idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
4,000
|
(2) Chương trình phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo và khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xanh, phát triển các sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa; (3) Chương trình, tư vấn kết nối các nhà đầu tư tài chính, ngân hàng với doanh nghiệp, nông dân trong việc hỗ trợ vốn vay, vốn hỗ trợ xây dựng các dự án biến chất thải thành năng lượng và các sản phẩm xanh; Chương trình hỗ trợ vốn trong và ngoài nước cho phát triển điện sinh khối; (4) Nghiên cứu khoa học về các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa; nghiên cứu kỹ thuật sản xuất điện, nhiên liệu sinh học, silica, vật liệu lọc, vật liệu cách nhiệt, phân bón, thức ăn chăn nuôi…; (5) Chương trình hợp tác quốc tế nâng cao năng lượng quản lý chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào công nghệ biến chất thải thành năng lượng tỉnh An Giang, Việt Nam, b) Lộ trình thực hiện Lộ trình thực hiện kế hoạch gồm 2 giai đoạn như sau: (1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – năm 2020 - Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 20% cho toàn tỉnh An Giang và 40% cho huyện Châu Thành; - Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 80.257 ha (33,7%) và 5.090 ha ở huyện Châu Thành. - Tỉ lệ trấu thu gom để sản xuất điện trấu, nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 30% cho toàn tỉnh An Giang và 50% cho huyện Châu Thành; (2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030: - Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 40% cho toàn tỉnh An Giang và 60% cho huyện Châu Thành; - Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 101.440 ha (42,6%) và ở huyện Châu Thành diện tích này không tăng. - Tỉ lệ trấu thu gom sản xuất điện trấu và nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 50% cho toàn tỉnh An Giang và 75% cho huyện Châu Thành; - Tỉ lệ rơm rạ được thu gom để sản xuất năng lượng hoặc nhiên liệu là 15% cho toàn tỉnh An Giang và 30% cho huyện Châu Thành; Rơm rạ thu gom có thể được tận dụng để sản xuất nhiên liệu, trồng nấm hoặc xử lý với Trichoderma tại đồng ruộng để sản xuất phân bón thay vì đốt bỏ tại đồng ruộng. Ở từng giai đoạn sẽ có chương trình đánh giá hiệu quả thực hiện 2 năm/lần. Trong đó, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành chuyên môn để đánh giá tính hiệu quả của các lĩnh vực chuyên môn trong Chiến lược, cụ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá hiệu quả giảm phân thuốc, thu gom rơm rạ trên đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá về lượng CO2 cắt giảm, Sở Công Thương đánh giá quy hoạch, khả năng xây dựng và sử dụng điện sinh khối,…. c) Nội dung thực hiện của Chiến lược: Tổng kinh phí cho 05 Chương trình nêu trên là 4.310 tỷ đồng. Kinh phí cho công tác lập và xây dựng kế hoạch được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Ngân sách Nhà nước, vốn vay, tài trợ của các tổ chức trong ngoài nước, vốn tự có doanh nghiệp…theo quy định pháp luật Việt Nam. Nếu sử dụng nguồn ngân sách tỉnh thì sẽ có xem xét, cân đối và có quyết định cụ thể của UBND tỉnh. (Đính kèm Phụ lục chi tiết) d) Các giải pháp thực hiện Chiến lược (1) Giải pháp chính sách - Về phía cấp Bộ, Bộ Công Thương cần xây dựng và hỗ trợ phát triển điện sinh khối theo Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối Việt Nam. - Về phía tỉnh, An Giang cần nhanh chóng hoàn thiện nội dung của bản quy hoạch năng lượng sinh học đến năm 2020, lập hồ sơ trình Bộ Công Thương xem xét và phê chuẩn để quy hoạch này trở thành văn bản có tính pháp lý định hướng cho sự phát triển năng lượng sinh học cũng như năng lượng tái tạo ở tỉnh An Giang. - Tiếp tục đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp hơn để nhanh chóng thực hiện các dự án về điện sinh khối cũng như các sản phẩm xanh tại tỉnh An Giang (cơ chế vốn tín dụng, thuế, đất, bán điện hoặc các sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp, trợ giá điện nối lưới). (2) Giải pháp quy hoạch - Xây dựng quy hoạch năng lượng sinh khối chung của tỉnh An Giang từ các phụ phẩm nông nghiệp (các cây trồng khác, chất thải chăn nuôi). - Xây dựng quy hoạch chi tiết về phát triển điện sinh khối quy mô dưới 10MW, tự sử dụng và bán điện một phần cho các nhà máy chế biến nông sản, cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo. Quy hoạch cánh đồng lớn áp dụng các chương trình giảm phát thải nhà kính. (3) Giải pháp giáo dục, tuyên truyền Nhân lực chính là yếu tố then chốt để đưa quy hoạch thực hiện một cách hiệu quả nhất. Chính vì vậy, cần liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước huấn luyện, đào tạo nâng cao về: Quản lý dự án, chuyển giao công nghệ, phát triển năng lượng sinh khối bền vững,…cho các cán bộ chủ chốt các cấp. Các đơn vị đào tạo như: Đại học An Giang, Đại học Cần Thơ, Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh… Ngoài ra, cần tổ chức các buổi hội thảo lấy ý kiến góp ý, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết. Đối với nông dân, nên kết hợp với Trung tâm Khuyến nông, Hội Nông dân để tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn, giới thiệu mô hình kết hợp sản xuất nông nghiệp với sản xuất năng lượng sinh khối. (4) Giải pháp công nghệ, kỹ thuật Với trình độ khoa học phát triển như hiện nay, sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn cho các nhà quản lý và nhà đầu tư. Tiêu chí để lựa chọn công nghệ bao gồm: - Hiệu quả sản xuất cao. - Chi phí đầu tư, chi phí vận hành hợp lý. - Công nghệ hiện đại, đón đầu xu hướng. - Phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước được phân công; phối hợp với các sở, ngành và huyện, thị, thành phố quản lý và thực hiện tốt Chiến lược này. - Hướng dẫn và hỗ trợ các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố và các tổ chức đoàn thể xây dựng và thực hiện chiến lược. Ngoài ra, hướng dẫn, giám sát và đánh giá thực hiện chiến lược này. - Xây dựng các dự án hợp tác quốc tế nâng cao năng lực cán bộ, doanh nghiệp, nông dân về biến chất thải thành năng lượng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền nâng cao năng lực về quản lý cho các cán bộ quản lí chung, xây dựng dự án và thực hiện các dự án các mô hình thí điểm về biến chất thải thành năng lượng, tìm các nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp. Liên kết các công ty, các tổ chức tín dụng xây dựng dự án hỗ trợ doanh nghiệp triển khai chiến lược biến chất thải thành năng lượng và các sản phẩm khác đạt hiệu quả. - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, phối hợp giữa các ngành chức năng trong tỉnh trong việc triển khai thực hiện các nội dung trong Chiến lược này và xây dựng chương trình hành động chi tiết về biến chất thải thành năng lượng của từng ngành trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình, kế hoạch, quy hoạch của tỉnh và Bộ ngành Trung ương; Tham mưu tổng hợp và tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu vào các chính sách, quy hoạch, kế hoạch của tỉnh; - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu về Trung ương ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư biến chất thải từ cây lúa thành năng lượng. Trong đó tập trung: + Cơ chế nguồn vốn đầu tư và đất đai; + Có những chính sách khuyến khích theo quyền hạn của tỉnh về tiết kiệm năng lượng, bắt buộc đối với các cơ quan, công ty, từng cá nhân công nhân viên và nông dân …; + Tạo điều kiện hỗ trợ, tiếp nhận các ý tưởng trong tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả các phụ phẩm nông nghiệp…; - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch tuyên truyên đến cán bộ, nhân viên nhà nước, sinh viên học sinh phổ biến đến cộng đồng về tiết kiệm năng lượng và các chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư các loại hình sản xuất biến chất thải từ cây lúa thành năng lượng hoặc các sản phẩm khác. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình trồng lúa giảm phát thải khí nhà kính. Tổ chức các lớp tập huấn về canh tác hiệu quả như: 3 Giảm 3 Tăng; 1 Phải 5 Giảm; sử dụng phân hữu cơ - Xây dựng chương trình hành động thực hiện cụ thể về quản lí chất thải rắn rơm rạ, trấu và biến chất thải thành năng lượng. - Phối hợp với các Sở, Ban ngành có liên quan, chính quyền địa phương tập huấn nâng cao nhận thức trong cộng đồng và triển khai phổ biến mô hình canh tác khép kín. 3. Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân xúc tiến và thực hiện các chương trình được đề xuất trong Chiến lược. - Hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện các nội dung có liên quan đến các hoạt động ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất xanh, phát triển các sản phẩm xanh từ cây lúa; đẩy mạnh các nghiên cứu khoa học trong phát triển nguồn biomass từ phụ phẩm nông nghiệp (phục vụ sản xuất điện, nhiên liệu sinh học, silica, vật liệu lọc, vật liệu cách nhiệt, phân bón, thức ăn chăn nuôi…). - Xúc tiến đẩy mạnh hợp tác quốc tế, ứng dụng công nghệ mới của thế giới vào các công nghệ sản xuất, biến chất thải thành năng lượng. 4. Sở Công Thương - Xây dựng quy hoạch nhà máy điện trấu theo quy mô vừa và nhỏ, trình Bộ Công thương. Phối hợp UBND huyện, thị, thành phố tổ chức triển khai các nhà máy điện tự cung cấp và nối lưới một phần. Đề xuất cơ chế chính sách phù hợp tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư, tìm thị trường cho các sản phẩm sinh khối; - Thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư và phát triển các nhà máy điện sinh khối và sản phẩm xanh từ phế phẩm cây lúa hay phụ phẩm nông nghiệp;
| 2,065
|
4,001
|
- Đề xuất với Bộ Công Thương và Chính phủ về cơ chế trợ giá điện, bán điện nối lưới và lãi suất ưu đãi khác.... cho các loại hình sản xuất biomass thành năng lượng và các sản phẩm từ biomass. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư và hợp tác các nhà máy điện biomass và sản phẩm xanh từ phế phẩm cây lúa. - Tìm kiếm các doanh nghiệp đầu tư và tìm nguồn vốn giúp doanh nghiệp phát triển thị trường điện sinh khối ở địa bàn tỉnh. 6. Sở Tài chính Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, thẩm định định mức, phân bổ các nguồn vốn thực hiện các hoạt động trong Chiến lược sau khi các Sở ngành xây dựng Kế hoạch chi tiết. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo An Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang, các cấp Hội, Đoàn thể: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền đến các cấp hội và nông dân, doanh nghiệp về ý nghĩa của kế hoạch biến chất thải thành năng lượng và kết quả của quá trình triển khai thực hiện chiến lược trong nhiều năm… 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố. - Chịu trách nhiệm cùng tham gia xây dựng Chiến lược ở địa phương; - Chỉ đạo các đơn vị tham gia cùng các ban ngành tỉnh thực hiện 05 Chương trình tại địa phương; - Tổ chức tuyên truyền đến từng người dân về Chiến lược, phối hợp thực hiện các chương trình thu gom rơm, trấu, xây dựng các nhà máy điện trấu hay các nhà máy có sản phẩm mới từ chất thải nông nghiệp; - Phổ biến các khuyến cáo về lịch canh tác của tỉnh tại địa phương; - Khuyến khích bảo vệ môi trường trong canh tác nông nghiệp, không bỏ vỏ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật xuống sông, kênh, rạch; - Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thực hiện các buổi tuyên truyền, tập huấn về phương pháp canh tác giảm phát thải và các buổi tuyên truyền khác để khuyến khích nông dân canh tác theo khoa học, tăng năng suất, chất lượng và lợi nhuận. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH (Đính kèm Quyết định Chiến lược Quản lý và sử dụng năng lượng sinh khối từ chất thải cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng kinh phí từ mục 1 đến mục 5 là 4.310 tỷ VNĐ. Kinh phí cho công tác lập và xây dựng kế hoạch được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Ngân sách Nhà nước, vốn vay, tài trợ của các tổ chức trong ngoài nước, vốn tự có doanh nghiệp…theo quy định pháp luật Việt Nam. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 122-CTR/TU NGÀY 24/11/2014 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW, NGÀY 01/7/2014 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XI VỀ ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Thực hiện Chương trình hành động số 122-CTr/TU ngày 24/11/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC TIÊU 1. Hoàn thiện môi trường pháp lý tạo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính; từng bước xây dựng mô hình chính quyền điện tử. 2. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử. 3. Ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực trên địa bàn, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động. 4. Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước được công khai, minh bạch trong phục vụ người dân và doanh nghiệp. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong ứng dụng và phát triển CNTT 1.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cơ quan Đảng và Nhà nước. Từ đó có sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT từ tỉnh đến cơ sở. Tăng cường tuyên truyền phổ biến về các chủ trương, chính sách, pháp luật, chiến lược về ứng dụng và phát triển CNTT và truyền thông của Đảng và Nhà nước. Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT trong cộng đồng doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh và nhận thức về vai trò của CNTT trong mọi tầng lớp xã hội. 1.2. Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT của tỉnh nhằm tham mưu thực hiện công tác đôn đốc, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT trên địa bàn, đặc biệt là trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 1.3. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng CNTT vào cơ quan mình; quan tâm đến công tác phối hợp bảo đảm chặt chẽ, thống nhất cao giữa các cấp, các ngành trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT, đặc biệt là các ứng dụng mang tính kết nối, liên thông, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành. 1.4. Tăng cường quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT; tăng cường quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác khu vực và quốc tế về CNTT. 1.5. Thường xuyên tổ chức các hội thảo, tập huấn nghiệp vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực CNTT cho cán bộ cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, Cụ thể: - Tổ chức các hội thảo chuyên đề về Chính phủ điện tử, thương mại điện tử, tình hình và các xu thế phát triển CNTT ở Việt Nam và thế giới. - Tổ chức các lớp tập huấn giới thiệu về vai trò và tác động của CNTT. - Tổ chức hội thảo hoặc diễn đàn trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh. - Tổ chức cho cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp, các ngành, đoàn thể tham quan khảo sát một số địa phương trong nước và nước ngoài để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về việc ứng dụng và quản lý CNTT. - Xây dựng một số chương trình truyền hình và phát thanh của tỉnh tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và kiến thức CNTT cho nhân dân. 1.6. Tổ chức triển khai, quán triệt học tập Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị; Chương trình hành động số 122-CTr/TU ngày 24/11/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW: - Đối với cấp tỉnh tổ chức trong quý I năm 2015. - Đối với cấp huyện tổ chức trong quý II năm 2015. 2. Hoàn thiện cơ sở pháp lý Ban hành các chính sách, quy chế, quy định, chế tài chặt chẽ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm các quy trình tác nghiệp được thực hiện hiệu quả. Cụ thể như sau: 2.1. Quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh. Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước. 2.2. Quy định về an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước. 2.3. Quy chế quản lý chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên trách về CNTT tại các cơ quan nhà nước tỉnh Lạng Sơn; xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia công nghệ thông tin và an toàn thông tin giỏi làm việc trong cơ quan nhà nước; chính sách ưu đãi về thu nhập cho cán bộ chuyên trách về CNTT, an toàn an ninh thông tin. 2.4. Quy định về chế độ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2.5. Các cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ quan, đơn vị ứng dụng CNTT trong các hoạt động giao dịch, sử dụng các dịch vụ hành chính công được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh với thời gian xử lý nhanh; ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi giảm lệ phí khi các đơn vị thực hiện tốt các hoạt động trên. 2.6. Chính sách khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp trong tỉnh, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển CNTT như: chính sách về tài chính, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường; phát triển ngành công nghiệp CNTT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Có chính sách đặc biệt khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT, chính sách sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trong nước trong các dự án ứng dụng CNTT của tỉnh. 2.7. Chính sách khuyến khích và hỗ trợ người dân các xã vùng sâu, vùng xa biết và sử dụng CNTT, nhằm từng bước đưa CNTT thâm nhập vào đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Đồng thời có chính sách ưu đãi, khuyến khích người dân sử dụng máy tính và Internet tại các điểm truy cập Internet công cộng với chi phí thấp, phù hợp với người dân. 3. Phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin 3.1. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin ở khối Sở, Ban, ngành, huyện gồm: hệ thống máy tính, máy chủ, thiết bị ngoại vi, thiết bị mạng và phần mềm công cụ. 3.2 .Xây dựng và hoàn thiện mạng diện rộng từ UBND tỉnh kết nối đến các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn trên mạng truyền số liệu chuyên dùng bảo đảm an toàn an ninh thông tin. 3.3. Triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực điện tử cho các cơ quan, đơn vị, tập trung vào các đơn vị cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao và có lượng giao dịch lớn. 3.4. Nâng cấp và phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu đủ mạnh, bảo đảm đáp ứng nhu cầu cung cấp các phần mềm ứng dụng, hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. 3.5. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho toàn tỉnh. Tăng cường quản lý thông tin trên Internet, nâng cao nhận thức về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng.
| 2,092
|
4,002
|
3.6. Đầu tư trang bị, nâng cao ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, cụ thể: - Tích hợp hệ thống thông tin của tỉnh trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng vào phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. - Tiếp tục triển khai, nâng cấp Dự án ứng dụng CNTT trong công tác tiếp nhận, xử lý và trả kết quả thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa. - Triển khai nâng cấp, mở rộng hệ thống Văn phòng điện tử và Văn phòng điện tử liên thông giữa các đơn vị trong hoạt động của cơ qua nhà nước. 3.7. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong trường học, bệnh viện và các trung tâm y tế, đáp ứng nhu cầu dạy và học và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa. 4. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước 4.1. Tăng cường sử dụng, ứng dụng hệ thống thư điện tử, hệ thống Văn phòng điện tử và Văn phòng điện tử liên thông giữa các đơn vị trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; công tác chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh: - 80% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi dưới dạng điện tử. - 90% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. 4.2. Đầu tư trang bị chữ ký điện tử đến các cơ quan nhà nước từ cấp xã, phường, thị trấn đến cấp huyện, Sở, Ban, ngành phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành. 4.3. Tăng cường hình thức giao ban trực tuyến: trên cơ sở hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến đã hoàn thiện, thực hiện thường xuyên, liên tục việc giao ban trực tuyến giữa Lãnh đạo tỉnh với Chính phủ và các huyện, thành phố; giữa các Sở, Ban, ngành với các Bộ, ngành trung ương và với các huyện, thành phố. 4.4. Đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức các cấp có thể được quản lý chung trên mạng với quy mô toàn tỉnh. 4.5. Bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu điện tử phục vụ các hoạt động trong các cơ quan nhà nước. 4.6. Xây dựng các cơ sở dữ liệu, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và trong công tác giảng dạy cho các trường học; hệ thống thông tin hỗ trợ khám và điều trị trong các bệnh viện. 4.7. Nâng cấp và phát triển Sàn giao dịch thương mại điện tử, duy trì hoạt động hiệu quả của các website quảng bá, kinh doanh du lịch của tỉnh. 5. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp 5.1. Đầu tư nâng cấp nhằm bảo đảm duy trì ổn định, tăng cường hoạt động Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang thành viên hiệu quả. Bảo đảm các thông tin chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo tỉnh được đăng tải kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo điều hành. 5.2. Duy trì ổn định, có hiệu quả hoạt động các dịch vụ hành chính công mức độ 2 và mức độ 3 hiện có. Đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 trên nhiều lĩnh vực phục vụ người dân và doanh nghiệp. 5.3. Xây dựng Chính quyền điện tử, nhằm cải tiến quy trình quản lý điều hành, cung cấp được nhiều dịch vụ công trực tuyến, tạo ra một chính quyền minh bạch, môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. 5.4. Tiếp tục triển khai ứng dụng CNTT trong công tác tiếp nhận, xử lý và trả kết quả thủ tục hành chính tại bộ phận Một cửa; mở rộng ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính đối với công tác quản lý hộ tịch tại một số đơn vị tư pháp, dự án cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ... 6. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT 6.1. Xây dựng đội ngũ lãnh đạo chuyên trách về CNTT cho các cơ quan đơn vị cấp tỉnh có khả quản lý và triển khai ứng dụng CNTT. 6.2. Hàng năm tổ chức mở các lớp đào tạo, tập huấn kiến thức nâng cao về công tác quản trị mạng; quản trị Trang thông tin điện tử; phần mềm Văn phòng điện tử; an toàn, an ninh thông tin... cho cán bộ chuyên trách về CNTT tại các cơ quan, đơn vị. 6.3. Xây dựng và thực hiện các chính sách ưu đãi, thu hút nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao về tham gia phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. 6.4. Triển khai các dự án đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức các cấp về an toàn an ninh thông tin, xây dựng và triển khai sử dụng các hệ thống thông tin chuyên ngành, các hệ thống dịch vụ công. 6.5. Triển khai thực hiện dự án đào tạo tập huấn hội nghị 1 năm/lần cho các cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin Sở, ngành, huyện. 6.6. Phổ cập tin học cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, miền núi. 7. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng 7.1. Tổ chức quán triệt nội dung Chỉ thị 897/CT-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng; Chỉ thị số 15/CT-TTg, ngày 17/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác bảo đảm an ninh và an toàn thông tin mạng máy tính trong tình hình mới, tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về tầm quan trọng của công tác bảo đảm an ninh thông tin mạng, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên, lâu dài của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước. Không ngừng nâng cao nhận thức và năng lực bảo đảm an toàn thông tin mạng của các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội, đoàn thể…Kịp thời ứng phó với những nguy cơ đến từ thông tin mạng. 7.2. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng; gắn kết chặt chẽ giữa “xây” và “chống” trong các giải pháp phòng, chống các vi phạm và tội phạm thông tin mạng. 7.3. Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, doanh nghiệp nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng. Tổ chức thanh tra, kiểm tra lĩnh vực thông tin và truyền thông thường xuyên theo kế hoạch, đồng thời thanh tra, kiểm tra đột xuất khi thấy có dấu hiệu vi phạm. Chú trọng thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực trạng an toàn an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 7.4. Tăng cường đào tạo, tập huấn về công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các cán bộ, công chức. Mở các lớp đào tạo nâng cao cho cán bộ chuyên trách CNTT có khả năng ứng phó các cuộc tấn công từ bên ngoài. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương và các chương trình dự án hỗ trợ; huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 30.300 triệu đồng. Trong đó: Giai đoạn 2015 -2017: 17.300 triệu đồng. Giai đoạn 2018 -2020: 13.000 triệu đồng. (Có phụ lục danh mục các dự án và kinh phí kèm theo) V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu cho Lãnh đạo tỉnh các vấn đề liên quan đến chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án công nghệ thông tin với chức năng là cơ quan quản lý ngành, bảo đảm sự đồng bộ, sự nhất quán của toàn bộ hệ thống. Chủ trì xây dựng cơ chế, kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy hoạch công nghệ thông tin; hàng năm xây dựng, trình UBND tỉnh kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn, phù hợp với Quy hoạch này. Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch hàng năm theo yêu cầu của tỉnh. Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin từ tỉnh đến cơ sở. Là đầu mối chủ trì, phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc, các doanh nghiệp nhà nước trong việc triển khai phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án công nghệ thông tin trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trong Chương trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Sơ kết, tổng kết hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh. Đề nghị UBND tỉnh xem xét khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả hoạt động triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng thông tin, đẩy mạnh phát triển ứng dụng CNTT, các cơ chế, chính sách và kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện có hiệu quả việc đẩy mạnh, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch triển khai các dự án công nghệ thông tin hàng năm và 5 năm; cân đối và huy động các nguồn vốn để bảo đảm kinh phí thực hiện chương trình, đặc biệt là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho các dự án, chương trình và kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh. Tổ chức triển khai các biện pháp nhằm tập trung các nguồn lực, thu hút mạnh mẽ đầu tư trong nước và nước ngoài, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. 3. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
| 2,052
|
4,003
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng tiêu chuẩn, chức danh Giám đốc công nghệ thông tin (CIO) trình UBND tỉnh phê duyệt và hướng dẫn các cơ quan có liên quan thực hiện. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch phát triển và ưu đãi đối với cán bộ, công chức có trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin. 4. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu bố trí kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tin hàng năm bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin bằng ngân sách của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện bảo đảm ưu tiên bố trí kinh phí và cấp đủ kinh phí cho các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch được phê duyệt. 5. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng và triển khai công tác xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm công nghệ thông tin của tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin tham gia thị trường trong nước và quốc tế; khảo sát, điều tra, đánh giá nhu cầu và hiện trạng sử dụng Internet của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở đó, đề xuất phương hướng giải quyết, hướng dẫn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác tối đa thế mạnh của thương mại điện tử trong kinh doanh. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Chuẩn bị các điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài hay trong nước để phát triển công nghiệp phần cứng trong các khu công nghiệp của tỉnh. Đồng thời nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách phát triển thương mại điện tử Lạng Sơn. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác giáo dục - đào tạo, bảo đảm các chỉ tiêu phổ cập tin học trong nhà trường của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trong Chương trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. 7. Các Sở, Ban, ngành khác Căn cứ vào kế hoạch, các đơn vị chủ trì thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin được phân công. Bảo đảm đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư đã được các cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ. Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị. 8. UBND các huyện, thành phố Có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn, bảo đảm tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng, thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh. Chỉ đạo các xã/phường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở cơ sở bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và đạt hiệu quả cao. 9. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với quy hoạch với định hướng phát triển của ngành và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, vừa bảo đảm mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển công nghệ thông tin nói riêng. Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về Cục Thống kê và Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý, theo dõi, tổng hợp. 10. Các đoàn thể chính trị-xã hội: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở, Ban, ngành liên quan vận động, tuyên truyền, nâng cao tri thức ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn xã hội. Định kỳ sáu tháng, hàng năm, các cơ quan, tổ chức thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 311 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 149 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế qui định việc đăng ký thuốc, Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 311 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 149. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu VD-...-15 có giá trị 05 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 311 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 05 NĂM - ĐỢT 149 (Ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 (Đ/c: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 (Đ/c: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm (Đ/c: 30- 32 Phong Phú, P.12, Q.8, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm (Đ/c: Lô 12, Đường số 8, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần BV Pharma (Đ/c: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây-Huyện Củ Chi-Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam) 3.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần BV Pharma (Đ/c: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây-Huyện Củ Chi-Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Danapha (Đ/c: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, TP. Đà Nẵng - Việt Nam) 4.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha (Đ/c: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, tp. Đà Nẵng - Việt Nam) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha (Đ/c: Khu công nghiệp Hòa Khánh, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng - Việt Nam) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Đồng Nai. (Đ/c: 221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) 5.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Đồng Nai. (Đ/c: 221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: 167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh - Việt Nam) 6.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Hà Tĩnh. (Đ/c: Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Bắc Cẩm Xuyên, xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh - Việt Nam) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Đ/c: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P. An Hòa, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ - Việt Nam) 7.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Đ/c: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P. An Hòa, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ - Việt Nam) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Minh Hải (Đ/c: 322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau - Việt Nam) 8.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Minh Hải (Đ/c: 322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau - Việt Nam) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam (Đ/c: Số 19, đường 18, P. Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 9.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam (Đ/c: Số 19, đường 18, P. Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 - Nadyphar (Đ/c: 299/22 Lý Thường Kiệt, P.15, Q.11, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 10.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 - Nadyphar (Đ/c: 930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM. - Việt Nam) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 11. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 (Đ/c: 10 Công Trường Quốc Tế, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 11.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (Đ/c: Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 12. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A (Đ/c: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam) 12.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A (Đ/c: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 13. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 (Đ/c: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định - Việt Nam)
| 2,079
|
4,004
|
13.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 (Đ/c: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 14. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam (Đ/c: Số 43, Đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam) 14.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam (Đ/c: Số 43, Đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 15. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long (Đ/c: Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam) 15.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long (Đ/c: Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 16. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic (Đ/c: 367 Nguyễn Trãi - Q.1 - TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 16.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic (Đ/c: 1/67 Nguyễn Văn Quá, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 17. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Đ/c: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 17.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed (Đ/c: 29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 17.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Đ/c: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 18. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: 10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam) 18.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 19. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM (Đ/c: 04- đường 30/4- Tp. Cao Lãnh - Đồng Tháp - Việt Nam) 19.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương. (Đ/c: Sổ 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 19.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM (Đ/c: 04- đường 30/4- Tp. Cao Lãnh - Đồng Tháp - Việt Nam) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 20. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Khang Minh. (Đ/c: D19/37K Hương Lộ 80, xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, Tp. HCM - Việt Nam) 20.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khang Minh. (Đ/c: D19/37K Hương Lộ 80, xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, Tp. HCM - Việt Nam) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 21. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa (Đ/c: 74 Thống Nhất, TP. Nha Trang, Khánh Hòa - Việt Nam) 21.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa (Đ/c: Đường 2 tháng 4, P. Vĩnh Hòa, TP. Nha Trang, Khánh Hòa - Việt Nam) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 22. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 22.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 23. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide (Đ/c: Phòng 09, lầu 10, tòa nhà The EverRichs 1, số 968 Đường ba tháng hai, P.15, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 23.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 24. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân (Đ/c: Lô E2, đường N4, KCN Hòa Xá, TP Nam Định - Việt Nam) 24.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân (Đ/c: Lô E2, đường N4, KCN Hòa Xá, TP Nam Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 24.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân (Đ/c: Lô N8, đường N5, KCN Hòa Xá, TP Nam Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 25. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC. (Đ/c: 1017 Hồng Bàng - quận 6 - TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 25.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy dược phẩm OPC (Đ/c: Ấp Tân Hòa, xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 26. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm OPV (Đ/c: Số 27 đường 3A, KCN Biên Hòa 2. TP.Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) 26.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm OPV (Đ/c: Số 27 đường 3A, KCN Biên Hòa 2. TP.Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 27. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông (Đ/c: Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 27.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông (Đ/c: Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 28. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình (Đ/c: 46 Đường Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - Quảng Bình - Việt Nam) 28.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình (Đ/c: 46 Đường Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - Quảng Bình - Việt Nam) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 29. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (Đ/c: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM - Việt Nam) 29.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (Đ/c: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM - Việt Nam) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 30. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco (Đ/c: 15 Đốc Binh Kiều, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang - Việt Nam) 30.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco (Đ/c: 15 Đốc Binh Kiều, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang - Việt Nam) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 31. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco (Đ/c: 160 - Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam) 31.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco (Đ/c: 160 - Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 31.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco. (Đ/c: Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 32. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 (Đ/c: Số 9 - Trần Thánh Tông - Hà Nội - Việt Nam) 32.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 (Đ/c: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 33. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA (Đ/c: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 33.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha (Đ/c: ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 34. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm (Đ/c: 27 Điện Biên Phủ, F. 9, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh - Việt Nam) 34.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm (Đ/c: 27 Điện Biên Phủ, F. 9, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh - Việt Nam) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 35. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 (Đ/c: 120 Hai Bà Trưng, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 35.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 (Đ/c: 448B, Nguyễn Tất Thành, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 36. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm VCP (Đ/c: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội - Việt Nam) 36.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP (Đ/c: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 37. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc (Đ/c: Số 777 đường Mê Linh, Phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc - Việt Nam) 37.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc (Đ/c: Thôn Mậu Thông-P.Khai Quang- TP. Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc - Việt Nam) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 38. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex (Đ/c: 358 Giải phóng, P. Phương Liệt, Thanh xuân, Hà Nội - Việt Nam) 38.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex (Đ/c: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 39. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận (Đ/c: 192- Nguyễn Hội - Phan Thiết - Bình Thuận - Việt Nam) 39.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận (Đ/c: 192- Nguyễn Hội - Phan Thiết - Bình Thuận - Việt Nam) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 40. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Vacopharm (Đ/c: 59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An - Việt Nam) 40.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm (Đ/c: Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An - Việt Nam) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 41. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương (Đ/c: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương - Việt Nam) 41.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương (Đ/c: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 42. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An (Đ/c: 68 Nguyễn Sỹ Sách, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An - Việt Nam) 42.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An (Đ/c: 68 Nguyễn Sỹ Sách, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An - Việt Nam) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 43. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình (Đ/c: Km 4 đường Hùng Vương - TP. Thái Bình - tỉnh Thái Bình - Việt Nam) 43.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình (Đ/c: Km 4 đường Hùng Vương - TP. Thái Bình - tỉnh Thái Bình - Việt Nam) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 44. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa (Đ/c: 232 Trần Phú, Thanh Hóa - Việt Nam) 44.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa (Đ/c: Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hóa - Việt Nam) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 44.2. Nhà sản xuất: Nhà máy sản xuất thuốc Đông dược Công ty cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa (Đ/c: Lô 4-5-6, KCN Tây Bắc Ga, phường Đông Thọ, Tp. Thanh Hóa - Việt Nam) <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 45. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam (Đ/c: 273 phố Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam)
| 2,125
|
4,005
|
45.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam (Đ/c: 192 Phố Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 46. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar. (Đ/c: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 46.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar. (Đ/c: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 47. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l (Đ/c: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế - Việt Nam) 47.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l (Đ/c: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế - Việt Nam) <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 48. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco (Đ/c: 166 -170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên - Việt Nam) 48.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco (Đ/c: 166 -170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên - Việt Nam) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 49. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam (Đ/c: Lô 2A, Đường số 1A, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 49.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam (Đ/c: Lô 2A, Đường số 1A, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 50. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần SPM (Đ/c: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM - Việt Nam) 50.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM (Đ/c: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM - Việt Nam) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 51. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh (Đ/c: Số 4A Lò Lu, P. Trường Thạnh, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 51.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh (Đ/c: Số 4A Lò Lu, P. Trường Thạnh, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 52. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Traphaco (Đ/c: 75 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội - Việt Nam) 52.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco (Đ/c: Xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên - Việt Nam) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 53. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Đ/c: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam) 53.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Đ/c: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam) <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 53.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Đ/c: Cụm CN. Cần Lố, An Định, An Bình, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp - Việt Nam) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 54. Công ty đăng ký: Công ty Liên doanh Meyer - BPC. (Đ/c: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bển Tre, tỉnh Bến Tre - Việt Nam) 54.1. Nhà sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer - BPC. (Đ/c: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bển Tre, tỉnh Bến Tre - Việt Nam) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 55. Công ty đăng ký: Công ty Roussel Việt Nam (Đ/c: 702 Trường Sa, P. 14, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 55.1. Nhà sản xuất: Công ty Roussel Việt Nam (Đ/c: Số 1, đường số 3, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 56. Công ty đăng ký: Công ty TNHH đông dược Phúc Hưng (Đ/c: 96-98 Nguyễn Viết Xuân, Hà Đông, Hà Nội - Việt Nam) 56.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH đông dược Phúc Hưng (Đ/c: Cụm công nghiệp Thanh Oai, Thanh Oai, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 57. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DP Tân Đức Minh (Đ/c: Số 10, ngõ 266, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội - Việt Nam) 57.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TM dược VTYT Khải Hà (Đ/c: 2A Phố Lý Bôn, Tổ 2, Ph. Tiền Phong, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình - Việt Nam) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 58. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 58.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 59. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Fito Pharma (Đ/c: 26 Bis/1 ấp Trung, Vĩnh Phú, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) 59.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Fito Pharma (Đ/c: 26 Bis/1 ấp Trung, Vĩnh Phú, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 60. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn (Sagophar) (Đ/c: Số 27, đường số 6, KCN Việt Nam-Singapore, huyện Thuận An - Việt Nam) 60.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn (Sagophar) (Đ/c: Số 27, đường số 6, KCN Việt Nam-Singapore, huyện Thuận An - Việt Nam) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 61. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo (Đ/c: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hòa II, TP. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) 61.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo (Đ/c: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hòa II, TP. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 62. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) (Đ/c: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 62.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) (Đ/c: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 63. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm VNP (Đ/c: Ô 54, F3, khu đô thị Đại Kim, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội - Việt Nam) 63.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: 167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh - Việt Nam) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 64. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Ha san-Dermapharm (Đ/c: Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 64.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ha san-Dermapharm (Đ/c: Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 65. Công ty đăng ký: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam. (Đ/c: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM- Việt Nam) 65.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam (Đ/c: Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 65.2. Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam. (Đ/c: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM- Việt Nam) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 66. Công ty đăng ký: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm (Đ/c: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) 66.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm (Đ/c: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 67. Công ty đăng ký: Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế (Đ/c: 31 Ngô Thời Nhiệm, P. 6. Q. 3, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 67.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế (Đ/c: Lô III- 18, đường số 13, Khu công nghiệp Tân Bình, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 68. Công ty đăng ký: Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3 (Đ/c: 115 Ngô Gia Tự, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng - Việt Nam) 68.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3 (Đ/c: 115 Ngô Gia Tự, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng - Việt Nam) <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 69. Công ty đăng ký: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG (Đ/c: KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang - Việt Nam) 69.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG (Đ/c: KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang - Việt Nam) <jsontable name="bang_78"> </jsontable> 70. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Nam Dược (Đ/c: Lô M 13 (C4-9) - Khu Công nghiệp Hòa Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định - Việt Nam) 70.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Nam Dược (Đ/c: Lô M 13 (C4-9) - Khu Công nghiệp Hòa Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> 71. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Nhân Sinh (Đ/c: DB29, Bàu Cát 6, P14, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) 71.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 72. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Phil Inter Pharma (Đ/c: Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) 72.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma (Đ/c: Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 73. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Reliv pharma (Đ/c: 22H1 đường số 40, khu dân cư Tân Quy Đông, phường Tân Phong, quận 7, tp. HCM - Việt Nam) 73.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 (Đ/c: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 74. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Shine Pharma (Đ/c: 3/38/40 Thành Thái, P.14, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh) 74.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_83"> </jsontable> 75. Công ty đăng ký: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam (Đ/c: 3A- Đặng Tất, P. Tân Định, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 75.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam (Đ/c: 60 Đại lộ Độc Lập, KCN Việt Nam - Singapore, TX. Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 76. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam (Đ/c: 636 Nguyễn Tất Thành, Phường 9, TP. Tuy Hòa, Phú Yên - Việt Nam) 76.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam (Đ/c: 636 Nguyễn Tất Thành, Phường 9, TP. Tuy Hòa, Phú Yên - Việt Nam) <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 77. Công ty đăng ký: Công ty TNHH United International Pharma (Đ/c: Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 77.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma (Đ/c: Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_86"> </jsontable> 78. Công ty đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 78.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)
| 2,116
|
4,006
|
<jsontable name="bang_87"> </jsontable> 79. Công ty đăng ký: Công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Hisamitsu Việt Nam. (Đ/c: 14 - 15 đường 2A, KCN. Biên Hòa II, Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) 79.1. Nhà sản xuất: Công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Hisamitsu Việt Nam. (Đ/c: 14 - 15 đường 2A, KCN. Biên Hòa II, Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Du lịch ngày 27 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2662b/TTr-SVHTTDL ngày 04/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, với các nội dung chính sau đây: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN DU LỊCH - Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh với tỷ trọng của du lịch ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu để Thanh Hóa sớm trở thành trọng điểm phát triển du lịch của cả nước. - Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng đa dạng hóa sản phẩm du lịch và phát triển các sản phẩm du lịch có tiềm năng, lợi thế, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác du lịch và khẳng định thương hiệu, năng lực cạnh tranh. - Tập trung khai thác hiệu quả thị trường nội địa; phát triển thị trường du lịch quốc tế với mục đích thương mại - công vụ gắn với Khu Kinh tế Nghi Sơn. - Phát triển du lịch bền vững, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. - Phát triển du lịch hài hòa, hợp lý giữa các khu vực của tỉnh. Đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển, khai thác các giá trị văn hóa dân tộc khu vực miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, góp phần xóa đói giảm nghèo và giảm dần khoảng cách giữa khu vực miền núi và đồng bằng. - Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của các yếu tố tự nhiên và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng của từng khu vực trong cả tỉnh. - Tăng cường liên kết nội tỉnh cũng như giữa Thanh Hóa với các tỉnh, thành phố khác trong đầu tư khai thác, phát triển du lịch. - Phát triển du lịch thích ứng với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh, phù hợp mục tiêu chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều rộng, sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, với trọng điểm là Đô thị du lịch Sầm Sơn và Điểm du lịch quốc gia Thành Nhà Hồ. Phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa trở thành một trong các trung tâm phát triển du lịch của khu vực Bắc Trung bộ và cả nước, du lịch trở trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Mục tiêu kinh tế: - Về khách du lịch: + Năm 2015, thu hút 125 nghìn lượt khách du lịch quốc tế (tốc độ tăng trung bình 21,2%/năm), phục vụ 5,375 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 15,8%/năm). + Năm 2020 thu hút 230 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 13,0%/năm), phục vụ 8,77 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 10,8%/năm). + Năm 2025 thu hút 350 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 10,0%/năm), phục vụ 12,5 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 7,5%/năm). + Năm 2030 thu hút 500 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 7,4%/năm) và 16,0 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 5,1%/năm). - Về tổng thu từ khách du lịch: Mục tiêu tăng trưởng chính trong giai đoạn đến 2030 của Du lịch Thanh Hóa. + Năm 2015 đạt 5.175 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 25,2%/năm). + Năm 2020 đạt 15.303 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 24,2%/năm). + Năm 2025 đạt 31.800 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,7%/năm). + Phấn đấu năm 2030 đạt 64.600 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,0%/năm). - Giá trị GDP du lịch: + Năm 2015, GDP du lịch đạt 4.200 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 31,6%/năm) bằng 4,9% giá trị GDP toàn tỉnh. + Năm 2020, GDP du lịch đạt 12.210 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 25,0%/năm) bằng 6,3% giá trị GDP toàn tỉnh. + Năm 2025, GDP du lịch đạt 30.120 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,0%/năm) bằng 8,7% giá trị GDP toàn tỉnh. + Năm 2030, GDP du lịch đạt 57.000 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 14,5%/năm) bằng 9,4% giá trị GDP toàn tỉnh. - Tăng cường năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch để đáp ứng nhu cầu phát triển. Số lượng cơ sở lưu trú cần có: + Năm 2015 có 20.000 phòng (620 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 15,6%/năm, trong đó có 6.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (120 khách sạn). + Năm 2020 có tổng số 32.500 phòng (700 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 11,3%/năm, trong đó có 10.700 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (180 khách sạn). + Năm 2025 có tổng số 37.200 phòng (765 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 5,8%/năm, trong đó có 15.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (280 khách sạn). + Năm 2030 sẽ có khoảng 40.000 phòng (820 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 4,6%/năm, trong đó có 19.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (400 khách sạn). 2.2. Mục tiêu xã hội: - Phát triển du lịch nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm nghèo. Năm 2015, cần có tổng số 26.500 lao động trong lĩnh vực du lịch; năm 2020 là 50.500 lao động; năm 2025 cần 55.800 lao động và 2030, cần 60.300 lao động. - Phát triển du lịch nhằm góp phần bảo tồn và khai thác hiệu quả tài nguyên, nguồn lực xã hội, góp phần phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân, tăng cường đoàn kết, hữu nghị, tinh thần tự tôn dân tộc. 2.3. Mục tiêu môi trường: - Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với gìn giữ và phát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đến năm 2025 đảm bảo 100% chất thải rắn và lỏng từ các cơ sở lưu trú, kinh doanh du lịch được xử lý. 100% chất thải rắn phát sinh từ các khu lưu trú, dịch vụ du lịch được phân loại tại nguồn. Phấn đấu đạt tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo ở mức 10-15% với các khu du lịch đồng bằng, ven biển và 30-40% tại các khu du lịch sinh thái tại các vùng núi. - Năm 2015, đạt 100% các khu, điểm du lịch trọng điểm có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; đến năm 2025, đạt 100% các khu, điểm du lịch có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch. III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1. Về cơ chế, chính sách: - Ban hành cơ chế đặc thù đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật lớn, công trình du lịch trọng điểm quốc gia; tập trung huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tôn tạo các di tích, danh thắng, xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh du lịch. - Ban hành cơ chế, chính sách nhằm tăng cường đầu tư cho công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, làng cổ (làng chài, làng nghề, làng văn hóa..); cũng như các giá trị văn hóa phi vật thể; và ưu tiên, ưu đãi đối với các nghệ nhân…; đồng thời xây dựng chính sách nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch mới, điển hình, đặc trưng nhằm tạo thương hiệu và sức cạnh tranh cao trong phát triển du lịch. - Ban hành cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực du lịch, trong đó quan tâm phát triển nguồn nhân lực trực tiếp làm ra các sản phẩm thu hút, quảng bá văn hóa du lịch; nghệ nhân, truyền dạy nghề… - Xây dựng quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch được cơ cấu từ nguồn thu du lịch và các hoạt động hỗ trợ khác. Quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ là nguồn lực quan trọng nhằm thu hút đầu tư của doanh nghiệp và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động du lịch. - Ban hành chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tham gia xúc tiến du lịch trong và ngoài nước; chính sách huy động doanh nhân là người Thanh Hóa đang sinh sống và làm việc trong và ngoài nước thực hiện đầu tư và quảng bá cho Du lịch Thanh Hóa. 2. Về phát triển thị trường - sản phẩm du lịch: 2.1. Phát triển sản phẩm du lịch: - Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: + Phát triển mới các khu nghỉ dưỡng biển theo hướng phục vụ các phân đoạn thị trường khác nhau (cao cấp, trung bình, bình dân...). + Phát triển du lịch di sản trên cơ sở hệ thống di sản của Thanh Hóa với các tài nguyên nổi trội như Thành Nhà Hồ, Lam Kinh. + Chú trọng phát triển du lịch thương mại - công vụ, nhằm khai thác tối đa hiệu quả của Khu Kinh tế Nghi Sơn, bao gồm: Phát triển hệ thống cơ sở vật chất và dịch vụ phù hợp tại khu vực phía Nam của tỉnh, trong đó việc phát triển khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp tại Hòn Mê là hết sức quan trọng, cũng như tại thành phố Thanh Hóa; đồng thời, cải thiện khả năng kết nối giữa Nghi Sơn với Sân bay Thọ Xuân.
| 2,122
|
4,007
|
+ Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên cơ sở khảo sát, đánh giá tài nguyên, điều tra thị trường khách du lịch sinh thái... + Phát triển sản phẩm du lịch tâm linh dựa trên các nghiên cứu về hệ thống các công trình tôn giáo và các sự tích dân gian trong tỉnh, chú trọng việc tạo ra sự khác biệt với các sản phẩm du lịch tâm linh khác hiện có của Việt Nam. - Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: + Nâng cao nhận thức của người dân và các doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm du lịch, xác định chất lượng sản phẩm du lịch là yếu tố cạnh tranh then chốt. + Cải thiện, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch hiện có, đồng thời có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ ngay từ đầu đối với chất lượng của các sản phẩm du lịch mới phát triển. + Sử dụng hiệu quả hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ du lịch. + Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh du lịch. + Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, vì môi trường là một trong những thành tố quan trọng của sản phẩm du lịch. 2.2. Phát triển thị trường khách du lịch: - Thực hiện việc điều tra nghiên cứu thị trường (với các đối tượng chính là khách du lịch, các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức có liên quan), chú trọng đánh giá sâu các phân đoạn thị trường trọng tâm phù hợp với tiềm năng phát triển du lịch của Thanh Hóa. Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường với các nội dung cụ thể, liên quan tới các thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng (xác định thị trường, tiếp cận thị trường, xâm nhập thị trường, phát triển thị trường...) theo các giai đoạn phù hợp với chương trình phát triển sản phẩm du lịch của tỉnh. - Khai thác thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng biển truyền thống; đồng thời, phát triển các thị trường mới phù hợp với định hướng đa dạng hóa sản phẩm du lịch của Thanh Hóa. - Tập trung nguồn lực phát triển các phân đoạn thị trường trọng tâm theo từng giai đoạn. - Liên kết chặt chẽ giữa địa phương trong tỉnh, giữa các doanh nghiệp và với các tỉnh khác trong vùng Bắc Trung bộ cũng như với Hà Nội và Ninh Bình trong công tác phát triển thị trường. 3. Về xúc tiến, quảng bá du lịch - Xây dựng Chiến lược thương hiệu du lịch Thanh Hóa thân thiện, hấp dẫn, là giải pháp quan trọng, trong nhóm giải pháp quảng bá, xúc tiến du lịch. - Chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch. - Xây dựng kế hoạch xúc tiến quảng bá ngắn hạn và dài hạn; thường xuyên cập nhật, bổ sung kế hoạch phù hợp với nhu cầu thị trường và thực tế phát triển sản phẩm du lịch của địa phương. - Điều tra đánh giá (thường xuyên và định kỳ) thị trường và các thông tin phản hồi từ khách hàng và các đối tác cũng như đánh giá hiệu quả của các hoạt động, chương trình quảng bá, xúc tiến để có các điều chỉnh, bổ sung phù hợp. - Kết hợp hiệu quả công - tư trong hoạt động xúc tiến, quảng bá, với xu hướng sự tham gia và đóng góp ngày càng tích cực của các doanh nghiệp. - Liên kết chặt chẽ với Hà Nội, Ninh Bình và các địa phương trong vùng Bắc Trung bộ trong việc lên kế hoạch và tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá. - Khai thác đa dạng các kênh tiếp cận khách hàng, đặc biệt chú trọng các mạng xã hội, các diễn đàn, các blog du lịch, lữ hành với đối tượng quan trọng là nhóm các thanh niên đi du lịch, với tính chất khám phá các điểm đến và trải nghiệm mới. 4. Về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu * Các giải pháp chủ yếu bảo vệ môi trường bao gồm: - Xây dựng năng lực quản lý Nhà nước về môi trường du lịch. - Xây dựng quy chế quản lý môi trường tại các khu, điểm du lịch. - Đào tạo phát triển nguồn nhân lực về nghiệp vụ môi trường trong hoạt động du lịch. - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức xã hội về bảo vệ môi trường đối với các ngành, các cấp và nhân dân trong nỗ lực chung xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn và thân thiện. * Bên cạnh các giải pháp chủ yếu trên, những biện pháp cụ thể khác là: - Giải pháp về kỹ thuật xây dựng: Quy hoạch, thiết kế công trình, công nghệ xây dựng, năng lượng... - Có các biện pháp phòng chống thiên tai hữu hiệu, phù hợp: Đê, kè, hệ thống hồ chứa, kênh tiêu thoát, các biện pháp kỹ thuật chống sạt lở... - Xây dựng hệ thống thông tin, cảnh báo thiên tai. - Thận trọng trong việc triển khai các dự án có khả năng tác động nghiêm trọng tới môi trường tự nhiên, cũng như xã hội. - Chú trọng phát triển du lịch có trách nhiệm: Tăng cường gắn kết hoạt động đầu tư, khai thác du lịch với bảo vệ môi trường; có các chính sách cụ thể khuyến khích các dự án, chương trình thân thiện với môi trường; xây dựng các chương trình tour du lịch gắn với các hoạt động bảo vệ môi trường... * Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu bao gồm: - Tăng cường khả năng ứng phó với các sự cố thiên tai đột xuất; nâng cao năng lực khắc phục hậu quả do biến đổi khí hậu gây ra. - Rà soát và điều chỉnh quy hoạch các khu du lịch, đảm bảo an toàn với bão, lũ, lụt và nước biển dâng. Quy hoạch cụ thể phải tính tới yếu tố ổn định địa mạo và yếu tố biển dâng một cách cụ thể. - Rà soát và kiểm tra lại vị trí, cao trình xây dựng của tất cả các khu du lịch ven biển đã được phê duyệt quy hoạch, xây dựng. - Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức của toàn xã hội về tính tất yếu phải ứng phó với biến đổi khí hậu và tác động của nó đến tự nhiên, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. - Khảo sát, đo đạc bản đồ địa hình của các khu vực ven biển để xác định các vùng ngập lụt theo từng cấp dự báo và đề xuất phương án bảo vệ thích hợp. - Nâng cao nhận thức của chính quyền, doanh nghiệp và người dân về biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. 5. Về phân vùng phát triển du lịch Ba trọng điểm phát triển du lịch của Thanh Hóa là: - Cụm thành phố Thanh Hóa - Sầm Sơn - Hải Tiến: Hoạt động du lịch tại trọng điểm này gắn với du lịch nghỉ dưỡng biển (đa dạng hóa hình thức kinh doanh và sở hữu), du lịch đô thị (thành phố Thanh Hóa), du lịch tìm hiểu lịch sử - cách mạng, du lịch tìm hiểu khảo cổ - lịch sử. Trong tương lai có thể nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái biển tại Khu Bảo tồn biển Hòn Mê. Trong cụm này, Sầm Sơn được xác định là Đô thị du lịch. - Cụm Thành Nhà Hồ - Lam Kinh - Suối cá Cẩm Lương: Hạt nhân của hoạt động du lịch tại trọng điểm này là Di sản Thế giới Thành Nhà Hồ, du lịch sinh thái và du lịch di sản là các sản phẩm chủ đạo của cụm du lịch này. - Cụm Nghi Sơn - Bến En: Hoạt động du lịch tập trung đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động của các doanh nhân, chuyên gia, người lao động ở Khu Kinh tế Nghi Sơn. Phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng rừng ở Vườn Quốc gia Bến En cũng là một định hướng quan trọng của trọng điểm này. Phấn đấu bổ sung thêm các điểm du lịch quốc gia Lam Kinh, Hàm Rồng và Vườn quốc gia Bến En, để từ đó hình thành ba khu du lịch quốc gia tại Hàm Rồng, Thành Nhà Hồ và Vườn Quốc gia Bến En và một điểm du lịch quốc gia Lam Kinh. 6. Về phát triển hạ tầng du lịch: Nhóm giải pháp phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch bao gồm những giải pháp cụ thể sau: - Phát triển hạ tầng giao thông tiếp cận các khu điểm du lịch với các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ. - Phát triển hạ tầng giao thông đường thủy phục vụ việc phát triển du lịch đường sông. - Chú trọng việc kết nối các loại hình giao thông trong tỉnh (đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy và đường biển). - Cải thiện, nâng cấp hạ tầng đô thị phục vụ phát triển du lịch. - Đảm bảo nguồn điện lưới ổn định cho các khu du lịch biển, đặc biệt vào các tháng hè. - Tăng cường sử dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo, đặc biệt tại các khu du lịch sinh thái. - Phát triển hệ thống hạ tầng môi trường. - Đảm bảo các dịch vụ ngân hàng, viễn thông, internet phục vụ khách du lịch và hoạt động kinh doanh du lịch. Nhóm giải pháp phát triển hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ phát triển du lịch bao gồm những giải pháp cụ thể sau: - Phát triển hệ thống y tế cả công lập và tư nhân, trong đó chú ý tới việc đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. - Nghiên cứu phát triển các công trình thể dục, thể thao phục vụ nhu cầu của người dân, kết hợp với đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. - Cải tạo, nâng cấp và phát triển các thiết chế văn hóa phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch (bảo tàng, nhà hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, làng bản văn hóa...). 7. Về phát triển hệ thống cơ sở vật chất du lịch: - Phát triển hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ du lịch đảm bảo chất lượng, hiện đại, hiệu quả, tiện nghi, đồng bộ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, bao gồm hệ thống khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng, cơ sở dịch vụ thông tin, tư vấn du lịch, cơ sở dịch vụ đặt giữ chỗ, đại lý, hướng dẫn; phương tiện và cơ sở dịch vụ phục vụ vận chuyển khách du lịch; cơ sở dịch vụ phục vụ tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, hội nghị và các mục đích khác. - Tính toán cụ thể nhu cầu phát triển hệ thống cơ sở lưu trú theo hạng sao, hình thức và địa bàn làm cơ sở đầu tư, nâng cấp, cải tạo phát triển hệ thống cơ sở lưu trú đạt mục tiêu về số lượng, đảm bảo từng bước hiện đại hóa và hợp lý hóa hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. - Thực hiện hiện đại hóa hệ thống cơ sở lưu trú. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, sở hữu, phương thức kinh doanh để đảm bảo có được hệ thống cơ sở lưu trú đủ tiện nghi phục vụ các nhu cầu đa dạng của thị trường. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa, tin học hóa vào kinh doanh và phục vụ du lịch, đẩy mạnh việc tham gia hệ thống đặt buồng và thanh toán quốc tế của các cơ sở lưu trú.
| 2,141
|
4,008
|
- Chú trọng đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch cũng như người dân địa phương. - Thực hiện nghiêm túc việc quản lý sử dụng đất, cấp phép xây dựng cơ sở lưu trú, đặc biệt các khu tổ hợp lưu trú tại các địa phương để đảm bảo yêu cầu về mục tiêu phát triển và sự cân đối về vùng, miền và sự đồng bộ về chất lượng. - Thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực khách sạn, tổ hợp khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí. Khuyến khích các thương hiệu khách sạn nổi tiếng trong lĩnh vực đầu tư và quản lý khách sạn ở Việt Nam. - Đẩy mạnh việc quản lý chặt chẽ các nhà hàng du lịch đạt chất lượng, có quản lý tốt vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo trình độ nghiệp vụ phục vụ. - Chuẩn hóa hệ thống phương tiện vận chuyển phục vụ du lịch cả đường bộ và đường thủy, đảm bảo chất lượng, có sự quản lý theo hệ thống. - Thực hiện quy hoạch, và đầu tư xây dựng hệ thống khu, điểm du lịch quốc gia và địa phương. - Hoàn thiện hệ thống cơ sở phục vụ hội nghị, hội thảo, thể thao, giải trí tại những địa bàn phù hợp, đảm bảo yêu cầu về chất lượng phục du lịch du lịch cao cấp. - Đầu tư tôn tạo, bảo tồn và phát triển cơ sở vật chất tại các làng nghề điển hình, có giá trị khai thác du lịch cao, nhằm kết hợp quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử, gắn với thương hiện sản phẩm truyền thống để trở thành những điểm nhấn quan trọng về du lịch của tỉnh. - Quan tâm đầu tư cải thiện các kỹ năng nghiệp vụ phục vụ khách du lịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chung. 8. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực: - Nâng cấp chất lượng các cơ sở đào tạo nghiệp vụ du lịch và thống nhất chương trình đào tạo khung tại các cơ sở chủ chốt, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của từng khu vực cụ thể. - Tăng cường nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý du lịch tại các địa bàn trọng điểm, phát triển du lịch bằng các biện pháp thu hút cán bộ quản lý có trình độ, kinh nghiệm, kết hợp với việc bồi dưỡng, đào tạo nâng cao các cán bộ trẻ có nhiều tiềm năng phát triển. - Gắn kết hoạt động của các cơ sở đào tạo du lịch của tỉnh với nhu cầu nguồn nhân lực du lịch tại các khu vực trọng điểm phát triển du lịch, nhằm thực hiện đào tạo theo nhu cầu thị trường. - Đẩy mạnh việc liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch giữa các cơ sở đào tạo trong tỉnh với các cơ sở đào tạo khác của Hà Nội và Nghệ An, Huế. Tăng cường mở các lớp tập huấn ngắn hạn, phù hợp với tính chất phát triển du lịch tại từng khu vực cụ thể. - Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch thực hiện đào tạo, tái đào tạo đội ngũ nhân viên, như: Các ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác đào tạo, tái đào tạo tại chỗ; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ thống “tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ”. - Tạo điều kiện nhằm duy trì đội ngũ và kỹ năng nghề đối với các cơ sở du lịch ven biển, nơi chịu ảnh hưởng mạnh của tính thời vụ du lịch. - Tranh thủ sự hỗ trợ từ Tổng cục Du lịch cũng như các dự án phát triển nguồn nhân lực du lịch của Tổng cục Du lịch và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cũng như các tổ chức, dự án quốc tế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức về du lịch. 9. Về vốn đầu tư phát triển du lịch: - Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa từ nay đến 2030 là 119.170 tỷ đồng (tương đương 5,3 tỷ USD), trong đó giai đoạn đến 2015 là 10.470 tỷ đồng (tương đương 465 triệu USD), giai đoạn 2016-2020 là 24.850 tỷ đồng (tương đương 1.100 triệu USD), giai đoạn 2021-2025 là 32.100 tỷ đồng (tương đương 1.400 triệu USD), giai đoạn 2026 - 2030 là 51.750 tỷ đồng (tương đương 2.300 triệu USD). Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn ngân sách (kể cả vốn ODA), vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Tỷ lệ vốn ngân sách chiếm khoảng 10% (phù hợp với tỷ trọng phân bổ đầu tư chung của cả vùng và cả nước). - Tập trung vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển hạ tầng, bảo vệ tài nguyên và môi trường cũng như cho quảng bá xúc tiến (trong giai đoạn đầu), đầu tư cho công tác quy hoạch, lập dự án kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực du lịch. - Khuyến khích các nguồn vốn đầu tư đa dạng cho phát triển du lịch, đặc biệt coi trọng huy động vốn (nhiều hình thức) của cộng đồng địa phương. - Khuyến khích các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp và tham gia trực tiếp vào công tác phát triển nguồn nhân lực. - Đầu tư có trọng tâm trọng điểm, từ đó phát triển lan tỏa tới các khu vực khác. 10. Về tăng cường năng lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực du lịch: - Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phát triển Du lịch tỉnh, nhằm tăng cường sự liên kết giữa các ngành, các cấp đối với phát triển du lịch, đồng thời có thể nhanh chóng triển khai hiệu quả các chính sách phát triển du lịch cụ thể. - Ban hành các văn bản, nghị quyết về phát triển du lịch trong tình hình mới; chỉ thị về việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; tiếp tục nâng cao năng lực cán bộ quản lý trong lĩnh vực du lịch. - Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ cảnh quan, môi trường và tài nguyên du lịch. Thường xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt tại các trọng điểm phát triển du lịch. - Tiếp tục cải tiến các thủ tục xuất nhập cảnh để tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch. - Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa du lịch và các lĩnh vực có liên quan. - Tăng cường tính pháp lý của các dự án quy hoạch du lịch được duyệt, đặc biệt vấn đề triển khai thực hiện theo quy hoạch. - Tăng cường áp dụng việc quản lý dựa trên hệ thống các tiêu chuẩn, quy trình...; xây dựng hệ thống thông tin quản lý du lịch. - Khuyến khích hình thành các hiệp hội, mạng lưới nghề nghiệp (như mạng lưới du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, hiệp hội du lịch biển...) nhằm tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ kinh doanh, giảm thiểu tối đa xung đột lợi ích và các mâu thuẫn khác thông qua các kênh liên lạc hữu hiệu. 11. Về tăng cường liên kết phát triển du lịch - Tăng cường liên kết giữa các ngành, các lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách. - Liên kết chặt chẽ với Hà Nội, Ninh Bình và các tỉnh khác trong vùng Bắc Trung bộ trong việc quảng bá, xúc tiến, phát triển sản phẩm cũng như thị trường du lịch. - Liên kết giữa các địa phương trong từng cụm nhằm hình thành ba trọng điểm phát triển du lịch của Thanh Hóa. - Liên kết với các địa phương có liên quan nhằm phát triển các sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh, hấp dẫn cao như “Hành trình kinh đô Việt cổ”, “Khám phá đường Hồ Chí Minh huyền thoại”... - Liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch, hình thành các mạng lưới, hiệp hội kinh doanh du lịch nhằm xây dựng văn hóa cạnh tranh lành mạnh, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm để có thể cùng nhau thành công trên thị trường. - Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia là thị trường trọng điểm của du lịch Thanh Hóa, đặc biệt là các quốc gia có đường biên giới chung với Thanh Hóa. Chủ động xây dựng và đề xuất các dự án tài trợ từ nguồn vốn hợp tác quốc tế, từ các tổ chức quốc tế. 12. Về đảm bảo quốc phòng, an ninh: Với vị trí địa lý tỉnh Thanh Hóa là cầu nối giữa Bắc với Trung bộ và Nam bộ, đồng thời là một trong những cửa ngõ ra biển chủ yếu của vùng Trung du miền núi phía Bắc; phía Tây giáp với tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào), là nơi sinh sống của các đồng bào dân tộc thiểu số, do đó Thanh Hóa là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh, có nhiều công trình quốc phòng, khu quân sự thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc phòng, bảo vệ đất liền, biên giới, vùng trời, vùng biển và hải đảo. Để thực hiện tốt công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh trong thực hiện chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 cần thực hiện tốt một số giải pháp sau: - Quán triệt và nắm chắc các nội dung được quy định trong Nghị định số 04/NĐ ngày 16/01/1995 của Chính phủ về quy chế bảo vệ các công trình quốc phòng và khu quân sự, Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/5/1994 về việc bảo vệ các công trình quốc phòng và khu quân sự để khi thực hiện các dự án phát triển ngành du lịch không gây ảnh hưởng đến các công trình quốc phòng và khu quân sự. Trước khi triển khai thực hiện, thi công các dự án du lịch, cơ quan chủ quản dự án phải làm việc với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh để tiến hành khảo sát, đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ, phạm vi, ranh giới, vành đai an toàn, hoạt động quân sự và bí mật quân sự quốc gia; các dự án du lịch có liên quan trực tiếp đến công trình quốc phòng, khu quân sự, hoạt động quân sự cần có sự đồng ý của Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 4. - Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành, doanh nghiệp và du khách về công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh trong các hoạt động khai thác phát triển du lịch. - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, xây dựng địa bàn, vành đai an toàn cho các công trình quốc phòng và khu quân sự, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động quân sự của các đơn vị trên địa bàn, trong đó có dự án phát triển du lịch sinh thái cụm đảo Hòn Mê; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho các địa phương, doanh nghiệp, nhân dân và du khách, đặc biệt phải bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia.
