idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
600
|
Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, có văn bản đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện giải quyết. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết mai táng phí và làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp mai táng phí cho thân nhân đối tượng đồng thời gửi 01 bản quyết định về Sở Lao động - Thương binh và xã hội quản lý và theo dõi. e) Bước 5: nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị của thân nhân đối tượng. - Giấy chứng tử. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 14.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc 14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức mai táng thanh niên xung phong tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước 14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. 14.8. Lệ phí: Không 14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 290/2005/QĐ-TTG ngày 8 tháng 11 năm 2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và nhà nước. - Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của liên Bộ Quốc Phòng - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTG ngày 8 tháng 11 năm 2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và nhà nước. - Quyết định số 1247/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Phân cấp giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực người có công với cách mạng cho UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc. 15. Hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 15.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện kiểm tra, lập danh sách người đủ điều kiện kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Bước 4: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, giới thiệu (kèm bản sao hồ sơ) ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. e) Bước 5: Trong thời gian không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh khám giám định, lập biên bản giám định bệnh, tật; dị dạng; dị tật chuyển Sở Y tế. f) Bước 6: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận. g) Bước 7: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Y tế, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp, phụ cấp cho những người đủ điều kiện. h) Bước 8: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai - (theo mẫu); - Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy XYZ; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước. Bản sao: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng. - Bản sao bệnh án điều trị tại các cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ y tế quy định (Trừ các đối tượng quy định tại khoản 3 điều 27, Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh xã hội); - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 15.4. Thời hạn giải quyết: - Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc - Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện: 10 ngày làm việc. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc. - Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh: không quá 45 ngày làm việc. - Sở Y tế: 10 ngày làm việc. - Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc 15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học gửi Phòng Lao động Thương binh xã hội cấp huyện. 15.8. Lệ phí: Không 15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai - mẫu HH1 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2013; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; - Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động-TB&XH về hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ. Mẫu HH1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Phần khai về người có công: Họ và tên: ……………………………….. Sinh ngày ... tháng ... năm ………………… Nam/Nữ: ………………….. Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................ Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay: …………………………………………………………………………………………………….. 2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật). <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 16. Hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 16.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách đề nghị xác nhận con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện kiểm tra, lập danh sách người đủ điều kiện kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Bước 4: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, giới thiệu (kèm bản sao hồ sơ) ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
| 2,119
|
601
|
e) Bước 5: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh khám giám định, lập biên bản giám định bệnh, tật; dị dạng; dị tật chuyển Sở Y tế. f) Bước 6: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận. g) Bước 7: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Y tế, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp, phụ cấp cho những người đủ điều kiện. h) Bước 8: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai (theo mẫu); - Một trong những giấy tờ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ: Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy XYZ; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước. Bản sao: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng. - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (nếu đủ 14 tuổi trở lên), hoặc giấy khai sinh (nếu dưới 14 tuổi). - Bản tóm tắt bệnh án, quá trình điều trị nội trú hoặc ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên; hoặc giấy xác nhận của cơ sở y tế công lập từ tuyến xã, phường, thị trấn trở lên về dị dạng, dị tật bẩm sinh có trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 16.4. Thời hạn giải quyết: - Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc - Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện: 10 ngày làm việc. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc. - Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh: không quá 45 ngày làm việc. - Sở Y tế: 10 ngày làm việc. - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc 16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị xác nhận con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học gửi Phòng Lao động Thương binh xã hội cấp huyện. 16.8. Lệ phí: Không 16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai - mẫu HH1 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2013; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; - Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động-TB&XH về hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ. Mẫu HH1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Phần khai về người có công: Họ và tên: ……………………………….. Sinh ngày ... tháng ... năm ………………… Nam/Nữ: ………………….. Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................ Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay: …………………………………………………………………………………………………….. 2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật). <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 17. Thủ tục trợ cấp ưu đãi giáo dục, đào tạo cho học sinh, sinh viên là con người có công với cách mạng. 17.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Người có công với cách mạng hoặc con của Người có công với cách mạng chuẩn bị hồ sơ gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân cấp xã vào đầu năm học hoặc khóa học. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 03 làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Phòng Lao động Thương binh và xã hội thẩm định hồ sơ, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Phòng Lao động Thương binh và xã hội, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra danh sách, đối chiếu với hồ sơ người có công, ra Quyết định giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với các trường hợp đủ điều kiện. e) Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân cấp xã. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo - (theo mẫu). - Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học - (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 17.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc 17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người có công với cách mạng hoặc con của Người có công với cách mạng. 17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. 17.8. Lệ phí: Không 17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo - (Mẫu số 01- ƯĐGD) - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. - Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học - (Mẫu số 02-ƯĐGD) - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. 17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội về việc hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ. Mẫu số 01/ƯĐGD TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Họ và tên người có công (1)...................................................là: (2).................................... Ngày tháng năm sinh:.............................................Nam/Nữ............................................... Số hồ sơ: ................................................. Nơi đăng ký thường trú: Xã (phường).............................. Quận (huyện)............................ Tỉnh (thành phố)................................................................................................................... Nơi đang quản lý chi trả trợ cấp: ......................................................................................... Tôi là (3)...................................................... quan hệ với người có công (4):....................... Đề nghị giải quyết ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với: <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Hình thức nhận chế độ ưu đãi: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Ghi chú (1) Ghi rõ họ tên người có công. (2) Ghi rõ loại đối tượng người có công với cách mạng (nếu là thương binh, bệnh binh thì ghi thêm tỷ lệ mất sức lao động). (3) Ghi họ tên người đứng khai. (4) Ghi quan hệ người đứng khai với người có công. (5) Ghi rõ họ và tên học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp. (6) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm quản lý. Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã.
| 2,103
|
602
|
Mẫu số 02/ƯĐGD GIẤY XÁC NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- GIẤY XÁC NHẬN Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông xác nhận Trường: ............................................................................................................................... Xác nhận học sinh:............................................................................................................... Hiện đang học tại lớp................................ Học kỳ:.............................. Năm học:................ Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học xác nhận Trường:................................................................................................................................. Xác nhận anh/chị:................................................................................................................. Hiện là học sinh, sinh viên: Năm thứ............... Học kỳ: .............. Năm học............... Khoa ................ Khóa học ................. Thời gian khóa học ............(năm); Hình thức đào tạo: ................................ Kỷ luật: ........................ (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có). Đề nghị Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo cho..................... theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 68/SXD-KTXD ngày 06/01/2017 về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định này, làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, áp dụng hoặc vận dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3592/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ CHỈ SỐ VÀ XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2244/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh tại Tờ trình số 120/Tr-SNV ngày 12/01/2017; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính (PARI) và xếp hạng kết quả cải cách hành chính năm 2016 của các sở, ngành thuộc tỉnh; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: (Có Phụ lục Chỉ số và xếp hạng cải cách hành chính năm 2016 kèm theo) Do Sở Du lịch mới được tách ra và thành lập mới từ tháng 6/2016 nên sẽ thực hiện đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách thành chính từ năm 2017. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 đề ra kế hoạch, biện pháp, giải pháp khắc phục những mặt còn tồn tại, hạn chế (đã nêu trong Phụ lục kèm theo) để thực hiện tốt hơn công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính của tỉnh (báo cáo kết quả khắc phục trong Báo cáo cải cách hành chính 06 tháng đầu năm 2017). Căn cứ kết quả cải cách hành chính, Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và xử lý các cơ quan, đơn vị, cá nhân yếu kém. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 20/01/2017) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI HỮU NGHỊ VIỆT - ĐỨC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Hội Hữu nghị Việt - Đức tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Hội Hữu nghị Việt - Đức tỉnh Thừa Thiên Huế là tổ chức xã hội, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tuân thủ quy định của pháp luật; chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ và Sở Ngoại vụ về lĩnh vực chuyên ngành hoạt động của Hội. Hội Hữu nghị Việt - Đức tỉnh Thừa Thiên Huế có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ và Trưởng ban Ban vận động thành lập Hội Hữu nghị Việt - Đức tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH SƠN LA BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 07/TTr-STP ngày 19 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, gồm 58 văn bản (có 03 Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC A. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH SƠN LA HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 154 /QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH SƠN LA HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 154 /QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC A. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH SƠN LA HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 154 /QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BÌNH PHƯỚC TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Công văn số 475-CV/TU ngày 22/6/2016 của Tỉnh ủy Bình Phước về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU của Tỉnh ủy; Căn cứ Kết luận số 72-KL/TU ngày 04/11/2016 của Thường trực Tỉnh ủy tại phiên họp thứ 32, ngày 31/10/2016; Căn cứ Kết luận số 78-KL/TU ngày 19/01/2016 của Thường trực Tỉnh ủy tại phiên họp thứ 01, ngày 11/01/2017; Căn cứ Kết luận của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh ngày 12/10/2016 tại Biên bản số 32-BB/BCS; Căn cứ Quyết định số 197/QĐ-UBND ngày 20/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 128/TTr-SNV ngày 20/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh (sau đây viết tắt là Trung tâm).
| 2,077
|
603
|
Trụ sở làm việc của Trung tâm: Tạm thời đặt tại trụ sở cũ của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Quốc lộ 14, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Điều 2. 1. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên ngành cấp trên. 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, mối quan hệ công tác cụ thể của Trung tâm theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế 1. Ban lãnh đạo Trung tâm: 1.1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được tổ chức tinh gọn, gồm Giám đốc không quá hai (02) Phó Giám đốc và các viên chức làm công tác chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, hành chính phục vụ. 1.2. Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành hoạt động chung của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. 1.3. Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về nhiệm vụ công tác được giao. 1.4. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp thẩm quyền quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành. 2. Bộ phận nghiệp vụ, gồm: 2.1. Phòng Hành chính - Tổng hợp; 2.2. Phòng Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; 2.3. Phòng Giám sát và giải quyết khiếu nại. Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng chuyên môn thuộc Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định. Mỗi phòng có Trưởng phòng và có một (01) Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng được thực hiện theo phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành. 2.4. Nhân sự các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp: Bao gồm các nhân viên thuộc biên chế, định biên chuyên trách của Trung tâm, do Trung tâm trực tiếp quản lý và phân công nhiệm vụ; b) Phòng Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Là công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị được cử đến làm việc tại Trung tâm và viên chức của Trung tâm; c) Phòng Giám sát và giải quyết khiếu nại: Là công chức của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Thanh tra tỉnh được cử đến làm việc tại Trung tâm. 3. Biên chế, nhân lực 3.1. Biên chế chuyên trách, gồm: a) Giám đốc do 01 Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh kiêm nhiệm; Phó Giám đốc và các viên chức làm công tác công nghệ thông tin - quản trị mạng, hành chính tổng hợp, kế toán, văn thư kiêm thủ quỹ, hợp đồng 68 (bảo vệ, phục vụ...). b) Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp, số lượng người làm việc của Trung tâm được giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của Văn phòng UBND tỉnh được UBND tỉnh giao. 3.2. Biên chế không chuyên trách, gồm: a) Công chức, viên chức thuộc các sở, ban, ngành (kể cả một số cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh) được biệt phái về làm việc tại Trung tâm để tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Các sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc ở Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ vào số lượng thủ tục hành chính, khối lượng công việc liên quan để cử số lượng công chức, viên chức về làm việc tại Trung tâm cho phù hợp. b) Các sở, ngành cử ít nhất 01 Phó trưởng phòng trở lên đến làm việc tại Trung tâm Hành chính công. Công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm thuộc biên chế của các cơ quan, đơn vị chức năng là những người có năng lực, trình độ, kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu không chỉ làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ mà phải có khả năng hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định; xem xét, kiểm tra hồ sơ, phân loại hồ sơ, trực tiếp nghiên cứu, thẩm định giải quyết theo thẩm quyền được phân công hoặc được cấp có thẩm quyền duyệt; hoặc chuyển cơ quan chuyên môn có liên quan xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. c) Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Bảo hiểm xã hội tỉnh cử 01 công chức là Phó Trưởng phòng trở lên đến việc tại Trung tâm Hành chính công. d) Công chức của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Thanh tra tỉnh được cử về làm nhiệm vụ tại Phòng Giám sát và giải quyết khiếu nại phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực giải quyết đơn thư, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra. 3.3. Về nhân sự: Việc lựa chọn công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phải đảm bảo có tâm huyết, quyết liệt, có trách nhiệm, khả năng giao tiếp tốt. Lãnh đạo Trung tâm phải chuyên trách, không kiêm nhiệm và nên xem xét hồ sơ cán bộ đã được đào tạo ở nước ngoài. Điều 4. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các sở, ban, ngành căn cứ Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định. Điều 5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BÌNH PHƯỚC TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Công văn số 475-CV/TU ngày 22/6/2016 của Tỉnh ủy Bình Phước về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU của Tỉnh ủy; Căn cứ Kết luận số 72-KL/TU ngày 04/11/2016 của Thường trực Tỉnh ủy tại phiên họp thứ 32, ngày 31/10/2016; Căn cứ Kết luận số 78-KL/TU ngày 19/01/2016 của Thường trực Tỉnh ủy tại phiên họp thứ 01, ngày 11/01/2017; Căn cứ Kết luận của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh ngày 12/10/2016 tại Biên bản số 32-BB/BCS; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 128/TTr-SNV ngày 20/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BÌNH PHƯỚC (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 197/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương I SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ I. SƯ CẦN THIẾT Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông được Chính phủ xác định là nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước, giai đoạn 2011 - 2020. Đối với tỉnh Bình Phước, việc gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với thực hiện cải cách hành chính, đặc biệt là cơ chế một cửa, một cửa liên thông là giải pháp cần thiết để đổi mới về phương thức làm việc của các cơ quan hành chính Nhà nước, tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với tổ chức, cá nhân; đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm giải quyết thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, công khai, minh bạch, đảm bảo đúng quy định của pháp luật và tạo thuận lợi tối đa để tổ chức, cá nhân không phải đi lại nhiều lần, qua “nhiều cửa” trung gian không cần thiết, giảm tối đa chi phí đi lại, thời gian, công sức, tiền bạc... trong giải quyết thủ tục hành chính. Hoạt động tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trên các lĩnh vực tại bộ phận một cửa của các sở, ban, ngành trong thời gian qua do từng cơ quan thực hiện riêng lẻ mà chưa có một đầu mối thống nhất quản lý. Trên cơ sở kế thừa kết quả đạt được trong thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại một số sở, ngành và UBND các huyện, thị xã thời gian qua; những hạn chế và qua nghiên cứu mô hình thực tế tại một số tỉnh, thành phố đã triển khai thực hiện thành công, cùng với việc xây dựng chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh thì việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước là hết sức cần thiết đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh những năm tới. Sự ra đời của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước có chức năng làm đầu mối và chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc tiếp nhận, hướng dẫn và giải quyết thủ tục hành chính của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định là cần thiết. Việc thành lập Trung tâm Hành chính công có ý nghĩa quan trọng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ hành chính công, đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch; nâng cao vai trò, trách nhiệm trong công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước và công dân góp phần đẩy mạnh hơn nữa Chương trình cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
| 2,073
|
604
|
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ 1. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP. 2. Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 4. Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. 5. Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. 6. Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của UBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh; UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 7. Công văn số 475-CV/TU ngày 22/6/2016 của Tỉnh ủy Bình Phước về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU của Tỉnh ủy. 8. Kết luận số 72-KL/TU ngày 04/11/2016 của Thường trực Tỉnh ủy tại phiên họp thứ 32, ngày 31/10/2016. 9. Căn cứ Kết luận số 78-KL/TU ngày 19/01/2016 của Thường trực Tỉnh ủy tại phiên họp thứ 01, ngày 11/01/2011. 10. Kết luận của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh ngày 12/10/2016 tại Biên bản số 32-BB/BCS. Chương II MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BÌNH PHƯỚC I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG 1.Vị trí 1.1. Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh (về mặt tổ chức), chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 1.2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 1.3. Trụ sở Trung tâm: Đặt tại trụ sở cũ của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Quốc lộ 14, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 2. Chức năng Trung tâm có chức năng tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý, điều hòa, điều phối hoạt động giải quyết thủ tục hành chính; là đầu mối tập trung thực hiện việc hướng dẫn thủ tục hành chính; tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để giải quyết và nhận, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định; tham gia đề xuất các giải pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN 1. Nhiệm vụ của Trung tâm 1.1. Tổ chức bố trí các khu vực, vị trí làm việc của các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị tại khu Trung tâm Hành chính công tỉnh. 1.2. Công bố, niêm yết công khai, hướng dẫn thủ tục, quy trình giải quyết thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí (nếu có). 1.3. Điều hòa, phối hợp, theo dõi, giám sát, đôn đốc các bộ phận một cửa tại khu Trung tâm Hành chính công của các sở, ban, ngành đảm bảo tiến độ và thời hạn giải quyết theo quy định. 1.4. Trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, tính hợp lệ đối với một số thủ tục hành chính sau khi thống nhất với các sở, ban, ngành có liên quan. 1.5. Theo dõi, đôn đốc công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị được cử về Trung tâm để tiếp nhận, hướng dẫn, thẩm định hồ sơ, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính theo đúng chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo tiến độ và thời hạn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định. 1.6. Thu thập, lấy ý kiến của tổ chức và công dân về sự hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm. 1.7. Đề xuất các giải pháp đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm. 1.8. Phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm. 1.9. Quản lý thời gian, lề lối làm việc, thái độ ứng xử và việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm. 1.10. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý những phản ánh, kiến nghị của tổ chức và công dân đối với hoạt động giải quyết thủ tục hành chính và đối với công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm. 1.11. Chủ động trao đổi với các cơ quan, đơn vị trực tiếp xử lý, giải quyết thủ tục hành chính nhằm tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính; phối hợp làm rõ nguyên nhân các trường hợp giải quyết thủ tục hành chính chậm so với quy định trước khi có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực được phân công. 1.12. Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm; Quy chế phối hợp giữa Trung tâm với các sở, ban, ngành liên quan và giữa Trung tâm với Bộ phận một cửa của các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện). 1.13. Ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm. Trực tiếp quản lý, vận hành phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý tại Trung tâm tiến tới kết nối liên thông với Bộ phận một cửa ở cấp huyện. 1.14. Trực tiếp quản lý tài sản, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, sử dụng, nâng cấp cơ sở vật chất tại Trung tâm. 1.15. Tổ chức các hoạt động dịch vụ hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động tại Trung tâm (photo, in ấn, đánh máy…). 1.16. Thực hiện việc thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật. 1.17. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động của Trung tâm và việc thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan theo quy định. 1.18. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 2. Quyền hạn của Trung tâm 2.1. Hướng dẫn tổ chức và công dân đến quan hệ làm việc tại Trung tâm . 2.2. Kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị tại Trung tâm và Bộ phận một cửa cấp huyện, đảm bảo đúng hồ sơ, quy trình và thời gian quy định. Trung tâm được ban hành văn bản đôn đốc, thông báo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và báo cáo UBND tỉnh trong trường hợp có thủ tục hành chính được giải quyết chậm so với quy định. 2.3. Đề xuất Chánh Văn phòng UBND tỉnh đánh giá, nhận xét kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lề lối, thái độ làm việc của công chức, viên chức tại Trung tâm để đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc có biện pháp xử lý, chấn chỉnh theo quy định của pháp luật. 2.4. Tiếp nhận, xử lý những phản ánh, kiến nghị của tổ chức và công dân đối với những nội dung liên quan đến việc giải quyết các thủ tục hành chính và việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm. 2.5. Trực tiếp quản lý nhân sự, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, kỹ thuật và phần mềm quản lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 2.6. Được đề nghị hay quyết định theo thẩm quyền về các chế độ, chính sách đối với viên chức Trung tâm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. III. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ 1. Cơ cấu tổ chức 1.1. Ban lãnh đạo Trung tâm: a) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được tổ chức tinh gọn, gồm Giám đốc, không quá hai (02) Phó Giám đốc và các viên chức làm công tác chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và hành chính phục vụ. b) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành hoạt động chung của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. c) Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về nhiệm vụ công tác được giao. d) Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp thẩm quyền quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành. 1.2. Bộ phận nghiệp vụ, gồm: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; c) Phòng Giám sát và giải quyết khiếu nại. Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng chuyên môn thuộc Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định. Mỗi phòng có Trưởng phòng và có một (01) Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng được thực hiện theo phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành. 1.3. Nhân sự các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp: Bao gồm các nhân viên thuộc biên chế, định biên chuyên trách của Trung tâm, do Trung tâm trực tiếp quản lý và phân công nhiệm vụ; b) Phòng Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Là công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị được cử đến làm việc tại Trung tâm và viên chức của Trung tâm; c) Phòng Giám sát và giải quyết khiếu nại: Là công chức của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Thanh tra tỉnh được cử đến làm việc tại Trung tâm. 2. Biên chế, nhân lực 2.1. Biên chế chuyên trách, gồm: a) Giám đốc - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh (kiêm nhiệm); 02 Phó Giám đốc và các viên chức làm công tác công nghệ thông tin - quản trị mạng, hành chính tổng hợp, kế toán, văn thư kiêm thủ quỹ và hợp đồng 68 (bảo vệ...) b) Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp, số lượng người làm việc của Trung tâm được giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của Văn phòng UBND tỉnh được UBND tỉnh giao.
| 2,118
|
605
|
2.2. Biên chế không chuyên trách, gồm: a) Công chức, viên chức thuộc các sở, ban, ngành (kể cả một số cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh) được biệt phái về làm việc tại Trung tâm để tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Các sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc ở Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ vào số lượng thủ tục hành chính, khối lượng công việc liên quan để cử số lượng công chức, viên chức về làm việc tại Trung tâm cho phù hợp. b) Các sở, ngành cử ít nhất 01 Phó trưởng phòng trở lên đến làm việc tại Trung tâm Hành chính công. Công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm thuộc biên chế của các cơ quan, đơn vị chức năng là những người có năng lực, trình độ, kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu không chỉ làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ mà phải có khả năng hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định; xem xét, kiểm tra hồ sơ, phân loại hồ sơ, trực tiếp nghiên cứu, thẩm định giải quyết theo thẩm quyền được phân công hoặc được cấp có thẩm quyền duyệt; hoặc chuyển cơ quan chuyên môn có liên quan xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. c) Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Bảo hiểm xã hội tỉnh cử cử 01 công chức là Phó Trưởng phòng trở lên đến làm việc tại Trung tâm Hành chính công. d) Công chức của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Thanh tra tỉnh được cử về làm nhiệm vụ tại Phòng Giám sát và giải quyết khiếu nại phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực giải quyết đơn thư, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra. 2.3. Về nhân sự: Việc lựa chọn công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phải đảm bảo có tâm huyết, quyết liệt, có trách nhiệm, khả năng giao tiếp tốt. Chương III I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Trung tâm là đầu mối tập trung để các cơ quan, đơn vị bố trí công chức đến thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân. Trung tâm không thay mặt các cơ quan, đơn vị, tổ chức để giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đề nghị của tổ chức, cá nhân đã được quy định rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 2. Các quy trình giải quyết thủ tục hành chính được số hóa hiện đại theo hướng đơn giản hóa các thủ tục, lưu giữ sử dụng chung các dữ liệu, kết nối giải quyết trực tuyến thủ tục hành chính (giải quyết một số thủ tục hành chính ở cấp độ 3, 4 theo quy định). II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI TRUNG TÂM 1. Bao gồm thủ tục hành chính của các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, của các sở, ban, ngành và cơ quan Trung ương thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh phù hợp với chức năng hoạt động của Trung tâm và quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính. 2. Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền quyết định việc đưa các thủ tục hành chính vào giải quyết tại Trung tâm trên cơ sở căn cứ tình hình thực tiễn theo từng giai đoạn và phù hợp với quy định của pháp luật. Trong đó cần ưu tiên một số thủ tục hành chính sau: 2.1. Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực xây dựng; 2.2. Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đầu tư, thành lập doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đầu tư; 2.3. Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai - môi trường; 2.4. Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội; 2.5. Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tư pháp, hộ tịch; 2.6. Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực giao thông; 2.7. Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực thuộc ngành Công an; 2.8. Các thủ tục khác do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI TRUNG TÂM Quy trình thực hiện trong giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ. IV. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Trung tâm có trách nhiệm phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng, đề xuất Chánh Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN Trung tâm Hành chính công đi vào hoạt động thử nghiệm trong tháng 02/2017 và chính thức hoạt động từ 23/3/2017; số thủ tục hành chính đưa vào thực hiện tại Trung tâm đạt 70% trên tổng số thủ tục hành chính, đến tháng 01/2018 đạt 100%. Việc đưa các thủ tục hành chính vào giải quyết tại Trung tâm theo nguyên tắc: Thủ tục hành chính có tần suất giao dịch nhiều, thường xuyên thì đưa vào sớm, đồng thời tăng số lượng các thủ tục hành chính được thẩm định và phê duyệt tại chỗ để đáp ứng yêu cầu và tạo điều thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân. II. KINH PHÍ Kinh phí hoạt động của Trung tâm do ngân sách Nhà nước cấp. Trung tâm là đơn vị dự toán cấp 1, được ngân sách Nhà nước đảm bảo 100% kinh phí hoạt động. Ngoài ra, Trung tâm được thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật từ hoạt động theo chuyên môn nhiệm vụ được giao. III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN 1. Sở Nội vụ: 1.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài Chính dự trù kinh phí cấp cho việc xây dựng Đề án thành lập Trung tâm. Thời gian thực hiện: Dự kiến trước ngày 20/02/2017. 1.2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng Kế hoạch và triển khai tập huấn nghiệp vụ công nghệ thông tin cho đội ngũ công chức, viên chức của Trung tâm. 1.3. Ban hành theo thẩm quyền Quyết định biệt phái đối với công chức, viên chức của các sở, ban, ngành trên cơ sở danh sách của các sở, ban, ngành gửi về (sau khi thống nhất với Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh). Thời gian thực hiện: Dự kiến trước ngày 31/01/2017. 1.4. Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Văn phòng UBND tỉnh: 2.1. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Hành chính công tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính dự trù kinh phí cấp cho việc triển khai thực hiện Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công, kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của Trung tâm Hành chính công và các khoản chi cần thiết khác theo quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2.2. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Hành chính công và triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định. 2.3. Về cơ sở vật chất: Giao Văn phòng UBND tỉnh và Văn phòng Tỉnh ủy khảo sát trụ sở cũ của Viện Kiểm soát nhân dân tỉnh, bố trí sử dụng phù hợp. Yêu cầu đơn vị tư vấn sửa chữa phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, số lượng cán bộ, công chức, viên chức để bố trí làm việc, trang thiết bị đảm bảo khoa học, thuận tiện trong việc giao dịch của người dân cũng như luân chuyển hồ sơ chứng từ; lãnh đạo Trung tâm không bố trí biệt lập để quản lý công chức, viên chức và diễn biến hoạt động của Trung tâm. 2.4. Trung tâm hoạt động kể từ ngày 23/3/2017. 3. Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Phước có trách nhiệm: 3.1. Sau khi Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Đề án thành lập và Quyết định thành lập Trung tâm Hành chính công, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản, công bố Quyết định thành lập, bố trí trụ sở làm việc, sắp xếp tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, ban hành Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo thẩm quyền; phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng, tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm Hành chính công theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện: Dự kiến trước ngày 24/02/2017. 3.2. Niêm yết công khai các quy định: Nội quy, quy chế hoạt động của Trung tâm; Danh mục thủ tục hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của UBND tỉnh và Quy trình thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm theo quy định; Công khai các quy định, thủ tục hành chính đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng theo quy định; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để tạo thuận lợi cho việc giám sát. 3.3. Về lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Trung tâm (đường truyền, phần mềm...) Tham mưu UBND tỉnh căn cứ thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh và tập đoàn Viettel để triển khai theo hình thức phù hợp (có thể giao cho đơn vị đầu tư toàn bộ, chịu trách nhiệm bảo hành bảo trì, bảo đảm an toàn, an ninh mạng, cho tỉnh thuê và trả tiền thuê hàng năm). 4. Sử Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, kể cả các cơ quan trực thuộc Trung ương theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh rà soát, lập danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm đạt ít nhất 70% trên tổng số thủ tục hành chính; đăng ký Danh mục các thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến qua mạng mức độ 3, 4 trình UBND tỉnh phê duyệt. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: 5.1. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý tập trung hệ thống phần mềm ứng dụng tại Trung tâm. 5.2. Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, công dân. 5.3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thống nhất việc kết nối; cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công, dịch vụ công trực tuyến (mức độ 3, 4) theo đúng lộ trình trên địa bàn tỉnh tạo sự thống nhất trong hoạt động của Trung tâm. 6. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kinh phí xây dựng Đề án, kinh phí triển khai thực hiện Đề án; thẩm định dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của Trung tâm, trình UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian thực hiện: Dự kiến trước ngày 20/02/2017.
| 2,059
|
606
|
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch và bố trí vốn thực hiện các nội dung công việc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án. 8. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan khảo sát, thiết kế và hoàn thiện cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện cần thiết để Trung tâm đi vào hoạt động sau khi được phê duyệt (nếu Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh đi vào hoạt động trong tháng 01/2017 thì giao cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh làm chủ đầu tư). Thời gian thực hiện: Dự kiến trước ngày 20/02/2017. 9. Các cơ quan đơn vị theo ngành dọc trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: 9.1. Rà soát, lựa chọn và đưa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền đưa vào thực hiện tại Trung tâm; bố trí công chức, viên chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác đến làm việc tại Trung tâm để giải quyết các thủ tục hành chính theo quyết định của UBND tỉnh. 9.2. Phối hợp với Trung tâm giải quyết, xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện; hướng dẫn việc thu phí và lệ phí theo quy định. 10. Báo Bình Phước, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Phước: Theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc triển khai thực hiện Đề án thành lập Trung tâm. 11. Thủ trưởng các sở, ban, ngành: 11.1. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc rà soát, lập Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm. Thời gian thực hiện: Dự kiến trước ngày 20/02/2017. 11.2. Các sở, ngành cử ít nhất 01 Phó trưởng phòng trở lên đến làm việc tại Trung tâm Hành chính công. Bố trí công chức, viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ làm việc tại Trung tâm theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Đồng thời, phối hợp quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức được biệt phái đến làm việc tại Trung tâm theo quy định. Thời gian thực hiện: Dự kiến trước ngày 31/01/2017. 11.3. Chủ trì phối hợp với Trung tâm rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Danh mục thủ tục hành chính phù hợp với quy định của Trung ương, của tỉnh. 12. Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh: Bố trí một (01) công chức đến làm việc tại Phòng Giám sát và giải quyết khiếu nại của Trung tâm Thời gian thực hiện: Dự kiến trước ngày 31/01/2017. Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT SÀO CHẮN (BARIE) ĐỂ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT LÂM SẢN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH LỘ 254 THUỘC ĐỊA PHẬN THÔN BÓ PHJA ĐOẠN QUA XÃ QUẢNG BẠCH, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số: 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 07/TTr-SNN-KL ngày 17/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay đặt sào chắn (Barie) để kiểm tra, kiểm soát lâm sản tại tại Km19+500 tỉnh lộ 254 thuộc địa phận thôn Bó Phja, xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Thời hạn đặt sào chắn (Barie) từ ngày 01/02/2017 đến ngày 01/02/2018. Chi cục Kiểm lâm tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn hướng dẫn, giám sát cán bộ thực hiện nhiệm vụ tại các khu vực đặt sào chắn trên theo đúng quy định hiện hành. Nghiêm cấm sử dụng sào chắn (Barie) để cản trở trái pháp luật các phương tiện tham gia giao thông. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHO CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Thực hiện Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 14/TTr- KHCN ngày 09/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục và phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các đề tài, dự án năm 2017 như sau: 1. Phê duyệt danh mục 15 đề tài, dự án khoa học và công nghệ năm 2017 và phân bổ kinh phí thực hiện trong năm 2017: 6.665.000.000 đồng. (Biểu 01 kèm theo) 2. Phân bổ kinh phí cho 09 đề tài, dự án chuyển tiếp từ năm 2016, thực hiện trong năm 2017: 2.587.000.000 đồng. (Biểu 02 kèm theo) 3. Nguồn kinh phí: Kinh phí sự nghiệp và khoa học năm 2017 đã bố trí trong dự toán Ngân sách Nhà nước tại Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ ký kết, thực hiện hợp đồng Khoa học và Công nghệ; hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng và nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu 01 DANH MỤC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHCN VÀ PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 228 ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Danh mục gồm 15 đề tài, dự án, tổng kinh phí phân bổ thực hiện năm 2017 là: 6.665 triệu đồng) Biểu 02 DANH MỤC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP NĂM 2016 - 2017 VÀ PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 228 ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG QUA HỆ THỐNG BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh số: 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh số: 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số: 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số: 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 1697/TTr-LĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tổ chức chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bưu điện tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG QUA HỆ THỐNG BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 91/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Mục đích Thực hiện tốt việc chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, đảm bảo có lợi và tốt nhất cho người được hưởng chính sách, gắn việc chi trả với thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, cùng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý tốt đối tượng, giảm áp lực công việc cho đội ngũ công chức làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã. 2. Yêu cầu Tổ chức chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng qua hệ thống Bưu điện kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng, đảm bảo an ninh, an toàn tài chính đối với nguồn tiền chi trả. II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Đối tượng - Các đối tượng người có công, thân nhân của người có công theo Pháp lệnh số: 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh số: 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; - Các đối tượng hưởng chế độ chính sách khác do Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đang trực tiếp chi trả theo quy định của pháp luật.
| 2,082
|
607
|
2. Phạm vi Thực hiện công tác chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng qua hệ thống Bưu điện 08 huyện, thành phố với 122 xã, phường, thị trấn. 3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 4 năm 2017. - Từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 đến hết quý II năm 2017: Triển khai thí điểm tại 03 huyện là Ba Bể, Chợ Đồn và Na Rì. - Từ quý III năm 2017: Triển khai đến hết các huyện, thành phố còn lại. III. TRÌNH TỰ, MỨC PHÍ VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH CHI TRẢ 1. Trình tự chi trả a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký kết hợp đồng trách nhiệm với Bưu điện tỉnh thực hiện chi trả qua hệ thống Bưu điện. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công; tổ chức và quản lý tài chính ưu đãi, công tác chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hàng tháng theo quy định. - Bưu điện tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và đảm bảo nhân sự, nguồn tiền, cơ sở vật chất, tổ chức thực hiện chi trả chế độ theo hợp đồng. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bưu điện tỉnh thực hiện ký kết hợp đồng đại lý chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi người có công. Trong đó ủy quyền đầu mối cấp huyện trong việc tiếp nhận nguồn tiền, tổ chức chi trả và xác nhận danh sách đối tượng đã được chi trả. Trường hợp một trong hai bên vi phạm các chế độ quản lý tài chính hoặc các điều khoản đã được thỏa thuận thì bị xử lý theo quy định. b) Trên cơ sở hợp đồng trách nhiệm giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bưu điện tỉnh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện ký kết hợp đồng chi trả với Bưu điện cùng cấp. c) Bưu điện tỉnh chuẩn bị đầy đủ các điều kiện (nhân lực, địa điểm, cơ sở vật chất, nguồn tiền…) tại các Bưu điện huyện, thành phố trực tiếp chi trả chế độ ưu đãi đối với người có công và tổ chức chi trả đối với những trường hợp đặc biệt như đau, ốm, không đi lại được. 2. Mức phí Theo quy định phân bổ định mức chi phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo từng thời điểm. Trong giai đoạn thực hiện thí điểm, mức phí thực hiện theo Quyết định số: 1213/LĐ-TBXH ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn. 3. Giải quyết các phát sinh trong quá trình chi trả Trong quá trình thực hiện vận chuyển tiền đến các điểm chi trả hoặc đang phát tiền cho người hưởng chế độ, nếu xảy ra các rủi ro như bị mất, bị cướp…, trong thời gian chờ các cơ quan chức năng điều tra, Ngành Bưu điện có trách nhiệm ứng tiền trước để chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ, đảm bảo không ảnh hưởng thời gian nhận tiền của các đối tượng. Trường hợp thừa, thiếu tiền của người hưởng chế độ, Ngành Bưu điện có trách nhiệm thu hồi số tiền chênh lệch và giải thích cho đối tượng hiểu rõ nguyên nhân thu hồi. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh triển khai thực hiện Phương án tổ chức chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng qua hệ thống Bưu điện đạt kết quả. - Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ký kết hợp đồng triển khai thực hiện chi trả, hướng dẫn nghiệp vụ chi trả cho Bưu điện huyện, thành phố; phối hợp tổ chức nghiệm thu, thanh toán phí dịch vụ theo quy định. - Thường xuyên phối hợp với Bưu điện tỉnh theo dõi, kiểm tra, nắm bắt tình hình, chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình chi trả. - Phối hợp với Bưu điện tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Phương án, báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng thời gian quy định. 2. Bưu điện tỉnh - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện Phương án chi trả trợ cấp ưu đãi người có công qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn toàn tỉnh từ ngày 01 tháng 4 năm 2017; chuẩn bị chu đáo các điều kiện, cơ sở vật chất, nhân lực, tổ chức tập huấn, hướng dẫn đội ngũ cán bộ, nhân viên về tinh thần, trách nhiệm, thái độ phục vụ, gắn việc chi trả với thực hiện đền ơn đáp nghĩa đối với người có công; thường xuyên lắng nghe ý kiến đóng góp của địa phương, người có công và thân nhân người có công để xử lý kịp thời những vấn đề đặt ra; thực hiện tốt việc chi trả, đảm bảo có lợi và tốt nhất cho người được hưởng chính sách. - Chỉ đạo Bưu điện huyện, thành phố phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp thực hiện đúng quy trình quản lý, chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng. Thực hiện đầy đủ, đúng, kịp thời các nội dung công việc của bên chi trả theo quy định. Thường xuyên kiểm tra các điểm chi trả để phát hiện và xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và các sai phạm trong quá trình quản lý chi trả. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với ngành Bưu điện triển khai thực hiện tốt việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Sơn La về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2017 của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 06/TTr-STP ngày 12 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác Tư pháp năm 2017. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố giúp UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình công tác Tư pháp năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La) A. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2017 I. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2017 1. Tiếp tục phổ biến, quán triệt và triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIV và các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, trong đó chú trọng vào các vấn đề có liên quan đến Cải cách Tư pháp, Cải cách Hành chính và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương. Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 1141-KH/BCSĐCP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ban Cán sự Đảng Chính phủ về thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. 2. Công tác xây dựng Ngành Tư pháp, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Kiện toàn, sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Tư pháp địa phương theo Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, thành phố, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp trong sạch, vững mạnh, quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, về công tác tư pháp; cán bộ tư pháp không ngừng tu dưỡng, rèn luyện, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp theo chuẩn mực chung của Ngành đã được ban hành tại Quyết định số 2659/QĐ-BTP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Ngành Tư pháp theo hướng trẻ hóa đội ngũ cán bộ, đảm bảo sự kế thừa giữa các thế hệ cán bộ; gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và sử dụng cán bộ. Thực hiện tốt công tác bổ nhiệm, điều động, luân chuyển vị trí công tác gắn với vị trí việc làm và thực hiện chính sách cán bộ trong toàn Ngành. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác Tư pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhất là đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kỷ luật công vụ đối với các đơn vị trực thuộc và đội ngũ công chức, viên chức. 3. Công tác Xây dựng, thẩm định; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và công tác pháp chế 3.1. Công tác Xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật Tập trung triển khai hiệu quả việc thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nhất là việc xây dựng chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ về xây dựng chính sách trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo đúng quy trình, thời gian, tính hợp hiến, hợp pháp của các dự thảo văn bản. Chỉ đạo cơ quan Tư pháp cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, UBND huyện để soạn thảo, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2017 của tỉnh.
