm là các lĩnh vực có liên quan đến doanh nghiệp và người dân, như thuế, kho bạc, hải quan, đất đai, xây dựng, đăng ký kinh doanh...
2,096
3,975
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Trình bày những kết quả chính đạt được trong cải cách hành chính của tỉnh từ đầu năm đến nay, trên các lĩnh vực: 1. Cải cách thể chế. 2. Cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách công vụ, viên chức. Trọng tâm là nêu tình hình triển khai, kết quả đạt được trong thực hiện Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Cải cách tài chính công. 6. Hiện đại hóa hành chính. III. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG TRIỂN KHAI CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG 1. Thuận lợi 2. Khó khăn IV. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NĂM TỚI V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Nêu những kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ Nội vụ, các bộ, ngành liên quan để đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời gian tới. VI. CÁC PHỤ LỤC, BIỂU, BẢNG (nếu có) PHỤ LỤC II ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2015 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tại Quyết định số 20/QĐ-BCĐCCHC ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ) I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG TRIỂN KHAI CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC - Kết quả triển khai và thực hiện các nội dung về cải cách chế độ công vụ, công chức và kế hoạch thực hiện năm 2014 theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. - Kết quả triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. - Việc ứng dụng phần mềm tổ chức thi trên máy vi tính vào các kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch công chức. - Triển khai thực hiện việc thí điểm đổi mới tuyển chọn lãnh đạo cấp sở, cấp phòng. - Triển khai thực hiện việc cập nhật, quản lý thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương. II. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG TRIỂN KHAI CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC TẠI ĐỊA PHƯƠNG 1. Thuận lợi 2. Khó khăn III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRONG NĂM TỚI IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Nêu những kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ Nội vụ, các bộ, ngành liên quan để đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời gian tới. V. CÁC PHỤ LỤC, BIỂU, BẢNG (nếu có) QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP NGOÀI CÔNG LẬP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC VÀ TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 7339/STP-BTTP ngày 29 tháng 12 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các danh sách: giám định viên tư pháp, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập, người giám định tư pháp theo vụ việc và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Các danh sách nêu trên được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Thành phố Hồ Chí Minh (HCM CityWeb) và Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Ban biên tập HCM CityWeb, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các giám định viên tư pháp, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập, người giám định tư pháp theo vụ việc và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Công bố kèm theo Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Công bố kèm theo Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Công bố kèm theo Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Công bố kèm theo Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Công bố kèm theo Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO, ỨNG PHÓ VỚI BÃO MẠNH, SIÊU BÃO VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 911/QĐ-UBND, ngày 07/9/20101 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai tỉnh; Căn cứ Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh Kon Tum về việc kiện toàn Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai tỉnh tại Văn bản số 02/PCLB ngày 20/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án Phòng chống lụt bão, ứng phó với bão mạnh, siêu bão và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 20/9/2013 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành Phương án Khung phòng, chống lụt, bão và Giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2015. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Giảm nhẹ thiên tai tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng, các Sở, ban ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, ỨNG PHÓ VỚI BÃO MẠNH, SIÊU BÃO VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh Kon Tum) Phần I TÌNH HÌNH CHUNG I. Đặc điểm vị trí địa lý Kon Tum là tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới, nằm ở cực Bắc Tây Nguyên, vị trí địa lý từ 13°55’ đến 15°27’ Vĩ Bắc, 107°20 đến 108°33’ Kinh Đông, diện tích tự nhiên 9.689,6 km2, chiếm 3,1% diện tích toàn quốc; phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp hai nước Lào và Campuchia. Phần lớn diện tích tỉnh Kon Tum nằm ở sườn phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình có hướng dốc thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Trên địa bàn tỉnh có 03 con sông chính (Krông Pô Kô, Đăk Bla và Sa Thầy) hướng chảy chủ yếu từ Bắc xuống Nam tập trung đổ về sông Sê San. Các nhánh sông dài, mùa mưa nước sông dâng cao, lưu tốc dòng chảy lớn. Kon Tum có nhiều hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện như Ia Ly, Plei Krông, Đăk Uy, Đăk Yên, Đăk Loh... phục vụ cho dân sinh và sản xuất nông nghiệp; ngoài ra còn có nhiều nhánh sông, suối nhỏ. Về giao thông có đường Hồ Chí Minh chạy qua nối với các tỉnh Tây Nguyên, Quảng Nam; Quốc lộ 24 đi Quảng Ngãi; Quốc lộ 40B đi Quảng Nam; Quốc lộ 40 đi Attapư (Lào); Quốc lộ 14C chạy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia. Ngoài các trục đường chính trên còn có các Tỉnh lộ như 671, 672, 673, 674, 675, 676, 677, 678, đường Đăk Kôi – Đăk Psi... II. Đặc điểm thời tiết, khí hậu. Khí hậu Kon Tum mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên với hai mùa đặc trưng: Mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến tháng 11, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; riêng các vùng phía Bắc, Đông Bắc tỉnh, mùa mưa thường bắt đầu và kết thúc muộn hơn; thời gian còn lại là mùa khô. Tổng lượng mưa hàng năm trung bình toàn tỉnh đạt khoảng 1.800 mm, năm cao nhất 2.300 mm, năm thấp nhất 1.300 mm. Trước tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, diễn biến thiên tai trên địa bàn tỉnh ngày càng phức tạp. Ảnh hưởng của thiên tai đang có chiều hướng tăng lên cả về cường độ, số lượng và mức độ nguy hiểm, thiên tai diễn biến bất thường, có xu hướng cực đoan hơn. Tình trạng lũ lụt, sạt lở đất xảy ra nhiều, bất ngờ và có sức tàn phá lớn ở các lưu vực sông, suối. 1. Bão, áp thấp nhiệt đới và lốc xoáy: Phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh được che chắn bởi dãy núi Trường Sơn ít khi chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão. Tuy nhiên, hàng năm từ cuối tháng 7 đến tháng 11, bão và áp thấp nhiệt đới ở các tỉnh duyên hải Trung Bộ ảnh hưởng đến tỉnh Kon Tum gây mưa to hoặc rất to, lượng mưa ngày lớn nhất có thể lên trên 200mm đến gần 300mm và kèm theo lốc xoáy. 2. Lũ và ngập úng: Lũ là loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra nhất ở tỉnh Kon Tum, ngập úng xảy ra cục bộ một số nơi vùng trũng nhưng không kéo dài, hầu như năm nào cũng xảy ra. Ở thành phố Kon Tum, vùng bãi bồi ven hai bờ sông Đăk Bla thường bị ngập với thời gian ngập từ 1/2 ngày đến 3 ngày. Những năm có lũ đặc biệt lớn như 1996, 2006, 2009 thời gian ngập kéo dài từ 4 ngày đến gần một tuần, hầu hết các khu vực canh tác của nhân dân bị thiệt hại hoàn toàn.
2,151
3,976
3. Lũ quét và sạt lở đất: Trong những năm gần đây, sự thay đổi mạnh mẽ của bề mặt lưu vực, nhất là sự thu hẹp nhanh chóng diện tích và mật độ cây rừng, kết hợp với việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện...và với sự tác động của biến đổi khí hậu cường độ mưa tăng mạnh (hiện tượng này đã xuất hiện nhiều lên so với những năm trước đây), Lũ quét và sạt lở đất đã cướp đi sinh mạng của nhiều người, phá hủy tài sản và các công trình cơ sở hạ tầng, làm bào mòn, rửa trôi hàng triệu mét khối đất đai màu mỡ gây hiểm họa thực sự đối với nhân dân tỉnh Kon Tum, nhất là đối với các nhà dân nằm ven khu sản xuất gần các sông, suối, sườn dốc, sườn đồi. 4. Bão mạnh, siêu bão: Do ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu, khả năng xuất hiện bão mạnh, siêu bão có cấp gió 14 – 15 đổ bộ vào các tỉnh ven biển Miền Trung đi sâu vào đất liền ảnh hưởng đến tỉnh Kon Tum xảy ra thường xuyên trong những năm gần đây (Đặc biệt cơn bão Ketsana năm 2009, tỉnh Kon Tum có mưa rất to lượng mưa đo được từ 200-400mm, trên các sông suối đã xuất hiện lũ lịch sử). Với cường độ mưa rất lớn, gió giật mạnh cấp 12, cấp 13, lũ trên các sông suối vượt trên báo động cấp 3, bão mạnh, siêu bão sẽ gây thiệt hại rất nặng về người, tài sản của nhà nước và nhân dân (nhà cửa sập đổ, phá hủy công trình cơ sở hạ tầng và sản xuất của nhân dân). III. Những khu vực xung yếu, trọng điểm trên địa bàn tỉnh Kon Tum thường xảy ra ngập lụt, lũ quét và sạt lở đất: Qua kiểm tra hiện trạng các khu dân cư, hệ thống công trình giao thông, thủy lợi, các khu vực xung yếu, trọng điểm trên địa bàn tỉnh thường xảy ra lũ lụt, sạt lở đất được xác định cụ thể (có phụ lục 1 chi tiết kèm theo). Phần II PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT, BÃO VÀ ỨNG PHÓ VỚI BÃO MẠNH, SIÊU BÃO I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, các công trình hạ tầng do bão, lũ gây ra. Kịp thời di dời, sơ tán dân, tài sản ở khu vực xung yếu (vùng có nguy cơ cao về lũ quét, sạt lở đất) đến nơi kiên cố, an toàn, bảo đảm an toàn tính mạng người dân. 2. Yêu cầu: - Tất cả các ngành, các cấp quán triệt và thực hiện nghiêm túc phương châm “4 tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư, phương tiện, kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ); và “3 sẵn sàng” (chủ động phòng tránh; đối phó kịp thời; khắc phục khẩn trương và có hiệu quả). - Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan phải phát huy cao tinh thần trách nhiệm: Quán triệt phương châm phòng, tránh là chính với tinh thần chủ động, linh hoạt sáng tạo trong việc xây dựng phương án, kế hoạch. - Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên, định kỳ về Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Giảm nhẹ thiên tai (PCLB và GNTT) tỉnh (Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 10/7/2009 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế báo cáo trong công tác phòng, chống lũ, bão trên địa bàn tỉnh). - Người dân nghiêm túc chấp hành các mệnh lệnh, hướng dẫn, cảnh báo của chính quyền, cơ quan chức năng trong suốt thời gian trước, trong và sau khi xảy ra bão, lũ; đồng thời chủ động, nâng cao ý thức tự giác tham gia cùng chính quyền địa phương trong công, tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do lũ, bão gây ra. - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về các loại hình thiên tai để nâng khả năng chủ động ứng phó với thiên tai. * Đối với bão mạnh, siêu bão ngoài những nội dung trên triển khai ngay một số nội dung sau: - Thành lập đoàn công tác tổ chức kiểm tra thực tế phương án “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng” tại các huyện, thành phố, các công trình trọng điểm, khu vực xung yếu. - Các Sở, ban, ngành, UBND các cấp tổ chức trực 24/24h triển khai công tác ứng phó với bão mạnh, siêu bão theo phương án đã xây dựng. - Duy trì chế độ thông tin, thường xuyên, liên tục giữa các Ban chỉ huy PCLB các cấp, các ngành và chính quyền địa phương. - Tăng cường công tác thông tin và truyền thông liên tục bằng loa, đài tới nhân dân các vùng bị ảnh hưởng biết, chủ động phòng chống, ứng phó bão mạnh, siêu bão theo quy định. II. Phương án phòng chống, ứng phó với thiên tai: bão, lũ và bão mạnh, siêu bão. 1. Xử lý thông tin bão lũ: Khi nhận được thông báo của các Đài Khí tượng Thủy văn Trung ương, khu vực Tây Nguyên và Đài Khí tượng Thủy văn Kon Tum: Trên biển Đông đã hình thành cơn bão cấp 9, cấp 10, sức gió giật trên cấp 12, cấp 13 trên vùng biển các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định đang di chuyển vào đất liền có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Kon Tum gây mưa to, gió lốc, gây ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, nguy cơ gây mất an toàn cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế... UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh tổ chức cuộc họp khẩn cấp, họp bàn triển khai phương án phòng, ứng phó với lụt, bão: - Phân công các thành viên Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh phụ trách từng địa bàn, chủ động phối hợp với UBND các huyện, thành phố để kịp thời chỉ đạo ứng phó với các tình huống thiên tai bão, lũ xảy ra. - Tổ chức trực ban 24/24, thường xuyên theo dõi tình hình, diễn biến thời tiết. Tiếp nhận các Công điện, Chỉ thị, mệnh lệnh, thông báo... của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Trung tâm Phòng tránh lụt bão Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; UBND tỉnh truyền đạt và thông tin kịp thời những diễn biến về tình hình thiên tai, bão, lũ và các văn bản chỉ đạo điều hành về công tác phòng, ứng phó thiên tai đến các địa phương, cơ quan, đơn vị và nhân dân biết để chủ động phòng tránh. - UBND các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành liên quan thường xuyên cứ sau 03 tiếng cập nhật vào trang điện tử www.kontum.gov.vn để nắm bắt tình hình và thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, đồng thời gửi báo cáo nhanh về diễn biến tình hình thiên tai của các địa phương, đơn vị qua địa chỉ email: chicucthuyloikontum@yahoo.com.vn hoặc fax 0603.864585. - Chỉ đạo các cấp, các ngành bố trí lực lượng kiểm soát chặt chẽ, đồng thời cắm các biển báo tại các khu vực nguy hiểm như: Các ngầm qua sông suối, tuyến đường thường bị ngập sâu, nguy cơ sạt lở..., phân luồng, hướng dẫn giao thông, quản lý chặt chẽ phương tiện qua lại các điểm nêu trên; đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và các phương tiện giao thông. qua lại khi có thiên tai xảy ra. - Đảm bảo giữ vững thông tin liên lạc giữa Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh với các huyện, thành phố, các Sở, ban, ngành đặc biệt là các khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai để phục vụ tốt công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống và ứng phó thiên tai. - Thực hiện cơ chế chỉ huy tập trung, trong đó Trưởng ban là Chủ tịch UBND các cấp và Giám đốc các Sở, ban, ngành và lãnh đạo cao nhất của các đơn vị; phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ huy phụ trách từng công việc và địa bàn trọng điểm thường bị ảnh hưởng do thiên tai nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ huy trong công tác phòng, chống lụt, bão. - Rà soát, thống kê số lượng các hộ dân nằm trong vùng nguy hiểm (vùng thấp trũng, nguy cơ lũ quét, sạt lở đất) cần phải sơ tán di dời, bố trí địa điểm di dời đến nơi an toàn (các trường học, trụ sở làm việc, nhà văn hóa kiên cố...). Kiên quyết di dời các hộ dân nằm trong các khu vực trên cố tình không chịu di dời, áp dụng biện pháp cưỡng chế khi thiên tai nguy hiểm đe dọa đến tính mạng người dân. - Chỉ đạo vận chuyển vật tư (rọ thép, đá hộc, nhà bạt, phao cứu sinh...), phương tiện, máy móc, thiết bị ứng trực tại các điểm thường xuyên xảy ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất...để triển khai ngay công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. - Chuẩn bị các lực lượng (Quân đội, Công an, Dân quân tự vệ, Thanh niên...) khẩn cấp sơ tán người, tài sản ra khỏi vùng nguy hiểm không để xảy ra thương vong trong thiên tai; hướng dẫn, hỗ trợ người dân chằng, chống nhà cửa, dự trữ lương thực, thực phẩm, nước uống, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức bảo vệ tốt an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn các huyện, thành phố, vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai (đặc biệt đối với các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lũ quét, sạt lở đất, chia cắt khi có lũ, bão). * Đối với bão mạnh, siêu bão ngoài thực hiện theo các nội dung trên cần thực hiện thêm nội dung sau: - Tăng thời lượng phát sóng, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình diễn biến của bão mạnh, siêu bão và công tác chỉ đạo, ứng phó của Trung ương và tỉnh để các địa phương, nhân dân biết, chủ động phòng, tránh. - UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh tổ chức cuộc họp khẩn cấp, họp bàn triển khai phương án phòng, ứng phó với bão mạnh, siêu bão (thời gian thực hiện trước 24 giờ trước khi bão ảnh hưởng đến đất liền). - Toàn bộ lực lượng vũ trang, xung kích, dân sự trên địa bàn tỉnh có phương án đảm bảo an toàn cho bản thân lực lượng và sẵn sàng nhận lệnh huy động ứng cứu khi có yêu cầu. - Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai ngay phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Dự kiến tình huống thiên tai và biện pháp xử lý: - Khi có bão, lũ xảy ra ở địa phương nào, yêu cầu địa phương, đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện theo Phương án phòng, chống lụt, bão đã được các cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt; sử dụng các loại vật tư, phương tiện, lực lượng tại chỗ của địa phương, đơn vị mình để triển khai ứng cứu, cứu hộ, tổ chức sơ tán nhân dân ra khỏi khu vực trọng điểm xung yếu, đảm bảo tính mạng, tài sản của nhân dân.