| 2,102
|
4,009
|
Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Tổ chức công bố Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; thường trực giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo sự phân công của UBND tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan thực hiện điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh và các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư phát triển du lịch; xây dựng đề án xúc tiến quảng bá và phát triển nguồn nhân lực du lịch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành điều chỉnh định hướng phát triển du lịch trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, phù hợp với nội dung Chiến lược phát triển du lịch đã được phê duyệt. - Thực hiện lồng ghép mục tiêu phát triển văn hóa, thể thao với du lịch. - Xây dựng chương trình hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong vùng và với Hà Nội, Ninh Bình phù hợp với định hướng của quy hoạch. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện các chương trình, dự án của ngành gắn với hoạt động du lịch; tích cực lồng ghép các chương trình, dự án của ngành mình với du lịch để tháo gỡ những khó khăn trong việc huy động vốn đầu tư. - UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc quản lý tài nguyên và môi trường, quản lý khai thác phát triển du lịch trên địa bàn và định hướng phát triển du lịch trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với các định hướng của Chiến lược phát triển du lịch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HOÁ, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ; Trên cơ sở ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 13/TT-HĐND ngày 21/01/2015 về một số chính sách khuyến khích xã hội các hoạt động văn hóa xã hội trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 218/TTr-STC-QLG&CS ngày 28 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: 1. Quyết định này quy định chính sách miễn, giảm tiền thuê đất nhằm khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Ngoài chính sách tại Quyết định này, các chính sách khuyến khích xã hội hóa khác áp dụng theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Trường hợp cùng một chính sách mà quy định này và các quy định hiện hành khác của tỉnh khác nhau thì được áp dụng theo quy định có mức khuyến khích (hỗ trợ) cao hơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa. 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa: Các cơ sở quy định tại Điều 2, Quyết định này thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định. Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê đất: 1. Đối với đất tại khu vực đô thị: a. Thực hiện miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đối với các dự án đầu tư xã hội hoá trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, dạy nghề, giáo dục mầm non tư thục, y tế chuyên khoa, môi trường và giám định tư pháp; b. Đối với các dự án đầu tư xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục (không kể giáo dục mầm non tư thục), y tế (không kể y tế chuyên khoa): - Giảm 50% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất đối với dự án thực hiện trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; - Giảm 70% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất đối với dự án thực hiện trên địa bàn thị xã Hoàng Mai và đô thị các huyện đồng bằng; - Miễn 100% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất đối với dự án thực hiện trên địa bàn đô thị các huyện còn lại. 2. Đối với đất thuộc khu vực ngoài đô thị: Thực hiện miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xã hội hoá sử dụng đất thuê. Điều 5. Trình tự, thủ tục hưởng chính sách miễn giảm, tiền thuê đất: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 6. Trách nhiệm của các cấp, các ngành: 1. Các Sở : Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp: a. Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuộc phạm vi quản lý của ngành mình. Trong đó nêu rõ các nội dung cần tập trung đẩy mạnh xã hội hóa, chỉ tiêu cần đạt được, tiến độ thực hiện, nhu cầu nhân lực, trang thiết bị, kinh phí, địa điểm, diện tích đất sử dụng trình UBND tỉnh; b. Phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở xã hội hóa; c. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quản lý chuyên ngành. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a. Chủ trì thẩm định quy hoạch tổng thể các ngành chuyên môn thuộc tỉnh trong lĩnh vực xã hội hóa trình UBND tỉnh quyết định; b. Công khai nhu cầu xã hội hóa đối với từng ngành, từng địa phương theo từng năm, phối hợp với các đơn vị chức năng kêu gọi, thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa; c. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: a. Chủ trì, phối hợp với các sở chuyên ngành quy hoạch và công khai địa điểm, diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa; b. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này. 4. Sở Tài chính: a. Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh mức giá cho thuê cơ sở vật chất do Nhà nước quản lý đối với các dự án xã hội hóa; b. Phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này; c. Định kỳ 3 năm một lần, phối hợp với các ngành liên quan tiến hành rà soát để sửa đổi, bổ sung danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa cho phù hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 5. Sở Xây dựng: Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng thuộc lĩnh vực xã hội hóa. 6. Cục Thuế Nghệ An: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành về xã hội hoá và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở xã hội hoá so với danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định để áp dụng ưu đãi cho các dự án đủ điều kiện xã hội hóa được hưởng. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí thì báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định. 7. UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh: a. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành và xác định các nhiệm vụ xã hội hóa;
| 2,073
|
4,010
|
b. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy hoạch quỹ đất sử dụng trong các hoạt động xã hội hóa; c. Công khai nhu cầu xã hội hóa, chế độ thu hút đầu tư xã hội hóa và các trình tự, thủ tục, quy trình giải quyết hồ sơ thuộc các lĩnh vực xã hội hóa; d. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn. 8. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 13/01/2010 của UBND tỉnh ban hành một số chính sách xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT TRONG NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Chỉ thị số 1311/CT-BNN-TT ngày 04/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đẩy mạnh ứng dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP); Căn cứ Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế với Quy trình thực hành nông nghiệp tốt; Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi áp dụng Quyết định này quy định một số chính sách hỗ trợ đối với sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (sau đây gọi tắt là cơ sở) sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản an toàn thuộc danh mục sản phẩm được hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP: Vietnamese Good Agricultural Practices, GlobalGAP: Global Good Agricultural Practice) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các tiêu chuẩn GAP khác; tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng. 2. Áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt là áp dụng một trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn sau: a) Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc GAP khác được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng. b) Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ: Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn Quốc gia về sản xuất nông nghiệp hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ khác được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng. c) Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Mục A, phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Sản phẩm an toàn là một trong các loại sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm sản xuất theo Mục B, phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Cơ sở sản xuất: Nơi thực hiện các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng sản phẩm nông sản, thủy sản. 5. Cơ sở sơ chế: Nơi xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác (bao gồm hoạt động thu mua) nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm, bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm tiếp theo. Điều 4. Danh mục sản phẩm được hỗ trợ 1. Sản phẩm trồng trọt: lúa, rau, quả, nấm ăn. 2. Sản phẩm chăn nuôi: heo, bò thịt, bò sữa, gia cầm, thủy cầm, ong. 3. Sản phẩm thủy sản: cá tra, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá rô phi. Điều 5. Điều kiện hỗ trợ Cơ sở được hỗ trợ khi đăng ký sản xuất, sơ chế các sản phẩm trong danh mục được quy định tại Điều 4 của Quyết định này, phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Phải đăng ký và thực hiện áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn cho sản phẩm theo một trong số các Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định tại Khoản 2, 3 Điều 3 của Quyết định này và phải thuộc vùng quy hoạch của tỉnh. Trường hợp địa điểm sản xuất, sơ chế không thuộc vùng quy hoạch thì phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã cho phép đầu tư, sản xuất. 2. Có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm được ký kết hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm được ghi trong Giấy đăng ký áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tại địa điểm đăng ký áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. 3. Cơ sở có cam kết thực hiện, duy trì việc sản xuất, sơ chế sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn kể cả khi kết thúc hỗ trợ. 4. Đối với chăn nuôi heo, bò thịt, bò sữa, gia cầm, thủy cầm, ong: Cơ sở phải đáp ứng các điều kiện đăng ký chăn nuôi theo quy định hiện hành về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 5. Đối với nuôi thủy sản: Cơ sở phải đáp ứng các điều kiện đăng ký nuôi thủy sản theo quy định hiện hành về quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh giống và nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 6. Đối với cơ sở sơ chế sản phẩm nông sản và thủy sản: a) Địa điểm xây dựng nhà sơ chế phải gắn kết với vùng nguyên liệu sản xuất. b) Phải có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm gắn với cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn và phải đảm bảo công suất sơ chế từ 50% sản lượng trở lên của cơ sở sản xuất cung ứng. c) Cơ sở có đăng ký hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Chỉ hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho 01 (một) chu kỳ sản xuất của từng loại sản phẩm nhưng thời gian thực hiện tối đa không quá 12 tháng. 8. Ngoài các điều kiện nêu trên, cơ sở còn phải đáp ứng các quy định khác của Nhà nước trong quá trình sản xuất, sơ chế sản phẩm nông sản, thủy sản. Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định vùng đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt do cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng như: giao thông, kênh mương tưới, tiêu cấp 1, cấp 2; trạm bơm; hệ thống điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải theo dự án được phê duyệt. 3. Hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cho cơ sở đăng ký tham gia áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế. Cụ thể như sau: a) Đối với sản xuất lúa, rau, quả, nấm ăn: - Quy mô cơ sở thực hiện phải đảm bảo diện tích, sản lượng như sau: + Sản xuất lúa: từ 20 ha (hai mươi) trở lên; + Sản xuất quả: từ 10 ha (mười) trở lên. + Sản xuất rau: từ 05 ha (năm) trở lên; + Sản xuất nấm ăn: sản lượng đạt 07 tấn/năm/cơ sở trở lên. - Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất (Đối với cơ sở đã trồng sẵn cây ăn quả lâu năm thì không hỗ trợ cây giống); Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/cơ sở. b) Đối với chăn nuôi heo, bò thịt, bò sữa, gia cầm, thủy cầm, ong: - Cơ sở được hỗ trợ phải có quy mô như sau: + Cơ sở chăn nuôi heo: từ 100 con trở lên. + Cơ sở chăn nuôi bò thịt, bò sữa: từ 50 con trở lên. + Cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm: từ 5.000 con trở lên. + Cơ sở nuôi ong mật: từ 200 thùng trở lên.
| 2,023
|
4,011
|
- Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá tại thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ chăn nuôi. - Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau: + Không quá 50 triệu đồng/cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm. + Không quá 75 triệu đồng/cơ sở nuôi ong. + Không quá 100 triệu đồng/cơ sở nuôi heo. + Không quá 150 triệu đồng/cơ sở nuôi bò. c) Đối với nuôi thủy sản: - Quy mô cơ sở nuôi: + Đối với tôm sú, tôm chân trắng: có diện tích mặt nước ao nuôi từ 05 ha (năm) trở lên. + Đối với cá tra: có sản lượng từ 500 tấn/năm trở lên. + Đối với cá rô phi: có sản lượng từ 100 tấn/năm trở lên. - Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản. - Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau: + Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi cá rô phi. + Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi tôm sú, thẻ chân trắng. + Không quá 200 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi cá tra. d) Đối với cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản: Hỗ trợ chi phí trang thiết bị sơ chế, bảo quản; hỗ trợ chi phí xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP, ISO 22000,... tổng kinh phí hỗ trợ không quá 50% chi phí, nhưng không quá 75 triệu đồng/cơ sở. 4. Hỗ trợ 100% kinh phí các lớp đào tạo, dạy nghề, tập huấn kỹ thuật sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định của các Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm đăng ký thực hiện. 5. Hỗ trợ 100% kinh phí chuyển giao áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định, gồm: kinh phí thuê cán bộ kỹ thuật tư vấn, chuyển giao kỹ thuật. 6. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn; chứng nhận cơ sở sơ chế đủ điều kiện an toàn thực phẩm (hỗ trợ cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc cấp lại đối với các cơ sở chưa được hỗ trợ). 7. Hỗ trợ xúc tiến thương mại cho sản phẩm đã được chứng nhận. 8. Ngoài các nội dung hỗ trợ nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này, các cơ sở còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành nhưng không được trùng lắp nội dung hỗ trợ. Nội dung, mức đầu tư, hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành của chương trình, dự án có liên quan và các nguồn kinh phí sự nghiệp khác. Điều 7. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn hoặc chứng nhận cơ sở chế biến đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Thành phần hồ sơ đăng ký: a) Đối với đăng ký hỗ trợ thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và an toàn, bao gồm: - Giấy đăng ký thực hiện áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013. - Bảng kê các nội dung, kinh phí đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này. b) Đối với đăng ký hỗ trợ kinh phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn lần đầu, bao gồm: - Giấy đăng ký cấp Giấy chứng nhận sản phẩm quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn hoặc chứng nhận cơ sở sơ chế đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này. - Kết quả tự đánh giá nội bộ của cơ sở đạt yêu cầu quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hoặc an toàn. - Bảng kê các nội dung, kinh phí đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này. c) Đối với đăng ký hỗ trợ kinh phí cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và an toàn, bao gồm: - Giấy đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn hoặc chứng nhận cơ sở sơ chế đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này. - Kết quả tự đánh giá nội bộ của cơ sở đạt yêu cầu quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hoặc an toàn. - Bản sao Giấy chứng nhận sản phẩm quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn; chứng nhận cơ sở sơ chế đủ điều kiện an toàn được cấp lần đầu. - Bảng kê các nội dung, kinh phí đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cơ sở có nhu cầu hỗ trợ kinh phí gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký tới Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế nơi cơ sở hoạt động. Điều 8. Thời gian nhận hồ sơ và trình tự thủ tục xét duyệt hồ sơ Cơ sở đề nghị hỗ trợ kinh phí phải đề nghị từ tháng 7 năm trước để đưa vào kế hoạch dự toán kinh phí năm sau. Cụ thể như sau: 1. Các cơ sở phải gửi đầy đủ 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký tới Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế chậm nhất là 31 tháng 7 hàng năm để được xét duyệt kinh phí hỗ trợ. 2. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thẩm tra sơ bộ hồ sơ, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. 3. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế tổng hợp toàn bộ hồ sơ đăng ký (theo mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và gửi công văn kèm hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chậm nhất là 15 tháng 8 hàng năm. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) tổng hợp nhu cầu đăng ký của các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh; thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định nội dung thực hiện, các hạng mục và kinh phí đề xuất hỗ trợ của cơ sở. Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp: sự nghiệp nông nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp khác có liên quan) và Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn hỗ trợ đầu tư thông qua các chương trình, dự án, chương trình mục tiêu về áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và các dự án, chương trình mục tiêu khác có liên quan) xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất vào ngày 15 tháng 9 hàng năm. Trường hợp cơ sở đăng ký không đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện, Phòng Kinh tế thành phố, thị xã biết để thông báo cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do. 5. Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành văn bản phê duyệt. Trường hợp có yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận công văn của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có công văn yêu cầu Hội đồng thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc giải trình. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn yêu cầu giải trình, Hội đồng thẩm định phải thực hiện giải trình, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. 6. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có công văn thông báo cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế, chủ cơ sở để triển khai thực hiện. Điều 9. Nguồn kinh phí hỗ trợ Kinh phí đầu tư, hỗ trợ các nội dung tại Quyết định này được sử dụng từ ngân sách trung ương thông qua các chương trình, dự án có liên quan và vốn sự nghiệp nông nghiệp, vốn sự nghiệp khoa học công nghệ từ ngân sách tỉnh. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết. b) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung. c) Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở ngành có liên quan thẩm định hồ sơ đăng ký của cơ sở, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt; Rà soát cập nhật các Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về tiêu chuẩn sản xuất quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào phụ lục 1 của Quyết định này và bổ sung danh mục sản phẩm được hỗ trợ. d) Chủ trì thực hiện xét duyệt đối tượng đăng ký hỗ trợ và chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. đ) Đánh giá, lựa chọn tổ chức chứng nhận sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.
| 2,029
|
4,012
|
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng (giao thông, kênh mương tưới tiêu, điện hạ thế) cho vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ và ưu tiên phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn lồng ghép của các chương trình, dự án để thực hiện chính sách theo Quyết định này. 3. Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ và ưu tiên phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp thực hiện chính sách theo Quyết định này. 4. Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ chi phí tư vấn và chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các cơ sở tham gia sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh căn cứ kế hoạch hàng năm định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về phân phối, tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và vận động tuyên truyền người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành thị hướng dẫn các nội dung có liên quan đến lĩnh vực quản lý trong việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt vào sản xuất nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 7. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tiền Giang chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn vay cho các chương trình, dự án sản xuất, sơ chế sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. 8. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh cập nhật truyền thông các thông tin về sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. 9. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã: a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản theo tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn quản lý. b) Xây dựng dự án và đề xuất kinh phí cụ thể về phát triển sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn. c) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện, Phòng Kinh tế thành phố, thị xã tiếp nhận, thẩm tra sơ hồ sơ và tổng hợp hồ sơ đăng ký của cơ sở. Chịu trách nhiệm hỗ trợ và quyết toán kinh phí đã thực hiện theo hướng dẫn của sở, ngành. d) Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của cơ sở, kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý các trường hợp không thực hiện đúng nội dung đăng ký. 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, nghiên cứu tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 19/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang - theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ……………, ngày …… tháng …… năm ………… GIẤY ĐĂNG KÝ ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT Kính gửi: (Chủ đầu tư dự án áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) 1. Tên người sản xuất:............................................................................................. 2. Địa chỉ:................................................................................................................. ĐT…………………………… Fax………………………… Email............................... 3. Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh (nếu có): 4. Đăng ký áp dụng VietGAP: - Giai đoạn áp dụng: Sản xuất □ Sơ chế □ Sản xuất và sơ chế □ - Chủng loại sản phẩm:............................................................................................. - Diện tích sản xuất (ha hoặc m2): ........................................................................... - Công suất sơ chế (kg hoặc tấn/ngày): .................................................................. - Sản lượng sản xuất/sơ chế (kg hoặc tấn/năm):.................................................... - Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm: …………………… hoặc......................................... - Phương án tiêu thụ sản phẩm VietGAP: ............................................... (kèm theo) 5. Chúng tôi cam kết áp dụng VietGAP trong quá trình Sản xuất □ Sơ chế □ Sản xuất và sơ chế □ đối với sản phẩm ...................................................................................................... Đề nghị ... (Chủ đầu tư dự án) ... cho tham gia dự án VietGAP để được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT, QUY TRÌNH, QUY PHẠM VỀ TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT, AN TOÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) A. Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: 1. Đối với sản xuất rau, quả: Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn. 2. Đối với sản xuất lúa: Quyết định số 2998/QĐ-BNN-TT ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho lúa. 3. Đối với chăn nuôi gia cầm: Quyết định số 1504/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gia cầm an toàn. 4. Đối với chăn nuôi heo: Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn; Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học. 5. Đối với nuôi thủy sản: Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP); Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi thương phẩm cá tra, tôm sú, tôm chân trắng; 6. Đối với chăn nuôi bò sữa: Quyết định số 1579/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi bò sữa an toàn. 7. Đối với chăn nuôi ong: Quyết định số 1580/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy trình thực hành chăn nuôi ong an toàn. 8. Các Thông tư, Quyết định khác quy định nội dung thực hiện theo tiêu chuẩn VietGAP có liên quan. B. Sản phẩm an toàn là một trong các loại sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm sản xuất sau: 1. Đối với sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản: Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. 2. Đối với sản phẩm rau, quả qua sơ chế: Thông tư 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý sản xuất, sơ chế rau, quả và chè an toàn; Thông tư số 07/2013/TT-BNN-PTNT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế. 3. Đối với sản phẩm thủy sản sơ chế: Văn bản hợp nhất số 06/2014/VBHN-BNNPTNT ngày 14/02/2014 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất thủy sản. 4. Sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp với áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hoặc GAP khác được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng. PHỤ LỤC 2 MẪU BẢNG KÊ KHAI CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ……………, ngày ..... tháng ..... năm……… BẢNG KÊ KHAI CÁC HẠNG MỤC VÀ NHU CẦU KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT 1. Tên cơ sở:............................................................................................................ 2. Địa chỉ:................................................................................................................. ĐT ………………………… Fax……………………… Email...................................... 3. Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh (nếu có):................................ 4. Đăng ký sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn: - Chủng loại sản phẩm: ........................................................................................... - Diện tích sản xuất (ha hoặc m²): ........................................................................... - Sản lượng sản xuất (tấn/vụ (năm)):....................................................................... - Công suất sơ chế (kg,tấn/ngày):............................................................................ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM ÁP DỤNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT, AN TOÀN HOẶC CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SƠ CHẾ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
| 2,067
|
4,013
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ……………, ngày ...... tháng ...... năm ……… GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP/CẤP LẠI Giấy chứng nhận sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn chứng nhận cơ sở sơ chế đủ điều kiện an toàn thực phẩm Kính gửi: (Chủ đầu tư dự án áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) 1. Tên cơ sở sản xuất, sơ chế: .................................................................................. 2. Địa chỉ cơ sở sản xuất, sơ chế: ............................................................................. .................................................................................................................................... 3. Điện thoại………………………… Fax………………………… Email:...................... 4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập:............................................ 5. Mặt hàng sản xuất, sơ chế: - Chủng loại sản phẩm:.............................................................. - Diện tích sản xuất (ha hoặc m2):............................................... - Sản lượng sản xuất (tấn/vụ (năm)):........................................... - Công suất sơ chế (kg,tấn/ngày):............................................... Đề nghị …… (Chủ đầu tư dự án) …… hỗ trợ cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP/an toàn/ chứng nhận cơ sở sơ chế đủ điều kiện an toàn thực phẩm. (Ghi cụ thể nội dung cần đề nghị: cấp hay cấp lại; chứng nhận sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hay an toàn; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BIỂU MẪU TỔNG HỢP NHU CẦU ĐĂNG KÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ SẢN XUẤT, SƠ CHẾ SẢN PHẨM NÔNG SẢN, THỦY SẢN THEO QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ Xây dựng ban hành Hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/9/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông, mã số QCVN 7:2011/BKHCN; Căn cứ Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BKHCN ngày 12/4/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2014/BXD. Sở Xây dựng Tây Ninh ban hành Hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau: A. Quy định chung I. Đối tượng áp dụng và đối tượng sản phẩm, hàng hóa phải công bố hợp quy 1. Đối tượng áp dụng - Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường Việt Nam và sử dụng vào các công trình xây dựng. - Các tổ chức, cá nhân có đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (phải công bố hợp quy theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Xây dựng Tây Ninh. - Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan. 2. Đối tượng sản phẩm, hàng hóa phải công bố hợp quy - Các loại sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (nhóm 2) thuộc danh mục QCVN 16:2014/BXD (Phụ lục 1). - Thép làm cốt bê tông thuộc QCVN 7:2011/BKHCN (Phụ lục 2). II. Giải thích từ ngữ 1. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. 2. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. Khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải đăng ký bản công bố hợp quy tại sở chuyên ngành tương ứng tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh. 3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng bao gồm các loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo khoản 4 Điều 3 của Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa) trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ sử dụng trong công trình xây dựng có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho người và công trình xây dựng, cho môi trường xung quanh. 4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. III. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy Hoat động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và theo Hướng dẫn này. Hoạt động đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Xây dựng Tây Ninh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. B. Chứng nhận hợp quy I. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận hợp quy 1. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có chứng chỉ (còn hiệu lực) về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001; phải có năng lực hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật. 2. Đối với các tổ chức có phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) được công nhận, năng lực thí nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thì được xem như có năng lực hoạt động chứng nhận theo Khoản 1 của Mục này. 3. Tổ chức chứng nhận phải có ít nhất 03 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của tổ chức, có trình độ đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với hoạt động về chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tương ứng, có kinh nghiệm công tác thuộc lĩnh vực này từ 03 năm trở lên. II. Chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy 1. Căn cứ sự đáp ứng các yêu cầu hệ thống quản lý và năng lực của các phòng thí nghiệm theo Điều 5 của Thông tư số 21/2010/TT-BXD , Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định các tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. 2. Danh sách các tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định; danh sách các tổ chức chứng nhận hợp quy đã bị xử lý vi phạm các quy định hiện hành về hoạt động chứng nhận hợp quy: Được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng Tây Ninh (Phụ lục 3). C. Công bố hợp quy Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012, cụ thể như sau: I. Trình tự công bố hợp quy 1. Bước 1: Đánh giá sự phù hợp đối tượng của công bố hợp quy với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (sau đây viết tắt là đánh giá hợp quy) a) Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện. - Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. - Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định. b) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. 2. Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Xây dựng Tây Ninh II. Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp quy trong đó: 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới Sở Xây dựng Tây Ninh và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ quy định tại Điều 14 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN , cụ thể như sau: 1. Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: a) Bản công bố hợp quy (Phụ lục 4); b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật); c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân;
| 2,065
|
4,014
|
(Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng). 2. Trường hợp 2: Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: a) Bản công bố hợp quy (Phụ lục 4); b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật); c) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP …), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (Phụ lục 5) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý; d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000 HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực; đ) Bản sao y bản chính phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký; e) Báo cáo đánh giá hợp quy (Phụ lục 6) kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan. (Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng). III. Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả 1. Nơi nhận hồ sơ và trả kết quả - Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Sở Xây dựng Tây Ninh. - Địa chỉ: số 314, Đường Cách mạng Tháng 8, Phường 3, thành phố Tây Ninh. 2. Thời gian nhận hồ sơ - Các ngày làm việc trong tuần: + Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30; + Chiều: Từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00. - Thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày nghỉ không tiếp nhận hồ sơ. 3. Thời hạn giải quyết hồ sơ 3.1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định tại Mục II Phần C, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Sở Xây dựng gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Sở Xây dựng có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này. 3.2. Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại Mục II Phần C, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy: a) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Sở Xây dựng thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Phụ lục 7). Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp hoặc có giá trị ba (03) năm kể từ ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận báo cáo đánh giá hợp quy (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy); b) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ. IV. Lệ phí hồ sơ Mức thu lệ phí: 150.000 đ/01 giấy (Quy định tại Điều 2 Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng). V. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy Theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN , sau khi công bố hợp quy, các tổ chức cá nhân có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: 1. Thông báo trên các phương tiện thông tin thích hợp về việc công bố hợp quy của mình đảm bảo người sử dụng sản phẩm, hàng hóa đó dễ dàng tiếp cận. 2. Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ. 3. Sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Lập sổ theo dõi và định kỳ hàng năm báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức chứng nhận được chỉ định. Cụ thể: - Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định (Phụ lục 8). - Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa ở vị trí dễ thấy dễ đọc. - Dấu hợp quy phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại. - Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ, kích thước cơ bản của dấu hợp quy (Phụ lục 8) và nhận biết được bằng mắt thường. - Dấu hợp quy phải được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết. 4. Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã công bố hợp quy trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng, tổ chức, cá nhân phải: a) Kịp thời thông báo bằng văn bản về sự không phù hợp với Sở Xây dựng; b) Tạm ngừng việc xuất xưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị trường trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa không phù hợp có rủi ro cao gây mất an toàn cho người sử dụng; ngừng vận hành, khai thác các quá trình, dịch vụ, môi trường liên quan khi cần thiết; c) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp; d) Thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường vào sử dụng, lưu thông, khai thác, kinh doanh. 5. Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước như sau: a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Mục II Phần C và Hồ sơ đánh giá giám sát của tổ chức chứng nhận được chỉ định; b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Mục II Phần C và Hồ sơ tự đánh giá giám sát của tổ chức, cá nhân theo kế hoạch giám sát. 6. Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Cung cấp bản sao y bản chính giấy chứng nhận hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường. 8. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp quy. VI. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và quản lý hồ sơ công bố hợp quy; hủy bỏ, đình chỉ kết quả tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật địa phương liên quan đến các lĩnh vực được phân công quản lý. 2. Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng về tình hình công bố hợp quy với các nội dung sau: - Tên tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. - Sản phẩm, hàng hóa công bố hợp quy. - Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật. - Loại hình đánh giá: Bên thứ nhất (tên tổ chức, cá nhân) hay bên thứ ba (tên tổ chức chứng nhận được chỉ định). 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản cho Sở Xây dựng để nghiên cứu, điều chỉnh hoặc bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CÁC LOẠI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN (NHÓM 2) THUỘC DANH MỤC QCVN 16:2014/BXD 1.1. Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng - Clanhke xi măng poóc lăng; - Xi măng poóc lăng; - Xi măng poóc lăng hỗn hợp; - Xi măng poóc lăng trắng; - Xi măng Alumin; - Xi măng giếng khoan chủng loại G; - Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt; - Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt; - Xi măng poóc lăng bền sun phát; - Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát;
| 2,045
|
4,015
|
- Xi măng poóc lăng xỉ lò cao; - Xi măng xây trát. 1.2. Nhóm sản phẩm kính xây dựng - Kính tấm xây dựng - Kính kéo; - Kính tấm xây dựng - Kính nổi; - Kính tấm xây dựng - Kính cán vân hoa; - Kính tấm xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt;, - Kính tấm xây dựng - Kính phủ phản quang; - Kính tấm xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt; - Kính tấm xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp; - Kính tấm xây dựng - Kính cốt lưới thép; - Kính tấm xây dựng - Kính phủ bức xạ thấp. 1.3. Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa - Phụ gia khoáng cho xi măng; - Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng; - Phụ gia công nghệ cho xi măng; - Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa; - Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn; - Phụ gia hóa học cho bê tông; - Phụ gia tro bay hoạt tính dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng. 1.4. Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm, ống nhựa U-PVC và sản phẩm gỗ - Tấm sóng amiăng xi măng; - Tấm thạch cao; - Tấm xi măng sợi; - Nhôm và hợp kim nhôm định hình; - Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U); - Ván MDF; - Ván dăm; - Ván sàn gỗ nhân tạo; 1.5. Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe - Sơn tường dạng nhũ tương; - Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng; - Sơn epoxy; - Sơn alkyd; - Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính; - Băng chặn nước PVC; - Vật liệu chống thấm gốc xi măng - polyme; - Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng. 1.6. Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát - Gạch gốm ốp lát ép bán khô; - Gạch gốm ốp lát đùn dẻo; - Gạch gốm ốp lát - Gạch ngoại thất Mosaic; - Gạch terrazzo; - Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ; - Đá ốp lát tự nhiên. 1.7. Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh - Xí bệt, tiểu nữ; - Chậu rửa; - Xí xổm, 1.8. Nhóm sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa - Cốt liệu nhỏ (cát) cho bê tông và vữa; - Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi, sỏi dăm) cho bê tông; - Cát nghiền cho bê tông và vữa. 1.9. Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi - Cửa sổ, cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC; - Cửa đi, cửa sổ - Cửa gỗ - Cửa đi, cửa sổ - Cửa kim loại. 1.10. Nhóm sản phẩm vật liệu xây - Gạch đặc đất sét nung; - Gạch rỗng đất sét nung; - Gạch bê tông; - Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC); - Bê tông nhẹ - Bê tông bọt, khí không chưng áp. PHỤ LỤC 2 CÁC LOẠI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC DANH MỤC QCVN 7:2011/BKHCN Thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước - Thép cốt bê tông; - Thép cốt bê tông dự ứng lực; - Thép cốt bê tông phủ epoxy. PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH THỰC HIỆN VIỆC THỬ NGHIỆM/CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHÙ HỢP VỚI QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 16:2014/BXD (Cập nhật đến 11/12/2014) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 Mẫu 2. CBHC/HQ 28/2012/TT-BKHCN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 Mẫu 1. KHKSCL 28/2012/TT-BKHCN KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ/quá trình/môi trường: ………………………….. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 Mẫu 5. BCĐG 28/2012/TT-BKHCN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỢP QUY 1. Ngày đánh giá:...................................................................................................................... 2. Địa điểm đánh giá:................................................................................................................ 3. Tên sản phẩm:...................................................................................................................... 4. Số hiệu tiêu chuẩn /quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:..................................................................... 5. Tên tổ chức thử nghiệm sản phẩm:........................................................................................ 6. Đánh giá về kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn /quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và hiệu lực việc áp dụng, thực hiện quy trình sản xuất: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 7. Các nội dung khác (nếu có): 8. Kết luận: £ Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật. £ Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 Mẫu 3. TBTNHS 28/2012/TT-BKHCN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG BÁO TIẾP NHẬN HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY ....... (Tên cơ quan tiếp nhận công bố) ………. xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn/hợp quy số .... ngày ……. tháng …… năm …… của: …………………… (tên tổ chức, cá nhân) địa chỉ tổ chức, cá nhân:................................................................................... cho sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật…): . phù hợp tiêu chuẩn (số hiệu, ký hiệu, tên gọi tiêu chuẩn)/quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi quy chuẩn kỹ thuật) và có giá trị đến ngày ….. tháng …….. năm …….. (hoặc ghi: có giá trị 3 năm kể từ ngày ……. tháng ....... năm……..) Thông báo này ghi nhận sự cam kết của tổ chức, cá nhân. Thông báo này không có giá trị chứng nhận cho sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. (Tên tổ chức, cá nhân) …………. phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường do mình sản xuất, kinh doanh bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY 1. Dấu hợp quy có hình dạng được mô tả tại Hình 1. Hình 1. Hình dạng của dấu hợp quy 2. Kích thước cơ bản để thiết kế dấu hợp quy quy định tại Hình 2. Hình 2. Kích thước cơ bản của dấu hợp quy <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 BIÊN NHẬN HỒ SƠ Mẫu 6.BNHS <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN NHẬN HỒ SƠ Công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật <jsontable name="bang_12"> </jsontable> A. Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ 3) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> B. Trường hợp 2: Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ 1) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> C. TỔNG KẾT: - Tổng cộng: …….. loại văn bản. - Trong quá trình tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy, nếu cần sẽ xem đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bản sao có công chứng. - Thời hạn giải quyết hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nêu trên. - Ngày trả kết quả: ……………. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 213 THUỐC NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM – ĐỢT 89 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 213 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 89. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN-…-15 có giá trị 05 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 213 THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 5 NĂM - ĐỢT 89 (Ban hành kèm theo Quyết định số 82/QĐ-QLD ngày 09/02/2015) 1. Công ty đăng ký: A. Menarini Singapore Pte. Ltd (Đ/c: 30 Pasir Panjang Road, # 08-32 Mapletree Business City, (117440) - Singapore) 1.1. Nhà sản xuất: Leo Pharmaceutical Products Ltd. A/S (Leo Pharma A/S) (Đ/c: 55 Industriparken, DK-2750 Ballerup - Denmark) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Abbott Laboratories GmbH. (Đ/c: Freundalle 9A, 30173 Hannover - Germany) 2.1. Nhà sản xuất: Abbott Biologicals B.V. (Đ/c: Veerweg 12 8121 AA Olst. - The Netherlands) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Abbott Products GMBH (Đ/c: Hans-Boeckler-Allee 20, 30173 Hannover - Germany) 3.1. Nhà sản xuất: Abbott Biologicals B.V. (Đ/c: Veerweg 12 8121 AA Olst. - The Netherlands) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Actavis International Ltd (Đ/c: BLB 016 Bulebel Industrial Estate, Zejtun ZTN 3000 - Malta) 4.1. Nhà sản xuất: Balkanpharma Razgrad AD (Đ/c: 68, Aprilsko Vastanie Blvd., 7200 Razgrad - Bulgaria) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Ajanta Pharma Ltd. (Đ/c: Ajanta House 98, Govt. Industrial Area, Charkop, Kandivli(W),Mumbai-400067 - India) 5.1. Nhà sản xuất: Ajanta Pharma Limited (Đ/c: Plot No.B-4/5/6 M.I.D.C, Paithan, Aurangabad 431 128 Maharashtra State - India) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Alembic Pharmaceuticals Limited (Đ/c: Alembic Road Vadodara 390 003 Gujarat - India) 6.1. Nhà sản xuất: Marck Biosciences Ltd. (Đ/c: 876, NH No. 8, Vill. Hariyala, Tal. Matar, Dist. Kheda-387411, Guarat - India) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6.2. Nhà sản xuất: MSN Laboratories LTD (Đ/c: Formulations Division, Plot No.42, Anrich industrial Estate, Bollaram, Medak District - 502325, Andhra Pradesh - India) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Alfa Intes Industria Terapeutica Splendore S.r.l (Đ/c: Via F.lli Bandiera, 26-80026 Casoria (Napoli) - Italy)
| 2,168
|
4,016
|
7.1. Nhà sản xuất: FuIton Medicinali S.p.A. (Đ/c: Via Marconi, 28/9 - 20020 Arese (Milano) - Italy) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7.2. Nhà sản xuất: Industria Farmaceutica Nova Argentia S.p.A (Đ/c: Via G. Pascoli, 1, 20064 Gorgonzola (MI) - Italy) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: Alkem Laboratories Ltd. (Đ/c: Alkem House, Devashish, Senapati Bapat Marg, Lower Parel - 400 013 - India) 8.1. Nhà sản xuất: Alkem Laboratories Ltd. (Đ/c: Village Thana, Baddi, Dist. Solan. (HP) - India) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: Allergan, Inc. (Đ/c: 2525 Dupont Drive, Irvine California 92612-1599 - USA) 9.1. Nhà sản xuất: Allergan Sales, LLC (Đ/c: Waco, TX 76712 - USA) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemical Limited (Đ/c: 19/F, Chung Hing Commercial BLDG. 62-63 Connaught Road Central, Central - Hong Kong) 10.1. Nhà sản xuất: Kusum Healthcare Pvt. Ltd. (Đ/c: SP-289(A), RIICO Industrial Area, Chopanki, (Bhiwadi) Distt-Alwar, Rajasthan - India) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 10.2. Nhà sản xuất: Lupin Ltd. (Đ/c: 198-202, New Industrial Area No. 2, Mandideep 462046, Dist. Raisen, MP - India) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 10.3. Nhà sản xuất: Lupin Ltd. (Đ/c: A-28/1 M.I.D.C. Ind Area Chikalthana, Aurangabad -431210 - India) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 10.4. Nhà sản xuất: Lyka Labs Ltd. (Đ/c: Plot No. 4801/B GIDC Industrial Estate, Ankleshwar, 393 002, Dist Bharuch, Gujarat - India) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 10.5. Nhà sản xuất: Marck Biosciences Ltd. (Đ/c: 876, NH No. 8, Vill. Hariyala, Tal. Matar, Dist. Kheda-387411, Guarat - India) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 10.6. Nhà sản xuất: MSN Laboratories Private Limited (Đ/c: Plot No 42, Anrich industrial Estate, Bollaram, Medak District - 502325, Andhra Pradesh - India) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 10.7. Nhà sản xuất: Piramal Critical Care, Inc (Đ/c: 3950 Schelden Circle Bethlehem, PA 18017 (888) 8432-8431 - USA) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 11. Công ty đăng ký: Aristo Pharmaceuticals PVT.LTD. (Đ/c: 23-A, Shah Industrial Estate, Off Veera Desai road, Andheri (W) Mumbai - 400 053. - India) 11.1. Nhà sản xuất: Aristo Pharmaceuticals PVT.LTD. (Đ/c: Plot No. 208, New Industrial area No. II, mandideep 462 046 (Dist) Raisen. - India) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 12. Công ty đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. (Đ/c: 8 Wilkie Road, #06-01 Wilkie Edge, Singapore 228095 - Singapore) 12.1. Nhà sản xuất: AstraZeneca UK Ltd. (Đ/c: Silk Road Business Park, Macclesfield, Cheshire, SK10 2NA - United Kingdom) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 12.2. Nhà sản xuất: Bristol-Myers Squibb (Đ/c: 4601 Highway 62 East, Mount Vernon, Indiana 47620 - USA) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 13. Công ty đăng ký: B.Braun Medical Industries Sdn. Bhd. (Đ/c: Bayan Lepas Free Industrial Zone, Plot 164, Phase 2, 11900 Bayan Lepas, Pulau Pinang - Malaysia) 13.1. Nhà sản xuất: B.Braun Medical Industries Sdn. Bhd. (Đ/c: Bayan Lepas free industrial zone, 11900 Bayan Lepas, Pulau Pinang - Malaysia) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 13.2. Nhà sản xuất: B.Braun Melsungen AG (Đ/c: 34209 Melsungen - Germany) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 14. Công ty đăng ký: Bayer (South East Asia) Pte., Ltd. (Đ/c: 63 Chulia Street #14-00, Singapore (049514) - Singapore) 14.1. Nhà sản xuất: Bayer Pharma AG (Đ/c: D-51368 Leverkusen - Germany) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 14.2. Nhà sản xuất: Kern Pharma S.L. (Đ/c: Poligono Industrial Colon II, Venus, 72, 08228 Terrassa (Barcelona) - Spain) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 15. Công ty đăng ký: Blue Cross Laboratories Ltd (Đ/c: A-12, Ambad Industrial Area, Nasik-422010, Maharashtra - India) 15.1. Nhà sản xuất: Sance Laboratories Pvt. Ltd. (Đ/c: VI/51 B, P.B No.2, Kozhuvanal, Pala, Kottayam-686523 Kerala - India) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 16. Công ty đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH (Đ/c: Binger Strasse 173, 55216 Ingelheim am Rhein - Germany) 16.1. Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co. KG. (Đ/c: Binger Strasse 173, 55216 Ingelheim am Rhein - Germany) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 17. Công ty đăng ký: Brawn Laboratories Ltd (Đ/c: Delhi Stock Exchange Building 4/4B Asaf Ali Road, New Delhi 110002 - India) 17.1. Nhà sản xuất: Brawn Laboratories Ltd (Đ/c: 13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana. - India) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 18. Công ty đăng ký: Cadila Healthcare Ltd. (Đ/c: Zydus Tower. Satellite Cross Road, Ahimedabad 380 015 - India) 18.1. Nhà sản xuất: Cadila Healthcare Ltd. (Đ/c: Kundaim Industrial Estate, ponda, Goa-403 401 - India) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 19. Công ty đăng ký: Celltrion pharm, Inc (Đ/c: 17F, Dacom B/D, 306, Teheran-do, Gangnam-gu, Seoul - China) 19.1. Nhà sản xuất: Harbin Pharmaceutical Group Co.,Ltd. General Pharm Factory (Đ/c: 109 Xuefu Road, Nangang Dist, Harbin 150086 - China) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 19.2. Nhà sản xuất: Jin Yang Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 649-3, Choji-Dong, Ansan-Si, Kyunggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 20. Công ty đăng ký: Centaur Pharmaceuticals Pvt., Ltd (Đ/c: Centaur House, Near Grandhyatt, Shanti Nagar, Vakola Santacruz (E) Mumbai 400 055 - India) 20.1. Nhà sản xuất: Centaur Pharmaceuticals Pvt., Ltd (Đ/c: Plant I, Plot No.3 Tivim Industrial Estate, Karaswada, Mapusa, Goa - India) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 21. Công ty đăng ký: Chong Kun Dang Pharmaceutical Corp. (Đ/c: Chungjeongno3 (sam)-ga, 8 Chungjeong-ro, Seodaeum-gu, Seoul - Korea) 21.1. Nhà sản xuất: Chong Kun Dang Pharmaceutical Corp. (Đ/c: 797-48 Manghyang-ro, Seonggeo-eup, Seobuk-gu, Choenan-si, Chungcheongnam-do 331-831 - Korea) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 22. Công ty đăng ký: Cipla Ltd. (Đ/c: Mumbai Central Mumbai 400 008 - India) 22.1. Nhà sản xuất: Cipla Ltd (Đ/c: Plot No 9 & 10, Pharma zone, Phase II, Indore SEZ, Pithampur (MP)-454775 - India) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 22.2. Nhà sản xuất: Cipla Ltd. (Đ/c: A-42, MIDC, Patalganga, 410 220 Dist: Raigad, Maharashtra - India) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 23. Công ty đăng ký: Claris Lifesciences Limited (Đ/c: Corporate Towers, Near Parimal Railway Crossing, Ellisbridge, Ahmedabad - 380 006. - India) 23.1. Nhà sản xuất: Claris Lifesciences Limited (Đ/c: Chacharwadi - Vasana, Sanand, Ahmedabad, Gujarat-3822J3 - India) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 24. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần BT Việt Nam (Đ/c: Số 1B Trung Liệt, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam) 24.1. Nhà sản xuất: Pharmathen S.A (Đ/c: 6, Dervenakion Str., 15351 Pallini, Attiki - Greece) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 25. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Nam Thiên Phúc (Đ/c: Số nhà 64 ngõ Yết Kiêu, Phố Yết Kiêu, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội - Việt Nam) 25.1. Nhà sản xuất: LTD Farmaprim (Đ/c: 5 Crinilor street, Village Porumbeni, Criuleni reg., MD-4829 - Moldova) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 26. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân (Đ/c: 22 Hồ Biểu Chánh, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 26.1. Nhà sản xuất: Ariston Industrias Quimicas e Farmaceuticas Ltda. (Đ/c: Rua Adherbal Stresser, 84-Jd. Arpoador-Sao Paulo-SP-CEP 05566-000 - Brazil) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 26.2. Nhà sản xuất: PT. Sanbe Farma (Đ/c: JI. Leuwigajah No.162, Cimindi, Cimahi, Bandung- Indonesia) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 27. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà (Đ/c: 415 Hàn Thuyên, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định - Việt Nam) 27.1. Nhà sản xuất: Zhejiang Ruixin Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: Kaifa Road, Tianning Industrial Zone, Lishui, Zhejiang - China) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 28. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Việt An (Đ/c: Số 278 Lê Trọng Tấn, P. Khương Mai, Q. Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 28.1. Nhà sản xuất: M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd (Đ/c: C1B, 305, 2&3 GIDC, Kerala (Bavla) Dist. Ahmedabod (Gujarat) - India) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 29. Công ty đăng ký: Công ty CP Dược Mê Kông (Đ/c: G17 ngõ 28 Xuân La, P. Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội - Việt Nam) 29.1. Nhà sản xuất: The Madras Pharmaceuticals (Đ/c: 137-B, Old mahabalipuram Road, Karapakkam, Chennai-600096 - India) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 30. Công ty đăng ký: Công ty CPDP An Đông (Đ/c: Phòng 206, CT8 KĐT Định Công, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội - Việt Nam) 30.1. Nhà sản xuất: S.C.Arena Group S.A. (Đ/c: Bd. Dunarii nr. 54, Valuntari, Ilfov district, 077910 - Romania) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 31. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam (Đ/c: Số 23 Đại lộ Độc Lập, khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 31.1. Nhà sản xuất: OIic (Thailand) Ltd. (Đ/c: 166 Moo 16 Bangpa-In Industrial Estate, Udomsorayuth Road, Bangpa-In District Ayutthaya Province - Thailand) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 32. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DP Hiền vĩ (Đ/c: Số 25B, ngõ 123 phố Trung Kinh, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội - Việt Nam) 32.1. Nhà sản xuất: Aurochem Pharmaceuticals (I)Pvt.Ltd. (Đ/c: 58 Palghar Taluka Ind Co. Op. Estate Ltd., Palghar-401 404, Maharashtra - India) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 33. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hiệp Thuận Thành (Đ/c: Phòng 104, nhà A3, Khu tập thể Công ty Cơ khí Hà Nội, P. Thượng Đình, Q. Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 33.1. Nhà sản xuất: Zhejiang Yatai Pharmaceutical Co.,Ltd (Đ/c: No.1152. Yunji Road, Shaoxing, Zhejiang - China) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 34. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược Phẩm Huy Nhật (Đ/c: 37/13/27 Ngô Tất Tố, phường 21, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 34.1. Nhà sản xuất: Globe Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: BSCIC Industrial Estate, Begumgonj, Noakhali - Bangladesh) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 35. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Nam đồng (Đ/c: Số 2 dãy 4, tổ 14, P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 35.1. Nhà sản xuất: KRKA, D.D.,. Novo Mesto (Đ/c: Smarjeska Cesta 6, 8 501 Novo Mesto. - Slovenia) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 36. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Nam Hân (Đ/c: Phòng 201, Lầu 2, Tòa nhà City View, số 12 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 36.1. Nhà sản xuất: Daewon Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 903-1, Sangshin-ri, Hyangnam-myun, Hwaseong, Kyunggi-do. - Korea) <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 37. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Phương Đài (Đ/c: 3 Trương Đình Hợi, P.18, Q.4, Tp HCM - Việt Nam) 37.1. Nhà sản xuất: Rowa Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Newtown, Bantry, Co. Cork - Ireland) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 38. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Quốc tế Nam Việt (Đ/c: 29/10C3, Phan Huy Ích, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam) 38.1. Nhà sản xuất: Remedica Ltd. (Đ/c: Limassol Industrial Estate P.O. Box 51706 3508 Limassol - Cyprus) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 39. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tây Huy (Đ/c: 29/31/7 Đất Thánh, Phường 6, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 39.1. Nhà sản xuất: Macleods Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Village Theda, PO Lodhimajra, Tehsil Nalagarh, Distt. Solan (HP) - India) <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 40. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tiền Giang (Đ/c: 23 đường số 9, Khu dân cư Nam Long, P. Tân Thuận Đông, Q.7, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 40.1. Nhà sản xuất: Farma GIow (Đ/c: #672/18, Khandsa Road, Gurgaon, Haryana - India) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 41. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Tú Uyên (Đ/c: Số 182-182A Lê Thị Bạch Cát, P.11, Q.11, TP Hồ Chí Minh - Việt Nam) 41.1. Nhà sản xuất: Fu yuan Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: No 95-1, Daliao Rd, Ruifang Dist., New Taipei City 224 - Taiwan) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 42. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Phương Lê (Đ/c: B2, lô 15, Khu đô thị mới Định Công, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội - Việt Nam) 42.1. Nhà sản xuất: Zeiss Pharmaceuticals Pvt. Ltd. (Đ/c: Plot No.72, EPIP, Phase-1, Jharmajri, Baddi Distt. Solan. (H.P) - India) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 43. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Lâm (Đ/c: Tổ 16 Lâm Du, Phường Bồ Đề, Q. Long Biên, Hà Nội - Việt Nam) 43.1. Nhà sản xuất: Pharmathen S.A (Đ/c: 6, Dervenakion Str., 15351 Pallini, Attiki - Greece) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 43.2. Nhà sản xuất: Pharmazeutische Fabrik Montavit Ges.m.b.H. (Đ/c: Salzberg strasse 96 AT - 6067 Absam - Austria) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 43.3. Nhà sản xuất: Popular Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: 164,Tongi Industrial Area, Tongi, Gazipur-1711 - Bangladesh) <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 44. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Hóa dược hợp tác (Đ/c: Lầu 4, số 261-263 Phan Xích Long, P.2, Q. Phú Nhuận, Tp HCM - Việt Nam) 44.1. Nhà sản xuất: Mustafa Nevzat Ilac Sanayii A.S. (Đ/c: Sanayi Caddesi No. 13, Cobancesme- Yenibosna lstanbul - Turkey) <jsontable name="bang_61"> </jsontable>
| 2,141
|
4,017
|
45. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Lamda (Đ/c: 171 Đỗ Quang, P. Vĩnh Trung, Q. Thanh Khê, Đà Nẵng - Việt Nam) 45.1. Nhà sản xuất: Facta Farmaceutici S.p.A (Đ/c: Nucleo Industriale S. Atto, S. Nicolo a Tordino, 64020 Teramo - Italy) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 45.2. Nhà sản xuất: Valpharma International S.p.a (Đ/c: Via G. Morgagni, 2-47864 Pennabilli (RN) - Italy) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 46. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Oripharm (Đ/c: Số 119 đường 41, Phường Tân Quy, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 46.1. Nhà sản xuất: Bal Pharma Ltd. (Đ/c: Plot No. 21 & 22. Bommasandra Industrial Area, Hosur Road, Bangalore, 560 099 - India) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 47. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Đông Phương (Đ/c: 119, Đường 41, P. Tân Quy, Q.7, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 47.1. Nhà sản xuất: Young Poong Pharma. Co., Ltd. (Đ/c: 333, Hambangmoe-ro, Namdong-gu, Incheon - Republic of Korea) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 48. Công ty đăng ký: Công ty TNHH thương mại Nam Đồng (Đ/c: 2/164/117 Vương Thừa Vũ, Q. Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 48.1. Nhà sản xuất: KRKA, D.D.,. Novo Mesto (Đ/c: Smarjeska Cesta 6, 8 501 Novo Mesto - Slovenia) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 49. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ánh Sáng Châu Á (Đ/c: 27/13 Bis Hậu Giang, P.4, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 49.1. Nhà sản xuất: Dasan Medichem Co., Ltd. (Đ/c: #10, Wasan-ri, Dogo-myeon, Asan-si, Chungcheongam-do - Korea) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 50. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Thương mại-Dược phẩm Nguyễn Vy (Đ/c: 541/24 Sư Vạn Hạnh, Phường 13, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 50.1. Nhà sản xuất: Harbin Pharmaceutical Group Co.,Ltd. General Pharm Factory (Đ/c: 109 Xuefu Road, Nangang Dist, Harbin 150086 - China) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 51. Công ty đăng ký: Công ty TNHH United International Pharma (Đ/c: Số 16 VSIP II, đường số 7, KCN Việt Nam-Singapore II, khu liên hợp CN-DV-đô thị Bình Dương, P. Hòa Phú, Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 51.1. Nhà sản xuất: Bilim Ilac Sanayii Ve Ticaret AS (Đ/c: Cerkezkoy Isletmesi 59501 Cerkezkoy - Tekidag - Turkey) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 52. Công ty đăng ký: Daewon Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 386, Cheonho-daero, Seongdong-gu, Seoul - Korea) 52.1. Nhà sản xuất: Daewon Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 24, Jeyakgongdan 1-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 53. Công ty đăng ký: Efroze Chemical Industries (Pvt) Ltd. (Đ/c: 12-C, Block-6, P.E.C.H.S. PO Box 4509, Karachi - Pakistan) 53.1. Nhà sản xuất: Efroze Chemical Industries (Pvt) Ltd. (Đ/c: 146/23 Korangi Industrial Area, Karachi - Pakistan) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 54. Công ty đăng ký: Eli Lilly Asia, Inc-Thailand Branch (Đ/c: 87/2 9th Floor, CRC Tower, All Season Place, Wireless Road, Lumpini, Phatumwan, Bangkok 10330 Thailand - Thailand) 54.1. Nhà sản xuất: Lilly del Caribe, Inc. (Đ/c: 12,6km 65th Infantry Road, Carolina, PR 00985 - Puerto Rico) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 55. Công ty đăng ký: Galien Pharma (Đ/c: ZA Les hauts de Lafourcade 32200 Gimont - France) 55.1. Nhà sản xuất: Laboratoires Grimberg S.A. (Đ/c: Z. A. des Boutries, 5 rue Vermont 78704 Conflans Ste Honorine - France) <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 55.2. Nhà sản xuất: Teofarma S.R.L (Đ/c: Viale Certosa 8/A-27100 Pavia - Italy) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 56. Công ty đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd. (Đ/c: 150 Beach Road, # 21-00 Gateway West, Singapore 189720 - Singapore) 56.1. Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome SA (Đ/c: Avda Extremadura no 3, 09400 Aranda de Duero Burgos - Spain) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 56.2. Nhà sản xuất: GlaxoSmithKIine Manufacturing S.p.A (Đ/c: Strada Provinciale Asolana 90-S. Polo di Torrile (PR) - Italy) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 56.3. Nhà sản xuất: UCB Pharma SA (Đ/c: Chemin du Foriest, 1420 Braine - l'Alleud - Belgium) <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 57. Công ty đăng ký: Glenmark Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: B/2, Mahalaxmi Chambers, 22 Bhulabhai Desai Road, Mumbai-400 026 - India) 57.1. Nhà sản xuất: Glenmark Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: (Unit III) Village Kishanpura, Baddi-Nalagarh Road, Tehsil Nalagard, Dist. Solan, (H.P.)-174 101 - India) <jsontable name="bang_78"> </jsontable> 58. Công ty đăng ký: Haw Par Healthcare Ltd. (Đ/c: 401 Commonwealth Drive #03-03 Haw Par Technocentre Singapore 149598 - Singapore) 58.1. Nhà sản xuất: Haw Par Healthcare Ltd. (Đ/c: 2 Chia Ping Road #05-00, #06-00, #07-00 Haw Par Tiger Balm Building Singapore 619968 - Singapore) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> 59. Công ty đăng ký: Hetero Labs Limited (Đ/c: 7-2 A2, Hetero Corporate, Industrial Estates, Sanathnagar, Hyderabad Andhra Pradesh-AP - India) 59.1. Nhà sản xuất: Hetero Labs Limited (Đ/c: Unit-V, Survey No. 410, 411, APIICSEZ, Polepally Village, Jadcherla Mandal Mahaboognagar District-509301 - India) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 59.2. Nhà sản xuất: Hetero Labs Limited (Đ/c: Unit-V, Sy. No. 410, 411, APIICSEZ, Polepally Village, Jadcherla Mandal Mahaboognagar Dict-509301 - India) <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 60. Công ty đăng ký: Hexal AG (Đ/c: Industriestrasse 25 D-083607 Holzkirchen - Germany) 60.1. Nhà sản xuất: Lek Pharmaceuticals d.d (Đ/c: Perzonali 47, SI-2391 Prevalje - Slovenia) <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 61. Công ty đăng ký: Il Hwa Co., Ltd. (Đ/c: 25, Angol-ro 56beon-gil, Guri-si, Gyeonggi-do - Korea) 61.1. Nhà sản xuất: Huons Co. Ltd (Đ/c: 100, Bio valley-ro, Jecheon-si, Chungcheonbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_83"> </jsontable> 61.2. Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 224-3, Jeyakdanji-ro, Yanggam-Myeon, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 62. Công ty đăng ký: II Hwa Co., Ltd. (Đ/c: 437, Sutaek-dong, Guri-shi, Kyonggi-do - Korea) 62.1. Nhà sản xuất: Kyongbo Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 174, Silok-Ro, Asan-Si, Chungcheongnam-Do, 336-020 - Korea) <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 62.2. Nhà sản xuất: Kyongbo Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 345-6 Silok-Dong, Asan Si, Chungcheong Nam-Do, 336020 - Korea) <jsontable name="bang_86"> </jsontable> 62.3. Nhà sản xuất: Theragen Etex Co., Ltd (Đ/c: 649-1, Choji-Dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 63. Công ty đăng ký: Ildong Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 60, Yangjae-Dong, Seocho-Gu, Seoul 137-733 - Korea) 63.1. Nhà sản xuất: Ildong Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 25, Gongdan l-ro, Anseong-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> 64. Công ty đăng ký: Janssen Cilag Ltd. (Đ/c: 106 Moo4 Lad Krabang Industrial Estate Chalongkrung Rd., Kwaeng Lamplatew, Khet lad, Krabang, Bangkok 10520. - Thailand) 64.1. Nhà sản xuất: Janssen - Cilag S.p.A. (Đ/c: Via C. Janssen, Borgo S. Michele, 04010 Latina - Italy) <jsontable name="bang_89"> </jsontable> 64.2. Nhà sản xuất: Janssen Korea Ltd. (Đ/c: 45, Jeyakgongdan 2-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_90"> </jsontable> 64.3. Nhà sản xuất: Janssen Pharmaceutica N.V. (Đ/c: Turnhoutseweg 30, B-2340- Beerse. - Belgium) <jsontable name="bang_91"> </jsontable> 65. Công ty đăng ký: JW Pharmaceutical Corporation (Đ/c: 2477, Nambusunhwan-ro, Seocho-gu, Seoul - Korea) 65.1. Nhà sản xuất: JW Life Science Corporation (Đ/c: 28. Hanjin 1-gil, Songak-eup, Dangjin-si, Chungcheongnam-do - Korea) <jsontable name="bang_92"> </jsontable> 66. Công ty đăng ký: Karnataka Antibiotics & Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Dr. Rajkuma road, Rajaji Nargar 1st block, Bangalore 560 010, Karnataka - India) 66.1. Nhà sản xuất: Karnataka Antibiotics & Pharmaceuticals Limited (Đ/c: No. 14, II Phase, Peenya Industrial Area, Bangalore 560 058 - India) <jsontable name="bang_93"> </jsontable> 67. Công ty đăng ký: KHS Synchemica Corp. (Đ/c: 7F, No. 324, Sec. 1, Neuhu Road, Neihu District, Taipei city-11493 - Taiwan, R.O.C) 67.1. Nhà sản xuất: Mustafa Nevzat Ilac Sanayii A.S. (Đ/c: Sanayi Caddesi No. 13, Cobancesme- Yenibosna Istanbul - Turkey) <jsontable name="bang_94"> </jsontable> 68. Công ty đăng ký: Korea Prime Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 100, Wanjusudan 9-ro, Bongdong-eup, Wanju-Gun, Jeollabuk-do - Korea) 68.1. Nhà sản xuất: Korea Prime Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 100, Wanjusudan 9-ro, Bongdong-eup, Wanju-Gun, Jeollabuk-do - Korea) <jsontable name="bang_95"> </jsontable> 69. Công ty đăng ký: Kukje Pharma Ind. Co., Ltd. (Đ/c: 513-2, Yatab-dong, Bundang-gu, Seongnam city, Gyeonggi-do - Korea) 69.1. Nhà sản xuất: Hutecs Korea Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 555-2 YeongCheon-ri, Dongtan- Myeon, Hwaseng si. Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_96"> </jsontable> 70. Công ty đăng ký: Kukje Pharma Ind. Co., Ltd. (Đ/c: 513-2, Yatab-dong, Bundang-gu, Seongnam city, Gyeonggi-do - Korea) 70.1. Nhà sản xuất: Samik Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 374-1 Cheongcheon 1-Dong, Boopyeong-Gu, Incheon - Korea) <jsontable name="bang_97"> </jsontable> 71. Công ty đăng ký: Laboratoire Aguettant S.A.S (Đ/c: Parc Scientifique Tony Garnier 1 Rue Alexander Fleming 69007, Lyon. - France) 71.1. Nhà sản xuất: Delpharm Tours (Đ/c: Rue Paul Langevin 37170 Chambray-Les-Tours - France) <jsontable name="bang_98"> </jsontable> 72. Công ty đăng ký: Laboratorios Bago S.A (Đ/c: Bernardo de Irigoyen No 248 Buenos Aires - Argentina) 72.1. Nhà sản xuất: Rioprofarma S.A. (Đ/c: Terrada 1270, Ciudad Autonoma de Buenos Aires - Argentina) <jsontable name="bang_99"> </jsontable> 72.2. Nhà sản xuất: Laboratorios Bago S.A (Đ/c: Calle 4 No 1429, La Plata, Province de Buenos Aires - Argentina) <jsontable name="bang_100"> </jsontable> 73. Công ty đăng ký: Laboratorios Bago S.A (Đ/c: Bernardo de Irigoyen No. 248 Buenos Aires - Argentina) 73.1. Nhà sản xuất: Laboratorios IMA S.A.I.C. (Đ/c: Palpa 2862, Ciudad Autonoma de Buenos Aires - Argentina) <jsontable name="bang_101"> </jsontable> 74. Công ty đăng ký: Laboratorios Recalcine S.A. (Đ/c: Avenida Pedro de Valdivia 295, 7500524 Providencia, Santiago - Chile) 74.1. Nhà sản xuất: Fada Pharma SA (Đ/c: Tabare 1641/69, Buenos Aires (C1437FHM) - Republic Argentina) <jsontable name="bang_102"> </jsontable> 74.2. Nhà sản xuất: Procaps S.A. (Đ/c: Street 80 Calle No 78B-201 Barranquilla-Atlantico - Colombia) <jsontable name="bang_103"> </jsontable> 75. Công ty đăng ký: Lark Laboratories (India) Ltd. (Đ/c: A-105/2, Okhla Phase, Industrial Area, Phase II, New Delhi 110020 - India) 75.1. Nhà sản xuất: Lark Laboratories (India) Ltd. (Đ/c: SP-1192E Phase IV, Riico, Industrial Area,Bhiwadi -301019, Dist. Alwar (Rajasthan) - India) <jsontable name="bang_104"> </jsontable> 76. Công ty đăng ký: Lek Pharmaceuticals d.d, (Đ/c: Verovskova 57, 1526 Ljubljana - Slovenia) 76.1. Nhà sản xuất: Lek Pharmaceuticals d.d (Đ/c: Perzonali 47, 2391 Prevalje - Slovenia) <jsontable name="bang_105"> </jsontable> 76.2. Nhà sản xuất: Lek Pharmaceuticals d.d, (Đ/c: Verovskova 57, 1526 Ljubljana - Slovenia) <jsontable name="bang_106"> </jsontable> 77. Công ty đăng ký: Les Laboratoires Servier (Đ/c: 50 rue Carnot, 92284 Suresnes Cedex - France) 77.1. Nhà sản xuất: Servier Ireland Industries Ltd (Đ/c: Gorey road, Arklow Co. Wicklow - Ireland) <jsontable name="bang_107"> </jsontable> 78. Công ty đăng ký: Lupin Limited (Đ/c: 159, C.S.T Road, Kalina, Santacruz (East), Mumbai - 400 098 - India) 78.1. Nhà sản xuất: Jubilant Life Sciences Limited (Đ/c: Village Sikandarpur Bhainswal, Roorkee-Dehradoon Highway, Bhagwanpur, Roorkee, District Haridwar, Uttarakhand 247661 - India) <jsontable name="bang_108"> </jsontable> 79. Công ty đăng ký: Medochemie Ltd. (Đ/c: 1-10 Constantinoupoleos Street, 3011 Limassol - Cyprus) 79.1. Nhà sản xuất: Medochemie Ltd. - Nhà máy AZ (Đ/c: 2, Michael Erakleous Street, Agios Athanassios Industrial Area, 4101 Agios Athanassios, Limassol - Cyprus) <jsontable name="bang_109"> </jsontable> 79.2. Nhà sản xuất: Medochemie Ltd.- Nhà máy Trung Tâm (Đ/c: 1-10 Constaminoupoleos Street, 3011 Limassol - Cyprus) <jsontable name="bang_110"> </jsontable> 80. Công ty đăng ký: Mega Lifesciences Public Company Limited (Đ/c: 384 Moo 4, Soi 6, Bangpoo Industrial Estate, Pattana 3 Road, Phraeksa, Mueang, Samut Prakarn 10280 - Thailand) 80.1. Nhà sản xuất: Pharmathen S.A (Đ/c: 6, Dervenakion Str., 15351 Pallini, Attiki - Greece) <jsontable name="bang_111"> </jsontable> 81. Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Đ/c: 27/F., Caroline Centre, Lee Gardens Two 28 Yun Ping Road, Causeway Bay - Hong Kong) 81.1. Nhà sản xuất: Hameln Pharmaceuticals GmbH (Đ/c: Langes Feld 13, 31789 Hameln - Germany) <jsontable name="bang_112"> </jsontable> 81.2. Nhà sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd. (Đ/c: Shotton Lane, Cramlington, Northumberland NE23 3JU - United Kingdom) <jsontable name="bang_113"> </jsontable> 81.3. Nhà sản xuất: Unither Industries (Đ/c: Zone Industrielle Le Malcourlet 03800 Gannat. - France) <jsontable name="bang_114"> </jsontable> 82. Công ty đăng ký: Micro Labs Limited (Đ/c: No.27, Race Course Road, Bangalore 560 001 - India) 82.1. Nhà sản xuất: Micro Labs Limited (Đ/c: 92, Sipcot Hosur 635-126 Tamil Nadu - India) <jsontable name="bang_115"> </jsontable> 83. Công ty đăng ký: Mylan Pharmaceuticals Pvt. Ltd. (Đ/c: One India Bulls Centre, Tower 2-B, 7th Floor, 841, Senapati Bapat Marg, Elphinstone Road (west), Mumbai- 400013 - India) 83.1. Nhà sản xuất: MSN Laboratories LTD (Đ/c: Formulations Division, Plot No.42, Anrich industrial Estate, Bollaram, Medak District - 502325, Andhra Pradesh - India) <jsontable name="bang_116"> </jsontable> 84. Công ty đăng ký: Nectar Lifesciences Ltd. (Đ/c: Village Bhatoli kalan (Adjoining Jharmajri, E.P.l.P), P.O. Barotiwala, Teh.Nalagarh, Distt. Solan, Himachal Pradesh - India) 84.1. Nhà sản xuất: Nectar Lifescience Limited (Unit-VI) (Đ/c: Village Bhatoli kalan (Adjoining Jharmajri, E.P.l.P), P.O. Barotiwala, Teh.Nalagarh, Distt. Solan, Himachal Pradesh - India) <jsontable name="bang_117"> </jsontable> 85. Công ty đăng ký: Novartis Pharma Services AG (Đ/c: Lichtstrasse 35, 4056 Basel - Switzerland) 85.1. Nhà sản xuất: Delpharm Huningue S.A.S (Đ/c: 26 Rue de la Chapelle, F 68330 Huningue - France) <jsontable name="bang_118"> </jsontable> 85.2. Nhà sản xuất: Novartis Farma S.p.A. (Đ/c: Via Provinciale Schito, 131 80058 Torre Arinunziata (NA) - Italy)
| 2,164
|
4,018
|
<jsontable name="bang_119"> </jsontable> 85.3. Nhà sản xuất: Novartis Pharma Stein AG (Đ/c: Schaffhauserstrasse, CH-4332 Stein - Switzerland) <jsontable name="bang_120"> </jsontable> 85.4. Nhà sản xuất: Novartis Saglik Gida Ve Tarim Urunleri San. ve Tic.A.S (Đ/c: Yenisehir Mahallesi Dedepasa Cad. No. 17(11. Sok. No.2), 34912 Kurtkoy, Istanbul - Turkey) <jsontable name="bang_121"> </jsontable> 86. Công ty đăng ký: Pfizer (Thailand) Ltd. (Đ/c: Floor 36, 37, 38 United Center Building, 323 Silom Road, Silom, Bangrak, Bangkok 10500 - Thailand) 86.1. Nhà sản xuất: Pfizer Italia S.R.L. (Đ/c: Localita Marino del Tronto, IT-63100 Ascoli Piceno (AP) - Italy) <jsontable name="bang_122"> </jsontable> 87. Công ty đăng ký: Pharmascience Inc. (Đ/c: 6111 Royalmount Avenue 100 Montreal, Quebec H4P2T4 - Canada) 87.1. Nhà sản xuất: Pharmascience Inc. (Đ/c: 6111 Royalmount Avenue 100 Montreal, Quebec H4P2T4 - Canada) <jsontable name="bang_123"> </jsontable> 88. Công ty đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd (Đ/c: 69-5 Taepyeongno, 2-Ga, Jung-Gu, Seoul - Korea) 88.1. Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 78, Daepungsandan-ro, Daeso-myeon, Eumseong-gun, Chungcheongbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_124"> </jsontable> 88.2. Nhà sản xuất: Reyon Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: 69-10, Hansam-ro, Duksan-myun, Jinchun-gun, Chungbuk - Korea) <jsontable name="bang_125"> </jsontable> 89. Công ty đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd. (Đ/c: 69-5 Taepyeongno, 2-Ga, Jung-Gu, Seoul - Korea) 89.1. Nhà sản xuất: Chunggei Pharm Co., Ltd (Đ/c: 16, Dumeori-gil, Yanggam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_126"> </jsontable> 90. Công ty đăng ký: Phil International Co., Ltd. (Đ/c: 629-4 Yeoksam-Dong, Kangnam-Ku, Seoul - Korea) 90.1. Nhà sản xuất: Samchundang Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 71, Jeyakgongdan 2-gil, Hyangnam - Eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_127"> </jsontable> 91. Công ty đăng ký: PT Kalbe Farma Tbk (Đ/c: Kawasan Industri Delta Silicon Jl. M.H. Thamrin Blok A3-1, Lippo Cikarang, Bekasi - Indonesia) 91.1. Nhà sản xuất: PT Dankos Farma (Đ/c: Kawasan Industri Pulogadung, JI. Rawa Gatel Blok IIIS, Kav 36-38, Jakarta - Indonesia) <jsontable name="bang_128"> </jsontable> 92. Công ty đăng ký: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand) Ltd. (Đ/c: 65, Lardkrabang-Bangplee Road, Bangplee, Samutprakarn 10540 - Thailand) 92.1. Nhà sản xuất: Reckitt Benckiser Healthcare (UK) Limited (Đ/c: Dansom Lane, Hull, East Yorkshire, HU8 7DS - United Kingdom) <jsontable name="bang_129"> </jsontable> 93. Công ty đăng ký: Rhydburg Pharmaceuticals Limited (Đ/c: 101, A 12/13, Ansal Bhawan, Dr. Mukherjee Nagar, Delhi011009 - India) 93.1. Nhà sản xuất: Rhydburg Pharmaceuticals Limited (Đ/c: C-2&3, S.I.E.L., Selaqui, Dehradun, Uttarakhand - India) <jsontable name="bang_130"> </jsontable> 94. Công ty đăng ký: S.I.A. (Tenamyd Canada) Inc. (Đ/c: 242, Varry Street, St. Laurent, Quebec, H4N1A3 - Canada) 94.1. Nhà sản xuất: Medopharm (Đ/c: 34B-Industrial Area, Malur-563 130, Karnataka - India) <jsontable name="bang_131"> </jsontable> 95. Công ty đăng ký: Saint Corporation (Đ/c: Academy Tower, Rm #718,719, 118 Seongsui-ro, Seongdong-gu, Seoul - Korea) 95.1. Nhà sản xuất: Chunggei Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 16, Dumeori-gil, Yanggam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_132"> </jsontable> 95.2. Nhà sản xuất: Kolmar Pharma Co., Ltd. (Đ/c: 93, Biovalley2-ro, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_133"> </jsontable> 96. Công ty đăng ký: Santen Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 9-19, Shimoshinjo 3-chome, Higashiyodogawa-ku, Osaka 533 8651 - Japan) 96.1. Nhà sản xuất: Santen Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 9-19, Shimoshinjo 3-chome, Higashiyodogawa-ku, Osaka - Japan) <jsontable name="bang_134"> </jsontable> 97. Công ty đăng ký: Senju Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: 2-5-8, Hiranomachi, Chuo-ku, Osaka 541-0046. - Japan) 97.1. Nhà sản xuất: Senju Pharmaceutical Co., Ltd. Karatsu Plant (Đ/c: 4228-1, Aza Kadota, Ishishi, Karatsu-shi, Saga-ken - Japan) <jsontable name="bang_135"> </jsontable> 98. Công ty đăng ký: SM Biomed Sdn. Bhd. (Đ/c: Lot 90, Sungai Petani Industrial Estate, 08000, Sungai Petani, Kedah - Malaysia) 98.1. Nhà sản xuất: Laboratorio Reig Jofre, S.A (Đ/c: Gran Capitán 10- 08970 Sant Joan, Despí, Barcelona. - Spain) <jsontable name="bang_136"> </jsontable> 98.2. Nhà sản xuất: Laboratorio Reig Jofre, S.A (Đ/c: Jarama 111 45007 Toledo Espana - Spain) <jsontable name="bang_137"> </jsontable> 98.3. Nhà sản xuất: Systa Labs. (Đ/c: XV/39, Shoranur Highway, Kallekkad, Palakkad 678 015, Kerala - India) <jsontable name="bang_138"> </jsontable> 99. Công ty đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Đ/c: Acme Plaza, Andheri - Kurla Road., Andheri (East) Mumbai 400 059 - India) 99.1. Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Đ/c: Survey No 214, Plot No. 20, G.I.A, Phase II, Piparia, Silvassa-396230, (U.T. of Dadra & Nagar Haveli) - India) <jsontable name="bang_139"> </jsontable> 99.2. Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Đ/c: Survey No 214, Plot No. 20, Govt.Ind.Area, Phase II, Silvassa-396230, (U.T. of Dadra & Nagar Haveli) - India) <jsontable name="bang_140"> </jsontable> 100. Công ty đăng ký: Synmedic Laboratories (Đ/c: 202 Sai Plaza, 187-188 Sant Nagar, East of Kailash, New Delhi- 110065. - India) 100.1. Nhà sản xuất: Synmedic Laboratories (Đ/c: 106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad- 121 003 Haryana - India) <jsontable name="bang_141"> </jsontable> 101. Công ty đăng ký: Taiwan Biotech Co., Ltd. (Đ/c: No. 22 Chieh Shou Road, Taoyuan city, Taoyuan Hsien - Taiwan) 101.1. Nhà sản xuất: Taiwan Biotech Co., Ltd. (Đ/c: No. 22 Chieh Shou Road, Taoyuan city, Taoyuan Hsien - Taiwan) <jsontable name="bang_142"> </jsontable> 102. Công ty đăng ký: Tedis (Đ/c: 8 bis, rue Colbert-ZAC de Montavas 91320 Wissous - France) 102.1. Nhà sản xuất: Delpharm Tours (Đ/c: Rue Paul Langevin 37170 Chambray-Les-Tours - France) <jsontable name="bang_143"> </jsontable> 102.2. Nhà sản xuất: Ferrer Internacional S.A. (Đ/c: Joan Buscallà, 1-9 08173 Sant Cugat del Vallés, Barcelona. - Spain) <jsontable name="bang_144"> </jsontable> 102.3. Nhà sản xuất: Recordati Industria Chemica e Farmaceutica S.p.A. (Đ/c: Via.M.Civitali, 1-20148 Milano - Italy) <jsontable name="bang_145"> </jsontable> 103. Công ty đăng ký: Uni-Pharma Kleon Tsetis Pharmaceutical Laboratories S.A. (Đ/c: 14th km National Road 1, Kato Kifisia, Attiki, 14564 - Greece) 103.1. Nhà sản xuất: Grand Pharmaceutical (China) Co., Ltd (Đ/c: No. 5 Guatian Road Wuhan - China) <jsontable name="bang_146"> </jsontable> 104. Công ty đăng ký: Unique Pharmaceutical Laboratories (Đ/c: Neelam Centre, B Wing 4th floor, Hind Cycle Road Worli, Mumbai 400 025 - India) 104.1. Nhà sản xuất: Unique Pharmaceutical Laboratories (Đ/c: Plot No 304-308, GIDC Ịndustrial Area,Pamoli 394 116, Gujarat State - India) <jsontable name="bang_147"> </jsontable> 105. Công ty đăng ký: Unique Pharmaceuticals Laboratories (A Div. of J.B. Chemicals & Pharmaceuticals Limited) (Đ/c: Neelam Center, B Wing, 4th Floor, Hind Cycle road Worli, Mumbai 400 025. - India) 105.1. Nhà sản xuất: Unique Pharmaceuticals Laboratories (A Div. of J.B. Chemicals & Pharmaceuticals Ltd.) (Đ/c: 216-219, GIDC Industrial Area, Panoli 394116, Gujarat State. - India) <jsontable name="bang_148"> </jsontable> 106. Công ty đăng ký: Vipharco (Đ/c: 4, Rue Galvani - 91 300 Massy - France) 106.1. Nhà sản xuất: Pharma Developpement (Đ/c: Zone Industrielle, CHemin de Marcy, 58800 Corbigny - France) <jsontable name="bang_149"> </jsontable> 107. Công ty đăng ký: Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd. (Đ/c: No. 18, Jalan Wan Kadir, Taman Tun Dr. Ismail, 60000 Kuala Lumpur - Malaysia) 107.1. Nhà sản xuất: Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd. (Đ/c: Lot 3, 5 & 7, Jalan P/7, Section 13, Kawasan Perindustrian Bandar Baru Bangi, 43000 Kajang, Selangor Darul Ehsan - Malaysia) <jsontable name="bang_150"> </jsontable> 108. Công ty đăng ký: Ying Yuan Chemical Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: No. 26 Shin Chong Road, Tainan - Taiwan) 108.1. Nhà sản xuất: Ying Yuan Chemical Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: No. 26 Shin Chong Road, Tainan - Taiwan) <jsontable name="bang_151"> </jsontable> 109. Công ty đăng ký: Yuria-pharm Ltd. (Đ/c: 10, Mykoly Amosova st., 03680 Kyiv - Ukraine) 109.1. Nhà sản xuất: Yuria-pharm Ltd. (Đ/c: 10, Mykoly Amosova st., 03680 Kyiv - Ukraine) <jsontable name="bang_152"> </jsontable> THÔNG TƯ [1] QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh có hiệu lực từ kể từ ngày 22/11/2010 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 21/3/2013 được căn cứ: Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau[2]: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được xác định để làm căn cứ hỗ trợ gồm: a) Đối với thiên tai: số lượng gia súc, gia cầm bị chết; diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản bị chết, bị phá hủy do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết, bị mất trắng; b) Đối với dịch bệnh nguy hiểm: số lượng gia súc, gia cầm bị tiêu hủy; diện tích nuôi trồng thủy, hải sản bị chết; diện tích cây trồng bắt buộc tiêu hủy theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Thời gian hỗ trợ: a) Đối với thiên tai: kể từ ngày thiên tai xảy ra trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố loại thiên tai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định; b) Đối với dịch bệnh nguy hiểm: kể từ ngày có quyết định công bố dịch trên địa bàn đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ thực vật, thú y và thủy sản. Điều 2. Mức hỗ trợ[3] 1. Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên: a) Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; b) Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; c) Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; d) Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; e) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại của từng loại cây trồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
| 2,181
|
4,019
|
2. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm: a) Thiệt hại do thiên tai: - Gia cầm hỗ trợ từ 10.000 - 20.000 đồng/con; - Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con; - Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con; - Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và số lượng từng loại gia súc, gia cầm bị thiệt hại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Việc hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. 3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản: a) Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 - 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 - 7.000.000 đồng/ha; b) Diện tích nuôi tôm quảng canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 - 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng/ha; c) Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 6.000.000 - 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng/ha; d) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 - 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích nuôi ngao bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 40.000.000 - 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 20.000.000 - 40.000.000 đồng/ha; e) Diện tích nuôi cá tra bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 - 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng/ha; g) Lồng, bè nuôi bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 - 10.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30 - 70% hỗ trợ từ 3.000.000 - 7.000.000 đồng/100m3 lồng. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại theo từng loại giống thủy sản, hải sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thủy, hải sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương một phần kinh phí hỗ trợ về giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản theo quy định tại Điều 2 Thông tư này với nguyên tắc: 1. Các tỉnh miền núi, Tây nguyên, hỗ trợ 80% mức hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản. 2. Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để thực hiện. 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại hỗ trợ 70% mức hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản. 4. Các địa phương có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần ngân sách địa phương bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao, ngân sách trung ương sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách địa phương để các tỉnh, thành phố có đủ nguồn kinh phí thực hiện. 5. Đối với các chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh đã ban hành bằng quyết định cụ thể, nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của quyết định đó, không áp dụng nguyên tắc hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này. Điều 4. Điều kiện ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm 1. Diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản và số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm phải có xác nhận của chính quyền cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và các đơn vị liên quan làm căn cứ thanh toán hỗ trợ. a) Đối với cây trồng: Căn cứ bảng kê thiệt hại của các thôn, bản về diện tích gieo trồng (lúa, ngô, hoa màu), diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng), Chủ tịch UBND xã thành lập hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra; đồng thời tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định; b) Đối với vật nuôi: Căn cứ bảng kê thiệt hại của các thôn, bản về số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng đã được đối chiếu với đăng ký kê khai sản xuất ban đầu của các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi, theo từng loại gia súc, gia cầm), Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định; c) Đối với nuôi trồng thủy, hải sản: Căn cứ bảng kê thiệt hại về diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng đã được đối chiếu với đăng ký kê khai sản xuất ban đầu của các nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, hải sản); Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất, báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định. 2. Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trên từng địa bàn làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản phải nằm trong quyết định công bố loại thiên tai, dịch bệnh của cơ quan có thẩm quyền. 3. Việc xác định mức độ thiệt hại cụ thể đối với từng loại diện tích cây trồng, vật nuôi và diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể trách nhiệm của các đối tượng tham gia xác nhận thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan thẩm định mức độ thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm và có phương án tài chính để thực hiện. Đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo quy định tại Thông tư này; b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới thực hiện tốt công tác khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; xác định chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất và quyết định hỗ trợ giống cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ; sử dụng kinh phí hỗ trợ giống khôi phục sản xuất đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản; số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại; mức hỗ trợ đối với từng hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các thôn, bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư. 2. Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm; căn cứ kết quả thực chi về hỗ trợ giống khôi phục sản xuất do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra tại địa phương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương hàng năm cho địa phương và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
| 2,007
|
4,020
|
Trường hợp thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra ở phạm vi lớn, ngân sách địa phương không đủ nguồn lực chi hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất từ nguồn ngân sách địa phương; căn cứ đề nghị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính sẽ ứng trước kinh phí để địa phương thực hiện (tối đa bằng 70% mức ngân sách trung ương hỗ trợ). Sau khi địa phương có báo cáo quyết toán kinh phí, Bộ Tài chính sẽ làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang chi hỗ trợ chính thức cho địa phương (phần ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương). 3[4]. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục số 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)......... TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm ) (Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Không bao gồm hỗ trợ theo Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 và Văn bản số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục số 2 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)......... TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ GIỐNG VẬT NUÔI, GIỐNG THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm ) (Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Không bao gồm hỗ trợ theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục số 3 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ......... TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐÃ CHI HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, GIỐNG VẬT NUÔI, GIỐNG THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (ĐẾN THỜI ĐIỂM BÁO CÁO) (Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Không bao gồm hỗ trợ theo Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006, Văn bản số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 và Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> [1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau: - Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh có hiệu lực từ kể từ ngày 22/11/2010; - Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh có hiệu lực kể từ ngày 21/3/2013. Nội dung Văn bản hợp nhất này không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của 02 Thông tư trên. [2] Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh như sau”. [3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2012” [4] Điều 2 Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2013 quy định như sau: “Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2012” QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020”; Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030” kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHIẾN LƯỢC VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 (Ban hành theo Quyết định số 210/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) PHẦN MỞ ĐẦU Trong thế giới toàn cầu hóa hiện nay với xu thế chủ đạo là hòa bình, hợp tác cùng phát triển, văn hóa ngày càng giữ vai trò quan trọng, là động lực của sự phát triển bền vững. Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước. Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Để xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, đòi hỏi phải chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, làm giàu thêm văn hóa dân tộc, quảng bá hình ảnh Việt Nam, mở rộng ảnh hưởng, nâng cao vị thế, uy tín quốc tế, tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Văn hóa đối ngoại được xác định là tổng thể các hoạt động ứng xử, giao lưu, hợp tác về văn hóa của dân tộc này với dân tộc khác, khu vực cộng đồng này với khu vực cộng đồng khác nhằm giới thiệu những tinh hoa và giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú và lan tỏa giá trị văn hóa quốc gia trong cộng đồng quốc tế, hỗ trợ tích cực cho các loại hình đối ngoại khác (chính trị, kinh tế...) để quốc gia tăng cường hợp tác, phát triển. Văn hóa đối ngoại được thực hiện bởi mọi tầng lớp xã hội, trong đó Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, định hướng, hỗ trợ về cơ chế, chính sách và xây dựng thông điệp hình ảnh quốc gia nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, biến văn hóa trở thành sức mạnh nội sinh quan trọng, tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, nâng cao vị thế, uy tín trên trường quốc tế, đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. Trong những năm qua, hoạt động văn hóa đối ngoại của Việt Nam cơ bản bám sát, phục vụ tốt chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, góp phần phát huy sức mạnh đối ngoại toàn diện của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, hoạt động văn hóa đối ngoại chưa thực sự được điều phối một cách tập trung trên phạm vi cả nước, chưa có một chiến lược tổng thể để phát huy tối đa những giá trị văn hóa của Việt Nam trên trường quốc tế và chủ động tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập quốc tế. I. TÌNH HÌNH VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI THỜI GIAN QUA 1. Thành tựu Đề cương Văn hóa của Đảng ra đời năm 1943 đã coi văn hóa là một mặt trận cùng với kinh tế và chính trị. Trong giai đoạn 1945 - 1975, Đảng và Nhà nước ta đã chủ động triển khai các hoạt động văn hóa, tuyên truyền đối ngoại, nhằm nêu cao chính nghĩa của cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của các lực lượng cách mạng và nhân dân tiến bộ trên thế giới, góp phần quan trọng vào việc từng bước phá vỡ vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, phục vụ công cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.
