idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
4,100
|
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trình tự lập, quản lý, sử dụng và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn). b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng sản xuất sạch hơn. c) Các tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Nhiệm vụ, đề án khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu. Điều 3. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP. 2. Nhiệm vụ, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). 4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ. Điều 4. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công Ngân sách của tỉnh bảo đảm kinh phí cho hoạt động khuyến công của cấp tỉnh. Ngoài ra huy động, kết hợp các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của hoạt động khuyến công. Các nguồn tài chính huy động hợp pháp khác của cấp huyện, xã để chi cho các hoạt động khuyến công được phép áp dụng nội dung chi nhưng định mức chi không vượt quá quy định tại quy chế này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn. 3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn. 4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm (tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp và cơ sở công nghiệp nông thôn) và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. 5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, Marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của nhà nước. 6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển Công Thương. 7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường: a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp; c) Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; d) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn. 8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công: a) Chi xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn; b) Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn; c) Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước. 9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công: a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn; c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công; d) Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm; đ) Chi kiểm tra giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu đề án khuyến công tại địa phương. 10. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công (nếu có). Điều 6. Mức chi hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn một số mức chi a. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thông tư số: 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp. b. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư số: 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số: 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số: 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề). c. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Quyết định 06/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. d. Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số: 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. e. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số: 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”. g. Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số: 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. h. Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số: 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. i. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số: 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.
| 2,077
|
4,101
|
2. Quy định một số mức chi cụ thể a. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh - tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp. b. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/mô hình. c. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở. d. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban Tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ không quá 80% giá thuê gian hàng. e. Chi hỗ trợ tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng. g. Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. h. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh: - Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/lần. - Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn đạt giải cấp huyện thưởng không quá 3 triệu đồng/sản phẩm. - Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/lần. - Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn đạt giải cấp tỉnh thưởng không quá 5 triệu đồng/sản phẩm. i. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu. k. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở. l. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rời, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với các cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt. m. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội; n. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức chi tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết. p. Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư xây nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam. q. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. r. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp. s. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp. t. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công - Chi tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ Sở Công Thương xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). - Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán kế hoạch khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có). u. Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ khuyến công do UBND tỉnh ban hành phù hợp điều kiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 của Nghị định số: 45/2012/NĐ-CP đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề ưu tiên không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây. Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Quy chế này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán: a) Hàng năm, căn cứ số giao kiểm tra và chương trình khuyến công địa phương và mức chi được quy định cụ thể tại Quy chế này, tổng hợp vào dự toán của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán trình UBND tỉnh, báo cáo HĐND tỉnh quyết định. b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí chi tiết cho các nhiệm vụ, đề án khuyến công gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán kinh phí khuyến công địa phương cho các đơn vị thực hiện 2. Chấp hành dự toán a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính. Riêng mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện. 3. Công tác hạch toán, quyết toán a) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công” theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. b) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương. Quyết toán năm Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Khen thưởng, kỷ luật Chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà Nước. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. 2. Quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương tổng hợp) để xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH ĐỐI VỚI VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-BXD ngày 09/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học công nghệ xây dựng; Xét đề nghị của Viện Khoa học công nghệ xây dựng tại văn bản số 1517/VKH-KHKT ngày 19/11/2014;
| 2,038
|
4,102
|
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung cho Viện Khoa học công nghệ xây dựng các ngành nghề kinh doanh dưới đây: 1. Kiểm định chất lượng công trình xây dựng; thí nghiệm, kiểm tra chất lượng cấu kiện xây dựng; thí nghiệm, kiểm tra vật liệu xây dựng; 2. Tư vấn đo đạc đánh giá ảnh hưởng của chấn động đến chất lượng công trình xây dựng. 3. Tư vấn giám sát, đánh giá dự án đầu tư. 4. Tư vấn thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; thẩm tra các bước thiết kế xây dựng; tư vấn quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. 5. Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình, địa chính các tỷ lệ phục vụ xây dựng công trình; kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành. 6. Khảo sát, đánh giá hiện trạng công trình xây dựng, công trình trùng tu di tích. 7. Tư vấn lập quy hoạch hệ thống di tích, quy hoạch tổng thể di tích; tư vấn lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi hệ thống di tích. Điều 2. Viện Khoa học công nghệ xây dựng có trách nhiệm thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước về đăng ký ngành nghề kinh doanh. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện Khoa học công nghệ xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI NỮ DOANH NHÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 01/TTr-NDN ngày 15 tháng 01 năm 2015 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 78/TTr-SNV ngày 27 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định đã được Đại hội Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định lần thứ II, nhiệm kỳ 2015 - 2020, thông qua ngày 14 tháng 01 năm 2015. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI NỮ DOANH NHÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi - Tên tiếng Việt: Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định. - Tên tiếng Anh: Binh Dinh Association Of Women Entrepreneurs. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: BIDAWE Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Hội), là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các nữ doanh nhân, nữ tiểu thương trên địa bàn tỉnh, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, phát huy tài năng, trí tuệ của đội ngũ nữ doanh nhân Bình Định trong phát triển kinh tế; là trung tâm kết nối các nữ doanh nhân và nữ chủ doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đại diện cho đội ngũ nữ doanh nhân toàn tỉnh để hỗ trợ, giúp đỡ nhau, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ góp phần phát triển cộng đồng doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Thực hiện mục tiêu tiến bộ và bình đẳng giới. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở - Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. - Trụ sở chính của Hội đặt tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. - Website: www.nudoanhnhanbinhdinh.org - Điện thoại/Fax: 056.3821859 Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bình Định trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các nữ doanh nhân, nữ tiểu thương. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 3. Hội Nữ Doanh nhân tỉnh Bình Định là tổ chức thành viên của Hiệp hội Doanh nhân nữ Việt Nam, Hội đồng Doanh nhân nữ Việt Nam và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh Bình Định. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 2. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan, tổ chức; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị với cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 6. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác để tự trang trải kinh phí hoạt động. 8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 9. Xuất bản ấn phẩm có liên quan đến hoạt động của Hội, phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các nữ doanh nhân Bình Định, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội để thực hiện sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. 4. Phản ánh, đề xuất, kiến nghị, xây dựng chính sách trong nước, cải thiện môi trường kinh doanh; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên theo ủy quyền trong tranh chấp thương mại và thực hiện bình đẳng giới theo quy định của pháp luật. 5. Hỗ trợ hội viên phát triển sản xuất, kinh doanh thông qua cung cấp thông tin, tư vấn, đào tạo, kết nối doanh nhân, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, đầu tư,... thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện nhằm khuyến khích hội viên, doanh nhân tham gia phát triển cộng đồng. 6. Xúc tiến quan hệ hợp tác quốc tế, tổ chức các diễn đàn, đối thoại, quảng bá hình ảnh, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, tạo cơ hội kinh doanh, liên kết và tăng cường khả năng kinh doanh, hội nhập về những lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật. 7. Xúc tiến hoạt động xây dựng Hội, quảng bá hình ảnh của Hội, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam làm kinh tế; phát triển hội viên và tạo nguồn thu cho hoạt động của Hội. 8. Hòa giải, bảo đảm sự đoàn kết trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 9. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 10. Khi tổ chức Đại hội, thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thư ký; thay đổi trụ sở; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; thành lập các pháp nhân thuộc Hội phải theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 11. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên và các đơn vị trực thuộc Hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. 13. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 14. Thực hiện vai trò là thành viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định: a. Thực hiện Điều lệ của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định; b. Phát huy vai trò của nữ doanh nhân góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho hội viên, phụ nữ cũng như thúc đẩy hoạt động Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định vì sự bình đẳng và phát triển của phụ nữ; c. Phản ánh nguyện vọng chính đáng và ý kiến đóng góp của đội ngũ nữ doanh nhân với Đảng, Nhà nước và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định. d. Đóng hội phí và các đóng góp khác với trách nhiệm của tổ chức thành viên Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định.
| 2,064
|
4,103
|
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, cố vấn, Chủ tịch danh dự 1. Hội viên của Hội gồm: Hội viên chính thức và hội viên danh dự a. Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, giới tính nữ, đang quản lý của các doanh nghiệp, tổ chức và hộ gia đình thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định, đại diện cho doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế trong tỉnh được thành lập và đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội đều có thể được Ban Thường vụ Hội xem xét, kết nạp làm hội viên chính thức của Hội. b. Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam, giới tính nữ, có uy tín cao trong xã hội, có nhiều công lao đóng góp cho hoạt động của Hội, có thể được Hội mời làm hội viên danh dự của Hội. 2. Những cá nhân và hội viên danh dự có khả năng đóng góp quan trọng làm tăng hiệu quả hoạt động Hội có thể được Ban Chấp hành Hội mời làm cố vấn của Hội. 3. Hội có thể mời và suy tôn một nhà lãnh đạo Đảng, chính quyền làm Chủ tịch danh dự của Hội. Chủ tịch danh dự do Đại hội hoặc Ban Chấp hành Hội mời và suy tôn. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo đúng quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới để Ban Thường vụ Hội xem xét kết nạp. 6. Được Hội khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được Hội đề cử tham gia các cơ quan, tham gia Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định; đề nghị khen thưởng theo quy định của pháp luật. 8. Được tham gia các hoạt động do Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định tổ chức. 9. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 10. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử ban lãnh đạo, ban Kiểm tra Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; chấp hành Điều lệ Hội, thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác, xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công, phê chuẩn, cho phép bằng văn bản. 4. Tuyên truyền rộng rãi về Hội để thu hút hội viên mới và hoạt động góp phần phát triển tổ chức, mở rộng phạm vi hoạt động của Hội. 5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 6. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. 7. Trả lại Hội thẻ hội viên, giấy chứng nhận Hội viên khi không còn là Hội viên. Điều 11. Thủ tục gia nhập và chấm dứt quyền hội viên 1. Điều kiện gia nhập Hội: a. Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 có nguyện vọng gia nhập Hội cần nộp hồ sơ xin gia nhập Hội tại Văn phòng Hội gồm: - Đơn xin gia nhập Hội (theo mẫu do Hội quy định). - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Tờ khai hội viên theo mẫu (theo mẫu do Hội quy định). b. Ban Thường vụ Hội xem xét chấp nhận đơn gia nhập và ra quyết định công nhận hội viên mới. Kể từ ngày Hội có quyết định, hội viên được hưởng các quyền và nghĩa vụ của hội viên theo quy định tại Điều lệ này. Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày sau khi kết nạp, Văn phòng Hội thông báo danh sách hội viên mới cho tất cả các hội viên trong Hội. 2. Thủ tục hội viên ra khỏi Hội: a. Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội làm đơn gửi Ban Thường vụ Hội. Quyền và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Hội thông báo chấp thuận. b. Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định khai trừ hội viên ra khỏi Hội trong các trường hợp sau: - Vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm Điều lệ và các quy định của Hội, làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và đoàn kết của Hội; - Mất năng lực hành vi dân sự, mất quyền công dân, mất tích hoặc chết. - Không tham gia hoạt động Hội theo nghĩa vụ của hội viên đã quy định tại Điều 10 của Điều lệ này. - Không đóng hội phí từ 06 (sáu) tháng trở lên, trừ trường hợp có lý do được Ban Thường vụ chấp nhận. c. Ban Thường vụ Hội ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên chấm dứt kể từ khi có quyết định. Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày sau khi có quyết định chấm dứt tư cách hội viên, Ban Thường vụ có trách nhiệm thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hội. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành Hội. 3. Ban Thường vụ Hội. 4. Ban Kiểm tra Hội. 5. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. 6. Thư ký và Văn phòng Hội. 7. Hội viên: các Hội viên tổ chức (Câu lạc bộ Nữ Doanh nhân các huyện, thị xã, thành phố), các Hội viên cá nhân. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a. Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b. Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); c. Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội; d. Quyết định số lượng thành viên, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; đ. Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hội; e. Thông qua Nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành; c. Quyết định hợp lệ của Đại hội có hiệu lực thi hành đối với mọi hội viên kể cả hội viên vắng mặt hay bất đồng ý kiến. 5. Khi triệu tập Đại hội, Ban Chấp hành phải công bố chương trình nghị sự của Đại hội và phải gửi thư mời hội viên ít nhất 05 (năm) ngày trước ngày Đại hội. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành Hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; b. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d. Quyết định cơ cấu tổ chức của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật; đ. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, thư ký, bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành. Số Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a. Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b. Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu; c. Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d. Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Điều 15. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a. Thay mặt Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
| 2,093
|
4,104
|
b. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c. Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiễm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội; d. Quyết định kết nạp, khai trừ hội viên ra khỏi Hội; đ. Quyết định các vấn đề khen thưởng, kỷ luật của Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a. Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b. Ban Thường vụ mỗi năm họp 04 (bốn) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ; c. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d. Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành như nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số Ủy viên do Đại hội bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong các hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b. Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. 3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; c. Chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành. Ban Thường vụ; d. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ. Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội; e. Là chủ tài khoản của Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Điều 18. Thư ký và Văn phòng Hội 1. Thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hội và có những nhiệm vụ sau: a. Đại diện cho Văn phòng Hội trong quan hệ giao dịch hằng ngày; b. Thay mặt Chủ tịch Hội giải quyết các công việc khi được Chủ tịch Hội ủy quyền bằng văn bản; c. Quản lý danh sách, hồ sơ, tài liệu của các hội viên và các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập. Quản lý giấy tờ, tài liệu giao dịch hàng ngày của Hội; d. Tổ chức, xây dựng các quy chế hoạt động của Văn phòng Hội, bao gồm cả quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội để trình Ban Chấp hành phê duyệt; đ. Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành về các hoạt động của Hội; e. Chuẩn bị và dự thảo các báo cáo hàng năm và báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; g. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hội. 2. Văn phòng Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập. Văn phòng Hội có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính; quản lý tài sản, tài chính của Hội; tổ chức và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành phê duyệt. Văn phòng Hội có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ, tài liệu về tổ chức, hoạt động và tài chính của Hội. Điều 19. Quan hệ giữa Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định với Câu lạc bộ Nữ Doanh nhân các huyện, thị xã, thành phố, thị trấn Câu lạc bộ Nữ Doanh nhân các huyện, thị xã, thành phố, thị trấn là hội viên của Hội thực hiện theo Điều lệ của Hội và có trách nhiệm thực hiện các Nghị quyết của Đại hội và các chương trình công tác theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định; định kỳ báo cáo về hoạt động của Câu lạc bộ với Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, Nghị quyết Đại hội, Điều lệ của Hội và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 21. Giải thể Hội 1. Hội tự giải thể trong các trường hợp sau: a. Theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức; b. Mục đích hoạt động đã hoàn thành. 2. Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau: a. Hội không hoạt động liên tục 12 tháng; b. Khi có Nghị quyết của Đại hội về Hội tự giải thể mà Ban Chấp hành Hội không chấp hành; c. Hoạt động của Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng. 3. Hội tự giải thể, bị giải thể, tài sản, tài chính của Hội được giải quyết như sau: Đối với nguồn tài sản, tài chính tự có của Hội mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Hội quyết định theo quy định của Điều lệ Hội. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội a. Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên, tổ chức thành viên, do Ban Chấp hành quy định phù hợp với từng thời điểm cụ thể; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu hợp pháp khác. b. Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; - Chi công tác hành chính, văn phòng, mua sắm tài sản, bảo dưỡng thiết bị Văn phòng Hội và phương tiện làm việc; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật. Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính của Hội bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 24. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hội có nhiều thành tích xuất sắc trong các hoạt động của Hội được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. Điều 25. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ; quy định, Quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh báo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét, xử lý kỷ luật nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên ½ (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định gồm 08 Chương, 27 Điều đã được Đại hội Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định Khóa II thông qua ngày 14 tháng 01 năm 2015 tại Bình Định và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Nữ doanh nhân tỉnh Bình Định có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
| 2,101
|
4,105
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN II (2015 - 2016) VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 24/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp từ 2009 đến 2012; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-BLĐTBXH ngày 10/4/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2016; xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn II (2015 - 2016) và các năm tiếp theo. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN II (2015 - 2016) VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO (Ban hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a. Nâng cao nhận thức pháp luật, ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật nói chung, trước hết là pháp luật về lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ của công dân cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp, nhằm bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, thực hiện tốt hơn các chính sách và pháp luật của Nhà nước, xây dựng quan hệ lao động hài hòa tại doanh nghiệp, góp phần tăng năng suất lao động, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo điều kiện thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. b. Tăng cường sự phối hợp ba bên giữa các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, tổ chức công đoàn và tổ chức của người sử dụng lao động ở mọi cấp, góp phần tạo sự đồng thuận xã hội, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. c. Nâng cao năng lực điều phối công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ công dân cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp. 2. Yêu cầu a. Triển khai Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 24/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ngành, đoàn thể, địa phương trong toàn tỉnh. Kết hợp giữa việc triển khai đại trà với việc thực hiện có trọng tâm, trọng điểm. b. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp phải được lồng ghép hợp lý và hiệu quả trong thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội. c. Sử dụng, khai thác các hình thức, phương pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đang phát huy tác dụng; đồng thời thường xuyên đổi mới về nội dung, hình thức trong phương thức thực hiện, bảo đảm tính phù hợp, khả thi, với từng đối tượng, địa bàn. d. Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ công dân và người lao động tại doanh nghiệp cho người lao động và người sử dụng lao động. 3. Mục tiêu Đến hết năm 2016, phấn đấu đạt 90% người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và 95% người lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động và các quy định pháp luật liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân và người lao động. Các năm tiếp theo, mỗi năm đều phấn đấu đạt 100% người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và 100% người lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động và các quy định pháp luật liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân và người lao động. II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT 1. Nội dung - Bộ Luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật về lao động; - Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn quy phạm pháp luật; - Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy phạm pháp luật về Luật Bảo hiểm xã hội; - Luật người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản quy phạm pháp luật về người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; - Các văn bản liên quan đến sử dụng lao động là người nước ngoài; - Luật Công đoàn; - Các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp, của hợp tác xã và quyền, nghĩa vụ công dân và người lao động. 2. Đối tượng - Người lao động và người sử dụng lao động trong Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp dân doanh; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Các hợp tác xã hoạt động theo mô hình doanh nghiệp; - Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Các hoạt động phục vụ chung - Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ lao động huyện, thành phố; tuyên truyền viên pháp luật, tư vấn viên pháp luật ở các Trung tâm giới thiệu việc làm... - Phối hợp với các sở, ngành xây dựng chuyên mục ‘‘Tuyên truyền, phổ biến pháp luật” đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên trang Web của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành. - Biểu dương, tôn vinh các doanh nghiệp làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. - Tổ chức các hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh. 2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu và các công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối a. Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. b. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Liên đoàn Lao động tỉnh. c. Đối tượng: Người lao động, người sử dụng lao động, cán bộ làm công tác nhân sự, công đoàn trong các Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý và thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh. d. Mục tiêu: + Đến hết năm 2015, phấn đấu đạt 75% người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và 70% người lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân và người lao động. + Đến hết năm 2016, phấn đấu đạt 100% người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và 95% người lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân và người lao động. đ. Các hoạt động: * Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên: - Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: + Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố, cán bộ làm công tác lao động trong các Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; + Cán bộ hòa giải viên lao động cấp huyện; + Các thành viên hội đồng hòa giải cơ sở; + Cán bộ làm công tác tư vấn, thông tin thị trường lao động thuộc các Trung tâm giới thiệu việc làm. - Nội dung: Kiến thức pháp luật; kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật và cách sử dụng các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật. * Các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật: - Đối với lãnh đạo các Doanh nghiệp nhà nước: + Cung cấp văn bản pháp luật và các tài liệu hướng dẫn thực hiện thông qua sách báo, tài liệu, Internet kết hợp với việc tổ chức các cuộc thảo luận theo chuyên đề và giải đáp các vướng mắc; + Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ của công dân và người lao động theo định kỳ, áp dụng khen thưởng và kỷ luật thích đáng; + Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động và các pháp luật khác liên quan tới quyền và nghĩa vụ công dân thành một chỉ tiêu trong Kế hoạch nhiệm vụ hàng năm của doanh nghiệp. + Xây dựng “Văn hóa tôn trọng pháp luật” trong các Doanh nghiệp nhà nước làm gương cho cộng đồng doanh nghiệp. - Đối với người lao động trong Doanh nghiệp nhà nước: + Sử dụng các hình thức tuyên truyền, phổ biến hiện đang triển khai: Tuyên truyền miệng thông qua hòa giải viên, cán bộ công đoàn, cán bộ làm công tác lao động tiền lương, sinh hoạt đoàn thể, 15 phút truyền thanh pháp luật trong lúc nghỉ ăn trưa, v.v...; bằng phương pháp trực quan như tờ rơi, tờ gấp, pano, áp phích; xây dựng tủ sách pháp luật, sách hỏi đáp pháp luật bỏ túi, giỏ pháp luật;
| 2,082
|
4,106
|
+ Tùy theo điều kiện của từng doanh nghiệp có thể tổ chức buổi đối thoại trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động với sự tham gia của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Liên đoàn Lao động tỉnh với tư cách tư vấn. - Đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài: Thông qua các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động, các Trung tâm giới thiệu việc làm, tổ chức tư vấn, thông tin thị trường lao động, định hướng trước khi đi cho lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các hiệp định, thỏa thuận, hợp đồng đã ký kết và phong tục, tập quán pháp luật của nước nhận lao động, với thời lượng, chương trình và nội dung phù hợp với từng đối tượng (lao động có nghề, lao động chưa có nghề, lao động đi xuất khẩu lần hai...), từng địa bàn nhận lao động và từng ngành nghề cụ thể. 3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan cho người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài a. Cơ quan tổ chức thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội b. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh. c. Đối tượng: - Các chủ doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài; - Cán bộ phụ trách công tác nhân sự trong doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài. d. Mục tiêu: - Đến hết năm 2015, phấn đấu đạt 75% người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tuyên truyền, phổ biến về pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp. - Đến hết năm 2016, phấn đấu đạt 90% người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tuyên truyền, phổ biến về pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp. - Các năm tiếp theo, phấn đấu đạt 100% người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tuyên truyền, phổ biến về pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp. đ. Các hoạt động: * Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên: - Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: + Cán bộ làm công tác nhân sự tiền lương trong các doanh nghiệp; + Đại diện người sử dụng lao động trong Hội đồng hòa giải cơ sở. - Nội dung: Kiến thức pháp luật lẫn kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật; các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và cách thức sử dụng; cách thức xây dựng quy tắc ứng xử và văn hóa kinh doanh trong cộng đồng doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. * Hình thức tuyên truyền: - Tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp cho người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thông qua các hình thức như: Sách báo, tài liệu, Internet kết hợp với các cuộc thảo luận, tọa đàm theo chuyên đề và giải đáp các thắc mắc của người lao động và người sử dụng lao động. - Xây dựng “Quy tắc tôn trọng pháp luật” thành quy tắc ứng xử và văn hóa kinh doanh trong cộng đồng doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới quyền và nghĩa vụ công dân thành một chỉ tiêu trong Kế hoạch nhiệm vụ hàng năm của doanh nghiệp. - Triển khai thực hiện chính sách khuyến khích người sử dụng lao động tổ chức tuyên truyền pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ của công dân trong doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, pháp luật Công đoàn và các quy định pháp luật liên quan cho người lao động tại các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài a. Cơ quan tổ chức thực hiện: Liên đoàn Lao động tỉnh. b. Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh. c. Đối tượng: người lao động làm việc trong các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; cán bộ công đoàn làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động tại doanh nghiệp. d. Mục tiêu: - Đến hết năm 2015, phấn đấu đạt 70% người lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân và người lao động. - Đến hết năm 2016, phấn đấu đạt 85% người lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân và người lao động. - Các năm tiếp theo, phấn đấu tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân và người lao động mỗi năm đều đạt 100% người lao động được tuyên truyền. đ. Các hoạt động: * Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên: - Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: + Cán bộ công đoàn các huyện, thị xã, thành phố; + Cán bộ công đoàn tại các doanh nghiệp hoặc đại diện công đoàn trong Hội đồng hòa giải cơ sở. - Nội dung đào tạo, bồi dưỡng: Bồi dưỡng về kiến thức pháp luật và kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cách sử dụng các hình thức phổ biến pháp luật như: tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông các loại hình văn hóa truyền thống, các loại hình văn hóa, văn nghệ vv..., cách thức xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại doanh nghiệp. * Hình thức tuyên truyền, phổ biến: - Tùy theo điều kiện của từng doanh nghiệp, áp dụng các hình thức tuyên truyền như: + Tuyên truyền miệng thông qua hòa giải viên lao động cơ sở, hòa giải viên lao động cấp huyện, báo cáo viên pháp luật, cán bộ công đoàn, cán bộ nhân sự của doanh nghiệp, 15 phút truyền thanh pháp luật trong lúc nghỉ giải lao, nghỉ ăn trưa; vv...; + Bằng hình thức trực quan như tờ rơi, tờ gấp, pano, áp phích; + Xây dựng tủ sách pháp luật, sách hỏi đáp pháp luật bỏ túi, giỏ pháp luật. Mỗi doanh nghiệp tự xây dựng tủ sách pháp luật từ nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp; + Tổ chức cho người lao động tại các doanh nghiệp tham gia các cuộc thi tìm hiểu pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân trên truyền hình, trên báo, đài và tại các địa phương, cơ sở. - Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, pháp luật công đoàn và các quy định pháp luật liên quan thành nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm và chỉ tiêu thi đua của tổ chức công đoàn các cấp. - Tăng cường thời lượng phát hành và nâng cao chất lượng các chương trình, các chuyên mục đã có như Lao động - Công đoàn v.v... đồng thời mở chuyên mục mới về luật pháp lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ công dân trên các phương tiện báo hình, báo viết, báo điện tử của địa phương, của các ngành, các tổ chức liên quan. - Tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp cho các đối tượng là người lao động giữ các cương vị tổ trưởng, ca trưởng, đốc công vv ... về pháp luật lao động và các quy định pháp luật khác liên quan tới quyền, nghĩa vụ của công dân và người lao động. 5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan cho người lao động và người sử dụng lao động tại các Hợp tác xã theo mô hình doanh nghiệp a. Cơ quan tổ chức thực hiện: Liên minh các hợp tác xã tỉnh. b. Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Liên đoàn lao động tỉnh. c. Đối tượng: - Ban Chủ nhiệm các hợp tác xã; - Các thành viên và người lao động trong các hợp tác xã; - Cán bộ chuyên trách về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động trong Liên minh Hợp tác xã cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố. d. Mục tiêu: - Đến hết năm 2015, phấn đấu đạt 75% người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của Hợp tác xã và 70% người lao động trong các hợp tác xã theo mô hình doanh nghiệp được tuyên truyền, phổ biến về pháp luật lao động và các quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân và người lao động. - Đến hết năm 2016, phấn đấu đạt 90% người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của Hợp tác xã và 95% người lao động trong các hợp tác xã theo mô hình doanh nghiệp được tuyên truyền, phổ biến về pháp luật lao động và các quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân và người lao động. - Các năm tiếp theo, mỗi năm đều phấn đấu đạt 100% người sử dụng lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của Hợp tác xã và 95% người lao động trong các hợp tác xã theo mô hình doanh nghiệp được tuyên truyền, phổ biến về pháp luật lao động và các quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân và người lao động. đ. Các hoạt động: * Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên: - Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: + Cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tại Liên minh Hợp tác xã cấp tỉnh; + Cán bộ nhân sự, cán bộ công đoàn làm công tác tuyên truyền viên, báo cáo viên tại các Hợp tác xã. - Nội dung: Kiến thức pháp luật lẫn kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
| 2,034
|
4,107
|
* Hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật: - Đối với Ban chủ nhiệm các hợp tác xã: + Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của Hợp tác xã và quyền, nghĩa vụ của công dân thông qua hình thức sách báo, tài liệu, internet, các cuộc thảo luận theo chuyên đề và giải đáp các vướng mắc; kết hợp với kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm thích đáng. + Xây dựng “Quy tắc tôn trọng pháp luật” thành quy tắc ứng xử trong cộng đồng các hợp tác xã. - Đối với người lao động: + Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của Hợp tác xã, quyền và nghĩa vụ công dân bằng hình thức tuyên truyền miệng thông qua hòa giải viên lao động cấp huyện, báo cáo viên pháp luật tại các Liên minh Hợp tác xã, cán bộ công đoàn, cán bộ nhân sự của Hợp tác xã, tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh nội bộ; + Phát huy các hình thức truyền thống đã và đang được áp dụng có hiệu quả như: Các tài liệu tuyên truyền với các nội dung pháp luật thiết thực, ngắn gọn, dễ hiểu dưới dạng tờ gấp, sách hỏi đáp pháp luật bỏ túi, giỏ pháp luật, tủ sách pháp luật, 15 phút truyền thanh pháp luật trong lúc nghỉ ăn trưa, v.v... + Tổ chức cho người lao động tại các hợp tác xã tham gia các cuộc thi Tìm hiểu pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của Hợp tác xã, quyền và nghĩa vụ công dân trên ti vi, trên báo, đài và tại các địa phương, cơ sở. IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 - 2016 và các năm tiếp theo. 2. Kinh phí thực hiện: Kế hoạch chi tiết theo tổng hợp từng năm. 3. Nguồn kinh phí: - Ngân sách Trung ương; - Ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; - Nguồn kinh phí huy động đóng góp của các doanh nghiệp; - Nguồn tài trợ khác. Hàng năm, các cơ quan được giao chủ trì thực hiện các nội dung tuyên truyền lập dự toán gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Riêng Liên đoàn Lao động tỉnh lập dự toán gửi Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam để tổng hợp gửi Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổ chức điều hành a. Thành lập Ban điều hành công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban Thường trực, các thành viên là đại diện lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh. b. Tổ Thư ký giúp việc cho Ban điều hành do Trưởng ban quyết định thành lập. 2. Phân công nhiệm vụ a. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tổ chức phối hợp, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này trên phạm vi toàn tỉnh. - Chủ trì thực hiện các hoạt động: Tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nguồn làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các doanh nghiệp; tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, các công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối; người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. - Chủ trì thực hiện hoạt động tập huấn về tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, pháp luật công đoàn và một số nội dung pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp cho người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan cung cấp kịp thời văn bản quy phạm pháp luật cho Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh, Báo điện tử Bình Định, của các sở, ngành và các tổ chức liên quan. Đồng thời hoàn thiện Chuyên mục Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động trên website của Sở để người sử dụng lao động và người lao động dễ dàng tra cứu miễn phí các thông tin về pháp luật lao động. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật lao động, có biện pháp khen thưởng đối với các điển hình tốt và xử lý thích đáng đối với những vi phạm. b. Sở Tư pháp: - Tư vấn về phương pháp thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan khác trong việc soạn thảo tài liệu, đào tạo cán bộ và tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ công dân cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp. c. Liên đoàn Lao động tỉnh: Chủ trì thực hiện hoạt động về tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, pháp luật công đoàn và một số nội dung pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp cho người lao động trong các doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tham gia các hoạt động chung của Kế hoạch. d. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ tình hình và khả năng ngân sách địa phương phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tính toán, xác định kinh phí cụ thể trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để triển khai thực hiện kế hoạch. đ. Liên minh các Hợp tác xã tỉnh: Chủ trì thực hiện hoạt động về tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và một số nội dung pháp luật khác liên quan tới hoạt động của hợp tác xã và quyền, nghĩa vụ của công dân và người lao động trong các hợp tác xã theo mô hình doanh nghiệp; tham gia các hoạt động chung Kế hoạch. e. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục thông tin phổ biến pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ công dân trên các phương tiện thông tin đại chúng. g. Các sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh triển khai các hoạt động của Kế hoạch này. h. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các hoạt động của Kế hoạch này. i. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các sở, ngành có liên quan triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TTHC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 19/TTr-SNN-KSTTHC ngày 26/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Cà Mau (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số: 223/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục TTHC lĩnh vực lâm nghiệp mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. THỦ TỤC: THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CỦA CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC 1.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: - Tổ chức liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Lâm nghiệp (số 49A, Hùng Vương, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ) cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11giờ 00. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00. Bước 2. Nộp hồ sơ: - Theo thời gian nêu trên, Đại diện tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Lâm nghiệp, cán bộ tiếp nhận xem xét hồ sơ.
| 2,076
|
4,108
|
Nếu hồ sơ đủ điều kiện theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. Trường hợp gửi qua đường bưu điện, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi phiếu hẹn qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Lâm nghiệp thông báo bằng văn bản và gửi lại hồ sơ cho chủ rừng để hoàn thiện. Bước 3. Trả kết quả: Kết quả được trả cho tổ chức theo phiếu hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Lâm nghiệp. Trường hợp nhận qua bưu điện, kết quả trả theo đường bưu điện cho tổ chức. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 1.3.1. Thành phần hồ sơ: a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án của chủ rừng (theo mẫu Phụ lục VI). b) Bản thuyết minh phương án bền vững: + Đối với rừng tự nhiên (theo mẫu phụ lục II). + Đối với rừng trồng (theo mẫu phụ lục III). c) Hệ thống bản đồ tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 hệ quy chiếu VN 2000 theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Bản sao tài liệu, số liệu điều tra thu thập theo quy định tại Điều 5,6 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.3.2. Số lượng: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết:20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi cục Lâm nghiệp - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kế hoạch Chi cục Lâm nghiệp. - Cơ quan phối hợp: Chi cục Kiểm lâm và các Sở ngành có liên quan. 1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản thẩm định phương án. 1.8. Phí, lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Thuyết minh phương án rừng bền vững theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với rừng tự nhiên; - Thuyết minh phương án rừng bền vững theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với rừng trồng; - Văn bản đề nghị thẩm định phương án của chủ rừng theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.10. Yêu cầu hoặc điều kiện: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về Phương án rừng bền vững. PHỤ LỤC II (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng tự nhiên) Phần 1 ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN Mở đầu Trong phần này nêu được các nội dung chính sau: 1. Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh, công tác quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng. 2. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững (sau đây viết tắt là Phương án). Chương 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN I. CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC Trong phần này liệt kê những văn bản có nội dung liên quan đến việc xây dựng và thực hiện Phương án, gồm: Luật; Pháp lệnh; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của các bộ, ngành Trung ương và những văn bản pháp lý, chỉ đạo của cơ quan cấp tỉnh, huyện. II. CAM KẾT QUỐC TẾ Liệt kê những Công ước, thỏa thuận Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết có nội dung có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện Phương án. III. TÀI LIỆU SỬ DỤNG Trong phần này liệt kê những tài liệu được sử dụng trong xây dựng Phương án, ví dụ như: 1. Bản đồ: bản đồ tài nguyên rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng. 2. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, huyện. 3. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, quy hoạch sử dụng đất của đơn vị. Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ I. THÔNG TIN CHUNG 1. Đơn vị được thành lập khi nào, chức năng và nhiệm vụ, nêu sơ đồ tổng quát. 2. Tổ chức sản xuất của đơn vị thế nào: tên bộ phận, nhiệm vụ sản xuất; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; tay nghề công nhân. 3. Nêu số lượng và đánh giá chất lượng của các trang thiết bị máy móc làm việc và phục vụ sản xuất; mô tả sơ đồ công nghệ ở những khâu sản xuất chính. Nhận xét những vấn đề gì ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. II. ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG 1. Đơn vị thuộc vùng khí hậu nào, chế độ gió, hướng gió thịnh hành; mùa mưa, mùa khô là thời gian nào trong năm. 2. Thủy văn: lượng mưa trung bình, cao nhất, thấp nhất; sự phân bổ của hệ thống sông, suối chính. 3. Địa chất và thổ nhưỡng: loại đất chủ yếu, tầng dầy, tình hình phân bố. Nhận xét: với những đặc điểm trên thì có ảnh hưởng tích cực, hoặc tiêu cực như thế nào đối với hoạt động của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. III. ĐA DẠNG SINH HỌC 1. Đa dạng thực vật rừng: mô tả các loài cây chủ yếu và các loài cây quý hiếm, khu vực cần được bảo vệ nguồn gen. 2. Đa dạng động vật rừng (cũng tương tự như thực vật rừng). Nhận xét: có những vấn đề gì cần quan tâm chú ý về tính đa dạng sinh học khi xây dựng và thực hiện Phương án. IV. GIAO THÔNG Nêu tên, chiều dài các tuyến đường giao thông (quốc lộ, liên tỉnh, liên huyện...), trong khu vực mà có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của đơn vị. Mô tả khái quát về chất lượng của các tuyến đường trên và những vấn đề cần quan tâm. Nhận xét: có những thuận lợi, khó khăn gì trong công tác quản lý rừng về hiện trạng giao thông này. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. V. DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI Mô tả đặc điểm về dân số, lao động, độ tuổi, dân tộc; mật độ dân số bình quân, trình độ dân trí, chất lượng lao động, thu nhập bình quân; thống kê các cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi của địa phương tại khu vực hoạt động của đơn vị. Nhận xét: tình hình kinh tế - xã hội có những ảnh hưởng gì đối với công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. VI. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Mô tả tại lâm phận của đơn vị có những loại dịch vụ môi trường rừng nào (hoạt động du lịch, sản xuất nguồn nước sinh hoạt; nước công nghiệp, sản xuất thủy điện...). Địa điểm, diện tích hoặc quy mô các dịch vụ đó. Nhận xét: có những thuận lợi, khó khăn gì khi sử dụng các loại dịch vụ môi trường rừng ở địa phương. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. VII. TÀI NGUYÊN RỪNG 1. Mô tả quy mô về diện tích, địa danh (tên tiểu khu) 3 loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) của đơn vị. 2. Mô tả về hiện trạng rừng và sử dụng đất, cụ thể: - Diện tích rừng tự nhiên, rừng gỗ lá rộng theo loại rừng; rừng hỗn giao; rừng lá kim; rừng ngập mặn; rừng núi đá; - Diện tích rừng trồng: rừng có trữ lượng; rừng chưa có trữ lượng; - Diện tích đất lâm nghiệp không có rừng; - Đất khác nằm xen kẽ trong lâm phần của đơn vị; - Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân, khả năng khai thác và những vấn đề khác có liên quan đến chất lượng tài nguyên (nếu có). Nhận xét: tình hình tài nguyên có những ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn gì đối với công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỔ CHỨC SẢN XUẤT 1. Quản lý rừng tự nhiên: diện tích bao nhiêu, chất lượng thế nào, phương thức quản lý ra sao, hiện có khai thác không, nếu có thì khai thác bao nhiêu, hiệu quả kinh tế. 2. Quản lý rừng trồng: diện tích bao nhiêu, loại cây gì, phương thức quản lý ra sao, hiện có khai thác không, nếu có thì khai thác bao nhiêu, hiệu quả kinh tế. 3. Công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy và sâu bệnh hại rừng: tổ chức thực hiện thế nào, trang thiết bị, cơ sở vật chất đầu tư cho công tác này. 4. Quản lý lâm sản ngoài gỗ: có loại lâm sản chủ yếu nào, có khai thác không, phương thức khai thác thế nào, hiệu quả kinh tế mang lại. 5. Quản lý dịch vụ: có những cơ sở chế biến nào, sản phẩm chế biến là gì, nguồn nguyên liệu cung ứng, hiệu quả kinh tế. 6. Các hoạt động sản xuất khác như thế nào (nếu có). Nhận xét: những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý rừng, tổ chức sản xuất. Những vấn đề gì ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. Chương 3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN I. MỤC TIÊU Trong phần này nêu được mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể cho Phương án phải đạt được trong một luân kỳ, trong đó phải xác định được các nội dung chính sau đây: 1. Mục tiêu kinh tế a) Sản lượng gỗ khai thác ổn định từ rừng tự nhiên và rừng trồng, khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. b) Giá trị sản xuất từ các hoạt động sản xuất khác trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. c) Tổng doanh thu lợi nhuận đạt được, giá trị nộp ngân sách trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. 2. Mục tiêu xã hội - môi trường a) Giải quyết được bao nhiêu việc làm, thu nhập bình quân của người lao động; cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi được xây dựng. b) Tổng diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng, độ che phủ của rừng đạt được sau luân kỳ; giai đoạn 5 năm và từng năm.
| 2,095
|
4,109
|
II. PHÂN LOẠI RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO 1. Vùng có giá trị bảo tồn cao Khu vực không khai thác gỗ chỉ thực hiện các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và khai thác lâm sản ngoài gỗ theo phương thức phân tán. 2. Vùng kinh doanh rừng Khu vực khai thác gỗ hạn chế được thực hiện các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung; khai thác lâm sản ngoài gỗ. Đối với khai thác gỗ phải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Khu vực sản xuất gỗ được tổ chức mọi hoạt động quản lý bảo vệ, phát triển vốn rừng và sử dụng rừng theo kế hoạch sản xuất của đơn vị. III. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH RỪNG BỀN VỮNG Thuyết minh các kế hoạch quản lý rừng bền vững ở Mục 3, Chương 2 của Thông tư này (nếu có). IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về công tác quản lý Để đáp ứng được yêu cầu kinh doanh bền vững thì công tác quản lý phải có những đổi mới gì, mô tả mô hình quản lý đối với từng khâu công việc. Những khâu công việc nào cần được tăng cường, chú ý về công tác quản lý. 2. Giải pháp về quan hệ và phối hợp trong quản lý bảo vệ rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị Nội dung này, nêu các nội dung phối hợp, trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan, bao gồm: đối với cơ quan chuyên môn; đối với chính quyền địa phương các cấp; đối với người dân và cộng đồng địa phương. 3. Giải pháp về khoa học công nghệ. Những lĩnh vực, khâu sản xuất nào cần phải đầu tư về khoa học công nghệ, phương thức tổ chức thực hiện, nhu cầu vốn đầu tư. 4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực Dự báo nhu cầu nhân lực, nêu biện pháp huy động nhân lực, kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động ở từng lĩnh vực, từng khâu công việc. 5. Giải pháp về tài chính và tín dụng Xác định cụ thể về khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư cho từng hạng mục công việc đã xác định trong Phương án, đề ra những biện pháp tài chính, tín dụng để tránh rủi ro trong sản xuất, kinh doanh. V. HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN 1. Hiệu quả kinh tế. 2. Hiệu quả xã hội - môi trường. Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Mô tả và phân công cụ thể về trách nhiệm đối với từng vị trí, bộ phận, tổ sản xuất của đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ đã xác định trong Phương án. II. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT Mô tả được mục tiêu của công tác kiểm tra, giám sát phải đạt được là gì. Xác định cụ thể các chỉ tiêu kiểm tra, giám sát đối với từng khâu công việc. III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Những nội dung cơ bản có tính chất tổng hợp nhất đã được xác định trong Phương án. Việc thực hiện Phương án sẽ đạt được những kết quả gì nổi bật so với phương thức trước đó. 2. Để thực hiện Phương án đạt mục tiêu đề ra, những vấn đề gì khó khăn phải kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ, hoặc cần phải bổ sung cơ chế, chính sách gì./. Phần 2 HỆ THỐNG BIỂU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng tự nhiên) Biểu 01: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu 02: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng theo tiểu khu <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu 03: Trữ lượng các loại rừng theo tiểu khu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu 04: Dân sinh - kinh tế - xã hội (thống kê các xã liên quan đến lâm phần của đơn vị) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu 05: Hiện trạng đường giao thông thống kê trong lâm phần và khu giáp ranh <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu 06: Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai ĐVT: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu 07. Kế hoạch bảo rừng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu 08: Kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu 09: Kế hoạch khoanh nuôi rừng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu 10: Kế hoạch nuôi dưỡng rừng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu 11: Kế hoạch làm giàu rừng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biểu 12: Kế hoạch cải tạo rừng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu 13: Kế hoạch trồng rừng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Biểu 14: Kế hoạch khai thác rừng trồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu 15: Kế hoạch khai thác lâm sản ngoài gỗ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu 16: Kế hoạch sản xuất nông lâm kết hợp <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Biểu 17: Kế hoạch chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Biểu 18: Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Biểu 19: Kế hoạch cung cấp dịch vụ môi trường rừng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Biểu 20: Kế hoạch lâm nghiệp cộng đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Biểu 21: Tổng hợp nhu cầu vốn ĐVT: 1000 đồng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Biểu 22: Tổng hợp khả năng huy động vốn ĐVT: 1000 đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng trồng) Phần 1 ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG LỜI NÓI ĐẦU 1. Thông tin về đơn vị gồm: năm thành lập, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, địa chỉ; điện thoại, số fax, email, tài khoản giao dịch (nếu có); chức năng, nhiệm vụ chủ yếu. 2. Cơ sở pháp lý, sự cần thiết, những căn cứ, nguồn gốc số liệu, tài liệu xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững. Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ 1. Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, diện tích - Rừng và đất rừng của đơn vị nằm trong địa phận của tỉnh, huyện, xã. - Giới cận theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc. - Cách các trung tâm quan trọng như thành phố, thị xã, thị trấn, các nhà máy chế biến, tiêu thụ sản phẩm, đường quốc lộ bao nhiêu km về phía nào. - Diện tích đơn vị quản lý: trình bày khái quát về tổng diện tích, diện tích rừng, diện tích đất trống. 2. Điều kiện tự nhiên 2.1. Địa hình - Loại địa hình. - Độ dốc (độ dốc trung bình, độ dốc cao nhất). - Độ cao so với mực nước biển (độ cao trung bình, độ cao cao nhất). 2.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn 2.2.1. Khí hậu Sử dụng tài liệu của trạm khí tượng nằm trong khu vực của đơn vị, nếu không có, sử dụng tài liệu của trạm khí tượng gần nhất. Các thông tin cần thu thập: - Nhiệt độ bình quân năm, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất. - Độ ẩm trung bình theo mùa. - Lượng mưa trung bình hàng năm, các tháng mùa mưa, các tháng mùa khô. - Các hướng gió chính, gió hại (nếu có), thời gian xuất hiện. Các yếu tố khí hậu cực đoan như bão, sương muối, gió nóng, gió khô (nếu có), số lần, thời gian thường xuất hiện. 2.2.2. Thủy văn - Mạng lưới sông suối, hồ, đập. - Nếu có khả năng vận chuyển sản phẩm thì ghi rõ số km có khả năng lợi dụng và hướng vận chuyển. - Tình trạng lũ lụt, sạt lở đất cần đề phòng. 2.3. Đặc điểm về đất đai - Sự biến động về quản lý đất đai trong 5 năm gần đây. - Hiện trạng, quy hoạch bố trí sử dụng đất đai (phân chia 3 loại rừng, diện tích đã đưa vào sử dụng theo các mục đích khác nhau, diện tích đất trống trọc chưa sử dụng, phân bố đất đai cho các đơn vị quản lý, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, thuê đất và liên kết sản xuất). - Phân loại đất và các đặc tính chính của từng loại: diện tích, khu vực phân bố, đá mẹ, độ dày tầng đất, độ đá lẫn, thành phần cơ giới, độ PH, thực bì chỉ thị. - Đánh giá tổng quát về đất, đặc biệt là đất chưa có rừng (mức độ tốt, xấu, diễn biến độ phì đất sau khi trồng rừng với các loài cây chính, khu vực chính). 2.4. Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác 2.4.1. Tài nguyên rừng - Rừng tự nhiên: tổng diện tích, trạng thái, trữ lượng bình quân/ha. - Rừng trồng: tổng diện tích, phân bố theo loài cây, tuổi, tình hình tăng trưởng, sản lượng bình quân khi khai thác, sâu bệnh hại, cháy rừng, phá rừng. - Lâm sản ngoài gỗ. - Kỹ thuật và công nghệ lâm sinh đang sử dụng (rừng trồng, rừng tự nhiên). - Đánh giá chung về tài nguyên rừng và đất rừng. 2.4.2. Các loại tài nguyên thiên nhiên khác (nếu có). 2.4.3. Tài nguyên đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao. 2.5. Đánh giá khái quát về thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên đối với kinh doanh rừng. 3. Đặc điểm kinh tế và xã hội (phạm vi huyện, các xã trong và liền kề địa bàn hoạt động của đơn vị). 3.1. Đặc điểm xã hội - Dân số, dân tộc, lao động (dư thừa lao động, khả năng huy động lao động cho các hoạt động của đơn vị). - Trình độ dân trí (tỷ lệ người biết chữ, cấp học phổ thông, tỷ lệ sinh đẻ, trình độ canh tác, trường học, trạm xá), an ninh. 3.2. Đặc điểm kinh tế - Cơ cấu kinh tế của huyện, xã; những ngành nghề chính trong vùng, tỷ lệ đói, nghèo; phát triển công, nông nghiệp và dịch vụ. - Tình hình chế biến và thị trường lâm sản: số cơ sở chế biến gỗ và lâm sản, sản phẩm chính; giá cả thị trường. - Tình hình tiêu thụ gỗ (tại chỗ, trong tỉnh, ngoài tỉnh, loại sản phẩm, khối lượng, giá cả, khó khăn, thuận lợi, khả năng tiêu thụ gỗ trong tương lai). 3.3. Kết cấu hạ tầng: mạng lưới đường xá, đường dân sinh; mạng lưới điện; chợ, ngân hàng, bưu điện, trường học, phương tiện vận tải hàng hóa. 3.4. Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội, thuận lợi, khó khăn. 4. Hiện trạng mạng lưới đường xá, phương tiện vận chuyển, hệ thống thông tin liên lạc của đơn vị - Mạng lưới đường trục vận chuyển lâm sản: km, cấp đường, chất lượng đường. - Phương tiện vận chuyển chính. 5. Hiện trạng nguồn nhân lực, lao động của đơn vị - Nguồn nhân lực: cán bộ quản lý (trình độ đại học, trung cấp, sơ cấp), lao động hợp đồng dài hạn, thời vụ, nguồn lao động (đã qua đào tạo, chưa qua đào tạo). - Số hộ nhận khoán theo công việc. 6. Đánh giá về hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong 5 năm gần đây - Đánh giá về các kế hoạch đã xây dựng và tình hình thực hiện về khối lượng, về chất lượng; thi hành luật pháp, chính sách, quy trình, quy phạm; ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân.