2,058
3,977
- Triển khai thực hiện tốt Phương án phòng, chống lụt, bão của địa phương và đơn vị mình (phương án đã cập nhật ứng phó với bão mạnh, siêu bão) trường hợp vượt khả năng của địa phương, đơn vị thì báo cáo nhanh, đồng thời điện thoại trực tiếp UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh quyết định xử lý sự cố trong tình huống khẩn cấp (điều động các lực lượng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, đề nghị điều động lực lượng từ Sư đoàn 10 - Quân đoàn 3, các Bộ ngành Trung ương...) tham gia cứu hộ, cứu nạn khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra. 2.1. Các tuyến đường giao thông: a. Tình huống: Mưa to cho đến rất to kéo dài (lượng mưa trên 100mm), mực nước các sông suối trên mức báo động cấp 3, nước lũ về nhanh cuốn theo cây cối, bùn đất gây ngập lụt, tắc nghẽn làm giảm khả năng thoát lũ của các cầu, cống; làm sạt lỡ taluy âm, dương tại các điểm xung yếu như: Đèo Lò Xo - huyện Đăk Glei, ViHôlăk - huyện Kon Plông, Văn Loan - huyện Tu Mơ Rông; cầu Kon Braih - huyện Kon Rẫy, Đăk Bla - thành phố Kon Tum, Diên Bình và cầu 42 - huyện Đăk Tô...; các cống, ngầm, tràn bị sạt lở, cuốn trôi, làm mất đường gây chia cắt giao thông. b. Biện pháp xử lý: Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Cục Quản lý đường bộ III chỉ đạo các đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum: - Bố trí cán bộ quản lý và lực lượng tuần đường ứng trực 24/24h tại công trình, thường xuyên liên lạc báo cáo sự cố xảy ra với cán bộ lãnh đạo trực tiếp xử lý thông tin, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh về diễn biến tình hình do thiên tai gây ra để chỉ đạo ứng phó. - Để đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện giao thông trong khu vực xảy ra thiên tai, các cơ quan chức năng địa phương tổ chức cán bộ, công nhân túc trực thường xuyên tại các điểm xảy ra sự cố, lắp đặt các biển cảnh báo; phối hợp với chính quyền địa phương, lực lượng Công an thành lập các tổ, đội (1 tổ, đội khoảng 15-20 người) túc trực phân luồng, hướng dẫn xe lưu thông để tránh xảy ra tai nạn tại các điểm trên; nghiêm cấm không cho người và phương tiện qua lại nếu không đảm bảo an toàn. - Huy động vật tư, nhân lực tại chỗ (các Hạt quản lý đường bộ), xe vận chuyển, máy đào, máy ủi và các thiết bị phòng hộ, nhà bạt, phao cứu sinh các loại, cùng với vật tư hiện có như dằm cầu thép dự phòng, rọ thép, đá hộc, cây, cọc, bao đất, vải bạt... để xử lý gia cố các điểm bị xói lở, hốt dọn đất, đá giải phóng lòng đường; làm đường tránh mới, lắp dựng cầu tạm (nếu cần thiết)...để đảm bảo cho người và các phương tiện lưu thông trong thời gian sớm nhất. - Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý của đơn vị, có văn bản trình, đồng thời điện thoại trực tiếp lãnh đạo UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh để huy động cán bộ, chiến sỹ từ các đơn vị đến ứng cứu tại các vị trí xảy ra sự cố như: + Khu vực đèo lò xo, đường Hồ Chí Minh thuộc địa phận huyện Đăk Glei, do mưa to kéo dài gây sạt lở mất đường: * Điều động khoảng thiểu 30 cán bộ, chiến sỹ của Công an tỉnh cùng với lực lượng địa phương túc trực phân luồng, hướng dẫn xe lưu thông, giữ vững an ninh trật tự nơi xảy ra sự cố. * Điều động khoảng 50 cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, 20 cán bộ, chiến sỹ của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (số lượng cán bộ, chiến sỹ thuộc các đồn biên phòng) và phối hợp cùng với Cục Quản lý đường bộ III và đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì trên đường Hồ Chí Minh tổ chức khắc phục các điểm sạt lở, làm đường tránh mới, lắp đặt cầu tạm (nếu có)... * Vật tư, phương tiện huy động để khắc phục sự cố bao gồm: Dàn cầu dầm thép địa phương L=15m; Dàn cầu Pen Rô L= 33m; Dàn cầu Bailey kép L=18m (vật tư dự phòng hiện Sở Giao thông Vận tải đang quản lý), rọ thép 500 rọ; đá hộc 600m3; xe tải các loại chở nguyên vật liệu 05 chiếc; máy ủi, máy xúc 5 chiếc (huy động từ các đơn vị, doanh nghiệp tại huyện Đăk Glei, Ngọc Hồi) + Cầu Đăk Ruồng - huyện Kon Rẫy bị nước lũ về cuốn theo cây cối làm gãy cầu gây chia cắt giao thông: * Điều động khoảng 30 cán bộ, chiến sỹ của Công an tỉnh phối hợp cùng với lực lượng địa phương túc trực phân luồng, hướng dẫn xe lưu thông, giữ vững an ninh trật tự nơi xảy ra sự cố. * Huy động 30 cán bộ, chiến sỹ thuộc Sư đoàn 10, đồng thời báo cáo Bộ Quốc phòng điều chuyển dàn cầu phao của Quân đoàn 3 bắc qua sông để đảm bảo giao thông. Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo đơn vị quản lý công trình triển khai lắp đặt cầu tạm sớm đưa vào phục vụ nhu cầu giao thông cho nhân dân. * Vật tư, phương tiện huy động để khắc phục sự cố bao gồm: Báo cáo Bộ Giao thông Vận tải điều động dàn cầu Bailey kép L=108m của Tổng Cục Đường bộ Việt Nam tại Khu quản lý đường bộ V; rọ thép 200 rọ; đá hộc 200m3; xe tải các loại chở nguyên vật liệu 5 chiếc; máy ủi, máy xúc 4 chiếc (huy động từ các đơn vị, doanh nghiệp tại huyện Kon Rẫy, thành phố Kon Tum). c. Đối với bão mạnh, siêu bão: - Các địa phương, đơn vị triển khai ngay phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão. - Trường hợp các vị trí xung yếu trên các tuyến đường trọng điểm trên địa bàn tỉnh bị bão mạnh, siêu bão phá hủy đồng loạt, gây chia cắt nhiều tuyến đường giao thông. Sở Giao thông Vận tải, các đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum huy động toàn bộ lực lượng tại Hạt quản lý đường bộ, vật tư, phương tiện, máy móc... phối hợp với các địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai khắc phục thiệt hại do bão mạnh, siêu bão gây ra. Đồng thời báo cáo trực tiếp lãnh đạo UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh để huy động cán bộ, chiến sỹ đóng trên địa bàn tỉnh tham gia phân luồng, hướng dẫn xe lưu thông, giữ vững an ninh trật tự nơi xảy ra sự cố. Khẩn trương khắc phục tạm các tuyến đường (làm cầu tạm, đường tránh, hốt dọn đất sụt...) để đảm bảo giao thông thông suốt trong thời gian sớm nhất. 2.2. Các công trình thủy lợi: a. Tình huống: Khi lượng nước lũ về hồ ứng với mực nước qua tràn lớn hơn mực nước siêu cao và gần bằng cao trình đỉnh đập: MNSC < hhồ < Ñđ.đập, ngập vùng thượng lưu nhiều, tốc độ dòng chảy rất xiết, mức độ ảnh hưởng trầm trọng đến an toàn cho công trình, có khả năng thiệt hại về người và tài sản ở hạ lưu công trình; ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân sinh, kinh tế và cơ sở hạ tầng vùng hạ lưu của các hồ chứa nước: Hồ Đăk Uy - huyện Đăk Hà; Đăk Yên, Đăk Chà Mòn - thành phố Kon Tum. Đăk Hnia - huyện Tu Mơ Rông. b. Biện pháp xử lý: - Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum (đơn vị quản lý công trình) bố trí cán bộ quản lý vận hành ứng trực 24/24h tại các công trình, thường xuyên liên lạc báo cáo sự cố xảy ra với cán bộ lãnh đạo trực tiếp xử lý thông tin, báo cáo UBND tỉnh, Trưởng ban và Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh về diễn biến tình hình do thiên tai gây ra để chỉ đạo ứng phó. - Đơn vị quản lý công trình báo cáo lãnh đạo trực tiếp xin xuất vật tư dự phòng PCLB và điều động nhân lực tại chỗ (hiện có tại các Trạm quản lý thủy nông và nhân lực địa phương nơi có công trình) để xử lý ứng phó: Về nhân lực, phương tiện vận chuyển, máy đào, máy ủi, máy kéo, các thiết bị phòng hộ, nhà bạt, phao cứu sinh các Loại và vật liệu có sẵn tại chỗ như rọ thép, đá hộc, cây, cọc, bao đất, vải bạt... nếu thấy cần thiết, đề nghị cần bao nhiêu số lượng để xử lý kịp thời cột nước tràn qua đập đất, vai tràn xả lũ và gia cố các chỗ bị xói lở. Báo cáo cụ thể UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh. - Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý do nguy cơ vỡ hồ chứa Đăk Uy - huyện Đăk Hà; Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum có văn bản trình, đồng thời điện thoại trực tiếp UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh chỉ đạo các tình huống khẩn cấp, điều động cán bộ, chiến sỹ của các đơn vị đóng trên địa bàn tham gia ứng cứu như: + Điều động khoảng 200 cán bộ, chiến sỹ (bao gồm: 100 cán bộ, chiến sỹ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; 100 cán bộ, chiến sỹ Sư đoàn 10) cùng với lực lượng địa phương tổ chức di dời dân cư sinh sống dọc theo suối Đăk Uy, vùng ảnh hưởng do sự cố vỡ hồ chứa Đăk Uy gây ra đến nơi an toàn (trường học, nhà văn hóa, trụ sở UBND xã Hà Mòn, xã Đăk Mar). Tổ chức tham gia chống lũ, cứu hộ tại chỗ, bảo vệ công trình hạ tầng cơ sở, công trình phúc lợi, đảm bảo an ninh trật tự xã hội tại vùng bị thiên tai và các khu vực bố trí tạm cho dân, khắc phục các sự cố do bão, lũ gây ra. + Vật tư, phương tiện huy động để khắc phục sự cố bao gồm: nhà bạt, áo phao (hiện có tại Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh); rọ thép 1.000 rọ; đá hộc 1.500m3; bao tải 20.000 cái; ôtô vận chuyển người 20 chiếc; xe tải các loại chở nguyên vật liệu 30 chiếc; máy ủi, máy xúc 10 chiếc (huy động từ các đơn vị, doanh nghiệp tại huyện Đăk Hà và thành phố Kon Tum) 10.000 lít xăng dầu (Chi nhánh xăng dầu Kon Tum cung cấp) được tập kết tại thị trấn Đăk Hà. - Nhu yếu phẩm thiết yếu: Gạo, mỳ tôm, nước uống...Sở Công thương và UBND huyện Đăk Hà dự trữ tại các cửa hàng, kho lương thực đảm bảo cho nhân dân dùng trong 10 ngày. c. Đối với bão mạnh, siêu bão: - UBND các huyện, thành phố, Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum triển khai ngay phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão.
2,051
3,978
- Các đơn vị quản lý công trình có phương án tràn sự cố tại một số hồ chứa lớn, dung tích trên 3 triệu m3 nhất là các công trình có khu dân cư, công trình cơ sở hạ tầng ở hạ du đập. - Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum chủ động sử dụng toàn bộ lực lượng Ban quản lý, các trạm thủy nông, vật tư, trang thiết bị dự phòng để triển khai khắc phục các sự cố do mưa lũ vượt tần suất kiểm tra đối với công trình hồ đập. Phối hợp với các địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai khắc phục sự cố do bão mạnh, siêu bão gây ra. Đồng thời báo cáo trực tiếp lãnh đạo UBND tỉnh. Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh để huy động cán bộ, chiến sỹ đóng trên địa bàn tỉnh tham gia chống lũ, cứu hộ tại chỗ, bảo vệ công trình hạ tầng cơ sở, tổ chức sơ tán dân khu vực bị ảnh hưởng do vỡ hồ, đập gây ra, đồng thời đảm bảo an ninh trật tự xã hội tại vùng bị thiên tai và các khu vực bố trí tạm cho dân. 2.3. Các khu vực dân cư bị lũ quét, sạt lở, vùi lấp: a. Tình huống: Mưa to cho đến rất to kéo dài (lượng mưa trên 100mm) mực nước các sông suối trên mức báo động cấp 3, nước lũ về nhanh cuốn theo cây cối, bùn đất làm vùi lấp, gây sạt lỡ đất tại các khu vực xung yếu hiện có dân cư sinh sống như các xã: Tu Mơ Rông, Đăk Sao, Đăk Na, Ngọc Yêu, Ngọc Lây - huyện Tu Mơ Rông; các xã: Đăk Choong, Xốp, Đăk Pét, Đăk Kroong - huyện Đăk Glei... b. Biện pháp xử lý: - UBND các huyện, thành phố: + Tổ chức trực ban 24/24h, thường xuyên theo dõi tình hình, diễn biến thời tiết và kịp thời thông tin chỉ đạo bà con nhân dân chủ động ứng phó. + Chỉ đạo các ban, ngành chức năng tại địa phương bố trí lực lượng kiểm soát chặt chẽ, đồng thời cắm các biển báo tại các khu vực nguy hiểm có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất để nhân dân biết phòng tránh. + Tổ chức sơ tán các hộ dân nằm trong vùng nguy hiểm (vùng thấp trũng, nguy cơ lũ quét, sạt lở đất) và di dời đến nơi an toàn (trường học, trụ sở làm việc, nhà văn hóa kiên cố...). Kiên quyết di dời các hộ dân nằm trong các khu vực nguy hiểm cố tình không chịu di dời, áp dụng biện pháp cưỡng chế khi có thiên tai nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng người dân. + Tập kết vật tư dự phòng (rọ thép, đá hộc, nhà bạt, phao cứu sinh các loại...) tại các địa bàn trọng điểm, khu vực xung yếu, huy động lực lượng thanh niên xung kích, dân quân địa phương..., cùng với phương tiện máy móc túc trực tại các điểm thường xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất để triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Tập trung cho công tác cứu người trong các nhà bị sập, đất đá sạt lở... - Khi mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra vượt quá khả năng của địa phương, UBND các huyện, thành phố báo cáo nhanh về UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh để điều động cán bộ, chiến sỹ ở các đơn vị như: + Khu vực xảy ra sạt lở, lũ quét tại các xã Đăk Sao, Đăk Na, Văn Xuôi, Ngọc Yêu, Ngọc Lây - huyện Tu Mơ Rông: * Điều động khoảng 100 cán bộ, chiến sỹ của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, 50 cán bộ, chiến sỹ Công an tỉnh, 100 cán bộ, chiến sỹ Sư đoàn 10 cùng với lực lượng địa phương tổ chức sơ tán dân đến các khu vực kiên cố, an toàn như: Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UBND của các xã: Đăk Sao, Đăk Na, Văn Xuôi, Ngọc Yêu, Ngọc Lây; tổ chức cứu hộ người, tài sản, công trình, đảm bảo an ninh trật tự xã hội trên địa bàn huyện, khắc phục các sự cố do bão, lũ gây ra, viện trợ lương thực, thực phẩm, hàng cứu trợ cho các xã bị cô lập, chia cắt... * Vật tư, phương tiện huy động để khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm: nhà bạt 10 cái (số nhà bạt UBND huyện Đăk Glei hiện đang tạm giữ); ôtô vận chuyển người 10 chiếc; máy ủi, máy xúc 10 chiếc (huy động từ các đơn vị, doanh nghiệp tại huyện Tu Mơ Rông), 10.000 lít xăng dầu (Chi nhánh xăng dầu Kon Tum cung cấp) được tập kết tại xã Đăk Trăm. + Đối với các xã Đăk Choong, xã Xốp, Đăk Pét, Đăk Kroong - huyện Đăk Glei bị sạt lở, lũ quét: * Điều động khoảng 20 chiến sỹ thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, 100 cán bộ, chiến sỹ của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, 100 cán bộ, chiến sỹ Sư đoàn 10 cùng với lực lượng địa phương tổ chức sơ tán dân đến các khu vực kiên cố, an toàn như: Trường học, nhà văn hóa, trụ sở UBND của các xã Đăk Choong, Xốp, Đăk Pét, Đăk Kroong, bảo vệ tài sản nhân dân, công trình, đảm bảo an ninh trật tự xã hội trên địa bàn, khắc phục hậu quả thiên tai tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi bão, lũ. * Vật tư, phương tiện huy động để khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm: nhà bạt 10 cái (số nhà bạt UBND huyện Đăk Glei hiện đang tạm giữ), ôtô vận chuyển người 10 chiếc; máy ủi, máy xúc 5 chiếc (huy động từ các đơn vị, doanh nghiệp tại huyện Đăk Glei);10.000 lít xăng dầu (Chi nhánh xăng dầu Kon Tum cung cấp) được tập kết tại thị trấn Đăk Pét. - Nhu yếu phẩm thiết yếu: Gạo, mỳ tôm, nước uống...Sở Công thương và UBND huyện Đăk Glei dự trữ tại các gia đình, cửa hàng thương mại đảm bảo cho nhân dân dùng trong 10 ngày. c. Đối với bão mạnh, siêu bão: - Các huyện, thành phố triển khai ngay phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão tại các địa phương. - Trường hợp bão mạnh, siêu bão gây lũ quét, sạt lở đất nhiều khu vực trọng điểm, các khu dân cư sinh sống trên địa bàn các xã vùng sâu của các huyện, thành phố. UBND các huyện, thành phố chủ động sơ tán dân cư các khu vực không đảm bảo an toàn trước khi có bão mạnh, siêu bão xảy ra. Đồng thời báo cáo trực tiếp lãnh đạo UBND tỉnh. Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh để huy động cán bộ, chiến sỹ đóng trên địa bàn tỉnh tham gia cứu hộ người, tài sản, công trình, đảm bảo an ninh trật tự xã hội, khắc phục các sự cố do bão mạnh, siêu bão gây ra, viện trợ lương thực, thực phẩm, hàng cứu trợ cho các xã bị cô lập, chia cắt...đảm bảo không để người dân bị đói, rét. - Tình huống mưa lũ xảy ra sau bão mạnh, siêu bão: + Tình huống: Sau khi có bão mạnh, siêu bão xảy ra thường có mưa to đến rất to, lượng mưa sau bão có khả năng lên đến 100mm/ngày đêm, lũ trên các sông suối về nhanh gây thiệt hại về người, các công trình cơ sở hạ tầng. + Biện pháp xử lý: * UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các lực lượng chức năng của địa phương tổ chức hướng dẫn không để người dân tự ý đi qua những khu vực sạt lở đất, qua sông suối, ngầm tràn có nguy cơ lũ quét. * Tuyên truyền hướng dẫn người dân về nguy cơ và cách phòng chống gió mạnh. * Tổ chức lực lượng kiểm soát chặt chẽ tại các khu vực bị ngập, ngầm, tràn qua đường để hướng dẫn, cảnh báo người dân, cấm các phương tiện qua lại khi nước lũ dâng cao. * UBND các huyện, thành phố, các Sở, ban ngành triển khai phương án phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn các công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư tại các khu vực trọng điểm, xung yếu để cứu hộ nhà ở, công trình và tổ chức tìm kiếm cứu nạn khi có yêu cầu. 3. Tổ chức di dời, sơ tán dân khi có bão, bão mạnh, siêu bão ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Kon Tum: - UBND các huyện, thành phố và cơ quan chức năng tổ chức di dời người dân sinh sống trong các nhà ở không kiên cố, có khả năng bị sập đổ và những khu vực trọng điểm, xung yếu có nguy cơ sạt lỡ, lũ quét, ngập lụt đến nơi an toàn để đảm bảo tính mạng cho nhân dân. - Công tác sơ tán dân phải được hoàn thành trước 12 giờ so với thời điểm dự báo bão mạnh, siêu bão sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Kon Tum. - Huy động lực lượng gồm: Quân sự, Công an, Bộ đội Biên phòng, Y tế, Dân quân tự vệ, Thanh niên xung kích, Đoàn Thanh niên... cùng các phương tiện tại chỗ (xe ô tô vận tải, xe máy...) giúp dân di chuyển nhanh đến nơi an toàn. - Phân công các thành viên Ban chỉ huy PCLB các cấp, các ngành trực tiếp xuống địa bàn (phường, xã, thị trấn) tại khu vực phải di dời dân và các điểm tạm cư để kiểm tra, tổ chức thực hiện phương án phòng chống bão mạnh, siêu bão đảm bảo kịp thời, an toàn. - Bố trí lực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, hậu cần, chăm lo đời sống cho người dân... tại nơi tạm cư và bảo vệ công trình, tài sản, nhà ở của dân tại những nơi đã di dời. - Theo số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh Kon Tum hiện nay có khoảng 4.156 hộ dân với 20.190 nhân khẩu nằm trong khu vực nguy hiểm cần phải sơ tán, di dời khi có bão mạnh, siêu bão xảy ra. Riêng huyện Kon Rẫy đã có dự án di dời, bố trí ổn định dân cư cho 180 hộ dân với 729 nhân khẩu thuộc thôn 1 xã Tân Lập và thôn 10 làng Kon Skôi xã Đăk Ruồng. Địa điểm dự kiến bố trí tạm cư cho người dân sơ tán khi có bão mạnh, siêu bão gồm trụ sở UBND các xã, phường, trường học, nhà văn hóa... được xây dựng kiên cố (Cụ thể chi tiết tại Phụ lục II kèm theo). 4. Nguồn lực ứng phó thiên tai: Lực lượng dự kiến huy động từ các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Kon Tum tham gia công tác phòng, chống và ứng phó khi có thiên tai bão, lũ xảy ra, việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo). - Đối với bão mạnh, siêu bão: Tăng cường thêm các lực lượng (từ các nơi không bị bão mạnh, siêu bão ảnh hưởng, đề nghị viện trợ từ các lực lượng Quân đội: Quân đoàn 3, Sư đoàn 10, Biên phòng đóng ở địa bàn lân cận) tham gia công tác phòng chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do bão mạnh, siêu bão gây ra.