| 2,113
|
4,021
|
Sau khi đất nước thống nhất và gần ba mươi năm thực hiện chính sách đổi mới, đặc biệt là giai đoạn từ 1998 đến nay, hoạt động văn hóa đối ngoại đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, thể hiện sự lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng. Cùng với việc mở rộng quan hệ đối ngoại đa dạng hóa, đa phương hóa, hàng loạt hoạt động văn hóa đối ngoại với quy mô khác nhau đã được tổ chức ở khắp các châu lục. Nhiều Ngày/Tuần/Tháng văn hóa Việt Nam, lễ hội Văn hóa - Du lịch, các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, tuần phim, triển lãm giới thiệu hình ảnh đất nước, con người, hội thảo, xúc tiến, quảng bá du lịch... đã được tổ chức ở nhiều khu vực, nhiều nước trên thế giới. Hoạt động văn hóa đối ngoại được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức đối ngoại nhân dân, các Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài tổ chức gây được tiếng vang, để lại những dấu ấn tích cực trong lòng bè bạn quốc tế. Cùng với các hoạt động được tổ chức ở nước ngoài, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành, địa phương, các Đại sứ quán các nước tại Việt Nam phối hợp tổ chức nhiều sự kiện, hoạt động văn hóa quốc tế tại Việt Nam, từng bước tạo ra một diện mạo văn hóa đương đại đa dạng. Việt Nam đã từng bước tiếp nhận những giá trị văn hóa và phương thức thể hiện hiện đại của thế giới, làm phong phú và sâu sắc thêm những giá trị văn hóa dân tộc. Các hoạt động văn hóa đối ngoại thực sự là một kênh hiệu quả góp phần vào thành công chung trong các hoạt động đối ngoại, từng bước nâng cao uy tín, vị thế, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam trên thế giới; đồng thời, tạo điều kiện để công chúng ở nước ngoài, đặc biệt cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài được tiếp nhận thông tin và sản phẩm văn hóa nghệ thuật tiêu biểu từ trong nước, góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa Việt Nam trong gia đình, trong sinh hoạt của cộng đồng người Việt Nam ở xa Tổ quốc. 2. Hạn chế Trong thời gian qua, đặc biệt từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với cộng đồng thế giới, mặc dù đã đạt được những thành tựu to lớn, nhưng so với yêu cầu của công cuộc hội nhập và sự nghiệp phát triển đất nước, các hoạt động văn hóa đối ngoại của Việt Nam vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, phát huy vai trò trách nhiệm các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân hiểu biết về văn hóa đối ngoại và tiến hành công tác văn hóa đối ngoại còn nhiều hạn chế. Việc giới thiệu văn hóa Việt Nam ra nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Số lượng các chương trình Việt Nam chủ động tổ chức hàng năm ở nước ngoài còn hạn chế do ngân sách eo hẹp. Việc tổ chức hoạt động ở các địa bàn xa xôi về mặt địa lý rất khó khăn. Nhiều đoàn nghệ thuật, đoàn triển lãm... được cử đi nước ngoài phải hạn chế số người để tiết kiệm kinh phí đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng các chương trình. Các chương trình có chất lượng cao, đặc sắc chưa nhiều. Nội dung các hoạt động văn hóa đối ngoại còn thiếu tính sáng tạo, đơn điệu, trùng lặp, chưa khai thác hết tiềm năng kho tàng văn hóa Việt Nam, chưa giới thiệu được sự phát triển của nền văn hóa, nghệ thuật Việt Nam hiện đại. Bên cạnh đó, cần nhìn nhận một thực tế là Việt Nam chưa có các sản phẩm văn hóa đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Sự liên kết, phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức đối ngoại nhân dân, các tổ chức nghệ thuật, các nghệ sỹ tự do và các doanh nghiệp trong công tác văn hóa đối ngoại còn yếu. Do đó, có ít chương trình quảng bá văn hóa đối ngoại quy mô lớn tại nước ngoài. Công tác truyền thông về văn hóa đối ngoại chưa được quan tâm thích đáng, do đó, chưa nhân rộng được ảnh hưởng và sức lan tỏa của các hoạt động văn hóa đối ngoại trong kỷ nguyên công nghệ số hiện nay. 3. Nguyên nhân của những hạn chế Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đã đánh giá đúng vai trò của văn hóa và văn hóa đối ngoại đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện còn nhiều thiếu sót, trước hết từ khâu nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của văn hóa và văn hóa đối ngoại trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước. Chưa có một chiến lược văn hóa đối ngoại định hướng cho việc giao lưu, hợp tác quốc tế văn hóa, xây dựng hình ảnh đất nước, con người, văn hóa nghệ thuật Việt Nam thời kỳ mới. Chưa có một cơ chế điều phối ở cấp quốc gia về các hoạt động văn hóa đối ngoại trong cả nước. Do đó, sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương, giữa trong nước và ngoài nước (các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài), giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân trong tổ chức các hoạt động văn hóa đối ngoại còn thiếu tính chủ động và chưa hiệu quả. Các ngành công nghiệp văn hóa của Việt Nam còn non trẻ, các doanh nghiệp văn hóa có quy mô nhỏ lẻ, phân tán, chưa tạo ra được những sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực văn hóa đối ngoại ở các Bộ, ngành, địa phương không đồng đều về trình độ, khả năng ngoại ngữ cũng như sự am hiểu về văn hóa, luật pháp và phong tục, tập quán quốc tế. Công tác nghiên cứu, định hướng hoạt động văn hóa đối ngoại còn yếu. Về tổng thể, mức độ đầu tư cho ngành văn hóa trong tổng chi ngân sách tương đối thấp so với các lĩnh vực khác. Các nguồn vốn xã hội hóa và nguồn vốn nước ngoài cho lĩnh vực văn hóa, đặc biệt là công tác văn hóa đối ngoại, chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể so với các lĩnh vực khác. Chưa có các chính sách khuyến khích, ưu đãi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động văn hóa đối ngoại. II. BỐI CẢNH, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 1. Bối cảnh quốc tế và trong nước a) Bối cảnh quốc tế Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, xu thế hòa bình, ổn định, độc lập, hợp tác để phát triển là xu thế chung. Trong đó, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và sâu rộng trên toàn thế giới. Đặc biệt trên lĩnh vực văn hóa, quá trình “toàn cầu hóa” diễn ra sôi động với sự hỗ trợ đắc lực của các phương tiện truyền thông đại chúng và sự bùng nổ của các ngành công nghiệp sáng tạo. Hiện nay, “sức mạnh mềm”,“quyền lực mềm” đang là nhân tố cơ bản để nâng cao sức cạnh tranh quốc gia cũng như để mở rộng phạm vi ảnh hưởng của một nước trong khu vực và trên thế giới. Cũng vì vậy, việc gia tăng “sức mạnh mềm” đang được nhiều nước coi là trọng điểm trong chiến lược phát triển quốc gia. “Sức mạnh mềm” được thể hiện ở sức hấp dẫn, lan tỏa từ các giá trị văn hóa của quốc gia đó. Do đó, văn hóa ngày càng được coi trọng, gắn văn hóa với phát triển, coi văn hóa là động lực, là nhân tố tạo điều kiện cho phát triển bền vững. Phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp sáng tạo đang là xu thế của nền kinh tế thế giới và là ưu tiên trong chính sách phát triển của nhiều nước trong thời đại kinh tế tri thức. Mặt khác, với những đặc thù riêng của văn hóa, các quốc gia ngày càng đề cao bản sắc văn hóa dân tộc, coi trọng việc giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, đấu tranh chống khuynh hướng đồng hóa về văn hóa; đồng thời chọn lọc tiếp thu các giá trị tinh hoa văn hóa của nhân loại. Bản sắc văn hóa dân tộc là vấn đề trọng đại, sống còn của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, văn hóa là một lĩnh vực dễ bị tác động, trong đó bản sắc văn hóa và văn hóa truyền thống dễ bị tác động hơn cả. Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc với tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại sẽ làm phong phú cho văn hóa đất nước, thúc đẩy văn hóa-xã hội phát triển. b) Bối cảnh trong nước Những thành tựu của công cuộc đổi mới đã và đang tạo ra những thế và lực mới để chúng ta bước vào một thời kỳ phát triển mới. Vị thế Việt Nam ngày càng được củng cố và khẳng định trên trường quốc tế là tiền đề cần thiết cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quan hệ đối ngoại của nước ta hiện nay với các nước, các tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ ngày càng được mở rộng. Đảng và Nhà nước ta dành sự quan tâm đặc biệt đến công tác văn hóa đối ngoại. Chiến lược Phát triển văn hóa đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2009 xác định việc “Tăng cường, chủ động hợp tác và giao lưu quốc tế về văn hóa” là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế đã xác định nhiệm vụ phải xây dựng Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Đặc biệt sự ra đời của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 33-NQ/TW) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển, bền vững đất nước đã chỉ rõ: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước. Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội” và xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm trong việc chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, mở rộng hợp tác văn hóa với các nước, thực hiện đa dạng các hình thức văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ quốc tế về văn hóa đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực; tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú thêm văn hóa dân tộc.
| 2,031
|
4,022
|
Cùng với chủ trương, đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, những thành tựu phát triển văn hóa trong nước và các kết quả đạt được từ hoạt động văn hóa đối ngoại trong thời gian qua là cơ sở để đẩy mạnh văn hóa đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ mới, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững. 2. Cơ hội và thách thức a) Cơ hội Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn về văn hóa đối ngoại. Nhờ sự giao lưu văn hóa quốc tế được tăng cường mà nhân dân ta có thêm điều kiện thuận lợi để tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại - từ lối sống, nếp sống năng động, sáng tạo, tự lập, ý thức tôn trọng pháp luật, đề cao tinh thần dân chủ, công bằng đến những giá trị văn học nghệ thuật mang đậm tính nhân văn và hiện đại. Giới nghệ sỹ và những người làm sáng tạo nghệ thuật có cơ hội được cọ xát, giao lưu, tạo nguồn cảm hứng từ những giá trị văn hóa bên ngoài, làm giàu có thêm các sản phẩm sáng tạo. Văn hóa Việt Nam cũng có nhiều điều kiện thuận lợi để giới thiệu với quốc tế bằng các phương cách và hình thức khác nhau. b) Thách thức Quá trình toàn cầu hóa thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng giao lưu văn hóa và mở rộng ảnh hưởng văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc. Bên cạnh những mặt tích cực, xu hướng này đã, đang và sẽ làm cho đời sống văn hóa, đặc biệt là các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc biến đổi nhanh chóng, tạo áp lực rất lớn đối với việc duy trì bản sắc văn hóa dân tộc. Tính chất đa dạng phong phú của các nền văn hóa dân tộc có nguy cơ bị thay thế bằng một nền văn hóa “đồng dạng”, tạo ra sự đồng nhất, nghèo nàn về văn hóa. Bên cạnh thách thức về việc mất bản sắc và bị “lai căng”, văn hóa Việt Nam còn đứng trước nguy cơ “tụt hậu” trong sự phát triển của các ngành công nghiệp văn hóa, đánh mất thị trường tiêu thụ và bỏ lỡ cơ hội tạo dựng “sức mạnh mềm” từ các giá trị văn hóa. III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ 1. Quan điểm: Thứ nhất, văn hóa đối ngoại là một bộ phận quan trọng đặc biệt của nền văn hóa quốc gia, thể hiện sức mạnh nội sinh của dân tộc, có vai trò tích cực trong việc nâng cao vị thế của đất nước, con người và văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc hội nhập quốc tế của đất nước. Thứ hai, văn hóa đối ngoại Việt Nam là nền văn hóa đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác, cùng phát triển, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng. Thứ ba, phát triển văn hóa đối ngoại Việt Nam là sự nghiệp toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, trong đó Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, định hướng, hỗ trợ về cơ chế, chính sách và xây dựng thông điệp hình ảnh quốc gia. Thứ tư, phát triển văn hóa đối ngoại phải đồng bộ, toàn diện, gắn liền với các nhiệm vụ đối ngoại của đất nước, đồng thời phải dựa trên cơ sở phát triển văn hóa trong nước, gắn bó chặt chẽ với quá trình xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa để quảng bá các giá trị văn hóa của Việt Nam ra thế giới, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại nhằm xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, nâng cao vị thế, uy tín quốc tế của đất nước, góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc. b) Mục tiêu cụ thể - Quảng bá các giá trị văn hóa của dân tộc ra thế giới, làm cho thế giới hiểu biết hơn về đất nước, con người, văn hóa Việt Nam, tạo dựng lòng tin và sự yêu mến đối với Việt Nam, góp phần thúc đẩy việc triển khai quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực khác. - Tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, làm phong phú và sâu sắc thêm những giá trị văn hóa truyền thống, góp phần xây dựng nền văn hóa con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. - Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa theo hướng chuyên nghiệp và đồng bộ, khuyến khích xuất khẩu sản phẩm văn hóa ra các thị trường nước ngoài, góp phần đưa thương hiệu văn hóa Việt Nam ra thế giới, quảng bá văn hóa quốc gia. 3. Nhiệm vụ trọng tâm Đến năm 2020: - Xây dựng và vận hành cơ chế điều phối quốc gia về văn hóa đối ngoại. - Phát triển những loại hình, mô hình, phương thức hoạt động văn hóa đối ngoại đa dạng, hiệu quả để giới thiệu các giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới thông qua các hoạt động văn hóa nghệ thuật và truyền thông phù hợp với từng địa bàn. Cụ thể là các Ngày Văn hóa, Tuần Văn hóa Việt Nam, các Lễ hội Văn hóa - Du lịch, các hoạt động xúc tiến, quảng bá văn hóa - du lịch tại nước ngoài, tăng cường sự hiện diện của Việt Nam tại các sự kiện văn hóa nghệ thuật quốc tế lớn như EXPO, Biennale, các Liên hoan phim nổi tiếng... - Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam, xây dựng biểu tượng văn hóa quốc gia và một số thương hiệu sản phẩm văn hóa quốc gia. - Tiến hành xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ văn hóa Việt Nam ra nước ngoài, xây dựng thị phần cho công nghiệp văn hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. - Thành lập một số Trung tâm Văn hóa ở một số địa bàn trọng điểm trên thế giới và xây dựng trung tâm dịch thuật, quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài. - Thiết lập đội ngũ Tham tán văn hóa, Tùy viên Văn hóa tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài và hệ thống Trung tâm Văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài. - Hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận thông tin và sản phẩm văn hóa từ trong nước; có các chính sách nhằm gắn kết cộng đồng, phát huy trí tuệ, tài năng sáng tạo, đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước. - Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác văn hóa đối ngoại. Hợp tác với các nước để đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn hóa, nghệ thuật; đào tạo cán bộ chuyên môn trình độ cao. - Xây dựng và phát triển một số Liên hoan nghệ thuật quốc tế có thương hiệu tại Việt Nam, tạo điều kiện cho công chúng Việt Nam được tiếp cận với các nền văn hóa, nghệ thuật đa dạng của thế giới, khẳng định năng lực tổ chức các sự kiện quốc tế của Việt Nam, nâng cao vị thế, uy tín đất nước. - Tạo điều kiện thuận lợi để các nước, các tổ chức quốc tế, các cơ quan văn hóa, du lịch nước ngoài giới thiệu đất nước, con người, văn hóa, du lịch tại Việt Nam. Phối hợp triển khai các Tuần Văn hóa, những sự kiện văn hóa lớn của các nước tại Việt Nam. - Thu hút các nguồn lực hỗ trợ cho phát triển văn hóa nghệ thuật, góp phần thực hiện chính sách xã hội hóa. Tổ chức các hoạt động văn hóa đối ngoại theo hình thức xã hội hóa với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Tăng cường các hoạt động giao lưu nhân dân, đặc biệt là giao lưu biên giới Trong giai đoạn đến năm 2020, các nhiệm vụ này sẽ được ưu tiên triển khai tại các địa bàn trọng điểm như: Nhóm địa bàn có quan hệ truyền thống lâu đời và gần gũi về địa lý như Trung Quốc, Lào, Căm-pu-chia và các nước khác thuộc khối ASEAN trong đó ưu tiên việc xây dựng và phát huy cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN; các nước đối tác chiến lược ở châu Á - Thái Bình Dương, châu Âu, Bắc Mỹ. Duy trì và chuẩn bị tăng cường, mở rộng các hoạt động tại các địa bàn Nam Mỹ, Trung Đông và châu Phi. Tầm nhìn đến năm 2030: - Đưa các quan hệ quốc tế về văn hóa đã được thiết lập đi vào chiều sâu, chủ động, ổn định. Mở rộng quan hệ với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các tổ chức văn hóa quốc tế, các tập đoàn kinh tế, các cơ quan văn hóa trong khu vực và trên thế giới, hướng đến triển khai các chương trình hợp tác thực chất, hiệu quả. Giai đoạn từ năm 2030 sẽ tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ở các địa bàn trên và tăng cường các hoạt động ở các khu vực Nam Mỹ, Trung Đông, châu Phi và những địa bàn có khoảng cách địa lý xa. - Văn hóa Việt Nam có những đóng góp mới được ghi nhận trong đời sống văn hóa thế giới và cộng đồng quốc tế. - Thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa ở Việt Nam phát triển, định vị văn hóa và sáng tạo như những thành tố then chốt của các thành phố lớn, để các thành phố này có thể trở thành các trung tâm về kinh tế sáng tạo ở châu Á. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về chính sách - Hoàn thiện các chính sách nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của toàn dân, toàn hệ thống chính trị về công tác văn hóa đối ngoại để toàn dân, toàn hệ thống chính trị nhận thức toàn diện, đúng đắn và tích cực về việc thực hiện văn hóa đối ngoại. - Xây dựng cơ chế, chính sách về tài chính, tài trợ cho công tác giao lưu, hợp tác về văn hóa nghệ thuật của các đơn vị nghệ thuật và nghệ sỹ Việt Nam.. - Xây dựng và cụ thể hóa chính sách xã hội hóa các hoạt động văn hóa đối ngoại và những chính sách ưu tiên về thuế. - Xây dựng hệ thống chính sách tạo điều kiện cho văn nghệ sỹ trí thức người Việt Nam ở nước ngoài có sáng tác về Việt Nam. - Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực dài hạn, ngắn hạn trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. - Xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại Việt Nam. Từng bước hình thành thị trường quốc tế cho các loại hình văn hóa, nghệ thuật Việt Nam. Tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kinh tế, xúc tiến đầu tư nước ngoài trên lĩnh vực văn hóa, thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
| 2,048
|
4,023
|
2. Giải pháp về xây dựng sản phẩm văn hóa đối ngoại - Sản xuất những tác phẩm điện ảnh xuất sắc, chất lượng cao tham gia các liên hoan phim quốc tế quan trọng. - Xây dựng kế hoạch tổ chức các triển lãm giới thiệu mỹ thuật Việt Nam có chất lượng nghệ thuật cao ra thế giới. Tuyển chọn các bộ sưu tập hội họa, các tác phẩm mỹ thuật đặc sắc của Việt Nam trưng bày ở các nước, kết hợp tổ chức hội thảo giới thiệu về mỹ thuật truyền thống và đương đại Việt Nam. - Xây dựng các chương trình biểu diễn nghệ thuật hấp dẫn, chất lượng cao, vừa đáp ứng nhu cầu thưởng thức trong nước, vừa giới thiệu hiệu quả nghệ thuật Việt Nam ra quốc tế. - Khuyến khích đồng sản xuất, hợp tác sản xuất với các đối tác nước ngoài trên các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật như điện ảnh, truyền hình, âm nhạc, múa.v.v. - Trao đổi các trưng bày bảo tàng với các bảo tàng uy tín của các nước trên thế giới để giới thiệu kho tàng di sản văn hóa, lịch sử và nền văn hiến lâu đời của Việt Nam. - Sáng tạo, đổi mới việc tổ chức Ngày Văn hóa, Tuần Văn hóa Việt Nam, Lễ hội Văn hóa - Du lịch Việt Nam ở nước ngoài. Phối hợp tổ chức các sự kiện, chương trình hoạt động văn hóa nghệ thuật có lồng ghép với các chương trình giới thiệu về ẩm thực Việt Nam, quảng bá hợp tác về đầu tư, thương mại, du lịch, thể thao... ở quy mô quốc gia và quốc tế nhằm thúc đẩy công tác truyền thông quốc tế, giới thiệu, quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam. - Tổ chức các chương trình giao lưu nghệ thuật vùng biên giới, và giao lưu với các dân tộc thiểu số của các nước trong khu vực và thế giới nhằm tăng cường và phát huy sức mạnh và hiệu quả của đối ngoại nhân dân. 3. Giải pháp về quảng bá, truyền thông - Xây dựng các danh hiệu Đại sứ văn hóa, Đại sứ Du lịch của Việt Nam tại các địa bàn trên thế giới. - Đa dạng hóa các sản phẩm, hình thức truyền thông ra quốc tế bằng tiếng nước ngoài (ưu tiên các tiếng Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga, Tây Ban Nha, Lào, Căm-pu-chia...): Sản xuất các ấn phẩm sách báo, báo điện tử, các cơ quan truyền thông lớn của Việt Nam có chuyên trang bằng tiếng nước ngoài; xây dựng chương trình truyền hình đối ngoại giới thiệu văn hóa nghệ thuật Việt Nam, sản xuất băng đĩa, phim ảnh... có phụ đề bằng tiếng nước ngoài; xây dựng thư viện trên mạng bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài, áp dụng các loại hình truyền thông mới như mạng xã hội... để vươn tới phục vụ đông đảo cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và bạn bè quốc tế. - Phát huy mạng lưới thông tin đối ngoại của các cơ quan truyền thông chính thống để phát triển văn hóa đối ngoại của Việt Nam bằng tất cả các loại hình thông tin; tiếp tục huy động sự tham gia tích cực của hệ thống văn phòng đại diện ở nước ngoài của các cơ quan thông tấn báo chí để phối hợp tổ chức và thông tin về các hoạt động quảng bá văn hóa Việt Nam ở nước ngoài. - Có phương thức truyền thông hiệu quả khi tổ chức các hoạt động văn hóa đối ngoại tại nước ngoài, thu hút sự tham gia của các hãng truyền thông uy tín tại địa bàn nước sở tại và các hãng truyền thông lớn trong khu vực và trên thế giới. - Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa đối ngoại nhân dân ở cấp độ doanh nghiệp và các đoàn thể để tranh thủ quảng bá các giá trị văn hóa của Việt Nam tới đông đảo công chúng trên thế giới. - Tăng cường về phạm vi, mức độ, quy mô và chất lượng các hoạt động quảng bá văn hóa, nghệ thuật Việt Nam tới cộng đồng quốc tế và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài từ những sự kiện đã và đang thực hiện như Ngày Văn hóa Việt Nam, Tuần Văn hóa Việt Nam, Lễ hội Văn hóa - Du lịch... với các chương trình đa dạng và có trọng điểm. - Tăng cường sự hiện diện của Việt Nam tại các sự kiện văn hóa, nghệ thuật lớn của thế giới như EXPO, các triển lãm mỹ thuật thế giới, Liên hoan phim quốc tế... 4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực - Tăng cường giáo dục về việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tốt đẹp tiêu biểu, đã qua sàng lọc, lựa chọn góp phần đưa các giá trị đó vào đời sống, trong ứng xử, văn học, báo chí, phim ảnh, đào tạo... và trong các chương trình giao lưu, hợp tác quốc tế với nước ngoài.... - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác văn hóa đối ngoại. Nâng cao trình độ ngoại ngữ và kiến thức về văn hóa và văn hóa đối ngoại cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại, cán bộ công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện của Việt Nam, các Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan Thông tấn chính thức của Việt Nam ở nước ngoài cũng như đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và văn hóa đối ngoại trong nước. - Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ Tham tán Văn hóa, Tùy viên văn hóa tại nước ngoài. - Tranh thủ các hoạt động hợp tác quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động văn hóa đối ngoại. 5. Giải pháp về tổ chức - Xây dựng một cơ chế điều phối quốc gia về văn hóa đối ngoại, trong đó Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giữ vai trò chủ trì, phối hợp với các Bộ, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, văn nghệ sỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tổ chức các chương trình quảng bá hình ảnh quốc gia và các hoạt động văn hóa nghệ thuật Việt Nam ở nước ngoài. - Phát triển hệ thống các Trung tâm Văn hóa Việt Nam ở nước ngoài tại các địa bàn trọng điểm trên thế giới. Các Trung tâm là “ngôi nhà chung” để quảng bá văn hóa, hình ảnh đất nước con người Việt Nam, kết nối cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài. Cụ thể như sau: Năm 2015: + Hoàn thiện việc xây dựng mới Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Lào. + Hoàn thiện việc cải tạo Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Pháp. Từ năm 2015 đến 2020: Xây dựng các Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Căm-pu-chia, Liên bang Nga, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc. Từ năm 2020 - 2030: Tiếp tục phát triển mô hình các Trung tâm Văn hóa tại các địa bàn trọng điểm trên thế giới theo yêu cầu đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong tình hình mới. 6. Giải pháp về nguồn lực tài chính - Nhà nước tăng đầu tư ngân sách cho các hoạt động văn hóa đối ngoại, để chủ động triển khai các chương trình quảng bá hình ảnh quốc gia, chương trình phục vụ các sự kiện có ý nghĩa chính trị ngoại giao của Nhà nước ở nước ngoài. - Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội, các doanh nghiệp và nghệ sỹ tự do tham gia vào các hoạt động văn hóa đối ngoại nhằm đa dạng hóa các nguồn lực vật chất cho các hoạt động. 7. Giải pháp đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài - Gắn kết các hoạt động văn hóa đối ngoại với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài. - Phát huy tài năng, tâm huyết của lực lượng trí thức, văn nghệ sĩ người Việt Nam ở nước ngoài trong việc tham gia phát triển văn hóa, văn học, nghệ thuật của đất nước. - Quan tâm, tạo điều kiện để cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng lưu học sinh được tiếp nhận thông tin và sản phẩm văn hóa lành mạnh từ trong nước; đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa Việt Nam trong gia đình, trong sinh hoạt cộng đồng người Việt Nam xa Tổ quốc. - Triển khai Chương trình dạy tiếng Việt cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, “giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch văn hóa đối ngoại hàng năm có sự gắn kết, bổ trợ với Kế hoạch thông tin đối ngoại và Kế hoạch ngoại giao văn hóa; chỉ đạo hoạt động của các Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa Việt Nam tại nước ngoài theo kế hoạch dài hạn và hàng năm. Hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Chiến lược này. 2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và các đơn vị liên quan phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành có liên quan trong việc tổ chức và triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại; chủ trì phối hợp triển khai hệ thống Tham tán văn hóa, Tùy viên văn hóa tại các cơ quan đại diện và Trung tâm Văn hóa Việt Nam ở nước ngoài. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan bố trí kinh phí xây dựng các Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; đảm bảo ngân sách hàng năm cho các hoạt động văn hóa đối ngoại, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư cho hoạt động văn hóa đối ngoại. 4. Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao xác định biên chế, xây dựng các chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác văn hóa đối ngoại ở Việt Nam và ở các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển và quản lý việc xuất bản, phổ biến ra nước ngoài những ấn phẩm quảng bá văn hóa và hình ảnh Việt Nam, phối hợp triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền về văn hóa đối ngoại.
| 2,042
|
4,024
|
6. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan xây dựng những chương trình, sản phẩm truyền thông, quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam phát sóng ở nước ngoài và tiến hành hợp tác, trao đổi để phát triển các kênh/phương tiện truyền thông quốc tế. 7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức đối ngoại nhân dân theo chức năng và nhiệm vụ Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành khác triển khai thực hiện các nhiệm vụ văn hóa đối ngoại phạm vi toàn quốc và quốc tế. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch văn hóa đối ngoại hàng năm phù hợp với Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ. Hàng năm, có báo cáo gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 (Ban hành kèm theo Chiến lược tại Quyết định số 210/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc bến khách (nơi đầu tư xây dựng bến khách, có người quản lý) đối với hành khách đi đò hoặc người thuê đò để chở khách, hàng hóa ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh, hồ hoặc cập vào tàu khách để đón, trả hành khách trong khi tàu khách đang hành trình. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người và phương tiện tham gia giao thông khi qua đò phải nộp phí. 2. Không áp dụng quy định này đối với các bến đò, bến tàu do Ban Quản lý bến tàu, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh. Điều 3. Đối tượng miễn Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; xe, đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi; thương bệnh binh. Điều 4. Vé tháng 1. Đối tượng áp dụng người đi bộ; người đi xe đạp, xe đạp điện; người đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh. 2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 5. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mức thu nêu trên đã bao gồm phí bảo hiểm hành khách theo quy định. Đối với các bến đò liên huyện (phạm vi khác tỉnh) cần phải có sự thỏa thuận thực hiện theo quy định mức thu phí của 01 trong 02 tỉnh có liên quan; trường hợp không thỏa thuận được mức thu, thực hiện theo quy định mức thu của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Điều 6. Quản lý phí qua đò Việc quản lý phí qua đò được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Phí qua đò là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho ngân sách các cấp như sau 1. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là ngân sách huyện) hưởng 100%, áp dụng cho các bến đò liên huyện (liên huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi tỉnh; giữa các địa phương trong tỉnh với các địa phương của tỉnh khác); các bến đò liên xã, phường, thị trấn (trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố) có mức thu phí qua đò từ 100 triệu đồng/cơ sở/năm trở lên. Đối với các bến đò liên huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) có liên quan thỏa thuận với nhau để phân chia số thu này. 2. Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%, áp dụng cho các bến đò trong phạm vi xã, phường, thị trấn; các bến đò liên xã, phường, thị trấn (trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố) có mức thu phí dưới 100 triệu đồng/cơ sở/năm. Đối với các bến đò liên xã, phường, thị trấn, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) có liên quan thỏa thuận với nhau để phân chia số thu này. Điều 7. Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí qua đò Toàn bộ các bến đò đều phải tổ chức đấu giá quyền khai thác phí qua đò (gọi t t là đấu giá). Hàng năm, Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đối với các bến đò liên huyện, liên xã khi khảo sát phải có sự tham gia của các bên có liên quan. Để đảm bảo tính công bằng và tăng thu cho ngân sách, cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân về các bến đò đấu giá, thời gian và địa điểm tổ chức đấu giá. Việc đấu giá quyền khai thác phí qua đò của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 của năm trước. Điều 8. Thành phần tổ chức đấu giá 1. Đối với các bến đò ngân sách cấp huyện hưởng 100%. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là Phó Chủ tịch Hội đồng, các Uỷ viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan cấp huyện như Chi cục Thuế, Thanh tra huyện, Công an, Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố) và Uỷ ban nhân dân cấp xã có bến đò trên địa bàn; đối với bến đò liên huyện sẽ thêm đại diện của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện liên quan. 2. Đối với các bến đò ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%. Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, công chức cấp xã phụ trách Tài chính – Kế toán là Phó Chủ tịch Hội đồng, các Uỷ viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Đội Thuế; Công an cấp xã; đối với bến đò liên xã, phường, thị trấn sẽ thêm đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã liên quan. Điều 9. Điều kiện và nội dung đấu giá 1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá. a) Bến đò phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép mở bến theo quyết định của Bộ Giao thông vận tải để vận chuyển hành khách, phương tiện, hàng hóa qua sông, kênh, rạch; b) Tối thiểu phải có từ 02 đối tượng trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 cơ sở thu phí qua đò; trong trường hợp chỉ có 01 đối tượng tham gia đăng ký đấu giá, Hội đồng đấu giá xem xét và quyết định; c) Tổ chức và cá nhân tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng; đảm bảo phương tiện vận chuyển theo quy định; người điều khiển phương tiện phải có chứng chỉ chuyên môn; phương tiện vận chuyển phải được đăng ký, đăng kiểm, bố trí đầy đủ trang thiết bị an toàn theo quy định; nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; tiền đặt cọc tối thiểu 1% và tối đa không quá 15% mức giá khởi điểm (tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá, sau khi đấu giá kết thúc, thời gian do Hội đồng đấu giá quyết định phù hợp).
| 2,099
|
4,025
|
2. Nội dung đấu giá. a) Mức giá khởi điểm mức giá khởi điểm do Hội đồng đấu giá công bố. Mức giá khởi điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau đảm bảo sát với tổng số thu phí của một vài năm trước; được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí kèm theo Quy định này; b) Nêu rõ đối tượng thu; mức thu; phạm vi, ranh giới khu vực được lên, xuống khách; thời gian tối đa cặp bến lên, xuống khách; thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước; c) Thời gian thực hiện quyền khai thác phí qua đò là 01 (một) năm; d) Đối với các bến đò theo quy định cần trang bị cầu phà đủ tiêu chuẩn và những quy định của ngành giao thông, giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thời gian thực hiện quyền khai thác phí đò từ 03 đến 05 năm; mức giá trúng thầu các năm sau có tính đến yếu tố trượt giá thấp nhất 10%/năm. Điều 10. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá 1. Tuỳ tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín). 2. Người trúng đấu giá là người trả giá cao nhất. Người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền khai thác phí qua đò trong thời gian quy định tại điểm c và d khoản 2, Điều 9 Quy định này. Điều 11. Giao, nhận quyền khai thác phí qua đò 1. Đối với người trúng đấu giá quyền khai thác. a) Ký hợp đồng nhận quyền khai thác phí qua đò với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với các bến đò ngân sách cấp huyện hưởng 100%) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối với các bến đò ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%); b) Được thu phí qua đò theo hợp đồng đã ký; hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đạp chi phí; đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký; c) Có trách nhiệm bảo quản, sửa chữa kịp thời hư hỏng bến, cầu đò, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi qua đò; d) Nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí theo mức thu do Nhà nước quy định; mua bảo hiểm cho hành khách, phương tiện, hàng hóa theo quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước. 2. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã. a) Thực hiện ký hợp đồng giao quyền khai thác phí qua đò với người trúng đấu giá; đồng thời, căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước, bảo đảm nộp dứt điểm trong 06 tháng đầu năm; b) Kiểm tra việc thu phí đối với người nhận quyền khai thác; xử lý (hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý) theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký; c) Phối hợp với Chi cục Thuế cấp huyện hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký và các khoản thuế vào ngân sách nhà nước; d) Thực hiện niêm yết mức thu phí qua đò ở 02 đầu mỗi bến đò; đ) Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền khai thác theo hợp đồng đã ký. Điều 12. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí 1. Các tổ chức, cá nhân nhận quyền khai thác phí qua đò, căn cứ hợp đồng đã ký với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký, kê khai với Chi cục Thuế huyện, thị, thành phố để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành. 2. Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ. 3. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 14. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 15. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí đúng quy định; định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế t i địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA CẦU SÔNG CÁI NHỎ, HUYỆN CAO LÃNH (DỰ ÁN B.O.T) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí qua cầu sông Cái Nhỏ, huyện Cao Lãnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí qua cầu sông Cái Nhỏ, huyện Cao Lãnh (Dự án B.O.T). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA CẦU SÔNG CÁI NHỎ, HUYỆN CAO LÃNH (DỰ ÁN B.O.T) (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu sông Cái Nhỏ, huyện Cao Lãnh, kể cả người và phương tiện nước ngoài. Điều 2. Đối tượng được miễn 1. Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men máy móc thiết bị vật tư hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; xe cứu hộ cứu nạn; các phương tiện tham gia giao thông đường bộ có vé “phí đường bộ toàn quốc”. 2. Thương, bệnh binh hoặc thân nhân điều khiển phương tiện xe môtô chở thương, bệnh binh. Khi qua cầu các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cần thiết như: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Vé tháng được phát hành trong tháng kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé. Điều 4. Quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 63/2002/TT-BT ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . 2. Phí qua cầu sông Cái Nhỏ là doanh thu hoạt động của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư thu phí có nghĩa vụ kê khai nộp quyết toán thuế giá trị gia tăng thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện hoạch toán kết quả kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. 3. Sau 05 (năm) năm kể từ ngày hoàn vốn đầu tư, Chủ đầu tư phải chuyển giao cầu sông Cái Nhỏ cho Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh quản lý. Điều 5. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc thu phí 1. Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng mức thu và thủ tục thu, nộp phí. 2. Tổ chức các điểm bán vé theo đúng quy định bố trí tại nơi thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông. 3. Tổ chức kiểm soát chặt chẽ các phương tiện qua trạm thu phí theo quy định hiện hành. Điều 6. Đăng ký, kê khai và sử dụng chứng từ thu phí
| 2,055
|
4,026
|
1. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày trước ngày bắt đầu thu phí, Chủ đầu tư thu phí phải đăng ký việc thu phí với Chi cục Thuế huyện Cao Lãnh về địa điểm đặt trạm thu phí loại vé và số lượng vé thu phí cần sử dụng. Định kỳ, hàng tháng phải kê khai số tiền phí đường bộ thu được, số phải nộp Ngân sách Nhà nước (tiền thuế) và nộp tờ khai cho Chi cục Thuế huyện Cao Lãnh trong 05 (năm) ngày đầu của tháng tiếp theo. Việc kê khai phải thực hiện đầy đủ đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán phí đường bộ theo quy định. a) Quản lý, sử dụng vé thu phí qua cầu và các chứng từ liên quan theo đúng chế độ quản lý hóa đơn, chứng từ do Bộ Tài chính quy định; b) Cung cấp đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí, thuế theo yêu cầu của cơ quan Thuế. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định về việc thu phí đúng theo quy định. Điều 8. Cơ quan Thuế nơi phát sinh phí có trách nhiệm cung cấp các biểu mẫu, chứng từ, biên lai thu, vé thu và hướng dẫn cho các đối tượng được thu phí sử dụng chứng từ thu phí; phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi tổ chức thu phí kiểm tra, đôn đốc các đối tượng được thu phí thực hiện chế độ thu nộp đúng theo quy định hiện hành. Điều 9. Tổ chức cá nhân vi phạm về quản lý thu nộp sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc các đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện 02 bánh, xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô là khoản thu đối với chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương. Điều 3. Trường hợp miễn Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Ban Quản lý bến tàu xe, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh. Điều 4. Mức thu phí theo quy định tại Điều 5 được quy định như sau 1. Một (01) lượt xe: là 01 lần xe vào và ra ở điểm trông giữ xe; mức thu phí đã bao gồm cả thuế GTGT (VAT) và nón bảo hiểm (đối với xe đạp điện, xe điện 02 bánh, xe môtô, xe gắn máy 02 bánh). 2. Thời gian trông giữ xe ban ngày được xác định từ 05 giờ đến 22 giờ; thời gian giữ ban đêm được xác định từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau. Đối với khu vực vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao: thời gian trông giữ xe ban ngày được xác định từ 06 giờ đến 18 giờ; thời gian trông giữ ban đêm được xác định từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ ngày hôm sau. 3. Trường hợp tổng thời gian trông giữ xe ban ngày và ban đêm từ 10 giờ trở lên thì thu phí theo mức thu cả ngày và đêm. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 5. Mức thu 1. Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Khu vực thuộc các tụ điểm vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư: mức thu phí trông giữ phương tiện tối đa không quá 02 lần mức thu phí nêu trên. Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Phí trông giữ xe không thuộc Ngân sách Nhà nước, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các trường hợp: a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên siêu thị, trung tâm thương mại thuộc quyền quản lý của các doanh nghiệp; b) Các điểm trông giữ xe trong phạm vi nhà ở của nhân dân; c) Các tổ chức, cá nhân được thu phí trông giữ xe thuộc các trường hợp nêu trên có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ trông giữ xe và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế. 3. Phí trông giữ xe là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được để lại cho đơn vị thu 100%, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các trường hợp: a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề; b) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý các tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; c) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh khai thác và quản lý. Trường hợp đơn vị đấu giá hoặc giao khoán cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khai thác phí trông giữ xe thì tổ chức, cá nhân đó phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được từ hoạt động kinh doanh trông giữ xe và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trong việc thành lập Hội đồng đấu giá, tổ chức đấu giá hoặc xét giao khoán cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác trông giữ xe; ký kết hợp đồng giao, nhận quyền khai thác phí trông giữ xe với người trúng đấu giá hoặc nhận khoán; đôn đốc người trúng đấu giá hoặc nhận khoán nộp tiền trúng đấu giá hoặc nhận khoán theo hợp đồng đã ký. Các đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng số phí thu được theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu. 4. Phí trông giữ xe là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ngoài quy định tại khoản 3, Điều này. Toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%.
| 2,102
|
4,027
|
Điều 7. Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe quy định tại khoản 4, Điều 6 Quy định này phải được tổ chức đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe (gọi tắt là đấu giá). Hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Để đảm bảo tính công bằng và tăng thu cho Ngân sách, cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân về các điểm đỗ, bãi trông giữ xe dự kiến đấu giá, thời gian và địa điểm tổ chức đấu giá. Việc đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 của năm trước. Điều 8. Thành phần tổ chức đấu giá Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là Chủ tịch Hội đồng, công chức cấp xã phụ trách Tài chính - Kế toán là Phó Chủ tịch Hội đồng, các ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố; Đội Thuế; Công an xã, phường, thị trấn. Điều 9. Điều kiện và nội dung đấu giá 1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá. a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe phải phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích trông giữ xe; b) Tối thiểu phải có từ 02 (hai) đối tượng trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 địa điểm thu phí trông giữ xe; c) Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng, nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; tiền đặt cọc thấp nhất bằng 20% so với mức giá khởi điểm và sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá sau khi buổi đấu giá kết thúc. 2. Nội dung đấu giá. a) Mức giá khởi điểm do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn công bố, phải đảm bảo sát với tổng số thu phí của một vài năm trước, được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí kèm theo Quy định này; b) Nêu rõ đối tượng thu, mức thu, phạm vi, ranh giới điểm đỗ, bãi trông giữ xe, thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước; c) Thời gian thực hiện quyền khai thác phí trông giữ xe là 01 năm (một năm). Điều 10. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá Tùy tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín). Người trúng đấu giá là người có số tiền trả giá cao nhất. Người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền khai thác phí trông giữ xe trong thời gian 01 (một) năm. Điều 11. Giao, nhận thầu quyền khai thác phí trông giữ xe 1. Đối với người trúng đấu giá quyền khai thác. a) Ký hợp đồng nhận quyền khai thác phí trông giữ xe với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; b) Thu phí trông giữ xe theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký; c) Nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí trông giữ xe theo mức thu do Nhà nước quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước; d) Thực hiện đúng quy định về mức thu phí; trường hợp vi phạm sẽ bị phạt theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn. 2. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Thực hiện ký hợp đồng giao quyền khai thác phí trông giữ xe với người trúng đấu giá; căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong 6 tháng đầu năm. Kiểm tra việc thu phí trông giữ xe; xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với trường hợp bên nhận quyền khai thác phí trông giữ xe vi phạm hợp đồng đã ký kết; phối hợp với Chi cục Thuế (hoặc Đội Thuế) hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký kết, các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước; thực hiện niêm yết mức thu phí trông giữ xe ở mỗi địa điểm thu phí; đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền khai thác theo hợp đồng đã ký. Điều 12. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 13. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 15. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 16. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 17. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ; LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ; LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. 2. Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan Công an cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
| 2,078
|
4,028
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thu lệ phí. a) Lệ phí đăng ký cư trú: đối tượng thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú; b) Lệ phí chứng minh nhân dân: đối tượng được cơ quan Công an cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân. 2. Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí. a) Lệ phí đăng ký cư trú: - Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo. - Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn. b) Lệ phí chứng minh nhân dân: - Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh. - Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh thư nhân dân mới. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Chứng từ thu lệ phí Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí; nghiêm cấm việc thu lệ phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền lệ phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. a) Đơn vị thu tại phường: trích 35% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 65% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành; b) Đơn vị thu tại các xã, thị trấn khu vực biên giới: trích 100% trên số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí; c) Đơn vị thu tại các khu vực khác: trích 70% trên số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 30% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu lệ phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại lệ phí; trường hợp thu các loại lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại lệ phí. 4. Đối với tiền lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu lệ phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu lệ phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH NỘI VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 07/CT-TTG NGÀY 19/3/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH PHÒNG, CHỐNG TIÊU CỰC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 922/QĐ-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành Chương trình hành động của Ngành Nội vụ thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của ngành Nội vụ triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH NỘI VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 07/CT-TTG NGÀY 19/3/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH PHÒNG, CHỐNG TIÊU CỰC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 215/QĐ-LĐTBXH ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Thực hiện Quyết định số 922/QĐ-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ ban hành Chương trình hành động của ngành Nội vụ triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua khen thưởng; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động với các nội dung sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Mục tiêu - Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch và hiệu quả; đội ngũ công chức, viên chức có phẩm chất, trình độ, năng lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch và nghiêm minh trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua khen thưởng; - Làm tốt công tác tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua khen thưởng; khắc phục những hạn chế, bất cập nhằm nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động công vụ; phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua khen thưởng; - Xác định nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ; công tác thi đua, khen thưởng; công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm tiêu cực nhằm đảm bảo việc thực hiện hiệu quả; - Làm căn cứ để các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể. 2. Yêu cầu - Thủ trưởng các đơn vị thường xuyên phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua khen thưởng; - Lãnh đạo, chỉ đạo đồng bộ, chặt chẽ, kết hợp thông tin, tuyên truyền việc phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng với việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ chính trị của đơn vị;
| 2,098
|
4,029
|
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung theo yêu cầu trong Chương trình hành động của Bộ Nội vụ và gắn liền với việc thực hiện Kế hoạch Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2014-2015 (ban hành kèm theo Quyết định số 425/QĐ-LĐTBXH ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội); - Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm gương mẫu và quản lý chặt chẽ quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ của công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; - Đảm bảo phân công, phân nhiệm, xác định rõ lộ trình, thời gian thực hiện và trách nhiệm của từng đơn vị; - Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả với cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực trong quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng. 3. Phạm vi, đối tượng áp dụng Kế hoạch này áp dụng đối với đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm thực hiện a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nội dung theo Kế hoạch này; báo cáo định kỳ kết quả thực hiện. b) Vụ Kế hoạch - Tài chính cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; đồng thời, khai thác các nguồn lực khác (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện; hướng dẫn, thẩm định chi tiêu tài chính trong việc triển khai các nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch. c) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tham gia ý kiến vào việc xây dựng hệ thống các văn bản về quản lý công vụ, công chức, viên chức trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định. d) Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bộ thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong đội ngũ công chức, viên chức nhất là người đứng đầu các đơn vị nhằm đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của ngành Nội vụ triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng. đ) Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận và xử lý đơn thư tố cáo, khiếu nại; tiến hành thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chế độ công chức, công vụ đối với các đơn vị thuộc Bộ. e) Trung tâm Thông tin phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch; tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ. g) Các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Kế hoạch của đơn vị để cụ thể hóa, triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo từng năm và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ; Có trách nhiệm thực hiện các báo cáo theo yêu cầu. h) Công đoàn Bộ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các công đoàn viên, đoàn viên thuộc các đơn vị về các nội dung liên quan đến Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của ngành Nội vụ triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng. 2. Nguồn kinh phí thực hiện a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác (nếu có) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. b) Vụ Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm được giao và từ các nguồn lực khác (nếu có). Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các đơn vị phản ánh, đề xuất để Bộ xem xét, sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này cho phù hợp với tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRÁI, HOA MÀU VÀ VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 ngày 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét Tờ trình số 01/TTr-STC-SNN&PTNT ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Liên Sở Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang mà thuộc trường hợp được bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường; b) Người sử dụng đất theo quy định của Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường đối với cây trái, hoa màu và vật nuôi là thủy sản. Điều 2. Nguyên tắc phân loại 1. Đối với cây lâu năm: a) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch nhiều lần: việc phân loại cây căn cứ vào hiện trạng và thời gian sinh trưởng, khả năng cho trái của cây, được phân thành 05 loại: - Loại A: cây tốt, tán lớn, cho trái nhiều, có thời gian trồng từ 05 năm trở lên; - Loại B1: cây tốt, đã có trái nhưng tán nhỏ, có thời gian trồng từ 03 năm đến dưới 05 năm; - Loại B2: cây sắp có trái, có thời gian trồng từ 01 năm đến dưới 03 năm; - Loại C: cây mới trồng dưới 01 năm; - Loại D: cây già lão, năng suất thấp. Đối với vườn cây trồng nhiều chủng loại cây, nhiều tầng và có mật độ dày thì những loại cây chưa cho trái được xác định là cây loại C. b) Đối với cây lâu năm thu hoạch 01 lần (cây lấy gỗ): Phân loại theo đường kính của cây. 2. Cây hàng năm: Lúa, rau màu, cây ăn lá... được phân loại theo thời gian sinh trưởng, khả năng cho thu hoạch của cây. 3. Đối với vật nuôi là thủy sản: a) Sản xuất giống thủy sản là các hoạt động nhân giống, ương nuôi, thuần dưỡng, giống thủy sản; b) Nuôi tôm sú, tôm thể chân trắng thâm canh và bán thâm canh là hình thức nuôi có đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quy trình kỹ thuật đáp ứng điều kiện nuôi thâm canh và bán thâm canh, mật độ thả nuôi từ 10 con/m2 trở lên, có khả năng đạt năng suất trên 1,5 tấn/ha/vụ nuôi; c) Nuôi tôm sú quảng canh cải tiến là hình thức nuôi tôm sú với mật độ nuôi thả nuôi dưới 10 con/m2, có khả năng đạt năng suất đến 0,5 tấn/ha/vụ nuôi; d) Nuôi cá ao thâm canh là hình thức nuôi với mật độ thả thích hợp có năng suất trên 10 tấn/ha/vụ nuôi; đ) Hộ cá ao truyền thống là hình thức nuôi thủy sản sử dụng diện tích mặt nước ao, mương để cải thiện cuộc sống gia đình có năng suất dưới 10 tấn/ha/vụ nuôi; e) Nuôi bè trên sông là hình thức nuôi thủy sản thâm canh, bè đóng bằng vật liệu thích hợp, neo đậu tại một vị trí theo quy định; g) Nuôi đăng quầng là hình thức nuôi thủy sản sử dụng diện tích mặt nước ven sông, có ít nhất một mặt là lưới chắn và nuôi tại một vị trí theo quy định; h) Nuôi nhuyễn thể (bao gồm nghêu, sò) là hình thức nuôi quảng canh cải tiến, nguồn thức ăn và chế độ chăm sóc quản lý phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực cồn, bãi ven biển. Điều 3. Nguyên tắc xác định đơn giá bồi thường cây trái, hoa màu và vật nuôi là thủy sản 1. Đối với cây lâu năm: - Đối với cây lâu năm thu hoạch nhiều lần: Đơn giá bồi thường xác định cho từng loại cây, nhóm cây có giá trị kinh tế tương đương. Đơn giá bồi thường được xác định bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất, có xem xét đến sản lượng thu hoạch bình quân trong 01 năm, giá bán bình quân của đơn vị sản phẩm trên thị trường; chi phí đầu tư, chi phí di dời và thiệt hại thực tế (đối với cây chưa thu hoạch) cho từng loại, nhóm cây. - Đối với cây lâu năm thu hoạch 01 lần (cây lấy gỗ): Trường hợp cây đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ thu hoạch: đơn giá bồi thường được xác định trên cơ sở chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, công chặt hạ trừ đi giá trị thu hồi (nếu có). 2. Đối với cây hàng năm: Đơn giá bồi thường được xác định bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ thu hoạch, giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm liền kề và giá trung bình ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. 3. Đối với vật nuôi là thủy sản: a) Tổ chức, các nhân, hộ gia đình được xét bồi thường, hỗ trợ căn cứ xác nhận của chính quyền địa phương (nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống và nuôi trồng thủy sản bị giải tỏa) có biên bản kiểm kê thực tế của tổ kiểm kê; b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường; c) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Đơn giá như sau:
| 2,068
|
4,030
|
Mức bồi thường = Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê nhân (x) với hiệu suất sử dụng một đồng chi phí trừ (-) đi giá trị tận thu (nếu có). - Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi, thuốc thú y, công lao động chăm sóc). - Giá trị tận thu = sản lượng tận thu nhân (x) với đơn giá bán tận thu. Đơn giá bán sản phẩm tận thu (bán tại ao) lấy tại thời điểm kiểm kê. - Hiệu suất sử dụng một đồng chi phí bằng (=) Giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra chia (/) cho chi phí sản xuất (Thể hiện ở Bảng 2). Tổ chức bồi thường cấp huyện có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong tỉnh xác định thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê, chi phí nuôi tính đến thời điểm kiểm kê, sản lượng tận thu tại thời điểm kiểm kê. Riêng trường hợp nuôi tôm theo hình thức quảng canh cải tiến và nuôi cá ao truyền thống thì được tính bồi thường giá trị sản lượng trong một vụ nuôi nhân (x) với giá thực tế tại thời điểm kiểm kê. Điều 4. Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này (gọi tắt là Bảng đơn giá) áp dụng cho các khu vườn trồng nhiều loại cây khác nhau. Đối với khu vườn cây ăn trái chuyên canh, đa canh có giá trị kinh tế cao; hoặc cây lấy gỗ có giá trị như: gõ, sao, dầu thì đơn giá bồi thường có thể được tính tăng thêm, nhưng mức tăng tối đa 100 % so với đơn giá từng loại cây trong bảng đơn giá. Đối với những cây giống đầu dòng, cây giống gốc, cây quý hiếm giống mới, cây có tán lớn, gốc to, năng suất cao, có thời gian trồng trên 20 năm không nằm trong vùng cây chuyên canh, đa canh có thể tính tăng thêm, nhưng mức tăng tối đa 200 % so với đơn giá từng loại cây trong bảng đơn giá. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất tỷ lệ tăng cụ thể đối với từng trường hợp. Điều 5. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể. Đối với các loại cây, cây trái, hoa màu và vật nuôi là thủy sản không có trong Bảng giá, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xem xét đề nghị giá tương đương với những cây, cây trái, hoa màu và vật nuôi là thủy sản có trong Bảng giá hoặc đề xuất mức giá cụ thể đối với từng trường hợp trong phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 6. Mật độ cây tối đa quy định tại Bảng đơn giá chỉ áp dụng cho cây loại C và cho khu vườn là cây chuyên canh. Trường hợp mật độ cây trồng vượt quá mật độ tối đa quy định tại Bảng giá thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện phối hợp với các ngành liên quan xem xét cụ thể từng trường hợp. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong hoặc đang triển khai việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì vẫn áp dụng theo phương án đã được phê duyệt. Đối với những dự án, hạng mục đã có quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhưng thời điểm chi trả kinh phí bồi thường sau thời gian Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được bồi thường bổ sung theo quy định này. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG 1 BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI, HOA MÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG 2 BẢNG BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 157/TTr-SCT ngày 02/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nội vụ; Cục Thuế; Công an; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ từ Ban quản lý; Tổ quản lý; UBND xã, phường, thị trấn quản lý chợ sang mô hình Doanh nghiệp (thành lập theo Luật Doanh nghiệp), Hợp tác xã (thành lập theo Luật Hợp tác xã) kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. 2. Áp dụng cho các chợ đang hoạt động do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, xây dựng đúng theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt đang hoạt động theo mô hình Ban quản lý, Tổ quản lý, UBND xã, phường, thị trấn quản lý (UBND cấp xã). Các chợ được xây dựng đúng theo quy hoạch, đang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp), hợp tác xã (Luật Hợp tác xã) không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với chợ tự phát không phù hợp với quy hoạch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Nguyên tắc chuyển đổi 1. Việc thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải đảm bảo công khai minh bạch, dân chủ, ổn định xã hội và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, bảo đảm các chế độ, quyền lợi hợp pháp của người lao động thuộc Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ và các hộ tiểu thương hiện đang kinh doanh tại chợ. 3. Mô hình tổ chức quản lý mới hoạt động phải hiệu quả hơn mô hình tổ chức quản lý cũ, đảm bảo lợi ích của các hộ tiểu thương hiện đang kinh doanh tại chợ, đáp ứng các yêu cầu quản lý của nhà nước và hiệu quả kinh tế - xã hội của các chợ sau khi chuyển đổi. Điều 3. Mô hình, hình thức và phương thức áp dụng chuyển đổi 1. Mô hình hoạt động sau chuyển đổi: a) Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; b) Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã hoạt động đa lĩnh vực trong đó có chợ. 2. Hình thức, phương thức chuyển đổi: a) Hình thức: Đấu thầu hoặc giao Doanh nghiệp, Hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. b) Phương thức: Chuyển đổi mô hình quản lý không gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ hoặc chuyển đổi mô hình quản lý gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ. 3. Căn cứ áp dụng chuyển đổi: - Chợ phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đã được UBND tỉnh phê duyệt. - Không thay đổi mục đích sử dụng đất chợ sau chuyển đổi. - Đã được cơ quan có thẩm quyền định giá tài sản, tài chính tại thời điểm chuẩn bị chuyển đổi. 4. Phương thức áp dụng: a) Đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1: Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ để từng bước chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ hiện có sang mô hình Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã hoạt động quản lý theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã thông qua hình thức đấu thầu. Trường hợp Công ty cổ phần có sự tham gia của Nhà nước thì phần vốn góp của Nhà nước là giá trị sử dụng đất và giá trị tài sản do Nhà nước đầu tư xây dựng chợ. Phạm vi hoạt động của mô hình Công ty cổ phần quản lý chợ có thể một chợ hoặc nhiều chợ. b) Đối với các chợ hạng 2, chợ hạng 3: Tiến hành kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban quản lý chợ hiện có và hướng đến chuyển đổi sang mô hình Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ. Những chợ có đủ điều kiện thì UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch chuyển đổi sang mô hình Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ.