| 2,153
|
608
|
Lập danh mục Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; đồng thời đôn đốc, theo dõi việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết ở địa phương đảm bảo tiến độ soạn thảo và chất lượng văn bản quy định chi tiết. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tư pháp. Thực hiện việc góp ý, tư vấn về pháp luật vào các đề án, văn bản áp dụng pháp luật của tỉnh, huyện, xã theo quy định của pháp luật. 3.2. Công tác Kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Thực hiện tốt công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Kế hoạch của UBND tỉnh. Ban hành và tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoạch kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường công tác kiểm tra văn bản nhằm kịp thời phát hiện và chủ động sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những văn bản, nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật. Chỉ đạo đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành thuộc lĩnh vực ngành, đơn vị quản lý, nhất là những văn bản có tác động trực tiếp, rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 52/2015/ND-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cập nhật đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định. 3.3. Công tác Hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp Tập trung thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Ban hành Kế hoạch thực hiện hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp; khảo sát thực tế nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp tại huyện Mai Sơn, Mộc Châu và thành phố Sơn La. 3.4. Công tác pháp chế Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế. Chỉ đạo củng cố, kiện toàn các tổ chức pháp chế và công chức làm công tác pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ nhằm đáp ứng nhiệm vụ được giao. 4. Công tác Kiểm soát thủ tục hành chính Thực hiện các nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và các kế hoạch, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, tập trung ổn định tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương. Ban hành và tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoạch kiểm soát, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quy chế phối hợp, công bố, công khai thủ tục hành chính; Quy chế phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý, phản ánh của cá nhân, tổ chức về quy định thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La. Chỉ đạo kiện toàn đội ngũ cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã. Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn toàn tỉnh. Tiếp tục công bố Bộ thủ tục hành chính từ tỉnh đến cấp xã sau khi các Bộ, ngành Trung ương công bố Bộ thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; qua đó đề xuất, kiến nghị các phương án đơn giản hóa nhằm cắt giảm trình tự, thủ tục, giấy tờ không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Kiểm soát chất lượng quy định về thủ tục hành chính đánh giá tác động thủ tục hành chính trong các dự thảo văn bản QPPL của tỉnh. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, kịp thời đề xuất, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn về quy định hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. 5. Công tác Xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật 5.1. Công tác Xử lý vi phạm hành chính Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác Quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. Rà soát các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương để bảo đảm thực hiện kịp thời, hiệu quả các quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng tại UBND và Hạt kiểm lâm huyện Mường La, Bắc Yên. Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ về quản lý xử lý vi phạm hành chính. Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Sơ kết 05 năm thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính tại địa phương khi có yêu cầu của Bộ Tư pháp. 5.2. Công tác theo dõi thi hành pháp luật Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; qua đó kiến nghị, đề xuất các giải pháp tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích, thu hút các nguồn lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; nội dung theo dõi, kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật tập trung vào các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tài nguyên và môi trường. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại Sở Giáo dục và đào tạo; kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tài nguyên và môi trường tại UBND huyện Phù Yên và thành phố Sơn La. Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật. Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố theo dõi, đánh giá, báo cáo về tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của sở, ngành, địa phương. 6. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận; tủ sách pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước 6.1. Công tác phổ biến giáo dục pháp luật Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Phổ biến giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thực hiện tốt các Chương trình phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật cho nhân dân. Triển khai thực hiện Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ, giai đoạn 2017 - 2021 và Đề án đổi mới công tác phổ biến giáo dục pháp luật, giai đoạn 2017 - 2021 của Chính phủ khi có hiệu lực thi hành. Ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch công tác phổ biến giáo dục pháp luật sát với nhu cầu thực tiễn, phù hợp với các đối tượng. Tập trung phổ biến các văn bản Luật, Pháp lệnh mới được Quốc hội thông qua năm 2016 và năm 2017. Chỉ đạo triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật gắn với nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh và những vấn đề dư luận xã hội quan tâm; nhất là nội dung các Nghị quyết của HĐND tỉnh về cơ chế chính sách. Hướng công tác tuyên truyền pháp luật về cơ sở, vùng xa, vùng cao biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện và đối tượng cụ thể. Qua đó góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh. Tăng cường trách nhiệm các ngành thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các cấp theo quy định. Chỉ đạo thực hiện tốt các chương trình phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật giữa Sở Tư pháp với các ban, ngành, đoàn thể. Đổi mới về nội dung, hình thức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật gắn kết chặt chẽ với hoạt động xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật. Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật. Nâng cao chất lượng, thời lượng các chuyên trang, chuyên mục về phổ biến giáo dục pháp luật trên Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, huyện, thành phố; hệ thống truyền thanh cơ sở; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Tổ chức triển khai hiệu quả "Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" năm 2017. Rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh và cấp huyện; tuyên truyền viên cấp xã và tổ chức tập huấn, nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật. 6.2. Công tác Hòa giải ở cơ sở Tiếp tục thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành. Củng cố, kiện toàn mạng lưới tổ hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở nhằm nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả kỹ năng công tác hòa giải ở cơ sở; phấn đấu năm 2017 tỷ lệ hòa giải thành đạt 87% trở lên. Sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bất cập tại địa phương.
| 2,065
|
609
|
6.3. Công tác chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở Triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với việc triển khai có hiệu quả Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020. 6.4. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác xây dựng Tủ sách pháp luật theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và công tác xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước của tổ, bản, cụm dân cư trên địa bàn toàn tỉnh. 7. Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch Tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường Nhà nước Tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực quốc tịch, hộ tịch, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, chứng thực, bồi thường Nhà nước, đăng ký giao dịch bảo đảm; phục vụ tốt cho nhu cầu người dân, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân. Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành; Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Triển khai Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch của Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2024 khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Kế hoạch thực hiện giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước Việt Nam - Lào theo Thỏa thuận giữa Chính phủ hai nước trong giai đoạn gia hạn khi có hiệu lực. Thực hiện vấn đề quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam tại Sơn La. Thực hiện tốt Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ bản gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch và Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. Tiếp tục thực hiện Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh. Triển khai có hiệu quả Luật Lý lịch tư pháp và Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Tiếp tục tăng cường phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. Chỉ đạo tiếp tục triển khai Đề án thí điểm cấp phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến. Đôn đốc, kiểm tra, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực Hành chính tư pháp. Tăng cường công tác quản lý về giao dịch bảo đảm và bồi thường trách nhiệm của Nhà nước tại địa phương. Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Bồi thường trách nhiệm của Nhà nước (sửa đổi) khi có hiệu lực thi hành. 8. Công tác Bổ trợ Tư pháp, Trợ giúp pháp lý Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lĩnh vực Bổ trợ tư pháp, tiếp tục triển khai tốt các Luật, Nghị định, Chiến lược, Quy hoạch, Đề án và các văn bản hướng dẫn thi hành thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý, bán đấu giá tài sản, công chứng, giám định tư pháp, luật sư, tư vấn pháp luật, thừa phát lại, quản tài viên và trọng tài thương mại bảo đảm sự phát triển bền vững, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực Bổ trợ tư pháp; tập trung triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau: Thực hiện có hiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chiến lược Trợ giúp pháp lý đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Đề án đổi mới công tác Trợ giúp pháp lý, giai đoạn 2015 - 2025; Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, bản đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt công tác phối hợp về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo Thông tư Liên tịch số 11/2013/TTLT/BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) sau khi có hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Đẩy mạnh hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động về cơ sở, vùng cao, vùng biên giới, từng bước bảo đảm mọi người đều được tiếp cận với hoạt động Trợ giúp pháp lý. Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý. Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản về bán đấu giá tài sản để phù hợp với các quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Từng bước thực hiện xã hội hóa hoạt động đấu giá tài sản theo quy định, góp phần đưa hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp, ổn định, hiệu quả và tăng thu ngân sách địa phương. Triển khai có hiệu quả Luật Công chứng năm 2014 và Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020. Thành lập Hội công chứng tỉnh Sơn La. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Luật sư sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư, Chiến lược phát triển nghề Luật sư đến năm 2020. Chỉ đạo thực hiện tốt Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý luật sư, hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh. Củng cố, kiện toàn Tổ chức giám định tư pháp công lập và rà soát, lựa chọn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật cho Người giám định tư pháp, cán bộ tham gia công tác giám định tư pháp. Tổ chức học tập kinh nghiệm một số địa phương làm tốt công tác Giám định tư pháp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tổ chức và hoạt động công chứng, bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp, luật sư, tư vấn pháp luật... Tiếp tục tham mưu đề xuất phát triển tổ chức thừa phát lại và quản tài viên tại địa phương. 9. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành Tư pháp Thực hiện tốt Luật Thanh tra, Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra tư pháp. Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra. Tăng cường công tác thanh tra thường xuyên và đột xuất việc chấp hành các quy định pháp luật trong lĩnh vực Hành chính Tư pháp và Bổ trợ Tư pháp tại địa phương, tập trung lĩnh vực công chứng, chứng thực, giao dịch bảo đảm, bán đấu giá tài sản. Kiểm tra việc thực hiện Kết luận thanh tra; qua đó kịp thời khắc phục, chấn chỉnh những thiếu sót, hạn chế và những vấn đề còn vướng mắc; xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu trong khi giải quyết yêu cầu của tổ chức và người dân. Quán triệt và thực hiện tốt Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo; Luật Phòng, chống tham nhũng. Thanh tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với một số đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp. Thực hiện công tác tiếp công dân, tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tập trung giải quyết đảm bảo đúng thời hạn, có chất lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực Ngành Tư pháp quản lý; góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. 10. Công tác hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật, cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ chỉ đạo, điều hành của Ngành Tư pháp Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X về hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp và Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật phù hợp với đường lối chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chiến lược cải cách tư pháp trên cơ sở đảm bảo độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, phong tục, tập quán của dân tộc, bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực. Tiếp tục thực hiện tốt công tác đối ngoại hợp tác trên lĩnh vực Tư pháp nhất là hợp tác với các tỉnh Bắc Lào. Chỉ đạo tổ chức thăm và làm việc với Sở Tư pháp tỉnh UđômXay; đón tiếp và làm việc với Sở Tư pháp tỉnh Luông Pha Bang, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn (2011 - 2020), Quyết định số 3069/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Sơn La năm 2017; trong đó cần chú trọng cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Tư pháp; rà soát, nghiên cứu đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Ngành Tư pháp. Gắn công tác cải cách hành chính với cải cách tư pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của tỉnh. Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ chỉ đạo, điều hành của ngành Tư pháp thông qua việc xây dựng và triển khai việc ứng dụng các phần mềm như: Quản lý văn bản, hộ tịch, lý lịch tư pháp, cơ sở giữ liệu quốc gia pháp luật, cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính; cơ sở dữ liệu về kiểm soát thủ tục hành chính; thống kê báo cáo trong toàn Ngành...
| 2,045
|
610
|
11. Công tác tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện các nội dung công việc của địa phương trong Chương trình phối hợp xây dựng Trường Trung cấp Luật Tây Bắc Ngành Tư pháp tiếp tục phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương trong Chương trình phối hợp xây dựng Trường Trung cấp Luật Tây Bắc đảm bảo kịp thời, đúng tiến độ, kế hoạch đề ra như giải phóng mặt bằng, xây dựng trường Trung cấp Luật Tây Bắc... II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Chỉ đạo xây dựng các Kế hoạch công tác trên từng lĩnh vực cụ thể, có tính khả thi cao, trên cơ sở bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ưu tiên thực hiện những nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2017. 2. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, cải tiến lề lối làm việc. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật, khắc phục kịp thời những hạn chế, vướng mắc, xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu trong khi giải quyết yêu cầu của tổ chức và người dân, nhất là trong các lĩnh vực hộ tịch, công chứng, chứng thực, lý lịch tư pháp, bán đấu giá tài sản, luật sư, tư vấn pháp luật... 3. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực làm công tác Tư pháp tại địa phương, nhất là công chức làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, công chức Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã bảo đảm phát huy hiệu quả công tác Tư pháp trong thời gian tới để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ trong giải quyết công việc. 5. Tăng cường công tác phối hợp với Bộ Tư pháp và chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành công tác Tư pháp tại địa phương. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền để có biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 6. Đổi mới phương pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành vừa đảm bảo sâu sát, quyết liệt, bám sát kế hoạch, đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm bảo đảm linh hoạt, kịp thời trong giải quyết các vấn đề phát sinh. 7. Ngành Tư pháp Sơn La tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, hướng tới các ngày kỷ niệm lớn của đất nước, của tỉnh và kỷ niệm 35 năm ngày thành lập Sở Tư pháp (17 tháng 02 năm 1982 – 17 tháng 02 năm 2017). B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ các nhiệm vụ giải pháp tại Chương trình này, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố giúp UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình công tác Tư pháp năm 2017; chỉ đạo Trưởng các phòng chuyên môn, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan chủ động xây dựng kế hoạch công tác cụ thể, thực hiện đạt chất lượng, hiệu quả tốt nhất. 2. Thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành trong tổ chức và hoạt động; phối hợp chặt chẽ với cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, mặt trận tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện công tác Tư pháp tại địa phương. 3. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch công tác của các đơn vị cơ sở và việc thực hiện của mỗi công chức, viên chức. Kịp thời phát hiện những hạn chế, thiếu sót cần khắc phục; những khó khăn vướng mắc cần tháo gỡ giải quyết đúng theo quy định. 4. Thực hiện bảo đảm tiến độ, có chất lượng Chương trình công tác năm 2017, báo cáo kết quả thực hiện hành tháng, quý, 6 tháng, năm với UBND tỉnh. 5. Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước trong lĩnh vực công tác Tư pháp tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009; Căn cứ Công ước về Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO) của Liên hiệp quốc ngày 17/10/2013; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc kiểm kê và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 2782/SVHTTDL-VH ngày 26/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án bảo tồn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Đồng Nai) I. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và Kết luận của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 10 (khóa IX) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; - Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; - Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009; - Công ước về Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO) của Liên hiệp quốc ngày 17/10/2013 (bản dịch tiếng Việt); - Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Di sản văn hóa; - Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25/6/2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân dân gian”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; - Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020; - Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc kiểm kê và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia; - Văn bản số 1098/BVHTTDL-DSVH ngày 08/4/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xây dựng Đề án bảo vệ và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ; Văn bản số 3635/BVHTTDL-DSVH ngày 13/10/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc triển khai Chương trình hành động Quốc gia bảo vệ Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. II. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN Đồng Nai là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có nhiều khu công nghiệp thu hút lực lượng lao động rất lớn từ các tỉnh, thành phố trong khắp cả nước với nhiều thành phần dân tộc khác nhau (31 thành phần dân tộc), dân số khoảng 3 triệu người. Vốn văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh rất đa dạng, phong phú. Là một trong 21 địa phương có lưu giữ Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ - loại hình nghệ thuật truyền thống được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào ngày 05/12/2013. Đồng Nai hiện có 31 Câu lạc bộ (CLB) Đờn ca tài tử được hình thành và đang hoạt động. Công tác bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống giàu bản sắc dân tộc luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành của tỉnh quan tâm hỗ trợ lưu giữ và phát triển. Thực hiện Chương trình hành động Quốc gia bảo vệ Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ; để Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ngày càng phát triển và lan tỏa sâu rộng khắp địa bàn dân cư; thì việc xây dựng Đề án bảo tồn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là cần thiết và mang tính cấp bách trước yêu cầu phát triển chung của ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Đề án đáp ứng được ý nghĩa phát huy vai trò của văn hóa - nền tảng tinh thần, động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ 9, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Đồng thời, góp phần vào thực tiễn xây dựng đời sống văn hóa tinh thần phong phú, lành mạnh và nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của các tầng lớp nhân dân trong và ngoài tỉnh Đồng Nai.
| 2,102
|
611
|
III. THỰC TRẠNG CÁC CÂU LẠC BỘ NGHỆ THUẬT ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ Ở ĐỒNG NAI Toàn tỉnh Đồng Nai có 31 CLB, nhóm Đờn ca tài tử với 351 người (theo thống kê từ 31 CLB trong đề án) trong đó có 328 người tham gia thường xuyên. Số liệu khảo sát và danh mục như sau: 1. Câu lạc bộ Đờn ca tài tử Nhà Văn hóa, Trung tâm Văn hóa tỉnh CLB Đờn ca tài tử trực thuộc Trung tâm Văn hóa tỉnh được thành lập chính thức từ năm 1997 nhưng đã có một khoảng thời gian hoạt động khá lâu trước đó. Đây cũng là CLB mạnh của tỉnh, tập trung nhiều tay đàn giỏi như Năm Lợi, Hai Vĩnh, Phạm Văn Vang… CLB có 14 nghệ nhân (gồm 10 nam, 04 nữ. Trong đó có: 06 nghệ nhân đờn, 06 nghệ nhân ca, 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca). 2. Thành phố Biên Hòa Thành phố Biên Hòa là địa phương có phong trào đờn ca tài tử mạnh, tập trung nhiều nghệ nhân giỏi. Mặt khác, thành phố Biên Hòa còn tổ chức giao lưu thường xuyên với tỉnh Bình Dương nên các nghệ nhân có thể học hỏi nâng cao trình độ, kỹ năng. Thành phố Biên Hòa có 03 CLB Đờn ca tài tử bao gồm: CLB Đờn ca tài tử Trung tâm Văn hóa - Thể thao thành phố, CLB Đờn ca tài tử phường An Bình và CLB Đờn ca tài tử phường Bửu Long. a) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử Trung tâm Văn hóa - Thể thao Câu lạc bộ đờn ca tài tử Trung tâm Văn hóa - Thể thao thành phố có 12 thành viên gồm 04 nghệ nhân đờn và 08 nghệ nhân ca. Trong đó có 02 nghệ nhân có thể đàn được 20 bản tổ. b) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử phường An Bình CLB có 14 thành viên, trong đó có 04 nghệ nhân đờn và 10 nghệ nhân ca. CLB không có nghệ nhân nào có thể đàn, ca được 20 bản tổ. c) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử phường Bửu Long CLB có 12 thành viên, có 03 nghệ nhân đờn (trong đó có 01 nghệ nhân vừa đờn vừa ca ở mức độ tập luyện), CLB không có nghệ nhân nào có thể đờn, ca được 20 bản tổ. 3. Huyện Long Thành Huyện Long Thành có 05 CLB Đờn ca tài tử bao gồm: CLB Đờn ca tài tử - cải lương huyện, CLB Đờn ca tài tử thị trấn Long Thành, CLB Đờn ca tài tử xã An Phước, nhóm Đờn ca tài tử Suối Mơ - xã Long An và CLB Đờn ca tài tử xã Tam An. a) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử - cải lương huyện Long Thành CLB Đờn ca tài tử - cải lương huyện Long Thành là một trong những CLB mạnh của tỉnh Đồng Nai, được thành lập chính thức từ năm 2014 gồm 14 thành viên (09 nam, 05 nữ). CLB có 05 nghệ nhân đờn, 08 nghệ nhân ca và 01 nghệ nhân vừa đàn vừa ca. Trong đó có 02 nghệ nhân ca thành thạo 20 bản tổ. b) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử thị trấn Long Thành CLB có 16 thành viên (11 nam, 05 nữ), trong đó có 02 nghệ nhân đờn, 09 nghệ nhân ca, 05 nghệ nhân vừa đờn vừa ca. Có 02 nghệ nhân có thể chơi thành thạo 20 bản tổ. c) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã An Phước CLB có 17 thành viên (09 nam, 08 nữ), có 05 nghệ nhân đờn và 12 nghệ nhân ca. CLB không có nghệ nhân nào đờn đủ 20 bản tổ. d) Nhóm Đờn ca tài tử Suối Mơ - xã Long An Nhóm Đờn ca tài tử Suối Mơ - xã Long An có 11 thành viên (08 nam, 03 nữ) trong đó có 04 nghệ nhân đờn và 07 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. đ) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Tam An CLB Đờn ca tài tử xã Tam An có 21 thành viên (12 nam, 09 nữ) trong đó có 04 nghệ nhân đờn, 03 nghệ nhân vừa đờn vừa ca và 14 nghệ nhân ca. 5. Huyện Vĩnh Cửu Huyện Vĩnh Cửu có một CLB Đờn ca tài tử xã Tân Bình. CLB có 11 thành viên (10 nam, 01 nữ) trong đó chỉ có 02 nghệ nhân đờn, 03 nghệ nhân vừa đờn vừa ca và 06 nghệ nhân ca. CLB có nghệ nhân Lê Văn Có đờn được 20 bản tổ và 02 nghệ nhân ca được 20 bản tổ. 6. Huyện Định Quán Huyện Định Quán hiện có một CLB Đờn ca tài tử thị trấn Định Quán với 13 thành viên (10 nam, 03 nữ), trong đó có 3 nghệ nhân đờn, 03 nghệ nhân vừa đờn vừa ca và 07 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. 7. Huyện Xuân Lộc Huyện Xuân lộc hiện có 04 CLB Đờn ca tài tử là: CLB Đờn ca tài tử xã Bảo Hòa, CLB Đờn ca tài tử xã Xuân Trường, CLB Đờn ca tài tử xã Xuân Hòa và CLB Đờn ca tài tử xã Xuân Hiệp với 36 nghệ nhân a) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Bảo Hòa CLB có 13 thành viên (09 nam, 04 nữ), trong đó chỉ có 01 nghệ nhân vừa đàn vừa ca và 12 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. b) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Xuân Trường CLB có 07 thành viên (06 nam, 01 nữ), trong đó có 02 nghệ nhân đờn, 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 03 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. c) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Xuân Hòa CLB có 07 thành viên (04 nam, 03 nữ), trong đó có 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 05 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. d) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Xuân Hiệp CLB có 09 thành viên đều là nam, trong đó có 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 07 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. 8. Huyện Tân Phú Huyện Tân Phú có 03 CLB Đờn ca tài tử gồm: CLB Đờn ca tài tử xã Phú Thịnh, CLB Đờn ca tài tử xã Phú Lập và CLB Đờn ca tài tử thị trấn Tân Phú. Cả 03 CLB có tổng cộng 27 nghệ nhân với 03 nghệ nhân đờn, 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca và 22 nghệ nhân ca. Tuy nhiên, không có nghệ nhân nào có thể diễn tấu được 20 bản tổ, có 05 nghệ nhân có thể chơi được một vài bài tổ. a) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử thị trấn Tân Phú CLB có 11 thành viên (07 nam, 04 nữ), trong đó có 02 nghệ nhân đờn, 09 nghệ nhân ca. b) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Phú Lập CLB có 08 thành viên (03 nam, 05 nữ), trong đó có 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 06 nghệ nhân ca. c) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Phú Thịnh CLB có 08 thành viên (07 nam, 01 nữ), trong đó có 01 nghệ nhân đờn, 09 nghệ nhân ca. 9. Huyện Trảng Bom Huyện Trảng Bom có một Câu lạc bộ Đờn ca tài tử thị trấn Trảng Bom với 13 thành viên (09 nam, 04 nữ), trong đó có 03 nghệ nhân đờn, 01 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 09 nghệ nhân ca, có 01 nghệ nhân ca được 20 bản tổ. 10. Huyện Nhơn Trạch Huyện Nhơn Trạch có 06 CLB gồm: CLB Đờn ca tài tử xã Long Tân, CLB Đờn ca tài tử xã Long Thọ, CLB Đờn ca tài tử xã Phước An, CLB Đờn ca tài tử xã Phước Khánh, CLB Đờn ca tài tử xã Phước Thiền và CLB Đờn ca tài tử xã Hiệp Phước. Toàn huyện có 50 nghệ nhân (32 nam, 18 nữ) trong đó có 02 nghệ nhân đờn, 06 nghệ nhân vừa đờn vừa ca và 42 nghệ nhân ca. a) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Hiệp Phước CLB có 07 thành viên (06 nam, 01 nữ), trong đó có 01 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 06 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. b) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Long Tân CLB có 05 thành viên (03 nam, 02 nữ), trong đó có 01 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 04 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. c) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Long Thọ CLB có 12 thành viên (06 nam, 06 nữ), trong đó có 01 nghệ nhân đờn, 01 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 10 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. d) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Phước An CLB có 12 thành viên (09 nam, 03 nữ), trong đó có 03 nghệ nhân đờn, 01 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 08 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. đ) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Phước Khánh CLB có 16 thành viên (07 nam, 09 nữ), trong đó có 01 nghệ nhân đờn, 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 13 nghệ nhân ca, có 01 nghệ nhân ca được 20 bản tổ. e) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Phước Thiền CLB có 10 thành viên nam, không có nữ, trong đó có 01 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 09 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. 11. Thị xã Long Khánh Thị xã Long Khánh có một Câu lạc bộ đờn ca tài tử thị xã Long Khánh với 12 thành viên (09 nam, 03 nữ), trong đó có 03 nghệ nhân đờn, 01 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 08 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. 12. Huyện Thống Nhất Huyện Thống Nhất có một Câu lạc bộ đờn ca tài tử xã Hưng Lộc với 17 thành viên (10 nam, 07 nữ), trong đó có 14 nghệ nhân ca, 03 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, nghệ nhân Phạm Văn Lập vừa đờn vừa ca được 20 bản tổ. 13. Huyện Cẩm Mỹ Huyện Cẩm Mỹ có 04 CLB gồm: CLB Đờn ca tài tử xã Nhân Nghĩa, CLB Đờn ca tài tử xã Xuân Mỹ, CLB Đờn ca tài tử xã Xuân Quế và CLB Đờn ca tài tử xã Xuân Bảo. Toàn huyện có 25 người tham gia phong trào đờn ca tài tử (13 nam, 12 nữ), trong đó có 02 nghệ nhân đờn, 19 nghệ nhân ca, 04 nghệ nhân vừa đờn vừa ca (01 người chỉ đờn được ca cổ). a) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Nhân Nghĩa CLB này có 04 thành viên (01 nam, 03 nữ) đều là nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. b) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Xuân Mỹ CLB có 05 thành viên đều là nam, trong đó có 02 nghệ nhân đờn, 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 01 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. c) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Xuân Quế CLB có 13 thành viên (05 nam, 08 nữ), trong đó có 02 nghệ nhân vừa đờn vừa ca, 11 nghệ nhân ca, không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. d) Câu lạc bộ Đờn ca tài tử xã Xuân Bảo
| 2,069
|
612
|
CLB có 03 thành viên (02 nam, 01 nữ), trong đó 03 nghệ nhân ca đều không có nghệ nhân nào thuộc 20 bản tổ. Như vậy, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 31 CLB với 351 nghệ nhân, trong đó có 328 nghệ nhân thường xuyên tham gia (gồm: 53 nghệ nhân đờn, 232 nghệ nhân ca, 43 nghệ nhân vừa đờn vừa ca). Trong số 351 nghệ nhân có 10 nghệ nhân đờn được 20 bản tổ; 8 nghệ nhân ca được 20 bản tổ; độ tuổi trung bình là 53 tuổi; số nghệ nhân giỏi là khá ít. Độ tuổi trung bình nghệ nhân tham gia phong trào cũng khá cao. Điều này cũng đặt ra nhiều vấn đề cho việc phát triển phong trào đờn ca tài tử của địa phương là cần có những chính sách phát triển năng lực cũng như trẻ hóa đội ngũ nghệ nhân. Trong thời gian qua; ngành văn hóa, thể thao và du lịch đã phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức nhiều hoạt động dành cho Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ như: Cử các CLB tham gia các chương trình giao lưu Đờn ca tài tử Nam Bộ với các tỉnh bạn, tổ chức biểu diễn các chương trình đờn ca tài tử nhân các sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh, biểu diễn đờn ca tài tử phục vụ Nhân dân vào những ngày lễ trọng đại của đất nước. Đặc biệt, Trung tâm Văn hóa tỉnh tổ chức Liên hoan Đờn ca tài tử cấp tỉnh mang tính định kỳ 02 năm/lần, tổ chức các cuộc giao lưu giọng ca tài tử cải lương theo quý. Các CLB Đờn ca tài tử tại các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được thành lập, duy trì và phát triển, công tác đào tạo đội ngũ kế cận thông qua các nghệ nhân có nghề và tâm huyết của các CLB Đờn ca tài tử được chú trọng, nhất là đối với thế hệ trẻ. Tuy nhiên, hoạt động Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh thời gian qua cũng còn nhiều bất cập: Kinh phí đầu tư cho công tác bảo tồn Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ chưa có. Hoạt động của các CLB còn mang tính tự phát, tự nguyện; phần lớn phải tự tìm địa điểm để sinh hoạt; trang thiết bị còn hạn chế. Công tác đào tạo truyền dạy nghề chưa mang tính chiến lược và chưa chính quy. Ngoài ra, do ảnh hưởng của các trào lưu văn hóa hiện đại, một bộ phận không nhỏ quần chúng và giới trẻ chưa hiểu và chưa cảm nhận được sự tinh túy của Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ nên chưa yêu thích loại hình nghệ thuật mang tính đặc thù này. Hiện nay, chỉ có một số CLB mạnh, phần lớn các CLB hoạt động gần như “Hữu danh vô thực”, có những CLB cả năm không một lần tổ chức sinh hoạt, chỉ khi nào có các đợt liên hoan hoặc địa phương cần tiết mục văn nghệ cho các dịp lễ, tết, hội nghị thì mới tìm kiếm người để hoạt động. Lực lượng nghệ nhân đờn ca tài tử của tỉnh có sự phát triển không đồng đều. Trụ cột của phong trào đờn ca tài tử vẫn là các nghệ nhân đờn. Thực tế nghệ nhân đờn của Đồng Nai chỉ có 96 người nhưng đàn tốt, có thể chơi hết 20 bản tổ chỉ có 10 người. Hiện nay, kinh phí duy trì hoạt động đang là vấn đề khó khăn của rất nhiều CLB. Về đào tạo đội ngũ nghệ nhân kế thừa, hầu hết các CLB đều gặp khó khăn. Về thực trạng hoạt động của các câu lạc bộ: Những khó khăn về mặt tài chính cũng như khó khăn về con người, đặc biệt là nghệ nhân đờn thiếu thốn khiến điều kiện tổ chức các buổi sinh hoạt; chỉ đến các kỳ liên hoan mới có dịp tập trung tập luyện, xây dựng chương trình để thi. Điều này làm phong trào đờn ca tài tử tại địa phương phát triển nặng tính phong trào, hầu như địa phương nào cũng có CLB nhưng hoạt động cầm chừng, không đi vào chiều sâu và hạn chế rất nhiều sự phát triển về sau. Hiện nay, phong trào đờn ca tài tử của Đồng Nai đã có sự phát triển đáng kể nhưng thực sự vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cản trở sự phát triển của phong trào như sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương, lực lượng nghệ nhân giỏi không nhiều, thiếu sự quan tâm hỗ trợ của các cấp chính quyền cho nên các CLB cũng ít được quan tâm đầu tư một cách bài bản. Đó là những vấn đề đặt ra cho việc hoạch định các chính sách phát triển Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ của tỉnh nhà. IV. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu của Đề án a) Mục tiêu chung Đánh giá toàn diện về thực trạng Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn, truyền dạy những bản tổ, đưa di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ vào cuộc sống và đóng góp vào việc nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho cộng đồng dân cư; góp phần vào xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện hiệu quả Chương trình hành động Quốc gia bảo vệ Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ (giai đoạn 2014 - 2020). b) Mục tiêu cụ thể - Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội, đặc biệt là thế hệ trẻ đối với việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa nói chung, di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ nói riêng. - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hành, sáng tạo và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trong các gia đình, các nhà trường, CLB và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của cộng đồng và Nhân dân địa phương. - Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa, truyền dạy, trình diễn... để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ; đưa Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ vào nội dung đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành. - Hỗ trợ cộng đồng phục hồi, lưu truyền các bài bản tổ, các tập quán xã hội, tín ngưỡng và các lễ hội liên quan đến Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ; mở rộng các hình thức và môi trường sinh hoạt mới, phù hợp với mục tiêu bảo tồn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trong cuộc sống đương đại. - Phối hợp với các cơ quan truyền thông, các hội nghề nghiệp tổ chức thường xuyên và định kỳ các chương trình giới thiệu, quảng bá về di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ dưới nhiều hình thức nhằm giáo dục thẩm mỹ, cảm thụ Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ tới công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ. - Đãi ngộ, khen thưởng và xét phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” cho các nghệ nhân nắm giữ kỹ năng, bí quyết thực hành và có nhiều đóng góp xuất sắc trong việc bảo tồn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. - Tạo điều kiện thuận lợi để nghệ nhân của các CLB đờn ca tài tử trên địa bàn tỉnh có cơ hội giao lưu, trình diễn ở nước ngoài; thường xuyên tổ chức liên hoan Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ ở các địa phương và cấp tỉnh; tham gia Liên hoan Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ toàn quốc (định kỳ 03 năm/lần) và đăng ký đăng cai tổ chức Liên hoan toàn quốc. 2. Yêu cầu của Đề án a) Yêu cầu khoa học - Xây dựng trên những cơ sở khoa học và thực tiễn, từ những kết quả khảo sát, điều tra, nghiên cứu thực trạng Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh. - Đáp ứng được các yêu cầu về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các dân tộc Việt Nam, đáp ứng các tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đáp ứng được yêu cầu của Chương trình hành động Quốc gia bảo vệ Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ (giai đoạn 2014 - 2020). b) Yêu cầu thực tiễn - Phục vụ công tác bảo tồn gắn với phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. Bảo tồn để phát huy, phát huy hiệu quả để bảo tồn tốt hơn giá trị của di sản. - Nâng cao nhận thức của mọi người về giá trị di sản văn hóa phi vật thể Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. - Đáp ứng yêu cầu phát huy giá trị di sản văn hóa, phục vụ phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai. - Xây dựng đời sống văn hóa tinh thần phong phú cho người dân trên địa bàn tỉnh; thông qua việc tổ chức Festival Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ được tổ chức luân phiên 03 năm/lần đối với 21 tỉnh, thành trong đó có tỉnh Đồng Nai. 3. Nhiệm vụ của Đề án - Thực hiện việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể theo Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Hỗ trợ hoạt động thường xuyên và chế độ trách nhiệm hàng tháng cho các CLB Đờn ca tài tử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Tuyên truyền hình thức cổ động trực quan: Panô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu. - Triển lãm về Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Tổ chức Liên hoan Đờn ca tài tử và cải lương cấp tỉnh định kỳ 02 năm/lần. - Tổ chức giao lưu các CLB Đờn ca tài tử trong tỉnh với các tỉnh trong khu vực Nam Bộ. - Trình diễn đờn ca tài tử thường kỳ tại các thiết chế văn hóa cơ sở, phục vụ Nhân dân trong tỉnh. - Mở lớp đào tạo, bồi dưỡng Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh. - Hội thi sáng tác lời mới cho 20 bản tổ của Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. - Tổ chức nói chuyện chuyên đề về Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trong các trường học trên địa bàn tỉnh. - Khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc bảo tồn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ của tỉnh. - In ấn tài liệu, băng đĩa phục vụ cơ sở. - Ghi hình các cuộc thi, liên hoan và phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai và hệ thống truyền thanh của các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; lưu trữ dữ liệu về đờn ca tài tử…
| 2,073
|
613
|
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 3.142.000.000 đồng (ba tỷ một trăm bốn mươi hai triệu đồng), dự toán chi tiết như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phối hợp Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh (cơ quan tư vấn khoa học và xây dựng đề án) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án. - Phối hợp Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chế độ đối với đào tạo nguồn nhân lực kế thừa của Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai, thực hiện hiệu quả Đề án; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả thực hiện Đề án theo quy định. 2. Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh Là đơn vị chịu trách nhiệm tư vấn, xây dựng Đề án và triển khai các công tác điều tra, sưu tầm, nghiên cứu khoa học. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai Đề án “Sân khấu học đường” đưa Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ vào trong hoạt động ngoài giờ lên lớp của cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông (kết hợp giữa biểu diễn, thuyết trình và dạy bài bản cho các em học sinh). 4. Sở Tài chính - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh cấp cho các đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ của Đề án. - Ưu tiên bố trí ngân sách của địa phương thực hiện các nhiệm vụ của Đề án phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ về tài chính theo quy định của pháp luật và ưu tiên chế độ bồi dưỡng biểu diễn cho nghệ nhân đờn ca tài tử. 5. Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai - Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai xây dựng kế hoạch tăng cường phát sóng thực hiện giới thiệu các chương trình biểu diễn Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ của các CLB Đờn ca tài tử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Xây dựng chuyên trang, chuyên mục cho Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. 6. Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai thường xuyên quảng bá Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ ở Đồng Nai, giới thiệu hoạt động các CLB và đội nhóm Đờn ca tài tử của địa phương. 7. Hội Văn học và Nghệ thuật Đồng Nai Có kế hoạch kết nạp các hội viên là các nghệ nhân đờn ca tài tử vào Hội theo quy định. Phát động tổ chức các cuộc thi sáng tác lời mới cho 20 bản tổ và các bài truyền thống. Giới thiệu phổ biến việc sử dụng các tác phẩm lời mới của các nghệ nhân trong các hoạt động Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trong và ngoài tỉnh. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa - Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thể thao (Trung tâm Văn hóa) cấp huyện, các phòng, ban, chức năng của huyện và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện hiệu quả Đề án. - Tổ chức tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước đối với hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị của Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ nói riêng và di sản văn hóa phi vật thể nói chung trên địa bàn. - Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện tổng điều tra văn hóa phi vật thể, thống kê các đội, nhóm, CLB Đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn để đưa vào phạm vi danh mục đối tượng được ưu tiên đầu tư. - Chủ động lồng ghép kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở địa phương. Thường xuyên tổ chức các hoạt động nhằm đẩy mạnh phong trào hoạt động Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ tại các thiết chế văn hóa thể thao cơ sở như: Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn, Nhà Văn hóa ấp, khu phố. - Hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và xin ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐIỀU CHỈNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất, số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Văn bản số 05/HĐND-TH ngày 06/01/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Bảng giá đất năm 2015; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 824/TTr-STNMT ngày 30/11/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các Bảng giá đất điều chỉnh: 1. Bảng giá đất ở tại nông thôn. 2. Bảng giá đất ở tại đô thị. 3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn. 4. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 và Điều 10 bản Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Điều 7: Bổ sung Khoản 4 với nội dung như sau: “4. Tỷ lệ % để xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ và đất thương mại, dịch vụ nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không áp dụng với các vị trí được điều chỉnh giá đất đối với đất ở trên cơ sở hệ số điều chỉnh giá đất”. 2. Điều 10: Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi thành: “3. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại, dịch vụ (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp):”. Điều 3. Hiệu lực thi hành: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. 2. Các Bảng giá đất điều chỉnh ban hành kèm theo Quyết định này thay thế các Bảng giá đất tương ứng tại Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 3. Các trường hợp kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính đã được cơ quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục xử lý theo quy định về giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 28/8/2009, Quyết định số 1513/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 và Quyết định 334/QĐ-UBND ngày 25/02/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN SỬA CHỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
| 2,067
|
614
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 68/SXD-KTXD ngày 06/01/2017 về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định này, làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, áp dụng hoặc vận dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3594/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TỈNH THANH HÓA - Đơn giá xây dựng công trình - Phần Sửa chữa xác định chi phí về vật liệu, lao động và máy thi công (đối với một số công tác sử dụng máy, thiết bị thi công) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa trong xây dựng, như: cạo bỏ 1m² lớp sơn, vôi cũ; xây 1m³ tường; gia công lắp dựng 1 tấn thiết bị, vá 1m² đường, thay thế 1 thanh ray, 1 cái tà vẹt.v.v... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công; công tác xây dựng sửa chữa bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật quy định và phù hợp với đặc điểm, tính chất riêng biệt của công tác sửa chữa. - Đơn giá công tác sửa chữa áp dụng cho khối lượng thi công, xây dựng nhỏ, thực hiện trong điều kiện có nhiều khó khăn, phức tạp, xen kẽ nhiều công việc khác nhau, mặt bằng thi công chật hẹp, thường phân tán, bên cạnh công trình đang sử dụng, vừa sửa chữa vừa sử dụng, phần lớn dùng lao động thủ công, nặng nhọc, năng suất thấp và sử dụng lượng vật liệu xây dựng không nhiều. - Trong quá trình sửa chữa không những phải đảm bảo an toàn lao động cho người lao động, còn phải đảm bảo an toàn cho người, phương tiện qua lại, các trang thiết bị đang sử dụng trong công trình đó và các công trình kế cận có liên quan. 1 - Các cơ sở pháp lý và căn cứ kinh tế kỹ thuật để tính đơn giá - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; - Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần sửa chữa; - Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình công bố kèm theo Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa; - Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa, công bố điều chỉnh đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Giá vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị đến hiện trường xây lắp thời điểm quý 2/2016; Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước. 2- Nội dung chi phí của đơn giá sửa chữa công trình xây dựng tỉnh Thanh Hóa: a) Chi phí vật liệu: - Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa. Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng. - Khi lập đơn giá xây dựng công trình phải thực hiện kiểm tra về sự phù hợp giữa giá và chủng loại vật liệu sử dụng vào công trình theo thiết kế. - Chi phí vật liệu trong dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình bao gồm chi phí vật liệu theo đơn giá và khoản chênh lệch vật liệu bù (trừ) giữa mức giá do chủ đầu tư xác định tại địa điểm xây dựng công trình, thời điểm lập dự toán xây dựng công trình và mức giá đã tính trong đơn giá này. Khối lượng vật liệu để tính chênh lệch giá xác định theo định mức dự toán xây dựng công trình phần sửa chữa công bố kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng cho từng loại công tác, phần chênh lệch giá được bổ sung trực tiếp vào khoản chi phí vật liệu trong dự toán xây dựng công trình. b) Chi phí nhân công: Các khoản chi phí nhân công được tính theo mức lương đầu vào vùng IV là 2.050.000đ/tháng cấp bậc tiền lương được tính theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng (nhân công nhóm I). Mức lương này đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường công bố tại Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa, công bố điều chỉnh đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Số ngày công trong tháng được tính là 26 ngày. Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát được tính cho loại công tác nhóm I theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng. Trường hợp công trình xây dựng được thực hiện trên địa bàn thuộc vùng III có mức lương đầu vào là 2.150.000đ/tháng thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 1,049. c) Chi phí máy thi công: - Là chi phí sử dụng máy trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa. - Chi phí máy thi công trong đơn giá được tính theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa. 3- Kết cấu bộ đơn giá: Tập đơn giá xây dựng công trình - Phần Sửa chữa được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu cần sửa chữa áp dụng chung và áp dụng riêng cho từng loại hình công trình cần sửa chữa. Các công việc trong bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa tỉnh Thanh Hóa được mã hóa thống nhất phù hợp với hệ thống mã hiệu đơn giá hiện hành và được sắp xếp vào 13 chương thuộc 03 phần: + Phần A: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch kết cấu, công trình xây dựng Chương I: Công tác phá dỡ, tháo dỡ các bộ phận kết cấu của công trình. Chương II: Công tác xây đá, gạch. Chương III: Công tác bê tông đá dăm đổ tại chỗ Chương IV: Công tác làm mái Chương V: Công tác trát, láng Chương VI: Công tác ốp, lát gạch, đá Chương VII: Công tác làm trần, làm mộc trang trí thông dụng. Chương VIII: Công tác quét vôi, nước xi măng, nhựa bi tum, bả, sơn, đánh vécni kết cấu gỗ và một số công tác khác. Chương IX: Công tác dàn giáo phục vụ thi công. Chương X: Công tác vận chuyển vật liệu, phế thải. Phần B: Công tác sửa chữa, gia cố các kết cấu, nhà cửa, vật kiến trúc Chương XI: Công tác sửa chữa cầu đường bộ Chương XII: Công tác sửa chữa đường bộ Phần C: Công tác sửa chữa, gia cố các kết cấu khác Chương XIII: Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt 4. Quy định áp dụng: - Đơn giá Xây dựng công trình - phần Sửa chữa là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo, áp dụng vào việc xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Đơn giá Xây dựng công trình - phần Sửa chữa được áp dụng để lập đơn giá sửa chữa, làm cơ sở xác định dự toán công tác sửa chữa. Chỉ áp dụng đối với công trình đang khai thác, sử dụng có quy mô sửa chữa nhỏ hoặc bảo hành, bảo trì công trình theo quy định. Trường hợp công trình có quy mô sửa chữa lớn,... không áp dụng đơn giá này. - Đối với những sửa chữa chưa có đơn giá hoặc đã có nhưng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cụ thể: Chủ đầu tư căn cứ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình và hướng dẫn phương pháp lập định mức của Bộ Xây dựng tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh hoặc vận dụng định mức dự toán tương tự ở các công trình khác đã và đang thực hiện làm cơ sở xác định đơn giá xây dựng công trình. Đối với các gói thầu sửa chữa sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định trước khi áp dụng. Trong quá trình sử dụng Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền./.