2,065
3,979
5. Dự trữ nhu yếu phẩm, phương tiện, vật tư, trang thiết bị: - Nhu yếu phẩm cần thiết như lương thực, thực phẩm, nước sạch, thuốc chữa bệnh, xăng, dầu... được dự trữ tại các cửa hàng, trung tâm thương mại, đồng thời vận động nhân dân dự trữ lương thực gạo, mì tôm, nước uống,... tại gia đình đảm bảo dùng trong thời gian từ 3-7 ngày khi có mưa bão xảy ra gây chia cắt, cô lập. - Số vật tư, phương tiện, trang thiết bị hiện có trên địa bàn tỉnh Kon Tum phục vụ cho công tác phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai bao gồm: 173 bộ nhà bạt; 3.508 phao cứu sinh; xuồng, ca nô 19 chiếc; 1.775 rọ thép; 2.000 m3 đá hộc; máy phát điện 31 cái; loa phóng thanh cầm tay 25 cái; bộ đàm 27 cái... Ngoài ra huy động thêm xe tải, xe cứu thương, máy xúc, máy đào...từ các địa phương, đơn vị và các doanh nghiệp trên địa bàn sẵn sàng tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn. (chi tiết kèm theo Phụ lục IV; V - Vật tư, phương tiện, trang thiết bị). - Đối với bão mạnh, siêu bão: Ngoài số vật tư dự phòng tại các huyện, thành phố và các đơn vị, cần có phương án bổ sung chuẩn bị thêm vật tư, trang thiết bị, phương tiện ở các tỉnh lân cận đảm bảo công tác phòng chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do bão mạnh, siêu bão gây ra. 6. Công tác khắc phục hậu quả thiên tai: - UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh yêu cầu (hoặc đề nghị) các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị liên quan huy động lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương và các đơn vị trên địa bàn để kịp thời phục vụ cho công tác cứu nạn, cứu hộ, về vật tư, phương tiện ứng cứu ở tỉnh, UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh có thể huy động, điều động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị theo phụ lục II và III đính kèm. - Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh chỉ đạo tổ chức tìm kiếm người mất tích, cứu chữa người bị thương, mai táng người chết, bố trí nơi ở tạm cho người dân bị mất nhà cửa. - Trợ giúp hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước uống, chăm sóc y tế... nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt, đời sống cho nhân dân. - Trong thời gian ngắn nhất thu dọn cây xanh, cột điện, công trình, thiết bị ngã đổ; sửa chữa trường học, bệnh viện, các công trình bị hư hỏng; đảm bảo giao thông, điện sinh hoạt, viễn thông thông suốt; tiêu độc, khử trùng, vệ sinh môi trường, phòng dịch tại vùng bị ảnh hưởng của thiên tai. - Tổ chức lực lượng xung kích, tình nguyện giúp nhân dân khắc phục hậu quả, sửa chữa, xây dựng lại nhà ở trong vùng bị ảnh hưởng của lũ, bão. - Tổ chức điều tra thống kê, đánh giá xác định thiệt hại theo quy định và báo cáo cho Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn. - Kinh phí khắc phục thiệt hại cấp bách, UBND tỉnh xuất nguồn kinh phí dự phòng của tỉnh; đồng thời có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương hỗ trợ cho tỉnh để khắc phục hậu quả do thiên tai bão, lũ gây ra (nếu vượt quá khả năng). III. Phân công nhiệm vụ các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan: 1. Ban chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh: - Ban chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai, gồm: - Chỉ đạo thực hiện phương án phòng chống lụt bão, ứng phó với bão mạnh, siêu bão và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành và nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả do bão, lũ gây ra; chỉ huy đảm bảo an toàn hồ đập thủy lợi, thủy điện, công trình phòng chống lụt bão. - Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tổ chức sơ tán, di dời dân ở khu vực xung yếu, vùng ngập lụt, nguy cơ lũ quét, sạt lở...đến nơi an toàn. - Chỉ đạo các địa phương, đơn vị có liên quan triển khai theo phương án đã được phê duyệt và khẩn trương tổ chức ứng phó, xử lý kịp thời với các diễn biến thiên tai (bão, lũ, mưa lớn, ngập lụt, sạt lở đất...) bảo vệ sản xuất, các cơ sở kinh tế - xã hội, các khu dân cư; tổ chức cứu hộ, cứu nạn khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh. - Các thành viên Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh thường xuyên theo dõi cập nhật tình hình, báo cáo, liên lạc trực tiếp UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh xin ý kiến chỉ đạo, điều hành công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai tại các địa bàn đã được phân công phụ trách. - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh chủ động sử dụng nguồn ngân sách dự phòng để xử lý ngay những tình huống cấp bách, trường hợp vượt quá khả năng xử lý cần kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương xem xét quyết định. - Chỉ đạo, giám sát các đơn vị quản lý công trình thủy điện trong việc thực hiện Phương án phòng chống lụt, bão và quy trình vận hành công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Sẵn sàng lực lượng huy động khoảng 275 cán bộ, chiến sỹ (dự kiến Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh 250 người. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 25 người) cùng với một số phương tiện, trang thiết bị sẵn có của đơn vị để tham gia sơ tán, di dời dân, tìm kiếm cứu nạn khi có đề nghị của UBND tỉnh, Trưởng hoặc Phó ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh. Chủ động tổ chức thực hiện phương án cứu hộ, cứu nạn khi bão, lũ xảy ra; có phương án phối hợp giữa tỉnh, huyện, thành phố và các đơn vị đóng trên địa bàn. 3. Công an tỉnh: Sẵn sàng lực lượng huy động 100 cán bộ, chiến sỹ phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị có liên quan tổ chức phân luồng, hướng dẫn giao thông tại khu vực bị thiên tai, kiểm soát chặt chẽ phương tiện giao thông qua các đoạn đường ngập lụt, sạt lở; phối hợp với lực lượng quân đội và chính quyền địa phương trong việc sơ tán dân, tham gia cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo trật tự, an ninh xã hội và giúp đỡ nhân dân khắc phục hậu quả thiên tai. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tổ chức trực ban 24/24h trực tiếp tiếp nhận và xử lý thông tin về bão, lũ; báo cáo và tham mưu xử lý các thông tin về lũ, bão cho Ban chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra các hồ thủy lợi, thủy điện trọng điểm xung yếu; thực hiện phương án phòng chống lũ, bão và khắc phục hậu quả thiên tai, khôi phục sản xuất. - Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố bám sát phương án phòng chống lũ, bão, quy chế phối hợp trong việc xử lý sự cố, khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. - Đôn đốc UBND các huyện, thành phố, Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum lập trung kiểm tra, rà soát các khu vực trọng điểm, vị trí xung yếu, phát hiện và xử lý, khắc phục kịp thời hệ thống công trình thủy lợi đặc biệt là các hồ chứa lớn đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phòng, chống bão, lũ. - Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tham mưu, tổng hợp và giúp cho Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh tổ chức thực hiện tốt Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo, họp ban chỉ đạo, triển khai ứng phó với bão, lũ theo đúng quy định tại Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc Hội và Quyết định số 31/QĐ-PCLBTW ngày 24/02/2012 của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương. - Phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. 5. Sở Giao thông Vận tải: - Tổ chức thực hiện phương án đảm bảo giao thông thông suốt trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ (xác định, xử lý các vị trí sạt lở gây ách tắc giao thông); tổ chức phân luồng xe đi các tỉnh như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai khi có sự cố về cầu, đường bị ngập lụt, ách tắc giao thông. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị quản lý thực hiện công tác đảm bảo giao thông khi có tình huống lũ, bão; tổ chức huy động lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân của các Công ty, Hạt quản lý đường bộ cùng với phương tiện máy xúc, xe tải, dầm cầu thép dự phòng như: Dầm thép H350 L= 12m: 06 dầm; Dàn cầu Bailey L=48m; Dàn cầu dầm thép địa phương L=15m; Dàn cầu Pen Rô L= 33m; Dàn cầu thép Bailey L=18m, vật tư rọ thép 54 cái; đá hộc 1.380 m3 hiện có để đáp ứng yêu cầu ứng phó thiên tai và sơ tán nhân dân khi có yêu cầu. 6. Sở Xây dựng: - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các chủ đầu tư xây dựng, tổ chức thực hiện tốt phương án đảm bảo an toàn cho các công trường xây dựng, các nhà xưởng, công trình xây dựng trọng điểm; tham mưu khắc phục, xử lý sự cố các công trình do thiên tai gây ra. - Triển khai rà soát, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng cụm tuyến dân cư, khu đô thị ở những nơi có khả năng ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất... 7. Công ty Điện lực Kon Tum: Tổ chức thực hiện phương án đảm bảo nguồn điện liên tục phục vụ cho các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, cảnh báo, dự báo, thông tin liên lạc ở cấp tỉnh, huyện và thành phố. Bảo vệ hệ thống điện, thiết bị điện, trạm biến thế; đồng thời xử lý khắc phục nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, chuẩn bị 10 máy phát điện dự phòng khi có sự cố xảy ra.
2,049
3,980
8. Sở Y tế: - Chỉ đạo, tăng cường các y, bác sĩ của các bệnh viện, trung tâm y tế để thực hiện cứu chữa người bị thương tại các khu xảy ra thiên tai. - Tổ chức thực hiện phương án cấp cứu, điều trị, chăm sóc sức khỏe nhân dân, vệ sinh môi trường, nguồn nước sinh hoạt, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý ổ dịch xuất hiện sau thiên tai. Có kế hoạch phân bổ cơ số thuốc phòng, chống bão, lụt; hóa chất phòng, chống dịch bệnh. - Thực hiện phương án sơ tán, di dời cơ sở y tế khi xảy ra ngập lụt, sập đổ để nhanh chóng cấp cứu, điều trị nạn nhân trong mọi tình huống khẩn cấp, đảm bảo điều kiện cho các cơ sở y tế hoạt động, tuyệt đối không để người bệnh, nhân viên y tế bị thiệt mạng do thiên tai lũ, bão. 9. Sở Công Thương: - Tổ chức cung ứng hàng hóa, chất đốt, lương thực, thực phẩm thiết yếu có ở các siêu thị, doanh nghiệp, đại lý...(gạo 708,5 tấn, muối 21,8 tấn, nước mắm 12.550 lít, 14.000 thùng mỳ tôm, bột ngọt 18,8 tấn dầu ăn 35.427 lít, 4.990 thùng nước uống, áo mưa 11.700 cái; 88.109 lít xăng, 37.574 dầu hỏa...) cho người dân phải sơ tán, di dời, cứu trợ nhân dân vùng, bị thiệt hại, không để người dân thiếu đói. - Xây dựng kế hoạch cân đối cung cầu hàng hóa, đề xuất bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa; đồng thời chỉ đạo đơn vị quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum tăng cường công tác kiểm tra, quản lý giá cả đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân sau bão, tránh hiện tượng lợi dụng thiên tai để đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân sau thiên tai. - Đề nghị Phòng Kinh tế hạ tầng các huyện, thành phố tiến hành đôn đốc các Ban quản lý chợ tích cực phòng chống bão; tham mưu UBND các huyện, thành phố huy động các doanh nghiệp tại chỗ để cung ứng hàng hóa kịp thời cho nhân dân trên địa bàn. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp cùng UBND các huyện, thành phố kiểm tra các trường học, cơ sở dạy nghề có phương án ứng cứu kịp thời và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho giáo viên, học sinh; - Chỉ đạo phòng Giáo dục và đào tạo các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc chủ động cho học sinh nghỉ học khi xảy ra mưa bão nguy hiểm. 11. Sở Thông tin và Truyền thông: Tổ chức thực hiện phương án đảm bảo thông tin liên lạc 24/24h, kịp thời trong mọi tình huống từ tỉnh đến huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các vùng thường xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất, bị chia cắt, cô lập. Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị Viễn thông, Bưu chính trên địa bàn tỉnh đảm bảo liên lạc, kịp thời chuyển thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành việc phòng tránh, ứng phó với bão, lũ. 12. Sở Tài chính: Chủ động tham mưu UBND tỉnh về kinh phí để đáp ứng kịp thời công tác phòng chống bão, lũ, khắc phục hậu quả và trợ cấp khó khăn cho vùng bị ảnh hưởng thiên tai; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh kế hoạch tu sửa các công trình, cơ sở hạ tầng bị hư hại do thiên tai gây ra. 13. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Kon Tum: Phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh, Đài Khí tượng Thủy văn Kon Tum đăng tải, đưa tin kịp thời, đúng với quy định về dự báo, cảnh báo thiên tai bão, lũ, chủ trương, chỉ đạo, điều hành hoạt động trong công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai của các cấp, ngành, địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng. 14. Đề nghị Đài Khí tượng Thủy văn Kon Tum: - Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về dự báo thời tiết; đặc biệt là dự báo sớm khả năng xuất hiện và diễn biến của các tình huống phức tạp, khẩn cấp về mưa, bão để các địa phương, các đơn vị liên quan và nhân dân biết, chủ động phòng, tránh kịp thời. - Phối hợp chặt chẽ với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phát các bản tin thông báo, dự báo, cảnh báo về mưa, lũ trên địa bàn tỉnh theo quy định. 15. Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum: - Triển khai công tác kiểm tra các công trình thủy lợi trong phạm vi quản lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống lụt bão (nhất là các hồ chứa nước, khu vực hạ du có khu dân cư sinh sống) Trước mùa mưa lũ tiến hành kiểm tra và có kế hoạch sửa chữa, khắc phục các hư hỏng xuống cấp. - Lập quy trình quản lý vận hành an toàn hồ chứa theo qui định. Có phương án đảm bảo an toàn công trình khi có sự cố xảy ra và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện việc điều tiết vận hành các công trình thủy lợi theo đúng quy trình khi có yêu cầu. Tổ chức huy động lực lượng cán bộ, công nhân của các trạm thủy nông cùng với phương tiện máy xúc, xe tải và các vật tư dự phòng phòng chống lụt bão hiện có: rọ thép 331 cái; đá hộc 353 m3, phao cứu sinh các loại 225 cái; nhà bạt 02 bộ để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai gây ra (số vật tư Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum quản lý). 16. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể: - Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan trong công tác cứu hộ, cứu nạn, không để dân bị đói, rét trong thời gian xảy ra thiên tai. Tổ chức kêu gọi sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để phục vụ công tác phòng chống lũ, bão, khắc phục thiên tai. - Tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên tích cực chủ động tham gia công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; phát huy vai trò của đoàn thanh niên, thanh niên tình nguyện tham gia phòng chống lụt, bão. 17. Các sở, ban ngành liên quan: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng chống lụt, bão, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng tránh thiên tai của ngành, đơn vị mình và nhiệm vụ phòng, chống lũ, bão chung của tỉnh. 18. UBND các huyện, thành phố: Chủ động phối hợp với lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn và huy động lực lượng, thanh niên xung kích, dân quân tự vệ địa phương tổ chức di dời dân ở các khu vực xung yếu đến nơi trú ẩn an toàn; đảm bảo cung cấp đầy đủ mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu chăm sóc sức khỏe cho người dân, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương và nơi ở tạm. Bảo vệ các khu vực, công trình trọng điểm, cứu hộ, cứu nạn và giúp đỡ các gia đình bị nạn... 19. Đề nghị Sư Đoàn 10: Sẵn sàng lực lượng huy động khoảng 600 cán bộ, chiến sỹ cùng với một số phương tiện, trang thiết bị sẵn có của đơn vị để tham gia sơ tán, di dời dân, tìm kiếm cứu nạn khi có đề nghị của UBND tỉnh, Trưởng hoặc Phó ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT 20. Đối với bão mạnh, siêu bão các sở, ban ngành và đơn vị có liên quan thực hiện theo các nhiệm vụ nêu trên và thực hiện thêm một số nội dung sau: - Ban chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh: + Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cấp, các ngành, Ban chỉ huy PCLB các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan xây dựng Phương án phòng chống lụt bão, ứng phó với bão mạnh, siêu bão và giảm nhẹ thiên tai thuộc ngành, lĩnh vực, đơn vị quản lý, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện khi có bão mạnh, siêu bão xảy ra. + Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh ban hành lệnh vận hành hồ chứa thủy điện (lệnh vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ; lệnh vận hành giảm lũ cho hạ du; lệnh vận hành đưa mực nước hồ về mức cao nhất trước lũ, kể cả trường hợp bất thường được UBND tỉnh thống nhất tại văn bản số 2530/UBND-KTN ngày 06/10/2014) trên lưu vực sông Sê San theo Quyết định số 1182/QĐ-TTg ngày 17/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 8931/QĐ-BCT ngày 03/10/2014 của Bộ Công thương. +Tổ chức tham mưu thực hiện Quy trình ban hành lệnh vận hành liên hồ chứa thủy điện trên lưu vực sông Sê San đã được UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 25/12/2014. - UBND các huyện, thành phố, các sở, ban ngành có liên quan: Xây dựng phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão cho từng ngành, địa phương, đơn vị. Riêng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xây dựng thêm phương án Tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn với bão mạnh, siêu bão trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt thực hiện. - Đề nghị Công ty thủy điện Ialy, Công ty Phát triển Thủy điện Sê San: + Thực hiện đúng theo các nội dung đã ký kết trong Quy chế phối hợp ngày 24/10/2014 giữa Ban chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh Kon Tum và các Công ty thủy điện, Đài Khí tượng thủy văn Kon Tum, các sơ, ngành có liên quan trong công tác tham mưu ban hành lệnh vận hành các hồ chứa thủy điện trên lưu vực sông Sê San. + Triển khai thực hiện các phương án bảo vệ đập, phương án đảm bảo an toàn đập và phương án phòng chống lụt bão cho vùng hạ du đập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Chuẩn bị đầy đủ các vật tư, vật liệu, dụng cụ dự phòng, cán bộ kỹ thuật, lực lượng, phương tiện ứng cứu sẵn sàng khi có sự cố công trình xảy ra. - Thường xuyên duy trì chế độ thông tin liên lạc, chế độ báo cáo tình hình về UBND tỉnh Kon Tum, Ban chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh Kon Tum và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định. IV. Tổ chức thực hiện: 1. UBND các huyện, thành phố và các Sở, ban ngành căn cứ phương án này xây dựng phương án Phòng chống lụt bão, ứng phó bão mạnh, siêu bão và giảm nhẹ thiên tai của đơn vị, địa phương mình cho sát với thực tế, phù hợp với tình hình đặc điểm của từng ngành, địa bàn quản lý (dự báo cụ thể các vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng khi có bão mạnh, siêu bão xảy ra để chủ động ứng phó).