| 2,160
|
4,110
|
- Hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Chương 2 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung 1.2. Mục tiêu cụ thể 1.2.1. Về kinh tế - Tổng diện tích rừng và đất rừng được đưa vào quản lý, sử dụng và phát triển. - Diện tích rừng trồng, năng suất rừng trồng đạt được và tăng so với hiện tại. - Về sản lượng khai thác bình quân/năm khi định hình và tăng so với hiện tại. 1.2.2. Về xã hội - Giải quyết công ăn việc làm, thu hút bao nhiêu lao động, giá trị ngày công lao động. - Đóng góp nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ của người dân đối với nghề rừng. - Đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng: đường xá, cụm dân cư, các công trình công cộng; phát triển ngành nghề nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo. - Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức và cộng đồng địa phương. 1.2.3. Về môi trường - Nâng cao độ che phủ của rừng, tăng cường các biện pháp cải tạo đất, chống xói mòn thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. - Bảo vệ tính đa dạng sinh học, các loài động vật, thực vật quý hiếm, trồng các loài cây bản địa quý hiếm, trồng cây cung cấp gỗ nhỏ, kết hợp gỗ lớn, giảm sức ép đối với rừng tự nhiên. Các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường được chứng minh bằng số liệu cụ thể. 2. Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai 2.1. Quy hoạch sử dụng đất 2.2. Xác định diện tích đất theo quy hoạch 3 loại rừng 2.3. Xác định các khu vực loại trừ a) Rừng đáp ứng những nhu cầu quan trọng của cộng đồng dân cư địa phương. b) Rừng phòng hộ cục bộ. c) Đất ven ruộng lúa của dân. d) Các khu vực mục đích bảo tồn. 2.4. Đất rừng sản xuất - Đất có rừng trồng. - Đất có rừng tự nhiên. - Đất chưa có rừng. + Đất dành cho trồng rừng, cây gỗ nhỏ, cây gỗ nhỏ kết hợp sản xuất gỗ lớn, cây gỗ lớn. + Đất dành cho sản xuất nông lâm kết hợp. 3. Tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị trực thuộc - Tổ chức bộ máy, sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ. - Tổ chức các đội sản xuất: địa điểm, diện tích quản lý, nhân lực. - Tổ chức các đơn vị dịch vụ (cung ứng vật tư, vườn ươm, dịch vụ sản xuất khác). Mô tả địa điểm, quy mô, nhiệm vụ. 4. Lập kế hoạch quản lý, sản xuất kinh doanh 4.1. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn 4.1.1. Phòng cháy, chữa cháy - Biện minh về các khu vực và thời gian cần phòng chống cháy - Các giải pháp thiết bị, kỹ thuật (chòi canh, đường ranh cản lửa rừng, mốc bảng, trang thiết bị...) - Tổ chức lực lượng để thực hiện và tuyên truyền giáo dục. 4.1.2. Kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại - Dự báo, giám sát. - Kỹ thuật phòng trừ. - Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (phụ lục cấm). 4.1.3. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu vực có giá trị bảo tồn - Xác định địa điểm, diện tích, mục đích, nội dung bảo vệ. - Xác định các biện pháp bảo vệ. 4.1.4. Chống chặt phá phi pháp lấy gỗ, lấy đất để canh tác - Biện minh về các khu vực cần bảo vệ (những khu vực gần đường giao thông, các khu rừng có cây đạt yêu cầu của thị trường, nơi có nhu cầu canh tác nương rẫy). - Tổ chức tuần tra canh gác. - Tổ chức trạm gác cửa rừng (số lượng, địa điểm). - Tuyên truyền giáo dục, tổ chức màng lưới dân để phát hiện kịp thời các vụ việc. - Dự toán kinh phí. 4.2. Trồng rừng - Xác định tổng diện tích cần trồng rừng (trồng lại rừng sau khai thác và trồng rừng mới). - Mục đích trồng rừng. - Chọn loài cây trồng, thuyết minh về lựa chọn loài cây; mô tả đặc trưng về loài cây lựa chọn; dự kiến diện tích trồng cho từng loài trên các dạng đất khác nhau. - Xác định địa danh, diện tích trồng từng năm trong chu kỳ kinh doanh. - Thuyết minh một số nội dung kỹ thuật cơ bản. - Chu kỳ, năng suất dự kiến đạt được. - Xác định đơn giá và vốn đầu tư. 4.3. Khai thác rừng trồng 4.3.1. Những cơ sở và kỹ thuật xây dựng kế hoạch khai thác - Xác định chu kỳ khai thác theo loài cây. - Chọn đối tượng rừng đưa vào khai thác. - Tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi. - Loại sản phẩm, quy cách sản phẩm. - Kỹ thuật và công nghệ theo tiêu chuẩn khai thác tác động thấp. 4.3.2. Xây dựng kế hoạch cho một chu kỳ: trình tự đưa các lô vào khai thác bảo đảm ổn định trong chu kỳ, xác định cụ thể địa danh, diện tích, sản lượng khai thác. 4.3.3. Công cụ và công nghệ khai thác Biện minh về công cụ sử dụng, kỹ thuật mở đường vận xuất, vận chuyển (chiều rộng đường, mật độ đường, cự ly giữa các tuyến), kỹ thuật khai thác, an toàn lao động theo kỹ thuật khai thác tác động thấp. 4.3.4. Tổ chức khai thác, tiêu thụ sản phẩm - Tự tổ chức khai thác hay bán cây đứng cho đơn vị khai thác. - Tiêu thụ gỗ (tiêu thụ trong tỉnh hay ngoài tỉnh). 4.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng - Duy tu bảo dưỡng đường số km, tên tuyến, thời gian thực hiện. - Mở đường mới, đường nhánh, số km, tên tuyến, giá trị sử dụng, thời gian thực hiện. - Hệ thống bãi gỗ, số lượng, địa điểm, diện tích. - Xây dựng các công trình phúc lợi (nếu có) như nhà làm việc, câu lạc bộ, trạm quản lý bảo vệ, chòi canh, chỉ rõ mục đích, số lượng, thời gian thực hiện. - Xây dựng vườn ươm, mục đích, địa điểm, diện tích, công suất, thời gian thực hiện. - Dự toán kinh phí. 4.5. Kế hoạch nhân lực và đào tạo - Kế hoạch nhân lực. + Thuyết minh về nhu cầu lao động bình quân cho 1 năm cho từng khâu công việc. + Kế hoạch huy động lao động phục vụ trồng rừng, khai thác và các dịch vụ khác (lao động thường xuyên, lao động thời vụ); Kế hoạch khoán theo công việc. - Kế hoạch bồi dưỡng đào tạo nhân lực: đối tượng, nội dung đào tạo, hình thức đào tạo (ngắn hạn, dài hạn) số lượng người, số lớp. 4.6. Kế hoạch giám sát, đánh giá 4.6.1. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế 4.6.2. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về môi trường 4.6.3. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về xã hội Chương 3 PHÂN TÍCH, TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH DOANH 1. Kinh tế 1.1. Giá trị sản phẩm thu được 1.2. Sản phẩm từ các hoạt động lâm sinh, từ rừng trồng 1.3. Tăng vốn rừng (tăng về diện tích, trữ lượng rừng trồng) 2. Xã hội Đối tượng bị tác động và mức độ ảnh hưởng, bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực (giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập của người dân, nâng cao năng lực, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, nguồn nước). 3. Môi trường Tiên lượng các tác động tích cực, tiêu cực đối với môi trường, về bảo tồn đa dạng sinh học và các mẫu sinh thái có giá trị bảo tồn; tăng độ che phủ của rừng, phát triển các loài cây bản địa, tác dụng của việc bảo vệ các khu vực loại trừ và thực hiện khai thác tác động thấp. Chương 4 TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 1. Tồn tại Nêu những khó khăn những tồn tại về mặt kỹ thuật, về chính sách, về thể chế. 2. Kiến nghị: Nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch đã xây dựng./. Phần 2 HỆ THỐNG BIỂU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng trồng) Biểu 01: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Biểu 02: Hiện trạng sử dụng đất <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Biểu 03: Hiện trạng rừng trồng theo loài cây và tuổi <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Biểu 04: Hiện trạng hệ thống đường (trong lâm phần và khu vực giáp ranh) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Biểu 05: Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm gần nhất <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Biểu 06: Quy hoạch, bố trí sử dụng đất <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Biểu 07: Kế hoạch trồng rừng cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Biểu 08: Kế hoạch chăm sóc rừng trồng <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Biểu 09: Kế hoạch khai thác rừng trồng cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Biểu 10: Nhu cầu lao động cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_34"> </jsontable> PHỤ LỤC VI (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) MẪU TỜ TRÌNH <jsontable name="bang_35"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v thẩm định/phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn về Phương án quản lý rừng bền vững, đề nghị Sở NN&PTNT thẩm định/phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững với những nội dung sau: 1. Tên chủ rừng. 2. Địa chỉ. 3. Mục tiêu Phương án. 4. Hiện trạng tài nguyên rừng, đất đai và kết quả sản xuất kinh doanh của chủ rừng. 5. Bố trí quy hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng; kế hoạch sản xuất, kinh doanh; nhu cầu, nguồn vốn đầu tư; hiệu quả của Phương án. 6. Hệ thống giải pháp, phương thức tổ chức thực hiện Phương án. Kính trình quý sở xem xét thẩm định/ phê duyệt Phương án./. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 2. THỦ TỤC: PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CỦA CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC 2.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: - Tổ chức liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Lâm nghiệp (số 49A, Hùng Vương, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ) cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11giờ 00. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00. Bước 2. Nộp hồ sơ: - Theo thời gian nêu trên, đại diện tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Lâm nghiệp, cán bộ tiếp nhận xem xét hồ sơ: Nếu hồ sơ đủ điều kiện theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. Trường hợp gửi qua đường bưu điện, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi phiếu hẹn qua đường bưu điện cho tổ chức cá nhân. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Lâm nghiệp thông báo bằng văn bản và gửi lại hồ sơ cho chủ rừng để hoàn thiện. Bước 3. Trả kết quả:
| 2,144
|
4,111
|
Kết quả được trả cho tổ chức theo phiếu hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục Lâm nghiệp. Trường hợp nhận qua bưu điện, kết quả trả theo đường bưu điện cho tổ chức. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 2.3.1. Thành phần hồ sơ: a) Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của chủ rừng là tổ chức (theo mẫu Phụ lục VI). b) Bản thuyết minh phương án bền vững: + Đối với rừng tự nhiên (theo mẫu phụ lục II). + Đối với rừng trồng (theo mẫu phụ lục III). c) Hệ thống bản đồ tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 hệ quy chiếu VN 2000 theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. 2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức 2.6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi cục Lâm nghiệp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kế hoạch Chi cục Lâm nghiệp. - Cơ quan phối hợp: Chi cục Kiểm lâm và các Sở ngành có liên quan. 2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản phê duyệt phương án. 2.8. Phí, lệ phí: Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Thuyết minh phương án rừng bền vững (đối với rừng tự nhiên) theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thuyết minh phương án rừng bền vững (đối với rừng trồng) theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của chủ rừng theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.10. Yêu cầu hoặc điều kiện: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về phương án rừng bền vững. PHỤ LỤC II (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng tự nhiên) Phần 1 ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN Mở đầu Trong phần này nêu được các nội dung chính sau: 1. Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh, công tác quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng. 2. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững (sau đây viết tắt là Phương án). Chương 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN I. CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC Trong phần này liệt kê những văn bản có nội dung liên quan đến việc xây dựng và thực hiện Phương án, gồm: Luật; Pháp lệnh; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của các bộ, ngành Trung ương và những văn bản pháp lý, chỉ đạo của cơ quan cấp tỉnh, huyện. II. CAM KẾT QUỐC TẾ Liệt kê những Công ước, thỏa thuận Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết có nội dung có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện Phương án. III. TÀI LIỆU SỬ DỤNG Trong phần này liệt kê những tài liệu được sử dụng trong xây dựng Phương án, ví dụ như: 1. Bản đồ: bản đồ tài nguyên rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng. 2. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, huyện. 3. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, quy hoạch sử dụng đất của đơn vị. Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ I. THÔNG TIN CHUNG 1. Đơn vị được thành lập khi nào, chức năng và nhiệm vụ, nêu sơ đồ tổng quát. 2. Tổ chức sản xuất của đơn vị thế nào: tên bộ phận, nhiệm vụ sản xuất; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; tay nghề công nhân. 3. Nêu số lượng và đánh giá chất lượng của các trang thiết bị máy móc làm việc và phục vụ sản xuất; mô tả sơ đồ công nghệ ở những khâu sản xuất chính. Nhận xét những vấn đề gì ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án. II. ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG 1. Đơn vị thuộc vùng khí hậu nào, chế độ gió, hướng gió thịnh hành; mùa mưa, mùa khô là thời gian nào trong năm. 2. Thủy văn: lượng mưa trung bình, cao nhất, thấp nhất; sự phân bổ của hệ thống sông, suối chính. 3. Địa chất và thổ nhưỡng: loại đất chủ yếu, tầng dầy, tình hình phân bố. Nhận xét: với những đặc điểm trên thì có ảnh hưởng tích cực, hoặc tiêu cực như thế nào đối với hoạt động của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. III. ĐA DẠNG SINH HỌC 1. Đa dạng thực vật rừng: mô tả các loài cây chủ yếu và các loài cây quý hiếm, khu vực cần được bảo vệ nguồn gen. 2. Đa dạng động vật rừng (cũng tương tự như thực vật rừng). Nhận xét: có những vấn đề gì cần quan tâm chú ý về tính đa dạng sinh học khi xây dựng và thực hiện Phương án. IV. GIAO THÔNG Nêu tên, chiều dài các tuyến đường giao thông (quốc lộ, liên tỉnh, liên huyện...), trong khu vực mà có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của đơn vị. Mô tả khái quát về chất lượng của các tuyến đường trên và những vấn đề cần quan tâm. Nhận xét: có những thuận lợi, khó khăn gì trong công tác quản lý rừng về hiện trạng giao thông này. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. V. DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI Mô tả đặc điểm về dân số, lao động, độ tuổi, dân tộc; mật độ dân số bình quân, trình độ dân trí, chất lượng lao động, thu nhập bình quân; thống kê các cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi của địa phương tại khu vực hoạt động của đơn vị. Nhận xét: tình hình kinh tế - xã hội có những ảnh hưởng gì đối với công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. VI. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Mô tả tại lâm phận của đơn vị có những loại dịch vụ môi trường rừng nào (hoạt động du lịch, sản xuất nguồn nước sinh hoạt; nước công nghiệp, sản xuất thủy điện...). Địa điểm, diện tích hoặc quy mô các dịch vụ đó. Nhận xét: có những thuận lợi, khó khăn gì khi sử dụng các loại dịch vụ môi trường rừng ở địa phương. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. VII. TÀI NGUYÊN RỪNG 1. Mô tả quy mô về diện tích, địa danh (tên tiểu khu) 3 loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) của đơn vị. 2. Mô tả về hiện trạng rừng và sử dụng đất, cụ thể: - Diện tích rừng tự nhiên, rừng gỗ lá rộng theo loại rừng; rừng hỗn giao; rừng lá kim; rừng ngập mặn; rừng núi đá; - Diện tích rừng trồng: rừng có trữ lượng; rừng chưa có trữ lượng; - Diện tích đất lâm nghiệp không có rừng; - Đất khác nằm xen kẽ trong lâm phần của đơn vị; - Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân, khả năng khai thác và những vấn đề khác có liên quan đến chất lượng tài nguyên (nếu có). Nhận xét: tình hình tài nguyên có những ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn gì đối với công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỔ CHỨC SẢN XUẤT 1. Quản lý rừng tự nhiên: diện tích bao nhiêu, chất lượng thế nào, phương thức quản lý ra sao, hiện có khai thác không, nếu có thì khai thác bao nhiêu, hiệu quả kinh tế. 2. Quản lý rừng trồng: diện tích bao nhiêu, loại cây gì, phương thức quản lý ra sao, hiện có khai thác không, nếu có thì khai thác bao nhiêu, hiệu quả kinh tế. 3. Công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy và sâu bệnh hại rừng: tổ chức thực hiện thế nào, trang thiết bị, cơ sở vật chất đầu tư cho công tác này. 4. Quản lý lâm sản ngoài gỗ: có loại lâm sản chủ yếu nào, có khai thác không, phương thức khai thác thế nào, hiệu quả kinh tế mang lại. 5. Quản lý dịch vụ: có những cơ sở chế biến nào, sản phẩm chế biến là gì, nguồn nguyên liệu cung ứng, hiệu quả kinh tế. 6. Các hoạt động sản xuất khác như thế nào (nếu có). Nhận xét: những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý rừng, tổ chức sản xuất. Những vấn đề gì ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những vấn đề gì cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án. Chương 3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN I. MỤC TIÊU Trong phần này nêu được mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể cho Phương án phải đạt được trong một luân kỳ, trong đó phải xác định được các nội dung chính sau đây: 1. Mục tiêu kinh tế a) Sản lượng gỗ khai thác ổn định từ rừng tự nhiên và rừng trồng, khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. b) Giá trị sản xuất từ các hoạt động sản xuất khác trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. c) Tổng doanh thu lợi nhuận đạt được, giá trị nộp ngân sách trong cả luân kỳ, các giai đoạn 5 năm và từng năm. 2. Mục tiêu xã hội - môi trường a) Giải quyết được bao nhiêu việc làm, thu nhập bình quân của người lao động; cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi được xây dựng. b) Tổng diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng, độ che phủ của rừng đạt được sau luân kỳ; giai đoạn 5 năm và từng năm. II. PHÂN LOẠI RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO 1. Vùng có giá trị bảo tồn cao Khu vực không khai thác gỗ chỉ thực hiện các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và khai thác lâm sản ngoài gỗ theo phương thức phân tán. 2. Vùng kinh doanh rừng Khu vực khai thác gỗ hạn chế được thực hiện các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung; khai thác lâm sản ngoài gỗ. Đối với khai thác gỗ phải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
| 2,096
|
4,112
|
Khu vực sản xuất gỗ được tổ chức mọi hoạt động quản lý bảo vệ, phát triển vốn rừng và sử dụng rừng theo kế hoạch sản xuất của đơn vị. III. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH RỪNG BỀN VỮNG Thuyết minh các kế hoạch quản lý rừng bền vững ở Mục 3, Chương 2 của Thông tư này (nếu có). IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về công tác quản lý Để đáp ứng được yêu cầu kinh doanh bền vững thì công tác quản lý phải có những đổi mới gì, mô tả mô hình quản lý đối với từng khâu công việc. Những khâu công việc nào cần được tăng cường, chú ý về công tác quản lý. 2. Giải pháp về quan hệ và phối hợp trong quản lý bảo vệ rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị Nội dung này, nêu các nội dung phối hợp, trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan, bao gồm: đối với cơ quan chuyên môn; đối với chính quyền địa phương các cấp; đối với người dân và cộng đồng địa phương. 3. Giải pháp về khoa học công nghệ. Những lĩnh vực, khâu sản xuất nào cần phải đầu tư về khoa học công nghệ, phương thức tổ chức thực hiện, nhu cầu vốn đầu tư. 4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực Dự báo nhu cầu nhân lực, nêu biện pháp huy động nhân lực, kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động ở từng lĩnh vực, từng khâu công việc. 5. Giải pháp về tài chính và tín dụng Xác định cụ thể về khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư cho từng hạng mục công việc đã xác định trong Phương án, đề ra những biện pháp tài chính, tín dụng để tránh rủi ro trong sản xuất, kinh doanh. V. HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN 1. Hiệu quả kinh tế. 2. Hiệu quả xã hội - môi trường. Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Mô tả và phân công cụ thể về trách nhiệm đối với từng vị trí, bộ phận, tổ sản xuất của đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ đã xác định trong Phương án. II. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT Mô tả được mục tiêu của công tác kiểm tra, giám sát phải đạt được là gì. Xác định cụ thể các chỉ tiêu kiểm tra, giám sát đối với từng khâu công việc. III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Những nội dung cơ bản có tính chất tổng hợp nhất đã được xác định trong Phương án. Việc thực hiện Phương án sẽ đạt được những kết quả gì nổi bật so với phương thức trước đó. 2. Để thực hiện Phương án đạt mục tiêu đề ra, những vấn đề gì khó khăn phải kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ, hoặc cần phải bổ sung cơ chế, chính sách gì./. Phần 2 HỆ THỐNG BIỂU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng tự nhiên) Biểu 01: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Biểu 02: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng theo tiểu khu <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Biểu 03: Trữ lượng các loại rừng theo tiểu khu <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Biểu 04: Dân sinh - kinh tế - xã hội (thống kê các xã liên quan đến lâm phần của đơn vị) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Biểu 05: Hiện trạng đường giao thông thống kê trong lâm phần và khu giáp ranh <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Biểu 06: Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai ĐVT: ha <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Biểu 07. Kế hoạch bảo vệ rừng <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Biểu 08: Kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Biểu 09: Kế hoạch khoanh nuôi rừng <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Biểu 10: Kế hoạch nuôi dưỡng rừng <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Biểu 11: Kế hoạch làm giàu rừng <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Biểu 12: Kế hoạch cải tạo rừng <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Biểu 13: Kế hoạch trồng rừng <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Biểu 14: Kế hoạch khai thác rừng trồng <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Biểu 15: Kế hoạch khai thác lâm sản ngoài gỗ <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Biểu 16: Kế hoạch sản xuất nông lâm kết hợp <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Biểu 17: Kế hoạch chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Biểu 18: Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Biểu 19: Kế hoạch cung cấp dịch vụ môi trường rừng <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Biểu 20: Kế hoạch lâm nghiệp cộng đồng <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Biểu 21: Tổng hợp nhu cầu vốn ĐVT: 1000 đồng <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Biểu 22: Tổng hợp khả năng huy động vốn ĐVT: 1000 đồng <jsontable name="bang_58"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng trồng) Phần 1 ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG LỜI NÓI ĐẦU 1. Thông tin về đơn vị gồm: năm thành lập, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, địa chỉ; điện thoại, số fax, email, tài khoản giao dịch (nếu có); chức năng, nhiệm vụ chủ yếu. 2. Cơ sở pháp lý, sự cần thiết, những căn cứ, nguồn gốc số liệu, tài liệu xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững. Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ 1. Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, diện tích - Rừng và đất rừng của đơn vị nằm trong địa phận của tỉnh, huyện, xã. - Giới cận theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc. - Cách các trung tâm quan trọng như thành phố, thị xã, thị trấn, các nhà máy chế biến, tiêu thụ sản phẩm, đường quốc lộ bao nhiêu km về phía nào. - Diện tích đơn vị quản lý: trình bày khái quát về tổng diện tích, diện tích rừng, diện tích đất trống. 2. Điều kiện tự nhiên 2.1. Địa hình - Loại địa hình. - Độ dốc (độ dốc trung bình, độ dốc cao nhất). - Độ cao so với mực nước biển (độ cao trung bình, độ cao cao nhất). 2.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn 2.2.1. Khí hậu Sử dụng tài liệu của trạm khí tượng nằm trong khu vực của đơn vị, nếu không có, sử dụng tài liệu của trạm khí tượng gần nhất. Các thông tin cần thu thập: - Nhiệt độ bình quân năm, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất. - Độ ẩm trung bình theo mùa. - Lượng mưa trung bình hàng năm, các tháng mùa mưa, các tháng mùa khô. - Các hướng gió chính, gió hại (nếu có), thời gian xuất hiện. Các yếu tố khí hậu cực đoan như bão, sương muối, gió nóng, gió khô (nếu có), số lần, thời gian thường xuất hiện. 2.2.2. Thủy văn - Mạng lưới sông suối, hồ, đập. - Nếu có khả năng vận chuyển sản phẩm thì ghi rõ số km có khả năng lợi dụng và hướng vận chuyển. - Tình trạng lũ lụt, sạt lở đất cần đề phòng. 2.3. Đặc điểm về đất đai - Sự biến động về quản lý đất đai trong 5 năm gần đây. - Hiện trạng, quy hoạch bố trí sử dụng đất đai (phân chia 3 loại rừng, diện tích đã đưa vào sử dụng theo các mục đích khác nhau, diện tích đất trống trọc chưa sử dụng, phân bố đất đai cho các đơn vị quản lý, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, thuê đất và liên kết sản xuất). - Phân loại đất và các đặc tính chính của từng loại: diện tích, khu vực phân bố, đá mẹ, độ dày tầng đất, độ đá lẫn, thành phần cơ giới, độ PH, thực bì chỉ thị. - Đánh giá tổng quát về đất, đặc biệt là đất chưa có rừng (mức độ tốt, xấu, diễn biến độ phì đất sau khi trồng rừng (với các loài cây chính, khu vực chính). 2.4. Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác 2.4.1. Tài nguyên rừng - Rừng tự nhiên: tổng diện tích, trạng thái, trữ lượng bình quân/ha. - Rừng trồng: tổng diện tích, phân bố theo loài cây, tuổi, tình hình tăng trưởng, sản lượng bình quân khi khai thác, sâu bệnh hại, cháy rừng, phá rừng. - Lâm sản ngoài gỗ. - Kỹ thuật và công nghệ lâm sinh đang sử dụng (rừng trồng, rừng tự nhiên). - Đánh giá chung về tài nguyên rừng và đất rừng. 2.4.2. Các loại tài nguyên thiên nhiên khác (nếu có). 2.4.3. Tài nguyên đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao. 2.5. Đánh giá khái quát về thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên đối với kinh doanh rừng. 3. Đặc điểm kinh tế và xã hội (phạm vi huyện, các xã trong và liền kề địa bàn hoạt động của đơn vị). 3.1. Đặc điểm xã hội - Dân số, dân tộc, lao động (dư thừa lao động, khả năng huy động lao động cho các hoạt động của đơn vị). - Trình độ dân trí (tỷ lệ người biết chữ, cấp học phổ thông, tỷ lệ sinh đẻ, trình độ canh tác, trường học, trạm xá), an ninh. 3.2. Đặc điểm kinh tế - Cơ cấu kinh tế của huyện, xã; những ngành nghề chính trong vùng, tỷ lệ đói, nghèo; phát triển công, nông nghiệp và dịch vụ. - Tình hình chế biến và thị trường lâm sản: số cơ sở chế biến gỗ và lâm sản, sản phẩm chính; giá cả thị trường. - Tình hình tiêu thụ gỗ (tại chỗ, trong tỉnh, ngoài tỉnh, loại sản phẩm, khối lượng, giá cả, khó khăn, thuận lợi, khả năng tiêu thụ gỗ trong tương lai). 3.3. Kết cấu hạ tầng: mạng lưới đường xá, đường dân sinh; mạng lưới điện; chợ, ngân hàng, bưu điện, trường học, phương tiện vận tải hàng hóa. 3.4. Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội, thuận lợi, khó khăn. 4. Hiện trạng mạng lưới đường xá, phương tiện vận chuyển, hệ thống thông tin liên lạc của đơn vị - Mạng lưới đường trục vận chuyển lâm sản: km, cấp đường, chất lượng đường. - Phương tiện vận chuyển chính. 5. Hiện trạng nguồn nhân lực, lao động của đơn vị - Nguồn nhân lực: cán bộ quản lý (trình độ đại học, trung cấp, sơ cấp), lao động hợp đồng dài hạn, thời vụ, nguồn lao động (đã qua đào tạo, chưa qua đào tạo). - Số hộ nhận khoán theo công việc. 6. Đánh giá về hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong 5 năm gần đây - Đánh giá về các kế hoạch đã xây dựng và tình hình thực hiện về khối lượng, về chất lượng; thi hành luật pháp, chính sách, quy trình, quy phạm; ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân. - Hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Chương 2 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung 1.2. Mục tiêu cụ thể 1.2.1. Về kinh tế - Tổng diện tích rừng và đất rừng được đưa vào quản lý, sử dụng và phát triển. - Diện tích rừng trồng, năng suất rừng trồng đạt được và tăng so với hiện tại. - Về sản lượng khai thác bình quân/năm khi định hình và tăng so với hiện tại.
| 2,145
|
4,113
|
1.2.2. Về xã hội - Giải quyết công ăn việc làm, thu hút bao nhiêu lao động, giá trị ngày công lao động. - Đóng góp nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ của người dân đối với nghề rừng. - Đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng: đường xá, cụm dân cư, các công trình công cộng; phát triển ngành nghề nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo. - Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức và cộng đồng địa phương. 1.2.3. Về môi trường - Nâng cao độ che phủ của rừng, tăng cường các biện pháp cải tạo đất, chống xói mòn thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. - Bảo vệ tính đa dạng sinh học, các loài động vật, thực vật quý hiếm, trồng các loài cây bản địa quý hiếm, trồng cây cung cấp gỗ nhỏ, kết hợp gỗ lớn, giảm sức ép đối với rừng tự nhiên. Các mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường được chứng minh bằng số liệu cụ thể. 2. Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai 2.1. Quy hoạch sử dụng đất 2.2. Xác định diện tích đất theo quy hoạch 3 loại rừng 2.3. Xác định các khu vực loại trừ a) Rừng đáp ứng những nhu cầu quan trọng của cộng đồng dân cư địa phương. b) Rừng phòng hộ cục bộ. c) Đất ven ruộng lúa của dân. d) Các khu vực mục đích bảo tồn. 2.4. Đất rừng sản xuất - Đất có rừng trồng. - Đất có rừng tự nhiên. - Đất chưa có rừng. + Đất dành cho trồng rừng, cây gỗ nhỏ, cây gỗ nhỏ kết hợp sản xuất gỗ lớn, cây gỗ lớn. + Đất dành cho sản xuất nông lâm kết hợp. 3. Tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị trực thuộc - Tổ chức bộ máy, sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ. - Tổ chức các đội sản xuất: địa điểm, diện tích quản lý, nhân lực. - Tổ chức các đơn vị dịch vụ (cung ứng vật tư, vườn ươm, dịch vụ sản xuất khác). Mô tả địa điểm, quy mô, nhiệm vụ. 4. Lập kế hoạch quản lý, sản xuất kinh doanh 4.1. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn 4.1.1. Phòng cháy, chữa cháy - Biện minh về các khu vực và thời gian cần phòng chống cháy. - Các giải pháp thiết bị, kỹ thuật (chòi canh, đường ranh cản lửa rừng, mốc bảng, trang thiết bị...) - Tổ chức lực lượng để thực hiện và tuyên truyền giáo dục. 4.1.2. Kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại - Dự báo, giám sát. - Kỹ thuật phòng trừ. - Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (phụ lục cấm). 4.1.3. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu vực có giá trị bảo tồn - Xác định địa điểm, diện tích, mục đích, nội dung bảo vệ. - Xác định các biện pháp bảo vệ. 4.1.4. Chống chặt phá phi pháp lấy gỗ, lấy đất để canh tác - Biện minh về các khu vực cần bảo vệ (những khu vực gần đường giao thông, các khu rừng có cây đạt yêu cầu của thị trường, nơi có nhu cầu canh tác nương rẫy). - Tổ chức tuần tra canh gác. - Tổ chức trạm gác cửa rừng (số lượng, địa điểm). - Tuyên truyền giáo dục, tổ chức màng lưới dân để phát hiện kịp thời các vụ việc. - Dự toán kinh phí. 4.2. Trồng rừng - Xác định tổng diện tích cần trồng rừng (trồng lại rừng sau khai thác và trồng rừng mới). - Mục đích trồng rừng. - Chọn loài cây trồng, thuyết minh về lựa chọn loài cây; mô tả đặc trưng về loài cây lựa chọn; dự kiến diện tích trồng cho từng loài trên các dạng đất khác nhau. - Xác định địa danh, diện tích trồng từng năm trong chu kỳ kinh doanh. - Thuyết minh một số nội dung kỹ thuật cơ bản. - Chu kỳ, năng suất dự kiến đạt được. - Xác định đơn giá và vốn đầu tư. 4.3. Khai thác rừng trồng 4.3.1. Những cơ sở và kỹ thuật xây dựng kế hoạch khai thác - Xác định chu kỳ khai thác theo loài cây. - Chọn đối tượng rừng đưa vào khai thác. - Tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi. - Loại sản phẩm, quy cách sản phẩm. - Kỹ thuật và công nghệ theo tiêu chuẩn khai thác tác động thấp. 4.3.2. Xây dựng kế hoạch cho một chu kỳ: trình tự đưa các lô vào khai thác bảo đảm ổn định trong chu kỳ, xác định cụ thể địa danh, diện tích, sản lượng khai thác. 4.3.3. Công cụ và công nghệ khai thác Biện minh về công cụ sử dụng, kỹ thuật mở đường vận xuất, vận chuyển (chiều rộng đường, mật độ đường, cự ly giữa các tuyến), kỹ thuật khai thác, an toàn lao động theo kỹ thuật khai thác tác động thấp. 4.3.4. Tổ chức khai thác, tiêu thụ sản phẩm - Tự tổ chức khai thác hay bán cây đứng cho đơn vị khai thác. - Tiêu thụ gỗ (tiêu thụ trong tỉnh hay ngoài tỉnh). 4.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng - Duy tu bảo dưỡng đường số km, tên tuyến, thời gian thực hiện. - Mở đường mới, đường nhánh, số km, tên tuyến, giá trị sử dụng, thời gian thực hiện. - Hệ thống bãi gỗ, số lượng, địa điểm, diện tích. - Xây dựng các công trình phúc lợi (nếu có) như nhà làm việc, câu lạc bộ, trạm quản lý bảo vệ, chòi canh, chỉ rõ mục đích, số lượng, thời gian thực hiện. - Xây dựng vườn ươm, mục đích, địa điểm, diện tích, công suất, thời gian thực hiện. - Dự toán kinh phí. 4.5. Kế hoạch nhân lực và đào tạo - Kế hoạch nhân lực. + Thuyết minh về nhu cầu lao động bình quân cho 1 năm cho từng khâu công việc. + Kế hoạch huy động lao động phục vụ trồng rừng, khai thác và các dịch vụ khác (lao động thường xuyên, lao động thời vụ); Kế hoạch khoán theo công việc. - Kế hoạch bồi dưỡng đào tạo nhân lực: đối tượng, nội dung đào tạo, hình thức đào tạo (ngắn hạn, dài hạn) số lượng người, số lớp. 4.6. Kế hoạch giám sát, đánh giá 4.6.1. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế 4.6.2. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về môi trường 4.6.3. Giám sát, đánh giá các chỉ tiêu về xã hội. Chương 3 PHÂN TÍCH, TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH DOANH 1. Kinh tế 1.1. Giá trị sản phẩm thu được 1.2. Sản phẩm từ các hoạt động lâm sinh, từ rừng trồng 1.3. Tăng vốn rừng (Tăng về diện tích, trữ lượng rừng trồng) 2. Xã hội Đối tượng bị tác động và mức độ ảnh hưởng, bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực (giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập của người dân, nâng cao năng lực, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, nguồn nước). 3. Môi trường Tiên lượng các tác động tích cực, tiêu cực đối với môi trường, về bảo tồn đa dạng sinh học và các mẫu sinh thái có giá trị bảo tồn; tăng độ che phủ của rừng, phát triển các loài cây bản địa, tác dụng của việc bảo vệ các khu vực loại trừ và thực hiện khai thác tác động thấp. Chương 4 TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 1. Tồn tại Nêu những khó khăn những tồn tại về mặt kỹ thuật, về chính sách, về thể chế. 2. Kiến nghị: Nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch đã xây dựng./. Phần 2 HỆ THỐNG BIỂU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (Đối với rừng trồng) Biểu 01: Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Biểu 02: Hiện trạng sử dụng đất <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Biểu 03: Hiện trạng rừng trồng theo loài cây và tuổi <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Biểu 04: Hiện trạng hệ thống đường (trong lâm phần và khu vực giáp ranh) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Biểu 05: Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm gần nhất <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Biểu 06: Quy hoạch, bố trí sử dụng đất <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Biểu 07: Kế hoạch trồng rừng cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Biểu 08: Kế hoạch chăm sóc rừng trồng <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Biểu 09: Kế hoạch khai thác rừng trồng cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Biểu 10: Nhu cầu lao động cho 1 chu kỳ kinh doanh <jsontable name="bang_68"> </jsontable> PHỤ LỤC VI (Kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) MẪU TỜ TRÌNH <jsontable name="bang_69"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v thẩm định/phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn về Phương án quản lý rừng bền vững, đề nghị Sở NN&PTNT thẩm định/phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững với những nội dung sau: 1. Tên chủ rừng. 2. Địa chỉ. 3. Mục tiêu Phương án. 4. Hiện trạng tài nguyên rừng, đất đai và kết quả sản xuất kinh doanh của chủ rừng. 5. Bố trí quy hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng; kế hoạch sản xuất, kinh doanh; nhu cầu, nguồn vốn đầu tư; hiệu quả của Phương án. 6. Hệ thống giải pháp, phương thức tổ chức thực hiện Phương án. Kính trình quý sở xem xét thẩm định/phê duyệt Phương án./. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2389/QĐ-TTG NGÀY 30/12/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 79-KL/TW NGÀY 25/12/2013 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY 28/01/2008 CỦA BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ “TIẾP TỤC XÂY DỰNG GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2389/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 79-KL/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Quyết định số 2389/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Kết luận số 79-KL/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2389/QĐ-TTG NGÀY 30/12/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 79-KL/KW NGÀY 25/12/2013 CỦA BCT ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY 28/01/2008 CỦA BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ “TIẾP TỤC XÂY DỰNG GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA” (Ban hành kèm theo Quyết định số: 459/QĐ-BNN-KH ngày 05/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
| 2,205
|
4,114
|
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 79-KL/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của BCH Trung ương Đảng (khóa X) tại Quyết định số 2389/QĐ-TTg ngày 30/12/2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch hành động (sau đây viết tắt là Kế hoạch) triển khai thực hiện Chương trình với các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU 1. Mục tiêu - Mục tiêu của Kế hoạch là xây dựng các chương trình, đề án, hoạt động cụ thể để triển khai các nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT nhằm thực hiện có hiệu quả Kết luận số 79-KL/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 79-KL/TW. - Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và sâu rộng trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động (sau đây viết tắt là CNVC) trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vị trí, vai trò của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Nâng cao giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần CNVC. 2. Yêu cầu - Quán triệt sâu sắc mục tiêu, quan điểm và nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/01/2008, Kết luận số 79-KL/TW ngày 25/12/2013, Chương trình hành động của Chính phủ đến đảng viên CNVC đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc ngành; - Xác định rõ nhiệm vụ và phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết, đề xuất các giải pháp thực hiện thắng lợi Nghị quyết, Kết luận của Trung ương và Chương trình hành động của Chính phủ. II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của giai cấp công nhân - Tiếp tục tổ chức quán triệt tinh thần và nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của BCH Trung ương Đảng (khóa X), tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong toàn ngành, đặc biệt trong các cấp ủy Đảng, trong đội ngũ đảng viên, CNVC về vị trí, vai trò của giai cấp công nhân. - Tổ chức tuyên truyền về vị trí, vai trò của tổ chức Công đoàn, cùng các tổ chức chính trị - xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới, đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tuyên truyền, phổ biến Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và các văn bản pháp luật liên quan đến trách nhiệm, quyền lợi của CNVC. - Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục trong CNVC; tiếp tục nghiên cứu và triển khai các hình thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện sống và làm việc của CNVC, tập trung hơn cho đối tượng công nhân khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp tư nhân trong ngành; nâng cao hiệu quả hoạt động của các phương tiện thông tin của tổ chức Công đoàn trong công tác tuyên truyền, giáo dục CNVC. 2. Tổ chức giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển toàn diện đội ngũ công chức, viên chức, người lao động ngành nông nghiệp và PTNT - Tiếp tục triển khai thực hiện các quan điểm, chủ trương của Đảng về giai cấp công nhân, đặc biệt là những quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Vận động CNVC nơi có tổ chức công đoàn học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, trong đó tập trung vào một số nội dung: + Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, tay nghề cho CNVC. Thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, trọng tâm là đào tạo cán bộ khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật, thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá... nhằm đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu ngành. Tăng cường liên kết với doanh nghiệp, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các cơ sở giáo dục, đào tạo. Lựa chọn các cán bộ trẻ có năng lực, tâm huyết cử đi đào tạo chuyên môn nghiệp vụ ở nước ngoài. + Tạo điều kiện về thời gian và kinh phí để CNVC chủ động học tập, nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ. + Kịp thời phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng những người ưu tú xuất thân từ công nhân, nhất là người trực tiếp sản xuất. + Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ phối hợp tốt với chính quyền địa phương tạo điều kiện về phúc lợi xã hội cho người lao động; phối hợp với tổ chức tín dụng hỗ trợ người lao động gặp khó khăn vay vốn phát triển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập. + Phối hợp thực hiện mục tiêu xây dựng đời sống văn hóa trong CNVC các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành. - Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho nông dân, gắn đào tạo nghề với chương trình xây dựng nông thôn mới và đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. - Tiếp tục thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành theo các Quyết định của Bộ: số 2340/QĐ-BNN-TCCB và số 2341/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/10/2013; Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, theo Quyết định số 2585/QĐ-BNN-TCCB ngày 31/10/2013; Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2014 - 2020, theo Quyết định số 1323/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/6/2014. 3. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội - Cấp ủy, Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tạo điều kiện để Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống giai cấp công nhân và truyền thống cách mạng của đất nước, nhằm nâng cao giác ngộ giai cấp, giáo dục ý thức pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp cho người lao động; phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn và các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia giám sát, phản biện xã hội về chính sách liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, đoàn viên. - Chăm lo công tác bồi dưỡng, giới thiệu phát triển Đảng từ đoàn viên công đoàn, nhất là từ trong các doanh nghiệp. Cấp ủy, Lãnh đạo, tổ chức Công đoàn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp vận động đoàn viên và người lao động tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh. - Đẩy mạnh tổ chức các phong trào thi đua “Lao động giỏi”, “Lao động sáng tạo”, “Thi đua thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính”, “Tham gia thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới”, “Đơn vị văn hóa”, gắn với thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”... với những nội dung cụ thể, thiết thực, phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, qua đó xây dựng người CNVC văn minh, trí tuệ, năng động, hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ. - Thường xuyên phối hợp tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. Các doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả “Tháng Công nhân” hàng năm thực sự là ngày hội, thiết thực nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của người lao động. Đẩy mạnh tuyên truyền về giai cấp công nhân, tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ pháp lý, giải đáp pháp luật cho người lao động. 4. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và các văn bản pháp quy liên quan đến người lao động - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện đúng chế độ, chính sách pháp luật cho CNVC. - Tăng cường hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm, ma túy, HIV/AIDS và tệ nạn xã hội, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trong CNVC; thực hiện tốt chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình. - Định kỳ hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có chương trình gặp gỡ, đối thoại với CNVC để giải đáp những thắc mắc, đồng thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động, định hướng tư tưởng dư luận xã hội và tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền về cơ chế, chính sách đối với người lao động cho phù hợp. 5. Tích cực thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của công chức, viên chức và người lao động - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện chính sách, quy hoạch, đề án có liên quan của Bộ trên địa bàn các địa phương. - Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc tham gia phản biện, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến quyền lợi của đoàn viên, CNVC như tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động... - Đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; thực hiện tốt Chương trình “Nâng cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện có hiệu quả thỏa ước lao động tập thể”.
| 1,971
|
4,115
|
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Tổ chức cán bộ - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch. - Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Công đoàn Nông nghiệp và PTNT Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch và định kỳ hàng năm trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. 2. Công đoàn Nông nghiệp và PTNT Việt Nam - Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch. - Xây dựng chương trình, đề án phát triển đội ngũ đoàn viên và CNVC ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2016 - 2020. 3. Vụ Kế hoạch Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, chương trình, chính sách, đề án, nhiệm vụ của Bộ, ngành được Chính phủ phân công để phù hợp với việc xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong Kế hoạch trung hạn phát triển ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2016 - 2020. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, căn cứ vào Kế hoạch này chủ động tổ chức triển khai thực hiện; xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai các nội dung có liên quan trong Kế hoạch; lồng ghép các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ được giao thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này để triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả tránh chồng chéo, trùng lắp. - Định kỳ sáu tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Vụ Tổ chức cán bộ (đơn vị chủ trì) và Vụ Kế hoạch để tổng hợp trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. (Chi tiết có phụ lục kèm theo) PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2389/QĐ-TTG NGÀY 30/12/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số: 459/QĐ-BNN-KH ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BÌNH DƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 Quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 80/TTr-SNN ngày 19/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết Định số 290/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc thành lập; đối tượng và mức đóng góp; quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Quỹ). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả. 2. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Điều 4. Thành lập Quỹ 1. Quỹ được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau. 2. Cơ quan quản lý Quỹ đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức công tác thu Quỹ. Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ Điều 5. Đối tượng và mức đóng góp 1. Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau: a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp; b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng; - Vùng I: Thành Phố Thủ Dầu Một; các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên - Vùng II: Huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo. c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm. 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ. Điều 6. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp 1. Đối tượng được miễn đóng góp: a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh; b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí; d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề; đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên; e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên; g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; h) Hợp tác xã không có nguồn thu; i) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 5 ngày trở lên. 2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp: Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ. Điều 7. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đối với các đối tượng được quy định tại Điều 6 Quy chế này. 2. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ của địa phương được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm phê duyệt kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề xuất chính quyền địa phương để tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau. Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ Điều 8. Quản lý thu, kế hoạch thu nộp Quỹ 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản cấp huyện nơi đóng trụ sở. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 1 Điều này) và nộp vào tài khoản cấp huyện sau khi trích hỗ trợ chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hàng năm trên địa bàn cấp xã. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một tổ chức thu quỹ các đối tượng: tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. 4. Thời hạn nộp Quỹ Đối với cá nhân nộp một lần trước 30 tháng 5 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 30 tháng 5 hàng năm, số còn lại nộp trước 30 tháng 10 hàng năm. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thành phố Thủ Dầu Một nộp Quỹ về cơ quan quản lý Quỹ đặt tại Sở Nông Nghiệp - Phát triển nông thôn 02 lần: lần 1 trước ngày 15 tháng 6 hàng năm, lần 2 trước ngày 15 tháng 11 hàng năm số tiền thu quỹ còn lại. 5. Xây dựng kế hoạch thu quỹ Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị và địa phương. Cụ thể như sau: a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch thu quỹ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đóng trụ sở để tổng hợp. b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch thu quỹ của các người lao động khác trên địa bàn.
| 2,069
|
4,116
|
c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một xây dựng kế hoạch thu quỹ của các đối tượng: tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, doanh nghiệp, người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một. d) Kế hoạch thu quỹ của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức gửi về Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một nơi cơ quan đặt trụ sở trước ngày 10 tháng 01 hàng năm để tổng hợp. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một tổng hợp kế hoạch thu quỹ của các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, tổ chức và kế hoạch của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 01 hàng năm để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt kế hoạch thu quỹ phòng chống thiên tai. Điều 9. Nội dung chi của Quỹ 1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai, bao gồm: a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng/1 công trình; b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng; c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã. 2. Hỗ trợ chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hằng năm trên địa bàn cấp xã. 3. Được điều chuyển để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương. Điều 10. Thẩm quyền chi Quỹ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 2. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác. Điều 11. Báo cáo, phê duyệt quyết toán 1. Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quý I năm sau. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính. Điều 12. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ 1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban ngành liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ. Có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật. 3. Mặt trận tổ quốc tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện. Điều 13. Công khai nguồn thu, chi Quỹ 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp. 2. Các xã, phường, thị trấn phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban, Trung tâm văn hóa các thôn, ấp, khu phố và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã, phường, thị trấn. 3. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ; công khai trên website của cơ quan Quỹ. Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các Sở, ngành cơ quan liên quan 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu, chi Quỹ; chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ; chỉ đạo việc công khai Quỹ theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 8 Chương III Quy chế này. 3. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Quỹ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân có nghĩa vụ đóng góp Quỹ Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân quy định tại Điều 5, Chương II, Quy chế này có nghĩa vụ đóng góp cho Quỹ theo quy định. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Căn cứ Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Bình Phước thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 04/TTr-SNN ngày 19 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước được xác định bằng khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (sau đây gọi chung là giá quyền sử dụng rừng); khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (sau đây gọi là giá quyền sở hữu rừng trồng). Giá cho thuê rừng để kinh doanh cảnh quan du lịch, chăn nuôi dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giá trị trực tiếp của các loại rừng được định giá. Điều 2. Đối tượng áp dụng Giá các loại rừng, giá cho thuê rừng được áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng, giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Phạm vi áp dụng 1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004. 2. Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004. 3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
| 2,065
|
4,117
|
4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004. 5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước. 6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Chương II ÁP DỤNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG Điều 4. Xác định giá trị tài sản là rừng của nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng 1. Đối với rừng tự nhiên - Áp dụng khung giá các loại rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh (chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo). - Khung giá của 1 lô rừng tự nhiên: Công thức tính giá trị của 1 lô rừng có trữ lượng cụ thể như sau: Trong đó: Vt: Giá trị của lô rừng cần xác định giá; Va: Giá trị cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định. Vb: Giá trị cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định; Ma: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định; Mb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định; Mt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định. 2. Đối với rừng trồng - Khung giá quyền sở hữu rừng trồng (chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo) - Khung giá quyền sở hữu rừng trồng khi áp vào đối tượng rừng, trữ lượng, loài cây, cấp tuổi, mật độ rừng và các yếu tố khác, dùng phương pháp nội suy để tính toán quyền sở hữu rừng trồng sản xuất, theo công thức sau: Trong đó: + Vt: Giá trị rừng trồng năm trồng cần xác định của khu rừng; + Va: Giá trị rừng trồng năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định; + Vb: Giá trị rừng trồng năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định; + Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định; + Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định; + Nt: Năm trồng cần xác định. Điều 5. Xác định tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng Xác định mức độ, hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về rừng để làm căn cứ buộc người gây ra phải bồi thường. Người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng thì phải bồi thường cho chủ sở hữu, chủ quản lý. Giá trị bồi thường bao gồm các giá trị lâm sản, giá trị môi trường của diện tích rừng bị thiệt hại, cụ thể: 1. Giá trị lâm sản - Giá trị lâm sản đối với rừng tự nhiên, rừng trồng có trữ lượng là giá trị của toàn bộ gỗ (cây đứng), lâm sản ngoài gỗ trên diện tích rừng bị phá gây thiệt hại về rừng. + Giá trị lâm sản rừng tự nhiên của khu rừng cụ thể xác định như khoản 1 Điều 4 của quy định này. + Giá trị lâm sản của rừng trồng xác định như Khoản 2 Điều 4 của quy định này. - Giá trị lâm sản của rừng mới trồng chưa hoặc có ít trữ lượng được tính là tổng chi phí đầu tư tạo rừng từ thời điểm bắt đầu đầu tư tạo rừng đến thời điểm bị phá. - Giá trị lâm sản rừng tự nhiên là rừng non, mới phục hồi được xác định như rừng mới trồng chưa hoặc có ít trữ lượng để tính giá trị thiệt hại lâm sản. 2. Giá trị môi trường Giá trị môi trường của rừng được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản nhân với hệ số (KMT) từ 2 đến 5 tùy theo từng loại rừng. Hệ số KMT được xác định như sau: - Đối với rừng đặc dụng hệ số KMT là 5; - Đối với rừng phòng hộ hệ số KMT là 4; - Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số KMT là 3; - Đối với rừng sản xuất là rừng trồng hệ số KMT là 2. Điều 6. Giá cho thuê rừng Căn cứ vào tình hình thực tế các khu rừng cho thuê, mục đích thuê khoanh nuôi bảo vệ kết hợp sản xuất nông lâm, du lịch sinh thái, chăn nuôi dưới tán rừng..., UBND tỉnh xác định mức giá rừng cụ thể; đơn giá cho thuê tối thiểu là 0,7% -1,0% tổng giá trị trực tiếp của rừng (chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo). Điều 7. Điều kiện điều chỉnh giá Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh giá các loại rừng khi: Có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; Giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai Quy định về áp dụng khung giá các loại rừng và về xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định về áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước, tổng hợp những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh sửa đổi và điều chỉnh giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị lâm sản của rừng tự nhiên, giá sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến giá thuê rừng theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi Trường tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc cấp tỉnh và UBND cấp huyện tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng, thu hồi đất, thu hồi rừng và chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các đơn vị địa phương có liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường rừng. Theo dõi biến động giá chuyển nhượng, cho thuê rừng trên thị trường hoặc giá giao dịch về quyền sử dụng các loại rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trên thị trường để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất trên diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng; việc thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất trên những diện tích đã được cấp thẩm quyền cho phép đầu tư các công trình cần phải giải phóng mặt bằng. 4. Cục Thuế tỉnh Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của tổ chức do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến. Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến. 5. UBND cấp huyện Chỉ đạo Phòng chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của UBND tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận. 6. Nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan chức năng và phải thực hiện trước khi tiến hành bàn giao, cắm mốc ngoài thực địa. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng thời gian quy định và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu các cơ quan, đơn vị có khó khăn vướng mắc báo cáo trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong trường hợp các nội dung liên quan đến giá các loại rừng, giá cho thuê rừng không được đề cập trong Quyết định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật cấp trên./. PHỤ LỤC I: KHUNG GIÁ CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh) Đvt: Triệu đồng/ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II: KHUNG GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG TRỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh) Đvt: Triệu đồng/ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III: KHUNG GIÁ CHO THUÊ RỪNG ĐỂ KINH DOANH DU LỊCH, CHĂN NUÔI DƯỚI TÁN RỪNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh) Đvt: Triệu đồng/ha/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
| 2,100
|
4,118
|
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01/8/2014 của Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm 2015; Xét đề nghị của Chánh thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Giao Thanh tra Ủy ban, Tổ soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng dự thảo Thông tư theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 85/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Dự thảo Thông tư mới được xây dựng theo hướng kế thừa những nội dung của Thông tư số 02/2011/TT-UBDT ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc. Điều chỉnh bổ sung, thay thế những nội dung không còn phù hợp của Thông tư số 02/2011/TT-UBDT cho phù hợp với Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Hướng dẫn kịp thời việc thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc. 2. Yêu cầu - Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng thời gian, tiến độ, quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành. - Phối hợp chặt chẽ giữa Tổ soạn thảo với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. II. TIẾN ĐỘ THỜI GIAN THỰC HIỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ỦY BAN DÂN TỘC CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC LỄ HỘI Những năm qua, công tác quản lý và tổ chức lễ hội từng bước đi vào nền nếp. Hoạt động lễ hội diễn ra phong phú, đa dạng, phát huy được vai trò chủ thể, năng lực sáng tạo các giá trị văn hoá của nhân dân; giáo dục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, tôn vinh người có công với dân, với nước, đáp ứng nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân dân, tạo khí thế vui tươi, lành mạnh; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc. Tuy nhiên, các loại hình lễ hội được tổ chức với tần suất cao, mật độ dày. Việc tổ chức lễ hội còn thiếu tính sáng tạo và hấp dẫn, gây quá tải ở một số điểm di tích, khu danh thắng, nơi tổ chức lễ hội. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội có nhiều bất cập. Thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội chưa tốt. Tình trạng đốt nhiều hàng mã, đặt tiền lễ không đúng quy định còn phổ biến; vệ sinh môi trường không bảo đảm, ảnh hưởng không tốt mỹ quan nơi thờ tự, xâm hại di tích, công trình tín ngưỡng. Việc tổ chức lễ hội có biểu hiện phô trương với nhiều nghi thức rườm rà, tốn kém; có xu hướng thương mại hoá và lợi dụng tổ chức lễ hội vì mục đích kinh tế. Việc mời khách và một số cán bộ lãnh đạo, quản lý tham dự lễ hội chưa thực hiện tốt các quy định đã ban hành. Nguyên nhân của tình trạng trên là do cấp uỷ, chính quyền một số địa phương, cơ sở còn buông lỏng, thiếu sâu sát, kiên quyết; những hạn chế yếu kém trong công tác quản lý và tổ chức lễ hội không được ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Trước tình hình trên, Ban Bí thư yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân các cấp tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau : 1- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đối với công tác quản lý và tổ chức lễ hội; bảo đảm việc quản lý và tổ chức lễ hội của từng ngành, địa phương, cơ sở theo đúng quy định của pháp luật; thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; phù hợp với thuần phong mỹ tục, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có ý nghĩa giáo dục cao; đáp ứng nhu cầu văn hóa, tinh thần lành mạnh của nhân dân. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, lễ hội đón Tết Nguyên đán, vui Xuân Ất Mùi, các sự kiện, ngày lễ lớn trong năm 2015 và những năm tiếp theo, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm; phù hợp với văn hóa truyền thống của dân tộc, phong tục, tập quán của từng địa phương. 2- Cán bộ, đảng viên phải gương mẫu chấp hành các quy định về quản lý và tổ chức lễ hội; phê bình và xử lý nghiêm đối với cán bộ, đảng viên vi phạm. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp Trung ương, không tham dự lễ hội với danh nghĩa tổ chức, cơ quan, đơn vị nếu không được cấp có thẩm quyền phân công. 3- Giảm tần suất, thời gian tổ chức, nhất là những lễ hội có quy mô lớn. Hạn chế sử dụng ngân sách nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực trong việc tổ chức lễ hội. Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện quy hoạch, tổ chức lễ hội, các sinh hoạt tín ngưỡng và các hoạt động vui chơi giải trí trong lễ hội hợp lý, lành mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình trạng lợi dụng di tích, nơi thờ tự, lễ hội nhằm trục lợi, tuyên truyền mê tín, dị đoan và tổ chức các hoạt động trái pháp luật. Thực hiện nghiêm việc quản lý đốt hàng mã; quản lý, sử dụng đồng tiền Việt Nam trong lễ hội theo đúng quy định của pháp luật; khắc phục tình trạng đặt hòm công đức và đặt tiền lễ tùy tiện; quản lý và sử dụng tiền công đức công khai, minh bạch, phục vụ công tác bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di tích và tổ chức lễ hội. Không lạm dụng truyền hình trực tiếp để huy động tài trợ cho việc tổ chức lễ hội. 4- Tăng cường các biện pháp giữ gìn, bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống cháy nổ, an toàn giao thông; khắc phục, giải quyết dứt điểm tình trạng ùn tắc giao thông; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cảnh quan môi trường tại các lễ hội. Thực hiện nếp sống văn minh trong sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng và lễ hội. Quản lý chặt chẽ các hoạt động dịch vụ, niêm yết công khai giá dịch vụ; kiểm tra, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại về giá, phí dịch vụ, lệ phí, lưu hành ấn phẩm văn hóa trái phép; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân lợi dụng lễ hội để tăng giá, ép giá. 5- Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban cán sự đảng Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng về nội dung Chỉ thị này; định hướng, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phản ánh những nét đẹp văn hoá truyền thống trong hoạt động lễ hội, cổ vũ, nêu gương các cơ sở, cá nhân gương mẫu thực hiện tốt, đồng thời phê phán cơ sở, cá nhân thực hiện không tốt các quy định về quản lý, tổ chức và tham gia lễ hội. Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban cán sự đảng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu với Bộ Chính trị tổ chức tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW, ngày 12-01-1998 của Bộ Chính trị khoá VIII và 5 năm thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, ngày 22-7-2009 của Bộ Chính trị khoá X về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW, ngày 12-01-1998 của Bộ Chính trị khoá VIII về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. 6- Ban cán sự đảng Chính phủ, Ban cán sự đảng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác quản lý và tổ chức lễ hội phù hợp với văn hoá truyền thống dân tộc và xu thế phát triển của thời đại; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các địa phương, cơ sở, cá nhân có sai phạm trong quản lý, tổ chức và tham gia lễ hội. 7- Cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân các cấp có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này trong địa phương, đơn vị, tổ chức và đoàn thể mình. Ban Tuyên giáo Trung ương theo dõi và kịp thời báo cáo Ban Bí thư việc triển khai thực hiện Chỉ thị. Chỉ thị này được phổ biến đến chi bộ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 105/2014/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2014 CỦA HĐND TỈNH KHÓA X - Kỳ HỌP THỨ TÁM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh khóa X - kỳ họp thứ tám về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2015; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 54/KHĐT-TH ngày 20/01/2015,
| 2,015
|
4,119
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh khóa X - kỳ họp thứ tám về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2015; Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên vốn sở hữu nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 105/2014/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2014 CỦA HĐND TỈNH KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TÁM (Kèm theo Quyết định số 65/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của UBND tỉnh Gia Lai) Năm 2015 là năm có ý nghĩa quan trọng; là năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, là năm tiến hành đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII. Nhiệm vụ đặt ra cho năm 2015 rất nặng nề, việc hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ chủ yếu được đề ra không chỉ là yêu cầu trong năm 2015, mà còn có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ mà Đại hội XIV của Đảng bộ tỉnh đã đề ra cho Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015), Dự báo tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, nhiều yếu tố khó lường; trong nước còn nhiều khó khăn, thách thức. Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 09/12/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV về chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2015; Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND tỉnh ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2015; UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp nỗ lực phấn đấu để thực hiện cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ trên các lĩnh vực trong năm 2015 đã đề ra; thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các đột phá chiến lược các định hướng và tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau đây: I. TIẾP TỤC THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG, TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH. 1. Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, hiệu quả: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai chủ trì, tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng trên địa bàn; triển khai kịp thời các giải pháp tiền tệ theo chỉ đạo của Trung ương để chủ động kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đã đề ra, phát triển mạng lưới để tăng khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển. Việc tăng dư nợ tín dụng phải gắn với việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng, bảo đảm tuyệt đối an toàn hệ thống; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu; phối hợp với cơ quan chức năng tăng cường quản lý theo dõi và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh vàng, thu đổi ngoại tệ trái pháp luật. 2. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính. a) Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 211/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Công văn số 353/UBND-KTTH ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan: - Tham mưu cho UBND tỉnh điều hành dự toán thu, chi ngân sách và tài sản công, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong quản lý chi tiêu ngân sách ở tất cả các ngành, các cấp. Theo đó, triệt để thực hiện tiết kiệm chi, cắt giảm tối đa và công khai các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác. Không đề xuất mua xe công, trừ xe chuyên dụng theo quy định của pháp luật, xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, đơn vị mới thành lập mà không có xe để điều chuyển, xe ô tô bị hư hỏng do nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến không còn xe phục vụ công tác. - Không ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau; trường hợp đặc biệt (thiên tai, bão, lũ, dịch bệnh, nhiệm vụ cấp thiết về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ quan trọng, cấp bách...) phải rà soát kỹ, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. - Dừng triển khai và thu hồi các khoản kinh phí chi thường xuyên đến ngày 30/6/2015 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu để bổ sung dự phòng ngân sách địa phương. Rà soát, quản lý chặt chẽ để giảm mạnh chi chuyển nguồn; chỉ thực hiện chuyển nguồn đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và thực sự cần thiết theo đúng quy định. - Kiểm tra, rà soát việc triển khai thực hiện Nghị định số 117/2013/NĐ-CP và Thông tư số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; tiếp tục đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. - Thực hiện nghiêm chế độ công khai dự toán, quyết toán ngân sách của các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách; công khai tài chính ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước... Tăng cường sự giám sát của các tổ chức đoàn thể xã hội, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm phát hiện, ngăn chặn những sai phạm, tiêu cực trong quản lý tài chính, ngân sách nhà nước. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước. Tập trung kiểm tra, đôn đốc công tác quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình, dự án hoàn thành. - Chủ trì phối hợp với Sở Công thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác quản lý giá; thực hiện nghiêm việc triển khai đăng ký giá, kê khai giá đối với danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện bình ổn giá và các nhóm mặt hàng, dịch vụ do nhà nước định giá; theo dõi diễn biến tình hình giá cả thị trường, kịp thời nắm thông tin thị trường để tham mưu, đề xuất; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về giá. c) Cục Thuế tỉnh: - Xây dựng cơ chế quản lý và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan có liên quan trong việc hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế. Tăng cường đối thoại với doanh nghiệp, giải quyết kịp thời các vướng mắc của người nộp thuế; đa dạng các phương pháp, hình thức tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn pháp luật về thuế cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân để nâng cao tính tuân thủ trong thực thi pháp luật thuế. - Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế. Phối hợp các đơn vị liên quan đôn đốc thu nợ thuế; kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế, đảm bảo hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chính sách pháp luật thuế của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế; xây dựng kế hoạch tăng cường kiểm tra, thanh tra, thu hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế. Định kỳ công khai số thuế nợ của từng doanh nghiệp. Triển khai thực hiện đề án Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020. d) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Hướng dẫn các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố phân bổ, quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định của Luật Đầu tư công. Bảo đảm tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là các nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA, vốn Chương trình MTQG; tập trung vốn đầu tư cho các công trình quan trọng, cấp bách có khả năng hoàn thành trong năm 2015 đề sớm đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả. - Đề xuất UBND tỉnh ban hành chính sách thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức đầu tư nhằm huy động tối đa nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai có hiệu quả Luật Đầu tư công, đặc biệt các quy định về chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đúng quy định Luật Đầu tư công, trình UBND tỉnh đúng thời gian quy định. - Kiểm tra, giám sát và có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời các sai phạm của các chủ đầu tư và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phân bổ, bố trí và sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ.
| 1,962
|
4,120
|
- Tổ chức giám sát, đôn đốc, nắm tiến độ triển khai các dự án đầu tư đã bố trí kế hoạch vốn năm 2015; chủ trì, đề xuất UBND tỉnh điều chuyển hoặc thu hồi vốn đầu tư đối với các công trình, dự án chậm triển khai, phân bổ và sử dụng vốn không đúng mục đích, không đúng đối tượng. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xử lý nghiêm các đơn vị vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. e) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm triệt để tiết kiệm, đúng chế độ quy định. Thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, cắt giảm tối đa các khoản kinh phí hội nghị, hội thảo, các hoạt động phô trương, lãng phí không cần thiết. Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo trực tuyến, trừ các cuộc họp đặc biệt trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. - Hoàn thành công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch ngành. Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 trình Đại hội Đảng các cấp thông qua, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai đến năm 2020; hoàn thành xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy định lại Luật Đầu tư công. - Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất; giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch cho các dự án để bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu thu về đất. - Tiếp tục thực hiện cơ chế cân đối nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và sử dụng tối thiểu 10% nguồn thu này để thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thực hiện trích 30% nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí liên quan khác) để nộp về Quỹ Phát triển đất tỉnh theo đúng quy định. - Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học và công nghệ và lĩnh vực chi sự nghiệp bảo vệ môi trường không được thấp hơn mức UBND tỉnh giao cho các lĩnh vực này. - Bố trí đúng mục tiêu quy định đối với các khoản bổ sung có mục tiêu; bố trí dự phòng ngân sách đảm bảo tỷ lệ qui định của Luật Ngân sách nhà nước từ 2-5% và không thấp hơn mức UBND tỉnh đã giao để chủ động phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu chi cấp bách. 3. Phát triển thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa; tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả, đẩy mạnh xuất khẩu a) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương: - Tăng cường công tác quản lý điều hành, theo dõi sát diễn biến thị trường, có các biện pháp điều tiết kịp thời, đảm bảo cân đối cung - cầu hàng hóa, không để xảy ra thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý, đặc biệt trong các dịp Tết Nguyên đán và kỷ niệm các ngày Lễ lớn. Tăng cường phát triển thương mại biên giới, vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Phát triển hệ thống phân phối, tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển mạnh thị trường hàng hóa trong nước, giảm sự phụ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu. - Tăng cường quản lý thị trường, giá cả, chống đầu cơ, buôn lậu. Thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý thị trường, kiểm tra. kiểm soát giá cả, thị trường, ngăn chặn đầu cơ, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái. Xử phạt nghiêm minh các vi phạm pháp luật về giá cả, thị trường. - Đẩy mạnh các hình thức hợp tác, liên kết 4 nhà nhằm phát triển ổn định vùng nguyên liệu gắn với sản xuất, bảo vệ quyền lợi cho người sản xuất. - Đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tổ chức kết nối thị trường trong và ngoài nước. Tăng cường xúc tiến xuất khẩu, mở rộng thị trường để xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng và giá trị kim ngạch cao. b) Các sở, ban, ngành liên quan và địa phương: - Triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường, giá cả. Giám sát chặt chẽ hoạt động đăng ký kê khai giá của doanh nghiệp, kiểm soát chặt chẽ phương án giá và mức giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá, hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước. - Thực hiện nghiêm túc, quyết liệt và đồng bộ các giải pháp chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Nâng cao năng lực và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan chức năng; tăng cường thông tin tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia tích cực vào cuộc vận động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. 4. Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi để phát triển sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương: - Triển khai có hiệu quả các Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), Luật Đầu tư (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cải thiện môi trường đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia phát triển công nghiệp hỗ trợ, các chương trình liên kết ngành, vùng, tăng cường kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. - Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh khóa X tại kỳ họp thứ 9 ban hành quy định sửa đổi cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phù hợp với các quy định hiện hành. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, mở rộng hợp tác đầu tư với các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước. - Cải cách thủ tục hành chính trong công tác đăng ký kinh doanh, tiến hành đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử nhằm mục tiêu cải thiện, môi trường kinh doanh và thúc đẩy các hoạt động kinh tế. Xây dựng quy chế phối hợp nhằm tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp và thực hiện công tác kiểm tra sau đăng ký kinh doanh. b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: - Chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng của hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình được tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, áp dụng đổi mới công nghệ, đầu tư vào các ngành có tiềm năng phát triển tốt. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp. c) Các sở, ban, ngành liên quan và địa phương: - Thực hiện nghiêm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính theo các quy định pháp luật nhằm giảm bớt chi phí và thời gian của doanh nghiệp trong thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, xây dựng, đất đai, kê khai nộp thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội... - Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. - Hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, giảm hàng tồn kho thông qua các chương trình khuyến mại, kích thích tiêu dùng, phân phối sản phẩm về vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa với giá cả hợp lý. Thực hiện tốt chương trình khuyến công, nông, lâm, ngư, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho phát triển kinh tế tập thể và kinh tế trang trại với quy mô lớn, theo hướng công nghiệp hiện đại. 5. Thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng: Các sở, ban, ngành liên quan và địa phương: - Xây dựng và triển khai thực hiện các Đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực theo hướng phát triển bền vững; trong đó đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, cả trong trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách Chính phủ đã ban hành. - Tiếp tục lồng ghép các nguồn vốn, triển khai hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu năm 2015 có 15 xã đạt chuẩn và đến cuối năm 2015 hoàn thành 45 xã đạt chuẩn nông thôn mới theo kế hoạch của tỉnh đã đề ra. - Triển khai quyết liệt tái cơ cấu đầu tư công, tiếp tục đổi mới, hoàn thiện các cơ chế quản lý nhằm huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn vốn từ ngân sách nhà nước theo các quy định của Luật Đầu tư công; bao gồm các quy trình phê duyệt chủ trương đầu tư; quy trình phê duyệt quyết định đầu tư; các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn; xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 và hàng năm. Đồng, thời tăng cường các biện pháp quản lý, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, kiểm soát chặt chẽ các dự án khởi công mới; thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư công; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, đề cao giám sát cộng đồng... - Tập trung đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trong năm 2015 phấn đấu hoàn thành kế hoạch sắp xếp cổ phần hóa 5 Công ty nhà nước. - Đổi mới tổ chức sản xuất và tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nhân rộng mô hình sản xuất có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao; khuyến khích phát triển các hình thức kinh tế hợp tác.