| 2,029
|
615
|
Phần I CÔNG TÁC PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH 1- ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT - Các bộ phận kết cấu của công trình cũ có thể được phá hoặc tháo dỡ hoàn toàn hoặc từng bộ phận để thay thế hoặc sửa chữa lại. - Khi phá hoặc tháo dỡ cần thực hiện theo đúng trình tự biện pháp thi công, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động, phá hoặc tháo dỡ phải cẩn thận để tận dụng thu hồi vật liệu và bảo vệ các bộ phận kết cấu khác của công trình. - Tháo dỡ mái để đảo ngói hoặc lợp lại không được xếp chồng vật liệu tập trung một chỗ cao quá 30cm làm hư hỏng sườn mái hoặc xô trượt dễ gây tai nạn lao động. Khi tháo dỡ mái ngói có dây buộc cần tháo dây để dỡ ngói tránh làm sứt lỗ buộc. - Tháo dỡ vì kèo, khuôn cửa, cánh cửa gỗ cần lưu ý tránh làm gẫy mộng hoặc dập lỗ mộng. - Những vật liệu khi phá hoặc tháo dỡ ra phải phân loại, sắp xếp gọn gàng vào nơi quy định trong phạm vi 30m. - Khối lượng công việc phá hoặc tháo dỡ được đo từ các bộ phận kết cấu cần phải phá hoặc tháo dỡ theo đơn vị tính của định mức. 2- QUY ĐỊNH ÁP DỤNG - Khi phá hoặc tháo dỡ các kết cấu nếu phải thực hiện chống đỡ, gia cố để đảm bảo an toàn lao động và độ ổn định cho các bộ phận kết cấu khác của công trình thì hao phí nhân công tương ứng được nhân với hệ số 1,5, các hao phí về vật liệu phục vụ cho Công tác chống đỡ, gia cố được tính riêng theo thiết kế biện pháp thi công cụ thể. - Trường hợp khi phá hoặc tháo dỡ cần phải bắc giáo mà trong định mức chưa đề cập hao phí cho công việc bắc giáo thì các hao phí cho công việc này được tính riêng. - Đối với trường hợp phải thu hồi vật liệu thì định mức hao phí nhân công tương ứng được nhân với các hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Khi phá dỡ 1m3 các kết cấu bê tông cốt thép đã được định mức trong các bảng định mức, nếu sử dụng máy hàn điện để cắt cốt thép thay cho việc cắt thép bằng thủ công thì định mức hao phí cho công tác này được bổ sung và điều chỉnh như sau: + Bổ sung hao phí vật liệu: Que hàn là 1,8kg; + Bổ sung hao phí máy thi công: Máy hàn 23Kw là 0,25 ca; + Hao phí nhân công công tác phá dỡ ứng với từng loại kết cấu bê tông cốt thép được nhân với hệ số KNC = 0,85. 3- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công. - Phá hoặc tháo dỡ các kết cấu của công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định cho loại kết cấu cần phải sửa chữa lại hoặc thay thế. - Phân loại vật liệu, vận chuyển và xếp đống theo quy định trong phạm vi 30m. - Thu dọn nơi làm việc. (Công tác bốc xúc, vận chuyển vật liệu, phế thải ngoài 30m được tính đơn giá riêng). SA.10000 CÔNG TÁC PHÁ DỠ CÁC KẾT CẤU, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SA.11100 PHÁ DỠ MÓNG CÁC LOẠI Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> SA.11210 - PHÁ DỠ NỀN GẠCH Đơn vị tính: đ/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> SA.11220 - PHÁ DỠ NỀN BÊ TÔNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> SA.11300 - PHÁ DỠ TƯỜNG Đơn vị tính: đ/m3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> XA.0500 - PHÁ DỠ XÀ, DẦM, CỘT, TRỤ, SÀN, MÁI Đơn vị tính: đ/m3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> SA.11510. PHÁ DỠ BỜ NÓC, BỜ CHẢY Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_8"> </jsontable> SA.11520. PHÁ DỠ CÁC KẾT CẤU TRÊN MÁI BẰNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> SA.11600. PHÁ LỚP VỮA TRÁT Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> SA.11700. PHÁ DỠ HÀNG RÀO Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> SA.11800. CẠO BỎ LỚP VÔI, SƠN CŨ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> SA.11910. PHÁ DỠ CÁC KẾT CẤU KHÁC Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> SA.11920. PHÁ DỠ KẾT CẤU BÊ TÔNG BẰNG MÁY Thành phần công việc: Phá dỡ các kết cấu bê tông đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m. Thu dọn mặt bằng sau khi phá dỡ. Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> SA.20000. CÔNG TÁC THÁO DỠ CÁC KẾT CẤU, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Đơn vị tính: đ/1m2; m, bộ...... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> SA.30000. THÁO DỠ THIẾT BỊ PHỤC VỤ THAY THẾ, SỬA CHỮA Thành phần công việc: Chuẩn bị, nghiên cứu thiết kế biện pháp tháo dỡ thiết bị, lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển vật tư phục vụ tháo dỡ, vận chuyển thiết bị phụ tùng sau khi tháo dỡ trong phạm vi 30m. Tháo dỡ thiết bị loại lắp bằng bu lông có trọng lượng ≤100kg sử dụng biện pháp tháo lắp chủ yếu bằng thủ công, sử dụng dụng cụ tháo lắp đơn giản: kìm, cờ lê, mỏ lết, thang leo, giá đỡ máy hàn, vận chuyển thiết bị phụ tùng sau khi tháo trong phạm vi các tầng sàn của các hạng mục bằng thủ công. Tháo dỡ thiết bị phụ tùng có khối lượng lớn sử dụng biện pháp tháo dỡ bằng thủ công kết hợp cơ giới. SA.31100. THÁO DỠ THIẾT BỊ LOẠI LẮP BẰNG BU LÔNG THÁO BẰNG THỦ CÔNG, CHIỀU CAO THÁO DỠ ≤ 2M Đơn vị tính: đ/1 tấn <jsontable name="bang_16"> </jsontable> SA.31200. THÁO DỠ THIẾT BỊ LOẠI LẮP BẰNG BU LÔNG THÁO BẰNG THỦ CÔNG, CHIỀU CAO THÁO DỠ >2 M Đơn vị tính: đ/1 tấn <jsontable name="bang_17"> </jsontable> SA.31300. THÁO DỠ THIẾT BỊ LOẠI LẮP BẰNG BU LÔNG, THÁO BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP MÁY, CHIỀU CAO THÁO DỠ ≤ 2M Đơn vị tính: đ/1 tấn <jsontable name="bang_18"> </jsontable> SA.31300. THÁO DỠ THIẾT BỊ LOẠI LẮP BẰNG BU LÔNG, THÁO BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP MÁY, CHIỀU CAO THÁO DỠ >2M Đơn vị tính: đ/1 tấn <jsontable name="bang_19"> </jsontable> SA.31500. THÁO DỠ THIẾT BỊ LOẠI LẮP BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN, THÁO BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP MÁY, CHIỀU CAO THÁP DỠ ≤ 2M Đơn vị tính: đ/1 tấn <jsontable name="bang_20"> </jsontable> SA.31500. THÁO DỠ THIẾT BỊ LOẠI LẮP BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN, THÁO BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP MÁY, CHIỀU CAO THÁP DỠ >2M Đơn vị tính: đ/1 tấn <jsontable name="bang_21"> </jsontable> SA.31700. THÁO BU LÔNG Đơn vị tính: đ/10 cái <jsontable name="bang_22"> </jsontable> SA.31800. THÁO DỠ VÒNG BI CÁC LOẠI Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_23"> </jsontable> SA.31900. THÁO DỠ MAY Ơ Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_24"> </jsontable> SA.32000. THÁO DỠ BÁNH RĂNG Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_25"> </jsontable> SA.32100. THÁO CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_26"> </jsontable> SA.32200. THÁO DỠ LỚP BẢO ÔN THIẾT BỊ, ĐƯỜNG ỐNG Thành phần công việc: Chuẩn bị nghiên cứu thiết kế lập phương án tháo dỡ, vận chuyển vật tư phục vụ tháo dỡ.Tháo dỡ các lớp bảo ôn đường ống, thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện Công tác tháo dỡ, bốc xếp, vận chuyển, phân loại vật liệu, thiết bị sau khi tháo dỡ theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> SA.32300. THÁO DỠ CÁC KẾT CẤU MÁI Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> SA.32400. THÁO DỠ GẠCH CHỊU LỬA TRONG CÁC KẾT CẤU Thành phần công việc: Chuẩn bị, tháo dỡ lớp gạch chịu lửa, xây trong các kết cấu bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: đ/tấn <jsontable name="bang_29"> </jsontable> SC.32800. THÁO DỠ DẦM THÉP CÁC LOẠI Đơn vị tính: đ/tấn <jsontable name="bang_30"> </jsontable> SA.40000. CÔNG TÁC ĐỤC TẨY, KHOAN TẠO LỖ, THỔI, CẮT ĐỂ SỬA CHỮA, GIA CỐ CÁC KẾT CẤU, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SA.41100. ĐỤC LỖ THÔNG TƯỜNG XÂY GẠCH Đơn vị tính: đ/1 lỗ <jsontable name="bang_31"> </jsontable> SA.41100. ĐỤC LỖ THÔNG TƯỜNG BÊ TÔNG Đơn vị tính: đ/1 lỗ <jsontable name="bang_32"> </jsontable> SA.41300. ĐỤC MỞ TƯỜNG LÀM CỬA Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> SA.41400. ĐỤC BÊ TÔNG ĐỂ GIA CỐ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> SA.41500. ĐỤC TƯỜNG, SÀN BÊ TÔNG TẠO RÃNH ĐỂ CÀI SÀN BÊ TÔNG, CHÔN ỐNG NƯỚC, ỐNG BẢO VỆ DÂY DẪN Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_35"> </jsontable> SA.41600. ĐỤC LỚP MẶT NGOÀI BÊ TÔNG CỐT THÉP BẰNG BÚA CĂN Thành phần công việc: Đục lớp bê tông bảo vệ mặt ngoài các loại kết cấu bê tông; Hoàn thiện bề mặt đục theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m. Đơn vị tính:đ/1m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> SA.41700. ĐỤC LỚP BÊ TÔNG MẶT NGOÀI BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP MÁY KHOAN BÊ TÔNG Đơn vị tính:đ/1m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> SA.41800. KHOAN BÊ TÔNG BẰNG MŨI KHOAN ĐẶC Thành phần công việc: Định vị lỗ khoan, khoan lỗ qua bê tông, vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: đ/1 lỗ khoan <jsontable name="bang_38"> </jsontable> SA.41900. KHOAN LẤY LÕI XUYÊN QUA BÊ TÔNG CỐT THÉP, GÓC KHOAN NGHIÊNG BẤT KỲ Thành phần công việc: Định vị lỗ khoan, khoan mồi bằng máy khoan bê tông 0,62KW đường kính Φ24mm, khoan mở rộng lỗ khoan bằng máy khoan bê tông 1,5KW, tiếp nước thường xuyên cho máy khoan. Hoàn thiện lỗ khoan đúng yêu cầu kỹ thuật. SA.41910. LỖ KHOAN ĐƯỜNG KÍNH Φ ≤ 40MM Đơn vị tính: đ/1 lỗ khoan <jsontable name="bang_39"> </jsontable> SA.42100. KHOAN TẠO LỖ QUA SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP Đơn vị tính: đ/lỗ <jsontable name="bang_40"> </jsontable> SA.42200. CẮT CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG BẰNG MÁY Thành phần công việc: Chuẩn bị, đo đánh dầu vị trí cắt, cắt bê tông bằng máy, cậy phá bê tông sau khi cắt, thu dọn, vận chuyển phế thải ra khỏi vị trí cắt trong phạm vi 30m. Hoàn thiện chỗ cắt theo đúng yêu cầu kỹ thuật. SA.42200. CẮT MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG ASPHALT Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hàng rào, biển báo, đèn tín hiệu. Chuẩn bị máy, lấy dấu. Tiến hành cắt bằng máy theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Di chuyển biển báo và rào chắn, dọn phế liệu rơi vãi. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: đ/100m <jsontable name="bang_41"> </jsontable> SA.42300. CẮT SÀN BÊ TÔNG BẰNG MÁY Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_42"> </jsontable> SA.42400. CẮT TƯỜNG BÊ TÔNG BẰNG MÁY Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_43"> </jsontable> SA.42500. CÀO BÓC LỚP MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG ASPHALT Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hàng rào, biển báo, đèn tín hiệu. Chuẩn bị máy, lấy dấu cao độ lớp mặt đường cần bóc. Tiến hành bóc bằng máy theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bóc bằng thủ công điểm máy không tới được. Di chuyển biển báo và rào chắn, dọn phế liệu rơi vãi, xúc hốt phế liệu lên xe vận chuyển. Vận chuyển phế thải bằng ô tô 7 tấn trong phạm vi 1.000m.
| 2,114
|
616
|
Đơn vị tính:đ/100m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> SA.42600. CẮT SẮT THÉP CÁC LOẠI Thành phần công việc: Chuẩn bị, lấy dấu, cắt, tẩy sắt thép chiều sâu cạnh tẩy 1-3 mm, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: 1m, mạch <jsontable name="bang_45"> </jsontable> SA.42700. KHOAN, DOA LỖ SẮT THÉP Thành phần công việc: Chuẩn bị, lấy dấu, khoan, doa lỗ sắt thép đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu phạm vi 30m. Nếu khoan, doa lỗ trên cao, công tác làm giàn giáo thi công được tính riêng. Đơn vị tính: đ/10 lỗ <jsontable name="bang_46"> </jsontable> SA.42800. CHẶT RIVÊ CẦU CŨ Thành phần công việc: Chuẩn bị dụng cụ để chặt, bắt tạm bu lông cần thiết để giữ kết cấu khỏi xê dịch lỗ. Đơn vị tính: đ/1 con <jsontable name="bang_47"> </jsontable> SA.50000. CÔNG TÁC LÀM SẠCH CÁC KẾT CẤU, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SA.51000. ĐỤC TẨY BỀ MẶT BÊ TÔNG CÁC KẾT CẤU Thành phần công việc: Chuẩn bị, đục tẩy bề mặt bê tông bằng thủ công theo đúng yêu cầu của thiết kế. Đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động, sản xuất của dây chuyền đang hoạt động xung quanh khu vực sửa chữa (nếu có). Dọn vệ sinh sau khi đục, vận chuyển và đổ phế liệu ra khỏi phạm vi các tầng, sàn 30m. SA.51100. ĐỤC TẨY PHẦN BÊ TÔNG BỀ MẶT BỊ HỎNG, HƯ HẠI… Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> SA.51200. PHUN CÁT TẨY SẠCH MẶT NGOÀI KẾT CẤU BÊ TÔNG Thành phần công việc: Đổ cát vào phễu chứa, phun cát đã được phơi khô để tẩy sạch mặt ngoài của kết cấu bê tông, thu dọn mặt bằng sau khi phun. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> SA.51300. ĐỤC TẨY RỈ KẾT CẤU THÉP, THÉP TRONG BÊ TÔNG Đơn vị tính: 1m2 bề mặt kết cấu <jsontable name="bang_50"> </jsontable> SA.51400. VỆ SINH MẶT ĐƯỜNG, SÂN BÃI PHỤC VỤ SỬA CHỮA Thành phần công việc: Chuẩn bị, thu gom phế thải và vận chuyển trong phạm vi 100m, vệ sinh mặt đường đảm bảo yêu cầu qui định. Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> SA.51500. VÉT RÃNH THOÁT NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC SỬA CHỮA Thành phần công việc: Vét rãnh dọc, thoát nước, gom rác, đất vận chuyển đi nơi khác trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: đ/m <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Phần II CÔNG TÁC SỬA CHỮA, GIA CỐ CÁC KẾT CẤU, NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC SB.10000 CÔNG TÁC SỬA CHỮA CÁC KẾT CẤU XÂY ĐÁ, GẠCH I- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Xây trên tường cũ phải cạo rửa sạch lớp vữa cũ và phế thải bám trên mặt tường xây, tưới nước trước khi xây. - Chỉ dùng gạch cũ để xây khi gạch thu hồi còn đảm bảo đúng mác quy định. - Gạch khô phải làm ẩm trước khi xây, vữa trộn cho ca nào phải dùng trong ca đó. - Kết cấu xây bằng gạch đá phải đảm bảo đúng thiết kế, phù hợp với kết cấu cũ hiện có. II- QUY ĐỊNH ÁP DỤNG - Khối lượng xây không tính trừ phần lỗ cửa có diện tích ≤ 0,04m2. - Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ giàn giáo được tính riêng. - Vữa tính trong đơn giá sử dụng vữa XM PC40 cát vàng ML >2 và vữa TH cát mịn ML = 1,5 đến 2,0. III- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công. - Vận chuyển vật liệu, dụng cụ trong phạm vi 30m. - Làm ẩm gạch xây trước khi xây (đối với kết cấu xây bằng các loại gạch). - Xác định tim cốt, căng dây, lấy mốc. - Trộn vữa, xây bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn khi kết thúc công việc. SB.11000. XÂY ĐÁ HỘC SB.11100. XÂY MÓNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> SB.11200. XÂY TƯỜNG THẲNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> SB.113. XÂY TƯỜNG TRỤ PIN, TƯỜNG CONG NGHIÊNG VẶN VỎ ĐỖ Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> SB.11400. XÂY MỐ, TRỤ, CỘT, TƯỜNG CÁNH, TƯỜNG ĐẦU CẦU Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> SB.11500. XÂY MẶT BẰNG, MÁI DỐC Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> SB.11600. XẾP ĐÁ KHAN MẶT BẰNG, MÁI DỐC Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> SB.11700. XÂY CÁC BỘ PHẬN, KẾT CẤU PHỨC TẠP KHÁC Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> SB.12000. XÂY ĐÁ XANH MIẾNG (10X20X30) CM SB.12100. XÂY MÓNG SB.12200. XÂY TƯỜNG B.12300. XÂY TRỤ ĐỘC LẬP Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> SB.13000. XÂY ĐÁ CHẺ SB.13100. XÂY MÓNG BẰNG ĐÁ CHẺ (10X10X20) CM SB.13200. XÂY TƯỜNG BẰNG ĐÁ CHẺ (10X10X20) CM SB.13300. XÂY TRỤ ĐỘC LẬP BẰNG ĐÁ CHẺ (10X10X20) CM Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> SB.13400. XÂY MÓNG BẰNG ĐÁ CHẺ (20x20x25) cm SB.13500. XÂY TƯỜNG BẰNG ĐÁ CHẺ (20x20x25) cm Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> SB.13600. XÂY MÓNG BẰNG ĐÁ CHẺ (15x20x25) cm SB.13700. XÂY TƯỜNG BẰNG ĐÁ CHẺ (15x20x25) cm Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> SB.14000. XÂY GẠCH CHỈ (6,5x10,5x22) cm SB.14100. XÂY MÓNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> SB.14200. XÂY TƯỜNG THẲNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_65"> </jsontable> SB.14300. XÂY CỘT, TRỤ Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> SB.14400. XÂY TƯỜNG CONG NGHIÊNG VẶN VỎ ĐỖ Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> SB.14500. XÂY CỐNG SB.14600. XÂY CÁC BỘ PHẬN, KẾT CẤU PHỨC TẠP KHÁC Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> SB.15000. XÂY GẠCH THẺ (5 x 10 x 20) cm SB.15100. XÂY MÓNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> SB.15200. XÂY TƯỜNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> SB.15300. XÂY CỘT, TRỤ SB.15400. XÂY CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU PHỨC TẠP KHÁC Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> SB.16000. XÂY GẠCH THẺ (4 x 8 x19) cm SB.16100. XÂY MÓNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> SB.16200. XÂY TƯỜNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_73"> </jsontable> SB.16300. XÂY CỘT, TRỤ SB.16400. XÂY CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU PHỨC TẠP KHÁC Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_74"> </jsontable> SB.16500. XÂY TƯỜNG GẠCH ỐNG (10x10x20) cm Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_75"> </jsontable> SB.16600. XÂY TƯỜNG GẠCH ỐNG (8x8x19) cm Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_76"> </jsontable> SB.16700. XÂY TƯỜNG GẠCH RỖNG 6 LỖ (10x15x22) cm Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> SB.16800. XÂY TƯỜNG GẠCH RỖNG 6 LỖ (10x13,5x22) cm Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> SB.16900. XÂY TƯỜNG GẠCH RỖNG 6 LỖ (8,5x13x20) cm Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_79"> </jsontable> SB.17000. XÂY GẠCH BÊ TÔNG RỖNG, GẠCH SILICÁT SB.17100. XÂY TƯỜNG GẠCH BÊ TÔNG (20 x 20 x 40) cm Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_80"> </jsontable> SB.17200. XÂY TƯỜNG GẠCH BÊ TÔNG (15 x 20 x 40) cm Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_81"> </jsontable> SB.17300. XÂY TƯỜNG GẠCH BÊ TÔNG (10 x 20 x 40) cm Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> SB.17400. XÂY TƯỜNG GẠCH BÊ TÔNG (15 x 20 x 30) cm Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_83"> </jsontable> SB.17500. XÂY TƯỜNG GẠCH SILICÁT (6,5x12x25) cm Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_84"> </jsontable> SB.17600. XÂY TƯỜNG THÔNG GIÓ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_85"> </jsontable> SB.20000 CÔNG TÁC SỬA CHỮA, GIA CỐ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG Đơn giá công tác bê tông đá dăm đổ tại chỗ sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc bao gồm ba nhóm công tác: - Công tác đổ bê tông. - Công tác gia công, lắp dựng cốt thép. - Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn. SB.21000. CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG GIA CỐ CÁC KẾT CẤU CÔNG TRÌNH I. YÊU CẦU KỸ THUẬT - Khi trộn bê tông phải cân đong vật liệu, nước theo đúng định mức cấp phối vật liệu đã qui định. - Khi đổ bê tông các kết cấu phải san bằng trước khi đầm, bê tông đổ thành từng lớp và phải đầm kỹ tránh hiện tượng đông đặc, rỗ, phân tầng, đầm đến khi nổi nước xi măng thì thôi. Chiều dầy mỗi lớp đổ không vượt quá 30cm. - Không được đổ bê tông từ độ cao >1,5m. Nếu đổ bê tông ở độ cao >1,5m phải đổ bằng máng. - Khi vận chuyển bê tông không để rơi vãi, mất nước, phân tầng. Nếu trường hợp bị phân tầng thì khi vận chuyển đến nơi đổ phải trộn lại trước khi đổ vữa bê tông vào các kết cấu. - Khi đổ bê tông tiếp lên kết cấu bê tông cũ thì trước khi đổ phải đục mặt bê tông giáp lai, dùng bàn chải và nước rửa sạch, tưới nước xi măng lên bề mặt bê tông cũ. II. QUI ĐỊNH ÁP DỤNG - Công tác gia công lắp dựng cốt thép, gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn được tính riêng. - Đối với các kết cấu bê tông cần phải sử dụng giàn giáo để phục vụ thi công thì công tác sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo được tính riêng. III. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị sàng rửa, lựa chọn vật liệu, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Trộn vữa, đổ, đầm bê tông bằng thủ công và bảo dưỡng bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vữa bê tông tính trong đơn giá sử dụng xi măng PC40, đối với vữa bê tông mác 100 sử dụng xi măng PC30. SB.21100. BÊ TÔNG LÓT MÓNG, BÊ TÔNG MÓNG, NỀN, BỆ MÁY Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_86"> </jsontable> SB.21200. BÊ TÔNG TƯỜNG, CỘT Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_87"> </jsontable> SB.21300. BÊ TÔNG XÀ DẦM, GIẰNG; BÊ TÔNG SÀN MÁI Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_88"> </jsontable> SB.21500. BÊ TÔNG LANH TÔ, LANH TÔ LIỀN MÁI HẮT, MÁNG NƯỚC, TẤM ĐAN, Ô VĂNG; BÊ TÔNG CẦU THANG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_89"> </jsontable> SB.21500. BÊ TÔNG MẶT ĐƯỜNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> SB.21600. BÊ TÔNG MÁI BỜ KÊNH MƯƠNG Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_91"> </jsontable> SB.21700. BÊ TÔNG GIA CỐ MÓNG, MỐ, TRỤ, MŨ MỐ, MŨ TRỤ CẦU BÊ TÔNG Thành phần công việc: Chuẩn bị, sàng rửa, lựa chọn vật liệu, vận chuyển trong phạm vi 30m. Đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_92"> </jsontable> SB.21800. PHUN GIA CỐ BÊ TÔNG VÀO BỀ MẶT CẤU KIỆN BÊ TÔNG BẰNG MÁY PHUN ÁP LỰC Thành phần công việc: - Chuẩn bị, trộn bê tông bằng máy trộn, chuyển bê tông khô vào máy phun, phun ép bê tông áp lực cao vào bề mặt cấu kiện cần gia cố. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_93"> </jsontable> SB.21900. CÔNG TÁC SẢN XUẤT LẮP ĐẶT CỐT THÉP Thành phần công việc: - Chuẩn bị, kéo thẳng thép, nắn, uốn, buộc bằng thủ công theo đúng, yêu cầu kỹ thuật. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. SB.21910. CỐT THÉP MÓNG Đơn vị tính: đ/100 kg <jsontable name="bang_94"> </jsontable> SB.21920 - CỐT THÉP BỆ MÁY Đơn vị tính: đ/100 kg <jsontable name="bang_95"> </jsontable> SB.21930. CỐT THÉP TƯỜNG Đơn vị tính: đ/100kg <jsontable name="bang_96"> </jsontable> SB.21940. CỐT THÉP CỘT Đơn vị tính: đ/100 kg <jsontable name="bang_97"> </jsontable> SB.21950. CỐT THÉP DẦM, GIẰNG Đơn vị tính: đ/100 kg <jsontable name="bang_98"> </jsontable> SB.21960. CỐT THÉP LANH TÔ, LANH TÔ LIỀN MÁI HẮT, MÁNG NƯỚC, TẤM ĐAN, Ô VĂNG Đơn vị tính: đ/100 kg
| 2,181
|
617
|
<jsontable name="bang_99"> </jsontable> SB.21970. CỐT THÉP SÀN MÁI Đơn vị tính: đ/100 kg <jsontable name="bang_100"> </jsontable> SB.21980. CỐT THÉP CẦU THANG Đơn vị tính: đ/100 kg <jsontable name="bang_101"> </jsontable> SB.22010. CỐT THÉP MỐ, TRỤ, MŨ MỐ, MŨ TRỤ CẦU TRÊN CẠN Đơn vị tính: đ/100kg <jsontable name="bang_102"> </jsontable> SB.22020. CỐT THÉP MỐ, TRỤ, MŨ MỐ, MŨ TRỤ CẦU DƯỚI NƯỚC Đơn vị tính: đ/100kg <jsontable name="bang_103"> </jsontable> SB.23000 - CÔNG TÁC SẢN XUẤT, LẮP DỰNG, THÁO DỠ VÁN KHUÔN CHO BÊ TÔNG ĐỔ TẠI CHỖ I- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Ván khuôn cho công tác bê tông đổ tại chỗ phải bảo đảm chịu được trọng lượng, áp lực, các tải trọng di động trong quá trình đổ bê tông. - Đảm bảo đúng hình dáng, kích thước, vị trí của kết cấu theo bản vẽ thiết kế. - Đảm bảo vững chắc, kín khít, không biến hình và mất nước xi măng khi đổ bê tông. II- QUI ĐỊNH ÁP DỤNG - Gỗ chống trong đơn giá theo loại gỗ có kích thước tiêu chuẩn và phương thức hống từng loại kết cấu trong định mức sử dụng vật tư hiện hành. - Gỗ ván trong đơn giá là loại gỗ có kích thước tiêu chuẩn qui định trong định mức sử dụng vật tư hiện hành. - Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn được tính cho 1m2 diện tích mặt bê tông từng loại kết cấu cần sử dụng ván khuôn. - Nếu trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích chỗ rỗng ≤0,5m2 sẽ không trừ đi diện tích ván khuôn và không được tính thêm ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng. III- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công. - Chọn gỗ ván, nẹp, đinh... mang đến nơi sản xuất và lắp dựng. - Cưa, rọc, cắt, nối gỗ ván. Khoan bắt vít bu lông (nếu có) đóng nẹp, ghép ván thành tấm theo đúng yêu cầu. - Lắp đặt ván khuôn, văng chống vững chắc theo đúng vị trí, kích thước thiết kế. - Kiểm tra và điều chỉnh. - Trám, chèn khe hở. - Tháo dỡ, xếp gọn ván khuôn. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m SB.23100. VÁN KHUÔN GỖ GIA CỐ MÓNG DÀI, BỆ MÁY Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_104"> </jsontable> SB.23200. VÁN KHUÔN GỖ GIA CỐ MÓNG CỘT Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_105"> </jsontable> SB.23300. VÁN KHUÔN GỖ GIA CỐ NÚT GIAO GIỮA CỘT VÀ DẦM Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_106"> </jsontable> SB.23400. VÁN KHUÔN GỖ GIA CỐ CỘT, MỐ, TRỤ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_107"> </jsontable> SB.23500. VÁN KHUÔN GỖ GIA CỐ XÀ DẦM, GIẰNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_108"> </jsontable> SB.23600. VÁN KHUÔN GỖ GIA CỐ TƯỜNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_109"> </jsontable> SB.23700. VÁN KHUÔN GỖ GIA CỐ SÀN MÁI, LANH TÔ, LANH TÔ LIỀN MÁI HẮT, MÁNG NƯỚC, TẤM ĐAN Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_110"> </jsontable> SB.23800. VÁN KHUÔN GỖ GIA CỐ CẦU THANG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_111"> </jsontable> SB.40000 CÔNG TÁC LÀM MÁI I- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Lợp ngói máy phải khớp mộng, xâu lỗ bằng dây thép nhỏ, buộc ngói vào li tô. - Lợp ngói 75viên/m2 (ngói vẩy cá) hàng trên phủ 2/3 hàng dưới. - Lợp Fibrô xi măng, tôn múi, tấm nhựa thì móc sắt phải ôm chặt xà gồ, êcu phải đệm băng rông đen cao su dày ≤3mm. II- QUY ĐỊNH ÁP DỤNG - Công tác làm bờ nóc, bờ chảy, sắp nóc trên mái bằng gạch, ngói được tính đơn giá riêng. - Trường hợp không sử dụng tấm úp nóc khi lợp mái Fibrô xi măng, tấm tôn, tấm nhựa thì không tính chi phí vật liệu để úp nóc và chi phí nhân công được nhân với hệ số K = 0,9. III - THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, đưa lên mái. - Đục lỗ tấm tôn, tấm nhựa, Fibrô xi măng, đặt móc sắt. - Trộn vữa (đối với công tác làm bờ chảy, bờ nóc), lợp mái, buộc dây thép (đối với mái lợp ngói), bắt bu lông (đối với mái lợp tôn, tấm nhựa, tấm Fibrô xi măng). - Kiểm tra hoàn thiện đúng yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn nơi làm việc. SB.41100. THÁO DỠ, THAY THẾ LITÔ VÀ LỢP LẠI MÁI NGÓI 22V/M2 SB.41200. THÁO DỠ, THAY THẾ LITÔ VÀ LỢP LẠI MÁI NGÓI 13V/M2 Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_112"> </jsontable> SB.41300. THÁO DỠ, THAY THẾ LITÔ VÀ LỢP LẠI MÁI NGÓI 75 V/M2 SB.41400. THÁO DỠ, THAY THẾ LITÔ VÀ LỢP LẠI MÁI NGÓI ÂM DƯƠNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_113"> </jsontable> SB.41500. LỢP THAY THẾ MÁI FIBRÔ XI MĂNG, TẤM TÔN, TẤM NHỰA Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_114"> </jsontable> SB.41600. XÂY BỜ NÓC HOẶC CON LƯƠN TRÊN MÁI BẰNG GẠCH CHỈ SB. 41700. XÂY BỜ NÓC HOẶC CON LƯƠN TRÊN MÁI BẰNG GẠCH THẺ Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_115"> </jsontable> SB.41800. XÂY BỜ NÓC BẰNG NGÓI BÒ SB.41900. XÂY BỜ CHẢY BẰNG GẠCH CHỈ Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_116"> </jsontable> SB.50000. CÔNG TÁC TRÁT, LÁNG SB.51000. CÔNG TÁC TRÁT I- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Trước khi trát phải chải, rửa mặt dầm, trần, tường. Dầm, trần bê tông phải được băm nhám trước khi trát. Trát trên kết cấu cũ phải được làm sạch lớp vữa cũ và làm ẩm kết cấu (công tác đục phá lớp vữa cũ được tính riêng). - Mặt trát phải phẳng, nhẵn, không có vết nứt, lồi lõm hoặc giáp lai. - Vữa phải bám chặt vào tường, khi khô gõ không có tiếng kêu “bồm bộp”. II- QUY ĐỊNH ÁP DỤNG - Khi trát các kết cấu của công trình chịu nước và các kết cấu phức tạp khác (như: Tường cong, nghiêng vặn vỏ đỗ, trần vòm, cột trụ có rãnh kẻ trang trí...) thì chi phí nhân công của đơn giá tương ứng được nhân với hệ số trong bảng sau đây: <jsontable name="bang_117"> </jsontable> - Nếu trát tường gạch rỗng 4 ÷ 6 lỗ thì chi phí vữa tăng 10%. - Nếu trát tường có đánh màu bằng xi măng thì chi phí vật liệu, nhân công được nhân với hệ số KVL = 1, 05, KNC = 1,1. - Nếu phải bả lớp bám dính bằng xi măng lên bề mặt trước khi trát xà dầm, trần bê tông thì chi phí vật liệu, nhân công được nhân với hệ số: KVL = 1,25 và KNC = 1,2. - Vữa trát sử dụng vữa XM PC40 và TH < cát mịn ML = 0,7 - 1,4. III- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện làm việc. - Chải và rửa sạch mặt tường, trần và cạo rỉ cốt thép của kết cấu bị lộ thiên ra ngoài. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Căng dây, dẫn cốt, đánh mốc. - Trộn vữa. - Trát vào kết cấu. - Kiểm tra lại bề mặt trát và sửa chữa lại các chỗ chưa đạt yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn nơi làm việc. SB.51100. PHUN BẮN VỮA XI MĂNG CÁT VÀNG GIA CỐ KẾT CẤU BÊ TÔNG; TRÁT VỮA XI MĂNG CÁT VÀNG VÀO KẾT CẤU BÊ TÔNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_118"> </jsontable> Ghi chú: Định mức phun bắn vữa xi măng cát vàng gia cố kết cấu bê tông được định mức ứng với chiều dày lớp vữa phun bám ≤2cm, trường hợp phun bắn có lớp vữa lớn hơn 2cm thì hao phí vữa được tính theo chiều dày thực tế; hao phí nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,3 so với định mức tương ứng. SB.51200. TRÁT SÊ NÔ, MÁI HẮT, LAM NGANG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_119"> </jsontable> SB.51300. TRÁT VẨY TƯỜNG CHỐNG VANG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_120"> </jsontable> SB.51400. TRÁT GRANITÔ GỜ CHỈ, GỜ LỒI, ĐỐ TƯỜNG Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_121"> </jsontable> SB.51500. TRÁT GRANITÔ TAY VỊN CẦU THANG SB.51600. TRÁT GRANITÔ THÀNH ÔVĂNG, SÊNÔ, LAN CAN, DIỀM CHE NẰNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_122"> </jsontable> SB.51700. TRÁT GRANITÔ TƯỜNG, TRỤ, CỘT Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_123"> </jsontable> SB.51800. TRÁT ĐÁ RỬA TƯỜNG, TRỤ, CỘT DÀY 1CM Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_124"> </jsontable> SB.51900. TRÁT ĐÁ RỬA THÀNH Ô VĂNG, SÊNÔ, LAN CAN, DIỀM CHẮN NẮNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_125"> </jsontable> SB.52000. CÔNG TÁC LÁNG VỮA I- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Trước khi láng phải băm nhám, chải rửa sạch phần diện tích cần láng. - Mặt láng phải phẳng, không tạo gờ so với mặt láng của kết cấu cũ. - Chỉ thực hiện đánh màu khi mặt láng đã se lại. II- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, căng dây lấy cốt làm mốc. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Trộn vữa, láng vữa, đánh màu theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn nơi làm việc. - Vữa tính trong đơn giá công tác láng vữa sử dụng vữa XM PC40 cát vàng ML >2. SB.52100. LÁNG NỀN SÀN KHÔNG ĐÁNH MÀU Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_126"> </jsontable> SB.52200. LÁNG NỀN SÀN CÓ ĐÁNH MÀU Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_127"> </jsontable> SB.52300. LÁNG SÊNÔ, MÁI HẮT, MÁNG NƯỚC, BỂ NƯỚC, GIẾNG NƯỚC, GIẾNG CÁP, MÁNG CÁP, MƯƠNG RÃNH, HÈ ĐƯỜNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_128"> </jsontable> SB.52400. LÁNG CẦU THANG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_129"> </jsontable> Ghi chú: Khi láng cầu thang có gờ mũ ở bậc thì định mức hao phí vật liệu được nhân với hệ số KNC = 1,1, định mức nhân công được nhân hệ số KNC = 1,3. SB.52500. LÁNG GRANITÔ NỀN, SÀN, CẦU THANG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_130"> </jsontable> SB.53000. CÔNG TÁC ỐP, LÁT GẠCH, ĐÁ I- CÔNG TÁC ỐP GẠCH, ĐÁ 1- Yêu cầu kỹ thuật - Gạch ốp không cong vênh, bẩn ố, mờ men. - Mặt ốp phẳng, các cạnh góc phải thẳng sắc. - Ốp gạch, đá đúng kỹ thuật, kích thước, đảm bảo hình hoa, mầu sắc. Ốp đá phải có liên kết giữa viên đá ốp vào mặt ốp. - Mạch ốp ngang bằng, thẳng đứng. - Miết mạch xong phải lau sạch mặt ốp không còn vết vữa. 2- Thành phần công việc - Chuẩn bị dụng cụ làm việc. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Trộn vữa, trát vữa lót, ốp gạch, đá bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn nơi làm việc - Vữa tính trong đơn giá lát gạch, đá sử dụng vữa XM PC40 cát mịn ML = 1,5 - 2,0. II- CÔNG TÁC LÁT GẠCH, ĐÁ 1- Yêu cầu kỹ thuật - Trước khi lát phải tưới nước mặt lát bằng nước thường hoặc nước xi măng. - Gạch phải làm ẩm, nếu dùng gạch cũ thì phải cạo sạch vữa (công tác cạo vữa tính riêng) - Phải căng dây làm mốc hoặc lát hàng gạch, đá mẫu cho thẳng hàng. Thông mạch giữa các phòng, đảm bảo độ dốc thoát nước. - Trải lớp vữa lát, chiều dày lớp vữa lót đối với gạch men sứ ≤ 1cm, gạch lá nem, gạch xi măng và các loại gạch, đá lát khác ≤ 2cm. - Lát gạch, đá phải đảm bảo đúng hình hao văn và mầu sắc. - Đảm bảo mạch vữa quy định đối với gạch lá nem ≤ 5mm, gạch men sứ, gạch xi măng và các loại gạch, đá lát khác ≤ 2mm, đối với gạch chỉ, gạch thẻ ≤ 10mm.