2,079
3,981
2. Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh: Trong công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai bão, lũ cần phối hợp với các đơn vị liên quan tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu tại khu vực xung yếu, trọng điểm, di dời dân đến nơi an toàn để tránh xảy ra thiệt hại về người và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản. 3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành phải trực tiếp chỉ đạo Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão của địa phương, đơn vị mình nhằm thực hiện nhiệm vụ được phân công khi có thiên tai bão, lũ xảy ra. 4. Các tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn các huyện, thành phố tham gia đúng lúc sự điều động, chỉ đạo của Chủ tịch UBND và Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và GNTT các cấp; đảm bảo cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất trong công tác chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiệt hại do áp thấp nhiệt đới, bão lũ gây ra, đảm bảo quá trình xử lý sự cố thiên tai được kịp thời, nhanh chóng và an toàn cho nhân dân. 5. Hằng năm các thành viên Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh được phân công phụ trách, theo dõi từng địa bàn cụ thể, phối hợp với chính quyền chỉ đạo việc thực hiện phương án phòng chống lụt, bão tại các địa phương. 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu các địa phương, đơn vị báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh (qua Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh) xem xét, điều chỉnh, bổ sung phương án cho phù hợp. Trên đây là Phương án Phòng chống lụt, bão, ứng phó với bão mạnh, siêu bão trên địa bàn tỉnh Kon Tum. UBND tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thành phố, các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan, tập trung triển khai thực hiện đảm bảo ứng phó kịp thời, có hiệu quả, bảo vệ an toàn cho người, tài sản của Nhà nước, nhân dân và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra./. PHỤ LỤC 1 CÁC KHU VỰC, CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM, XUNG YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II KẾ HOẠCH DI DỜI, SƠ TÁN DÂN ỨNG PHÓ VỚI BÃO MẠNH, SIÊU BÃO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 81/OĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III LỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI TỈNH KON TUM. (Kèm theo Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum huy động lực lượng phòng chống, ứng cứu tại chỗ gồm: Đại đội Thông tin, Trung đội Vệ binh; lực lượng cơ động gồm có Đại đội Bộ binh, Đại đội Thiết giáp, Công binh, Thông tin; lực lượng cơ động dự bị gồm 01 Tiểu đoàn Bộ binh, Đại đội DBĐV... (sẵn sàng lực lượng huy động khoảng 200-250 cán bộ, chiến sỹ khi cần thiết) PHỤ LỤC IV VẬT TƯ, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO, ỨNG PHÓ BÃO MẠNH, SIÊU BÃO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM. (Kèm theo Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Số vật tư do Văn phòng TT Ban chỉ huy PCLB và GNTT tỉnh quản lý bao gồm cả 19 bộ Nhà bạt cho UBND huyện Đăk Glei mượn; 01 chiếc xuồng ST450 cho Chi cục Kiểm lâm mượn và 10 bộ nhà bạt, 200 áo phao cho UBND huyện Kon Plong mượn. Sở Giao thông hiện có: Dầm thép H350 L= 12m: 06 dầm; Dàn cầu Bai lây L=48m; Dàn cầu dầm thép địa phương L=15m; Dàn cầu Pen Rô L=33m: Để tại Thành phố Kon Tum giao cho Công ty cổ phần XD và QL CTGT Kon Tum quản lý; Dàn cầu BaiLey L=18m: Để tại Thị trấn Đăk Tô giao cho Công ty QLSC và XDGT Đăk Bình quản lý: huyện Đăk Hà hiện có: 06 Dầm cầu thép 1500, L=12m; PHỤ LỤC V PHƯƠNG TIỆN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO, ỨNG PHÓ BÃO MẠNH, SIÊU BÃO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM. (Kèm theo Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ THÍ ĐIỂM PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH THEO NHÓM CHẨN ĐOÁN LIÊN QUAN (DRG) BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế và các thông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ quy định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại công văn số 8610/BTC-HCSN ngày 27/6/2014 và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại công văn số 2722/BHXH-CSYT ngày 25/7/2014 về việc góp ý Đề án xây dựng và thí điểm phương thức chi trả theo DRG; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng và thí điểm phương thức chi trả chi phí khám chữa bệnh theo nhóm chẩn đoán liên quan (DRG) với một số nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu chung: Xây dựng và triển khai thí điểm phương thức chi trả chi phí khám chữa bệnh theo DRG trên phạm vi một số tỉnh lựa chọn, hoàn thiện phương thức chi trả theo DRG để hướng tới áp dụng phương thức này trên toàn quốc, đáp ứng các mục tiêu chăm sóc sức khỏe và tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. 2. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu 1: Xây dựng và thí điểm phương thức chi trả theo DRG cho toàn bộ các bệnh và nhóm bệnh của Việt Nam, bao gồm xây dựng hệ thống phân nhóm, mã hóa các dịch vụ kỹ thuật theo ICD, chi phí và giá của mỗi DRG. Mục tiêu 2: Xây dựng hệ thống tổ chức thí điểm triển khai DRG, trong đó có xây dựng đơn vị tính toán DRG tại Trung ương và địa phương để thu thập dữ liệu, phân loại bệnh, tính toán, kiểm soát chi phí, ứng dụng CNTT và đào tạo cán bộ. Mục tiêu 3: Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng vào hệ thống chi trả của cơ sở khám chữa bệnh. 3. Phạm vi, đối tượng áp dụng và thời gian thí điểm: - Năm 2015: Thu thập dữ liệu, tính toán chi phí DRG cho toàn bộ các bệnh và nhóm bệnh tại tỉnh Ninh Bình. - Năm 2016: Áp dụng phương thức chi trả theo DRG cho các cơ sở khám chữa bệnh của tỉnh Ninh Bình. - Năm 2017: Đánh giá kết quả sau 1 năm triển khai thí điểm, tiếp tục duy trì tỉnh đã triển khai và chuẩn bị triển khai cho 4 tỉnh: Hà Nam, Quảng Bình, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu. - Năm 2018-2019: Áp dụng phương thức chi trả theo DRG cho các cơ sở khám chữa bệnh của 5 tỉnh (4 tỉnh mở rộng và 1 tỉnh tiếp tục thực hiện). - Năm 2020: Đánh giá kết quả sau triển khai thí điểm Đề án và đề xuất việc áp dụng rộng rãi 4. Nội dung của đề án: - Xây dựng mô hình hệ thống tổ chức và triển khai thực hiện theo DRG - Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý - Giám sát, hỗ trợ - Đánh giá tác động 5. Kết quả đầu ra: - Xây dựng phương thức chi trả theo DRG phù hợp với Việt Nam và đưa vào áp dụng - Thí điểm phương thức chi trả theo DRG được tiến hành theo đúng kế hoạch - Phương án thí điểm được đánh giá về tính hiệu quả, khả thi và bền vững dựa trên các tiêu chí bao gồm: Kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh; Kiểm soát được các tác động không mong muốn, đặc biệt là việc kiểm soát chuyển tuyến hợp lý; Giảm tải ở cơ sở y tế tuyến trên. - Hạn chế và kiểm soát những điểm yếu có tác động tiêu cực đến hệ thống thanh toán chi phí khám chữa bệnh. - Đề xuất được phương án thực hiện chi trả chi phí khám chữa bệnh theo DRG để đưa vào Thông tư hướng dẫn. 6. Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Đề án: Từ ngân sách nhà nước, dự toán chi thường xuyên của các cơ quan liên quan và các nguồn huy động khác theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế - Đơn vị trực tiếp thực hiện thí điểm: Các cơ sở khám chữa bệnh thuộc các tỉnh Ninh Bình, Hà Nam, Quảng Bình, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. - Các đơn vị phối hợp chính: Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Bảo hiểm y tế, Cục Quản lý Khám chữa bệnh); Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội 5 tỉnh tham gia thí điểm, các chuyên gia trong nước, quốc tế và đơn vị liên quan. - Đề án được thực hiện theo các nội dung hoạt động đã được phê duyệt dưới sự chỉ đạo, giám sát của Ban chỉ đạo Đề án, Ban soạn thảo xây dựng và triển khai thực hiện Đề án, Ban điều hành Đề án tuyến tỉnh. Các Ban này được thành lập ở trung ương và địa phương. 8. Các nội dung khác được trình bày chi tiết trong Đề án kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Bảo hiểm y tế, Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình, Hà Nam, Quảng Bình, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
1,999
3,982
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 06 THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 149 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ công văn số 8600/BYT-QLD ngày 31/12/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn việc sản xuất thuốc từ dược liệu; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 06 thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 149. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu V...-H12-16 có giá trị đến hết ngày 31/12/2016. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 06 THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2016 - ĐỢT 149 (Ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Cơ sở kinh doanh thuốc YHCT Đức Thịnh Đường (Đ/c: 23/47 Lê Lai-Hải Phòng - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Cơ sở kinh doanh thuốc YHCT Đức Thịnh Đường (Đ/c: Thôn Cái Tắt, An Đông, An Dương, Hải Phòng - Việt Nam - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền Hoa Việt (Đ/c: Thôn Ninh Phú - Thị trấn Kiện Khê - Thanh Liêm - Hà Nam - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền Hoa Việt (Đ/c: Thôn Ninh Phú - Thị trấn Kiện Khê - Thanh Liêm - Hà Nam - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Hộ kinh doanh cơ sở sản xuất thuốc dán con Rít (Đ/c: 27/11 Trần Phú, Phường 4, Tx Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam) 3.1. Nhà sản xuất: Hộ kinh doanh cơ sở sản xuất thuốc dán con Rít (Đ/c: 27/11 Trần Phú, Phường 4, Tx Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 02 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU – SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM – ĐỢT 149 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế qui định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 02 thuốc sản xuất trong nước (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 149. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc, số đăng ký có ký hiệu QLĐB-...-15 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành thuốc, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam. Công ty đăng ký có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 02 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU) – ĐỢT 149 (Ban hành kèm theo Quyết định số 80/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide (Đ/c: Phòng 09, lầu 10, tòa nhà The EverRichs 1, số 968 Đường ba tháng hai, P.15, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 03 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC TRÁNH THAI - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 89 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 03 thuốc nước ngoài (thuốc tránh thai - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (danh mục kèm theo) - Đợt 89. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-...-15 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải liên hệ với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế để được hướng dẫn thử tính dung nạp, tính an toàn của thuốc trên phụ nữ Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 03 THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 2 NĂM ĐỢT 89 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 84/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam (Đ/c: 636 Nguyễn Tất Thành, Phường 9, TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Thai Nakorn Patana Co., Ltd. (Đ/c: 94/7, Soi Ngamwongwan 8 (Yimprakorb), Ngamwongwan Road, Nonthaburi 11000 - Thailand) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Laboratorios Liconsa, S.A. (Đ/c: Gran Via Carlos III, 98, 08028, Barcelona - Spain) 2.1. Nhà sản xuất: Laboratorios León Farma, S.A (Đ/c: Poligono Industrial Navatejera, C/La Vallina s/n24008 Villaquilambre León - Spain) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Mega Lifesciences Public Company Limited (Đ/c: 384 Moo 4, Soi 6, Bangpoo Industrial Estate, Pattana 3 Road, Phraeksa, Mueang, Samut Prakarn 10280 - Thailand) 3.1. Nhà sản xuất: Famy Care Ltd. (Đ/c: Plot No. 20/21, Pharmez, The Pharmaceuticals Special Economic Zone, Sarkhej-Bavla NH 08A, Nr. Village Matoda, Taluka: Saanand, Dist: Ahmedabad-382 213 - India) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 04 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VIRUS ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 89 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế;
2,065
3,983
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 04 thuốc nước ngoài (thuốc chứa hoạt chất kháng virus đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 89. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-...-15 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ/ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 04 THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VIRUS ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 2 NĂM - ĐỢT 89 (Ban hành kèm theo Quyết định số 85/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Aurobindo Pharma Limited (Đ/c: Plot No. 2, Maitrivihar, Ameerpet, Hyderabad - 500 038, Andhra Pradesh - India) 1.1. Nhà sản xuất: Aurobindo Pharma Ltd. (Đ/c: Unit III, Survey No 313 & 314, Bachupally Village, Quthubullapur Mandal, Ranga Reddy District, (A.P) - India) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Hetero Labs Limited (Đ/c: 7-2 A2, Hetero Corporate, Industrial Estates, Sanathnagar, Hyderabad Andhra Pradesh-AP - India) 2.1. Nhà sản xuất: Hetero Labs Limited (Đ/c: Unit-V, Sy. No. 410, 411, APIICSEZ, Polepally Village, Jadcherla Mandal Mahaboognagar Dict-509301- India) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Janssen Cilag Ltd. (Đ/c: 106 Moo 4 Lad Krabang Industrial Estate Chalongkrung Rd., Kwaeng Lamplatew, Khet Lad Krabang, Bangkok 10520 - Thailand) 3.1. Nhà sản xuất: Janssen - Cilag S.p.A. (Đ/c: Via C. Janssen, Borgo S. Michele, 04010 Latina - Italy) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Synmedic Laboratories (Đ/c: 202 Sai Plaza, 187-188 Sant Nagar, East of Kailash, New Delhi-110065. - India) 4.1. Nhà sản xuất: Synmedic Laboratories (Đ/c: 106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad-121 003 Haryana - India) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 16 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 89 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 16 thuốc nước ngoài (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 89. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-...-15 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 16 THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM - ĐỢT 89 (Ban hành kèm theo quyết định số: 86/QĐ-QLD, ngày 09/2/2015) 1. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân (Đ/c: 22 Hồ Biểu Chánh, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Pharmachemie B.V. (Đ/c: Swensweg 5, 2031 GA Haarlem - The Netherlands) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Nhà sản xuất: Thymoorgan Pharmazie GmbH (Đ/c: Schiffgraben 23,38690 Vienenburg - Germany) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Bình Việt Đức (Đ/c: 62/36 Trương Công Định, P. 14, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Actavis Italy S.p.A. (Đ/c: Nerviarto Plant, Viale Pasteur 10, 20014 Nerviano (Milan) - Italy) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.2. Nhà sản xuất: Oncotec Pharma Produktion GmbH (Đ/c: Am Pharmapark 06861 Dessau-Rosslau - Germany) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Lâm (Đ/c: Tổ 16 Lâm Du, Phường Bồ Đề, Q. Long Biên, Hà Nội - Việt Nam) 3.1. Nhà sản xuất: Biolyse Pharma Corporation (Đ/c: 59 Welland Vale Road, St. Catharines, Ontario, L2S 3Y2 - Canada) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Hóa dược hợp tác (Đ/c: Lầu 4, số 261-263 Phan Xích Long, P.2, Q. Phú Nhuận, Tp HCM - Việt Nam) 4.1. Nhà sản xuất: Genepharm S.A. (Đ/c: 18th Km Marathon Av.- 15351, Pallini - Greece) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Fresenius Kabi Deutschland GmbH. (Đ/c: D-61346 Bad Homburg v.d.H. - Germany) 5.1. Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Oncology Ltd (Đ/c: 19 HPSIDC, Industrial Area, Baddi, Dist. Solan (H.P)-173205 - India) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Hana Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 301, Bando B/D, 946-18, Doguk-Dong, Kangnam-Ku, Seoul - Korea) 6.1. Nhà sản xuất: Reyon Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: 27-27 Hanchun-ri, Duksan-myun, Jinchun-gun, Chungbuk - Korea) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Janssen Cilag Ltd. (Đ/c: 106 Moo4 Lad Krabang Industrial Estate Chalongkrung Rd, Kwaeng Lamplatew, Khet lad, Krabang, Bangkok 10520. - Thailand) 7.1. Nhà sản xuất: BSP Pharmaceuticals S.r.l. (sản xuất và đóng gói sơ cấp) (Đ/c: Via Appia Km 65, 561, 04013 Latina - Italy) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: Kolon Global Corp (Đ/c: 1-23, Byeoryang-dong, Gwacheon-si, Gyeonggi-do Korea) 8.1. Nhà sản xuất: Yuhan Corporation (Đ/c: 219, Yeongudanji-ro, Ochang-eup, Cheongwon-gun, Chungcheongbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: Korea United Pharm. Inc. (Đ/c: 154-8 Nonhyun-dong, Kangnam-gu, Seoul - Korea) 9.1. Nhà sản xuất: Korea United Pharm. Inc. (Đ/c: 107, Gongdan-ro, Yeonseo-myeon, Sejong-si - Korea) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 9.2. Nhà sản xuất: Korea United Pharm. Inc. (Đ/c: 153 Budong-Ri, Seo-Myeon, Yeongi-kun, Chungnam - Korea) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: Kwan Star Co., Ltd. (Đ/c: 21F-1, No. 268, Sec. 1, Wen Hwa Road, Banciao Dist., New Taipei city 220 - Taiwan) 10.1. Nhà sản xuất: United Biotech (P) Limited (Đ/c: Bagbania, Baddi-Nalagarh Road, District-Solan (HP) - India) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Căn cứ Quyết định số 794/QĐ-BNN-TCTL ngày 21 tháng 4 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 802/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 13/TTr-SNN ngày 12 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 212/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) I. MỤC TIÊU Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Tái cơ cấu ngành Thủy lợi (gọi tắt là Đề án), nhằm nâng cao hiệu quả ngành thủy lợi phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần hiện đại hóa cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
2,107
3,984
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt nội dung Đề án, các chương trình, kế hoạch thực hiện Đề án Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Đề án, Chương trình hành động thực hiện Đề án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nội dung Kế hoạch này và các văn bản khác có liên quan đến các ngành, các cấp, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Nâng cao chất lượng quy hoạch thủy lợi, tăng cường quản lý thực hiện theo quy hoạch a) Đổi mới công tác quy hoạch - Quy hoạch thủy lợi gắn chặt với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ thủy lợi và tổ chức lại sản xuất trong nông nghiệp. - Quy hoạch phát triển thủy lợi gắn với nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi, khuyến khích hợp tác đầu tư công - tư tạo nguồn lực cho phát triển thủy lợi. - Nâng cao tính khả thi, tăng cường hiệu lực quản lý đối với quy hoạch; coi giải pháp phi công trình là giải pháp quan trọng trong quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi. - Đối với các quy hoạch đang xây dựng: Rà soát đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch, nghiên cứu quan điểm, định hướng tái cơ cấu ngành thủy lợi, điều chỉnh nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng quy hoạch phù hợp. b) Rà soát quy hoạch thủy lợi đã được duyệt - Tiếp tục tổ chức thực hiện các dự án quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy lợi đã được phê duyệt (còn phù hợp) đến thời điểm hiện nay, trước mắt là năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020. Trên cơ sở định hướng tái cơ cấu ngành thủy lợi, triển khai rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các quy hoạch không còn phù hợp, lưu ý làm rõ những hạn chế, bất cập, phân tích nguyên nhân, đề xuất điều chỉnh, bổ sung phù hợp điều kiện thực tế, nâng cao tính khả thi của từng quy hoạch. - Rà soát, đánh giá toàn bộ hệ thống công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng; tổ chức quản lý, khai thác; năng lực đội ngũ cán bộ … để làm căn cứ điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ thực hiện. 3. Hoàn thiện về thể chế - Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh thực thi các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương về thủy lợi, phòng, chống thiên tai; - Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy hình thức hợp tác công - tư trong lĩnh vực thủy lợi, nước sạch nông thôn; - Ban hành Quyết định mới về phân cấp quản lý và Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều. - Đổi mới cơ chế, chính sách theo hướng thị trường trong quản lý khai thác công trình thủy lợi; - Hoàn thiện hệ thống chính sách để củng cố, phát triển tổ chức thủy nông cơ sở. 4. Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Quyết định số 1448/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh); Kế hoạch thực hiện đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn năm 2010 - 2020 (Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh). Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp. - Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai: xây dựng hoàn thiện hệ thống trang thiết bị dự báo, cảnh báo thiên tai; áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các dự án quy hoạch trồng rừng để từng bước phủ xanh bãi bồi ven biển phục vụ công tác ứng phó với biến đổi khí hậu - nước biển dâng. 5. Củng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng gắn với xây dựng nông thôn mới - Xây dựng các dự án đầu tư công trình thủy lợi nêu trong các quy hoạch đã được phê duyệt; củng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng gắn với quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, từng bước hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, nâng cao năng lực phục vụ nhu cầu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần hiện đại hóa cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới. - Đẩy mạnh các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho các cây trồng chủ lực, như: lúa, bắp, đậu phộng, mía, rau màu, cây ăn trái, cây dừa. - Ưu tiên phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thủy sản với đối tượng nuôi chủ lực như tôm sú, tôm chân trắng, cá tra, cá lóc. - Xây dựng và phát triển tổ chức thủy nông cơ sở (hợp tác xã, tổ hợp tác) bền vững. Nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng dịch vụ hệ thống. Trước mắt ưu tiên cho những vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn. - Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn theo hướng bền vững về kết cấu hạ tầng, mô hình quản lý và tài chính. 6. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư công và tiếp tục thực hiện các Chương trình a) Rà soát sắp xếp, điều chỉnh dự án đầu tư Trên cơ sở các quy hoạch thủy lợi được phê duyệt, lựa chọn danh mục dự án đầu tư ưu tiên đến 2020 phù hợp với Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Trà Vinh và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Điều chỉnh các dự án đầu tư theo hướng xây dựng cơ sở hạ tầng nội đồng để áp dụng các biện pháp tưới tiên tiến; ưu tiên xây dựng mô hình trình diễn phù hợp với mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp. - Ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ xây dựng nông thôn mới; phục vụ nuôi trồng thủy sản; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp. - Củng cố, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng (kênh cấp 3) đáp ứng phương thức canh tác tiên tiến. b) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung (hoặc đề xuất mới) các cơ chế chính sách đầu tư thủy lợi, thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển thủy lợi - Xây dựng tiêu chí, phân loại các dự án đầu tư thủy lợi sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng nguồn đầu tư tín dụng, nguồn xã hội hóa (vốn tư nhân, PPP); xây dựng cơ chế để thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn. - Rà soát, phân loại và lập danh mục các dự án thủy lợi, dự án nước sạch nông thôn có khả năng thực hiện cơ chế công - tư kết hợp (PPP). - Đổi mới quản lý đầu tư các dự án trên địa bàn xã theo hướng: Nhà nước hỗ trợ, giao quyền tự chủ cho chính quyền và nhân dân địa phương thực hiện, Tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. c) Tăng cường công tác quản lý đầu tư Nâng cao chất lượng lựa chọn các dự án đầu tư, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường làm tiêu chí cơ bản để quyết định lựa chọn dự án đầu tư; công khai, minh bạch trong đầu tư; tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư; bố trí vốn tập trung, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán và không đồng bộ; phân bổ, quản lý và giám sát sử dụng vốn đầu tư theo quy hoạch và kế hoạch trung hạn. d) Tiếp tục thực hiện các chương trình, đề án - Chương trình mục tiêu nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; - Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông; - Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. 7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ - Nghiên cứu các giải pháp công nghệ tiên tiến, cơ chế, chính sách: + Đẩy mạnh việc thực hiện tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên các loại cây trồng chủ lực; + Phục vụ cấp nước, lọc nước, xử lý nước phục vụ nuôi trồng thủy sản, trước mắt là những vùng nuôi nước mặn, lợ. + Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung. + Nâng cao năng lực dự báo trong phòng, chống thiên tai, đảm bảo an toàn đê điều; phòng, chống triều cường và xâm nhập mặn, + Nâng cao năng lực quản lý khai thác công trình thủy lợi. - Áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ thiết kế, thi công các công trình ứng phó với biến đổi khí hậu - nước biển dâng, chống ngập đô thị, công trình đê biển và chống xâm nhập mặn. 8. Củng cố bộ máy quản lý nhà nước - Củng cố, cơ cấu nguồn nhân lực trong công tác quản lý nhà nước về chuyên ngành thủy lợi tại địa phương từ cấp tỉnh đến cấp xã; - Thành lập, củng cố tổ chức bộ máy phòng, chống thiên tai các cấp từ tỉnh đến xã. 9. Đào tạo và hợp tác quốc tế - Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi, trọng tâm là cán bộ cấp huyện, cấp xã; - Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi, đặc biệt là đội ngũ quản lý khai thác công trình thủy lợi, quản lý thủy nông cơ sở. - Tăng cường hợp tác quốc tế về vốn đầu tư, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực… III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 Vốn đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi đến năm 2020 được cân đối từ vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, các nguồn vốn khác do Trung ương hỗ trợ), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác. Ngân sách Trung ương kết hợp ngân sách tỉnh đầu tư dự án: kênh trục cấp I, đê bao ven sông chính (sông Hậu, sông Cổ Chiên) và ven kênh trục, cống cấp I; các dự án chống biến đổi khí hậu; chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; công trình chống ngập đô thị, kè chống sạt lở bờ sông ở trung tâm thành phố, thị trấn… trong tỉnh;