| 2,013
|
4,121
|
- Phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, sản xuất sản phẩm mới. - Xây dựng kế hoạch phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, có công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn như công nghệ thông tin, ngân hàng, tài chính, dịch vụ tư vấn... Phát triển mạnh dịch vụ vận tải đa phương thức, thương mại điện tử. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển ngành du lịch. II. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ 1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: a) Sở Nội vụ: - Tập trung triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2015; tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức về chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu theo quy hoạch nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo. - Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đạt chuẩn theo ngạch và chức danh, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu về trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, ngoại ngữ và tin học. Khuyến khích, vận động cán bộ, công chức chủ động tham gia học tập, nâng cao trình độ. Từng bước đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gắn với bố trí, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sau đào tạo theo vị trí việc làm; tăng cường đào tạo, đào tạo lại để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, đặc biệt là cấp xã. - Thực hiện đồng bộ các chính sách ưu đãi, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tạo bước phát triển đột phá về chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời gian tới, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Sở Giáo dục và Đào tạo: Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI và Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo của tỉnh tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên. Tổ chức tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2015 cho học sinh của tỉnh đạt kết quả tốt nhất. - Tập trung thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân; đẩy mạnh việc thực hiện Trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015 và các dự án Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo; tăng cường công tác kiểm tra. chấn chỉnh việc dạy thêm học thêm trái quy định. - Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, quản lý có hiệu quả nguồn lực đầu tư cho giáo dục; tạo điều kiện cho các dự án đầu tư trường học sớm hoàn thành đưa vào hoạt động hiệu quả, chất lượng. Thực hiện đầy đủ các chính sách của Chính phủ hỗ trợ về giáo dục và đào tạo cho các địa bàn khó khăn và đối tượng chính sách, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2. c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp; chỉ đạo các trường trung cấp nghề, các trung tâm dạy nghề hoạt động hiệu quả, chất lượng; gắn đào tạo nghề với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả các chương trình MTQG về đào tạo nghề nhằm nâng cao tỷ lệ lao động có đào tạo chuyên môn, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh. 2. Phát triển khoa học và công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, các địa phương: Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao các đề tài, thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất và các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoại động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Triển khai thí điểm chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu sáng tạo và ứng dụng kết quả sáng tạo khoa học và công nghệ vào sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp chất lượng cao. III. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN 1. Bảo đảm chính sách an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, các địa phương: - Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp đề giải quyết việc làm cho người lao động bằng các chương trình, dự án, xuất khẩu lao động, nhất là giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, lao động đã được đào tạo nghề. - Hoàn thành việc rà soát đối tượng người có công, kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện, xử lý nghiêm các sai phạm; đồng thời phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội, chăm lo đời sống của người có công với cách mạng, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. - Đẩy mạnh thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; tổ chức thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép các chính sách, các chương trình, dự án giảm nghèo, trong đó chú trọng các giải pháp khuyến khích người nghèo vươn lên thoát nghèo, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, phấn đấu năm 2015 tỷ lệ hộ thoát nghèo giảm còn 67% (mức giảm 2,29%, tương đương 6.609 hộ). - Quan tâm chăm sóc và bảo vệ trẻ em, công tác gia đình, bình đẳng giới, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. - Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc đóng bảo hiểm xã hội để bảo đảm quyền lợi cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các vi phạm của doanh nghiệp trong việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. - Triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới. Hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm và hòa nhập cộng đồng cho người nghiện sau cai, người bán dâm. Nhân rộng mô hình xã, phường phòng ngừa, ngăn chặn phát sinh mới tệ nạn ma túy, mại dâm. b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng. c) Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh đẩy mạnh thực hiện chương trình tín dụng chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và các chương trình tín dụng chính sách xã hội khác. Tham mưu cho UBND tỉnh Kế hoạch triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Chấp hành trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. d) Các sở, ban, ngành và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: - Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội. Phát triển các mô hình chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội dựa vào cộng đồng; phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Tổ chức chăm lo Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015 cho nhân dân an toàn, vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm, chú trọng chăm lo chu đáo các đối tượng chính sách. - Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để kịp thời đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả; hướng dẫn các địa phương chủ động phòng chống lụt bão, khắc phục hậu quả do thiên tai. 2. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân: a) Sở Y tế - Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và tăng cường y tế dự phòng, không để dịch bệnh nguy hiểm xảy ra; chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với tình hình dịch bệnh; duy trì tỷ lệ tiêm, chủng; thực hiện hiệu quả chương trình phòng chống bệnh lao; nâng cao hiệu quả công tác phòng chống HIV/AIDS, tiếp tục thực hiện mục tiêu 3 giảm (người nhiễm mới, người tử vong, kỳ thị phân biệt, đối xử) trong công tác phòng chống HIV/AIDS. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, dân số kế hoạch hóa gia đình. Thực hiện các giải pháp linh hoạt nhằm bảo đảm mức sinh thấp, hợp lý và giảm mất cân bằng giới tính khi sinh. - Thực hiện tốt quy trình, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh; giảm thời gian điều trị tại bệnh viện, tăng cường giáo dục y đức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của nhân viên y tế. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế ngoài công lập và huy động các nguồn lực đầu tư trang thiết bị y tế phục vụ hoạt động khám chữa bệnh cho các bệnh viện. - Tập trung chỉ đạo, điều hành và đầu tư cơ sở vật chất Trung tâm y tế cấp huyện nhằm nâng cao năng lực phòng, chống bệnh dịch; khám, chữa bệnh, bảo hiểm y tế toàn dân và các hoạt động chuyên môn y tế khác; triển khai thực hiện Nghị định số 117/2014/NĐ-CP của Chính phủ về y tế xã, phường, thị trấn nhằm củng cố y tế cơ sở và làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại địa phương. b) Bảo hiểm xã hội tỉnh: Triển khai hiệu quả Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi); tiếp tục thực hiện Đề án, lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Ưu tiên và tập trung nguồn lực để thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13/01/2014 của Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế. c) Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và các địa phương chỉ đạo và triển khai thực hiện:
| 2,028
|
4,122
|
- Kiểm soát, ngăn chặn việc nhập lậu, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm. Tổ chức thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm, tập trung, vào các mặt hàng phục vụ Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015, các dịp kỷ niệm Ngày lễ lớn; bảo đảm vệ sinh an toàn trong giết mổ gia súc, gia cầm. Xử lý nghiêm các các cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm. - Các cơ quan thông tin, truyền thông đăng tải kịp thời, đầy đủ kết quả thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm do sở, ngành, địa phương thực hiện, trong đó nêu rõ tên các cơ sở, sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm, các cơ sở, sản phẩm bảo đảm an toàn thực phẩm để người dân biết lựa chọn. 3. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương: - Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa thể thao và du lịch phục vụ Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015, các ngày lễ lớn trong năm 2015 theo hướng văn minh, tiết kiệm, giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc và các giá trị tinh thần mang nét đặc trưng của tỉnh; trước mắt chuẩn bị tốt kế hoạch tổ chức Kỷ niệm 40 năm ngày thành lập tỉnh (17/3/2015). Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch hoạt động triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 Khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. - Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và xây dựng đời sống văn hóa tại các xã, thôn, làng gắn với xây dựng nông thôn mới. Quản lý tốt các lễ hội hoạt động văn hóa. Huy động các nguồn lực để bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản văn hóa của dân tộc. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. - Chú trọng thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo bảo đảm tự do tín ngưỡng của nhân dân. 4. Đẩy mạnh thông tin truyền thông: - Sở Thông tin và truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn, hoàn thiện hệ thống Cổng thông tin điện tử, kết nối liên thông giữa các cấp chính quyền và với Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh. - Các cấp, các ngành phải thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan thông tin đại chúng, nhất là các thông tin về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư và các thông tin liên quan đến tình hình địa phương để nhân dân hiểu, tạo sự đồng thuận, chung sức chung lòng thực hiện tốt các mục tiêu trên cơ sở kế hoạch đã đề ra. IV. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương: - Tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Trung ương về định hướng chiến lược phát triển về khai thác khoáng sản và công nghiệp khai khoáng; về đất đai; về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Luật Đất đai (sửa đổi), Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi). Rà soát quy hoạch, tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các vi phạm. - Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, hoàn thành hệ thống quan trắc nhằm nâng cao chất lượng công tác dự báo khí tượng thủy văn, bão, lũ. Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương: - Thực hiện có hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, chính sách giao đất, giao rừng, giao khoán quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, trồng rừng thay thế và kiểm tra hoạt động khai thác, chế biến gỗ, phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm Luật Quản lý bảo vệ rừng; tiếp tục nâng cao tỷ lệ che phủ rừng. - Triển khai các biện pháp tăng cường năng lực phòng chống thiên tai; theo dõi sát sao diễn biến thực tế, phối hợp chỉ đạo thực hiện kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, tình hình lũ lụt... - Phối hợp với các địa phương có phương án xử lý hiệu quả ổn định dân cư, tình trạng di dân tự do, bảo đảm giữ rừng, giữ đất và ổn định đời sống nhân dân. V. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Đẩy mạnh cải cách hành chính: a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan: - Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 04/01/2012 của UBND tỉnh về ban hành Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020và các Quyết định 686/QĐ-UBND ngày 28/11/2014, Quyết định số 708, 709, 710/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBND tỉnh nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh. - Hoàn thiện cơ chế “một cửa” theo mô hình thống nhất đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ nhân dân. - Tăng cường ứng dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan hành chính của tỉnh theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố. - Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện tốt các yêu cầu về xác định vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn công chức; đổi mới hệ thống tiêu chí, quy trình đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm qua thực thi nhiệm vụ công tác. Xây dựng mới hệ thống tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý. Thực hiện tốt Nghị định của Chính phủ về tinh giản biên chế; không tăng biên chế cán bộ công chức, viên chức trong năm 2015 kể cả trường hợp thành lập các tổ chức, đơn vị và nhiệm vụ mới. Nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức theo hướng nâng cao tính cạnh tranh, công khai, minh bạch và công bằng. Tiếp tục rà soát quy chế tổ chức hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, kiện toàn và sắp xếp bộ máy nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. b) Sở Tư pháp, các sở, ngành và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: - Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính. Tiếp tục rà soát, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp. Tăng cường việc công bố, công khai thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi Thi hành pháp luật và kiểm soát TTHC. - Tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách TTHC trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất đai để cải thiện môi trường kinh doanh. Triển khai thực hiện tốt Đề án thực hiện liên thông các TTHC: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. 2. Đẩy mạnh công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao: - Triển khai có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi) và Chương trình hành động của tỉnh về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tập trung thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong đó chú trọng thanh tra phát hiện những yếu kém, vi phạm trong việc chấp hành các chính sách, pháp luật để ngăn chặn, xử lý các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng. - Đảm bảo công tác tiếp dân theo quy định của pháp luật; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng thời hạn, đúng quy định; chuyển, trả đơn thư khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật; không để phát sinh thành "điểm nóng" gây phức tạp về an ninh, trật tự. Hạn chế phát sinh khiếu nại vượt cấp; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan và các cấp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tiếp tục rà soát, kiểm tra, tập trung giải quyết cơ bản các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài. b) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương, đơn vị liên quan: - Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách, pháp luật, tài liệu về phòng, chống tham nhũng nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, tích cực, thống nhất, có hiệu quả từ nhận thức đến hành động của cán bộ quản lý công nhân viên chức trong việc phòng, chống tham nhũng. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và quyết tâm phòng, chống tham nhũng của cán bộ quản lý, kịp thời ngăn chặn, đẩy lùi các hoạt động gây lãng phí, thất thoát kinh phí và tài sản nhà nước. c) Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các sở, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị; thực hiện các biện pháp để tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ.
| 2,040
|
4,123
|
VI. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI, ĐỐI NGOẠI: 1. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương số 28-NQ/TW về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc trên các địa bàn trọng điểm, bảo vệ an ninh biên giới, giữ vững toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ. - Triển khai nhiệm vụ quốc phòng, công tác quân sự địa phương gắn với nền quốc phòng toàn dân; tiếp tục củng cố và tăng cường công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương và các lực lượng chức năng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống. Xây dựng cơ sở xã, phường vững mạnh về quốc phòng, an ninh. Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, không để bị động bất ngờ, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, gây rối. Gắn công tác đảm bảo an ninh quốc phòng với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Tập trung thực hiện kế hoạch phân giới cắm mốc theo đúng tiến độ đề ra. - Chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, cứu hộ, cứu nạn. 2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, địa phương: - Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp công tác giữ vững an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Nắm chắc tình hình, chủ động phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, không để xảy ra bạo loạn, khủng bố, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. - Bảo vệ tuyệt đối an toàn Đại hội Đảng các cấp, các ngày lễ lớn và các sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh diễn ra trong năm 2015. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đấu tranh phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật, kiềm chế gia tăng, và làm giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, tội phạm ma túy, tạo chuyển biến rõ rệt về trật tự xã hội, xây dựng xã hội an toàn lành mạnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn 3. Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, địa phương: - Thực hiện các biện pháp đồng bộ để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông. Tiếp tục siết chặt quản lý kinh doanh vận tải và kiểm soát trọng tải phương tiện với mục tiêu tính mạng con người là trên hết và hết năm 2015 cơ bản không còn xe chở quá tải trọng cho phép theo quy định. - Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông, đặc biệt là khu vực nông thôn. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các chủ thể tham gia quản lý, thực hiện dự án về công tác bảo đảm an toàn giao thông, xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của lực lượng thực thi công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. 4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương: - Tổ chức thực hiện việc phổ biến giáo dục pháp luật, triển khai thi hành Hiến pháp, pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Tăng cường hoạt động trợ giúp pháp lý, nhất là hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa của tỉnh; cho các đối tượng là trẻ em, người nghèo, đối tượng chính sách. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định của pháp luật liên quan đến các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, đến công tác thi hành án dân sự. - Tăng cường quản lý các hoạt động có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh để kịp thời ngăn chặn người nước ngoài có các hoạt động trái với mục đích nhập cảnh, làm ảnh hưởng tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. VII. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, các địa phương: - Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị của Bộ Chính trị về công tác thông tin tuyên truyền. Giám đốc các các sở, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải chủ động tổ chức tốt việc bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời về các cơ chế, chính sách, sự chỉ đạo điều hành của các cấp. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi về các cơ chế, chính sách, nhất là cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan chủ quản và cơ quan báo chí. - Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về các ngày lễ lớn, chào mừng Đại hội Đảng các cấp, tạo không khí vui tươi, phấn khởi cho cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân. - Phối hợp với Công an tỉnh tăng cường các biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh mạng, kịp thời ngăn chặn, xử lý việc lợi dụng mạng tin nhắn, internet để vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, xâm phạm bí mật, đời tư công dân, tuyên truyền các thông tin thất thiệt, bịa đặt, không có kiểm chứng ảnh hưởng xấu đến dư luận. VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Căn cứ vào Chương trình hành động này và các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch HĐQT, Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên vốn sở hữu nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao: - Khẩn trương xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện ngay trong tháng 02/2015 Chương trình hành động cụ thể của từng sở, ban, ngành, địa phương; trong đó xác định rõ mục tiêu, trách nhiệm, nhiệm vụ và tiến độ thực hiện. - Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các Nghị quyết của HĐND tỉnh, các nhiệm vụ, giải pháp của UBND tỉnh theo Chương trình này; phân công nhiệm vụ cho một đồng chí Lãnh đạo của sở, ban, ngành, UBND các huyện thị xã, thành phố, các đơn vị chủ trì, trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình này. - Trong quá trình triển khai kế hoạch, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý cần chú ý tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm hoạt động công vụ; tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; thực hiện cơ chế khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Chủ động thực hiện việc theo dõi, giám sát để đề xuất những giải pháp chỉ đạo, điều hành kịp thời, hiệu quả. Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cán bộ và cơ quan nhà nước. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, tập trung chỉ đạo giải quyết những kiến nghị chính đáng của doanh nghiệp và nhân dân. Nâng cao vai trò gương mẫu, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị. - Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động trong lĩnh vực và chức năng, nhiệm vụ được giao. Chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời, đồng thời tăng cường việc trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp về các cơ chế, chính sách, đặc biệt là các cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình đã đề ra; tổng hợp, báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 15 hàng tháng và tháng cuối quý; báo cáo năm gửi trước ngày 15/11/2015 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp vốn sở hữu nhà nước tổ chức kiểm điểm, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, hành động này và đề xuất các giải pháp chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh năm tiếp theo gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư. Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 10/11/2015. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện việc kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình này về UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 22 hàng tháng; báo cáo năm gửi trước ngày 15/11/2015. 3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ động, phối hợp với Ban Tuyên giáo tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh và các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng Chương trình hành động trong các ngành, các cấp; tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp và người dân hiểu, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện. 4. UBND tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và các giải pháp điều hành của UBND tỉnh tại Chương trình này./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ VÀ MUA, BÁN THEO GIÁ NIÊM YẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Nhằm tăng cường công tác quản lý điều hành và bình ổn giá cả thị trường dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 theo Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013; chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 22/12/2014; Chỉ thị số 01/CT-BTC ngày 06/01/2015 của Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân tỉnh Long An yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; các đơn vị chức năng và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có liên quan triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau:
| 2,100
|
4,124
|
1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng kế hoạch, triển khai công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá theo Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 09/01/2015 của UBND tỉnh; Chỉ thị số 01/CT-BTC ngày 06/01/2015 của Bộ Tài chính. - Tiếp nhận rà soát biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá; rà soát, tổng hợp danh sách tổ chức đối với Sở quản lý chuyên ngành và cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đối với UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 của UBND tỉnh. - Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá và mua, bán theo giá niêm yết. - Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá thì xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan. 2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh a) Tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính; thực hiện đăng ký giá theo Biểu mẫu tại phụ lục số 1, kê khai giá theo Biểu mẫu tại phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính gửi Sở quản lý chuyên ngành, UBND các huyện thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 của UBND tỉnh. b) Cách thức thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo quy định tại Điều 5 và Điều 15 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. c) Thực hiện công khai thông tin về mức giá đã kê khai; thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá nếu thay đổi thời gian bắt đầu áp dụng mức giá đã kê khai; công khai, niêm yết trong toàn hệ thống phân phối (nếu có); thực hiện niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết; chấp hành các biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành địa phương nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành địa phương hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 của UBND tỉnh sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin. đ) Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá và mua, bán theo giá niêm yết thì bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện quy định điểm này. 3. Sở Thông tin và truyền thông chủ trì phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Long An, Báo Long An và Thủ trưởng các sở, ngành chức năng có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tổ chức tuyên truyền thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về các giải pháp điều hành của Nhà nước, về tình hình cung, cầu, giá cả thị trường theo quy định tại điểm e, khoản 1, mục I Chỉ thị số 01/CT-BTC ngày 06/01/2015 của Bộ Tài chính để các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện theo đúng quy định. 4. Chế độ báo cáo a) Các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao tại chỉ thị này về Sở Tài chính (gửi trước qua hộp thư điện tử Phòng QLG-CS: pqlgcs@longan.gov.vn) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính như sau: - Trước Tết: Yêu cầu gửi 01 báo cáo, thời hạn gửi trước ngày 12/02/2015. - Trong và sau Tết: Báo cáo nhanh tổng hợp tình hình 5 ngày Tết từ ngày 16/02 đến ngày 22/02/2015 (từ ngày 28 tháng Chạp đến ngày mùng 4 Tết âm lịch), thời hạn gửi trước 10 giờ sáng ngày 20/02/2015 (mùng 2 Tết âm lịch); Báo cáo tình hình giá cả sau Tết trên địa bàn gửi trước 10 giờ sáng ngày 23/02/2015 (mùng 5 Tết); Báo cáo tổng hợp tình hình giá cả thị trường (trước, trong và sau Tết) và các biện pháp, chương trình bình ổn thị trường (nếu có) trên địa bàn, thời hạn gửi trước ngày 27/02/2015 (14/01 âm lịch). b) Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Hải quan Long An, Ban chỉ đạo 389 thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 3, mục II Chỉ thị số 01/CT-BTC ngày 06/01/2015 của Bộ Tài chính. Nhận được Chỉ thị này, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ GIÁ CƯỚC VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG Thời gian qua giá xăng dầu được Chính phủ điều hành có chuyển biến tích cực, phù hợp với diễn biến của giá xăng dầu trên thị trường thế giới. So với những tháng đầu năm 2014 hầu hết các mặt hàng xăng dầu giảm giá mạnh; trong khi đó, có đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô vẫn chưa thực hiện giảm giá hoặc có giảm nhưng mức giảm còn thấp, chưa phù hợp với mức giảm của xăng dầu, gây bức xúc trong dư luận xã hội. Để thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 22/12/2014; đồng thời tăng cường công tác quản lý điều hành bình ổn giá cả thị trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang yêu cầu Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan khẩn trương triển khai các nội dung sau: 1. Sở Giao thông vận tải: a) Phối hợp với Sở Tài chính tiếp tục chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai giá cước vận tải phù hợp với mức giảm giá xăng dầu. b) Tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành gồm Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Công an tỉnh thực hiện kiểm tra việc kê khai giá, niêm yết giá của các đơn vị kinh doanh vận tải; công bố công khai các đơn vị kinh doanh vận tải bị xử lý trên phương tiện thông tin đại chúng trong tháng 02/2015. c) Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Cục Thuế về công tác quản lý giá cước vận tải trên địa bàn tỉnh để triển khai thực hiện từ ngày 01/3/2015. 2. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, Báo Bắc Giang, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về giá trên các phương tiện thông tin đại chúng. b) Phối hợp với các Sở Giao thông vận tải tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai, niêm yết giá cước vận tải bằng ô tô; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; 3. Các đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh: a) Thực hiện kê khai giá cước phù hợp với mức giảm giá xăng dầu và gửi về Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải trước ngày 07/02/2015 để xem xét chấp thuận theo quy định. b) Thực hiện niêm yết và bán vé đúng niêm yết đã kê khai được cơ quan quản lý giá chấp thuận. Yêu cầu Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| 2,073
|
4,125
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của UBND tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (gọi chung là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai tại Điều 1 Quy định này. Điều 3. Trách nhiệm trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai 1. Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết tranh chấp đất đai trong phạm vi cấp mình quản lý và giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) có trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai theo nhiệm vụ được giao. 3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai theo Điều 202 Luật Đất đai năm 2013, Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình giải quyết tranh chấp. Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã không tổ chức hòa giải trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này thì Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, chỉ đạo và xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Người được giao trách nhiệm tham mưu giải quyết phải có trách nhiệm xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, tiếp xúc đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan để làm rõ nội dung, nguyên nhân phát sinh tranh chấp, yêu cầu giải quyết tranh chấp; thiết lập hồ sơ báo cáo kết quả xác minh, đề xuất người có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. 5. Cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh có chức năng đo đạc, thiết lập bản đồ có trách nhiệm đo đạc, thiết lập sơ đồ thửa đất tranh chấp khi có yêu cầu của người được giao trách nhiệm tham mưu giải quyết và chịu trách nhiệm về số liệu đo đạc. 6. Cơ quan Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm cung cấp thông tin pháp lý thửa đất tranh chấp gồm: bản đồ, sổ mục kê, hồ sơ có liên quan đến đất tranh chấp, khi có yêu cầu của cơ quan tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai. 7. Công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình giải quyết tranh chấp và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã có biện pháp ngăn chặn, xử lý. 8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc tranh chấp đất đai khi có yêu cầu; tạo điều kiện để người được giao trách nhiệm tham mưu giải quyết hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 4. Rút đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai 1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai có quyền rút đơn tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình giải quyết tranh chấp; việc rút đơn phải tự nguyện và được thực hiện bằng đơn hoặc biên bản làm việc trong quá trình giải quyết, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu giải quyết tranh chấp. 2. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai khi nhận được yêu cầu xin rút đơn theo Khoản 1 Điều này phải ban hành quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp, người giải quyết lần đầu (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Mục 1: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI UBND CẤP XÃ Điều 5. Hòa giải tranh chấp đất đai 1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Điều 6. Nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai 1. Tôn trọng ý chí, sự tự nguyện của các bên; bảo đảm bình đẳng, khách quan, công khai, có lý, có tình, không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong quá trình hòa giải. 2. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. 3. Kịp thời chủ động, thuyết phục, kiên trì ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật, hạn chế những hậu quả xấu có ảnh hưởng đến quá trình giải quyết tiếp theo. 4. Không hòa giải tranh chấp đất đai phát sinh do hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai; không lợi dụng hòa giải để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Điều 7. Trình tự, thời hạn thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã 1. Thời hạn hòa giải không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai được lập thành 01 bộ nộp trực tiếp tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp, gồm: đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, các giấy tờ có liên quan (nếu có). Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn tối đa 03 ngày phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. 2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Trong thời hạn không quá 02 ngày, phải phân công trách nhiệm công chức thẩm tra, xác minh, tập hợp hồ sơ, đề xuất các nội dung để tổ chức hòa giải. b) Trong thời hạn không quá 24 ngày, kể từ ngày được giao, công chức được phân công phải thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng và hiện trạng sử dụng; xác định vị trí đất tranh chấp, tiến hành đo đạc hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có chức năng đo đạc (nếu cần thiết); báo cáo bằng văn bản về nguồn gốc, diễn biến việc quản lý, sử dụng đất, đề xuất nội dung hòa giải. c) Trong thời hạn không quá 02 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, kèm theo hồ sơ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, UBND cấp xã xem xét, thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và gửi ngay giấy mời các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến để hòa giải (từ ngày gửi giấy mời đến ngày hòa giải là 03 ngày). d) Trong thời hạn không quá 06 ngày kể từ ngày thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai (kể cả tổ chức hòa giải lần thứ hai) phải tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Việc hòa giải phải được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì lập biên bản hòa giải không thành. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản gồm có các nội dung: Thời gian, địa điểm hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, nguyên nhân phát sinh tranh chấp; những giấy tờ có liên quan đến đất tranh chấp do các bên cung cấp; hoặc do Công chức xác minh thu thập được; ý kiến của các bên tranh chấp yêu cầu giải quyết; ý kiến của người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai về những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận được; biên bản phải được tất cả những người tham dự hòa giải ký tên và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã. 3. Sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có thay đổi ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. 4. Thực hiện công việc sau khi hòa giải: a) Trường hợp hòa giải thành thì chậm nhất là 01 ngày kế tiếp, UBND cấp xã tổ chức cho các bên thực hiện cắm ranh đất hoặc chứng kiến xác nhận việc thực hiện các nội dung đã thỏa thuận hòa giải và phải lập thành biên bản. Sau thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều này, trường hợp kết quả hòa giải thành có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013. b) Trường hợp hòa giải không thành thì UBND cấp xã căn cứ Điều 203 của Luật Đất đai năm 2013 hướng dẫn các bên gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định. Mục 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN
| 2,058
|
4,126
|
Điều 8. Thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai 1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và đã được UBND cấp xã hòa giải không thành thì Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thụ lý giải quyết. 2. Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Chủ tịch UBND cấp huyện phải xem xét và thông báo bằng văn bản cho người gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp biết về việc thụ lý giải quyết, trường hợp không thụ lý thì phải nêu rõ lý do; đồng thời, quyết định giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết (gọi chung là cơ quan tham mưu) phải được gửi đến cơ quan tham mưu, cơ quan Thanh tra cùng cấp, các cơ quan liên quan và UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. a) Hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai được lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp công dân của UBND cấp huyện. b) Hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gồm: đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, biên bản hòa giải của UBND cấp xã, các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) c) Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp công dân phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Điều 9. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai 1. Thời hạn thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đến ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được tăng thêm 15 ngày. 2. Quá thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này mà tranh chấp chưa được giải quyết thì người yêu cầu giải quyết tranh chấp gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định. Điều 10. Cơ quan tham mưu giải quyết 1. Trong thời hạn không quá 30 ngày (trường hợp thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản thụ lý giải quyết và giao trách nhiệm tham mưu, cơ quan tham mưu phải có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, giải quyết. Việc hòa giải của cơ quan tham mưu phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Quy định này. 2. Trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tham mưu phải báo cáo kết quả xác minh, đề xuất hướng giải quyết bằng văn bản, kèm theo hồ sơ gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, giải quyết. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm: a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp; b) Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản hòa giải của cơ quan tham mưu; biên bản đo đạc hiện trạng đất tranh chấp; c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có); d) Trích đo hiện trạng thửa đất tranh chấp phải đảm bảo các quy định sau: Việc đo đạc hiện trạng đất tranh chấp phải do cơ quan tham mưu chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan và UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp cùng thực hiện với sự chứng kiến, xác định ranh đất của các bên tranh chấp và phải lập thành biên bản gồm có các nội dung: địa chỉ thửa đất, sơ đồ hình thể có số đo các cạnh thửa đất tranh chấp, tài sản gắn liền với đất (nếu có), các thông tin ranh thửa đất tranh chấp và các thửa đất liền kề; biên bản phải được tất cả thành phần tham dự đo đạc ký tên, đóng dấu của UBND cấp xã. Sơ đồ trích đo thửa đất tranh chấp được lập trên cơ sở biên bản đo đạc hiện trạng đất tranh chấp, phải thể hiện các thông tin chính gồm: địa chỉ thửa đất, số thửa, tờ bản đồ; hình thể diện tích, số đo các cạnh; hiện trạng đất tranh chấp và thông tin thửa đất liền kề; phải ghi rõ ngày tháng năm thiết lập, chữ ký của người vẽ sơ đồ và xác nhận của cơ quan thực hiện. đ) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành. Điều 11. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai 1. Các quy định tại Khoản 1 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 2. Hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này. 3. Các loại giấy tờ có liên quan do các bên tiếp tục cung cấp khi người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tổ chức đối thoại với các bên. Điều 12. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành 1. Trong thời hạn không quá 05 ngày (trường hợp thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được tăng thêm 05 ngày), kể từ ngày nhận được hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan tham mưu, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành. a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai gồm có các nội dung cơ bản sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định; căn cứ Luật Đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; họ tên, địa chỉ của người yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; tóm tắt nội dung đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (ghi rõ đơn đề ngày, tháng, năm); kết quả xác minh, gồm có: nguồn gốc đất, diễn biến việc sử dụng đất; nhận xét, kết luận về từng nội dung nêu trong đơn tranh chấp là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ; căn cứ điều, khoản cụ thể của pháp luật để giải quyết; quyết định cụ thể về việc công nhận quyền sử dụng đất tranh chấp cho người sử dụng đất; quyền khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp, quyền khởi kiện theo quy định Luật Tố tụng hành chính và nghĩa vụ của các bên tranh chấp; cơ quan có trách nhiệm tổ chức thi hành; cơ quan có trách nhiệm gửi, công bố quyết định giải quyết tranh chấp. b) Quyết định công nhận hòa giải thành gồm có các nội dung cơ bản sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định; căn cứ Luật Đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; họ tên, địa chỉ của người yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; tóm tắt nội dung đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (ghi rõ đơn đề ngày, tháng, năm); kết quả hòa giải thành; quyết định cụ thể về việc công nhận kết quả hòa giải; quyền và nghĩa vụ của các bên tranh chấp đối với nội dung thỏa thuận hòa giải thành; quyền khiếu nại quyết định công nhận hòa giải thành, quyền khởi kiện theo quy định Luật Tố tụng hành chính; cơ quan có trách nhiệm tổ chức, theo dõi thực hiện kết quả hòa giải; cơ quan có trách nhiệm gửi, công bố quyết định công nhận hòa giải thành. 2. Trước khi ban hành quyết định giải quyết tranh chấp, nếu thấy cần thiết Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; việc đối thoại phải lập thành biên bản lưu vào hồ sơ giải quyết. 3. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành phải gửi cho các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu; cơ quan chuyển đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến (nếu có); cơ quan Thanh tra cùng cấp; đồng thời phải gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh để theo dõi. Điều 13. Gửi, triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp, quyết định công nhận hòa giải thành, cơ quan được giao triển khai quyết định phải công bố, trao quyết định cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan. 2. Việc gửi, triển khai quyết định được thực hiện trực tiếp phải lập thành biên bản, phải được tất cả những người tham dự, đương sự ký tên hoặc điểm chỉ. 3. Trường hợp một hoặc các bên tranh chấp không nhận quyết định, không ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản thì phải ghi rõ lý do và phải có hai người chứng kiến ký tên. Điều 14. Quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định giải quyết tranh chấp 1. Một hoặc các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện thì có quyền gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. 2. Thời hiệu gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày; thời hiệu khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. 3. Việc khiếu nại quyết định công nhận hòa giải thành thực hiện theo Luật khiếu nại. Mục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 15. Thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai 1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp một hoặc các bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nhau mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và đã được UBND cấp xã hòa giải không thành thì Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, thụ lý giải quyết. 2. Thụ lý, giải quyết đối với trường hợp đã được Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai nhưng một hoặc các bên không đồng ý, gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh.
| 2,069
|
4,127
|
3. Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét và thông báo bằng văn bản cho người gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp biết về việc thụ lý giải quyết, trường hợp không thụ lý thì phải nêu rõ lý do; đồng thời quyết định giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết (gọi chung là cơ quan tham mưu) phải được gửi đến cơ quan tham mưu, Thanh tra tỉnh, các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND cấp huyện. a) Hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai được lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp công dân cấp tỉnh. b) Hồ sơ hợp lệ thuộc trường hợp Khoản 1 Điều này gồm có: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; biên bản hòa giải của UBND cấp xã, các giấy tờ khác có liên quan (nếu có). Hồ sơ hợp lệ thuộc trường hợp Khoản 2 Điều này gồm có: Đơn khiếu nại; bản sao quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện; các giấy tờ khác có liên quan (nếu có). c) Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày cơ quan tiếp công dân cấp tỉnh phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Điều 16. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai Thời hạn thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết đến ngày ban hành quyết định giải quyết; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được tăng thêm 15 ngày. Điều 17. Cơ quan tham mưu giải quyết cấp tỉnh 1. Trong thời hạn không quá 40 ngày (trường hợp thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản thụ lý và giao trách nhiệm tham mưu, cơ quan tham mưu có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Việc hòa giải của cơ quan tham mưu phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Quy định này. 2. Trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tham mưu phải báo cáo kết quả, đề xuất giải quyết bằng văn bản, kèm theo hồ sơ gửi đến Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Hồ sơ gồm có: a) Đơn khiếu nại yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp; b) Biên bản hòa giải của UBND cấp xã thuộc trường hợp Khoản 1 Điều 15 Quy định này hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện thuộc trường hợp Khoản 2 Điều 15 Quy định này; c) Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết; biên bản đo đạc hiện trạng thửa đất tranh chấp; d) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có); trích đo hiện trạng thửa đất trong quá trình giải quyết tranh chấp; đ) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành. 3. Trường hợp kết quả xác minh, kiến nghị hướng giải quyết khác với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì cơ quan tham mưu có trách nhiệm làm việc với Chủ tịch UBND cấp huyện để trao đổi, lấy ý kiến đối với hướng kiến nghị giải quyết và phải lập thành biên bản thể hiện các nội dung đã thống nhất và những nội dung chưa thống nhất trước khi báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết; trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. 4. Trường hợp cơ quan tham mưu phát hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 Điều 18 Quy định này thì kiến nghị ngay Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp huyện thu hồi quyết định, đồng thời ban hành quyết định giải quyết lại. Điều 18. Các trường hợp phải thu hồi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai 1. Thể thức quyết định giải quyết tranh chấp đất đai chưa đúng theo quy định. 2. Quyết định được ban hành không đúng thẩm quyền. 3. Nội dung giải quyết không đúng nội dung đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, không phù hợp với tài liệu, chứng cứ pháp lý có liên quan có trong hồ sơ. 4. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có câu từ chưa rõ ràng, có nhiều nghĩa có thể gây nhầm lẫn. 5. Áp dụng pháp luật không phù hợp với nội dung giải quyết. 6. Quyết định giải quyết tranh chấp không đúng đối tượng. 7. Chưa đo đạc, chưa vẽ sơ đồ thửa đất tranh chấp theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 10 Quy định này hoặc diện tích đất giải quyết tranh chấp không đúng với diện tích các bên đang phát sinh tranh chấp, không phù hợp với hiện trạng sử dụng đất. 8. Đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9. Có tình tiết mới qua kết quả xác minh hoặc đã có tình tiết thể hiện trong hồ sơ nhưng chưa được áp dụng để giải quyết mà tình tiết này là căn cứ pháp lý làm thay đổi nội dung đã giải quyết. 10. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành 1. Trong thời hạn không quá 10 ngày (trường hợp thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được tăng thêm 5 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan tham mưu, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải có các nội dung chính sau: a) Đối với tranh chấp đất thuộc Khoản 1 Điều 15 Quy định này, thì quyết định giải quyết tranh chấp phải có các nội dung chủ yếu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Quy định này. b) Đối với tranh chấp đất đai thuộc Khoản 2 Điều 15 Quy định này, quyết định giải quyết tranh chấp phải có các nội dung chủ yếu theo Điểm a Khoản 1 Điều 12 Quy định này và phải kết luận quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp kết luận nội dung giải quyết là đúng thì công nhận quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND cấp huyện; bác đơn của người khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung giải quyết là đúng một phần hoặc sai toàn bộ thì yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết tranh chấp và thực hiện giải quyết lại tranh chấp theo quy định. c) Quyết định công nhận hòa giải thành phải có các nội dung chủ yếu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Quy định này 2. Trước khi ban hành quyết định giải quyết tranh chấp, nếu thấy cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; việc đối thoại phải lập thành biên bản, lưu vào hồ sơ giải quyết. 3. Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh phải được gửi, công bố theo quy định tại Điều 13 Quy định này. Điều 20. Quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai 1. Một hoặc các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh thuộc trường hợp giải quyết theo Khoản 1 Điều 15 Quy định này thì có quyền gửi đơn khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. Thời hiệu gửi đơn khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Một hoặc các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy định này thì có quyền khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. Mục 4: THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN HÒA GIẢI THÀNH, QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Điều 21. Quyết định giải quyết tranh chấp, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật 1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện quy định tại Điều 8 và của Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Quy định này có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày gửi, công bố quyết định mà một bên hoặc các bên tranh chấp không khiếu nại hoặc khởi kiện. 2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định tại Khoản 2 Điều 15 của Quy định này có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày người có thẩm quyền ký ban hành. 3. Quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật kể từ ngày người có thẩm quyền ký ban hành. 4. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay. Điều 22. Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, quyết định công nhận hòa giải thành 1. Cơ quan được giao trách nhiệm công bố, triển khai quyết định phải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật. 2. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật, các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm: a) Hợp tác với cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết tranh chấp. b) Chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đã có hiệu lực pháp luật. 3. Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành theo trình tự, thủ tục quy định. 4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật mà bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên được giải quyết công nhận quyền sử dụng đất (bên có quyền) có quyền gửi đơn yêu cầu người có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thi hành.
| 2,078
|
4,128
|
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ trong việc triển khai thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật khi có yêu cầu. Điều 23. Lưu trữ hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai của cấp huyện, tỉnh 1. Sau khi Chủ tịch UBND cấp huyện, tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; hồ sơ phải được đưa vào lưu trữ theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 22/08/2013 của UBND tỉnh quy định về công tác văn thư lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với thành phần hồ sơ gồm có các loại văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 hoặc Khoản 2 Điều 17 Quy định này cùng quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, tỉnh; Biên bản triển khai quyết định giải quyết tranh chấp và tài liệu khác có liên quan. 2. Tài liệu trong hồ sơ giải quyết tranh chấp phải được đánh số thứ tự, có bản kê văn bản và lưu giữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Biểu mẫu áp dụng Biểu mẫu biên bản trong quá trình hòa giải, xác minh; biểu mẫu quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành được áp dụng theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP , ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC CÔNG TY ĐẠI CHÚNG CHƯA NIÊM YẾT TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính về đăng ký giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, bao gồm: - 01 thủ tục hành chính mới ban hành (Phụ lục kèm theo). - 01 thủ tục hành chính thay thế thủ tục hành chính đã ban hành tại Quyết định 1905/QĐ-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố bộ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực chứng khoán (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2015. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 228/QĐ-BTC ngày 5 tháng 2 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Tên thủ tục “Thay đổi đăng ký giao dịch chứng khoán” - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (TTLKCK) cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán điều chỉnh, công ty đại chúng (CTĐC) nộp hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (SGDCK Hà Nội). + Bước 2: SGDCK Hà Nội tiếp nhận, xem xét hồ sơ. + Bước 3: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, SGDCK Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch cho CTĐC, trường hợp từ chối, SGDCK Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (i) Giấy đề nghị thay đổi đăng ký giao dịch tại SGDCK Hà Nội theo Phụ lục II Thông tư số 01/2015/TT-BTC ; (ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán đã được điều chỉnh do TTLKCK cấp; (iii) Các tài liệu liên quan đến việc thay đổi số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch (nếu có). - Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức đăng ký giao dịch. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: SGDCK Hà Nội. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch của SGDCK Hà Nội. - Phí: không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị thay đổi đăng ký giao dịch tại SGDCK Hà Nội theo Phụ lục II Thông tư số 01/2015/TT-BTC . - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán. Thông tư số 01/2015/TT-BTC ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO THÀNH QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 Quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 80/TTr-SNN ngày 19/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay đổi tên Quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh Bình Dương thành Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương. Điều 2. Cơ quan quản lý Quỹ đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 3408/QĐ.UB, ngày 04/11/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc thực hiện quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt bão./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 23 tháng 11 năm 2002; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLB-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLB-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 137/TTr-SYT ngày 21 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định về mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: (Đính kèm phụ lục I) 2. Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: (Đính kèm phụ lục II) 3. Danh mục dịch vụ phẫu thuật (C4): (Đính kèm phụ lục số III) 4. Danh mục dịch vụ thủ thuật (C4): (Đính kèm phụ lục số IV) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quyết định:
| 2,049
|
4,129
|
1. Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành mức giá thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Giao Giám đốc Sở Y tế tổ chức triển khai, hướng dẫn niêm yết mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; đồng thời, chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện Quyết định này. Điều 3. Giám đốc Sở: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang;Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (Các phụ lục được đăng tải trên cổng thông tin điện tử tỉnh) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM CHO CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TẠI CÁC THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 39/QĐ-UB ngày 02/8/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trên cơ sở hợp nhất Sở Lao động TBXH Hà Tây với Sở Lao động TBXH Hà Nội; Căn cứ Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong tình hình mới; Căn cứ Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 2/10/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về “Triển khai thực hiện chỉ thị 19-CT/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em của Thành phố Hà Nội trong tình hình mới”; Căn cứ vào yêu cầu thực tế và tình hình công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn Thành phố; Xét đề xuất của Sở Nội vụ tại văn bản số 199/SNV-XDCQ ngày 29/01/2015 về việc giao nhiệm vụ cho Cộng tác viên Dân số- Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao nhiệm vụ Bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cộng tác viên Dân Số- Kế hoạch hóa gia đình tại các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Cụ thể như sau: 1. Nhiệm vụ: - Tham gia tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ chăm sóc trẻ em tới hộ gia đình và cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Vận động gia đình, cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Thu thập quản lý số liệu trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt nói riêng thuộc địa bàn phụ trách. Sử dụng và bảo quản các tài liệu (sổ sách, mẫu biểu...) liên quan đến công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em. Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em do quận, huyện, thị xã và thành phố tổ chức. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ theo quy định. - Phát hiện, tiếp nhận, ghi chép thông tin về tình hình trẻ em bị xâm hại/lạm dụng, báo cáo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn để có phương án giải quyết, đồng thời chủ động phối hợp với các lực lượng liên quan để can thiệp, hỗ trợ kịp thời, hiệu quả cho trẻ. - Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với trẻ em, các quyền cơ bản của trẻ em, nhất là các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn. - Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở thôn, tổ dân phố; - Tham dự hội nghị giao ban cộng tác viên hàng tháng để phản ánh tình hình và báo cáo kết quả công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em; phát hiện những vấn đề phát sinh và đề xuất những vấn đề cần giải quyết về công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại địa bàn quản lý. 2. Kinh phí hỗ trợ: Cộng tác viên Dân Số-Kế hoạch hóa gia đình tại thôn, tổ dân phố ngoài mức thù lao hàng tháng đang được hưởng (theo Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng Nhân dân Thành phố và kinh phí Trung ương hỗ trợ) được hỗ trợ thêm hệ số 0,10 (so với lương tối thiểu) Điều 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lựa chọn, bố trí đủ cộng tác viên ở các thôn, tổ dân phố đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về Dân số- kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ chăm sóc trẻ em. Điều 3. Giao Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Y tế Sở Nội vụ thống nhất ban hành hướng dẫn quản lý, điều hành và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cộng tác viên Dân số- kế hoạch hóa gia đình tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Y tế Lao động-Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; Định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản số 12/HC-HĐND ngày 30/01/2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 797/TTr-STC ngày 30/12/2014; Văn bản tham gia ý kiến của Sở Tư pháp số 36/STP-XD&THVBQPPL ngày 22/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: I. Phạm vi điều chỉnh: 1. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất. 2. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này tương ứng với giá từng loại đất quy định trong bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ. II. Đối tượng áp dụng: 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan. III. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015: Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể năm 2015 bằng: 1,0 lần (Một phảy không lần) của giá từng loại đất theo quy định trong bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 2. Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính; và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị báo cáo, đề xuất ý kiến thông qua Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh kịp thời, xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, VẬN HÀNH VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
| 2,054
|
4,130
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, VẬN HÀNH VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 55/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi được áp dụng đối với tất cả các hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm đê điều, cống, bọng, trạm bơm, kênh rạch (sau đây gọi tắt là công trình thủy lợi) được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách hoặc một phần ngân sách (ngoại trừ những công trình do ngành Giao thông vận tải và Trung ương quản lý). 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp 1. Tùy theo quy mô, năng lực phục vụ, mức độ phức tạp về kỹ thuật và vị trí của công trình để phân cấp quản lý, khai thác (tỉnh, thành phố, thị xã, huyện, xã, phường, thị trấn). 2. Công trình được giao cấp nào quản lý thì cấp đó trực tiếp quản lý và đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải tạo theo quy định của Nhà nước. Trong một hệ thống công trình, nếu hai, ba cấp quản lý thì cấp quản lý cao hơn chủ trì đề xuất tổ chức và thống nhất về quy trình vận hành hệ thống để đảm bảo hài hòa lợi ích chung. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đối với công trình đê, bờ bao a) Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ. b) Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông. c) Đê biển là đê ngăn nước, triều cường của biển. d) Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển. đ) Bờ bao (đê bao) là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt, có diện tích nhỏ thuộc nội đồng. e) Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê. 2. Đối với cống, đập a) Cống (hở, ngầm) là các cống ngăn mặn, giữ ngọt, tạo nguồn tưới, tiêu, làm nhiệm vụ dẫn nước cho hệ thống kênh trục chính. b) Cống, bọng nội đồng là cống, bọng đầu kênh điều tiết trên kênh nội đồng. c) Đập là cống trên kênh làm nhiệm vụ ngăn, giữ nước, gồm đập ngăn mặn, đập thời vụ, đập tạm. 3. Đối với sông, rạch, kênh mương a) Hệ thống kênh cấp I (kênh trục chính) là các sông, rạch, kênh làm nhiệm vụ dẫn nước tưới tiêu cho một khu vực rộng lớn, liên tỉnh, liên huyện. b) Hệ thống kênh cấp II là các sông, rạch, kênh làm nhiệm vụ dẫn nước tưới tiêu từ hệ thống kênh trục chính. c) Hệ thống kênh cấp III và kênh nội đồng là các kênh, rạch làm nhiệm vụ dẫn nước tưới tiêu từ hệ thống kênh cấp II để đưa nước lên mặt ruộng. 4. Đối với trạm bơm a) Trạm bơm lớn là trạm bơm có quy mô phục vụ tưới, tiêu ³ 2.000 ha. b) Trạm bơm vừa là trạm bơm có quy mô phục vụ tưới, tiêu từ 500 ha ¸ 2.000 ha. c) Trạm bơm nhỏ là trạm bơm phục vụ trong phạm vi xã hoặc cấp hành chính tương đương, có diện tích tưới tiêu thiết kế £ 500 ha. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, VẬN HÀNH VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 4. Phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Công trình thủy lợi phân cấp do tỉnh quản lý, khai thác a) Đê biển, đê sông - Đê biển: Tổng chiều dài đê å Lđê biển = 93.762 m, bao gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Chi tiết theo Biểu 01 đính kèm). b) Các cống dưới đê có Bcửa ³ 1,5m, tổng số 136 cống, trong đó: - Dự án Long Phú - Tiếp Nhật: 45 cống, bao gồm: + Thành phố Sóc Trăng: 01 cống. + Huyện Long Phú: 23 cống. + Huyện Trần Đề: 21 cống. - Dự án Cù lao sông Hậu: 24 cống (huyện Cù Lao Dung). - Dự án Ven biển Đông: 23 cống (thị xã Vĩnh Châu). - Dự án Quản lộ Phụng Hiệp: 16 cống, bao gồm: + Huyện Thạnh Trị: 05 cống. + Thị xã Ngã Năm: 09 cống. + Huyện Mỹ Tú: 02 cống. - Dự án Ba Rinh - Tà Liêm: 28 cống, bao gồm: + Thành phố Sóc Trăng: 01 cống. + Huyện Mỹ Xuyên: 08 cống. + Huyện Mỹ Tú: 04 cống. + Huyện Châu Thành: 15 cống. (Chi tiết theo Biểu 02 đính kèm). c) Hệ thống kênh cấp I (kênh trục chính), các kênh cấp II liên huyện, kênh giáp ranh huyện, tỉnh: 61 tuyến kênh, tổng chiều dài kênh å Lkênh = 931,5 km, trong đó: - Dự án Kế Sách: 13 kênh, å Lkênh = 151,50 km. - Dự án Long Phú - Tiếp Nhật: 19 kênh, å Lkênh = 249,50 km. - Dự án Ba Rinh - Tà Liêm: 09 kênh, å Lkênh = 172,00 km. - Dự án Quản lộ Phụng Hiệp: 10 kênh, å Lkênh = 198,50 km. - Dự án Thạnh Mỹ: 01 kênh, å Lkênh = 27,00 km. - Dự án Ven biển Đông: 05 kênh, å Lkênh = 77,00 km. - Dự án Cù lao sông Hậu: 04 kênh, å Lkênh = 56,00 km. (Chi tiết theo Biểu 03 đính kèm). 2. Công trình thủy lợi phân cấp do các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) quản lý, khai thác a) Trừ các công trình do tỉnh quản lý, các công trình còn lại trên địa bàn cấp huyện, do huyện quản lý, khai thác, bao gồm: - Bờ bao, bờ vùng, bờ thửa và các công trình phòng chống sạt lở tạm thời. - Trạm bơm phục vụ địa phương, cống, bọng nội đồng, đập thời vụ. - Hệ thống kênh cấp II, III và kênh nội đồng. b) Trên cơ sở công trình thủy lợi phân cấp cho địa phương quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế tại địa phương xem xét để thực hiện phân cấp UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý theo quy định. Điều 5. Trách nhiệm quản lý, xây dựng và sửa chữa công trình thủy lợi được phân cấp 1. Trách nhiệm chung a) Việc phân cấp cho mỗi cấp trực tiếp quản lý, khai thác các công trình thủy lợi phải thống nhất nguyên tắc quản lý của hệ thống. Trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của mỗi người dân, do đó chính quyền các cấp, nhất là cơ sở phải tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân tham gia bảo vệ công trình, phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, kịp thời báo cho các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương xử lý theo các quy định của pháp luật bất kể công trình do cấp nào trực tiếp quản lý. b) Khi công trình có sự cố hư hỏng đột xuất, chính quyền địa phương huy động lực lượng và phương tiện tại chỗ để xử lý kịp thời nhằm bảo vệ sản xuất, hạn chế hư hỏng phát sinh, bảo vệ an toàn công trình; đồng thời, báo cáo cấp thẩm quyền có kế hoạch, phương án sửa chữa ổn định. 2. Trách nhiệm các cấp a) Cấp tỉnh - Lập quy hoạch thủy lợi tỉnh, vùng; xây dựng quy trình vận hành các hệ thống công trình thủy lợi cấp tỉnh trực tiếp quản lý, khai thác. - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch vận hành, bảo vệ, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo định kỳ và đột xuất các công trình thủy lợi được phân cấp. - Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền về quản lý, khai thác, bảo vệ đê điều và công trình thủy lợi trên địa bàn của tỉnh. b) Cấp huyện - Xây dựng quy trình vận hành cho các công trình thủy lợi được phân cấp địa phương trực tiếp quản lý (kể cả công trình phân cấp cho xã, phường, thị trấn hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác quản lý). - Phân cấp và hướng dẫn xã, phường, thị trấn, tổ chức khác trực tiếp quản lý công trình theo khả năng và tình hình thực tế. - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo định kỳ và đột xuất các công trình được phân cấp quản lý. Riêng đối với đê điều thì thực hiện theo Luật Đê điều. - Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền về quản lý, khai thác, bảo vệ đê điều và công trình thủy lợi trên địa bàn cấp huyện. Điều 6. Tổ chức bộ máy quản lý 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tham mưu, hướng dẫn củng cố kiện toàn hệ thống tổ chức và phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
| 2,063
|
4,131
|
b) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc tổ chức hướng dẫn kỹ thuật vận hành, áp dụng các biện pháp tưới tiêu khoa học và các nội dung liên quan đến việc duy tu, bảo dưỡng công trình đơn giản cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế, phân công các Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp đơn vị chuyên ngành trên địa bàn tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý các công trình thủy lợi được phân cấp cho địa phương quản lý, khai thác. 3. Định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và tình hình quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi cho các cơ quan quản lý Nhà nước về thủy lợi trên địa bàn và các cấp có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết. 4. Hàng năm, có kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ công trình và tổ chức đào tạo, tập huấn cho người trực tiếp vận hành, bảo vệ công trình. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Triển khai thực hiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định này. Lựa chọn đơn vị đủ năng lực, trình độ để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý; việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo thứ tự ưu tiên: đấu thầu; đặt hàng; giao kế hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các ngành, các cấp kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 994/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2014-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020; Căn cứ Quyết định số 3067/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải Khánh Hòa tại Công văn số: 95/SGTVT-TTS ngày 16 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chi Cục quản lý Đường bộ III.3, Đội Thanh tra an toàn số 9 Cục Đường sắt Việt Nam và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 994/QĐ-TTg NGÀY 19/6/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2014-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt (TTHLATĐB, ĐS) giai đoạn 2014-2020; Quyết định số 3502/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thành lập Tổ công tác liên ngành thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt Tổ Công tác liên ngành 994 của tỉnh). Trên cơ sở Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 3067/QĐ-BGTVT ngày 11/8/2014 của Bộ Giao thông Vận tải, UBND tỉnh Khánh Hòa xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện với nội dung cụ thể như sau: I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch lập lại TTHLATĐB, ĐS giai đoạn 2014-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014. 2. Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch phải xây dựng chương trình triển khai cụ thể. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện và các khó khăn vướng mắc, đề xuất các giải pháp khắc phục để việc thực hiện triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đáp ứng đúng tiến độ theo Kế hoạch của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định số 3067/QĐ-BGTVT ngày 11/8/2014. II. Triển khai thực hiện lập lại trật tự hành lang đường bộ, đường sắt: 1. Đối với đường bộ: 1.1. Giai đoạn năm 2014 đến năm 2017: Trên cơ sở kết quả thực hiện giai đoạn I, giai đoạn II Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục triển khai thực hiện: a) Giai đoạn 2014 đến 2016: - Rà soát, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện cắm mốc lộ giới. - Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ Khánh Hòa (Quốc lộ 1A, 26, 26B) và Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa (Quốc lộ 1C, 27B) chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương (cơ quan quản lý đất đai của địa phương) rà soát, phân loại, thống kê các công trình nằm trong phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ và hành lang ATĐB của hệ thống quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh. Kết quả rà soát gửi UBND tỉnh (qua Sở Giao thông Vận tải - Thường trực Tổ Công tác liên ngành 994) trước ngày 30/6/2015, để xây dựng kế hoạch bồi thường, hỗ trợ; cụ thể: + Rà soát, thống kê và phân loại các loại đất, các công trình (nhà cửa vật kiến trúc, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước,...) và cây cối trên phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ chưa được bồi thường; + Phối hợp với Ban ATGT các cấp xác định các nút giao, các vị trí điểm đến, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất ATGT có nguyên nhân do hạn chế tầm nhìn cần giải tỏa hành lang ATĐB. Trên cơ sở đó thống kê các loại đất, các công trình và cây cối nằm trong hành lang ATGT cần giải tỏa để đảm bảo ATGT; + Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định các trường hợp đất ở, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,...đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây nhưng nằm trong hành lang ATĐB nếu xây dựng mới sẽ ảnh hưởng đến ATGT để xây dựng phương án bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất (chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất nông nghiệp). b) Giai đoạn 2016 đến 2017: - Tiếp tục thực hiện hoàn thiện các công việc giai đoạn 2014 đến 2016. - Thực hiện thu hồi hết phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, khu vực các nút giao, vị trí điểm đến, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông; đồng thời lập kế hoạch, từng bước bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với những hộ dân nằm trong hành lang an toàn đường bộ có nhu cầu xây dựng mới nhà ở của các tuyến Quốc lộ 26B, Quốc lộ 1C và Quốc lộ 1. - Đến hết năm 2017 triển khai công tác thu hồi phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ đối với các tuyến quốc lộ 26, 27B. - Triển khai cắm đầy đủ 2 loại mốc: Mốc giải phóng mặt bằng xác định giới hạn phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ; mốc lộ giới xác định giới hạn phần đất hành lang an toàn đường bộ. Sau khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất đơn vị quản lý hệ thống quốc lộ tiếp nhận để quản lý phần đất của đường bộ; phần đất hành lang an toàn đường bộ bàn giao cho chính quyền địa phương để quản lý sử dụng và đơn vị quản lý đường bộ để quản lý, bảo vệ. - Các địa phương thực hiện hình thức xã hội hóa, khai thác quỹ đất để tạo vốn xây dựng hệ thống đường gom theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. c. Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kế hoạch bồi thường, hỗ trợ của năm sau về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên - Môi trường) để tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; d. Trước ngày 20 tháng 6 hàng năm, Sở Giao thông Vận tải tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh trình kế hoạch cấp vốn cho địa phương để Bộ Giao thông Vận tải xem xét bố trí kế hoạch vốn giao UBND tỉnh thực hiện chi trả đền bù của năm sau.
| 1,980
|
4,132
|
1.2. Giai đoạn năm 2018 đến năm 2020: - Thực hiện thu hồi hết phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ đối với các tuyến Quốc lộ 26, 27B. - Tiếp tục triển khai cắm mốc xác định giới hạn phần đất của đường bộ, phần đất hành lang an toàn đường bộ. Phần đất của đường bộ bàn giao cho đơn vị quản lý hệ thống quốc lộ; phần đất hành lang an toàn đường bộ bàn giao cho chính quyền địa phương để quản lý sử dụng và đơn vị quản lý đường bộ để quản lý, bảo vệ. - Tiếp tục triển khai hình thức xã hội hóa, khai thác quỹ đất để tạo vốn xây dựng hệ thống đường gom theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Đối với đường sắt: a) Từ năm 2014 đến năm 2017: - Công ty Quản lý đường sắt Phú Khánh phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền, vận động để mọi người dân hiểu rõ và chấp hành các quy định của pháp luật về đường sắt. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có đường sắt đi qua chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức cưỡng chế giải tỏa các công trình vi phạm hành lang an toàn đường sắt đã được đền bù, công trình tái lấn chiếm; cương quyết không để phát sinh thêm các vi phạm hành lang an toàn đường sắt và các đường ngang trái phép; tổ chức cảnh giới bảo đảm an toàn giao thông tại các lối đi dân sinh có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông. - Thực hiện giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường sắt bước 1 (theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ). - Cắm mốc giới hạn hành lang an toàn đường sắt trên tất cả các tuyến và bàn giao cho các địa phương quản lý. - Xây dựng, hệ thống đường gom và hàng rào cách ly để đóng toàn bộ các lối đi dân sinh mở trái phép trên các tuyến đường sắt quốc gia. - Xây dựng các đường ngang, hầm chui; nâng cấp, cải tạo các đường ngang hợp pháp nhưng vi phạm các quy định về đường ngang do tồn tại lịch sử (cải tạo giảm độ dốc dọc, giải tỏa tầm nhìn, bổ sung tín hiệu, thay đổi hình thức phòng vệ...). - Xây dựng cầu đường bộ tách khỏi cầu chung đường sắt. - Xây dựng cầu vượt giao cắt lập thể tại những điểm giao cắt giữa đường sắt với quốc lộ trên tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa. b) Từ năm 2018 đến năm 2020: - Thực hiện giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường sắt bước 2 (theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ). - Hoàn thành xây dựng cầu đường bộ tách khỏi cầu chung đường sắt. - Xây dựng hàng rào bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường sắt. - Xây dựng cầu vượt giao cắt lập thể tại những điểm giao cắt giữa đường sắt với quốc lộ trên các tuyến đường sắt còn lại. III. Kinh phí thực hiện: Kinh phí để thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt do ngân sách nhà nước (do cấp tỉnh và Bộ Giao thông Vận tải phân bổ). IV. Tổ chức thực hiện: 1. Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về Luật Giao thông đường bộ, Luật giao thông đường sắt và các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để mọi người dân tự giác chấp hành. Cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện thường xuyên, kiên trì và liên tục. 2. Công tác lập lại trật tự hành lang đường bộ, đường sắt: a. Đối với hành lang đường bộ: Đối với các cơ quan cấp tỉnh: - Sở Giao thông Vận tải: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Tổ công tác liên ngành (gồm đại diện Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, đơn vị quản lý đường bộ) triển khai thực hiện các việc sau: + Xây dựng và thực hiện kế hoạch giải tỏa đối với các tuyến quốc lộ theo lộ trình thực hiện; + Tuyên truyền, thông báo đến các tổ chức, cá nhân có công trình xây dựng trong hành lang an toàn đường bộ về các quy định của pháp luật trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, kế hoạch giải tỏa trong hành lang an toàn đường bộ; + Rà soát lại diện tích đất trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân và tổ chức, có phương án thu hồi diện tích đã cấp. - Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các địa phương rà soát, kiểm tra công tác lập và thực hiện quy hoạch xây dựng tại các khu công nghiệp, khu dân cư,... dọc theo các tuyến quốc lộ. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; hướng dẫn Ủy ban nhân huyện, thị xã, thành phố rà soát, thống kê, phân loại và xử lý các tồn tại về sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; phối hợp với Sở Giao thông Vận tải kiểm tra việc thực thi các quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến quản lý, sử dụng và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn đường bộ, đường sắt phù hợp với quy định pháp luật. - Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng công an cấp huyện, thị xã, thành phố bố trí lực lượng tham gia Tổ Công tác liên ngành ở địa phương trong việc cưỡng chế giải tỏa các công trình vi phạm hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. - Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh và Sở Giao thông Vận tải đẩy mạnh việc tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo khí thế mạnh mẽ, tạo sự đồng nhất trong cộng đồng dân cư đối với việc thực hiện các giải pháp lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. Đồng thời tập trung tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tác dụng của hành lang an toàn đường bộ, đường sắt cho các cấp chính quyền cơ sở và các tổ chức, cá nhân ven các tuyến quốc lộ, tuyến đường sắt được biết và thực hiện. - Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan bố trí kinh phí sự nghiệp thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan bố trí vốn đầu tư cho công tác bồi thường, giải tỏa hành lang an toàn giao thông; xây dựng, cải tạo các công trình đường bộ, đường sắt (đường gom, đường ngang, hầm chui, cầu vượt, cầu đường bộ tách khỏi đường sắt, công trình phụ trợ...) thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố: + Rà soát, phân loại và thống kê các công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ; + Thành lập Tổ Công tác liên ngành (các thành phần tương ứng tổ công tác liên ngành cấp tỉnh) thực hiện kế hoạch giải tỏa trên địa bàn, thông báo, tuyên truyền kế hoạch thực hiện giải tỏa đến cá nhân, đơn vị có công trình vi phạm hành lang an toàn đường bộ. Thực hiện đối với các công trình đã được bồi thường, giải tỏa nay tái lấn chiếm, chủ công trình phải tự tháo dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ; + Tổ chức thực hiện cưỡng chế giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ. Thành lập Tổ cưỡng chế gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (làm Tổ trưởng); Trưởng Công an huyện, thị xã, thành phố; đại diện Cơ quan quản lý trực tiếp đường bộ, Thanh tra chuyên ngành. + Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương triển khai xây dựng hệ thống đường gom, hệ thống đường nội bộ, khu dân cư, lập quy hoạch tổng thể các điểm đấu nối hoặc nâng cấp quy mô đấu nối với tuyến quốc lộ đi qua địa phương, thỏa thuận với Bộ Giao thông Vận tải. + Tổ chức tiếp nhận và phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ cắm mốc chỉ giới hành lang an toàn đường bộ, quản lý, bảo vệ phần hành lang an toàn đường bộ đã giải tỏa, bảo vệ mốc lộ giới và xử lý các hành vi vi phạm. + Có hình thức xử lý nghiêm, triệt để đối với các tổ chức, cá nhân để xảy ra tình trạng lấn chiếm hoặc tái lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. + Khi lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tại địa phương, không phê duyệt quy hoạch sử dụng đất các khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, khu thương mại, dịch vụ,... bám dọc theo các tuyến quốc lộ. b. Đối với đường sắt: - Tổ Công tác liên ngành 994 của tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện, thị, thành phố: + Thực hiện quản lý đất giành cho đường sắt đã được quy hoạch theo quy định hiện hành. + Triển khai các biện pháp quyết liệt nhằm chấn chỉnh việc giao, cho thuê đất và sử dụng đất đai vi phạm quy định bảo vệ hành lang an toàn đường sắt. + Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch giải tỏa các công trình vi phạm trong hành lang an toàn đường sắt và xử lý các hành vi vi phạm. + Rà soát lại diện tích đất trong hành lang an toàn đường sắt đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân có phương án thu hồi diện tích đất đã cấp.