| 2,056
|
4,031
|
c) Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng: - Các chợ đã được đầu tư kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP thực hiện phương thức đấu thầu chợ để lựa chọn Doanh nghiệp, Hợp tác xã đầu tư kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Sau khi chuyển đổi Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã được thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. Trường hợp chuyển đổi mô hình quản lý chợ không gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, quyền sử dụng đất, tài sản chợ vẫn thuộc sở hữu Nhà nước, đơn vị được giao, trúng thầu không được thuê đất theo quy định của Luật Đất đai mà chỉ được sửa chữa, duy tu để duy trì hoạt động của chợ. - Các chợ nông thôn các xã vùng sâu, vùng xa, xã thuộc địa bàn huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện giao Doanh nghiệp, Hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ theo quy định tại điểm c, khoản 6, Điều 1 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP . - Các chợ chuyển đổi mô hình quản lý gắn liền với đầu tư xây dựng lại (trong đó, việc đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo là một nội dung của phương án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ). Trường hợp chỉ có một Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã có nguyện vọng tham gia tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thì áp dụng hình thức giao Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý. Trường hợp có từ 02 Doanh nghiệp hoặc 02 Hợp tác xã trở lên có nguyện vọng tham gia tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thì áp dụng hình thức đấu thầu. Đơn vị trúng thầu và giao quản lý chợ được thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. Chương II QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH, KHÁI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ Điều 4. Các bước thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ 1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 2. Xây dựng, phê duyệt, công bố kế hoạch thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 3. Xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 4. Thẩm định và phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 5. Thông báo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 6. Tổ chức đấu thầu lựa chọn Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ hoặc thực hiện lựa chọn Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã để giao quản lý chợ (Trường hợp chỉ có 01 đơn vị tham gia quản lý chợ) theo phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Điều 5. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ 1. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ được thành lập ở hai cấp: cấp tỉnh và cấp huyện, hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm; cụ thể: a) Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương. Trưởng ban là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Công Thương; Thành viên gồm lãnh đạo các Sở: Nội vụ; Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; Xây dựng; Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục Thuế; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Sở Công Thương là cơ quan thường trực Ban chuyển đổi. b) Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Phòng Kinh tế thành phố hoặc Phòng Công Thương huyện. Trưởng Ban là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (là thành viên Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh); Phó Trưởng ban thường trực là Trưởng phòng kinh tế thành phố hoặc Trưởng phòng Công Thương huyện; thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban chức năng liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có chợ được chuyển đổi. 2. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh: a) Chỉ đạo, hướng dẫn Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm, phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn. b) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt: Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ do UBND cấp huyện đề nghị; phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ; kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời thầu; thông báo kết quả trúng thầu; Quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. c) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kế hoạch và phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn vướng mắc (nếu có) trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết. d) Trình UBND tỉnh thu hồi Quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối và chợ hạng 1 trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện trong trường hợp Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã không thực hiện đúng phương án chuyển đổi đã được phê duyệt hoặc không triển khai thực hiện phương án sau 12 tháng kể từ ngày có Quyết định công nhận. e) Xây dựng kinh phí hoạt động hàng năm phục vụ công tác: Tuyên truyền; thẩm định kế hoạch, phương án chuyển đổi mô hình chợ... Trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện: a) Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về chuyển đổi mô hình quản lý chợ trình UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Công bố kế hoạch và các quy định có liên quan đến công tác chuyển đổi mô hình quản lý chợ để UBND xã, phường, thị trấn (nơi có chợ tiến hành chuyển đổi) và các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. c) Xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đối với từng chợ trên địa bàn theo kế hoạch đã được phê duyệt; tham mưu UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1; thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 2, chợ hạng 3 trên địa bàn. d) Triển khai, tổ chức thực hiện phương án chuyển đổi chợ đã được phê duyệt; e) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra UBND cấp xã triển khai thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ; tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn vướng mắc (nếu có) phản ảnh về Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện để xem xét, giải quyết. g) Xây dựng kinh phí hoạt động hàng năm phục vụ công tác: tuyên truyền; thẩm định kế hoạch, phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ; kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ..... Trình đơn vị có thẩm quyền. f) Xây dựng kế hoạch đấu thầu chợ đầu mối, chợ hạng 1, hạng 2 và hạng 3 trình UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu hoặc hủy kế hoạch đấu thầu đối với chợ hạng 2 và hạng 3; tham mưu UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch đấu thầu hoặc hủy kế hoạch đấu thầu đối với các chợ đầu mối, chợ hạng 1; h). Tổ chức xét giao hoặc đấu thầu lựa chọn Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1, chợ hạng 2 và hạng 3 theo quy định của Luật đấu thầu: i) Ký kết hợp đồng giao nhận thầu chợ với đơn vị trúng thầu. k) Tham mưu UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1; trình UBND cấp huyện quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đối với chợ hạng 2, chợ hạng 3 trên địa bàn. Điều 6. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ 1. Căn cứ Quy hoạch hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện xây dựng Kế hoạch chuyển đổi chợ trên địa bàn theo lộ trình 5 năm và hàng năm, đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của từng chợ; đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 30/6 hàng năm. Nội dung của kế hoạch chuyển đổi chợ, bao gồm: Thực trạng các chợ, thời gian chuyển đổi, mô hình hoạt động sau chuyển đổi; hình thức chuyển đổi; phương thức áp dụng đối với từng chợ trên địa bàn và phân công trách nhiệm, thời gian triển khai, tổ chức thực hiện của các tổ chức, đơn vị có liên quan. 2. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Sau khi kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ được phê duyệt, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở UBND cấp xã nơi có chợ chuyển đổi và tại các chợ chuyển đổi để mọi tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.
| 2,040
|
4,032
|
Điều 7. Xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ 1. Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện chịu trách nhiệm xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý từng chợ; phân công và hướng dẫn UBND cấp xã, Ban quản lý chợ, cơ quan chuyên môn giúp việc tham gia các nội dung của phương án chuyển đổi mô hình quản lý đối với từng chợ. 2. Nội dung phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: a) Hiện trạng: Hồ sơ pháp lý; hồ sơ đất đai; tài sản (quy mô xây dựng, nguồn vốn hình thành, công nợ, báo cáo quyết toán, kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ tài sản đúng thời điểm chuyển đổi mô hình quản lý); tổng giá trị tài sản sau khi kiểm kê, xác định giá trị được phân loại nguồn hình thành (theo các tiêu chí: Tài sản được hình thành từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã, vốn dự án, vốn tài trợ và nguồn vốn khác…); chi tiết công nợ; Báo cáo tài chính đến thời điểm chuyển đổi; báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh 03 năm liền; danh sách lao động (trích ngang quá trình công tác) đến thời điểm chuyển đổi; Danh sách lao động dự kiến chuyển sang doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã sau khi chuyển đổi; danh sách các hộ kinh doanh cố định tại chợ; hồ sơ về bảo vệ môi trường và các vấn đề khác có liên quan. b) Mô hình hoạt động sau chuyển đổi. c) Hình thức, phương thức chuyển đổi. d) Phương án đầu tư xây dựng chợ (kể cả xây dựng tại địa điểm mới; xây dựng lại hoặc cải tạo, sửa chữa trên vị trí cũ) gồm: Tổng mức đầu tư; phương thức huy động vốn; thiết kế cơ sở, cấp công trình chợ, số lượng điểm kinh doanh, diện tích điểm kinh doanh, ki ốt bán hàng trong chợ, thời gian hoàn thành, kế hoạch duy tu, sửa chữa nâng cấp chợ. e) Phương án bố trí, sắp xếp chợ tạm: Địa điểm, diện tích, tổng số điểm kinh doanh. f) Phương án quản lý chợ sau khi chuyển đổi, gồm: - Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng kinh doanh, phương án phòng cháy chữa cháy; phương án vệ sinh môi trường; phương án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; phương án quản lý về giá, xuất xứ hàng hóa tại chợ; phương án bảo vệ hàng hóa. - Phương án thu phí, lệ phí, thu từ các dịch vụ khác. - Phương án giải quyết giá trị tài sản, nguồn vốn và xử lý công nợ. - Vị trí sắp xếp ki ốt trước và sau chuyển đổi; - Phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết lao động. - Dự kiến thời gian giao cho Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý chợ. - Các yêu cầu khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về chợ ở địa phương. g) Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi các bên liên quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị đang quản lý chợ, Doanh nghiệp, Hợp tác xã tiếp nhận và quản lý chợ, chính quyền địa phương có chợ, các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân liên quan đến việc chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. h) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến chợ tiến hành chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. i) Cơ chế khuyến khích hỗ trợ việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ: Đối với những chợ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, chợ có khả năng thu hồi vốn chậm, thì đơn vị lập phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đề xuất cơ chế hỗ trợ để việc chuyển đổi chợ được tiến hành thuận lợi. k) Trường hợp Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ có nguyện vọng chuyển đổi sang mô hình Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đang được giao quản lý thì Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ phải thực hiện đăng ký kinh doanh (hình thức Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã), có xây dựng phương án huy động vốn, phương án quản lý chợ…. và được tham gia đấu thầu như đối với Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã khác với hình thức chuyển đổi là đấu thầu; được UBND cấp có thẩm quyền giao nếu đủ các điều kiện và đảm bảo đúng quy trình của quy định này. Điều 8. Thẩm định, phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 1. Phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ do Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1 trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện; 2. Ban chuyển đổi mô hình chợ cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với chợ hạng 2 và hạng 3. Điều 9. Thông báo phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 1. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ sau khi được phê duyệt phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có chợ chuyển đổi, kèm theo Hồ sơ mời thầu để các tổ chức, Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân có liên quan biết để tham gia. 2. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện có trách nhiệm tuyên truyền, giải đáp các chủ trương, chính sách có liên quan đến công tác chuyển đổi chợ; cung cấp hồ sơ, tài liệu cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, các đối tượng khác có nhu cầu tìm hiểu để tham gia tiếp nhận, quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 3. Thời hạn thông báo công khai và cung cấp hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày Phương án chuyển đổi quản lý chợ được phê duyệt và có hiệu lực. Điều 10. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu. 1. Căn cứ phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với chợ hạng 2 và hạng 3; tham mưu UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt đối với chợ đầu mối và chợ hạng 1. Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định. 2. Hồ sơ mời thầu: a) Hồ sơ mời thầu do Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện lập, trong đó phải nêu rõ các yêu cầu cơ bản đối với việc quản lý chợ như: Về quản lý thương nhân; về quản lý hàng hóa; về quản lý tài chính, về quản lý đất đai; về quản lý vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; về công tác PCCC; một số thông tin liên quan đến chợ đấu thầu như: Sơ đồ chợ; bản vẽ sắp xếp mặt bằng kinh doanh; bản đồ trích lục địa chính khu đất chợ; danh sách Ban quản lý; danh sách thương nhân kinh doanh cố định tại chợ; giá trị tài sản còn lại; tình hình tài chính, công nợ. b) UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với chợ đầu mối và chợ hạng 1; UBND cấp huyện phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với chợ hạng 2 và hạng 3. Điều 11. Giá gói thầu và thời gian giao thầu. 1. Giá gói thầu: a) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi không gắn liền với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, giá gói thầu được xác định trên cơ sở phần chênh lệch nguồn thu phí, lệ phí và thu khác tại chợ, các khoản chi phí hợp lý bù đắp cho hoạt động của chợ; b) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi gắn liền với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, giá gói thầu được xác định trên cơ sở giá trị tài sản còn lại của chợ và nội dung nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này. 2. Thời gian giao thầu: Thời gian giao, nhận thầu do Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện trình UBND cấp huyện quyết định, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng chợ, được xác định trong phương án chuyển đổi, cụ thể: a) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi không gắn liền với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, thời gian giao thầu tối thiểu là 05 (năm) năm; b) Đối với chợ thực hiện chuyển đổi gắn liền với chuyển quyền sở hữu tài sản chợ, thời gian giao thầu tối đa là 49 (bốn mươi chín) năm. Điều 12. Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu, bảo mật, các tài liệu, mọi thông tin của nhà thầu dự thầu không được tiết lộ ra bên ngoài, không được mở phong bì hồ sơ trước ngày, giờ mở thầu. Điều 13. Tổ chức đấu thầu lựa chọn Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. 1. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện tổ chức đấu thầu lựa chọn Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ theo quy định của luật Đấu thầu. 2. Việc tổ chức đấu thầu lựa chọn Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thực hiện trong vòng 30 ngày (kể cả ngày nghỉ) tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thầu. Điều 14. Phê duyệt, công bố kết quả lựa chọn nhà thầu 1. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng xét chọn nhà thầu, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện: a) Trình UBND cấp huyện phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định công nhận đơn vị trúng thầu đối với chợ hạng 2, hạng 3, báo cáo về Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh. b) Tham mưu UBND cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định công nhận đơn vị trúng thầu đối với chợ đầu mối và chợ hạng 1. 2. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà dự thầu, gửi quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định công nhận đơn vị trúng thầu cho đơn vị trúng thầu trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định công nhận đơn vị trúng thầu. 3. Những khiếu nại liên quan đến công tác đấu thầu chỉ được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả trúng thầu.
| 2,052
|
4,033
|
Điều 15. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định công nhận trúng thầu. Đơn vị trúng thầu phải tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện. Quá thời hạn quy định trên, nếu đơn vị trúng thầu không đến mà không có lý do chính đáng thì Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện báo cáo cho UBND cấp huyện xem xét và có thể giao thầu cho nhà thầu kế tiếp trong danh sách xếp hạn thầu. 2. Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với đơn vị trúng thầu trên cơ sở sau đây: a) Kết quả đấu thầu được duyệt. b) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin. c) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện với đơn vị trúng thầu (nếu có). 3. Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện với đơn vị trúng thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Điều 16. Kiểm tra về đấu thầu 1. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc kiểm tra công tác đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ và xử lý các vi phạm trong trường hợp có phát sinh. 2. Các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã có chợ đấu thầu hoặc lựa chọn Doanh nghiệp, Hợp tác xã giao kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thực hiện chức năng kiểm tra theo nội dung phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Khi phát hiện có những hành vi vi phạm làm sai lệch kết quả đấu thầu, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ có trách nhiệm kiến nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý, hủy bỏ kết quả đấu thầu và tiến hành tổ chức đấu thầu lại. Chương III TỔ CHỨC GIAO VÀ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP HOẶC HỢP TÁC XÃ QUẢN LÝ CHỢ Điều 17. Tổ chức giao doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ 1. Hình thức giao Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ được áp dụng đối với các chợ sau: a). Các chợ được quy định tại mục 3, điểm c, Khoản 4, Điều 3 của Quy định này (Trường hợp chỉ có một Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã có nguyện vọng tham gia quản lý chợ). b). Các chợ được quy định tại mục 2, điểm c, Khoản 4, Điều 3 của Quy định này. 2. Trình tự, thủ tục giao Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ. a) Căn cứ kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện thông báo danh mục các chợ thực hiện chuyển đổi theo hình thức giao Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý chợ; thời gian chuyển đổi; các điều kiện đối với các Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ để kêu gọi Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã biết tham gia quản lý. Việc thông báo được thực hiện công khai tại chợ cần chuyển đổi, đăng tải trên Báo Trà Vinh, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh... Website của Sở Công Thương, tại trụ sở của UBND huyện, thành phố và tại trụ sở UBND cấp xã nơi có chợ chuyển đổi. b) Các Doanh nghiệp, Hợp tác xã có nguyện vọng tham gia quản lý chợ gửi đơn đăng ký nhận quản lý chợ, hồ sơ giới thiệu năng lực của đơn vị và nguyện vọng tham gia quản lý chợ (năng lực tài chính, năng lực và kinh nghiệm quản lý, việc chấp hành quy định pháp luật...) đến Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện trong vòng 15 ngày kể từ ngày việc thông báo công khai được thực hiện. c) Căn cứ năng lực của các đơn vị có nguyện vọng, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện tiến hành lựa chọn 01 đơn vị và thông tin cho các đơn vị khác biết (đối với trường hợp có từ 02 đơn vị đăng ký trở lên); phối hợp với đơn vị được chọn xây dựng phương án chuyển đổi chợ. d) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày lựa chọn đơn vị, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện phải hoàn thành Phương án chuyển đổi, trình UBND huyện phê duyệt đối với các chợ hạng 2, hạng 3; báo cáo UBND huyện đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các chợ đầu mối, chợ hạng 1. đ) Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định công nhận đơn vị tiếp nhận quản lý chợ đối với các chợ đầu mối, chợ hạng 1. Trường hợp đơn vị không được công nhận tiếp nhận, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do để đơn vị biết. 3. Trường hợp có 02 đơn vị trở lên đủ điều kiện về năng lực tài chính, năng lực và kinh nghiệm quản lý cùng có nguyện vọng tham gia quản lý một chợ thì các tiêu chí xem xét lựa chọn đơn vị tiếp nhận quản lý, kinh doanh, khai thác chợ được thực hiện theo thứ tự như sau: - Ưu tiên 1: Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã đã có kinh nghiệm quản lý chợ (căn cứ giấy chứng nhận đầu tư); - Ưu tiên 2: Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã được thành lập từ Ban quản lý chợ; - Ưu tiên 3: Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã có trụ sở chính đóng trên địa bàn huyện có chợ; - Ưu tiên 4: Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 18. Quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ. 1. UBND tỉnh quyết định công nhận Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý chợ đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1 trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện; UBND cấp huyện quyết định công nhận Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý chợ hạng 2 và hạng 3 trên cơ sở đề nghị của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện. 2. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh hoặc cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Doanh nghiệp, Hợp tác xã được lựa chọn tiếp nhận và quản lý chợ trong thời hạn chậm nhất là 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cùng cấp Quyết định công nhận. 3. Nội dung quyết định công nhận Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý chợ, bao gồm: a) Tên Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý chợ; b) Nội dung cơ bản của phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ; c) Quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên liên quan. d) Tổ chức thực hiện; e) Xử lý vi phạm nếu Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã không thực hiện đúng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt; 4. Quyết định công nhận Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý chợ bị thu hồi trong trường hợp Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã không thực hiện đúng phương án chuyển đổi chợ đã được phê duyệt hoặc không triển khai thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP HOẶC HỢP TÁC XÃ ĐƯỢC TIẾP NHẬN QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ Điều 19. Trách nhiệm chung 1. Tổ chức tiếp nhận hiện trạng chợ (bao gồm hạ tầng cơ sở chợ, bộ máy quản lý, nhân viên, tài sản cố định, tài chính, kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, trong đó có Phương án chuyển đổi chợ đã được phê duyệt). 2. Xây dựng nội quy chợ, phương án bố trí ngành hàng kinh doanh trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với chợ hạng 2 và hạng 3; trình UBND tỉnh phê duyệt đối với chợ đầu mối và chợ hạng 1; tổ chức điều hành hoạt động chợ theo Nội quy và xử lý vi phạm về Nội quy chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; triển khai phương án bố trí ngành hàng kinh doanh theo đúng Phương án đã được phê duyệt; bố trí, sắp xếp các khu vực kinh doanh bảo đảm các yêu cầu về trật tự, vệ sinh, văn minh thương mại và phù hợp với yêu cầu của thương nhân kinh doanh tại chợ. 3. Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chợ và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quản lý. Thu phí và lệ phí theo quy định, chịu trách nhiệm trang trải các chi phí phát sinh cho hoạt động của bộ máy quản lý chợ. 4. Tổ chức các hoạt động kinh doanh, các loại dịch vụ khác đúng theo quy định của Pháp luật. 5. Ký hợp đồng với các thương nhân về việc thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và các loại dịch vụ khác đúng theo quy định của pháp luật. 6. Bảo đảm công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm trong phạm vi tại chợ. 7. Phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc những đối tượng mua bán tại chợ thực hiện đúng và đầy đủ theo Nội quy của chợ và các quy định của Nhà nước về hoạt động chợ. 8. Phát hiện xử lý kịp thời hoặc đề xuất với cơ quan chức năng xử lý các trường hợp kinh doanh vi phạm Nội quy chợ và các quy định của pháp luật. 9. Triển khai thực hiện Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trong thời gian 12 (mười hai) tháng kể từ khi nhận được quyết định công nhận quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; trong quá trình triển khai có vướng mắc phải có văn bản báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, chấp thuận mới được tiếp tục triển khai. 10. Làm thủ tục giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chuyển đổi tài sản gắn liền với đất. 11. Định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh tại chợ, biến động giá cả thị trường cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. Điều 20. Đối với quản lý công tác thu tại chợ 1. Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã được tiếp nhận quản lý chợ được phép thu các khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước, phải thông báo công khai các khoản, mức thu; có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất (đối với Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã được thuê đất, giao đất), hoàn trả kinh phí ngân sách hỗ trợ hoặc đầu tư xây dựng chợ (nếu có), nộp thuế đối với các khoản thu từ hoạt động tại chợ và các khoản nộp ngân sách khác theo quy định của pháp luật. 2. Về quản lý thuế, phí: a) Phải thực hiện chế độ quyết toán, báo cáo tài chính và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo các quy định của pháp luật.
| 2,048
|
4,034
|
b) Việc thu phí phải sử dụng các phiếu thu theo mẫu đã đăng ký với cơ quan thuế và lưu giữ đầy đủ các sổ sách kế toán thu, chi và các chứng từ theo quy định của Nhà nước, đồng thời đăng ký với cơ quan thuế theo đúng chế độ hiện hành và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật. Điều 21. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã được giao quản lý chợ nếu có nhu cầu đầu tư xây dựng lại, nâng cấp, cải tạo chợ phải lập dự án đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng; đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn thiết kế về chợ và được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh 1. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện triển khai thực hiện Quyết định này; tham mưu UBND tỉnh Quyết định thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh; Thường trực Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh; xây dựng kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh; tổng hợp kết quả triển khai của UBND cấp huyện; định kỳ báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền để việc thực hiện đạt kết quả. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh thẩm định kế hoạch chuyển đổi chợ do Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện đề xuất; báo cáo Trưởng Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh. c) Tiếp nhận, tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt: Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ; kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc hủy thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời thầu; quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1. d) Báo cáo, đề xuất UBND tỉnh thu hồi Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1 nếu Doanh nghiệp, Hợp tác xã không thực hiện đúng Phương án hoặc không đúng thời gian đã được phê duyệt. e) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động hợp đồng làm việc tại Ban quản lý, Tổ quản lý chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ. b) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. 3. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn UBND cấp huyện trình tự, thủ tục và phương pháp xác định nguồn hình thành, đánh giá lại toàn bộ giá trị tài sản, nguồn vốn đã đầu tư, công nợ của chợ tại thời điểm chuyển đổi. b) Chủ trì thành lập Hội đồng xác định giá trị tài sản, kiểm tra tình hình hoạt động tài chính chuẩn bị cho chuyển đổi mô hình quản lý chợ sang Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý đối với chợ đầu mối và chợ hạng 1. Đồng thời hướng dẫn xử lý tài sản, nguồn vốn khi thực hiện việc chuyển đổi. c) Thẩm định năng lực tài chính trong trường hợp giao Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý chợ đối với chợ đầu mối và hạng 1. d) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Hướng dẫn việc tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng, quản lý kinh doanh khai thác chợ theo quy định hiện hành và quản lý dự án đối với chợ quy định tại mục 2, mục 3, điểm c, khoản 4 Điều 3 của Quy định này. b) Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư về lĩnh vực đầu tư kinh doanh khai thác chợ; thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập Doanh nghiệp, Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khai thác chợ theo quy định của pháp luật. c) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thực trạng sử dụng đất và hướng dẫn trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng, quản lý chợ theo quy định của Luật Đất đai. b) Thực hiện công tác kiểm tra, quản lý Nhà nước về đất đai, môi trường trong quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trong phạm vi thuộc thẩm quyền. c) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. 6. Sở Xây dựng: a) Kiểm tra, xem xét sự phù hợp về quy hoạch đối với địa điểm, quy mô các chợ thực hiện việc chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ. b) Cung cấp các thông tin quy hoạch, kiến trúc và thẩm định, chấp thuận quy hoạch tổng thể mặt bằng; xác nhận phương án kiến trúc sơ bộ các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại các chợ trên địa bàn tỉnh. c) Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, cải tạo chợ đối với các chợ chuyển đổi gắn với đầu tư xây dựng lại theo Quyết định số 3621/QĐ- BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc “Ban hành TCXDVN 9211:2012 “Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định hiện hành. d) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. 7. Sở Nội vụ: a) Hướng dẫn, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công nhân viên hưởng lương từ ngân sách đang làm việc tại Ban quản lý, Tổ quản lý chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ. b) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. 8. Công an tỉnh: a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các nhiệm vụ về phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự, bảo vệ tài sản...tại chợ thuộc thẩm quyền. b) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. 9. Cục Thuế tỉnh: a) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; thực hiện quản lý thu thuế và các khoản phải nộp khác đối với các đơn vị quản lý chợ; b) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. 10. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tuyên truyền Luật Hợp tác xã, vận động thành lập mới Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. b) Tăng cường năng lực về vốn, về trình độ quản lý Hợp tác xã đảm bảo điều kiện năng lực thực hiện việc quản lý chợ trên địa bàn nông thôn. c) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Điều 23. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Thành lập và Quy định nhiệm vụ của từng thành viên Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện. 2. Chỉ đạo Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện thực hiện đúng nhiệm vụ quy định tại khoản 3, Điều 5 của Quy định này; chỉ đạo cơ quan chuyên môn định giá tài sản, tài chính tại thời điểm chuẩn bị chuyển đổi đối với chợ hạng 2 và hạng 3. 3. Đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ 5 năm và hàng năm. 4. Phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hạng 2, hạng 3; đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình quản lý đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1. 5. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc hủy thầu; quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ hạng 2, hạng 3. 6. Thu hồi Quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hạng 2, chợ hạng 3; đề nghị Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh trình UBND tỉnh thu hồi quyết định công nhận Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1 nếu Doanh nghiệp, Hợp tác xã không thực hiện đúng phương án chuyển đổi đã được phê duyệt hoặc không triển khai thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận. 7. Triển khai, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ động giải quyết theo thẩm quyền các nội dung có liên quan về tài sản, đất đai, lao động,... Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì có văn bản báo cáo, đề xuất gửi Sở, ngành chuyên môn hoặc Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh để được hướng dẫn giải quyết. 8. Khuyến khích thành lập Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực chợ. 9. Chủ trì kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ hạng 2 và hạng 3 theo phân cấp quản lý; phối hợp với các Sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1. Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt. 2. Thông báo công khai phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban quản lý chợ để Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ kinh doanh và các cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
| 2,072
|
4,035
|
3. Tham gia với Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện. Điều 25. Trách nhiệm của Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ 1. Triển khai thực hiện các nội dung chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ theo đúng kế hoạch, phương án đã được phê duyệt và theo Quy định này. 2. Tập hợp đầy đủ thông tin về hiện trạng chợ cung cấp cho Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ các cấp để xây dựng phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. 3. Tham gia thành viên Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ đối với chợ đang quản lý. 4. Thông báo công khai Phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đã được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt tại Ban quản lý chợ để Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ kinh doanh, các cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi chuyển đổi mô hình và những khiếu nại, tố cáo liên quan đến quá trình quản lý chợ trước khi chuyển đổi. Điều 26. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các Sở, ngành tỉnh có liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức tham gia thực hiện theo đúng quy trình tại Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp xử lý theo thẩm quyền và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 318/TTr-STC ngày 02/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức giá tối đa dịch vụ tư vấn xác định giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân có thuê dịch vụ tư vấn xác định giá bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước khi mua hoặc bán tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Các cơ quan nhà nước khi mua, bán tài sản, hàng hoá dịch vụ theo quy định phải thuê tư vấn xác định giá, được thoả thuận với các đơn vị tư vấn xác định giá, nhưng tối đa không vượt quá mức giá dịch vụ tư vấn xác định giá quy định tại biểu trên. Trường hợp mức giá dịch vụ tư vấn xác định giá đối với tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các đơn vị khi thuê tư vấn xác định giá phải tổ chức đấu thầu tư vấn xác định giá, trong trường hợp đặc biệt (tuỳ theo tính chất phức tạp của công việc xác định giá) Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 887/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Luật Quy hoạch đô thị năm 2010; Luật Di sản văn hóa sửa đổi bổ sung năm 2009; Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2014; Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Du lịch năm 2005; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi nghiên cứu và giai đoạn lập quy hoạch a) Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu tổng thể: Giới hạn phạm vi nghiên cứu tổng thể Vườn quốc gia và vùng đệm có diện tích khoảng 344.670 ha, trong đó: Vườn quốc gia khoảng 123.326 ha (theo Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 về điều chỉnh ranh giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng), có giới hạn như sau: + Phía Bắc giáp các xã Hóa Tiến, Hóa Thanh, Hóa Hợp, Quý Hóa, Minh Hóa huyện Minh Hóa, xã Cao Quảng huyện Tuyên Hóa và xã Quảng Sơn thuộc huyện Quảng Trạch. + Phía Đông giáp thành phố Đồng Hới và các xã Lâm Trạch, Liên Trạch, Cự Nẫm, Tây Trạch, Thị trấn nông trường Việt Trung huyện Bố Trạch. + Phía Nam giáp xã Trường Sơn huyện Quảng Ninh và Xuân Thủy huyện Lệ Thủy. + Phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Lào. - Phạm vi lập quy hoạch xây dựng: Diện tích lập quy hoạch khoảng 40.860 ha, thuộc địa bàn các xã Sơn Trạch và một phần các xã Phúc Trạch, Hưng Trạch, Xuân Trạch, Tân Trạch, Thượng Trạch, huyện Bố Trạch. Đây là khu vực tập trung các hoạt động du lịch sinh thái, dịch vụ du lịch cửa ngõ của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Giới hạn được xác định như sau: + Phía Bắc giáp các xã Liên Trạch, Cự Nẫm huyện Bố Trạch. + Phía Tây giáp Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt II. + Phía Nam giáp xã Thượng Trạch huyện Bố Trạch. + Phía Đông giáp Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt I và xã Cự Nẫm huyện Bố Trạch. b) Giai đoạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020, giai đoạn dài hạn đến năm 2030. 2. Tính chất: - Là khu vực sinh thái quan trọng có những giá trị toàn cầu nổi bật được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, cần được bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị. - Là di tích quốc gia đặc biệt chứa đựng nhiều dấu tích lịch sử về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, các di tích Chăm và Việt cổ. - Là khu du lịch trọng điểm có ý nghĩa quốc gia và quốc tế, cung cấp các dịch vụ du lịch thương mại, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Bình. - Là khu vực sinh sống và canh tác của các nhóm dân cư nhiều sắc tộc với các nền văn hóa riêng đa dạng và đặc sắc. Đồng thời là khu đệm giảm thiểu các tác động bất lợi tới các giá trị của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. 3. Mục tiêu: - Bảo tồn nguyên trạng và toàn diện giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, bao gồm cả các giá trị độc đáo về tự nhiên, văn hóa và lịch sử. - Gắn bảo tồn di sản với phát triển kinh tế địa phương. Phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng trở thành một trong những vùng du lịch - sinh thái hấp dẫn “bậc nhất” khu vực châu Á - Thái Bình Dương, động lực quan trọng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình và khu vực Bắc Trung Bộ. - Tạo lập cộng đồng dân cư nhân văn và bền vững, gìn giữ và làm phong phú thêm giá trị văn hóa các dân tộc ít người. 4. Dự báo phát triển a) Quy mô dân số: - Vườn quốc gia có bản A Rem thuộc Phân khu phục hồi sinh thái sinh sống, dân số tối đa khoảng 500 người. - Vùng đệm: Năm 2020 khoảng 7,7 - 7,8 vạn người, năm 2030 khoảng 8,8 - 8,9 vạn người. - Trong phạm vi lập quy hoạch xây dựng (khoảng 40.860 ha): Năm 2020 khoảng 5,2 vạn người, dân số đô thị khoảng 1,8 vạn người, tỷ lệ đô thị hóa 34%. Năm 2030 khoảng 6,2 vạn người, dân số đô thị khoảng 4,3 vạn người, tỷ lệ đô thị hóa 69%. b) Quy mô khách du lịch: Năm 2020 đón khoảng 65 vạn lượt khách, trong đó khách quốc tế khoảng 2,5 vạn. Năm 2030 dự báo khoảng 135 vạn lượt khách, trong đó khách quốc tế khoảng 5,5 vạn. c) Quy mô đất xây dựng (trong phạm vi lập quy hoạch xây dựng khoảng 40.860 ha). Năm 2020 đất xây dựng khoảng 1.750 - 1.830 ha, bằng 4,5% tổng đất tự nhiên, gồm: Đất xây dựng các điểm du lịch sinh thái khoảng 290 - 300 ha; đất xây dựng đô thị khoảng 410 - 430 ha, chỉ tiêu 270 m2/người; đất xây dựng dân cư nông thôn khoảng 1.050 - 1.100 ha. Còn lại là đất rừng, nông nghiệp, cảnh quan sinh thái. Năm 2030 đất xây dựng khoảng 2.150 - 2.200 ha, bằng 5,3% tổng đất tự nhiên. Gồm: Đất xây dựng các điểm du lịch sinh thái khoảng 430 - 450 ha; đất xây dựng đô thị khoảng 1.020 - 1.040 ha, chỉ tiêu 270 m2/người; đất xây dựng dân cư nông thôn khoảng 700 - 710 ha. Còn lại là đất rừng, nông nghiệp, cảnh quan sinh thái. Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Định hướng phát triển không gian a) Nguyên tắc về bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Bảo tồn nguyên trạng và tính toàn vẹn của di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng trong mối liên kết bảo tồn với vùng sinh thái Hin Namno của Lào và quần thể sinh thái dãy Trường Sơn. Thiết lập và kiểm soát các hành lang đa dạng sinh học dọc lưu vực sông Son, sông Ranh, sông Nhật Lệ nối liền Vườn quốc gia với các vùng tự nhiên khác trong vùng miền Trung. Khám phá các giá trị thiên nhiên đặc sắc tại vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng để nâng cao giá trị về vị thế quốc tế, nghiên cứu khoa học, gìn giữ môi trường và bảo vệ các đặc điểm tự nhiên, văn hóa truyền thống của các dân tộc ít người. Hình thành các trung tâm khoa học, cơ sở cứu hộ động thực vật, trung tâm truyền thông gắn với các điểm đô thị hoặc trung tâm xã, cung cấp thông tin và kinh nghiệm phục vụ bảo tồn và phát hiện các biến động về địa chất, đa dạng sinh học.
| 2,157
|
4,036
|
Kiểm soát các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khai thác đá mỏ quặng, kinh tế thương mại, phát triển dân cư... trong vùng đệm, đặc biệt tại các khu vực cửa khẩu Thượng Trạch, cửa khẩu Cha Lo, dọc 2 bên bờ sông Son để không ảnh hưởng đến bảo tồn. Phát triển khu du lịch quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, liên kết hợp tác với các trung tâm du lịch biển, du lịch văn hóa lịch sử trong địa bàn tỉnh Quảng Bình và các tỉnh miền Trung trên tuyến du lịch quốc gia “Con đường di sản miền Trung”. Xây dựng tuyến không gian lễ hội kéo dài từ biển đến Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng dọc theo đường thủy từ sông Gianh đến sông Son và theo đường bộ từ thành phố Đồng Hới đến đô thị Du lịch Phong Nha. Xây dựng trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp tại Sơn Trạch và Phúc Trạch. Hình thành các điểm du lịch chất lượng cao trong Vườn quốc gia, trên sông Son, sông Troóc, sông Long Đại, thác nước Phú Định, núi Thần Đinh... Hình thành các tuyến du lịch theo đường Hồ Chí Minh nhánh Tây và đường 20 Quyết Thắng; tuyến đến bản A Rem qua các hang động; tuyến theo đường Hồ Chí Minh đến đỉnh U Bò, hang Én và hang Sơn Đoòng, sông Long Đại; tuyến du lịch theo quốc lộ 12A từ Cha Lo - Khe Ve đi qua hang Én, Cổng Trời và di tích lịch sử Bãi Dinh; tuyến theo quốc lộ 15 từ Khe Ve đến trung tâm xã Sơn Trạch qua thác Mơ, bản dân tộc thiểu số người Rục, hang Chà Nòi, sân bay Khe Gát. b) Phân vùng chức năng Các hoạt động xây dựng trong khu vực Vườn quốc gia và vùng đệm phải tuân thủ các quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Du lịch. - Đối với Vườn quốc gia Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (I và II) và khu vực mở rộng: Không có dân cư sinh sống. Phát triển mạng lưới các điểm dịch vụ du lịch sinh thái đáp ứng lượng nhỏ du khách đến thăm quan, như khám phá hang động, leo núi mạo hiểm, thám hiểm bằng xe đạp địa hình, đi bộ thám hiểm, rừng nguyên sinh, ngắm thú ban đêm... Tại các điểm dịch vụ du lịch chỉ xây dựng hệ thống đường mòn, lều dừng chân, biển báo tuần tra (bảo vệ rừng) kết hợp phục vụ du lịch; nghiêm cấm việc xây dựng cơ sở lưu trú và cơ sở dịch vụ giải trí. Phân khu phục hồi sinh thái: Khôi phục hệ sinh thái rừng. Duy trì làng bản dân tộc ít người A Rem gắn với du lịch cộng đồng. Không phát triển du lịch đại chúng. Tổ chức mạng lưới các điểm dịch vụ du lịch sinh thái đáp ứng lượng trung bình du khách đến thăm quan, như du lịch khám phá hang động, văn hóa khảo cổ, thể thao mạo hiểm, du lịch hoang dã, nghiên cứu khoa học; thăm quan công viên hang động, công viên rừng nguyên sinh, công viên thạch nhũ, công viên văn hóa lịch sử, bảo tàng sinh học, bảo tàng địa chất học, khu động vật bán hoang dã... Các điểm dịch vụ du lịch chỉ xây dựng một số tuyến đường chính có mặt cắt phù hợp cho xe đặc dụng phục vụ du lịch và bảo vệ rừng; không xây dựng cơ sở lưu trú qua đêm và cơ sở dịch vụ giải trí tại khu vực này. Phân khu dịch vụ - hành chính: Phát triển du lịch đại chúng. Xây dựng văn phòng thông tin và đón tiếp. Nâng cấp các điểm dịch vụ du lịch văn hóa, thắng cảnh đã khám phá và hình thành mới các tuyến điểm dịch vụ, du lịch sinh thái thăm quan hang động và thắng cảnh... Các điểm du lịch sinh thái được xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, các tuyến đường giao thông phục vụ xe cơ giới và đi bộ, các khu vực vệ sinh và giải khát, khu vực bán vé và kiểm soát khách, khu vực mua sắm; không xây dựng cơ sở lưu trú và giải trí với quy mô lớn. - Đối với vùng đệm Phát triển đô thị: Xây mới các đô thị loại V cung cấp các dịch vụ hạ tầng đô thị dân cư vùng đệm và kiểm soát các hoạt động phát triển kinh tế, đầu tư xây dựng để giảm nguy cơ xâm lấn Vườn quốc gia. Đến năm 2020 xây mới đô thị du lịch Phong Nha. Đến năm 2030 xây mới đô thị Phúc Trạch - Troóc, đô thị cửa khẩu Cha Lo, đô thị lâm trường Thượng Trạch tại cửa khẩu Cà Roòng. Tương lai lâu dài nâng cấp các trung tâm cụm xã Trường Sơn và Pheo theo tiêu chuẩn đô thị loại V. Khu dân cư nông thôn: Xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông lâm nghiệp và du lịch. Tăng cường điều kiện sống trong các thôn bản, kiên cố hóa trạm y tế, hệ thống trường học các cấp, nhà văn hóa xã, các trạm khuyến nông, khuyến lâm…, thành lập hệ thống thủy lợi nhỏ đảm bảo tưới tiêu. Thiết lập mô hình nhà ở nông thôn gắn với vườn hộ gia đình để khai thác các nông lâm sản có tiềm năng đối với thị trường du lịch. Phát triển nghề thủ công nghiệp nông thôn làm hàng lưu niệm xuất xứ từ Phong Nha - Kẻ Bàng. Xây dựng hạ tầng nông thôn để phục vụ sản xuất, giao lưu và du lịch. Các điểm dân cư nông thôn đến năm 2020 phấn đấu đạt các tiêu chí: 100% hộ dân sử dụng điện lưới và nước sạch, 100% bản làng có đường liên thôn, liên xã. Hình thành không gian kiến trúc làng bản, nhà ở và công trình công cộng dựa trên đặc trưng riêng của khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng. c) Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị (quy mô khoảng 40.860 ha) - Phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ - hành chính thuộc Vườn quốc gia, quy mô khoảng 20.860 ha. Phát triển mạng lưới các điểm thăm quan, du lịch sinh thái chất lượng cao. Xây dựng khu trụ sở Ban quản lý. Bố trí nhà điều hành quản lý hành chính; nhà khách, trung tâm thông tin, đón tiếp, trưng bày, giới thiệu di sản; nhà tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trường di sản; phát triển các cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm khoa học... Tổ chức mạng lưới các điểm dịch vụ du lịch sinh thái tại hang Thiên Đường, hang Mẹ Bồng Con, hang Vòm, hang Hổ, hang Cá và các hang động khác; Nâng cấp các điểm du lịch tâm linh tại hang Tám Cô, điểm dịch vụ du lịch tại Bảo tàng đường mòn Hồ Chí Minh ngoài trời, công viên “Vườn thực vật”, khu cắm trại, nghỉ dưỡng... tại khu vực động Phong Nha, Hang Tối... Xây dựng điểm thăm quan thắng cảnh thiên nhiên và nghỉ dưỡng qua đêm tại suối nước Moọc và sông Chày. Xây dựng công viên động vật hoang dã thung lũng Sinh tồn. Xây dựng cảnh quan tuyến du lịch sinh thái xung quanh phân khu dịch vụ - hành chính, khai thác du lịch trên sông Son và sông Chày; phát triển du lịch cộng đồng tại thôn Lập Chày, thôn Na; tiếp tục tổ chức thăm quan động Phong Nha, động Tiên Sơn, động Thiên Đường, hang Tối, hang Trồng... bằng thuyền hoặc đi bộ; thám hiểm các hang động đã được khám phá, như hang Vả, hang Sơn Đoòng...; thám hiểm sông ngầm bằng thuyền; khám phá rừng nguyên sinh; hình thành các điểm du lịch văn hóa lịch sử như Hang Tám Cô, trọng điểm A.T.P (cua chữ A, ngầm Talê, đèo Pu - La - Nhích), trọng điểm Trạ Ang; du lịch tìm hiểu văn hóa lịch sử thời tiền sử ở Phong Nha. Duy trì dân cư làng bản A Rem gắn với du lịch đặc trưng văn hóa dân tộc ít người, phát triển dịch vụ lưu trú tại nhà dân (stayhome), các không gian tổ chức hoạt động văn hóa, du lịch. Nghiên cứu phong tục, lối sống truyền thống để ứng dụng thiết kế không gian bản làng, nhà ở và các thiết bị công cộng phụ vụ du lịch cộng đồng. Kết nối bản Arem với các thôn bản của xã Thượng Trạch trên tuyến đường 20 Quyết Thắng đi cửa khẩu Cà Roòng. - Vùng cảnh quan cửa ngõ của Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (khu vực ngã 3 giao cắt đường Hồ Chí Minh nhánh Đông và nhánh Tây đến lối vào động Phong Nha thuộc vùng đệm), quy mô khoảng 20.000 ha. + Đô thị du lịch Phong Nha Phát triển đô thị du lịch và cảnh quan; cung cấp các dịch vụ đô thị cao cấp phục vụ bảo tồn và phát triển du lịch Vườn quốc gia. Dân số năm 2020 khoảng 13 - 18 nghìn người và năm 2030 khoảng 15 - 21 nghìn người (bao gồm cả các thành phần dân số khác). Đất xây dựng đô thị khoảng 580 - 600 ha, chỉ tiêu khoảng 270 - 290 m2/người. Mở rộng, nâng cấp trung tâm xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch và lựa chọn quỹ đất cao ráo tại các thôn Xuân Sơn, Hà Lời... để xây dựng các khu chức năng đô thị hạn chế ngập lũ sông Son. Hình thành trung tâm dịch vụ du lịch Phong Nha trên cơ sở nâng cấp trung tâm du lịch hiện có trên sông Son thành trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp phục vụ khách du lịch trong nước và quốc tế. Xây dựng cảnh quan công viên sinh thái dọc sông Son; khu vực xung quanh núi Voi và quảng trường đón tiếp du khách, tổ chức thi tuyển ý tưởng biểu tượng Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng mới trên núi. Khu vực các dãy núi đá vôi dọc sông Son, sông Troóc: Nghiên cứu lồng ghép với yếu tố lịch sử - văn hóa, tạo lập tác phẩm nghệ thuật điêu khắc trên núi gắn với hình ảnh thanh niên thời đại Hồ Chí Minh và cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước. Thiết lập khu vực du lịch tâm linh tưởng nhớ các liệt sĩ đã hy sinh trên trong chiến tranh chống Mỹ. Khu vực sinh thái nông nghiệp hiện hữu: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phục vụ du lịch, hình thành các vùng cây ăn quả hoặc trồng hoa cây cảnh phù hợp thổ nhưỡng và tổ chức không gian du lịch nghỉ dưỡng cắm trại, nghiên cứu trồng cây thuốc Nam... Xây dựng mới khu nhà ở cán bộ phục vụ Vườn quốc gia, các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối tại khu vực + Thị trấn Phúc Trạch (Troóc) Phát triển đô thị sinh thái, cung cấp các dịch vụ đô thị phục vụ các điểm dân cư nông thôn vùng đệm. Dân số năm 2030 khoảng 15 - 22 nghìn người (bao gồm cả các thành phần dân số khác), đất xây dựng đô thị khoảng 550 - 600 ha, chỉ tiêu khoảng 250 - 270 m2/người. Mở rộng, nâng cấp trung tâm xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch về phía Đông đường Hồ Chí Minh. Phát triển các khu nhà ở sinh thái, dịch vụ công cộng phục vụ khu dân cư nông thôn xã Phúc Trạch và lân cận, chợ nông sản đầu mối, dịch vụ quá cảnh trên đường Hồ Chí Minh.
| 2,079
|
4,037
|
+ Các điểm dân cư nông thôn trong khu vực cửa ngõ Vườn quốc gia, như thôn Lập Chày, Trằm Mé, Na, Thanh Sen: Duy trì cấu trúc làng xóm truyền thống, không mở rộng làng. Phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, nhà nghỉ, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, chợ nông sản. Nâng cấp hạ tầng bản làng và chỉnh trang cảnh quan xung quanh công trình văn hóa tín ngưỡng. Không phát triển nhà ở bám dọc theo đường Hồ Chí Minh. + Hình thành công viên sinh vật cảnh quốc gia tại khu vực vườn thực vật và khu cứu hộ linh trưởng hiện nay theo mô hình bảo tồn ngoại vi, nhằm giới thiệu đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phục vụ khách du lịch thăm quan trong thời gian ngắn. Xây dựng khu chuyên gia nghiên cứu và ứng dụng khoa học. 6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Định hướng giao thông - Giao thông đối ngoại Kết nối Vườn quốc gia với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đầu mối của tỉnh Quảng Bình, như: Cảng biển Hòn La, cảng sông Gianh, các cảng du lịch trên sông Son, sân bay Đồng Hới, ga đường sắt Đồng Hới, các tuyến đường bộ quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 12A, 15..., cửa khẩu quốc tế Cha Lo, cửa khẩu Cà Roòng để đón khách quốc tế và trong nước. Đường bộ: Quốc lộ 12A xuyên Á qua cửa khẩu Cha Lo nâng cấp đường cấp III. Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây nắn tuyến đi ven bên ngoài Vườn quốc gia, đấu nối với đường Hồ Chí Minh nhánh Đông. Xây mới tuyến đường thay thế đường 20 Quyết Thắng đi bên ngoài Vườn quốc gia nối cửa khẩu Cà Roòng với thành phố Đồng Hới. Đường thủy: Hình thành tuyến du lịch đường thủy từ sông Gianh đến sông Son. Đường tuần tra biên giới thực hiện theo Quyết định số 313/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2007 về đề án quy hoạch xây dựng đường tuần tra biên giới đất liền giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo. - Giao thông trong Vườn quốc gia và vùng đệm + Trong Vườn quốc gia Tuyến đường 20 Quyết Thắng và tuyến đường Hồ Chí Minh nhánh Tây đi trong Vườn quốc gia là đường chuyên dụng bảo vệ rừng và du lịch, đoạn nằm trong Phân khu dịch vụ - hành chính giữ nguyên quy mô, đoạn nằm trong Phân khu phục hồi sinh thái giảm quy mô đường và không vượt quá đường cấp IV miền núi. Nâng cấp các tuyến đường mòn đã có, xây mới các tuyến đường mòn thiên nhiên, như: Đường đất, đường mòn dạng cầu vượt đi bộ hoặc xe đạp men theo các đường đồng mức, đường bê tông rộng khoảng 01 m phục vụ thám hiểm. Phát triển tuyến giao thông du lịch đường thủy theo sông Son, sông Chày, suối nước Moọc đến hệ thống các hang động. + Trong vùng đệm Đối với thị trấn du lịch Phong Nha, thị trấn Troóc và trung tâm dịch vụ du lịch tại xã Sơn Trạch: Xây dựng mạng lưới đường tiêu chuẩn đô thị du lịch loại V. Xây dựng bến xe có quy mô khoảng 1 - 2 ha gắn với hệ thống bến thuyền du lịch trên sông Son, sông Troóc. Tỷ lệ đất giao thông đô thị >15 - 20% quỹ đất xây dựng đô thị. Đối với khu dân cư nông thôn vùng đệm: Phát triển giao thông phục vụ sinh hoạt và sản xuất đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới. Xây dựng hệ thống đường liên huyện, liên xã kết nối cơ sở hạ tầng cho khu vực vùng đệm, nâng cao đời sống của khu vực dân cư nông thôn. b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật - Giải pháp phòng chống lũ: Hạn chế lũ rừng ngang và lũ thượng nguồn dọc lưu vực sông Son, sông Chày, sông Troóc, kiểm soát hành lang cách ly an toàn ven sông, mỗi bên ³ 5 m, kè bờ và thường xuyên nạo vét lòng sông, xây dựng công trình mật độ thấp, tăng cường cây xanh sinh thái. Công trình xây dựng mới dọc sông phải kiên cố, tối thiểu 2 tầng trở lên, khuyến khích tầng 1 để rỗng nhằm thoát nước khi có lũ về. - Cao độ nền: Đô thị Phong Nha cao độ ≥ 5,0 m, đảm bảo chống lũ tiểu mạn. Đô thị Troóc cao độ ≥ 10,5 m. Đô thị Cha Lo ≥ 70,1 m. Đô thị Cà Roòng cao độ ≥ 610 m. Khu trung tâm dịch vụ du lịch Phong Nha ≥ 5,0 m. Các điểm khu cư dân cư nông thôn cao độ nền phù hợp với cao độ hiện trạng, không xây dựng ở khu vực ven sông suối và khu vực có nguy cơ sạt lở. - Thoát nước mặt: Các điểm đô thị, trung tâm dịch vụ du lịch Phong Nha, sử dụng cống thoát nước nửa riêng. Các khu vực xây mới chọn hệ thống thoát riêng, mật độ cống đạt 80%. Các khu vực dân cư nông thôn thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên. c) Định hướng cấp nước - Nhu cầu cấp nước: Năm 2020 tổng nhu cầu là 5.500 m3/ngày đêm, năm 2030: Tổng nhu cầu là 11.000 m3/ngày đêm. - Công trình đầu mối: Cải tạo nâng cấp trạm cấp nước Phong Nha công suất năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm; năm 2030 là 8.000 m3/ngày đêm lấy từ nguồn nước mặt sông Son. Xây mới trạm cấp nước cửa khẩu Cha Lo công suất năm 2030: 700 m3/ngày đêm, lấy từ nguồn nước mặt sông Gianh. Xây mới trạm cấp nước đô thị Cà Ròong (Thượng Trạch) công suất 500 m3/ngày đêm lấy từ nguồn nước ngầm. - Giải pháp cấp nước: Vườn quốc gia: Điểm dịch vụ du lịch sử dụng nước giếng khoan tại chỗ hoặc bể chứa nước mưa xử lý qua thiết bị lọc. Bản ARem sử dụng nước suối kết hợp nguồn nước ngầm. Khu trụ sở Ban quản lý dùng nguồn trạm cấp nước Phong Nha. Vùng đệm: Đối với đô thị Phong Nha, Trung tâm dịch vụ du lịch Phong Nha, các làng du lịch cộng đồng tại thôn Na, thôn Trằm Né, thôn Lập Chày, đô thị Phúc Trạch dùng nguồn trạm cấp nước Phong Nha. Đô thị cửa khẩu Cha Lo dùng nước mặt sông Gianh. Đô thị Cà Ròong (Thượng Trạch), trung tâm cụm xã Trường Sơn, Pheo (Trung Hóa) sử dụng nguồn nước ngầm. Các khu dân cư nông thôn sử dụng hình thức cấp nước sạch nông thôn như: Giếng đào, khe suối và trạm cấp nước quy mô nhỏ được đầu tư theo chương trình Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. d) Định hướng cấp điện và chiếu sáng Tổng nhu cầu cấp điện đợt đầu đến năm 2020 là 28.841 KVA, đến năm 2030 là 44.695 KVA. Nguồn điện được lấy từ trạm 110 KV Bố Trạch công suất 2x25 MVA, trạm 110 KV Minh Hóa công suất 25 MVA và trạm 110 KV Bắc Đồng Hới công suất 25 MVA, đồng thời khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: Thủy điện mini, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng sinh khối. Cải tạo toàn bộ lưới điện 35 KV, 10 KV về cấp điện áp chuẩn 22 KV, dỡ bỏ trạm trung gian Hưng Trạch. Xây mới tuyến 22 KV tạo mạch vòng cấp điện cho khu vực Sơn Trạch và Phúc Trạch. Trong vườn quốc gia: Các điểm du lịch nằm trên tuyến Hồ Chí Minh và đường 20 Quyết Thắng cấp điện lưới đảm bảo cảnh quan, hạn chế phá vỡ cấu trúc tự nhiên. Đối với khu du lịch tập trung xây dựng hệ thống lưới trung thế, kết cấu lưới điện sử dụng cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan. Đối với các điểm du lịch mà lưới điện quốc gia không đến được, khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái tạo. Hệ thống chiếu sáng cảnh quan trong hang động phải đảm bảo các yêu cầu bảo tồn di sản, có giá trị thẩm mỹ cao và khuyến khích sử dụng các đèn năng lượng mặt trời, năng lượng gió. Trong vùng đệm: Các đô thị cải tạo xây mới các nhánh rẽ cáp ngầm, sử dụng cáp ngầm. Khu dân cư nông thôn, cải tạo hệ thống lưới trung thế, hạ thế hiện hữu đảm bảo cấp điện an toàn và ổn định, kết cấu lưới đi nổi trên cột bê tông ly tâm. đ) Định hướng hệ thống thông tin liên lạc Bổ sung 2 trạm thu phát tín hiệu tại Tân Trạch và Hưng Trạch. Phát triển 2 tuyến cáp quang mới Phong Nha - Hưng Trạch và Phong Nha - Tân Trạch. e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang - Thoát nước thải: Các điểm thăm quan du lịch, trụ sở Ban quản lý Vườn, các điểm dân cư nông thôn xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học tự nhiên. Các đô thị du lịch Phong Nha, Troóc, Cha Lo, Thượng Trạch và các trung tâm cụm xã Trường Sơn, Pheo xây dựng trạm xử lý tập trung quy mô 1 - 2 ha/1 trạm. - Quản lý chất thải rắn: Tổng khối lượng chất thải rắn đến năm 2020 là 111,5 tấn/ngày, đến năm 2030 là 139,5 tấn/ngày. Các đô thị Phong Nha, Troóc sử dụng khu xử lý chất thải rắn Đồng Hới. Đô thị Cha Lo, Thượng Trạch, trung tâm cụm xã Pheo, Trường Sơn xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho từng khu vực, quy mô từ 3 - 5 ha. Các điểm du lịch và các cụm dân cư dọc sông Chày, sông Son sử dụng bãi chất thải rắn Phong Nha tại xã Sơn Trạch quy mô 10 ha. Các điểm dân cư nông thôn xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô 0,6 - 1 ha/xã. - Nghĩa trang: Nâng cấp mở rộng nghĩa trang Sơn Trạch cho 2 đô thị Phong Nha và Troóc, quy mô 5 - 7 ha. Đô thị Cha Lo, Thượng Trạch và trung tâm cụm xã Trường Sơn, Pheo xây dựng nghĩa trang khu vực, quy mô 3 - 5 ha/1 nghĩa trang. Khu dân cư nông thôn khoảng 0,2 - 0,5 ha/1 xã. Bản A Rem xây dựng nghĩa trang theo phong tục truyền thống. 7. Đánh giá môi trường chiến lược - Duy trì tính toàn vẹn di sản thiên nhiên và bảo tồn văn hóa truyền thống: Bảo vệ môi trường cảnh quan, hệ thủy văn karst, địa mạo, địa chất, chất lượng không khí tự nhiên, đa dạng sinh học và hệ sinh thái hang động... đảm bảo hệ sinh thái địa chất phát triển ổn định, bảo tồn sự tiến hóa liên tục của các loài động thực vật. Duy trì chất lượng nước và tránh mọi nguồn gây ô nhiễm khu vực sông Son, sông Chày. Lưu giữ và làm phong phú lịch sử, văn hóa bản địa của các nhóm dân tộc thiểu số trong kiến trúc công trình, cảnh quan du lịch, đời sống văn hóa tinh thần để phát triển kinh tế - xã hội, thu hút du lịch và khuyến khích người dân tham gia vào công tác bảo tồn. - Thiết kế quy hoạch kiến trúc bền vững: Các công trình xây dựng phục vụ quản lý bảo vệ Vườn quốc gia, nghiên cứu khoa học, dịch vụ du lịch… áp dụng công nghệ sinh thái, thân thiện với môi trường, hạn chế thay đổi cảnh quan thiên nhiên, không gây ảnh hưởng đến cấu trúc hệ sinh thái núi đá vôi, không gây suy thoái hệ sinh thái rừng, không ảnh hưởng đến hành lang di cư động vật hoang dã... và đảm bảo sự an toàn cho khách tham quan, có phương án bảo vệ khi có sự cố như cháy, nổ, sụt Iở hang hoặc các tai biến thiên tai khác.