| 2,162
|
618
|
2- Thành phần công việc - Chuẩn bị dụng cụ làm việc. - Vận chuyển, vật liệu trong phạm vi 30m. - Dọn mặt nền, lấy cốt, căng dây làm mốc, trộn vữa, lát gạch đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn nơi làm việc. SB.53000. CÔNG TÁC ỐP GẠCH, ĐÁ SB.53100. ỐP GẠCH 20X10 CM Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_131"> </jsontable> SB.53200. ỐP GẠCH MEN SỨ 20x15; 20x20; 20x30cm Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_132"> </jsontable> SB.53300. ỐP GẠCH MEN SỨ 15X15; 11X11CM Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_133"> </jsontable> SB.53400. ỐP GẠCH ĐẤT SÉT NUNG, GẠCH XI MĂNG 6X20 CM Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_134"> </jsontable> SB.53500. ỐP GẠCH GỐM TRÁNG MEN 3X10CM Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_135"> </jsontable> SB.53600 - ỐP GẠCH VỈ VÀO CÁC KẾT CẤU Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_136"> </jsontable> SB.53700. ỐP ĐÁ CẨM THẠCH, HOA CƯƠNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_137"> </jsontable> SB.54000 - CÔNG TÁC LÁT GẠCH, ĐÁ SB.54100 - LÁT GẠCH CHỈ 6,5x10x22 cm SB.54200 - LÁT GẠCH THẺ 5x10x20 cm, 4x8x19cm Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_138"> </jsontable> SB.54300 - LÁT GẠCH LÁ NEM Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_139"> </jsontable> SB.54400 - LÁT GẠCH CERAMIC VÀ GRANIT NHÂN TẠO Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_140"> </jsontable> SB.54600 - LÁT GẠCH SÂN, NỀN ĐƯỜNG, VỈA HÈ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Trộn vữa, lát gạch, miết mạch đánh độ dốc theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế sửa chữa cụ thể. - Bảo đảm an toàn giao thông. - Phần móng tính riêng. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_141"> </jsontable> SB.54700 - LÁT ĐÁ CẨM THẠCH, HOA CƯƠNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_142"> </jsontable> SB.54800 - LÁT GẠCH CHỐNG NÓNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_143"> </jsontable> SB.54900 - LÁT GẠCH VỈ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_144"> </jsontable> SB.60000. CÔNG TÁC LÀM TRẦN, LÀM MỘC TRANG TRÍ THÔNG DỤNG I- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Gỗ làm dầm trần là gỗ đã được gia công phù hợp kết cấu của trần. - Nếu dùng lại gỗ cũ sau khi tháo dỡ trần thì phải được sự chỉ định của đơn vị tư vấn thiết kế. - Gia công lắp dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật. II- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Đo kích thước lấy mẫu, cắt gia công theo yêu cầu kỹ thuật. - Lắp dựng hoàn chỉnh 1 đơn vị sản phẩm. - Kiểm tra và thu dọn nơi làm việc. Công tác gia công, lắp dựng gỗ dầm trần, dầm sàn được tính theo định mức riêng. SB.61100 - LÀM TRẦN MÈ GỖ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_145"> </jsontable> SB.61200 - LÀM TRẦN GIẤY ÉP CỨNG, LÀM TRẦN VÁN ÉP SB.61300 - LÀM TRẦN FIBRÔ XI MĂNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_146"> </jsontable> SB.61400 - LÀM TRẦN CÓT ÉP SB.61500 - LÀM TRẦN GỖ DÁN Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_147"> </jsontable> SB.61700 - LÀM TRẦN BẰNG TẤM TRẦN THẠCH CAO HOA VĂN 50x50cm, 63x41cm SB.61800 - LÀM TRẦN BẰNG TẤM NHỰA HOA VĂN 50x50cm, 63x41cm Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_148"> </jsontable> SB.61900 - LÀM TRẦN LAMBRIS GỖ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_149"> </jsontable> SB.62000 - LÀM VÁCH NGĂN BẰNG VÁN ÉP SB.62100 - LÀM VÁCH NGĂN BẰNG GỖ VÁN GHÉP KHÍT SB.62200 - LÀM VÁCH NGĂN BẰNG GỖ VÁN CHỒNG MÍ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_150"> </jsontable> SB.62300 - GIA CÔNG VÀ ĐÓNG CHÂN TƯỜNG BẰNG GỖ SB.62400 - GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT TAY VỊN CẦU THANG BẰNG GỖ Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_151"> </jsontable> SB.62500 - GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG KHUNG GỖ ĐỂ ĐÓNG LƯỚI, VÁCH NGĂN SB.62600 - GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG GỖ DẦM SÀN, DẦM TRẦN Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_152"> </jsontable> SB.62700 - LÀM MẶT SÀN GỖ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_153"> </jsontable> Ghi chú: Nếu ván sàn đóng theo hình xương cá, tạo hình trang trí theo mẫu thiết kế thì nhân công tăng 0,15 công/m2 SB.62800 - LÀM TƯỜNG LAMBRIS GỖ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_154"> </jsontable> SB.62900 - GIA CÔNG VÀ ĐÓNG MẮT CÁO BẰNG NẸP GỖ 3x1cm SB.63000 - GIA CÔNG VÀ ĐÓNG DIỀM MÁI BẰNG GỖ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_155"> </jsontable> SB.63100 - DÁN FOOCMICA VÀO CÁC KẾT CẤU DẠNG TẤM Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_156"> </jsontable> SB.63200 - DÁN FOOCMICA VÀO CÁC KẾT CẤU DẠNG CHỈ RỘNG ≤ 3CM Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_157"> </jsontable> SB.80000 - CÔNG TÁC QUÉT VÔI, NƯỚC XI MĂNG, NHỰA BI TUM, BẢ, SƠN, ĐÁNH VECNI KẾT CẤU GỖ VÀ MỘT SỐ CÔNG TÁC KHÁC SB.81000. QUÉT VÔI, NƯỚC XI MĂNG, NHỰA BITUM, BẢ CÁC KẾT CẤU 1- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Trước khi thực hiện công việc này phải làm sạch lớp vôi, lớp nước xi măng, lớp nhựa bi tum, lớp sơn trên kết cấu đã bả. - Công tác làm sạch bề mặt kết cấu trước khi thực hiện công việc nói trên được tính riêng. - Các chỗ sứt mẻ, lỗ trên bề mặt kết cấu phải được trám vá lại. 2- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Kiểm tra, trám, vá lại bề mặt kết cấu (nếu có). Lọc vôi, pha màu, quét vôi, nước xi măng, nhựa bi tum, bả các kết cấu theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn nơi làm việc. SB.81100 - QUÉT VÔI CÁC KẾT CẤU Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_158"> </jsontable> SB.81200 - QUÉT NƯỚC XI MĂNG Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_159"> </jsontable> SB.81300 - QUÉT FILINKOTE CHỐNG THẤM MÁI, SÊNÔ, Ô VĂNG Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m - Quét 3 nước Flinkote chống thấm kết cấu bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_160"> </jsontable> SB.81400 - CÔNG TÁC BẢ MATIT, XI MĂNG (BẢ 3 LẦN) VÀO CÁC KẾT CẤU Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_161"> </jsontable> SB.81500 - CÔNG TÁC BẢ HỖN HỢP SƠN+XI MĂNG TRẮNG+BỘT BẢ+PHỤ GIA SB.81600 - CÔNG TÁC BẢ VENTÔNÍT (BẢ 3 LẦN) VÀO CÁC KẾT CẤU Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_162"> </jsontable> SB.81700 - QUÉT NHỰA BITUM VÀ DÁN GIẤY DẦU Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_163"> </jsontable> SB.81800 - QUÉT NHỰA BI TUM VÀ DÁN BAO TẢI Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_164"> </jsontable> SB.81900 - CHÉT KHE NỐI Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_165"> </jsontable> SB.82000 - BƠM KEO EPOXY VÀO KHE NỨT RỘNG KHOẢNG 1MM BẰNG MÁY BƠM CẦM TAY Thành phần công việc: - Tẩy rửa sạch khe nứt, khoan lỗ gắn vòi bơm, thổi thông khe nứt bằng máy nén khí. Pha trộn keo, bơm keo vào khe nứt theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1m <jsontable name="bang_166"> </jsontable> SB.83000 - CÔNG TÁC SƠN 1- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Trước khi sơn lên kết cấu gỗ phải để gỗ khô, đánh giấy nháp, cọ chổi sạch và trám matit những chỗ khuyết tật, lỗ đinh. - Sơn lên tường, cột, dầm, trần phải làm sạch lớp bị bong, bị hoen ố. - Sơn trên kim loại, phải cạo rỉ, lau sạch bụi, sơn lót bằng sơn chống rỉ, sơn lại phải cạo lớp sơn cũ. - Công tác làm sạch lớp sơn cũ được tính riêng. - Sơn theo đúng quy trình kỹ thuật. 2- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Lau chùi, đánh giấy nháp, trám matit (nếu có). - Pha sơn, sơn đúng yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn nơi làm việc. SB.83100 - SƠN CỬA Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_167"> </jsontable> SB.83200. SƠN GỖ, SƠN KÍNH MỜ Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_168"> </jsontable> SB.83300. SƠN TƯỜNG SB.83400. SƠN SẮT THÉP Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_169"> </jsontable> SB.835100. SƠN SILICÁT VÀO CÁC KẾT CẤU ĐÃ BẢ (3 LỚP 1 LÓT - 2 LỚP PHỦ) Đơn vị tính: 1m2 <jsontable name="bang_170"> </jsontable> SB.83600. SƠN CHỐNG ĂN MÒN VÀO KẾT CẤU THÉP Đơn vị tính: 1m2 <jsontable name="bang_171"> </jsontable> SB.83700. SƠN CHỐNG RỈ, SƠN PHỦ VỎ THIẾT BỊ, VỎ BAO CHE THIẾT BỊ Đơn vị tính: 1m2 <jsontable name="bang_172"> </jsontable> SB.83800 - ĐÁNH VECNI KẾT CẤU GỖ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Đánh giấy nháp mặt gỗ đảm bảo độ nhẵn theo yêu cầu. - Bả matit khe nứt, lõ xoa bột đá. - Đánh vecni đúng yêu cầu kỹ thuật. - Pha cồn. - Thu dọn nơi làm việc SB.83800 - ĐÁNH VECNI TAMPON SB.83800 - ĐÁNH VECNI COBALT Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_173"> </jsontable> SB.83900 - CẮT VÀ LẮP KÍNH 1- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Cắt kính đúng kích thước, hình dáng, tận dụng kính, tính toán sao cho khi cắt số dư còn nhỏ nhất. - Đóng nẹp gỗ cả 4 phía của tấm kính ô cửa, ô vách theo quy định hay gắn matít tấm kính bảo đảm chặt, bằng phẳng. 2- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Lau sạch tấm kính. - Đo kích thước các ô kính, ghi lại số lượng, số loại. - Tính toán chiều cắt. - Cắt và lắp kính vào kết cấu bằng gắn matít hay bằng đóng nẹp gỗ theo đúng yêu cầu kỹ thuật, lau sạch matít. - Thu dọn nơi làm việc. Đơn vị tính đ/1m2 <jsontable name="bang_174"> </jsontable> SB.84000 - LẮP CÁC LOẠI PHỤ KIỆN CỦA CỬA (KE, KHÓA, CHỐT HÃM...) 1- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Việc lắp ke khóa, chốt hãm quy định lắp hoàn toàn bằng vít. - Ke lắp phải đúng vị trí, đặt chìm phẳng với mặt gỗ. - Khóa lắp chắc chắn đúng kỹ thuật. - Các chốt hãm lắp đầy đủ số lượng và đúng vị trí. - Không được dùng búa đóng vít hoặc dùng đinh đóng thay vít. 2- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị dụng cụ đồ nghề, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Đo lấy dấu, khoan mồi, bắt vít. - Đục lỗ, đặt khóa, đặt ke, chốt hãm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn nơi làm việc. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_175"> </jsontable> Ghi chú: - Số lượng ke, khóa, chốt hãm... và các vật liệu khác phục vụ lắp đặt được tính riêng. SB.84100 8100 - LẮP ĐẶT BỂ CHỨA NƯỚC BẰNG INOX TRÊN MÁI Thành phần công việc: Chuẩn bị, khảo sát vị trí lắp đặt, lên phương án thi công, chuẩn bị bể, vận chuyển bể lên vị trí lắp đặt, lắp đặt đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_176"> </jsontable> Ghi chú: Bể gồm cả giá đỡ và các loại phụ kiện SB.84200. LẮP ĐẶT BỂ CHỨA NƯỚC BẰNG NHỰA TRÊN MÁI Thành phần công việc: Chuẩn bị, khảo sát vị trí lắp đặt, lên phương án thi công, chuẩn bị bể, vận chuyển bể lên vị trí lắp đặt, lắp đặt đảm bảo an toàn đúng yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_177"> </jsontable> Ghi chú: Bể gồm cả giá đỡ và các loại phụ kiện SB.91000. DÀN GIÁO PHỤC VỤ THI CÔNG I - THUYẾT MINH - Công tác lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm và tính chất riêng biệt của công tác sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc như: Vị trí không gian của kết cấu cần sửa chữa, các yêu cầu về điều kiện thi công, yêu cầu bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn trong quá trình sửa chữa...
| 2,246
|
619
|
- Các thành phần chi phí bao gồm: Các chi phí cho việc lắp dựng dàn giáo để thực hiện thi công sửa chữa kết cấu và tháo dỡ nó khi hoàn thành việc sửa chữa kết cấu bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật. - Công tác dàn giáo phục vụ thi công được tính cho lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo ngoài và dàn giáo trong khi tiến hành sửa chữa các kết cấu. II - QUY ĐỊNH ÁP DỤNG 1- Chiều cao dàn giáo trong định mức là chiều cao tính từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến cao độ lớn nhất bảo đảm đủ điều kiện thuận lợi cho việc thi công sửa chữa kết cấu. 2 - Dàn giáo ngoài tính theo diện tích hình chiếu thẳng góc trên mặt ngoài của kết cấu (hình chiếu đứng). 3 - Dàn giáo trong chỉ được sử dụng khi thực hiện các công tác sửa chữa các kết cấu có chiều cao >3,6m và được tính theo diện tích hình chiếu bằng. Chiều cao dàn giáo tính từ mặt nền, sàn trong nhà đến chiều cao 3,6m làm lớp chuẩn gốc. Sau đó, cứ mỗi khoảng tăng cao 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn (khoảng tăng chưa đủ 0,6m thì không tính). 4 - Diện tích dàn giáo để xây hoặc sửa chữa lại trụ, cột độc lập tính bằng chiều dài chu vi mặt cắt cột, trụ cộng với 3,6m nhân với chiều cao cột. 5 - Thời gian sử dụng dàn giáo để tính khấu hao là ≤ 1 tháng, cứ kéo dài thời gian sử dụng thêm 1 tháng thì được tính thêm 1 lần hao phí vật liệu. 6- Đơn giá cho công tác bảo vệ an toàn (như lưới võng an toàn...) và che chắn bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công sửa chữa (nếu có) được tính riêng. SB.91100. LẮP DỰNG, THÁO DỠ DÀN GIÁO CÔNG CỤ SB.91110. DÀN GIÁO NGOÀI Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_178"> </jsontable> SB.91120. DÀN GIÁO TRONG Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_179"> </jsontable> SB.91200 - LẮP DỰNG, THÁO DỠ DÀN GIÁO TRE SB.91210 - DÀN GIÁO NGOÀI SB.91220 - DÀN GIÁO TRONG Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_180"> </jsontable> SB.92000. CÔNG TÁC BỐC XẾP, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU, PHẾ THẢI BẰNG THỦ CÔNG I- YÊU CẦU KỸ THUẬT - Công tác bốc xếp, vận chuyển phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của đối tượng cần vận chuyển. Yêu cầu đặt ra là: Tránh rơi vãi, đổ vỡ, hư hỏng trong quá trình bốc xếp, vận chuyển. - Vật liệu được phân loại và sắp xếp đúng nơi qui định, bảo đảm cho vận chuyển thuận tiện trong quá trình thi công sửa chữa kết cấu. II- QUY ĐỊNH ÁP DỤNG - Công tác vận chuyển vật liệu trong đơn giá đã tính với cự ly vận chuyển trong phạm vi quy định. Nếu cự li vận chuyển ngoài phạm vi quy định thì được bổ sung đơn giá vận chuyển tiếp theo quy định trong bảng đơn giá. - Các phế thải sau khi phá hoặc tháo dỡ trong đơn giá đã tính với cự ly vận chuyển trong phạm vi quy định và đã được xếp gọn. Nếu phải đưa các phế thải ra ngoài phạm vi quy định này thì căn cứ vào khối lượng phế thải cần vận chuyển và chi phí tính cho công tác bốc xếp, vận chuyển trong bảng đơn giá để tính bổ sung đơn giá. - Trường hợp các phế thải sau khi phá dỡ được vận chuyển bằng máng hoặc ống vận chuyển thì các chi phí cho công tác gia công, lắp dựng và tháo dỡ máng, ống vận chuyển được tính riêng tùy theo yêu cầu và điều kiện cụ thể của công tác vận chuyển. III- THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC - Chuẩn bị công cụ hoặc phương tiện vận chuyển. - Bốc xếp nguyên vật liệu... vào phương tiện vận chuyển và vận chuyển bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. - Xếp, đổ nguyên vật liệu... đúng nơi quy định. - Nhân công 3/7 SB.92100 - SB.94300: BỐC XẾP VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU, PHẾ THẢI Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_181"> </jsontable> SB.95000 - VẬN CHUYỂN PHẾ THẢI BẰNG Ô TÔ Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_182"> </jsontable> Phần III ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ SC.20000. CÔNG TÁC SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG BỘ SC.21000. SỬA CHỮA CẦU GỖ Thành phần công việc: Tháo dỡ kết cấu gỗ cũ kể cả xếp thứ tự vật liệu thu hồi tại công trường, gia công và lắp dựng kết cấu gỗ cầu bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: 1m3 <jsontable name="bang_183"> </jsontable> SC.22000. THAY CÁC BỘ PHẬN CẦU SẮT Thành phần công việc: Chuẩn bị, lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo, tháo dỡ, gia công, lắp dựng kết cấu thép cầu sắt bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: 1 tấn <jsontable name="bang_184"> </jsontable> SC.23000. SƠN CẦU SẮT (1 LỚP SƠN CHỐNG GỈ + 2 LỚP SƠN MẦU) Thành phần công việc: Chuẩn bị, lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo bằng sắt, đánh gỉ kết cấu thép, sơn 1 lớp sơn chống gỉ, 2 nước sơn mầu, vận chuyển vật liệu, dàn giáo trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: 1m2 <jsontable name="bang_185"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp phải sơn thêm một số lớp sơn màu thì cứ sơn thêm mỗi lớp, lượng hao phí sơn màu và nhân công trong định mức nói trên được bổ sung thêm như sau: + Sơn màu: 0,09 kg/m2 + Nhân công: 0,035 công/m2 SC.24000. QUÉT DỌN MẶT CẦU Thành phần công việc: Chuẩn bị, làm vệ sinh mặt cầu, quét dọn mặt cầu kể cả hốt đất, rác ở các ống thoát nước hay các gối tựa mố cầu. Vận chuyển rác thải trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: 10m2 <jsontable name="bang_186"> </jsontable> SC.25000. SIẾT GIẰNG GIÓ, BU LÔNG CẦU SẮT Thành phần công việc: Chuẩn bị, lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo bằng sắt phục vụ thi công. Siết lại giằng gió, bu lông kể cả chỉnh cầu bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: bộ; cái <jsontable name="bang_187"> </jsontable> SC.26000. ĐÓNG ĐINH CẦU GỖ Thành phần công việc: Chuẩn bị, đóng lại đinh cầu (kể cả nhổ đinh cũ), khoan lỗ để đóng đinh mới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: 10 cái <jsontable name="bang_188"> </jsontable> SC.27000. BÔI MỠ GỐI CẦU Thành phần công việc: Chuẩn bị, làm vệ sinh lau chùi gối cầu, bôi mỡ gối cầu đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: cái <jsontable name="bang_189"> </jsontable> SC.28000. GIA CÔNG, LẮP DỰNG LAN CAN CẦU Thành phần công việc: Chuẩn bị, tháo dỡ các khoang lan can hỏng, thu hồi chở về kho, sản xuất lan can mới theo hình dáng kết cấu ban đầu, lắp đặt, chải gỉ vệ sinh, sơn 1 lớp sơn chống gỉ 2 lớp sơn phủ bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu, thiết bị, nhân lực trong phạm vi 30km bằng ô tô 5 tấn. Đơn vị tính: 1 tấn <jsontable name="bang_190"> </jsontable> SC.30000. CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ SC.31000. CẮT BÊ TÔNG KHE CO GIÃN MẶT CẦU, KHE KỸ THUẬT (KHE ĐẶT VÒNG DÒ XE, KHE ĐẶT CÁP V.V...) Đơn vị tính: 100m <jsontable name="bang_191"> </jsontable> SC.32000. VÁ MẶT ĐƯỜNG BẰNG ĐẤT CẤP PHỐI TỰ NHIÊN Thành phần công việc: Đào ổ gà, san phẳng đáy, cắt vuông cạnh, rải đất cấp phối tự nhiên, tưới nước, đầm nén, bốc dỡ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m. Hoàn thiện mặt đường bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: 10m2 <jsontable name="bang_192"> </jsontable> SC.32100. VÁ MẶT ĐƯỜNG ĐÁ DĂM Thành phần công việc: Đào ổ gà, san phẳng đáy, cắt vuông cạnh, rải đá 4x6, rải vật liệu chèn, tưới nước, đầm nén, rải lớp hao mòn, bốc dỡ vận chuyển phế thải trong phạm vi 100m, hoàn thiện mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. SC.32110. MẶT ĐƯỜNG BẰNG ĐÁ 4X6 CHÈN ĐÁ DĂM, LỚP HAO MÒN BẰNG ĐÁ MẠT Đơn vị tính: 10m2 <jsontable name="bang_193"> </jsontable> SC.32120. VÁ MẶT ĐƯỜNG BẰNG ĐÁ 4X6 CHÈN ĐÁ DĂM, LỚP HAO MÒN BẰNG ĐÁ MẠT VÀ ĐẤT CẤP PHỐI TỰ NHIÊN Đơn vị tính: đ/10m2 <jsontable name="bang_194"> </jsontable> SC.32130. VÁ MẶT ĐƯỜNG BẰNG ĐÁ GRANIT 4X6 CHÈN ĐẤT DÍNH HOẶC ĐẤT CẤP PHỐI TỰ NHIÊN Đơn vị tính: đ/10m2 <jsontable name="bang_195"> </jsontable> SC.32150. VÁ MẶT ĐƯỜNG ĐÁ DĂM NHỰA BẰNG THỦ CÔNG RẢI NÓNG Thành phần công việc: Đào ổ gà sâu theo kết cấu mặt đường lớp trên, san phẳng đáy, cắt vuông cạnh, nấu và tưới nhựa, rải đá, đầm nén, bốc dỡ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m, hoàn thiện mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/10m2 <jsontable name="bang_196"> </jsontable> XR.2500. VÁ MẶT ĐƯỜNG BẰNG ĐÁ DĂM NHỰA NGUỘI BẰNG THỦ CÔNG Thành phần công việc: Đào ổ gà mặt đường nhựa cũ, san phẳng đáy, cắt vuông cạnh, đầm nén, nấu pha chế và tưới nhựa lót. Rải đá dăm nhựa nguội, đầm nén, bốc dỡ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m, hoàn thiện mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/10m2 <jsontable name="bang_197"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp sử dụng nồi nấu nhựa để sản xuất nhựa tưới lót thì được bổ sung hao phí máy thi công tính cho nồi nấu nhựa là: 0,02 ca; hao phí nhân công trong định mức được nhân với hệ số KNC = 0,8 và không tính hao phí củi đã định mức cho công tác này. SC.32180. VÁ MẶT ĐƯỜNG BẰNG ĐÁ DĂM NHỰA NGUỘI BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP CƠ GIỚI <jsontable name="bang_198"> </jsontable> SC.32190. DẶM VÁ MẶT ĐƯỜNG BẰNG BÊ TÔNG ATPHAN HẠT MỊN RẢI NÓNG (CHƯA BAO GỒM NHỰA LÓT) Thành phần công việc: Đào ổ gà mặt đường bê tông nhựa cũ, san phẳng đáy, cắt vuông cạnh, đầm nén, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m. Rải bê tông nhựa, đầm nén, hoàn thiện mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/10m2 <jsontable name="bang_199"> </jsontable> SC.33000. TƯỚI NHỰA LÓT HOẶC NHỰA DÍNH BÁM MẶT ĐƯỜNG Thành phần hao phí: Quét sạch mặt đường, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m, nấu nhựa và tưới nhựa bằng nhựa pha dầu hay nhũ tương nhựa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. SC.33100. TIÊU CHUẨN NHỰA 1,1 KG/M2 Đơn vị tính: đ/10m2 <jsontable name="bang_200"> </jsontable> XR.3300. LÁNG NHỰA TRÊN MẶT ĐƯỜNG CŨ Thành phần công việc: Quét sạch mặt đường, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m, rải đá kể cả đá bảo dưỡng sau khi láng, nấu nhựa, tưới nhựa, hoàn thiện mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/10m2 <jsontable name="bang_201"> </jsontable> SC.34000. BẢO DƯỠNG MẶT ĐƯỜNG BẰNG ĐẤT CẤP PHỐI TỰ NHIÊN Thành phần công việc: San sửa mặt đường cũ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m, rải đất cấp phối tự nhiên, tưới nước, đầm nén, hoàn thiện mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/10m2 <jsontable name="bang_202"> </jsontable> SC.35000. ĐÓNG CỪ GỖ CHỐNG XÓI LỞ Thành phần công việc: Chuẩn bị, đóng cừ tràm theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m, Đơn vị tính: đ/100m
| 2,097
|
620
|
<jsontable name="bang_203"> </jsontable> XR.4200. ĐẮP LỀ ĐƯỜNG BẰNG ĐẤT CẤP PHỐI TỰ NHIÊN Thành phần công việc: Chuẩn bị, dãy cỏ, bóc đất phong hóa, gạt mái ta luy, vận chuyển vật liệu, phế thải trong phạm vi 100m, đắp lề đường bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật. <jsontable name="bang_204"> </jsontable> SC.36200. LẤP HỐ SỤP, HỐ SÌNH LÚN CAO SU Thành phần công việc: Chuẩn bị, đào bỏ lớp vật liệu cũ ra khỏi phạm vi mặt đường, lấp vật liệu xuống hố, chèn, rải vật liệu chèn, tưới nước bằng xe nước, đầm chặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_205"> </jsontable> SC.36300. ĐÀO HÓT ĐẤT SỤT Thành phần công việc: Chuẩn bị, đào, bốc xúc vận chuyển đất sụt ra khỏi phạm vi sụt lở trong phạm vi quy định, sửa lại nền đường, lề đường, rãnh thoát nước. SC.36310. ĐÀO HÓT ĐẤT, ĐÁ SỤT BẰNG THỦ CÔNG TRONG PHẠM VI 30M, 50M, 100M Đơn vị tính: đ/1m3; 100m3 <jsontable name="bang_206"> </jsontable> Ghi chú: Khi đào đất sụt bằng cơ giới với các tổ hợp máy thiết bị thi công khác thì áp dụng theo định mức dự toán công tác xúc đất để đắp hoặc đổ đi quy định trong định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theo Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. SC.36400 - SỬA NỀN, MÓNG BẰNG CÁT, ĐÁ XÔ BỒ, ĐÁ DĂM 4X6, ĐẤT CHỌN LỌC Thành phần công việc: Chuẩn bị, sửa nền, sửa móng đường yếu theo thiết kế, san, đổ vật liệu vào nền, móng đường thành từng lớp, tưới nước, san đầm chặt theo yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. SC.36410 - SỬA NỀN, MÓNG BẰNG CÁT, ĐÁ XÔ BỒ, ĐÁ DĂM 4X6 CM Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_207"> </jsontable> SC.36420 - SỬA NỀN, MÓNG BẰNG ĐẤT CHỌN LỌC (ĐẤT ĐÃ CÓ SẴN) Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_208"> </jsontable> SC.36500 - ĐẮP ĐẤT SÉT Thành phần công việc: Chuẩn bị, san, xăm vằm và luyện đất, đắp theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển đất sét trong phạm vi 30m. (Khai thác, vận chuyển đất sét chưa tính trong định mức). Đơn vị tính: đ/1m3 <jsontable name="bang_209"> </jsontable> SC.36600 - SỬA MẶT ĐƯỜNG ĐẤT CẤP PHỐI TỰ NHIÊN Thành phần công việc: Sửa mặt đường cũ, quét dọn hoàn thiện mặt đường đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_210"> </jsontable> SC. 37100 - BẠT ĐẤT LỀ ĐƯỜNG, RẪY CỎ LỀ ĐƯỜNG Thành phần công việc Bạt đất lề, hoàn thiện lề đường đúng yêu cầu kỹ thuật, dẫy cỏ lề, dẫy đến tận gốc đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển đất hay cỏ bằng thủ công trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: 10m2 <jsontable name="bang_211"> </jsontable> SC.37200 - PHÁT QUANG DỌC HAI BÊN ĐƯỜNG Thành phần công việc: Phát, chặt cây con, tre, nứa, lồ ô... hai bên đường, vận chuyển phế thải trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: đ/m2 <jsontable name="bang_212"> </jsontable> SC.37400 - SỬA CHỮA VỈA HÈ, XỬ LÝ NỀN VỈA HÈ. Thành phần công việc: + Sửa chữa vỉa hè: Sau khi nền vỉa hè đã được xử lý, thực hiện sửa chữa vỉa hè bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Sửa chữa vỉa hè bằng: - Láng vữa xi măng mác 100, dày 3cm. - Lát gạch khía 20x20cm, vữa xi măng lót mác 75. - Bê tông đá dăm 1x2cm mác 200, dày 3cm; láng bằng vữa xi măng mác 100, dày 2cm. - Bằng sỏi rửa với lớp vữa xi măng mác 100, dày 2cm; lớp lót bằng bê tông đá dăm 1x2cm mác 200, dày 5cm. + Xử lý nền vỉa hè. Đào phần diện tích vỉa hè bị hư hỏng bằng thủ công, bốc dỡ vận chuyển phế thải trong phạm vi 100m, đắp cát dầy10cm tưới nước bằng xe tưới nước, trộn vữa, đổ và đầm bê tông nền đá 4x6cm, mác 50, dày 10cm, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_213"> </jsontable> SC.38100 - SƠN KẺ ĐƯỜNG BẰNG SƠN DẺO NHIỆT (CÔNG NGHỆ SƠN NÓNG) Thành phần công việc: Chuẩn bị, dựng chóp và rào chắn, làm vệ sinh mặt đường, đánh dấu, căng dây, nấu sơn, đổ sơn vào thiết bị sơn kẻ, sấy máy duy trì nhiệt độ sôi, tiến hành sơn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu, dụng cụ trong phạm vi 100m. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_214"> </jsontable> SC.38200. SƠN DẢI PHÂN CÁCH, DÁN MÀNG PHẢN QUANG ĐẦU DẢI PHÂN CÁCH Thành phần công việc: Bốc dỡ, vận chuyển vật tư ra công trường bằng xe ô tô 2,5T. Làm vệ sinh dải phân cách, canh giữ giao thông và sơn trắng đỏ 3 nước theo đúng yêu cầu kỹ thuật (đối với sơn giải phân cách). Cạo dũa, chà láng phần diện tích cần dán, cắt màng phản quang dán vào đầu dải phân cách (đối với dán màng phản quang). Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_215"> </jsontable> SC.39100. LAU CHÙI CỌC TIÊU, BIỂN BÁO Thành phần công việc: Lau chùi cọc tiêu, biển báo bằng thủ công đảm bảo đúng yêu cầu qui định. Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_216"> </jsontable> SC.39000. GIA CÔNG LẮP ĐẶT BẢNG BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ, BẢNG TÊN ĐƯỜNG BẰNG TÔN DẦY 2MM Thành phần công việc: Lấy dấu, cắt và gia công thành bảng, sơn 3 nước: 1 nước chống gỉ, 2 nước sơn mầu, vẽ hình 3 nước sơn, tháo biển báo cũ, lắp biển báo mới theo đúng yêu cấu kỹ thuật, vận chuyển biển báo, nhân lực bằng ô tô 2,5T trong phạm vi 30km. Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_217"> </jsontable> SC.39300 - GIA CÔNG, LẮP ĐẶT TRỤ ĐỠ BIỂN BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ Thành phần công việc: Lấy dấu, cắt sắt, khoan lỗ, chụp đầu ống bằng nắp chụp nhựa (đối với sắt ống tròn), cạo gỉ, sơn 3 nước (1 nước sơn chống gỉ, 2 nước sơn mầu), đào đất. Trộn vữa, đổ, đầm bê tông đá 1x2 làm chân trụ. Hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bốc dỡ, vận chuyển vật liệu bằng thủ công trong phạm vi 30m, vận chuyển trụ đỡ biển báo, vật liệu khác và nhân lực trong phạm vi 30km bằng ô tô. Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_218"> </jsontable> SC.39400 - THAY THẾ TRỤ, CỘT BÊ TÔNG DẢI PHÂN CÁCH Thành phần công việc: Chuẩn bị, tháo dỡ trụ, cột cũ cần thay thế, nắn chỉnh lại các ống thép Φ50mm, tấm sóng, lắp đặt lại ống thép, tấm sóng, sơn, thẳng hàng (nếu sử dụng loại ống thép Φ50mm và tấm sóng), hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bốc xếp, vận chuyển trụ, cột bê tông và nhân lực trong phạm vi ≤ 50km. Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_219"> </jsontable> SC.39500. GẮN VIÊN PHẢN QUANG, CHÙI RỬA DẢI PHÂN CÁCH Thành phần công việc: + Gắn viên phản quang: Bốc dỡ, vận chuyển vật tư ra công trường bằng xe ô tô 2,5T. Làm vệ sinh hiện trường, lấy dấu, canh giữ và hướng dẫn giao thông. Vận hành lò nấu keo, trải keo và gắn viên phản quang theo tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật. Làm vệ sinh lò nung keo. + Chùi rửa dải phân cách: Bốc dỡ, vận chuyển công cụ ra công trường bằng xe ô tô 2,5T. Chùi rửa dải phân cách bằng nước và bột giặt, quét dọn mặt đường bảo đảm yêu cầu qui định. <jsontable name="bang_220"> </jsontable> SC.39600. THAY THẾ ỐNG THÉP φ50, TẤM SÓNG DẢI PHÂN CÁCH Thành phần công việc: Chuẩn bị, cưa, tháo dỡ ống thép, tấm sóng cũ cần thay thế, nắn chỉnh lại tấm sóng liền kế, lắp đặt ống thép, tấm sóng theo đúng yêu cầu kỹ thuật, sơn lại ống thép ɸ50, hoàn thiện công tác thay thế. Vận chuyển ống thép, tấm sóng, nhân lực trong phạm vi 30km. <jsontable name="bang_221"> </jsontable> SC.39700. SẢN XUẤT BIỂN BÁO PHẢN QUANG Thành phần công việc: Lấy dấu, cắt gò thành bảng, in bảng, chùi khuôn bảng, rửa màng in, vẽ khuôn mẫu tráng màng phim, cắt màng dán, cán hấp, phơi bảng. Đơn vị tính: đ/cái <jsontable name="bang_222"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 27/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 2026/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3621/SLĐTBXH-KHTC ngày 08/12/2016 và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại Công văn số 4290/STC-TCHCSN ngày 05/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau: I. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí 1. Nhóm dịch vụ chăm sóc người có công: a) Dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công; b) Dịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh, người có công. 2. Nhóm dịch vụ thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp: a) Dịch vụ đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng đối với ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (Danh mục ngành nghề do cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp trung ương quy định); b) Dịch vụ đào tạo sơ cấp nghề, đào tạo nghề dưới 03 tháng cho phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. 3. Nhóm dịch vụ về việc làm: Dịch vụ thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động gồm: Thu thập, cung cấp thông tin thị trường lao động, phân tích, dự báo thị trường lao động, kết nối thị trường lao động. 4. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
| 2,088
|
621
|
Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thân nhân người có công với cách mạng; người cần nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ theo yêu cầu của nước tiếp nhận lao động thuộc dự án, chương trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước tiếp nhận lao động. 5. Nhóm dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em: a) Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội, gồm: Sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu; Cung cấp chỗ ở tạm thời; Cung cấp thực phẩm, thức ăn; Cung cấp quần áo và các vật dụng sinh hoạt thiết yếu; Hỗ trợ tâm lý; Trị liệu; Phục hồi thể chất; các dịch vụ cần thiết khác; b) Dịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, gồm: Sàng lọc và tiếp nhận đối tượng; Đánh giá nhu cầu chăm sóc trung hạn hoặc dài hạn; Kiểm tra và chăm sóc sức khỏe ban đầu; Xây dựng kế hoạch chăm sóc; Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc; Cung cấp chỗ ở, thức ăn, quần áo và các vật dụng thiết yếu phục vụ sinh hoạt; Quản lý đối tượng; Xác minh, tiếp xúc với gia đình của đối tượng; Hỗ trợ đối tượng trở về gia đình, cộng đồng; Tổ chức giáo dục; Dạy nghề; Dạy kỹ năng sống; Vật lý trị liệu; Lao động trị liệu; Trị liệu tâm lý; Phục hồi chức năng; Tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí; Chăm sóc y tế; Tư vấn, trợ giúp đối tượng trở về gia đình, cộng đồng; c) Dịch vụ công tác xã hội và chăm sóc bán trú cho đối tượng theo quy định tại Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không còn nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013 - 2020; đối tượng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020. Gồm: (i) Dịch vụ công tác xã hội: Dịch vụ tư vấn, tham vấn; Trị liệu; Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; Trợ giúp pháp lý; Hòa giải; Vận động nguồn lực; Kết nối; Chuyển tuyến; Phòng ngừa, ngăn chặn đối tượng bị xâm hại, bạo lực, ngược đãi hoặc có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh khó khăn khác; Hoạt động can thiệp; Hỗ trợ đối tượng hòa nhập cộng đồng; Quản lý đối tượng; Giáo dục xã hội và nâng cao năng lực; Phát triển cộng đồng; Tư vấn, truyền thông. (ii) Dịch vụ chăm sóc, nhận nuôi: Dịch vụ tuyển chọn, tư vấn, nâng cao năng lực và phát triển mạng lưới gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội có thời hạn; Đánh giá nhu cầu, lập hồ sơ đối tượng bảo trợ xã hội cần tìm kiếm gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng; Lập hồ sơ đăng ký nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội có thời hạn của gia đình, cá nhân; Đánh giá, chứng nhận điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng của gia đình, cá nhân đăng ký; Tập huấn, nâng cao năng lực gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng đủ điều kiện; Hỗ trợ tâm lý cho đối tượng; Đưa đối tượng về gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; Kiểm tra, theo dõi việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng. (iii) Dịch vụ chăm sóc bán trú: - Dịch vụ được cung cấp tại Trung tâm: Đánh giá tình trạng ban đầu và nhu cầu của đối tượng; Chăm sóc sức khỏe; Phục hồi thể chất; Dạy kỹ năng sinh hoạt hàng ngày; Chuẩn bị các kĩ năng học đường; Dạy kỹ năng sống; Tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí; Phục hồi chức năng; Dạy nghề; Trị liệu tâm lý; Vật lý trị liệu; - Dịch vụ được cung cấp tại gia đình: Thăm, khám sức khỏe và đánh giá nhu cầu của đối tượng theo yêu cầu; Phục hồi chức năng; Trị liệu; Tư vấn; Tham vấn; Chăm sóc). 6. Nhóm dịch vụ lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội: a) Dịch vụ tư vấn dự phòng nghiện ma túy; tư vấn điều trị, cai nghiện ma túy, cai nghiện phục hồi; đào tạo nghề, tạo việc làm cho người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện công lập (không bao gồm chi công tác nuôi dưỡng các đối tượng); b) Dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng và Trung tâm công tác xã hội; c) Dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp, hỗ trợ phục hồi và hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân mua bán. II. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công nhà nước hỗ trợ một phần chi phí theo lộ trình tính giá dịch vụ công 1. Nhóm dịch vụ thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp - Dịch vụ đào tạo nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Danh mục nghề học do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định); - Dịch vụ đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp các nghề còn lại ngoài các nghề quy định tại Điểm 2 Mục I nêu trên, 2. Nhóm dịch vụ về việc làm - Dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm, định hướng nghề nghiệp cho người lao động; - Dịch vụ cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, trừ đối tượng thuộc bảo hiểm thất nghiệp chi trả. 3. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không thuộc Điểm 4 Mục I nêu trên. 4. Nhóm dịch vụ lĩnh vực xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội a) Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn cho đối tượng tự nguyện sống; b) Dịch vụ công tác xã hội và chăm sóc bán trú cho đối tượng tự nguyện. 5. Nhóm dịch vụ về an toàn vệ sinh lao động: Dịch vụ Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Căn cứ quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình cung cấp dịch vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tham mưu UBND tỉnh ban hành và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này; - Phối hợp với Sở Tài chính ban hành khung giá và giá các loại hình dịch vụ để áp dụng cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ danh mục dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Điều 1 Quyết định này quyết định hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về đối tượng hưởng dịch vụ tại Quyết định này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải tại Tờ trình số 01/TTr-UBND ngày 05/01/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 20/TTr-STNMT ngày 11/01/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Tiền Hải với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
| 2,084
|
622
|
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. . <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng tại Tờ trình số 296/TTr-UBND ngày 30/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-STNMT ngày 06/01/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Hưng với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Hưng Hà tại Tờ trình số 458/TTr-UBND ngày 30/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 07/TTr-STNMT ngày 05/01/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hưng Hà với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Hưng Hà, chỉ tiêu đất chưa sử dụng là 41,65 ha, không thay đổi so với năm 2016. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Hưng Hà có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hưng Hà, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương tại Tờ trình số 365/TTr-UBND ngày 27/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 951/TTr-STNMT ngày 30/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Kiến Xương với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
| 2,115
|
623
|
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1433/TT-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Hải Dương với các nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Nội dung chi tiết Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Hải Dương theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp, Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017, do Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Phương Bắc - Chi nhánh Bắc Ninh lập, UBND thành phố Hải Dương ký ngày 15/12/2016 và Sở Tài nguyên và Môi trường ký ngày 19/12/2016. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thành phố Hải Dương có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt và đúng trình tự, thẩm quyền quy định của pháp luật đất đai; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN LẮP ĐẶT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 68/SXD-KTXD ngày 06/01/2017 về việc công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định này, làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, áp dụng hoặc vận dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3593/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ, về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp, hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT; XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUY ƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2017 Căn cứ Quyết định số 2694/QĐ-BTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tư pháp ban hành kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017. Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện quy ước trên địa bàn tỉnh năm 2017, với những nội dung cụ thể sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Tiếp tục triển khai có hiệu quả các văn bản của Ban Bí thư Trung ương Đảng về PBGDPL như: Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003, Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011; Chỉ thị 06-CT/TU ngày 01/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác tư pháp; Luật PBGDPL; Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước; các Điều ước quốc tế về nhân quyền mà Việt Nam là thành viên; các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2017. - Đề cao trách nhiệm tự học tập, tìm hiểu pháp luật của công dân và nghĩa vụ học tập, tìm hiểu pháp luật, rèn luyện bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức của người cán bộ, đảng viên, tạo chuyển biến căn bản trong ý thức tuân thủ và chấp hành pháp luật. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về PBGDPL; đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL qua đó phát hiện và nhân rộng các mô hình, hình thức PBGDPL có hiệu quả phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. 2. Yêu cầu: - Quán triệt và thực hiện đúng chủ trương, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của Đảng, nội dung, tinh thần của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Tư pháp năm 2017 và nhiệm vụ chính trị của từng ngành, đoàn thể, địa phương. - Tăng cường vai trò đầu mối tham mưu, phối hợp của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp, tổ chức pháp chế, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ PBGDPL của các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước, các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương. - Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và lĩnh vực, cần thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ, có trọng tâm, trọng điểm và đảm bảo chất lượng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM: 1. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: 1.1. Xây dựng Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: tháng 01/2017. - Sản phẩm đạt được: Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.2. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017 - 2021 trên địa bàn tỉnh: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các sở, ngành, đoàn thể là thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh. - Thời gian thực hiện: dự kiến Quý I/2017 (sau khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ). - Sản phẩm đạt được: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.3. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới công tác PBGDPL giai đoạn 2017-2021” trên địa bàn tỉnh: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các sở, ngành, đoàn thể là thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh. - Thời gian thực hiện: Quý III/2017. - Sản phẩm đạt được: Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.4. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình, Đề án PBGDPL giai đoạn 2017 - 2021 trên địa bàn tỉnh: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; các sở, ngành, đoàn thể có liên quan (phù hợp với nhiệm vụ được giao). - Cơ quan phối hợp: các sở, ngành, đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: trong năm 2017 (dự kiến sau khi Trung ương ban hành). - Sản phẩm đạt được: Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.5. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến Công ước quốc tế chống tra tấn và các hình thức đối xử tàn bạo, vô nhân đạo đối với con người và pháp luật Việt Nam về lĩnh vực có liên quan”. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực quản lý. - Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại Vụ, Công an tỉnh, các cơ quan thông tin truyền thông. - Thời gian thực hiện: sau khi có kế hoạch của Trung ương. 1.6. Tiếp tục xây dựng kế hoạch thực hiện các Đề án trong năm 2017: - Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam về các quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân giai đoạn 2015 - 2020” năm 2017:
| 2,091
|
624
|