| 2,073
|
4,133
|
+ Phối hợp với cơ quan quản lý đường sắt phụ trách tuyến đường để tổ chức rà soát, thống kê và phân loại các công trình vi phạm và các công trình gây ảnh hưởng đến an toàn đường sắt. + Xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân để xảy ra tình trạng lấn chiếm hoặc tái lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang đường sắt. + Chủ trì phê duyệt kịp thời phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn đường sắt do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt xây dựng. Đồng thời có trách nhiệm công bố công khai các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đường sắt đã được phê duyệt cho nhân dân trong địa bàn biết. + Chỉ đạo các cơ quan thông tin tuyên truyền của địa phương, các Ban, ngành và chính quyền các cấp phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên và các tổ chức đoàn thể xã hội tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các kiến thức pháp luật về đường sắt trong địa phương nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về đường sắt trong các tầng lớp nhân dân, góp phần bảo vệ đường sắt và phòng ngừa tai nạn giao thông đường sắt. - Tổ Công tác liên ngành 994 của tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh phối hợp với Công ty Quản lý Đường sắt Phú Khánh tổ chức thực hiện tốt điểm 2, mục II Kế hoạch này. 3. Tổng hợp, báo cáo: - Giao trách nhiệm cho Sở Giao thông Vận tải - Thường trực Tổ Công tác liên ngành 994 của tỉnh tổng hợp theo quy định, đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các lực lượng chức năng, các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội; thủ trưởng các đơn vị quản lý đường bộ, đường sắt kịp thời báo cáo tiến độ, kết quả tổ chức thực hiện theo lộ trình Kế hoạch; đồng thời phản ảnh những vướng mắc về Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời giải quyết. - Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các lực lượng chức năng, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; thủ trưởng các đơn vị quản lý đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa xây dựng Kế hoạch chi tiết, biện pháp cụ thể theo chức năng nhiệm vụ quản lý của mình để thực hiện. Kế hoạch phải bám sát tình hình, đặc thù cụ thể đang quản lý của mình để phát huy hiệu quả cao nhất của Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm bảo vệ đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường bộ, đường sắt và hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; nếu để xảy ra các vi phạm như lấn chiếm, tái lấn chiếm, sử dụng trái phép đất trong phạm vi này trên địa bàn quản lý mà không có biện pháp xử lý kịp thời thì phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hình thức xử lý theo quy định pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH IV TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Quyết định số 600/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng KTNN về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của KTNN chuyên ngành IV, Quyết định số 931/QĐ-KTNN ngày 12/7/2007 của Tổng KTNN về việc điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của KTNN chuyên ngành IV và KTNN chuyên ngành V, Quyết định số 827/QĐ-KTNN ngày 07/6/2010 của Tổng KTNN về việc bổ sung và sửa đổi Quyết định số 931/QĐ-KTNN ngày 12/7/2007 của Tổng KTNN, Quyết định 2244/QĐ-KTNN ngày 29/12/2014 của Tổng KTNNsửa đổi Quyết định 600/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng KTNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của KTNN chuyên ngành IV; Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IV; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IV, gồm: 1. Phòng Tổng hợp 2. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp 3. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 1 4. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 2 5. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 3 6. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án 4 Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Phòng Tổng hợp a) Chức năng Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện các mặt công tác: lập kế hoạch công tác của đơn vị; kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; quản lý việc thực hiện kế hoạch kiểm toán và kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; thẩm định kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán, báo cáo kiểm toán; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán; lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ kiểm toán; tổng hợp kết quả công tác của đơn vị, kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; công tác hành chính, tổ chức cán bộ; là đầu mối giúp lãnh đạo đơn vị quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng phân giao cho các phòng nghiệp vụ theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng hướng dẫn, chỉ đạo các phòng công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn của đơn vị; chủ trì tổng hợp, lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn, dài hạn; theo dõi tình hình việc thực hiện kế hoạch kiểm toán của đơn vị; thẩm định kế hoạch kiểm toán của các cuộc kiểm toán trình Kiểm toán trưởng xem xét trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt. Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểm toán của các đoàn kiểm toán, tham mưu giúp Kiểm toán trưởng đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước phương án điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp. - Rà soát nhân sự các đoàn kiểm toán và tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập các đoàn kiểm toán, đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán để đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc kiểm toán do đơn vị thực hiện. - Giúp Kiểm toán trưởng thẩm định báo cáo kiểm toán của các tổ kiểm toán, báo cáo kiểm toán của các đoàn kiểm toán thuộc đơn vị trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng thành lập Hội đồng thẩm định cấp vụ về kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán, báo cáo kiểm toán. - Chủ trì cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán của đơn vị. - Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đoàn kiểm toán để tham mưu cho Kiểm toán trưởng trả lời các đề nghị, kiến nghị của các đơn vị được kiểm toán. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xem xét các ý kiến bảo lưu của kiểm toán viên và trưởng đoàn kiểm toán theo quy định. - Tổng hợp kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Lập kế hoạch công tác chung của đơn vị và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác; tổng hợp, lập báo cáo kết quả công tác của đơn vị theo định kỳ. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng xây dựng chương trình và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng làm đầu mối quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước. - Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị; quản lý, khai thác hồ sơ kiểm toán của đơn vị; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước; quản lý cơ sở vật chất được giao của đơn vị. - Tham mưu giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân công, phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước; làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – khen thưởng của đơn vị. - Quản lý công chức và người lao động của phòng. - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 2. Phòng Kiểm toán đầu tư dự án a) Chức năng Phòng Kiểm toán đầu tư dự án có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công ở các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các công trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng.Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước.
| 2,070
|
4,134
|
- Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. 3. Phòng Kiểm toán doanh nghiệp a) Chức năng Phòng Kiểm toán doanh nghiệp có chức năng giúp Kiểm toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nắm tình hình quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các doanh nghiệp thuộc phạm vi kiểm toán của đơn vị phục vụ cho công tác kiểm toán; phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm, trung hạn và dài hạn; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng. - Theo dõi, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng.Phối hợp với Phòng Tổng hợp cập nhật và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu lập kế hoạch kiểm toán. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán theo sự phân công của Kiểm toán trưởng và tổng hợp kết quả thực hiện. - Theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán, đôn đốc và tham mưu cho Kiểm toán trưởng các biện pháp để đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp tham gia với các Vụ chức năng trong việc xây dựng chuẩn mực, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước. - Phối hợp với Phòng Tổng hợp xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán và các nghiệp vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Quản lý công chức và người lao động thuộc phòng. - Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Kiểm toán trưởng giao hoặc ủy quyền. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IV,công chức, người lao động thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IVvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Luật: Luật Đầu tư; Luật Xây dựng; Luật Đất đai; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định thực hiện cơ chế một cửa giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 09/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” VÀ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ CHẤP THUẬN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trách nhiệm, quy trình, thời gian và mối quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp trong liên thông giải quyết một số thủ tục hành chính về chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư nước ngoài). 2. Quy định này không áp dụng đối với các Dự án: a) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; b) Dự án thuộc Khu công nghiệp, cụm Công nghiệp Tây Nam thành phố Phủ Lý. c) Các dự án đầu tư theo hình thức PPP, BT, BOT, BTO…; các dự án đầu tư khu đô thị, khu nhà ở; các dự án sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình; d) Dự án khai thác khoáng sản và mặt bằng chế biến gắn liền với khai thác khoáng sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chủ trương đầu tư đối với tất cả các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND tỉnh. 2. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với chủ trương của nhà nước về cải cách thủ tục hành chính và Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh. 3. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng trong chấp thuận đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn, giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính. 4. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại cơ quan đầu mối, cơ quan chủ trì là bộ phận duy nhất tiếp xúc với nhà đầu tư từ khi hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ đến khi trả kết quả. 5. Cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền, chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan khác để giải quyết trong thời hạn quy định, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về kết quả giải quyết thủ tục. 6. Chủ đầu tư thực hiện dự án phải đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu từ 20% trở lên so với tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. 7. Đối với nhà đầu tư không có trụ sở chính tại tỉnh Hà Nam, sau khi được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Hà Nam. 8. Các dự án đầu tư có tính chất đặc thù, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định giao cho cơ quan đầu mối liên thông thực hiện. 9. Ngày giải quyết thủ tục hành chính trong quy định này được tính là ngày làm việc. Thời gian nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến của cơ quan liên quan trong quy trình giải quyết thủ tục (nếu có) không tính vào thời gian giải quyết thủ tục của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục đó. Điều 4. Trình tự thực hiện Gồm 3 bước: Bước 1. Chấp thuận chủ trương đầu tư. Bước 2. Thẩm định, trình chấp thuận dự án đầu tư: a) Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng; b) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; c) Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường; d) Thẩm định, chấp thuận dự án đầu tư; Bước 3. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan được giao làm đầu mối: 1. Chủ trì tiếp nhận thông tin, hồ sơ dự án của Nhà đầu tư và phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan giải quyết các thủ tục hành chính theo chức năng. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Làm đầu mối giải quyết thủ tục hành chính các nội dung ghi tại Bước 1; khoản d, Bước 2 và Bước 3 Điều 4 Quy định này. 3. Các Sở chuyên ngành làm đầu mối giải quyết thủ tục ở các bước: a) Sở Xây dựng chủ trì giải quyết các thủ tục hành chính ở khoản a, khoản b Bước 2 Điều 4 Quy định này đối với các loại công trình dân dụng, công trình là nhà xưởng công nghiệp, nhà kho, công trình thuộc dự án công nghiệp vật liệu xây dựng. b) Sở Công thương chủ trì giải quyết các thủ tục hành chính tại khoản b Bước 2 Điều 4 Quy định này đối với các loại công trình điện, cửa hàng xăng dầu, công trình công nghiệp. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì giải quyết các thủ tục hành chính tại khoản b Bước 2 Điều 4 Quy định này đối với dự án đầu tư chuyên ngành nông nghiệp. d) Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố giải quyết các thủ tục hành chính tại khoản c Bước 2 Điều 4 Quy định này; đ) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác tham gia ý kiến thiết kế cơ sở đối với các dự án có liên quan. 4. Đối với các dự án không thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan của tỉnh tổ chức thẩm tra theo yêu cầu của các Bộ, ngành trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
| 2,073
|
4,135
|
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án được giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu 1. Cơ quan đầu mối giải quyết các thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Cung cấp thông tin: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ngành cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến quy hoạch, kế hoạch, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về các lĩnh vực nhà đầu tư quan tâm; giới thiệu địa điểm thuê đất, thuê mặt nước phù hợp với quy hoạch và quy mô dự án… để nhà đầu tư có căn cứ nghiên cứu, đề xuất dự án. 3. Tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư, hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu); b) Hồ sơ pháp nhân: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác đối với Nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với Nhà đầu tư là cá nhân; Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo: hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; c) Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do Nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) và tài liệu chứng minh số vốn chủ sở hữu theo quy định; d) Đề xuất dự án của nhà đầu tư gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, địa điểm; quy mô đầu tư, các hạng mục công trình đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, mặt nước; lao động; nhu cầu về nguyên, nhiên vật liệu, vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; giải pháp về công nghệ; giải pháp về môi trường; phương án sản xuất kinh doanh, nguồn cung cấp và sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện; Sản phẩm và thị trường, hiệu quả dự án đầu tư; đ) Bản vẽ dự kiến sơ bộ bố trí tổng mặt bằng dự án. 4. Trong thời hạn 02 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ đề xuất dự án, thông báo cho nhà đầu tư các nội dung yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa đề xuất dự án một lần (nếu có). 5. Thẩm định hồ sơ đề xuất: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng đầu mối thẩm định hồ sơ đề xuất. Cụ thể: a) Đối với các dự án sản xuất kinh doanh thông thường, quy mô đơn giản, có tổng mức đầu tư dưới 300 tỷ đồng: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi Văn bản xin ý kiến hoặc gửi Giấy mời tổ chức hội nghị kèm theo hồ sơ đề xuất dự án đến các cơ quan, đơn vị có liên quan, để nghiên cứu tham gia ý kiến, cung cấp thêm thông tin... cho dự án (theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, lĩnh vực phụ trách) khi tham gia ý kiến bằng văn bản (trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản) hoặc tại hội nghị xem xét đề xuất dự án; Đối với dự án cần khảo sát địa điểm trước khi họp giải quyết hồ sơ sẽ được ghi rõ trong giấy mời họp để các cơ quan có liên quan cùng khảo sát một lần. Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp phó được ủy quyền dự họp thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến tại hội nghị. Trường hợp cơ quan, đơn vị không có lãnh đạo dự họp phải có ý kiến tham gia bằng văn bản gửi tới Người chủ trì hội nghị trước thời gian diễn ra hội nghị; Nội dung hội nghị phải được ghi thành biên bản và thông qua để làm cơ sở giải quyết các thủ tục đầu tư tiếp theo. Kết luận hội nghị phải ghi cụ thể về ý kiến thống nhất chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; ranh giới, vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án và các đề xuất, kiến nghị; Trường hợp các ý kiến thống nhất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ dự án 1 (một) lần theo ý kiến tham gia tại hội nghị (nếu có) trong thời hạn 5 ngày trước khi trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; Trường hợp hội nghị thống nhất kết luận không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do không phù hợp quy hoạch, dự án không đảm bảo tính hiệu quả, khả thi, không phù hợp mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020..., trong thời hạn 02 ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả xem xét hồ sơ đề xuất dự án cho nhà đầu tư, đồng thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh. b) Đối với các dự án có quy mô lớn (trên 300 tỷ đồng) hoặc các dự án quan trọng, phức tạp, có tính chất đặc thù, có nhiều yếu tố về môi trường: Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi Giấy mời tổ chức hội nghị kèm theo hồ sơ đề xuất dự án đến các thành viên Tổ công tác xúc tiến đầu tư, các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố nơi thực hiện dự án về các nội dung hồ sơ đề xuất dự án. Trường hợp dự án cần khảo sát địa điểm trước khi họp giải quyết hồ sơ sẽ được ghi rõ trong giấy mời họp để các thành viên Tổ công tác xúc tiến đầu tư và các cơ quan có liên quan cùng khảo sát một lần; Nội dung hội nghị được ghi thành biên bản và thông qua để làm cơ sở giải quyết các thủ tục đầu tư tiếp theo. Kết luận hội nghị phải ghi cụ thể ý kiến các thành viên Tổ công tác, các cơ quan liên quan thống nhất chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; ranh giới, vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án và các đề xuất, kiến nghị (nếu có). Trường hợp các ý kiến thống nhất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ đề xuất dự án 1 (một) lần theo ý kiến tham gia tại hội nghị (nếu có) trong thời hạn 5 ngày trước khi trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. Trường hợp các ý kiến thống nhất không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, trong thời hạn 02 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả xem xét hồ sơ đề xuất dự án cho nhà đầu tư, đồng thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh. 6. Trích lục bản đồ địa chính và cung cấp thông tin quy hoạch (trường hợp hội nghị thống nhất ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư). a) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường kết hợp địa chính cấp xã trích lục bản đồ địa chính vị trí dự án; b) Sở Xây dựng cung cấp các thông tin về quy hoạch đối với vị trí khu đất bằng văn bản (các yêu cầu về khoảng cách, khoảng lùi, mật độ xây dựng, cos, chiều cao công trình...). Trong thời hạn 5 ngày sau khi có kết luận tại hội nghị xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, UBND các huyện, thành phố và Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi Văn bản trích lục bản đồ địa chính và cung cấp thông tin quy hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm căn cứ trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. 7. Trong thời hạn 02 ngày sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và các Văn bản cung cấp thông tin quy hoạch, Trích lục bản đồ địa chính khu đất, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. 8. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo hồ sơ đề xuất dự án, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (theo mẫu), trong đó thông báo cụ thể về địa điểm khu đất dự kiến thực hiện dự án, các yêu cầu về quy hoạch dự án phải tuân thủ và quy định về thời hạn nhà đầu tư phải hoàn thành các thủ tục tối thiểu 3 tháng và tối đa không quá 6 tháng tùy theo quy mô, tính chất phức tạp của dự án. Điều 7. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư 1. Đối với các khu vực đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết và đã được giải phóng mặt bằng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc đã được UBND tỉnh phê duyệt đơn giá tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu thực hiện dự án. 2. Việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo các quy định hiện hành. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, gửi Báo cáo kết quả lựa chọn nhà đầu tư về Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của UBND tỉnh đồng thời là Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. Điều 8. Phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng 1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng, gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng (theo mẫu); b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; c) Bản vẽ sơ bộ quy hoạch tổng mặt bằng có chữ ký, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn kèm theo đĩa CD quy hoạch tổng mặt bằng. 2. Giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có ý kiến trả lời về kết quả kiểm tra hồ sơ, các yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa... để thông báo cho nhà đầu tư bổ sung, chỉnh sửa 01 (một) lần trong thời hạn 5 ngày; b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung hợp lệ, Sở Xây dựng xem xét chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng dự án.
| 2,059
|
4,136
|
Điều 9. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; Thẩm định, phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường 1. Nhà đầu tư lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở đồng thời lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường, trực tiếp nộp hồ sơ liên quan đến các thủ tục: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường tại các cơ quan chuyên ngành chủ trì giải quyết theo quy định. Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, các Sở chuyên ngành chủ trì giải quyết thủ tục có ý kiến trả lời về kết quả kiểm tra hồ sơ, các yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa... thông báo cho nhà đầu tư bổ sung, chỉnh sửa 1 lần trong thời hạn 5 ngày. 2. Hồ sơ đề nghị tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các Sở quản lý kỹ thuật chuyên ngành, gồm: a) Văn bản đề nghị tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của nhà đầu tư; b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; c) Hồ sơ thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ; d) Các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan (nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát...); đ) Hồ sơ về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng công trình (hồ sơ năng lực của nhà thầu và chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia thực hiện); e) Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan (nếu có) như ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành ở trung ương và địa phương về các vấn đề: kết nối giao thông, điện, nước, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường...; Trong thời hạn 07 ngày (gồm cả thời gian lấy ý kiến các đơn vị có liên quan) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì có văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án. 3. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Bản đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án thuộc diện Cam kết bảo vệ môi trường tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố nơi có dự án; 07 bộ hồ sơ đối với dự án phải lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường tại Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm: a) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; b) Văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề nghị xác nhận Cam kết bảo vệ môi trường (theo mẫu); c) Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án hoặc Cam kết bảo vệ môi trường; d) Thuyết minh dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh), đóng dấu của chủ dự án; Trong thời hạn 20 ngày đối với dự án thông thường, 30 ngày đối với dự án phức tạp về môi trường kể từ ngày nhận hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung hợp lệ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung hợp lệ, UBND huyện, thành phố nơi có dự án, xem xét xác nhận bản đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường dự án. Điều 10. Chấp thuận dự án đầu tư 1. Nhà đầu tư nộp 2 bộ hồ sơ dự án tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án (theo mẫu); b) Thuyết minh chi tiết dự án đầu tư đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến tham gia thẩm định của các ngành; c) Hồ sơ thiết kế cơ sở và Văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên ngành; d) Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận Bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường của dự án; đ) Văn bản cam kết thực hiện dự án (theo mẫu quy định tại Quyết định 1402/QĐ-UBND của UBND tỉnh); e) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (Báo cáo tài chính có kiểm toán, xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng hoặc các nguồn vốn huy động khác...). 2. Trong thời hạn 02 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ sung 1 (một) lần (nếu có) trong thời hạn 5 ngày. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận đầu tư dự án; 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo hồ sơ dự án, Văn phòng UBND tỉnh xem xét, tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận đầu tư dự án. Đồng thời Thông báo bằng văn bản yêu cầu nhà đầu tư thực hiện đặt cọc theo quy định tại Quyết định 1402/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp. Những nội dung đã thẩm định khi xem xét chấp thuận dự án đầu tư thì không phải thẩm tra khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 2. Nhà đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (trong đó có một bộ gốc), hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu); b) Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; c) Giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng (đối với dự án đầu tư có điều kiện). 3. Sau khi kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đối với từng loại dự án trong thời gian như sau: + 05 ngày đối với dự án đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư; + 09 ngày đối với dự án thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; + 13 ngày đối với dự án phải có ý kiến thỏa thuận của Bộ, ngành TW. + 20 ngày đối với dự án phải có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 4. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Báo cáo thẩm tra (đối với trường hợp thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư) của Sở Kế hoạch và Đầu tư; hoặc Văn bản thông báo ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án phải có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ), Văn phòng UBND tỉnh xem xét, tham mưu cho UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 5. Kể từ ngày 01/7/2015, việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư được thay bởi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. Điều 12. Điều chỉnh dự án đầu tư 1. Trường hợp tăng hoặc giảm quy mô, điều chỉnh mục tiêu, tiến độ, thay đổi tên doanh nghiệp thực hiện dự án, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư, gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã thay đổi đối với trường hợp đổi tên doanh nghiệp); c) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án và tóm tắt các nội dung điều chỉnh; d) Thuyết minh dự án đầu tư điều chỉnh (đối với các dự án có điều chỉnh về quy mô, mục tiêu dự án); đ) Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan. 2. Trong thời hạn 02 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh, thông báo cho nhà đầu tư các nội dung yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ dự án 01 (một) lần (nếu có). 3. Thẩm định hồ sơ dự án điều chỉnh: Nhà đầu tư nộp 05 bộ hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng đầu mối gửi hồ sơ lấy ý kiến tham gia của các Sở, ngành có liên quan, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận dự án đầu tư điều chỉnh. 4. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị chấp thuận dự án đầu tư điều chỉnh của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh xem xét, tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận dự án đầu tư điều chỉnh. 5. Trường hợp dự án có điều chỉnh lớn về quy mô xây dựng, thay đổi các hạng mục đầu tư xây dựng, nhà đầu tư phải báo cáo UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương cho phép điều chỉnh dự án. Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương, nhà đầu tư lập dự án đầu tư điều chỉnh và thực hiện trình tự chấp thuận đầu tư dự án điều chỉnh theo trình tự quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 quy định này. Điều 13. Điều chỉnh hình thức thực hiện dự án đầu tư đối với các hộ kinh doanh 1. Đối với các dự án đầu tư do hộ kinh doanh đầu tư đã được UBND huyện, thành phố chấp thuận dự án, cho thuê đất: sau khi thành lập doanh nghiệp để tiếp tục thực hiện dự án phải điều chỉnh dự án đầu tư trình UBND tỉnh chấp thuận tương tự như dự án đầu tư đối với các doanh nghiệp. 2. Nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh gửi Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh hình thức thực hiện dự án từ quy mô hộ kinh doanh thành quy mô doanh nghiệp thực hiện dự án, kèm theo báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp mới thành lập trong 3 năm gần nhất tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
| 2,037
|
4,137
|
3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh, trong thời hạn 10 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thẩm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, lấy ý kiến tham gia của UBND huyện nơi hộ kinh doanh thực hiện dự án, trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh hình thức thực hiện dự án. 4. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị điều chỉnh hình thức thực hiện dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh xem xét, tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận chủ trương điều chỉnh hình thức thực hiện dự án. 5. Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương cho phép điều chỉnh, UBND huyện nơi có dự án quyết định thu hồi đất đối với hộ kinh doanh. Đồng thời trình UBND tỉnh cho phép doanh nghiệp được thành lập mới từ hộ kinh doanh được tiếp tục thuê đất để thực hiện dự án. 6. Nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh lập hồ sơ dự án đầu tư điều chỉnh trình UBND tỉnh chấp thuận theo trình tự thực hiện chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 quy định này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp 1. Trường hợp hồ sơ dự án trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã có Văn bản trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư thì tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đây. 2. Trường hợp hồ sơ dự án trước thời điểm Quy định này có hiệu lực đã nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư nhưng chưa trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án mới tiếp theo thực hiện theo Quy định này. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm phối hợp toàn diện với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định, các sở ngành, UBND huyện, thành phố có liên quan trong việc triển khai thực hiện quyết định này, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp xử lý vướng mắc nếu có. 2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét các báo cáo về dự án của cơ quan đầu mối liên thông trước khi trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án; kiểm tra đôn đốc tiến độ giải quyết các thủ tục hành chính của các đơn vị có liên quan đến dự án. 3. Thủ trưởng các ngành, các cấp chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền được phân công, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan đầu mối trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố quản lý tình hình thực hiện hoạt động của các dự án sau khi được chấp thuận đầu tư. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung./. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG Kính gửi: Sở Xây dựng 1. Tên doanh nghiệp: - Địa chỉ: ...................................................................................... - Điện thoại:……...........................Fax:……................................ - Email ……………..................……........................................... 2. Địa điểm: Số nhà…...............................Đường (phố)….................................... (hoặc xóm….....................….thôn….....................................….) Phường (xã) ........................…Quận (huyện)….................................. 3. Quy hoạch sử dụng đất: - Chức năng công trình:.............................................................. - Diện tích ô đất (m2):........... Mật độ xây dựng (%):.......... - Tổng diện tích sàn xây dựng (m2):…..... Tầng cao công trình:…......tầng. - Chiều cao công trình (m):....................Tầng hầm:................tầng. - Tổng diện tích sàn tầng hầm (m2):............... Nhu cầu chỗ đỗ xe.............. chỗ. - Cơ cấu sử dụng đất (Nêu tóm tắt các hạng mục đầu tư xây dựng): 4. Để có cơ sở triển khai nghiên cứu các bước tiếp theo của dự án đầu tư theo đúng quy định, kính đề nghị Sở Xây dựng chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng công trình tại khu đất nêu trên. Doanh nghiệp xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án .................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Căn cứ Luật Xây dựng; Luật Đầu tư; Luật Đất đai; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 04/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …/…/… của UBND tỉnh Hà Nam ban hành quy định thực hiện cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Công ty ................................... kính trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư dự án ............................................................. với nội dung sau: 1. Khái quát chung về chủ đầu tư: - Tên Công ty: ...................................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ....................................... do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh ....................... cấp lần đầu ngày .../.../.... ; thay đổi lần 1 ngày ....../...../..... - Địa chỉ: ..................................................................................................... - Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: ...................................................................... ................................................................. - Vốn điều lệ: ............................................................................................. - Người đại diện theo pháp luật: .................................................................. 2. Một số nội dung dự án: - Tên dự án: ................................................................................................ - Diện tích đất xin thuê: ............m2 - Địa điểm: ........................................................................................ - Mục tiêu đầu tư: .............................................................................. - Quy mô đầu tư: .............................................................................. - Lao động sử dụng: ..................................................................... - Tổng mức đầu tư: .................................................................... - Nguồn vốn: ................................................................................. - Tiến độ thực hiện: ....................................(ghi rõ thời gian đi vào hoạt động). Công ty cam kết triển khai thực hiện dự án theo các quy định hiện hành. Đề nghị UBND tỉnh, các cấp, các ngành xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư dự án để dự án sớm triển khai đi vào hoạt động./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v đề nghị chấp thuận đầu tư dự án .................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Căn cứ Luật Xây dựng; Luật Đầu tư; Luật Đất đai; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 04/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …/…/… của UBND tỉnh Hà Nam ban hành quy định thực hiện cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Căn cứ Văn bản số ..................... ngày ......./..../..... của UBND tỉnh Hà Nam về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án .............................................; Căn cứ Văn bản tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của ................. số ................... ngày ..... tháng ..... năm ........; Quy hoạch tổng mặt bằng do Sở Xây dựng phê duyệt. Căn cứ Quyết định số ………/QĐ-UBND ngày …/…/… của …………… v/v phê duyệt Báo cáo ĐTM hoặc Văn bản chấp thuận Cam kết bảo vệ môi trường dự án của UBND huyện, thành phố…. Căn cứ các văn bản thỏa thuận về đấu nối, PCCC… Công ty ........................................... kính trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận đầu tư dự án ....................................... với nội dung sau: 1. Khái quát chung về chủ đầu tư: - Tên Công ty: ............................................................. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ..................do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh .............. cấp lần đầu ngày .../.../.... ; thay đổi lần 1 ngày ....../...../..... - Địa chỉ: ...................................................................................... - Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: ...................................................................... ......................................................... - Vốn điều lệ: ..................................................... - Người đại diện theo pháp luật: ........................................................ 2. Một số nội dung dự án: - Tên dự án: ............................................................................................. - Diện tích đất xin thuê: ............m2 - Địa điểm: ............................................................................. - Mục tiêu đầu tư: ............................................................... - Quy mô đầu tư: ...................................................... + Quy mô xây dựng: ………………………. + Công suất: ……………… - Nhu cầu, nguồn nguyên nhiên liệu: ……………… - Thị trường tiêu thụ: ……………………………………… - Lao động sử dụng: .......................................................................... - Tổng mức đầu tư: .................................................................................. - Nguồn vốn: ............................................................................... - Hiệu quả dự án: + Doanh thu năm thứ 1 đi vào hoạt động ……………tỷ đồng; nộp ngân sách (từ các khoản thuế, phí)…………. tỷ đồng. + Doanh thu năm thứ …. đi vào hoạt động 100% công suất:…………tỷ đồng; nộp ngân sách (từ các khoản thuế, phí)…………. tỷ đồng. - Các tác động môi trường và phương án xử lý: - Tiến độ thực hiện: ....................................(ghi rõ thời gian đi vào hoạt động). - Thời hạn thuê đất: ............... 3. Các đề xuất, kiến nghị (nếu có): Công ty xin cam kết thực hiện dự án đầy đủ theo các nội dung dự án được chấp thuận kèm theo Văn bản cam kết về việc thực hiện dự án đầu tư ngày ...../..../..... theo quy định. Đề nghị UBND tỉnh, các ngành xem xét chấp thuận đầu tư dự án để dự án sớm triển khai đi vào hoạt động./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Sau khi xem xét đề nghị của Công ty ...................................... tại Văn bản số .............. ngày ... tháng ... năm ...; đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số .............. ngày ... tháng ... năm ...; căn cứ kết luận của Lãnh đạo tỉnh tại Hội nghị giao ban tuần... ngày ... tháng ... năm ..., UBND tỉnh có ý kiến như sau: 1. Đồng ý chủ trương cho Công ty ......................................... thuê ... m2 đất tại ..................................... để thực hiện dự án đầu tư xây dựng ................................... - Vị trí: + Phía Bắc giáp + Phía Đông giáp + Phía Tây giáp + Phía Nam giáp 2. Quy hoạch và sử dụng đất đai: - Chức năng khu đất: - Quy mô sử dụng đất: - Loại cấp công trình được xây dựng: - Cốt san nền: - Mật độ xây dựng: - Chỉ giới xây dựng: - Yêu cầu về kiến trúc: - Những điều lưu ý khác: (nguồn điện, nguồn nước, PCCC...) 3. Yêu cầu Công ty .............................................. lập dự án đầu tư đảm bảo đầy đủ các nội dung và triển khai thực hiện các trình tự thủ tục đầu tư theo quy định. 4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND huyện/thành phố ... hướng dẫn Công ty .... thực hiện theo đúng quy định. Sau ... tháng kể từ ngày được chấp thuận, nếu doanh nghiệp không triển khai, văn bản này không còn giá trị. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH
| 2,134
|
4,138
|
VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 532/TTr-CP ngày 23/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nhữ Thị Bình, sinh ngày 23/4/1968 tại Phú Thọ, hiện cư trú tại: yЛ.Ma3ypoBa Д117r-KB8. r.ΓoMeЛЬ pecп.БEЛAPYCЬ 246006. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố 01 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ SOẠN THẢO XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01/8/2014 của Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm 2015; Xét đề nghị của Chánh thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ soạn thảo xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc (có danh sách Tổ soạn thảo kèm theo). Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ soạn thảo 1. Tổ soạn thảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 22 Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01/8/2014 của Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc; các quy định liên quan của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Thành viên Tổ soạn thảo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Hiệu lực và điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị liên quan và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ SOẠN THẢO XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Ông Lý Anh Tuấn, Phó Chánh Thanh tra Ủy ban: Tổ trưởng; 2. Ông Nguyễn Đắc Bình, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế: Tổ phó 3. Ông Lý Trường Yên, Trưởng phòng Nghiệp vụ 2, Thanh tra Ủy ban: Thành viên; 4. Ông Nguyễn Chí Tuấn, Trưởng phòng Kiểm soát TTHC, Vụ Pháp chế: Thành viên; 5. Bà Nguyễn Thị Xuân Chính, Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ 2, Thanh tra Ủy ban; Thành viên; 6. Ông Hà Chí Dũng, Thanh tra viên chính, Phòng Nghiệp vụ 2, Thanh tra Ủy ban: Thành viên. 7. Bà Lâm Thị Thúy Hà, Thanh tra viên, Phòng Nghiệp vụ 2, Thanh tra Ủy ban: Thành viên. 8. Ông Hoàng Quang Thùy, Thanh tra viên, Phòng Nghiệp vụ 4, Thanh tra Ủy ban: Thành viên. 9. Ông Nguyễn Quyết Chiến, Thanh tra viên, Phòng Nghiệp vụ 3, Thanh tra Ủy ban: Thành viên./. ỦY BAN DÂN TỘC QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân của Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 267/QĐ-BTP ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. LỊCH TIẾP CÔNG DÂN 1. Thời gian tiếp công dân thường xuyên: - Sáng: Từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút; - Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ; Thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ theo quy định. 2. Địa điểm tiếp công dân: Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp đặt tại trụ sở của Bộ, địa chỉ: Số 12 phố Chu Văn An, phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Bộ trưởng tiếp công dân định kỳ: Bộ trưởng trực tiếp hoặc tùy theo nội dung phân công Thứ trưởng tiếp công dân định kỳ vào ngày 15 hàng tháng tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp, nếu ngày tiếp công dân định kỳ của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công không thể thực hiện việc tiếp công dân theo lịch đã công bố vì lý do khách quan thì lùi lịch tiếp công dân sang thời gian khác. 4. Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thi hành án dân sự tiếp công dân: Chánh Thanh tra Bộ tiếp công dân vào thứ Năm hàng tuần, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự tiếp công dân vào thứ Ba hàng tuần. Trong trường hợp ngày tiếp công dân của Chánh Thanh tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trùng vào ngày tiếp công dân của Bộ trưởng hoặc vì lý do khách quan không thể trực tiếp tiếp công dân theo lịch đã định thì sẽ thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. II. ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH 1. Khi đến Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây: a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân; d) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đ) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền tự tìm người phiên dịch và trả thù lao, chi phí khác cho người phiên dịch; e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Khi đến Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau đây: a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tuỳ thân, giấy ủy quyền (nếu có) theo yêu cầu của người tiếp công dân; b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp công dân; c) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại; d) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân; đ) Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. III. ĐỐI VỚI NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN 1. Khi tiếp công dân, phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ hoặc phù hiệu theo quy định. 2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giấy thiệu, giấy ủy quyền (nếu có). Yêu cầu xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền khiếu nại, trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền khiếu nại. Yêu cầu công dân có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc. 3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. 4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
| 2,102
|
4,139
|
5. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân. 6. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Từ chối tiếp người đang trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình và các trường hợp khác theo quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ VẬT KIẾN TRÚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/01/2013; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 03/TTr-SXD ngày 26/01/2015; Báo cáo thẩm định số 02/BCTĐ-STP ngày 23/01/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bộ đơn giá vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm: - Thuyết minh áp dụng (ban hành kèm theo). - 03 Phụ lục đơn giá chi tiết (ban hành kèm theo). Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này. 2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng chưa được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đến ngày Quyết định này có hiệu lực thì được áp dụng Bộ đơn giá vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực của Quyết định 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1240/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Tập đơn giá vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Công văn số 8709/UBND-XD ngày 17/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về hệ số điều chỉnh bình quân Tập đơn giá vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc nhà nước Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THUYẾT MINH ÁP DỤNG BỘ ĐƠN GIÁ VẬT KIẾN TRÚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 324/2015/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. Nguyên tắc áp dụng Bộ đơn giá: 1. Bộ đơn giá vật kiến trúc là cơ sở xác định giá trị vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Một số trường hợp cụ thể áp dụng như sau: a) Trường hợp chiều cao các tầng nhà khác với chiều cao nhà trong Bộ đơn giá vật kiến trúc (quy định tại Bảng phụ lục 1), thì phần giá trị chênh lệch của tường, cột và các công tác hoàn thiện kèm theo (trát, bả, sơn ...) được xác định theo đơn giá chi tiết tại Bảng phụ lục 2 sau đó bù trừ phần chênh lệch để xác định giá trị công trình, hạng mục công trình; Đối với nhà mái dốc chiều cao được tính từ mặt nền nhà đến cao độ bắt đầu xây thu hồi; b) Đối với các loại thiết bị có thể di chuyển được và tiếp tục sử dụng được bình thường thì chỉ tính chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo đơn giá tại Bảng Phụ lục 3; c) Những khối lượng hạng mục vật kiến trúc chưa quy định trong Bộ đơn giá vật kiến trúc, như: bể nước có thể tích >15 m3; những hạng mục vật kiến trúc không theo kết cấu bình thường thì được đo bóc riêng từng khối lượng công việc như: m3 xây, m2 trát, m3 bê tông... để áp giá theo đơn giá trong Bộ đơn giá; d) Đơn giá san lấp trong Bộ đơn giá vật kiến trúc được tính theo khối lượng, theo kích thước hiện trạng (đã bao gồm vận chuyển vật liệu đến chân công trình). Các công trình, hạng mục công trình cạnh bờ sông san lấp bằng phương pháp phun cát thì phải lập dự toán xác định chi phí san lấp công trình, hạng mục công trình; đ) Đối với những vật kiến trúc đặc biệt có kết cấu, tính chất phức tạp khác với các kết cấu nêu trong Bộ đơn giá vật kiến trúc; kết cấu ngầm dưới đất hoặc kết cấu khó xác định bằng phương pháp đo vẽ, khảo sát thông thường, vật kiến trúc mang nhiều tính lịch sử, văn hóa ... các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê cơ quan tư vấn có năng lực, đủ điều kiện tiến hành khảo sát thiết lập hiện trạng, đo bóc khối lượng, lập dự toán tại thời điểm tính toán; Đối với các công trình nhà thờ họ, đình, chùa, miếu ... nên tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn, chuyên ngành; e) Trong thực tế, nếu có tài sản vật kiến trúc có kết cấu tương đương với vật kiến trúc quy định trong Bộ đơn giá vật kiến trúc này (không chính xác hoàn toàn như mô tả trong Bộ đơn giá vật kiến trúc) nhưng có giá trị chênh lệch không nhiều, thì có thể áp dụng theo Bộ đơn giá vật kiến trúc này. g) Nếu có những tài sản vật kiến trúc chưa được quy định trong Bộ đơn giá vật kiến trúc này, các tổ chức được giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ căn cứ vào kết cấu thực tế, giá vật liệu xây dựng, chế độ chính sách tại thời điểm tính toán để thiết lập hiện trạng, đo bóc khối lượng để lập dự toán xác định giá trị của tài sản vật kiến trúc đó; h) Các đơn giá trong Bộ đơn giá vật kiến trúc này chưa bao gồm lệ phí cấp phép xây dựng công trình; các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình theo quy định của nhà nước: khảo sát, thiết kế, giám sát công trình xây dựng,... Trong quá trình thực hiện, chủ công trình (theo quy định) xuất trình hóa đơn, chứng từ và hồ sơ (phù hợp với chế độ, chính sách của Nhà nước tại thời điểm xây dựng công trình) chứng minh công trình có các chi phí trên để các tổ chức lập phương án bồi thường, hỗ trợ xem xét tổng hợp vào phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ. II. Nội dung và kết cấu Bộ đơn giá: Bộ đơn giá vật kiến trúc bao gồm: các bảng Phụ lục 1, 2, 3 được đánh số và mã hóa, cụ thể như sau: 1. Phụ lục 1: a) Các đơn giá có mã hiệu từ VKT.11511 đến VKT.14110 đã tính gia cố nền móng nhà bằng cọc tre; đã tính đầy đủ các hạng mục: móng nhà, thân nhà, mái nhà; phần hoàn thiện: đã tính trát tường trong và ngoài nhà, quét vôi, ve; phần điện nước trong nhà: đã tính dây dẫn điện, đường ống cấp thoát nước, công tắc, bảng điện, áttômát. b) Các đơn giá có mã hiệu từ VKT.11001 đến VKT.11265 đã tính đầy đủ các hạng mục: móng nhà, thân nhà, mái nhà; phần hoàn thiện: đã tính trát tường trong và ngoài nhà, quét vôi, ve; phần điện nước trong nhà: đã tính dây dẫn điện, đường ống cấp thoát nước, công tắc, bảng điện, áttômát. c) Các đơn giá có mã hiệu từ VKT.11001 đến VKT.11265; VKT.11511 đến VKT.15211 chưa bao gồm: Cửa các loại; lan can, tay vịn cầu thang, ban công, lô gia; ốp tường, cột, trụ; lát: nền nhà, cầu thang, tam cấp, khu nhà vệ sinh, bệ bếp,.. đóng trần các loại; sơn, bả tường, trần…; các thiết bị: quạt trần, đèn chùm, đèn trang trí, bệ xí, tiểu treo, bồn tắm, lavabo, bình nóng lạnh,...; bể chứa nước ăn, sinh hoạt; các chi tiết phù điêu, phào chỉ và các chi tiết trang trí đặc biệt khác của công trình. d) Trong bảng Phụ lục 1 diện tích sàn xây dựng được xác định như sau: Tầng 1 tính diện tích nhà (phủ bì); các tầng còn lại tính theo diện tích sàn xây dựng thực tế của tầng đó. 2. Phụ lục 2: Các đơn giá có mã hiệu từ VKT.20001 đến mã hiệu VKT.20150 bao gồm: san lấp mặt bằng, xây, bê tông, bê tông cốt thép, đơn giá công tác hoàn thiện (láng nền, granitô, lát nền, ốp, trát, làm trần các loại, sàn gỗ...), làm mái, bể nước,... 3. Phụ lục 3: Các đơn giá có mã hiệu từ VKT.30001 đến VKT.30151 bao gồm: trụ cầu thang, lan can, tay vịn các loại; cửa và cổng các loại bằng sắt và hợp kim, hàng rào; đường ống cấp và thoát nước; thiết bị vệ sinh; thiết bị điện và một số đơn giá tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt vị trí mới. 4. Các đơn giá có mã hiệu từ VKT.11001 đến VKT.30151 trong các bảng Phụ lục 1, 2, 3 đã bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 324/2015/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 324/2015/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 324/2015/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN “QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI ĐEN QUẢ CA CAO” LÀ TIẾN BỘ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ MỚI
| 2,067
|
4,140
|
CỤC TRƯỞNG CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT Căn cứ Quyết định số 644/2014/QĐ-BNN ngày 14/4/2014 của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật; Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-BNN ngày 11/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành qui chế công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ vào biên bản của Hội đồng khoa học công nghệ công nhận tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới (QĐ số 2545/QĐ-BVTV ngày 22/12/2014) về việc đánh giá tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới "Quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh thối đen quả ca cao”; Theo đề nghị của Ban công nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật mới Cục Bảo vệ thực vật. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay công nhận “Quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh thối đen quả ca cao” là tiến bộ kỹ thuật (TBKT), có bản tóm tắt kèm theo. Điều 2. Viện Bảo vệ thực vật; các tác giả; các đơn vị liên quan hướng dẫn, phổ biến tiến bộ kỹ thuật nêu trên áp dụng trong sản xuất. Điều 3. Các đơn vị thuộc Cục Bảo vệ thực vật, Viện Bảo vệ thực vật, Viên Khoa học Nông nghiệp, Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI ĐEN QUẢ CA CAO (Ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-BVTV ngày 05/02/2015 của Cục Trưởng Cục bảo vệ thực vật) - Tác giả: Nguyễn Hồng Tuyên 1, Phạm Ngọc Dung 1, Lê Đình Thao 1, Nguyễn Thúy Hạnh 1, Hà Viết Cường 2, Lê Thị Thanh Tâm 1, Hoàng Thị Hoài 1, Lê Thị Phương Thảo 1, Doãn Văn Chiến 3, Nguyễn Huy Phát 4, Vũ Thị Thanh Bình 4. Viện Bảo vệ thực vật (1), Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2), Chi cục Trồng trọt - BVTV Bình Phước (3), Chi cục BVTV Đăk Lăk (4) - Nguồn gốc xuất xứ: Quy trình được xây dựng từ kết quả nghiên cứu khoa học của Viện Bảo vệ thực vật trong quá trình thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học xác định tác nhân gây bệnh và biện pháp quản lý tổng hợp bệnh thối đen quả ca cao” tại tỉnh Đăk Lăk và Bình Phước. Thời gian thực hiện từ tháng 7/2011 đến tháng 12/2014 - Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các tỉnh trồng ca cao thuộc vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và các vùng có điều kiện khí hậu tương tự nhằm giảm bệnh thối đen quả, tăng năng quả và chất lượng hạt để ổn định sản xuất. - Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho những hộ dân trồng ca cao, các đơn vị, tổ chức trồng ca cao. - Quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh thối đen quả cao cao Bệnh thối đen quả ca cao do nấm Phytophthora palmivora gây ra. Triệu chứng bệnh: trên quả ban đầu xuất hiện những chấm nhỏ màu nâu, sau đó vết bệnh phát triển rất nhanh và chuyển sang màu đen, các vết bệnh có thể liên kết bao kín bề mặt quả. Bệnh hại giai đoạn quả non làm quả bị khô đen và vẫn dính trên cây; bệnh hại khi quả to gây thối quả, hạt lép, quả có thể bị rụng. Bệnh chủ yếu gây hại trên quả ca cao, do đó quy trình tập trung phòng trừ tổng hợp bệnh trên quả. Tuy nhiên, để quản lý bệnh hiệu quả và bền vững cần bắt đầu từ giai đoạn vườn ươm. 1. Phòng trừ tổng hợp bệnh giai đoạn vườn ươm 1.1. Chuẩn bị vườn ươm Vườn ươm phải xa vườn cây ca cao lâu năm để hạn chế sự lan truyền của bệnh. Các vật liệu như lá dừa khô, các loại cây che bóng hay lưới nilon đen có thể dùng che bóng cho vườn ươm. 1.2. Chuẩn bị bầu ươm - Hỗn hợp của bầu ươm gồm: 3 phần (trấu hoặc xơ dừa) + 2 phần đất + 1 phần phân chuồng hoai trộn đều với 10 kg vôi + 5 kg super lân + 1 kg phân NPK16-16-8 (1-2g/bầu đất) cho mỗi m3 hỗn hợp. Sử dụng chế phẩm sinh học có thành phần chứa nấm đối kháng Trichoderma asperellum, vi khuẩn đối kháng Bacillus amyloliquefaciens subsp. amyloliquefaciens và vi khuẩn đối kháng Bacillus methylotrophicus để hạn chế nguồn nấm Phytophthora palmivora trong hỗn hợp bầu ươm. - Bầu ươm có kích thước 15 x 20 cm hoặc 20 x 30 cm để sử dụng cho cây giống có thời gian lưu trong vườn ươm 4-5 tháng. 1.3. Xử lý và gieo hạt Hạt lấy từ quả vừa chín và được loại bỏ lớp cơm nhầy bằng cách chà và đem rửa sạch. Ngâm hạt khoảng 10 phút trong dung dịch thuốc có hoạt chất Metalaxyl 0,3%, sau đó ủ hạt nơi khô và thoáng mát. Sau 1 - 2 ngày hạt bắt đầu nảy mầm thì gieo ngay. Gieo thẳng đứng hạt vào bầu đất theo chiều đầu mầm rễ quay xuống. Hạt được cắm sâu vừa ngang bằng mặt bầu. 1.4. Chăm sóc cây con ở vườn ươm a. Bón phân Phun phân qua lá 2 tuần/lần và bón gốc mỗi tháng một lần bằng các loại phân hỗn hợp NPK (16-16-8 +TE) với liều lượng 1-3 gam/bầu tương ứng với cây còn nhỏ hay đã lớn. b. Phòng trừ bệnh Bệnh chủ yếu trong vườn ươm là thối lá, héo thân do Phythophthora palmivora. Dùng các loại thuốc có hoạt chất Metalaxyl hoặc hoạt chất Fosetyl-Aluminum để phòng trừ. 1.5. Giống và tiêu chuẩn cây giống đem trồng - Chọn giống có tên trong danh mục giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT. - Cây giống ca cao phải có nguồn gốc xuất xứ, đúng giống, cây khỏe, bộ lá thành thục, xanh tốt và khuyến khích những giống có khả năng chống chịu bệnh thối đen quả như giống TD3, TD8... - Cây khi xuất vườn có chiều cao 35 - 40 cm, đường kính gốc trên 5 mm, chồi ghép phải đạt chiều dài từ 15 - 20 cm trở lên, sinh trưởng phát triển tốt. 2. Phòng trừ tổng hợp bệnh thối đen quả giai đoạn vườn kiến thiết cơ bản và giai đoạn vườn kinh doanh 2.1. Chuẩn bị đất trồng a.Thiết kế vườn - Thiết kế hệ thống rãnh thoát nước trong vườn hướng theo dòng chảy của nước (đối với vườn bằng phẳng) vào mùa mưa. - Thiết kế đường đồng mức, trồng theo dạng nanh sấu (đối với vườn đất dốc) b. Trồng cây che bóng - Ở vùng Tây Nguyên trồng cây keo, cây muồng đen đối với vườn trồng thuần - Ở vùng Đông Nam Bộ trồng xen ca cao dưới bóng cây điều, cây lâu năm có sẵn. - Không được sử dụng các cây che bóng là ký chủ của nấm Phytophthora như: cây bơ, sầu riêng, cao su ... c. Mật độ và khoảng cách trồng: - Ca cao trồng thuần: khoáng cách 3 x 4 m hoặc 3,5 x 4 m. Mật độ từ 700-850 cây/ha. - Ca cao trồng xen trong vườn cây lâu năm khác: khoảng cách so với gốc cây trồng chính 2 - 3 m, khoảng cách giữa các cây ca cao 3 x 4 m. Mật độ từ 500-600 cây/ha. 2.2. Tỉa cành tạo tán - Khi cây còn nhỏ, giữ một thân chính khỏe, mọc thẳng, sau đó cắt ngọn và giữ cố định 3-4 cành, cành mọc đều về các hướng. Cành cấp 1 có độ cao từ 0,7-0,8 m từ mặt đất, cành cấp 2 có độ cao trong từ 1,0-1,2 m cách mặt đất. Mỗi cành cấp 1 giữ 2-3 cành cấp 2. Tỉa bỏ những chồi vượt, cành vô hiệu. - Khi cây đã giao tán, tỉa thoáng chồi vượt vùng thân chính và xung quanh điểm phân cành để kích thích phát triển quả và tạo sự thông thoáng trong vườn đảm bảo đủ lượng ánh sáng chiếu vào vườn. 2.3. Biện pháp vệ sinh vườn - Đào hố để tiêu hủy tàn dư ở phần giao tán giữa 4 cây trước mùa mưa (tháng 4), thu gom toàn bộ lá rụng trên vườn vào hố, lèn chặt lá, xử lý chế phẩm sinh học PCC (kết hợp biện pháp sinh học) và sau đó lấp đất phủ kín hố. - Cắt bỏ những quả mới bị bệnh mang ra khỏi vườn, đào hố để tiêu hủy, hạn chế bào tử nấm phát tán do gió, mưa và côn trùng. 2.4. Tưới và tiêu thoát nước - Tưới nước cho cây con vào mùa khô, định kỳ 10-15 ngày/lần. Cây thời kỳ kinh doanh nhu cầu nước ít, nhưng có điều kiện tưới sẽ cho năng suất quả ở mùa khô cao. - Đào rãnh thoát nước trên vườn vào mùa mưa và phá bồn xung quanh gốc để hạn chế tối đa sự ứ đọng nước sau mưa. 2.5. Sử dụng phân bón Sử dụng các loại phân bón đáp ứng các tiêu chuẩn về dinh dưỡng, vệ sinh và an toàn theo quy định của Nhà nước. Tăng cường sử dụng nguồn phân hữu cơ ủ hoai mục (phân bò, gà,...). · Bón phân cho ca cao kiến thiết cơ bản: - Bón lót cho mỗi hố trồng từ 10-15 kg phân hữu cơ và 0,3-0,5 kg Super lân trước khi trồng 15 ngày. - Bón thúc có thể sử dụng phân có hàm lượng đạm và lân cao như NPK (20:20:15+TE) hoặc NPK (16:16:8+TE) - Lượng bón tùy theo tuổi cây như sau: + Năm thứ nhất 0,2 - 0,3 kg/cây. + Năm thứ hai 0,5 - 0,6 kg/cây. + Năm thứ ba 0,6 - 0,8 kg/cây. - Lượng phân này chia làm 4 đợt bón: vào đầu, giữa, cuối mùa mưa và 1 lần trong mùa khô. · Bón phân cho cây ca cao kinh doanh: - Sử dụng các loại phân có hàm lượng kali cao như: Phân NPK 10-10-15, NPK 13-13-17, NPK 16-16-26, NPK 13-11-21. Lượng bón từ 1,5 - 2,0 kg/cây/năm. - Hoặc sử dụng phân NPK (16-8-16) lượng bón 1,5 kg/cây/năm + 0,15 kg KCl/cây/năm, tương ứng với (Urê: super lân: kaliclorua = 522:750:550 kg/ha/năm). - Lượng phân trên chia ra bón làm 3 lần vào đầu, giữa và cuối mùa mưa. · Cách bón phân: - Đối với cây ca cao kiến thiết cơ bản: tiến hành đào 3-4 hố (sâu 20-25 cm) xung quanh gốc theo hình chiếu của tán cây, bón phân vào hố và lấp đất lại. - Đối với cây ca cao kinh doanh: tiến hành đào xới đất xung quanh gốc theo hình chiếu tán của cây (sâu 0,1 m, rộng 0,2 m) bón phân vào rãnh vừa mới xới và lấp đất lại, hoặc bón giữa hai hàng ca cao. 4.3. Biện pháp sinh học - Sử dụng chế phẩm sinh học gồm nấm đối kháng Trichoderma asperellum, vi khuẩn đối kháng Bacillus amyloliquefaciens subsp. amyloliquefaciens và vi khuẩn đối kháng Bacillus methylotrophicus. Chế phẩm sinh học PCC đã được thử nghiệm trong đề tài.