| 2,118
|
4,038
|
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường từ hoạt động du lịch: Giám sát hệ thống tác động môi trường (EIS) cho các đường chính xây dựng trong Vườn quốc gia (như đường 20 Quyết Thắng và đường Hồ Chí Minh nhánh Tây). Không sử dụng thiết bị ảnh hưởng các loài động vật xung quanh. Kiểm soát thu gom và xử lý chất thải rắn, sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và tái sử dụng, giảm thiểu tiêu thụ nước. Hạn chế tối thiểu các tác động từ hoạt động của con người như tiếng ồn, đi lại đặc biệt là trong mùa ghép đôi và mùa sinh sản của động vật hoang dã Quản lý hang động theo hướng dẫn quản lý do Hiệp hội Hang động Quốc tế xây dựng (UIS 2012). Kiểm soát đèn chiếu sáng và xây dựng lối đi lại trong hang động để không tác động lên các cấu trúc hệ sinh thái. Các hang động có giá trị đặc biệt như hang Sơn Đoòng, Hang Vả... phát triển du lịch chất lượng cao, có giải pháp quản lý khống chế lượng khách tham quan du lịch theo ngày. - Xây dựng chính sách tham gia tích cực và chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương trong bảo tồn di sản, khoanh vùng bảo vệ, tuân thủ các yêu cầu về bảo tồn, nguyên tắc phát huy giá trị di sản, phát triển du lịch sinh thái. 8. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư - Về bảo tồn di sản: Chương trình xác định ranh giới và cắm mốc bảo vệ Vườn quốc gia. Chương trình tiếp tục khám phá các giá trị địa chất, đa dạng sinh học; lập hệ thống bản đồ khảo sát hệ thống địa chất các dãy núi, hang động, sông ngầm, nơi cư trú và di chuyển của các loài động vật để quản lý, bảo vệ và lưu giữ nguyên vẹn giá trị nổi bật toàn cầu của di sản, theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng và hệ sinh thái, khai thác phát triển du lịch. Chương trình bảo vệ các hành lang đa dạng sinh học bên ngoài Vườn quốc gia. Dự án xây dựng hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ bảo tồn và nghiên cứu khoa học. Thiết lập tuyến tuần tra bảo vệ rừng, xác định ranh giới khu cư trú động vật để thiết lập hệ thống hàng rào điện tử bảo vệ và quản lý... - Về du lịch sinh thái: Lập quy hoạch phát triển khu du lịch quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Dự án đầu tư xây dựng các điểm du lịch sinh thái trong Vườn quốc gia và vùng đệm. Chương trình nghiên cứu, phát triển văn hóa dân gian, nghề thủ công mỹ nghệ khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng. Dự án xây dựng hạ tầng du lịch; xây dựng tuyến đường mòn thiên nhiên đến các hang động: Hang Tối, hang Vả, động Sơn Đoòng; xây dựng các tuyến đường chính tại trung tâm thị trấn Phong Nha. Xây dựng không gian lễ hội từ thành phố Đồng Hới đến Vườn quốc gia. - Về đô thị - nông thôn: Lập quy hoạch xây dựng và đề án thành lập các đô thị Phong Nha, Troóc, Thượng Trạch, Cha Lo. Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư nông thôn vùng đệm. - Về hạ tầng kỹ thuật: Đề án tăng cường cơ sở vật chất, công trình đầu mối đón khách du lịch trong nước và quốc tế đến Phong Nha - Kẻ Bàng. Xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh nhánh Tây và tuyến đường 20 Quyết Thắng đi bên ngoài Vườn quốc gia. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung kết nối với mạng lưới hạ tầng quốc gia và đồng bộ theo các giai đoạn phát triển, ưu tiên tại thị trấn Phong Nha và khu trung tâm dịch vụ du lịch tại Sơn Trạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Bộ Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tổ chức công bố quy hoạch theo quy định; kiểm tra việc thực hiện đồ án Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030 được duyệt. - Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình: Ban hành Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030. Triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc theo quy định. Xây dựng cơ chế, chính sách để thực hiện các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư, bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên theo Quy hoạch được duyệt. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xây dựng kế hoạch, cơ chế chính sách phù hợp để quản lý bảo vệ và phát huy giá trị di sản; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; có cơ chế khen thưởng, xử lý vi phạm kịp thời theo các quy định của Luật Di sản văn hóa và pháp luật hiện hành. - Các Bộ ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030 theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 698/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan trực thuộc trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1778/TTr-SCT ngày 30/12/2014 và ý kiến thẩm tra của Sở Tư pháp tại Công văn số 971/STP-KSTTHC ngày 25/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1595/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương thành phố Hải Phòng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA CẦU TÂN NGHĨA, HUYỆN CAO LÃNH (DỰ ÁN B.O.T) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí qua cầu Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí qua cầu Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh (Dự án B.O.T). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA CẦU TÂN NGHĨA, HUYỆN CAO LÃNH (DỰ ÁN B.O.T) (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh, kể cả người và phương tiện nước ngoài. Điều 2. Đối tượng được miễn 1. Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men máy móc thiết bị vật tư hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; xe cứu hộ cứu nạn; các phương tiện tham gia giao thông đường bộ có vé “phí đường bộ toàn quốc”.
| 2,040
|
4,039
|
2. Thương bệnh binh hoặc thân nhân điều khiển phương tiện xe môtô chở thương, bệnh binh. Khi qua cầu các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cần thiết như: thẻ thương binh bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh bệnh binh. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Vé tháng được phát hành trong tháng kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé. Điều 4. Quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 63/2002/TT-BT ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . 2. Phí qua cầu Tân Nghĩa là doanh thu hoạt động của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư thu phí có nghĩa vụ kê khai nộp quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện hoạch toán kết quả kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. 3. Sau 05 (năm) năm kể từ ngày hoàn vốn đầu tư, Chủ đầu tư phải chuyển giao cầu Tân Nghĩa cho Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh quản lý. Điều 5. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc thu phí 1. Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng mức thu và thủ tục thu nộp phí. 2. Tổ chức các điểm bán vé theo đúng quy định, bố trí tại nơi thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông. 3. Tổ chức kiểm soát chặt chẽ các phương tiện qua trạm thu phí theo quy định hiện hành. Điều 6. Đăng ký, kê khai và sử dụng chứng từ thu phí 1. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày trước ngày bắt đầu thu phí Chủ đầu tư thu phí phải đăng ký việc thu phí với Chi cục Thuế huyện Cao Lãnh về địa điểm đặt trạm thu phí loại vé và số lượng vé thu phí cần sử dụng. Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền phí đường bộ thu được số phải nộp Ngân sách Nhà nước (tiền thuế) và nộp tờ khai cho Chi cục Thuế huyện Cao Lãnh trong 05(năm), ngày đầu của tháng tiếp theo. Việc kê khai phải thực hiện đầy đủ đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán phí đường bộ theo quy định. a) Quản lý sử dụng vé thu phí qua cầu và các chứng từ liên quan theo đúng chế độ quản lý hóa đơn chứng từ do Bộ Tài chính quy định; b) Cung cấp đủ tài liệu sổ sách hóa đơn chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí thuế theo yêu cầu của cơ quan Thuế. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định về việc thu phí đúng theo quy định. Điều 8. Cơ quan Thuế nơi phát sinh phí có trách nhiệm cung cấp các biểu mẫu chứng từ biên lai thu vé thu và hướng dẫn cho các đối tượng được thu phí sử dụng chứng từ thu phí; phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi tổ chức thu phí kiểm tra đôn đốc các đối tượng được thu phí thực hiện chế độ thu nộp đúng theo quy định hiện hành. Điều 9. Tổ chức cá nhân vi phạm về quản lý thu nộp sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc các đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 04 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thu phí. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở, đơn vị sản xuất kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải. 2. Đối tượng miễn phí. Các hộ gia đình thuộc diện nghèo được cấp sổ nghèo. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mức thu nêu tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp 01 (một) đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu phí thì chỉ nộp mức phí cao nhất. Điều 4. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Hàng năm, cơ quan, tổ chức thu phí vệ sinh phải lập biên bản thống nhất xác định khối lượng rác thải với các đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định này. 2. Đối với phí vệ sinh do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị tổ chức thu, tiền phí vệ sinh thu được để lại 100% cho đơn vị; đơn vị thu có trách nhiệm nộp thuế theo Luật Thuế hiện hành. Phần phí để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo nội dung quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. 3. Đối với các đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp (đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ) thu phí vệ sinh: a) Trường hợp đơn vị có tổ chức bộ máy thu gom và xử lý rác thải: tiền phí thu được để lại 100% cho đơn vị; đơn vị tổ chức thu có trách nhiệm nộp thuế theo đúng Luật Thuế hiện hành; các nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; b) Trường hợp không có bộ máy thu gom và xử lý rác thải phải thực hiện đấu giá quyền thu phí vệ sinh theo quy định, thì số tiền thu từ đấu giá quyền thu phí vệ sinh phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước.
| 2,063
|
4,040
|
4. Số tiền thu được từ đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước. Điều 6. Tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh 1. Trường hợp phí vệ sinh giao cho tổ chức, cá nhân thu phí phải tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh. Hàng năm, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo, để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Để đảm bảo tính khách quan, cơ quan chủ trì đấu giá quyền thu phí vệ sinh phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc đấu giá quyền thu phí vệ sinh của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 năm trước. 2. Phí đấu giá quyền thu phí vệ sinh: nộp ngân sách huyện, thị xã, thành phố, nếu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh; nộp ngân sách xã, phường, thị trấn, nếu Ủy ban ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh. Điều 7. Thành phần tổ chức đấu giá quyền thu phí vệ sinh 1. Trường hợp phí vệ sinh thuộc ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các ủy viên Hội đồng là đại diện của cơ quan cấp huyện: Thuế, Thanh tra, Công an, Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp (trường hợp đơn vị không có bộ máy tổ chức thu phí vệ sinh). 2. Trường hợp phí vệ sinh thuộc ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền thu phí vệ sinh do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm Chủ tịch Hội đồng, công chức cấp xã phụ trách Tài chính - Kế toán là Phó Chủ tịch Hội đồng, các ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị) cấp huyện, Chi cục Thuế, Công an cấp xã. Điều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh 1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá quyền thu phí vệ sinh. a) Tối thiểu phải có từ 02 tổ chức hoặc cá nhân trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 (một) địa điểm thu phí vệ sinh; trường hợp chỉ có 01 (một) đối tượng tham gia đăng ký đấu giá, Hội đồng đấu giá xem xét và quyết định; b) Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng; nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; đặt cọc thấp nhất bằng 20% so với mức giá khởi điểm (tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá, sau khi buổi đấu giá kết thúc). 2. Nội dung đấu giá quyền thu phí vệ sinh. a) Mức giá khởi điểm: mức giá khởi điểm do Hội đồng đấu giá công bố. Mức giá khởi điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau: sát với tổng số thu phí của một vài năm trước; được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí vệ sinh kèm theo Quy định này; b) Nêu rõ đối tượng thu, mức thu và số lần nộp tiền trúng đấu giá; c) Thời gian thực hiện quyền thu phí vệ sinh từ 01 (một) năm đến 05 (năm) năm. Điều 9. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh 1. Tùy tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá bằng lời nói hoặc bằng phiếu kín. 2. Người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh là người có số tiền trả giá cao nhất. Người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền thu phí vệ sinh theo thời gian trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh. Điều 10. Giao, nhận thầu quyền thu phí vệ sinh 1. Đối với người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh. a) Ký hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với phí vệ sinh ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%) hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với phí vệ sinh ngân sách cấp xã, phường, thị trấn hưởng 100%); b) Được thu phí vệ sinh theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký; c) Nộp 100% số tiền trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh vào Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí vệ sinh theo mức thu do Nhà nước quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước. 2. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Thực hiện ký hợp đồng giao quyền thu phí vệ sinh với người trúng đấu giá. Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong vòng 06 tháng, kể từ ngày hợp đồng nhận quyền thu phí vệ sinh; b) Kiểm tra việc thu phí đối với người nhận quyền thu phí vệ sinh; xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký; c) Phối hợp với Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố hoặc Đội thuế hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký, các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước; d) Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền thu phí vệ sinh theo hợp đồng đã ký. Điều 11. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị thu phí vệ sinh phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí vệ sinh theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi tiền phí vệ sinh gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Thực hiện quyết toán thu, chi tiền phí vệ sinh theo quy định hiện hành, quyết toán hóa đơn thu phí vệ sinh theo hướng dẫn của cơ quan thuế. 4. Riêng đối với Phòng Kế hoạch - Tài chính huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí vệ sinh chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện niêm yết mức thu phí vệ sinh tại nơi thu phí. 6. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh theo quy định. Điều 13. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 14. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ, PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
| 2,016
|
4,041
|
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH; PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ; PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thu phí. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vào tham quan, nghiên cứu, học tập về lịch sử, văn hóa các công trình văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phải nộp phí. 2. Đối tượng giảm thu phí. Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau: a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú; b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; c) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên; d) Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa. Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: trích 90% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 10% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA CẦU THANH MỸ - MỸ LỢI B, HUYỆN THÁP MƯỜI (DỰ ÁN B.O.T) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí qua cầu Thanh Mỹ - Mỹ Lợi B, huyện Tháp Mười. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí qua cầu Thanh Mỹ - Mỹ Lợi B, huyện Tháp Mười (Dự án B.O.T). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ BÌNH TUYỂN, CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, VƯỜN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
| 2,048
|
4,042
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ BÌNH TUYỂN, CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, VƯỜN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống và thu phí. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống đối với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm: mức thu 1.500.000 đồng/lần bình tuyển, công nhận. Điều 4. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 100% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thu phí. Là đối tượng sử dụng diện tích mặt bằng để mua bán hàng hóa thường xuyên hoặc không thường xuyên trong phạm vi khu vực chợ hay những khu vực khác được Nhà nước cho phép tập trung mua bán hàng hóa. 2. Đối tượng miễn phí. a) Các siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa; b) Những người mua bán hàng hóa trong phạm vi nhà riêng, tiệm quán, các quầy, sạp, kioque do Nhà nước ký hợp đồng cho thuê thu tiền hàng tháng, năm. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Việc phân loại chợ áp dụng theo các quy định hiện hành. Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
| 2,050
|
4,043
|
Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng: phí chợ là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước và phân chia cho ngân sách các cấp như sau: a) Đối với chợ loại I, II: ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%; b) Đối với chợ loại III: ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%. 3. Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng chuyển giao cho Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp để kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: phí chợ là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước; Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế. Điều 5. Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí chợ Toàn bộ các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng đều phải tổ chức đấu giá quyền khai thác phí chợ (gọi tắt là đấu giá), trừ trường hợp chợ do Nhà nước đầu tư nhưng chuyển giao cho Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp để kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Hàng năm, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Để đảm bảo tính công bằng và tăng thu cho Ngân sách, cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân về khu vực đấu giá, thời gian và địa điểm tổ chức đấu giá. Việc đấu giá quyền khai thác phí chợ của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 năm trước. Điều 6. Thành phần hội đồng đấu giá 1. Đối với chợ loại I và loại II. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Chi cục Thuế, Công an, Thanh tra, Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố) và Ủy ban nhân dân cấp xã có chợ trên địa bàn. 2. Đối với chợ loại III. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, công chức cấp xã phụ trách Tài chính - Kế toán là Phó Chủ tịch Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố) cấp huyện, Đội Thuế, Công an cấp xã. Điều 7. Điều kiện và nội dung đấu giá 1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá. a) Tối thiểu phải có từ 02 đối tượng trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho một địa điểm thu phí chợ. Trong trường hợp chỉ có 01 đối tượng tham gia đăng ký đấu giá, Hội đồng đấu giá xem xét và quyết định; b) Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng, nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; tiền đặt cọc thấp nhất bằng 20% so với mức giá khởi điểm và sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá sau khi buổi đấu giá kết thúc. 2. Nội dung đấu giá. a) Mức giá khởi điểm do Hội đồng đấu giá công bố, phải đảm bảo sát với tổng số phí thu được của một vài năm trước, được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí kèm theo Quy định này; b) Nêu rõ đối tượng thu, mức thu, phạm vi, ranh giới, khu vực được thu, thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước; c) Thời gian thực hiện quyền khai thác phí chợ là 01 năm (một năm). Điều 8. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá 1. Tùy tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín). 2. Người trúng đấu giá là người có số tiền trả giá cao nhất; người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền khai thác phí chợ trong thời gian 01 năm. Điều 9. Giao, nhận quyền khai thác phí chợ 1. Đối với người trúng đấu giá quyền khai thác. a) Ký hợp đồng nhận quyền khai thác phí chợ với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với chợ loại I, II) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với chợ loại III); b) Được thu phí chợ theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký; c) Nộp 100 % số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí theo mức thu do Nhà nước quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước. 2. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. a) Thực hiện ký hợp đồng giao quyền khai thác phí chợ với người trúng đấu giá. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong 06 tháng đầu năm; b) Kiểm tra việc thu phí đối với người nhận quyền khai thác; xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký; c) Phối hợp với Chi cục Thuế cấp huyện hoặc Đội Thuế hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký, các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước; d) Thực hiện niêm yết mức thu phí chợ tại nơi thu phí; đ) Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền khai thác theo hợp đồng đã ký. Điều 10. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 12. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 13. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA PHÀ TÂN THUẬN ĐÔNG, THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định thu phí qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH
| 2,052
|
4,044
|
VỀ THU PHÍ QUA PHÀ TÂN THUẬN ĐÔNG, THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh (bến khách ngang sông), kể cả người và phương tiện nước ngoài. Điều 2. Đối tượng được miễn 1. Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh. 2. Thương, bệnh binh; học sinh; trẻ em dưới 10 tuổi. Khi qua phà, các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực ) cần thiết như: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh; thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường đối với trẻ em. Điều 3. Đối tượng mua vé tháng 1. Đối tượng áp dụng: người đi bộ, xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe điện 02 bánh, hàng hóa, hành lý theo xe mô tô, xe ô tô dưới 16 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 10 tấn. 2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 4. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Điều 7. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng quy định về chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước. 2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước. 3. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh có trách nhiệm chỉ đạo việc quản lý, tổ chức thực hiện thu phí qua Phà Tân Thuận Đông theo đúng quy định. Điều 9. Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA PHÀ TÂN BÌNH, HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí qua Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định thu phí qua Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ QUA PHÀ TÂN BÌNH, HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình (bến khách ngang sông), kể cả người và phương tiện nước ngoài. Điều 2. Đối tượng được miễn 1. Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh. 2. Thương, bệnh binh; học sinh; trẻ em dưới 10 tuổi. Khi qua phà, các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cần thiết như: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh; thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường đối với học sinh; giấy khai sinh đối với trẻ em. Điều 3. Đối tượng mua vé tháng 1. Đối tượng áp dụng: người đi bộ, xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe điện 02 bánh, hàng hóa, hành lý theo xe mô tô, xe ô tô dưới 16 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 10 tấn. 2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 4. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Điều 7. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng quy định về chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước.
| 2,055
|
4,045
|
2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước. 3. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Bình có trách nhiệm chỉ đạo việc quản lý, tổ chức thực hiện thu phí qua Phà Tân Bình theo đúng quy định. Điều 9. Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2014 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO 389 QUỐC GIA Ngày 29 tháng 01 năm 2015, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) chủ trì Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Tham dự Hội nghị có Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng, Phó Trưởng Ban thường trực; Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng Phó Trưởng Ban; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn Nên; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Quân; Thứ trưởng Bộ Công an Lê Quý Vương, Phó Trưởng Ban; các Ủy viên Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng các Thành viên Ban Chỉ đạo 389 của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Tài chính, Phó Trưởng Ban thường trực báo cáo công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương tham dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo 389 quốc gia có ý kiến kết luận như sau: I. Đánh giá chung: Năm 2014, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, các Bộ, ngành và địa phương đã tích cực triển khai công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và đạt được nhiều kết quả tích cực. Nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được nâng cao và chuyển biến mạnh; vai trò, trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các lực lượng chức năng, nhất là Hải quan, Thuế, Bộ đội Biên phòng, Công an, Quản lý thị trường... được đề cao và đặc biệt kết quả đấu tranh, phát hiện, bắt giữ, xử lý đạt hiệu quả cao hơn những năm trước (xử lý trên 206 nghìn vụ vi phạm, tăng 12,1% so với năm 2013; nộp ngân sách tiền xử phạt, bán hàng tịch thu và truy thu thuế hơn 13 nghìn tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2013; khởi tố 2.081 vụ với 2.275 đối tượng liên quan). Tuy nhiên, hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả vẫn đang diễn ra hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn “tinh vi”, quy mô ngày càng lớn, diễn ra trên phạm vi rộng. II. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2015: Đồng ý các mục tiêu, nhiệm vụ và những giải pháp đã nêu trong báo cáo của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Để đấu tranh có hiệu quả, từng bước ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, cần tập trung thực hiện tốt một số nội dung, giải pháp sau đây: 1. Các cấp ủy Đảng, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội các cấp cần quán triệt cán bộ, đảng viên, hội viên về nguy hại của nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, thực sự vào cuộc cùng các cơ quan chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể, kịp thời, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách, vừa thường xuyên mà toàn Đảng, toàn dân và cả hệ thống chính trị phải triển khai làm liên tục và lâu dài. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải: - Tổ chức thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, sửa đổi, bổ sung hệ thống chính sách, pháp luật phải đảm bảo đồng bộ, phù hợp thực tiễn, chế tài xử lý đủ sức răn đe, phòng ngừa; rà soát lại mô hình tổ chức của các cơ quan chức năng, hoàn thiện quy chế, quy trình, thủ tục với tinh thần cải cách hành chính nhưng phải chặt chẽ, cụ thể hóa trách nhiệm của đơn vị, cá nhân, gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; lựa chọn, sắp xếp cán bộ bảo đảm đủ năng lực, phẩm chất đạo đức; đầu tư trang bị phương tiện, điều kiện làm việc để các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Kịp thời biểu dương, khen thưởng đối với tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc; phê bình, chấn chỉnh, xử lý đối với những tập thể và cá nhân chưa làm tốt công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. - Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tấn báo chí tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân nhận thức rõ tác hại của hàng lậu, hàng giả, hàng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vận động người dân “nói không với hàng lậu” và hưởng ứng cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Từng bước xã hội hóa công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin, hỗ trợ của các hiệp hội, tổ chức, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. - Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, trọng tâm là việc phối hợp giữa các nước trong khu vực và các nước có liên quan trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; xây dựng đường biên giới đoàn kết, hợp tác, hữu nghị với các nước láng giềng, tuân thủ các Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết; tích cực phối hợp với các tổ chức, thương hiệu toàn cầu hợp tác chống hàng giả, hàng hóa vi phạm sở hữu trí tuệ. 3. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chủ động rà soát, bổ sung, sửa đổi các quy định hiện hành, nhất là các chính sách về thương mại biên giới, kinh doanh tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan... tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có hiệu quả. 4. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về đẩy mạnh các biện pháp chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình hiện nay, trình Chính phủ trong tháng 2 năm 2015. 5. Các lực lượng chức năng chuyên trách về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải: - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công vụ để ngăn chặn và phát hiện xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực, dung túng, tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại. - Làm tốt công tác dự báo tình hình, nắm chắc đối tượng, tuyến, địa bàn nhất là tuyến, địa bàn trọng điểm, phương thức, thủ đoạn buôn lậu, gian lận thương mại mới để có biện pháp ngăn chặn, xử lý, đặc biệt là các đối tượng chủ mưu, cầm đầu. Đồng thời phát hiện những sơ hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý để đề xuất sửa đổi, bổ sung. - Chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, điều chuyển, bố trí người khác thay thế nếu để xảy ra buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất và kinh doanh hàng giả nghiêm trọng hoặc kéo dài trên địa bàn, lĩnh vực phụ trách; xử lý, chỉ đạo xử lý kỷ luật, buộc thôi việc những cán bộ, công chức có hành vi bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; thực hiện việc luân chuyển cán bộ, công chức theo đúng quy định, đặc biệt là tại các vị trí “nhạy cảm”, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng. - Có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên nhằm chia sẻ thông tin để nắm chắc tình hình, đảm bảo công tác này thiết thực, hiệu quả, phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp, nhất là trong đấu tranh, triệt phá các “đường dây, ổ nhóm” buôn bán, vận chuyển hàng lậu, hàng giả nghiêm trọng, có tổ chức. 6. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia củng cố tổ chức; tăng cường kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban; phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng Trang tin điện tử của Ban Chỉ đạo; cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan thông tấn báo chí về tình hình, kết quả chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 7. Các Bộ, ngành liên quan và các địa phương có phương án cụ thể để ngăn chặn có hiệu quả nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong thời gian trước, sau Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015. III. Về kiến nghị của các Bộ, ngành, địa phương: 1. Về sử dụng một phần nguồn thu từ xử lý vi phạm trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả: Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Tài chính soạn thảo, trình Thủ tướng ban hành Quyết định về cơ chế hỗ trợ kinh phí đối với các lực lượng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Văn bản số 9450/VPCP-V.I ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ); yêu cầu Bộ Tài chính trình Thủ tướng trong quý I năm 2015. 2. Về việc tiêu hủy thuốc lá nhập lậu bị tịch thu: Bộ trưởng Bộ Tài chính khẩn trương có hướng dẫn cơ chế huy động, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuốc lá và chống sản xuất, buôn bán thuốc lá giả theo Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiêu hủy thuốc lá nhập lậu bị tịch thu.
| 2,076
|
4,046
|
3. Về tạm nhập, tái xuất đối với các mặt hàng rượu, bia, xì gà, thuốc lá điếu, xe ô tô du lịch dưới 9 chỗ ngồi và gỗ nguyên liệu gửi kho ngoại quan: Chỉ được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, không được tái xuất qua cửa khẩu phụ, lối mở theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 7415/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 9 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. 4. Về sửa đổi Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường: Các Bộ có liên quan đã ký, Bộ Công an khẩn trương ký để ban hành. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT CẤP VẮC XIN, HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC TỈNH: PHÚ YÊN, BÌNH ĐỊNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 216/BNN-TY ngày 12 tháng 01 năm 2015, ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 1097/BTC-TCDT ngày 23 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 25.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid; 250.000 liều vắc xin dịch tả lợn; 10 tấn Sodium Chlorite 20%; 50.000 liều vắc xin LMLM type O và 20 tấn hóa chất Chlorine 65% min thuộc hàng dự trữ quốc gia cho tỉnh Phú Yên và Bình Định phòng, chống dịch bệnh, cụ thể: - Tỉnh Phú Yên: 10.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid, 100.000 liều vắc xin Dịch tả lợn và 10 tấn hóa chất Sodium Chlorite 20%. - Tỉnh Bình Định: 15.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid, 50.000 liều vắc xin LMLM type O, 150.000 liều vắc xin Dịch tả lợn và 20 tấn hóa chất Chlorine 65% min. Việc xuất cấp, quản lý và sử dụng số hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 44/2007/QĐ-UB ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (bao gồm nội dung thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất. 2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được phép cung cấp thông tin theo pháp luật), nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu. 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định và cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất. 2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai khi được cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật. 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc khi tổ chức, cá nhân sử dụng đất thực hiện các quyền như: chuyển đổi, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế, chuyển mục đích sử dụng đất. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu 1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 4. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Phí thuộc lĩnh vực địa chính là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: trích 60% trên số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 40% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
| 2,063
|
4,047
|
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG; LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG; LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu đối với người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. 2. Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: nhà mặt đường, phố; nhà trong ngõ, nhà trong ngách; căn hộ của nhà chung cư). Nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân được gắn biển số nhà theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân (gọi chung là người chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ Điều 3. Mức thu 1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Lệ phí cấp biển số nhà. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 4. Chứng từ thu lệ phí Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí; nghiêm cấm việc thu lệ phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền lệ phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền lệ phí thu được trích như sau: a) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành; b) Lệ phí cấp biển số nhà: trích 100% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu lệ phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại lệ phí; trường hợp thu các loại lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại lệ phí. 4. Đối với tiền lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu lệ phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu lệ phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
| 2,069
|
4,048
|
Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí sử dụng cảng cá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý, đầu tư, sử dụng cảng cá mà các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thu phí. Các tàu, thuyền đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải đường bộ, hàng hóa vào, ra cảng và lưu lại trong thời gian 24 giờ. 2. Đối tượng miễn phí. a) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ cứu hỏa, phòng chống lụt bão cập cảng; b) Phương tiện vận tải đường bộ làm nhiệm vụ phòng chống lụt bão có hàng hóa thông qua cảng cá. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Các phương tiện có thời gian vào cảng và lưu lại trên 24 giờ (tính từ lúc phương tiện vào cảng) phải nộp tiếp phí sử dụng cảng cá bằng mức thu cho 01(một) lần vào, ra cảng của loại phương tiện đó trong thời gian là 24 giờ tiếp theo. Điều 4. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Phí sử dụng cảng cá là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: trích 70% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 30% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KIỂM TRA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở BIÊN GIỚI THUỘC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH CAO BẰNG TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vận tải Phúc Lộc; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng tại Tà Lùng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng của Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vận tải Phúc Lộc có diện tích là 6.000 m2. Điều 2. Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng nêu tại Điều 1 Quyết định này chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình hoạt động nếu vi phạm Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì Giám đốc Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vận tải Phúc Lộc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng cục Hải quan sẽ thu hồi Quyết định này. Điều 4. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan và Giám đốc Công ty TNHH thương mại dịch vụ và vận tải Phúc Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CỤ THỂ CHO HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;
| 2,038
|
4,049
|
Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ vào Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định một số mức chi cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố; Theo Tờ trình số 5765/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Công văn số 284/STP -PBGDPL ngày 20 tháng 01 năm 2015; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố, quận - huyện, Ban Chỉ đạo các Chương trình, Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật; Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, xã - phường - thị trấn, các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CỤ THỂ CHO HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Nguyên tắc sử dụng Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm ngoài kinh phí khoán của các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành. Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định tại Quy định này. Căn cứ vào nội dung chi và mức chi tại Quyết định này, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự trù kinh phí cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương nhưng không được vượt quá mức chi tối đa được quy định tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định ban hành Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó. Chương II CÁC NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỤ THỂ Điều 4. Chi hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật các cấp, Ban chỉ đạo các Chương trình, Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây gọi tắt là Hội đồng) bao gồm: 1. Chi bồi dưỡng kiêm nhiệm cho các thành viên của Ban chỉ đạo, Hội đồng (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các thành viên, Ban Thư ký) không quá 300.000 đồng/người/tháng. 2. Chi tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm nghiệp vụ, các phiên họp định kỳ, đột xuất, phiên họp tư vấn của Hội đồng, Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học như sau: a) Người chủ trì: 200.000 đồng/buổi; b) Thư ký: 100.000 đồng/buổi; c) Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: tùy thuộc vào nội dung báo cáo, mức chi tối đa là 500.000đ/bài; d) Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi. 3. Chi văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động của Hội đồng: căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Chi các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 97/2010/TT-BTCngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Chi thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi cho công tác thi đua, khen thưởng và phụ lục Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Điều 5. Chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng 1. Chi xây dựng chương trình, chuyên mục; in ấn các ấn phẩm, tài liệu; sản xuất, phát hành các băng rôn, khẩu hiệu, băng, đĩa để phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện truyền thông trên báo, tạp chí, đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin, thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. 2. Chi thực hiện thông cáo báo chí, bao gồm: a) Chi biên soạn tài liệu - Chi viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn; - Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn; - Chi thẩm định nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn. b) Chi văn phòng phẩm phục vụ hoạt động thông cáo báo chí theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. c) Chi tổ chức họp báo thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. d) Chi phát hành, đăng tải thông cáo báo chí trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. 3. Chi xây dựng băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích và các hình thức cổ động trực quan khác thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. 4. Chi phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thông qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở, bao gồm: a) Chi biên soạn tin, bài phục vụ việc phát thanh: tối đa 75.000 đồng/trang (tính theo trang chuẩn 350 từ). b) Chi bồi dưỡng phát thanh: - Phát thanh bằng tiếng Việt: tối đa 15.000 đồng/lần; - Phát thanh bằng tiếng dân tộc: tối đa 20.000 đồng/lần. c) Chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ việc phát thanh tin, bài phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. Điều 6. Chi biên soạn, biên dịch, in ấn tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật 1. Chi biên soạn đề cương giới thiệu Luật, Pháp lệnh: a) Chi viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn; b) Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn; c) Chi thẩm định nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn. 2. Chi biên soạn thông cáo báo chí, sách, đặc san, tài liệu chuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật để phát hành hoặc đăng tải trên website, trang thông tin điện tử và biên soạn chương trình giáo dục pháp luật, sách, tài liệu tham khảo, hướng dẫn giáo dục pháp luật trong nhà trường
| 2,067
|
4,050
|
a) Chi viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn; b) Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn; c) Chi thẩm định nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn; 3. Chi biên soạn các sách, tài liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật a) Chi viết tài liệu: 45.000 đồng/trang chuẩn; b) Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn; c) Chi thẩm định nhận xét: 20.000 đồng/trang chuẩn; 4. Chi xây dựng tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 1.000.000 đồng/tờ gấp đã hoàn thành. 5. Chi xây dựng tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 300.000 đồng/tình huống đã hoàn thành. 6. Chi xây dựng câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 1.500.000 đồng/câu chuyện đã hoàn thành. 7. Chi xây dựng tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia): 5.000.000 đồng/tiểu phẩm đã hoàn thành. 8. Chi biên dịch các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật a) Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); b) Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, tiếng dân tộc thiểu số mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. 9. Một số nội dung chi đặc thù khác a) Chi in ấn các ấn phẩm, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật áp dụng theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự. b) Chi thuê diễn viên đóng tiểu phẩm pháp luật: 300.000 đồng/người/ngày; c) Chi thuê ekip quay phim: căn cứ hợp đồng; d) Chi in ấn, phát hành băng, đĩa: căn cứ hợp đồng; đ) Chi phát hành tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật (tờ gấp, sách pháp luật phổ thông, sách nghiệp vụ, băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật, tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác): - Phát hành thông qua bưu điện: căn cứ hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phát hành trực tiếp: đối với phát hành tờ gấp, mức chi tối đa 100.000 đồng/10.000 tờ gấp/lần phát hành; đối với phát hành sách, băng đĩa tiểu phẩm, mức chi tối đa 100.000 đồng/1.000 quyển sách, băng, đĩa/lần phát hành. e) Các khoản chi khác căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Điều 7. Chi thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp, lưu động, sinh hoạt chuyên đề của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Chi thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp, lưu động, sinh hoạt chuyên đề của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Điều 8. Chi xây dựng, củng cố Tủ sách pháp luật Mức chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và mức chi tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP. Điều 9. Chi xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia, trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật; thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên trang thông tin điện tử, website thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTCngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Điều 10. Chi tổ chức thi tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật (thi viết, thi sân khấu hóa, thi qua mạng internet, thi trên sóng phát thanh, truyền hình) 1. Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban Tổ chức các Hội thi thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Một số mức chi cụ thể như sau: a) Biên soạn, thẩm định, duyệt đề thi: - Biên soạn đề thi: Đối với đề thi trắc nghiệm: từ 10.000 đến 64.000 đồng/câu (tùy theo tính chất phức tạp của câu trắc nghiệm); đối với đề thi viết, thi sân khấu hóa: tối đa 735.000 đồng/đề thi. - Thẩm định, duyệt đề thi trắc nghiệm: từ 10.000 đến 56.000 đồng/câu (tùy theo tính chất phức tạp của câu trắc nghiệm); b) Phụ cấp trách nhiệm Hội đồng ra đề thi - Chủ tịch: tối đa 245.000 đồng/người/ngày; - Phó Chủ tịch: tối đa 196.000 đồng/người/ngày; - Thư ký, thành viên hội đồng thi: tối đa 161.000 đồng/người/ngày. c) Chi bồi dưỡng chấm thi: - Chấm thi trắc nghiệm: tối đa 245.000 đồng/người/ngày; - Chấm thi viết: tối đa 63.000 đồng/người/bài; - Chấm thi sân khấu hóa: tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày. d) Chi tổ chức coi thi: - Chủ tịch: tối đa 185.000 đồng/người/ngày; - Phó Chủ tịch: tối đa 175.000 đồng/người/ngày; - Thư ký, thành viên hội đồng thi: tối đa 147.000 đồng/người/ngày. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức (trưởng ban, phó ban, thư ký), thành viên hội đồng thi (ban giám khảo, ban giám thị...) trong những ngày tổ chức cuộc thi tối đa là 40.000 đồng/người/buổi. Thành viên ban tổ chức đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan. e) Chi hỗ trợ tiền ăn cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và ngày thi, tối đa không quá 10 ngày) là 40.000 đồng/người/buổi. Thí sinh tham gia cuộc thi hưởng khoản hỗ trợ này là người không hưởng lương từ ngân sách. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho thí sinh tham gia cuộc thi theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC. g) Một số mức chi đặc thù đối với cuộc thi sân khấu, thi trên internet: - Thuê người dẫn chương trình: tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; - Chi thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: tối đa 10.000.000 đồng/ngày. Riêng đối với cuộc thi sân khấu (phổ biến, giáo dục pháp luật) quy mô cấp thành phố, tùy thuộc vào tính chất cuộc thi, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định và chịu trách nhiệm về mức thuê hội trường, quyết toán theo thực tế, đúng thủ tục quy định của cơ quan tài chính có thẩm quyền; - Thuê văn nghệ, diễn viên: tối đa 300.000 đồng/người/ngày; - Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử): thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTCngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. h) Chi giải thưởng: thực hiện theo quy định tại phụ lục của Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP. 2. Các khoản chi khác căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Điều 11. Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, nhà giáo và người học Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, nhà giáo và người học thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Điều 12. Chi tổ chức các hội nghị cộng tác viên; các cuộc họp triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và các Chương trình, đề án; các hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật 1. Chi tổ chức họp báo, hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, giải pháp thực hiện Chương trình, Đề án, hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; tổ chức hội nghị cộng tác viên, các phiên họp tư vấn của Hội đồng và Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
| 2,108
|
4,051
|
a) Người chủ trì: 200.000 đồng/buổi; b) Thư ký: 100.000 đồng/buổi; c) Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: tùy thuộc vào nội dung báo cáo, mức chi tối đa là 500.000 đồng/bài; d) Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi. 2. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị chuyên đề, hội nghị sơ kết, tổng kết về triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 13. Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật 1. Báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/buổi; 2. Báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: Mức tối đa không quá 800.000 đồng/người/buổi; 3. Báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người/buổi; 4. Báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): Mức tối đa không quá 500.000 đồng/người/buổi; 5. Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt (tùy theo trình độ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn): Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/buổi; 6. Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật: tùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này. 7. Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù: được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này. 8. Ngoài khoản chi thù lao nêu trên, tùy theo thời gian, địa điểm và mức độ phức tạp của nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật cấp Thành phố trong những lĩnh vực phức tạp, đặc thù, khó tìm báo cáo viên pháp luật quyết định chi hỗ trợ báo cáo viên, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật thù lao biên soạn tài liệu, bài giảng; trường hợp mời báo cáo viên pháp luật Trung ương, ngoài thù lao biên soạn tài liệu, bài giảng, được hỗ trợ phụ cấp tiền ăn; thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 14. Chi thực hiện giáo dục pháp luật trong nhà trường Chi thực hiện giáo dục pháp luật trong nhà trường bao gồm: chi khảo sát, đánh giá thực trạng và nhu cầu của người học và nhà giáo; chi biên soạn, in, phát hành tài liệu giáo dục pháp luật; chi xây dựng, thực hiện chương trình giáo dục pháp luật; chi thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, pháp luật; chi tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật ngoài giờ chính khóa, trại hè và sinh hoạt hè cho người học. Các mức chi cụ thể căn cứ vào Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và các văn bản có liên quan. Điều 15. Chi rà soát, thống kê, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật Chi rà soát, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, triển khai các nhiệm vụ của chương trình, đề án, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 16. Chi điều tra, khảo sát Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các chương trình, đề án, kế hoạch; khảo sát đánh giá thực trạng, nhu cầu của người học và nhà giáo, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê. Điều 17. Các nội dung chi khác 1. Chi mua, thuê trang thiết bị, tài sản và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chi kiểm tra, sơ kết, tổng kết về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và chương trình, đề án, kế hoạch liên quan. 3. Chi thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng. 4. Chi hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ phát lại các chương trình, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên sóng phát thanh, truyền hình thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015. 5. Chi quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật đã được phê duyệt, ngoài việc thực hiện theo các nội dung chi quy định từ Điều 4 đến Điều 16 Quy định này, bao gồm: a) Chi xây dựng đề cương; xây dựng, hoàn thiện, xét duyệt, thẩm định chương trình, đề án, kế hoạch thực hiện theo Phụ lục Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP. b) Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. c) Chi văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của chương trình, đề án, kế hoạch. d) Chi xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chương trình, đề án; chi nghiệm thu các sản phẩm của chương trình, đề án, kế hoạch. đ) Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ các chương trình, đề án, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT- BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Công văn số 1179/UBND-VX ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh mức chi bồi dưỡng công tác cho các cá nhân tham gia điều tra, bắt giữ, quản lý, xử lý vi phạm hành chính. Một số nội dung chi và mức chi cụ thể như sau: - Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên Đoàn kiểm tra: tối đa không quá 50.000 đồng/người/buổi; - Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra: từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/báo cáo. e) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch. 6. Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chương trình, đề án, kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo Phụ lục Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP. 7. Chi thuê mướn hội trường, in sao tài liệu, thuê giữ xe, phục vụ hội nghị... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). 8. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật (nếu có) 9. Chi thực hiện các dự án từ nguồn tài trợ của nước ngoài căn cứ vào văn bản hợp tác quốc tế do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về nội dung chi và mức chi thì có thể vận dụng các quy định tại Quyết định này.
| 2,097
|
4,052
|
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Nguồn kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Điều 19. Lập dự toán, quản lý, quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật 1. Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch, đề án về triển khai nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định và tổng hợp kinh phí trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện (sau khi có ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch về nội dung, kế hoạch thực hiện). 2. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Sở Tài chính và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, quận, huyện hướng dẫn thực hiện Quy định này, thường xuyên kiểm tra, bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thu phí. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu của thư viện để học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí. 2. Đối tượng miễn thu. Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. 3. Đối tượng giảm thu. Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau: a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú; b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; c) Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Phí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: trích 90% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 10% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
| 2,061
|
4,053
|
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 749/TTr-SNV ngày 27/12/2014, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái đã được Đại hội khóa IV, nhiệm kỳ 2014-2019 của Hội thông qua ngày 22 tháng 10 năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM TỈNH YÊN BÁI (Phê duyệt kèm theo Quyết định số:205/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên gọi: Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái. 2. Điện thoại: 02938511528 Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái là một tổ chức xã hội tự nguyện nhằm mục đích tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả cùng phấn đấu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng tỉnh Yên Bái giàu đẹp, văn minh. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội tại: Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Tỉnh đoàn Yên Bái. Địa chỉ: Tổ 26, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Yên Bái. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Tỉnh đoàn Yên Bái và cơ quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc, tổ chức hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích, lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiếp pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề theo quy định của pháp luật. 6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. 7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Đoàn kết, hợp tác với các tổ chức thanh niên trong và ngoài tỉnh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội, vì cuộc sống văn minh, hạnh phúc của tuổi trẻ. 6. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 7. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội. 8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Tiêu chuẩn Hội viên 1. Là công dân, tổ chức Việt Nam từ 15 đến 35 tuổi cư trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội thì được xét công nhận là hội viên Hội Liên hiệp thanh viên Việt Nam tỉnh Yên Bái. Những người quá 35 tuổi có nguyện vọng và tích cực tham gia các hoạt động của Hội thì được xem xét, kết nạp vào Hội. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, không bị mất năng lực hành vi, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có) 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. Điều 11. Thủ tục kết nạp hội viên; thủ tục ra hội 1. Hội viên có đơn xin gia nhập hội, được Ban Chấp hành hội đồng ý và ra quyết định cho phép gia nhập hội. 2. Hội viên không đóng hội phí theo quy định hoặc không sinh hoạt liên tục trong 6 tháng mà không có lý do chính đáng, hội viên vi phạm pháp luật sẽ bị xóa tên trong danh sách. Trường hợp nếu không tham gia sinh hoạt phải làm đơn, trả lại thẻ, bàn giao công việc, kinh phí, trang thiết bị (nếu có) cho tổ chức Hội. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội; 2. Ban Chấp hành; 3. Ban Thường vụ Hội; 4. Ban Kiểm tra Hội; Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm 1 lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; c) Thảo luận góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành và Ban kiểm tra; đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội. a) Đại hội có thể biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành. a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội. d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
| 2,084
|
4,054
|
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/2 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quy định. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng cơ cấu tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/ 2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Ban kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra. a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo của tổ chức hội viên và công dân gửi đến Hội. c) Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành hội quy định. 2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội trước Ban Chấp hành, Ban thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch hội chỉ đạo điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Chương V CHIA,TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy chế của Bộ Luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao; - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội. Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng 1. Cá nhân và tổ chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 22. Kỷ luật 1. Hội viên vi phạm Điều lệ Hội thì tuỳ từng mức sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Sửa đổi Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành. Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái, gồm 8 chương, 23 điều đã được thông qua tại Đại hội đại biểu của Hội khóa IV, nhiệm kỳ 2014-2019 ngày 21 ngày 10 năm 2014 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO 138/CP TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2014 VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO 138/CP Ngày 28 tháng 01 năm 2015, tại trụ sở Chính phủ, đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP đã chủ trì Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác năm 2014 và triển khai nhiệm vụ công tác năm 2015 của Ban Chỉ đạo 138/CP. Tham dự Hội nghị có đồng chí Đại tướng Trần Đại Quang, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an, Phó trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo 138/CP, các Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP, đại diện Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia; Trưởng ban chỉ đạo 138 và các Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe đại diện Bộ Công an báo cáo tình hình, kết quả công tác phòng, chống tội phạm năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 và ý kiến phát biểu của lãnh đạo các Bộ, ngành và địa phương, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Tình hình và kết quả công tác đạt được Năm 2014, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của nhân dân mà nòng cốt là lực lượng Công an, công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm đã có những chuyển biến tích cực, an ninh chính trị được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm. Các cấp, các ngành, địa phương đã thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch về phòng, chống tội phạm; mở nhiều đợt cao điểm tấn công truy quét, phát hiện, xử lý nghiêm minh các loại tội phạm; chuyển hóa được nhiều địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự thành địa bàn an toàn. Công tác phối hợp giữa các cơ quan Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án trong điều tra, truy tố, xét xử tội phạm chặt chẽ, hiệu quả hơn. Việc tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm tiếp tục được đổi mới với nhiều nội dung, hình thức phù hợp, thiết thực, xuất hiện nhiều mô hình hoạt động hiệu quả. Công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật được tăng cường, đã triển khai xây dựng Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm được triển khai toàn diện, có chiều sâu, thực chất, hiệu quả hơn.
| 2,291
|
4,055
|
Tuy vậy, tình hình tội phạm vẫn diễn biến rất phức tạp, tội phạm về trật tự xã hội, tội phạm ma túy, tội phạm kinh tế, tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm phi truyền thống, tội phạm xuyên quốc gia, tình trạng sử dụng vũ khí, vật liệu nổ để hoạt động phạm tội gia tăng. 2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân a) Tồn tại, hạn chế Công tác nắm tình hình, tham mưu và chỉ đạo giải quyết một số vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự chưa kịp thời, còn bị động, lúng túng. Hiệu quả phòng ngừa tội phạm, nhất là phòng ngừa xã hội chưa cao, phạm pháp hình sự vẫn gia tăng; phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc còn nhiều bất cập. Tình hình tội phạm diễn biến phức tạp, nhất là các địa phương trọng điểm, nhưng chế độ trách nhiệm, trong đó có trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chưa cụ thể, ảnh hưởng đến niềm tin của quần chúng nhân dân. b) Nguyên nhân Bên cạnh tác động, ảnh hưởng của khách quan, nguyên nhân chủ quan chủ yếu do sự suy thoái, xuống cấp về đạo đức xã hội, coi thường pháp luật của một bộ phận người dân; vai trò của gia đình, nhà trường trong quản lý, giáo dục con em, học sinh, sinh viên chưa được quan tâm đúng mức. Nhận thức và quyết tâm của một số cấp ủy, chính quyền địa phương, lực lượng chuyên trách đối với nhiệm vụ phòng, chống tội phạm còn chưa đầy đủ, thiếu quyết liệt. Còn có biểu hiện cán bộ cơ quan bảo vệ pháp luật thiếu kiên quyết, dung túng, bao che tội phạm. Công tác quản lý nhà nước và một số văn bản pháp luật về an ninh, trật tự còn nhiều sơ hở, bất cập. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2015 Để giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn cuộc sống bình yên cho nhân dân, năm 2015 phấn đấu giảm từ 01 đến 02% số vụ phạm pháp hình sự, trọng án giảm từ 03 đến 05%; nâng tỷ lệ điều tra khám phá tội phạm đạt trên 75%, trọng án đạt trên 95% và tỷ lệ xử lý tin báo, tố giác tội phạm đạt trên 90%. Để đạt mục tiêu trên, các Thành viên Ban Chỉ đạo 138 ở Trung ương và địa phương tiếp tục chỉ đạo đấu tranh quyết liệt với các loại tội phạm, tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 09-CT/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết số 37/2012/QH13, Nghị quyết số 63/2013/QH13 của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm; thực hiện nghiêm Quy định số 181-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về xử lý kỷ luật đảng viên, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, trưởng Công an nếu để tình hình tội phạm phức tạp kéo dài. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân trong phòng, chống tội phạm; phát động phong trào quần chúng tích cực tham gia cảm hóa, giúp đỡ, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng; củng cố tổ chức, nhân rộng các mô hình quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, các Nghị quyết liên tịch giữa các ngành, đoàn thể về phòng, chống tội phạm. Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đồng bộ, phù hợp thực tiễn. 3. Tăng cường công tác nắm tình hình, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo nhanh chóng, chính xác; xử lý kịp thời tình hình phức tạp về an ninh, trật tự, không để bị động, bất ngờ, tranh thủ sự chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tội phạm. Các cơ quan Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án phối hợp chặt chẽ trong điều tra, truy tố, xét xử đảm bảo nghiêm minh, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; chấn chỉnh công tác tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác tội phạm; kịp thời truy tố, xét xử những vụ án lớn, được dư luận xã hội quan tâm; tăng cường xét xử lưu động để răn đe, giáo dục phòng ngừa chung. 4. Kiên quyết trấn áp các loại tội phạm không để tội phạm hoạt động lộng hành; tập trung rà soát, đấu tranh quyết liệt với các băng, nhóm tội phạm hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, đâm thuê, chém mướn, chống người thi hành công vụ, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm tham nhũng, tội phạm ma túy, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm mua bán người, tập trung hơn nữa chống tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, tội phạm về môi trường... Tiếp tục chỉ đạo chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; sơ kết việc đấu tranh với các băng nhóm tội phạm ở 18 địa phương trọng điểm về tội phạm xâm phạm trật tự xã hội và 10 địa phương trọng điểm về tội phạm có tổ chức. 5. Tập trung nghiên cứu, hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2030. 6. Thường trực Ban Chỉ đạo 138 Trung ương và địa phương tham mưu tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW, tổng kết toàn quốc vào quý IV/2015; tăng cường kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương trong công tác phòng, chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, mua bán người. 7. Bộ Công an sớm sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy làm nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo 138/CP, bảo đảm hoạt động hiệu quả, thiết thực, kịp thời. 8. Tập trung lực lượng, phương tiện, phát động phong trào toàn dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo vệ tuyệt đối an toàn những sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước trong năm 2015, trước mắt tập trung thực hiện tốt đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ an toàn Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015. 9. Các Bộ, ngành, địa phương tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, nhất là đối với các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm; tiếp tục quan tâm đảm bảo điều kiện cho công tác phòng, chống tội phạm, đặc biệt là nguồn lực về tài chính, trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan và Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP biết, phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ IP TRÊN HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 60/2012/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ IP TRÊN HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng để đảm bảo sự đồng bộ, an toàn và an ninh mạng trong quá trình khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đoàn thể, tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) có máy tính và mạng máy tính tham gia kết nối vào Hệ thống mạng thông tin của tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Các thuật ngữ trong quy định này được hiểu như sau: 1. Tên miền (Domain Name): Là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm. 2. Địa chỉ IP (Internet Protocol): Là địa chỉ mạng của các thiết bị, máy tính, máy chủ bao gồm các thế hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thế hệ địa chỉ mới sẽ được sử dụng trong tương lai. Điều 3. Các hành vi nghiêm cấm 1. Sử dụng tên miền và địa chỉ IP sai mục đích, trái với quy định này và các quy định khác của pháp luật. 2. Cấp phát cho các đơn vị hoặc tổ chức khác không thuộc phạm vi và đối tượng áp dụng của quy định này. 3. Tự ý thay đổi tên miền và địa chỉ IP của cơ quan, đơn vị dưới mọi hình thức. Điều 4. Quản lý nhà nước về tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin của tỉnh Lâm Đồng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thống nhất quản lý tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật, giao Sở Thông tin và Truyền thông quản lý các hoạt động liên quan đến tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng. Chương II TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ IP TRÊN HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÂM ĐỒNG
| 2,038
|
4,056
|
Điều 5. Tên miền trong Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng 1. Tên miền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên mạng Internet là tên miền cấp 3 có dạng: lamdong.gov.vn. 2. Tên miền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng trong mạng Intranet là tên miền cấp 3 có dạng: lamdong.egov.vn. 3. Tên miền của các cơ quan, đơn vị trên mạng Internet và mạng Intranet sử dụng tên miền cấp 4 theo dạng: tendonvi.lamdong.gov.vn và tendonvi.lamdong.egov.vn; trong đó tendonvi là tên viết tắt của cơ quan, đơn vị được viết từ các chữ cái đầu tiên của tên đơn vị và viết bằng tiếng Việt không dấu, riêng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sử dụng tên đầy đủ bằng tiếng Việt không dấu. Chi tiết tên miền của các cơ quan đơn vị được cấp phát cụ thể tại Phụ lục kèm theo quy định này. Điều 6. Địa chỉ IP trong Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng 1. Vùng địa chỉ IP trong Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng thực hiện theo quy định của Chính phủ là: 10.224.xxx.xxx. 2. Vùng địa chỉ IP của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được phân bổ cụ thể trong phụ lục kèm theo quy định này. 3. Quy định chi tiết sử dụng địa chỉ IP của từng cơ quan, đơn vị. a) Địa chỉ IP của cơ quan, đơn vị để kết nối tới Trung tâm mạng thông tin của tỉnh: 10.224.xxx.1. b) Vùng địa chỉ IP cho các thiết bị mạng và máy tính từ: 10.224.xxx.2 đến 10.224.xxx.254. c) Đối với các ứng dụng công nghệ thông tin theo ngành dọc được sử dụng IP theo mô hình ngành nhưng các đơn vị phải xây dựng giải pháp gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định và hỗ trợ để kết nối, đồng bộ với hệ thống IP của tỉnh. 4. Khi chuyển đổi từ địa chỉ IPv4 sang địa chỉ IPv6 sẽ thực hiện theo quy định định của pháp luật. Chương III QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ IP TRÊN HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÂM ĐỒNG Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Quản lý, sử dụng tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin của tỉnh Lâm Đồng theo đúng các quy định của nhà nước. 2. Đăng ký và duy trì tên miền trên mạng Internet của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. 3. Thực hiện cấp phát, thu hồi, duy trì và thực hiện việc xử lý các hành vi vi phạm trong việc sử dụng tên miền, địa chỉ IP trong Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng cho các cơ quan, đơn vị. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng tên miền, địa chỉ IP đúng theo quy định. 4. Giải quyết các tranh chấp về tên miền và vùng địa chỉ IP cho các cơ quan, đơn vị trong Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Quản lý, sử dụng tên miền, địa chỉ IP của cơ quan, đơn vị mình phục vụ việc cấp, khai thác và xử lý thông tin trong Hệ thống mạng thông tin của tỉnh Lâm Đồng theo đúng quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Khi đăng ký hoặc không có nhu cầu sử dụng tên miền, địa chỉ IP, các cơ quan, đơn vị phải thông báo bằng văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý, cấp phát hoặc thu hồi theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Khen thưởng, xử lý vi phạm Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích trong việc quản lý, sử dụng tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Các hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tổ chức thực hiện Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc phát sinh mới, kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC DANH SÁCH PHÂN BỔ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ IP TRÊN HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT CẤP LƯƠNG THỰC TỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 442/LĐTBXH-BTXH ngày 03 tháng 02 năm 2015, ý kiến Bộ Tài chính tại văn bản số 1747/BTC-NSNN ngày 04 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 3.077 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho các địa phương để cứu đói cho nhân dân dịp Tết nguyên đán năm 2015, cụ thể: - Tỉnh Ninh Thuận: 594 tấn gạo. - Tỉnh Quảng Bình: 1.000 tấn gạo. - Tỉnh Phú Yên: 272 tấn gạo. - Tỉnh Thanh Hóa: 1.211 tấn gạo. Ủy ban nhân dân các tỉnh tiếp nhận và sử dụng số gạo được cấp nêu trên hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (gọi chung là người sử dụng lao động) có tuyển dụng người nước ngoài vào làm việc theo đúng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành. Người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh là người không có quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Chứng từ thu lệ phí Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí; nghiêm cấm việc thu lệ phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền lệ phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
| 2,082
|
4,057
|
2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền lệ phí thu được trích như sau: trích 50% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 50% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu lệ phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại lệ phí; trường hợp thu các loại lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại lệ phí. 4. Đối với tiền lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu lệ phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu lệ phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu lệ phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện các hoạt động: xả nước thải vào công trình thủy lợi; khai thác, sử dụng nước mặt; thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 3. Mức thu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Chứng từ thu lệ phí Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí; nghiêm cấm việc thu lệ phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền lệ phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. 2. Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền lệ phí thu được trích như sau: trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu lệ phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại lệ phí; trường hợp thu các loại lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại lệ phí. 4. Đối với tiền lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định. Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chế độ quy định. Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu lệ phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu lệ phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
| 2,086
|
4,058
|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG (VỈA HÈ) KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG; PHÍ BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG (VỈA HÈ) KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG; PHÍ BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông (gọi tắt là phí lòng đường, lề đường); phí bến, bãi, mặt nước là khoản thu vào các đối tượng được phép sử dụng lòng đường, lề đường; bến, bãi, mặt nước vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, lề đường; bến, bãi, mặt nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng nộp phí là tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường theo quy định hiện hành. 2. Đối tượng nộp phí sử dụng bến, bãi, mặt nước là các tổ chức, cá nhân có sử dụng bến, bãi, mặt nước do Nhà nước quản lý. Điều 3. Đối tượng được miễn 1. Tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng lòng đường, lề đường để tổ chức trông giữ xe theo hình thức đấu giá thu phí. 2. Đối tượng không thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ Điều 4. Mức thu phí <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Căn cứ tính phí: là diện tích lòng đường, lề đường và thời gian được thể hiện trên giấy thông báo cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường do cơ quan có thẩm quyền cấp. Phí sử dụng lòng đường, lề đường được thu theo hàng tháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường có số ngày cho phép sử dụng dưới 30 ngày hoặc có yêu cầu nộp một lần thì thực hiện thu một lần. Điều 5. Chứng từ thu phí Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định. Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí Việc quản lý phí sử dụng lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước được thực hiện theo quy định của pháp luật phí, lệ phí. 1. Phí lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu phí được trích như sau: a) Phí sử dụng lòng đường, lề đường, mặt nước do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý là phí thuộc Ngân sách Nhà nước, toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết cho Ngân sách xã, phường, thị trấn; b) Phí bến, bãi do đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp (được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép) là phí thuộc Ngân sách Nhà nước. - Đối với các bến, bãi trên địa bàn thị xã, thành phố: trích 70% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu, phần 30% còn lại nộp Ngân sách Nhà nước và điều tiết Ngân sách thị xã, thành phố; - Đối với các đơn vị thu bến, bãi tại các huyện: để lại 100% trên số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí; c) Phí bến, bãi do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh là phí không thuộc Ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. 2. Phí sử dụng lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước phát sinh trên địa bàn nào thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đó quản lý, có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị được giao thu phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức thu phí và nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. 3. Đơn vị thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. 4. Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Điều 7. Chế độ tài chính, kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí. 4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định. 5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện thu phí theo đúng quy định. Điều 9. Cơ quan Thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định. Điều 10. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách Nhà nước; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./. THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
| 2,095
|
4,059
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 134/TB-PTPLHCM ngày 21/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 184/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 11.01: “Bột mì hoặc bột meslin”, mã số 1101.00.10: “- Bột mì” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 95/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 114/TB-PTPLHCM ngày 16/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 69/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.06 “Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm 3206.20 “- Thuốc màu và các chế phẩm từ hợp chất crom”, mã số 3206.20.10 “- - Màu vàng crom, màu xanh crom và màu da cam molybdat, hoặc màu đỏ từ hợp chất crom” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 188/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015, và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 47.03 “Bột giấy hóa học từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp sulphat hoặc kiềm, trừ loại hòa tan”, phân nhóm “- Chưa tẩy trắng”, mã số 4703.11.00 “- - Từ gỗ cây lá kim” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 66/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2999/TB-PTPLHCM ngày 04/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, mã số 3204.16.00 “- - thuốc nhuộm hoạt tính và các chế phẩm từ chúng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
| 2,124
|
4,060
|
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 134/TB-PTPLHCM ngày 21/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 114/TB-PTPLHCM ngày 16/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 99/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
| 2,102
|
4,061
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 69/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 29.31 “Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác”, phân nhóm 2931.90 “- Loại khác”, mã số 2931.90.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hải Phòng tại thông báo số 024/TB-CNHP ngày 22/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 114/TB-PTPLHCM ngày 16/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3858/TB-PTPLHCM ngày 25/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, mã số 3204.16.00 “- - thuốc nhuộm hoạt tính và các chế phẩm từ chúng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22.1.2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10.9.2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15.11.2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích và công văn bổ sung kết quả của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK CN TP. Hải Phòng tại Thông báo số 05/TB1-CNHP ngày 13.1.2015, công văn số 17/CNHP-NV ngày 27.1.2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc Nhóm 7326: Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép; Phân nhóm 7326.20: - Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép; Mã số 7326.20.90: - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
| 2,063
|
4,062
|
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 95/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 95/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh tại thông báo số 2906/TB-PTPLHCM ngày 21/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, mã số 3204.16.00 “- - thuốc nhuộm hoạt tính và các chế phẩm từ chúng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
| 2,058
|
4,063
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA, KHẢO SÁT CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 30/2014/CT-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giải pháp chấn chỉnh, tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 6187/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 442/TTr-STP ngày 27 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra, khảo sát công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA, KHẢO SÁT CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: a) Kiểm tra, khảo sát việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn; b) Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót trong thực hiện thủ tục hành chính; xử lý nghiêm các trường hợp tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật, chậm trễ trong việc giải quyết thủ tục hành chính, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu đối với cá nhân, tổ chức, lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính; c) Ghi nhận những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời có giải pháp tháo gỡ; biểu dương, nhân rộng các cách làm hay, có hiệu quả; d) Tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp nhận và xử lý triệt để các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức đảm bảo minh bạch, khách quan, công bằng, liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà. 2. Yêu cầu: a) Công tác kiểm tra, khảo sát được thực hiện theo đúng nội dung, thẩm quyền, phù hợp mục đích kiểm tra, khảo sát và mục tiêu quản lý nhà nước đối với công tác kiểm soát thủ tục hành chính; b) Đảm bảo tính khách quan, công khai, kịp thời; không gây nhũng nhiễu, phiền hà, trở ngại cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra; sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động kiểm tra, khảo sát, tránh trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, khảo sát. II. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC KIỂM TRA, KHẢO SÁT 1. Cách thức kiểm tra, khảo sát: Việc kiểm tra, khảo sát được tiến hành theo cách thức trực tiếp (Đoàn kiểm tra, khảo sát sẽ làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát). 2. Nội dung kiểm tra: a) Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; b) Việc thực hiện đánh giá tác động của quy định thủ tục hành chính; c) Việc công bố, công khai thủ tục hành chính; d) Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; đ) Việc giải quyết thủ tục hành chính; e) Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; g) Việc thực hiện công tác truyền thông về kiểm soát thủ tục hành chính; h) Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. 3. Nội dung khảo sát: Khảo sát việc thực hiện các quy trình liên thông nhóm thủ tục hành chính đang áp dụng tại các cơ quan, đơn vị. 4. Việc kiểm tra, khảo sát nội dung giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị tập trung ở một số lĩnh vực sau: a) Thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và thủ tục đầu tư; b) Thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; c) Thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế; d) Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, giao dịch bảo đảm; đ) Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch; e) Thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng thực, trong đó chú trọng đến việc thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính; g) Việc thực hiện thư xin lỗi; việc xử lý cán bộ, công chức đối với những trường hợp giải quyết hồ sơ trễ hạn (theo Chỉ thị số 30/2014/CT-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giải pháp chấn chỉnh, tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố). III. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA, KHẢO SÁT 1. Thành phần Đoàn kiểm tra, khảo sát: - Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; - Đại diện Sở Tư pháp; - Đại diện Sở Nội vụ; - Đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đại diện Sở Y tế; - Đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo; - Đại diện Sở Thông tin và Truyền thông. Ngoài thành phần nêu trên, căn cứ điều kiện cụ thể và nội dung kiểm tra, khảo sát, Đoàn kiểm tra, khảo sát có thể mời một số sở, ban, ngành khác cử cán bộ tham gia hoạt động của Đoàn kiểm tra, khảo sát. 2. Thành phần cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát: - Đối với sở - ngành: Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc), Trưởng phòng Pháp chế (hoặc Chánh Văn phòng), cán bộ đầu mối phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính và lãnh đạo phòng, ban có liên quan. - Đối với Ban Quản lý: Trưởng ban (hoặc Phó Trưởng ban), Chánh Văn phòng, cán bộ đầu mối phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính và lãnh đạo phòng ban có liên quan. - Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch), Trưởng Phòng Tư pháp, Chánh Văn phòng (hoặc Phó Chánh Văn phòng phụ trách bộ phận tiếp nhận và trả kết quả), cán bộ đầu mối phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính và lãnh đạo phòng ban có liên quan. - Đối với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch), cán bộ đầu mối phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính và cán bộ, công chức có liên quan. IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN KIỂM TRA, KHẢO SÁT 1. Thời gian tiến hành kiểm tra, khảo sát: Theo phụ lục đính kèm. 2. Địa điểm: Tại trụ sở các cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát. V. CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, KHẢO SÁT Theo phụ lục đính kèm. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Ban hành Thông báo nội dung kiểm tra, khảo sát công tác kiểm soát thủ tục hành chính chi tiết trên cơ sở của Kế hoạch này; b) Phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan trong việc cử người tham gia Đoàn kiểm tra, khảo sát trên cơ sở Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, khảo sát; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát thực hiện việc báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị; chuẩn bị nội dung, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, khảo sát; d) Tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế tại các cơ quan, đơn vị theo nội dung kế hoạch và tổng hợp kết quả kiểm tra, khảo sát; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sau khi kết thúc thời gian thực hiện kiểm tra, khảo sát. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong Đoàn kiểm tra, khảo sát: a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện kiểm tra, khảo sát; b) Cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn kiểm tra, khảo sát đúng thành phần. 3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát: a) Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra, khảo sát trong quá trình Đoàn thực hiện kiểm tra, khảo sát tại cơ quan, đơn vị; b) Báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, khảo sát và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
| 2,112
|
4,064
|
c) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung kết luận của Đoàn kiểm tra, khảo sát; chấn chỉnh, khắc phục kịp thời các thiếu sót (nếu có) trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị và báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra cho Đoàn kiểm tra, khảo sát. 4. Trách nhiệm của sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện: a) Sở, ban, ngành Thành phố chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra công vụ tại các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc. b) Ủy ban nhân dân quận - huyện chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra công vụ tại các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn thuộc quận, huyện. c) Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức nhũng nhiễu, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức (việc kiểm tra phải đảm bảo trên 30% phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc có thực hiện thủ tục hành chính được kiểm tra). d) Báo cáo kết quả kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị và đơn vị trực thuộc về Sở Tư pháp để theo dõi. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN Giao Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Sở Tư pháp sử dụng kinh phí hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 và quyết toán kinh phí theo quy định để thực hiện Kế hoạch này./. PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003: Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 23/01/2015 về việc ban hành quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định với các nội dung như sau: 1. Bán đấu giá tài sản: 1.1. Đối tượng thu, nộp phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản: a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản. 1.2. Mức thu, nộp phí đấu giá và tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định (Có biểu chi tiết đính kèm). 1.3. Về quản lý và sử dụng phí: Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ phí đấu giá được thực hiện như sau: - Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để chi cho Hội đồng đấu giá tài sản với chế độ, định mức theo quy định, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước. - Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (Sở Tư pháp): Được trích để lại 70% (Bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để chi cho việc tổ chức bán đấu giá và việc thu phí, số còn lại 30% (Ba mươi phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước. - Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. 2. Đấu giá quyền sử dụng đất. 2.1. Đối tượng thu, nộp phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các quy định của pháp luật hiện hành về đấu giá quyền sử dụng đất đều phải nộp Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá. 2.2. Mức thu, nộp phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định. (Có biểu chi tiết đính kèm theo Quyết định) 2.3. Chế độ quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Chế độ quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo khoản 2, Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và các Doanh nghiệp bán đấu giá) khoản chi phí dịch vụ để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá. Khung mức chi phí dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 của Thông tư số 48/2012/TT-BTC nhưng tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành công không quá 300 triệu đồng. Điều 2. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày kí, thay thế Quyết định 1838/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Nam Định. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 06/2/2015 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. b) Phí đấu giá với người tham gia đấu giá - Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a mục 2 của biểu này <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá./. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI CƠ SỞ, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ, XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật Hòa giải ở cơ sở; Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX); Kết luận số 59-KL/TU ngày 08/8/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TU ngày 17/6/2005 của Tỉnh ủy Hà Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ và nhân dân;
| 2,093
|
4,065
|
Thực hiện Quyết định số 4080/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc Ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2015; UBND tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch với nội dung cụ thể như sau: A. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU I. Mục đích - Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và tự giác chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; phục vụ các nhiệm vụ chính trị trọng tâm của Tỉnh năm 2015; huy động sự tham gia, phối hợp tích cực của các cấp, các ngành, các đoàn thể và toàn thể nhân dân trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật. - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng phục vụ Đại hội Đảng các cấp; gắn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật với tiếp tục thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức. II. Yêu cầu - Quán triệt đầy đủ chủ trương, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của Đảng về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, nội dung, tinh thần của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; bám sát Chương trình, kế hoạch công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật của Trung ương năm 2015 và các Chương trình trọng tâm của Tỉnh ủy, Nghị quyết HĐND tỉnh, Kế hoạch của UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2015. - Nâng cao chất lượng công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật; đảm bảo hoạt động Phổ biến giáo dục pháp luật có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp đối tượng, địa bàn, tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá hiệu quả. - Phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp PBGDPL; tăng cường vai trò đầu mối tham mưu, phối hợp của Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp; đổi mới hình thức Phổ biến, giáo dục pháp luật, áp dụng mô hình phổ biến pháp luật mới, thiết thực, hiệu quả. Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, tiếp cận pháp luật; sử dụng có hiệu quả nguồn lực được giao. - Tăng cường hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật để đảm bảo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt hiệu quả cao. B. ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM I. Đối tượng Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; phụ nữ; thanh thiếu niên, người dân; người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp người nước ngoài cư trú trên địa bàn tỉnh. Trong đó, chú trọng phổ biến pháp luật cho các đối tượng đặc thù như người dân ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đặc biệt, người khuyết tật, học sinh, sinh viên, người nhiễm HIV/AIDS, người phạm tội (theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật). II. Nội dung 1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL - Nội dung: Đẩy mạnh việc thực hiện Kết luận số 59-KL/TU ngày 08/8/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TU ngày 17/6/2005 của Tỉnh ủy Hà Giang về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ và nhân dân. - Cơ quan thực hiện: Cơ quan Tư pháp phối hợp với Ban Tuyên giáo tham mưu giúp UBND cùng cấp. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2015. 2. Phổ biến các văn bản pháp luật 2.1. Tập trung phổ biến các văn bản pháp luật mới được Quốc hội khóa XIII thông qua, có liên quan trực tiếp đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ và nhân dân; pháp luật về cải cách thủ tục hành chính; pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; pháp luật về thực hành, tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng... - Đơn vị thực hiện: Hội động phối hợp PBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện tham mưu cho UBND tỉnh cùng cấp. - Đơn vị phối hợp: Cơ quan tư pháp cùng cấp; các Sở, ban, ngành, đoàn thể, có liên quan; lực lượng vũ trang; Đài PT-TH tỉnh; Báo Hà Giang. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 2.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng và tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) theo Quyết định số 01/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Đơn vị chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp, triển khai thực hiện: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; lực lượng vũ trang; Đài PT-TH tỉnh; Báo Hà Giang; UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Quí I/2015. 2.3. Tuyên truyền, thông tin về Đại hội Đảng các cấp hướng tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và đợt cao điểm kỷ niệm 70 năm Ngày Truyền thống Ngành Tư pháp Việt Nam. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; lực lượng vũ trang; Đài PT-TH tỉnh; Báo Hà Giang; UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Quý I, II, III/2015. 2.4. Tiếp tục phổ biến sâu rộng Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Luật, Pháp lệnh mới ban hành, tập trung vào các văn bản như: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Luật Hộ tịch, Luật Công chứng, Luật Hải quan, Luật đất đai, pháp luật về an toàn giao thông, pháp luật về Thuế.... a) Tổ chức thành công Cuộc thi viết “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” theo Kế hoạch số 184/KH-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Hà Giang. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND cấp huyện, cấp xã; Đài PT-TH, Báo Hà Giang. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 11/2014 đến hết tháng 4/2015. b) Tổ chức các Hội nghị phổ biến, giới thiệu, tọa đàm, biên soạn và phát hành tài liệu phù hợp với từng đối tượng; đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố; các cơ quan tuyên truyền, báo chí trên địa bàn tỉnh. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 2.5. Tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai 2013; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Hình thức tuyên truyền: Tổ chức các Hội nghị giới thiệu, tập huấn, tọa đàm; biên soạn tài liệu hỏi - đáp, tờ gấp... - Đơn vị chủ trì: Các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 2.6. Tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội. - Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Trong năm 2015. 3. Tổ chức Hội nghị triển khai văn bản pháp luật mới ban hành - Nội dung: Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Bảo hiểm y tế; Luật Hải quan; Luật Công chứng; Luật Hộ tịch; Luật Bảo vệ môi trường; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều các luật về Thuế. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Cơ quan Tư pháp các cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân và HĐPH PBGDPL cùng cấp. - Thời gian thực hiện: Trong Quý I. 4. Tiếp tục thực hiện các Chương trình, Kế hoạch triển khai các Đề án về Phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2013 - 2016 của Trung ương và của Tỉnh. 4.1. Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước” trên địa bàn tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 4.2. Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số” đến năm 2016. - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 4.3. Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” đến năm 2016. - Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 4.4. Đề án “Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp” đến năm 2016. - Đơn vị chủ trì: Sở Lao động Thương binh và Xã hội. - Đơn vị phối hợp: Các Sở: Tư pháp, Công Thương, Liên đoàn lao động tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 4.5. Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hiệp quốc về phòng chống tham nhũng trong cán bộ, công chức và nhân dân từ năm 2012 - 2016”. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Thanh tra tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 4.6. Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 - 2015”. - Đơn vị chủ trì: Tỉnh đoàn Hà Giang. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 4.7. Tiếp tục triển khai, thực hiện Chương trình phối hợp việc đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ và hòa giải cơ sở, lồng ghép bình đẳng giới trong xây dựng pháp luật giai đoạn 2013-2017 giữa Bộ Tư pháp và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
| 2,080
|
4,066
|
- Đơn vị chủ trì: Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 4.8. Tiếp tục triển khai Kế hoạch Phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân giai đoạn 2011 - 2015; Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020: - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 4.9. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh về triển khai các Đề án theo Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; yêu cầu các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tham mưu triển khai các Đề án nêu tại Kế hoạch số 185/KH-UBND của UBND tỉnh (gồm: Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh và Hội Luật gia tỉnh), khẩn trương tổ chức triển khai kế hoạch đảm bảo chất lượng và thời gian đã đề ra. - Giao cho Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện các Đề án tại Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị nêu trên triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 185/KH-UBND của UBND tỉnh; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nội dung nêu trên theo quy định. 5. Triển khai thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật 5.1 Xây dựng Kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL năm 2015 và tham mưu tổ chức thực hiện kế hoạch. - Cơ quan chủ trì: Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức liên quan. - Thời gian thực hiện: + Ban hành Kế hoạch: Tháng 02/2015. + Tổ chức thực hiện Kế hoạch: Năm 2015. 5.2. Triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015 trên địa bàn tỉnh. a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh và các ngành liên quan. - Thời gian ban hành: Tháng 8/2015. b) Tổ chức triển khai và tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa của Ngày pháp luật Việt Nam, các văn bản pháp luật mới ban hành bằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Hà Giang. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 (tập trung cao điểm vào tuần lễ trước và sau Ngày pháp luật 09/11/2015). c) Tổ chức mít tinh “Ngày Pháp luật” nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp tham mưu tổ chức cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Văn phòng HĐND-UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Từ ngày 3/11 đến ngày 9/11/2015. 5.3. Tiếp tục thực hiện việc tuyên tuyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù theo quy định của Luật phổ biến giáo dục pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Tỉnh đoàn, UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 5.4. Sơ kết 03 năm thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập, những vấn đề mới phát sinh và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả triển khai thi hành Luật. a) Ban hành các văn bản chỉ đạo tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật. - Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý I, II/2015. b) Tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật. - Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp. - Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Hình thức sơ kết: Hội nghị hoặc thông qua báo cáo. - Thời gian thực hiện: Quý III/2015. 6. Quản lý nhà nước đối với hoạt động hòa giải cơ sở 6.1. Triển khai thực hiện Luật hòa giải cơ sở; thực hiện Chương trình phối hợp số 1285/CTPH-BTP-BTTUBTƯMTTQVN ngay 24/4/2009 giữa Bộ Tư pháp và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam về tăng cường thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban MTTQ tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 6.2. Ban hành chính sách quy định mức chi cho công tác hòa giải cơ sở. - Đơn vị chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính và các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 6.3. Xây dựng Kế hoạch tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện Luật Hòa giải cơ sở. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban MTTQ tỉnh; Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Ban Dân tộc; các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian: Tháng 6/2015. 6.4. Tổ chức Đoàn tham gia Hội thi Hòa giải viên giỏi toàn quốc. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố. - Đơn vị phối hợp: UBND cấp huyện, cấp xã, các cơ quan đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Ngay sau khi có Kế hoạch cụ thể của Bộ Tư pháp. 7. Công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật Ban hành văn bản chỉ đạo tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật tại các cơ quan, đơn vị; bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật để mua sách pháp luật và trang bị tủ sách. - Đơn vị chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp. - Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 8. Củng cố, kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, đội ngũ công chức quản lý công tác hòa giải, tổ hòa giải, hòa giải viên; tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật và hòa giải viên ở cơ sở. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 9. Triển khai thực hiện Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở Ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số 2143/QĐ-BTP ngày 18/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong 02 năm (2014 - 2016). - Đơn vị chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Trong Quý I, II/2015. 10. Công tác xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước thôn, bản, tổ dân phố (hương ước, quy ước) 10.1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn địa phương rà soát, đánh giá tình hình xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tỉnh; Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý I, ll/2015. 10.2. Tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo tình hình xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tỉnh; Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý III/2015. 11. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh - Cơ quan thực hiện: Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thành phố. - Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch này; tình hình thực hiện Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các Đề án về PBGDPL; tình hình 03 năm thực hiện Luật PBGDPL. - Thời gian thực hiện: Quý III, IV/2015. 12. Tổ chức tổng kết và khen thưởng công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 12/2015. III. Hình thức 1. Tiếp tục thực hiện “Ngày pháp luật” để tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật mới ban hành, các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực, ngành quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. 2. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ và nhân dân thông qua các hội nghị, tập huấn các văn bản pháp luật mới ban hành, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức pháp luật. 3. Tăng cường và nâng cao chất lượng chuyên trang, chuyên mục về pháp luật trên Báo Hà Giang và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh. 4. Biên soạn, in và phát hành tài liệu tuyên truyền dưới dạng tờ rơi, tờ gấp, hỏi - đáp, bản tin tới cán bộ công chức, viên chức và nhân dân, chú trọng tới nhân dân các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 5. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật cho cán bộ công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân, học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
| 2,114
|
4,067
|
6. Thông qua hoạt động xét xử, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. 7. Tăng cường đăng tải thông tin pháp luật trên cổng thông tin điện tử của Tỉnh; trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố. 8. Tăng cường công tác Giáo dục pháp luật trong nhà trường. 9. Các hình thức tuyên truyền khác phù hợp với người dân ở cơ sở như: Trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, câu lạc bộ pháp luật, loa truyền thanh cơ sở, pa nô, áp phích, băng zôn, hòa giải cơ sở, tuyên truyền tại phiên chợ... C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh - Chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong việc thực hiện Kế hoạch này; đôn đốc, phối hợp với các sở, ngành triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án về Phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; định kỳ 6 tháng (trước ngày 30/5), 01 năm (trước ngày 30/11) báo cáo công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật với Bộ Tư pháp và UBND tỉnh. - Lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí phục vụ công tác của Hội đồng phối hợp Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh. - Biên soạn tài liệu phục vụ công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; tổng kết cách làm, hình thức Phổ biến, giáo dục pháp luật mới. 2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc lập dự toán, bố trí kinh phí, thanh quyết toán cho công tác PBGDPL theo quy định. 3. Các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Thanh tra tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Luật gia tỉnh Chủ trì thực hiện các Đề án, Kế hoạch về Phổ biến, giáo dục pháp luật và nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này; xây dựng Kế hoạch 2015 và triển khai thực hiện tại đơn vị mình, đảm bảo tiến độ, hiệu quả. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 5. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông Tập trung chỉ đạo, định hướng các đơn vị trực thuộc đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng hình thức trực quan, qua hệ thống loa truyền thanh; lồng ghép các loại hình sinh hoạt văn hóa dân gian; chiếu phim lưu động; cổng/trang thông tin điện tử;.. 6. Sở Y tế, Sở Công thương Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế, phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm; chống gian lận thương mại, bảo vệ người tiêu dùng... 7. Sở Giao thông vận tải Chủ trì, phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường bộ cho các tầng lớp nhân dân. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông năm 2015, đặc biệt là dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông đường bộ cho các sở, ngành, đoàn thể. 8. Công an tỉnh Triển khai tuyên truyền, phổ biến các Luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý; hướng dẫn thi hành, pháp luật về phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội... đến cán bộ, chiến sỹ và nhân dân. 9. Sở Nội vụ, Trường Chính trị tỉnh Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị, pháp luật về cải cách hành chính, kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố. 10. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hà Giang - Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục Phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng thời lượng phát thanh, truyền hình để tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật mới ban hành có liên quan đến đời sống của nhân dân; đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng; phòng, chống tội phạm; vệ sinh môi trường; an toàn giao thông... - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh triển khai có hiệu quả Đề án được giao tại Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh. 11. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Chỉ đạo Ban Tuyên giáo các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và các văn bản pháp luật của nhà nước mới ban hành. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đội ngũ Báo cáo viên của Đảng; bồi dưỡng nâng cao chất lượng tin, bài của đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên. Định kỳ hàng tháng định hướng thông tin tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. 12. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản pháp luật mới ban hành; tích cực vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tìm hiểu pháp luật; nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tích cực tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và việc giám sát hoạt động thực thi pháp luật; nhân rộng mô hình điểm có hiệu quả trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. - Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh quan tâm triển khai có hiệu quả Đề án do đơn vị chủ trì nêu tại Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh. 13. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh - Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động tố tụng; tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân phương pháp, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường phối hợp tổ chức xét xử lưu động. 14. UBND các huyện, thành phố - Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật năm 2015; tiếp tục triển khai các Chương trình, kế hoạch, Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với tình hình, đặc điểm và điều kiện cụ thể của địa phương. - Quan tâm bố trí cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ động bố trí kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định; thực hiện chi hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác hòa giải cơ sở, xây dựng tủ sách pháp luật. - Lựa chọn các nội dung và hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn để công tác Phổ biến, giáo dục pháp luật đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực. - Tăng cường biên soạn tài liệu pháp luật ngắn gọn, dễ hiểu, phục vụ công tác Phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn. 15. Chế độ thông tin, báo cáo Định kỳ 6 tháng (trước 20/5), hàng năm (trước 20/11) các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Tư pháp - Cơ quan thường Hội đồng phối hợp Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG PHONG TRÀO THI ĐUA “DÂN VẬN KHÉO” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Căn cứ Quyết định số 2896/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 249/TTr-SNV ngày 29/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khen thưởng phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Dân vận Tỉnh ủy, Trưởng Ban Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG PHONG TRÀO THI ĐUA “DÂN VẬN KHÉO” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, hình thức, nội dung, tiêu chuẩn, thẩm quyền và hình thức, trình tự, thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các Cơ quan Đảng, cơ quan chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các hội quần chúng, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng - Khen thưởng được thực hiện công khai, dân chủ, chính xác, công bằng, kịp thời. - Khen thưởng phải căn cứ vào thành tích và các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. Thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn thì được xem xét đề nghị khen thưởng với mức cao hơn.