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. + Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ; Công an tỉnh; các sở, ngành, đoàn thể khác có liên quan. + Thời gian thực hiện: tháng 02/2017. - Tiếp tục xây dựng kế hoạch thực hiện các Đề án về PBGDPL thuộc phạm vi được giao chủ trì thực hiện. + Cơ quan chủ trì: Các Sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp. + Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên quan. + Thời gian thực hiện: Quý I/2017. 1.7. Tiếp tục hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác PBGDPL, như: Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 và Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011; Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; tăng cường công tác quản lý nhà nước về PBGDPL; đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với đối tượng, địa bàn, lĩnh vực quản lý. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh. - Thời gian thực hiện: cả năm. 1.8. Tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trọng tâm với các nội dung sau: - Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Hiến pháp năm 2013; tuyên truyền, phổ biến các luật, pháp lệnh mới được ban hành; chính sách, quy định mới trong dự thảo luật, pháp lệnh dự kiến ban hành trong năm 2017; các quy định liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp (trọng tâm là nội dung chính sách, quy định mới trong văn bản); các văn bản pháp luật về đầu tư, kinh doanh, thương mại, đất đai, tài nguyên, môi trường, quốc phòng, an ninh, biển, hải đảo, chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, chính sách an sinh xã hội, phòng chống tham nhũng, khiếu nại, tố cáo, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông đường bộ... cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và nhân dân. + Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan. + Cơ quan, đơn vị phối hợp: các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. + Thời gian thực hiện: cả năm. - Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, quan điểm, nội dung chính sách, văn bản về cải cách hành chính, thủ tục hành chính; chủ trương, nhiệm vụ, quan điểm về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; nội dung chính sách thể hiện trong các văn bản pháp luật liên quan đến phạm vi được giao quản lý. + Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Nội Vụ, + Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan; các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng. + Thời gian thực hiện: Cả năm. - Tuyên truyền, phổ biến định hướng đối với các quy định pháp luật mà dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, các quy định pháp luật mới ban hành liên quan đến phạm vi quản lý. + Cơ quan thực hiện: Các sở, ngành, đoàn thể có liên quan. + Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Thông tin và Truyền thông; các phương tiện thông tin đại chúng. + Thời gian thực hiện: cả năm. - Tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu nội dung các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế liên quan đến người dân, doanh nghiệp, chú trọng Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh kinh tế Á - Âu, pháp luật về cộng đồng ASEAN; các Điều ước quốc tế về nhân quyền, chống tra tấn mà Việt Nam là thành viên; các thỏa thuận ký kết giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới... + Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. + Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ, các sở, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. + Thời gian thực hiện: Cả năm. 1.9. Tiếp tục thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các đối tượng đặc thù theo Luật PBGDPL tập trung đối với một số đối tượng: người dân ven biển và ngư dân, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người lao động trong doanh nghiệp; nạn nhân bạo lực gia đình, người khuyết tật; người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Cơ quan thực hiện: Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Sở Tư pháp; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Công an tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm. 1.10. Tổ chức thực hiện giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, trong nhà trường thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành, đoàn thể, địa phương: - Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Công an tỉnh; các sở, ngành, đoàn thể có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. - Thời gian thực hiện: cả năm. 1.11. Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa hoạt động PBGDPL theo Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành: - Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia tỉnh. - Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm. 1.12. Ban hành kế hoạch, hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật năm 2017. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Thời gian thực hiện: Quý III/2017. - Sản phẩm: Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hướng dẫn của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh. 1.13. Rà soát, củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, Tổ giúp việc; đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật các cấp theo Thông tư số 10/2016/TT-BTP quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật nhằm đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và hoạt động có liên quan; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật mới, kỹ năng nghiệp vụ PBGDPL gắn với quản lý, sử dụng có hiệu quả đội ngũ này trong công tác PBGDPL. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp - Cơ quan phối hợp: các sở, ngành, đoàn thể và địa phương. - Thời gian thực hiện: thường xuyên trong năm. 1.14. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chương trình phối hợp về PBGDPL đã được ký kết giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể và giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh: - Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể chủ trì ký kết kế hoạch, chương trình phối hợp. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: cả năm. 1.15. Tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh: - Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh (Thường trực Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông). - Cơ quan, tổ chức phối hợp: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh. - Thời gian thực hiện: dự kiến quý I/2017. 1.16. Theo dõi, kiểm tra, phát hiện và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các sở, ngành, đoàn thể, địa phương; các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: cả năm. 2. Công tác quản lý, hướng dẫn, khai thác Tủ sách pháp luật: 2.1. Tiếp tục theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật của các cơ quan, đơn vị, địa phương: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các sở, ngành, đoàn thể có liên quan; các địa phương. - Thời gian thực hiện: cả năm. 2.2. Rà soát, đánh giá hiệu quả Tủ sách pháp luật, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng, sử dụng, quản lý Tủ sách pháp luật: - Cơ quan chủ trì: các sở, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: cả năm. 3. Công tác hòa giải ở cơ sở: 3.1. Sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: tháng 01/2017. - Sản phẩm: Báo cáo sơ kết. 3.2. Tiếp tục tổ chức triển khai Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên (theo Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/12/2014); tổ chức các lớp bồi dưỡng cho hòa giải viên theo nội dung của chương trình nhằm nâng cao kiến thức pháp luật và nghiệp vụ hòa giải - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: cả năm. 4. Công tác đánh giá, công nhận, xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: 4.1. Tiếp tục quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và triển khai thực hiện tiêu chí tiếp cận pháp luật trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016) và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016). - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh; các sở, ngành, đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: cả năm. 4.2. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; triển khai nhiệm vụ liên quan đến tiêu chí tiếp cận pháp luật, đánh giá, công nhận, xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
| 2,060
|
625
|
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh; các sở, ngành, đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: cả năm. 4.3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; kiểm tra, theo dõi việc đánh giá, chấm điểm, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh; các sở, ngành, đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: cả năm. 5. Công tác theo dõi, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện quy ước ấp, khu phố: Tiếp tục theo dõi, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện quy ước ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân nhân dân cấp huyện, xã. - Thời gian thực hiện: Cả năm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Giao Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh) chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, theo dõi và kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch; kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu. 2. Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch PBGDPL năm 2017 trong ngành, đơn vị và địa phương mình; đồng thời tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch; định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/5), hàng năm (trước ngày 20/11) báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để Sở Tư pháp tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp định kỳ 6 tháng (trước ngày 02/6), hàng năm (trước ngày 02/12). Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện ở địa phương cơ sở. 3. Các sở, ngành, đoàn thể chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương do đơn vị tham mưu soạn thảo và thực hiện các nhiệm vụ quy định. 4. Kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động tại kế hoạch này được bố trí theo Luật Ngân sách nhà nước; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Kinh phí thực hiện các Chương trình, Đề án thực hiện theo các Quyết định ban hành, phê duyệt các Chương trình, Đề án đó. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện quan tâm, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, bố trí kinh phí cho hoạt động PBGDPL của cơ quan, đơn vị và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL; kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và các kinh phí thực hiện khác theo nội dung kế hoạch để tạo điều kiện cho công tác này đạt hiệu quả cao.. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề mới phát sinh đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh) để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ quyết định số 2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2873/TTr- SGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2016 về việc đề nghị ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của ngành Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của ngành Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. Lĩnh vực đường thủy nội địa: - Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; - Tìm kiếm cứu nạn đường thủy nội địa. II. Lĩnh vực đường bộ: - Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Tìm kiếm cứu nạn đường bộ QUYẾT ĐỊNH V/V GIÁ NHÀ ĐỂ ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2014; Căn cứ ý kiến thống nhất tại Hội nghị giao ban lãnh đạo UBND tỉnh ngày 03/01/2017; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 740/TTr-STC ngày 12/10/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giá 1 m2 sàn xây dựng hoàn thiện (Theo Quyết định số 1161/QĐ- BXD ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng) để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Giá nhà xây thô (chưa hoàn thiện) được tính bằng 0,65 lần giá nhà hoàn thiện. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và giám sát triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng quy định. 2. Trên cơ sở chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng ban hành, khi giá nhà ở trên thị trường biến động tăng, giảm trên 20%, giao Sở Tài chính chủ trì, cùng với Sở Xây dựng thống nhất trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 3809/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND về việc áp dụng Bảng đơn giá xây dựng nhà mới làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định số 1401/QĐ-UBND ngày 21/5/2014 của UBND về việc bổ sung Quyết định số 3809/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND tỉnh: Áp dụng Bảng đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây thô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình tại Tờ trình số 461/TTr-UBND ngày 30/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 08/TTr-STNMT ngày 05/01/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Thái Bình với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
| 2,090
|
626
|
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy tại Tờ trình số 388/TTr-UBND ngày 23/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 06/TTr-STNMT ngày 04/01/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thái Thụy với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3. Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 30/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 05/TTr-STNMT ngày 03/01/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Quỳnh Phụ với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyên mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Chỉ tiêu đất chưa sử dụng năm 2017 là 40,57 ha, không thay đổi so với năm 2016. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư tại Tờ trình số 402/TTr- UBND ngày 27/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 941/TTr-STNMT ngày 29/12/2016 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vũ Thư với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> KẾ HOẠCH V/V TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Quyết định số 3446/QĐ-BGTVT ngày 04/11/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT Phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
| 2,080
|
627
|
1. Đảm bảo tính kết nối của vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt với các loại hình vận tải hành khách khác và các đầu mối vận tải (nhà ga, bến xe khách, khu công nghiệp, khu du lịch...). Quy hoạch phát triển mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt theo hướng mở rộng phạm vi phục vụ, đồng bộ với loại hình vận tải hành khách công cộng khác. 2. Hình thành các tuyến VTHKCC bằng xe buýt để thay thế dần dần các tuyến vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh. Tăng cường tỷ lệ đảm nhận của VTHKCC bằng xe buýt, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân đạt từ 1%-5%. 3. Phát triển hệ thống VTHKCC bằng xe buýt theo hướng đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, hạn chế ùn tắc giao thông và bảo vệ môi trường. 4. Từng bước nâng cao chất lượng VTHKCC bằng xe buýt theo hướng an toàn, tiện lợi với chi phí hợp lý. II. NỘI DUNG: Để triển khai thực hiện tốt Đề án Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai cần phải thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau: 1. Mở rộng hệ thống tuyến và tăng cường khả năng tiếp cận đối với VTHKCC bằng xe buýt a) Quy hoạch phát triển, mở rộng hệ thống tuyến VTHKCC bằng xe buýt nhằm mở rộng phạm vi phục vụ và tăng cường khả năng tiếp cận đối với nhiều người dân. Ưu tiên đầu tư các tuyến xe buýt chuyên trách phục vụ nhu cầu đi lại đặc thù (xe buýt kết nối khu công nghiệp, khu du lịch, xe buýt chuyên chở học sinh, mini buýt...). b) Nghiên cứu thí điểm triển khai một số tuyến VTHKCC bằng xe buýt để có thể thay thế các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh: TP Lào Cai - Huyện Bát Xát; TP Lào Cai - Huyện Bảo Thắng; TP Lào Cai - Huyện Bắc Hà; TP Lào Cai - Huyện Văn Bàn... c) Nâng cao khả năng tiếp cận của mọi đối tượng hành khách (bao gồm cả người khuyết tật) tại khu vực các điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối xe buýt thông qua hệ thống giao thông ưu tiên (như: biển báo, bến, bãi trông giữ phương tiện cá nhân...). 2. Hỗ trợ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt a) Triển khai thực hiện tốt cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt của HĐND và UBND tỉnh đã ban hành đối với các tuyến xe buýt đang được hỗ trợ. Nghiên cứu hỗ trợ đối với các tuyến xe buýt khác nhằm duy trì hoạt động ổn định của mạng lưới tuyến đã có, tiến tới tăng tần suất chạy xe. b) Trước mắt ưu tiên hỗ trợ đầu tư công nghệ trong việc triển khai hệ thống vé thông minh áp dụng cho hai tuyến xe buýt đang được trợ giá. 3. Tăng cường thông tin hoạt động VTHKCC bằng xe buýt a) Tăng cường cung cấp, cập nhật thông tin về hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại các website; tại các khu dân cư, khu công nghiệp, cửa khẩu, khu du lịch... b) Nghiên cứu triển khai lắp đặt bảng điện tử cung cấp thông tin các tuyến xe buýt tại các điểm đầu cuối. Triển khai lắp biển thông tin tuyến, sơ đồ tuyến tại các nhà chờ xe buýt. c) Khuyến khích các đơn vị vận tải xe buýt xây dựng chương trình nhận diện thương hiệu xe buýt (màu sơn phương tiện, logo, đồng phục...). 4. Nâng cao tính tiện lợi của dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt a) Tổ chức giao thông theo hướng ưu tiên VTHKCC bằng xe buýt; bố trí thời gian hoạt động của mỗi tuyến xe buýt phù hợp với tính chất hoạt động của mỗi tuyến buýt và nhu cầu đi lại của người dân theo từng khu vực. b) Tăng số lượng nhà chờ được lắp đặt tại các điểm dừng xe buýt, ưu tiên tại các điểm dừng dọc đường Trần Hưng Đạo (thành phố Lào Cai). c) Tăng số lượng phương tiện được trang bị hệ thống thông báo bằng âm thanh. 5. Đảm bảo tính an ninh, an toàn giao thông Thực hiện 100% lái xe, nhân viên phục vụ, đội ngũ quản lý được đào tạo, tập huấn xử lý các tình huống phát sinh (tai nạn, sự cố kỹ thuật, phòng chống khủng bố...). 6. Tăng cường công tác quản lý và đào tạo nguồn nhân lực a) Áp dụng quản lý, theo dõi chất lượng VTHKCC bằng xe buýt thông qua hệ thống giám sát ứng dụng công nghệ hiện đại (camera, thiết bị giám sát hành trình) kết hợp tăng cường tiếp nhận phản ảnh của khách hàng để kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm kiểm soát chất lượng phục vụ hành khách của xe buýt như: lộ trình, dừng đón trả khách đúng quy định, thời gian hoạt động theo biểu đồ, chi phí, thái độ phục vụ... b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý, khai thác, vận hành VTHKCC bằng xe buýt. Tổ chức tập huấn, hội thảo trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn của nguồn nhân lực phục vụ VTHKCC bằng xe buýt. c) Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn cho lái xe, nhân viên bán vé, những người tiếp xúc trực tiếp với hành khách về kỹ năng, xử lý tình huống, văn hóa ứng xử, bảo quản phương tiện và thực hành tiết kiệm nhiên liệu. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giao thông Vận tải a) Chủ trì, phối hợp tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng trong đó có mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt, hoàn thành trong năm 2017. b) Tăng cường công tác quản lý hoạt động VTHKCC bằng xe buýt; chủ trì, phối hợp thực hiện các biện pháp để thực hiện nâng cao chất lượng VTHKCC bằng xe buýt theo các giải pháp tại kế hoạch này. c) Căn cứ điều kiện thực tế, xây dựng đề án sử dụng phương tiện đặc thù đưa vào hoạt động xe buýt đảm bảo kết nối với các đầu mối giao thông báo cáo UBND tỉnh và Bộ GTVT để xem xét, cho áp dụng. Tham gia xây dựng, điều chỉnh, bổ sung đối với các nội dung quy định về hoạt động VTHKCC bằng xe buýt theo quy định. d) Phối hợp đề xuất điều chỉnh, bổ sung các chính sách, hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hành khách đi lại bằng xe buýt và đơn vị hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt. đ) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn triển khai áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh nhằm quản lý tốt nguồn hỗ trợ từ ngân sách. 2. Sở Kế hoạch & Đầu tư Chủ trì tham mưu UBND tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn để hỗ trợ phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. Trong năm 2017, phối hợp hoàn thành xây dựng quy hoạch phát triển VTHKCC trên địa bàn tỉnh trong đó có quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt. 3. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp điều chỉnh, bổ sung (nếu có), hướng dẫn việc thực hiện chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hành khách đi lại bằng xe buýt và đơn vị hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. b) Phối hợp triển khai áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động VTHKCC bằng xe buýt c) Phối hợp thực hiện xây dựng quy hoạch phát triển VTHKCC trong đó có VTHKCC bằng xe buýt (hoàn thành trong năm 2017). 4. Sở Xây dựng Chủ trì, phối hợp với các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan tham mưu đề xuất quy hoạch điểm đỗ (điểm đầu tuyến, điểm cuối tuyến) dành cho xe buýt công cộng (hoàn thành trong năm 2017). Trong những năm tiếp theo, khi đề xuất phê duyệt đầu tư xây dựng khu đô thị, trung tâm thương mại, khu du lịch phải đồng thời đầu tư hạ tầng cho xe buýt hoạt động. 5. Sở Tư pháp Thực hiện thẩm định, tham gia ý kiến đối với các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh theo quy định. Các sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tư pháp, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh; UBND các Huyện, Thành phố Lào Cai và các đơn vị vận tải xe buýt căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp thực hiện các giải pháp liên quan để nâng cao chất lượng VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. Căn cứ nội dung kế hoạch, các sở, ngành liên quan và các địa phương phối hợp tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ LIÊN THẾ HỆ TỰ GIÚP NHAU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Người cao tuổi Việt Nam ngày 23/11/2009; Căn cứ Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 02/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 15/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người cao tuổi; Căn cứ Kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh Lào Cai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 - 2020; Xét đề nghị của Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh tại Tờ trình số 06/TTr-NCT ngày 06/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập và nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2020. (Có Đề án chi tiết kèm theo) Điều 2. Giao Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ, hiệu quả Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÀNH LẬP VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ LIÊN THẾ HỆ TỰ GIÚP NHAU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Lào Cai) Phần thứ nhất CĂN CỨ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
| 2,062
|
628
|
Căn cứ Luật Người cao tuổi Việt Nam ngày 23/11/2009; Căn cứ Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 02/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 15/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người cao tuổi; Căn cứ Kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh Lào Cai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 -2020; Căn cứ Hướng dẫn số 401/HD-HNCT ngày 24/10/2016 của Ban Thường vụ Hội Người cao tuổi Việt Nam về xây dựng Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau giai đoạn 2016 - 2020 tại địa phương. II. CƠ SỞ THỰC HIỆN 1. Sự cần thiết xây dựng Đề án Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Hội Người cao tuổi các cấp đã tổ chức nhiều hoạt động, thu hút đông đảo người cao tuổi tham sinh hoạt, phát huy được trí tuệ của người cao tuổi, tiếp tục cống hiến những kinh nghiệm hay trong phong trào phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng Đảng, chính quyền, xây dựng đời sống văn hóa, khối đại đoàn kết toàn dân; góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người cao tuổi. Tuy nhiên công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn như: Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện các hoạt động cho người cao tuổi, công tác phối hợp giữa các ngành, đoàn thể trong công tác người cao tuổi còn hạn chế; trình độ dân trí, nhận thức của người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn không đồng đều; công tác quản lý nhà nước về người cao tuổi ở các cấp chủ yếu là kiêm nhiệm nên đôi khi việc thực hiện còn chậm, chưa kịp thời... Tính đến hết năm 2015, toàn tỉnh Lào Cai có 37.540 người cao tuổi, chiếm khoảng 5,7% dân số; trong đó chủ yếu người cao tuổi là đồng bào dân tộc thiểu số, sống ở vùng nông thôn, có trình độ dân trí thấp, đời sống vật chất và tinh thần khó khăn. Số người cao tuổi nghèo 4.444 người; số người cao tuổi không có người có quyền, nghĩa vụ phục dưỡng 121 người; người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội 4.826 người, trong đó thuộc diện hộ nghèo 739 người. Tuy nhiên đến năm 2016, tổng số người cao tuổi trên địa bàn tỉnh tăng lên, đạt 45.171 người, chiếm khoảng 6,7% dân số. Số người cao tuổi nghèo 9.436 người, tăng gần 5.000 người so với năm 2015. Số người cao tuổi không có người có quyền, nghĩa vụ phục dưỡng tăng lên 558 người. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội 5.710 người, trong đó thuộc diện hộ nghèo 1.542 người, tăng gấp đôi so với năm 2015. Để chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, đặc biệt là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh rất cần sự hỗ trợ và tạo điều kiện của các cấp, các ngành để họ tự vươn lên, phát huy vai trò và có những đóng góp thiết thực nâng cao chất lượng cuộc sống bản thân, gia đình, cộng đồng. Đồng thời cần phải có những mô hình tổ chức hoạt động năng động, sáng tạo, kết hợp sự chủ động của chính bản thân người cao tuổi và sự trợ giúp của cộng đồng liên thế hệ. Trong đó Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau chính là một trong các mô hình có tính nhân văn cao, hỗ trợ toàn diện cho người cao tuổi và có hiệu quả nhất. 2. Cơ sở thực tiễn Mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau là một tổ chức dựa vào cộng đồng, có mục tiêu liên kết các thành viên, thúc đẩy tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng, nhằm vừa chăm sóc vừa phát huy vai trò người cao tuổi tại cộng đồng khu dân cư. Nguyên tắc hoạt động của Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau là tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, không trục lợi cá nhân, tuân thủ pháp luật, quyết định theo đa số, đoàn kết, hợp tác, tương trợ nhau dưới sự điều hành của Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ, lấy mục tiêu chăm sóc, giúp đỡ người cao tuổi là chính. Thời gian qua, cả nước có 70.000 câu lạc bộ các loại giúp người cao tuổi sống vui, khỏe, có ích; trong đó có mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. Đến đầu năm 2016, hơn 1.000 Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau đã được triển khai tại 14 tỉnh (tập trung nhiều ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thái Nguyên...) với sự tham gia trực tiếp của gần 50.000 thành viên. Đa số các câu lạc bộ này được xây dựng từ các nguồn dự án do EC, tổ chức AP, UNFPA... tài trợ; một số địa phương đã tự nhân rộng từ các nguồn khác nhau. Hầu hết các câu lạc bộ đều hoạt động tốt, kể cả các câu lạc bộ đã hết hỗ trợ của dự án với 8 hoạt động chính (gồm chăm sóc sức khỏe; tăng thu nhập, giảm nghèo; chăm sóc đời sống tinh thần thông qua văn hóa, văn nghệ, thăm hỏi, giao lưu; tình nguyện viên chăm sóc tại nhà; tự giúp nhau và hỗ trợ cộng đồng; bảo vệ quyền và lợi ích; nâng cao nhận thức, kiến thức; vận động nguồn lực). Đây là mô hình có hoạt động đa dạng, thiết thực, được chính quyền, người cao tuổi và cộng đồng đánh giá cao. Hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai có 160 câu lạc bộ các loại hình có người cao tuổi tham gia với 7.505 người. Tuy nhiên đến nay Lào Cai vẫn chưa thành lập được mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. Do đó nếu được thành lập và nhân rộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2020; mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau sẽ góp phần rất lớn trong thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi của tỉnh cũng như các chính sách của Đảng và Nhà nước, của địa phương về người cao tuổi. Phần thứ hai MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU 1. Mục tiêu - Xây dựng và nhân rộng các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn tỉnh Lào Cai thông qua cách tiếp cận liên thế hệ, tự giúp nhau dựa vào cộng đồng; hỗ trợ cải thiện điều kiện sống nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người cao tuổi ở cộng đồng dân cư, giúp đỡ người cao tuổi nghèo, cận nghèo và khó khăn tại cộng đồng. - Nâng cao vai trò của Hội Người cao tuổi và huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, các đoàn thể và toàn xã hội trong công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lào Cai; góp phần thực hiện thành công kế hoạch và các chỉ tiêu Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 -2020. 2. Chỉ tiêu - Năm 2017: Xây dựng 05 Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau ở 5 huyện, thành phố: Lào Cai, Mường Khương, Bảo Thắng, Sa Pa, Bát Xát (mỗi câu lạc bộ có ít nhất 50 thành viên, trong đó có 70% người cao tuổi tham gia). - Giai đoạn 2018 - 2020: Nhân rộng và xây dựng thêm 20 Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau ở 9 huyện, thành phố với ít nhất 1.000 thành viên; đồng thời duy trì tốt hoạt động 05 câu lạc bộ đã được thành lập trong năm 2017. Các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau bảo đảm chất lượng, chỉ tiêu theo quy định như: 70% là người cao tuổi (từ 55 tuổi trở lên), 60 - 70% là phụ nữ, 60% - 70% là người nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn; có ít nhất 50% thành viên được vay vốn bằng tiền hoặc hiện vật và cải thiện thu nhập; 80% Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau được tập huấn và giám sát theo quy chế. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG 1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Đối tượng: Người cao tuổi và gia đình của họ, phụ nữ và các thành viên khác trong cộng đồng, đặc biệt người cao tuổi là phụ nữ nghèo, cận nghèo, khó khăn. III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Lập kế hoạch, xây dựng tài liệu hướng dẫn và tuyên truyền về đề án - Lập Ban điều hành đề án, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch cụ thể về tiến độ xây dựng Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau, ngân sách, hoạt động. - Xây dựng quy định về mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau bao gồm tiêu chí, quy định về cơ cấu tổ chức, điều lệ, nội dung hoạt động, cơ chế huy động nguồn lực, quản lý tài chính, quy trình thành lập. - Huy động nguồn lực của địa phương, lồng ghép với các chương trình, dự án và các quỹ tại địa phương để hỗ trợ nguồn quỹ ban đầu cho các câu lạc bộ. - Tổ chức hướng dẫn và tuyên truyền về Đề án và mô hình Câu lạc bộ theo hướng dẫn của Hội Người cao tuổi Việt Nam, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành Trung ương. 2. Tập huấn kỹ thuật để nhân rộng Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau tại địa phương - Tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau tại địa phương do Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam và các Bộ, ngành Trung ương tổ chức. - Tổ chức tập huấn cho cán bộ Hội người cao tuổi các cấp, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ và cán bộ liên quan cấp huyện, xã về phương pháp thành lập, quản lý, các mảng hoạt động của Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. - Hướng dẫn triển khai các hoạt động tại các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; biên soạn, cung cấp tài liệu kỹ thuật về Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau cho các địa phương.
| 2,052
|
629
|
- Tổ chức thăm quan mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau ở các tỉnh bạn, trên cơ sở đó lựa chọn các địa bàn phù hợp để thành lập, duy trì hoạt động Câu lạc bộ theo Kế hoạch. 3. Thành lập các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau - Lựa chọn các địa bàn phù hợp, chuẩn bị các nguồn lực, nhân sự để thành lập các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. - Phối hợp với chính quyền và Ban đại diện Hội Người cao tuổi các huyện, thành phố, Hội người cao tuổi cơ sở thành lập Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau theo đúng quy trình quy định. 4. Giám sát, hỗ trợ, nâng cao năng lực cho các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau - Tổ chức giám sát và hướng dẫn kỹ thuật tại chỗ cho các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau (giám sát mẫu, giám sát điểm...). - Định kỳ hằng năm tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn tỉnh. Phần thứ ba GIẢI PHÁP, KINH PHÍ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Truyền thông, nâng cao nhận thức của cộng đồng về Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và về người cao tuổi - Phối hợp với Hội Người cao tuổi Việt Nam và các cơ quan truyền thông địa phương để tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tác động và hiệu quả của Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và về chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. - Tham dự các hội thảo, hội nghị do Trung ương tổ chức để giao lưu, học hỏi kinh nghiệm về phổ biến, xây dựng và duy trì hoạt động các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. - Tổ chức thăm quan mô hình, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm để phổ biến, xây dựng Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. - Tuyên truyền gương điển hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và tác động của mô hình trong công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. 2. Huy động nguồn lực, vận động các tổ chức, xã hội, doanh nghiệp tham gia nhân rộng Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau - Kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ Quỹ Toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. - Vận dụng nguồn lực từ Quỹ Toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; các nguồn Quỹ liên quan (Quỹ vì người nghèo; Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo; Quỹ hỗ trợ nông dân...). - Huy động sự đóng góp của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội đoàn thể, doanh nghiệp, cá nhân, cộng đồng, hội viên Hội Người cao tuổi và các thành viên Câu lạc bộ. - Lồng ghép nguồn lực của các chương trình, dự án có liên quan tại địa phương; tranh thủ sự hỗ trợ nguồn lực phân bổ từ Đề án của Trung ương... 3. Phối hợp với các sở, ngành tạo điều kiện hỗ trợ thành lập và hoạt động của Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau - Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; lồng ghép với chính sách phát triển kinh tế - xã hội; huy động sự tham gia của chính quyền (theo Điều 24, Luật Người cao tuổi và Chương trình hành động quốc gia về Người cao tuổi) để các thành viên Câu lạc bộ được vay vốn sản xuất giảm nghèo. - Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh để truyền thông, hướng dẫn Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau kiến thức sản xuất và lồng ghép nguồn lực từ các chương trình nông nghiệp, nông thôn mới. - Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh phối hợp với Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe, tuyên truyền, thể dục thể thao, dưỡng sinh, văn nghệ... của các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. - Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh phối hợp với Ban Công tác người cao tuổi tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh... tham gia huy động nguồn lực để thành lập, quản lý và giúp đỡ các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoạt động. II. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ do Nhà nước giao trong phạm vi hoạt động của Đề án. 2. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; huy động đóng góp của các hội viên và từ các nguồn Quỹ tại địa phương. 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác, III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh - Căn cứ hướng dẫn của Hội Người cao tuổi Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành Trung ương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố: + Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án; hướng dẫn Hội Người cao tuổi các huyện, thành phố thành lập Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau theo kế hoạch; tạo điều kiện hỗ trợ thành lập và hoạt động của Câu lạc bộ. + Tổ chức giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện và các phát sinh trong quá trình triển khai; kiến nghị những điều chỉnh cần thiết, phù hợp với thực tế của từng giai đoạn. - Phối hợp với chính quyền các cấp, các đoàn thể chính trị - xã hội - nghề nghiệp vận dụng sử dụng nguồn Quỹ Toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, các nguồn quỹ khác có liên quan để hỗ trợ thực hiện Đề án. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp chặt chẽ với Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án; lồng ghép vào các chương trình quốc gia và các dự án khác có liên quan để thực hiện; giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện Đề án. Thực hiện tốt các chính sách về chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi theo quy định. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan vận động, thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) và các nguồn vốn hỗ trợ phi Chính phủ; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh. 4. Sở Tài chính Hằng năm, phối hợp với Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí triển khai các nhiệm vụ do Nhà nước giao trong phạm vi Đề án và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố cân đối, phân bổ ngân sách hỗ trợ thực hiện Đề án tại địa phương. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chỉ đạo ngành dọc phối hợp tạo điều kiện hỗ trợ nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; tạo điều kiện cho các Câu lạc bộ tham gia các chương trình giảm nghèo bền vững, khuyến nông, xây dựng nông thôn mới. 6. Sở Y tế Chỉ đạo ngành dọc tạo điều kiện cho các thành viên Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau được khám sức khỏe định kỳ; tuyên truyền, phổ biến về chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi cô đơn, khó khăn. Hỗ trợ kỹ thuật để thành lập đội ngũ tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chỉ đạo ngành dọc tạo điều kiện cơ sở vật chất, giúp đỡ về chuyên môn cho các hoạt động thể dục thể thao, dưỡng sinh, sinh hoạt văn nghệ... của các Câu lạc bộ. 8. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, cổng thông tin điện tử, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền và nâng cao nhận thức về Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. 9. Báo Lào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai Phối hợp với Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức về mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phối hợp tuyên truyền về Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi tại địa phương; chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận (Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh...) phối hợp, hỗ trợ thực hiện và giám sát. 11. UBND các huyện, thành phố - Căn cứ vào tình hình thực tế địa phương, chỉ đạo Hội Người cao tuổi cùng cấp phối hợp với các phòng, ban liên quan triển khai việc thành lập và nhân rộng, duy trì hoạt động của các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn. - Xem xét hỗ trợ kinh phí, lồng ghép các nguồn lực liên quan và huy động các nguồn lực xã hội hóa ở địa phương để thực hiện thành lập và nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau có hiệu quả. - Tuyên truyền về Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau để thực hiện tốt công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi địa phương. Trên đây là Đề án Thành lập và nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2020; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan căn cứ triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
| 2,051
|
630
|
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/NĐ-CP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 366/TTr-SNN ngày 19/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục và nội dung các thủ tục hành chính được chuẩn hóa, các thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> B. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số: 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số: 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Thông tư số: 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số: 07/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; Căn cứ Thông tư số: 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng; Căn cứ Thông tư số: 09/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 1668/TTr-SXD ngày 21 tháng 12 năm 2016; Báo cáo thẩm định số: 354/BCTĐ-STP ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Khuyến khích các dự án sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng theo quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh quy định tại Nghị định số: 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số: 32/2015/NĐ-CP), Nghị định số: 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số: 37/2015/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ, Ngành có liên quan. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 3. Quản lý tổng mức đầu tư 1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng dùng xác định tổng mức đầu tư của dự án, áp dụng theo công bố của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng tương ứng với thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng. 2. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định tổng mức đầu tư. 3. Tổng mức đầu tư của dự án chỉ được điều chỉnh đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng. Phần giá trị tổng mức đầu tư điều chỉnh phải được cơ quan thẩm định tổng mức đầu tư của dự án thẩm định làm cơ sở cho việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh. Trong trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư, tự tổ chức điều chỉnh, phê duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung, giá trị điều chỉnh của mình. Điều 4. Dự toán xây dựng 1. Dự toán xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng. 2. Dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, được lập theo thiết kế xây dựng công trình, định mức, đơn giá quy định ở Điều 5 và Điều 6 của Quy định này và hướng dẫn của Sở Xây dựng. 3. Dự toán xây dựng công trình được thẩm định và phê duyệt cùng với thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình và dự toán xây dựng công trình điều chỉnh thực hiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 4. Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh và dự toán gói thầu xây dựng không vượt dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòng thì chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung, giá trị điều chỉnh của mình. Trong trường hợp vượt dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt, thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. 5. Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng trong trường hợp chỉ định thầu. Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiện thẩm định, phê duyệt để làm cơ sở giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt làm cơ sở để lập hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và đánh giá lựa chọn nhà thầu xây dựng. Điều 5. Định mức xây dựng 1. Định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. 2. Định mức xây dựng là cơ sở để lập đơn giá xây dựng công trình, giá tổng hợp và dự toán xây dựng. Định mức xây dựng được áp dụng theo hệ thống định mức công bố của Bộ Xây dựng, của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có sự thống nhất của Bộ Xây dựng. 3. Đối với những công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng đã được công bố hoặc đã có nhưng không phù hợp với điều kiện thực tế thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công công trình thì chủ đầu tư (hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm) tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc vận dụng định mức tương tự ở công trình khác đã được phê duyệt. Trước khi áp dụng định mức trên, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ về Sở Xây dựng để thống nhất trước khi trình người quyết định đầu tư quyết định. 4. Nhà thầu tư vấn lập dự toán xây dựng theo thiết kế của công trình có trách nhiệm đề xuất định mức dự toán xây dựng cho công tác xây dựng mới hoặc định mức cần phải điều chỉnh bổ sung để lập dự toán và đảm bảo tính đầy đủ về hồ sơ tài liệu báo cáo chủ đầu tư. Điều 6. Giá xây dựng công trình 1. Giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng. 2. Giá xây dựng công trình được lập theo đơn giá xây dựng công trình. Đơn giá xây dựng công trình được lập từ định mức kinh tế kỹ thuật nêu ở Điều 5 Quy định này và giá vật liệu xây dựng đến chân công trình, giá nhân công xây dựng, giá ca máy, giá thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan, phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình.