| 2,043
|
4,141
|
- Liều lượng: 3 -5 tấn/ha (áp dụng cho mật độ từ 600 -1000 cây/ha), đảm bảo lượng chế phẩm đạt 5 kg/cây. - Thời điểm xử lý: toàn bộ lượng chế phẩm được xử lý trước mùa mưa (tháng 4 hoặc đầu tháng 5, tùy theo điều kiện thời tiết của từng năm). - Cách xử lý: Chế phẩm được bón theo theo 2 cách: + Bón theo hố: Đào hố ở phần giao tán giữa 4 cây, gom toàn bộ lá khô trên vườn xuống hố (kết hợp với biện pháp vệ sinh vườn), cho 5 kg chế phẩm PCC vào hố, lấp đất phủ kín chế phẩm. + Bón theo 2 hàng: Cày hoặc cuốc 1 rãnh (20 x 10 cm) dọc theo 2 hàng ca cao, rải đều lượng chế phẩm (5 kg/cây) và lấp bằng 1 lớp đất mỏng để phủ kín chế phẩm. 4.4. Biện pháp hóa học a. Sử dụng phun một số loại thuốc sau: - Sử dụng các thuốc có hoạt chất Mancozeb 640 g/kg + Metalaxyl-M 40g/kg; Metalaxyl hoặc thuốc có hoạt chất Fosetyl Aluminium kết hợp với chất bám dính. - Nồng độ, liều lượng sử dụng: Theo khuyến cáo của nhà sản xuất. - Thời điểm xử lý thuốc: phun thuốc 2 lần: lần đầu khi quả mới đậu lứa đầu tiên và phun lần 2 sau đó 1 tháng, phun thuốc phủ đều quả, thân cành và tán lá. b. Sử dụng thuốc có hoạt chất Phosphorous acid tiêm vào thân cây - Nồng độ, liều lượng sử dụng: Nồng độ sử dụng để tiêm vào thân cây 50% (1 thuốc: 1 nước), liều lượng 40-50 ml/cây (tùy theo độ lớn của cây). - Thời điểm xử lý: tiêm lần 1 trước mùa mưa (vào cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 tùy theo tình hình thời tiết từng năm). - Kỹ thuật tiêm: Chỉ tiêm cho những cây ca cao có đường kính gốc >15 cm (cây 4 năm tuổi trở lên). Tiêm trên thân chính sao cho vị trí đó thuốc có thể lưu dẫn đều đi các cành. Dùng mũi khoan 0,6 cm, khoan vào mô mạch dẫn sao cho lỗ khoan tạo với thân cây một góc 45° hướng mũi khoan về phía trên, độ sâu lỗ khoan khoảng 3 cm. Dùng bơm kim tiêm y tế loại 60 ml (phía đầu pitông chế dây chun co giãn để tạo áp nén thuốc vào cây). Hút lượng thuốc 40-50 ml (tùy theo độ lớn của cây) vào xi lanh và tiêm vào cây, kéo đầu dây chun lên đầu pitông để nén thuốc. Sau 15-30 phút lượng nước thuốc sẽ lưu dẫn hết vào cây. Sau khi rút kim tiêm, dùng vôi nhão bịt kín lỗ tiêm. 4.5. Thu hoạch - Các giống có quả non màu xanh thì thời điểm thu hoạch có hiệu quả nhất là lúc quả bắt đầu chuyển dần sang màu vàng, giống quả màu đỏ thì thu hoạch khi quả chuyển sang màu đỏ cam. - Khi thu hoạch tránh va chạm lưỡi cắt hoặc quả rụng vào thân cây, để hạn chế sự tổn thương đệm hoa ở các vụ sau, hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại. - Quả được thu hoạch sau khi tách lấy hạt, phần thịt quả còn lại phải thu gom và xử lý bệnh, trách phát tán nguồn bệnh. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ VIỆC THẢO LUẬN CÁC VĂN KIỆN ĐẠI HỘI XII TẠI ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ CÁC CẤP, LẤY Ý KIẾN CÁC ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, Ý KIẾN NHÂN DÂN VÀ TỔNG HỢP CÁC Ý KIẾN ĐÓNG GÓP VÀO CÁC VĂN KIỆN ĐẠI HỘI XII CỦA ĐẢNG Sau khi xem xét Tờ trình của Văn phòng Trung ương Đảng về việc thảo luận các văn kiện Đại hội XII tại đại hội đảng bộ các cấp, gửi lấy ý kiến nhân dân và tổng hợp các ý kiến đóng góp vào các văn kiện Đại hội XII của Đảng (số 42-TTr/VPTW, ngày 30-01-2015), Bộ Chính trị kết luận như sau: 1- Về việc thảo luận các văn kiện Đại hội XII tại đại hội đảng bộ các cấp và lấy ý kiến các đại biểu Quốc hội, ý kiến nhân dân a) Về việc thảo luận các văn kiện Đại hội XII của Đảng tại đại hội đảng bộ các cấp - Đại hội chi bộ, đảng bộ cơ sở (xã, phường, thị trấn và tương đương) sẽ thảo luận các văn kiện sau: + Tóm tắt dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội XII (giao Tiểu ban Văn kiện chuẩn bị văn bản tóm tắt Báo cáo). + Tóm tắt dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 (giao Tiểu ban Kinh tế - Xã hội chuẩn bị văn bản tóm tắt Báo cáo). Từng Tiểu ban chuẩn bị hướng dẫn nội dung thảo luận riêng đối với từng văn kiện, trong đó tập trung vào một số vấn đề lớn, quan trọng, nhất là những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và cách tổng hợp ý kiến thảo luận. Việc gửi các văn kiện và hướng dẫn thảo luận, tổng hợp ý kiến thảo luận, góp ý cho các chi bộ, đảng bộ cơ sở hoàn thành trước ngày 28-02-2015. - Đại hội đảng bộ huyện, quận và tương đương, đại hội đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương sẽ thảo luận: + Toàn văn dự thảo Báo cáo chính trị (kèm theo hướng dẫn nội dung cần tập trung thảo luận và cách tổng hợp ý kiến thảo luận). + Toàn văn dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 (kèm theo hướng dẫn nội dung cần tập trung thảo luận và cách tổng hợp ý kiến thảo luận). Việc gửi các văn kiện và hướng dẫn thảo luận, tổng hợp ý kiến cho tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; huyện ủy, quận ủy và tương đương hoàn thành trước ngày 25-4-2015. Việc tổ chức riêng cho các đồng chí cán bộ lãnh đạo đã nghỉ hưu, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn thảo luận, đóng góp vào các văn kiện Đại hội XII của Đảng do các tỉnh ủy, thành ủy quyết định. b) Về việc lấy ý kiến góp ý của các đại biểu Quốc hội Trong kỳ họp Quốc hội cuối năm 2015 (vào tháng 10, tháng 11), gửi các văn kiện Đại hội để các đại biểu Quốc hội thảo luận, góp ý, gồm: - Dự thảo Báo cáo chính trị (kèm theo hướng dẫn nội dung cần tập trung thảo luận và cách tổng hợp ý kiến thảo luận). - Dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 (kèm theo hướng dẫn nội dung cần tập trung thảo luận và cách tổng hợp ý kiến thảo luận). Các tài liệu được gửi cho các đại biểu Quốc hội tối thiểu 10 ngày trước khi các đại biểu thảo luận. c) Về việc công bố các văn kiện Đại hội XII của Đảng để lấy ý kiến nhân dân - Các văn kiện công bố lấy ý kiến nhân dân gồm: + Dự thảo Báo cáo chính trị. + Dự thảo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. - Bộ Chính trị giao Ban Tuyên giáo Trung ương có hướng dẫn nhân dân thảo luận, góp ý kiến vào các văn kiện Đại hội Đảng, gửi các ý kiến góp ý về Trung ương. - Thời gian công bố các văn kiện lấy ý kiến nhân dân: Ngày 05-10-2015. - Thời gian lấy ý kiến góp ý của nhân dân từ ngày 05-10 đến ngày 20-11-2015. 2- Về việc tổng hợp các ý kiến đóng góp vào các văn kiện Đại hội XII của Đảng a) Tổng hợp ý kiến thảo luận tại đại hội đảng bộ các cấp - Đại hội đảng bộ cấp dưới tổng hợp ý kiến thảo luận các văn kiện Đại hội XII của Đảng gửi lên đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp. Cấp ủy cấp trên tổng hợp ý kiến thảo luận của đại hội các tổ chức đảng trực thuộc để báo cáo tại đại hội đảng bộ cấp mình. - Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận, góp ý vào các văn kiện Đại hội XII của đại hội đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương gửi về Trung ương. Bộ Chính trị giao Văn phòng Trung ương Đảng tổng hợp, hoàn thành trước ngày 01-12-2015. b) Tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Quốc hội Đảng đoàn Quốc hội tổng hợp ý kiến thảo luận, góp ý của các đại biểu Quốc hội gửi Bộ Chính trị (qua Văn phòng Trung ương Đảng) trước ngày 01-12-2015. c) Tổng hợp ý kiến góp ý của nhân dân vào các văn kiện Đại hội XII Bộ Chính trị giao Ban Tuyên giáo Trung ương tổng hợp ý kiến góp ý của nhân dân qua báo chí, thư gửi trực tiếp đến Trung ương; Ban Dân vận Trung ương tổng hợp ý kiến góp ý của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp (gồm cả các hội nghị do Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức). Việc tổng hợp hoàn thành trước ngày 01-12-2015. d) Tổng hợp chung các ý kiến góp ý vào các văn kiện Đại hội XII Bộ Chính trị giao Văn phòng Trung ương Đảng tổng hợp chung ý kiến thảo luận, góp ý của đại hội đảng các cấp, của đại biểu Quốc hội và ý kiến góp ý của nhân dân trình Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương. Việc tổng hợp hoàn thành trước ngày 10-12-2015. (Đối với dự thảo Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng khóa XI và đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng (nếu có), tại Hội nghị lần thứ mười, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã quyết nghị trình Đại hội XII của Đảng cho giữ Điều lệ Đảng hiện hành (không bổ sung, sửa đổi) và đã giao Bộ Chính trị chỉ đạo việc nghiên cứu tiếp thu ý kiến của các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng và kiến nghị của các cấp ủy, tổ chức đảng về bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng để điều chỉnh bằng các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (Nghị quyết số 38-NQ/TW, ngày 12-01-2015). Do vậy, không đặt vấn đề thảo luận dự thảo Báo cáo này tại đại hội đảng bộ các cấp). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3160/2009/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA UBND TỈNH THANH HÓA
| 2,080
|
4,142
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 46/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 212/TTr-SGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 3160/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa như sau: 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 5: Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía sau xe quá 1,0 mét. 2. Bổ sung khoản 5 Điều 8: Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy là 2,0 mét. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 tháng 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1518/TTr-STP ngày 31 tháng 12 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định vị trí, vai trò; nhiệm vụ, quyền hạn; thẩm quyền, cách thức thiết lập hệ thống cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính (viết tắt là cán bộ đầu mối) gồm: cán bộ đầu mối tại các đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là cán bộ đầu mối cấp tỉnh); cán bộ đầu mối tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là cán bộ đầu mối cấp huyện) và cán bộ đầu mối tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (viết tắt là cán bộ đầu mối cấp xã) theo Quyết định đã được phê duyệt. 2. Quy chế này không áp dụng đối với cán bộ đầu mối của các đơn vị ngành dọc tại địa phương. Điều 3. Vị trí, vai trò của cán bộ đầu mối 1. Cán bộ đầu mối hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, có trách nhiệm tham mưu với Thủ trưởng trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách TTHC, kiểm soát TTHC (viết tắt là hoạt động kiểm soát TTHC) và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại đơn vị. 2. Phối hợp với các bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn của đơn vị (viết tắt là bộ phận chuyên môn), Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Sở Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thẩm quyền, cách thức thiết lập cán bộ đầu mối 1. Cán bộ đầu mối cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh quyết định công nhận; Cán bộ đầu mối cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận; Cán bộ đầu mối cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận. Sở Tư pháp tổng hợp danh sách cán bộ đầu mối cấp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; UBND các cấp sau khi phê duyệt Quyết định công nhận cán bộ đầu mối hoặc trong trường hợp có thay đổi về cán bộ đầu mối phải ban hành Quyết định thay đổi và gửi về Sở Tư pháp, UBND cấp huyện để tổng hợp và theo dõi. 2. Cách thức thiết lập cán bộ đầu mối a) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh: Bố trí ở mỗi đơn vị tối thiểu 02 cán bộ gồm lãnh đạo đơn vị và 01 lãnh đạo cấp phòng hoặc tương đương (trường hợp chưa thành lập tổ chức pháp chế); bố trí từ 02 cán bộ đầu mối là lãnh đạo đơn vị và 01 cán bộ lãnh đạo Phòng Pháp chế (trường hợp đã thành lập tổ chức pháp chế); b) Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện: Bố trí ở mỗi đơn vị tối thiểu 02 cán bộ đầu mối là lãnh đạo UBND cấp huyện và 01 cán bộ lãnh đạo Phòng Tư pháp; c) Đối với cán bộ đầu mối cấp xã: Bố trí 01 cán bộ đầu mối là Công chức Tư pháp - Hộ tịch. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ ĐẦU MỐI Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của cán bộ đầu mối 1. Chủ động tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm soát TTHC theo ngành, lĩnh vực quản lý và thẩm quyền giải quyết của đơn vị; 2. Đề xuất triển khai, phổ biến văn bản, tài liệu và các nhiệm vụ kiểm soát TTHC do Thủ trưởng giao cho các bộ phận chuyên môn; 3. Có trách nhiệm tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm soát TTHC do Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tổ chức. Đồng thời, tổ chức triển khai các nội dung đã được tập huấn cho các bộ phận chuyên môn nắm và thực hiện. 4. Tổ chức theo dõi, đôn đốc các bộ phận chuyên môn có trách nhiệm thực hiện việc xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, tổng hợp và báo cáo, đề xuất Thủ trưởng đơn vị kịp thời chấn chỉnh và xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về hành vi hành chính hoặc không thực hiện đúng nội dung, nhiệm vụ kiểm soát TTHC được giao. 5. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất với Thủ trưởng đơn vị về các sáng kiến cải cách TTHC và các quy định có liên quan để đẩy mạnh, đổi mới và nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát TTHC. 6. Tham gia phối hợp thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC của Bộ, ngành, địa phương với Sở Tư pháp về các vấn đề có liên quan đến phạm vi chức năng quản lý của đơn vị khi có yêu cầu. 7. Giúp Thủ trưởng đơn vị tổng hợp, báo cáo các nội dung có liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
| 1,981
|
4,143
|
8. Được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định; được khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc xem xét, kỷ luật khi không hoàn thành nhiệm vụ kiểm soát TTHC. Điều 6. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ đầu mối 1. Phối hợp các bộ phận chuyên môn kiểm soát quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị được giao chủ trì soạn thảo (áp dụng đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh) các nhiệm vụ cụ thể: a) Hướng dẫn việc đánh giá tác động các quy định về TTHC tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ; Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (bao gồm việc điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC); b) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu đánh giá tác động TTHC trước khi gửi đến Sở Tư pháp lấy ý kiến về quy định TTHC theo quy định; c) Tham gia các hoạt động tham vấn, các buổi làm việc giữa Phòng kiểm soát TTHC và đơn vị soạn thảo văn bản những vấn đề liên quan đến quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Thống kê, trình công bố TTHC mới ban hành; TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ: a) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh: - Tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị theo dõi, kiểm tra các bộ phận chuyên môn trong việc cập nhật văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC do cấp có thẩm quyền ban hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý ngành, lĩnh vực của đơn vị mình (kể cả TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã) để lập thủ tục trình công bố theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Kiểm tra các hồ sơ dự thảo Quyết định công bố TTHC bao gồm: Dự thảo Tờ trình ban hành Quyết định; dự thảo Quyết định công bố kèm theo TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết và xây dựng dự thảo văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã Phối hợp với các bộ phận chuyên môn cấp huyện rà soát và kịp thời kiến nghị bằng văn bản gửi sở, ban, ngành có chức năng thuộc tỉnh hoặc Sở Tư pháp để lập thủ tục trình công bố TTHC theo quy định. 3. Công khai TTHC, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị quy định hành chính. a) Theo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai TTHC đã được cấp có thẩm quyền công bố tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC của đơn vị và các đơn vị trực thuộc; b) Giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện các hình thức công khai, niêm yết TTHC một cách khoa học tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận; c) Tổ chức công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; thông tin kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị tại nơi tiếp nhận và giải quyết TTHC của đơn vị theo quy định. 4. Rà soát, đánh giá TTHC: a) Giúp Thủ trưởng đơn vị trong việc tổng hợp, xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC hàng năm gửi Sở Tư pháp tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Hướng dẫn các bộ phận chuyên môn cách thức thực hiện rà soát, đánh giá TTHC nhằm phát hiện và kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ TTHC, các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh, hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Trung ương xử lý theo thẩm quyền đối với các TTHC không cần thiết, không phù hợp, không đáp ứng được các nguyên tắc thực hiện để đảm bảo mục tiêu quản lý nhà nước; c) Thu nhận, kiểm tra các biểu mẫu rà soát, đánh giá đã điền từ các bộ phận chuyên môn; tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá đã được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt gửi về Sở Tư pháp để xem xét, đánh giá chất lượng; d) Trên cơ sở đánh giá của Sở Tư pháp, cán bộ đầu mối giúp đơn vị hoàn thiện kết quả rà soát, đánh giá và dự thảo Quyết định thông qua Phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đối với từng lĩnh vực hoặc theo nội dung được giao chủ trì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đ) Đôn đốc các bộ phận chuyên môn tham mưu Thủ trưởng đơn vị dự thảo Quyết định thực thi phương án đơn giản hóa TTHC được thông qua thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo đúng Quy chế đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Phối hợp với các bộ phận chuyên môn tham mưu, giúp Thủ trưởng tiếp nhận và xử lý các văn bản từ Sở Tư pháp về các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị; c) Phối hợp với các bộ phận chuyên môn trong việc xác minh làm rõ thông tin phản ánh, kiến nghị; giúp Thủ trưởng đơn vị xử lý hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc thực hiện quy định TTHC. 6. Truyền thông hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính Giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện tốt Kế hoạch truyền thông của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm; tham gia viết tin, bài về hoạt động tổ chức triển khai công tác kiểm soát TTHC thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của đơn vị gửi cho các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh để đăng tải. 7. Chế độ tổng hợp, báo cáo Tổng hợp, báo cáo về tình hình thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC của đơn vị theo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, số liệu báo cáo cung cấp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra khi đơn vị được chọn kiểm tra về nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Kinh phí thực hiện Cán bộ đầu mối được chi hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Sở Tài chính phối hợp Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các chế độ về kinh phí theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc triển khai thực hiện công tác kiểm soát TTHC tại đơn vị và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đầu mối hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 2. Giao Thủ trưởng các đơn vị, địa phương ban hành quy định trách nhiệm phối hợp giữa cán bộ đầu mối với các bộ phận chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo quy định. 3. Cán bộ đầu mối chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 4. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC của các đơn vị, địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 22/TTr-SNV ngày 16 tháng 01 năm 2014 về việc ban hành quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
| 2,049
|
4,144
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 82/2007/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu ban hành quy định thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ngày 05 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh. Quy định này quy định thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ quan hành chính sự nghiệp) thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm: 1. Các cơ quan hành chính nhà nước: a) Các cơ quan chuyên môn và cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở). b) Các cơ quan hành chính trực thuộc Sở (sau đây gọi chung là Chi cục). c) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Phòng cấp huyện). d) Các cơ quan hành chính nhà nước khác được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp), bao gồm các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ (là đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự theo quy định) và các đơn vị sự nghiệp chưa được giao quyền tự chủ (là đơn vị sự nghiệp chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn (chưa giao hoặc giao một phần) về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự theo quy định), gồm: a) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh). b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. c) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, trực thuộc Phòng cấp huyện (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp cấp huyện). d) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh. đ) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục. e) Đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. 3. Các Ban chỉ đạo, Hội đồng tư vấn, Tổ công tác, các tổ chức có tính kiêm nhiệm khác (sau đây gọi chung là tổ chức tư vấn) cũng áp dụng theo quy định này. 4. Quy định này không áp dụng đối với các tổ chức sau: - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. - Các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. - Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ. - Các tổ chức sự nghiệp ngoài khu vực nhà nước. Điều 2. Nội dung quản lý. 1. Thành lập; sáp nhập, hợp nhất, chia tách (tổ chức lại); giải thể, đổi tên cơ quan hành chính sự nghiệp. 2. Quy định, điều chỉnh, chức năng, nhiệm vụ cơ quan hành chính sự nghiệp. 3. Ban hành Quy chế làm việc, Quy chế hoạt động của cơ quan hành chính sự nghiệp. 4. Thành lập, sáp nhập, thay đổi thành viên (kiện toàn), giải thể các Tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành. 5. Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp. Điều 3. Nguyên tắc quản lý. 1. Đảm bảo thực hiện đúng quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh. 2. Tổ chức các cơ quan hành chính sự nghiệp đảm bảo tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước. 3. Phân định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính sự nghiệp rõ ràng, không chồng chéo, trùng lắp. 4. Bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, quy định chức năng nhiệm vụ, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ cơ quan hành chính sự nghiệp theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương II THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính sự nghiệp của tỉnh theo các nội dung quản lý nêu tại Điều 2 của Quy định này, theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện nhiệm vụ được giao. 1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của Luật chuyên ngành. b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Quyết định thực hiện sau khi có nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Quy định, quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ (trừ việc quy định cơ cấu tổ chức bộ máy của các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Khoản 5 Điều 7 Quy định này và việc thành lập các bộ phận sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp để hoạt động dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy định này). d) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Khoản 5 Điều 7 Quy định này). đ) Ban hành Quy chế làm việc mẫu của các Sở. e) Trình Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ cấu tổ chức bên trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp theo quy định. b) Quyết định thành lập, giải thể, kiện toàn các Tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành cấp tỉnh. c) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh theo quy định hiện hành. d) Hàng năm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các Sở với Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Trưởng Bộ Nội vụ. Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ. 1. Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính sự nghiệp, được Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền thực hiện một số nội dung quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: a) Hướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các Quy định của pháp luật về công tác tổ chức bộ máy. b) Thẩm định hồ sơ, thủ tục về công tác tổ chức bộ máy theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, UBND cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền. c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc mẫu của các Sở. d) Phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện. đ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý tổ chức bộ máy, việc triển khai thực hiện các quyết định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tổ chức bộ máy tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh. e) Yêu cầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác tổ chức bộ máy và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho các cơ quan có thẩm quyền. 2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị Đề án, Tờ trình về công tác tổ chức bộ máy theo quy định để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định. Tổ chức triển khai thực hiện sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nội vụ. 3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các Sở, Phòng cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Điều 6. Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở. 1. Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của Luật chuyên ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). 2. Xây dựng Đề án, phương án, tờ trình về tổ chức bộ máy theo các nội dung quy định tại Điều 4 Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). 3. Tổ chức thực hiện các Quy định, Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy. 4. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận trực thuộc. 6. Quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
| 2,094
|
4,145
|
7. Trên cơ sở Quy chế làm việc mẫu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, ban hành Quy chế làm việc của cơ quan mình. 8. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp thời báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý, tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc. 9. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, giải thể, kiện toàn các Tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành cấp tỉnh mà cơ quan mình là bộ phận thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện trách nhiệm của Tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành. 10. Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các Tổ chức tư vấn trực thuộc Sở. 11. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành. 12. Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của cơ quan mình và đơn vị trực thuộc cho UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). Điều 7. Thẩm quyền của UBND cấp huyện. UBND cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý về lĩnh vực tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các quyết định của mình. Phòng chuyên môn có chức năng tham mưu giúp UBND cấp huyện trong lĩnh vực nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp huyện quản lý công tác tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp mình. 1. Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của Luật chuyên ngành trình cơ quan có thẩm quyền. 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Phòng, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. 3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cụ thể của các Phòng trực thuộc theo hướng dẫn của Sở quản lý chuyên ngành và Sở Nội vụ. 4. Ban hành Quy chế làm việc mẫu của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. 5. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, đổi tên các Trường Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non công lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo). Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các Trạm y tế cấp xã (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Y tế). Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, một số đơn vị sự nghiệp cấp huyện khác theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ và Sở quản lý chuyên ngành. 6. Quyết định thành lập hoặc ủy quyền cho Phòng trực thuộc thành lập Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành. 7. Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các Tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành cấp huyện. 8. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện theo quy định hiện hành. 9. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp thời báo cáo, kiến nghị UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý, tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc. 10. Thanh tra, kiểm tra về công tác tổ chức bộ máy đối với các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. 11. Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). Điều 8. Thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 1. Xây dựng Đề án, phương án, Tờ trình về tổ chức bộ máy theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4; khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 7 Quy định này. 2. Tổ chức thực hiện các Quy định, Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy. 3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận trực thuộc. Ban hành quy định chế độ, lề lối, mối quan hệ làm việc giữa các phòng, bộ phận trực thuộc. (Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sở và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế làm việc của cơ quan mình; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp ban hành Quy chế hoạt động của đơn vị mình). 4. Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của các cơ quan, đơn vị mình. Kịp thời báo cáo, kiến nghị Sở chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ), những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý, tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của cơ quan, đơn vị mình. 5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ, được thành lập các bộ phận sự nghiệp trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự; được tự quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị mình phù hợp với quy mô tổ chức, tính chất và khối lượng công việc. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc cần sửa đổi bổ sung Quy định này các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. QUYẾT ĐỊNH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ QUỐC GIA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ QUỐC GIA Căn cứ Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng Phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia; Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-HĐNLNT ngày 31/12/2013 của Chủ tịch Hội đồng Phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng; Trên cơ sở đề xuất nhân sự tham gia thành viên Hội đồng của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Năng lượng nguyên tử - Cơ quan thường trực của Hội đồng Phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi một số thành viên Hội đồng Phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia: 1. Ông Trần Việt Thanh, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thay cho Ông Lê Đình Tiến, nguyên Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Ông Cao Quốc Hưng, Thứ trưởng Bộ Công Thương, Phó Chủ tịch Hội đồng thay cho Ông Lê Dương Quang, nguyên Thứ trưởng Bộ Công Thương. 3. Ông Lê Quốc Doanh, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy viên Hội đồng thay cho Bà Nguyễn Thị Xuân Thu, nguyên Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thành viên Hội đồng Phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia, Thủ trưởng Cơ quan thường trực Hội đồng và các ông, bà có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN - KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản. Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
| 2,074
|
4,146
|
Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 262/TTr-SNV ngày 28 tháng 01 năm 2015 về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Báo cáo kết quả thẩm định số 97/BC-STP ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố, gồm những nội dung sau: 1. Quỹ phụ cấp khoán: a) Đối với cấp xã: ngân sách thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: - Cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 20,3 tháng lương tối thiểu chung. - Cấp xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,6 tháng lương tối thiểu chung. - Cấp xã loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 17,6 tháng lương tối thiểu chung; b) Đối với thôn, khu phố: Ngân sách khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, khu phố như sau: - Đối với các thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã có khó khăn về ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính và thôn thuộc xã loại 1, xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 tháng lương tối thiểu chung. - Đối với các thôn thuộc xã; khu phố thuộc phường, thị trấn còn lại được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 tháng lương tối thiểu chung. 2. Số lượng, chức danh của những người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn: a) Số lượng: - Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người. - Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người. - Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người; b) Chức danh: - Công tác Đảng bao gồm: tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân vận, văn phòng. - Công tác đoàn thể bao gồm: Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Phó bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. - Công tác quốc phòng, an ninh bao gồm: phó chỉ huy quân sự cấp xã, phó trưởng Công an (đối với nơi không có lực lượng công an chính quy), Công an viên thường trực hoặc trưởng ban Bảo vệ dân phố; - Công tác nội chính, tổng hợp bao gồm: văn thư - lưu trữ - thủ quỹ, tư pháp - hộ tịch, nội vụ - tôn giáo - thi đua - khen thưởng - dân tộc. - Công tác văn hóa, xã hội bao gồm: lao động - thương binh và xã hội; y tế; dân số - gia đình và trẻ em, giáo dục - văn hóa - thể dục thể thao - truyền thanh. - Công tác kinh tế, kỹ thuật bao gồm: kế hoạch - thống kê, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông - xây dựng - đô thị, tài nguyên và môi trường, công thương. 3. Số lượng, chức danh của những người hoạt động không chuyên trách thôn - khu phố: a) Số lượng: mỗi thôn, khu phố được bố trí không quá 03 người; b) Chức danh: - Đối với các thôn, bao gồm 07 chức danh: bí thư chi bộ thôn; trưởng ban công tác mặt trận; trưởng thôn; thôn đội trưởng; phó trưởng thôn; Công an viên; nhân viên y tế thôn. - Đối với các khu phố, bao gồm 06 chức danh: bí thư chi bộ, trưởng ban công tác mặt trận, trưởng khu phố, phó khu phố, tổ trưởng tổ bảo vệ khu phố, tổ phó tổ bảo vệ khu phố. 4. Chế độ phụ cấp: a) Phụ cấp hàng tháng và 3% bảo hiểm y tế: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cân đối trên tổng quỹ khoán và chức danh để chi trả đảm bảo công khai, công bằng và tương quan giữa các vị trí việc làm; b) Phụ cấp tăng thêm do trình độ chuyên môn nghiệp vụ (nếu có): những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã ngoài khoản phụ cấp được hưởng hàng tháng, thì có thể được hưởng phần chênh lệch tăng thêm để đảm bảo tương quan trình độ chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo, cụ thể như sau: - Đối với trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ, mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu là 1,86. - Đối với trình độ cao đẳng chuyên môn nghiệp vụ, mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu là 2,10. - Đối với trình độ đại học chuyên môn nghiệp vụ, mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu là 2,34; c) Phụ cấp kiêm nhiệm: cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố thì được hưởng 50% phụ cấp của vị trí việc làm đó. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng được hưởng 50% phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng dồn. 5. Nguồn kinh phí: phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn - khu phố được chi trả từ nguồn quỹ khoán phụ cấp của ngân sách Trung ương. Riêng năm 2015, việc chi trả phụ cấp tăng thêm theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được trích từ ngân sách địa phương. Những năm tiếp theo, việc chi trả phụ cấp tăng thêm được tính từ nguồn quỹ khoán phụ cấp của ngân sách Trung ương; mức khoán chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ. Điều 2. Mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm đối với các chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu phố: căn cứ vào tình hình thực tế ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí hoạt động hàng năm đối với các chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu phố theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm: a) Quyết định việc sắp xếp, phân công những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn - khu phố theo vị trí việc làm; việc bố trí kiêm nhiệm của từng chức danh để đảm bảo tính hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; b) Lập danh sách những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố; mức phụ cấp, phụ cấp tăng thêm (nếu có) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm: căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và đề nghị của cấp xã phê duyệt danh sách những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố; mức phụ cấp, phụ cấp tăng thêm (nếu có), mức phụ cấp kiêm nhiệm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ những quy định về những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn - khu phố tại Quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Điều 3, khoản 1 Điều 12 Quy chế hoạt động của thôn, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3960/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 266/QĐ-BTP ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Bộ Tư pháp. Việc tiếp đại diện của cơ quan, tổ chức đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, tiếp người nước ngoài đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện như đối với tiếp công dân.
| 2,046
|
4,147
|
2. Quy chế này được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân hoặc được giao nhiệm vụ tiếp công dân. Điều 2. Mục đích của việc tiếp công dân 1. Đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 3. Trách nhiệm tiếp công dân 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân, bao gồm: a) Bộ Tư pháp; b) Tổng cục Thi hành án dân sự, các Cục thuộc Bộ; c) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ. 2. Các đơn vị thuộc Bộ không thuộc Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này có nghĩa vụ tiếp công dân theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. Điều 4. Việc tổ chức tiếp công dân thường xuyên của Bộ Tư pháp 1. Việc tổ chức tiếp công dân tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp được quy định như sau: a) Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp; chủ trì tổ chức, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật; b) Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm cử công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp để tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thi hành án dân sự; c) Tùy tình hình thực tế và theo yêu cầu công tác, các Cục và đơn vị sự nghiệp công lập có trụ sở tại Bộ Tư pháp có trách nhiệm cử công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp để tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình. 2. Cục Công tác phía Nam có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân tại Địa điểm tiếp công dân của Cục để tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại khu vực phía Nam. 3. Các Cục và đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Khoản 1 và Khoản 2 Điều này có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật. Điều 5. Bộ trưởng tiếp công dân 1. Bộ trưởng trực tiếp hoặc tùy theo nội dung phân công Thứ trưởng tiếp công dân định kỳ vào ngày 15 hàng tháng tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp; trong trường hợp ngày tiếp công dân định kỳ của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp không thể thực hiện việc tiếp công dân theo lịch đã công bố vì lý do khách quan thì có thể lùi lịch tiếp công dân sang thời gian khác. 2. Ngoài thời gian tiếp công dân định kỳ hàng tháng, Bộ trưởng trực tiếp hoặc tùy theo nội dung phân công Thứ trưởng tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Vụ việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau; b) Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Điều 6. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ tiếp công dân 1. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm tiếp công dân vào thứ Năm hàng tuần, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tiếp công dân vào thứ Ba hàng tuần. Trong trường hợp ngày tiếp công dân của Chánh Thanh tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trùng vào ngày tiếp công dân của Bộ trưởng hoặc vì lý do khách quan không thể trực tiếp tiếp công dân theo lịch đã định thì phải tiếp công dân vào ngày làm việc tiếp theo. 2. Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ ít nhất một ngày trong một tháng. 3. Ngoài thời gian tiếp công dân định kỳ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Khoản 1 và Khoản 2 Điều này có trách nhiệm tiếp công dân đột xuất trong trường hợp cần thiết hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng. 4. Thủ trưởng các đơn vị không thuộc Khoản 1 và Khoản 2 Điều này có nghĩa vụ tiếp công dân theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. Điều 7. Người thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân 1. Người thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân là công chức, viên chức thuộc biên chế của các đơn vị thuộc Bộ có đủ tiêu chuẩn theo Khoản 1 Điều 34 Luật Tiếp công dân, được Thủ trưởng các đơn vị giao làm nhiệm vụ tiếp công dân tại Địa điểm tiếp công dân (sau đây gọi chung là người tiếp công dân). 2. Người tiếp công dân gồm: a) Người tiếp công dân thường xuyên; b) Người tiếp công dân khi được giao. Điều 8. Thời gian, địa điểm tiếp công dân 1. Việc tiếp công dân được thực hiện tại Địa điểm tiếp công dân, trong giờ hành chính, trừ trường hợp đột xuất do người có thẩm quyền quyết định. 2. Các cơ quan, đơn vị có trụ sở tại Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp; các cơ quan, đơn vị không có trụ sở tại Bộ có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân tại Địa điểm tiếp công dân của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật. 3. Các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này tiếp công dân tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp. 4. Địa điểm tiếp công dân được đặt tại trụ sở của cơ quan, đơn vị, phải được bố trí tại vị trí thuận tiện, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi. 5. Tại Địa điểm tiếp công dân, phải niêm yết Nội quy tiếp công dân, Lịch tiếp công dân, hướng dẫn về quy trình tiếp công dân, quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy chế này. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ VÀ CỦA NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ 1. Trong việc tiếp công dân, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm theo quy định tại Điểm h Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 và Điều 12 Quy chế này. 2. Trong việc tiếp công dân định kỳ của Bộ trưởng: a) Văn phòng Bộ có trách nhiệm bố trí, thông báo trước cho Thanh tra Bộ chậm nhất 07 ngày làm việc về lịch tiếp công dân định kỳ hàng tháng của Bộ trưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này; chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin thông báo về lịch tiếp công dân của Bộ trưởng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ; bảo đảm an ninh trật tự tại Địa điểm tiếp công dân; b) Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị kế hoạch, nội dung phục vụ buổi tiếp công dân của Bộ trưởng, báo cáo Bộ trưởng xem xét, chỉ đạo; c) Các đơn vị thuộc Bộ đang giải quyết các vụ việc Bộ trưởng dự kiến tiếp công dân có trách nhiệm chủ động chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu phục vụ buổi tiếp công dân của Bộ trưởng; phối hợp với Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ chuẩn bị kế hoạch buổi tiếp công dân của Bộ trưởng; d) Khi Bộ trưởng tiếp công dân, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ phụ trách lĩnh vực công tác có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, đại diện các đơn vị khác có liên quan theo yêu cầu của Bộ trưởng có trách nhiệm cùng dự. 3. Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổ chức buổi tiếp công dân đột xuất của Bộ trưởng. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiếp công dân thường xuyên 1. Người tiếp công dân thường xuyên có nhiệm vụ: a) Là đầu mối tiếp xúc để nắm rõ mục đích, yêu cầu, nguyện vọng của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, ghi vào sổ theo dõi tiếp công dân theo quy định; thực hiện việc điều phối hoạt động tiếp công dân của các đơn vị thuộc Bộ tiếp công dân tại Địa điểm tiếp công dân; b) Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết; c) Hướng dẫn người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh viết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định. Trong trường hợp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày trực tiếp, người tiếp công dân thường xuyên ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do họ trình bày, nội dung nào chưa rõ thì đề nghị họ trình bày thêm, sau đó đọc lại cho công dân nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản; d) Hướng dẫn công dân cử đại diện trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong trường hợp có nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung; đ) Hướng dẫn công dân viết thành đơn có nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh riêng trong trường hợp đơn có nhiều nội dung; e) Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân; g) Thông báo cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ tiếp công dân hoặc cử công chức tiếp công dân khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó trong trường hợp vượt quá khả năng hướng dẫn, giải thích của mình;
| 2,084
|
4,148
|
h) Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích người tố cáo trừ khi người tố cáo đồng ý công khai; không được tiết lộ những thông tin có hại cho người tố cáo; áp dụng hoặc báo cáo người có thẩm quyền áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo theo quy định của pháp luật; i) Tổng hợp, báo cáo các trường hợp công dân đề nghị Bộ trưởng tiếp; k) Lập Giấy biên nhận theo mẫu thành 02 bản, ghi lại tên các thông tin, tài liệu, bằng chứng đã nhận, tình trạng thông tin, tài liệu, bằng chứng và đề nghị người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ký vào Giấy biên nhận, giao 01 bản cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, 01 bản đưa vào hồ sơ (riêng trường hợp tiếp nhận tố cáo, Giấy biên nhận được lập thêm 01 bản để người tiếp công dân lưu); báo cáo Thủ trưởng đơn vị mình để xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; l) Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ để xem xét, giải quyết theo quy định; m) Giúp Chánh Thanh tra Bộ theo dõi, thống kê, tổng hợp, báo cáo tình hình tiếp công dân. 2. Người tiếp công dân thường xuyên có quyền: a) Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tuỳ thân, giấy ủy quyền (nếu có) theo quy định của pháp luật; b) Yêu cầu luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và giấy ủy quyền khiếu nại trong trường hợp người khiếu nại ủy quyền cho luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thực hiện việc khiếu nại; c) Yêu cầu công dân trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong trường hợp họ không có đơn; đề nghị công dân viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn nhưng nội dung chưa rõ, còn thiếu nếu đơn không rõ ràng, chưa đầy đủ; yêu cầu công dân cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc; d) Từ chối tiếp nhận những nội dung mà công dân đến khiếu nại không thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, đồng thời hướng dẫn công dân khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; đ) Từ chối tiếp những người đến Địa điểm tiếp công dân trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân; e) Yêu cầu người vi phạm Nội quy tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; đề nghị Bảo vệ cơ quan Bộ Tư pháp có biện pháp giữ gìn an ninh, trật tự tại Địa điểm tiếp công dân và bảo đảm an toàn cho công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, nếu cần thiết lập biên bản về việc vi phạm, đồng thời báo cáo ngay Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ để phối hợp chỉ đạo kịp thời và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của người tiếp công dân khi được giao 1. Người tiếp công dân khi được giao có nhiệm vụ: a) Tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi được giao; b) Lắng nghe, giải thích, hướng dẫn, ghi chép đầy đủ nội dung tiếp công dân theo quy định; c) Đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng đơn vị mình thì báo cáo Thủ trưởng đơn vị mình để xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; d) Tổng hợp, báo cáo các trường hợp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi được giao; đ) Các nhiệm vụ quy định tại các Điểm c, d, đ, h và k Khoản 1 Điều 10 Quy chế này. 2. Người tiếp công dân khi được giao có các quyền quy định tại các Điểm a, b, c, đ và e Khoản 2 Điều 10 Quy chế này. Điều 12. Trang phục, thái độ của người tiếp công dân 1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định. 2. Người tiếp công dân phải có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. Chương IV HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN Điều 13. Công bố thông tin về việc tiếp công dân 1. Thanh tra Bộ có trách nhiệm niêm yết công khai thông tin về việc tiếp công dân của Bộ tại Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ về các nội dung sau đây: a) Nơi tiếp công dân; b) Thời gian tiếp công dân thường xuyên; c) Lịch tiếp công dân của Bộ trưởng theo Khoản 1 Điều 5 Quy chế này; thành phần tham dự và dự kiến nội dung tiếp công dân của các buổi tiếp công dân định kỳ. 2. Lịch tiếp công dân quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này được niêm yết chậm nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày tiếp công dân. Điều 14. Quy trình tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh 1. Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân có trách nhiệm đón tiếp, yêu cầu họ nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc hướng dẫn người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày nội dung vụ việc. 2. Nội dung trình bày phải được ghi vào Sổ tiếp công dân. Trường hợp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chưa có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu họ ký xác nhận hoặc điểm chỉ; trường hợp nội dung trình bày chưa rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày bổ sung hoặc bổ sung tài liệu, chứng cứ. 3. Trường hợp trong đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh viết thành đơn riêng để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hoặc phản ánh với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật. Điều 15. Phân loại, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết 1. Người tiếp công dân phân loại, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo trong quá trình tiếp công dân như sau: a) Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và đủ điều kiện thụ lý thì tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo, đồng thời báo cáo với người có thẩm quyền thụ lý; b) Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thì hướng dẫn người khiếu nại, đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để khiếu nại; c) Trường hợp tố cáo có nội dung không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thì chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn quy định; d) Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và cơ quan Thi hành án dân sự địa phương mà chưa được giải quyết thì báo cáo người có thẩm quyền để yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nói trên giải quyết theo quy định; đ) Trường hợp khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật thì giải thích, hướng dẫn để người đến khiếu nại, tố cáo chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại, tố cáo; e) Trường hợp nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không do người khiếu nại, người tố cáo trực tiếp chuyển đến thì thực hiện việc phân loại và xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Người tiếp công dân phân loại, chuyển nội dung kiến nghị, phản ánh trong quá trình tiếp công dân như sau: a) Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thì tiếp nhận thông tin, tài liệu để báo cáo với người có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Đối với các kiến nghị, phản ánh về quy định hành chính, ngoài việc xử lý như trên, cần thông báo cho Cục Kiểm soát thủ tục hành chính để tổng hợp, theo dõi, báo cáo theo quy định. b) Trường hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thì chuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết. Đối với các kiến nghị, phản ánh về quy định hành chính, chuyển đơn cho Cục Kiểm soát thủ tục hành chính để phân loại và xử lý theo quy định. Điều 16. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc báo cáo người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một trong các nội dung sau đây: 1. Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được thụ lý để giải quyết; 2. Việc xem xét khiếu nại, tố cáo để thụ lý cần kéo dài thời gian do cần xác minh thêm theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; 3. Từ chối thụ lý đối với khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình hoặc không đủ điều kiện thụ lý; 4. Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Chương V MỐI QUAN HỆ GIỮA THANH TRA BỘ VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TRONG VIỆC TIẾP CÔNG DÂN Điều 17. Quan hệ giữa Thanh tra Bộ với Thủ trưởng các đơn vị có tránh nhiệm tiếp công dân
| 2,062
|
4,149
|
1. Đối với khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị nào thì người tiếp công dân thường xuyên kịp thời thông báo qua điện thoại hoặc bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị đó để tiếp công dân. 2. Khi nhận được thông báo của người tiếp công dân thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ phải trực tiếp hoặc cử công chức của đơn vị mình thực hiện việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc có liên quan có trách nhiệm cung cấp danh sách người tiếp công dân cho Thanh tra Bộ để người tiếp công dân thường xuyên chủ động, kịp thời liên hệ trong công tác tiếp công dân. Điều 18. Quan hệ giữa Chánh Thanh tra Bộ với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ 1. Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó có trách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra Bộ và Chánh Văn phòng Bộ tham gia bàn biện pháp giải quyết. 2. Khi nhận được thông báo tiếp công dân của người tiếp công dân thường xuyên, nếu Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ không thực hiện thì người tiếp công dân thường xuyên báo cáo Chánh Thanh tra Bộ để đôn đốc Thủ trưởng đơn vị đó tiếp công dân hoặc phân công công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân. 3. Nếu nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của nhiều đơn vị thuộc Bộ thì Chánh Thanh tra Bộ tiếp công dân và phối hợp các đơn vị có liên quan báo cáo Bộ trưởng để xem xét chỉ đạo. 4. Chánh Thanh tra Bộ phối hợp với Chánh Văn phòng Bộ chủ động xử lý kịp thời các trường hợp quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 10 Quy chế này. 5. Chánh Văn phòng Bộ phối hợp với Chánh Thanh tra Bộ bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho Địa điểm tiếp công dân của Bộ Tư pháp. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ 1. Chánh Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng quản lý công tác tiếp công dân của Bộ Tư pháp; chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ tổ chức việc tiếp công dân; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi trách nhiệm của mình có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này, phối hợp với Chánh Thanh tra Bộ trong công tác tiếp công dân tại Bộ Tư pháp; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo bằng văn bản qua Thanh tra Bộ về kết quả công tác tiếp công dân của đơn vị để tổng hợp, báo cáo theo quy định. 3. Các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Quy chế này có trụ sở tại Bộ Tư pháp nhưng do đặc thù, cần thiết có nội quy, quy chế tiếp công dân riêng của cơ quan, đơn vị mình thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải báo cáo Bộ trưởng để ban hành nội quy, quy chế theo quy định của pháp luật và phù hợp với Quy chế này. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 3 Quy chế này không có trụ sở tại Bộ Tư pháp có trách nhiệm ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân tại cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật và phù hợp với Quy chế này. Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan có thành tích trong công tác tiếp công dân được biểu dương, khen thưởng kịp thời; nếu vi phạm các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH ỦY “VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Hội nghị lần thứ 9, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”; Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về việc Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Hội nghị lần thứ 9, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”; Căn cứ văn bản số 89-CTr/TU ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chính như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích - Huy động sức mạnh của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Lâm Đồng tổ chức thực hiện có hiệu quả quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam trong tình hình mới. - Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động và trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức, người lao động và nhân dân đối với việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; tăng cường mối đại đoàn kết các dân tộc, các tôn giáo trong tỉnh ngăn chặn các luận điệu xuyên tạc, âm mưu diễn biến hòa bình của thế lực thù địch; góp phần ổn định trật tự xã hội ở vùng Tây Nguyên nói chung và Lâm Đồng nói riêng. - Phát triển văn hóa tỉnh nhà phù hợp với Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 của Chính phủ; tăng cường đầu tư thiết chế văn hóa phục vụ sự nghiệp phát triển văn hóa, con người trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao trách nhiệm trong công tác phối hợp của các sở, ban, ngành trong tỉnh và lãnh đạo chính quyền địa phương các cấp trong việc xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. 2. Yêu cầu - Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, lộ trình thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng 2030 nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động số 89-CTr/TU ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Tỉnh ủy Lâm Đồng thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. - Công tác triển khai phải đồng bộ, thống nhất, đạt được mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đề ra, góp phần vào sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Mục tiêu chung - Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. - Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa - xã hội; phát huy những giá trị tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn tỉnh, tiếp thu những tinh hoa văn hóa các dân tộc trong và ngoài nước. - Kết hợp hài hòa mối quan hệ kinh tế và văn hóa để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là động lực và sức mạnh nội sinh phát triển bền vững đất nước và hội nhập quốc tế. 2. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng môi trường văn hóa - xã hội lành mạnh; chú trọng xây dựng con người có lối sống văn hóa, đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đẩy mạnh việc thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong trào xây dựng Nông thôn mới. - Phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp của gia đình Việt Nam và giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội hiện đại; xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc. Nâng mức hưởng thụ văn hóa trong nhân dân, thu hẹp dần khoảng cách về thụ hưởng văn hóa, nghệ thuật giữa thành thị với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số trong tỉnh. - Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc, nhất là văn hóa các dân tộc bản địa Lâm Đồng; kết hợp hài hòa việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch bền vững; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động du lịch trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử, đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và quốc tế. - Đẩy mạnh hoạt động thể dục, thể thao về quy mô và chất lượng; phát triển thể thao quần chúng và nghiệp dư. Chuyên nghiệp hóa thể thao thành tích cao nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố tài năng; tăng cường thể lực, tầm vóc, tuổi thọ và lành mạnh hóa lối sống của thanh thiếu niên. - Xây dựng đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia sinh hoạt văn hóa, góp phần nâng cao ý thức, hành động tự giác, tự nguyện của mỗi cá nhân, tập thể trong việc xây dựng môi trường và con người văn hóa.
| 2,047
|
4,150
|
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý nhà nước về văn hóa nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững; ngăn chặn, đẩy lùi và hạn chế các hiện tượng, hành vi tiêu cực trong văn hóa. - Mở rộng giao lưu hợp tác văn hóa với các tỉnh, thành trong cả nước; tích cực triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa để quảng bá, giới thiệu con người và văn hóa các dân tộc tỉnh Lâm Đồng đến với các nước, thúc đẩy hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững văn hóa, con người Việt Nam tại Lâm Đồng. - Phấn đấu đến năm 2020 đạt được một số chỉ tiêu cơ bản: + Đầu tư hoàn thiện các thiết chế văn hóa cơ bản cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố 100% có nhà văn hóa, thư viện đạt tiêu chuẩn theo quy định; 83% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa, sân thể thao; 75% khu dân cư có nhà sinh hoạt cộng đồng. + Thực hiện tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp đối với các di tích đã được xếp hạng; khảo sát, phục dựng một số lễ hội truyền thống của đồng bào dân tộc bản địa Lâm Đồng; bảo tồn văn hóa phi vật thể truyền thống với việc nghiên cứu gìn giữ trang phục các dân tộc thiểu số Tây Nguyên và Yalyau (Ngữ văn dân gian) các dân tộc thiểu số Tây Nguyên ở Lâm Đồng. + Đạt trên 70% các trường dân tộc nội trú (cấp huyện) và 100% trường dân tộc nội trú tỉnh có chương trình đào tạo, bổ sung kiến thức ngoại khóa về văn hóa truyền thống các dân tộc. + Phấn đấu 90% số hộ gia đình được công nhận danh hiệu văn hóa; 90% số khu dân cư (thôn, tổ dân phố) được công nhận danh hiệu văn hóa; 50% số xã, phường, thị trấn được công nhận danh hiệu văn hóa; trên 95% số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận danh hiệu văn hóa. 3. Nhiệm vụ triển khai 3.1. Xây dựng con người có lối sống văn hóa, đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa: - Xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp với những đặc tính cơ bản: Yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo, có lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống lành mạnh, luôn khát vọng vươn lên và cống hiến cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà. - Tổ chức tuyên truyền cổ động trực quan, thông tin đại chúng, văn hóa, văn nghệ với các chủ đề lịch sử dân tộc, pháp luật, đạo đức, lối sống, nhân cách; nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; đề cao trách nhiệm cá nhân đối với việc xây dựng, bảo vệ gia đình và xã hội; đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, lạc hậu; chống các quan điểm, hành vi sai trái, tiêu cực ảnh hưởng xấu đến xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. - Đẩy mạnh các hoạt động thể thao quần chúng, tăng cường công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học, gắn với giáo dục tri thức, đạo đức, kỹ năng sống, góp phần nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, phát triển toàn diện về trí tuệ và thể chất đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 3.2. Xây dựng môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh làm nền tảng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển: - Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về công tác xây dựng Đảng hiện nay. - Nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong trào xây dựng Nông thôn mới, đảm bảo các tiêu chí phù hợp, thiết thực, đúng quy định. - Tiếp tục thực hiện Đề án tuyên truyền giáo dục đạo đức lối sống trong gia đình Việt Nam trong các tầng lớp nhân dân, nhất là thanh thiếu niên và Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ Chính trị về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. - Triển khai đạt kết quả Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Xây dựng kế hoạch phát triển văn hóa gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội. 3.3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa: - Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ tại cơ sở nhằm khơi dậy tinh thần trách nhiệm và huy động sức mạnh của toàn dân tham gia bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc, đặc biệt là văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa phương. - Chú trọng việc truyền dạy văn hóa cồng chiêng cho tầng lớp thanh thiếu niên; đảm bảo lưu giữ và phát huy giá trị đích thực của nghệ thuật cồng chiêng các dân tộc bản địa. - Khai thác có hiệu quả giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, các lễ hội truyền thống, lễ hội dân gian để giới thiệu, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Thực hiện các chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; quan tâm đến việc phong tặng danh hiệu và chế độ dành cho nghệ nhân văn hóa dân gian. - Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở; chú trọng phát huy và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, phương tiện hoạt động văn hóa. Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án đưa văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2014 - 2020; Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ giai đoạn 2014 - 2020; Chiến lược ngoại giao văn hóa giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Phát triển hoạt động văn học - nghệ thuật tỉnh Lâm Đồng; xây dựng Quy chế xét và đề nghị tặng các danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, các danh hiệu cao quý khác về văn hóa theo quy định. 3.4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và xây dựng nề nếp, kỷ cương trong tổ chức các hoạt động: - Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình. Tăng cường công tác thanh kiểm tra nhằm ngăn chặn những hành vi vi phạm và tệ nạn xã hội, bảo đảm các hoạt động dịch vụ văn hóa phát triển lành mạnh, đúng quy định. - Ban hành các văn bản quản lý và tiến hành đồng bộ các giải pháp xây dựng nền nếp, kỷ cương trong hoạt động văn hóa. Xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển văn hóa địa phương trên cơ sở quy định của Nhà nước. - Phát huy vai trò, sức mạnh của hệ thống thông tin đại chúng của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về văn hóa. Nâng cao chất lượng Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh nhằm đáp ứng tốt yêu cầu thông tin, giải trí và hưởng thụ các sản phẩm văn hóa của nhân dân, góp phần phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Tăng cường công tác quản lý các trang mạng, các loại hình thông tin trên Internet nhằm kịp thời hạn chế những ảnh hưởng xấu từ mặt trái của mạng internet, đồng thời định hướng tư tưởng và thẩm mỹ cho các tầng lớp nhân dân, nhất là thanh niên, thiếu niên. 3.5. Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa, mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa: - Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm văn hóa. Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch thu hút các nguồn lực xã hội phát triển văn hóa theo hướng công nghiệp. - Tạo điều kiện phát triển tài năng sáng tạo văn hóa, nghệ thuật, đặc biệt tài năng trẻ nhằm đổi mới nội dung, hình thức và chất lượng hoạt động nghệ thuật, góp phần đáp ứng nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của nhân dân địa phương. - Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các quy định về quyền tác giả và quyền liên quan trong cộng đồng và triển khai thực hiện đối với các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan. - Triển khai tổ chức tốt các hoạt động sự kiện, lễ hội hàng năm nhằm thu hút khách quốc tế; mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa thông qua các chương trình biểu diễn và triển lãm nghệ thuật. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về phát triển văn hóa và con người Việt Nam trong tình hình mới. - Các cấp, các ngành liên quan có trách nhiệm quan tâm, chỉ đạo và triển khai công tác thông tin, tuyên truyền quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển văn hóa, con người Việt Nam đến mọi tầng lớp nhân dân; tạo sự chuyển biến và nâng cao sự hiểu biết, ý thức tự giác tham gia vào các hoạt động văn hóa và các hoạt động liên quan khác. - Đổi mới nội dung, hình thức thông tin, tuyên truyền, vận động, giáo dục về phát triển văn hóa và con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; nêu rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi người dân trong tham gia và thực hiện chính sách phát triển văn hóa và con người trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Tổ chức giáo dục truyền thống thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thư viện, bảo tàng và lễ hội nhằm phát huy hơn nữa lòng yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần đoàn kết, niềm tự hào, ý chí tự cường của dân tộc; củng cố và tăng cường niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng; tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc. - Kịp thời biểu dương các đơn vị, tổ chức, cá nhân có tinh thần trách nhiệm cao trong các hoạt động đầu tư phát triển văn hóa, bảo tồn văn hóa truyền thống tại địa phương.
| 2,048
|
4,151
|
2. Triển khai thực hiện Chương trình hành động bằng việc làm thiết thực gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp. - Các sở, ban, ngành, đoàn thể căn cứ các nhiệm vụ của Chương trình hành động và Kế hoạch thực hiện, phối kết hợp chặt chẽ với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xây dựng các chương trình, đề án cụ thể, đảm bảo tính khả thi trên cơ sở thực trạng môi trường văn hóa, giá trị văn hóa và các vấn đề liên quan của địa phương, từ đó giải quyết được những vấn đề tồn tại và định hướng sự phát triển lâu dài. - Tổ chức thực hiện đạt các chỉ tiêu về xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn hóa ở các cơ quan, đơn vị, đoàn thể chính trị - xã hội, doanh nghiệp, trường học, khu dân cư, đặc biệt tại cơ sở thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo chất lượng. - Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc xây dựng và phát triển văn hóa; đổi mới phương thức lãnh đạo theo hướng vừa bảo đảm để văn hóa, văn học - nghệ thuật, báo chí phát triển đúng hướng vừa phát huy quyền tự do, dân chủ trong sáng tạo. - Giáo dục nhân cách, lối sống cho tầng lớp thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên thông qua các hoạt động phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Đẩy mạnh phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, các phong trào thi đua khác của ngành Giáo dục - Đào tạo. - Các cấp chính quyền tham mưu cấp ủy Đảng (cùng cấp) gắn việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương; thực hiện các chỉ tiêu văn hóa được đưa vào tiêu chí xếp loại thi đua hàng năm. 3. Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước và củng cố hệ thống tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa và con người tỉnh Lâm Đồng. - Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về văn hóa; kiện toàn bộ máy ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống đơn vị sự nghiệp về Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo hướng chủ động, sáng tạo, ứng dụng hiệu quả, bảo đảm quyền hưởng thụ văn hóa của nhân dân các dân tộc trong tỉnh. - Triển khai và thực hiện kịp thời cơ chế, chính sách về văn hóa, có chính sách văn hóa đặc thù đối với đồng bào dân tộc thiểu số. - Đẩy mạnh áp dụng các phương thức đầu tư cho văn hóa và hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, đảm bảo duy trì và huy động được các nguồn lực của xã hội nhằm phát triển văn hóa và con người tỉnh Lâm Đồng đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương. - Thường xuyên rà soát thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình dịch vụ văn hóa phát triển. Tạo lập môi trường văn hóa pháp lý, thị trường sản phẩm văn hóa tiến bộ, hiện đại để các doanh nghiệp tham gia xây dựng, phát triển văn hóa. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân với ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh vì sự phát triển bền vững. - Tăng cường công tác thanh tra văn hóa, giám sát việc tổ chức, quản lý hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa trên địa bàn; ngăn chặn có hiệu quả các sản phẩm văn hóa sai lệch, hoạt động văn hóa, văn nghệ, báo chí, xuất bản không đúng tôn chỉ, mục đích. 4. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, thể thao, du lịch đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ. - Rà soát, quy hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đảm bảo bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ, chuyên nghiệp về phong cách làm việc, phục vụ, đáp ứng điều kiện hội nhập quốc tế và sự phát triển của công nghệ thông tin - truyền thông. - Chú trọng công tác tổ chức nhân sự, kịp thời bổ sung nguồn nhân lực tại xã, phường, thị trấn ổn định, có phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm tận tụy vì sự phát triển văn hóa địa phương, đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển văn hóa tại cơ sở. 5. Tăng cường nguồn lực đầu tư, phát triển văn hóa. - Nâng mức đầu tư cho văn hóa, bảo đảm tỷ trọng chi ngân sách cho văn hóa tương ứng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế. Hàng năm, phân bổ ngân sách địa phương để hoàn thiện cơ sở vật chất và đảm bảo cho văn hóa phát triển. - Đẩy mạnh thực hiện chủ trương về xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn hóa, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế song song với phát triển văn hóa. Nâng cao ý thức và tinh thần dân tộc, động viên các doanh nghiệp, doanh nhân xây dựng và phát triển văn hóa gắn với xây dựng thương hiệu có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế. - Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở, đáp ứng yêu cầu hoạt động và chuyên môn hóa cán bộ. Khai thác các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn lực khác trong xã hội tham gia xây dựng và phát triển văn hóa địa phương. - Xây dựng các công trình văn hóa trọng điểm: Trung tâm hoạt động văn hóa - thể thao, nhà hát, rạp chiếu phim; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hoạt động văn hóa từ tỉnh đến cơ sở đạt chuẩn quy định; tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia. IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 1. Triển khai thực hiện mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2015 - 2020: Hàng năm, các sở, ban ngành, đoàn thể, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn gắn với các mục tiêu xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; triển khai thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức năng, thẩm quyền. - Tổ chức sơ kết giữa giai đoạn và tổng kết vào cuối năm 2020. 2. Thực hiện hoàn thành một số công trình trọng điểm: - Năm 2014 -2016: Dự án Khu bảo tồn làng truyền thống dân tộc K’ho Cil Đưng K’Nớ, huyện Lạc Dương. - Năm 2014 -2015: Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Bảo Lâm; Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Di Linh. - Năm 2015 - 2020: Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Đơn Dương; Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Cát Tiên. - Năm 2015: Tôn tạo, phục dựng di tích lịch sử Nhà lao Thiếu nhi Đà Lạt. - Năm 2015 - 2020: Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích khảo cổ Cát Tiên. - Năm 2016 - 2017: Tu bổ di tích lịch sử Trường Cao đẳng sư phạm Đà Lạt. - Năm 2016 - 2017: Cải tạo, nâng cấp rạp chiếu bóng % - Đà Lạt hoặc xây dựng đề án xây rạp chiếu phim hiện đại tại thành phố Đà Lạt (theo Kế hoạch thực hiện Đề án quy hoạch phát triển Điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). - Năm 2019 - 2020: Dự án Khu liên hợp Văn hóa - Thể thao Đà Lạt. - Năm 2019 - 2020: Dự án Bảo vệ, tôn tạo, phục dựng di tích lịch sử cách mạng Núi Voi. - Năm 2018 - 2020: Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất Trung tâm Văn hóa tỉnh đạt chuẩn theo quy định. V. KINH PHÍ - Nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ (nếu có). - Nguồn ngân sách sự nghiệp hàng năm của các ngành và địa phương (huyện, thành phố). - Nguồn kinh phí của tỉnh cấp cho các chương trình, đề án, dự án được UBND tỉnh phê duyệt. - Nguồn kinh phí xã hội hóa đối với các hoạt động đầu tư, tài trợ của các cá nhân, tổ chức, đơn vị trong và ngoài tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND huyện, thành phố xây dựng các chuyên đề, đề án, dự án công tác để tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung Chương trình hành động số 89-CTr/TU ngày 22/10/2014 của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh; bám sát chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, xây dựng lộ trình thực hiện cho từng năm và giai đoạn 2015 - 2020. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và chính quyền các địa phương tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan về quan điểm, chủ trương của Đảng về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. - Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và ban hành kế hoạch, dự án, đề án, chương trình hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động thiết chế văn hóa; hoạt động văn hóa; bảo tồn và phát huy di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đáp ứng nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hóa các dân tộc ở Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng 2030. - Tham mưu UBND tỉnh ban cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao và các nguồn đầu tư cho hoạt động văn hóa, thể thao góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững môi trường văn hóa tỉnh Lâm Đồng. - Xây dựng các dự án, đề án sử dụng có hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc tỉnh Lâm Đồng nhằm nâng cao hàm lượng văn hóa của sản phẩm du lịch, loại hình du lịch, góp phần giới thiệu, nâng cao hình ảnh văn hóa và con người Việt Nam tỉnh Lâm Đồng đến đông đảo công chúng, du khách trong và ngoài nước. - Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về văn hóa, tranh thủ tối đa các nguồn đầu tư cho văn hóa, đổi mới phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nhằm thu hút nguồn lực đầu tư cho văn hóa góp phần làm chuyển biến nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của văn hóa bên cạnh nhiệm vụ phát triển kinh tế ở tỉnh Lâm Đồng. 3. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo định hướng sử dụng nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch.
| 2,069
|
4,152
|
- Phối hợp tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách sử dụng vốn đầu tư cho phát triển văn hóa và con người Lâm Đồng tương xứng với các nhiệm vụ phát triển kinh tế. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố tham mưu xây dựng chiến lược, kế hoạch huy động, thu hút, vốn đầu tư cho nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn 2030. - Hướng dẫn các sở, ban ngành và các địa phương lập các kế hoạch, dự án đầu tư cho văn hóa sử dụng nguồn vốn Trung ương và địa phương. - Chủ động tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư cho phát triển văn hóa và con người Việt Nam tỉnh Lâm Đồng. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chỉ đạo các nhà trường tăng cường tuyên truyền sâu rộng các giá trị của truyền thống văn hóa; trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của thế hệ trẻ trong các hoạt động bảo tồn và phát huy di sản văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Chủ động xây dựng và thực hiện các đề án, dự án, chương trình giáo dục thể chất gắn với giáo dục văn hóa phù hợp với học sinh các cấp học. - Nghiên cứu xây dựng hệ chuẩn giá trị văn hóa ứng xử trong học đường; đẩy mạnh thi đua và tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn. Xây dựng và thực hiện các chương trình bổ sung kiến thức ngoại khóa về văn hóa, truyền thống văn hóa đối với hệ thống trường dân tộc nội trú cấp huyện và tỉnh. 6. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyên truyền mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI), Chương trình hành động số 89/CTr-TU ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Tỉnh ủy Lâm Đồng thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. - Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, chuyên mục, chuyên đề, chuyên trang thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, biểu dương các điển hình trong việc thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam tỉnh Lâm Đồng. - Tham mưu UBND tỉnh các biện pháp, phương thức quản lý, làm lành mạnh hóa các hoạt động văn hóa trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng internet, góp phần ngăn chặn văn hóa độc hại, khuynh hướng thương mại hóa trong hoạt động văn hóa, chống suy thoái tư tưởng đạo đức. - Tạo điều kiện giúp đỡ các tổ chức, cá nhân, đơn vị sáng tạo và công bố các tác phẩm, sản phẩm văn hóa - nghệ thuật làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân, tham gia vào việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển bền vững văn hóa con người Việt Nam tỉnh Lâm Đồng. 7. Sở Nội vụ - Tham mưu UBND tỉnh cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực thúc đẩy thực hiện có hiệu quả mục tiêu và các nhiệm vụ về xây dựng và phát triển bền vững văn hóa, con người Việt Nam tỉnh Lâm Đồng. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và chính quyền các địa phương xây dựng và ban hành các tiêu chí cán bộ, công chức; tham mưu cơ chế, chính sách phát huy những nhân tố tích cực trong cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển con người, văn hóa Việt Nam tỉnh Lâm Đồng bền vững. 8. Sở Ngoại vụ - Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành và chính quyền các địa phương tham mưu kế hoạch, chương trình đồng thời thông qua việc đón tiếp các đoàn khách quốc tế, đoàn làm phim và phóng viên nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh, văn hóa các dân tộc tỉnh Lâm Đồng đến du khách quốc tế. - Chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện tốt các nội dung kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020. - Nghiên cứu đề xuất các phương thức giới thiệu các giá trị văn hóa hiện đại, tiến bộ của các nước đến với địa phương nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội và văn hóa Lâm Đồng ngày một phát triển bền vững. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tổ chức triển khai Chương trình hành động số 89-CTr/TU ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh; nâng cao năng lực chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch đối với đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác văn hóa cấp huyện, thành phố và tuyến cơ sở; đảm bảo tính ổn định, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động trên địa bàn quản lý. - Lập kế hoạch, quy hoạch thiết chế văn hóa, hoạt động văn hóa và tổ chức các biện pháp hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động văn hóa trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí tại địa phương. - Huy động và phân bổ cân đối các nguồn lực đầu tư cho phát triển văn hóa và con người; đặt mục tiêu phát triển con người và văn hóa tương xứng với tiềm lực và mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương. - Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa bền vững gắn với thực hiện có hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các phong trào, chương trình về văn hóa, thể thao; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức của cộng đồng dân cư về tầm quan trọng, vai trò của văn hóa và nhiệm vụ phát triển con người trong tình hình hiện nay. - Chủ động đề ra các biện pháp, phương thức bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương. - Nâng cao ý thức, phong cách ứng xử văn hóa của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ; thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị đinh số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 11 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỬA ĐỔI MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TẠI KHOẢN 5, MỤC II, PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2012/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2012 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 63/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 10, Sửa đổi, bổ sung các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Căn cứ Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 11, Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tận thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 102/TTr-STC ngày 02 tháng 02 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khoản 5, mục II, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, như sau:
| 2,061
|
4,153
|
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường là 1.700 đồng/tấn. 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tận thu là 1.020 đồng/tấn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục Trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT Ở TÁI ĐỊNH CƯ, NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ VÀ GIÁ ĐẤT Ở TĂNG THÊM THUỘC QUỸ ĐẤT DÔI DƯ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 547/STNMT-TCKH ngày 04/02/2015 về việc hoàn chỉnh dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về việc ủy quyền phê duyệt giá đất ở tái định cư, nhà ở tái định cư và giá đất ở tăng thêm thuộc quỹ đất dôi dư trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư khi Nhà nước thực hiện bồi thường GPMB để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh; phê duyệt giá đất ở tăng thêm giao cho hộ dân sử dụng, có diện tích nhỏ hơn 40m2 thuộc quỹ đất dôi dư trong nội thành, nội thị xã, thị trấn; nhỏ hơn 50m2 thuộc quỹ đất dôi dư thuộc địa bàn các xã đồng bằng; nhỏ hơn 60m2 thuộc địa bàn xã miền núi, phù hợp với quy hoạch dân cư, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng trọng điểm dân cư nông thôn, tiếp giáp với các hộ dân về phía sau nhà, cạnh nhà, không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tổ chức đấu giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh Thanh Hóa để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa theo chức năng nhiệm vụ được giao hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; đồng thời thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP Căn cứ Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 79/TTr-SNV ngày 15 tháng 01 năm 2015 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội trực thuộc UBND thành phố Hà Nội (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Xúc tiến đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công thương, Trung tâm Thông tin và xúc tiến du lịch Hà Nội trực thuộc Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch, Trung tâm Thông tin và xúc tiến đầu tư trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội). - Tên gọi: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội. - Tên giao dịch quốc tế: Ha Noi Investment, Trade, Tourism Promotion Centre. - Tên viết tắt: H.I.T.T.P.C - Trụ sở chính đặt tại số 10 phố Trịnh Hoài Đức, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. - Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội có trách nhiệm kế thừa quyền và nghĩa vụ có liên quan của Trung tâm Xúc tiến đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công thương, Trung tâm Thông tin và xúc tiến du lịch Hà Nội trực thuộc Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch, Trung tâm Thông tin và xúc tiến đầu tư trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Vị trí, chức năng a) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND Thành phố ban hành các chính sách thu hút về đầu tư, thương mại và du lịch; tham mưu, đề xuất, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch trên địa bàn Thành phố; thực hiện công tác hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tìm cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các quy định quản lý nhà nước trong các lĩnh vực công tác, nghiệp vụ chuyên môn về xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ a) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố xây dựng, ban hành chính sách, định hướng thu hút về đầu tư, thương mại và du lịch. Xây dựng, thực hiện kế hoạch chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố và thực hiện các nhiệm vụ khác về xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch được UBND Thành phố giao: - Phối hợp, tham mưu giúp UBND Thành phố các cơ chế, chính sách, chương trình hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư nước ngoài vào Thành phố, đầu tư của doanh nghiệp Thành phố ra nước ngoài và các địa phương khác; - Phối hợp với các sở, ngành chức năng của Thành phố: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý các khu công nghiệp và Chế xuất, UBND các quận, huyện, thị xã, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, Hiệp hội doanh nghiệp... đề xuất các chương trình, kế hoạch 5 năm, hàng năm về xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố; - Triển khai các giải pháp, thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch do UBND Thành phố giao; - Tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch theo chương trình hợp tác với các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các hiệp hội doanh nghiệp... b) Thu thập, cung cấp, trao đổi thông tin và nghiên cứu về thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư, chính sách, cơ hội đầu tư và thông tin kinh tế: - Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin trong và ngoài nước. Xây dựng cơ sở dữ liệu và ngành hàng để tham mưu cho UBND Thành phố và tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực đầu tư, thương mại, du lịch;
| 2,082
|
4,154
|
- Tổ chức thu thập, cung cấp, trao đổi thông tin về đầu tư, thương mại, du lịch theo nhiều hình thức cho nhà nhập khẩu, xuất khẩu và nhà đầu tư. Tổ chức điều hành Cổng thông tin điện tử đầu tư, thương mại, du lịch để cung cấp thông tin thị trường, sản phẩm, ngành hàng cho các nhà xuất khẩu, người mua hàng nước ngoài, khách du lịch và nhà đầu tư; - Tổ chức các khóa huấn luyện, đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực xúc tiến đầu tư, năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chỉ đạo của UBND Thành phố và theo yêu cầu của các hiệp hội, các doanh nghiệp; - Hỗ trợ nhà đầu tư thông tin về dự án, triển khai dự án sau khi được cấp phép đầu tư. c) Xây dựng, đề xuất danh mục dự án, sản phẩm thu hút, kêu gọi đầu tư; chủ trì (làm bên mời thầu) thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án UBND Thành phố chuẩn bị kêu gọi đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện theo quy định. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch theo quy định. d) Triển khai các chương trình của Thành phố về cung cấp các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài bao gồm: - Tổ chức và giới thiệu các đơn vị cung cấp các dịch vụ về bồi dưỡng nghiệp vụ, nghiên cứu thị trường, tiếp thị, kỹ thuật, ngoại thương, đầu tư, ngoại ngữ cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; tư vấn hoặc giới thiệu tư vấn cho doanh nghiệp về giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán, bảo hiểm, thiết kế mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp, bao bì đóng gói... giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực về thương mại trong nước và nước ngoài về quản trị doanh nghiệp; - Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp mở các phòng trưng bày, cửa hàng bán sản phẩm; - Tổ chức hoặc hỗ trợ tổ chức các đoàn doanh nghiệp đi khảo sát thị trường, tham dự hội chợ, triển lãm, diễn đàn đầu tư, thương mại, du lịch trong nước và nước ngoài; - Đề xuất việc áp dụng các chương trình khuyến khích xuất khẩu và đầu tư, thương mại, du lịch của thành phố cho các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. - Tổ chức đón tiếp, bố trí chương trình cho các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngoài vào Thành phố tìm hiểu môi trường đầu tư, thương mại, du lịch ở Thành phố, tìm kiếm cơ hội kinh doanh và đầu tư theo kế hoạch được UBND Thành phố phê duyệt và theo đề nghị của các tổ chức quốc tế; - Tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề về thị trường, sản phẩm; giới thiệu sản phẩm xuất khẩu, giới thiệu các dự án kêu gọi đầu tư của Thành phố; - Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội chợ và triển lãm hàng hóa xuất khẩu, sản phẩm Việt Nam phục vụ thị trường nội địa của Thành phố theo kế hoạch được UBND Thành phố phê duyệt; - Cung cấp hoặc giới thiệu cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp nước ngoài và trong nước đến Thành phố tìm cơ hội và đối tác kinh doanh: Phòng hội nghị, văn phòng làm việc, dịch vụ thư ký, phiên dịch và chuyên viên nghiệp vụ; lập dự án đầu tư; tham quan các doanh nghiệp ở Thành phố; gặp gỡ các doanh nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật. - Tổ chức cung cấp dịch vụ khảo sát thông tin, xử lý dữ liệu, chuyển phát, phát hành báo chí, tạp chí, bản tin chuyên ngành; tổ chức các hoạt động tư vấn đầu tư: cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép kinh doanh, văn phòng đại diện; tư vấn các dịch vụ liên quan đến môi trường: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, quan trắc môi trường, xử lý môi trường; tư vấn thực hiện thủ tục quy hoạch, xây dựng, phòng chống cháy nổ, bảo hiểm cho doanh nghiệp; đ) Là đầu mối tổ chức, điều hành chung của “Hệ thống đối thoại giữa Doanh nghiệp - Chính quyền Thành phố”. Thu thập ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, qua đó kiến nghị UBND Thành phố các vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách kinh tế, tuyển dụng lao động, khoa học-công nghệ, đào tạo, hải quan, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư của Thành phố; tổ chức hội nghị để lãnh đạo Thành phố, cơ quan chức năng cùng doanh nghiệp giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch làm Trưởng ban điều hành Hệ thống. e) Tổ chức giao lưu, hợp tác với các tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch trong nước và nước ngoài nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố. g) Căn cứ vào tình hình thực tế trình UBND Thành phố quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc để phát triển các hoạt động xúc tiến theo đúng quy định của pháp luật. 3. Quyền hạn a) Được yêu cầu các cơ quan chức năng cung cấp tài liệu, thông tin về kinh tế, đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố có liên quan trực tiếp đến thực hiện nhiệm vụ xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; b) Được yêu cầu tham khảo các dự án quy hoạch phát triển của Thành phố và tham gia cùng các cơ quan chức năng trình bày các vấn đề kinh tế, đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố; c) Được UBND Thành phố đảm bảo các điều kiện về tài chính, tài sản, phương tiện làm việc và nhân sự để Trung tâm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy a) Lãnh đạo - Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND Thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển ...theo quy định của pháp luật và phân cấp công tác cán bộ của Thành phố. - Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Phó Giám đốc Trung tâm được UBND Thành phố bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm. b) Bộ máy Trung tâm có 05 phòng gồm - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Xúc tiến Đầu tư; - Phòng Xúc tiến Thương mại; - Phòng Xúc tiến Du lịch; - Phòng Thông tin - Truyền thông. Trung tâm xây dựng, quản lý hệ thống điều hành Cổng thông tin điện tử đầu tư, thương mại, du lịch; cung cấp thông tin từ bản tin Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch thông qua trang website của Trung tâm, Hệ thống đối thoại doanh nghiệp trực tiếp và trực tuyến với chính quyền Thành phố. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan của Thành phố và Trung ương xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế phối hợp, Quy chế tài chính của Trung tâm, trình UBND Thành phố phê chuẩn theo quy định. 2. Biên chế - Biên chế Trung tâm được UBND Thành phố giao hàng năm trong tổng số biên chế sự nghiệp của Thành phố. Trước mắt, biên chế giao cho Trung tâm là 70 chỉ tiêu. - Căn cứ tiêu chuẩn viên chức theo quy định, Giám đốc Trung tâm thống nhất với Sở Nội vụ rà soát số viên chức hiện có để bố trí về các phòng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, tiến tới tinh giản đội ngũ viên chức. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm, trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tiếp tục kiện toàn số viên chức, lao động hợp đồng. Điều 4. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội do ngân sách Nhà nước cấp một phần và từ các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài chính, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VI PHẠM CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 22/01/2003; Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số ngày 27/12/2008; Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17/3/2011 sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010; Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; Căn cứ Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01/8/2011 của Chính phủ Quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, Công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 64/TTr-SNV ngày 28/01/2015,
| 2,060
|
4,155
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VI PHẠM CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo quyết định số 02/2015/QĐ-UBND, ngày 05/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 2. Đối tượng áp dụng Các đối tượng vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình (sinh con thứ 3 trở lên), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 2 của Quy định này, cụ thể như sau: a) Cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức; cán bộ lãnh đạo, quản lý theo Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01/8/2011 của Chính phủ Quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước; b) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 2 Luật Viên chức năm 2010; c) Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; d) Những người được tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm ngạch, xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù; Những đối tượng trên sau đây được gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Những trường hợp sinh con thứ 3 không vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình 1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. 3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. 4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. 5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền (theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 03/2014/TT-BYT ngày 20/01/2014 về Danh mục dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền để xác định cặp vợ chồng sinh con thứ ba không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con), đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc Hội đồng Giám định y khoa Trung ương xác định. 6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. 7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật 1. Đang trong thời gian nghỉ hàng năm theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép. 2. Đang bị bệnh hiểm nghèo, mất khả năng nhận thức hoặc đang trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền từ tuyến huyện trở lên. 3. Cán bộ, công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 4. Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật. Điều 4. Các trường hợp được miễn kỷ luật 1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm nhưng chưa xử lý kỷ luật. 2. Người vi phạm đã từ trần. Điều 5. Nguyên tắc xem xét, xử lý kỷ luật 1. Đảm bảo khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật. 2. Căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ vi phạm; thái độ tiếp thu, sửa chữa, khắc phục khuyết điểm của cá nhân vi phạm. 3. Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình ngoài việc xem xét xử lý kỷ luật theo Quy định này đồng thời phải xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng theo Quyết định số 09-QĐ/TW ngày 24/3/2011 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. 4. Trường hợp cả hai vợ chồng thuộc đối tượng áp dụng theo Quy định này thì xử lý kỷ luật cả hai vợ chồng. 5. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cá nhân trong quá trình xử lý kỷ luật. 6. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật. 7. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình đã được cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật thì không xem xét, xử lý lại. 8. Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Quy định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Hình thức kỷ luật 1. Đối với cán bộ - Hình thức kỷ luật “Khiển trách”: áp dụng đối với cán bộ sinh con thứ 3. - Hình thức kỷ luật “Cảnh cáo”: áp dụng đối với cán bộ sinh con thứ 4. - Hình thức kỷ luật “Bãi nhiệm”: áp dụng đối với cán bộ sinh con thứ 5 trở lên. 2. Đối với công chức, viên chức a) Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý - Hình thức kỷ luật “Khiển trách”: áp dụng đối với công chức, viên chức sinh con thứ 3. - Hình thức kỷ luật “Cảnh cáo”: áp dụng đối với công chức, viên chức sinh con thứ 4. - Hình thức kỷ luật “Buộc thôi việc”: áp dụng đối với công chức, viên chức sinh con thứ 5 trở lên. b) Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý - Hình thức kỷ luật “Cảnh cáo”: áp dụng đối với công chức, viên chức sinh con thứ 3. - Hình thức kỷ luật “Cách chức”: áp dụng đối với công chức, viên chức sinh con thứ 4. - Hình thức kỷ luật “Buộc thôi việc”: áp dụng đối với công chức, viên chức sinh con thứ 5 trở lên. Điều 7. Thời hạn, thời hiệu, quy trình, thủ tục xem xét, xử lý kỷ luật Thời hạn, thời hiệu, quy trình, thủ tục xem xét, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, tùy theo đối tượng được thực hiện theo quy định có liên quan tại Bộ Luật Lao Động, Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật công chức, Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01/8/2011 của Chính phủ Quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình 1. Trách nhiệm chung a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, vận động và quán triệt đến từng cán bộ, công chức, viên chức chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. b) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình hàng năm; kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch của đơn vị. 2. Trách nhiệm của thủ trưởng Thủ trưởng Sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt chính sách của Đảng, Nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình và tham mưu, phối hợp tổ chức ký cam kết thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. b) Đưa nội dung thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình vào quy chế của cơ quan, đơn vị và nội quy lao động của doanh nghiệp; hàng năm, tổ chức quán triệt, ký cam kết không vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; kết quả thực hiện quy định này là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể cán bộ, công chức, viên chức và thủ trưởng đơn vị.