| 2,098
|
4,068
|
- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. - Khen thưởng đối với tập thể: Chủ yếu là ở cấp cơ sở: xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang... và ở dưới cơ sở: các thôn, khu phố, tổ dân phố, tổ, đội công tác, tổ, đội sản xuất, các chi đoàn, chi hội... - Khen thưởng đối với cá nhân: Là người lao động trực tiếp; không trình khen thưởng đối với lãnh đạo và Ban Chỉ đạo phong trào thi đua (nếu có). Chương II NỘI DUNG, TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN KHEN THƯỞNG Điều 4. Nội dung phong trào thi đua “Dân vận khéo” 1. Về lĩnh vực kinh tế - xã hội: Khéo trong vận động xây dựng nông thôn mới, xây dựng xã hội học tập, xây dựng đô thị văn minh... cụ thể như: Tham gia chương trình giảm nghèo, xây dựng “Nhà tình nghĩa”, “Nhà tình thương”, “Nhà đại đoàn kết” chuyển đổi cơ cấu sản xuất, vật nuôi, cây trồng, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao thu nhập cho người lao động, sáng tạo, tiết kiệm, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục; xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, hiến đất làm đường, làm nhà văn hóa thôn, khu, làng, bản; xây dựng các khu dân cư không có tệ nạn xã hội, xây dựng địa bàn an ninh, trật tự, phát triển các loại hình tự quản, xây dựng ý thức tự quản trong cộng đồng dân cư, đơn vị, bảo vệ môi trường, tham gia công tác nhân đạo, từ thiện, thực hiện trách nhiệm với cộng đồng; giải quyết các vấn đề bức xúc trong dân cư, người lao động. 2. Lĩnh vực Quốc phòng - An ninh: Khéo vận động quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội, bảo vệ đường biên mốc giới, xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, xây dựng đơn vị an toàn, địa bàn an toàn. 3. Xây dựng hệ thống chính trị: Khéo vận động các cá nhân, tổ chức trong việc thành lập và xây dựng các tổ chức Đảng, đoàn thể, hội quần chúng trong sạch, vững mạnh; Vận động đoàn viên, hội viên tham gia các hoạt động góp phần vào phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng... Điều 5. Tiêu chuẩn khen thưởng 1. Đối với tập thể: - Nắm vững và khéo tuyên truyền, giải thích để quần chúng hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền các cấp những phương án, giải pháp hữu hiệu giải quyết được những vấn đề bức xúc, những việc khó, cấp bách, những nhiệm vụ chính trị mà cấp ủy Đảng, chính quyền có chủ trương và đang tổ chức thực hiện. Nắm được tâm tư, nguyện vọng, những vấn đề bức xúc trong quần chúng nhân dân. - Tạo điều kiện để quần chúng tham gia bàn bạc, xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, kế hoạch công tác, kế hoạch sản xuất kinh doanh của cơ quan, đơn vị. Cấp ủy đảng, chính quyền có những chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân, đem lại lợi ích hài hòa giữa nhà nước, tập thể và công dân; tạo được sự đồng thuận cao trong cộng đồng dân cư, người lao động. Thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, Nghị định của Chính phủ về quy chế dân chủ ở các loại hình cơ sở khác. - Phối hợp và huy động được nhiều lực lượng cùng tham gia công tác vận động quần chúng. Cán bộ, đảng viên tiên phong, gương mẫu; Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể vận động các tổ chức thành viên, các đoàn viên, hội viên của mình làm nòng cốt lôi kéo quần chúng cùng thực hiện. Các tổ chức trong hệ thống chính trị của cơ sở được công nhận trong sạch, vững mạnh hoặc được các cấp, ngành ghi nhận, khen thưởng; đạt danh hiệu thi đua xuất sắc; các doanh nghiệp - sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, các tổ chức đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp đạt trong sạch, vững mạnh. - Vận động và tổ chức được đông đảo quần chúng tham gia các phong trào thi đua yêu nước, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị. 2. Đối với cá nhân: - Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tuyên truyền, thuyết phục cho quần chúng hiểu, tạo được sự đồng thuận cao trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở địa phương, đơn vị. - Nắm được tình hình nhân dân, phản ánh kịp thời cho cấp ủy Đảng, chính quyền những vấn đề bức xúc trong quần chúng nhân dân. Có ý tưởng hay, cách làm sáng tạo, tham mưu được những biện pháp, giải pháp đúng đắn cho cấp ủy Đảng, chính quyền để giải quyết những vấn đề bức xúc trong quần chúng. - Có phẩm chất chính trị tốt, đạo đức, lối sống lành mạnh. Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chấp hành tốt các quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị; chống tham nhũng, tiêu cực; có sức lôi cuốn, vận động quần chúng làm theo, tạo được niềm tin của quần chúng. - Kết quả vận động quần chúng góp phần giải quyết được những vấn đề cấp ủy Đảng, chính quyền đang tập trung chỉ đạo thực hiện. Kinh nghiệm vận động quần chúng được cơ quan, đơn vị, địa phương thừa nhận, có sức lan tỏa, có tính bền vững. Điều 6. Điều kiện khen thưởng 1. Đối với tập thể điển hình “Dân vận khéo”: - Tập thể điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp cơ sở: Có đăng ký danh hiệu thi đua ngay từ đầu năm và phải được 90% trở lên số phiếu bầu của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở. - Tập thể điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh được lựa chọn trong số các điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp cơ sở và phải được 90% trở lên số phiếu bầu của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh. - Tập thể điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp tỉnh được lựa chọn trong số các tập thể 02 năm liên tục đạt danh hiệu điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh. 2. Đối với cá nhân điển hình “Dân vận khéo”: - Cá nhân điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp cơ sở: Có đăng ký danh hiệu thi đua ngay từ đầu năm và phải được 90% trở lên số phiếu bầu của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở. - Cá nhân điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh được lựa chọn trong số các điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp cơ sở và phải được 90% trở lên số phiếu bầu của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh. - Cá nhân điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp tỉnh được xét tặng cho cá nhân có 02 năm liên tục đạt danh hiệu điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh. 3. Khen thưởng đột xuất: Đối với các tập thể, cá nhân điển hình “Dân vận khéo” trong thực hiện nhiệm vụ đột xuất, phát sinh trong công tác, có sức lan tỏa cao trong xã hội, góp phần hiệu quả vào phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị... Tùy thuộc vào mức độ đóng góp, hiệu quả của điển hình, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xem xét quyết định khen thưởng đột xuất theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng. Chương III HÌNH THỨC, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 7. Thẩm quyền công nhận và hình thức khen thưởng 1. Thẩm quyền công nhận danh hiệu “Dân vận khéo” các cấp: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận và khen thưởng các tập thể và cá nhân đạt danh hiệu “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp cơ sở. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh công nhận và khen thưởng các tập thể và cá nhân đạt danh hiệu “Dân vận khéo” tiêu biểu các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và khen thưởng các tập thể và cá nhân điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp tỉnh. 2. Hình thức khen thưởng: a) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Dân vận khéo” cấp cơ sở. b) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân tiêu biểu trong số những tập thể, cá nhân được công nhận “Dân vận khéo” cấp cơ sở. c) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân tiêu biểu 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Dân vận khéo” tiêu biểu các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh. Điều 8. Quy trình, thủ tục đề nghị khen thưởng 1. Quy trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng - Hàng năm, các tập thể, cá nhân lập hồ sơ đăng ký xây dựng các điển hình “Dân vận khéo” bằng văn bản (có xác nhận của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh) gửi về Ban Dân vận Tỉnh ủy trước ngày 01 tháng 3 để theo dõi, tổng hợp. Hồ sơ đăng ký thi đua gồm: Bản đăng ký thi đua có đề nghị cấp khen thưởng, tên điển hình “Dân vận khéo”, thời gian triển khai. - Căn cứ đăng ký của các tập thể, cá nhân từ đầu năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị tổ chức họp, bình xét thi đua và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng các tập thể và cá nhân điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp tỉnh về Ban Dân vận Tỉnh ủy trước ngày 31 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) xét khen thưởng theo quy định. 2. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng a) Thành phần hồ sơ gồm:
| 2,044
|
4,069
|
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của địa phương, cơ quan, đơn vị. - Biên bản xét duyệt của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của địa phương, cơ quan, đơn vị trình khen thưởng. - Báo cáo thành tích có xác nhận, chữ ký đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, có xác nhận, chữ ký, đóng dấu của cấp trình khen (kèm theo Bản tự đánh giá, chấm điểm theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này). Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng cần căn cứ vào các tiêu chí cơ bản để đánh giá mức độ đạt được của điển hình; nêu rõ cách làm, kinh nghiệm, tác dụng, tính lan tỏa, sự bền vững của điển hình. Các tiêu chí theo bản tự đánh giá, chấm điểm phải đạt 90% số điểm từng tiêu chí và tổng số điểm phải đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời phải có các tài liệu kiểm chứng kèm theo để xác định mức độ tin cậy của việc đánh giá, chấm điểm. - Bản sao các quyết định hoặc chứng nhận danh hiệu đã đạt được. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 3. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo thủ tục đơn giản a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị của cấp trình khen. - Báo cáo tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp cơ sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh khen thưởng: Do các địa phương, cơ quan, đơn vị quy định cụ thể dựa trên quy định của tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương, cơ quan, đơn vị. Điều 9. Số lượng tập thể, cá nhân đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng 1. Mỗi huyện, thị, thành phố; Sở, ban ngành thuộc tỉnh; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh; các Đảng bộ trực thuộc tỉnh và tương đương lựa chọn từ 01 đến 02 tập thể và 01 cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng hàng năm. 2. Căn cứ đề nghị của các đơn vị, địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong tổng số những tập thể, cá nhân được đề nghị (số lượng không quá 30 tập thể, cá nhân). Điều 10. Mức thưởng và kinh phí khen thưởng 1. Cấp nào công nhận và khen thưởng điển hình “Dân vận khéo” thì cấp đó chi thưởng. 2. Mức thưởng thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm 1. Tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tích xác thực trong việc kê khai, báo cáo thành tích đề nghị các cấp khen thưởng. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ, báo cáo thành tích của các đối tượng đề nghị khen thưởng hoặc xác nhận. 3. Trường hợp phát hiện có sự gian dối trong kê khai, báo cáo thành tích thì hủy quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật, tiền thưởng đồng thời tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy tố theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các địa phương, đơn vị, tổ chức xác định rõ nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức thực hiện phong trào tại địa phương, cơ quan, đơn vị mình. 2. Tổ chức phong trào thi đua “Dân vận khéo” cần gắn với thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nhất là học tập và làm theo phong cách dân vận của Bác và gắn với nhiệm vụ được giao với các phong trào khác. 3. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tiến hành sơ, tổng kết phong trào thi đua. 4. Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình tiên tiến về “Dân vận khéo” tại địa phương, đơn vị. Thực hiện tốt việc thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền được phân cấp. 5. Các điển hình “Dân vận khéo” được xét công nhận mỗi năm một lần; việc tổ chức bình xét phải được thực hiện từ cơ sở và được thẩm định cụ thể: - Hằng năm, Ban Dân vận huyện ủy, thị ủy, thành ủy (cấp huyện) phối hợp với phòng Nội vụ (hoặc đơn vị phụ trách, theo dõi thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn) căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận, khen thưởng của cấp cơ sở, tổ chức xem xét, thẩm định đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh công nhận, khen thưởng, đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận, khen thưởng cho tập thể, cá nhân điển hình “Dân vận khéo” tiêu biểu cấp tỉnh của địa phương, đơn vị mình. - Hằng năm, Ban Dân vận Tỉnh ủy phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) tổ chức kiểm tra, thẩm định thành tích, chấm điểm thi đua, tổng hợp báo cáo kết quả và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng. - Đối với việc công nhận và khen thưởng các tập thể và cá nhân đạt danh hiệu “Dân vận khéo” cấp xã: Trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khen thưởng, cần thông báo công khai danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng tại các tổ dân, khu phố biết để tham gia ý kiến. - Đối với việc công nhận và khen thưởng các tập thể và cá nhân đạt danh hiệu “Dân vận khéo” cấp huyện và tương đương: Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương lấy ý kiến tham gia trên cổng thông tin điện tử thành phần của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tương đương đối với các tập thể, cá nhân đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương khen thưởng trong thời hạn 7 ngày. - Đối với việc công nhận và khen thưởng các tập thể và cá nhân đạt danh hiệu “Dân vận khéo” cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh lấy ý kiến tham gia trên cổng thông tin điện tử của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đối với các tập thể, cá nhân đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng trong thời hạn 7 ngày. 6. Ban Dân vận Tỉnh ủy chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) phát động phong trào thi đua “Dân vận khéo”, hướng dẫn các ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp phát động và tổ chức thực hiện phong trào này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ), nghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤM ĐIỂM VỀ ĐIỂN HÌNH “DÂN VẬN KHÉO” (Ban hành kèm theo Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) 1. Đối với tập thể điển hình “Dân vận khéo” <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối với cá nhân điển hình “Dân vận khéo” <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 7273/TTr-STP-PBGDPL ngày 24 tháng 12 năm 2014 và ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đối với báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 51/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy chế tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở và Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về báo cáo viên pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh.
| 2,129
|
4,070
|
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các báo cáo viên pháp luật và tuyên truyền viên pháp luật chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định tiêu chuẩn, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và quy định trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Phạm vi hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn nơi công nhận báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. Điều 3. Yêu cầu đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Tuân thủ pháp luật. 2. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phải rõ ràng, chính xác. 3. Sinh động, dễ hiểu, có sức thuyết phục, phù hợp với đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật và gắn với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 4. Tiêu chuẩn báo cáo viên pháp luật Là cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, được người có thẩm quyền ra quyết định công nhận là báo cáo viên pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phố biến, giáo dục pháp luật, Thông tư số 21/2013/TT-BTP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và Quy chế này. Điều 5. Tiêu chuẩn tuyên truyền viên pháp luật Là những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Điều 37 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, được người có thẩm quyền ra quyết định công nhận là tuyên truyền viên pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Thông tư số 21/2013/TT-BTP và Quy chế này. Chương II THỦ TỤC CÔNG NHẬN, MIỄN NHIỆM BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT Điều 6. Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị lựa chọn, lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Quy chế này và có văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật. 2. Hồ sơ đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Công văn đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị. b) Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, chức vụ, chức danh, nơi công tác, trình độ chuyên môn, thời gian công tác pháp luật, chuyên ngành báo cáo, địa chỉ liên hệ, điện thoại (cơ quan, di động), hộp thư điện tử (email), fax theo Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. c) 01 ảnh màu chân dung (khổ 03 cm x 04 cm). 3. Hồ sơ đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Sở Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật Thành phố), Phòng Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật quận, huyện), ngoài bì ghi rõ: “Hồ sơ đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật”. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đó, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật Thành phố), Phòng Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật quận, huyện) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật và ghi vào Sổ theo dõi hoạt động của báo cáo viên pháp luật Thành phố (hoặc quận, huyện) theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. 5. Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật được gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật và báo cáo viên pháp luật có tên trong Quyết định công nhận; đồng thời được công bố công khai theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 21/2013/TT-BTP. Điều 7. Thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát, lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc các trường hợp miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BTP và có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật. 2. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Công văn đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị. b) Danh sách báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp đề nghị miễn nhiệm theo Mẫu số 02/BCVPL ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT- BTP. c) Các văn bản, giấy tờ chứng minh báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp miễn nhiệm (trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BTP). 3. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Sở Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật Thành phố), Phòng Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật quận, huyện), ngoài bì ghi rõ: “Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật”. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đó, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật Thành phố), Phòng Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật quận, huyện) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật và ghi vào Sổ theo dõi hoạt động của báo cáo viên pháp luật Thành phố (hoặc quận, huyện) theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. 5. Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được gửi cho cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật và người có tên trong Quyết định miễn nhiệm; đồng thời được công bố công khai theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 21/2013/TT-BTP. 6. Trường hợp không đồng ý với quyết định miễn nhiệm, người bị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật có quyền khiếu nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 7. Trường hợp báo cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ thì xin thôi làm báo cáo viên pháp luật. Đơn xin thôi làm báo cáo viên pháp luật gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi báo cáo viên pháp luật công tác để cơ quan, tổ chức, đơn vị này có Công văn đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Sở Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật Thành phố), Phòng Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật quận, huyện), ngoài bì ghi rõ: “Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật”. 8. Báo cáo viên pháp luật đang trong giai đoạn bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi báo cáo viên pháp luật công tác lập danh sách (theo Mẫu số 03CVPL ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BTP) đề nghị Sở Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật Thành phố), Phòng Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật quận, huyện) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định tạm dừng hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật và ghi vào Sổ theo dõi hoạt động của báo cáo viên pháp luật theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. 9. Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật chấm dứt kể từ khi Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật có hiệu lực thi hành. Chương III THỦ TỤC CÔNG NHẬN, CHO THÔI LÀM TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT Điều 8. Thủ tục công nhận tuyên truyền viên pháp luật 1. Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với Tổ trưởng Tổ dân phố công khai tiêu chuẩn tuyên truyền viên pháp luật theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, trình tự, thủ tục công nhận tuyên truyền viên pháp luật theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BTP và Quy chế này tới cơ quan, đơn vị và người dân trên địa bàn. 2. Trong tháng 06 và tháng 12 hàng năm, Trưởng Ban công tác Mặt trận lựa chọn, lập danh sách những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 Quy chế này và có văn bản đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật gửi công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn (gọi tắt là công chức Tư pháp - Hộ tịch). 3. Hồ sơ đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Văn bản đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật của Trưởng Ban công tác Mặt trận. b) Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, chức vụ, chức danh, nơi công tác (nếu có), trình độ chuyên môn (nếu có), lĩnh vực tuyên truyền, địa chỉ liên hệ, điện thoại (cơ quan, di động), hộp thư điện tử (email), fax theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.
| 2,069
|
4,071
|
c) 01 ảnh màu chân dung (khổ 03 cm x 04 cm). 4. Sau khi nhận được danh sách đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật của Trưởng Ban công tác Mặt trận, công chức Tư pháp - Hộ tịch tổng hợp danh sách những người có đủ tiêu chuẩn làm tuyên truyền viên pháp luật, định kỳ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, công nhận tuyên truyền viên pháp luật trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7 hàng năm. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật của công chức Tư pháp - Hộ tịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, ra quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật. 6. Quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật được gửi cho Trưởng Ban công tác Mặt trận, tuyên truyền viên pháp luật có tên trong Quyết định công nhận; được công bố công khai theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 21/2013/TT-BTP và được công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ theo dõi hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. Điều 9. Thủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật 1. Trưởng Ban công tác Mặt trận rà soát, lập danh sách những người thuộc trường hợp cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Thông tư số 21/2013/TT-BTP và có văn bản đề nghị cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật gửi công chức Tư pháp - Hộ tịch. 2. Hồ sơ đề nghị cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Văn bản đề nghị cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật của Trưởng Ban công tác Mặt trận. b) Danh sách tuyên truyền viên pháp luật thuộc trường hợp đề nghị cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật theo Mẫu số 05CVPL ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BTP. 3. Sau khi nhận được văn bản đề nghị cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật của Trưởng Ban công tác Mặt trận, công chức Tư pháp - Hộ tịch xem xét, tổng hợp danh sách những người thuộc trường hợp cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và ghi vào Sổ theo dõi hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật được gửi cho Trưởng Ban công tác Mặt trận, người có tên trong Quyết định và được công bố công khai theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 21/2013/TT-BTP. 4. Trong trường hợp tuyên truyền viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ thì xin thôi làm tuyên truyền viên pháp luật. Đơn xin thôi làm tuyên truyền viên pháp luật gửi cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật và ghi vào Sổ theo dõi hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. 5. Tuyên truyền viên pháp luật đang trong giai đoạn bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền, công chức Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách (theo Mẫu số 06CVPL ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BTP) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tạm dừng hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của tuyên truyền viên pháp luật và ghi vào Sổ theo dõi hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. 6. Tuyên truyền viên pháp luật chấm dứt hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật kể từ khi Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật có hiệu lực thi hành. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT Điều 10. Quyền của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật 1. Được cung cấp văn bản pháp luật, thông tin, tài liệu pháp luật phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; được mời tham dự các hội nghị, hội thảo liên quan đến công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 3. Được hưởng thù lao và các khoản chi hỗ trợ hợp pháp khác từ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật. 4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật 1. Thực hiện có chất lượng nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của lãnh đạo cơ quan, tổ chức mình hoặc theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham gia các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật khác như: hội thi, hội thảo, biên soạn các loại tài liệu tuyên truyền pháp luật. 2. Phát ngôn đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; truyền đạt đúng nội dung văn bản quy phạm pháp luật; không được tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và thực hiện các hành vi bị cấm khác trong quá trình tham gia thực hiện phổ biến pháp luật. 3. Học tập chuyên môn, trau dồi kỹ năng, tìm hiểu thực tiễn và thu thập thông tin để nâng cao chất lượng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. 4. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo kết quả hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của mình cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và Sở Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật Thành phố), Phòng Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật quận, huyện), công chức Tư pháp - Hộ tịch (đối với tuyên truyền viên pháp luật). 5. Không được lợi dụng danh nghĩa báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật để thực hiện các hoạt động không thuộc nhiệm vụ được giao nhằm mục đích vụ lợi hoặc lợi dụng hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật để kích động, gây phương hại đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. Chương V KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT Điều 12. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý và hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý và hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật do ngân sách nhà nước cấp hàng năm trong dự toán kinh phí chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 13. Thù lao cho hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật Thù lao cho hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp về lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trên cơ sở Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, quy định của Bộ Tư pháp, Quy chế này, thường xuyên rà soát, củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý; có biện pháp xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật trong đồng bào các dân tộc thiểu số và các đối tượng đặc thù quy định tại Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. b) Cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, thông tin, tài liệu pháp luật chuyên ngành cho báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. c) Phân công, giới thiệu báo cáo viên pháp luật thuộc quyền quản lý trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật. d) Công bố công khai danh sách báo cáo viên pháp luật, các Quyết định công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý trên cổng/trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị. đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. e) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo chung trong báo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố, quận, huyện về kết quả xây dựng, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. g) Kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về hoạt động của báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. h) Tạo điều kiện về thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm cho báo cáo viên pháp luật thuộc quyền trực tiếp quản lý thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật chủ trì, tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.
| 1,968
|
4,072
|
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch 1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát, củng cố, kiện toàn hàng năm đối với đội ngũ báo cáo viên pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị. b) Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị. d) Quản lý các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật Thành phố theo quy định của pháp luật và Quy chế này. đ) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. e) Phân công, giới thiệu báo cáo viên pháp luật thuộc quyền quản lý trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật. g) Công bố công khai danh sách báo cáo viên pháp luật, các Quyết định công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật Thành phố trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với hoạt động phổ biến pháp luật của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. k) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo chung trong báo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tư pháp về kết quả xây dựng, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. 2. Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện: a) Hướng dẫn, chỉ đạo củng cố, kiện toàn báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. b) Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. d) Quản lý các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật quận, huyện theo quy định của pháp luật và Quy chế này. đ) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. e) Phân công, giới thiệu báo cáo viên pháp luật thuộc quyền quản lý trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật. g) Công bố công khai danh sách báo cáo viên pháp luật, các Quyết định công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý trên cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận, huyện và thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. k) Định kỳ 06 tháng, hàng năm, báo cáo chung trong báo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho Ủy ban nhân dân quận, huyện và Sở Tư pháp về kết quả xây dựng, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. 3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật, Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật; rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật hàng năm. b) Chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho tuyên truyền viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý. c) Quản lý các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật và Quy chế này. d) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho tuyên truyền viên pháp luật. đ) Phân công, giới thiệu tuyên truyền viên pháp luật thuộc quyền quản lý trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật. e) Công bố công khai danh sách tuyên truyền viên pháp luật, các Quyết định công nhận, cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý trên cổng/trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với hoạt động phổ biến pháp luật của tuyên truyền viên pháp luật. h) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo chung trong báo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho Ủy ban nhân dân quận, huyện và Phòng Tư pháp về kết quả xây dựng, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Điều 16. Đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Kiểm toán nhà nước Khu vực IV Đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Kiểm toán nhà nước Khu vực IV thông báo danh sách, các quyết định công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật Thành phố), Ủy ban nhân dân quận, huyện, Phòng Tư pháp (đối với báo cáo viên pháp luật quận, huyện). Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 17. Khen thưởng, kỷ luật 1. Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật có thành tích xuất sắc trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật thì được Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 2. Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật vi phạm pháp luật và Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định pháp luật. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thi hành có hiệu quả Quy chế này. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thi hành có hiệu quả Quy chế này; làm đầu mối tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi hành và tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. PHỤ LỤC MỘT SỐ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT, TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT (Kèm theo Quy chế quản lý đối với báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh) 1. Mẫu số 1. Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật. 2. Mẫu số 2. Danh sách trích ngang người được đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật. 3. Mẫu số 3. Sổ theo dõi hoạt động của báo cáo viên pháp luật Thành phố (quận, huyện). 4. Mẫu số 4. Sổ theo dõi hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật xã (phường, thị trấn). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT (Định kỳ 6 tháng và hàng năm) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG CỦA TUYÊN TRUYỀN VIÊN PHÁP LUẬT (Định kỳ 6 tháng và hàng năm) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 95/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
| 2,183
|
4,073
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 95/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh tại thông báo số 2964/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, mã số 3204.16.00 “- - thuốc nhuộm hoạt tính và các chế phẩm từ chúng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ TỐI THIỂU ÁP DỤNG TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO THUÊ NHÀ ĐỂ KINH DOANH, THUÊ NHÀ ĐỂ Ở, MẶT BẰNG VÀ NHÀ XƯỞNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập; Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh a) Đối với nhà trệt <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với nhà có lầu - Lầu 1: Đơn giá 1m2 cho thuê = 60% x đơn giá cho thuê tầng trệt. - Lầu 2: Đơn giá 1m2 cho thuê = 40% x đơn giá cho thuê tầng trệt. - Lầu 3: Đơn giá 1m2 cho thuê = 30% x đơn giá cho thuê tầng trệt. - Từ lầu 4 trở lên: Đơn giá 1m2 cho thuê = 20% x đơn giá cho thuê tầng trệt. Điều 2. Khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để ở Đơn vị: đồng/tháng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đối với quận Ninh Kiều là 100% x đơn giá tối thiểu/phòng; quận Bình Thủy, quận Cái Răng, quận Ô Môn và quận Thốt Nốt là 80% x đơn giá tối thiểu/phòng; các huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai và Vĩnh Thạnh là 60% x đơn giá tối thiểu/phòng. Điều 3. Khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê mặt bằng và nhà xưởng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 4. 1. Khung giá tối thiểu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với trường hợp cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng không mở sổ sách kế toán mà kê khai giá tính thuế thấp hơn khung giá tối thiểu này trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trường hợp bên cho thuê ký hợp đồng cho thuê nhà theo quy định của pháp luật và bên đi thuê là các tổ chức, cá nhân có sử dụng hóa đơn và mở sổ sách kế toán theo quy định thì không thuộc phạm vi áp dụng khung giá tối thiểu tại Quyết định này. 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố căn cứ vào các hình thức cho thuê và việc sử dụng chứng từ của đối tượng chịu thuế để có hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2015 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 10 tháng 02 năm 2015; thay thế Quyết định số 83/2008/QĐ-UB ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng. Các trường hợp đã tính thuế cho thuê đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng trước khi Quyết định này có hiệu lực thì không tính lại. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ 73 CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, NÂNG CẤP, CẢI HOÁN TÀU CÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sau đây gọi là Nghị định số 59/2005/NĐ-CP); Nghị định số 14/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 02 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Căn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BNNPTNT ngày 25/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị đối với cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá; Xét báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá các cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá đủ điều kiện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 73 cơ sở đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá đủ điều kiện (như phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,097
|
4,074
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH 73 CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, NÂNG CẤP, CẢI HOÁN TÀU CÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 497/QĐ-BNN-TCTS ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC XÂY DỰNG, ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Căn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2014; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai trong năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3. Kinh phí kiểm tra do Sở Tài chính tham mưu đề xuất UBND tỉnh theo quy định. Điều 4. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Gia Lai có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo các quy định hiện hành. Điều 5. Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, ÁP DỤNG, DUY TRÌ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH GIA LAI TRONG NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 69/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của UBND tỉnh Gia Lai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số: 53 cơ quan, đơn vị./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy chế phối hợp trong việc công bố, niêm yết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Công Thương tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở Công Thương; Giám đốc sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP , ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BNV , ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP , ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV , ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, ngày 06/02/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Mục đích phân loại ấp, khu phố 1. Để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền xã, phường, thị trấn. 2. Việc phân loại ấp, khu phố trên toàn tỉnh để làm cơ sở bố trí số lượng những người hoạt động không chuyên trách và mức phụ cấp cho phù hợp với từng loại ấp, khu phố theo quy định; nâng cao trách nhiệm hoạt động của trưởng ấp, khu phố. Điều 3. Nguyên tắc phân loại ấp, khu phố Việc phân loại ấp, khu phố phải đảm bảo tính thống nhất, tính khoa học, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Chương II PHƯƠNG PHÁP, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÂN LOẠI ẤP, KHU PHỐ Điều 4. Loại và tiêu chí phân loại ấp, khu phố 1. Ấp, khu phố được phân làm ba loại cụ thể như sau: a) Ấp, khu phố loại 1; b) Ấp, khu phố loại 2; c) Ấp, khu phố loại 3. 2. Tiêu chí phân loại: a) Số hộ gia đình; b) Số nhân khẩu; c) Diện tích tự nhiên; d) Phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Điều 5. Nguyên tắc tính điểm 1. Đối với ấp a) Về số hộ gia đình: Ấp có 200 hộ trở xuống được tính 45 điểm; ấp từ 200 đến 500 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 11 điểm và được tính từ 45 điểm đến 78 điểm; ấp có trên 500 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 10 điểm và được tính từ 78 điểm đến không quá 200 điểm; b) Về số nhân khẩu: Ấp có 800 nhân khẩu trở xuống được tính 45 điểm; ấp có từ 800 đến 1.700 nhân khẩu, cứ tăng 300 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 45 điểm đến 78 điểm; ấp có trên 1.700 nhân khẩu, cứ tăng 300 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 78 điểm đến không quá 200 điểm; c) Về diện tích tự nhiên: Ấp có 200 hecta trở xuống được tính 35 điểm; ấp có từ 200 đến 500 hecta, cứ tăng 100 hecta được tính thêm 11 điểm và được tính từ 35 đến 68 điểm; ấp có trên 500 hecta, cứ tăng 100 hecta được tính thêm 10 điểm và được tính từ 68 điểm đến không quá 100 điểm; d) Theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Ấp thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 1 được tính 30 điểm; ấp thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 2 được tính 20 điểm; ấp thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 3 được tính 10 điểm. 2. Đối với khu phố a) Về số hộ gia đình: Khu phố có 300 hộ trở xuống được tính 45 điểm; khu phố có từ 300 đến 600 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 11 điểm và được tính từ 45 điểm đến 78 điểm; khu phố có trên 600 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 10 điểm và được tính từ 78 điểm đến không quá 200 điểm; b) Về số nhân khẩu: Khu phố có 1.000 nhân khẩu trở xuống được tính 45 điểm; khu phố có từ 1.000 đến 2.200 nhân khẩu, cứ tăng 400 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 45 điểm đến 78 điểm; khu phố có trên 2.200 nhân khẩu, cứ tăng 400 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 78 điểm đến không quá 200 điểm; c) Về diện tích tự nhiên: Khu phố có 60 hecta trở xuống được tính 35 điểm; khu phố có từ 60 đến 150 hecta, cứ tăng 30 hecta được tính thêm 11 điểm và được tính từ 35 đến 68 điểm; khu phố có trên 150 hecta, cứ tăng 30 hecta được tính thêm 10 điểm và được tính từ 68 điểm đến không quá 100 điểm; d) Theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 1 được tính 30 điểm; khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 2 được tính 20 điểm; khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã Loại 3 được tính 10 điểm. Điều 6. Khung điểm để phân loại ấp, khu phố 1. Số điểm để phân loại từng ấp, khu phố căn cứ vào tổng số điểm của các tiêu chí cộng lại. 2. Việc phân loại ấp, khu phố căn cứ vào khung điểm sau a) Ấp, khu phố loại 1 có từ 267 điểm trở lên;
| 2,078
|
4,075
|
b) Ấp, khu phố loại 2 có từ 191 đến 266 điểm; c) Ấp, khu phố loại 3 có từ 190 điểm trở xuống. Điều 7. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân loại ấp, khu phố 1. Hồ sơ phân loại ấp, khu phố a) Bảng thống kê tổng hợp các tiêu chí phân loại ấp, khu phố (02 bản chính, theo mẫu số 01); b) Tờ trình của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn trình Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố (02 bản chính); c) Báo cáo của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố thẩm định kết quả phân loại ấp, khu phố của xã, phường, thị trấn (02 bản chính theo mẫu số 02 và mẫu số 03); d) Tờ trình của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh (02 bản chính). 2. Trình tự, cơ quan thực hiện a) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã tiến hành lập thủ tục, hồ sơ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 của Điều này, gửi Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố; b) Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ và tiến hành lập các thủ tục theo quy định tại điểm c, d khoản 1 của Điều này, gửi Sở Nội vụ; c) Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố gửi đến, tiến hành thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét; d) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định phân loại ấp, khu phố của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 3. Thời gian thực hiện a) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ để xem xét, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh; b) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét; c) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân loại ấp, khu phố. Điều 8. Điều chỉnh việc phân loại ấp, khu phố 1. Sau 30 tháng, kể từ ngày quyết định phân loại ấp, khu phố có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh tiến hành xem xét, quyết định điều chỉnh việc phân loại ấp, khu phố. Trường hợp ấp, khu phố sau khi điều chỉnh, chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ra quyết định điều chỉnh việc phân loại ấp, khu phố đó. Việc điều chỉnh, phân loại ấp, khu phố căn cứ theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này. 2. Các ấp, khu phố sau khi được điều chỉnh địa giới hành chính theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại theo Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí để tính điểm phân loại ấp, khu phố hoặc làm trái với Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê tỉnh tổ chức thẩm định phân loại ấp, khu phố trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn kịp thời báo cáo, phản ánh Ủy ban Nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÙNG TÂY NGUYÊN THUỘC 02 HUYỆN BÙ GIA MẬP VÀ HUYỆN BÙ ĐĂNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 16/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tiếp tục củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây nguyên giai đoạn 2014 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 1746/KH-BNV ngày 26/5/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 06/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tiếp tục củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây nguyên giai đoạn 2014 - 2020 về nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Công văn số 5490/BNV-ĐT ngày 22/12/2014 của Bộ Nội vụ về ý kiến đối với Kế hoạch thực hiện Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 16/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 92/TTr-SNV ngày 19/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các xã, thị trấn vùng Tây Nguyên thuộc 02 huyện Bù Gia Mập, Bù Đăng giai đoạn 2015 - 2020. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện Bù Gia Mập và UBND huyện Bù Đăng triển khai Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng này. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND huyện Bù Gia Mập và Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký. (Quyết định này thay thế Quyết định số 2603/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÙNG TÂY NGUYÊN THUỘC 02 HUYỆN BÙ GIA MẬP VÀ HUYỆN BÙ ĐĂNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của UBND tỉnh) Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 06/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tiếp tục củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây nguyên giai đoạn 2014 - 2020; Kế hoạch số 1746/KH-BNV ngày 26/5/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 06/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tiếp tục củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2020 về nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Để nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở vùng giáp Tây nguyên giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn hai huyện Bù Gia Mập và Bù Đăng, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các xã, thị trấn vùng Tây Nguyên thuộc 02 huyện Bù Gia Mập và huyện Bù Đăng giai đoạn 2015 - 2020 như sau: I. Đặc điểm tình hình Bình Phước là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có đường biên giới giáp với Vương quốc Campuchia dài 260,4 km và có 02 tuyến đường Quốc lộ 13, 14 đi qua nối liền với các tỉnh. Tỉnh là cửa ngõ, cầu nối của vùng Đông Nam bộ với Tây Nguyên và Campuchia. Cụ thể, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Đồng Nai; phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia; phía Nam giáp tỉnh Bình Dương; phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk và Campuchia. Tỉnh có diện tích 687.246,53 ha, gồm 7 nhóm đất chính với 13 loại đất, trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm 51,3% tổng diện tích đất toàn tỉnh. Dân số 924.461 người (theo số liệu thống kê năm 2013), Trong đó, có gần 20% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số với 41 thành phần dân tộc anh em cùng chung sống. Về đơn vị hành chính tỉnh có 03 thị xã, 07 huyện với 111 đơn vị hành chính cấp xã (92 xã, 14 phường, 05 thị trấn), tỉnh được công nhận là tỉnh miền núi với 04 huyện (Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Gia Mập và Bù Đăng) là huyện miền núi, 64 xã miền núi, 15 xã biên giới. Các huyện Bù Gia Mập và Bù Đăng là huyện miền núi, biên giới của tỉnh tiếp giáp vùng Tây Nguyên, có 323.730,94 ha diện tích tự nhiên, 301.324 nhân khẩu, dân số là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ trên 30% tổng dân số toàn vùng; có 34 đơn vị hành chính cấp xã (trong đó có 02 xã biên giới với tổng diện tích các xã biên giới là 59.223,02 ha, dân số 22.696 nhân khẩu). Đa số các xã, thị trấn trên địa bàn 2 huyện có diện tích rộng (như xã Bù Gia Mập huyện Bù Gia Mập có diện tích 34.898,02 ha, xã Đắk Ơ huyện Bù Gia Mập có diện tích 24.394 ha, xã Đăng Hà huyện Bù Đăng có diện tích 16.709 ha); về dân số bình quân trên địa bàn mỗi xã có từ 8.000 đến 10.000 người. Đặc điểm địa hình ở 2 huyện là miền đồi, núi thấp, dân cư sống rải rác, không tập trung, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo phức tạp, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Lực lượng cán bộ cơ sở chủ yếu là người địa phương có tinh thần nhiệt tình trong công tác, gắn bó với nhân dân, song do trình độ quản lý một số cán bộ chưa đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới nên trong lãnh đạo, điều hành gặp nhiều khó khăn. Để phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng ... chính quyền cơ sở có vai trò quan trọng, là những người trực tiếp điều hành các hoạt động tại địa phương. Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ cơ sở là rất cần thiết, II. Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ, công chức 1. Tổng số cán bộ, công chức cấp xã ở 02 huyện: 769 người. Trong đó: - Cán bộ chuyên trách 372 người, công chức 397 người; - Giới tính: Nam 546 người chiếm tỷ lệ 71%, nữ 223 người chiếm tỷ lệ 29%; - Số cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số: 88 người chiếm tỷ lệ 11,44%). a) Về trình độ văn hóa
| 2,039
|
4,076
|
- Tiểu học : 10 người chiếm tỷ lệ 01,30%; - Trung học cơ sở : 72 người chiếm tỷ lệ 09.36%; - Trung học phổ thông: 687 người chiếm tỷ lệ 89,34%. b) Về trình độ chuyên môn - Chưa qua đào tạo: 122 người chiếm tỷ lệ 15,86% (trong đó cán bộ chuyên trách 104/372 người chiếm tỷ lệ 27,95%; công chức cấp xã và 18/397 người chiếm tỷ lệ 04,53%). - Trình độ Sơ cấp: 29 người chiếm tỷ lệ 3,77% (trong đó cán bộ chuyên trách 20/372 người chiếm tỷ lệ 5,37%; công chức cấp xã 09/397 người, chiếm tỷ lệ 2,26%). - Trình độ Trung cấp: 427 người chiếm tỷ lệ chiếm tỷ lệ 55,52% (trong đó cán bộ chuyên trách 158/372 người chiếm tỷ lệ 42,47%; công chức cấp xã 269/397 người chiếm tỷ lệ 67,75%). - Trình độ Đại học: 191 người chiếm tỷ lệ 24,83% (trong đó cán bộ chuyên trách 38/372 người chiếm tỷ lệ 10,21%, công chức 34/397 người chiếm tỷ lệ 8,56%). c) Trình độ lý luận chính trị: - Chưa qua đào tạo: 335 người chiếm tỷ lệ 43,56% (trong đó cán bộ chuyên trách 66/372 người chiếm tỷ lệ 8,58%; công chức cấp xã 269 người chiếm tỷ lệ 34,98%). - Trình độ Sơ cấp: 122 người chiếm tỷ lệ 22,6% (trong đó cán bộ chuyên trách có 75 người chiếm tỷ lệ 17,74%; công chức cấp xã 47/397 người chiếm tỷ lệ 11,83%). - Trình độ Trung cấp: 289 người chiếm tỷ lệ 37,58% (trong đó cán bộ chuyên trách 210/372 người chiếm tỷ lệ 56,45%, công chức cấp xã 79/397 người chiếm tỷ lệ 19,89%). - Trình độ Cao cấp: 23 người (trong đó cán bộ chuyên trách 21/372 người chiếm tỷ lệ 5,64%, công chức cấp xã 02/397 người chiếm tỷ lệ 0,50%). d) Trình độ quản lý hành chính nhà nước: - Chưa qua đào tạo: 709 người chiếm tỷ lệ 92,19%. - Trình độ Sơ cấp: 25 người chiếm tỷ lệ 3,25% (trong đó cán bộ chuyên trách 19/372 người chiếm tỷ lệ 02,47%; công chức cấp xã 06 người, chiếm tỷ lệ 0,78%). - Trình độ Trung cấp: 35 người chiếm tỷ lệ 04,65% (trong đó cán bộ chuyên trách 29 người chiếm tỷ lệ 5,10 %; công chức 6/397 người chiếm tỷ lệ 01,51%). đ) Trình độ tin học: Có 316 cán bộ, công chức có trình độ tin học chiếm tỷ lệ 41,09%, trong đó: chứng chỉ A là 222 người chiếm tỷ lệ 28,86%; chứng chỉ B là 89 người chiếm tỷ lệ 11,57%; chứng chỉ C là 05 người chiếm tỷ lệ 0,65%. 2. Tổng số các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, thị trấn ở thôn, ấp, khu phố thuộc 34 xã, thị trấn: 4.018 người. Trong đó: a) Tổng số các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, thị trấn (gồm 19 chức danh) là 730 người, cụ thể: - Văn hóa: Tiểu học 17 người chiếm tỷ lệ 2,32 %; Trung học cơ sở 190 người chiếm tỷ lệ 26,02%, Trung học phổ thông 523 người chiếm tỷ lệ 71,64%. - Chuyên môn nghiệp vụ: Sơ cấp 36 người chiếm tỷ lệ 4,39%, Trung cấp 232 người chiếm tỷ lệ 31,78%, Đại học 28 người chiếm tỷ lệ 3,83%, chưa qua đào tạo 430 người chiếm tỷ lệ 58,90%. - Lý luận chính trị: Sơ cấp 69 người chiếm tỷ lệ 9,45%, trung cấp 61 người, chiếm tỷ lệ 8,35%, chưa qua đào tạo 596 người chiếm tỷ lệ 81,64%. b) Tổng số các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố (gồm các chức danh Bí thư Chi bộ, Trưởng, Phó thôn, ấp, khu phố; Công An viên thôn, ấp, khu phố và Thôn Đội trưởng thôn, ấp, khu phố) là 1.343 người; các chức danh cán bộ Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, ấp, khu phố là 1.945 người. Đội ngũ cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố là những người có tinh thần nhiệt tình, có uy tín ở địa phương, song đa số chưa được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước, lý luận chính trị) nên trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ ở địa phương, nhất là trực tiếp tiếp xúc với dân gặp nhiều khó khăn. Hiện nay, nước ta đang xây dựng một nền hành chính hiện đại với yêu cầu chuyên môn hóa ngày càng cao, trong khi đó rất nhiều cán bộ, công chức đảm nhiệm công việc chưa được đào tạo chuyên môn, thậm chí có cán bộ, công chức mới chỉ học hết bậc tiểu học. Vì vậy, cần thống nhất về nhận thức tư tưởng, xác định công tác tiếp tục xây dựng, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng của hệ thống chính trị ở cơ sở nhất là ở hai huyện giáp Tây nguyên là trách nhiệm của các cấp, các ngành là một trong những nội dung quan trọng, có tính quyết định đảm bảo đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, chính trị khu vực biên giới, khu vực các huyện phía Bắc của tỉnh. III. Mục tiêu và nội dung đào tạo, bồi dưỡng 1. Mục tiêu a) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức các xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách của 02 huyện là Bù Gia Mập và huyện Bù Đăng thuộc vùng Tây Nguyên để nâng cao năng lực quản lý, điều hành, thực thi nhiệm vụ cho giai đoạn 2015-2020. b) Ngoài nội dung đào tạo thường xuyên theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015, Kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức các xã vùng Tây nguyên theo Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 16/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2020 phải đạt những mục tiêu sau: - Về học vấn: phấn đấu 100% cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trung học phổ thông; - Về chuyên môn, nghiệp vụ: 100% cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, trong đó 85% cán bộ chuyên trách và 100% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên phù hợp với chức danh đảm nhiệm; - Về lý luận chính trị: 100% cán bộ chuyên trách cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ Sơ cấp trở lên, trong đó 85% cán bộ chuyên trách cấp xã có trình độ Trung cấp trở lên. Trên 60% công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ Sơ cấp trở lên; - Về kiến thức quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế, quốc phòng, an ninh: 100% cán bộ chủ chốt được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính Nhà nước; 80% cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, quốc phòng, an ninh phù hợp với chức danh hiện đảm nhiệm; - Về tin học văn phòng: 100% công chức cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tin học văn phòng. 2. Nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng - Việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phải đảm đúng chuyên ngành, phù hợp vị trí việc làm đang công tác; - Về lý luận chính trị: Đào tạo trung cấp đối với cán bộ và sơ cấp đối với công chức chuyên môn; - Về tiếng dân tộc: Chủ yếu cho cán bộ, công chức người kinh chưa biết tiếng dân tộc, đang công tác tại vùng có đông đồng bào dân tộc; - Về trình độ học vấn THPT: Ưu tiên đối với cán bộ, công chức trẻ người dân tộc thiểu số ở những xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, xã biên giới; - Bồi dưỡng kiến thức hành chính, quốc phòng, an ninh: Áp dụng đối với những người hoạt động không chuyên trách. 3. Số lượng đào tạo, bồi dưỡng a) Đào tạo - Trình độ học vấn 34 xã, thị trấn x 02 người/xã = 68 lượt người - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ 34 xã, thị trấn x 04 người/xã = 136 lượt người - Trình độ lý luận chính trị, 34 xã, thị trấn x 05 người/xã = 170 lượt người - Tiếng dân tộc thiểu số: 34 xã, thị trấn x 03 người/xã = 102 lượt người b) Bồi dưỡng (dự kiến mỗi định xuất bồi dưỡng là 3.000.000đồng) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; quốc phòng, an ninh và tin học văn phòng 34 xã, thị trấn x 13 người/xã = 442 lượt người IV. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các xã, thị trấn vùng Tây Nguyên của huyện Bù Gia Mập và huyện Bù Đăng giai đoạn 2015-2020 là: 15.108.920.000đồng. Trong đó: Ngân sách Trung ương thực hiện hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương khoảng 70% nhu cầu đối với nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ sở là 10.072.613.000đ; còn lại 30% ngân sách địa phương từ nguồn chi sự nghiệp đào tạo của tỉnh là 5.036.307.000đ. 1. Đào tạo, bồi dưỡng tốt nghiệp học vấn THPT: 3.401.520.000đ - Học phí: 1.080.000đ/người/năm x 03 năm x 68 người = 220.320.000đ - Tài liệu: 500.000đ/người/năm x 03 năm x 68 người = 102.000.000đ - Hỗ trợ tiền ăn: 50.000đ/ngày x 22 ngày/tháng x 09 tháng/năm x 03 năm x 68 người = 2.019.600.000đ - Hỗ trợ tiền ngủ: 500.000đ/người/tháng x 09 tháng/năm x 03 năm x 68 người = 918.000.000đ - Hỗ trợ đi lại: 04 lần/người/năm x 100.000đ/người/năm x 03 năm x 68 người = 81.600.000đ - Thuê hội trường, văn phòng phẩm: 20.000.000đ/năm x 03 năm = 60.000.000đ 2. Đào tạo Trung cấp chuyên môn nghiệp vụ: 4.582.400.000đ - Học phí: 6.000.000đ/người/năm x 02 năm x 136 người = 1.632.000.000đ - Tài liệu: 500.000đ/người/năm x 02 năm x 136 người = 136.000.000đ - Hỗ trợ tiền ăn: 50.000đ/ngày x 22 ngày/tháng x 06 tháng/năm x 02 năm x 136 người = 1.795.200.000đ - Hỗ trợ tiền ngủ: 500.000đ/người/tháng x 06 tháng/năm x 02 năm x 136 người = 816.000.000đ - Hỗ trợ đi lại: 01 lần/tháng x 100.000 đ/người/tháng x 06 tháng/năm x 02 năm x 136 người = 163.200.000đ - Thuê hội trường, văn phòng phẩm: 20.000.000đ/năm x 02 năm = 40.000.000đ 3. Đào tạo lý luận chính trị: 4.051.600.000đ a) Trung cấp lý luận chính trị (cán bộ chuyên trách): 3.650.800.000đ - Học phí: 7.000.000đ/người/năm x 02 năm x 102 người = 1.428.000.000đ - Tài liệu: 500.000đ/người/năm x 02 năm x 102 người = 102.000.000đ - Hỗ trợ tiền ăn: 50.000đ/ngày x 22 ngày/tháng x 06 tháng/năm x 02 năm x 102 người = 1.346.400.000đ - Hỗ trợ tiền ngủ: 500.000đ/người/tháng x 06 tháng/năm x 02 năm x 102 người = 612.000.000đ - Hỗ trợ đi lại: 01 lần/tháng x 100.000đ/người/tháng x 06 tháng/năm x 02 năm x 102 người = 122.400.000đ - Thuê hội trường, văn phòng phẩm: 20.000.000đ/năm x 02 năm = 40.000.000đ b) Sơ cấp lý luận chính trị (công chức): 400.800.000đ - Học phí: 3.000.000đ/người/khóa x 68 người = 204.000.000đ - Tài liệu: 500.000đ/người/khóa x 68 người = 34.000.000đ - Hỗ trợ tiền ăn: 50.000đ/ngày x 30 ngày x 68 người = 102.000.000đ
| 2,058
|
4,077
|
- Hỗ trợ tiền ngủ: 500.000đ/người x 68 người = 34.000.000đ - Hỗ trợ đi lại: 01 lần x 100.000đ/người x 68 người = 6.800.000đ - Thuê hội trường, văn phòng phẩm: 20.000.000đ/khóa 4. Đào tạo tiếng dân tộc: 1.723.400.000đ - Học phí: 6.000.000đ/người x 102 người = 612.000.000đ - Tài liệu: 500.000đ/người/khóa x 102 người = 51.000.000đ - Hỗ trợ tiền ăn: 50.000đ/ngày x 22 ngày/tháng x 06 tháng x 102 người = 673.200.000đ - Hỗ trợ tiền ngủ: 500.000đ/người/tháng x 06 tháng x 102 người = 306.000.000d - Hỗ trợ đi lại: 01 lần/tháng x 100.000đ/người/tháng x 06 tháng x 102 người = 61.200.000đ - Thuê hội trường, văn phòng phẩm: 20.000.000đ/khóa 5. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, quốc phòng - an ninh, tin học văn phòng: 1.350.000.000đồng 15 ngày/lớp x 45 người/lớp x 3.000.000đ/người/lớp x 10 lớp = 1.350.000.000đ V. Thời gian thực hiện 1. Năm 2015: Tổng kinh phí thực hiện là: 3.695.040.000đ Tổ chức 01 lớp đào tạo trình độ học vấn THPT cho 68 cán bộ, công chức chưa đạt chuẩn, 01 lớp đào tạo Trung cấp chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức 02 lớp bồi dưỡng kiến thức kỹ năng quản lý nhà nước. 2. Năm 2016: Tổng kinh phí thực hiện là: 5.008.540.000đ - Các lớp chuyển từ năm 2015 sang gồm 01 lớp đào tạo trình độ học vấn THPT (năm thứ hai) và 01 lớp đào tạo Trung cấp chuyên môn nghiệp vụ (năm cuối); - Tổ chức 01 lớp đào tạo Trung cấp lý luận chính trị cho 51 cán bộ; 01 lớp đào tạo sơ cấp lý luận chính trị cho 68 công chức và tổ chức 02 lớp bồi dưỡng kiến thức kỹ năng quản lý nhà nước. 3. Năm 2017: Tổng kinh phí thực hiện là: 3.229.240.000đ - Các lớp chuyển từ năm 2016 sang gồm 01 lớp đào tạo trình độ học vấn THPT (năm cuối) và 01 lớp đào tạo Trung cấp lý luận chính trị (năm cuối); - Tổ chức 01 lớp đào tạo Trung cấp lý luận chính trị cho 51 cán bộ, công chức và tổ chức 02 lớp bồi dưỡng tin học văn phòng. 4. Năm 2018: Tổng kinh phí thực hiện là: 2.044.400.000đ - Chuyển lớp đào tạo Trung cấp lý luận chính trị năm 2017 sang (năm cuối); - Tổ chức 01 lớp đào tạo tiếng dân tộc cho 51 cán bộ, công chức và tổ chức 02 lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh. 5. Năm 2019: Tổng kinh phí thực hiện là: 1.131.700.000đ Tổ chức 01 lớp đào tạo tiếng dân tộc cho 51 cán bộ, công chức và tổ chức 02 lớp bồi dưỡng tin học văn phòng. VI. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ - Căn cứ Kế hoạch giai đoạn 2015-2020 phê duyệt, hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai mở các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và các bồi dưỡng quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh và tin học văn phòng; - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết giai đoạn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định. 2. Sở Tài chính - Cân đối nguồn ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ hàng năm theo Kế hoạch này; - Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các xã, thị trấn vùng Tây Nguyên. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, bố trí nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định. 4. Trường Chính trị tỉnh và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức theo Kế hoạch chi tiết hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Ủy ban nhân dân huyện Bù Gia Mập và huyện Bù Đăng - Căn cứ Kế hoạch này, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng Kế hoạch chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp; - Chỉ đạo Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện đào tạo số cán bộ, công chức chưa chuẩn hóa trình độ học vấn trung học cơ sở, trung học phổ thông; - Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh và tin học văn phòng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG TRỰC THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH II TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Quyết định số 598/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II; Căn cứ Quyết định số 2242/QĐ-KTNN ngày 29/12/2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước về sửa đổi Quyết định số 598/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II, gồm: 1. Phòng Tổng hợp; 2. Phòng Kiểm toán ngân sách 1; 3. Phòng Kiểm toán ngân sách 2; 4. Phòng Kiểm toán ngân sách 3; 5. Phòng Kiểm toán ngân sách 4; 6. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Phòng Tổng hợp a) Chức năng Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: Lập kế hoạch công tác của đơn vị; kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; thẩm định kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán, báo cáo kiểm toán; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán; lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ kiểm toán; tổng hợp kết quả công tác của đơn vị, kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; công tác hành chính, tổ chức cán bộ; là đầu mối giúp lãnh đạo đơn vị quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng phân giao cho các phòng nghiệp vụ theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các phòng về công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn của đơn vị; chủ trì tổng hợp, lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kiểm toán của đơn vị; thẩm định kế hoạch kiểm toán của các cuộc kiểm toán trình Kiểm toán trưởng xem xét trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt. Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán của các đoàn kiểm toán, tham mưu giúp Kiểm toán trưởng đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước phương án điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp. - Rà soát nhân sự các đoàn kiểm toán và tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập các đoàn kiểm toán, đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán để đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc kiểm toán do đơn vị thực hiện. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thẩm định báo cáo kiểm toán của các tổ kiểm toán, báo cáo kiểm toán của các đoàn kiểm toán thuộc đơn vị trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập Hội đồng thẩm định cấp vụ về kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán, báo cáo kiểm toán. - Chủ trì cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán của đơn vị. - Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đoàn kiểm toán để tham mưu cho Kiểm toán trưởng trả lời các đề nghị, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xem xét các ý kiến bảo lưu của kiểm toán viên và trưởng đoàn kiểm toán theo quy định. - Tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Tổng hợp ý kiến của các phòng thuộc đơn vị về tình hình tài chính, ngân sách của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của các phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để chuẩn bị cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Lập kế hoạch công tác chung của đơn vị và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác; tổng hợp, lập báo cáo kết quả công tác của đơn vị theo định kỳ. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xây dựng chương trình và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng làm đầu mối quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. - Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị; quản lý, khai thác hồ sơ kiểm toán của đơn vị; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước; quản lý cơ sở vật chất được giao của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân công, phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước; làm nhiệm vụ Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị. - Quản lý công chức và người lao động của phòng. - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 2. Phòng Kiểm toán ngân sách 1, 2, 3, 4 a) Chức năng Phòng Kiểm toán ngân sách 1, 2, 3, 4 có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các bộ, ngành, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng.