2,079
3,985
Ngân sách tỉnh đầu tư: Dự án kênh cấp II, cấp III, đê bao ven các kênh cấp II, cấp III, các hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp - thủy sản, hệ thống thủy lợi phục vụ xây dựng nông thôn mới, kiên cố hóa cống, đập, công trình kè bảo vệ các thị trấn; cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng…; Nhân dân đóng góp: Vốn, ngày công, mặt bằng đất đai, cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng; Nguồn vốn khác: Tài trợ của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện (hoặc phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong triển khai thực hiện) các nội dung Kế hoạch này, bảo đảm hoàn thành kịp thời, hiệu quả, phù hợp tình hình thực tế (chi tiết tại Phụ lục đính kèm). 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nội dung Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Định kỳ quý, 6 tháng và hàng năm (trước ngày 01 tháng 12), các Sở, Ban, ngành, địa phương có liên quan báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, nêu rõ những việc đã hoàn thành, những việc chưa hoàn thành hay đang thực hiện, nguyên nhân và đề xuất giải pháp, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thủy lợi). Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch, các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 212/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - PTNT: Phát triển nông thôn; - VSMTNT: Vệ sinh môi trường nông thôn; - PCTT và TKCN: Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADON TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 5146/QĐ-BYT ngày 27/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Sản xuất và sử dụng thuốc Methadon tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015”; Căn cứ Quyết định số 3854/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt danh sách doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia sản xuất thuốc Methadon phục vụ công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế giai đoạn 2010-2015 (Đợt 1); Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc, Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 01 thuốc sản xuất trong nước (thuốc Methadon) được cấp số đăng ký sản xuất để phục vụ công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế giai đoạn 2013- 2015 tại Việt Nam. Điều 2. Công ty sản xuất và đăng ký thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc; phải chấp hành đúng các quy định hiện hành có liên quan về sản xuất và lưu hành thuốc, số đăng ký có ký hiệu V...-H12-15 có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31/12/2015. Điều 3. Thuốc Methadon được sản xuất chỉ phục vụ cho công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon theo đúng quy định của Đề án “Sản xuất và sử dụng thuốc Methadon tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015” đã được phê duyệt, không được đưa ra lưu hành trên thị trường. Điều 4. Trong quá trình sử dụng thuốc, công ty sản xuất, công ty cung cấp và các cơ sở điều trị phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý thuốc gây nghiện; phải theo dõi, tổng hợp và báo cáo hiệu quả điều trị theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Phòng chống HIV/AIDS và Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Điều 5. Trong quá trình sản xuất, công ty sản xuất phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về sản xuất, bảo quản, phân phối thuốc gây nghiện và các quy định về dược khác có liên quan. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 7. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Giám đốc công ty sản xuất và đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC ĐẾN HẾT 31/12/2015 - ĐỢT 149 (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: 10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NĂM 2014 THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2014 gồm 77 văn bản hết hiệu lực thi hành toàn bộ và 19 văn bản hết hiệu lực thi hành một phần (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 158 ngày 09 tháng 02 năm 2015) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngân hàng Nhà nước Việt Nam QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA VỀ LĨNH VỰC HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 147/TTr-STP ngày 26 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa về lĩnh vực hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các thủ tục hành chính số 01, số 05 đến số 07 tại mục V Phần I, II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các thủ tục hành chính số 01, số 05 đến số 07 tại Mục I Phần I, II Phụ lục các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được ban hành kèm theo Quyết định số 2330/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,057
3,986
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA VỀ LĨNH VỰC HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (ban hành kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) 1. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì công chức của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch. - Người yêu cầu đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; c) Hồ sơ 01 bộ, gồm: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (theo mẫu quy định). - Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch. - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc; đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch; h) Lệ phí: 25.000 đồng/trường hợp; i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); k) Yêu cầu, điều kiện khi thực hiện thủ tục hành chính: - Người thay đổi, cải chính hộ tịch từ đủ 14 tuổi trở lên. - Đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch của người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ. - Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai. - Phải có bản chính Giấy khai sinh. - Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực; l) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP. - Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Thủ tục đăng ký việc xác định lại dân tộc a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại dân tộc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc xác định lại dân tộc có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì công chức của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định xác định lại dân tộc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định xác định lại dân tộc. Nội dung và căn cứ xác định lại dân tộc được ghi chú vào cột ghi chú hay cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh. - Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại dân tộc nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu xác định lại dân tộc có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; c) Hồ sơ 01 bộ, gồm: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (theo mẫu quy định). - Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại dân tộc. - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc xác định lại dân tộc. - Văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xác định lại dân tộc cho con đối với trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc; đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định xác định lại dân tộc; h) Lệ phí: 25.000 đồng/trường hợp; i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc xác định lại dân tộc của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ. - Đối với việc xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai. - Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo quy định của Bộ luật dân sự. - Phải có bản chính Giấy khai sinh. - Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực; l) Căn cứ pháp lý: - Bộ luật Dân sự năm 2005. - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 8.a/2010/TT-BTP. - Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 3. Thủ tục đăng ký việc xác định lại giới tính a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì công chức của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định xác định lại giới tính. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính quyết định xác định lại giới tính. Nội dung và căn cứ xác định lại giới tính được ghi chú vào cột ghi chú hay cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh. - Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2,093
3,987
b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu xác định lại giới tính có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; c) Hồ sơ 01 bộ, gồm: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (theo mẫu quy định). - Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại giới tính. - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc xác định lại giới tính. Giấy chứng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc; đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định xác định lại giới tính; h) Lệ phí: 25.000 đồng/trường hợp; i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc xác định lại giới tính cho những người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ. - Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính. - Phải có bản chính Giấy khai sinh. - Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực; l) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008của Chính phủ về xác định lại giới tính. - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 8.a/2010/TT-BTP. - Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 4. Thủ tục điều chính nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tích khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch. - Nếu việc điều chỉnh nội dung của sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác không liên quan đến nội dung khai sinh, thì căn cứ vào những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình để điều chỉnh. Cột ghi chú của sổ đăng ký hộ tịch và mặt sau của bản chính giấy tờ hộ tịch phải ghi rõ nội dung điều chỉnh; căn cứ điều chỉnh; họ, tên, chữ ký của người ghi điều chỉnh; ngày, tháng, năm điều chỉnh. Công chức của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần đã điều chỉnh. Sau khi việc điều chỉnh hộ tịch đã được ghi vào sổ hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh. - Người yêu cầu điều chỉnh hộ tịch nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu điều chỉnh hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch; c) Hồ sơ 01 bộ, gồm: - Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (theo mẫu quy định). - Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần điều chỉnh hộ tịch; trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh. - Các giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên; d) Thời hạn giải quyết: ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ; đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ tịch và các giấy tờ được điều chỉnh; h) Lệ phí: miễn; i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có sai sót trong bản chính giấy tờ hộ tịch. - Có bản chính giấy tờ hộ tịch. - Sổ hộ tịch chỉ còn lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; l) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 8.a/2010/TT-BTP. - Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 5. Thủ tục bổ sung hộ tịch a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch. - Việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Nội dung bổ sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Công chức của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần ghi bổ sung. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh phải ghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung; ngày, tháng, năm bổ sung. Công chức của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần đã ghi bổ sung. Trong trường hợp nội dung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh. Sau khi việc bổ sung hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã bổ sung. - Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu bổ sung hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch; c) Hồ sơ 01 bộ, gồm: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (theo mẫu quy định). - Bản chính Giấy khai sinh của người cần bổ sung hộ tịch. - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên; d) Thời hạn giải quyết: ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ; đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh được bổ sung hộ tịch.
2,042
3,988
h) Lệ phí: miễn; i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì việc bổ sung hộ tịch được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ. - Có bản chính Giấy khai sinh của người yêu cầu bổ sung hộ tịch. - Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. - Sổ hộ tịch chỉ còn lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; l) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP. - Quyết định số 134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 6. Thủ tục cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch. - Nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo đúng nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch. Trong trường hợp sổ hộ tịch đã ghi chú việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo nội dung đã được ghi chú. - Người yêu cầu cấp bản sao hộ tịch nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu cấp bản sao có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch; c) Hồ sơ: - Xuất trình Giấy CMND hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác. - Xuất trình bản chính hoặc bản sao giấy tờ hộ tịch (nếu có). d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo; đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ hộ tịch; h) Lệ phí: 3.000 đồng/bản sao; i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ tịch còn lưu trữ. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao qua đường bưu điện thì người yêu cầu phải gửi các giấy tờ nêu trên; k) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP. - Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 7. Thủ tục cấp lại bản chính giấy khai sinh a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, công chức của Phòng Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có). Trường hợp Sổ đăng ký khai sinh chỉ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trích lục thông tin trả lời bằng văn bản, hoặc sao chụp trang Sổ đăng ký khai sinh có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Cách thức thực hiện: người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh; c) Hồ sơ 01 bộ, gồm: - Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (theo mẫu quy định). - Bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có). - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên; d) Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày; trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày làm việc; đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh; h) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp; i) Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh. - Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực; l) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP. - Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG GIẤY KHAI SINH Kính gửi:………………………… (1)………………………… Họ và tên người khai:............................................................................................... Nơi thường trú/tạm trú:(2)............................................................................................. Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3).................................................................................................... Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính:................................................................................................... Đề nghị (1)................................................... đăng ký việc (4)....................................... ...................................................................................... cho người có tên dưới đây: Họ và tên: ............................................................................ Giới tính:....................... Ngày, tháng, năm sinh:...................... Dân tộc:............. Quốc tịch:............................ Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3).................................................................. Nơi thường trú/tạm trú:(2)............................................................................................ Đã đăng ký khai sinh tại:..................................................... ngày … tháng … năm … Theo Giấy khai sinh số:.................................................... Quyển số:......................... từ:(5)............................................................................................................................. thành:(5)....................................................................................................................... Lý do:........................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.
2,101
3,989
(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ). (5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam Thành Vũ Văn Nam. Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG TRONG CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH KHÁC (không phải là Giấy khai sinh) Kính gửi:………………………… (1)………………………… Họ và tên người khai:................................................................................................ Nơi thường trú/tạm trú:(2).............................................................................................. Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3).................................................................... Quan hệ với người được điều chính hộ tịch:................................................................. Đề nghị(1)............................................................ điều chỉnh(4)....................................... .......................................................................................... cho người có tên dưới đây: Họ và tên: ................................................................................... Giới tính:................... Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................. Dân tộc:......................................................................... Quốc tịch:............................... Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:........................................................................ Nơi thường trú/tạm trú:.................................................................................................. Đã đăng ký(5)................................................................................ tại:............................ ngày … tháng … năm … Theo(6).................................................. số:....................... Quyển số:............................. từ:(7)................................................................................................................................. thành:(7)........................................................................................................................... Lý do:............................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh). (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Ghi rõ nội dung và loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: ngày chết trong Giấy chứng tử). (5) Ghi rõ loại việc đã đăng ký (ví dụ: khai tử). (6) Ghi rõ loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: Giấy chứng tử). (7) Ghi rõ nội dung điều chỉnh, ví dụ: Từ: chết ngày 10/4/2010 Thành: chết ngày 15/4/2010. Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- TỜ KHAI CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH Kính gửi:………………………… (1)………………………… Họ và tên người khai:............................................................................................... Nơi thường trú/tạm trú:(2)............................................................................................. Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3)................................................................... Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh:......................................... Đề nghị(1)................................. cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người có tên dưới đây: Họ và tên: ......................................................... Giới tính:........................................... Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................. Nơi sinh:(4)..................................................................................................................... Dân tộc:......................................................................... Quốc tịch:.............................. Nơi thường trú/tạm trú:(2).............................................................................................. Họ và tên cha:............................................................................................................... Dân tộc:.......................................... Quốc tịch:..................... Năm sinh:....................... Nơi thường trú/tạm trú:(5).............................................................................................. Họ và tên mẹ:............................................................................................................... Dân tộc:.......................................... Quốc tịch:...................... Năm sinh:...................... Nơi thường trú/tạm trú:(5).............................................................................................. Đã đăng ký khai sinh tại:....................................................... ngày … tháng … năm … Theo Giấy khai sinh số:(6)................................................. Quyển số:(6)........................ Lý do xin cấp lại:............................................................................................................ Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Trường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hoà liên bang Đức). (5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2) (6) Chỉ khai khi biết rõ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN THỰC HIỆN PHÁP ĐIỂN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Pháp lệnh số 03/2012/UBTVQH ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 63/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Danh mục các đề mục trong mỗi chủ đề và phân công cơ quan thực hiện pháp điển theo các đề mục; Căn cứ Quyết định số 1267/QĐ-TTg ngày 29/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Bộ pháp điển; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền thực hiện pháp điển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN THỰC HIỆN PHÁP ĐIỂN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 502/QĐ-BNN-PC ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Triển khai thực hiện Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 06/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các đề mục trong mỗi chủ đề và phân công cơ quan thực hiện pháp điển theo các đề mục (sau đây gọi tắt là Quyết định số 843/QĐ-TTg) và Quyết định số 1267/QĐ-TTg ngày 29/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Bộ pháp điển (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1267/QĐ-TTg), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền thực hiện pháp điển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, chất lượng, bảo đảm đúng lộ trình xây dựng Bộ pháp điển theo Quyết định số 843/QĐ-TTg và Quyết định số 1267/QĐ-TTg . - Phân công trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ cụ thể cho các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra, Văn phòng Bộ, Trung tâm tin học và thống kê, Báo Nông nghiệp Việt Nam (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ) trong việc giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 843/QĐ-TTg và Quyết định số 1267/QĐ-TTg . 2. Yêu cầu - Cụ thể hóa các nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trách nhiệm chủ trì thực hiện; - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm chủ trì thực hiện của các đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện công việc được giao; - Huy động sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan vào công tác thực hiện pháp điển; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị; - Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, kinh phí để pháp điển các đề mục thuộc trách nhiệm chủ trì thực hiện của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm, thời gian thực hiện pháp điển 1.1. Pháp điển đề mục số 01 “Bảo vệ và kiểm dịch thực vật” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Cục Bảo vệ thực vật - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2016-2017 1.2. Pháp điển đề mục số 02 “Bảo vệ và phát triển rừng” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Lâm nghiệp - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2020 - 2022 1.3. Pháp điển đề mục số 03 “Đê điều” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thủy lợi - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2015-2016 1.4. Pháp điển đề mục số 04 “Giống cây trồng” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Cục Trồng trọt - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2019-2020 1.5. Pháp điển đề mục số 05 “Giống vật nuôi” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Cục Chăn nuôi - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2018-2019 1.6. Pháp điển đề mục số 06 “Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thủy lợi - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này.