| 2,028
|
4,156
|
c) Báo cáo kết quả xử lý các trường hợp vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình về Sở Nội vụ, Sở Y tế để theo dõi. 3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị và địa phương nơi cư trú. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình là 24 tháng, kể từ ngày sinh con. 2. Sở Nội vụ và Sở Y tế (Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình) chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức liên quan tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện; theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Quy định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ngành, cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh, kiến nghị, Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi Quy định này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA BỘ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 144 /QĐ-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. MỤC TIÊU Xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Bộ Xây dựng và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn, nâng cao tính minh bạch trong quản lý nhà nước, đồng thời góp phần xây dựng thành công chính phủ điện tử. II. NỘI DUNG 2.1. Số liệu chung - Tổng số Vụ/Cục hoặc tương đương là 17 đơn vị, trong đó: + Có 06 Cục: Cục Quản lý Hoạt động Xây dựng; Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Cục Phát triển đô thị; Cục Hạ tầng kỹ thuật; Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản và Cục Công tác phía Nam. + Có 11 Vụ và tương đương: Văn phòng Bộ; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Quy hoạch - Kiến trúc; Vụ Vật liệu xây dựng; Kinh tế xây dựng; Vụ Khoa học công nghệ và môi trường; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Quản lý doanh nghiệp; Vụ Pháp chế; Thanh tra Bộ. - Tổng số thủ tục hành chính: 195. Trong đó: + Số thủ tục hành chính cấp Bộ: 28. - Tổng số thủ tục hành chính dự kiến cung cấp DVCTT mức độ 3, mức độ 4 đến năm 2020: 06. 2.2. Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cung cấp trong giai đoạn 2016-2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp hành chính - Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cung cấp dịch vụ công trực tuyến. - Xây dựng các Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 2. Giải pháp kỹ thuật công nghệ - Kiện toàn, nâng cấp phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và của các Cục. - Triển khai thực hiện liên kết, tích hợp thông tin giữa Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng với Cổng thông tin điện tử của Chính phủ. - Trung tâm Thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng. - Các Cục, Vụ có Trang TTĐT thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu trên trang TTĐT của đơn vị mình. 3. Giải pháp nhân lực Bố trí, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có đủ trình độ để sử dụng, vận hành hệ thống thông tin nội bộ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 4. Giải pháp tổ chức triển khai - Ưu tiên thực hiện các Dự án CNTT triển khai dịch vụ công trực tuyến trong giai đoạn 2016 - 2020. - Xây dựng phần mềm theo từng giai đoạn, triển khai thí điểm, nhân rộng mô hình và nâng cấp để việc sử dụng các dịch vụ công đơn giản, dễ dàng đối với người sử dụng. - Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo đúng kế hoạch đã đề ra; đồng thời có sự đánh giá kết quả thực hiện hàng năm để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện. 5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng Tuyên truyền nội dung, ý nghĩa của kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Bộ; qua báo chí và qua các phương tiện thông tin đại chúng khác. 6. Giải pháp tài chính - Đăng ký vốn ngân sách nhà nước. - Đầu tư dự án theo mô hình đối tác công tư (PPP) - Thuê dịch vụ Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp CNTT. - Vận động các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trung tâm Thông tin chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục, xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin Bộ Xây dựng và các Vụ, Cục; Chủ trì xây dựng phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 2. Các Vụ, Cục chủ trì phối hợp với Trung tâm Thông tin bố trí nhân lực xử lý các dịch vụ công trực tuyến; định kỳ báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Văn phòng Bộ) về tiến độ thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị mình. 3. Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp Giấy phép xây dựng; Căn cứ Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp Giấy phép xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 36/TTr-SXD ngày 14 tháng 01 năm 2015 về việc ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn, theo dõi và tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về điều kiện, quy mô công trình, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại và thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và hoạt động xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ theo Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giấy phép xây dựng tạm: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng. 2. Công trình theo tuyến: Là công trình xây dựng kéo dài theo phương ngang như đường bộ, đường sắt, đường dây tải điện, đường cáp viễn thông, đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước và các công trình khác. 3. Công trình dân dụng: Công trình xây dựng bao gồm các loại nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ và công trình công cộng như công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thể thao; công trình văn hóa; công trình thương mại và dịch vụ; công trình thông tin liên lạc, viễn thông; công trình dịch vụ công cộng; văn phòng, trụ sở cơ quan và các công trình công cộng khác.
| 2,079
|
4,157
|
4. Nhà ở riêng lẻ: Công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp xây dựng trên lô đất của dự án nhà ở. 5. Tầng hầm: Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt. 6. Tầng nửa hầm: Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều kiện đối với trường hợp cấp Giấy phép xây dựng tạm Công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Công trình nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch chi tiết đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn - quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới (gọi chung là quy hoạch) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Mục đích sử dụng đất được xác định trong giấy tờ về quyền sử dụng đất phù hợp với mục tiêu đầu tư. 3. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong Giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. 4. Những điều kiện khác thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp Giấy phép xây dựng và quy định tại Điều 9 của Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ. Điều 4. Quy mô công trình, chiều cao tối đa và thời hạn được phép tồn tại của công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm 1. Công trình được xem xét cấp Giấy phép xây dựng tạm là công trình dân dụng và nhà ở riêng lẻ có quy mô không quá 01 tầng (tầng trệt), không có tầng hầm hoặc tầng nửa hầm, cao độ đỉnh mái không quá + 6,00m so với cao độ nền mặt đất ± 0,00m theo quy hoạch được duyệt; phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng. 2. Khuyến khích sử dụng kết cấu đơn giản, dễ tháo dỡ nhằm giảm thiệt hại cho chủ đầu tư khi Nhà nước triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. 3. Thời gian tồn tại đối với công trình xây dựng theo Giấy phép xây dựng tạm được tính từ khi công trình xây dựng được cấp Giấy phép xây dựng tạm đến khi Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất để thực hiện xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt. Điều 5. Thành phần hồ sơ đề nghị Giấy phép xây dựng tạm 1. Thành phần hồ sơ đề nghị Giấy phép xây dựng tạm đối với công trình dân dụng không theo tuyến và nhà ở riêng lẻ: a) Bản chụp (pho-to) một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 - mẫu 1 (công trình dân dụng không theo tuyến) và Phụ lục số 13, 14 (nhà ở riêng lẻ tại đô thị và nhà ở nông thôn) của Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp Giấy phép xây dựng tạm”; c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm các bản vẽ theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 (công trình dân dụng không theo tuyến) và Khoản 1, Khoản 2, Điều 6 (nhà ở riêng lẻ tại đô thị và nhà ở nông thôn) của Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. 2. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng tạm được thực hiện theo Điều 10 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp Giấy phép xây dựng. Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng tạm Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng theo phân cấp, ủy quyền đã được quy định tại Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thì có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng tạm trong khu vực do mình quản lý. Điều 7. Kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Thanh tra Sở Xây dựng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Quy định này. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, nếu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về việc cấp Giấy phép xây dựng tạm sẽ tùy theo mức độ vi phạm để xử lý kỷ luật, xử lý hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc xử lý vi phạm đối với trường hợp công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng tạm mà không có Giấy phép xây dựng tạm, xây dựng sai với Giấy phép xây dựng tạm được cấp và không đúng với các quy định khác của pháp luật thì được thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. 3. Thanh tra Sở Xây dựng và các cơ quan quản lý trật tự xây dựng thuộc UBND cấp huyện, cấp xã theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc xây dựng theo Giấy phép xây dựng tạm trên cơ sở căn cứ theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Quy định chuyển tiếp Những công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ đã được cấp Giấy phép xây dựng tạm trước khi Quy định này có hiệu lực, nếu đã khởi công xây dựng thì thực hiện theo Giấy phép xây dựng tạm đã được cấp; nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị để được xem xét cấp Giấy phép xây dựng tạm theo Quy định này trước khi khởi công xây dựng. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng hướng dẫn các cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép xây dựng tạm theo đúng quy định; tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh theo quy định. 2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm: Tuyên truyền, phổ biến, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề khác thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG BÌNH ĐỊNH DƯỚI HÌNH THỨC “SAO Y BẢN CHÍNH” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 32 thủ tục hành chính mới ban hành (Phụ lục 1) và bãi bỏ 14 thủ tục hành chính (Phụ lục 2) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương dưới hình thức “Sao y bản chính” các Quyết định số 10365/QĐ-BCT ngày 31/12/2013, 5314/QĐ-BCT ngày 12/6/2014, 7612/QĐ-BCT ngày 26/8/2014 và 10685/QĐ-BCT ngày 20/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TIẾP NHẬN, XEM XÉT, CÔNG BỐ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Căn cứ Quyết định số 6541/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng Hà Nội; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng; Căn cứ các nội dung về hoạt động kiểm định, giám định tại Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận về chất lượng công trình xây dựng;
| 2,057
|
4,158
|
Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình, Sở Xây dựng Hà Nội hướng dẫn việc tiếp nhận, xem xét, công bố và quản lý thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Hà Nội về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân như sau: 1. Mục đích, yêu cầu: - Thống nhất trình tự thực hiện việc tiếp nhận, xem xét, công bố và quản lý thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Hà Nội về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình. - Nội dung thông tin được công bố phải đảm bảo phù hợp với các yêu cầu về điều kiện năng lực được quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD, Thông tư số 22/2009/TT-BXD, Thông tư số 03/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: Phạm vi công bố và quản lý thông tin về năng lực là các lĩnh vực hoạt động xây dựng, bao gồm: - Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thiết kế quy hoạch xây dựng; - Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình; - Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; - Giám sát chất lượng công trình xây dựng; - Kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng; - Thi công xây dựng công trình; - Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. 3. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng đăng ký công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng: - Các tổ chức hoạt động xây dựng có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do các Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, trừ các tổ chức thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 5 Thông tư số 11/2014/TT-BXD; - Các cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được Sở Xây dựng Hà Nội cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được Bộ Xây dựng công nhận năng lực thực hiện các phép thử; b) Cơ quan tiếp nhận, xem xét, công bố và quản lý thông tin: - Sở Xây dựng Hà Nội là cơ quan đầu mối tiếp nhận đăng ký thông tin của các tổ chức, cá nhân; giao trách nhiệm cho các Phòng trực thuộc có liên quan đến việc tiếp nhận, xem xét, công bố và quản lý thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Hà Nội về năng lực hoạt động xây dựng; - Đại diện các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với Sở Xây dựng trong quá trình kiểm tra, xem xét và quản lý thông tin đối với các lĩnh vực hoạt động xây dựng chuyên ngành; - Trong trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng Hà Nội mời đại diện các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng: Cục Quản lý hoạt động xây dựng, Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tham gia công tác xem xét năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân. 4. Thành phần hồ sơ cung cấp để đăng ký thông tin về năng lực hoạt động xây dựng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Trình tự tiếp nhận, xem xét, công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Hà Nội: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi Hồ sơ năng lực đăng ký công bố trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng. Bộ phận văn thư tiếp nhận hồ sơ đề nghị công bố, vào sổ theo dõi và chuyển về Phòng Thẩm định theo quy trình quản lý văn bản của Sở Xây dựng. Riêng đối với hồ sơ đăng ký công bố thông tin của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bộ phận văn thư chuyển về Phòng Quản lý kỹ thuật và giám định chất lượng. Thời gian thực hiện: trong thời hạn 01 ngày làm việc Bước 2: Phòng Thẩm định xem xét các lĩnh vực đăng ký công bố của các tổ chức, cá nhân và phân loại, gửi cho các Phòng chịu trách nhiệm chủ trì việc xem xét, công bố thông tin (sau đây gọi là Phòng chủ trì), cụ thể: - Phòng Thẩm định chịu trách nhiệm chủ trì xem xét thông tin đối với các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình; Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình. - Phòng Quản lý kỹ thuật và giám định chất lượng chịu trách nhiệm chủ trì xem xét thông tin đối với các lĩnh vực: Giám sát chất lượng công trình xây dựng; Kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng; Thi công xây dựng công trình. Phòng Thẩm định lập Phiếu chuyển hồ sơ đăng ký công bố thông tin thuộc các lĩnh vực trên cho Phòng Quản lý kỹ thuật và giám định chất lượng chủ trì thực hiện. - Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố thông tin bao gồm các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của cả hai Phòng: Phòng thẩm định chủ trì xem xét thông tin, thông báo cho Phòng Quản lý kỹ thuật và giám định chất lượng tham gia xem xét, kiểm tra với các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Phòng Quản lý kỹ thuật và giám định chất lượng. Thời gian thực hiện: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký. Bước 3: Các Phòng chủ trì kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng chủ trì trình Lãnh đạo Sở Xây dựng thông báo một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu công bố yêu cầu giải trình và cung cấp hiệu chỉnh thông tin. Thời gian thực hiện: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký. Bước 4: Sở Xây dựng tiến hành xem xét: - Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Phòng chủ trì lập kế hoạch kiểm tra (nếu cần thiết), thông báo gửi các phòng liên quan thuộc Sở Xây dựng: Kế hoạch tổng hợp, Thẩm định hoặc Quản lý kỹ thuật và giám định chất lượng. Đối với các lĩnh vực hoạt động xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng mời các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các cơ quan liên quan thuộc Bộ Xây dựng (nếu cần thiết) cử đại diện tham gia kiểm tra. - Sở Xây dựng thông báo kiểm tra bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân; trong đó nêu rõ: thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời gian và địa điểm kiểm tra. - Trong quá trình kiểm tra, trường hợp thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân không chính xác với hồ sơ đã đăng ký, Sở Xây dựng lập biên bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình và cung cấp hiệu chỉnh thông tin. Thời gian thực hiện: trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ năng lực đăng ký công bố hợp lệ. Bước 5: Công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng: Sau khi có kết quả đánh giá về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân; Phòng chủ trì lập danh sách đề nghị đăng tải trình Phó Giám đốc Sở phụ trách phê duyệt, sau đó gửi Phòng Kế hoạch tổng hợp (kèm theo file dữ liệu). Phòng Kế hoạch tổng hợp có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá. Riêng đối với công bố thông tin năng lực của Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: Phòng Quản lý kỹ thuật và Giám định chất lượng tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách và gửi Phòng Kế hoạch tổng hợp (kèm theo dữ liệu) để đăng tải thông tin về năng lực thực hiện các phép thử của Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Thời gian thực hiện: 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 6. Tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng: Sau khi công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Hà Nội, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Phòng Thẩm định trình Lãnh đạo Sở lập báo cáo gửi về cơ quan đầu mối của Bộ Xây dựng để tổ chức quản lý, tích hợp công khai thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng (www.moc.gov.vn). 7. Điều chỉnh, bổ sung thông tin trên trang thông tin điện tử: Định kỳ 12 tháng hoặc khi tổ chức, cá nhân có thay đổi, điều chỉnh so với hồ sơ đã công bố (đối với các nội dung chính: địa chỉ doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật, cán bộ chủ trì các bộ môn của tổ chức) thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin điều chỉnh bằng văn bản kèm theo tệp tin đến Sở Xây dựng Hà Nội để được kiểm tra thông tin và đăng tải thông tin điều chỉnh trên trang thông tin điện tử của Sở, đồng thời gửi Bộ Xây dựng để cập nhật. 8. Lưu trữ hồ sơ công bố: Phòng chủ trì có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công bố để phục vụ công tác kiểm tra và bổ sung thông tin để công bố. Hồ sơ lưu trữ bao gồm các hồ sơ quy định tại thành phần hồ sơ thông tin và các hồ sơ điều chỉnh, bổ sung. 9. Tổ chức thực hiện: a) Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin năng lực hoạt động xây dựng: - Tuân thủ nguyên tắc cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin cung cấp theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng.
| 2,067
|
4,159
|
- Giải trình và bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ cung cấp thông tin khi có yêu cầu của Sở Xây dựng Hà Nội. b) Trách nhiệm của các phòng, ban thuộc Sở Xây dựng Hà Nội: - Phòng Thẩm định, Phòng Quản lý kỹ thuật và Giám định chất lượng: phối hợp với các phòng có liên quan thuộc Sở và các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc thực hiện xem xét, công bố và quản lý thông tin năng lực hoạt động xây dựng; tổng hợp những vướng mắc trong quá trình thực hiện Hướng dẫn này, báo cáo Giám đốc Sở xem xét, quyết định. - Phòng Kế hoạch tổng hợp: Quản lý và cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử cửa Sở về năng lực hoạt động của tổ chức, cá nhân theo quy định - Văn phòng Sở: Niêm yết thông tin, hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký thông tin của tổ chức, cá nhân về năng lực hoạt động xây dựng; đảm bảo kinh phí duy trì hoạt động của trang thông tin điện tử Sở Xây dựng. Hướng dẫn này thay thế cho văn bản số 9676/HD-SXD ngày 25/11/2014 của Sở Xây dựng Hà Nội về việc Hướng dẫn tiếp nhận, xem xét, công bố và quản lý thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Hà Nội về năng lực hoạt động xây dựng./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ[1] HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THU ĐIỀU TIẾT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LỌC DẦU VÀ HÓA DẦU TIÊU THỤ TRONG NƯỚC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 177/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn; Căn cứ Quyết định số 138/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2012 về một số cơ chế tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn; Căn cứ ý kiến tham gia của Bộ Công Thương tại Công văn số 10498/BCT-TCNL ngày 01 tháng 11 năm 2012; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn như sau:[2] Điều 1. Đối tượng thu điều tiết và người nộp khoản thu điều tiết 1. Đối tượng thu điều tiết là xăng, dầu, LPG (sau đây gọi chung là sản phẩm lọc dầu) và sản phẩm hóa dầu do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn (Công ty Bình Sơn) sản xuất, chế biến để tiêu thụ trong nước. 2. Công ty Bình Sơn là đơn vị có trách nhiệm kê khai, nộp khoản thu điều tiết quy định tại Điều này vào ngân sách nhà nước khi tiêu thụ trong nước sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu. Điều 2. Đối tượng và hồ sơ xác định không thu điều tiết 1. Sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu do Công ty Bình Sơn trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu. 2. Sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu do Công ty Bình Sơn bán cho Thương nhân đầu mối theo quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và các doanh nghiệp khác được phép mua sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu từ Công ty Bình Sơn để xuất khẩu theo quy định của pháp luật. 3. Chứng từ làm căn cứ xác định không thu điều tiết đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gồm: - Bản phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương) về việc cho phép xuất khẩu các sản phẩm lọc dầu, hóa dầu (nếu có). - Hợp đồng xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu của các thương nhân đầu mối và doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này được ký với công ty nước ngoài (trường hợp xuất khẩu qua thương nhân đầu mối và doanh nghiệp được phép mua sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu từ Công ty Bình Sơn để xuất khẩu theo quy định của pháp luật). - Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật. - Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Đối với trường hợp Công ty Bình Sơn không trực tiếp xuất khẩu thì hàng tháng[3] các thương nhân đầu mối và doanh nghiệp được phép mua sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu từ Công ty Bình Sơn để xuất khẩu theo quy định của pháp luật có trách nhiệm sao gửi cho Công ty Bình Sơn bản sao các chứng từ nêu tại khoản này để theo dõi, quản lý khi kê khai tạm nộp khoản thu điều tiết. Điều 3. Căn cứ tính thu điều tiết 1. Căn cứ tính số thu điều tiết khi tiêu thụ trong nước sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu quy định tại Điều 1 Thông tư này của Công ty Bình Sơn là sản lượng các sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu tiêu thụ thực tế hàng tháng[4], giá tính thu điều tiết và tỷ lệ thu điều tiết. a) Sản lượng các sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu tiêu thụ thực tế hàng tháng[5] là tổng sản lượng tiêu thụ từng sản phẩm thực tế trong tháng[6]; b) Giá tính thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu xuất bán được xác định theo giá bán thực tế tại thời điểm tiêu thụ của Công ty Bình Sơn, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và các khoản thuế, phí phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có); c) Tỷ lệ thu điều tiết là chênh lệch giữa mức thuế suất thuế nhập khẩu của các sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu quy định tại thời điểm tiêu thụ trừ (-) mức giá trị ưu đãi tính trong giá bán đối với: xăng, dầu là 7%, LPG là 5% và sản phẩm hóa dầu là 3%; d) Số thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu tiêu thụ trong nước của từng tháng[7] được xác định bằng tổng số thu điều tiết của từng lần xuất bán sản phẩm thực tế trong tháng[8]. Trong đó số thu điều tiết của từng lần xuất bán sản phẩm lọc dầu hoặc sản phẩm hóa dầu bằng (=) sản lượng các sản phẩm lọc dầu hoặc sản phẩm hóa dầu tiêu thụ thực tế tại từng lần xuất bán nhân (x) với giá tính thu điều tiết của từng lần xuất bán tương ứng nhân (x) với tỷ lệ thu điều tiết tại thời điểm xuất bán sản phẩm. 2. Trường hợp mức thuế nhập khẩu sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu do Nhà nước quy định tại thời điểm tiêu thụ sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu thấp hơn mức giá trị ưu đãi tính trong giá bán quy định cho các sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu (7% đối với xăng, dầu, 5% đối với LPG và 3% đối với sản phẩm hóa dầu) thì Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thanh toán phần chênh lệch giữa mức giá trị ưu đãi với mức thuế nhập khẩu cho Công ty Bình Sơn và hạch toán vào lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn. Điều 4. Đồng tiền nộp khoản thu điều tiết Đồng tiền nộp khoản thu điều tiết là Đồng Việt Nam. Điều 5. Điều tiết và hạch toán ngân sách 1. Khoản thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu theo quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được điều tiết 100% cho ngân sách trung ương. 2. Khi nộp khoản thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu theo quy định tại Thông tư này, Công ty Bình Sơn hạch toán vào Chương 121, mục 4900 tiểu mục 4908. Điều 6. Hạch toán kế toán Khoản thu điều tiết phải nộp ngân sách nhà nước khi tiêu thụ sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu do Công ty Bình Sơn sản xuất, chế biến bán ra theo quy định tại Thông tư này là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Kế toán các nghiệp vụ cụ thể Công ty Bình Sơn thực hiện như sau: + Khi xác định số phải nộp ngân sách nhà nước đối với khoản thu điều tiết, ghi: Nợ Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Có Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác + Khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi: Nợ Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Có Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng Điều 7. Kê khai, thu nộp, quyết toán khoản thu điều tiết 1.[9] Định kỳ hàng tháng, Công ty Bình Sơn có nghĩa vụ tự kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước khoản thu điều tiết cho cơ quan thuế theo mẫu tờ khai khoản thu điều tiết số 01A ban hành kèm theo Thông tư này và bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu khoản thu điều tiết mẫu số 02A ban hành kèm theo Thông tư số 24/2013/TT-BTC. 2.[10] Hàng năm, Công ty Bình Sơn có nghĩa vụ thực hiện việc quyết toán thu, nộp khoản thu điều tiết với cơ quan thuế theo mẫu tờ khai quyết toán khoản thu điều tiết số 01B ban hành kèm theo Thông tư số 24/2013/TT-BTC và bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ bán ra, chịu khoản thu điều tiết mẫu số 02B ban hành kèm theo Thông tư này.
| 2,110
|
4,160
|
3.[11] Thời hạn kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước khoản thu điều tiết hàng tháng thực hiện như quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành. Thời hạn khai, nộp quyết toán năm thực hiện như quy định về thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 4. Trường hợp sản phẩm đã xuất bán theo giá không có thu điều tiết để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu trong quý thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về số hàng không xuất khẩu, thương nhân đầu mối và doanh nghiệp được phép mua sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu từ Công ty Bình Sơn để xuất khẩu theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thông báo cho Công ty Bình Sơn kèm theo bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương) về số hàng không xuất khẩu này để Công ty Bình Sơn khai nộp bổ sung khoản thu điều tiết tương ứng với số hàng đó. Các thương nhân đầu mối và doanh nghiệp được phép mua sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu từ Công ty Bình Sơn để xuất khẩu theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thanh toán với Công ty Bình Sơn theo giá mua của sản phẩm tiêu thụ nội địa để Công ty Bình Sơn khai nộp bổ sung khoản thu điều tiết cho số hàng hóa không xuất khẩu. Công ty Bình Sơn nộp bổ sung khoản thu điều tiết cho số hàng không xuất khẩu chậm nhất vào quý tiếp theo quý nhận được thông báo từ các thương nhân đầu mối và doanh nghiệp được phép mua sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu từ Công ty Bình Sơn để xuất khẩu. Điều 8. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành [12] 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ năm tài chính 2012 đến hết năm tài chính 2018. Riêng việc thanh toán phần chênh lệch giữa mức giá trị ưu đãi với mức thuế nhập khẩu cho Công ty Bình Sơn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện từ năm 2013 trở đi. 2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp Công ty Bình Sơn đã thực hiện xuất bán sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu, đã thực hiện khai nộp khoản thu điều tiết vào ngân sách nhà nước khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì Công ty Bình Sơn khai điều chỉnh lại theo hướng dẫn tại Thông tư này khi thực hiện quyết toán khoản thu điều tiết năm 2012. Không áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trong năm tài chính 2012. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty Bình Sơn, Tập đoàn dầu khí Việt Nam và các đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------- TỜ KHAI KHOẢN THU ĐIỀU TIẾT (Dành cho người nộp khoản thu khai) [01] Kỳ tính thu: Quý.... Năm ….... [02] Lần đầu ¨ [03] Bổ sung lần thứ ¨ [04] Tên người nộp khoản thu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> [06] Địa chỉ: ......................................................................................................................... [07] Quận/huyện: ................... [08] tỉnh/thành phố: ................................................................. [09] Điện thoại: ..................... [10] Fax: .................. [11] Email: ............................................ Đơn vị: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: chỉ tiêu “từ ngày ... đến ngày ....” được tính theo ngày hiệu lực của Thông tư số...... về thuế suất thuế nhập khẩu các sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hoá dầu. Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nơi gửi Tờ khai: - Cơ quan thuế: - Địa chỉ: Cơ quan thuế nhận Tờ khai: - Ngày nhận: - Người nhận (ký, ghi rõ họ tên, chức danh) Ghi chú: Tờ khai này được lập thành 2 bản: 01 bản gửi cơ quan thuế, 01 bản lưu tại Công ty thực hiện kê khai nộp khoản thu điều thiết Mẫu số: 01A[13] (Ban hành kèm theo Thông tư số 177/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- TỜ KHAI KHOẢN THU ĐIỀU TIẾT (Dành cho người nộp khoản thu khai) [01] Kỳ tính thu: Tháng....... Năm........ [02] Lần đầu £ [03] Bổ sung lần thứ £ [04] Tên người nộp khoản thu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> [06] Địa chỉ: .......................................................................................................... [07] Quận/huyện:................... [08] tỉnh/thành phố: .............................................. [09] Điện thoại:...................... [10] Fax:.................. [11] Email: ........................... Đơn vị: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: chỉ tiêu “từ ngày... đến ngày....” được tính theo ngày hiệu lực của Thông tư số….. về thuế suất thuế nhập khẩu các sản phẩm lọc dầu, sản phẩm hóa dầu. Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nơi gửi Tờ khai: - Cơ quan thuế: - Địa chỉ: Cơ quan thuế nhận Tờ khai: - Ngày nhận: - Người nhận (ký, ghi rõ họ tên, chức danh) Ghi chú: Tờ khai này được lập thành 2 bản: 01 bản gửi cơ quan thuế, 01 bản lưu tại Công ty thực hiện kê khai nộp khoản thu điều thiết. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> TỜ KHAI QUYẾT TOÁN KHOẢN THU ĐIỀU TIẾT [01] Kỳ tính thu: từ ... đến ….... [02] Lần đầu ¨ [03] Bổ sung lần thứ ¨ ¨ Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc [04] Tên người nộp khoản thu <jsontable name="bang_10"> </jsontable> [06] Địa chỉ: ............................................................................................................................ [07] Quận/huyện: ................... [08] tỉnh/thành phố: .................................................................... [09] Điện thoại: ..................... [10] Fax: .................. [11] Email: Đơn vị: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ngoài các Phụ lục của tờ khai này, chúng tôi gửi kèm theo các tài liệu sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tôi cam đoan là các số liệu kê khai này là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 02B[14] (Ban hành kèm theo Thông tư số 177/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính) BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA CHỊU KHOẢN THU ĐIỀU TIẾT (Kèm theo Tờ khai Quyết toán khoản thu điều tiết mẫu số 01B) Kỳ tính thu: năm......... Người nộp khoản thu: Công ty TNHH Nhà nước MTV lọc hóa dầu Bình Sơn Mã số thuế: Đơn vị tiền: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> [1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau: Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013; Thông tư số 177/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên. [2] Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn; Căn cứ Quyết định số 2286/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2012 về một số cơ chế tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/3/2013 hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn như sau:” [3] Cụm từ “hàng quý” được sửa đổi bởi cụm từ “hàng tháng” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [4] Cụm từ “hàng quý” được sửa đổi bởi cụm từ “hàng tháng” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013.
| 1,997
|
4,161
|
[5] Cụm từ “hàng quý” được sửa đổi bởi cụm từ “hàng tháng” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [6] Cụm từ “trong quý” được sửa đổi bởi cụm từ “trong tháng” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [7] Cụm từ “từng quý” được sửa đổi bởi cụm từ “từng tháng” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [8] Cụm từ “trong quý” được sửa đổi bởi cụm từ “trong tháng” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [12] Điều 2 của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013 quy định như sau: “Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 2286/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp Công ty Bình Sơn đã thực hiện xuất bán sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu, đã thực hiện khai, nộp khoản thu điều tiết vào ngân sách nhà nước khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì Công ty Bình Sơn khai điều chỉnh và nộp theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty Bình Sơn, Tập đoàn dầu khí Việt Nam và các đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.” [13] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại Phụ lục của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. [14] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại Phụ lục của Thông tư số 177/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2013. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 163/STNMT-VP ngày 22/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới và bãi bỏ 26 thủ tục hành chính theo Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; UBND các xã, phường thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Lĩnh vực đất đai 1. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Trình tự thực hiện: - Người đề nghị nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã. - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất. - Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. - Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận được. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
| 2,143
|
4,162
|
- Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. - Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác. - Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng. - Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. 2. Cách thức thực hiện: - Người có đơn yêu cầu hòa giải gửi đơn đến UBND cấp xã. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. 4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định - Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thì được tăng thêm 15 ngày. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải (có đóng dấu UBND cấp xã); - Biên bản hòa giải được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã. 8. Lệ phí (nếu có): không quy định. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2014; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2014. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012; Căn cứ các Nghị định: Số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá; số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ; số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4663/TTr-STC ngày 10/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: 1. Phân công nhiệm vụ thông báo danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá, kê khai giá: - Sở Tài chính thông báo danh sách tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá (trừ giá thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người) trên địa bàn tỉnh; Định kỳ vào ngày 01/7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh rà soát, thông báo điều chỉnh, bổ sung danh sách tổ chức đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương. - Sở Y tế Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân phải đăng ký giá đối với mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - UBND các huyện, thị xã, thành phố thông báo danh sách các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá (trừ giá thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người) trên địa bàn. Định kỳ vào ngày 01/7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, rà soát, thông báo điều chỉnh, bổ sung danh sách tổ chức đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương. 2. Phân công nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá ở địa phương, tổng hợp đối tượng đăng ký giá: 2.1. Sở Tài chính: Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các tổ chức sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng đăng ký giá theo quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết. 2.2. Sở Y tế: Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các đối tượng thực hiện đăng ký giá mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu theo hướng dẫn của Bộ Y tế. 2.3. UBND cấp huyện: Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng đăng ký giá trên địa bàn địa phương theo quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết. 3. Trình tự, thời hạn quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh: - Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh đề xuất danh mục và phương án giá hàng hóa dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. - Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9, Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ. 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ngoài việc thực hiện kê khai giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP , phải kê khai giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau: - Giá dịch vụ vận chuyển và lưu trú khách du lịch tham quan vịnh; - Giá dịch vụ khai thác cảng, bến tàu du lịch; - Giá dịch vụ phòng nghỉ khách sạn, nhà nghỉ; - Giá dịch vụ tour du lịch; - Giá dịch vụ cáp treo; - Giá vận chuyển khách bằng tàu cao tốc; - Giá gạch, ngói, đá làm vật liệu xây dựng; - Giá mặt hàng giống lúa, giống ngô. 5. Phân công nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá, tổng hợp đối tượng kê khai giá. 5.1. Sở Tài chính: Tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá theo quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết. 5.2. Sở Y tế: Tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các đối tượng thực hiện kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục chữa bệnh thiết yếu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế. 5.3. UBND cấp huyện: Tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá trên địa bàn địa phương theo quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết. 6. Về thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương 6.1. Các trường hợp mua, bán tài sản nhà nước có mức giá từ 100 triệu đồng/ lần mua sắm trở lên, sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6.2. Cơ quan thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương. - Sở Tài chính Thông báo thẩm định giá các tài sản của Nhà nước quy định tại Điểm 6.1 nêu trên mua, bán từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. - UBND cấp huyện (hoặc cơ quan tài chính cấp huyện trường hợp được ủy quyền) thẩm định giá các tài sản của Nhà nước quy định tại Điểm 6.1 mua, bán từ nguồn ngân sách huyện.
| 2,066
|
4,163
|
- Thời gian Cơ quan thẩm định giá thẩm định và ra thông báo thẩm định giá tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan, đơn vị (hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP). Trường hợp đối với những tài sản có đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đặc biệt, không có bán rộng rãi trên thị trường thì thời gian thẩm định giá được kéo dài thêm, song tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản thông báo kết quả thẩm định giá, thì cơ quan, đơn vị tổ chức mua, bán tài sản, hàng hóa được phép sử dụng kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá để tổ chức mua, bán theo quy định của pháp luật; cơ quan nhà nước được phân công nhiệm vụ thẩm định giá chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị thực hiện theo kết quả thẩm định giá đã gửi cơ quan mình đề nghị thẩm định mà không có văn bản trả lời. Điều 2. Sở Tài chính, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, cơ quan Thanh tra chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, lực lượng chức năng có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về giá, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 800/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh “Về việc quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 01 NĂM 2015 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; Trên cơ sở thảo luận của các thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp tháng 01 năm 2015, tổ chức ngày 30 tháng 01 năm 2015, QUYẾT NGHỊ: 1. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2015; tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 Chính phủ thống nhất đánh giá: Ngay từ đầu năm các Bộ, ngành, địa phương đã quán triệt và triển khai thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ; kịp thời triển khai giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015. Với sự chủ động, tích cực của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 chuyển biến tích cực và đồng đều trên hầu hết các lĩnh vực. Kinh tế vĩ mô ổn định hơn. Lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng giảm; tỷ giá, thị trường ngoại hối ổn định. Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp phát triển ổn định. Khu vực dịch vụ tăng trưởng khá. Giải ngân vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi đạt khá. Xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng. Niềm tin thị trường được cải thiện. An sinh xã hội và phúc lợi xã hội được quan tâm thực hiện tốt. Các lĩnh vực văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục được quan tâm đẩy mạnh. Công tác cải cách hành chính, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được chú trọng. Quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Công tác đối ngoại tiếp tục được tăng cường. Tuy nhiên, việc ban hành chương trình, kế hoạch để triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ của một số Bộ, cơ quan, địa phương chưa kịp thời. Số doanh nghiệp nhỏ và vừa phải giải thể, phá sản còn nhiều. Đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn. Tình hình cháy nổ, tai nạn giao thông nghiêm trọng còn xảy ra ở nhiều nơi. Các hành vi gian lận thương mại, buôn bán hàng lậu, hàng giả diễn ra phức tạp. Trong khi đó, thời tiết, dịch bệnh tiềm ẩn nhiều rủi ro; dự báo tình hình kinh tế thế giới diễn biến khó lường, sẽ tác động đến nền kinh tế nước ta. Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương nỗ lực, quyết tâm cao nhất thực hiện các mục tiêu đã được Quốc hội thông qua, phấn đấu năm 2015 đạt mức tăng trưởng GDP 6,2% và kiểm soát lạm phát ở mức khoảng 5%; đồng thời, chuẩn bị tốt các điều kiện, tổ chức Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 đầm ấm, vui tươi, an toàn và tiết kiệm, trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Các Bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương ban hành chương trình, kế hoạch triển khai, cụ thể hóa Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện mạnh mẽ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo chuyển biến thực sự trong năm 2015, nhất là về cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh. Đẩy mạnh thực hiện quyết liệt, đồng bộ Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế, Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án trong 3 năm 2013-2015 và đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam triển khai các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh ngay từ đầu năm gắn với kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng. Tăng cường giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp xử lý nợ xấu, phấn đấu giảm nợ xấu xuống dưới mức 3% vào cuối năm 2015. Kiên quyết tái cơ cấu các tổ chức tín dụng theo lộ trình. Bảo đảm cung ứng đủ tiền mặt cho nhu cầu của nền kinh tế, nhất là trước và sau Tết Nguyên đán. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung thúc đẩy đầu tư; tích cực thực hiện các giải pháp khuyến khích, thu hút đầu tư huy động nguồn lực xã hội. Phối hợp với Bộ Tài chính đẩy nhanh giải ngân vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tìm nguồn bổ sung vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA để triển khai theo kế hoạch. Tổng hợp, báo cáo tình hình ban hành chương trình, kế hoạch của các Bộ, cơ quan, địa phương về việc thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2015. - Bộ Tài chính bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước, nhất là kế hoạch thu ngân sách nhà nước năm 2015, kể cả trong trường hợp giá dầu thế giới tiếp tục giảm; quản lý chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm các khoản chi ngân sách nhà nước. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý giá, đặc biệt đối với những hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh giải ngân vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí từ năm 2015 cho Chương trình xây dựng nông thôn mới từ nguồn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế và áp dụng cơ chế quản lý rủi ro, bảo đảm công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với đối tượng có rủi ro cao về thuế, không gây phiền hà cho đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế; giải quyết nhanh và đúng chế độ đối với các hồ sơ hoàn thuế, đồng thời công khai quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ khiếu nại, kiến nghị về thuế. Phát huy vai trò cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; tạo điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc, cơ chế khen thưởng cho lực lượng chức năng làm công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại; phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống buôn lậu; đồng thời đề cao vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan liên quan dự thảo, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường để điều chỉnh mức thuế suất thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, trình Chính phủ theo thủ tục rút gọn, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. - Bộ Công Thương chỉ đạo bảo đảm cân đối cung - cầu hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng dịp Tết, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng hóa, tăng giá đột biến; phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi buôn bán, sản xuất, vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều hành kế hoạch khai thác dầu thô, đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định việc dự trữ dầu thô trong điều kiện giá dầu thô thế giới giảm, đồng thời điều hành hợp lý giá xăng dầu bán lẻ trong nước, tạo điều kiện giảm chi phí đầu vào, kích thích sản xuất, tiêu dùng trong nước, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng; tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu xăng dầu qua biên giới. Đề xuất phương án điều chỉnh giá điện phù hợp với điều kiện thực tế, đồng thời nâng cao năng suất sản xuất điện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan cung cấp, phổ biến thông tin về lộ trình thực hiện các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết; đề xuất giải pháp, phương án cụ thể để phát huy lợi thế, khai thác lợi ích cũng như khắc phục những hạn chế, yếu kém trong nước.
| 2,101
|
4,164
|
- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo thực hiện các biện pháp tổ chức phương tiện giao thông để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân trong dịp Tết. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, điều hành quản lý giá cước vận tải phù hợp, bảo đảm lợi ích của đơn vị kinh doanh vận tải và người sử dụng dịch vụ. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tư pháp rà soát, đề xuất biện pháp, chế tài xử lý vi phạm phù hợp đối với các loại phương tiện vận tải không bảo đảm an toàn khi lưu thông như: xe chở quá tải, xe tự chế; biện pháp xử lý xe hết niên hạn sử dụng để bảo đảm trật tự an toàn giao thông. - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tải trọng phương tiện, điều kiện kinh doanh vận tải, giá cước vận tải trên địa bàn. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chất lượng các công trình giao thông. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh và phát triển nông nghiệp bền vững. Chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, rau quả, bảo đảm nguồn cung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân trong và sau Tết Nguyên đán. Chủ động phương án ứng phó với diễn biến thời tiết, phòng, chống dịch bệnh đối với vật nuôi, cây trồng và ngăn chặn tình trạng buôn lậu gia súc, gia cầm qua biên giới. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương và các địa phương tiếp tục thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với người có công với cách mạng, người nghèo và đối tượng chính sách khác trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi; thực hiện hỗ trợ gạo kịp thời, đúng đối tượng. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chủ trương không truy thu phần chênh lệch đã chi trả trợ cấp ưu đãi hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 đến hết tháng 5 năm 2013 đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, suy giảm khả năng lao động dưới 81% do thực hiện theo mức quy định tại Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng so với Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Trường hợp sau ngày 01 tháng 6 năm 2013, nếu đã chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng trên theo mức quy định tại Nghị định số 47/2012/NĐ-CP thì thực hiện truy thu bằng hình thức khấu trừ dần vào tiền trợ cấp hằng tháng. - Bộ Y tế chỉ đạo tổ chức khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân; tăng cường công tác y tế dự phòng; chủ động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh ở người; đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến, sản xuất, kinh doanh, nhất là trước và trong dịp Tết Nguyên đán. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể thao; tăng cường chất lượng các hoạt động nghệ thuật phục vụ nhu cầu nhân dân trong dịp Tết; triển khai kế hoạch phát triển du lịch, phát huy giá trị, tiềm năng của các di sản văn hóa; quản lý hoạt động lễ hội Xuân bảo đảm văn minh, lành mạnh, phù hợp với thuần phong, mỹ tục; ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các biểu hiện tiêu cực tại các lễ hội, các điểm du lịch. - Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phương án tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia năm 2015 bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu, chất lượng và tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham dự kỳ thi, nhất là đối với những thí sinh không có nguyện vọng thi tuyển vào đại học, cao đẳng; tiếp tục nghiên cứu, đánh giá để đổi mới kỳ thi quốc gia trong những năm tới; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc triển khai chương trình dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Công an chỉ đạo bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, thực hiện quyết liệt công tác đấu tranh, trấn áp tội phạm; tăng cường kiểm tra công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, cháy, nổ, nhất là tại thành phố lớn, các tuyến trọng điểm, các khu thương mại, khu dân cư. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tăng cường tuần tra kiểm soát giao thông, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông, đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên đán. - Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chỉ đạo nắm tình hình, có phương án xử lý kịp thời các tình huống liên quan đến chủ quyền biên giới, biển đảo, đặc biệt là dịp kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Tết Nguyên đán. Bộ Quốc phòng chỉ đạo lực lượng biên phòng, cảnh sát biển tăng cường công tác chống buôn lậu. - Bộ Thông tin và Truyền thông khẩn trương tiếp thu ý kiến kết luận của Hội nghị Trung ương 10 (khóa XI), hoàn thiện Đề án Quy hoạch và phát triển báo chí toàn quốc, báo cáo Ban Cán sự Đảng Chính phủ để tiếp tục trình Bộ Chính trị cho ý kiến trước khi ban hành. Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tích cực thông tin, tuyên truyền kịp thời, chính xác các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ; các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân, tạo khí thế phấn khởi ngay từ đầu năm; vận động nhân dân đồng lòng, chung sức thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Các Bộ, cơ quan chủ động cung cấp thông tin chính thức, đặc biệt là vấn đề dư luận quan tâm; chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với những thông tin sai lệch, không đúng sự thật. Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an toàn an ninh thông tin mạng; chủ trì xây dựng Đề án tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, trách nhiệm về an toàn thông tin. - Các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong dịp trước, trong và sau Tết theo Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2014, Công điện số 2620/CĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 và Công điện số 115/CĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; đặc biệt là công tác quản lý, điều hành giá cả, thị trường phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả ba tiêu chí; giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 2. Về chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới Chính phủ thống nhất tiếp tục thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới để phục vụ trực tiếp cho tiêu dùng và sản xuất của cư dân biên giới. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới theo hướng giảm số lần được miễn thuế trong tháng, điều chỉnh danh mục mặt hàng trao đổi, mua bán của cư dân biên giới được miễn thuế cho phù hợp với từng thời kỳ, từng khu vực, bảo đảm tính hợp hiến và phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến thương mại biên giới; đồng thời tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ, ngăn chặn việc lợi dụng chính sách để trốn thuế; thực hiện thu thuế đầy đủ đối với hàng hóa không phục vụ trực tiếp cho tiêu dùng và sản xuất của cư dân biên giới; dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Về dự thảo Nghị định quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi để tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành trước ngày 10 tháng 02 năm 2015 theo hướng tiếp tục duy trì, tạo sự ổn định của các chế độ, chính sách vẫn còn phù hợp với thực tiễn được quy định tại Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010; đồng thời sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ, chính sách phù hợp với Chỉ thị số 36- CT/TW ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị và Kết luận số 64-KL/TW ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI. 4. Về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ giai đoạn 2015- 2020 Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các Bộ và cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ về thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ giai đoạn 2015-2020, trong đó quy định các chính sách thu hút thuộc thẩm quyền của Chính phủ. Đồng thời, rà soát, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các Luật liên quan. 5. Về việc thí điểm thực hiện thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tuyến quận (huyện), tuyến phường (xã) tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
| 2,017
|
4,165
|
Chính phủ thống nhất với đề xuất của Bộ Y tế về việc thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm ở cấp quận, phường trên cơ sở biên chế hiện có tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2015: - Công chức, viên chức thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, phường có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; được trang bị trang phục riêng và được hưởng chế độ như thanh tra chuyên ngành; - Kinh phí cho hoạt động của thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, phường do ngân sách địa phương bảo đảm. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được giữ lại 100% để chi cho hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm tại cấp quận, phường. Giao Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tư pháp, Nội vụ, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Quyết định thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, huyện, thị xã và cấp xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 02 năm 2015. Trên cơ sở thực hiện thí điểm, Bộ Y tế tổ chức tổng kết, đánh giá, đề xuất chính sách cụ thể. 6. Về việc điều trị Methadone đối với người nghiện ma túy đang được quản lý tại trại giam Chính phủ thống nhất áp dụng chương trình điều trị bằng thuốc Methadone thí điểm đối với người nghiện ma túy đang được quản lý tại trại giam của Bộ Công an: - Giao Bộ Y tế hướng dẫn, hỗ trợ, cung cấp thuốc Methadone để điều trị. Bộ Tài chính bảo đảm đủ kinh phí để thực hiện. - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan có kế hoạch cụ thể để triển khai điều trị Methadone thí điểm đối với phạm nhân là người nghiện chất dạng thuốc phiện đang được quản lý tại trại giam trước khi chấp hành xong án phạt tù từ 3 đến 6 tháng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thực hiện thí điểm vào cuối năm 2015. Trên cơ sở kết quả thực hiện thí điểm, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tổng hợp, báo cáo, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. 7. Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016; điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2015 và một số vấn đề liên quan a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016; điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2015 cần tiếp tục ưu tiên các dự án luật, pháp lệnh phải sửa đổi, bổ sung, ban hành để bảo đảm sự phù hợp với Hiến pháp năm 2013; phục vụ mục tiêu tái cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Các Bộ, cơ quan chủ động rà soát, tính toán thận trọng để lựa chọn những dự án luật, pháp lệnh thực sự cần thiết đưa vào Chương trình; xác định rõ phạm vi, đối tượng, mục tiêu các dự án để bảo đảm tính khả thi; ưu tiên đưa vào chương trình các dự án luật, pháp lệnh đã được chuẩn bị kỹ và đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội. Việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2015 của Quốc hội phải thực hiện chặt chẽ. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật, pháp lệnh đã đưa vào Chương trình bảo đảm chất lượng và tiến độ. Bộ Tư pháp rà soát dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh bảo đảm có sự nối tiếp giữa Chương trình năm 2016 và Chương trình năm 2017, sự chuyển tiếp giữa nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII và khóa XIV. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016; điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chỉ đạo quyết liệt việc xây dựng, trình ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, khắc phục cơ bản tình trạng nợ đọng văn bản, đặc biệt là việc triển khai thi hành kịp thời các luật, pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; tăng cường phối hợp trong xây dựng và ban hành các văn bản quy định chi tiết liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, bảo đảm sự đồng bộ trong thực thi. c) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ và cơ quan liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 07 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, đề xuất Thủ tướng Chính phủ giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế. 8. Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kế toán, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước khi trình Quốc hội dự án Luật này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT CẤP LƯƠNG THỰC TỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 388/LĐTBXH-BTXH ngày 29 tháng 01 năm 2015, ý kiến Bộ Tài chính tại các văn bản số 1562/BTC-NSNN ngày 30 tháng 01 năm 2015, số 1660/BTC-NSNN ngày 02 tháng 02 nám 2015, số 1659/BTC-NSNN ngày 02 tháng 02 năm 2015. Số 923/BTC-NSNN ngày 21 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 4.208 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho các tỉnh: Quảng Ngãi, Yên Bái, Ninh Bình, Cao Bằng, Đắk Lắk, Hà Nam, Kon Tum, Gia Lai để hỗ trợ cho nhân dân trong dịp Tết nguyên đán năm 2015. Cụ thể: - Tỉnh Quảng Ngãi: 1.335 tấn gạo. - Tỉnh Yên Bái: 308 tấn gạo. - Tỉnh Ninh Bình: 195 tấn gạo. - Tỉnh Cao Bằng: 475 tấn gạo. - Tỉnh Đắk Lắk: 550 tấn gạo. - Tỉnh Hà Nam: 687 tấn gạo. - Tỉnh Kon Tum: 279 tấn gạo. - Tỉnh Gia Lai: 379 tấn gạo. Ủy ban nhân dân các tỉnh tiếp nhận và sử dụng số gạo được cấp nêu trên hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHO NGOẠI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Xét hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan của Công ty TNHH đầu tư Phúc Đồng và báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát thực tế kho ngoại quan kèm công văn số 258/HQHN-GSQL ngày 30/01/2015 của Cục Hải quan TP. Hà Nội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội và Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập kho ngoại quan chuyên dùng để bảo quản hàng thủy sản tươi sống bằng nước biển có tổng diện tích: 1.470 m2, gồm: 1020 m2 kho (có khoang chứa nước biển), 450 m2 công trình phụ trợ tại Lô 17, khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP. Hà Nội do Công ty TNHH đầu tư Phúc Đồng là chủ sở hữu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Sau 6 tháng, kể từ ngày được thành lập theo Quyết định này, nếu kho ngoại quan không hoạt động mà không có lý do chính đáng thì Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội kiểm tra, báo cáo để Tổng cục Hải quan chấm dứt hiệu lực của Quyết định thành lập kho ngoại quan nêu tại Điều 1. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH đầu tư Phúc Đồng, Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin & Thống kê Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN QUAN TRỌNG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 14/11/2013 của Bộ Công Thương quy định về điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 24/TTr-SCT ngày 12 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng - Văn phòng Tỉnh ủy. - Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trung tâm hành chính tỉnh. - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. - Công an tỉnh. - Học viện lục quân.
| 2,051
|
4,166
|
- Văn phòng Thành ủy Đà Lạt, Bảo Lộc và Văn phòng các Huyện ủy. - Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt. - Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt. - Công an các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt. - Các cơ sở khám chữa bệnh các tuyến tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt. - Các nhà máy sản xuất nước sạch trên địa bàn các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt. - Các địa điểm phục vụ các kỳ thi Trung học cơ sở, Phổ thông trung học, Đại học, Cao đẳng và Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Chi nhánh Viettel Lâm Đồng, gồm các trạm: + Số 01 Nguyễn Đình Chiểu, phường 9, thành phố Đà Lạt. + Số 74 Hải Thượng, phường 5, thành phố Đà Lạt. + Khu phố 6, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh. + Số 10 Ký Con, phường 2, thành phố Bảo Lộc. 2. Địa bàn ưu tiên - Thành phố Đà Lạt. - Thành phố Bảo Lộc. - Thị trấn Liên Nghĩa - huyện Đức Trọng. 3. Các khu vực sản xuất ưu tiên - Khu Công nghiệp Lộc Sơn, khu Công nghiệp Phú Hội. - Các nhà máy sản xuất trà, cà phê, rau hoa xuất khẩu. - Tổ hợp Bauxit nhôm Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, Giám đốc Công ty Điện lực Lâm Đồng và Thủ trưởng các ngành, đơn vị, các tổ chức có tên nêu tại điều 1 căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ GIAI ĐOẠN 2015 - 2016" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt và tổ chức thực hiện các Đề án chi tiết tại Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XI); Trên cơ sở Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 16/4/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Luật gia tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án "Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2016" (gọi tắt là Đề án 06) trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội Luật gia tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ” GIAI ĐOẠN 2015 – 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a. Nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL) và trợ giúp pháp lý (TGPL). b. Thu hút các tổ chức hội, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện xã hội hóa công tác PBGDPL và TGPL; tăng cường sự phối hợp giữa các chủ thể này với các cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật. c. Đẩy mạnh triển khai xây dựng các mô hình PBGDPL và TGPL của Hội Luật gia các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; phấn đấu đến hết năm 2016 các cấp Hội và hội viên Hội Luật gia trong tỉnh đều tham gia PBGDPL và TGPL; các mô hình về PBGDPL và TGPL hoạt động và phát huy hiệu quả. 2. Yêu cầu a. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan, bảo đảm thực hiện đúng yêu cầu của Kế hoạch. Việc triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, khả thi, thiết thực và hiệu quả. b. Đảm bảo sự tham gia, phối hợp đồng bộ của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai Kế hoạch này II. NỘI DUNG 1. Xây dựng mô hình tổ chức hoạt động PBGDPL và TGPL của Hội Luật gia tại cơ sở; ở một số tổ chức xã hội và doanh nghiệp gắn với đặc thù về chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của từng chủ thể để tổng kết, rút kinh nghiệm nhân rộng trong toàn hệ thống a. Tiến hành khảo sát, đánh giá các mô hình, thiết chế thực hiện PBGDPL và TGPL tại cơ sở; thực hiện lồng ghép, hỗ trợ hoạt động, huy động sự tham gia của hội viên Hội Luật gia các cấp, hội viên các tổ chức thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện PBGDPL và TGPL miễn phí, phát huy trách nhiệm xã hội của lực lượng này. - Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý I năm 2015. b. Trên cơ sở tận dụng các nguồn lực sẵn có, thí điểm tổ chức mô hình Trung tâm pháp luật cộng đồng tại Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc Hội Luật gia tỉnh, Nhà văn hóa xã, Điểm bưu điện văn hóa xã... để thực hiện các hoạt động truyền thông pháp luật, PBGDPL và TGPL miễn phí kết hợp hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ cho nhân dân theo Luật Hòa giải cơ sở. - Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia tỉnh, UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 2. Đánh giá tình hình thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc Hội Luật gia tỉnh, các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để nhân rộng hệ thống này theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc thù chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của hệ thống và tính hiệu quả, thiết thực của hoạt động a. Hội Luật gia tỉnh đánh giá hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật và công tác trợ giúp pháp lý của tổ chức Hội cấp huyện. b. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đánh giá hoạt động của các tổ chức thành viên. c. Qua đánh giá có biện pháp phát huy hoạt động có hiệu quả và thiết thực. - Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 3. Nâng cao năng lực cho các cấp Hội Luật gia, các tổ chức xã hội trong các hoạt động PBGDPL và TGPL a. Biên soạn, cung cấp các tài liệu về PBGDPL và TGPL cho các tổ chức của Hội Luật gia và thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp về nội dung gắn với đặc thù chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của từng tổ chức. - Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia tỉnh, UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. b. Tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho các luật gia, cán bộ tư vấn của các tổ chức chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội - nghề nghiệp và cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các tổ chức này để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công tác. - Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia tỉnh, UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 4. Tăng cường, đẩy mạnh hoạt động phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp để thúc đẩy các hoạt động PBGDPL và TGPL a. Xây dựng kế hoạch, chương trình phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp để triển khai hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý. - Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. b. Xây dựng, ban hành và phổ biến các bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp của các tổ chức thành viên UBMTTQVN các cấp, trong đó xác định các tiêu chí về nghĩa vụ thực hiện PBGDPL và TGPL cụ thể nhằm phát huy trách nhiệm xã hội của lực lượng tư vấn viên pháp luật, luật sư, luật gia và các đối tượng có liên quan tham gia hoạt động PBGDPL và TGPL nhằm phát huy trách nhiệm xã hội của lực lượng tư vấn viên pháp luật, luật sư, luật gia và các đối tượng có liên quan tham gia hoạt động PBGDPL và TGPL. - Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý I năm 2015. c. Các cơ quan nhà nước, tổ chức thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thường xuyên tổ chức triển khai PBGDPL, TGPL cho hội viên của các tổ chức nói riêng và cho nhân dân nói chung với hình thức phù hợp từng đối tượng, địa bàn, đa dạng hóa các hình thức đảm bảo thiết thực, hiệu quả. - Thời gian thực hiện: Hàng năm III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm a. Hội Luật gia tỉnh - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này; xây dựng chương trình cụ thể để thực hiện theo từng giai đoạn nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và mục tiêu của Đề án; hàng năm tổng hợp, báo cáo Hội Luật gia Việt Nam, UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập dự trù kinh phí thực hiện Đề án hàng năm gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định. b. Sở Tư pháp Phối hợp với Hội Luật gia tỉnh hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án và Kế hoạch này; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung liên quan trong Kế hoạch.