| 2,081
|
631
|
3. Hệ thống đơn giá xây dựng công trình bao gồm: Bộ Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát xây dựng, phần sửa chữa, phần thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công; giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng do cấp có thẩm quyền công bố áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 7. Giá vật liệu xây dựng, nhân công, máy thi công 1. Giá vật liệu xây dựng a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính công bố giá vật liệu đến trung tâm các huyện, thành phố để các tổ chức, cá nhân sử dụng, tham khảo trong việc xác định giá xây dựng công trình. Thời gian công bố theo quý. Tùy theo mức độ biến động của thị trường hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư, liên Sở: Xây dựng - Tài chính sẽ công bố bổ sung. Đối với các công trình xây dựng ngoài khu vực trung tâm các huyện, thành phố hoặc các công trình có điều kiện địa hình, loại hình vận chuyển khác với quy định trong công bố giá liên Sở thì chủ đầu tư phải tổ chức xác định cự ly vận chuyển vật liệu, khảo sát nguồn cung cấp vật liệu, điều kiện địa hình, phương tiện vận chuyển, thu thập giá cước vận chuyển của các doanh nghiệp hoặc áp dụng, vận dụng bảng phân loại đường, giá cước vận chuyển do cấp có thẩm quyền ban hành và các văn bản khác có liên quan để lập phương án tính giá vật liệu đến hiện trường xây lắp đảm bảo chính xác, hiệu quả. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể lập hồ sơ giá vật liệu đến hiện trường công trình gửi Sở Xây dựng xem xét, công bố làm cơ sở tham khảo, sử dụng. b) Giá vật liệu đến hiện trường xây lắp được xác định theo phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình. Khi xác định giá vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cần căn cứ vào địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình, yêu cầu thiết kế và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý và xác định giá vật liệu phù hợp giá thị trường, đáp ứng mục tiêu đầu tư, chống thất thoát, lãng phí. c) Vật liệu sử dụng vào công trình phải tuân thủ các yêu cầu về quản lý tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa, có xuất xứ, nhãn hiệu rõ ràng theo qui định của pháp luật; ưu tiên sử dụng sản phẩm có qui cách, thông số kỹ thuật và chất lượng tương đương với sản phẩm nhập ngoại do các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và trong nước sản xuất. d) Đối với các vật liệu xây dựng không có trong công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với điều kiện cụ thể nơi xây dựng công trình thì căn cứ vào mặt bằng giá thị trường, hóa đơn, chứng từ hợp lệ, giá báo của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu để lựa chọn mức giá phù hợp nhất, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu. đ) Đối với các loại vật tư, thiết bị đặc thù; vật tư thiết bị chuyên ngành thuộc dự án nhưng không phải vật tư thiết bị xây dựng công trình, chủ đầu tư căn cứ vào giá thị trường, báo giá của nhà sản xuất, nhà cung ứng, thông tin giá cả thị trường, giá đã áp dụng cho công trình khác có cùng tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật và chất lượng tương tự hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm thẩm định giá làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi áp dụng. e) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định áp dụng, sử dụng giá vật liệu theo nguyên tắc tại Điểm a, b, c, d, và đ của Khoản này, theo các quy định hiện hành để làm cơ sở cho việc xác lập dự toán xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư. 2. Đơn giá nhân công xây dựng Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 3. Đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Sở Xây dựng công bố trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Đối với giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chưa có trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình công bố hoặc có trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình công bố nhưng chưa phù hợp thì chủ đầu tư, các tổ chức có liên quan căn cứ theo hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy tại Thông tư số: 06/2016/TT-BXD để xây dựng giá ca máy thi công và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá ca máy do mình xây dựng, gửi kết quả về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý. Điều 8. Chỉ số giá xây dựng 1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở, Ban, Ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện việc thu thập số liệu, tính toán và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố, công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố sử dụng chỉ số giá để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư (hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm) căn cứ vào phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn để tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng và gửi hồ sơ về Sở Xây dựng thống nhất bằng văn bản trước khi báo cáo người quyết định đầu tư quyết định áp dụng. Điều 9. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về lập hồ sơ đề nghị thanh toán với cơ quan cấp phát vốn đầu tư. 2. Cơ quan thanh toán vốn thực hiện việc công khai quy trình thanh toán, tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định. 3. Chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định, gửi cơ quan chuyên môn về tài chính đầu tư của cấp quyết định đầu tư thẩm tra trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt. Mục 2. QUẢN LÝ HỢP ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 10. Hợp đồng xây dựng 1. Hợp đồng thực hiện các công việc trong đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là hợp đồng xây dựng) được xác lập bằng văn bản thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu. Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. 2. Hợp đồng xây dựng được ký kết phải căn cứ vào Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu; Dự toán gói thầu; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu (Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất khi chỉ định thầu) của nhà thầu được chọn còn hiệu lực và các văn bản khác có liên quan; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; thông tin về năng lực và tài chính của nhà thầu tại thời điểm ký kết hợp đồng phải đáp ứng đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 3. Trường hợp gói thầu xây lắp không thuộc diện gói thầu qui mô nhỏ nhưng có thời gian thi công dưới 12 tháng, chủ đầu tư lựa chọn hình thức hợp đồng trọn gói hoặc hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định trong kế hoạch đấu thầu trình người có thẩm quyền phê duyệt. Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng 1. Trong hợp đồng xây dựng, căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt và điều kiện cụ thể của gói thầu xác định hình thức giá hợp đồng phù hợp; thỏa thuận về nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng phù hợp với từng hình thức giá hợp đồng, bao gồm: Các trường hợp được điều chỉnh giá, thủ tục, trình tự, thời gian, phạm vi, điều kiện điều chỉnh, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng. 2. Giá hợp đồng xây dựng không được vượt giá trúng thầu được duyệt (đối với trường hợp đấu thầu), không được vượt dự toán gói thầu (đối với trường hợp chỉ định thầu) trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành 1. Sở Xây dựng a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh. b) Thẩm định các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá công trình đối với các công việc đặc thù chuyên ngành của ngành trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. Thống nhất với chủ đầu tư bằng văn bản về các định mức mới, định mức điều chỉnh, đơn giá mới, đơn giá điều chỉnh và các loại đơn giá vật liệu xây dựng khác do các chủ đầu tư đề nghị. c) Chủ trì xây dựng các Bộ đơn giá xây dựng công trình, giá nhân công xây dựng công trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình khi nhà nước thay đổi về chính sách tiền lương. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính công bố liên Sở giá vật liệu xây dựng tại trung tâm các huyện, thành phố hàng quý. Hướng dẫn phương pháp tính chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp. đ) Tổ chức xây dựng và công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, chỉ số giá xây dựng. Thống nhất với chủ đầu tư bằng văn bản về các chỉ số giá dùng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 8 Quy định này. e) Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh. f) Hàng năm gửi những định mức đã xây dựng và đơn giá đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng theo dõi, quản lý.
| 2,053
|
632
|
2. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng hàng quý; phối hợp khảo sát, xây dựng giá nhân công xây dựng và hướng dẫn điều chỉnh dự toán khi nhà nước thay đổi chế độ tiền lương. b) Hướng dẫn và kiểm tra cụ thể về công tác thanh toán vốn đầu tư, chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Giao thông Vận tải Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập biểu cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh và mức điều chỉnh cước khi có biến động về giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố làm cơ sở lập giá vật liệu đến chân công trình. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Phối hợp với Sở Xây dựng khảo sát, xây dựng giá nhân công xây dựng và hướng dẫn điều chỉnh dự toán khi nhà nước thay đổi chế độ tiền lương. b) Hướng dẫn và giải quyết vướng mắc các vấn đề có liên quan đến chế độ tiền lương của người lao động. 5. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). a) Tổng hợp, xây dựng các định mức xây dựng, đơn giá công trình đối với các công việc đặc thù thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân theo quy định. b) Kiểm tra việc thực hiện các qui định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các công trình chuyên ngành đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp cung cấp hồ sơ, tài liệu đối với những vật liệu xây dựng đặc thù do ngành quản lý. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, Ngành có liên quan hướng dẫn và giải quyết vướng mắc các vấn đề có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý. Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, Ngành khác thực hiện việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng điều tra, khảo sát giá nhân công xây dựng, giá vật liệu xây dựng hàng quý trên địa bàn quản lý. Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Tổ chức xác định các định mức đặc thù chưa được Bộ Xây dựng công bố, gửi về Sở Xây dựng thẩm định, công bố theo quy định. 2. Tổ chức xác định, tính toán, điều chỉnh cho phù hợp đối với những công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng đã được công bố hoặc đã có nhưng không phù hợp với điều kiện thực tế thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công công trình và gửi về Sở Xây dựng để thống nhất trước khi quyết định áp dụng. 3. Tổ chức xác định các chỉ số giá dùng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 8 Quy định này và gửi về Sở Xây dựng để thống nhất trước khi báo cáo người quyết định đầu tư quyết định áp dụng. 4. Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chưa có trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình công bố hoặc có trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình công bố nhưng chưa phù hợp do chủ đầu tư quyết định áp dụng trong công trình. Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, vật tư, máy, thiết bị xây dựng 1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan trong việc điều tra, khảo sát giá vật liệu xây dựng, vật tư, máy, thiết bị xây dựng. 2. Chấp hành việc kê khai, đăng ký, niêm yết giá theo quy định của pháp luật. 3. Khi có thay đổi về giá bán sản phẩm, gửi quyết định, báo cáo về Sở Xây dựng để công bố, quản lý và theo dõi. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định về quản lý chi phí tại thời điểm phê duyệt dự án. Trường hợp cần thiết phải thực hiện theo quy định tại Quy định này thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. 2. Các dự án đầu tư chưa thực hiện hoặc đang được thẩm định thì thực hiện theo Quy định này. Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, vấn đề phát sinh hoặc nội dung không còn phù hợp theo quy định thì các tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính đã được UBND tỉnh Lâm Đồng công bố tại các quyết định trước đây. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục "Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (dự án do Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định phê duyệt theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)" 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nộp hồ sơ - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính (Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt). - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, lập Phiếu giao nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Đầu tư. b) Bước 2: Thẩm tra hồ sơ - Lãnh đạo Phòng Đầu tư phân công chuyên viên thẩm tra hồ sơ. - Chuyên viên Phòng Đầu tư thẩm tra hồ sơ, dự thảo Báo cáo kết quả thẩm tra và dự thảo Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, trình lãnh đạo ký, phê duyệt theo quy định. Trường hợp khi tiến hành thẩm tra, nếu xét thấy hồ sơ không đảm bảo cho việc thẩm tra thì chuyên viên thẩm tra báo cáo với lãnh đạo và phối hợp với cán bộ tiếp nhận hồ sơ để lập thủ tục trả lại hồ sơ theo quy định. c) Bước 3: Trả kết quả Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính theo thời hạn trả hồ sơ ghi trên Phiếu giao nhận (trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền kèm theo chứng minh nhân dân của người được ủy quyền). Nếu đồng ý nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thư bảo đảm của Bưu điện thì phải đăng ký với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả khi nộp hồ sơ và chịu trả phí bưu điện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập; - Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (bản chính); - Toàn bộ các văn bản pháp lý liên quan đã được liệt kê tại Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); - Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: Hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
| 2,067
|
633
|
- Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính); - Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính); - Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Trong quá trình thẩm tra, khi Sở Tài chính có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán. 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt quyết định đầu tư đến trước ngày 26 tháng 02 năm 2016 (ngày ban hành Quyết định số 344/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng). 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tài chính; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đầu tư thuộc Sở Tài chính; - Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Báo cáo của Sở Tài chính về kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành; - Quyết định của Giám đốc Sở Tài chính về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo Mẫu số 10/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. 8. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. - Văn bản số 3606/UBND-KH ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý đến trước ngày 26 tháng 02 năm 2016. Mẫu số: 01/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt:………….. Thực hiện………………… Tổng mức đầu tư được duyệt: ……………… Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt:……………….. Thực hiện……………….. I/ Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III/ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: 1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng: 2. Chi phí không tạo nên tài sản: IV/ Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> V/ Thuyết minh báo cáo quyết toán 1- Tình hình thực hiện dự án: - Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3- Kiến nghị: …………, ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số: 02/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số: 03/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Nguồn vốn: ………………………………….. Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> II/ Nhận xét, giải thích nguyên nhân chênh lệch, kiến nghị của cơ quan kiểm soát thanh toán: 1- Nhận xét về việc chấp hành trình tự quản lý đầu tư, chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư: ………. 2- Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): ……….. 3- Kiến nghị: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số: 04/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số: 05/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) TÀI SẢN DÀI HẠN (CỐ ĐỊNH) MỚI TĂNG Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số: 06/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) TÀI SẢN NGẮN HẠN BÀN GIAO Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> …….….., ngày ... tháng ... năm ... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số: 07/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ngày ... tháng ... năm ... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu số: 08/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH Của Dự án: ………………………………………… (Dùng cho dự án Quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và dự án bị dừng thực hiện vĩnh viễn) I- Văn bản pháp lý: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> II- Thực hiện đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 3. Số lượng, giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư, tên đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có): III/ Thuyết minh báo cáo quyết toán: 1- Tình hình thực hiện: - Thuận lợi, khó khăn - Những thay đổi nội dung của dự án so chủ trương được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước - Công tác quản lý vốn và tài sản trong quá trình đầu tư 3- Kiến nghị: - Kiến nghị về việc giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án Ngày ... tháng ... năm ... <jsontable name="bang_23"> </jsontable> II. Thủ tục "Thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt)” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Nộp hồ sơ - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính (Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt). - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, lập Phiếu giao nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Đầu tư. b) Bước 2: Thẩm tra hồ sơ - Lãnh đạo Phòng Đầu tư phân công chuyên viên thẩm tra hồ sơ. - Chuyên viên Phòng Đầu tư thẩm tra hồ sơ, dự thảo Báo cáo kết quả thẩm tra và dự thảo Tờ trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, trình lãnh đạo ký, phê duyệt theo quy định. Trường hợp khi tiến hành thẩm tra, nếu xét thấy hồ sơ không đảm bảo cho việc thẩm tra thì chuyên viên thẩm tra báo cáo với lãnh đạo và phối hợp với cán bộ tiếp nhận hồ sơ để lập thủ tục trả lại hồ sơ theo quy định. c) Bước 3: Trả kết quả - Đối với Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành: Chủ đầu tư nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính theo thời hạn trả hồ sơ ghi trên Phiếu giao nhận (trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền kèm theo chứng minh nhân dân của người được ủy quyền). Nếu đồng ý nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thư bảo đảm của Bưu điện thì phải đăng ký với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả khi nộp hồ sơ và chịu trả phí bưu điện. - Đối với Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành: Chủ đầu tư nhận qua đường Bưu điện (do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi). 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập; - Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (bản chính); - Toàn bộ các văn bản pháp lý liên quan đã được liệt kê tại Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); - Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: Hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
| 2,228
|
634
|
- Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính); - Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính); - Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Trong quá trình thẩm tra, khi Sở Tài chính có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán. 4. Thời hạn giải quyết: - Dự án nhóm A: 120 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó, thời hạn thẩm tra của Sở Tài chính là 115 ngày); - Dự án nhóm B: 60 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó, thời hạn thẩm tra của Sở Tài chính là 55 ngày); - Dự án nhóm C: 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó, thời hạn thẩm tra của Sở Tài chính là 25 ngày). 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ các dự án đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định phê duyệt). 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính (Phòng Đầu tư). - Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Báo cáo của Sở Tài chính về kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành; - Tờ trình của Sở Tài chính về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo Mẫu số 10/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. 8. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. III. Thủ tục: “Thẩm định và thông báo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Nộp hồ sơ - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính (Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 đường Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt). - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, lập Phiếu giao nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Đầu tư. b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ - Lãnh đạo Phòng Đầu tư phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ. - Chuyên viên Phòng Đầu tư thẩm định hồ sơ, dự thảo Văn bản thông báo thẩm định, trình lãnh đạo ký, phê duyệt theo quy định. Trường hợp khi tiến hành thẩm định, nếu xét thấy hồ sơ không đảm bảo cho việc thẩm định thì chuyên viên thẩm định hồ sơ báo cáo với lãnh đạo và phối hợp với cán bộ tiếp nhận hồ sơ để lập thủ tục trả lại hồ sơ theo quy định. c) Bước 3: Trả kết quả Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính theo thời hạn trả hồ sơ ghi trên Phiếu giao nhận (trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền kèm theo chứng minh nhân dân của người được ủy quyền). Nếu đồng ý nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thư bảo đảm của Bưu điện thì phải đăng ký với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả khi nộp hồ sơ và chịu trả phí bưu điện. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; - Phụ lục số 06 - Bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của cơ quan cấp trên đối với chủ đầu tư trực thuộc; - Thuyết minh báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Chủ đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao làm chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản do tỉnh trực tiếp quản lý. - Sở, ban, ngành là cơ quan cấp trên của chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản do tỉnh trực tiếp quản lý. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tài chính; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đầu tư thuộc Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp: Kho bạc nhà nước tỉnh; Phòng Ngân sách thuộc Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị liên quan. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/TBTĐ ban hành kèm theo - Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; - Quyết định số 315/QĐ-BTC ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính về thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trong lĩnh vực tài chính ngân sách thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; - Quy định về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm do địa phương quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. IV. Thủ tục: “Tạm ứng kinh phí hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản” 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao); - Biên bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, gói thầu của dự án theo quy định (Bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt tạm ứng của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước từ Điều 10 đến Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn.
| 2,079
|
635
|
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. PHỤ LỤC SỐ 01 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố ……….. Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ. Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ. Căn cứ Quyết định số .... ngày ....của Ủy ban nhân dân tỉnh... về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ. Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp) …… Trụ sở chính: .... Điện thoại: …………………………………… Fax: ……………….. Tài khoản số ………………………… tại ………….. Lý do tạm ứng (thanh toán): …………………… Nội dung ưu đãi, hỗ trợ: + Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất...): + …… Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán): ……………(Viết bằng chữ):…………. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> V. Thủ tục: “Thanh toán kinh phí hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản” 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao); - Biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành theo quy định (Bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước từ Điều 10 đến Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. VI. Thủ tục: “Đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách” 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nộp hồ sơ Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán nộp hồ sơ đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách được nộp cho Cơ quan Tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương thức sau: TH1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa; TH2: Nộp hồ sơ qua đường bưu chính; TH3: Nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức độ 4) đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách tại địa chỉ https://mstt.mof.gov.vn hoặc http://motcua.lamdong.gov.vn b) Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký mã số: Cơ quan Tài chính thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách. - Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, Cơ quan Tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ. - Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan Tài chính trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ. c) Bước 3: Trả kết quả TH1: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị sử dụng ngân sách điện tử thông qua Bộ phận một cửa Sở Tài chính. TH2: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị sử dụng ngân sách điện tử qua đường bưu chính. TH3: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị sử dụng ngân sách điện tử qua địa chỉ mail hoặc tin nhắn di động của người đại diện đơn vị nộp hồ sơ đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức độ 4). 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Trường hợp 1: Hồ sơ đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, gồm: - Tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được xác nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị. Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm: - Tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; - Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Văn bản thành lập đơn vị; + Các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị. Trường hợp 3: Đăng ký thay đổi thông tin về mã số đơn vị sử dụng ngân sách, gồm: - Trường hợp đơn vị có quan hệ với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách như tên đơn vị, địa chỉ đơn vị, tên cơ quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách. - Nội dung thông báo thực hiện theo mẫu số 06-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn Cơ quan Tài chính cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị sử dụng ngân sách điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp; qua đường bưu chính hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội. - Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao. - Các đơn vị sự nghiệp công lập. - Các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở Tài chính. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính Lâm Đồng có trách nhiệm cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị sử dụng ngân sách điện tử. - Mẫu giấy chứng nhận mã số đơn vị sử dụng ngân sách điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Trường hợp 1, 2: Mẫu số 01-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách; 07-MSNS-BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Trường hợp 3: Mẫu số 06-MSNS-BTC - Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách.
| 2,101
|
636
|
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. - Thông tư 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính, Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về Quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Mẫu số: 01-MSNS-BTC <jsontable name="bang_26"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên đơn vị:……………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán kinh phí hoạt động không? Không □ Có □ Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị: …………………………………………………………………………………………………… 4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị nào không? Không □ Có □ Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí: - ………………………………………………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………………………………….. 5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp - Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: …………………………………………………….. - Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: …………………………………………………. 6. Văn bản thành lập đơn vị - Số văn bản: ………………………………………………………………………………… - Ngày ký văn bản: …………………………………………………………………………….. - Cơ quan ra văn bản: ………………………………………………………………………… 7. Địa điểm - Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………………………. - Quận, huyện: ………………………………………………………………………………. - Xã, phường: …..……………………………………………………………………………. - Số nhà, đường phố: ………………………………………………………………………… 8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS - Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………… - Điện thoại cơ quan: ……………………………………………………………………………. - Điện thoại di động: ……………………………………………………………………………. - Email: ……………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Mẫu số: 05A-MSNS-BTC <jsontable name="bang_31"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Mẫu số 06-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: .......................................................................................... 2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: .................................................................................. 3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: ........................................................................................ Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS 4.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................ 4.2. Điện thoại cơ quan: ..................................................................................................... 4.3. Điện thoại di động: ...................................................................................................... 4.4. Email: .......................................................................................................................... <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Mẫu số 07-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH (Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận) 1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố: ........................................................................................... 2. Số lượng đơn vị: ........................................................................................................... <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> VII. Thủ tục: “Đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản” 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nộp hồ sơ Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán nộp hồ sơ đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản được nộp cho Cơ quan Tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương thức sau: TH1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa; TH2: Nộp hồ sơ qua đường bưu chính; TH3: Nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức độ 4) đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách tại địa chỉ https://mstt.mof.gov.vn hoặc http://motcua.lamdong.gov.vn b) Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký mã số: Cơ quan Tài chính thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản. - Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, Cơ quan Tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ. - Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan Tài chính trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ. c) Bước 3: Trả kết quả TH1: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số đầu tư xây dựng cơ bản điện tử thông qua Bộ phận một cửa Sở Tài chính. TH2: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số đầu tư xây dựng cơ bản điện tử qua đường bưu chính. TH3: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số đầu tư xây dựng cơ bản điện tử qua địa chỉ mail hoặc tin nhắn di động của người đại diện đơn vị nộp hồ sơ đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức độ 4). 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Trường hợp 1: Hồ sơ đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm: - Tờ khai đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số 02-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; - Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền. Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án đầu tư giai đoạn thực hiện dự án hoặc không tách riêng từng giai đoạn của dự án, gồm: - Tờ khai đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây: + Quyết định đầu tư dự án; + Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; + Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có). Trường hợp 3: Đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư, gồm: - Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư theo mẫu số 04-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây: + Quyết định đầu tư dự án; + Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; + Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có). Trường hợp 4: Đăng ký thay đổi thông tin về mã số đầu tư xây dựng cơ bản, gồm: - Trường hợp đơn vị có quan hệ với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản như tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ chủ đầu tư thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã cấp mã số ĐVQHNS. - Nội dung thông báo thực hiện theo mẫu số 06-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn Cơ quan Tài chính cấp mã số đầu tư xây dựng cơ bản và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số đầu tư xây dựng cơ bản điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp; qua đường bưu chính hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội. - Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao. - Các đơn vị sự nghiệp công lập. - Các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở Tài chính. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: + Sở Tài chính Lâm Đồng có trách nhiệm cấp mã số đầu tư xây dựng cơ bản cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã. + Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố thực hiện tiếp nhận, nhập hồ sơ đăng ký, theo dõi, quản lý và in mã số đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án đầu tư thuộc cấp ngân sách huyện, xã quản lý (thông qua đường truyền Hạ tầng truyền thông ngành Tài chính). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận mã số đầu tư xây dựng cơ bản điện tử. - Mẫu giấy chứng nhận mã số đầu tư xây dựng cơ bản điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Trường hợp 1: Mẫu số 02-MSNS-BTC - Mẫu Tờ khai đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Trường hợp 2: Mẫu số 03-MSNS-BTC - Mẫu Tờ khai đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện dự án tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Trường hợp 3: Mẫu số 04-MSNS-BTC - Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Trường hợp 4: Mẫu số 06-MSNS-BTC - Thông báo thay đổi thông tin mã số đầu tư xây dựng cơ bản tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số đầu tư xây dựng cơ bản.
| 2,127
|
637
|
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. - Thông tư 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính, Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về Quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Mẫu số: 02-MSNS-BTC <jsontable name="bang_38"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 1. Tên dự án đầu tư: ................................................................................................... 2. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án): 2.1. Tên dự án cấp trên: ............................................................................................... 2.2. Mã dự án cấp trên: ................................................................................................ 3. Chủ đầu tư: 3.1. Tên chủ đầu tư: ..................................................................................................... 3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: .............................................................. 3.3. Địa chỉ chủ đầu tư: - Tỉnh, Thành phố: ......................................................................................................... - Quận, huyện: ……………………………………. Xã, phường: ..................................... - Số nhà, đường phố: .................................................................................................... - Điện thoại (cố định hoặc di động): .............................................................................. - Email: .......................................................................................................................... 4. Ban quản lý dự án (nếu có): 4.1. Tên Ban quản lý dự án: .......................................................................................... 4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ............................................................... 4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: - Tỉnh, Thành phố: .......................................................................................................... - Quận, huyện: ............................................................................................................... - Xã, phường: ................................................................................................................ - Số nhà, đường phố: ..................................................................................................... - Điện thoại: .................................................................................................................... - Email: ............................................................................................................................ 5. Cơ quan chủ quản cấp trên: 5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: .............................................................................. 5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ................................................................. 6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: 6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản: .............................................................................. 6.2. Số Quyết định/văn bản: ............................................................................................ 6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản: .................................................................................... 6.4. Người ký Quyết định/văn bản: .................................................................................. 6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có): ................................................................... 6.6. Nguồn vốn: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS: 7.1. Họ và tên người đại diện: ........................................................................................ 7.2. Điện thoại cơ quan: ................................................................................................. 7.3. Điện thoại di động: ................................................................................................... 7.4. Email: ....................................................................................................................... <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Mẫu số: 03-MSNS-BTC <jsontable name="bang_41"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Tên dự án đầu tư: .................................................................................................. 2. Nhóm dự án đầu tư □ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm B □ Dự án nhóm A □ Dự án nhóm C 3. Hình thức dự án □ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa 4. Hình thức quản lý thực hiện dự án <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 5. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án) 5.1. Tên dự án cấp trên: ................................................................................................. 5.2. Mã dự án cấp trên: .................................................................................................. 6. Chủ đầu tư 6.1. Tên chủ đầu tư: ....................................................................................................... 6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ................................................................ 6.3. Địa chỉ chủ đầu tư: - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................... - Quận, huyện: ............................................................................................................... - Xã, phường: ................................................................................................................ - Số nhà, đường phố: .................................................................................................... - Điện thoại: ................................................................................................................... - Email: .......................................................................................................................... 7. Ban quản lý dự án (nếu có) 7.1. Tên Ban Quản lý dự án: .......................................................................................... 7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ................................................................ 7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................... - Quận, huyện: ................................................................................................................ - Xã, phường: ................................................................................................................. - Số nhà, đường phố: ..................................................................................................... - Điện thoại: .................................................................................................................... - Email: ........................................................................................................................... 8. Cơ quan chủ quản cấp trên 8.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: 8.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: 9. Quyết định đầu tư 9.1. Cơ quan ra quyết định: ........................................................................................... 9.2. Số quyết định: ......................................................................................................... 9.3. Ngày quyết định: ..................................................................................................... 9.4. Người ký quyết định: ............................................................................................... 9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt: ................................................................ 9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt: ............................................................... 9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 9.8. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 9.9. Địa điểm thực hiện dự án: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 9.10. Ngành kinh tế (nếu có): <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS 10.1. Họ và tên người đại diện: ...................................................................................... 10.2. Điện thoại cơ quan: ............................................................................................... 10.3. Điện thoại di động: ................................................................................................ 10.4. Email: .................................................................................................................... <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Mẫu số: 04-MSNS-BTC <jsontable name="bang_48"> </jsontable> THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên dự án đầu tư: ........................................................................................................ Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư: ....................... Địa chỉ Chủ đầu tư: ..................................................................................................... Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau: 1. Nhóm dự án đầu tư □ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm B □ Dự án nhóm A □ Dự án nhóm C 2. Hình thức dự án □ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa 3. Hình thức quản lý thực hiện dự án <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 4. Quyết định đầu tư 4.1. Số quyết định: ......................................................................................................... 4.2. Cơ quan ra quyết định: ........................................................................................... 4.3. Ngày quyết định: ..................................................................................................... 4.4. Người ký quyết định: ............................................................................................... 4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện: ................................................................................... 4.6. Thời gian hoàn thành dự án: .................................................................................. 4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: .................................................................. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 4.8. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 4.9. Địa điểm thực hiện dự án: …………………………………………………………………. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS 5.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................ 5.2. Điện thoại cơ quan: ..................................................................................................... 5.3. Điện thoại di động: ..................................................................................................... 5.4. Email: ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Mẫu số: 05B-MSNS-BTC <jsontable name="bang_54"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ (Dùng cho dự án đầu tư) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Mẫu số 06-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: .......................................................................................... 2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: .................................................................................. 3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: ........................................................................................ Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS 4.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................ 4.2. Điện thoại cơ quan: ..................................................................................................... 4.3. Điện thoại di động: ...................................................................................................... 4.4. Email: .......................................................................................................................... <jsontable name="bang_58"> </jsontable> VIII. Thủ tục: “Tạm ứng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực” 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nhà đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho Nhà đầu tư. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (Phụ lục số 01); - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao); - Hợp đồng đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo (Bản sao có chứng thực); - Chứng từ thanh toán (Bản sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng đào tạo). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt tạm ứng của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. IX. Thủ tục: “Thanh toán kinh phí đào tạo nguồn nhân lực” 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho Nhà đầu tư. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực (Phụ lục số 01); (01) - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao); (02) - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao); (03) - Hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo; Biên bản thanh lý hợp đồng; Giấy chuyển tiền. Trường hợp đào tạo tại chỗ phải có danh sách cụ thể về tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân và chữ ký của người lao động được đào tạo (Bản sao); - Đối với trường hợp nhà đầu tư tuyển dụng lao động dài hạn chưa qua đào tạo nghề, đang sinh sống trong rừng đặc dụng để đào tạo và sử dụng để bảo vệ rừng đặc dụng thì doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo trực tiếp 1 lần tại doanh nghiệp cho mỗi lao động là 3 triệu đồng/3 tháng. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định tại các điểm (01), (02), (03) của Điều này và bản sao có chứng thực hợp đồng lao động và hộ khẩu thường trú phù hợp với địa chỉ rừng đặc dụng.
| 2,260
|
638
|
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. X. Thủ tục: “Tạm ứng kinh phí hỗ trợ phát triển thị trường” 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nhà đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho Nhà đầu tư. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (Phụ lục số 01); - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao); - Hợp đồng thực hiện dịch vụ phát triển thị trường giữa doanh nghiệp và đơn vị thực hiện dịch vụ (Bản sao chứng thực); - Chứng từ thanh toán (Bản sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng thực hiện dịch vụ phát triển thị trường). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt tạm ứng của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. XI. Thủ tục: “Thanh toán kinh phí hỗ trợ phát triển thị trường” 1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho Nhà đầu tư. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị hỗ trợ chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước (Phụ lục số 01); - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao); - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao); - Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị làm dịch vụ phát triển thị trường (bao gồm các dịch vụ quảng cáo, hội chợ triển lãm, tiếp cận thông tin thị trường, xúc tiến thương mại); Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (Bản sao các chứng từ, hóa đơn, giấy chuyển tiền của nhà đầu tư cho đơn vị thực hiện dịch vụ phát triển thị trường). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. XII. Thủ tục: “Tạm ứng kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Doanh nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho Doanh nghiệp. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ (Phụ lục số 01); - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao); - Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị nghiên cứu khoa học, công nghệ (Bản sao có chứng thực); - Chứng từ thanh toán (Bản sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng với đơn vị nghiên cứu khoa học). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt tạm ứng của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. XIII. Thủ tục: “Thanh toán kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính.
| 2,103
|
639
|
b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho Doanh nghiệp. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ (Phụ lục số 01); - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao); - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao); - Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị nghiên cứu khoa học, công nghệ; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (Bản sao các chứng từ, hóa đơn, giấy chuyển tiền của nhà đầu tư cho đơn vị thực hiện dịch vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. XIV. Thủ tục: “Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho Doanh nghiệp. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 1: + Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); + Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao); + Hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản chính); + Biên bản nghiệm thu hoàn thành nhà máy theo quy định (Bản chính). - Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 2: + Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); + Biên bản nghiệm thu khối lượng vận chuyển đến thời điểm thanh toán lần 2 (Bản chính). - Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 3: + Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); + Hợp đồng vận chuyển (Bản sao); + Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản sao). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. XV. Thủ tục: “Hỗ trợ kinh phí đào tạo, kinh phí bảo hiểm và 20% kinh phí giảm khoán theo định mức lao động chung của các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Hồ sơ hỗ trợ kinh phí đào tạo: + Trường hợp đào tạo tập trung tại các trường lớp dạy nghề: Hợp đồng đào tạo, thanh lý hợp đồng, chứng từ thanh toán tiền giữa đơn vị với các trường lớp dạy nghề. + Trường hợp đào tạo tại đơn vị: Quyết định của đơn vị tổ chức lớp học, số người đào tạo, ngành, nghề đào tạo, các chứng từ thanh toán liên quan đến việc tổ chức lớp học. - Hồ sơ hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm: Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số, mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp có xác nhận của cơ quan bảo hiểm. - Hồ sơ hỗ trợ 20% định mức lao động chung: Định mức lao động chung để giao khoán hoặc trả công cho lao động do cơ quan có thẩm quyền quyết định, danh sách lao động là người dân tộc thiểu số có mặt thường xuyên trong năm quyết toán. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương hỗ trợ. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 8/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. - Thông tư 52/2013/TT-BTC ngày 9/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc hỗ trợ các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 8/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ. XVI. Thủ tục: “Đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; c) Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước (Phụ lục số 01); - Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao); - Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước giữa nhà đầu tư với hộ gia đình, cá nhân để tiến hành triển khai dự án đầu tư nêu trên - có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ký hợp đồng thuê đất (Bản sao có chứng thực);
| 2,121
|
640
|
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dự án được duyệt (Bản sao); - Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng (Bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. XVII. Thủ tục: “Đăng ký giá” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền nộp hồ sơ đăng ký giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính Lâm Đồng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau: - Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut; - Điện bán lẻ; - Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); - Phân đạm Urê; phân NPK; - Thuốc bảo vệ thực vật. Bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ; - Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; - Muối ăn; - Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; - Đường ăn. Bao gồm: đường trắng và đường tinh luyện; - Thóc, gạo tẻ thường; - Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận đưa tổ chức; trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận hướng dẫn để người nộp bổ sung đầy đủ. b) Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký giá: Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra rà soát các nội dung về: ngày thực hiện mức giá đăng ký, bản đăng ký mức giá cụ thể, các khoản mục chi phí cấu thành giá, phần giải trình lý do điều chỉnh giá, kiểm tra hợp lý các yếu tố hình thành giá; - Trường hợp tại phần giải trình lý do điều chỉnh giá, tổ chức đưa ra các lý do không phù hợp, không liên quan đến việc tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax hoặc thư điện tử yêu cầu tổ chức không được áp dụng mức giá đăng ký. Tổ chức có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này hoặc phải thực hiện lại nghĩa vụ đăng ký giá theo đúng quy định; - Trường hợp hồ sơ có nội dung chưa rõ hoặc cần phải giải trình về các yếu tố hình thành giá tăng hoặc giảm làm cho mức giá đăng ký tăng hoặc giảm thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax hoặc thư điện tử yêu cầu tổ chức giải trình về các nội dung của hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, lý do điều chỉnh giá chưa rõ ràng, nội dung phải thực hiện lại và thông báo thời hạn gửi bản giải trình cho Sở Tài chính. Thời hạn để tổ chức giải trình và gửi văn bản giải trình đến Sở Tài chính tiếp nhận Biểu mẫu tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức. c) Bước 3: Trả kết quả Sở Tài chính sẽ rà soát nội dung văn bản giải trình tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản giải trình tính theo dấu công văn đến của Sở Tài chính; Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bản giải trình, nếu Sở Tài chính không có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình lại thì tổ chức điều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất trong văn bản giải trình (nếu có); Trường hợp tổ chức giải trình chưa đúng với yêu cầu của Sở Tài chính, tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, Sở Tài chính có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình lại. Việc giải trình lại thực hiện theo quy trình của giải trình lần đầu quy định Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức chưa đáp ứng yêu cầu, thì Sở Tài chính sẽ có văn bản yêu cầu tổ chức mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo mức giá trước khi thực hiện đăng ký giá. 2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Tài Chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Biểu mẫu đăng ký giá theo phụ lục số 01 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ được nêu tại Bước 1. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Trường hợp không đồng ý mức giá kê khai: Sở Tài chính phát hành văn bản thông báo đề nghị tổ chức giải trình. - Trường hợp đồng ý mức giá kê khai: sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, nếu Sở Tài chính không có ý kiến yêu cầu tổ chức không được thực hiện mức giá kê khai mới hoặc phải giải trình về các nội dung của Văn bản thì tổ chức được mua, bán theo mức giá kê khai." 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu đăng ký giá theo phụ lục số 01 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giá số 09/2012/L-CTN ngày 02/7/2012; - Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Phụ lục số 1: BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Kính gửi: (Tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá) Thực hiện Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. ... (tên đơn vị đăng ký) gửi Biểu mẫu đăng ký giá ..... gồm các văn bản và nội dung sau: 1. Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể. 2. Giải trình lý do điều chỉnh giá (trong đó có giải thích việc tính mức giá cụ thể áp dụng theo các hướng dẫn, quy định về phương pháp tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành) Mức giá đăng ký này thực hiện từ ngày ... / ... /..... ... (tên đơn vị đăng ký) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà đơn vị đã đăng ký./. <jsontable name="bang_60"> </jsontable> - Họ tên người nộp Biểu mẫu:............................................................................... - Số điện thoại liên lạc:......................................................................................... - Số fax:.............................................................................................................. Ghi nhận ngày nộp Biểu mẫu đăng ký giá của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá 1. (Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Biểu mẫu đăng ký giá và đóng dấu công văn đến) 2. Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trên, nếu cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân không được thực hiện mức giá đăng ký mới hoặc phải giải trình về các nội dung của Biểu mẫu thì tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá đăng ký. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC GIÁ BÁN CỤ THỂ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của Công ty........) Doanh nghiệp là đơn vị (sản xuất hay dịch vụ)..................... Đăng ký giá (nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ):.............cụ thể như sau: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Mức giá đăng ký này thực hiện từ ngày ... / ... /..... <jsontable name="bang_63"> </jsontable> THUYẾT MINH CƠ CẤU TÍNH GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) (Đối với mặt hàng sản xuất trong nước) Tên hàng hóa, dịch vụ: Đơn vị sản xuất, kinh doanh: Quy cách phẩm chất; điều kiện bán hàng hoặc giao hàng; chính sách khuyến mại, giảm giá, chiết khấu cho các đối tượng khách hàng (nếu có)
| 2,087
|
641
|
I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_64"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Chi phí sản xuất 2. Chi phí bán hàng 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4. Chi phí tài chính 5. Lợi nhuận dự kiến 6. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 7. Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 8. Giá bán (đã có thuế) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> THUYẾT MINH CƠ CẤU TÍNH GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) (Đối với mặt hàng nhập khẩu) Tên hàng hóa, dịch vụ: Đơn vị sản xuất, kinh doanh: Quy cách phẩm chất; điều kiện bán hàng hoặc giao hàng; chính sách khuyến mại, giảm giá, chiết khấu cho các đối tượng khách hàng (nếu có) I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA <jsontable name="bang_66"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (giá CIF) 2. Thuế nhập khẩu 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 4. Các khoản thuế, phí khác (nếu có) 5. Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có) 6. Chi phí tài chính (nếu có) 7. Chi phí bán hàng 8. Chi phí quản lý 9. Lợi nhuận dự kiến 10. Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định 11. Giá bán dự kiến XVIII. Thủ tục: “Kê khai giá” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền nộp hồ sơ kê khai giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính Lâm Đồng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau: - Các loại hàng hóa, dịch vụ dưới đây trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá: + Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut; + Điện bán lẻ; + Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); + Phân đạm Urê; phân NPK; + Thuốc bảo vệ thực vật. Bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ; + Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; + Muối ăn; + Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; + Đường ăn. Bao gồm: đường trắng và đường tinh luyện; + Thóc, gạo tẻ thường; + Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. - Xi măng, thép xây dựng; - Than; - Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản; - Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước; - Giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay; - Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; - Sách giáo khoa; - Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; - Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước; - Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi; cước vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; - Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế; - Giá buồng, phòng của các cơ sở cư trú du lịch; - Giá vé vào cổng tham quan tại các điểm tham quan, du lịch; - Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành; Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận đưa tổ chức; trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận hướng dẫn để tổ chức nộp bổ sung đầy đủ. b) Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ kê khai giá: Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra rà soát các nội dung về: ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do điều chỉnh; - Trường hợp tại phần giải trình lý do điều chỉnh giá, tổ chức đưa ra các lý do không phù hợp, không liên quan đến việc tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax hoặc thư điện tử yêu cầu tổ chức không được áp dụng mức giá đăng ký. Tổ chức có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này hoặc phải thực hiện lại nghĩa vụ đăng ký giá theo đúng quy định; - Trường hợp hồ sơ có nội dung chưa rõ hoặc cần phải giải trình về các yếu tố hình thành giá tăng hoặc giảm làm cho mức giá đăng ký tăng hoặc giảm thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax hoặc thư điện tử yêu cầu tổ chức giải trình về các nội dung của hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, lý do điều chỉnh giá chưa rõ ràng, nội dung phải thực hiện lại và thông báo thời hạn gửi bản giải trình cho Sở Tài chính. Thời hạn để tổ chức giải trình và gửi văn bản giải trình đến Sở Tài chính tiếp nhận Biểu mẫu tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu. Tổ chức có quyền điều chỉnh tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó khi các yếu tố hình thành giá thay đổi đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại tiết d, đ, e, g, h, i, k Điểm 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký để bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ quy định tại tiết d, tiết m điểm 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; đồng thời phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh mới cho Sở Tài chính trước khi điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp điều chỉnh tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ vượt mức 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó, tổ chức phải thực hiện kê khai giá theo quy định. c) Bước 3: Trả kết quả Sở Tài chính sẽ rà soát nội dung văn bản giải trình tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản giải trình tính theo dấu công văn đến của Sở Tài chính; Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bản giải trình, nếu Sở Tài chính không có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình lại thì tổ chức điều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất trong văn bản giải trình (nếu có); Trường hợp tổ chức giải trình chưa đúng với yêu cầu của Sở Tài chính, tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, Sở Tài chính có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình lại. Việc giải trình lại thực hiện theo quy trình của giải trình lần đầu quy định. Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức chưa đáp ứng yêu cầu, thì Sở Tài chính sẽ có văn bản yêu cầu tổ chức mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo mức giá trước khi thực hiện kê khai giá. 2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Tài Chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Biểu mẫu kê khai giá theo phụ lục số 03 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ được nêu tại Bước 1. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Trường hợp không đồng ý mức giá kê khai: Sở Tài chính phát hành văn bản thông báo đề nghị tổ chức giải trình. - Trường hợp đồng ý mức giá kê khai: sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, nếu Sở Tài chính không có ý kiến yêu cầu tổ chức không được thực hiện mức giá kê khai mới hoặc phải giải trình về các nội dung của Văn bản thì tổ chức được mua, bán theo mức giá kê khai. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu kê khai giá theo phụ lục số 03 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giá số 09/2012/L-CTN ngày 02/7/2012; - Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Phụ lục số 3: MẪU VĂN BẢN KÊ KHAI GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Kính gửi: ……………………….. Thực hiện Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. ……………………………. gửi Bảng kê khai mức giá hàng hóa, dịch vụ (đính kèm). Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày …./…./…..