2,105
3,990
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2018-2019 1.7. Pháp điển đề mục số 07 “Khuyến nông” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2017 1.8. Pháp điển đề mục số 08 “Một số chính sách phát triển muối” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2017 1.9. Pháp điển đề mục số 09 “Phát triển ngành nghề nông thôn” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2016 - 2018 1.10. Pháp điển đề mục số 10 “Phòng, chống thiên tai” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thủy lợi - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2016- 2018 1.11. Pháp điển đề mục số 11 “Quản lý thức ăn chăn nuôi” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Cục Chăn nuôi - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2017- 2018 1.12. Pháp điển đề mục số 12 “Thú y” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Cục Thú y - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2019- 2021 1.13. Pháp điển đề mục số 13 “Thủy sản” thuộc Chủ đề số 24. Nông nghiệp, nông thôn - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thủy sản - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành có văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề mục này. - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2019- 2020 1.14. Pháp điển các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các đề mục do cơ quan khác chủ trì thực hiện - Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm pháp điển các văn bản QPPL do đơn vị mình chủ trì soạn thảo và văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình (đối với văn bản không thuộc thẩm quyền pháp điển của cơ quan khác). - Vụ Pháp chế phối hợp với các đơn vị thực hiện pháp điển thuộc Bộ xác định văn bản thuộc thẩm quyền pháp điển của mỗi đơn vị theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Pháp lệnh pháp điển và thời hạn hoàn thành. 2. Ban hành văn bản thuộc thẩm quyền để tổ chức pháp điển tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2.1. Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức, thực hiện pháp điển hệ thống QPPL - Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này, các đơn vị thuộc Bộ - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Quý II năm 2015 2.2. Xây dựng các Kế hoạch cụ thể theo từng đề mục - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan đến đề mục pháp điển - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Trước thời gian dự kiến thực hiện pháp điển đề mục. 3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ pháp điển - Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này, các đơn vị thuộc Bộ - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Quý I năm 2015 và theo yêu cầu nhiệm vụ. 4. Tổ chức thu thập, kiểm tra, rà soát toàn bộ các văn bản QPPL thuộc các đề mục pháp điển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy phạm trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp căn cứ vào kết quả kiểm tra, rà soát - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 5. Hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến về dự thảo kết quả thực hiện pháp điển theo đề mục - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan đến đề mục pháp điển - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 6. Tổ chức kiểm tra kết quả pháp điển theo đề mục và xây dựng, hoàn thiện hồ sơ kết quả pháp điển gửi Bộ Tư pháp thẩm định 6.1. Tổ chức kiểm tra kết quả pháp điển theo đề mục - Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo 6.2. Xây dựng, hoàn thiện hồ sơ kết quả pháp điển gửi Bộ Tư pháp thẩm định - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo 7. Pháp điển quy phạm pháp luật mới ban hành - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan đến đề mục pháp điển - Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2017 và các năm tiếp theo 8. Tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện công tác pháp điển gửi Bộ Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này - Thời gian thực hiện: Trước ngày 5/6 và 5/12 hàng năm 9. Phổ biến, tuyên truyền kết quả pháp điển Thực hiện phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả pháp điển các đề mục, chủ đề; thực hiện phổ biến, tuyên truyền đến các đối tượng chịu sự tác động của các quy phạm pháp luật thuộc mỗi đề mục, chủ đề thuộc thẩm quyền pháp điển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này; Trung tâm tin học và thống kê; Báo Nông nghiệp Việt Nam. - Thời gian thực hiện: Sau khi Chính phủ thông qua kết quả pháp điển. 10. Bảo đảm nhân lực và cơ sở vật chất để thực hiện công tác pháp điển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Các đơn vị cân đối khối lượng công việc pháp điển được giao có trách nhiệm bố trí nhân lực, cơ sở vật chất phù hợp bảo đảm triển khai, thực hiện pháp điển hiệu quả, chất lượng, đúng tiến độ. - Trường hợp cần thiết, có thể xây dựng đội ngũ Cộng tác viên của Bộ hoặc ký hợp đồng, sử dụng đội ngũ Cộng tác viên thực hiện công tác pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp. 11. Kinh phí thực hiện 11.1. Kinh phí thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13 tháng 12 năm 2013 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật (Thông tư liên tịch số 192/2013/TTLT-BTC-BTP) và các văn bản khác có liên quan. 11.2. Hàng năm, Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ căn cứ nhiệm vụ được phân công chủ trì thực hiện quy định trong Kế hoạch này, các nội dung chi và các định mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2013/TTLT-BTC-BTP có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, gửi Vụ Tài chính tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của Bộ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ soạn thảo các văn bản để tổ chức thực hiện pháp điển trình Bộ trưởng ban hành. b) Tổ chức hội nghị tập huấn, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch pháp điển theo từng đề mục. c) Phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện pháp điển theo đề mục thuộc Bộ tổ chức hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến về dự thảo kết quả thực hiện pháp điển theo đề mục. d) Tổ chức kiểm tra kết quả pháp điển theo đề mục của các đơn vị thuộc Bộ chủ trì thực hiện pháp điển.
2,085
3,991
đ) Phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện pháp điển theo đề mục thuộc Bộ xây dựng Hồ sơ kết quả pháp điển trình Bộ trưởng xem xét, ký xác thực và đóng dấu để gửi Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định. e) Phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện pháp điển theo đề mục thuộc Bộ hoàn thiện Hồ sơ kết quả thẩm định. g) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện pháp điển theo đề mục đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định và thời hạn tại Kế hoạch này và theo đề nghị của các Bộ, ngành có liên quan; đề xuất xử lý các quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp trong quá trình thực hiện pháp điển. h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ ký hợp đồng và quản lý đội ngũ cộng tác viên thực hiện pháp điển (nếu có). k) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tuyên truyền, phổ biến kết quả pháp điển. l) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình triển khai thực hiện công tác pháp điển của Bộ gửi Bộ Tư pháp theo quy định. 2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch thực hiện pháp điển theo từng đề mục được giao, trong đó xác định các đơn vị, cơ quan phối hợp thực hiện pháp điển; văn bản quy phạm pháp luật sử dụng để pháp điển; văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan và xác định thời hạn hoàn thành, theo từng đầu việc trình Bộ trưởng ban hành. b) Bố trí nhân lực, cơ sở vật chất phù hợp bảo đảm triển khai, thực hiện pháp điển hiệu quả, chất lượng, đúng tiến độ. c) Tổ chức thực hiện pháp điển đối với các đề mục theo phân công tại Kế hoạch này. d) Tổ chức thực hiện pháp điển các văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị mình chủ trì soạn thảo và văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình trong các đề mục do cơ quan khác chủ trì thực hiện. đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến về dự thảo kết quả thực hiện pháp điển theo đề mục. e) Tổng hợp kết quả pháp điển; lập Danh mục các văn bản đã được thu thập để pháp điển; xây dựng Hồ sơ kết quả pháp điển theo đề mục gửi Vụ Pháp chế kiểm tra. g) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế hoàn thiện Hồ sơ kết quả pháp điển trình Bộ trưởng xem xét, ký xác thực và đóng dấu để gửi Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định. h) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế hoàn thiện Hồ sơ kết quả thẩm định. k) Pháp điển quy phạm pháp luật mới ban hành. l) Phối hợp với Vụ Pháp chế, Trung tâm tin học và thống kê và Báo Nông nghiệp Việt Nam thực hiện tuyên truyền, phổ biến kết quả pháp điển. m) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, xây dựng Báo cáo tình hình triển khai thực hiện công tác pháp điển của đơn vị mình gửi Vụ Pháp chế để Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. 3. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ có liên quan - Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì thực hiện pháp điển theo từng đề mục tại mục 1.II Kế hoạch này và Vụ Pháp chế thực hiện các công việc theo phân công tại Kế hoạch này và theo quy định của pháp luật về pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật. - Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch này đúng quy định. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH, TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2010 và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2275/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 12 năm 2014, ý kiến thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 1577/BGTVT-KCHT ngày 03 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hệ thống đường tỉnh, tỉnh Sơn La, với những nội dung: 1. Tổng số tuyến: 17 tuyến đường với tổng chiều dài 924 km và Bến phà qua suối Muội, xã Nậm Ét, Quỳnh Nhai. 2. Mã số hiệu: Từ 101 - 118. (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Sở Giao thông vận tải Sơn La chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì các tuyến đường theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1840/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011, Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2012 và Quyết định số 2404/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH, TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) I. CÔNG DÂN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU: 1. Xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền; nghiêm chỉnh tuân thủ Nội quy Tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của cán bộ, công chức tiếp công dân trong việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 2. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình và ký xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại. 3. Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân, trong trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung: a) Trong trường hợp đoàn có từ 5 đến 10 người thì cử 1 hoặc 2 người đại diện; b) Trong trường hợp đoàn có trên 10 người thì cử thêm người đại diện, nhưng không quá 5 người. 4. Nghiêm cấm việc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự công cộng, xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm cơ quan Đảng và Nhà nước, người tiếp công dân, người thi hành công vụ. 5. Không mang theo vũ khí, chất dễ cháy, nổ, chất độc hại và các phương tiện nguy hiểm khác, các loại cờ, băng biển, khẩu hiệu, tranh, ảnh, loa đài, máy ảnh, máy ghi âm, ghi hình, trẻ em, súc vật; không sử dụng điện thoại trong phòng tiếp. Không tự ý vào các phòng làm việc. 6. Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung. 7. Hết giờ làm việc, người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không được ở lại Trụ sở Tiếp công dân. II. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU: 1. Trang phục chỉnh tề; đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định. 2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc. 3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. 4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết. III. NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN ĐƯỢC TỪ CHỐI TIẾP NGƯỜI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN TRONG TRƯỜNG HỢP SAU: 1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm Nội quy Tiếp công dân. 3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài. 4. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật. IV. THỜI GIAN TIẾP DÂN CÔNG DÂN: Thời gian tiếp công dân vào tất cả các ngày làm việc (trừ các ngày nghỉ lễ, thứ Bảy, Chủ nhật);
2,040
3,992
Mùa Hè: - Buổi sáng : từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút; - Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. Mùa Đông: - Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút; - Buổi chiều: từ 13 giờ đến 16 giờ 30 phút. V. Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tiếp công dân, người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải thực hiện nghiêm chỉnh Nội quy này và các quy định khác của pháp luật; người có hành vi vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015 CỦA TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP; Căn cứ Quyết định 21/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý đất đai; Quyết định số 3304/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2015; Căn cứ Quyết định số 555/QĐ-TCQLĐĐ ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của Tổng cục Quản lý đất đai; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính năm 2015 của Tổng cục Quản lý đất đai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 28 /QĐ-TCQLĐĐ ngày 09 tháng 2 năm 2015) 1. Mục tiêu Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Tổng cục và toàn thể công chức, viên chức trong quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính của Tổng cục. Thông qua công tác thông tin, tuyên truyền, đội ngũ công chức, viên chức có nhận thức đầy đủ về mục tiêu, nội dung và trách nhiệm của mình trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. 2. Nội dung thông tin, tuyên truyền Công tác thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính của Tổng cục năm 2015 tập trung các nội dung sau: - Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, của Bộ và của Tổng cục; - Tuyên truyền nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, đoàn thể và thủ trưởng các đơn vị đối với việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của Tổng cục; - Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết 30c/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục năm 2015. Trong đó nội dung tuyên truyền tập trung vào những vấn đề sau: + Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế: triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Tổng cục năm 2015; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật (tuyên truyền nội dung của các dự thảo văn bản, đặc biệt là các nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của người dân cần tham vấn ý kiến rộng rãi); kiểm tra, theo dõi việc thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực đất đai; + Tình hình triển khai cải cách thủ tục hành chính: tuyên truyền về kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 của Tổng cục; sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các thủ tục hành chính cần phải tiếp tục cải cách; kế hoạch thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai và những kết quả đã đạt được; tiếp nhận phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục; + Tổ chức và hoạt động của Bộ máy hành chính nhà nước: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý đất đai; hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước lĩnh vực đất đai ở địa phương; + Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức: công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức của Tổng cục đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới; triển khai Đề án vị trí việc làm; + Cải cách tài chính công: quản lý xét duyệt, thực hiện kịp thời việc quyết toán đối với các đơn vị quản lý và đơn vị sự nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào tài chính công; thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc Tổng cục. + Hiện đại hóa hành chính: đẩy mạnh triển khai có hiệu quả kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Tổng cục năm 2015; tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục. - Phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình triển khai và kết quả thực hiện cải cách hành chính của Tổng cục; tập thể và cá nhân điển hình tiên tiến, những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện. 3. Hình thức tuyên truyền - Triển khai tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, các lớp tập tuấn…; - Đăng tải thông tin cải cách hành chính trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục; 4. Kế hoạch triển khai các nội dung <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Kinh phí - Kinh phí cho công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2015. - Kinh phí từ các đề tài, dự án, hợp tác quốc tế. 6. Tổ chức thực hiện - Vụ Tổ chức cán bộ theo dõi đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục kết quả thực hiện cải cách hành chính. - Vụ Kế hoạch - Tài chính đề xuất điều chỉnh dự toán từ ngân sách nhà nước năm 2015 để phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về công tác cải cách hành chính. - Vụ Chính sách và Pháp chế có trách nhiệm chủ trì biên tập các nội dung cần thông tin, tuyên truyền liên quan đến nội dung cải cách thể chế, đặc biệt là việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; phối hợp tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến về cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai theo sự phân công của Lãnh đạo Tổng cục. - Trung tâm Đào tạo và Truyền thông đất đai thực hiện tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính về đất đai; Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện biên soạn, phát hành tài liệu về các nội dung của cải cách hành chính. - Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai cập nhật thông tin về cải cách hành chính lên trang thông tin điện tử của Tổng cục. - Các đơn vị thuộc Tổng cục triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính theo nội dung kế hoạch./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 01 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC CÓ HOẠT CHẤT LẦN ĐẦU, PHỐI HỢP HOẠT CHẤT LẦN ĐẦU HOẶC DẠNG BÀO CHẾ LẦN ĐẦU ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 89 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 01 thuốc nước ngoài (thuốc có hoạt chất lần đầu, phối hợp hoạt chất lần đầu hoặc dạng bào chế lần đầu đăng ký tại Việt Nam - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 89. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-...-15 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn (đối với thuốc kê đơn) và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam.
1,995
3,993
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 01 THUỐC CÓ HOẠT CHẤT LẦN ĐẦU, DẠNG BÀO CHẾ LẦN ĐẦU ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 2 NĂM - ĐỢT 89 (Ban hành kèm theo Quyết định số 83/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Ajinomoto Pharmaceuticals Co., Ltd. (Đ/c: 1-1, Irifune 2-chome, Chuo-ku, Tokyo - Japan) 1.1. Nhà sản xuất: Ajinomoto Co., Inc. Tokai Plant. (Đ/c: 1730, Hinaga, Yokkaichi-shi, Mie-ken Japan) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH ĐIỆN BIÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung/ 01 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Điện Biên (có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ BUNG/ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 124 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM C, KHOẢN 1, ĐIỀU 4 QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2013/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH THU HÚT 100 TRÍ THỨC TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DỰ NGUỒN CHỨC VỤ PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG, GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 104/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 5, Điều 1 Nghị quyết số 36/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút 100 trí thức đã tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 4 Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chính sách thu hút 100 trí thức tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016 như sau: “c) Các đối tượng có quyết định thu hút được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ tối đa 16 tháng lương trong thời gian chờ bố trí công tác. Thời điểm hỗ trợ được tính kể từ tháng 3 năm 2013 đến hết tháng 6 năm 2014”. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH V TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 601/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Kiểm toán Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V; Căn cứ Quyết định số 2245/QĐ-KTNN ngày 29/12/2014 của Kiểm toán nhà nước sửa đổi Quyết định số 601/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Kiểm toán nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V, gồm: 1. Phòng Tổng hợp; 2. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 1; 3. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 2; 4. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 3; 5. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 1; 6. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 2. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Phòng Tổng hợp a) Chức năng Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: lập kế hoạch công tác của đơn vị; kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; quản lý việc thực hiện kế hoạch kiểm toán và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; thẩm định kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán, báo cáo kiểm toán; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán; lưu trữ, quản lý, khai thác hồ sơ kiểm toán; tổng hợp kết quả công tác của đơn vị, kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; công tác hành chính, tổ chức cán bộ; là đầu mối giúp lãnh đạo đơn vị quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng phân giao cho các phòng nghiệp vụ theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các phòng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn của đơn vị; chủ trì tổng hợp, lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; theo dõi tình hình việc thực hiện kế hoạch kiểm toán của đơn vị; thẩm định kế hoạch kiểm toán của các cuộc kiểm toán trình Kiểm toán trưởng xem xét trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt. Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán của các đoàn kiểm toán, tham mưu giúp Kiểm toán trưởng đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước phương án điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp. - Rà soát nhân sự các đoàn kiểm toán và tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập các đoàn kiểm toán, đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán để trình Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc kiểm toán do đơn vị thực hiện. - Giúp Kiểm toán trưởng thẩm định báo cáo kiểm toán của các tổ kiểm toán, báo cáo kiểm toán của các đoàn kiểm toán thuộc đơn vị trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập Hội đồng thẩm định cấp vụ về kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán, báo cáo kiểm toán. - Chủ trì cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán của đơn vị. - Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đoàn kiểm toán để tham mưu cho Kiểm toán trưởng trả lời các đề nghị, kiến nghị của các đơn vị được kiểm toán. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xem xét các ý kiến bảo lưu của kiểm toán viên và trưởng đoàn kiểm toán theo quy định. - Tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Tổng hợp ý kiến của các phòng thuộc đơn vị về tình hình tài chính, ngân sách của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của các phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Lập kế hoạch công tác chung của đơn vị và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác; tổng hợp, lập báo cáo kết quả công tác của đơn vị theo định kỳ. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xây dựng chương trình và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng làm đầu mối quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. - Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị; quản lý, khai thác hồ sơ kiểm toán của đơn vị; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước; quản lý cơ sở vật chất được giao của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân công, phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước; làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thi đua – khen thưởng của đơn vị.
2,085
3,994
- Quản lý công chức và người lao động của phòng . - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 2. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 1 a) Chức năng Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 1 có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các các công trình, dự án đầu tư các ngành, lĩnh vực nông nghiệp (thủy lợi) thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động của phòng . - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 3. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 2 a) Chức năng Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 2 có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các các công trình, dự án đầu tư các ngành, lĩnh vực xây dựng dân dụng, Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động của phòng . - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 4. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 3 a) Chức năng Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 3 có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các các công trình, dự án đầu tư các ngành, lĩnh vực công nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động của phòng . - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 5. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 1 a) Chức năng Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 1 có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp (lĩnh vực xây lắp công trình dân dụng) thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát và thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động của phòng . - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 6. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 2 a) Chức năng Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 2 có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp (lĩnh vực xây lắp công trình công nghiệp) thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát và thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện.