| 2,117
|
4,167
|
c. Sở Tài chính Hàng năm hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản khác có liên quan, trình UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền. Phân bổ kịp thời kinh phí thực hiện Đề án cho các cơ quan, đơn vị khi cơ quan có thẩm quyền cấp cho việc thực hiện Đề án d. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường phối hợp với Hội Luật gia để thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch này. đ. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tích cực phối hợp với Hội Luật gia tỉnh thực hiện nội dung Kế hoạch này. e. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Hội Luật gia tỉnh thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương. 2. Kinh phí thực hiện - Hàng năm, Hội Luật gia tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này lập, tổng hợp dự toán, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền. - Nguồn huy động từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ở trong, ngoài tỉnh để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật. 3. Chế độ thông tin báo cáo Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11) báo cáo kết quả triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này gửi về Hội Luật gia tỉnh để tổng hợp, báo cáo Hội Luật gia Việt Nam và UBND tỉnh theo quy định. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Hội Luật gia tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIAO BAN TRỰC TUYẾN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011- 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống giao ban trực tuyến tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIAO BAN TRỰC TUYẾN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống giao ban trực tuyến tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Hệ thống GBTT). 2. Quy chế này áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống GBTT. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giao ban trực tuyến: Tổ chức các cuộc họp, hội nghị sử dụng hệ thống thiết bị gồm phần cứng và phần mềm để truyền tải những hình ảnh và âm thanh trực tiếp giữa hai hoặc nhiều địa điểm từ xa kết nối qua đường truyền mạng. 2. Hệ thống Giao ban trực tuyến: Gồm các thiết bị điều khiển trung tâm được lắp đặt tại Trung tâm Hạ tầng thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý kết nối đến các điểm cầu đặt tại Văn phòng UBND tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh, thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước. 3. Thiết bị điều khiển trung tâm: Là thiết bị để kết nối, điều khiển các điểm cầu thực hiện các cuộc họp trực tuyến theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. 4. Điểm cầu tại Văn phòng UBND tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố: là nơi lắp đặt các thiết bị giao ban trực tuyến để kết nối với thiết bị điều khiển trung tâm và các điểm cầu của các đơn vị khác, được lắp đặt tại trụ sở của các đơn vị. Điều 3. Mục đích sử dụng Hệ thống GBTT Hệ thống GBTT tỉnh Bình Định được sử dụng để tổ chức các cuộc họp trực tuyến giữa UBND tỉnh với các cơ quan Trung ương; giữa UBND tỉnh với UBND các huyện, thị xã, thành phố; giữa các sở, ban, ngành với các đơn vị liên quan trong và ngoài tỉnh. Hệ thống GBTT góp phần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chương II VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIAO BAN TRỰC TUYẾN Điều 4. Các yêu cầu cơ bản của phòng họp giao ban trực tuyến Phòng họp giao ban trực tuyến được ưu tiên tổ chức các cuộc họp trực tuyến và đảm bảo các yêu cầu cơ bản đối với chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện tại Công văn số 3386/BTTTT-ƯDCNTT ngày 23/10/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể: 1. Phòng họp trực tuyến phải đảm bảo phục vụ với chất lượng âm thanh, hình ảnh, ánh sáng trung thực, tự nhiên; đồng thời, cần tăng cường đèn điện tại các vị trí có ánh sáng yếu, đặc biệt tại phía bàn chủ tọa. 2. Màn hình, camera phải được lắp đặt ở vị trí thích hợp; sử dụng phông, rèm trong phòng phù hợp để tránh hiện tượng camera bị ngược sáng. 3. Phòng họp tại các điểm cầu tham gia họp trực tuyến phải thống nhất kích cỡ hình ảnh, màu nền, màu chữ của phông nền. Điều 5. Nguyên tắc sử dụng Hệ thống 1. Không sử dụng, di chuyển và cài đặt các thiết bị của Hệ thống GBTT để phục vụ công việc không thuộc chức năng của Hệ thống hoặc sử dụng Hệ thống không đúng với mục đích được quy định Quy chế này. 2. Đảm bảo các điều kiện an toàn cho Hệ thống, không để các vật dễ cháy, nổ gần các thiết bị của Hệ thống; đảm bảo nhiệt độ, nguồn điện ổn định cho Hệ thống khi đang sử dụng; bật, tắt Hệ thống đúng quy trình. 3. Đảm bảo an toàn thông tin cho Hệ thống, giữ bí mật tài khoản truy cập vào Hệ thống. Mọi thông tin được tiếp nhận và cung cấp trên Hệ thống phải đảm bảo nguyên tắc bảo mật, an ninh thông tin và đúng quy định của pháp luật. 4. Các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống GBTT có trách nhiệm xây dựng nội quy sử dụng và khai thác Hệ thống; quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống GBTT tại cơ quan, đơn vị mình nhằm bảo đảm an toàn an ninh thông tin. 5. Các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống GBTT phải thực hiện kiểm tra các thiết bị của Hệ thống GBTT định kỳ, đánh giá tình trạng sử dụng, kiểm định về mặt an toàn thông tin, đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Điều 6. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp giao ban trực tuyến 1. Điểm cầu tại Văn phòng UBND tỉnh là điểm cầu trung tâm thực hiện các cuộc họp giao ban trực tuyến do UBND tỉnh tổ chức gồm: Họp trực tuyến với các cơ quan Trung ương; Họp trực tuyến do lãnh đạo UBND tỉnh chủ trì với UBND các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh và các cuộc họp trực tuyến giữa các sở, ban, ngành với các bộ, ngành Trung ương. 2. Điểm cầu tại Sở Thông tin và Truyền thông là điểm cầu trung tâm thực hiện các cuộc họp giao ban trực tuyến giữa các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh tổ chức, chủ trì với UBND các huyện, thị xã, thành phố. 3. Đơn vị chủ trì cuộc họp giao ban trực tuyến phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý điểm cầu trung tâm (Văn phòng UBND tỉnh hoặc Sở Thông tin và Truyền thông), Viễn thông Bình Định và các đơn vị liên quan ít nhất 02 ngày trước khi tiến hành cuộc họp để chuẩn bị điều kiện kỹ thuật đảm bảo phục vụ cuộc họp. 4. Trước khi diễn ra cuộc họp, cán bộ phụ trách kỹ thuật tại các điểm cầu của các huyện, thị xã, thành phố phải phối hợp với cán bộ kỹ thuật tại điểm cầu trung tâm để thực hiện công tác chuẩn bị được quy định tại Điều 7 trước 01 buổi khi cuộc họp diễn ra. 5. Đối với các cuộc họp đột xuất, khẩn cấp thực hiện trên Hệ thống GBTT thì đơn vị chủ trì cuộc họp phải liên hệ trực tiếp với đơn vị phụ trách điểm cầu trung tâm trước 02 giờ khi tiến hành cuộc họp để thực hiện công tác chuẩn bị. Điều 7. Công tác chuẩn bị và điều khiển Hệ thống GBTT 1. Đơn vị chủ trì tổ chức cuộc họp trên Hệ thống GBTT: Có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu, phông nền đặt trong phòng họp; phát hành giấy mời đến các cơ quan, đơn vị tham gia cuộc họp trực tuyến. 2. Văn phòng UBND tỉnh a. Đối với cuộc họp trực tuyến do UBND tỉnh chủ trì họp với UBND các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để chuẩn bị đảm bảo các điều kiện kỹ thuật trước cuộc họp diễn ra; thiết lập các thông số kỹ thuật trên Hệ thống; phối hợp kiểm tra đảm bảo thông suốt kết nối với các điểm cầu tại các huyện, thị xã, thành phố .
| 2,075
|
4,168
|
b. Đối với cuộc họp trực tuyến do các cơ quan Trung ương tổ chức họp với UBND tỉnh hoặc với các sở, ban, ngành của tỉnh: Có trách nhiệm chuẩn bị trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật, phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo đường truyền thông suốt, thiết lập các thông số kỹ thuật trên Hệ thống, kết nối với điểm cầu ở Trung ương và các điểm cầu liên quan. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: a. Đối với cuộc họp trực tuyến do UBND tỉnh chủ trì: Có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật phục vụ cuộc họp; thiết lập các thông số kỹ thuật trên Hệ thống; phối hợp, kiểm tra, đảm bảo kết nối thông suốt giữa điểm cầu tại Văn phòng UBND tỉnh với các điểm cầu tại các huyện, thị xã, thành phố. b. Đối với cuộc họp trực tuyến do các sở, ban, ngành chủ trì: Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị để chuẩn bị phòng họp trực tuyến, kiểm tra kỹ thuật tại các điểm cầu cần kết nối, đảm bảo tính sẵn sàng của Hệ thống. c. Phối hợp, liên hệ Công ty Điện lực Bình Định để đảm bảo nguồn điện phục vụ cho cuộc họp trực tuyến; chuẩn bị phương án dự phòng để đối phó với những tình huống đột xuất. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố: a. Có trách nhiệm chuẩn bị, đảm bảo các điều kiện cho phòng họp trực tuyến tại điểm cầu của địa phương: tiếp nhận nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp từ đơn vị chủ trì, mẫu phông nền trong phòng họp. b. Phối hợp với điểm cầu trung tâm tại Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành kiểm tra toàn bộ kỹ thuật của Hệ thống, kết nối với các thiết bị điều khiển trung tâm, đảm bảo Hệ thống được kết nối và hoạt động thông suốt trong thời gian diễn ra cuộc họp. 5. Cán bộ phụ trách kỹ thuật của Hệ thống: a. Tại điểm cầu trung tâm: - Cán bộ phụ trách kỹ thuật phải đảm bảo túc trực xử lý kỹ thuật trong suốt quá trình diễn ra cuộc họp giao ban trực tuyến. - Chủ động điều chỉnh khung hình hiển thị, âm thanh tại các điểm cầu cho phù hợp với từng thời điểm diễn ra trong cuộc họp. - Phối hợp với các điểm cầu để kịp thời xử lý các sự cố về đường truyền, tín hiệu âm thanh, hình ảnh, hạn chế tối đa thời gian gián đoạn tại cuộc họp. b. Tại điểm cầu các huyện, thị xã, thành phố: - Cán bộ phụ trách kỹ thuật tại các điểm cầu có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ thiết bị Hệ thống GBTT của đơn vị; thường xuyên túc trực để đảm bảo vận hành các thiết bị phục vụ cuộc họp. - Đảm bảo nguồn điện, kiểm tra đường truyền kết nối, điều chỉnh hình ảnh, âm thanh cho phù hợp; đặc biệt, không tự ý điều chỉnh các thông số cấu hình hệ thống khi đang diễn ra cuộc họp trực tuyến. - Khi có sự cố về kỹ thuật, cán bộ phụ trách kỹ thuật phải báo ngay cho điểm cầu trung tâm biết để xử lý, đồng thời phối hợp với cán bộ kỹ thuật của Viễn thông Bình Định tại điểm cầu để khắc phục sự cố kịp thời. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO BAN TRỰC TUYẾN Điều 8. Trách nhiệm chung 1. Các thiết bị của Hệ thống GBTT tỉnh Bình Định là tài sản của Nhà nước. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được trang bị Hệ thống GBTT có trách nhiệm quản lý, vận hành, sử dụng thiết bị đảm bảo đúng mục đích; không tự ý di chuyển hoặc thay đổi vị trí các thiết bị khi chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. 2. Khi có sự cố xảy ra đối với đường truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cho hoạt động của Hệ thống GBTT; các cơ quan, đơn vị phải khẩn trương phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Viễn thông Bình Định để khắc phục kịp thời, đảm bảo thông suốt cho đường truyền. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là đơn vị đầu mối thực hiện việc quản lý, vận hành toàn bộ Hệ thống GBTT; hướng dẫn việc quản lý, vận hành Hệ thống và hỗ trợ kỹ thuật cho các cán bộ ở các điểm cầu; đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện quản lý và sử dụng Hệ thống GBTT đảm bảo đạt hiệu quả . 2. Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tổ chức các cuộc họp trực tuyến do các sở, ban, ngành chủ trì; đảm bảo cho cuộc họp diễn ra an toàn, hiệu quả. 3. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ kỹ thuật trong việc quản lý, sử dụng và vận hành Hệ thống GBTT; bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. 4. Định kỳ hàng năm, thực hiện việc kiểm tra, rà soát, đánh giá lại hiệu suất hoạt động của Hệ thống GBTT tại các cơ quan, đơn vị; đề xuất UBND tỉnh về các giải pháp nâng cấp, mở rộng Hệ thống GBTT trên địa bàn tỉnh. 5. Phối hợp với các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về kinh phí thực hiện việc duy trì hoạt động, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống GBTT đảm bảo phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của mỗi cơ quan, đơn vị. Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh Chịu trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện phục vụ các cuộc họp trực tuyến do UBND tỉnh chủ trì ; phối hợp, cung cấp thông tin về cuộc họp trực tuyến cho Sở Thông tin và Truyền thông và các điểm cầu của các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo công tác chuẩn bị, phục vụ cho cuộc họp trực tuyến đạt kết quả tốt. Điều 11. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố 1. Chịu trách nhiệm quản lý các trang thiết bị của Hệ thống GBTT tại đơn vị. 2. Bố trí cán bộ kỹ thuật trực tiếp quản lý vận hành các thiết bị của Hệ thống GBTT tại đơn vị; cung cấp thông tin về cán bộ kỹ thuật quản lý của Hệ thống GBTT tại đơn vị cho Sở Thông tin và Truyền thông để đảm bảo công tác phối hợp, vận hành Hệ thống GBTT. 3. Có trách nhiệm đóng góp ý kiến, đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Hệ thống GBTT; gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Khi chủ trì tổ chức họp giao ban trực tuyến với các huyện, thị xã, thành phố và các phòng, ban chuyên môn của các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành phải đăng ký thời gian họp với Sở Thông tin và Truyền thông trước khi phát hành văn bản mời họp (thời gian đăng ký cuộc họp được quy định tại Điều 6 của Quy chế này); đồng thời gửi thông tin về nội dung cuộc họp đến UBND các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo công tác chuẩn bị cho cuộc họp đạt kết quả tốt. 2. Cử và chỉ đạo cán bộ quản trị mạng của đơn vị phối hợp chặt chẽ với cán bộ kỹ thuật của Sở Thông tin và Truyền thông để đảm bảo việc sử dụng, vận hành Hệ thống GBTT trong thời gian diễn ra cuộc họp. Điều 13. Trách nhiệm của Viễn thông Bình Định 1. Đảm bảo chất lượng đường truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cho hoạt động của Hệ thống GBTT. 2. Bố trí cán bộ kỹ thuật thường trực tại các điểm cầu gồm Văn phòng UBND tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố trong suốt thời gian trước, trong và sau cuộc họp. 3. Có trách nhiệm bảo mật thông tin các cuộc họp theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của Công ty Điện lực Bình Định Đảm bảo nguồn điện cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh và các điểm cầu của Hệ thống GBTT trong thời gian diễn ra cuộc họp. Chương IV NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 15. Lập dự toán và quyết toán kinh phí 1. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí hoạt động quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống GBTT của tỉnh; gửi Sở Tài chính tổng hợp; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Các đơn vị thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện hoạt động quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống GBTT cấp huyện: hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo quyết toán tình hình sử dụng kinh phí thực hiện hoạt động quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống GBTT của cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả Hệ thống GBTT của tỉnh sẽ được xét khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm các điều khoản của Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Định kỳ hàng năm các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình hoạt động của Hệ thống GBTT tại đơn vị, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế này tại các đơn vị; báo cáo UBND tỉnh. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh với Sở Thông tin và Truyền thông để trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Quyết định số 4548/QĐ-UBQG50, ngày 20/11/2012 của Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm về việc phê duyệt 04 đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;
| 2,123
|
4,169
|
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 65/TTr-SYT, ngày 21/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015 - 2020. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của UBND tỉnh Điện Biên) Căn cứ Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Quyết định số 4548/QĐ-UBQG50, ngày 20/11/2012 của Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm về việc phê duyệt 04 đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Tiếp theo Kế hoạch số 48/KH-UBND, ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thực hiện Đề án Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; UBND tỉnh Điện Biên xây dựng kế hoạch Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015 - 2020, cụ thể như sau: Phần I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. Tình hình dịch HIV/AIDS Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới phía Tây Bắc của Tổ quốc, có diện tích 9.562,9 km2, có đường biên giới quốc gia dài 400,861 km, trong đó: Tiếp giáp với CHDCND Lào 360 km, tiếp giáp với Trung Quốc 40,861 km. Dân số năm 2014 khoảng 534.772 người, tỉnh có 10 đơn vị hành chính: 8 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố, 130 xã, phường, thị trấn. Tỉnh Điện Biên là tỉnh nghèo, trên 90% ngân sách do Trung ương hỗ trợ; tỷ lệ hộ nghèo 31,49%; thu nhập bình quân đầu người đạt 20,75 triệu đồng/người/năm (năm 2014). Tình hình dịch HIV/AIDS: Ca nhiễm HIV đầu tiên phát hiện tại Thành phố Điện Biên Phủ vào năm 1998, đến tháng 30/9/2014, lũy tích có 7.508 trường hợp, trong đó còn sống quản lý được 4.087 người. Lũy tích bệnh nhân AIDS 4.688 người (Trong đó còn sống 1.784 người; lũy tích tử vong 2.904 người); tỷ lệ người nhiễm HIV còn sống trên dân số là 0,76%. Dịch HIV/AIDS đã lan ra cộng đồng, đến nay 10/10 huyện, thị xã, thành phố và 107/130 xã, phường có người nhiễm HIV (Phụ lục 1 kèm theo). Trong năm 2014 phát hiện 326 người nhiễm HIV (giảm 36,1% so với cùng kỳ năm 2013; giảm 73,8% so với năm 2010 là thời kỳ đỉnh dịch). Tình hình nghiện ma túy: Theo số liệu thống kê, rà soát của Công an tỉnh tính đến ngày 15/6/2014 toàn tỉnh hiện có 9.555 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, tăng 1.886 người so với năm 2013. Trong đó: Nam 9.035 người, nữ 520 người; độ tuổi dưới 16 tuổi: 06 người, 16-18 tuổi: 56 người, trên 18-30 tuổi: 2.681 người, trên 30 tuổi trở lên: 6.812 người; 488 người có việc làm ổn định, 5.061 người có việc làm nhưng không ổn định, 4.006 người không có việc làm; 17 học sinh, sinh viên, 91 cán bộ, 32 công nhân, 8.925 nông dân, thành phần khác 490 người; hình thức sử dụng: Hút, hít: 5.077 người, chích 3.173 người, uống 122 người, khác 1.183 người (Phụ lục 2 kèm theo). Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm tiêm chích ma túy năm 2013 là 30%, giảm 26% so với năm 2009 (nguồn IBBS vòng II năm 2009 và IBBS vòng III năm 2013). Tiêm chích ma túy đã gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội và trật tự an toàn xã hội và làm gia tăng lây nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. II. Kết quả công tác phòng chống dịch HIV/AIDS Giai đoạn từ năm 2011 đến nay, các cấp ủy Đảng, chính quyền tỉnh Điện Biên đã chỉ đạo, triển khai đồng bộ, quyết liệt công tác phòng, chống HIV/AIDS. Được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ của Chính phủ, Bộ Y tế và các Tổ chức Quốc tế, tỉnh Điện Biên đã đẩy mạnh các hoạt động phòng chống HIV/AIDS và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Sở Y tế đã ban hành các Chỉ thị, văn bản, đề án, kế hoạch chỉ đạo đồng bộ toàn diện công tác phòng, chống HIV/AIDS. Chương trình phòng chống HIV/AIDS có sự tham gia chủ động, tích cực của cả hệ thống chính trị và cộng đồng. Sở Y tế đã thành lập hệ thống dịch vụ phòng chống HIV/AIDS tương đối đồng bộ, toàn diện bao gồm: 08 phòng khám ngoại trú; 09 phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện; 10 cơ sở điều trị dự phòng lây truyền mẹ con; 05 cơ sở điều trị Methadone; triển khai can thiệp giảm tác hại trên địa bàn 100 xã, phường. Triển khai lồng ghép các dịch vụ phòng chống HIV/AIDS với hệ thống y tế công lập để đảm bảo tính bền vững. Ngành Y tế đã phối hợp với các ban ngành, đoàn thể thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV. Từ năm 2011 đến tháng 10/2014 thực hiện 539 buổi truyền thông cho 40.474 lượt người. Cấp 6.690 tạp chí phòng chống HIV/AIDS; 73.865 tài liệu truyền thông. Tăng cường hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đẩy mạnh công tác chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS. Hiện nay có 8/10 huyện có phòng khám điều trị HIV/AIDS; điều trị ARV cho 2.350 bệnh nhân; điều trị dự phòng Lao bằng INH cho 2.713 bệnh nhân. Điều trị dự phòng Cotrimoxazol cho 5.138 bệnh nhân; chăm sóc tại nhà cho 5.938 người. Triển khai thành công mô hình thí điểm điều trị 2.0 tại 12 xã, phường thuộc 04 huyện. Chương trình chăm sóc, điều trị HIV/AIDS góp phần nâng cao sức khỏe của người nhiễm HIV/AIDS, giảm tử vong, hạn chế lây nhiễm HIV cho cộng đồng. Hiện nay tỉnh đã thành lập 05 cơ sở điều trị Methadone; đang quản lý, điều trị cho 1.438 bệnh nhân; đa số bệnh nhân tuân thủ tốt việc điều trị. Sau 02 năm điều trị, chỉ có 01/1.000 trường hợp nhiễm HIV, chiếm tỷ lệ 0,1%; kết quả trên khẳng định Chương trình điều trị Methadone đem lại hiệu quả rất cao về dự phòng lây nhiễm HIV. Triển khai can thiệp giảm tác hại trên địa bàn 106/130 xã, phường; trong 04 năm 2011- 2014 đã tiếp cận 310.397 lượt người tiêm chích ma túy. Cấp miễn phí 7.567.426 bơm kim tiêm (BKT) và 735.081 bao cao su (BCS); bán tiếp thị xã hội 32.500 bao cao su. Độ bao phủ của chương trình can thiệp giảm tác hại đạt 73,1%; Trung bình 01 người tiêm chích ma túy nhận được 2,2 BKT/ngày. Đến năm 2013 đã khống chế được tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm tiêm chích ma túy là 30% (giảm 26% so với năm 2009 - Nguồn IBBS 2009 và 2013); đã khống chế được tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm bán dâm là 11% (giảm 9% so với năm 2009 - Nguồn nghiên cứu khoa học cấp tỉnh năm 2009 và 2013); Đẩy mạnh hoạt động dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; từ năm 2011- 2014 đã xét nghiệm cho 32.582 phụ nữ mang thai (PNMT) trên địa bàn tỉnh; năm 2012 tỷ lệ xét nghiệm sàng lọc HIV cho phụ nữ mang thai đạt 74,4%; năm 2014 đạt 80%; quản lý và điều trị cho 100% PNMT nhiễm HIV, khống chế được tỷ lệ nhiễm HIV từ mẹ truyền sang con dưới 2% (Đạt tiêu chuẩn loại trừ nhiễm HIV từ mẹ truyền sang con, theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới). Trên địa bàn tỉnh đã triển khai 10 phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện, thực hiện đúng qui trình của Bộ Y tế. Từ năm 2011-2014, thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV cho 44.481 lượt người. Thực hiện 9.473 mẫu giám sát phát hiện HIV. Thực hiện 7.650 mẫu giám sát trọng điểm, thực hiện 11.865 mẫu xét nghiệm CD4; 166 mẫu xét nghiệm PCR. Năm 2014 quản lý 88,6% người nhiễm HIV còn sống trên địa bàn tỉnh. 100% huyện, thị xã, thành phố đã thực hiện công tác theo dõi, đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS. Duy trì hoạt động của 11 nhóm tự lực và câu lạc bộ phòng chống HIV/AIDS, 03 nhóm Hoa hướng dương có 242 phụ nữ nhiễm HIV tham gia. Mức độ phân biệt, kỳ thị, đối xử với người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh đã giảm mạnh. Hàng năm tổ chức tốt tháng Hành động Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS; thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. Triển khai có hiệu quả các dự án FHI; dự án Quĩ toàn cầu phòng chống HIV/AIDS; dự án Hà Lan - Việt Nam. Hợp tác có hiệu quả với các Tổ chức quốc tế như: WHO, UNAIDS, FHI, UNODC; MCNV, SCMS, PSI, CDC... Đào tạo 7.544 lượt cán bộ về phòng chống HIV/AIDS; thực hiện tốt công tác kiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật. Sở Y tế đã tăng cường hợp tác quốc tế để huy động nguồn lực cho phòng chống HIV/AIDS. Tăng cường hợp tác phòng, chống HIV/AIDS qua khu vực biên giới với tỉnh Phong Sa Ly, nước cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. Giai đoạn 2011-2014, tỉnh đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu của Đề án phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2011 - 2015. Khó khăn và thách thức: Điện Biên là tỉnh miền núi, giao thông đi lại khó khăn; hầu hết người nhiễm HIV/AIDS, người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh là người nghèo, không có nghề nghiệp ổn định nên gặp khó khăn về nhận thức và trong tiếp cận điều trị HIV/AIDS, điều trị Methadone. Hệ thống tổ chức, nhân lực phòng chống HIV/AIDS còn mỏng; từ năm 2014 kinh phí đầu tư cho phòng chống HIV/AIDS cắt giảm mạnh, là tỉnh nghèo, nên kinh phí đầu tư cho chương trình phòng chống HIV/AIDS rất hạn chế. Nếu không được đầu tư thỏa đáng, dịch HIV/AIDS có nguy cơ bùng phát trở lại, gây hậu quả rất nặng nề lâu dài đối với sự phát triển của giống nòi, kinh tế - xã hội và an ninh trật tự. III. Sự cần thiết xây dựng Kế hoạch phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2015-2020 Dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh đang diễn biến phức tạp, đã lan ra cộng đồng, đến nay 10/10 huyện, thị xã, thành phố và 107/130 xã, phường có người nhiễm HIV. Dịch đã và đang gây ra hậu quả lớn làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng gánh nặng ngân sách đầu tư cho các vấn đề xã hội, tác động tiêu cực đến công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh. Cùng với tệ nạn ma túy, dịch HIV/AIDS làm gia tăng các loại tội phạm hình sự, gây rối trật tự trị an xã hội, làm tăng số trẻ mồ côi, trẻ suy dinh dưỡng, gia tăng tình trạng thất nghiệp, làm suy giảm chất lượng giống nòi.
| 2,076
|
4,170
|
Để tăng cường hiệu quả các hoạt động phòng, chống ma túy, mại dâm và HIV/AIDS, góp phần thực hiện thành công các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020; thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về phòng, chống HIV/AIDS mà Việt Nam đã cam kết với quốc tế, việc xây dựng kế hoạch phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh là rất cần thiết. Phần II KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2015-2020 I. Cơ sở pháp lý 1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/6/2006; 2. Chỉ thị số 54-CT/TW/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới; 3. Nghị định số 108/2007/NĐ-CP của Chính phủ Qui định chi tiết một số điều của Luật phòng chống HIV/AIDS; 4. Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ qui định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; 5. Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; 6. Quyết định số 1202/QĐ-TTg, ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015; 7. Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu bệnh nhân điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone năm 2014 và 2015. 8. Quyết định số 4548/QĐ-UBQG50 ngày 20/11/2012 của Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm về việc phê duyệt 04 đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; 9. Thông tư liên tịch số 163/2012/TTLT-BTC-BYT, ngày 08/10/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015; 10. Công văn số 7028/BYT-AIDS, ngày 17/10/2012 của Bộ Y tế về việc triển khai chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; 11. Thông tư số 12/2013/TT-BYT, ngày 12/4/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP, ngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; 12. Chỉ thị số 44-CT/TU ngày 08/9/2010 của Tỉnh ủy Điện Biên về việc Tăng cường lãnh đạo công tác Phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống ma túy, mại dâm trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong tình hình mới; 13. Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tỉnh Điện Biên; 14. Kế hoạch số 48/KH-UBND, ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thực hiện Đề án Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. II. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung Đến năm 2020, khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,3%, giảm tác động xấu của dịch HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - Trên 80% người dân từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS; trên 80% người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV; - Giảm 80% số trường hợp nhiễm mới HIV trong nhóm nghiện chích ma túy so với năm 2010; - Giảm 80% số trường hợp nhiễm mới HIV do lây truyền HIV qua đường tình dục so với năm 2010; - Trên 80% phụ nữ mang thai được xét nghiệm và nhận kết quả xét nghiệm HIV; 100% phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị dự phòng lây truyền mẹ con; giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2%. - Trên 80% người nhiễm HIV/AIDS được điều trị thuốc kháng vi rút HIV. - 100% các huyện, thị xã, thành phố và 80% xã, phường, thị trấn triển khai can thiệp giảm tác hại vào năm 2015 và duy trì tỷ lệ này đến năm 2020. Tăng tỷ lệ thường xuyên sử dụng bơm kim tiêm sạch trong nhóm tiêm chích ma túy lên 85%. - 60% người nghiện ma túy được điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. - 80% đối tượng có hành vi nguy cơ cao (người sử dụng ma túy, người bán dâm) nhận được dịch tư vấn xét nghiệm HIV. - 100% các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên triển khai hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV. - 100% UBND các cấp có kế hoạch, bố trí ngân sách, ban hành văn bản chỉ đạo và báo cáo hàng năm về công tác phòng, chống HIV/AIDS. - 100% các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh thực hiện hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin - Truyền thông và Bộ Y tế. - Trên 80% các cơ quan, doanh nghiệp phối hợp với tổ chức đoàn thể triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cho công chức, viên chức và người lao động tại nơi làm việc. - 100% đơn vị theo dõi đánh giá thực hiện công tác theo dõi và đánh giá về tình hình dịch, các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - 100% cán bộ làm việc trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS được đào tạo kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS. Phần III NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH I. Nội dung hoạt động 1. Chương trình thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và đoàn thể các cấp đối với công tác thông tin, truyền thông, giáo dục phòng, chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh các hoạt động phối hợp liên ngành, huy động cộng đồng tổ chức tham gia các hoạt động thông tin, truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS. - Triển khai đồng bộ các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS; tăng cường truyền thông về các chương trình can thiệp giảm tác hại; chăm sóc và điều trị; dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; tư vấn xét nghiệm tự nguyện; điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. - Sản xuất tài liệu truyền thông: Băng rôn tuyên truyền, tờ rơi, sách bằng tiếng phổ thông và tiếng dân tộc. - Tổ chức các chiến dịch truyền thông nhân Tháng hành động Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS; Tháng cao điểm dự phòng lây truyền mẹ con. 2. Chương trình can thiệp giảm tác hại cho nhóm nguy cơ cao - Xây dựng mạng lưới giáo dục viên đồng đẳng, triển khai hoạt động can thiệp giảm tác hại trong nhóm nghiện ma túy và người bán dâm. - Cung cấp, hướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm sạch và bao cao su. Duy trì hoạt động phân phát miễn phí bơm kim tiêm sạch, bao cao su thông qua giáo dục viên đồng đẳng; lực lượng y tá thôn, bản; các cơ sở y tế; hộp bơm kim tiêm cố định. Tổ chức thu gom và tiêu hủy bơm kim tiêm đã qua sử dụng. - Định kỳ giám sát, đánh giá, hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến huyện, xã triển khai chương trình can thiệp giảm tác hại. - Triển khai có hiệu quả chương trình điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh. 3. Chương trình giám sát, theo dõi và đánh giá - Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống giám sát, theo dõi đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ tỉnh đến huyện, xã. - Tăng cường giám sát, quản lý người nhiễm HIV. Ứng dụng các phần mềm quản lý người nhiễm HIV/AIDS và tư vấn xét nghiệm HIV. Thực hiện tốt công tác giám sát trọng điểm và giám sát phát hiện. - Triển khai có hiệu quả chương trình tư vấn, xét nghiệm tự nguyện; đảm bảo đến năm 2020, 100% số huyện có phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện đạt chuẩn của Bộ Y tế. 4. Chương trình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS - Mở rộng dịch vụ điều trị, chăm sóc HIV/AIDS tại các cơ sở y tế, các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục và Lao động xã hội và Trại giam. Tiếp tục mở rộng các dịch vụ điều trị ARV tại tuyến xã, phường, thị trấn. Duy trì mạng lưới chăm sóc hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại gia đình và cộng đồng. - Tăng cường xét nghiệm và điều trị lao cho bệnh nhân nhiễm HIV. Triển khai mở rộng điều trị dự phòng Lao cho người nhiễm HIV/AIDS. - Tăng cường quản lý, điều trị cho các đối tượng mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. - Thiết lập hệ thống cung ứng thuốc ARV, thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội. 5. Chương trình dự phòng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con - Đẩy mạnh các hoạt động về tư vấn và xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai. Triển khai mở rộng các dịch vụ xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai tại tuyến xã, phường, thị trấn. - Chuyển tiếp các thai phụ nhiễm HIV đến điều trị tại các cơ sở điều trị dự phòng lây truyền từ mẹ sang con. Chuyển tiếp các sản phụ nhiễm HIV, trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm HIV tới các phòng khám ngoại trú để được tiếp tục theo dõi, chăm sóc, điều trị. - Đẩy mạnh hoạt động giám sát, hỗ trợ kỹ thuật cho các huyện, thị xã, thành phố về chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. 6. Chương trình nâng cao năng lực và hợp tác quốc tế - Tiếp tục xây dựng hệ thống dịch vụ phòng chống HIV/AIDS. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bổ sung thiết bị cho các đơn vị tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS. - Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho cán bộ Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh; cán bộ chuyên trách phòng chống HIV/AIDS các huyện, thị xã, thành phố. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho 100% cán bộ y tế tham gia các dịch vụ dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS. - Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế trong phòng chống HIV/AIDS. - Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS II. Kinh phí phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 - 2020 Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 -2020: 410.241 triệu đồng (Phụ lục 2,3,4 kèm theo) Phần IV NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Nhóm giải pháp về chính trị, xã hội - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp, tiếp tục tổ chức quán triệt và nghiêm túc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS. - Vận động các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, mạng lưới người nhiễm HIV tham gia phòng, chống HIV/AIDS.
| 2,085
|
4,171
|
2. Nhóm giải pháp về dự phòng lây nhiễm HIV - Nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS. - Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV và các hoạt động can thiệp giảm tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người có nguy cơ cao dễ bị lây nhiễm HIV; triển khai có hiệu quả chương trình điều trị Methadone. 3. Nhóm giải pháp về chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV - Mở rộng dịch vụ điều trị bằng thuốc kháng virus HIV, điều trị nhiễm trùng cơ hội, điều trị lao cho người nhiễm HIV/AIDS; điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con. Triển khai mở rộng dịch vụ điều trị ARV tại tuyến xã, phường, thị trấn. - Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người nhiễm HIV và gia đình có người nhiễm bệnh giúp người nhiễm HIV ổn định cuộc sống, hòa nhập và được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng. 5. Nhóm giải pháp về giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá - Củng cố và kiện toàn hệ thống giám sát, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS. Nâng cao tính chính xác của số liệu giám sát dịch HIV/AIDS, số liệu đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS. - Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS, đánh giá hiệu quả các hoạt động phòng chống HIV/AIDS. 6. Nhóm giải pháp về nguồn tài chính - Huy động nguồn lực cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ các nguồn của Trung ương, địa phương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong, ngoài nước và nhân dân để đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch; tăng dần tỷ trọng bảo hiểm y tế chi trả cho các dịch vụ phòng chống HIV/AIDS, đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ (điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone; tiếp thị bao cao su; bơm kim tiêm...) - Tăng cường công tác quản lý, điều phối các nguồn lực đầu tư cho phòng chống HIV/AIDS. 7. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực - Thực hiện tốt công tác quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống HIV/AIDS. Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS; chú trọng đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về phòng chống HIV/AIDS cho cán bộ y tế tuyến huyện, xã và y tế thôn bản; - Nâng cao năng lực cho cán bộ các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, mạng lưới người nhiễm HIV, nhóm tự lực, câu lạc bộ trong cung cấp dịch vụ phòng chống HIV/AIDS;tăng cường bồi dưỡng, đào tạo người nhiễm HIV về kỹ năng chăm sóc, tư vấn để tham gia hỗ trợ công tác điều trị cho bệnh nhân. 8. Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế Tăng cường hợp tác, triển khai các hoạt động phòng chống HIV/AIDS qua khu vực biên giới với tỉnh Phong Sa Ly nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phòng chống HIV/AIDS. 9. Nhóm giải pháp về chế độ chính sách Thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm các văn bản, chế độ, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về chế độ chính sách trong công tác phòng, chống HIV/AIDS. Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo phòng chống tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tỉnh Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp; tổ chức triển khai, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của trung ương và của tỉnh về công tác Phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh từ năm 2015 đến năm 2020, định kỳ báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Y tế, Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh. - Hàng năm tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực, chương trình, dự án để bổ sung kinh phí cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS. 2. Sở Y tế - Hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020. Tổ chức kiểm tra, theo dõi, giám sát; định kỳ, đột xuất tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Định kỳ báo cáo kết quả phòng chống HIV/AIDS với Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định. - Hướng dẫn kiện toàn tổ chức bộ máy phòng chống HIV/AIDS; chỉ đạo triển khai lồng ghép các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS trong hệ thống y tế. - Chỉ đạo các đơn vị ngành y tế sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn kinh phí đầu tư cho phòng chống HIV/AIDS; tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn kinh phí đầu tư cho phòng chống HIV/AIDS. - Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế. Hướng dẫn các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS thực hiện việc thu phí điều trị của bệnh nhân theo các quy định hiện hành. 3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ kinh phí cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán các nguồn kinh phí đầu tư cho phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Tăng cường huy động kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giám sát, kiểm tra việc lồng ghép các chỉ tiêu phòng, chống HIV/AIDS vào chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 5. Bảo hiểm xã hội tỉnh Phối hợp với ngành y tế đảm bảo thanh toán các chi phí liên quan đến điều trị bệnh cho những bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành. 6. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với ngành y tế tham mưu cho UBND tỉnh ra quyết định thành lập các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng chống HIV/AIDS; bổ sung biên chế và thực hiện các chế độ, chính sách trong công tác phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone cho người nghiện ma túy và điều trị ARV cho người nhiễm HIV/AIDS trong các Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội của tỉnh. - Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan xây dựng các chính sách bảo trợ xã hội đối với người nhiễm HIV/AIDS trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hỗ trợ người nghiện chích ma túy, người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng và tiếp cận các nguồn hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo; vay vốn; học nghề, tìm việc làm. 8. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên tuyên truyền, phổ biến công tác phòng, chống HIV/AIDS; định kỳ thông tin về tình hình dịch và các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đang triển khai trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh hoạt động truyền thông trong tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS. 9. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; xây dựng kế hoạch huy động nguồn kinh phí triển khai các nội dung hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong các cơ sở giáo dục và đào tạo và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí huy động. 10. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh Trên cơ sở kế hoạch do UBND tỉnh phê duyệt, chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS theo chức năng, nhiệm vụ được giao và đặc thù của ngành, cơ quan, đơn vị. Phối hợp chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên Tăng cường tuyên truyền, vận động các các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các đơn vị liên quan tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. Triển khai lồng ghép chương trình phòng chống HIV/AIDS với các chương trình hành động của cơ quan, đơn vị. 12. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Triển khai kế hoạch kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015-2020 theo chức năng nhiệm vụ và địa bàn quản lý. - Chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện, các phòng, ban chức năng và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện nội dung của kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch triển khai mở rộng chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trên địa bàn; chủ động đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả phòng chống HIV/AIDS về UBND tỉnh theo quy định. Trên đây là Kế hoạch Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-2020./. PHỤ LỤC 1 TÌNH HÌNH NHIỄM HIV/AIDS TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBND, ngày 05/02/2015 của UBND tỉnh Điện Biên) Đơn vị: Người <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2015-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBND, ngày 05/02/2015 của UBND tỉnh Điện Biên) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TỔNG NHU CẦU KINH PHÍ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBND, ngày 05/02/2015 của UBND tỉnh Điện Biên) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BẢNG TỔNG HỢP NGUỒN KINH PHÍ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2015 -2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBND, ngày 05/02/2015 của UBND tỉnh Điện Biên) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG TƯ 1 HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 35/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
| 2,070
|
4,172
|
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động Tài chính; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như sau2: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về: - Giao dịch điện tử trong đăng ký thuế (không áp dụng đối với trường hợp đăng ký thuế theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp); Giao dịch điện tử trong khai thuế; Giao dịch điện tử trong nộp thuế. - Thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. 2. Thông tư này không điều chỉnh giao dịch điện tử về thuế đối với hàng hóa ở khâu xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế thực hiện thủ tục về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế bằng phương tiện điện tử. 2. Cơ quan thuế, công chức thuế. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan thuộc phạm vi áp dụng giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là giao dịch trong thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế được thực hiện bằng phương tiện điện tử. 2. Chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế là thông điệp dữ liệu điện tử về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong lĩnh vực thuế. 3. Tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản đăng nhập vào cổng thông tin điện tử của ngành thuế để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. 4. Dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (sau đây gọi là dịch vụ T-VAN): là dịch vụ truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu điện tử về thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế để thực hiện đăng ký thuế điện tử và khai thuế điện tử. 5. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN: Là tổ chức được cơ quan thuế cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 6. Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế: là điểm truy cập tập trung và cung cấp các dịch vụ của cơ quan thuế trên nền tảng Web. Điều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải tuân theo nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và phù hợp với Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử. Điều 5. Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế3 Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (trừ trường hợp nộp thuế tại khoản 1, Điều 18 Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính mà ngân hàng có quy định khác) phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp (trừ trường hợp nộp thuế tại khoản 1, Điều 18 Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính). 2. Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet và có địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với cơ quan thuế (trừ trường hợp nộp thuế tại khoản 1, Điều 18 Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính). Điều 6. Sử dụng chữ ký số 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. 2.4 Cơ quan thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khi thực hiện thông báo điện tử tại Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. Điều 7. Hồ sơ thuế điện tử 1. Hồ sơ thuế điện tử bao gồm Tờ khai và các tài liệu kèm theo theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn đối với từng loại thủ tục ở dạng điện tử. 2. Các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử. Chứng từ giấy chuyển sang chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy; b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử. 3. Hồ sơ thuế điện tử lập theo quy định tại Thông tư này có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy. Điều 8. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử và xác nhận5 1. Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Ngày nộp hồ sơ thuế điện tử được tính từ 0 giờ đến 24 giờ cùng ngày. 2. Thời điểm nộp hồ sơ thuế điện tử là thời điểm được ghi trên Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử của cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 3. Cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN) gửi Thông báo xác nhận đã nhận được hồ sơ thuế điện tử đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế chậm nhất 15 phút sau khi nhận được hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế gửi đến. Điều 9. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 1. Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ và giải quyết kịp thời. 2.6 Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ khai thuế điện tử mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa khắc phục được sự cố, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế bằng giấy và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Trường hợp do lỗi của cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN) trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì người nộp thuế không bị phạt hành chính về hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế nếu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế. Điều 10. Bảo mật thông tin Việc trao đổi thông tin về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải được bảo mật theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân, cơ quan tham gia hệ thống trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về thuế có trách nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác và toàn vẹn của dữ liệu điện tử trong phạm vi nhiệm vụ của mình; có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống. Điều 11. Lưu trữ chứng từ điện tử Việc lưu trữ chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo thời hạn do pháp luật quy định như đối với chứng từ giấy. Trường hợp chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của hệ thống thông tin và các chứng từ điện tử đang lưu hành, thì tiếp tục được lưu trữ, cho đến khi việc hủy chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh hưởng đến các giao dịch điện tử khác thì mới được tiêu hủy. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế 1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn. 2. Có trách nhiệm quản lý chữ ký số và đảm bảo tính chính xác của chữ ký số trên hồ sơ thuế điện tử; quản lý tên và mật khẩu của tài khoản giao dịch thuế điện tử để đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu trên hệ thống. 3. Có trách nhiệm lưu trữ và đảm bảo tính toàn vẹn toàn bộ chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế, công chức thuế 1. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. 3. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục. Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không được quá 2% tổng số giờ cung cấp dịch vụ. 4. Cung cấp thông tin hỗ trợ thu ngân sách nhà nước cho các ngân hàng. Chương II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ Điều 14. Thủ tục đăng ký thuế điện tử 1. Người nộp thuế thực hiện lập Tờ khai đăng ký thuế điện tử (gồm Tờ khai đăng ký thuế lần đầu, đăng ký bổ sung, đăng ký thay đổi) trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc lập bằng các phần mềm, công cụ đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế.
| 2,080
|
4,173
|
2. Sau khi hoàn thành việc lập Tờ khai đăng ký thuế điện tử, người nộp thuế gửi hồ sơ đăng ký thuế điện tử đến cơ quan thuế thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử không hợp lệ, người nộp thuế phải thực hiện lập và gửi lại hồ sơ đăng ký thuế điện tử. 3. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo xác nhận nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử cho người nộp thuế. Điều 15. Thủ tục đăng ký khai thuế điện tử 1. Đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử: a) Người nộp thuế lập tờ khai đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử theo mẫu số 01/DK-KDT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc gửi bản giấy đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế gửi bản giấy, ngoài tờ khai đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử, người nộp thuế gửi kèm chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp (bản sao có chứng thực). b) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông báo về việc đăng ký khai thuế điện tử cho người nộp thuế qua địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế. - Trường hợp chấp thuận, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế thông tin về tài khoản giao dịch thuế điện tử. - Trường hợp không chấp thuận, cơ quan thuế thông báo lý do cho người nộp thuế. 2. Kể từ khi được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hình thức khai thuế điện tử đến khi ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện tử, người nộp thuế không thực hiện thủ tục khai thuế bằng các hình thức khác (trừ trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này). 3. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin về chứng thư số, địa chỉ thư điện tử, điện thoại và người liên hệ tại Tờ khai đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, bổ sung, người nộp thuế truy cập vào tài khoản giao dịch thuế điện tử của mình để thay đổi, bổ sung thông tin. Cơ quan thuế gửi Thông báo xác nhận thay đổi, bổ sung thông tin đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế. 4. Đăng ký ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện tử: a) Người nộp thuế muốn ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện tử phải thực hiện đăng ký ngừng theo mẫu số 02/ĐK-KĐT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. b) Cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận ngừng khai thuế điện tử đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế; người nộp thuế có thể sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử được cấp để tra cứu thông báo này. c) Kể từ thời điểm cơ quan thuế thông báo xác nhận ngừng khai thuế điện tử, người nộp thuế thực hiện khai thuế bằng các hình thức khác theo quy định. Trường hợp người nộp thuế muốn tiếp tục sử dụng lại hình thức khai thuế điện tử phải thực hiện đăng ký như lần đầu. Điều 16. Thủ tục khai thuế điện tử7 1. Người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử theo một trong các cách sau: - Khai thuế điện tử trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế: người nộp thuế truy cập tài khoản giao dịch thuế điện tử; thực hiện khai thuế trực tuyến tại cổng thông tin của cơ quan thuế và gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho cơ quan thuế. - Khai thuế điện tử bằng các phần mềm, công cụ hỗ trợ khai thuế: người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế điện tử bằng phần mềm, công cụ hỗ trợ đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế; sau đó người nộp thuế truy cập vào tài khoản giao dịch thuế điện tử để thực hiện gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho cơ quan thuế. - Khai thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 2. Sau khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN) gửi Thông báo xác nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử cho người nộp thuế. Chương III GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG THỦ TỤC THU, NỘP THUẾ Điều 17. Điều kiện thực hiện thu, nộp thuế điện tử 1. Các ngân hàng thương mại có đủ các điều kiện sau đây được thực hiện thu thuế bằng phương thức điện tử: a) Đáp ứng các điều kiện theo quy định về pháp luật về giao dịch điện tử. b) Có dịch vụ ngân hàng điện tử đảm bảo ghi nhận và truyền tải được đầy đủ thông tin về nộp thuế của người nộp thuế. c)8 Đã tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước; có phần mềm ứng dụng thu ngân sách nhà nước qua mạng và các giải pháp kỹ thuật về an toàn, bảo mật thông tin nộp thuế của người nộp thuế theo quy định tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước hiện hành. Người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và phải sử dụng mã số thuế khi thực hiện giao dịch điện tử trong thủ tục nộp thuế. Điều 18. Hình thức nộp thuế điện tử Người nộp thuế có thể lựa chọn các hình thức sau đây để thực hiện nộp thuế điện tử: 1. Giao dịch trực tiếp với ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản thông qua các kênh giao dịch điện tử (Internet, Mobile, ATM) của ngân hàng để thực hiện thủ tục nộp thuế. 2. Thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Điều 19. Ngày nộp thuế điện tử 9 Ngày nộp thuế điện tử được xác định là ngày người nộp thuế trích tiền từ tài khoản của mình và ngân hàng đã chấp nhận thanh toán; đồng thời được Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước xác nhận bằng chữ ký số trên chứng từ nộp thuế điện tử của người nộp thuế. Điều 20. Chứng từ nộp thuế điện tử 10 Chứng từ nộp thuế điện tử gồm các loại: 1. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước dưới dạng điện tử theo mẫu quy định của Bộ Tài chính, có chữ ký số của ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước. 2. Bảng kê chứng từ nộp thuế dưới dạng điện tử do Ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước lập, có chữ ký số của ngân hàng thương mại hoặc kho bạc nhà nước. 3. Biên lai nộp ngân sách nhà nước in từ máy ATM có xác nhận của ngân hàng thương mại gồm các thông tin chủ yếu sau: a) Các thông tin chung về ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ thu ngân sách nhà nước qua thẻ ATM: tên ngân hàng thương mại, tên Chi nhánh ngân hàng thương mại quản lý máy ATM, số máy ATM, địa chỉ ATM thực hiện dịch vụ thu ngân sách nhà nước. b) Các thông tin về người nộp thuế: tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ kinh doanh, kỳ thuế, số quyết định, ngày quyết định (trong trường hợp nộp phạt tiền thuế), số thẻ, số tài khoản thẻ, số dư cuối, mục lục Ngân sách Nhà nước. c) Các thông tin liên quan đến giao dịch nộp thuế: thời gian thực hiện giao dịch (giờ, ngày, tháng, năm); tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước; chi tiết cho từng nội dung khoản nộp. Điều 21. Thủ tục nộp thuế điện tử Tổng cục Thuế chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các đơn vị liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục nộp thuế điện tử theo quy định tại Thông tư này. Chương IV DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ (T-VAN) Điều 22. Tiêu chí để được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 1. Yêu cầu về chủ thể: a) Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin. b) Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức, cụ thể: - Có tối thiểu 03 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. - Đã triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin thành công cho tối thiểu 10 tổ chức. - Đã triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử để phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các tổ chức với nhau. c) Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp và đang còn hiệu lực. 2. Yêu cầu về tài chính: a) Có đủ năng lực tài chính để thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ. b) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam hoặc có giấy bảo lãnh của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 5 tỷ đồng, hoặc mua bảo hiểm để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. c) Trụ sở làm việc, địa điểm đặt trang thiết bị phải đảm bảo an toàn phù hợp với loại hình dịch vụ cung cấp. 3. Yêu cầu về nhân sự: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật tối thiểu có 5 cán bộ trình độ đại học chuyên ngành công nghệ thông tin. 4. Yêu cầu về kỹ thuật a) Thiết lập hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau: - Đảm bảo cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế và kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không quá 2% tổng số giờ cung cấp dịch vụ. - Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia; có biện pháp kiểm soát giao dịch với người nộp thuế và với cơ quan thuế.
| 2,047
|
4,174
|
- Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; thời gian phục hồi dữ liệu tối đa 08 giờ kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố. b) Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch; lưu trữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử gốc phải được lưu giữ trên hệ thống và được truy cập trực tuyến. c) Nhật ký giao dịch điện tử trên hệ thống phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu 10 năm kể từ thời điểm thực hiện thành công giao dịch. Các thông tin này có thể được tra cứu trực tuyến trong thời gian lưu trữ nêu trên. d) Có các phương án và hệ thống dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và có các phương án xử lý tình huống bất thường, khắc phục sự cố. đ) Đáp ứng các yêu cầu chuẩn kết nối dữ liệu do Tổng cục thuế quy định. Điều 23. Thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN 1. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN được lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm có: a) Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư (bản sao); c) Chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp (bản sao có chứng thực). d) Văn bản chứng nhận việc ký quỹ tại ngân hàng hoặc Giấy bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng bảo hiểm về việc đền bù các khoản thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ T-VAN (bản sao có chứng thực). đ) Đề án cung cấp dịch vụ T-VAN gồm các nội dung: - Kế hoạch kinh doanh chi tiết gồm phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ; tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; nhân lực; kinh nghiệm của chủ thể và các thông tin cần thiết khác; - Hệ thống kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 4 điều 22 Thông tư này. - Thời điểm cung cấp dịch vụ e) Văn bản cam kết cung cấp dịch vụ lâu dài, tối thiểu 05 năm cho người sử dụng. 2. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN được gửi đến Tổng cục Thuế. 3. Kiểm tra và chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ T-VAN: a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN, Tổng cục Thuế tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đáp ứng đủ các tiêu chí đã nêu tại Điều 22 Thông tư này, Tổng cục Thuế có văn bản thông báo về việc chấp nhận hồ sơ của tổ chức. Trong trường hợp cần thiết, thời gian xem xét, thẩm định hồ sơ được kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. b) Trường hợp tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN không đáp ứng các tiêu chí tại Điều 22 Thông tư này, Tổng cục Thuế có văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do. Điều 24. Thủ tục kết nối hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức đã được chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ T-VAN với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế ra thông báo về việc chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức thực hiện kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức có văn bản thông báo hoàn thành việc kết nối, cơ quan thuế tổ chức kiểm tra và lập Biên bản về kết quả kiểm tra hạ tầng kỹ thuật và công nhận việc kết nối. Trường hợp tổ chức không đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật thì Tổng cục Thuế có văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do. Điều 25. Cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản về kết quả kiểm tra hạ tầng kỹ thuật và công nhận việc kết nối, Tổng cục Thuế thực hiện: 1. Cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (mẫu số 02/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Công bố công khai trên Website của Bộ Tài chính, Website của Tổng cục Thuế về danh sách các tổ chức đã được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Điều 26. Thủ tục thay đổi nội dung và xin cấp lại Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải gửi hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN tới Tổng cục Thuế trong các trường hợp sau: a) Tổ chức có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; b) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Hồ sơ xin thay đổi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được lập thành 02 bộ. Mỗi bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong đó nêu rõ lý do, nội dung thay đổi, số Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đang có hiệu lực và các tài liệu có liên quan. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) và cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN mới cho tổ chức nếu việc thay đổi vẫn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 22 Thông tư này. Trường hợp việc thay đổi không đáp ứng đủ các điều kiện, Tổng cục Thuế có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. 4. Trường hợp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được cấp lại. Thủ tục, hồ sơ, thời hạn cấp lại tương tự khoản và khoản 3 Điều này. Điều 27. Thủ tục tạm đình chỉ cung cấp dịch vụ T-VAN 1. Các trường hợp tạm đình chỉ a) Không đáp ứng được một trong các tiêu chí quy định tại Điều 22 Thông tư này trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ. b) Theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thủ tục tạm đình chỉ a) Khi phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lập biên bản vi phạm đối với tổ chức và chuyển hồ sơ về Tổng cục Thuế để xem xét ra quyết định tạm đình chỉ cung cấp dịch vụ T-VAN của tổ chức theo mẫu số 03/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. b) Ngay khi nhận được quyết định tạm đình chỉ của Tổng cục Thuế hoặc của Tòa án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải thực hiện: - Tạm dừng việc kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Không được ký hợp đồng mới về việc cung cấp dịch vụ T-VAN với bên sử dụng dịch vụ; - Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ, thông báo nội dung tạm đình chỉ trên Website của đơn vị mình. - Xử lý các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế và cơ quan thuế. c) Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ, Tổng cục Thuế thông báo nội dung tạm đình chỉ trên Website của đơn vị mình. d) Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị tạm đình chỉ hoạt động nếu tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khắc phục được những vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản đề nghị gửi Tổng cục Thuế thì được Tổng cục Thuế xem xét, ra quyết định cho phép hoạt động trở lại. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN không khắc phục được vi phạm sẽ bị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. đ) Trong thời gian tổ chức T-VAN bị tạm đình chỉ hoạt động, người nộp thuế đang thực hiện đăng ký thuế, khai thuế điện tử qua tổ chức T-VAN được chuyển sang hình thức đăng ký thuế, khai thuế khác. Điều 28. Thủ tục thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN 1. Các trường hợp thu hồi: a) Giả mạo chứng từ, cung cấp thông tin không chính xác trong bộ hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN. b) Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN mà không triển khai được hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN c) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 Luật Giao dịch điện tử. d) Quá thời hạn quy định, không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị tạm đình chỉ. đ) Tự nguyện xin thôi cung cấp dịch vụ T-VAN. e) Bị giải thể quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 157 Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005. g) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư; Bị tuyến bố phá sản theo quyết định của Tòa án. 2. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ T-VAN. 2.1. Trường hợp thu hồi theo điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này: a) Khi phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có hành vi vi phạm thì Tổng cục Thuế tiến hành lập biên bản vi phạm và xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động của tổ chức theo mẫu số 03/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. b) Ngay khi có quyết định tạm đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức phải thực hiện: - Dừng việc kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Tổng cục Thuế; - Không được ký kết hợp đồng mới về việc cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế; - Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ, thông báo nội dung tạm đình chỉ trên Website của đơn vị mình. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tạm đình chỉ hoạt động phải báo cáo bằng văn bản gửi Tổng cục Thuế về giải pháp xử lý các vấn đề về thanh lý hợp đồng với người nộp thuế, phương án xử lý dữ liệu; - Xử lý các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế và cơ quan thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế;
| 2,072
|
4,175
|
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định tạm đình chỉ hoạt động, hoàn thành thanh lý hợp đồng đã ký kết với người nộp thuế về cung cấp dịch vụ T-VAN; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN hoàn thành việc thanh lý hợp đồng và giải quyết các vấn đề có liên quan, Tổng cục Thuế ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đối với tổ chức theo mẫu số 04/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2. Trường hợp thu hồi theo điểm đ, khoản 1 Điều này: a) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi hồ sơ đề nghị thu hồi đến Tổng cục Thuế. Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, trong đó có các nội dung: Số Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; lý do đề nghị thu hồi; đề xuất về nội dung và thời gian giải quyết thanh lý hợp đồng với người nộp thuế, các vấn đề thanh lý khác có liên quan. - Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức từ khi hoạt động đến thời điểm đề nghị dừng cung cấp dịch vụ T-VAN và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; b) Tổng cục Thuế kiểm tra hồ sơ, nếu đủ hồ sơ thì xử lý theo thủ tục tại điểm c, khoản 2.2, Điều này. Nếu hồ sơ không đầy đủ, thì phải thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. c) Kiểm tra và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN - Kiểm tra, xác minh về quá trình hoạt động kinh doanh của tổ chức liên quan đến việc dừng cung cấp dịch vụ T-VAN; - Ra Quyết định tạm đình chỉ cung cấp dịch vụ T-VAN (mẫu số 03/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này) yêu cầu tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại điểm b khoản 2.1 Điều này. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN hoàn thành việc thanh lý hợp đồng và các giải quyết các vấn đề có liên quan, Tổng cục Thuế ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đối với tổ chức theo mẫu 04/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. 2.3. Trường hợp thu hồi theo điểm e khoản 1 Điều này: a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải gửi quyết định giải thể tới Tổng cục Thuế. b) Sau khi nhận được quyết định giải thể của tổ chức, Tổng cục Thuế thực hiện: - Yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN xử lý các vấn đề về thanh lý hợp đồng với người nộp thuế, phương án xử lý dữ liệu (nếu trước khi giải thể chưa thực hiện). - Ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (mẫu số 04/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này) sau khi tổ chức đã hoàn thành các nội dung theo yêu cầu. 2.4. Trường hợp thu hồi theo điểm g, khoản 1 Điều này: a) Trong quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, thực hiện thủ tục phá sản, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có trách nhiệm xử lý các vấn đề về thanh lý hợp đồng với người nộp thuế, xử lý dữ liệu. b) Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN không thực hiện trách nhiệm nêu tại điểm a khoản 2.4 Điều này, sau khi bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, bị tuyến bố phá sản theo quyết định của Tòa án; người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ nêu tại điểm a khoản 2.4 Điều này. c) Tổng cục Thuế ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN theo mẫu số 04/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, tuyên bố phá sản tổ chức. 2.5. Công bố quyết định thu hồi chứng nhận cung cấp dịch vụ T-VAN Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo quyết định tại trụ sở cơ quan Tổng cục Thuế và trên Website của đơn vị mình. Điều 29. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế Mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế được xác định trên cơ sở hợp đồng về việc cung cấp dịch vụ T-VAN. 1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN a) Quyền của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN - Ký hợp đồng bằng văn bản với người nộp thuế về cung cấp và sử dụng dịch vụ T-VAN, trong đó phải quy định rõ về trách nhiệm của các bên liên quan đến nội dung chứng từ điện tử. - Được quyền từ chối cung cấp dịch vụ T-VAN đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện tham gia giao dịch hoặc vi phạm hợp đồng. - Được thu tiền sử dụng dịch vụ T-VAN từ người nộp thuế để đảm bảo duy trì hoạt động theo thỏa thuận tại Hợp đồng giữa hai bên. b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN11 - Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN công khai thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên Website giới thiệu dịch vụ của tổ chức. - Cung cấp dịch vụ truyền nhận và hoàn thiện hình thức thể hiện chứng từ điện tử phục vụ việc trao đổi thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan thuế. - Thực hiện việc gửi, nhận đúng hạn, toàn vẹn chứng từ điện tử theo thỏa thuận với các bên tham gia giao dịch. - Lưu giữ kết quả của các lần truyền, nhận; lưu giữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành. - Bảo đảm kết nối, bảo mật, toàn vẹn thông tin và cung cấp các tiện ích khác cho các bên tham gia trao đổi chứng từ điện tử. - Thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trước 10 ngày kể từ ngày dừng hệ thống để bảo trì và biện pháp xử lý để bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế. - Thông báo xác nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ T-VAN. - Chịu trách nhiệm về việc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đến cơ quan thuế không đúng thời hạn theo quy định trong trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định. 2. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế. a) Quyền của người nộp thuế - Lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ T-VAN. - Được tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bảo đảm giữ bí mật về dữ liệu các thông tin giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, trừ khi có thỏa thuận khác. b) Nghĩa vụ của người nộp thuế - Chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; - Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ thuế điện tử của mình. Điều 30. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với cơ quan thuế Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN là đối tượng chịu sự quản lý của cơ quan thuế trong hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN. 1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN a) Quyền của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN - Được phép kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế để thực hiện cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trong lĩnh vực thuế. - Được cơ quan thuế hỗ trợ về nghiệp vụ thuế để thực hiện các giao dịch truyền nhận giữa người nộp thuế với cơ quan thuế. - Được phối hợp với cơ quan thuế thực hiện đào tạo cho người nộp thuế để thực hiện cung cấp dịch vụ T-VAN. - Được cơ quan thuế hỗ trợ để giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện cung cấp dịch vụ T-VAN. - Được cơ quan thuế cung cấp các mẫu, khuôn dạng chuẩn để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN. b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN12 - Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN chỉ được cung cấp dịch vụ T-VAN cho người nộp thuế kể từ ngày được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. - Có trách nhiệm chuyển hồ sơ thuế điện tử đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế chậm nhất là 2h/1 lần kể từ khi nhận được hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế. - Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về viễn thông, Internet và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành. - Có trách nhiệm thiết lập kênh kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế đảm bảo liên tục, an ninh, an toàn. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, chủ động giải quyết và thông báo với cơ quan thuế để phối hợp nếu vướng mắc có liên quan tới cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Trường hợp có lỗi của cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải thực hiện thông báo ngay cho người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế để thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều 1, Thông tư này. - Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN với Tổng cục Thuế. 2. Trách nhiệm của cơ quan thuế. a) Thiết lập, duy trì, đảm bảo kết nối cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế với tổ chức cung cấp T-VAN.