| 2,090
|
642
|
………………… xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./. <jsontable name="bang_68"> </jsontable> - Họ tên người nộp Biểu mẫu: …………………………………………………………………… - Số điện thoại liên lạc: …………………………………………………………………………… - Số fax: ……………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) 1/ Mức giá kê khai (nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ): <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 2/ Phân tích nguyên nhân, nêu rõ biến động của các yếu tố hình thành giá tác động làm tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3/ Các trường hợp ưu đãi, giảm giá hoặc chiết khấu... đối với các đối tượng khách hàng (nếu có) Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày ..../.... / ...... XIX. Thủ tục: “Hiệp thương giá” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức nộp hồ sơ hiệp thương giá tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính Lâm Đồng. Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận đưa tổ chức, cá nhân; trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận hướng dẫn để người nộp bổ sung đầy đủ. b) Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ hiệp thương giá: Sở Tài chính rà soát sơ bộ Hồ sơ hiệp thương giá tối đa không quá 5 ngày kể từ ngày tổ chức nộp hồ sơ (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ). Trường hợp hồ sơ hiệp thương giá không đúng quy định Sở Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản cho các bên tham gia hiệp thương biết để hoàn chỉnh theo quy định. Đối với trường hợp hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thời hạn để các bên hoàn thiện Hồ sơ hiệp thương theo quy định tối đa không quá 15 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ). c) Bước 3: Trả kết quả Trong thời hạn tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hiệp thương giá theo quy định, Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá tiến hành hiệp thương giá. - Trường hợp bên mua hoặc bên bán hoặc cả bên mua và bên bán đề nghị hiệp thương giá thì bên mua và bên bán có quyền rút lại Hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ trước khi Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá và phải báo cáo mức giá đã được thỏa thuận và thời gian thực hiện mức giá đó. - Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá nhưng các bên chưa thống nhất được mức giá thì Sở Tài chính quyết định giá tạm thời để hai bên thực hiện. Quyết định giá tạm thời Sở Tài chính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời, các bên tiếp tục thương thảo về giá. Nếu các bên thống nhất được giá thì thực hiện theo giá đã thống nhất và có trách nhiệm báo cáo cơ quan tổ chức hiệp thương biết giá đã thống nhất, thời gian thực hiện. Hết thời hạn 06 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá lần hai. Nếu các bên vẫn không đạt được thỏa thuận về giá thì quyết định giá tạm thời vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi đạt được thỏa thuận về mức giá. 2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Tài Chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Biểu mẫu kê khai giá theo phụ lục số 02 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức đề nghị hiệp thương giá. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Sở Tài chính phát hành văn bản thông báo trong trường hợp tổ chức hiệp thương thành công; - Sở Tài chính ban hành Quyết định giá tạm thời trong trường hợp các bên chưa thống nhất được mức giá. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu kê khai giá theo phụ lục số 02 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giá số 09/2012/L-CTN ngày 02/7/2012; - Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; - Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Phụ lục số 2: HỒ SƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> HỒ SƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ: ......................................................................... Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh: .......................................................... Địa chỉ: ................................................................................................ Số điện thoại: ....................................................................................... Số Fax: ………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Kính gửi: (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính, ... (tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá) đề nghị ... (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) tổ chức hiệp hiệp thương giá... (tên hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá) do ... (tên đơn vị sản xuất, kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ) (kèm theo phương án giá hiệp thương), cụ thể như sau: 1. Bên bán:................................................................................................................ 2. Bên mua:............................................................................................................... 3. Tên hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá:............................................................... - Quy cách, phẩm chất:............................................................................................. - Mức giá đề nghị của bên bán................................................................................. - Mức giá đề nghị của bên mua................................................................................ - Thời điểm thi hành mức giá.................................................................................... - Điều kiện thanh toán............................................................................................... 4. Nội dung chính của phương án giá hiệp thương:................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. <jsontable name="bang_73"> </jsontable> <jsontable name="bang_74"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ HIỆP THƯƠNG (kèm theo công văn số ..../... ngày ..../.../... của ...) Tên hàng hóa đề nghị hiệp thương giá: Đơn vị sản xuất, kinh doanh: Quy cách phẩm chất: I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_75"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 1. Chi phí sản xuất 2. Chi phí bán hàng 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4. Chi phí tài chính 5. Lợi nhuận dự kiến 6. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 7. Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 8. Giá bán (đã có thuế) XX. Thủ tục: “Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Các đơn vị quản lý thủy nông lập hồ sơ kinh phí cấp bù thủy lợi phí. b) Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tại Sở Tài chính Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần vào giờ hành chính (trừ ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật lao động) c) Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra nội dung hồ sơ: - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. - Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện theo quy định. d) Bước 4: Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: Không quy định. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước (theo mẫu số 01). - Biểu tổng hợp dự toán kinh phí miễn thủy lợi phí (theo mẫu số 02). - Bảng tổng hợp kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước cấp bù do miễn thu thủy lợi phí (theo mẫu số 03). - Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước của đơn vị quản lý thủy nông với các đối tượng dùng nước. - Biên bản nghiệm thu diện tích tưới nước, tiêu nước. - Bảng kê tổng hợp kinh phí đề nghị cấp bù thủy lợi phí được miễn theo từng biện pháp tưới. - Tờ trình xin quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính 8. Lệ phí (nếu có): Không có 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 4/4/2001; - Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; - Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; - Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; - Thông tư số 178/2014/TT-BTC ngày 26/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khai thác công trình thủy lợi. XXI. Thủ tục: “Lập, phân bổ dự toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Các cơ sở hoạt động công ích lập dự toán kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính. b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác sản xuất, cung ứng, lưu giữ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện.
| 2,151
|
643
|
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Không quy định b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ dự toán ngân sách đã được giao trước ngày 31 tháng 12 năm trước. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở hoạt động công ích. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định phân bổ kinh phí trợ giá sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản cho các cơ sở hoạt động công ích. 8. Lệ phí (nếu có): Không quy định. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc Hội; - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. XXII. Thủ tục: “Tạm ứng kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: (Đối với kinh phí sản xuất, cung ứng, lưu giữ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản) Sau khi có quyết định phân bổ dự toán và hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền các cơ sở hoạt động công ích lập hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí gửi Bộ Tài chính để được tạm ứng 70% kinh phí theo hợp đồng. b) Bước 2: (Đối với kinh phí tổ chức tập huấn chuyên môn, kiểm tra định kỳ, nghiệm thu cuối kỳ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự toán chi tiết theo tiến độ thực hiện gửi Bộ Tài chính để được tạm ứng 70% số kinh phí theo dự toán. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Kinh phí sản xuất, cung ứng, lưu giữ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản: + Quyết định phân bổ dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn + Quyết định phê duyệt trúng thầu (nếu sản phẩm thuộc đối tượng đấu thầu). + Hợp đồng sản xuất, cung ứng, lưu giữ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. + Công văn đề nghị tạm ứng của cơ sở hoạt động công ích. - Kinh phí tổ chức tập huấn chuyên môn, kiểm tra định kỳ, nghiệm thu cuối kỳ: Dự toán chi tiết theo tiến độ thực hiện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: Không quy định 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở hoạt động công ích, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính cấp tạm ứng 70% kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. 8. Lệ phí (nếu có): Không quy định. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. XXIII. Thủ tục: “Thanh toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Thanh toán kinh phí sản xuất, cung ứng, lưu giữ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản: Thực hiện sau khi có biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng sản xuất, cung ứng, lưu giữ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. b) Bước 2: Thanh toán kinh phí nhập khẩu giống gốc nông nghiệp, thủy sản: Việc thanh toán kinh phí nhập khẩu giống gốc nông nghiệp, thủy sản được thực hiện sau khi đơn vị nhập giống hoàn thành các thủ tục ký hợp đồng nhập giống với đơn vị cung cấp giống. c) Bước 3: Thanh toán kinh phí tổ chức tập huấn chuyên môn, kiểm tra định kỳ, nghiệm thu cuối kỳ: Sau khi có báo cáo quyết toán kinh phí, cơ quan tài chính sẽ thanh toán số kinh phí còn lại. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Thanh toán kinh phí sản xuất, cung ứng, lưu giữ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản: + Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. + Báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. + Công văn đề nghị quyết toán kinh phí của cơ sở hoạt động công ích - Thanh toán kinh phí nhập khẩu giống gốc nông nghiệp, thủy sản. + Quyết định được nhập giống của cơ quan có thẩm quyền. + Công văn đề nghị thanh toán kinh phí của đơn vị nhập giống. + Hợp đồng nhập giống giữa đơn vị nhập giống và nhà thầu cung cấp con giống + Hồ sơ thầu. - Thanh toán kinh phí tổ chức tập huấn chuyên môn, kiểm tra định kỳ, nghiệm thu cuối kỳ. + Báo cáo quyết toán kinh phí. + Công văn đề nghị quyết toán kinh phí của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: Không quy định 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở hoạt động công ích, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính thanh toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. 8. Lệ phí (nếu có): Không quy định. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. XXIV. Thủ tục: “Quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản” 1. Trình tự thực hiện Các cơ sở hoạt động công ích lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Báo cáo kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước; - Báo cáo tiêu thụ sản phẩm giống nông nghiệp, thủy sản; - Báo cáo tổng hợp chi phí, tính giá thành toàn bộ, giá tiêu thụ và mức trợ giá sản phẩm. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ 4. Thời hạn giải quyết: Không quy định 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở hoạt động công ích 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định 8. Lệ phí (nếu có): Không quy định. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (kèm theo mẫu biểu) 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. Phụ lục số 01: Báo cáo kinh phí trợ giá của Ngân sách nhà nước năm ... (Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_76"> </jsontable> <jsontable name="bang_77"> </jsontable> Phụ lục số 02: Báo cáo tiêu thụ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản năm... (Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_78"> </jsontable> (Ghi chú: Cột 3 = Cột 4+ Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Phụ lục số 03: Bảng tổng hợp chi phí tính giá thành toàn bộ, giá tiêu thụ và mức trợ giá sản phẩm (Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_80"> </jsontable> <jsontable name="bang_81"> </jsontable> XXV. Thủ tục: “Xác định tài sản thanh lý, tài sản điều chuyển, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với tài sản có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng (thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng)” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính Lâm Đồng. Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận đưa tổ chức, cá nhân; trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận hướng dẫn để người nộp bổ sung đầy đủ. b) Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ hiệp thương giá: Sở Tài chính rà soát tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày tổ chức nộp hồ sơ (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ). c) Bước 3: Trả kết quả Sở Tài chính ban hành Quyết định phê duyệt theo thẩm quyền quy định. 2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Tài Chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: <jsontable name="bang_82"> </jsontable> b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
| 2,128
|
644
|
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Sở Tài chính ban hành Quyết định theo thẩm quyền quy định tại Nghị quyết 133/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Lâm Đồng. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. - Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. - Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về phân cấp thẩm quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. XXVI. Thủ tục: “Xác định tài sản thanh lý, tài sản điều chuyển, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với tài sản có giá trị lớn hơn 500 triệu đồng (thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh)” 1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài chính Lâm Đồng. Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận đưa tổ chức, cá nhân; trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, số lượng theo quy định, công chức tiếp nhận hướng dẫn để người nộp bổ sung đầy đủ. b) Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ hiệp thương giá: Sở Tài chính rà soát tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày tổ chức nộp hồ sơ (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ). c) Bước 3: Trả kết quả Sở Tài chính lập tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền quy định. 2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Tài Chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: <jsontable name="bang_83"> </jsontable> b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Sở Tài chính lập tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại Nghị quyết 133/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Lâm Đồng. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. - Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. - Nghị quyết số 133/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về phân cấp thẩm quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-BHXH ngày 21/12/2012 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc: 1. Tổng Giám đốc lãnh đạo toàn diện việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Quản lý. 2. Tổng Giám đốc phân công Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, giải quyết thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc trong từng lĩnh vực công tác của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Phó Tổng Giám đốc được thay mặt Tổng Giám đốc chủ động giải quyết các công việc được phân công chỉ đạo, theo dõi, phụ trách và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng Giám đốc về những quyết định của mình. Đối với những vấn đề quan trọng, nhạy cảm, ý kiến còn khác nhau thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Tổng Giám đốc trước khi giải quyết. Trong thực hiện các nhiệm vụ được giao, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Tổng Giám đốc khác phụ trách thì các Phó Tổng Giám đốc chủ động trao đổi, phối hợp với nhau để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Tổng Giám đốc đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, quyết định. Phó Tổng Giám đốc không xử lý các vấn đề ngoài phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được Tổng Giám đốc phân công và những vấn đề không thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc. 4. Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc giao phụ trách, chỉ đạo công việc theo lĩnh vực công tác, trực tiếp chỉ đạo công tác chung của một hoặc một số đơn vị giúp việc, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, tình hình chính trị nội bộ của các đơn vị được giao phụ trách. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chung, Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc giao phụ trách, chỉ đạo một nhiệm vụ cụ thể do Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc khác phụ trách, theo dõi, chỉ đạo. 5. Trong trường hợp Tổng Giám đốc vắng mặt ở cơ quan thì Tổng Giám đốc ủy quyền một Phó Tổng Giám đốc phụ trách để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc. Phó Tổng Giám đốc được ủy quyền có trách nhiệm báo cáo đầy đủ công việc đã giải quyết với Tổng Giám đốc. 6. Tổng Giám đốc chủ trì giao ban Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam và giao ban hàng tháng với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; quyết định các vấn đề đưa ra giao ban để giải quyết. 7. Tùy điều kiện tình hình cụ thể, Tổng Giám đốc sẽ xem xét, giải quyết, điều chỉnh nhiệm vụ đã phân công của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Điều 2. Phân công nhiệm vụ cụ thể của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1. Tổng Giám đốc: a- Phụ trách chung. b- Chỉ đạo trực tiếp các hoạt động giúp việc Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam; công tác tổ chức cán bộ; thanh tra - kiểm tra; bảo vệ chính trị nội bộ và phòng, chống tham nhũng. c- Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Thanh tra - Kiểm tra; Văn phòng Hội đồng quản lý. d- Phụ trách Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng và Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân. đ- Theo dõi, phụ trách Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Đình Khương: a- Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: Thi đua - khen thưởng; tài chính, kế toán; đầu tư quỹ; nghiên cứu khoa học; báo; tạp chí; công tác dân vận; thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. b- Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Vụ Thi đua - Khen thưởng; Vụ Tài chính - Kế toán; Vụ Quản lý đầu tư quỹ; Viện Khoa học BHXH; Báo BHXH; Tạp chí BHXH. c- Theo dõi phụ trách 13 BHXH tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. 3. Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Minh Thảo: a- Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: Thực hiện chính sách BHYT; quản lý, lưu giữ hồ sơ đối tượng hưởng chế độ BHXH; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. b- Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Ban Thực hiện chính sách BHYT; Trung tâm Lưu trữ; Trường Đào tạo nghiệp vụ BHXH. c- Theo dõi phụ trách 14 BHXH tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. 4. Phó Tổng Giám đốc Phạm Lương Sơn: a- Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: Dược và Vật tư y tế; công nghệ thông tin; truyền thông; làm nhiệm vụ phát ngôn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; giám định BHYT và thanh toán đa tuyến; thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. b- Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Ban Dược và Vật tư y tế; Trung tâm Truyền thông; Trung tâm Công nghệ thông tin; Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc; Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam; Ban Quản lý dự án Phần mềm quản lý các hoạt động nghiệp vụ ngành BHXH. 5. Phó Tổng Giám đốc Trần Đình Liệu: a- Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: Chế độ, chính sách BHXH; công tác thu; sổ - thẻ; công tác xây dựng cơ bản của toàn Ngành; dự án đầu tư xây dựng Ngành; thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. b- Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Ban Thực hiện chế độ BHXH; Ban Thu; Ban Sổ - Thẻ; Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành BHXH.
| 2,065
|
645
|
c- Theo dõi phụ trách 17 BHXH tỉnh, thành phố: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Lào Cai, Hậu Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, Long An, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh. 6. Phó Tổng Giám đốc Đào Việt Ánh: a- Giúp Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: Pháp chế; cải cách thủ tục hành chính; kế hoạch, đầu tư, thống kê; kiểm toán; hợp tác quốc tế; công tác văn phòng; thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực phụ trách. b- Phụ trách trực tiếp các đơn vị: Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch và Đầu tư; Vụ Kiểm toán nội bộ; Vụ Hợp tác quốc tế; Văn phòng. c- Theo dõi phụ trách 17 BHXH tỉnh: Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Nam, Thái Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2017 và thay thế Quyết định số 73/QĐ-BHXH ngày 10/01/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc phân công nhiệm vụ của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các Phó Tổng Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THI CÔNG VƯỢT LŨ, CHỐNG LŨ NĂM 2017 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về quản lý an toàn đập; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục các công trình thủy lợi đang xây dựng có nhiệm vụ thi công vượt lũ, chống lũ năm 2017 như sau: I. CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VƯỢT LŨ: 1. Hồ chứa nước Nặm Cắt, tỉnh Bắc Kạn. 2. Cụm công trình đầu mối Krông Pách Thượng, tỉnh Đắk Lắk. 3. Hồ chứa nước Ia Mơr, tỉnh Gia Lai. 4. Hồ chứa nước Đạ Lây, tỉnh Lâm Đồng. II. CÁC CÔNG TRÌNH THI CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN CHỐNG LŨ: 1. Hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La. 2. Hồ chứa nước Bản Lải, tỉnh Lạng Sơn. 3. Hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An. 4. Công trình thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà Tĩnh: - Đầu mối Hồ chứa nước Ngàn Trươi. - Hệ thống kênh Ngàn Trươi và đập dâng Vũ Quang. 5. Hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, tỉnh Ninh Thuận: - Đầu mối Sông Cái. - Đập dâng và kênh chính Tân Mỹ. Điều 2. Giao nhiệm vụ: 1. Chủ đầu tư có công trình thi công vượt lũ, chống lũ quy định tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm: - Tổ chức lập, phê duyệt tiến độ thi công chi tiết theo tuần, gửi về Bộ qua Cục Quản lý xây dựng công trình và Tổng cục Thủy lợi trước ngày 01/3/2017; - Tổ chức lập, phê duyệt và triển khai phương án PCTT năm 2016 cho công trình, gửi về Bộ trước 01/4/2017; tổ chức xây dựng, giám sát chặt chẽ các nhà thầu thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn công trình; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai địa phương triển khai công tác PCTT theo phương án được duyệt, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình trong mùa lũ bão năm 2017; gửi hồ sơ về Bộ để theo dõi, quản lý; - Báo cáo Bộ kết quả thực hiện trước 20/12/2017 qua Cục Quản lý xây dựng công trình và Tổng cục Thủy lợi. 2. Cục Quản lý xây dựng công trình, Tổng Cục thủy lợi, Vụ kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao kiểm tra, đôn đốc Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, công tác phòng chống lụt bão và công tác giải ngân vốn kế hoạch năm 2017; giải quyết kịp thời các vướng mắc, tồn tại trong giai đoạn thi công, tạo điều kiện cho công trình hoàn thành mục tiêu, tiến độ đã duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Vụ trưởng các vụ: Kế hoạch, Tài chính; Chủ đầu tư các công trình nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 26/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất, số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất, số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, số 02/2015/TT-BTC ngày 05/01/2015 sửa đổi bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại các Văn bản: số 3811/STNMT-ĐGĐBT ngày 30/12/2016 và số 120/STNMT-ĐGĐBT ngày 16/01/2077; kèm theo Báo cáo thẩm định tại Văn bản số 535/BC-STP ngày 30/12/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng, thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể đối với các trường hợp: 1. Tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn. 2. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; 3. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà phải nộp tiền sử dụng đất; 4. Tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; 5. Hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật đất đai; 6. Hộ gia đình, cá nhân mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trả tiền hàng năm trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án; 7. Giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê cho hộ gia đình, cá nhân. Điều 2. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể đối với các trường hợp còn lại: Giá đất cụ thể để tính tiền khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư cho các tổ chức và các thửa đất hoặc khu đất UBND tỉnh giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các địa phương, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoặc báo cáo UBND tỉnh xin thuê đơn vị tư vấn có chức năng tư vấn xác định giá đất xây dựng trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định. Điều 3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung được ủy quyền theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về quyết định của mình đối với việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể và việc tổ chức triển khai thực hiện. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã đảm bảo khách quan, chính xác và đúng quy định; hết thời hạn ủy quyền, tổng hợp kết quả, báo cáo và tham mưu đề xuất UBND tỉnh. Thời gian ủy quyền: Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2017. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2017; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,075
|
646
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; trật tự xã hội được giữ vững; quốc phòng và an ninh ổn định. 2. Chỉ tiêu cụ thể - Phấn đấu đến năm 2020, có 51% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện mục tiêu có 37 xã điểm đạt chuẩn nông thôn mới); - Đối với huyện đạt chuẩn NTM: phấn đấu đến năm 2020, có 02 đơn vị cấp huyện cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới (gồm: huyện Tháp Mười, thành phố Sa Đéc, trong đó thành phố Sa Đéc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM); - Bình quân chung số tiêu chí đạt chuẩn NTM/xã là 17 tiêu chí và không còn xã đạt dưới 13 tiêu chí; - Phấn đấu duy trì kết quả xã đạt chuẩn nông thôn mới được công nhận trong giai đoạn 2011 - 2015; - Thu nhập bình quân người dân nông thôn đến năm 2020 bằng 2 lần so với năm 2015; - 97,5% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 65% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế. II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU (có phụ lục chi tiết kèm theo) 1. Tập trung phát triển các cơ sở hạ tầng thiết yếu 2. Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân 3. Giảm nghèo và an sinh xã hội 4. Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề 5. Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn 6. Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn 7. Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân 8. Các nhiệm vụ khác 8.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, nhất là quy hoạch huyện đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới 8.2. Phát triển giáo dục ở nông thôn 8.3. Phát triển Y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn 8.4. Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Dự kiến tổng vốn huy động: 22.274 tỷ đồng, trong đó: 1.1. Vốn ngân sách nhà nước (chiếm 30%): 6.802,544 tỷ đồng, gồm: - Vốn trực tiếp cho chương trình: 956,7 tỷ đồng, trong đó: + Ngân sách Trung ương: 776,7 tỷ đồng; + Ngân sách địa phương: 180 tỷ đồng; - Vốn lồng ghép từ chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, các chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các dự án khác: 5.845,844 tỷ đồng; 1.2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại, chiếm 45%): 10.023,33 tỷ đồng; 1.3. Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác (chiếm 15%): 3.220,8 tỷ đồng; 1.4. Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư và vốn khác (chiếm 10%): 2.227,326 tỷ đồng. (Có Biểu số 3 kèm theo) 2. Nguyên tắc phân bổ đối với vốn hỗ trợ trực tiếp cho chương trình a. Nguồn vốn đầu tư phát triển Trung ương: - Hàng năm, phân bổ ưu tiên cho 42 xã, gồm: 37 xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (Theo Biểu số 4 kèm theo) và 05 xã biên giới; theo tỷ lệ được quy định tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 của Quốc hội và Công văn số 02/BCĐTW-VPĐP ngày 28/01/2016 của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Trung ương. (Có Biểu số 4 kèm theo) b. Nguồn vốn sự nghiệp của Tỉnh (dự kiến 90 tỷ đồng/năm, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2017): - Tiếp tục ưu tiên bố trí cho các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và một số xã diện làm tốt, có tinh thần tự lực vươn lên, thu hút sự hợp tác, tham gia của người dân cùng chính quyền xây dựng nông thôn mới để làm động lực phát huy tính cạnh tranh giữa các địa phương. Thực hiện cơ chế hỗ trợ xây dựng nông thôn mới thông qua cấp vật tư xây dựng (xi măng, sắt, đá), cấp xã huy động các nguồn lực xã hội để đối ứng phần còn lại (vận động hiến đất, giải phóng mặt bằng, tổ chức thi công,..) để đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn, bắt đầu từ các công trình quy mô nhỏ, có kết cấu đơn giản, lưu ý tránh việc chỉ định thầu trong mua sắm vật tư có số lượng lớn. Từ nguồn phân bổ của Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí vốn cho các xã có cam kết huy động được vốn đối ứng thực hiện Chương trình. Cụ thể: + Dành 12 tỷ đồng hỗ trợ cho 24 xã diện, trên cơ sở mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn 50% xã diện1 để triển khai thực hiện (không bao gồm xã biên giới ngoài xã điểm). Bình quân hỗ trợ 0,5 tỷ đồng/xã. Tỉnh sẽ tiếp tục bố trí 4 tỷ đồng cho các xã có tiến độ giải ngân tốt theo đề xuất của các sở, ngành tỉnh. + Phân bổ cho 37 xã điểm, khoảng 2 tỷ đồng/xã/năm (không phân bổ cho 5 xã biên giới ngoài xã điểm do kế hoạch vốn Trung ương đã ưu tiên phân bổ đầu tư), tổng vốn hỗ trợ 74 tỷ đồng. Khuyến khích các xã điểm thực hiện cơ chế hỗ trợ xây dựng nông thôn mới thông qua cấp vật tư xây dựng, đồng thời yêu cầu thực hiện tối thiểu 01 công trình có giá trị đối ứng tương đương như xã diện (500 triệu đồng), nguồn vốn còn lại triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động sâu rộng trong toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về mục tiêu, ý nghĩa, giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. - Phát huy hiệu quả phong trào thi đua “Đồng Tháp chung sức xây dựng nông thôn mới” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” bằng các hành động, mô hình cụ thể. Đánh giá hiệu quả các hình thức tuyên truyền, vận động mang lại để nhân rộng, phát huy trên diện rộng. - Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình này. - Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, nhất là vai trò người đứng đầu trong xây dựng nông thôn mới. Các sở, ngành đưa vào chương trình công tác hàng năm các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Nội dung xây dựng nông thôn mới phải trở thành nhiệm vụ chính trị của địa phương và các cơ quan có liên quan. 2. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách - Rà soát, hoàn thiện Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới thể hiện đầy đủ các nội dung của Chương trình phù hợp với tình hình chung của tỉnh Đồng Tháp và đúng với các quy định, hướng dẫn của Trung ương. - Tiếp tục triển khai Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới phù hợp với tình hình thực tiễn trong giai đoạn 2016 - 2020. - Rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành đồng bộ các chính sách về huy động nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó ưu tiên cho các xã biên giới. - Tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân và cộng đồng thực sự làm chủ trong xây dựng nông thôn mới theo cơ chế đầu tư đặc thù rút gọn; bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện Chương trình. 3. Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình - Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn. - Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức thực hiện Chương trình, trích từ số thu đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới. Tận dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất lúa nước, cấp bù thủy lợi phí để đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn. Các huyện, thị xã, thành phố cần phải tự cân đối, phân bổ hợp lý các nguồn vốn để đảm bảo thực hiện mục tiêu lâu dài của Chương trình, đồng thời xử lý các vấn đề bức xúc phát sinh về văn hóa, xã hội, môi trường trên địa bàn, không phân biệt địa bàn xã điểm, xã diện. Các sở, ngành tỉnh phải quan tâm hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương xử lý các vấn đề bức xúc phát sinh. - Các sở, ngành Tỉnh liên quan chủ động làm việc với các Bộ, Ngành Trung ương để xin hỗ trợ thêm vốn đầu tư Chương trình MTQG trên địa bàn. Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển, hỗ trợ sau đầu tư và được ưu đãi đầu tư theo quy định Pháp luật.
| 2,115
|
647
|
- Huy động các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư. - Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo theo phương châm: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng”. Đối với vốn huy động từ nhân dân, không quy định bắt buộc, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Cộng đồng và người dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua. - Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác. 4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình các cấp Xây dựng và triển khai có hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện chương trình tại cơ sở thông qua sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. Thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu và nguồn vốn của Chương trình các cấp hàng năm. 5. Điều hành, quản lý Chương trình Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; hoàn chỉnh bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 5/10/2016. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm các sở, ngành tỉnh a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn thực hiện Chương trình hàng năm theo kế hoạch trung hạn của Tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trình Ban Chỉ đạo tỉnh quyết định; - Trên cơ sở chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ và nguồn vốn ngân sách hàng năm được Thủ tướng Chính phủ giao, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh liên quan tham mưu cho Ban Chỉ đạo Tỉnh về phương án giao chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ cụ thể cho các huyện, xã thực hiện trình Hội đồng nhân dân quyết định; - Tổng hợp kết quả phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Chương trình trên địa bàn tỉnh theo từng nội dung, lĩnh vực để báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Chủ trì nghiên cứu, đề xuất việc ban hành văn bản hướng dẫn Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới thể hiện đầy đủ các nội dung của Chương trình phù hợp với tình hình chung của Tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất tình hình sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp và các nguồn vốn huy động khác để thực hiện Chương trình; - Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh; - Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại biểu số 2 và các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo tỉnh phân công. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan xây dựng phương án phân bổ, lồng ghép các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới. Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh phương án phân bổ vốn cho Chương trình theo từng giai đoạn và hàng năm; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh liên quan hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán, báo cáo tài chính Chương trình; - Chủ trì, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế chính sách. Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí Chương trình; c) Các sở, ngành tỉnh phụ trách tiêu chí nông thôn mới - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh và địa phương tiến hành tổ chức triển khai thực hiện, tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến xây dựng nông thôn mới thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành được phân công tại Biểu 2; - Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện tiêu chí được phân công, kết quả sử dụng nguồn vốn được giao gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Tháp: - Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai, thực hiện các chương trình, chính sách tín dụng liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; cho vay xây dựng nông thôn mới. - Phối hợp các sở, ngành Tỉnh liên quan thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. e) Cổng thông tin điện tử Đồng Tháp, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của Chương trình. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: - Xây dựng kế hoạch và phối hợp tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, tuyên truyền xây dựng nông thôn mới trong Toàn tỉnh; - Căn cứ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức để chủ động tham mưu, đề xuất với cấp ủy , chính quyền giao nhiệm vụ chủ trì vận động thực hiện một số công trình, phần việc cụ thể của từng tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; - Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; - Theo dõi, phát hiện đánh giá các mô hình làm tốt, kinh nghiệm hay, cách làm có hiệu quả để bồi dưỡng phổ biến, nhân rộng; - Đẩy mạnh phong trào thi đua “Đồng Tháp chung sức xây dựng nông thôn mới”, thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”. - Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tại địa phương. 2. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo huyện, thị xã, thành phố - Căn cứ vào Kế hoạch của Ban Chỉ đạo tỉnh, tiến hành phân công nhiệm vụ, hướng dẫn tổ chức triển khai Chương trình trên địa bàn; - Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện và chỉ đạo các xã rà soát, bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch nông thôn mới cấp xã phù hợp với quy hoạch của cấp huyện; - Chỉ đạo rà soát và điều phối kế hoạch xây dựng nông thôn mới các xã trên địa bàn để phù hợp với kế hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện; - Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện (giao thông, thủy lợi, điện) đảm bảo kết nối đồng bộ với cơ sở hạ tầng của các xã trên địa bàn; - Chỉ đạo và phân công các phòng, ban cấp huyện trực tiếp hỗ trợ các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; - Quy hoạch và thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung theo hướng liên kết chuỗi giá trị phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Tỉnh. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 200/KH-BCĐXDNTM ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 - 2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Tân Hồng 1 xã, Hồng Ngự 2 xã, Tx Hồng Ngự 1 xã, Tam Nông 3 xã, Thanh Bình 3 xã, Cao Lãnh 4 xã, Tp Cao Lãnh 2 xã, Lấp Vò 3 xã, Lai Vung 2 xã, Châu Thành 3 xã. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ; số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng; số 26/2016/BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng và Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các phường, xã, thị trấn; Các chủ đầu tư, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 1 năm 2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An)
| 2,057
|
648
|
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Những quy định khác liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ; Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng; Thông tư số 26/2016/BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Nguyên tắc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các Sở, ban ngành; Ủy ban Nhân dân các cấp đảm bảo nguyên tắc thống nhất, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng quản lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và đảm bảo nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Sở Xây dựng 1. Là cơ quan chủ trì quản lý nhà nước toàn diện về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm: a) Tham mưu Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn, tập huấn cho Ủy ban Nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Hàng năm kiểm tra công tác quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng của cấp huyện (01 lần/năm và đột xuất), kết quả kiểm tra phải báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh theo quy định. c) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh xử lý đối với các công trình cấp I, cấp II theo chuyên ngành quản lý hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp. d) Chủ trì phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xem xét, giới thiệu, đề cử công trình xây dựng có chất lượng cao trên địa bàn với Bộ Xây dựng để tham dự Giải thưởng công trình chất lượng cao theo quy định tại Điều 9 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. e) Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý theo quy định. g) Xử lý theo thẩm quyền, kiến nghị xử lý (đối với các vi phạm vượt quá thẩm quyền) các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và công bố tên, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định; h) Tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng, tình hình sự cố về xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 7), cả năm (trước ngày 15 tháng 12) và đột xuất khi có yêu cầu. 2. Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định pháp luật về xây dựng và phân cấp về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 3. Thực hiện quản lý chất lượng công trình chuyên ngành theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, bao gồm: Các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ. 4. Kiểm tra công tác nghiệm thu quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý (trừ các công trình phân cấp cho Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam nêu tại Khoản 4 Điều 5 và Ủy ban Nhân dân cấp huyện nêu tại Khoản 5 Điều 6 Quy định này). 5. Tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu; Giám định nguyên nhân sự cố cấp II, III và chủ trì giải quyết các sự cố cấp I, cấp II theo quy định tại Điều 48, Điều 49 Nghị định 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành quản lý. 6. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành cấp II theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BXD (trừ các công trình phân cấp cho Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam nêu tại Khoản 7 Điều 5 và Ủy ban Nhân dân cấp huyện nêu tại Khoản 8 Điều 6 của Quy định này). 7. Kiểm tra việc thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình cấp II theo chuyên ngành quản lý. Điều 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành 1. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bàn theo quy định tại các điểm b, c, d, Khoản 4 Điều 51 Nghị định 46/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông nêu cụ thể tại Mục IV Phục lục I Nghị định 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn nêu cụ thể tại Mục V Phụ lục I Nghị định 46/2015/NĐ-CP; c) Sở Công Thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp nêu cụ thể tại Mục II Phục lục I Nghị định 46/2015/NĐ-CP trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý. 2. Quản lý nhà nước về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng, công tác đảm bảo an toàn lao động, môi trường lao động của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình thuộc chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn. b) Phổ biến, hướng dẫn, tập huấn cho Ủy ban Nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; Hàng năm kiểm tra công tác quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc chuyên ngành của cấp huyện (01 lần/năm và đột xuất), kết quả kiểm tra phải báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh theo quy định. c) Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định pháp luật về xây dựng và phân cấp về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ủy ban Nhân dân tỉnh. d) Chủ trì phối hợp với sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh xử lý đối với các công trình cấp I, cấp II theo chuyên ngành quản lý hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp. e) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc công bố thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình chuyên ngành. g) Phối hợp với các Sở Xây dựng trong việc xem xét, giới thiệu, đề cử công trình xây dựng chuyên ngành có chất lượng cao để tham dự Giải thưởng công trình chất lượng cao theo quy định tại Điều 9 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. h) Xử lý vi phạm theo quy định pháp luật và đề xuất xử phạt vi phạm hành chính về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định. i) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng tình hình quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành, tình hình sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh định kỳ 6 tháng (trước ngày 05 tháng 7), cả năm (trước ngày 10 tháng 12) và đột xuất khi có yêu cầu. 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý (trừ các công trình phân cấp kiểm tra cho Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam nêu tại Khoản 4 Điều 5 và Ủy ban Nhân dân cấp huyện nêu tại Khoản 5 Điều 6 Quy định này). 4. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình cấp II theo chuyên ngành quản lý. 5. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II, III và chủ trì giải quyết các sự cố cấp I, cấp II theo quy định tại Điều 48, Điều 49 Nghị định 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành quản lý. 6. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành cấp II theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BXD (trừ các công trình phân cấp cho Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam nêu tại khoản 7 Điều 5 và Ủy ban Nhân dân cấp huyện nêu tại Khoản 8 Điều 6 của Quy định này). Điều 5. Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam 1. Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do mình làm chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về các nội dung được phân cấp. 2. Chủ trì kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình,công tác đảm bảo an toàn lao động, môi trường lao động của các dự án đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế và các khu công nghiệp.