| 2,075
|
4,078
|
b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các bộ, ngành, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán được giao phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phụ vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp cho ý kiến về tình hình tài chính, ngân sách của các bộ, ngành, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán của phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước vào dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động của phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 3. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án a) Chức năng Phòng Kiểm toán đầu tư dự án có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán được giao phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phụ vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động của phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II, công chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA THÀNH PHỐ BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 65/TTr- TNMT ngày 04/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thành phố Bắc Giang với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch (các phường, xã tiếp): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 (các phường, xã tiếp): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2015 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kế hoạch thu hồi đất năm 2015 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG THUỘC KTNN CHUYÊN NGÀNH III TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 599/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III Căn cứ Quyết định số 2243/QĐ – KTNN ngày 29/12/2014 của Tổng Kiểm toán Nhà nước sửa đổi Quyết định số 599/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng KTNN chuyên ngành III; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các phòng thuộc Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III, gồm: 1. Phòng Tổng hợp 2. Phòng kiểm toán ngân sách 1 3. Phòng kiểm toán ngân sách 2 4. Phòng kiểm toán ngân sách 3 5. Phòng kiểm toán ngân sách 4 6. Phòng kiểm toán đầu tư dự án Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Phòng Tổng hợp a) Chức năng Phòng Tổng hợp thuộc KTNN chuyên ngành III có chức năng tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: lập kế hoạch công tác của đơn vị; kế hoạch công tác hàng năm, trung hạn, dài hạn; và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán thẩm định các báo cáo kiểm toán; thực hiện kiểm toán; quản lý việc thực hiện kế hoạch kiểm toán và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; thẩm định kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán, báo cáo kiểm toán; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán; lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ kiểm toán; tổng hợp kết quả công tác của đơn vị, kết quả kiểm toán, và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; công tác hành chính, tổ chức cán bộ; là đầu mối giúp lãnh đạo đơn vị quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng phân giao cho các phòng nghiệp vụ theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của KTNN chuyên ngành III; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các phòng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn của đơn vị; chủ trì tổng hợp, lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; theo dõi tình hình việc thực hiện kế hoạch kiểm toán của đơn vị; thẩm định kế hoạch kiểm toán của các cuộc kiểm toán trình Kiểm toán trưởng xem xét trước khi trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt. Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán của các đoàn kiểm toán, tham mưu giúp kiểm toán trưởng đề xuất Tổng Kiểm toán Nhà nước phương án điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp. - Rà soát nhân sự các đoàn kiểm toán và tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập các đoàn kiểm toán, đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán để đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc kiểm toán do đơn vị thực hiện. - Giúp kiểm toán trưởng thẩm định báo cáo kiểm toán của các tổ kiểm toán, báo cáo kiểm toán của các đoàn kiểm toán thuộc đơn vị trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập Hội đồng thẩm định cấp vụ về kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán, báo cáo kiểm toán. - Chủ trì cập nhật và thiết lập cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán của đơn vị. - Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đoàn kiểm toán để tham mưu cho Kiểm toán trưởng trả lời các đề nghị, kiến nghị của các đơn vị được kiểm toán.
| 2,067
|
4,079
|
- Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xem xét các ý kiến bảo lưu của kiểm toán viên và trưởng đoàn kiểm toán theo quy định. - Tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Tổng hợp ý kiến của các phòng thuộc đơn vị về tình hình tài chính, ngân sách của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của các phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Lập kế hoạch công tác chung của đơn vị và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác; tổng hợp, lập báo cáo kết quả công tác của đơn vị theo định kỳ. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xây dựng chương trình và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng làm đầu mối quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. - Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị; quản lý, khai thác hồ sơ kiểm toán của đơn vị; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán Nhà nước; quản lý cơ sở vật chất được giao của đơn vị; - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân công, phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước; làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thi đua – khen thưởng của đơn vị. - Quản lý công chức và người lao động của phòng. - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 2. Phòng Kiểm toán ngân sách a) Chức năng Các phòng kiểm toán ngân sách có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các bộ, ngành, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các bộ, ngành, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán được giao phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Thực hiện việc theo dõi, cập nhật thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán, cụ thể: + Phòng kiểm toán ngân sách nhà nước 1: Tổ chức thực hiện theo dõi, thu thập thông tin liên quan để phục vụ hoạt động kiểm toán thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo và đoàn thể gồm các đơn vị: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. + Phòng kiểm toán ngân sách nhà nước 2: Tổ chức thực hiện theo dõi, thu thập thông tin liên quan để phục vụ hoạt động kiểm toán thuộc lĩnh vực y tế và các tổ chức đoàn thể, gồm các đơn vị: Bộ Y tế; Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam; Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Nông dân Việt Nam; Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ VN. + Phòng kiểm toán ngân sách nhà nước 3: Tổ chức thực hiện theo dõi, thu thập thông tin liên quan để phục vụ hoạt động kiểm toán thuộc lĩnh vực khoa học và lao động, dạy nghề, gồm các đơn vị: Bộ Khoa học và Công nghệ; Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; + Phòng kiểm toán ngân sách nhà nước 4: Tổ chức thực hiện theo dõi, thu thập thông tin liên quan để phục vụ hoạt động kiểm toán thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch; phát thanh, truyền hình và các tổ chức xã hội, gồm các đơn vị: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch; Đài Truyền hình Việt Nam (VTV); Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV); Thông tấn xã Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề nghiệp. - Phối hợp với các phòng xây dựng kế hoạch kiểm toán năm; thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán; - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi được quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với phòng Tổng hợp cho ý kiến về tình hình tài chính, ngân sách của các bộ, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán của phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Tham gia Hội đồng thẩm định cấp Vụ thẩm định kế hoạch và báo cáo kiểm toán của các cuộc kiểm toán do KTNN chuyên ngành III chủ trì. - Phối hợp với phòng Tổng hợp để tổng hợp kết quả kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán năm đối với lĩnh vực kiểm toán được phân công. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng trong việc trả lời kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán về những nội dung kết luận, kiến nghị trong các báo cáo kiểm toán thuộc lĩnh vực kiểm toán được phân công. - Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp và cung cấp đầy đủ các hồ sơ tài liệu có liên quan để phòng Tổng hợp thực hiện công tác tổng hợp, lập kế hoạch và công tác khác; - Phối hợp với phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán Nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao và ủy quyền. 3. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án a) Chức năng Phòng kiểm toán Đầu tư dự án có chức năng giúp Kiểm toán trưởng thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán được giao phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Thực hiện việc theo dõi, cập nhật thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. Phối hợp với phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Phối hợp với các phòng xây dựng kế hoạch kiểm toán năm; thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán; - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi được quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với phòng Tổng hợp cho ý kiến về tình hình tài chính, ngân sách của các bộ, cơ quan trung ương thuộc phạm vi kiểm toán của phòng, báo cáo Kiểm toán trưởng để phục vụ cho công tác chuẩn bị ý kiến của Kiểm toán nhà nước về dự toán ngân sách nhà nước và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. - Tham gia Hội đồng thẩm định cấp Vụ thẩm định kế hoạch và báo cáo kiểm toán của các cuộc kiểm toán do KTNN chuyên ngành III chủ trì. - Phối hợp với phòng Tổng hợp để tổng hợp kết quả kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán năm đối với lĩnh vực kiểm toán được phân công. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng trong việc trả lời kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán về những nội dung kết luận, kiến nghị trong các báo cáo kiểm toán thuộc lĩnh vực kiểm toán được phân công. - Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp và cung cấp đầy đủ các hồ sơ tài liệu có liên quan để phòng Tổng hợp thực hiện công tác tổng hợp, lập kế hoạch và công tác khác; - Phối hợp với phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán Nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng.
| 2,045
|
4,080
|
- Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao và ủy quyền. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Kiểm toán trưởng KTNN chuyên ngành III, công chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành III và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 3, QUYẾT ĐỊNH SỐ 1323/2010/QĐ-UBND NGÀY 22/4/2010 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ CỐNG ĐẦU KÊNH VÀ MỨC TRẦN THU PHÍ DỊCH VỤ THỦY NÔNG NỘI ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 5370/STC-TCDN ngày 30/12/2014 về việc phê duyệt mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 3, Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng, như sau: “Mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng: - Đối với các xã đồng bằng: 450.000 đồng/ha/vụ. - Đối với các xã trung du miền núi: 290.000 đồng/ha/vụ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT 09-NQ/TU NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ LĨNH VỰC DU LỊCH I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Triển khai có hiệu quả các nội dung tại Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ thuộc lĩnh vực du lịch; Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Tỉnh ủy; - Phát triển du lịch các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở khai thác thế mạnh về tài nguyên văn hóa - du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững cho người dân các huyện miền núi của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Về lượt khách Đến năm 2020, các huyện miền núi Thanh Hóa phấn đấu đón được 1.400.000 lượt khách, chiếm 15,5 % lượng khách toàn tỉnh, trong đó, khách du lịch quốc tế là 40.000 lượt, chiếm 17,4 % lượng khách toàn tỉnh; tổng thu từ du lịch ước đạt 2.200 tỷ đồng, chiếm 11,9 % tổng thu từ du lịch toàn tỉnh. Trong giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,4%/năm về lượt khách và 18,6%/năm về tổng thu từ du lịch. 2.2. Về cơ sở lưu trú du lịch Đến năm 2020, các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa có khoảng 125 cơ sở lưu trú du lịch với 2.250 phòng, trong đó có 10 khách sạn với 220 phòng. 2.3. Về lao động Đến năm 2020, có khoảng 2.000 lao động du lịch tại các huyện miền núi Thanh Hóa, trong đó lao động đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch chiếm 35,5% tổng lao động. 2.4. Về sản phẩm - tuyến du lịch 2.4.1. Sản phẩm du lịch - Du lịch tham quan các di tích, danh thắng tại: Suối cá Cẩm Lương, Vườn Quốc gia Bến En, Hang con Moong... - Du lịch sinh thái, cộng đồng tại: Vườn Quốc gia Bến En, các khu bảo tồn thiên nhiên: Pù Luông, Pù Hu, Xuân Liên; thác Ma Hao - Trí Nang... - Du lịch văn hóa tâm linh tại: Phủ Na, Cửa Đặt, chùa Mèo... 2.4.2. Tuyến du lịch Tập trung xây dựng các tuyến du lịch từ trung tâm thành phố Thanh Hóa, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Hòa Bình, cửa khẩu quốc tế Na Mèo đến các cụm du lịch sau: - Phủ Na, Am Tiên, Đền Cửa Đạt và CSC khu, điểm du lịch phụ cận. - Vườn Quốc gia Bến En, Hang lò cao kháng chiến Hải Vân và các khu, điểm du lịch phụ cận. - Hang Con Moong, Khu du lịch Suối cá Cẩm Lương, Chùa Mèo, Thác Ma Hao và các khu, điểm phụ cận. - Cửa khẩu Na Mèo, Động Bo Cúng và các khu, điểm du lịch phụ cận. - Các Khu bảo tồn thiên nhiên (Xuân Liên, Pù Luông, Pù Hu) và các khu, điểm du lịch phụ cận. 2.5 Môi trường du lịch Đến năm 2020: 70-80 % các khu, điểm du lịch có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; 100% không có hàng rong, ăn xin tại các khu, điểm du lịch. II. NỘI DUNG 1. Quy hoạch và đầu tư phát triển du lịch 1.1. Quy hoạch 1.1.1. Dự án Quy hoạch chi tiết khu du lịch thác Voi, huyện Thạch Thành. - Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng tài nguyên và thực trạng phát triển du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch, luận chứng, phương án phát triển không gian, giải pháp phát triển du lịch trong tương lai của Khu du lịch thác Voi. - Thời gian: Năm 2015. - Quy mô: Khoảng 300 ha. - Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thành. - Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh dành cho công tác quy hoạch. 1.1.2. Dự án Quy hoạch chi tiết khu du lịch thác Mơ (thác Muốn), huyện Bá Thước - Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng tài nguyên và thực trạng phát triển du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch, luận chứng phương án phát triển không gian, giải pháp phát triển du lịch trong tương lai của Khu du lịch thác Mơ. - Thời gian: Năm 2017. - Quy mô: Khoảng 300 ha. - Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước. - Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh dành cho công tác quy hoạch. 1.1.3. Dự án Quy hoạch chi tiết khu du lịch hang Co Phường, huyện Quan Hóa - Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng tài nguyên và thực phát triển du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch, luận chứng phương án phát triển không gian, giải pháp phát triển du lịch trong tương lai của Khu du lịch. - Thời gian: Năm 2018. - Quy mô: Khoảng 300 ha. - Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Quan Hóa. - Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh dành cho công tác quy hoạch. 1.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch 1.2.1. Dự án xây dựng Trung tâm Thông tin - Đón tiếp khách; bãi đỗ xe; nhà vệ sinh công cộng và tôn tạo cảnh quan, môi trường tại các khu, điểm du lịch - Nhiệm vụ: Đầu tư Trung tâm Thông tin - Đón tiếp khách, bãi đỗ xe; nhà vệ sinh cộng cộng; đồng thời đầu tư, tôn tạo lối đi nội bộ, cảnh quan, cây xanh tại các khu, điểm du lịch. - Thời gian thực hiện: + Năm 2015: Tại Suối cá Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy (đã được phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014). + Năm 2016 - 2017: Tại Khu du lịch cộng đồng Trí Nang, huyện Lang Chánh, (có đề án riêng). + Năm 2017 - 2018: Tại Khu du lịch Pù Luông, huyện Bá Thước. + Năm 2018-2019: Tại Khu du lịch động Bo Cúng, huyện Quan Sơn. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã liên quan. - Nguồn vốn: Ngân sách huyện. 1.2.2. Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các khu, điểm du lịch * Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu du lịch Cẩm Lương: Nâng cấp đường từ cầu treo vào làng Lương Ngọc và đường nội bộ - Nhiệm vụ: Đầu tư nâng cấp trên mặt đường cũ theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, tổng chiều dài 01 km, mở rộng mặt đường thành 7,5m; một số tuyến đường nội bộ của khu du lịch. - Thời gian: Năm 2015-2016. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Thủy. - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. * Dự án nâng cấp, cải tạo đường từ làng En đến Thác Ma Hao và xã Trí Nang, huyện Lang Chánh - Nhiệm vụ: Đầu tư nâng cấp trên mặt đường cũ theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, chiều dài 12 km, bề rộng mặt đường 6,5m. - Thời gian: Năm 2016-2017. - Đơn vị chủ trì: UBND huyện Lang Chánh. - Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (vốn từ chương trình hành động quốc gia về du lịch, kết hợp với nguồn vốn mục tiêu quốc gia như: Chương trình 30a, chương trình 135, chương trình giao thông nông thôn); ngân sách huyện và các nguồn huy động hợp pháp khác. * Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu du lịch Pù Luông: Đường vào bản Hiêu (Xã Cổ Lũng, Huyện Bá Thước) - Nhiệm vụ: Đầu tư tuyến đường vào bản Hiêu, chiều dài 5,5km, đường đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi; bề rộng mặt đường 6,5 m. - Thời gian: Năm 2016-2018 - Đơn vị chủ trì: UBND huyện Bá Thước. - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 2,044
|
4,081
|
* Dự án đường và cầu lên động Bo Cúng, huyện Quan Sơn - Nhiệm vụ: Đầu tư đường và cầu lên động Bo Cúng, chiều dài 1,5km, đường đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi, mặt cắt đường 6,5 m và hệ thống chiếu sáng động Bo Cúng. -Thời gian: Năm 2017-2018. - Đơn vị chủ trì: UBND huyện Quan Sơn. - Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (vốn từ chương trình hành động quốc gia về du lịch, kết hợp với nguồn vốn mục tiêu quốc gia như: Chương trình 30a, chương trình 135, chương trình giao thông nông thôn); ngân sách huyện và các nguồn huy động hợp pháp khác. * Dự án đầu tư đường vào Khu du lịch Lũng Nhai, thác Bảy tầng, huyện Thường Xuân. - Nhiệm vụ: Đầu tư đường tiêu chuẩn cấp V miền núi, chiều rộng mặt đường chiều 6,5m; chiều dài 5 km. - Thời gian: Năm 2018 - 2019. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân. - Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (vốn từ chương trình hành động quốc gia về du lịch, kết hợp với nguồn vốn mục tiêu quốc gia như: Chương trình 30a, chương trình 135, chương trình giao thông nông thôn); Ngân sách huyện và các nguồn huy động hợp pháp khác. * Dự án nâng cấp đường từ Ủy ban nhân dân xã Tam Chung vào Khu du lịch hang bản Lát, huyện Mường Lát. - Nhiệm vụ: Đầu tư đường tiêu chuẩn cấp V miền núi, chiều rộng mặt đường chiều rộng 6,5m; chiều dài 4 km. - Thời gian: Năm 2019 - 2020. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Mường Lát. - Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (vốn từ chương trình hành động quốc gia về du lịch, kết hợp với nguồn vốn mục tiêu quốc gia như: Chương trình 30a, chương trình 135, chương trình giao thông nông thôn); Ngân sách huyện và các nguồn huy động hợp pháp khác. 2. Phát triển sản phẩm du lịch 2.1. Đầu tư tôn tạo, tu bổ, phục hồi và phát huy các giá trị di tích: Thực hiện các dự án tôn tạo và khai thác giá trị di tích, danh thắng phục vụ du lịch trên địa bàn các huyện miền núi: - Nhiệm vụ: Bảo tồn, trùng tu, tôn tạo và phát huy hiệu quả giá trị văn hóa tại các di tích lịch sử các huyện miền núi phục vụ phát triển du lịch. - Thời gian: + Năm 2015: Hang Lò cao kháng chiến Hải Vân (huyện Như Thanh). + Năm 2016: Đình làng Muốt (huyện Cẩm Thủy). + Năm 2017: Đền thờ bà Chúa Chầm (huyện Ngọc Lặc). + Năm 2018: Đền thờ Hà Công Thái (huyện Bá Thước). + Năm 2019: Chùa Mèo (huyện Lang Chánh). + Năm 2020: Địa điểm Hội thề Lũng Nhai (huyện Thường Xuân); Di Đình Thi (huyện Như Xuân). - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan. - Nguồn vốn: Ngân sách huyện và các nguồn huy động hợp pháp khác. 2.2. Phục dựng các giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống - Nhiệm vụ: Phục dựng, bảo tồn, phát huy các lễ hội, giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc các huyện miền núi. - Thời gian thực hiện: + Năm 2015: Hát khặp, hát giao duyên của người Thái các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa; Lễ hội Sớ Pha (Dâng trâu trắng tế trời trên đỉnh núi PúPen) của dân tộc Thái (huyện Thường Xuân). + Năm 2016: Lễ hội Mường Xia của dân tộc Thái (huyện Quan Sơn); Tết Nhảy (huyện Ngọc Lặc). + Năm 2017: Lễ hội Pôồn Pôông của dân tộc Mường (Lang Chánh). + Năm 2018: Lễ hội Căm Mương, Lễ hội Mường Khô (huyện Bá Thước). + Năm 2019: Lễ hội Hang Ma của dân tộc Thái (huyện Quan Hóa); Lễ hội dâng trâu tế trời của đồng bào dân tộc Thái tại xã Thanh Quân - huyện Như Xuân. + Năm 2020: Lễ hội Chèo Ma, Lễ tục sắc Bùa của dân tộc Mường (huyện Cẩm Thủy). - Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện miền núi. - Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh. 2.3. Hỗ trợ phát triển, khôi phục các nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn các huyện miền núi gắn với phát triển du lịch - Nhiệm vụ: Đầu tư, hỗ trợ, khôi phục các nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn các huyện miền núi gắn với phát triển du lịch. - Thời gian: + Năm 2015-2016: Huyện Cẩm Thủy. + Năm 2016-2017: Huyện Quan Sơn, huyện Bá Thước. + Năm 2017-2018: Huyện Lanh Chánh. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện miền núi. - Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và các nguồn huy động hợp pháp khác. 2.4. Phát triển loại hình du lịch cộng đồng * Lập và triển khai đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại huyện Như Thanh - Nhiệm vụ: Xây dựng đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại huyện Như Thanh và các dự án ưu tiên đầu tư: Hạ tầng, cải tạo, nâng cấp môi trường, cơ sở vật chất phục vụ khách ăn, nghỉ; khôi phục các làng nghề truyền thống; bảo tồn, phục dựng các loại hình văn hóa nghệ thuật, lễ hội truyền thống. - Thời gian: Xây dựng đề án (2016); triển khai thực hiện (2017 - 2020). - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh. - Nguồn vốn: Ngân sách sự nghiệp kinh tế tỉnh. * Lập và triển khai đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy - Nhiệm vụ: Xây dựng đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại Cẩm Lương và các dự án ưu tiên đầu tư về hạ tầng, cải tạo, nâng cấp môi trường, cơ sở vật chất phục vụ khách ăn, nghỉ; khôi phục các nghề thủ công truyền thống; bảo tồn, phục dựng các loại hình văn hóa nghệ thuật, lễ hội truyền thống. - Thời gian: Xây dựng đề án (2016); triển khai thực hiện (2017 - 2020). - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Thủy. - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. * Lập và triển khai đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Nhiệm vụ: Đầu tư hạ tầng, cải tạo, nâng cấp môi trường, cơ sở vật chất phục vụ khách ăn, nghỉ; khôi phục các nghề thủ công truyền thống; bảo tồn, phục dựng các loại hình văn hóa nghệ thuật, lễ hội truyền thống, Hỗ trợ các hộ gia đình kinh phí trang bị cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ khách và trang bị kiến thức cho các hộ gia đình kinh doanh loại hình du lịch homestay. - Thời gian: Xây dựng đề án (2016); triển khai thực hiện (2017 - 2020). - Đơn vị chủ trì: UBND huyện Bá Thước. - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. * Lập và triển khai đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại huyện Quan Sơn. - Nhiệm vụ: Xây dựng đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại huyện Quan Sơn và các dự án ưu tiên đầu tư về: Cơ sở vật chất kỹ thuật, đường giao thông nội bộ; cải tạo, nâng cấp môi trường văn hóa du lịch; khôi phục các nghề thủ công truyền thống; tận dụng và gắn kết thế mạnh về cửa khẩu quốc tế; bảo tồn, phục dựng các loại hình văn hóa nghệ thuật, lễ hội truyền thống nhằm hình thành và kết nối các khu, tuyến điểm du lịch trên địa bàn. - Thời gian: Xây dựng đề án (2017); Triển khai thực hiện (2018 - 2020). - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Quan Sơn. - Nguồn vốn: Ngân sách sự nghiệp kinh tế tỉnh. * Lập và triển khai đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa - Nhiệm vụ: Xây dựng đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa: Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Quan Hóa và các dự án ưu tiên đầu tư về hạ tầng, cải tạo, nâng cấp môi trường, cơ sở vật chất phục tụ khách ăn, nghỉ; khôi phục các nghề thủ công truyền thống; bảo tồn, phục dựng các loại hình văn hóa nghệ thuật, lễ hội truyền thống . Hỗ trợ các hộ gia đình kinh phí trang bị cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ khách và trang bị kiến thức cho các hộ gia đình kinh doanh loại hình du lịch homestay;... - Thời gian: Xây dựng đề án (2017); triển khai thực hiện (2018 - 2020). - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Quan Hóa. - Nguồn vốn: Ngân sách sự nghiệp kinh tế tỉnh. 3. Tuyên truyền, quảng bá du lịch 3.1. Quảng bá tiềm năng du lịch khu vực miền núi Thanh Hóa trên đài truyền hình - Nhiệm vụ: Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Trung ương và địa phương xây dựng nội dung các chuyên mục, phóng sự, clip, phim tài liệu, chuyên đề... quảng bá về du lịch miền núi Thanh Hóa theo từng chủ đề và sự kiện cụ thể. - Thời gian: 2014 - 2020. - Đơn vị chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư thương mại và Du lịch tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan. - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.2. Dự án đầu tư hệ thống biển chỉ dẫn đến các khu, điểm du lịch tại các huyện miền núi - Nhiệm vụ: Rà soát, thống kê số lượng các khu, điểm du lịch; đánh giá tình trạng hệ thống biển chỉ dẫn và lập dự án đầu tư toàn bộ hệ thống biển chỉ dẫn đến các khu, điểm du lịch của 11 huyện miền núi. - Thời gian: Năm 2015-2016. - Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. - Đơn vị phối hợp: Sở Giao thông Vận tải; UBND các huyện miền núi. - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.3. Xây dựng ấn phẩm quảng bá giới thiệu du lịch miền núi Thanh Hóa - Nhiệm vụ: Sưu tầm, biên soạn các ấn phẩm như tập gấp, tờ rơi, bản đồ, đĩa DVD... cung cấp thông tin cho du khách và quảng bá du lịch các huyện miền núi Thanh Hóa. - Thời gian: 2016 - 2020. - Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.4. Tổ chức đoàn doanh nghiệp lữ hành khảo sát, xây dựng kết nối các tour du lịch miền núi Thanh Hóa - Nhiệm vụ: Khảo sát, kết nối, quảng bá các tour du lịch miền núi Thanh Hóa đến khách du lịch trong và ngoài nước.
| 2,093
|
4,082
|
- Thời gian: Năm 2015, 2017, 2019. - Đơn vị chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Hiệp hội du lịch Thanh Hóa, Ủy ban nhân dân các huyện miền núi Thanh Hóa. - Nguồn vốn: Ngân sách sự nghiệp kinh tế tỉnh và nguồn huy động xã hội hóa. 4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực du lịch 4.1. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nguồn nhân lực du lịch cộng đồng tại các khu điểm du lịch trên địa bàn các huyện miền núi: - Nhiệm vụ: Trang bị những kiến thức cơ bản về du lịch; cách làm du lịch; những nội dung cơ bản về du lịch cộng đồng; lợi ích mà du lịch mang lại; cách giao tiếp ứng xử với khách du lịch cho cộng đồng dân cư. Học tập kinh nghiệm thực tế nhằm nâng cao hiểu biết và nhận thức về phát triển du lịch. Tổ chức 03 lớp/năm. - Thời gian: 2015 - 2020. - Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện miền núi. - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4.2. Tổ chức các lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước về du lịch cho công chức thuộc địa bàn các huyện miền núi - Nhiệm vụ: Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về du lịch cho cán bộ quản lý chính quyền địa phương; học tập kinh nghiệm quản lý phát triển du lịch các tỉnh bạn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, phát triển du lịch trên địa bàn địa phương; 2 lớp/năm. - Thời gian: Năm 2015-2020 - Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện miền núi - Nguồn vốn: Đã phê duyệt tại Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2015 - 2020: 166.900.000.000 đồng. Cụ thể: - Phân theo từng nội dung kế hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã hội hóa. (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo) IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cơ quan Thường trực, chủ trì, phối hợp, đôn đốc các Sở, ban, ngành, các địa phương triển khai và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công nhằm hoàn thành mục tiêu Kế hoạch đề ra; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Căn cứ vào nội dung Kế hoạch, tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng các khu, điểm du lịch hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. 3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư và các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm cho các đề án, dự án thuộc kế hoạch. 4. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện miền núi Thanh Hóa Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao trong kế hoạch, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương và các doanh nghiệp có liên quan tổ chức quán triệt trong nội bộ; chỉ đạo chủ động lồng ghép trong chương trình công tác hằng năm, xây dựng kế hoạch triển khai và dự trù kinh phí cho từng nội dung công việc chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ban, ngành liên quan trong việc xây dựng, và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án, dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn; thường xuyên tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm để tổ chức thực hiện có hiệu quả. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, đoàn thể, các cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện thắng lợi kế hoạch; chủ động, tích cực triển khai nội dung Kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức. 6. Hiệp hội du lịch Thanh Hóa Phối hợp với các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị xã hội tổ chức cho các hội viên tham gia tích cực thực hiện kế hoạch phát triển du lịch, đặc biệt phối hợp triển khai hiệu quả công tác khảo sát, xây dựng các tour du lịch mới. Trên đây là Kế hoạch Triển khai Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về lĩnh vực Du lịch, đề nghị Sở, ban ngành, địa phương, đơn vị có liên quan báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, gửi về Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH MIỀN NÚI THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 06/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH MIỀN NÚI THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 06/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT CÔNG BỐ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015 (NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH - ĐỢT 1) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; các Nghị định của Chính phủ; các Thông tư của các Bộ, Ngành hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; các Nghị định của Chính phủ; các Thông tư của các Bộ, Ngành hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu; Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về quy định tiêu chí của trung tâm văn hóa thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của HĐND Thành phố về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế xã hội và thu chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2014 của thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định 24/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND Thành phố; Căn cứ Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố về ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 26/02/2014 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 30/5/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 17/7/2013 của UBND Thành phố về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 30/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố về ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND Thành phố về việc thực hiện Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại: Tờ trình số 25/TTr-KH&ĐT ngày 13/01/2015, Báo cáo số 90/BC-KH&ĐT ngày 30/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục các dự án có sử dụng đất công bố lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2015 (nguồn vốn ngoài ngân sách - đợt 1), chi tiết theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Trách nhiệm các Sở, Ngành có liên quan: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổ chức công bố danh mục các dự án có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt tại Quyết định này theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 16 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố về ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội; hướng dẫn đơn vị được giao làm bên mời thầu tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp và hướng dẫn các đơn vị gồm UBND quận Hoàng Mai, UBND quận Tây Hồ, UBND huyện Đông Anh, UBND huyện Gia Lâm, UBND huyện Quốc Oai, UBND huyện Thanh Oai, UBND huyện Thanh Trì, UBND huyện Thường Tín, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư) thực hiện đăng ký kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020, nhu cầu sử dụng đất; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; chuyển đổi đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (nếu có), triển khai các nhiệm vụ liên quan khác đảm bảo tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý đất đai.
| 2,135
|
4,083
|
3. Sở Quy hoạch Kiến trúc, Viện Quy hoạch Xây dựng: Rà soát, cập nhật bổ sung (nếu cần thiết) các thông tin, chỉ tiêu quy hoạch của các dự án được phê duyệt danh mục vào các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch phân khu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp các chỉ tiêu quy hoạch cụ thể cho các đơn vị được giao làm bên mời thầu làm cơ sở tổ chức đấu thầu theo quy định; triển khai các nhiệm vụ liên quan khác theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố. 4. Sở Giao thông vận tải: Cập nhật, bổ sung các dự án thuộc lĩnh vực quản lý (các bãi đỗ xe) được phê duyệt tại Quyết định này vào quy hoạch mạng lưới bến, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trình UBND Thành phố phê duyệt; triển khai các nhiệm vụ liên quan khác theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố. 5. Sở Công thương: Cập nhật, bổ sung các dự án thuộc lĩnh vực quản lý được phê duyệt tại Quyết định này vào quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trình UBND Thành phố phê duyệt; triển khai các nhiệm vụ liên quan khác theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố. 6. Các Sở, Ngành có liên quan và UBND các Quận, Huyện: Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Tây Hồ, Đông Anh, Gia Lâm, Quốc Oai, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín: Phối hợp, cung cấp thông tin để tổ chức thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo đúng Luật, đảm bảo tiến độ, hiệu quả; triển khai các nhiệm vụ liên quan khác theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố. 7. Các đơn vị được giao làm bên mời thầu: Chủ động phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan để hoàn thiện thủ tục, điều kiện pháp lý theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý đầu tư, quản lý đất đai, quy định khác có liên quan trước khi tổ chức đấu thầu công bố lựa chọn nhà đầu tư. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông vận tải, Công thương, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Viện trưởng Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện: Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Tây Hồ, Nam Từ Liêm, Đông Anh, Gia Lâm, Quốc Oai, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT CÔNG BỐ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015 (NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH - ĐỢT 1) (Kèm theo Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH2013 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1270/TTr-STC ngày 26/11/2014; văn bản số 91/STC-QLG ngày 27/1/2015 và Báo cáo thẩm định số 151 /BC-STP của Sở Tư Pháp ngày 17/11/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 52/2009/QĐ - UBND ngày 06/10/2009 của UBND tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định công tác quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc, gồm các lĩnh vực: Bình ổn giá; định giá của Nhà nước; hiệp thương giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá, kê khai giá, niêm yết giá, thanh tra chuyên ngành về giá; trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các ngành, các cấp trong các lĩnh vực về giá và cơ sở dữ liệu về giá. 2. Những nội dung về quản lý giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Luật Giá, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 177/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 56/2014/TT-BTC). Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bình ổn giá; định giá; hiệp thương giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kê khai giá, niêm yết giá, thanh tra chuyên ngành về giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Bình ổn giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá: a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut; b) Điện bán lẻ; c) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); d) Phân đạm urê; phân NPK; đ) Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ; e) Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; g) Muối ăn; h) Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; i) Đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện; k) Thóc, gạo tẻ thường; l) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Đối với mặt hàng quy định tại điểm d, đ, e và k tại mục này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013. - Đối với mặt hàng quy định tại điểm h, l mục này thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013. 2. Trường hợp thực hiện bình ổn giá: a) Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau: - Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; - Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng hoặc giảm bất hợp lý trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung – cầu tạm thời; b) Khi mặt bằng giá biến động làm ảnh hưởng đến ổn định kinh tế xã hội, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân. 3. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện bình ổn giá: a) Sở Tài chính - Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan, kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền. - Phối hợp với Sở Công thương, các sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá, báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn; - Chủ trì cùng Sở Công thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan liên quan thực hiện: + Tổ chức thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thực hiện các biện pháp bình ổn giá do UBND tỉnh quy định; + Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương; + Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Sở Công thương - Chủ trì theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá, phản ảnh kịp thời và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thực hiện các biện pháp bình ổn giá; - Chỉ đạo và tổ chức các biện pháp điều hòa cung cầu hàng hóa-dịch vụ, kiểm tra hàng hóa tồn kho,kiểm soát số lượng, khối lượng hàng hóa trên địa bàn; c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương, các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương; d) Tổ chức,cá nhân sản xuất kinh doanh: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn của các Bộ. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
| 1,961
|
4,084
|
4. Thực hiện đăng ký giá để bình ổn giá: a) Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, gửi Sở Tài chính và các Sở quản lý ngành; b) Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá theo quy trình, quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền. Điều 4. Định giá 1. Thẩm quyền và trách nhiệm của các ngành trong tham mưu định giá: Phân công trách nhiệm các ngành xây dựng phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính như sau: a) Giá các loại đất: Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính. c) Giá bán, cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương; Giá tài sản là nhà ở để tính thuế trước bạ; Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách, giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá bán cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, giá cho thuê nhà ở công vụ; Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính. d) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính. e) Giá nước sạch sinh hoạt; giá thóc để thu thuế, thủy lợi phí, thu nợ (nếu có); giá bán tài sản, máy móc thiết bị thuộc sở hữu nhà nước; giá các loại báo, tập san của tỉnh; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu); Giá xử lý nước thải sinh hoạt Thành Phố Vĩnh Yên và giá xử lý nước thải Khu công nghiệp; Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan. đ) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính. f) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành. 2. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá: - Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan được phân công xây dựng phương án giá tại Khoản 1 điều 4 của quy định này có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá; - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có quyền kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. - Văn bản kiến nghị điều chỉnh giá của các tổ chức, cá nhân phải nêu rõ lý do, cơ sở xác định mức giá điều chỉnh và gửi về cơ quan được phân công xây dựng phương án giá tại Khoản 1 điều 4 để được xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc trả lời cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bằng văn bản nếu kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý. 3. Trình tự, thời gian phối hợp và hồ sơ thực hiện của các cơ quan Nhà nước trong việc trình, thẩm định và quyết định giá được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, cụ thể: - Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá theo quy định tại Khoản 1 điều 4 có trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, gửi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi về Sở Tài chính đề nghị thẩm định; - Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ phương án giá, Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá; - Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá căn cứ ý kiến của các Sở, ngành và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá, thời gian để UBND tỉnh ban hành quyết định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh nhận được Tờ trình đề nghị của các Sở, ngành trình. Điều 5. Hiệp thương giá 1. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện hiệp thương giá đáp ứng các điều kiện sau: - Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; - Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, kinh doanh trong điều kiện đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế; có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc bên mua, bên bán phụ thuộc nhau không thể thay thế được. 2. Các trường hợp tổ chức hiệp thương giá: Theo quy định tại khoản 1 điều 5 và Khoản 2 Điều 23 Luật giá. Sở Tài chính là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại khoản 1 điều 5 này trong các trường hợp sau: - Khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán; - Khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá - Thành phần và tổ chức hiệp thương giá gồm: Sở Tài chính, đại diện bên mua, bên bán, đại diện cơ quan chuyên ngành và các cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hiệp thương giá. - Sở Tài chính là cơ quan chủ trì tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khi có đề nghị của bên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán có trụ sở đóng trên địa bàn. Trường hợp bên mua và bên bán có trụ sở đóng tại hai tỉnh khác nhau cùng đề nghị hiệp thương thì Sở Tài chính nơi bên bán đóng trụ sở chủ trì hiệp thương. 4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục hiệp thương giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Điều 6. Kê khai giá 1. Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Khoản 1 điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá; b) Xi măng, thép xây dựng; c) Than; d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản; e) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước; g) Cước vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định; cước vận tải hành khách bằng xe buýt; cước vận tải hành khách bằng xe taxi; cước vận tải hành khách theo hợp đồng; cước vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô. h) Sách giáo khoa; i) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; k) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế; 2. Thẩm quyền, trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong kê khai giá: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở quản lý ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện: - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp; - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá; - Các Sở ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào nhiệm vụ của ngành, đơn vị tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Điều 7. Niêm yết giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc thực hiện niêm yết giá theo nguyên tắc: - Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết; - Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được mua, bán cao hơn giá niêm yết.
| 2,063
|
4,085
|
2. Địa điểm niêm yết giá và cách thức niêm yết giá: thực hiện theo Điều 17, Điều 18, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 8. Kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra yếu tố hình thành giá: Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 mục này trong các trường hợp sau: - Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định bình ổn giá, định giá; - Khi giá có biến động bất thường và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. 3. Tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá: Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương UBND tỉnh ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, giao Sở Tài chính chủ trì theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014; kiểm tra yếu tố hình thành giá quy định tại khoản 2 mục này, trình tự, thủ tục, thời gian kiểm tra quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 13, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; nội dung kiểm tra hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13, Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Điều 9. Thanh tra chuyên ngành về giá - Thanh tra Sở Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi địa bàn tỉnh. - Hoạt động thanh tra chuyên ngành về giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. - Thanh tra chuyên ngành giá thực hiện xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật về thanh tra. Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về giá 1. Thẩm quyền của UBND tỉnh - Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. - Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành. - Định giá hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền. - Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và quy định khác của pháp luật có liên quan tại địa phương; giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. - Triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan; chủ động thực hiện chương trình bình ổn thị trường phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. - Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần thiết thuộc thẩm quyền để phục vụ sản xuất, tiêu dùng. 2. Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước - Tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá được UBND tỉnh giao; - Tổ chức thực hiện các chính sách về giá của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và các văn bản quy phạm pháp luật về giá của tỉnh; - Phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành, thị kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về giá giải quyết khiếu nại tố cáo về giá thuộc thẩm quyền và báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý vi phạm pháp luật về giá đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền. 3. Trách nhiệm riêng của từng Sở quản lý ngành, lĩnh vực a)Trách nhiệm của Sở Tài chính - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp; - Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá hoặc thẩm định phương án giá theo đề nghị của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh để Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về giá và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Thực hiện tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP. - Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân trên địa bàn; hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương. b) Sở Tài nguyên Môi trường có trách nhiệm: Tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. c) Sở Giao thông Vận tải xây dựng phương án giá đối với giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt đối với những tuyến đường được trợ giá từ ngân sách địa phương. d) Sở Xây dựng xây dựng phương án giá đối với: Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách, giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá bán cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, giá cho thuê nhà ở công vụ; e) Báo Vĩnh Phúc, Đài phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúc, Cổng Thông tin điện tử Vĩnh Phúc Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền pháp luật về giá, kịp thời chuyển tải các thông tin liên quan đến công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh đến mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. g) UBND các huyện, thành phố, thị xã - Tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá được UBND tỉnh giao. - Tổ chức thực hiện các chính sách về giá của Chính Phủ, các Bộ ngành Trung ương và các văn bản quy phạm pháp luật về giá của tỉnh. - Tổ chức việc thu thập thông tin, báo cáo tình hình giá cả thị trường ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Tài chính. - Đôn đốc các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn thực hiện kê khai và đăng ký giá bán, định kỳ hàng tháng, quý tổng hợp gửi báo giá về Sở Tài Chính. - Phối hợp với cơ quan Quản lý thị trường tổ chức kiểm tra, thanh tra về giá, kiểm tra việc niêm yết giá trên địa bàn, xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. h) UBND các xã, phường, thị trấn Tổ chức kiểm tra việc niêm yết giá trên địa bàn, xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. i) Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Mua, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ đúng với giá tạm thời trong hiệp thương giá hoặc giá hiệp thương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. - Mua, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ đúng với mức giá cụ thể, khung giá, giá giới hạn do UBND tỉnh và cơ quan, người có thấm quyền quyết định. - Niêm yết giá đúng quy định tại các điểm giao dịch, mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ. - Báo cáo đầy đủ chính xác, kịp thời tài liệu, số liệu có liên quan đến chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hóa dịch vụ độc quyền theo yêu cầu của Sở Tài chính. - Sử dụng đúng mục đích tiền trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách giá. - Đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá dịch vụ theo quy định pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định Luật giá, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và bản quy định này. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; định kỳ 6 tháng, 1 năm, tổng hợp tình hình quản lý giá trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các cấp kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 4 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 91/2006/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 6 NĂM 2006 VÀ ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2012/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CHO ĐỐI TƯỢNG CÓ THU NHẬP THẤP VAY TIỀN TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THÀNH PHỐ ĐỂ TẠO LẬP NHÀ Ở ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 3823/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 128/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố; Xét đề nghị của Sở Tài chính (các Công văn số 8450/STC-NS ngày 17 tháng 9 năm 2014; số 3929/STC-NS ngày 10 tháng 5 năm 2013); Quỹ Phát triển nhà ở (Văn bản số 445/QPTNƠ-TCHC ngày 14 tháng 4 năm 2014 và số 139/QPTNƠ-TCHC ngày 22 tháng 02 năm 2013), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 1 của Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006 và Điều 1 Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung quy định điều kiện cho đối tượng có thu nhập thấp vay tiền tại Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố để tạo lập nhà ở như sau:
| 2,087
|
4,086
|
“4. Lãi suất tiền vay hàng năm tính theo nguyên tắc: 4.1. Bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm dưới 12 tháng trả lãi sau (mức tối đa) của 04 ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố cộng với phí quản lý 1,5%/năm; trong đó ngân sách Thành phố hỗ trợ lãi suất 3%/năm. 4.2. Căn cứ nguyên tắc quy định tại điểm 4.1 nêu trên, Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố báo cáo Hội đồng quản lý xem xét, điều chỉnh mức lãi suất cho vay hàng năm theo quy định. Trường hợp phát sinh biến động, thay đổi ảnh hưởng đến nguyên tắc tính lãi suất tại Quyết định này, giao Quỹ Phát triển nhà ở báo cáo, đề xuất Hội đồng quản lý xem xét trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định. 4.3. Nguồn ngân sách Thành phố hỗ trợ 3% tại điểm 4.1 nêu trên được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố hàng năm. Trường hợp doanh thu từ lãi suất cho vay nêu tại Điều này không đủ bù đắp chi phí hoạt động của Quỹ Phát triển nhà ở thì Quỹ được hạch toán vào thu nhập trong năm từ nguồn ngân sách Thành phố hỗ trợ nêu trên để đảm bảo hoạt động không bị lỗ”. Điều 2. Giao Sở Tài chính (Chi cục Tài chính doanh nghiệp) hướng dẫn Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố hạch toán khoản cấp bù 3% theo quy định tại Điều 1 nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 3891/QĐ-ĐT ngày 05 tháng 8 năm 2005; Công văn số 5213/UBND-ĐT ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006; Quyết định số 74/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố, Giám đốc Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm; Căn cứ Văn bản số 11132/BTC-CST ngày 11/8/2014 của Bộ Tài chính về việc phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, thủy sản theo quy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC ; Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/06/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản; Căn cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Tổng cục, Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 471/QĐ-BNN-QLCL ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I. Thủ tục hành chính cấp trung ương 1. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cơ sở nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP (Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Bước 2: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu không đầy đủ. - Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, phân loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, phân loại). - Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc không cấp Giấy chứng nhận ATTP trong đó phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: Gửi văn bản trực tiếp; Fax, E-mail, mạng điện tử; Qua đường bưu điện. 3. Hồ sơ: 1) Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; c) Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên). d) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh); đ) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). 2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ sở sản xuất kinh doanh. 7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI; Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 8. Phí, lệ phí: a. Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000đ/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đ/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đ/lần/cơ sở. b. Lệ phí - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính). 9. Kết quả thực hiện TTHC - Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03 năm.
| 2,057
|
4,087
|
10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC. - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy chứng nhận sắp hết hạn 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày giấy chứng nhận ATTP hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP tới Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Bước 2: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu không đầy đủ. - Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, phân loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, phân loại). - Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc không cấp Giấy chứng nhận ATTP trong đó phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Trực tiếp; Fax, E-mail, mạng điện tử; Qua đường bưu điện. 3. Hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; c) Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên). d) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh); đ) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ sở sản xuất kinh doanh. 7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI; Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 8. Phí, lệ phí: a. Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000đ/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đ/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đ/lần/cơ sở. b. Lệ phí - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính). 9. Kết quả thực hiện TTHC. - Giấy chứng nhận cơ sở ATTP. Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03 năm. 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm 3. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên chứng nhận ATTP 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Cơ sở nộp hồ sơ tới Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, cơ quan tiến hành kiểm tra hồ sơ và xem xét cấp hoặc không cấp lại Giấy chứng nhận ATTP (trường hợp không cấp phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do). 2. Cách thức thực hiện Trực tiếp; Fax, E-mail, mạng điện tử; Qua đường bưu điện. 3. Hồ sơ: Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ sở sản xuất kinh doanh. 7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 8. Phí, lệ phí: a. Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000đ/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đ/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đ/lần/cơ sở. b. Lệ phí - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính). 9. Kết quả thực hiện TTHC: - Giấy chứng nhận cơ sở ATTP. Thời hạn hiệu lực của kết quả: Trùng với thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đã được cấp trước đó.
| 2,086
|
4,088
|
10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm II. Thủ tục hành chính cấp địa phương 1. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Cơ sở nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP (Cơ quan kiểm tra cấp địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT). - Bước 2: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu không đầy đủ. - Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, phân loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra phân loại). - Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc không cấp Giấy chứng nhận ATTP trong đó phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: Gửi văn bản trực tiếp; Fax, E-mail, mạng điện tử; Qua đường bưu điện. 3. Hồ sơ - Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên); d) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh); đ) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình thực tiễn của địa phương và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình thực tiễn của địa phương và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ sở sản xuất kinh doanh. 7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI; Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 8. Phí, lệ phí: a. Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000đ/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đ/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đ/lần/cơ sở. b. Lệ phí - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính). 9. Kết quả thực hiện TTHC. - Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03 năm. 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy chứng nhận sắp hết hạn. 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP tới cơ quan có thẩm quyền. - Bước 2: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu không đầy đủ. - Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, phân loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra phân loại). - Bước 4: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc không cấp giấy chứng nhận ATTP trong đó phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Trực tiếp; Fax, E-mail, mạng điện tử; Qua đường bưu điện. 3. Hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên); d) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh); đ) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình thực tiễn của địa phương và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình thực tiễn của địa phương và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ sở sản xuất kinh doanh. 7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI; Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
| 2,152
|
4,089
|
8. Phí, lệ phí: a. Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000đ/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đ/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đ/lần/cơ sở. b. Lệ phí - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính). 9. Kết quả thực hiện TTHC. - Giấy chứng nhận cơ sở ATTP. Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03 năm 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm 3. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên chứng nhận ATTP 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Cơ sở nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP (Cơ quan kiểm tra cấp địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT). - Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiến hành kiểm tra hồ sơ và xem xét cấp hoặc không cấp lại Giấy chứng nhận ATTP (trường hợp không cấp phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do). 2. Cách thức thực hiện Trực tiếp; Fax, E-mail, mạng điện tử; Qua đường bưu điện. 3. Hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT . - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình thực tiễn của địa phương và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình thực tiễn của địa phương và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ sở sản xuất kinh doanh 7. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 8. Phí, lệ phí: a. Phí: - Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000đ/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đ/lần/cơ sở. - Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu £ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000đ/lần/cơ sở. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ³ 100 triệu đồng/tháng trở lên: 1.500.000 đ/lần/cơ sở. b. Lệ phí - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính). 9. Kết quả thực hiện TTHC. - Giấy chứng nhận cơ sở ATTP. Thời hạn hiệu lực của kết quả: Trùng với thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cũ. 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không 11. Căn cứ pháp lý của TTHC - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 22/12/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 194/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 cùa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006-2020; Căn cứ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND, ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về việc thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020 định hướng đến năm 2030. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 52/TTr-STNMT ngày 28/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm chỉ đạo - Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải quán triệt đầy đủ, nghiêm túc Luật Khoáng sản và các văn bản quy định của các cấp, các ngành có thẩm quyền liên quan; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và chiến lược, quy hoạch khoáng sản của cả nước; - Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản có trong khu vực thăm dò; - Khai thác, sử dụng khoáng sản bảo đảm hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; đồng thời lấy hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản; gắn khai thác với chế biến sâu; - Tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế đủ điều kiện, đặc biệt là năng lực kỹ thuật, tài chính tham gia đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo hướng đầu tư phát triển bền vững. Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản phải đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân ở vùng có khoáng sản. 2. Mục tiêu quy hoạch a) Mục tiêu tổng quát
| 2,063
|
4,090
|
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là cơ sở pháp lý để thực hiện tốt công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản đúng mục đích; - Tạo tiền đề cho các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập các quy hoạch chuyên ngành một cách thống nhất và hiệu quả, tránh chồng chéo, phá vỡ các quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; - Xác định tiến độ thăm dò, khai thác các mỏ trong từng giai đoạn, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của tỉnh. Sử dụng lợi thế nguồn tài nguyên sẵn có của tỉnh để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt trên địa bàn các huyện còn nhiều khó khăn. b) Mục tiêu cụ thể - Xác định đầy đủ, chính xác vị trí tài nguyên khoáng sản ở các mỏ, điểm mỏ; khả năng khai thác, sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh để đưa vào quy hoạch; - Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kỳ trước, thực trạng thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản hiện nay trên địa bàn tỉnh. Thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng 2030 đáp ứng sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; - Khai thác, chế biến, sử dụng đạt hiệu quả cao nhất các loại tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, kết hợp với bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; - Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản, đầu tư kết cấu hạ tầng, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh và giải quyết việc làm cho người lao động; - Đề ra các biện pháp tích cực để tăng cường công tác quản lý về tài nguyên khoáng sản và tổ chức lại các hoạt động khai thác khoáng sản theo quy hoạch; - Tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp khai khoáng trong giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp đến năm 2020 chiếm tỷ trọng từ 3-4% và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm, đến năm 2030 là 17%/năm. 3. Phạm vi quy hoạch - Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 gồm các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn; - Không quy hoạch các mỏ thuộc khu vực dự trữ của quốc gia; quy hoạch mỏ thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các mỏ thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 4. Nội dung quy hoạch a) Quy hoạch thăm dò khoáng sản a.1. Giai đoạn đến năm 2020 - Quy hoạch thăm dò, nâng cấp mỏ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khai thác theo quy định Luật khoáng sản năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005 nhưng chưa đủ điều kiện đưa vào khai thác sau khi chuyển đổi cấp trữ lượng và đang còn hiệu lực: 05 mỏ; - Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường gồm: đá xây dựng: 33 khu vực mới với diện tích 1.753,18 ha, trữ lượng 254,4 triệu m3; vật liệu san lấp: 28 khu vực với diện tích 610,3 ha, trữ lượng 29,6 triệu m3; sét gạch ngói: 15 khu vực với diện tích 506 ha, trữ lượng 28,1 triệu m3; than bùn: 02 khu vực với diện tích 810 ha, trữ lượng 4,8 triệu tấn; cát xây dựng: 02 khu vực với diện tích 420 ha, trữ lượng 2,7 triệu m3. a.2. Giai đoạn đến 2021 - 2030 Quy hoạch thăm dò các mỏ mới gồm: đá xây dựng: 24 khu vực với diện tích 840 ha, trữ lượng 85,5 triệu m3; vật liệu san lấp: 07 khu vực với diện tích 215 ha, trữ lượng 11 triệu m3; sét gạch ngói: 05 khu vực với diện tích 200 ha, trữ lượng 6,1 triệu m3; than bùn: 01 khu vực với diện tích 70 ha, trữ lượng 1,4 triệu m3; tiếp tục thăm dò các khu vực còn lại chưa thăm dò ở giai đoạn trước nếu có nhu cầu. b) Quy hoạch khai thác khoáng sản b.1. Giai đoạn đến năm 2020 - Đối với các mỏ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khai thác: Tiếp tục tổ chức khai thác theo Giấy phép hiện hành: 24 mỏ (trong đó: Đá xây dựng 19 mỏ, sét gạch ngói 03 mỏ, cát xây dựng 02 mỏ); - Cấp giấy phép khai thác mới 56 khu vực (trong đó: Đá xây dựng 14 khu vực, sét gạch ngói 12 khu vực, than bùn 02 khu vực, vật liệu san lấp: 28 khu vực). b.2. Giai đoạn đến 2021-2030 - Tiếp tục tổ chức khai thác ở các điểm mỏ khoáng sản còn trữ lượng và thời hạn khai thác đã được cấp phép khai thác, đồng thời khai thác các mỏ mới mà giai đoạn đến 2020 chưa cấp phép khai thác; - Cấp giấy phép khai thác mới 37 khu vực (trong đó: Đá xây dựng 24 khu vực, vật liệu san lấp: 07 khu vực, sét gạch ngói 05 khu vực, than bùn 01 khu vực). (Kèm theo Phụ lục Bảng thống kê các khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030) c) Quy hoạch sử dụng khoáng sản - Quy hoạch sử dụng khoáng sản đến năm 2020 được dựa trên cơ sở khối lượng khoáng sản cần khai thác, cung ứng cho nhu cầu sản xuất trong từng giai đoạn của các doanh nghiệp; - Chất lượng, trữ lượng khoáng sản phải đảm bảo cho các doanh nghiệp hoạt động ổn định theo dự án đã phê duyệt; tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nguyên liệu sản xuất các sản phẩm theo quy định của Nhà nước và các cơ sở sản xuất; - Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản. 5. Các giải pháp chủ yếu a) Giải pháp về chính sách a.1. Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản - Quản lý và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đã được phê duyệt; - Tuân thủ quy định của Luật Khoáng sản và các quy định có liên quan trong quản lý hoạt động khoáng sản; - Từng bước triển khai, hoàn thiện các văn bản quy phạm trong quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Khoáng sản năm 2010; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, công tác hậu kiểm, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật.; - Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản từ tỉnh đến huyện đủ năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng dân cư trong công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản. a.2. Rà soát tình hình hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân để phân loại, xử lý theo đúng quy định. Những dự án chậm tiến độ, khai thác không có hiệu quả, làm ảnh hưởng đến môi trường, trật tự an toàn xã hội thì không gia hạn giấy phép hoặc thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản nếu cố tình vi phạm. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hiện đại hóa công nghệ từ khâu khai thác đến chế biến để tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, ít ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên. a.3. Đánh giá thực trạng khai thác của từng mỏ về mức độ tuân thủ pháp luật, thống kê trữ lượng khoáng sản khai thác phục vụ thu tiền cấp quyền khai thác nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Khoáng sản. Đối với các khu vực quy hoạch dự trữ khoáng sản, các sở, ngành chức năng, các địa phương có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo luật định. b) Giải pháp về vốn và công nghệ - Dùng nguồn vốn nhà nước đầu tư cho công tác điều tra địa chất cơ bản, tìm kiếm phát hiện các loại khoáng sản có triển vọng; tiếp tục đầu tư ngân sách cho việc khảo sát điều tra về địa chất - khoáng sản để tiếp tục làm sáng tỏ về chất lượng, trữ lượng các khu vực mỏ; - Kết hợp huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp và Nhà nước hỗ trợ một phần bằng vốn vay ưu đãi dùng cho công tác thăm dò, khai thác; - Định hướng phát triển công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản theo từng giai đoạn và từng loại hình khoáng sản. Quản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ; ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhằm khuyến khích những dự án có công nghệ sạch, hiện đại. d) Giải pháp về nguồn lực - Ban hành các chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại địa phương; đào tạo đội ngũ nhân lực làm công tác an toàn mỏ và bảo vệ môi trường nhằm tăng cường khả năng xử lý các sự cố phát sinh tại nguồn; - Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo trong hoạt động khoáng sản. d) Giải pháp về bảo vệ môi trường - Trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản phải tuân thủ triệt để Luật Bảo vệ môi trường và các quy định trong thiết kế khai thác, chế biến khoáng sản; - Xây dựng quy chế ký quỹ để cải tạo, phục hồi môi trường bắt buộc đối với các cơ sở khai thác khoáng sản trên địa bàn. Áp dụng những chế tài đủ mạnh để bắt buộc các doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ để cải tạo, phục hồi môi trường đúng theo quy định; - Tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm soát môi trường. Thành lập bộ phận chuyên trách, có đầy đủ điều kiện trang thiết bị và nhân lực để theo dõi và quản lý bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản. e) Giải pháp an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ - Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong thăm dò, khai thác khoáng sản. Xây dựng nội quy, quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của mình để thực hiện. Trước khi sử dụng người lao động phải tổ chức học tập pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ cùng nội quy quy chế của đơn vị;
| 2,070
|
4,091
|
- Các doanh nghiệp phải trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho người lao động theo đúng đặc thù, tính chất của công việc; - Không ngừng cải thiện môi trường làm việc của người lao động trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. Giảm thiểu đến mức thấp nhất việc gây ô nhiễm về tiếng ồn, gây bụi không khí, gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm tại các khu vực mỏ; - Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; - Tăng cường kiểm tra giám sát các doanh nghiệp việc tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ. f) Hợp tác, liên doanh, liên kết với Trung ương và các địa phương - Việc mở rộng hợp tác và liên doanh, liên kết với Trung ương, các địa phương, trong nước và ngoài nước để tranh thủ được nguồn vốn đầu tư, kinh nghiệm quản lý sản xuất, tiếp nhận các kiến thức mới và tiếp cận được nhiều thị trường tiêu thụ; - Trong quá trình thực hiện quy hoạch, khuyến khích các doanh nghiệp đang tham gia lĩnh vực hoạt động khoáng sản tăng cường quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp Nhà nước để hỗ trợ lẫn nhau về các mặt trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. - Quyết định này thay thế Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG THỐNG KÊ CÁC KHU VỰC QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Quyết định số: 312/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU LẠC NHÂN TỪ ẤN ĐỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; Căn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm ngừng nhập khẩu lạc nhân (Arachis hypogaea) từ Ấn Độ do bị nhiễm mọt lạc serratus (Caryedon serratus Olivier) là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Điều 2. Giao Cục Bảo vệ thực vật: Kiểm dịch chặt chẽ các lô lạc nhân nhập khẩu từ Ấn Độ trong thời gian quyết định tạm ngừng chưa có hiệu lực; Thông báo chính thức cho cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của Ấn Độ biết để có biện pháp khắc phục triệt để; Tổ chức kiểm tra, xác nhận biện pháp khắc phục của Ấn Độ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND, ngày 26 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 04/TTr-SXD ngày 30/01/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 94/STP-KSTTHC ngày 03/02/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung các thủ tục hành chính mới ban hành thuộc ngành Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG. (Kèm theo Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NHÀ Ở (07 THỦ TỤC). 1. Tên TTHC: Thủ tục lựa chọn Chủ đầu tư dự án khu nhà ở tái định cư, công trình nhà ở tái định cư phục vụ dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Tên TTHC: Thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án khu nhà ở tái định cư, công trình nhà ở tái định cư phục vụ dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Tên TTHC: Thủ tục phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU BÁO CÁO CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VỚI UBND CẤP HUYỆN VỀ NHU CẦU NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng) Tên Chủ đầu tư Kính gửi: UBND huyện, (quận, thành phố, thị xã)……..…. Căn cứ Nghị định số 84/2013/Nđ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 84/2013/Nđ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư; Sau khi khảo sát nhu cầu về nhà ở tái định cư trên địa bàn, Chủ đầu tư báo cáo UBND huyện, (quận, thành phố, thị xã) như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Số đT:…………………………………………………. Email:…………………………………………………. Ghi chú: (*) Trường hợp nhiều tiến độ cung cấp thì có báo cáo riêng (**) Ghi tổng quỹ đất ở dành cho tái định cư nêu tại phần 3 của từng Mục 4. Tên TTHC: Thủ tục lựa chọn Chủ đầu tư dự án khu nhà ở phục vụ tái định cư, công trình nhà ở phục vụ tái định cư được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 5. Tên TTHC: Thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án khu nhà ở phục vụ tái định cư, công trình nhà ở phục vụ tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6. Tên TTHC: Thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án và giá mua nhà ở thương mại để bố trí tái định cư thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 7. Tên TTHC: Thủ tục ra quyết định danh sách các hộ gia đình, cá nhân tái định cư được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI VÀ HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2014/QĐ-UBND NGÀY 09/5/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC VỀ QUY ĐỊNH CÁC NHÓM HÀNG, MẶT HÀNG KHÔNG ĐƯỢC KINH DOANH TRÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG XUNG QUANH CÁC CHỢ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế quận tại Tờ trình số 42/TTr-KT ngày 28 tháng 01 năm 2015 và của Trưởng phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 44/TTr-NV ngày 03 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi và hủy bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về quy định các nhóm hàng, mặt hàng không được kinh doanh trên một số tuyến đường xung quanh các chợ.