| 2,057
|
4,176
|
b) Kiểm tra hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đảm bảo chất lượng dịch vụ và hoạt động đúng theo quy định. Chương V THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ QUA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN Điều 31. Thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN 1. Người nộp thuế được sử dụng dịch vụ T-VAN trong việc đăng ký thuế điện tử và khai thuế điện tử. 2. Người nộp thuế lập tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/ĐK-T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN, cơ quan thuế gửi thông báo đến tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Trường hợp không chấp thuận, cơ quan thuế thông báo lý do cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 4. Kể từ khi được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng dịch vụ T-VAN đến khi chấm dứt sử dụng dịch vụ, người nộp thuế gửi, nhận các chứng từ điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và không thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế bằng các hình thức khác (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 27 Thông tư này). 5. Chứng từ điện tử của người nộp thuế gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đến cơ quan thuế phải có chữ ký số của người nộp thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Điều 32. Thay đổi, bổ sung thông tin tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN 1. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin trên Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế thực hiện khai các thông tin thay đổi, bổ sung theo mẫu số 02/ĐK-T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 2. Trường hợp thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký ngừng theo quy định tại Điều 33 và thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy định tại Điều 31 Thông tư này. Điều 33. Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN 1. Trường hợp ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN đối với thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, người nộp thuế thực hiện đăng ký theo mẫu số 03/ĐK-T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 2. Cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN đến người nộp thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 3. Kể từ thời điểm đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN đối với thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký thuế, khai thuế bằng hình khác. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN13 Điều 34. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 35. Tổ chức thực hiện 1. Các quy định về quản lý thuế không hướng dẫn tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số: 01/ĐK-KĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày ... tháng ... năm…… TỜ KHAI ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÌNH THỨC KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ Kính gửi:……………… (tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp) ……………. Tên người nộp thuế: ................................................................................................... Mã số thuế: ................................................................................................................. Qua xem xét và nhận thấy chúng tôi có đủ các điều kiện sử dụng hình thức khai thuế điện tử, chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được áp dụng hình thức khai thuế điện tử, cụ thể như sau: Đăng ký khai thuế điện tử: từ ngày ............................................................................ Số chứng thư số: ....................................................................................................... Tên tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng: ......................................................... .................................................................................................................................... Thời hạn sử dụng chứng thư số: từ ngày đến ngày Địa chỉ thư điện tử: .................................................................................................... Điện thoại: ................................................................................................................. Người liên hệ: ........................................................................................................... Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật thuế có liên quan. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số: 02/ĐK-KĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày ... tháng ... năm…… ĐĂNG KÝ NGỪNG KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ Kính gửi: …………….(tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)…………. Tên người nộp thuế: ................................................................................................... Mã số thuế: ................................................................................................................. Chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện tử, cụ thể như sau Thời điểm ngừng: từ ngày .......................................................................................... Lý do ngừng: .............................................................................................................. .................................................................................................................................... Chúng tôi cam kết thực hiện tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật thuế có liên quan. Chữ ký số của Người nộp thuế Mẫu số: 01/T-VAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày ... tháng ... năm…… ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN Kính gửi: Tổng cục Thuế 1. Tổ chức chúng tôi là: - Tên tổ chức: ............................................................................................................. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam số ….ngày…. do ….cấp. 2. Mã số thuế: ............................................................................................................ 3. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................................................... Điện thoại:........................................................................ Fax: ……………………….. Email: ......................................................................................................................... Website cung cấp dịch vụ T-VAN: ............................................................................. 4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức: Họ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa)………………………… Nam/nữ: ............................ Chức danh: ................................................................................................................ Sinh ngày: …./ …./ ….Dân tộc: …………………..Quốc tịch: ...................................... Chứng minh nhân dân số: .......................................................................................... Ngày cấp: …/… /…… Cơ quan cấp: .......................................................................... 5. Chứng thư số Số chứng thư số: ....................................................................................................... Tên tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng: ......................................................... Thời hạn sử dụng chứng thư số: từ ngày ……………đến ngày ................................ Đề nghị Tổng cục Thuế xem xét, cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN cho …………………………….(ghi rõ tên tổ chức). Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 02/T-VAN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ - Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; - Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính; - Căn cứ Thông tư số ………. ngày…………. của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế; CHỨNG NHẬN: Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) ................................................................................................................................. Tên tổ chức viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .................................................................................................................................. 1. Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................. Điện thoại: ……………………………..Fax: .............................................................. Email: ....................................................................................................................... Website cung cấp dịch vụ T-VAN: ........................................................................... 2. Mã số thuế ........................................................................................................... 3. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức: Họ và tên: (Ghi bằng chữ in hoa) .................................................... Nam/nữ:………. Chức danh: ................................................................................................................ Sinh ngày: …./ …./ …………..Dân tộc:………………… Quốc tịch: ........................... Chứng minh nhân dân số: ......................................................................................... Ngày cấp: ………/..../…… Cơ quan cấp: ................................................................... 4. Chứng thư số Số chứng thư số: ....................................................................................................... Tên tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng: ......................................................... Thời hạn sử dụng chứng thư số: từ ngày …………………..đến ngày....................... Được phép hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ T-VAN. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 03/T-VAN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ - Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; - Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính; - Căn cứ Thông tư số ……………..ngày………….. của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế; - Căn cứ ………………………… QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN đối với tổ chức sau: Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa): ........................................... .................................................................................................................................... Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN số: ............................................... Do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế cấp ngày …./ ……./.......................................... Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................. Điện thoại:…………………………… Fax: .................................................................. Email:……………………….. Website cung cấp dịch vụ T-VAN: ............................... Thời hạn tạm đình chỉ: .............................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (ghi rõ tên) và cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện quyết định này. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 04/T-VAN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ - Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Căn cứ Luật Tổ chức ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính; - Căn cứ Thông tư số ……………… ngày…………. của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế; - Căn cứ …………………………. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN của tổ chức sau: Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) .............................................. Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN số: ................................................. Do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế cấp ngày …../……/............................................. Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................... Tên, địa chỉ chi nhánh: ................................................................................................. Điện thoại: ………………………………………Fax:....................................................... Email: ......................................... Website cung cấp dịch vụ T-VAN: ………………… Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (ghi rõ tên) và cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện quyết định này. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số: 01/ĐK-T-VAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …., ngày …. tháng … năm ….. TỜ KHAI ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ T-VAN Kính gửi: ……….. (tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)……………
| 2,138
|
4,177
|
Tên người nộp thuế: .................................................................................................. Mã số thuế: ................................................................................................................ Qua xem xét và nhận thấy chúng tôi có đủ các điều kiện sử dụng dịch vụ T-VAN, chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được sử dụng dịch vụ T-VAN, cụ thể như sau: 1. Thông tin về Người nộp thuế: - Số chứng thư số: ...................................................................................................... - Tên tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng: ........................................................ - Thời hạn sử dụng chứng thư số: từ ngày................................... đến ngày ………… - Địa chỉ thư điện tử: ................................................................................................... - Điện thoại: ................................................................................................................ - Sử dụng dịch vụ T-VAN để thực hiện thủ tục: + Đăng ký thuế điện tử o + Kê khai thuế điện tử o 2. Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN: - Tên tổ chức: (ghi rõ tên đầy đủ tổ chức) .................................................................. - Số Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:.............................................. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật thuế có liên quan. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số: 02/ĐK-T-VAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …., ngày …. tháng … năm ….. TỜ KHAI Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN Kính gửi: …………(tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)………… Tên người nộp thuế: ........................................................................................................ Mã số thuế: ..................................................................................................................... Căn cứ Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN ngày ……………, chúng tôi đề nghị được thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký cụ thể như sau: - Số chứng thư số: ..................................................................................................... - Tên tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng: ....................................................... - Thời hạn sử dụng chứng thư số: từ ngày ………………………đến ngày ............... - Địa chỉ thư điện tử: .................................................................................................. (Chỉ thị những nội dung có thay đổi, bổ sung) Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số: 03/ĐK-T-VAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …., ngày …. tháng … năm ….. ĐĂNG KÝ NGỪNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ T-VAN Kính gửi: …………… (tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp)…………… Tên người nộp thuế: .................................................................................................. Mã số thuế: ................................................................................................................ Chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN để thực hiện thủ tục: + Đăng ký thuế điện tử o + Kê khai thuế điện tử o Cụ thể như sau: - Thời điểm ngừng: từ ngày - Lý do ngừng: .......................................................................................................... .................................................................................................................................. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau: - Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi: - Thông tư số 35/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên. 2 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có căn cứ ban hành như sau: "Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như sau:” 3 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 5 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 7 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 9 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 10 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 11 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 12 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT- BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 13 Điều 2 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013 quy định như sau: “Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 2. Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.” THÔNG TƯ 1 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 2. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
| 2,066
|
4,178
|
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:2 Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Người nộp thuế Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP .3 Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau: Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.4 Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.5 Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.6 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú: b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú. 2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này. 3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau: a) Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh. a.1) Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. a.2) Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh), cùng tham gia kinh doanh thì người nộp thuế là từng thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. a.3) Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh nhưng chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. a.4) Trường hợp cá nhân, hộ gia đình thực tế có kinh doanh nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Chứng chỉ, Giấy phép hành nghề) thì người nộp thuế là cá nhân đang thực hiện hoạt động kinh doanh. a.5) Đối với hoạt động cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác không có đăng ký kinh doanh, người nộp thuế là cá nhân sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác. Trường hợp nhiều cá nhân cùng sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng; b) Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế khác. b.1) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, người nộp thuế là từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản. b.2) Trường hợp ủy quyền quản lý bất động sản mà cá nhân được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có các quyền như đối với cá nhân sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản. b.3) Trường hợp chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ mà đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của nhiều cá nhân (nhiều tác giả) thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền tác giả và hưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên. b.4) Trường hợp cá nhân nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại mà đối tượng nhượng quyền thương mại là nhiều cá nhân tham gia nhượng quyền thì người nộp thuế là từng cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương mại. 4. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại các khoản 1 và 2, Điều này bao gồm: a) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế; b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 1. Thu nhập từ kinh doanh Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau: a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền;
| 2,025
|
4,179
|
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công. b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ. b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang. b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm. b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực. b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội. b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật. b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao. b.9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. b.10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản. b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ; Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế; Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể; c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác; d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác; đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức: đ.1)7 Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị. đ.2) Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm. đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau: đ.3.1) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao...) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế. đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế. đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau: đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài. đ.5) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động; trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón. đ.6) Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động. đ.7) Các khoản lợi ích khác. Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...; e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể: e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến. e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng. e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng. e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu. e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận. e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau: g.1) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động. g.1.1) Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp. g.1.2) Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
| 1,977
|
4,180
|
g.1.3) Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo. g.2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể. g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật. g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy. g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước. g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại. g.7) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ. g.8) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó. g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng. Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại. Ví dụ 1: Ông X là người nước ngoài được nhà thầu dầu khí Y điều chuyển đến làm việc tại giàn khoan trên thềm lục địa Việt Nam. Theo quy định tại hợp đồng lao động, chu kỳ làm việc của ông X tại giàn khoan là 28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ 28 ngày. Nhà thầu Y thanh toán cho ông X các khoản tiền vé máy bay từ nước ngoài đến Việt Nam và ngược lại mỗi lần đổi ca, chi phí cung cấp trực thăng đưa đón ông X chặng từ đất liền Việt Nam ra giàn khoan và ngược lại, chi phí lưu trú trong trường hợp ông X chờ chuyến bay trực thăng đưa ra giàn khoan làm việc thì không tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông X. 3. Thu nhập từ đầu tư vốn Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức: a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này; b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn; đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này; e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế; g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn. 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác; b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp; c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm: b.1) Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai. b.2) Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai. b.3) Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi); c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; d) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; đ) Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; e) Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật; g) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức; Quy định về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thực hiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản. 6. Thu nhập từ trúng thưởng Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây: a) Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng; b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại; c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép; d) Trúng thưởng trong các casino được pháp luật cho phép hoạt động; đ) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức. 7. Thu nhập từ bản quyền Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể như sau:
| 2,051
|
4,181
|
a) Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan, bao gồm: a.1) Đối tượng quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm: ghi hình, ghi âm chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. a.2) Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. a.3) Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch; b) Đối tượng của chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Chuyển giao công nghệ, bao gồm: b.1) Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật. b.2) Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu. b.3) Chuyển giao giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ. Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại. 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại. 9. Thu nhập từ nhận thừa kế Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau: a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này; d) Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao. 10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau: a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này; d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao. Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau. Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế; b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau: b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế. b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế. b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở. Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó. b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. b.3) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này; c) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này; d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau; đ) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất; e) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.
| 2,077
|
4,182
|
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất theo hướng dẫn tại điểm này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: e.1) Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản thuê đất, mặt nước theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng với các công ty Lâm nghiệp). Đối với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thủy sản (trừ trường hợp đánh bắt thủy sản trên sông bằng hình thức đáy sông (đáy cá) và không thuộc những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm theo quy định của pháp luật). e.2) Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. Địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo hướng dẫn này là quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đơn vị hành chính cấp huyện) hoặc huyện giáp ranh với nơi diễn ra hoạt động sản xuất. Riêng đối với hoạt động đánh bắt thủy sản thì không phụ thuộc nơi cư trú. e.3) Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác; g) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ. g.1) Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. g.2) Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm. Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. g.3) Lãi trái phiếu Chính phủ là khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc mua trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành. Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ là mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn trên trái phiếu Chính phủ; h) Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước. Căn cứ xác định thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có); i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ - 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ - 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế; k) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài; m) Thu nhập từ học bổng, bao gồm: m.1) Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước. m.2) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. Tổ chức trả học bổng cho cá nhân nêu tại điểm này phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp; n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước. Cụ thể như sau: n.1) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc Tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường. n.2) Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc Tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động. n.3) Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định. Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ chi tiền bồi thường. n.4) Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có thẩm quyền, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự quyết định. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường; p) Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận. Quỹ từ thiện nêu tại điểm này là quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Căn cứ xác định thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được miễn thuế tại điểm này là văn bản hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ quỹ từ thiện; q) Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ. 2. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp miễn thuế nêu tại điểm a, b, c, d, đ, khoản 1, Điều này được thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Điều 4. Giảm thuế Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau: 1. Xác định số thuế được giảm a) Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó;
| 2,080
|
4,183
|
b) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm: b.1) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng. b.2) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công; c) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có); d) Số thuế giảm được xác định như sau: d.1) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại. d.2) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp. 2. Thủ tục, hồ sơ xét giảm thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Điều 5. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra đồng Việt Nam 1. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam. 2. Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Điều 6. Kỳ tính thuế 1. Đối với cá nhân cư trú a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch. Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch. Ví dụ 3: Ông B là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày. Trong năm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày. Kỳ tính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết ngày 19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: Áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng; c) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Đối với cá nhân không cư trú Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập. Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh. Chương 2 CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau: 1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau: a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này; b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này; c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này. 2. Thuế suất Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Cách tính thuế Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó. Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Ví dụ 4: Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 7% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương. Bà C nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Bà C không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau: - Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng. - Bà C được giảm trừ các khoản sau: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng + Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): 3,6 triệu đồng x 2 = 7,2 triệu đồng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 40 triệu đồng x (7% + 1,5%) = 3,4 triệu đồng Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 3,4 triệu đồng = 19,6 triệu đồng - Thu nhập tính thuế của Bà C là: 40 triệu đồng - 19,6 triệu đồng = 20,4 triệu đồng - Số thuế phải nộp: Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng - 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng - 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng + Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (20,4 triệu đồng - 18 triệu đồng) x 20% = 0,48 triệu đồng - Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là: 0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,48 triệu đồng = 2,43 triệu đồng Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn: Thu nhập tính thuế trong tháng 20,4 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau: 20,4 triệu đồng x 20% - 1,65 triệu đồng = 2,43 triệu đồng 4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau: a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà). Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó - Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng. - Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư này. - Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này. Ví dụ 5: Năm 2014, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông D và Công ty X thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương Ông D được công ty X trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông D. Trong năm Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau: - Thu nhập làm căn cứ quy đổi là: 31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng - (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng - Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là: (22 triệu đồng - 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng - Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải nộp (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là: 25,4375 triệu đồng x 20% - 1,65 triệu đồng = 3,4375 triệu đồng Ví dụ 6: Giả sử ông D tại ví dụ 5 nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu đồng/tháng. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
| 2,079
|
4,184
|
Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi - Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà): 31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng - (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng - Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là: (22 triệu đồng - 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng - Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà): 25,4375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 35,9375 triệu đồng/tháng - 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà): 35,9375 triệu đồng x 15% = 5,390 triệu đồng/tháng Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu đồng/tháng Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế - Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế: 31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng - (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 27,39 triệu đồng/tháng - Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN): (27,39 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng - Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 32,187 triệu đồng x 25% - 3,25 triệu đồng = 4,797 triệu đồng/tháng - Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là: 31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng + 4,797 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng Hoặc xác định theo cách: 32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng; b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm. Ví dụ 7: Giả sử Ông D tại ví dụ 6 nêu trên, ngoài thu nhập tại công ty X, từ tháng 01/2014 đến tháng 5/2014 ông còn có hợp đồng nhận thu nhập tại công ty Y là 12 triệu đồng/tháng. Công ty Y cũng trả thay thuế thu nhập cá nhân cho Ông D. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân của ông D năm 2014 như sau: - Tại công ty X, thu nhập chịu thuế năm của ông D là: 42,687 triệu đồng x 12 tháng = 512,244 triệu đồng - Tại công ty Y: + Thu nhập tính thuế hàng tháng (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN): (12 triệu đồng - 0,75 triệu đồng)/0,85 = 13,235 triệu đồng + Thu nhập chịu thuế năm tại công ty Y: 13,235 triệu đồng x 5 tháng = 66,175 triệu đồng - Tổng thu nhập chịu thuế của ông D năm 2014: 512,244 triệu đồng + 66,175 triệu đồng = 578,419 triệu đồng - Thu nhập tính thuế tháng: (578,419 triệu đồng: 12 tháng) - (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 37,702 triệu đồng - Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp trong năm: (37,702 triệu đồng x 25% - 3,25 triệu đồng) x 12 tháng = 74,105 triệu đồng. 5. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động đại lý xổ số, từ đại lý bảo hiểm, từ bán hàng đa cấp là thu nhập tính thuế và tỷ lệ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể như sau: a) Thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế từ hoạt động đại lý xổ số, từ hoạt động đại lý bảo hiểm, từ bán hàng đa cấp bao gồm: hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp; b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm công ty Xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân; c) Tỷ lệ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: c.1) Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên thu nhập tính thuế hàng tháng của cá nhân như sau: Đơn vị: 1.000 đồng Việt Nam <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c.2) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên thu nhập tính thuế hàng tháng của cá nhân như sau: Đơn vị: 1.000 đồng Việt Nam <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện là khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền tích lũy đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động và tỷ lệ khấu trừ 10%. Trước khi trả tiền bảo hiểm, tiền lương hưu cho cá nhân, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy, tiền tích lũy đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền tích lũy đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công 1. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau: a) Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ. a.1) Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán). a.1.1) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thu nhập chịu thuế xác định như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trong đó: - Doanh thu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế của cơ quan thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường. - Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn điểm a.4, khoản 1, Điều này. a.1.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn. a.1.2.1) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán. a.1.2.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh. Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Trong đó: - Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh được xác định theo hợp đồng và các chứng từ mua bán. - Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn tại điểm a.4, khoản 1, Điều này. a.1.2.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn quyển có yêu cầu hoàn thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế của năm được xác định như sau: - Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm thấp hơn doanh thu khoán thì doanh thu tính thuế của năm là doanh thu khoán. - Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm cao hơn doanh thu khoán thì doanh thu tính thuế của năm là doanh thu trên hóa đơn. a.2) Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán được chi phí thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Trong đó: - Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này. - Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn tại điểm a.4, khoản 1, Điều này. - Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh gồm: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác. a.3) Đối với cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh. Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định tương tự như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số theo hướng dẫn tại tiết a.1.2.2, điểm a, khoản 1, Điều này. a.4) Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đối với cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính. Trường hợp cá nhân thực tế kinh doanh nhiều ngành nghề và không xác định được ngành nghề kinh doanh chính thì áp dụng theo tỷ lệ của “Hoạt động kinh doanh khác”;
| 2,045
|
4,185
|
b) Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b.1) Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và được xác định theo sổ sách kế toán. b.1.1) Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: b.1.1.1) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng. b.1.1.2) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. Đối với hoạt động cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác là thời điểm hợp đồng cho thuê có hiệu lực. Trường hợp thời điểm lập hóa đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa (hoặc dịch vụ hoàn thành) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hóa đơn hoặc ngược lại. b.1.2) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được xác định như sau: b.1.2.1) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp. b.1.2.2) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm. Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế theo doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu. b.1.2.3) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi, biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao động. b.1.2.4) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của cá nhân thì doanh thu là chi phí sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đó. b.1.2.5) Đối với hoạt động gia công hàng hóa thì doanh thu là tổng số tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. b.1.2.6) Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. b.1.2.7) Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu được xác định theo hợp đồng không phân biệt đã nhận tiền hay chưa nhận tiền. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. b.1.2.8) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. b.1.2.9) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa phát sinh trong kỳ tính thuế. b.2) Các khoản chi phí hợp lý được trừ Chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau: b.2.1) Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động. Đối với chi phí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công của cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhóm kinh doanh. Đối với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Trường hợp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. b.2.2) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành. Mọi trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hóa đều không được tính giá trị tổn thất đó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. Đối với vật tư hàng hóa vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinh doanh thì chỉ được tính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh. b.2.3) Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể như sau: b.2.3.1) Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau: - Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. - Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh. - Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cá nhân kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành. Riêng trích khấu hao đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống không được tính vào chi phí hợp lý. b.2.3.2) Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. b.2.3.3) Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao. Đối với tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác thì chi phí khấu hao được tính vào chi phí hợp lý tương ứng mức độ sử dụng tài sản cho kinh doanh. b.2.4) Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế. Mức lãi suất tiền vay được tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế. Trường hợp vay của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thì chi phí trả lãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Chi phí trả lãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập cơ sở của cá nhân kinh doanh. b.2.5) Chi phí quản lý, bao gồm: b.2.5.1) Chi phí trả tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền mua văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụ pháp lý, tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác. b.2.5.2) Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh. b.2.5.3) Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định. b.2.5.4) Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định. b.2.5.5) Chi về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hóa. b.2.6) Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật liên quan), bao gồm: b.2.6.1) Thuế môn bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế bảo vệ môi trường, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước. b.2.6.2) Thuế giá trị gia tăng mà pháp luật quy định được tính vào chi phí. b.2.6.3) Các khoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
| 2,080
|
4,186
|
b.2.7) Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) tối đa là hai lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. b.2.8) Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế có chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định. b.3) Thu nhập chịu thuế khác Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh gồm: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác; c) Đối với nhóm cá nhân kinh doanh Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong một Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kể cả trường hợp cho thuê nhà, thuê mặt bằng có nhiều người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là nhóm cá nhân kinh doanh), sau khi đã xác định được thu nhập chịu thuế từ kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm a và b, khoản 1, Điều này, thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân được phân chia theo một trong các cách sau đây: c.1) Theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. c.2) Theo thỏa thuận giữa các cá nhân. c.3) Theo số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thỏa thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân. Trên cơ sở thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân cùng tham gia kinh doanh đã xác định theo nguyên tắc phân chia nêu trên, từng cá nhân được tính các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều 9, Thông tư này để xác định thu nhập tính thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp riêng cho từng cá nhân. 2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này; b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm. 3. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Điều 9. Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau: 1. Giảm trừ gia cảnh Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau: a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công; b) Mức giảm trừ gia cảnh b.1) Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm. b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng; c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi. c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng). Ví dụ 8: Ông E là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày 15/11/2014, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông E là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2014. Ví dụ 9: Bà G là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 21/9/2013. Ngày 15/6/2014, Bà G kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2013 đến ngày 15/6/2014 Bà G có mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/9/2013 đến ngày 20/9/2014), Bà G được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2013 đến hết tháng 6/2014. c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định. c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế. c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế; d) Người phụ thuộc bao gồm: d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm: d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014. d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động. d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này. d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này. d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm: d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế. d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế. d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột. d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật; đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng; e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...); g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
| 2,052
|
4,187
|
g.1) Đối với con: g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có). g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm: g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có). g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm: g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh. g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền... g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm: - Bản chụp Chứng minh nhân dân. - Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..). g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm: - Bản chụp Chứng minh nhân dân. - Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..). g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm: g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh. g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..). Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như: - Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có). - Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu). - Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu). - Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng. - Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng). g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc. g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai. Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm; h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc h.1) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc. h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau: h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu: Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế. Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế. h.2.1.1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc: Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế. h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: - Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế. - Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc). Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. h.2.2) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh h.2.2.1) Đăng ký người phụ thuộc h.2.2.1.1) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng với tờ khai tạm nộp thuế. Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cơ quan thuế trực tiếp quản lý. h.2.2.1.2) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo tờ khai thuế khoán. h.2.2.2) Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày khai giảm trừ gia cảnh (bao gồm cả trường hợp phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh). h.2.2.3) Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán; i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này. 2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc; b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện cấp.
| 2,070
|
4,188
|
Ví dụ 11: Ông Y đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện thông qua việc giao kết hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các doanh nghiệp được phép cung cấp các sản phẩm hưu trí tự nguyện. Trường hợp các sản phẩm hưu trí tự nguyện này tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính phê chuẩn triển khai, ông Y sẽ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế như sau: - Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện của người lao động là 800.000 đồng/tháng, tương ứng với 9.600.000 đồng/năm thì mức được trừ khỏi thu nhập chịu thuế là 9.600.000 đồng/năm. - Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện là 2.000.000 đồng/tháng, tương ứng với 24.000.000 đồng/năm thì mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện của người lao động được trừ là 12.000.000 đồng/năm; c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế; d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó; đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay). 3. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học a) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm: a.1) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa. Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở. a.2) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ. Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp; b) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học. Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này. 2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau: a) Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn; b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn; c) Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu; d) Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập. 4. Cách tính thuế <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn 1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất. a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng. a.1) Giá chuyển nhượng Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. a.2) Giá mua Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn. Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau: a.2.1) Đối với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ. a.2.2) Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ. a.2.3) Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế. a.2.4) Đối với phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn. a.3) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau: a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng. a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng. a.3.3) Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn; b) Thuế suất Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%; c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn;
| 2,043
|
4,189
|
d) Cách tính thuế <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất. a) Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng. a.1) Giá bán chứng khoán được xác định như sau: a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá bán chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán. a.1.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá bán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán. a.1.3) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế. a.2) Giá mua chứng khoán được xác định như sau: a.2.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá mua chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán. a.2.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá mua là giá ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng chứng khoán. a.2.3) Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền. a.2.4) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá mua là giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm mua. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá mua hoặc giá mua trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế. a.3) Các chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định bao gồm: a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng. a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng. a.3.3) Phí dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và chứng từ thu của công ty chứng khoán. a.3.4) Phí ủy thác đầu tư, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác. a.3.5) Phí môi giới chứng khoán khi chuyển nhượng. a.3.6) Phí dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin. a.3.7) Phí chuyển khoản, phí chuyển quyền sở hữu qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu có). a.3.8) Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh; b) Thuế suất và cách tính thuế b.1) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 20% b.1.1) Nguyên tắc áp dụng Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Thông tư này. Riêng giá mua của chứng khoán được xác định bằng tổng giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra trong kỳ như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> b.1.2) Cách tính thuế <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế. b.2) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1% Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%. Cách tính thuế: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau: c.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. c.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán. c.3) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực. c.4) Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn; d) Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu. Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau: d.1) Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức. d.2) Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này. Ví dụ 12: Ông K là cổ đông của công ty cổ phần X (đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán). Năm 2011, ông K được nhận 5.000 cổ phiếu (CP) trả thay cổ tức của Công ty X (mệnh giá của cổ phiếu là 10.000 đồng). Tháng 02/2014, Ông K chuyển nhượng 2.000 cổ phiếu của công ty X với giá là 30.000 đồng/cổ phiếu. Tháng 8/2014, ông K chuyển nhượng 7.000 cổ phiếu với giá là 20.000 đồng/cổ phiếu. Khi chuyển nhượng ông K phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau: * Đối với lần chuyển nhượng tháng 02/2014 - Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn: (2.000 CP x 10.000 đồng) x 5% = 1.000.000 đồng - Thuế thu nhập cá nhân (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: (2.000 CP x 30.000 đồng) x 0,1% = 60.000 đồng * Đối với lần chuyển nhượng tháng 8/2014 - Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn: (3.000 CP x 10.000 đồng) x 5% = 1.500.000 đồng - Thuế thu nhập cá nhân (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: (7.000 CP x 20.000 đồng) x 0,1% = 140.000 đồng Điều 12. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan. a.1) Giá chuyển nhượng Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. a.2) Giá vốn: Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau: a.2.1) Đối với đất có nguồn gốc Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất thì giá vốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất của Nhà nước. a.2.2) Đối với đất có nguồn gốc do Nhà nước giao không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì giá vốn của đất chuyển nhượng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất. a.2.3) Đối với đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng từ các tổ chức, cá nhân thì giá vốn căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. a.2.4) Đối với trường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số tiền phải thanh toán theo giá trúng đấu giá. a.2.5) Đối với đất có nguồn gốc không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để xác định giá vốn. a.3) Chi phí hợp lý liên quan Chi phí hợp lý liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định, bao gồm:
| 2,087
|
4,190
|
a.3.1) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất mà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách Nhà nước. a.3.2) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có). a.3.3) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc; b) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan. b.1) Giá chuyển nhượng Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì giá chuyển nhượng căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất. Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng. b.2) Giá vốn Giá vốn được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua. Đối với các trường hợp bất động sản không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng thì giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. b.3) Chi phí hợp lý liên quan Chi phí hợp lý liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm: b.3.1) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất người chuyển nhượng đã nộp ngân sách Nhà nước. b.3.2) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng. b.3.3) Chi phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất. b.3.4) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản như: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc; c) Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai. Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sở hữu nhà ở được xác định bằng giá bán trừ (-) giá mua và các chi phí hợp lý liên quan. c.1) Giá bán Giá bán là giá thực tế chuyển nhượng được xác định theo giá thị trường và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng nhà ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng hoặc trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. c.2) Giá mua Giá mua được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua. Đối với nhà ở không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, mua lại thì căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. c.3) Chi phí hợp lý liên quan Chi phí hợp lý liên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm: c.3.1) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng nhà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách. c.3.2) Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà. c.3.3) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng; d) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước được xác định bằng giá cho thuê lại trừ (-) giá thuê và các chi phí liên quan. d.1) Giá cho thuê lại Giá cho thuê lại được xác định bằng giá thực tế ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước. Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định. d.2) Giá thuê Giá thuê được xác định căn cứ vào hợp đồng thuê. d.3) Chi phí hợp lý liên quan Chi phí hợp lý liên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng quyền có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm: d.3.1) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật có liên quan đến quyền thuê đất, thuê mặt nước mà người chuyển quyền đã nộp ngân sách Nhà nước; d.3.2) Các chi phí cải tạo đất, mặt nước; d.3.3) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước. 2) Thuế suất Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế. Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật. 4. Cách tính thuế a) Trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> b) Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của hoạt động chuyển nhượng bất động sản làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> c) Trường hợp chuyển nhượng bất sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản. Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của Tòa án,... Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân. Điều 13. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền. 4. Cách tính thuế <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Điều 14. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại. 2. Thuế suất Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 5%. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại. 4. Cách tính thuế <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Điều 15. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng.
| 2,131
|
4,191
|
Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau: a) Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào; b) Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào; c) Đối với trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược, casino, trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng: c.1) Đối với trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người tham gia nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào. c.2) Đối với trúng thưởng trong các casino, trúng thưởng trong các hình thức trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được từ trúng thưởng trong một cuộc chơi, cụ thể như sau: c.2.1) Thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi là chênh lệch giữa số tiền mặt người chơi nhận lại (cash out) trừ đi số tiền mặt đã chi ra (cash in) trong một cuộc chơi. Trường hợp thu nhập từ trúng thưởng là ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm phát sinh thu nhập. c.2.2) Cách xác định số tiền mặt nhận lại và số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi như sau: c.2.2.1) Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước (đồng chíp, đồng chíp trung gian và đồng xèng theo Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng của Bộ Tài chính): c.2.2.1.1) Số tiền mặt người chơi nhận lại (cash out) trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi đồng chíp/xèng lấy tiền mặt trong suốt một cuộc chơi. c.2.2.1.2) Số tiền mặt đã chi ra (cash in) trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần người chơi đổi tiền mặt lấy đồng chíp/xèng trong suốt một cuộc chơi. Căn cứ xác định số tiền mặt nhận lại và số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi là hóa đơn đổi tiền cho khách (theo mẫu kèm theo Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng của Bộ Tài chính) và các hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành. Ví dụ 13: Ông M từ lúc vào cho đến lúc ra khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng đã thực hiện 3 lần đổi tiền mặt lấy đồng chíp, tổng giá trị của cả 3 lần là 500 USD và thực hiện 2 lần đổi đồng chíp lấy tiền mặt, tổng giá trị cả 2 lần đổi là 700 USD. Căn cứ các lần đổi tiền thì thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế của Ông A được xác định như sau: - Thu nhập từ trúng thưởng = 700 USD - 500 USD = 200 USD. - Thu nhập tính thuế = 200 USD x tỷ giá USD/VND - 10 triệu đồng c.2.2.2) Đối với hình thức chơi với máy chơi tự động bằng tiền mặt: c.2.2.2.1) Số tiền mặt người chơi nhận lại trong một cuộc chơi là tổng giá trị số tiền rút khỏi máy chơi (Cash out) khi kết thúc một cuộc chơi trừ đi phần giải thưởng tích lũy (nếu có). c.2.2.2.2) Số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi là tổng giá trị các lần nạp tiền mặt vào máy chơi (Key in/Cash in) trong suốt một cuộc chơi. Riêng đối với hình thức trúng thưởng từ giải thưởng tích lũy (jackpot), các giải thưởng định kỳ cho khách may mắn và các hình thức tương tự khác thì thu nhập từ trúng thưởng là toàn bộ giá trị giải thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào khác. Ví dụ 14: Ông N chơi trực tiếp với máy chơi tự động dùng tiền mặt. Trong một cuộc chơi Ông N đã thực hiện 2 lần nạp tiền (Key in), tổng giá trị các lần nạp tiền (Key in) là 300 USD. Khi kết thúc cuộc chơi Ông N rút toàn bộ số tiền còn lại khỏi máy chơi (Cash out), tổng số tiền mặt còn lại (Cash out) là 1.500 USD. Trong cuộc chơi đó ông N còn trúng thêm phần thưởng từ giải thưởng tích lũy (jackpot) là 1.000 USD (Giá trị giải thưởng jackpot đã được cộng dồn trong số tiền Cash out). Căn cứ số tiền nạp vào và số tiền rút ra thì thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế của Ông N bao gồm 02 khoản như sau: - Thu nhập trúng thưởng từ giải thưởng tích lũy (jackpot) của Ông B là toàn bộ giá trị giải thưởng tích lũy (jackpot): + Thu nhập từ trúng thưởng = 1000 USD + Thu nhập tính thuế = 1000USD x tỷ giá USD/VND - 10 triệu đồng. - Thu nhập trúng thưởng từ cuộc chơi với máy chơi tự động của Ông B là: + Thu nhập từ trúng thưởng: = 1500 USD - 1000 USD - 300 USD = 200 USD. + Thu nhập tính thuế: = 200 USD x tỷ giá USD/VND - 10 triệu đồng. c.2.3) Trường hợp tổ chức trả thưởng trò chơi điện tử có thưởng, casino không xác định được thu nhập chịu thuế của cá nhân trúng thưởng để khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm c.2, khoản 1, Điều này thì thực hiện nộp thuế thay cho các cá nhân trúng thưởng theo mức ấn định trên tổng số tiền trả lại cho người chơi (cash out). Tổ chức trả thưởng trò chơi điện tử có thưởng, casino nếu áp dụng nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức ấn định phải đăng ký với cơ quan thuế và điều chỉnh lại cơ cấu trả thưởng cho khách là thu nhập sau thuế để niêm yết công khai tại điểm vui chơi giải trí có thưởng. Mức thuế ấn định thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. c.2.4)“Một cuộc chơi” được xác định như sau: - Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước, cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi vào Điểm vui chơi giải trí có thưởng và kết thúc khi người chơi đó ra khỏi Điểm vui chơi giải trí có thưởng. - Đối với hình thức chơi với máy chơi tự động bằng tiền mặt thì cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi nạp tiền vào máy chơi (Key in/Cash in) và kết thúc khi người chơi rút tiền khỏi máy chơi (Cash out). - Đối với trúng thưởng từ giải thưởng tích lũy (jackpot), các giải thưởng định kỳ cho khách chơi may mắn và các hình thức tương tự khác mỗi lần trúng thưởng được coi là một cuộc chơi riêng biệt; d) Đối với trúng thưởng từ các trò chơi, cuộc thi có thưởng được tính theo từng lần lĩnh thưởng. Giá trị tiền thưởng bằng toàn bộ số tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người chơi nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào. 2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng. 4. Cách tính thuế: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất. 1. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau: a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau: a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán. a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán; b) Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp; c) Đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau: c.1) Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản. c.2) Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu. Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; d) Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng. 2. Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng. 4. Cách tính số thuế phải nộp
| 2,031
|
4,192
|
<jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chương 3 CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ Điều 17. Đối với thu nhập từ kinh doanh Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với thuế suất. 1. Doanh thu: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 8 Thông tư này. 2. Thuế suất Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau: a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa; b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ; c) 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác. Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu. Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%. 2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau: a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam. b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động. Điều 19. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%. Thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3, Điều 10 Thông tư này. Điều 20. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn. 2. Giá chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau: a) Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 1, Điều 11 Thông tư này; b) Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 2, Điều 11 Thông tư này. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: a) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực; b) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 11 Thông tư này. Điều 21. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 2%. Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền mà cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn. 2. Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác định như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, b.1, c.1, d.1, khoản 1, Điều 12 Thông tư này. 3. Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân không cư trú làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật. Điều 22. Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 1. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền a) Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. Thu nhập từ bản quyền được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 13 Thông tư này; b) Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển bản quyền cho người nộp thuế là cá nhân không cư trú. 2. Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại a) Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 14 Thông tư này; b) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại. Điều 23. Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều này nhân (x) với thuế suất 10%. 2. Thu nhập tính thuế a) Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam. Thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 15 Thông tư này; b) Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư này. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế a) Đối với thu nhập từ trúng thưởng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú; b) Đối với thu nhập từ thừa kế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam; c) Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam. Chương 4 ĐĂNG KÝ THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, KHAI THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ, HOÀN THUẾ Điều 24. Đăng ký thuế 1. Đối tượng phải đăng ký thuế Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm: a.1) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, đơn vị trực thuộc hạch toán riêng và có tư cách pháp nhân riêng. a.2) Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp. a.3) Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp. a.4) Các đơn vị sự nghiệp. a.5) Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài. a.6) Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài. a.7) Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khác; b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: b.1) Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác. b.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam. b.3) Cá nhân chuyển nhượng bất động sản. b.4) Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu có yêu cầu); c. Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh. Các trường hợp đăng ký thuế nêu tại điểm a, b và c, khoản 1, Điều này, nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.
| 2,104
|
4,193
|
2. Hồ sơ đăng ký thuế Thủ tục, hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. 3. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế a) Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế; b) Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế đối với một số trường hợp cụ thể: b.1) Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nộp hồ sơ đăng ký thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. b.2) Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập: từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, từ các khoản thu nhập chịu thuế khác được lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan, đơn vị trả thu nhập hoặc tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh. b.3) Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế tại bất kỳ cơ quan thuế nào. 4. Đăng ký thuế đối với một số trường hợp cụ thể: a) Đối với nhóm cá nhân kinh doanh thì người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế theo hướng dẫn đối với cá nhân kinh doanh để được cấp mã số thuế cho bản thân. Mã số thuế của người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh được sử dụng để khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài,... chung cho cả nhóm và khai thuế thu nhập cá nhân cho bản thân người đại diện. Những cá nhân góp vốn khác trong nhóm đều phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế riêng như đối với cá nhân kinh doanh; b) Đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho cá nhân căn cứ trên thông tin cá nhân tại Hồ sơ chuyển nhượng bất động sản; c) Đối với cá nhân là người phụ thuộc và người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia cảnh nếu chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho người phụ thuộc căn cứ trên thông tin của người phụ thuộc tại Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) của người nộp thuế. Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: a) Thu nhập của cá nhân không cư trú Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này; b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi. b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế). b.4) Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư này. b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này; c) Thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5, Điều 7 Thông tư này; d) Thu nhập từ đầu tư vốn Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này; đ) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng. Cụ thể việc khấu trừ thuế được thực hiện như sau: đ.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: đ.1.1) Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán tiền cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định như hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 2, Điều 11 Thông tư này. đ.1.2) Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân ủy thác danh mục đầu tư chứng khoán theo bảng phân bổ của công ty gửi ngân hàng lưu ký mà công ty mở tài khoản lưu ký. đ.2) Đối với chứng khoán chuyển nhượng không qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: đ.2.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán: Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán. đ.2.2) Đối với chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông: Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng với Công ty chứng khoán khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán; e) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng vốn góp; g) Thu nhập từ trúng thưởng Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này; h) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 5%. Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán, số còn lại phải nhân với thuế suất 5% để khấu trừ thuế. Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên tổng số tiền thanh toán của từng lần; i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. 2. Chứng từ khấu trừ a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ;
| 2,088
|
4,194
|
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau: b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Ví dụ 15: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 4/2014. b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế. Ví dụ 16: Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014. Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể: 1. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế; b) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau: b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý. b.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý; c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền. 2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm: a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý. a.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý; b) Cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm: b.1) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toán được chi phí thực hiện khai thuế theo quý. b.2) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thực hiện khai thuế theo năm. b.3) Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh. b.4) Cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh đối với doanh thu trên hóa đơn. b.5) Cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh. b.6) Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác khai thuế theo quý hoặc từng lần phát sinh; c)8 Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: c.1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau. c.2) Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán. c.3) Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê. c.4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. c.5) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. c.6) Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này; d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau: d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này; đ) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập; e) Nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau: e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế. e.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên. - Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục. - Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Trong đó: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ví dụ 17: Ông S là người nước ngoài lần đầu tiên tới Việt Nam làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ ngày 01/6/2014 đến 31/5/2016. Năm 2014, ông S có mặt tại Việt Nam 80 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 134 triệu đồng. Năm 2015, ông S có mặt tại Việt Nam trong thời gian từ 01/01/2015 đến hết ngày 31/5/2015 là 110 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 106 triệu đồng; từ ngày 01/6/2015 đến 31/12/2015, ông S có mặt tại Việt Nam là 105 ngày và phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công là 122 triệu đồng. Ông S không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và không phát sinh các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Số thuế thu nhập cá nhân của Ông S phải nộp được xác định như sau: + Nếu tính theo năm 2014, Ông S là cá nhân không cư trú, nhưng tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày 01/6/2014 đến hết ngày 31/5/2015, tổng thời gian ông S có mặt tại Việt Nam là 190 ngày (80 ngày + 110 ngày). Vì vậy, ông S là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
| 2,058
|
4,195
|
+ Năm tính thuế thứ nhất (từ ngày 01/6/2014 đến ngày 31/5/2015): - Tổng thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế thứ nhất: 134 triệu đồng + 106 triệu đồng = 240 triệu đồng - Giảm trừ gia cảnh: 9 triệu đồng x 12 = 108 triệu đồng - Thu nhập tính thuế: 240 triệu đồng - 108 triệu đồng = 132 triệu đồng - Thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm tính thuế thứ nhất: 60 triệu đồng x 5% + (120 triệu đồng - 60 triệu đồng) x 10% + (132 triệu đồng - 120 triệu đồng) x 15% = 10,8 triệu đồng + Năm tính thuế thứ hai (từ 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015): Ông S có mặt tại Việt Nam 215 ngày (110 ngày + 105 ngày) là cá nhân cư trú tại Việt Nam. - Thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm 2015: 106 triệu đồng + 122 triệu đồng = 228 triệu đồng - Giảm trừ gia cảnh: 9 triệu đồng x 12 = 108 triệu đồng - Thu nhập tính thuế năm 2015: 228 triệu đồng - 108 triệu đồng = 120 triệu đồng - Thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm 2015: (60 triệu đồng x 5%) + (120 triệu đồng - 60 triệu đồng) x 10% = 9 triệu đồng + Quyết toán thuế năm 2015 có 5 tháng tính trùng với quyết toán thuế năm thứ nhất (từ tháng 01/2015 đến tháng 5/2015) - Số thuế tính trùng được trừ: (10,8 triệu đồng/12 tháng) x 5 tháng = 4,5 triệu đồng. - Thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp năm 2015 là: 9 triệu đồng - 4,5 triệu đồng = 4,5 triệu đồng e.3) Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. e.4) Đối với cá nhân cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân trừ các trường hợp không phải quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm c.3 và c.5, khoản 2, Điều này, cụ thể như sau: e.4.1) Trường hợp cá nhân khai thuế theo quý hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hợp đồng có kỳ hạn thanh toán từ một năm trở xuống thì thực hiện quyết toán thuế như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. e.4.2) Trường hợp cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hợp đồng có kỳ hạn thanh toán trên một năm và nhận tiền trước cho một thời hạn thuê thì cá nhân lựa chọn một trong hai hình thức hình thức quyết toán thuế như sau: nếu quyết toán thuế hết vào năm đầu thì doanh thu được xác định theo doanh thu trả tiền một lần và tính giảm trừ gia cảnh của một năm, các năm sau không tính lại; nếu quyết toán theo từng năm thì tạm kê khai doanh thu trả tiền một lần và tính giảm trừ gia cảnh của năm đầu, các năm sau phân bổ lại doanh thu cho thuê tài sản và tính giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh. e.5) Cá nhân có thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu thuộc diện phải quyết toán thuế. e.6) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh nhưng thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. e.7) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế, quyết toán thuế như đối với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú. 3. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản a) Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp thuộc đối tượng được miễn thuế. Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể như sau: a.1) Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp, bảo lãnh vay vốn hoặc thanh toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đến hết thời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm thủ tục phát mại, bán bất động sản đó đồng thời thực hiện khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thực hiện thanh quyết toán các khoản nợ của cá nhân. a.2) Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp để vay vốn hoặc thanh toán với tổ chức cá nhân khác, nay thực hiện chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) bất động sản đó để thanh toán nợ thì cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng thay phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán các khoản nợ. a.3) Trường hợp bất động sản do cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định thi hành án của Tòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân chuyển nhượng. Riêng đối với bất động sản của cá nhân bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện tịch thu, bán đấu giá nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật thì không phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân. a.4) Trường hợp chuyển đổi nhà, đất cho nhau giữa các cá nhân không thuộc các trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp để sản xuất thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 1, Điều 3 Thông tư này thì từng cá nhân chuyển đổi nhà, đất phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân. a.5) Trường hợp khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thì tổ chức, cá nhân khai thay ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng bất động sản; b) Cơ quan quản lý bất động sản chỉ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản khi đã có chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế hoặc tạm thời chưa thu thuế. 4. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán) a) Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp thực hiện khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập; b) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 25 Thông tư này và khai thuế theo từng lần phát sinh; c) Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú). 5. Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán a) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của Công ty đại chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không phải khai trực tiếp với cơ quan thuế mà Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 26 Thông tư này; b) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán: b.1) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán không phải khai trực tiếp với cơ quan thuế mà Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 26 Thông tư này. b.2) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông không phải khai trực tiếp với cơ quan thuế mà Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông khấu trừ thuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 26 Thông tư này. c) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thuộc trường hợp nêu tại điểm a, b, khoản 5, Điều này thì khai thuế theo từng lần phát sinh; d) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng chứng khoán mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng chứng khoán; đ) Cuối năm nếu cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có yêu cầu quyết toán thuế thì thực hiện khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
| 2,055
|
4,196
|
6. Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng a) Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế; b) Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức có liên quan chỉ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người nhận thừa kế, nhận quà tặng khi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoản thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế. 7. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, riêng cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài khai thuế theo quý. 8. Khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài a) Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý; b) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này. 9. Khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn. Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải khai và nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn. 10. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán, góp vốn bằng bất động sản. Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi chuyển nhượng. 11. Khai thuế từ tiền lương, tiền công đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu. Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế từ tiền lương, tiền công. Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu thưởng thì khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam. Điều 28. Hoàn thuế 1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. 2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả. 3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế. 4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành9 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013. Các nội dung về chính sách thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hiệu lực từ thời điểm Luật, Nghị định có hiệu lực (01/7/2013). Bãi bỏ hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân tại các Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008, 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009, 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009, 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009, 164/2009/ TT-BTC ngày 13/8/2009, 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010, 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011, 78/2011/TT-BTC ngày 08/6/2011, 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài chính. 2. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 30. Trách nhiệm thi hành10 1. Các nội dung khác liên quan đến quản lý thuế không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế. 2. Việc giải quyết những tồn tại, vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn có hiệu lực cùng thời điểm. 3. Việc áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này được thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. 4. Đối với hợp đồng mua bán nền nhà, hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, nhà, căn hộ ký trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, nay được chủ đầu tư đồng ý cho cá nhân chuyển nhượng thì khai, nộp thuế như hướng dẫn với chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai. 5.11 Đối với trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2009, nếu từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì chỉ nộp một (01) lần thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trước ngày 01 tháng 7 năm 1994 thì không thu thuế thu nhập cá nhân. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển nhượng bất động sản có hợp đồng công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy tờ viết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng. 6. Cá nhân đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân cho thời gian ưu đãi còn lại. 7. Trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết Điều ước quốc tế có quy định về thuế thu nhập cá nhân khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHỤ LỤC: 01/PL-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính) PHỤ LỤC BẢNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh) Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHỤ LỤC: 02/PL-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính) PHỤ LỤC BẢNG QUY ĐỔI THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 1 Thông tư này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau: - Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013; - Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/ TT-BTC ngà y 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngà y 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014; - Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
| 2,055
|
4,197
|
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên. 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/ TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010; Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thực hiện cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:” Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:” 3 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 4 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 5 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 6 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 7 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 9 Điều 7 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 quy định như sau: “Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này. 2. Bãi bỏ các hướng dẫn, mẫu biểu tại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Thông tư này. 3. Các thủ tục hành chính về thuế khác không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.” Điều 22 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy định như sau: “Điều 22. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.” 10 Điều 25 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy định như sau: “Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tư này. 3. Tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.” 11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
| 2,032
|
4,198
|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 63/TTr-STP ngày 28/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng Phối hợp giáo dục pháp luật tỉnh) chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức thực hiện Kế hoạch theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) Thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Để triển khai thi hành nghị định kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Tiếp tục triển khai và tổ chức tốt việc phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản có liên quan đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức; làm tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức làm công tác xử lý vi phạm hành chính. Xác định trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành tỉnh trong việc hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, kịp thời. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trong việc trao đổi, cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính; kiện toàn tổ chức, biên chế đảm bảo triển khai đồng bộ, có hiệu quả việc quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu: Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thi hành các văn bản liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành chính. Trong quá trình thực hiện, phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ các cơ quan liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện để đảm bảo tiến độ triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Nghị định số: 81/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính - Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền của UBND tỉnh, cụ thể Xây dựng quy chế phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh; - Sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh; - Kiến nghị cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc Bộ Tư pháp để nghiên cứu, xử lý các quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn. 2. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính: a) Tiếp tục triển khai Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP, Pháp lệnh số 09/2014/PL-UBTVQH13 và các văn bản quy định chi tiết về các biện pháp xử lý hành chính cho UBND cấp huyện, cấp xã, Tòa án nhân dân cấp huyện, các cơ quan: Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Y tế, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể xã hội có liên quan để các cơ quan, tổ chức này hiểu biết và áp dụng các quy định mới được ban hành kịp thời, đầy đủ, chính xác. - Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, và các Sở: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế. - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Vĩnh Long, Đài Phát thanh Truyền hình Vĩnh Long; các sở, ngành của tỉnh có liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. b) Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính; thống kê, báo cáo, nội dung kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính do công chức Tư pháp - Hộ tịch, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện thực hiện đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. c) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn chuyên sâu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để bảo đảm đảm đương thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 3. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: a) Nội dung hoạt động kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: - Công tác phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, bố trí nguồn lực và các điều kiện khác để đảm bảo cho việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; - Việc áp dụng các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; - Việc thực hiện chế độ thống kê về xử lý vi phạm hành chính; - Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử lý vi phạm hành chính. b) Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ tài nguyên (gồm: Đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản…). Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra tại các đơn vị: + Thành phố Vĩnh Long (thực hiện trong tháng 6/2015). + Huyện Long Hồ (thực hiện trong tháng 7/2015). + Huyện Trà Ôn (thực hiện trong tháng 8/2015). + Thị xã Bình Minh (thực hiện trong tháng 9/2015). - Đối với những đơn vị, địa phương không thuộc đối tượng kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành do UBND tỉnh thành lập thì thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm tra lĩnh vực trọng tâm năm 2015 và báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Tư pháp. 4. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: - Tham mưu UBND tỉnh việc thanh tra khi có phản ảnh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn được quy định tại Điều 22 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP. - Các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện tích cực phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính, phát hiện các quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn thì kiến nghị đến UBND tỉnh nghiên cứu giải quyết. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính - Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về xử phạt vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp. - Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí và các điều kiện về cơ sở vật chất cho cơ quan Tư pháp, đảm bảo điều kiện làm việc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ Đề án đề ra. - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan. - Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí được bố trí từ ngân sách địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. 6. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính: - Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thống kê về xử lý vi phạm hành chính từng lĩnh vực cụ thể của đơn vị mình, từ đó làm cơ sở để đánh giá tình hình, dự báo xu hướng vi phạm pháp luật hành chính, đề xuất giải pháp khắc phục, hoàn thiện chính sách, pháp luật, phục vụ công tác báo cáo thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính. Thông tin thống kê về xử lý vi phạm hành chính được thu thập theo quy định của pháp luật về thống kê. 7. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện thu thập thông tin, số liệu, xây dựng báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính và báo cáo về tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực tại cơ quan đơn vị mình quản lý về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm, để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 15 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm.
| 2,170
|
4,199
|
- Sở Tư pháp tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Căn cứ vào Kế hoạch này và chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp thực hiện có hiệu quả việc quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch có khó khăn, vướng mắc các đơn vị được phân công chủ trì có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để xử lý kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ, XUẤT BẢN; TRUYỀN THANH, BẢN TIN, CỔNG/TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 55/TTr-STTTT ngày 22 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; truyền thanh, bản tin, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan báo chí tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ, XUẤT BẢN; TRUYỀN THANH, BẢN TIN, CỔNG/TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm báo chí (gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử), xuất bản phẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Xuất bản, tác phẩm được sử dụng trên đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện, đài truyền thanh cấp xã, bản tin, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; thù lao cho người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm được sử dụng, người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, nhà báo, phóng viên, biên tập viên, cơ quan báo chí và đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện, UBND cấp xã có đài truyền thanh, các cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin, thiết lập cổng/trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến tác phẩm được sử dụng. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được sử dụng. 2. Quỹ nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm lập ra để trả nhuận bút, thù lao và các lợi ích vật chất khác. 3. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm. 4. Lợi ích vật chất là các lợi ích mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng ngoài nhuận bút bao gồm: Nhận sách, báo biếu, vé mời xem công bố tác phẩm, giải thưởng trong nước và quốc tế. 5. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. 6. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin. 7. Bản tin là ấn phẩm thông tin xuất bản định kỳ, tuân theo các quy định cụ thể về khuôn khổ, số trang, hình thức trình bày, nội dung và phương thức thể hiện nhằm thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của các cơ quan, tổ chức, pháp nhân Việt Nam. Điều 4. Giá trị đơn vị nhuận bút và cách tính nhuận bút 1. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là mức tiền lương cơ sở). 2. Cách tính nhuận bút: Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Điều 5. Quy định chung về trả nhuận bút, thù lao 1. Quy định chung về trả nhuận bút, thù lao trong lĩnh vực báo chí, xuất bản thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. 2. Đối với cơ quan báo chí cân đối được kinh phí từ các hoạt động kinh tế, hỗ trợ (ngoài ngân sách tỉnh cấp) thì căn cứ vào chất lượng, thể loại tác phẩm, Thủ trưởng cơ quan báo chí quyết định mức hệ số nhuận bút của tác phẩm trong khung nhuận bút quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. 3. Quy định chung về chế độ nhuận bút, thù lao đối với cổng/trang thông tin điện tử thực hiện theo Điều 26 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 4. Quy định về chế độ nhuận bút đối với Cổng/Trang Thông tin điện tử của UBND tỉnh thực hiện theo các quy định về chi trả nhuận bút, thù lao của Báo điện tử tại Quy định này. 5. Quy định chung về chế độ nhuận bút, thù lao đối với đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện, đài truyền thanh cấp xã, bản tin thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và căn cứ tình hình thực tế tại địa phương. 6. Đối với tác phẩm sử dụng trên đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện, đài truyền thanh cấp xã, bản tin, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước chưa được quy định trong các khung nhuận bút thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế, các thể loại tương đương để áp dụng mức nhuận bút, thù lao phù hợp. Điều 6. Khiếu nại, tố cáo Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với chế độ nhuận bút, thù lao trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thanh, bản tin, thông tin điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương II NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ Điều 7. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo in, báo điện tử 1. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan báo chí sử dụng. 2. Lãnh đạo cơ quan báo chí, biên tập viên và những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm báo chí. 3. Người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí. Điều 8. Nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử 1. Khung nhuận bút cho tác phẩm báo in, báo điện tử <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Những quy định khác áp dụng theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, nhưng hệ số nhuận bút thực hiện theo khung nhuận bút của Quy định này. Điều 9. Quỹ nhuận bút đối với báo in, báo điện tử Quỹ nhuận bút báo in, báo điện tử được thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. Chương III NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO NÓI, BÁO HÌNH Điều 10. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao đối với báo nói, báo hình 1. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan báo nói, báo hình cấp tỉnh sử dụng. 2. Biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) - đối với báo nói. 3. Biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ - đối với báo hình. 4. Lãnh đạo cơ quan báo nói và báo hình, phát thanh viên, biên tập viên, diễn viên sân khấu, điện ảnh và các loại hình nghệ thuật khác, đạo diễn chương trình, người chỉ huy dàn dựng âm nhạc, người thiết kế ánh sáng, trợ lý nghệ thuật, đạo diễn và chuyên viên kỹ thuật âm thanh, quay phim kỹ xảo và những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm phát thanh, truyền hình được trả thù lao. Điều 11. Nhuận bút đối với tác phẩm báo nói, báo hình 1. Khung nhuận bút cho tác phẩm báo nói, báo hình <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thuộc Khoản 1 Điều 10 Quy định này hưởng nhuận bút theo quy định tại khung nhuận bút. 3. Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này áp dụng theo Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, nhưng hệ số nhuận bút thực hiện theo khung nhuận bút của Quy định này. 4. Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy định này áp dụng theo Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, nhưng hệ số nhuận bút thực hiện theo khung nhuận bút của Quy định này.
| 2,123
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.