2,059
3,995
- Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động của phòng . - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V, công chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành V và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2010/QĐ-UBND NGÀY 18/3/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (QUỸ KHUYẾN CÔNG) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 47/TTr-SCT ngày 29/12/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Quỹ khuyến công), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Quỹ khuyến công), như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, như sau: “Quỹ khuyến công được thành lập để tiếp nhận các nguồn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước và các tổ chức, cá nhân nhằm khuyến khích đầu tư cho phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh”. 2. Sửa đổi Điều 5 như sau: “Quỹ khuyến công là nguồn kinh phí dùng để thực hiện Chương trình khuyến công của tỉnh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia, kinh phí khuyến công địa phương và thực hiện chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “Hồ sơ được lập thành 05 bộ gửi Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, như sau: 1. Thành phần hồ sơ chung 1.1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công của tổ chức, cá nhân thụ hưởng, trong đó có cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án khuyến công (nếu tổng kinh phí thực hiện đề án lớn hơn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ khuyến công) và chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước để thực hiện đề án khuyến công. 1.2. Đề án khuyến công (có nội dung phù hợp với Chương trình khuyến công của tỉnh). 2. Tài liệu gửi kèm đề án: Đối với từng nội dung khuyến công cụ thể tài liệu gửi kèm thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia. 3. Thời gian nhận và trả hồ sơ 3.1. Tiếp nhận hồ sơ Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập, nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Tuyên Quang. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Tuyên Quang có trách nhiệm phân công cán bộ tiếp nhận hồ sơ. 3.2. Thời gian nhận, trả hồ sơ Trong giờ hành chính, trừ những ngày nghỉ theo quy định. Sau 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ sẽ thông báo cho bên nộp hồ sơ về hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, bên nhận hồ sơ trả lại và hướng dẫn bên nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung cho phù hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ’. 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7, như sau: “1. Lập dự toán, xét duyệt hồ sơ Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công của các đơn vị, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày kết thúc tiếp nhận hồ sơ (vào ngày cuối quý I, quý II, quý III hàng năm), Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tổng hợp, lập dự toán kinh phí hỗ trợ; báo cáo, gửi Sở Công Thương thẩm định. Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh, lựa chọn các đề án khuyến công phù hợp với nhiệm vụ khuyến công của địa phương, tổ chức thẩm định; tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí cụ thể từng đề án. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Công Thương” 5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1,2,4 Điều 9, như sau: “1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh; quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến công; tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến việc sử dụng Quỹ khuyến công đảm bảo có hiệu quả; tổng hợp, báo cáo hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Bộ Công Thương và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện khuyến công trên địa bàn quản lý. 4. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Quỹ khuyến công có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng theo quy định tại Quy chế này.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TUYÊN TRUYỀN LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP NĂM 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020, GÓP PHẦN THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP Căn cứ Quyết định số 59/2014/QĐ-TTg ngày 22/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Tổng cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tuyên truyền lĩnh vực Lâm nghiệp năm 2015, định hướng đến 2020, góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp với các nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi, đối tượng của Đề án - Đề án được triển khai đồng bộ, tập trung tại Tổng cục Lâm nghiệp. - Đề án được thực hiện trong năm 2015, định hướng đến 2020. 2. Quan điểm, mục tiêu 2.1. Quan điểm - Việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác tuyên truyền lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn nói chung và lâm nghiệp nói riêng. Cụ thể hóa được một số yêu cầu, nhiệm vụ tuyên truyền trong Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đồng thời, bám sát các nội dung chỉ đạo, điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng như Tổng cục Lâm nghiệp, đặc biệt là việc thực hiện Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg và Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. - Bảo đảm thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước của Tổng cục Lâm nghiệp; tiếp tục chuyển tải chủ trương xã hội hóa nghề rừng để huy động hơn nữa sự vào cuộc của toàn xã hội trong việc thực hiện quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.
2,004
3,996
- Công tác tuyên truyền phải kế thừa được các thành quả trước đây đồng thời khắc phục hạn chế, kết hợp chặt chẽ, tranh thủ các nguồn lực hợp tác quốc tế; các tổ chức chính trị xã hội; tổ chức phi chính phủ trên các lĩnh vực. - Phát huy thế mạnh của ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong lâm nghiệp. - Kết hợp với các chương trình, dự án, đề án khác có liên quan trong quá trình thực hiện Đề án nhằm tăng hiệu quả tuyên truyền. - Ghi nhận những ý kiến phản hồi từ xã hội, góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật. 2.2. Mục tiêu Mục tiêu chung: - Công tác tuyên truyền tại Tổng cục Lâm nghiệp, được thực hiện một cách thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn. - Công tác tuyên truyền được tổ chức thực hiện thông qua các hình thức phù hợp, tạo sự chuyển biến căn bản, toàn diện về ý thức bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng của xã hội. Mục tiêu cụ thể: Năm 2015, công tác tuyên truyền của Tổng cục Lâm nghiệp đạt được một số kết quả sau: - Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt kế hoạch truyền thông năm 2015 để các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. - Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ truyền thông cho 100% cán bộ phụ trách truyền thông của các đơn vị. - Chuyển tải đến toàn xã hội định kỳ hàng Quý về kết quả bảo vệ và phát triển rừng, kết quả thực hiện và tái cơ cấu Ngành ở 04 nội dung theo phê duyệt của Bộ. - Thông tin về các lĩnh vực lâm nghiệp được chuyển tải chính xác, kịp thời tới hệ thống cán bộ trong Ngành. Đến năm 2020, công tác tuyên truyền của Tổng cục Lâm nghiệp đạt được một số kết quả như sau: - Công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng cho mọi tầng lớp nhân dân được coi trọng và được bố trí nguồn lực thích đáng. - Nâng cao năng lực truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là cấp xã và vùng sâu, vùng xa. - Từng bước đưa chuyên đề giáo dục bảo vệ môi trường rừng vào giảng dạy trong các trường học phổ thông, tập trung trọng điểm tại các trường phổ thông thuộc vùng đệm của các Vườn quốc gia của Tổng cục. - Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp được cập nhật đầy đủ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Lâm nghiệp phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin về Ngành của toàn xã hội. 3. Nội dung của Đề án 3.1. Nội dung tuyên truyền - Những vấn đề chung; - Những nội dung trọng tâm: + Lĩnh vực bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; + Lĩnh vực phát triển rừng; + Lĩnh vực quản lý, sử dụng rừng và thương mại lâm sản; + Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi công ước CITES. 3.2. Hình thức biện pháp tuyên truyền - Biên soạn, phát hành hệ thống tài liệu tuyên truyền; - Xây dựng và nhân rộng mô hình điểm để tuyên truyền; - Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng truyền thông cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông tại các đơn vị; - Tổ chức tháng hành động theo chuyên đề; - Tổ chức hội thảo, tọa đàm, diễn đàn đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước và người dân, doanh nghiệp; - Tổ chức cuộc thi viết “Rừng là cuộc sống của tôi” định kỳ hàng năm;­ - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Cung cấp thông tin tới đội ngũ cán bộ xã, trạm kiểm lâm; - Tổ chức giảng dạy ngoại khóa trong hệ thống các trường tiểu học tại các xã có rừng; - Xây dựng Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Lâm nghiệp. 4. Tổ chức thực hiện 4.1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Tổng cục - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền hàng năm, gửi Văn phòng Tổng cục tổng hợp, trình Tổng cục trưởng ban hành kế hoạch tuyên truyền chung của Tổng cục. - Tổ chức thực hiện và định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả, đánh giá hiệu quả hoạt động tuyên truyền của đơn vị mình với Lãnh đạo Tổng cục thông qua Văn phòng Tổng cục. 4.2. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch Tài chính - Căn cứ nội dung tuyên truyền của các đơn vị được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt, bố trí kinh phí từ các nguồn để thực hiện. - Giám sát các hoạt động thu chi đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật. 4.3. Trách nhiệm của Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế Đưa nhiệm vụ tuyên truyền có trọng tâm, trọng điểm vào các chương trình khoa học và hợp tác quốc tế của Tổng cục. 4.4. Trách nhiệm của các Văn phòng, Chương trình, Dự án Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Văn phòng công ước chống Sa mạc hóa; Văn phòng Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Văn phòng Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP);... Các chương trình, dự án hỗ trợ quốc tế do Tổng cục Lâm nghiệp làm chủ dự án; Chương trình, dự án do các đơn vị, cá nhân trong Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện: - Căn cứ nội dung Đề án chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn kinh phí thực hiện truyền thông của đơn vị mình đồng thời phối hợp với đơn vị liên quan triển khai các hoạt động truyền thông bảo đảm thiết thực, hiệu quả. - Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả, đánh giá hiệu quả hoạt động tuyên truyền của đơn vị mình với Lãnh đạo Tổng cục thông qua Văn phòng Tổng cục. 4.5. Trách nhiệm của Văn phòng Tổng cục - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Đề án. Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện Đề án theo từng giai đoạn; đôn đốc tiến độ/kết quả thực hiện. - Tổng hợp kế hoạch tuyên truyền của các đơn vị theo năm, trình Tổng cục trưởng phê duyệt. - Tổng hợp, báo cáo Tổng cục trưởng định kỳ 6 tháng về công tác truyền thông của Tổng cục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN Tên Đề án: Đề án tuyên truyền lĩnh vực Lâm nghiệp năm 2015, định hướng đến 2020 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp Địa điểm thực hiện: Toàn quốc Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020 Cơ quan thực hiện: Tổng cục Lâm nghiệp ĐỀ ÁN TUYÊN TRUYỀN LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 GÓP PHẦN THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Rừng có vai trò quan trọng đối với cuộc sống, không chỉ đối với nền kinh tế, bảo đảm an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân, mà còn góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng chống thảm họa thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu. Thời gian qua, ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu lớn. Độ che phủ rừng đã từng bước tăng từ 28% năm 1992 lên gần 40% năm 2011, 40,7% năm 2012, 41% năm 2013 và đang phấn đấu thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nâng lên 45%. Các kế hoạch về bảo vệ và phát triển rừng được thực hiện trong nhiều năm qua. Từ Chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc đến Chương trình trồng mới 5 triệu hecta rừng, hiện nay là Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp - đó là những nỗ lực lớn của ngành Lâm nghiệp nhằm bảo vệ và phát triển màu xanh cho đất nước. Tuy nhiên, diện tích rừng có tăng nhưng chất lượng và tính đa dạng sinh học của rừng tự nhiên vẫn còn thấp. Một số nơi, diện tích rừng vẫn còn những tác động xấu, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng vẫn xảy ra. Nguyên nhân, một phần do nhận thức về quản lý bảo vệ và phát triển rừng ở một bộ phận cấp ngành và xã hội chưa thực sự đầy đủ. Các chính sách, pháp luật và các giải pháp chỉ đạo điều hành của Tổng cục Lâm nghiệp/ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn chưa được hiểu và thực hiện một cách thống nhất, đặc biệt ở những địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Để thực hiện được các chỉ tiêu của Ngành, giải quyết những hạn chế nêu trên, phát huy tốt những vai trò đã được khẳng định thì ngành Lâm nghiệp rất cần sự phối hợp của các cấp, các ngành khác và sự đồng thuận của toàn xã hội. Một trong những giải pháp được đề cập nhiều nhất và là ưu tiên hàng đầu đó là đẩy mạnh công tác tuyên truyền. Trong thời gian qua, hoạt động tuyên truyền về ngành lâm nghiệp đã được Tổng cục Lâm nghiệp quan tâm thực hiện và mang lại những kết quả đáng kể. Tuy nhiên, về cơ bản hoạt động này còn chưa tập trung, mang tính chất ngắn hạn và theo sự vụ. Cũng chưa có một đánh giá khoa học nào về kết quả của hoạt động tuyên truyền trên mang lại. Ở cấp độ Tổng cục, hiện chưa có một kế hoạch tuyên truyền mang tính chất lâu dài, hệ thống toàn diện. Trong khi đó, các hướng dẫn, quy định pháp luật luôn đòi hỏi sự ủng hộ của các bên liên quan, từ cán bộ quản lý nhà nước, các ban ngành tới cộng đồng. Bên cạnh đó, những năm gần đây, truyền thông phát triển mạnh mẽ và ngày càng chứng tỏ vai trò đối với các mặt của đời sống xã hội. Truyền thông được đánh giá là một công cụ trợ giúp để cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ điều hành. Để có được sự hợp tác của các ngành liên quan và xã hội nói chung, thì sự chủ động trong tuyên truyền của Tổng cục Lâm nghiệp là nhiệm vụ hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tế quản lý cũng như những yêu cầu từ đời sống xã hội, để góp phần giải quyết những tồn tại nêu trên, nhằm hoàn thành các nhiệm vụ được giao, việc xây dựng Đề án tuyên truyền của Tổng cục Lâm nghiệp năm 2015, định hướng đến 2020 góp phần tham gia tái cơ cấu Ngành, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường là hết sức cần thiết và cấp bách. 1.1. Cơ sở pháp lý của việc xây dựng Đề án Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, tại Khoản 9, Điều 7 quy định tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng là một trong 11 nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng;
2,116
3,997
Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 nhấn mạnh việc coi trọng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và người dân; Quyết định 59/2014/QĐ-TTg ngày 22/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại Điều 2 quy định việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp là một nhiệm vụ trọng tâm của Tổng cục Lâm nghiệp; Quyết định 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 1757/QĐ-BNN-TCLN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT, ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp; Quyết định số 957/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/5/2014 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT phê duyệt Kế hoạch hành động phát triển thị trường gỗ và sản phẩm gỗ giai đoạn 2014 - 2020; Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/5/2014 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT phê duyệt Kế hoạch hành động Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014 - 2020; Quyết định số 919/QĐ-BNN-TCLN ngày 05/5/2014 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT phê duyệt Kế hoạch hành động Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến giai đoạn 2014 - 2020; Kế hoạch số 1391/QĐ-BNN-TCLN ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2014 - 2020; 1.2. Yêu cầu từ thực tiễn 1.2.1. Thực trạng công tác tuyên truyền của Tổng cục Lâm nghiệp - Từ ngày được thành lập, hoạt động tuyên truyền về ngành lâm nghiệp được Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện tốt nhưng chưa mang tính hệ thống. Hoạt động này thiếu chiến lược, chính sách và định hướng thống nhất. Người dân và thậm chí cả lãnh đạo một số vùng khó khăn còn chưa nắm bắt kịp thời, đầy đủ chủ trương, chính sách, tiến bộ khoa học, kỹ thuật của ngành Lâm nghiệp. - Các chương trình, dự án đã đầu tư lớn cho hoạt động tuyên truyền, đạt được những kết quả nhất định nhưng chưa lồng ghép vào các chương trình chung của Ngành nên chưa phát huy tối đa hiệu quả. - Kinh phí đầu tư cho hoạt động này dàn trải trên nhiều lĩnh vực bằng nhiều hình thức khác nhau. Chưa tuyên truyền vào trọng điểm, chưa có định hướng chung và chưa có sự giám sát, đánh giá kết quả thực hiện. - Các lĩnh vực tuyên truyền tại các đơn vị vẫn còn có sự chồng lấn, hình thức và đối tượng tuyên truyền còn chưa rõ. - Đối tượng là người dân và lãnh đạo các địa phương (thôn bản, xã) chưa được cập nhật kịp thời. Hình thức tuyên truyền hướng tới người dân bản địa chưa phong phú. - Công tác tuyên truyền tại một số Vườn quốc gia (VQG) được thực hiện tốt, có kế hoạch và cách làm phù hợp nên tạo được ảnh hiệu quả nhất định. Rừng được bảo vệ, người dân hiểu và nắm chắc chính sách. Mối quan hệ giữa đơn vị quản lý rừng và người dân địa phương chặt chẽ. 1.2.2. Nhu cầu, đòi hỏi của thực tiễn - Nhu cầu xuất phát từ thực tế khách quan: Sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ của các loại hình và phương tiện truyền thông trong thời đại thông tin và “thế giới phẳng”. Nhu cầu về thông tin và sự minh bạch thông tin của người dân và toàn xã hội ngày càng lớn, trong đó có nhu cầu thông tin về lĩnh vực lâm nghiệp. - Đòi hỏi thực tế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của Tổng cục Lâm nghiệp, nhất là quá trình thực hiện Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp. II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN 2.1. Quan điểm chỉ đạo xây dựng Đề án - Việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác tuyên truyền lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn nói chung và lâm nghiệp nói riêng. Cụ thể hóa được một số yêu cầu, nhiệm vụ tuyên truyền trong Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Đồng thời, bám sát các nội dung chỉ đạo, điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng như Tổng cục Lâm nghiệp, đặc biệt là việc thực hiện Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg và Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. - Bảo đảm thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước của Tổng cục Lâm nghiệp; tiếp tục chuyển tải chủ trương xã hội hóa nghề rừng để huy động hơn nữa sự vào cuộc của toàn xã hội trong việc thực hiện quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường. - Công tác tuyên truyền phải kế thừa được các thành quả trước đây đồng thời khắc phục hạn chế, kết hợp chặt chẽ, tranh thủ các nguồn lực hợp tác quốc tế; các tổ chức chính trị xã hội; tổ chức phi chính phủ trên các lĩnh vực. - Phát huy thế mạnh của ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong lâm nghiệp. - Kết hợp với các chương trình, dự án, đề án khác có liên quan trong quá trình thực hiện Đề án nhằm tăng hiệu quả tuyên truyền. - Ghi nhận những ý kiến phản hồi từ xã hội, góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật. 2.2. Mục tiêu và phạm vi của Đề án 2.2.1. Mục tiêu chung: - Công tác tuyên truyền tại Tổng cục Lâm nghiệp, được thực hiện một cách thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn. - Công tác tuyên truyền được tổ chức thực hiện thông qua các hình thức phù hợp, tạo sự chuyển biến căn bản, toàn diện về ý thức bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng của xã hội. 2.2.2. Mục tiêu cụ thể Năm 2015, công tác tuyên truyền của Tổng cục Lâm nghiệp đạt được một số kết quả sau: - Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt kế hoạch truyền thông năm 2015 để các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. - Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ truyền thông cho 100% cán bộ phụ trách truyền thông của các đơn vị. - Chuyển tải đến toàn xã hội định kỳ hàng Quý về kết quả bảo vệ và phát triển rừng, kết quả thực hiện và tái cơ cấu Ngành ở 04 nội dung theo phê duyệt của Bộ. - Thông tin về các lĩnh vực lâm nghiệp được chuyển tải chính xác, kịp thời tới hệ thống cán bộ trong Ngành. Đến năm 2020, công tác tuyên truyền của Tổng cục Lâm nghiệp đạt được một số kết quả như sau: - Công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng cho mọi tầng lớp nhân dân được coi trọng và được bố trí nguồn lực thích đáng. - Nâng cao năng lực truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là cấp xã và vùng sâu, vùng xa. - Từng bước đưa chuyên đề giáo dục bảo vệ môi trường rừng vào giảng dạy trong các trường học phổ thông, tập trung trọng điểm tại các trường phổ thông thuộc vùng đệm của các Vườn quốc gia của Tổng cục. - Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp được cập nhật đầy đủ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Lâm nghiệp phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin về Ngành của toàn xã hội. 2.2.3. Phạm vi và đối tượng Đề án được triển khai đồng bộ, tập trung tại Tổng cục Lâm nghiệp. Đề án được thực hiện trong năm 2015 và định hướng đến 2020. III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 3.1. Nội dung tuyên truyền Vai trò của rừng đối với đời sống con người, đời sống xã hội. Những văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp và việc chấp hành những văn bản trên trong thực tế. Ghi nhận dư luận xã hội, ý kiến phản hồi phục vụ hoàn thiện chính sách, pháp luật. Chủ trương xã hội hóa nghề rừng của Ngành Lâm nghiệp, từng bước thay đổi nhận thức, tập quán canh tác, phương thức sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp phù hợp với lộ trình Tái cơ cấu Ngành. Quá trình và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ của Ngành. Trong đó, tập trung tuyên truyền, phổ biến những nội dung chủ yếu sau đây: 3.1.1. Bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng - Thông tin về các hoạt động bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, quản lý lâm sản. Hoạt động thực thi pháp luật về quản lý bảo vệ rừng; đấu tranh ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng trên phạm vi cả nước. - Thống kê, kiểm kê theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng; giao rừng, đất lâm nghiệp và quản lý, quy hoạch nương rẫy trên phạm vi cả nước. - Cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng, phòng chống sâu bệnh hại rừng. Thông tin khoa học công nghệ lĩnh vực bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và quản lý lâm sản. Những điển hình tiên tiến, tấm gương về bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng. - Những nỗ lực của Việt Nam trong thực hiện các chương trình giảm mất rừng và suy thoái rừng. - Những giải pháp chỉ đạo điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Lâm nghiệp trong thực hiện trồng rừng thay thế theo pháp luật và Nghị quyết của Quốc hội. 3.1.2. Lĩnh vực phát triển rừng - Quá trình thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg , Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường. - Lộ trình, kế hoạch nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng: + Nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp, những giống mới, giống đảm bảo được áp dụng mang lại hiệu quả trong thực tiễn... Công tác quản lý giống cây trồng lâm nghiệp. + Mô hình chuyển đổi rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn, trồng rừng nguyên liệu tập trung. + Kỹ thuật lâm sinh trồng, chăm sóc rừng, chương trình khuyến lâm. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật gắn với sản xuất lâm nghiệp. - Công tác trồng rừng, phát triển lâm nghiệp tại các địa phương gắn với xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân vùng có rừng. Phát triển cây trồng lâm sản ngoài gỗ, các loài cây quý hiếm, khôi phục, phát triển rừng tự nhiên.