| 2,020
|
4,092
|
Lý do: Nội dung của Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND không phù hợp với quy định pháp luật từ thời điểm Quyết định được ban hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ quận, Trưởng phòng Tư pháp, Trưởng phòng Kinh tê, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 12 phường và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dọc theo các tuyến đường xung quanh chợ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Căn cứ Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 19/8/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Kết luận số 90-KL/TW 04/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Xét đề nghị của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Có Chiến lược chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược này. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ - UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Bắc Giang) Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, đội ngũ trí thức Việt Nam là một chủ thể của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, có vai trò chủ chốt trong nghiên cứu khoa học và tham gia chuyển giao công nghệ; có vai trò và thế mạnh trong tư vấn, phản biện, giám định xã hội và tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Các kết quả hoạt động nghiên cứu của trí thức góp phần làm luận cứ khoa học cho hoạch định đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, xây dựng con người, xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc. Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã xác định: Trong mọi thời đại, tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội, đội ngũ trí thức là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức. Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Ðảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị. Ðầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho phát triển bền vững. Trí thức Bắc Giang được xác định theo Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X): "Là những người lao động trí óc, có trình độ học vấn cao về lĩnh vực chuyên môn nhất định, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá và làm giàu tri thức, tạo ra những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị đối với xã hội". Đối với trình độ học vấn được xác định là những người được đào tạo ở bậc đại học[1]. Thực hiện Chương trình hành động số 46-CTr/TU ngày 03/10/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X); Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 19/8/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 90-KL/TW 04/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, UBND tỉnh ban hành Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới, khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ của đội ngũ trí thức trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 là những định hướng lớn về mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp, trong đó có những giải pháp mang tính đột phá, nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Phần thứ nhất BỐI CẢNH QUỐC TẾ, TRONG NƯỚC VÀ TRONG TỈNH TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC I. BỐI CẢNH QUỐC TẾ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã rút ngắn thời gian cho một phát minh, phạm vi ứng dụng rộng, tạo ra những ngành kỹ thuật mới, những ngành sản xuất và dịch vụ mới với hàm lượng trí tuệ là thành phần chủ yếu trong sản phẩm…đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Dưới sự tác động của tiến bộ khoa học và công nghệ, đã tạo ra sự thay đổi hoàn toàn phương thức tạo ra sản phẩm, do vậy, cách thức sản xuất cổ điển, truyền thống nay không còn thích hợp nữa. Từ đó, kéo theo những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, những đòi hỏi mới về giáo dục và đào tạo, nhằm đáp ứng chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ trí thức trong phát triển kinh tế - xã hội. Toàn cầu hoá là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược. Về mặt tích cực, toàn cầu hoá thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội hoá của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao, góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế…Về mặt tiêu cực, toàn cầu hoá đã làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, phân hoá giàu nghèo. Như vậy toàn cầu hoá là thời cơ lịch sử; vừa là cơ hội rất to lớn cho sự phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực, đồng thời cũng tạo ra thách thức là nếu bỏ lỡ thời cơ thì sẽ bị tụt hậu rất xa. Nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển, "Là nền kinh tế được dẫn dắt bởi tri thức, là một nền kinh tế mà việc sản sinh và khai thác tri thức có vai trò nổi trội trong quá trình tạo ra của cải" [2]. Nền kinh tế tri thức được biểu hiện ra là hàm lượng trí tuệ trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ rất cao; tri thức có vai trò chủ yếu trong việc tạo ra của cải, dẫn đến thay đổi thị hiếu, thói quen của người tiêu dùng. Kinh tế tri thức cũng đặt ra những cơ hội và thách thức. Trong bối cảnh ấy, nếu nắm lấy thời cơ, đổi mới tư duy, có thể đưa đất nước, địa phương phát triển nhảy vọt, ngược lại sẽ rơi vào cực bần cùng của phân hóa giàu nghèo. Trong nền kinh tế tri thức, con người và tri thức trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia, địa phương. 1. Bối cảnh trong nước Việt Nam là một quốc gia đang tích cực và chủ động hội nhập quốc tế. Việt Nam đã là thành viên WTO, tiếp tục mở rộng hợp tác với EU và tương lai gần tham gia hiệp định TPP (Đối tác xuyên châu Á-Thái Bình Dương), năm 2015 Việt Nam sẽ là một thành viên có trách nhiệm của Cộng đồng ASEAN. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 đã xác định rõ mục tiêu phát triển của đất nước: Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo; phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học và công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề. Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy trí thức, nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức. Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội cả nước, vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đã tạo đà quan trọng cho tỉnh phát triển. Sự đầu tư của các doanh nghiệp FDI lớn và tên tuổi ở các tỉnh lân cận, có tác động mạnh đến phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, đặt ra yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, trong đó có yêu cầu phát triển đội ngũ trí thức của tỉnh. Những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Giang thời gian qua đã tạo tiền đề quan trọng cho phát triển trong giai đoạn tới. Nền kinh tế của tỉnh duy trì được tốc độ tăng trưởng khá và cao hơn trung bình cả nước; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; bước đầu đã hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung với một số sản phẩm có thương hiệu; hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước được hoàn thiện. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng tiếp tục duy trì ổn định và phát triển. Tạo ra những thuận lợi cơ bản để trí thức Bắc Giang tiếp tục tham gia đóng góp xây dựng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
| 2,071
|
4,093
|
Bắc Giang cách không xa các trung tâm công nghiệp, đô thị lớn của “Tam giác kinh tế phát triển”: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, nơi tập trung đầu mối giao lưu kinh tế, khoa học và công nghệ của cả nước. Vùng thủ đô Hà Nội rộng lớn vừa là thị trường, vừa là nguồn đầu tư, vừa là đầu mối kết nối Bắc Giang với các vùng khác. Tạo ra những cơ hội để trí thức Bắc Giang tiếp cận những tri thức mới, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; đồng thời, tập hợp và phát huy đội ngũ trí thức là người Bắc Giang đang công tác ở ngoài tỉnh tham gia thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương. Tỉnh có cả 3 vùng (vùng núi, trung du, đồng bằng), có tiềm năng lớn về đất nông nghiệp, trong đó loại đất phù hợp với nhiều cây trồng, ít bị ảnh hưởng bởi thiên tai, có tiềm năng phát triển đa dạng các hàng hóa nông sản có giá trị kinh tế cao. Đặc biệt có vùng trung du, miền núi rộng để phát triển được một số loại cây trồng, vật nuôi có tính đặc trưng như cây ăn quả, rừng kinh tế, dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm... Tạo điều kiện, môi trường để trí thức của tỉnh tham gia nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Bắc Giang có di sản văn hóa truyền thống phong phú, đa dạng, có nhiều di tích lịch sử văn hóa, nhiều cảnh quan thiên nhiên có thể phát triển các loại hình du lịch sinh thái, đặc biệt là khu di tích Tây Yên Tử có tiềm năng rất lớn về du lịch sinh thái, văn hóa, là điểm thu hút khách du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, kết nối với khu du lịch Quảng Ninh sẽ tạo ra quần thể du lịch của tỉnh Bắc Giang, góp phần thu hút, sử dụng lao động và thúc đẩy giảm nghèo cho địa phương trong thời gian tới. Bắc Giang có lực lượng lao động dồi dào, nhưng tỉ lệ qua đào tạo còn thấp, vừa là điều kiện để thu hút đầu tư với giá nhân công rẻ, vừa đặt ra yêu cầu cao đối với công tác giáo dục, đào tạo, dạy nghề. Những tiềm năng và lợi thế nói trên, tạo ra nhiều cơ hội đối với đội ngũ trí thức trong việc đóng góp trí tuệ, năng lực sáng tạo của đội ngũ trí thức tham gia xây dựng tỉnh Bắc Giang giàu mạnh. Mặc dù nằm ở vị trí vùng trung chuyển, song Bắc Giang chưa được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của Trung ương, không thuộc trung tâm phát triển các ngành, lĩnh vực trong quy hoạch vùng. Nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh hạn hẹp, thiếu nguồn lực cần thiết để đầu tư cho nhân lực và những lĩnh vực có thể tạo sự phát triển bứt phá của địa phương. Cấu trúc kinh tế, mô hình tăng trưởng lạc hậu, chủ yếu gia tăng về lượng nhờ lắp ráp, gia công và lao động giá rẻ, năng suất lao động thấp, công nghiệp phụ trợ chưa phát triển; các ngành sản xuất trong tỉnh chưa tham gia được nhiều vào chuỗi giá trị, giá trị gia tăng, hàm lượng chất xám của sản phẩm thấp. Chưa hình thành được vùng kinh tế động lực của tỉnh, thiếu chính sách đặc thù có tính đột phá, thiếu cơ chế quản lý tiên tiến, tổ chức lãnh thổ đô thị, công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp nông thôn lạc hậu, thiếu tính liên kết, hỗ trợ. Chưa phát huy mạnh mẽ được nhân tố con người, nguồn lực con người, đặc biệt là tri thức cho phát triển. Tăng trưởng sản xuất công nghiệp nhờ đóng góp chủ yếu từ khu vực FDI; tăng trưởng từ các ngành nội địa và truyền thống chậm; tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ đạt thấp so với cả nước, cơ cấu ngành dịch vụ chậm chuyển dịch, chưa phát triển được nhiều ngành dịch vụ có giá trị gia tăng và hàm lượng trí tuệ cao; chưa khai thác được lợi thế lớn của tỉnh trong liên kết vùng thủ đô, vùng kinh tế miền núi phía Bắc và hành lang kinh tế Việt-Trung. Chất lượng nhân lực thấp, còn thiếu đội ngũ chuyên gia đầu ngành trình độ cao, tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp đại học chưa có việc làm còn cao. Việc áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất chưa mạnh, các đề tài, dự án khoa học và công nghệ chưa đặt trọng tâm vào hoàn thiện, chuẩn hóa các sản phẩm chủ lực, có thế mạnh. Chưa có những giải pháp đột phá, chế độ ưu tiên, đãi ngộ xứng đáng để thu hút nhân tài bố trí vào các vị trí xứng đáng; chưa phát huy được kết quả và nhân rộng các mô hình, sản phẩm có giá trị qua các Hội thi sáng tạo kỹ thuật. Quản lý Nhà nước trên một số mặt nhìn chung còn hạn chế, chưa phát huy hết vai trò của đội ngũ trí thức trong hệ thống chính trị; chưa ban hành được cơ chế, chính sách tạo ra đột phá trong phát triển; môi trường đầu tư có bước cải thiện song chưa thật sự thông thoáng, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) trong những năm gần đây (2011-2013) thấp và đang có xu hướng giảm dần; hiệu quả của các dự án đầu tư chưa cao; các dự án được cấp phép chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ cũ; chưa thu hút được nhiều dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Như vậy, trình độ phát triển của tỉnh nhìn chung vẫn mức thấp. Thấp hơn một số tỉnh trong khu vực, so với cả nước Bắc Giang ở mức dưới, tiệm cận mức trung bình. Dân số đông, trong khi chất lượng nguồn nhân lực thấp; vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, chuyển đổi lao động nông nghiệp sang lĩnh vực khác, tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo, thu hút đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đủ khả năng quản lý, quản trị; nghiên cứu và triển khai, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ cao,... là một thách thức đặt ra cho trí thức tham gia phát triển kinh tế-xã hội nói chung, cho phát triển đội ngũ trí thức nói riêng của tỉnh Bắc Giang. Tóm lại: Bối cảnh quốc tế, trong nước, trong tỉnh quy định tính cấp thiết, yêu cầu khách quan, là căn cứ chủ yếu cho việc phát triển đội ngũ trí thức của tỉnh. Đội ngũ trí thức của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phải đáp ứng yêu cầu về nguồn lực chất lượng cao, đóng vai trò then chốt (xung kích, dẫn dắt) trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Giang. Phần thứ hai THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TỈNH BẮC GIANG I. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC 1. Số lượng, chất lượng, cơ cấu Lực lượng trí thức trong toàn tỉnh (những người có trình độ từ cao đẳng trở lên) có 80.945 người, chiếm 5% dân số; trong đó cao đẳng 33.763 người, chiếm 2,1%; đại học 47.182 người, chiếm 2,9% dân số [3]. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh hiện nay là 42.643 người (công chức 8.283 người; viên chức 34.360 người; nam 16.033 người, chiếm 37,6%; nữ 26.610 người, chiếm 62,4%); trong đó, trí thức 30.992 người, chiếm 72,7%. Về trình độ chuyên môn: Tiến sĩ [4]: 09 người, chiếm 0,03%; Thạc sĩ: 1.275 người, chiếm 4,1%; Đại học: 19.061 người, chiếm 61,5%; cao đẳng: 10.647 người, chiếm 34,4% trong tổng số trí thức. Trình độ lý luận chính trị cử nhân, cao cấp 1.128 người, chiếm 3,6%; trung cấp 5.982 người, chiếm 19,3%. Trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, số lượng và trình độ đào tạo của trí thức trong một số ngành, lĩnh vực chủ yếu cụ thể như sau: - Trí thức lãnh đạo, quản lý[5]: Tổng số 3.057 người, trong đó: Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh 1.690 người; về trình độ chuyên môn: tiến sĩ 7 người (0,4%), thạc sỹ 310 người (18,3%), đại học 1.355 người (80,2%), cao đẳng 18 người (1,1%). Cơ quan, đơn vị cấp huyện 876 người; về trình độ chuyên môn: thạc sỹ 102 người (11,6%), đại học 755 người (86,2%), cao đẳng 19 người (2,2%). Cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn 491 người; về trình độ chuyên môn: thạc sỹ 10 người (2%), đại học 381 người (77,6%), cao đẳng 100 người (20,4%). - Trí thức khối đảng, đoàn thể (cấp tỉnh và cấp huyện): 1.029 người. Trong đó: Tiến sĩ 02 người, chiếm 0,2%; Thạc sĩ: 166 người, chiếm 16,1%; Đại học 839 người, chiếm 81,5%; Cao đẳng 22 người, chiếm 2,1%. - Trí thức lĩnh vực khoa học và công nghệ: Tổng số nhân lực KH&CN của tỉnh là 27.359 người. Trong đó: Tiến sĩ 07 người, chiếm 0,03%; Thạc sĩ: 1.036 người, chiếm 3,8%; Đại học: 16.464 người, chiếm 60,2%; cao đẳng: 9.852 người, chiếm 36%. - Trí thức lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Tổng số: 1.020/1.243 người, chiếm 82,1%. Trong đó: Tiến sĩ: 02 người, chiếm 0,2%; Thạc sĩ: 116 người, chiếm 9,3%; Đại học: 841 người, chiếm 67,7%; cao đẳng: 61 người, chiếm 4,9% trong tổng số nhân lực của ngành. - Trí thức lĩnh vực công thương: Tổng số: 220/257 người, chiếm 85,6%. Trong đó: Thạc sĩ: 10 người, chiếm 3,9%; Đại học: 206 người, chiếm 80,2%; cao đẳng: 04 người, chiếm 1,6% trong tổng số nhân lực của ngành. - Trí thức lĩnh vực văn hoá - thể thao và du lịch: Tổng số: 468/725 người, chiếm 64,6%. Trong đó: Thạc sĩ: 20 người, chiếm 2,8%; Đại học: 406 người, chiếm 56%; cao đẳng: 42 người, chiếm 5,8% trong tổng số nhân lực của ngành. - Trí thức lĩnh vực thông tin – truyền thông: Tổng số: 221/276 người, chiếm 80,1%. Trong đó: Thạc sĩ: 18 người, chiếm 6,5%; Đại học: 180 người, chiếm 65,2%; cao đẳng: 23 người, chiếm 8,3% trong tổng số nhân lực của ngành. - Trí thức lĩnh vực y tế: Tổng số: 1.691/5.310 người, chiếm 31,8%. Trong đó: Tiến sĩ: 01 người, chiếm 0,02%; Thạc sĩ: 79 người, chiếm 1,5%; Đại học: 1.362 người, chiếm 25,6%; cao đẳng: 249 người, chiếm 4,7% trong tổng số nhân lực của ngành. Thầy thuốc nhân dân 01 người, thầy thuốc ưu tú 78 người. - Trí thức lĩnh vực giáo dục: Tổng số: 23.259/27.589 người, chiếm 84,3%. Trong đó: Tiến sĩ: 02 người, chiếm 0,01%; Thạc sĩ: 639 người, chiếm 2,3%; Đại học: 13.872 người, chiếm 50,2%; cao đẳng: 8.746 người, chiếm 31,7% trong tổng số nhân lực của ngành. Nhà giáo nhân dân 02 người, nhà giáo ưu tú 76 người. - Trí thức lĩnh vực văn học - nghệ thuật: Hội Văn học Nghệ thuật Bắc Giang có 109 người có trình độ từ cao đẳng trở lên/159 hội viên; trong đó có 64 hội viên tham gia các chi hội Trung ương; có 05 nghệ sĩ ưu tú; có 7 thạc sĩ, chiếm 4,4%, đại học, cao đẳng 102 người chiếm 64,1% trong tổng số hội viên.
| 2,025
|
4,094
|
- Trí thức lĩnh vực tài nguyên - môi trường: Tổng số: 727/867 người, chiếm 83,9%. Trong đó: Thạc sĩ: 46 người, chiếm 5,3%; Đại học: 549 người, chiếm 63,3%; cao đẳng: 132 người, chiếm 15,2% trong tổng số nhân lực của ngành. - Trí thức trong doanh nghiệp: Tính đến tháng 10/2014, trên địa bàn tỉnh có doanh nghiệp và 637 chi nhánh, văn phòng đại diện; số lao động trong các doanh nghiệp có trên 124 nghìn người[6]; trong đó, trình độ từ cao đẳng trở lên đang làm trong các doanh nghiệp khoảng 40 nghìn người. - Trí thức là người Bắc Giang đang công tác ở ngoài tỉnh có lực lượng khá đông đảo ở trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là đang công tác tại thành phố Hà Nội; hiện tại có Hội đồng hương Bắc Giang và Hội các nhà khoa học Bắc Giang tại Hà Nội, riêng Hội các nhà khoa học Bắc Giang đã tập hợp được 55 hội viên; trong đó, có 18 giáo sư, 24 phó giáo sư. Đánh giá chung: Đội ngũ trí thức của tỉnh không ngừng tăng về số lượng, nâng lên về chất lượng, đã hình thành một đội ngũ trí thức hoạt động ở tất cả các lĩnh vực của đời sống - xã hội. Trí thức là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là nguồn nhân lực có trình độ cao, là những người gương mẫu tôn trọng Hiến pháp và pháp luật, là lực lượng đi đầu trong các phong trào quần chúng… Đội ngũ trí thức đã luôn cố gắng khẳng định vai trò của mình trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Những đóng góp của đội ngũ trí thức Trong những năm qua, với vai trò quan trọng và khả năng, năng lực, tâm huyết của mình, đội ngũ trí thức của tỉnh đã có nhiều đóng góp to lớn trong sự nghiệp CNH, HĐH và góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh qua các thời kỳ. Trong đó có những đóng góp nổi bật. Một là: góp phần xây dựng hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở vững mạnh. Đội ngũ trí thức là cán bộ lãnh đạo, quản lý đã phát huy tốt vai trò và khả năng chỉ đạo, điều hành, nâng cao năng lực lãnh đạo và trình độ quản lý, hoạch định các chủ trương, chính sách đúng đắn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị. Đội ngũ trí thức trong công chức, viên chức đã có nhiều đóng góp trong tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền, xây dựng MTTQ và các đoàn thể các cấp ngày càng vững mạnh. Hai là: góp phần truyền bá tri thức, nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡng nhân tài và chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh. Đội ngũ trí thức lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã có nhiều đóng góp vào kết quả, thành tích trong giáo dục, đào tạo và dạy nghề, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, dạy nghề, mỗi năm có trên 10.000 học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng; trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia hàng năm, tỉnh Bắc Giang đều đứng trong nhóm 20 tỉnh, thành phố có thứ hạng cao nhất toàn quốc. Chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề được nâng cao, từng bước gắn kết giữa các cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm, góp phần tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 33,5% năm 2010 lên 44% năm 2013. Ba là: góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Với kết quả nổi bật là: Tăng trưởng kinh tế của tỉnh cao hơn bình quân cả nước; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, duy trì tốc độ tăng trưởng khá. Trong lĩnh vực nông nghiệp đã hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; một số sản phẩm chủ lực của tỉnh; tham gia chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Thương mại, dịch vụ, du lịch tăng trưởng khá, giá trị xuất khẩu tăng cao. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được thực hiện tốt, chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên. Văn hoá và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt; việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến, nhất là trong công cuộc xoá đói, giảm nghèo; đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp đạt một số kết quả tích cực. Lực lượng trí thức trong các doanh nghiệp đã góp phần nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, đóng góp lớn vào phát triển kinh tế của tỉnh. Bốn là: tham gia tích cực trong nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào đời sống và sản xuất, góp phần tăng năng suất, nâng cao đời sống của nhân dân, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đội ngũ trí thức của tỉnh đã trực tiếp tham gia các đề tài, dự án khoa học cấp nhà nước, cấp tỉnh trên các lĩnh vực khoa học và công nghệ, khoa học xã hội, góp phần đưa các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, tăng quy mô, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp, giúp chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp hàng hoá của tỉnh. Trên cơ sở vận dụng đường lối, chủ trương của Ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị, xây dựng cơ chế, chính sách trong khả năng của địa phương, tạo điều kiện tối đa cho trí thức tỉnh nhà phát huy năng lực sáng tạo, cống hiến. UBND tỉnh và các cấp, các ngành đã quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng đội ngũ trí thức. Công tác quy hoạch đã được thực hiện đồng bộ ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã), cơ bản bảo đảm chất lượng, số lượng, cơ cấu theo quy định. Hằng năm, tiến hành rà soát, bổ sung, bảo đảm quy hoạch động và mở, đã lựa chọn những trí thức tiêu biểu, có năng lực, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để đưa vào quy hoạch, tạo nguồn đào tạo, bồi dưỡng và bố trí, sử dụng. Phối hợp tổ chức đào tạo với các trường đại học và các học viện, cử đi đào tạo theo Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương…để nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và ngoại ngữ cho đội ngũ trí thức. UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 144-QĐ/1998/UBND về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ sau khi có quyết định công nhận các học vị thạc sỹ, tiến sỹ hoặc học vị tương đương. Ban hành Quyết định số 30/2001/QĐ-UB về hợp đồng lao động đối với sinh viên đã tốt nghiệp đại học chưa có việc làm, nhằm tạo việc làm cho người lao động và nguồn bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh. Chủ trương thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao về tỉnh công tác. Thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm phó chủ tịch xã khó khăn; Đề án thí điểm tuyển chọn 500 trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020... Chính sách trọng dụng và tôn vinh trí thức được quan tâm: Tỉnh có kế hoạch bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ trí thức; bổ nhiệm trí thức có đủ năng lực vào các chức danh lãnh đạo, quản lý; quan tâm trí thức trẻ, trí thức nữ, trí thức là người dân tộc thiểu số. Lựa chọn trí thức tiêu biểu trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, nghệ thuật, để đề nghị phong tặng danh hiệu nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân, ưu tú. Tổ chức lễ Vinh danh tài năng trẻ Bắc Giang. Quan tâm tạo môi trường cho trí thức hoạt động, cống hiến: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, góp phần tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức tham gia tư vấn, phản biện, nâng cao chất lượng chương trình, đề án và những chính sách do UBND tỉnh ban hành. Hằng năm, tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo thanh, thiếu niên, nhi đồng, thông qua hội thi, cuộc thi đã có hàng ngàn giải pháp của các tổ chức, cá nhân, trí thức khoa học công nghệ và các em học sinh trên địa bàn tỉnh đăng ký tham dự, trong đó hơn 300 mô hình, giải pháp kỹ thuật đã được trao giải thưởng, nhiều giải pháp, mô hình, ý tưởng thiết thực và hiệu quả đã góp phần mang lại lợi ích cho tổ chức, doanh nghiệp. Đội ngũ trí thức của tỉnh đã tích cực tham gia đề xuất, triển khai thực hiện các dự án, đề tài áp dụng vào thực tiễn trên các lĩnh vực, góp phần đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào đời sống, xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân. Các biện pháp, chính sách trên của tỉnh về xây dựng đội ngũ trí thức đã góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát huy ngày càng tốt hơn vai trò của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế. 1. Về hạn chế, yếu kém Đối với đội ngũ trí thức Đội ngũ trí thức Bắc Giang hiện còn nhiều bất cập, chưa hợp lý, mất cân đối về số lượng, chất lượng, cơ cấu (chuyên môn, giới tính, dân tộc, lĩnh vực ngành nghề, địa bàn phân bố...) Trí thức trình độ tiến sĩ còn ít, chiếm tỉ lệ rất thấp (0,03%), lại phân bố không hợp lý. Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, y tế, kế hoạch và đầu tư, mỗi ngành có 01 tiến sĩ, trong các ngành nông, lâm nghiệp thủy sản, lĩnh vực mà tỉnh có nhiều thế mạnh và tiềm năng, chỉ có 02 tiến sĩ thú y; ngành giáo dục-một trong những ngành chủ lực cho phát triển đội ngũ trí thức, chỉ có 02 tiến sĩ; các ngành còn lại không có tiến sĩ. Trí thức có trình độ chuyên môn là thạc sĩ, có cơ cấu hợp lý hơn, tuy nhiên, trong những ngành chủ lực cho phát triển kinh tế-xã hội theo hướng hiện đại, tỉ lệ thạc sĩ vẫn thấp, như: ngành công thương có 10 người, chiếm 3,9% trí thức của ngành; văn hóa-du lịch-thể thao có 20 người, chiếm 2,8%; thông tin-truyền thông có 18, chiếm 6,5%…
| 2,073
|
4,095
|
Chưa có đội ngũ chuyên gia đầu ngành, đội ngũ kế cận hẫng hụt; chưa có tập thể khoa học mạnh, có khả năng giải quyết những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế-xã hội địa phương. Một bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý còn hạn chế về tư duy và tầm nhìn; chất lượng, hiệu quả công việc chưa cao, chưa thực sự đề cao tính chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Sự cải thiện năng lực cạnh tranh và quản trị chưa thật sự ổn định, thiếu vững chắc; một số chỉ số quản trị và hành chính công của tỉnh có thứ hạng thấp hoặc rất thấp. Hoạt động của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ còn lúng túng, chưa có nhiều nghiên cứu có giá trị. Chưa có những giải pháp khoa học và công nghệ có tính cơ bản và đột phá cho các vấn đề kinh tế-xã hội. Chưa có sự gia tăng hàm lượng trí tuệ trong các sản phẩm nông nghiệp, du lịch... Thiếu các nghiên cứu cơ bản, các dự án nghiên cứu, triển khai có khả năng thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế có thế mạnh của tỉnh. Năng lực nắm bắt những vấn đề mới, khả năng nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ, khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ còn thấp. Đóng góp chưa rõ rệt trong bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, trong xây dựng nền văn hóa mới, con người mới; ít có công trình, tác phẩm văn học nghệ thuật xứng tầm với truyền thống văn hóa. Đóng góp thực tế của đội ngũ trí thức còn chưa tương xứng với tiềm năng. Còn chưa thể hiện tốt vai trò của mình trên các hoạt động phản biện và giám định xã hội; tổng kết thực tiễn trong lãnh đạo, quản lý; trong tư vấn đề xuất chính sách, giải pháp để giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong phát triển kinh tế-xã hội; trong tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Một bộ phận trí thức, kể cả người có trình độ học vấn cao, còn thiếu tự tin, e ngại, sợ bị quy kết về quan điểm, né tránh nêu các chính kiến của cá nhân trong tranh luận khoa học. Một số giảm sút đạo đức nghề nghiệp, thiếu ý thức trách nhiệm và lòng tự trọng, có biểu hiện chạy theo bằng cấp, thiếu trung thực và tinh thần hợp tác. Một số trí thức không thường xuyên học hỏi, tìm tòi, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, thiếu chí khí và hoài bão. Nhiều trí thức trẻ có tâm trạng thiếu phấn khởi, chạy theo lợi ích trước mắt, thiếu ý chí phấn đấu vươn lên về chuyên môn. Đối với công tác xây dựng đội ngũ trí thức Các chính sách biện pháp về xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức từ Trung ương đến địa phương chưa đồng bộ, thiếu cụ thể, chậm ban hành, thiếu nguồn lực thực hiện, trong một số lĩnh vực còn duy trì lâu dài tình trạng bất hợp lý. Vì vậy chưa tạo được động lực cho sự phát triển đội ngũ trí thức nói chung, trí thức Bắc Giang nói riêng. Chưa có cơ chế chính sách cụ thể về tập hợp đội ngũ chuyên gia; tỷ lệ tập hợp đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ còn thấp. Việc tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức có trình độ chuyên môn cao, là người Bắc Giang đang công tác ở ngoài tỉnh có mặt còn hạn chế. Chưa tổ chức được nhiều hoạt động thiết thực để phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức tỉnh nhà. Nội dung cụ thể hoá các văn bản của Tỉnh ủy và UBND tỉnh về xây dựng và phát triển Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh còn chậm, nhất là xây dựng các cơ chế, chính sách tạo điều kiện tập hợp, phát huy đội ngũ trí thức của tỉnh. Chủ trương thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao về tỉnh công tác mới thực hiện thí điểm, chưa triển khai đồng bộ thành các chính sách cụ thể; công tác đào tạo, bồi dưỡng trí thức có một số trường hợp không theo quy hoạch, chủ yếu là do nhu cầu cá nhân; việc đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự gắn với bố trí sử dụng. Các chính sách phát triển đội ngũ trí thức chưa được đồng bộ: Mức độ hài lòng của cán bộ, của chính đội ngũ trí thức và người dân về các chính sách: đào tạo, bồi dưỡng; bố trí sử dụng; môi trường làm việc; chế độ đãi ngộ,…ở mức thấp. Chưa có các chính sách đầy đủ và hiệu quả để phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức. Thiếu quy hoạch, kế hoạch và biện pháp hiệu quả cho việc học tập nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn (học thạc sĩ, tiến sĩ) cho trí thức công chức, viên chức. Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ sau khi được học tập, đào tạo và luân chuyển chưa hợp lý. Chưa có giải pháp thỏa đáng trong khắc phục khó khăn và động viên đối với con em tỉnh nhà trong học tập. Còn một bộ phận sinh viên tốt nghiệp đại học chưa được bố trí việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo; chưa quan tâm đúng mức việc tạo nguồn, định hướng nghề nghiệp, phát hiện nhân tài và chưa có kế hoạch cụ thể về bồi dưỡng nhân tài. Môi trường làm việc của trí thức chưa thực sự thuận lợi, còn nhiều hạn chế và khó khăn, chưa tạo lập được nhận thức chung của xã hội về sự tôn trọng, đánh giá công bằng, khách quan đối với trí thức. Còn thiếu các diễn đàn, trung tâm nghiên cứu hiện đại, cơ chế phối hợp cho hoạt động của trí thức; điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, nơi làm việc còn thiếu thốn, dẫn tới chảy máu "chất xám". Chế độ đãi ngộ đối với trí thức tuy đã có nhiều cố gắng và có những giải pháp mang tính đột phá, nhưng chính sách thu hút trí thức, thu hút người tài, bố trí, đề bạt vào các vị trí xứng đáng, tôn vinh, tưởng thưởng những trí thức có thực tài, có cống hiến… đều chưa đạt được hiệu quả cao. Sử dụng năng lực chuyên môn của trí thức hiện nay, bình quân chỉ ở mức khoảng 70%, tức khoảng 2/3. Tỉ lệ này, cao hơn mức bình quân cả nước. Tuy nhiên, 1/3 năng lực của đội ngũ trí thức chưa được sử dụng, là một sự lãng phí lớn, đang đặt thành vấn đề. 2. Nguyên nhân của những yếu kém Nguyên nhân khách quan: Do xuất phát điểm kinh tế-xã hội, trình độ khoa học và công nghệ của tỉnh Bắc Giang còn thấp, yêu cầu ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống chưa cao. Thiếu nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo. Vì vậy vai trò của trí thức chưa được phát huy và chưa được xã hội nhìn nhận đúng đắn, đầy đủ. Cơ chế thị trường một mặt kích thích sự phát triển của khoa học và công nghệ, hình thành đội ngũ trí thức; mặt trái của kinh tế thị trường làm nẩy sinh tâm lý thực dụng, chú trọng lợi ích trước mắt, thiếu quan tâm đúng mức cho phát triển lâu dài, thiếu đầu tư bài bản. Hệ thống các văn bản giữa Đảng và Nhà nước về xây dựng tổ chức Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam còn chưa thống nhất; nên việc triển khai cụ thể hoá các chủ trương, cơ chế, chính sách phát triển Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật của tỉnh và tập hợp trí thức còn gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ quan: Một số cấp ủy đảng, chính quyền chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí của đội ngũ trí thức, nên chưa quan tâm sử dụng và chưa đầu tư thỏa đáng về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc…để phát huy vai trò của trí thức. Nhiều chủ trương của Ðảng về công tác trí thức đã được ban hành, nhưng chậm triển khai vào cuộc sống, chưa kịp thời cụ thể hóa thành cơ chế chính sách của địa phương. Thiếu cơ chế hoạt động để tăng cường sự gắn kết giữa Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh với các hội thành viên, giữa các nhóm trí thức theo chuyên môn, nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm và hoạt động của các hội thành viên. Công tác đánh giá, sử dụng trí thức còn bất hợp lý, thiếu những cơ chế thích hợp để phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng, tiến cử và trọng dụng nhân tài. Tỉnh chưa có Chiến lược tổng thể phát triển đội ngũ trí thức; thiếu chính sách đãi ngộ trong việc tập hợp, phát huy trí tuệ của trí thức trong và ngoài tỉnh nhất là lực lượng trí thức có trình độ cao tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Tư tưởng an phận, sợ trách nhiệm, ngại thay đổi ở chính các cá nhân trí thức gây cản trở việc phát huy vai trò đội ngũ trí thức. Năng lực làm chủ của bản thân, khát vọng cống hiến, năng lực tiếp cận tri thức khoa học và công nghệ hiện đại còn hạn chế. Phần thứ ba QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 I. CÁC QUAN ĐIỂM 1. Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang phải gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể và phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh. Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho phát triển bền vững. Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh vững mạnh, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy Đảng các cấp và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị. 2. Xây dựng Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức Bắc Giang là nhằm tạo ra sự chuyển biến có tính đột phá trong phát triển nguồn nhân lực địa phương. Phát huy tối đa nhân tố con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển; coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với ứng dụng khoa học và công nghệ. Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học và công nghệ ngày càng cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là những thành tựu khoa học và công nghệ mới, có khả năng tăng hàm lượng trí tuệ trong các sản phẩm thế mạnh, chủ lực, có truyền thống ở địa phương. 3. Xây dựng đội ngũ trí thức trên hai mặt: Đức và Tài; hoàn thiện ba tố chất căn bản của người lao động trí óc: Tri thức, kỹ năng và thái độ. Có tri thức chuyên sâu, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thực tiễn phát triển của địa phương đặt ra; có kỹ năng thành thạo trong tổ chức nghiên cứu, truyền bá và ứng dụng những thành tựu tiên tiến của khoa học và công nghệ vào đời sống kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; hình thành chuẩn mực đạo đức nhân cách của đội ngũ trí thức mới, biết sống lao động cống hiến vì sự giàu mạnh của quê hương đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân. Chống chủ nghĩa cơ hội thực dụng.
| 2,133
|
4,096
|
4. Xây dựng đội ngũ trí thức Bắc Giang là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội, trong đó trách nhiệm của cấp ủy Ðảng và chính quyền các cấp giữ vai trò quyết định. Phát huy vai trò của trí thức, đầu tư thỏa đáng về cơ sở vật chất cho hoạt động chuyên môn, đãi ngộ xứng đáng, tạo mọi điều kiện để trí thức sáng tạo, cống hiến. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động của trí thức. Trọng dụng trí thức trên cơ sở đánh giá đúng phẩm chất, năng lực và kết quả cống hiến; có chính sách phát hiện, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài. 5. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển đội ngũ trí thức với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh. Phát triển đội ngũ trí thức Bắc Giang đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng nhằm tạo động lực cho nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, từ đó cải thiện chất lượng lao động của công nhân, nông dân, viên chức, người lao động trong doanh nghiệp… nói chung, trên cơ sở đó, tạo ra những tiền đề cần thiết cho phát triển đội ngũ trí thức, góp phần củng cố khối liên minh công nhân- nông dân-trí thức và doanh nhân, làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đồng thuận xã hội. 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh nâng cao về chất lượng, hợp lý về cơ cấu (trình độ, chuyên ngành- lĩnh vực, giới, cấp hành chính…), đảm bảo về chất lượng, là nguồn nhân lực có chất lượng cao, có khả năng dẫn dắt các lực lượng lao động khác; có năng lực tổng kết thực tiễn, tư vấn, phản biện chính sách; phát hiện, tổ chức giải quyết những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; có khả năng nghiên cứu triển khai, truyền bá, ứng dụng những thành tựu tiên tiến về khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống, cải thiện đáng kể năng lực lãnh đạo, quản lý và sức cạnh tranh; có năng lực trao đổi, hợp tác, tiếp nhận, chuyển giao các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở quy mô toàn quốc, với mức độ nhất định ở phạm vi khu vực và quốc tế; có một số cơ sở nghiên cứu hiện đại với đội ngũ chuyên gia và một số nhóm nghiên cứu mạnh ở các ngành, lĩnh vực quan trọng, chủ lực của tỉnh; có đạo đức tư cách trong sáng, gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tâm huyết với sự nghiệp phát triển của quê hương, gắn bó với nhân dân, mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân. (1)- Nâng tỉ lệ số người có trình độ đại học trở lên trong đội ngũ trí thức: tiến sĩ: Từ 0,03% lên 0,06% vào năm 2020 và 0,2% vào năm 2030; Thạc sĩ: Từ 4,1% lên 7% vào năm 2020 và 12% vào năm 2030; Đại học: Từ 61,5% lên 72% vào năm 2020 và 85% vào năm 2030 trong tổng số trí thức. (2)- Nâng tỉ lệ bình quân trí thức có trình độ cử nhân và cao cấp lý luận chính trị hiện nay là 3,6% lên 5% vào năm 2020 và 7% vào năm 2030. Nâng tỉ lệ bình quân trí thức có trình độ trung cấp lý luận chính trị hiện nay là 19,3% lên 25% vào năm 2020 và 30% vào năm 2030. (3)- Các ngành, lĩnh vực quan trọng của tỉnh có lực lượng trí thức chủ chốt, nhóm chuyên gia và tập thể khoa học có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tham mưu, hoạch định chính sách, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. (4)- Đến năm 2020, nâng cấp, xây dựng mới một số trung tâm nghiên cứu đủ mạnh (Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH&CN thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm giống thuỷ sản cấp I, Trung tâm giống cây ăn quả - cây lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT. Thành lập Trung tâm Nghiên cứu phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin). Đảm bảo đến năm 2030, các trung tâm này không chỉ có vai trò trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, mà còn có thể có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội vùng miền núi phía Bắc, có uy tín trong phát triển khoa học và công nghệ đất nước. 1- Nâng cao hiệu quả sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền đối với công tác xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức Trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết 05-NQ/HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020, tầm nhìn 2030, các cấp ủy, chính quyền quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ các giải pháp phát triển đội ngũ trí thức Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong cán bộ, đảng viên của tỉnh. Quán triệt và đổi mới nhận thức về mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và vai trò quan trọng của trí thức với tư cách là nguồn nhân lực chất lượng cao, yếu tố có ý nghĩa quyết định trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức. Phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ trí thức, trên cơ sở xây dựng cơ chế, chính sách tuyển chọn, đào tạo, bố trí, sử dụng và tạo điều kiện thuận lợi cho trí thức làm việc, cống hiến. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung đã đề ra trong Chương trình hành động số 46-CTr/TU ngày 03/10/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về "xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước"; Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 01/8/2008 thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá X) về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới; Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 19/02/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 19/8/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 90-KL/TW 04/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Triển khai cụ thể hoá và thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết Trung ương 9 (khoá XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Các chủ trương, định hướng phát triển khoa học và công nghệ theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Cấp ủy, chính quyền các cấp thường xuyên quan tâm xây dựng, phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức gắn với Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; tạo điều kiện để trí thức tham gia đóng góp ý tưởng phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng sáng kiến vào sản xuất và đời sống. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đánh giá lại toàn bộ đội ngũ trí thức của đơn vị mình, căn cứ vào vị trí việc làm và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, xây dựng quy hoạch đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực. Trong đó xác định rõ số lượng, cơ cấu, chất lượng, lĩnh vực chuyên môn, trình độ, thời gian, loại hình và nơi đào tạo bồi dưỡng; lựa chọn những người thật sự có năng lực và triển vọng đưa đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước và nước ngoài trở thành những cán bộ lãnh đạo, quản lý, quản trị giỏi, cán bộ khoa học và công nghệ, chuyên gia đầu ngành. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng của tỉnh. Khi đủ điều kiện, thành lập Trường Đại học Bắc Giang. Chuẩn bị nguồn cho đào tạo, bồi dưỡng: tạo nguồn từ bậc học phổ thông, bậc học đại học; tạo nguồn từ sinh viên tốt nghiệp, mới tuyển dụng. Trong quy hoạch nguồn cần xác định rõ các tiêu chí, phù hợp với kế hoạch xây dựng đội ngũ trí thức và yêu cầu nhân lực trong từng giai đoạn. Đối với đội ngũ công chức, viên chức trẻ, mới được tuyển dụng, dựa trên kết quả tốt nghiệp và kết quả tập sự để đưa đi đào tạo ở trình độ cao hơn để trở thành cán bộ lãnh đạo quản lý, hoặc chuyên gia ở từng ngành, lĩnh vực. Nghiên cứu, áp dụng cơ chế đặc biệt ưu đãi để nuôi dưỡng, thu hút về tỉnh đối tượng là học sinh của tỉnh đạt thành tích xuất sắc trong các trường Trung học phổ thông, học sinh giỏi quốc gia, học sinh đạt điểm cao trong các kỳ thi vào đại học, sinh viên đang theo học đại học chính quy đạt loại giỏi trở lên ở các trường Đại học, các văn nghệ sĩ, vận động viên, huấn luyện viên thể thao có thành tích xuất sắc cấp quốc gia và quốc tế…
| 1,846
|
4,097
|
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho những ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh; lựa chọn trí thức trẻ có năng lực tham gia dự thi các khoá đào tạo sau đại học, bồi dưỡng ngoại ngữ tại nước ngoài theo chương trình Đề án 165. Mở lớp bồi dưỡng cán bộ dự nguồn các chức danh lãnh đạo, quản lý của tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương; các lớp bồi dưỡng ngoại ngữ chất lượng cao, tập trung tại tỉnh. Tạo điều kiện để đội ngũ trí thức được tham dự các cuộc hội thảo, học tập, nghiên cứu kinh nghiệm ở trong và ngoài nước. Liên kết với các trung tâm, cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ, các trường đại học, để tranh thủ sự giúp đỡ về chuyên môn, khoa học nhằm giải quyết các vấn đề từ thực tế đặt ra ở địa phương. Khuyến khích các hình thức hợp tác, gắn kết việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chuyển giao khoa học và công nghệ giữa các trường, các viện nghiên cứu với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Liên kết mở các lớp đào tạo đại học và trên đại học tại tỉnh. Tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội và các hội thảo khoa học để tập hợp và phát huy vai trò, trách nhiệm của trí thức tham gia tư vấn, giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong thực tế đặt ra, tích cực đóng góp ý tưởng, trí tuệ vào quá trình hoạch định chính sách của địa phương và phản biện, giám định các chủ trương, chính sách, các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao chất lượng các hội thi, cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, triển lãm kết quả lao động sáng tạo, tổng kết và khen thưởng hoạt động sáng kiến hằng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân trí thức điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội. Tạo điều kiện cho Câu lạc bộ Trí thức tỉnh hoạt động, phát triển thành viên cả về số lượng và chất lượng. Tổ chức các hoạt động để trí thức giao lưu, học hỏi, bổ sung, cập nhật kiến thức mới; tích cực truyền bá những tri thức tiến bộ, phổ biến kiến thức khoa học, kỹ thuật trong cộng đồng và áp dụng vào sản xuất và đời sống, góp phần thiết thực nâng cao dân trí. Thiết lập các diễn đàn để trí thức trao đổi những ý tưởng, đóng góp ý kiến cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khuyến khích trí thức chủ trì đề xuất và liên kết với các Trung tâm khoa học lớn ở ngoài tỉnh thực hiện các chương trình, đề tài, dự án cấp tỉnh, tập trung vào những lĩnh vực quan trọng, giải quyết những vấn đề khó khăn của tỉnh đang đặt ra. Hằng năm, tổ chức gặp mặt trí thức là người Bắc Giang ở ngoài tỉnh; vận động trí thức người Bắc Giang ở ngoài tỉnh tham gia đóng góp trí tuệ, giới thiệu, kêu gọi doanh nghiệp đầu tư hoặc trực tiếp đầu tư về tỉnh, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Liên kết với các viện nghiên cứu, các trường đại học, trung tâm trong và ngoài nước tổ chức các hội thảo khoa học, đưa ra những khuyến nghị về hoạch định chủ trương, chính sách, giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra cho địa phương. Xây dựng chính sách hỗ trợ, kêu gọi doanh nhân là người Bắc Giang ở nước ngoài và ngoài tỉnh đầu tư phát triển, mở rộng doanh nghiệp sản xuất và chuyển giao công nghệ tại địa phương. Đổi mới, nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc tỉnh các cấp và các tổ chức chính trị-xã hội và các tổ chức xã hội khác về vai trò, vị trí của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền những vấn đề quan trọng, cấp bách về chủ trương, quyết sách phát triển kinh tế-xã hội, phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. Chủ động thực hiện chức năng tư vấn, phản biện, giám định xã hội và truyền bá, ứng dụng, chuyển giao những thành tựu khoa học và công nghệ. Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp trí thức, tổ chức nghiên cứu khoa học, các mối quan hệ hợp tác, đối tác với những tổ chức cá nhân nghiên cứu khoa học và công nghệ và với người kinh doanh, người sản xuất. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ của cơ quan Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật đáp ứng yêu cầu của tổ chức tập hợp trí thức. Bảo đảm kinh phí và các điều kiện hoạt động cho Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật như các tổ chức chính trị - xã hội khác. Thành lập Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật cấp huyện; chi hội văn học, nghệ thuật cấp huyện khi có đủ điều kiện. Xây dựng cơ chế về tổ chức quản lý, nhằm gắn kết giữa Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật với các hội thành viên, nâng cao trách nhiệm, chất lượng hoạt động của các hội thành viên. Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức hội chuyên ngành hoặc theo lĩnh vực chuyên môn nhằm thu hút đội ngũ trí thức tích cực tham gia xây dựng quê hương. Hỗ trợ kinh phí và giao cho các hội trí thức là thành viên của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tham gia thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh có liên quan. Tạo điều kiện để các hội trí thức thực hiện các dịch vụ công, tham gia cấp chứng chỉ hành nghề, giám sát hoạt động nghề nghiệp. 1. Nhóm giải pháp đột phá Xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trình độ cao, gắn với sử dụng cán bộ tài năng và trí thức trẻ, để làm cơ sở cho phát triển đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh. Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù trong việc thu hút chuyên gia giỏi, đầu ngành về tỉnh tham gia nghiên cứu, phát triển những lĩnh vực, ngành có vai trò đột phá; chính sách về tập hợp, phát huy trí tuệ của trí thức Bắc Giang ở ngoài tỉnh tham gia các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đổi mới cơ chế thanh quyết toán tài chính đối với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho trí thức tập trung nghiên cứu và sáng tạo. Đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu hiện đại đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, triển khai và ứng dụng khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực như: nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; ứng dụng công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm; công nghiệp phụ trợ. Đổi mới chính sách, phương thức tuyển dụng, thu hút trí thức: Thực hiện việc thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, người có trình độ thạc sĩ; ưu tiên tuyển dụng đối với người có học vị tiến sĩ vào làm việc tại các cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành thế mạnh cần ưu tiên của tỉnh (Lãnh đạo, quản lý, tham mưu; công nghệ nuôi trồng thủy sản, giống, cây, con, công nghệ chế biến, công nghệ phần mềm, công nghiệp phụ trợ...). Xây dựng bộ quy chế sử dụng sau đào tạo, luân chuyển; đề bạt, đánh giá cán bộ một cách minh bạch, công bằng, hợp lý và dân chủ theo hướng khuyến khích người tài đức, phù hợp với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Xây dựng chính sách đồng bộ trong việc phát hiện, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ trí thức. Quan tâm bổ nhiệm trí thức có tư duy đổi mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Có chính sách và kế hoạch cụ thể để phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng trí thức trẻ, trí thức là những người đã có cống hiến trong hoạt động thực tiễn, trí thức người dân tộc thiểu số và trí thức nữ. Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với trí thức: Quy định rõ đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện thu hút trí thức có trình độ chuyên môn, thuộc lĩnh vực, ngành của tỉnh đang thiếu; xây dựng cơ chế ưu đãi đặc thù để thu hút các chuyên gia có trình độ cao tham gia nghiên cứu, phát triển những lĩnh vực, ngành của tỉnh có vai trò đột phá; chính sách riêng đối với trí thức tình nguyện về công tác tại các huyện miền núi, các huyện, xã còn khó khăn, trí thức trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội chủ lực, thực hiện các mục tiêu đột phá trong phát triển của tỉnh; khắc phục tình trạng “chảy máu nguồn nhân lực” từ những địa bàn nông thôn, vùng núi, vùng khó khăn về các thị xã, thành phố; đồng thời tránh “chảy máu nhân lực” từ tỉnh ra các thành phố lớn hoặc đi nơi khác. Nâng mức hỗ trợ kinh phí cho trí thức là cán bộ, công chức, viên chức được lựa chọn cử đi đào tạo tiến sĩ; hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ được luân chuyển; xây dựng cơ chế tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức là người Bắc Giang đang công tác ở ngoài tỉnh tham gia xây dựng quê hương. Xây dựng các quy định, quy chế về tôn vinh trí thức. Tùy theo mức độ cống hiến, công lao, thành tựu đạt được trong công tác, trong nghiên cứu khoa học, trong giáo dục và đào tạo…mà có những hình thức tôn vinh, khen thưởng tương xứng. Các hình thức tôn vinh phải thể hiện được văn hóa coi trọng hiền tài, tránh tôn vinh một cách hình thức. Bố trí sử dụng trí thức đúng với trình độ chuyên môn và năng lực của cán bộ. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tối đa nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp, như phòng làm việc, trang thiết bị, máy móc hiện đại, phương tiện đi lại, cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thư viện… Tạo môi trường dân chủ, tự do sáng tạo cho đội ngũ trí thức: Tôn trọng trí thức, lắng nghe trí thức. Tạo điều kiện để trí thức trao đổi học thuật, tranh luận khoa học, phản biện xã hội. Trân trọng các ý kiến, các công trình nghiên cứu của trí thức; đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ trong công bố và sử dụng các kết quả nghiên cứu, phát minh. Tạo điều kiện để trí thức có thể trao đổi khoa học, giao lưu học hỏi ở trong và ngoài nước về những vấn đề chuyên môn mà mình quan tâm.
| 2,062
|
4,098
|
Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ trí thức làm việc và sinh hoạt như điều kiện đi lại, phương tiện làm việc, nhà công vụ… nhất là trí thức công tác nơi vùng sâu, vùng xa. Tranh thủ mọi nguồn lực để thực hiện, trong đó chú trọng thực hiện lồng ghép việc xây dựng đội ngũ trí thức gắn với thực hiện các chương trình về giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch, vv… Phối hợp với Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, tăng cường hợp tác với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và các bộ, ngành Trung ương để kêu gọi, tranh thủ đầu tư, vận động viện trợ từ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) và nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Khuyến khích, tạo điều kiện cho việc thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư vấn, thông tin khoa học. Thực hiện xã hội hoá trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ thạc sĩ, tiến sĩ về chuyên môn và trình độ ngoại ngữ, theo phương thức nhà nước và người đi học cùng đầu tư, tùy theo ngành nghề mà có sự ưu tiên khác nhau. 1. Đề án quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng nhân lực trình độ cao của tỉnh - Xây dựng Quy hoạch nhân lực trình độ cao, lựa chọn những trí thức trẻ, có năng lực chuyên môn, tâm huyết với công việc, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, để đưa vào Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về chuyên môn. - Xây dựng được một lực lượng trí thức chủ chốt, các nhóm chuyên gia và tập thể khoa học có trình độ chuyên môn cao, phân bố đồng đều ở các ngành, lĩnh vực quan trọng của tỉnh. - Chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, người có trình độ thạc sĩ; ưu tiên tuyển dụng đối với người có học vị tiến sĩ vào làm việc tại các cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành thế mạnh cần ưu tiên của tỉnh. - Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực trình độ cao cho các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ thạc sĩ và tiến sĩ cho đội ngũ trí thức đang công tác tại tỉnh. - Xây dựng Kế hoạch đào tạo ngoại ngữ chất lượng cao (có giáo viên nước ngoài) tại tỉnh, để đào tạo đội ngũ trong Quy hoạch. - Xây dựng chính sách hỗ trợ bằng ngân sách nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học Thạc sĩ ở nước ngoài và Tiến sĩ trong và ngoài nước. - Xây dựng cơ chế, chính sách đồng bộ trong việc phát hiện, tiến cử, bố trí, sử dụng những trí thức có năng lực thực sự trong thực tiễn và nhân lực trình độ cao. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt. - Củng cố, phát huy vai trò và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức tập hợp trí thức. Chuyển một số nội dung của các cơ quan nhà nước liên quan đến nhiệm vụ của các hội khoa học - kỹ thuật, hội nghề nghiệp thực hiện, góp phần tinh giản biên chế, bộ máy của cơ quan nhà nước. - Tập hợp, vận động trí thức người Bắc Giang ở ngoài tỉnh, ở ngoài nước; trí thức không phải là người Bắc Giang nhưng có tâm huyết muốn đóng góp xây dựng tỉnh Bắc Giang; thu hút những chuyên gia đầu ngành đang công tác, sinh sống trong và ngoài nước đầu tư, tham gia các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Thu hút chuyên gia giỏi, đầu ngành về tỉnh tham gia nghiên cứu, phát triển những lĩnh vực, ngành có vai trò đột phá. - Xây dựng danh mục các nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thể giao cho các hội trí thức thực hiện như: Phổ biến kiến thức khoa học và kỹ thuật; tuyên truyền, giáo dục pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng, dạy nghề; đào tạo cán bộ hợp tác, tổ hợp tác; giám sát và giám định xã hội... - Xây dựng cơ chế, chính sách cho hội trí thức, hội nghề nghiệp thực hiện các dịch vụ công, tham gia cấp chứng chỉ hành nghề, giám sát hoạt động nghề nghiệp, từng bước tự trang trải về kinh phí, giảm gánh nặng cho ngân sách của tỉnh. - Xây dựng cơ chế quản lý về tổ chức đối với hội trí thức, hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù đối với chuyên gia có trình độ cao đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài, tỉnh ngoài về tham gia thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương; cơ chế phối hợp để các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao ở Trung ương thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về địa phương thông qua các hình thức như: + Hợp đồng thuê chuyên gia đầu ngành tham gia nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực có vai trò đột phá. + Liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học triển khai nghiên cứu, ứng dụng các dự án, đề tài khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. + Phối hợp tổ chức các hội thảo khoa học, đề xuất giải pháp giải quyết những vấn đề đặt ra ở tỉnh. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan xây dựng Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và nguồn nhân lực trình độ cao cho một số trung tâm phục vụ phát triển một số ngành kinh tế chủ lực của tỉnh; xây dựng các trung tâm này thành đầu mối chủ lực trong nghiên cứu, triển khai, ứng dụng và hợp tác chuyển giao khoa học và công nghệ; là đầu mối để thực hiện hợp tác nghiên cứu với các viện nghiên cứu, trường đại học trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học; tạo điều kiện để trí thức có môi trường làm việc, nghiên cứu sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Đầu tư nguồn lực để xây dựng, nâng cấp một số trung tâm của tỉnh trở thành các trung tâm hiện đại so với các tỉnh trong khu vực, có đầy đủ hệ thống các phòng thí nghiệm, các cơ sở thực nghiệm, cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, triển khai và ứng dụng khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực như: nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; ứng dụng công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm; công nghiệp phụ trợ. - Đổi mới tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH&CN thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Đưa Trung tâm này thành đầu mối chủ lực trong nghiên cứu, triển khai, ứng dụng và hợp tác chuyển giao khoa học và công nghệ của tỉnh. - Thành lập Trung tâm Nghiên cứu phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin. - Đầu tư, nâng cấp các Trung tâm giống thuỷ sản cấp I, Trung tâm giống cây ăn quả - cây lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thành Trung tâm đầu mối cung cấp cây, con có chất lượng cho tỉnh và khu vực. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng các đề án xây dựng, nâng cấp các trung tâm thuộc lĩnh vực ngành phụ trách trình UBND tỉnh. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC Để thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030, UBND tỉnh phân công cho các ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện như sau: - Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược. Giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc và tham mưu giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong thực hiện Chiến lược. - Tổ chức tập hợp trí thức tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chương trình, đề án, quy hoạch của tỉnh; tham gia hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vận động trí thức người Bắc Giang ở ngoài tỉnh, ở ngoài nước; chuyên gia đầu ngành đang công tác, sinh sống trong và ngoài nước đầu tư, tham gia các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Định kỳ đánh giá việc tổ chức thực hiện; đề xuất, bổ sung các giải pháp, biện pháp mới, cụ thể nhằm thực hiện có hiệu quả Chiến lược. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, UBND tỉnh các chính sách về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ trí thức; chính sách thu hút chuyên gia, chính sách phát hiện và sử dụng nhân tài; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức. - Chủ trì, phối hợp với Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tham mưu, đề xuất cơ chế quản lý về tổ chức đối với hội trí thức, hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. - Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh các chính sách về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ trí thức. - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung liên quan trong Chiến lược; chỉ đạo phát triển đội ngũ trí thức của sở, ban, ngành theo định hướng của Chiến lược. - Các sở được giao chủ trì các Đề án trọng tâm chủ động tham mưu Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, phối hợp với Sở Tài chính để bố trí và quản lý nguồn kinh phí thực hiện các Đề án. Các huyện, thành phố xây dựng các kế hoạch, lộ trình xây dựng đội ngũ trí thức về số lượng, chất lượng, cơ cấu cho từng giai đoạn 5 năm và có kế hoạch cụ thể của từng năm, bắt đầu từ năm 2015 đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của huyện mình theo quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược.
| 2,031
|
4,099
|
BIỂU 1: TỔNG HỢP VỀ THỰC TRẠNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 (Tính trong công chức, viên chức đến 31/3/2014) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [1] Theo Luật giáo dục đại học: trình độ đào tạo của giáo dục đại học gồm trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. [2] Định nghĩa của Bộ Thương mại và công nghiệp Anh năm 1998. Theo Dale Neef: "Nền kinh tế tri thức" (1998), Nxb Thống kê, H.,2000, tr.123. [3] Nguồn: Báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030. [4] Không tính số Tiến sĩ tại Đại học Nông Lâm và cơ quan thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn. [5] Cán bộ lãnh đạo, quản lý gồm những người giữ chức vụ từ phó trưởng phòng và tương đương cấp huyện trở lên; bí thư, phó bí thư, thường trực cấp ủy, chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND xã, phường, thị trấn. [6] Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2013 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MÚC DỰ TOÁN DUY TRÌ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; Căn cứ Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về phân cấp QLNN một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 26/2/2014 về việc sửa đổi bổ sung một số điều quy định phân cấp QLNN một số lĩnh vực kinh tế - xã hội theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011; Căn cứ Quyết định số 77/2014/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng Tài chính, Lao động Thương Binh và Xã hội tại Tờ trình số 7984/TTr-LS: TNMT-TC-XD-LĐTBXH ngày 31/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Định mức dự toán duy trì vệ sinh môi trường khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội (có phụ lục kèm theo). Đối với Định mức dự toán công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập trung của thôn ra điểm tập kết xã, trạm trung chuyển huyện, bãi xử lý của huyện với khoảng cách L <10km; 10Km ≤ L ≤ 20km; loại xe: xe ép rác ≤ 5 tấn (di chuyển trên tuyến đường giao thông nông thôn - loại đường cấp IV) sẽ được cân đối từ nguồn thu phí vệ sinh đối với chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Đối với Định mức vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tập trung của huyện (công suất <100 tấn/ngày đêm) sẽ xây dựng đơn giá làm cơ sở để xây dựng hồ sơ đặt hàng hoặc đầu thầu công tác duy trì VSMT khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố. Điều 2. Trên cơ sở định mức dự toán công bố tại Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội lập đơn giá dự toán và thanh, quyết toán khối lượng duy trì vệ sinh môi trường khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Trong quá trình triển khai thực hiện, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài Chính và các đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, kiểm tra Định mức này để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và thực tiễn công tác duy trì vệ sinh môi trường khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám Đốc các Sở, Ban, Ngành; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND các huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 ĐỊNH MỨC VẬN CHUYỂN CTRSH TỪ CÁC ĐIỂM TẬP TRUNG CỦA THÔN RA ĐIỂM TẬP KẾT XÃ, TRẠM TRUNG CHUYỂN HUYỆN, BÃI XỬ LÝ CỦA HUYỆN BẰNG XE CUỐN ÉP ≤ 5 TẤN (Kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của UBND Thành phố Hà Nội) MT2.03.00 ĐỊNH MỨC VẬN CHUYỂN CTRSH TỪ CÁC ĐIỂM TẬP TRUNG CỦA THÔN RA ĐIỂM TẬP KẾT XÃ, TRẠM TRUNG CHUYỂN HUYỆN, BÃI XỬ LÝ CỦA HUYỆN BẰNG XE CUỐN ÉP ≤ 5 TẤN Thành phần công việc: - Kiểm tra phương tiện. - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết CTRSH. - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Vận hành hệ thống chuyên dùng ép CTRSH. - Thu gom, quét dọn CTRSH rơi vãi và xúc lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm tập kết CTRSH kế tiếp, tác nghiệp đến lúc CTRSH đầy xe. - Điều khiển xe về đến điểm tập kết xã, trạm trung chuyển huyện, bãi xử lý của huyện. - Cho xe vào điểm tập kết xã, trạm trung chuyển huyện, bãi xử lý của huyện, xác định tổng trọng tải xe bằng trạm cân hoặc bằng dung tích thùng xe. - Điều khiển xe lên đổ vào bãi trung chuyển/ô chôn lấp. - Điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (nếu có trạm cân). - Tiếp tục chu trình làm việc. - Kết thúc quá trình làm việc, di chuyển xe về bãi tập kết. - Hết ca vệ sinh phương tiện. Với thành phần công việc như trên thì kết quả định mức vận chuyển CTRSH từ điểm tập trung của thôn ra điểm tập kết xã, trạm trung chuyển huyện, bãi xử lý của huyện với khoảng cách L<10 Km như sau: Đơn vị tính: 1 tấn CTRSH sinh hoạt <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Với thành phần công việc như trên thì kết quả định mức vận chuyển CTRSH từ điểm tập trung của thôn ra điểm tập kết xã, trạm trung chuyển huyện, bãi xử lý của huyện với khoảng cách 10Km ≤ L < 20Km như sau: Đơn vị tính: 1 tấn CTRSH sinh hoạt <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 ĐỊNH MỨC VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HỢP VỆ SINH CỦA HUYỆN (CÔNG SUẤT < 100 TẤN/NGÀY.ĐÊM) (Ban hành kèm theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của UBND Thành phố Hà Nội) MT3.15.00 ĐỊNH MỨC VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HỢP VỆ SINH CỦA HUYỆN (CÔNG SUẤT < 100 TẤN/NGÀY.ĐÊM) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Tiếp nhận CTRSH, hướng dẫn xe qua cân điện tử/hoặc vào bãi, ghi chép số liệu và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết. - Đổ CTRSH từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn CTRSH trên xe. - Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy. - San ủi các đống CTRSH thành bãi phẳng, đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ CTRSH. - Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM), rải Bokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi. - Sau một lớp CTRSH vừa san ủi lại phủ một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp CTRSH khác lên. - Rắc vôi bột, hóa chất để diệt trừ ruồi, muỗi. - San ủi CTRSH đến khi hết ca làm việc. - Quét đường, rửa đường (ngoài bãi CTRSH) dẫn vào bãi CTRSH. - Quét dọn đảm bảo vệ sinh khu vực bãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe. - Duy trì cây xanh khu vực bãi. - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca. Yêu cầu kỹ thuật: - Độ dày lớp CTRSH sau khi đầm nén để phủ đất là 2m. - Độ dày lớp đất phủ là 0,15m đến 0,2m. Với thành phần công việc như trên thì kết quả định mức như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Công tác phủ bãi chỉ sử dụng một trong hai loại đất phủ bãi hoặc bạt phủ trong công tác vận hành xử lý bãi chôn lấp công suất < 100 tấn/ngày.đêm QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 575/TTr-SCT ngày tháng 17/10/2014 và Báo cáo thẩm định số 130/BC-STP ngày 16/10/2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 2 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
| 2,036
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.