2,111
3,998
- Địa phương, đơn vị điển hình thực hiện tốt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, hoàn thành kế hoạch trồng rừng trước thời hạn, áp dụng giống mới, biện pháp lâm sinh tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao... 3.1.3. Lĩnh vực quản lý, sử dụng rừng và thương mại lâm sản - Quá trình thực hiện lộ trình tái cơ cấu Ngành đối với kế hoạch nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ qua chế biến, kế hoạch hành động phát triển thị trường gỗ, kế hoạch kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp. - Quá trình thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp lâm nghiệp. Quản lý sản xuất lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. - Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tại Việt Nam. Thông tin ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vực quản lý sản xuất lâm nghiệp. Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý sản xuất lâm nghiệp. - Thông tin về sản xuất và thị trường tiêu thụ lâm sản: phát triển lâm sản hàng hóa nguyên liệu, công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, phát triển thương mại lâm sản, bảo quản, chế biến, xuất nhập khẩu gỗ và lâm sản ngoài gỗ theo phân công và thị trường tiêu thụ hàng hóa lâm sản. Các hoạt động hợp tác quốc tế và mở cửa thị trường, tiếp thị và thương mại lâm sản. - Quá trình đàm phán và triển khai hiệp định VPA/FLEGT của Liên minh Châu Âu và luật Lacey của Hoa Kỳ, thực hiện quyền và nghĩa vụ nước thành viên của ITTO, các hiệp định hợp tác song phương... - Thực hiện chính sách xã hội hóa nghề rừng: chi trả dịch vụ môi trường rừng, chính sách đồng quản lý, chia sẻ lợi ích,... 3.1.4. Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi công ước CITES - Hoạt động quản lý, bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo tồn các loài động thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm gắn với thực hiện cơ chế đồng quản lý, chia sẻ lợi ích, chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê môi trường rừng. - Các loài động thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các hoạt động bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững. Hoạt động quản lý các loài sinh vật ngoại lai trong rừng. Dữ liệu về bảo tồn hệ sinh thái rừng trong hệ thống rừng đặc dụng. - Giáo dục nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, môi trường, quảng bá, tiếp thị du lịch sinh thái. - Những nỗ lực, cam kết của Việt Nam trong việc thực hiện công ước CITES, hoạt động hợp tác quốc tế về bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học 3.2. Hình thức, biện pháp tuyên truyền 3.2.1. Biên soạn, phát hành hệ thống tài liệu tuyên truyền Biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền sau đây: - Hệ thống hóa các văn bản pháp luật có liên quan mật thiết đến các lĩnh vực hoạt động lâm nghiệp; - Tài liệu pháp luật Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004; - Hỏi - đáp pháp luật về lâm nghiệp dành cho cán bộ, công chức, viên chức cấp xã, huyện; - Tờ gấp, cẩm nang tuyên truyền pháp luật bảo vệ và phát triển rừng, kỹ thuật lâm sinh, biện pháp bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng, bảo vệ động thực vật hoang dã quý hiếm, khai thác bền vững nguồn lợi từ rừng,... bằng tiếng địa phương cho nhân dân tại những địa bàn có rừng; - Xây dựng bộ tài liệu về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học để tham gia giảng dạy trong các chương trình ngoại khóa đối với học sinh cấp tiểu học, THCS trên địa bàn các xã vùng đệm của 6 VQG thuộc Tổng cục. Đặc biệt, chú trọng giảng dạy tại các trường tiểu học nội trú có con em đồng bào dân tộc. Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2016 3.2.2. Xây dựng và nhân rộng mô hình điểm để tuyên truyền Xây dựng mô hình điểm cấp huyện về quản lý bảo vệ rừng, ưu tiên làm điểm tại địa bàn, lĩnh vực còn yếu kém về nhận thức trong quản lý bảo vệ rừng, nội dung gồm: - Tổ chức bồi dưỡng kiến thức quản lý bảo vệ rừng, diễn đàn đối thoại, nói chuyện chuyên đề về quản lý bảo vệ rừng trong cán bộ, công chức, viên chức cấp xã. - Hỗ trợ tài liệu về quản lý bảo vệ rừng theo mục tiêu đặt ra. - Xây dựng panô, áp phích, tranh ảnh cổ động,... tuyên truyền pháp luật về quản lý bảo vệ rừng. - Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân tại mô hình điểm. - Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về quản lý bảo vệ tại mô hình điểm (tổ chức các buổi tuyên truyền, phổ biến; nói chuyện chuyên đề, đối thoại; xây dựng và phát hành tờ rơi, tờ gấp; tổ chức thi tìm hiểu về rừng dưới hình thức sân khấu hóa; tổ chức các buổi thông tin lưu động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ có nội dung tuyên truyền pháp luật về quản lý bảo vệ rừng; thông qua hình thức cổ động trực quan, tổ chức diễu hành...)­. - Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, hướng dẫn nhân ra diện rộng. Thời gian thực hiện: - Chỉ đạo điểm: Năm 2016 - 2018; - Tổng kết, hướng dẫn nhân rộng: 2018 - 2020. 3.2.3. Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng truyền thông cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông tại các đơn vị Văn phòng Tổng cục chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ truyền thông cho cán bộ phụ trách công tác truyền thông tại các đơn vị. Hệ thống cán bộ cần đào tạo nghiệp vụ truyền thông gồm: Các đơn vị thuộc Tổng cục, các Chi cục Kiểm lâm, Lâm nghiệp các tỉnh, Vườn quốc gia, Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm 2015 - 2020. 3.2.4. Tổ chức tháng hành động theo chuyên đề - Xây dựng chiến dịch truyền thông: “Tháng hành động” theo chủ đề từng năm, nhằm tạo điểm nhấn quan trọng hoạt động tuyên truyền. - Các đơn vị thuộc Tổng cục, các chương trình, Dự án có liên quan; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh (Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp) xây dựng chi tiết kế hoạch Tháng hành động cho địa phương, đơn vị mình; - Chủ đề tuyên truyền của Ngành được căn cứ chương trình hành động từng năm của Tổng cục. Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm 2015 - 2020. 3.2.5. Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước, người dân và doanh nghiệp Nội dung: Về các chuyên đề quản lý bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện các chính sách mới của Ngành (chi trả và sử dụng dịch vụ môi trường rừng,...) nhằm cung cấp thông tin, trao đổi, thảo luận, ghi nhận kiến nghị, đề xuất từ người dân, doanh nghiệp và địa phương. - Các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Tổng cục thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, diễn đàn, tọa đàm giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp về chuyên đề cần truyền thông liên quan đến hoạt động của đơn vị mình. Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm 2015 - 2020. 3.2.6. Tổ chức cuộc thi viết “Rừng là cuộc sống của tôi” - Văn phòng Tổng cục chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục, phát động cuộc thi viết “Rừng là cuộc sống của tôi” định kỳ hàng năm. - Cuộc thi được thực hiện trên báo Ngành. - Giải thưởng cuộc thi viết hàng năm được xác định là thành tích khen thưởng (nâng bậc lương, thưởng, ...) đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc Tổng cục và các đơn vị trong khối ngành Lâm nghiệp. Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm (2015 - 2020) 3.2.7. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Văn phòng Tổng cục chủ trì phối hợp với các cơ quan báo chí tổ chức thực hiện tuyên truyền lĩnh vực lâm nghiệp định kỳ hàng năm. Cụ thể như sau: - Tuyên truyền thông qua báo in, báo điện tử để tuyên truyền về lĩnh vực lâm nghiệp. Biểu dương những điển hình, những nhân tố mới trong công quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học. Lên án, đấu tranh đối với những trường hợp tiêu cực, tàn phá rừng, tàng trữ, buôn bán bất hợp pháp các loài động thực vật hoang dã, quý hiếm.... - Định kỳ hàng tháng, tổ chức họp báo để cung cấp thông tin thời sự của Ngành cho các cơ quan truyền thông trong nước và quốc tế nhằm đảm bảo thông tin của Ngành được cung cấp chính thống, đầy đủ, đa chiều. - Tuyên truyền trên Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Truyền hình Thông tấn xã Việt Nam: Đưa tin sự kiện; xây dựng phóng sự phát thanh, truyền hình; xây dựng clip ngắn, phim tư liệu, phóng sự truyền hình để tuyên truyền quản lý bảo vệ rừng; - Tăng dung lượng để phát động mạnh cuộc thi viết “Rừng là cuộc sống của tôi” tới toàn xã hội. - Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu ngành Lâm nghiệp. - Nâng cao hơn nữa hình ảnh chuyên nghiệp của lãnh đạo ngành Lâm nghiệp với cơ quan truyền thông. Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020. 3.2.8. Cung cấp thông tin tới đội ngũ cán bộ xã, trạm kiểm lâm Chuyển tặng báo Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn ngày nay tới đối tượng: - Lãnh đạo phụ trách nông lâm nghiệp UBND xã trong vùng đệm các Vườn quốc gia thuộc Tổng cục Lâm nghiệp; - Trạm trưởng các trạm kiểm lâm/ đội trưởng đội kiểm lâm cơ động/ Hạt trưởng hạt kiểm lâm các Vườn quốc gia trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp. 3.2.9. Tổ chức giảng dạy ngoại khóa về vai trò của rừng đối với cuộc sống con người trong hệ thống các trường tiểu học tại các xã có rừng Hạt Kiểm lâm các Vườn quốc gia thuộc Tổng cục phối hợp với ngành giáo dục địa phương, tổ chức các chương trình giáo dục ngoại khóa trong hệ thống các trường tiểu học tại khu vực các xã vùng đệm. Nội dung chương trình giảng do Tổng cục Lâm nghiệp thống nhất. 3.2.10. Xây dựng Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Lâm nghiệp Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Tổng cục lâm nghiệp tới người dân thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục. Tạo được phương thức truyền tải dễ hiểu, dễ tra cứu, dễ tiếp cận đối với người sử dụng. Có cơ chế khuyến khích đối với các cộng tác viên, thông tin viên từ các địa phương, đơn vị. Phân công trách nhiệm xây dựng nội dung trên Cổng thông tin điện tử đối với từng lĩnh vực cụ thể cho các đơn vị chuyên môn phụ trách.
2,083
3,999
Xây dựng giao diện cho thiết bị di động thông minh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 4.1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Tổng cục - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền hàng năm, gửi Văn phòng Tổng cục tổng hợp, trình Tổng cục trưởng ban hành kế hoạch tuyên truyền chung của Tổng cục. - Tổ chức thực hiện và định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả, đánh giá hiệu quả hoạt động tuyên truyền của đơn vị mình với Lãnh đạo Tổng cục thông qua Văn phòng Tổng cục. 4.2. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch Tài chính - Căn cứ nội dung tuyên truyền của các đơn vị được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt, bố trí kinh phí từ các nguồn để thực hiện. - Giám sát các hoạt động thu chi đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật. 4.3. Trách nhiệm của Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế Đưa nhiệm vụ tuyên truyền có trọng tâm, trọng điểm vào các chương trình khoa học và hợp tác quốc tế của Tổng cục. 4.4. Trách nhiệm của các Văn phòng, Chương trình, Dự án Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Văn phòng công ước chống Sa mạc hóa; Văn phòng Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Văn phòng Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP);... Các chương trình, dự án hỗ trợ quốc tế do Tổng cục Lâm nghiệp làm chủ dự án; Chương trình, dự án do các đơn vị, cá nhân trong Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện: - Căn cứ nội dung Đề án chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn kinh phí thực hiện truyền thông của đơn vị mình đồng thời phối hợp với đơn vị liên quan triển khai các hoạt động truyền thông bảo đảm thiết thực, hiệu quả. - Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả, đánh giá hiệu quả hoạt động tuyên truyền của đơn vị mình với Lãnh đạo Tổng cục thông qua Văn phòng Tổng cục. 4.5. Trách nhiệm của Văn phòng Tổng cục - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Đề án. Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện Đề án theo từng giai đoạn; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện. - Tổng hợp kế hoạch tuyên truyền của các đơn vị theo năm, trình Tổng cục trưởng phê duyệt. - Tổng hợp, báo cáo Tổng cục trưởng định kỳ 6 tháng về công tác truyền thông của Tổng cục.. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 5.1. Kinh phí thực hiện Đề án từ các nguồn chủ yếu sau: - Kinh phí hành chính hàng năm của Tổng cục Lâm nghiệp; - Văn phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Văn phòng công ước chống Sa mạc hóa; Văn phòng Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Văn phòng Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP);... - Các chương trình, dự án hỗ trợ quốc tế do Tổng cục Lâm nghiệp làm chủ dự án. - Chương trình, dự án do các đơn vị, cá nhân trong Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện. 5.2. Hàng năm căn cứ Đề án này và chức năng, nhiệm vụ của mình, các đơn vị, chương trình, Dự án lập kế hoạch kinh phí truyền thông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ SINH KHỐI CÂY LÚA SẢN XUẤT NĂNG LƯỢNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/04/2006 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; Căn cứ Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 229/TTr-STNMT ngày 30/12/2014 về việc phê duyệt Chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên và cơ quan quản lý a) Tên Chiến lược: Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược). b) Cơ quan quản lý Chiến lược: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang. 2. Mục tiêu của Chiến lược a) Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống quản lý và sử dụng sinh khối cây lúa nhằm phát triển năng lượng bền vững, hiệu quả, an toàn và ít tác động đến sức khỏe, môi trường và biến đổi khí hậu. b) Mục tiêu cụ thể là tìm ra các giải pháp để: - Gia tăng sản xuất năng lượng tái tạo từ phụ phẩm cây lúa, - Gia tăng sự tham gia và quan tâm của các thành phần xã hội, - Giảm phát thải khí nhà kính đến năm 2030 thông qua các biện pháp như: Canh tác lúa phù hợp với xu hướng ứng dụng công nghệ cao, thu gom và sử dụng hiệu quả rơm rạ và trấu, sử dụng trấu để phát điện, tăng cường diện tích áp dụng chương trình “1 Phải 5 Giảm”, “1 Phải 6 Giảm” … - Đóng góp sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng bền vững về sinh thái và phát triển cộng đồng bền vững về sản xuất và chế biến lúa gạo tại huyện Châu Thành và tỉnh An Giang. c) Mục tiêu tăng trưởng xanh thích ứng với biến đổi khí hậu với trồng và sản xuất lúa cho tỉnh An Giang: (1) Mục tiêu chung của tỉnh An Giang và huyện Châu Thành là tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, gia tăng sản xuất năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng trong tất cả các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giao thông, đưa cộng đồng đến nền kinh tế ít carbon và phát triển bền vững. - Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là cắt giảm phát thải nhà kính từ hoạt động sản xuất lúa, gạo là 4% so với năm 2013, định hướng sau năm 2020, mỗi năm giảm phát thải thêm 1% so với năm 2020. (2) Mục tiêu phát triển kinh tế: - Phát triển kinh tế địa phương và khu vực thông qua việc tăng thu nhập nông dân và doanh nghiệp từ việc tăng chuỗi giá trị lúa gạo; - Giảm áp lực và chi phí cho các nhà quản lý môi trường trong việc xử lý chất thải từ cây lúa trong thời gian tới; - Đưa nền nông nghiệp trồng lúa ở tỉnh An Giang tiếp cận và áp dụng công nghệ cao và sản xuất lúa gạo sinh thái; (3) Mục tiêu cụ thể đối với nông dân - Cải thiện đời sống nông dân từ việc tận dụng các chất thải của cây lúa; - Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong khu vực canh tác lúa do việc thực hiện các các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong canh tác lúa và sử dụng chất thải cây lúa sản xuất năng lượng; - Nâng cao nhận thức về sử dụng hiệu quả chất thải từ cây lúa, biến chất thải cây lúa thành năng lượng; - Giảm bệnh tật và bảo vệ sức khỏe người dân từ việc giảm ô nhiễm vùng trồng lúa; - Tham gia chương trình bảo vệ môi trường, giảm phát thải nhà kính từ hoạt động canh tác lúa; thu gom xử lý rơm rạ; - Đóng góp vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững của tỉnh; (4) Mục tiêu cụ thể đối với Doanh nghiệp chế biến lúa gạo - Gia tăng lợi nhuận trong trồng, sản xuất và chế biến lúa gạo; - Tiếp cận công nghệ mới về tái chuyển tiếp chất thải nông nghiệp thành năng lượng và các sản phẩm khác; - Đóng góp, bổ sung nguồn năng lượng sinh khối 70 MW cho tỉnh An Giang và quốc gia đến năm 2030; - Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong nông nghiệp từ hoạt động cắt giảm phát thải khí nhà kính và tiết kiệm năng lượng từ hoạt động trồng sản xuất và chế biến lúa gạo; - Tham gia giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp; 3. Đối tượng, phạm vi thực hiện Chiến lược này được thực hiện trong khuôn khổ Dự án “An Giang và Pitea – Cộng đồng bền vững” và huyện Châu Thành (tỉnh An Giang) được chọn để tiến hành nghiên cứu điển hình. Trong đó, các hộ nông dân canh tác lúa, cơ sở xay xát lúa, cơ sở sấy lúa và cán bộ quản lý địa phương là những đối tượng chính của Chiến lược này. 4. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 – 2020 tầm nhìn đến 2030. 5. Kịch bản về giảm phát thải khí nhà kính khi áp dụng Chiến lược a) Châu Thành: Ước tính lượng CO2 giảm thải từ các kịch bản canh tác lúa, thu hoạch rơm, giảm sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, sử dụng điện trấu/rơm và giảm phát thải trong vận chuyển lúa gạo đến năm 2020 là 7% và năm 2030 là 11% so với lượng phát thải năm 2013. b) An Giang: Ước tính lượng CO2 giảm thải từ các kịch bản canh tác lúa, thu hoạch rơm, giảm sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, sử dụng điện trấu/rơm và giảm phát thải trong vận chuyển lúa gạo đến năm 2020 là 4,5% và năm 2030 là 12% so với lượng phát thải năm 2013. 6. Đề xuất các Chương trình của Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang a) Các Chương trình: (1) Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng nông dân, doanh nghiệp, cán bộ về lợi ích của phụ phẩm từ cây lúa và vai trò của điện trấu và bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển điện sinh khối;
2,077