| 2,094
|
649
|
3. Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định pháp luật về xây dựng và phân cấp về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 4. Kiểm tra công tác nghiệm thu quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình cấp III trở xuống do Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam quản lý. Báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi tổng hợp. Phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình cấp II do Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam quản lý. 5. Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc các Bộ quản lý công trình chuyên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết sự cố công trình, giám định chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý; Báo cáo sự cố về Ủy Ban Nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố cấp III theo quy định đối với các công trình xây dựng do Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam quản lý. 6. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác đối với các công trình từ cấp III trở xuống do Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam quản lý. 7. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BXD đối với các công trình xây dựng cấp III và cấp IV do Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam quản lý. 8. Xử lý vi phạm theo quy định pháp luật và đề xuất xử phạt vi phạm hành chính về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định. 9. Tổng hợp, báo cáo về Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng tình hình công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý, thống kê đánh giá tình hình chất lượng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý định kỳ 6 tháng (trước ngày 30 tháng 6), cả năm (trước ngày 30 tháng 11) và đột xuất khi có yêu cầu. Điều 6. Ủy ban Nhân dân cấp huyện 1. Chịu trách nhiệm về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng do Ủy ban Nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư, quyết định đầu tư trên địa bàn. 2. Phổ biến, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 3. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng, công tác đảm bảo an toàn lao động, môi trường lao động đối với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn (không phân biệt nguồn vốn và chủ đầu tư). 4. Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định pháp luật về xây dựng và phân cấp về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 5. Kiểm tra công tác nghiệm thu quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình cấp III, cấp IV do Ủy ban Nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; Các công trình cấp III sử dụng vốn khác thuộc danh mục công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng được quy định tại Phụ lục II Nghị định 46/2015/NĐ-CP trên địa bàn quản lý. Báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi tổng hợp. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu. 6. Báo cáo sự cố về Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có liên quan và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp III đối với các công trình xây dựng, công trình nhà ở tư nhân trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 47, Điều 48, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết sự cố công trình, giám định chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 7. Quản lý chất lượng xây dựng, công tác bảo trì đối với các công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quản lý theo quy định về quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ. 8. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BXD đối với các công trình nhà ở tư nhân, công trình xây dựng cấp III và cấp IV trên địa bàn quản lý. 9. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác đối với các công trình từ cấp III trở xuống trên địa bàn quản lý. 10. Chủ trì xử lý đối với các công trình từ cấp III trở xuống trên địa bàn quản lý hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp. 11. Phối hợp với sở Xây dựng trong việc kiểm tra, đánh giá năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn. 12. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền và đề xuất xử phạt vi phạm hành chính về quản lý chất lượng công trình xây dựng (đối với các vi phạm vượt quá thẩm quyền) về Sở Xây dựng và Ủy ban Nhân dân tỉnh theo quy định; Phối hợp xử lý khi có yêu cầu của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. 13. Tổng hợp, báo cáo về Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng tình hình công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn, thống kê đánh giá tình hình chất lượng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý định kỳ 6 tháng (trước ngày 30 tháng 6), cả năm (trước ngày 30 tháng 11) và đột xuất khi có yêu cầu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành định mức Kinh tế Kỹ thuật Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; Căn cứ Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật Đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 258/TTr-STNMT-BĐVT ngày 09 tháng 01 năm 2017 về ban hành bộ Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm các phần sau:
| 2,042
|
650
|
1. Phần đo đạc bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; 2. Phần đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. (Bộ đơn giá chi tiết được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các dự án, nhiệm vụ hoạt động đo đạc bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ hoạt động đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này còn làm cơ sở để lập và thẩm tra dự toán các dự án, công trình liên quan đến công tác đo đạc bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phù hợp. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh đơn giá trong trường hợp có biến động về giá, định mức hoặc khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Bộ Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ VÀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 30/8/2016 của Tỉnh ủy Yên Bái về thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 175/TTr-SKHĐT ngày 28/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2017 - 2020. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ VÀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về thu hút đầu tư theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Tạo môi trường đầu tư minh bạch, rõ ràng, hấp dẫn, tin cậy để vận động thu hút, nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư; tăng cường hiệu quả các đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được đề ra trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVIII. Hướng thu hút đầu tư vào các nhà đầu tư đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ có nền kinh tế phát triển trong khu vực và toàn thế giới. 2. Yêu cầu: Triển khai thực hiện các kế hoạch vận động thu hút theo sự chỉ đạo, điều hành chặt chẽ, toàn diện từ cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và của toàn dân. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của từng ngành và địa phương. Trong tổ chức thực hiện phải chỉ đạo kiên quyết, sát sao, cụ thể, tránh hình thức; phải đặt ra yêu cầu có sự chuyển biến từng khâu, bộ phận công việc, thủ tục hành chính; có sự kết hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các ngành, địa phương, đơn vị đối với những công việc có liên quan; lấy mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu. II. NỘI DUNG LĨNH VỰC VẬN ĐỘNG, THU HÚT ĐẦU TƯ: 1. Lĩnh vực nông, lâm nghiệp: Vận động thu hút đầu vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp để phát triển sản xuất tập trung theo hướng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nhất là đối với các loại cây trồng và vật nuôi tại địa phương có thế mạnh như: Phát triển vùng lúa hàng hóa chất lượng cao; phát triển và trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng khoanh nuôi tái sinh; phát triển vùng quế, vùng chè, vùng cây ăn quả, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên cơ sở gắn với các khu vực chế biến sau thu hoạch theo hướng công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và tiến tới hướng mạnh vào xuất khẩu. Đầu tư Phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại; đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến công và dạy nghề cho nông dân, đồng thời nhân rộng các mô hình sản xuất điển hình, tiên tiến trong sản xuất nông, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn; cơ cấu lại ngành, nghề, khôi phục và phát triển một số vùng cây nông nghiệp, vùng cây lâm nghiệp, vùng đồng cỏ chăn nuôi, vùng nước mặt nuôi trồng thủy sản, vùng cây ăn quả truyền thống có thế mạnh, tăng tỷ trọng chế biến trong sản xuất nông lâm nghiệp, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực, tạo tiền đề hình thành và xây dựng các vùng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Lĩnh vực công nghiệp: Đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp nhằm tăng cường năng lực thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất, kinh doanh các lĩnh vực chế biến khoáng sản (đá vôi trắng, đá quý, cao lanh, felspat; grafit, quặng sắt...); chế biến lâm, nông sản (chế biến chè xanh, chè đen, chế biến gỗ ván ép, ván ghép thanh, ván sàn, đồ gỗ dân dụng...); sản xuất vật liệu xây dựng (ngói, gạch không nung, gạch tuynel...); sản xuất giầy da, may xuất khẩu; lắp ráp ô tô, xe máy, lắp ráp linh kiện điện tử; chế tạo các chi tiết tiêu chuẩn, khuôn mẫu chính xác... thay thế hàng nhập khẩu, phục vụ công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và các máy móc, thiết bị chuyên dùng khác... Trên cơ sở gắn các khu vực chế biến sau thu hoạch theo hướng công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và tiến tới hướng mạnh vào xuất khẩu tại các huyện có thế mạnh như: Xây dựng và phát triển các dự án trồng, chế biến quả sơn tra; phát triển các dự án trồng, chế biến chè đen, chè xanh, chè tinh chế và các sản phẩm từ cây quế. 3. Lĩnh vực dịch vụ - du lịch: Tập trung phát triển lĩnh vực du lịch, khai thác tốt tiềm năng và thế mạnh trên địa bàn như: Du lịch danh lam thắng cảnh, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa; du lịch thể thao nước, du lịch tham quan, nghiên cứu, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch lễ hội... tiến tới kết nối du lịch cả nước và quốc tế. Theo đó, tăng cường đầu tư xây dựng một số khu du lịch lớn: Khu du lịch sinh thái Hồ Thác Bà, khu du lịch sinh thái huyện Lục Yên, cụm du lịch trung tâm thành phố Yên Bái và dọc sông Hồng, khu du lịch sinh thái huyện Trấn Yên, khu du lịch Suối Giàng, khu du lịch suối nước nóng Bản Bon, Bản Hốc, Đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái ruộng bậc thang Mù Cang Chải. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trường nội địa; đẩy mạnh khai thác tiềm năng và lợi thế của từng lĩnh vực dịch vụ, tăng cường sự hợp tác giữa các lĩnh vực dịch vụ để cùng cạnh tranh và phát triển. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗ thông qua các hoạt động dịch vụ du lịch, tài chính ngân hàng, thu kiều hối và bán hàng tại chỗ, bưu chính viễn thông.
| 2,065
|
651
|
4. Địa bàn vận động thu hút đầu tư: Đầu tư phát triển các dự án về chế biến các sản phẩm nông nghiệp: Chế biến quả sơn tra ở huyện Mù Cang Chải; trồng, phát triển thương hiệu gạo nếp Tú Lệ tại thị xã Nghĩa Lộ; đầu tư xây dựng vùng cây dược liệu, cây ăn quả tập trung tại các huyện: Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải; đầu tư phát triển các dự án trồng rau sạch tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, thành phố Yên Bái; trồng cây lấy quả, nuôi trồng thủy sản trên hồ Thác Bà, chăn nuôi chế biến heo công nghệ cao tại huyện Yên Bình; trồng và phát triển cây chè tại huyện Trạm Tấu; chế biến thịt gia súc tại thành phố Yên Bái. Đầu tư xây dựng dự án lắp ráp linh kiện điện tử; nhà máy lắp ráp máy nông nghiệp; chế tạo các chi tiết tiêu chuẩn, khuôn mẫu chính xác... thay thế hàng nhập khẩu, phục vụ công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và các máy móc, thiết bị chuyên dùng khác trong ngành nông nghiệp... sản xuất nhựa dân dụng, sản xuất sơn, bột bả, chất tẩy rửa, sứ dân dụng, tại khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Âu Lâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Đầu tư phát triển khu kinh tế tổng hợp tại khu vực hữu ngạn Sông Hồng thuộc các xã: Giới Phiên, Hợp Minh, Âu Lâu của thành phố Yên Bái và xã Minh Quân, xã Quy Mông của huyện Trấn Yên theo hướng công nghệ sạch. Đầu tư mở rộng các hoạt động dịch vụ, như khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi, giải trí, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối... đan xen cùng phát triển tạo tiền đề khai thác, đón đầu cơ hội đầu tư của các nhà đầu tư và khai thác thế mạnh của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua địa phận tỉnh. Xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tự chọn trên địa bàn thành phố Yên Bái và ở các huyện, thị xã nơi tập trung đông dân cư và là đầu mối giao lưu văn hóa, kinh tế - xã hội của vùng, của khu vực, như thị xã Nghĩa Lộ, thị trấn Mậu A huyện Văn Yên, thị trấn Cổ Phúc huyện Trấn Yên, thị trấn Yên Thế huyện Lục Yên, thị trấn Yên Bình huyện Yên Bình... Đầu tư xây dựng một số khu du lịch lớn: Khu du lịch sinh thái Hồ Thác Bà; khu du lịch sinh thái huyện Lục Yên; cụm du lịch trung tâm thành phố Yên Bái và dọc sông Hồng; khu du lịch sinh thái Đầm Hậu, hồ Vân Hội huyện Trấn Yên; khu du lịch Suối Giàng; khu du lịch nghỉ dưỡng suối nước nóng Bản Bon, Bản Hốc; khu du lịch sinh thái ruộng bậc thang Mù Cang Chải. 5. Vận động, lựa chọn nhà đầu tư Tập trung vận động, thu hút tất cả các nhà đầu tư nước ngoài có đủ điều kiện về tiềm lực kinh tế, khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý, có công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường, có bề dầy kinh nghiệm, hệ thống quản lý hiện đại, khả năng đầu tư ổn định, lâu dài trên địa bàn tỉnh; sử dụng tiết kiệm đất, sử dụng lao động chất lượng cao, ít lao động phổ thông. Chú trọng thiết lập quan hệ và kêu gọi đầu tư từ các quốc gia hàng đầu thế giới. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến từ các nền kinh tế phát triển: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc... Đối tác trọng tâm theo quốc gia, vùng lãnh thổ: Nhật Bản, Hàn Quốc và các nhà đầu tư đến từ các nước có nền kinh tế phát triển bao gồm: Mỹ, Pháp, Ý các nước có nền kinh tế mới nổi như: Ấn Độ, Nga, Brazil,... (Biểu danh mục các dự án kèm theo) III. Giải pháp thực hiện vận động, thu hút đầu tư 1. Giải pháp về cơ chế chính sách Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Làm tốt công tác hỗ trợ, giúp đỡ nhà đầu tư sau cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp, như cấp điện, nước, đường giao thông... cần có sự ổn định về cung cấp năng lượng và thực hiện dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng, giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư triển khai thực hiện hoạt động đầu tư đúng tiến độ đề ra. Ưu tiên các dự án có công nghệ và dịch vụ hiện đại, tiết kiệm năng lượng, công nghệ thân thiện với môi trường; hình thành chuỗi giá trị, mạng lưới liên kết sản xuất, kinh doanh; phân loại các khu kinh tế, khu công nghiệp để xử lý trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế - xã hội, khắc phục tình trạng lãng phí đất đai, đầu tư theo phong trào. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đặc biệt được áp dụng đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn của các tập đoàn công nghệ cao trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, nông thôn tạo ra tiềm lực và sức lan tỏa lớn trong từng sản phẩm, từng ngành kinh tế. 2. Giải pháp về quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch chi tiết các khu cụm, công nghiệp, các địa phương có nhiều lao động, các vùng nguyên liệu phụ trợ, hệ thống đường giao thông kết nối khu, cụm công nghiệp, vùng nguyên liệu, nhằm hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng sẵn sàng phục vụ nhà đầu tư triển khai dự án như: Giao thông, điện, cấp thoát nước, dịch vụ viễn thông…, triển khai đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. 3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho các dự án đầu tư nước ngoài có quy mô lớn, khắc phục tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực đã qua đào tạo. Nâng cao trình độ lao động, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. 4. Giải pháp về tăng cường và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư Công tác xúc tiến đầu tư cần được đổi mới, nâng cao chất lượng thông qua các hoạt động hội thảo, triển lãm mang tầm khu vực, nhằm quảng bá, giới thiệu hình ảnh, tiềm năng thế mạnh của địa phương đến đông đảo bạn bè quốc tế và các nhà đầu tư trong khu vực và thế giới. Đặc biệt, quan tâm công tác xúc tiến tại chỗ để hỗ trợ các hoạt động đầu tư có hiệu quả. Xây dựng và cập nhật thường xuyên tài liệu phục vụ cho công tác xúc tiến đầu tư (tích hợp file mềm vào USB, đĩa CD); giới thiệu, tuyên truyền và quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư tỉnh Yên Bái trên các phương tiện thông tin truyền thông của Trung ương và của tỉnh: Báo chí, truyền hình, mạng internet. Xây dựng và phát triển gói thông tin giành cho các nhà đầu tư: Cung cấp đầy đủ và minh bạch hệ thống các chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, danh mục các lĩnh vực ưu tiên và ưu đãi đầu tư, thông tin chi tiết về các ưu đãi đầu tư theo danh mục lĩnh vực ưu tiên, trao đổi thông tin hỗ trợ giải đáp thông tin cho các nhà đầu tư. Tham gia các hoạt động xúc tiến, vận động đầu tư trong và ngoài nước. Chủ động phối hợp hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh với các hoạt động ngoại giao, xúc tiến thương mại và du lịch. Chủ động phối hợp và lồng ghép các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia. Xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2017 - 2020. 5. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư Đối với tất cả các hồ sơ dự án đầu tư không phân biệt thuộc diện cấp quyết định chủ trương hay không, cơ quan tiếp nhận hồ sơ (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp) phải lập báo cáo đánh giá dự án, trong báo cáo đánh giá cần phải làm rõ các nội dung: - Thông tin về dự án gồm: Thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án; - Việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (năng lực kinh nghiệm và năng lực tài chính)(nếu có); - Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án; - Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có); - Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. - Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án (các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, công nghệ của dự án đảm bảo hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án phải bằng hoặc cao hơn hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, công nghệ sử dụng trong dự án phải là công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường). - Đánh giá các lợi ích mang lại khi cho phép dự án được triển khai thực hiện (tạo công ăn việc làm, thu ngân sách, chuyển giao công nghệ, tác động lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh tế mũi nhọn,...) - Dự báo hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư: Lợi ích mà nhà đầu tư có được qua việc triển khai dự án. - Dự báo khả năng những tác động tiêu cực của dự án đầu tư đối với các mặt kinh tế - xã hội của địa phương: Tác động về môi trường, văn hóa, an ninh trật tự... - Đặc biệt chú trọng thẩm định kỹ các dự án sử dụng nhiều đất. Đối với các dự án có quy mô lớn, có tác động lớn đến kinh tế - xã hội, cần chú trọng xem xét đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư, có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ triển khai dự án đúng tiến độ cam kết. Đối với các dự án có địa điểm đầu tư nằm ở vị trí chiến lược liên quan đến an ninh, phòng thủ của tỉnh cần phải có ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh trước khi cấp phép đầu tư, đảm bảo hài hòa lợi ích về kinh tế và an ninh - quốc phòng. Đồng thời cần tăng cường sự phối hợp giữa các sở ngành, cơ quan chức năng trong công tác thẩm tra hồ sơ dự án đối với các dự án thuộc diện thẩm định theo quy định.
| 2,066
|
652
|
Giám sát, theo dõi chặt chẽ việc triển khai thực hiện dự án của nhà đầu tư theo thỏa thuận thực hiện dự án: Tiến độ, vốn thực hiện,... kiểm tra giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường,... tăng cường các biện pháp giám sát kiểm tra về công nghệ, máy móc thiết bị của các dự án đầu tư nước ngoài. Kiên quyết xử lý những dự án có vi phạm, đặc biệt là những vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Rà soát, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án có vi phạm nghiêm trọng hoặc không triển khai thực hiện dự án theo quy định. Thường xuyên theo dõi, giám sát để ngăn ngừa các nguy cơ xảy ra tranh chấp tại khu vực đầu tư nước ngoài (tranh chấp giữa các cổ đông, thành viên, tranh chấp giữa nhà đầu tư với cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh...). Xử lý tốt các tranh chấp đã xảy ra, ưu tiên biện pháp hòa giải, thương lượng. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự án (liên quan đến thủ tục hành chính, đảm bảo an ninh, xử lý các vấn đề xung đột lợi ích giữa người lao động với nhà đầu tư). Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư tại Việt Nam và nước ngoài nhằm quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương, các chủ trương chính sách thu hút đầu tư và các dự án vận động thu hút đầu tư. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác vận động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở cấp tỉnh, cấp huyện. Xây dựng chế độ báo cáo về công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá đầu tư đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Yên Bái. IV. Phân công tổ chức thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Đăng ký danh mục dự án vận động, thu hút đầu tư nước ngoài với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan. Chỉ đạo các chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước chung toàn tỉnh; chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan Trung ương tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư quy mô lớn nhằm thu hút các nhà đầu tư, các tập đoàn có năng lực đầu tư vào tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát theo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch vận động, thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Hàng năm báo cáo đánh giá kết quả vận động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan. 2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành xây dựng danh mục dự án vận động, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký với Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Là Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài xin cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy đăng ký đầu tư ngoài các khu công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh thực hiện các hoạt động thẩm định cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; làm đầu mối tổng hợp, báo cáo đánh giá về tình hình vận động, thu hút, quản lý nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn hàng năm và cho từng giai đoạn phát triển. b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và công bố rộng rãi quy hoạch sử dụng đất của tỉnh theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai. Rà soát việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được giao đất, kiên quyết kiến nghị thu hồi đất đối với những dự án không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của pháp luật. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quá giới hạn. c) Sở Khoa học và Công nghệ: Tiến hành rà soát, đánh giá công nghệ đã được sử dụng tại các dự án đang triển khai, kiến nghị biện pháp xử lý đối với các cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường lớn. Nghiên cứu, đề xuất quy định hỗ trợ đầu tư về chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Rà soát, nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong hỗ trợ đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp. Bổ sung quy định về hỗ trợ cung ứng lao động cho các doanh nghiệp, hỗ trợ đầu tư đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực đào tạo nghề cho lao động. đ) Sở Công Thương: Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. e) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xin cấp Quyết định chủ chủ trương đầu tư, Giấy đăng ký đầu tư đối với các dự án thực hiện trong khu công nghiệp. Xây dựng quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020. g) Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động kết hợp với hoạt động xúc tiến đầu tư trong công tác đối ngoại, thông tin của địa phương nhằm tăng cường mối quan hệ hợp tác trên mọi lĩnh vực, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư và các doanh nghiệp đến tìm hiểu và đầu tư dự án tại địa bàn tỉnh. Tham gia điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch và danh mục dự án vận động, thu hút đầu tư nước ngoài phát sinh vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch của ngành. Trong quá trình thực hiện, do nhu cầu đầu tư phát triển, hoặc do nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư nhưng chưa nêu trong Kế hoạch này, đề nghị các ngành, địa phương có văn bản đề xuất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, nghiên cứu, có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào danh mục dự án của Kế hoạch vận động, thu hút đầu tư nước ngoài đã được phê duyệt./. PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 CỦA TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Đơn vị tính: triệu USD <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 234/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo, thực hiện phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước cho học sinh, trẻ em; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng các Tổng Cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA NGÀNH Y TẾ ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 216/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành y tế đến năm 2020) I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 234/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo, thực hiện phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước cho học sinh, trẻ em; Kế hoạch hành động phòng chống bạo lực và chấn thương khu vực Tây Thái Bình Dương giai đoạn 2016-2020 của Tổ chức Y tế Thế giới; Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chỉ thị và kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2011-2015. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực của ngành y tế trong công tác phòng chống tai nạn thương tích (PCTNTT) tại cộng đồng góp phần giảm tỷ lệ mắc, tử vong và tàn tật do tai nạn thương tích, đặc biệt là tai nạn giao thông, đuối nước, tai nạn lao động, bạo lực. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: a) Mục tiêu 1: 100% các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban chỉ đạo PCTNTT tại cộng đồng và tổ chức các hoạt động tại địa phương. b) Mục tiêu 2: 100% các tỉnh/thành phố thực hiện tuyên truyền, giáo dục và đào tạo nâng cao nhận thức, kỹ năng của cán bộ y tế và cộng đồng trong PCTNTT.
| 2,077
|
653
|
c) Mục tiêu 3: Trên 95% địa phương tổ chức giám sát, báo cáo đúng hạn, đầy đủ số liệu mắc, tử vong do tai nạn thương tích tại các cơ sở y tế và cộng đồng. (d) Mục tiêu 4: Củng cố, phát triển mạng lưới và năng lực sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương tại các cơ sở y tế. 100% nhân viên y tế thôn, bản biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích. đ) Mục tiêu 5; Đến năm 2020, tăng 50% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn so với năm 2015. III. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN Thời gian thực hiện: 05 năm, từ 2016 - 2020. Phạm vi thực hiện: 63 tỉnh/thành phố. IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN Kế hoạch Phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2016 - 2020 tập trung vào các nội dung sau: 1. 100% các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban chỉ đạo PCTNTT tại cộng đồng và tổ chức các hoạt động tại địa phương. a) Thành lập, kiện toàn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên Ban chỉ đạo PCTNTT tại cộng đồng của ngành y tế từ trung ương đến địa phương; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch PCTNTT đến năm 2020 và hằng năm, chú trọng đến tai nạn giao thông, đuối nước, tai nạn lao động, bạo lực cho các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; c) Đánh giá, sơ kết, tổng kết việc triển khai kế hoạch PCTNTT tại địa phương. 2. 100% các tỉnh/thành phố thực hiện tuyên truyền, giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng của cán bộ y tế và cộng đồng trong PCTNTT. a) Xây dựng các tài liệu truyền thông về PCTNTT phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương; b) Đa dạng hóa các loại hình truyền thông phù hợp với các đối tượng và vùng miền; phát huy hiệu quả của hệ thống loa truyền thanh tại địa phương; c) Xây dựng mô hình truyền thông tại các cơ sở y tế; đưa nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe và phòng chống tai nạn thương tích cho cộng đồng của bệnh viện vào đánh giá chất lượng bệnh viện hàng năm; d) Lồng ghép tổ chức các hoạt động truyền thông PCTNTT vào hoạt động truyền thông trong các chương trình y tế, các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; lồng ghép truyền thông PCTNTT trong phong trào làng văn hóa sức khỏe, phong trào vệ sinh yêu nước, phong trào xây dựng nông thôn mới, ngày Sức khỏe thế giới, tháng an toàn vệ sinh thực phẩm, tháng hành động quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ hằng năm; đ) Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo liên tục về PCTNTT cho cán bộ y tế và mạng lưới cộng tác viên bao gồm: kỹ năng truyền thông; chăm sóc chấn thương thiết yếu; giám sát và thống kê báo cáo số mắc và tử vong do tai nạn thương tích; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 3. Trên 95% địa phương tổ chức giám sát, báo cáo đúng hạn, đầy đủ số liệu mắc, tử vong do tai nạn thương tích tại các cơ sở y tế và cộng đồng. a) Cung cấp trang thiết bị và phần mềm để nâng cao chất lượng thống kê giám sát tai nạn thương tích; Tổ chức ghi chép giám sát số mắc và tử vong do tai nạn thương tích theo quy định tại các tuyến; b) Theo dõi, giám sát về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em; c) Triển khai hệ thống giám sát điểm (bao gồm xây dựng bộ chỉ số báo cáo, công cụ giám sát, xử lý số liệu, báo cáo giám sát điểm): Tai nạn giao thông tại ít nhất 10 tỉnh trên toàn quốc; Đuối nước tại cộng đồng ít nhất tại 5 tỉnh có tỷ lệ tử vong do đuối nước cao; Tai nạn thương tích trẻ em tại ít nhất 5 Bệnh viện Nhi; d) Triển khai ghi nhận và báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám, điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động; e) Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ cho từng loại hình tai nạn thương tích tại cộng đồng và hiệu quả các biện pháp can thiệp; f) Phổ biến kết quả triển khai việc ghi chép, giám sát số mắc và tử vong do tai nạn thương tích cho cán bộ lãnh đạo, hoạch định chính sách, cán bộ y tế và cộng đồng (thông qua hội thảo, sách mỏng, tờ rơi, báo chí...); Tăng cường sử dụng số liệu giám sát tai nạn thương tích trong việc lập kế hoạch phòng chống, đánh giá các giải pháp PCTNTT. 4. Củng cố, phát triển mạng lưới và năng lực sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương tại các cơ sở y tế. 100% nhân viên y tế thôn, bản nắm được các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích. a) Duy trì và phát triển các trạm sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông trên các quốc lộ trọng điểm theo quy định; tiếp tục xây dựng và củng cố mạng lưới cộng tác viên sơ cứu tai nạn thương tích tại cộng đồng thông qua mạng lưới nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên; Tổ chức các hình thức vận chuyển cấp cứu khác như thuyền, mô tô,... ngoài xe cứu thương; b) Cung cấp trang thiết bị phục vụ sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương thiết yếu tại các cơ sở y tế; c) Phối hợp với các bộ, ngành, tổ chức liên quan tại trung ương và địa phương triển khai các hoạt động: xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn kỹ năng sơ cứu, cấp cứu cho từng nhóm đối tượng (người lao động, giáo viên, học sinh, cảnh sát giao thông, đối tượng học và thi cấp giấy phép lái xe,...) ; Củng cố, nâng cao chất lượng các điểm sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông; d) Thông tin rộng rãi về hệ thống sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích tới người dân. 5. Đến năm 2020, tăng 50% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn so với năm 2015. a) Rà soát và hoàn thiện các tiêu chuẩn cộng đồng an toàn; b) Rà soát năng lực xây dựng cộng đồng an toàn tại các địa phương, tổ chức đăng ký và xây dựng các mô hình an toàn; c) Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; d) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tại địa phương thực hiện nhiệm vụ xây dựng CĐAT trong chuẩn quốc gia y tế xã/phường; đ) Phối hợp xây dựng kế hoạch PCTNTT lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, chương trình xây dựng nông thôn mới để xây dựng cộng đồng an toàn. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ các nguồn: - Ngân sách của ngành y tế hàng năm theo phân cấp hiện hành; - Ngân sách của các địa phương; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc tổ chức thực hiện triển khai các hoạt động phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng, có nhiệm vụ: a) Tổ chức xây dựng kế hoạch PCTNTT hằng năm tại cộng đồng của ngành; Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, tuyên truyền PCTNTT, xây dựng cộng đồng an toàn hàng năm; Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng; b) Chỉ đạo nâng cao chất lượng ghi chép, thống kê báo cáo các trường hợp mắc và tử vong do tai nạn thương tích và giám sát yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích trong môi trường lao động, nâng cao nhận thức về các yếu tố nguy cơ, phòng chống tai nạn lao động, sơ cứu, cấp cứu ban đầu tại nơi làm việc; c) Mở rộng xây dựng các mô hình phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn, lồng ghép trong các chương trình y tế tại cộng đồng; d) Đầu mối hợp tác quốc tế, huy động kinh phí từ các tổ chức quốc tế, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm hợp tác của Tổ chức Y tế thế giới về PCTNTT và xây dựng cộng đồng an toàn tại Việt Nam; đ) Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng ngân sách hằng năm và gửi Vụ Kế hoạch Tài chính thẩm định theo quy định; e) Phối hợp với các đơn vị của Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức, triển khai các hoạt động PCTNTT và xây dựng cộng đồng an toàn tại Việt Nam. 2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Xây dựng, trình ban hành quyết định quy định tiêu chuẩn chăm sóc chấn thương thiết yếu cho các cơ sở y tế các tuyến; b) Chỉ đạo các Sở Y tế, các bệnh viện trực thuộc Trung ương, bệnh viện trực thuộc Bộ, ngành nâng cao chất lượng chăm sóc chấn thương tại bệnh viện, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chăm sóc chấn thương thiết yếu; Củng cố, nâng cao năng lực và tăng cường hoạt động của mạng lưới các trạm cấp cứu, trung tâm cấp cứu ngoài bệnh viện nhằm cấp cứu kịp thời các trường hợp bị tai nạn thương tích; c) Hướng dẫn chuyên môn về phác đồ xử lý sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển nạn nhân bị tai nạn thương tích tại cộng đồng; d) Phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế triển khai các hoạt động chăm sóc chấn thương trước khi đến bệnh viện. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Tổng hợp ngân sách hàng năm và gửi Bộ Tài chính cân đối bố trí ngân sách theo quy định; b) Bố trí ngân sách hàng năm cho hoạt động phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng trong kinh phí của ngành; Tổ chức thẩm định và trình lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch thực hiện; c) Phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế trong việc đưa số liệu mắc và tử vong do tai nạn thương tích vào niên giám thống kê hằng năm. 4. Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Y xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo cho sinh viên đại học y và kỹ thuật viên y tế về PCTNTT và cấp cứu tai nạn thương tích;
| 2,058
|
654
|
b) Chỉ đạo nghiên cứu nguy cơ gây thương tích, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống để áp dụng trên toàn quốc; 5. Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế căn cứ vào Chương trình mục tiêu Dân số - Y tế để lồng ghép nội dung hoạt động PCTNTT tại cộng đồng trong nhiệm vụ chuyên môn. 6. Cục Quản lý dược, Cục An toàn thực phẩm và các Vụ, Cục có liên quan - Bộ Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế triển khai các hoạt động PCTNTT tại cộng đồng. 7. Các Viện Trung ương và khu vực thuộc hệ y tế dự phòng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan y tế đánh giá tình hình triển khai hoạt động PCTNTT, xây dựng cộng đồng an toàn; b) Nghiên cứu các nguy cơ gây thương tích, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống để có thể phổ biến áp dụng rộng rãi trên toàn quốc; c) Hướng dẫn chuyên môn, xây dựng các tài liệu tập huấn, tuyên truyền PCTNTT, xây dựng cộng đồng an toàn. 8. Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương, Báo Sức khỏe và Đời sống, Báo Gia đình và Xã hội có trách nhiệm xây dựng chương trình và tổ chức truyền thông về PCTNTT, xây dựng cộng đồng an toàn cho cán bộ ngành Y tế và người dân tại cộng đồng. 9. Công đoàn y tế Việt Nam phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế trong công tác PCTNTT cho cán bộ ngành Y tế. 10. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm: a) Kiện toàn Ban chỉ đạo PCTNTT các cấp; b) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch PCTNTT giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch hằng năm của địa phương; c) Tổ chức phối hợp giữa các cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý, các tổ chức kinh tế, xã hội tại địa phương để thực hiện nhiệm vụ PCTNTT; d) Bố trí kinh phí cho việc thực hiện các hoạt động PCTNTT hàng năm tại địa phương. 11. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, y tế các Bộ, ngành có trách nhiệm thực hiện chương trình PCTNTT tại địa phương, đơn vị và tập trung vào các nội dung sau: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/các Bộ, ngành chỉ đạo thành lập, củng cố Ban chỉ đạo PCTNTT các tuyến với sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể có liên quan; b) Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch ngân sách hằng năm cho công tác PCTNTT, xây dựng cộng đồng an toàn của địa phương trình lãnh đạo Ủy ban các cấp thẩm quyền phê duyệt ban hành; c) Chỉ đạo các đơn vị y tế địa phương củng cố và tăng cường nguồn lực cho hệ thống giám sát tai nạn thương tích, nâng cao chất lượng ghi chép và báo cáo tai nạn thương tích, triển khai thực hiện các công tác tuyên truyền, đào tạo về hoạt động PCTNTT, xây dựng cộng đồng an toàn, lồng ghép trong phong trào xây dựng Làng Văn hóa sức khỏe và các chương trình y tế tại địa phương; d) Chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức giám sát nguy cơ gây tai nạn thương tích trong môi trường lao động, nâng cao năng lực sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc, tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ trong cơ quan, doanh nghiệp, xí nghiệp, trường học; đ) Chỉ đạo tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc chấn thương thiết yếu cho đội ngũ cấp cứu tại các trạm, chốt cấp cứu, cấp cứu 115, cứu hộ, cứu nạn; xây dựng các mô hình chăm sóc chấn thương trước khi đến cơ sở y tế phù hợp với điều kiện địa phương, bảo đảm kịp thời cấp cứu người bị nạn; e) Chỉ đạo đơn vị chức năng phối hợp với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong công tác điều tra, báo cáo tai nạn lao động tại địa phương. Chỉ đạo thực hiện báo cáo tai nạn lao động được khám và điều trị tại các cơ sở y tế theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của Chính phủ. 12. Phối hợp với các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương thực hiện các nội dung: - Ngành Giao thông Vận tải: Xây dựng các chốt sơ cứu, cấp cứu trên các tuyến đường giao thông; Xây dựng nội dung và đào tạo về sơ cứu, cấp cứu cho các đối tượng học và thi cấp giấy phép lái xe; - Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Tập huấn sơ cứu, cấp cứu tai nạn xảy ra tại nơi làm việc cho người lao động; - Ngành Giáo dục - Đào tạo: Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn sơ cứu, cấp cứu cho giáo viên mầm non và học sinh các cấp; - Ngành Công an: Tập huấn cho cảnh sát giao thông về sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông; - Hội Chữ thập đỏ Việt Nam: Củng cố và nâng cao chất lượng điểm sơ cứu, cấp cứu dựa vào cộng đồng; Thực hiện sơ cứu, cấp cứu cho người dân trong cộng đồng; - Hội Liên hiệp Phụ nữ: Tuyên truyền cho phụ nữ về phòng chống bạo lực gia đình; Hướng dẫn chăm sóc, giám sát trẻ và các biện pháp sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích trẻ em. - Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Tổ chức tuyên truyền phòng chống bạo lực trong cộng đồng; Vận động đoàn viên thanh niên tham gia giao thông an toàn, phòng chống tác hại của rượu bia; Tập huấn sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông cho đoàn viên thanh niên, thanh niên tình nguyện; - Các tổ chức đoàn thể khác: Tuyên truyền về phòng chống bạo lực gia đình, xã hội; Vận động người dân tích cực tham gia xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thương tích tại địa phương. BẢNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC; CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma Túy tại gia đình, cai nghiện ma Túy tại cộng đồng; Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh tại Tờ trình số 239/TTr-LĐTBXH ngày 25/11/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC; CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm) và tổ chức cai nghiện ma Túy tại gia đình và cộng đồng theo Luật Phòng, chống ma túy. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm và cai nghiện ma Túy tại gia đình và cộng đồng. b) Người nghiện ma Túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính. c) Người chưa thành niên nghiện ma Túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm, người nghiện ma Túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm và người nghiện ma Túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng theo Luật Phòng, chống ma túy. Chương II NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC, CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHO HỌC VIÊN TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
| 2,048
|
655
|
Điều 2. Nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Thực hiện theo quy định tại Điều 4Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (gọi tắt Thông tư 148), cụ thể như sau: 1. Chi cho công tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc a) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ sơ: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chi xét nghiệm xác định tình trạng nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. c) Chi công tác phí cho cán bộ đi xác minh nơi cư trú, bàn giao người vi phạm, xác minh, thu thập tài liệu để lập hồ sơ đề nghị hoặc thu thập tài liệu bổ sung hồ sơ: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội quản lý người nghiện không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ(gọi tắt là Nghị định số 221/2013/NĐ-CP) a) Hỗ trợ trực tiếp cho người của tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội được phân công quản lý, giúp đỡ người nghiện theo các chức danh nhân sự quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP - Mức chi: 150.000 đồng/người/ngày đối với phụ trách đơn vị, y sỹ, bác sỹ. - Mức chi: 100.000 đồng/người/ngày đối với điều dưỡng viên, bảo vệ. b) Hỗ trợ cho người nghiện không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lưu trú tại tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội - Tiền ăn: Mức hỗ trợ 40.000 đồng/người/ngày. - Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng. Trường hợp trong thời gian lưu trú theo chỉ định của bác sỹ phải điều trị cắt cơn tại tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội: Hỗ trợ một lần tối đa 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. - Quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng. Mức 400.000 đồng/người. - Tiền vệ sinh phụ nữ: 30.000 đồng/người/tháng. - Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng. - Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này. c) Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp danh sách tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội đủ điều kiện quản lý người nghiện không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Việc hỗ trợ kinh phí cho tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội thực hiện như sau: - Định kỳ (3 tháng hoặc 6 tháng), căn cứ số lượng người nghiện không có nơi cư trú ổn định lưu trú tại tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội, tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội có văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị hỗ trợ các khoản chi theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 điều này, kèm theo các tài liệu: + Bảng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ; + Danh sách người nghiện không có nơi cư trú ổn định lưu trú tại tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội (ghi rõ số ngày từng người thực tế lưu trú tại tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội); + Bản phô tô các Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao cho tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Danh sách người của tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội được phân công quản lý, giúp đỡ người nghiện theo quy định tại điểm a khoản 2 điều này; + Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến việc hỗ trợ cho người nghiện quy định tại điểm b khoản 2 điều này (để đối chiếu, tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành). - Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ tài liệu của tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội (theo mức chi quy định tại các điểm a và b khoản 2 điều này và số lượng người nghiện không có nơi cư trú ổn định lưu trú tại tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội theo thời gian thực tế). Trường hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ vượt dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Chi tiền tàu xe hoặc thuê mướn phương tiện vận chuyển đưa người không có nơi cư trú ổn định vào tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội; đưa người đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đưa người chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không xác định được nơi cư trú và không có khả năng lao động vào cơ sở bảo trợ xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm. 4. Chi truy tìm người đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng bỏ trốn trước khi đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; truy tìm học viên bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc a) Chi cho người được giao nhiệm vụ truy tìm đối tượng bỏ trốn - Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ngoài chế độ công tác phí, trong những ngày truy tìm đối tượng bỏ trốn được bồi dưỡng: 100.000 đồng/người/ngày. - Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: Thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức. b) Hỗ trợ cho đối tượng trong những ngày đi trên đường - Tiền ăn: 40.000 đồng/ngày/người. - Tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH, cụ thể như sau: 1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe a) Khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. b) Tiền thuốc cắt cơn (trừ trường hợp đã được điều trị cắt cơn tại tổ chức xã hội hoặc cơ sở xã hội), giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội; thuốc chữa bệnh thông thường; khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần. Việc điều trị cắt cơn nghiện ma túy, khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo quy định của Bộ Y tế. Mức chi theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp. Cơ sở lập dự toán phù hợp với tình hình thực tế hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Chi phí điều trị đối với học viên bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc: thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. 2. Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với nữ) hàng năm của học viên theo quy định tại Điểm 2, Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định 136/2016/NĐ-CP) là 0,9 mức lương cơ sở; chế độ học văn hóa thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. 3. Định mức tiền ăn hàng tháng của học viên thực hiện theo quy định tại điểm 2, khoản 6, Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP là 0,8 mức lương cơ sở; ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của cán bộ y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường. 4. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP: 100.000 đồng/học viên/năm. 5. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/học viên/tháng. 6. Chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS; vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự an toàn xã hội cho học viên: Nội dung và mức chi theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.
| 2,085
|
656
|
7. Tiền học nghề a) Học viên chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Căn cứ trình độ và năng lực của học viên, điều kiện về cơ sở vật chất và tình hình thực tế của Trung tâm, Giám đốc Trung tâm quyết định hình thức học nghề cho phù hợp. Mức hỗ trợ cụ thể tùy theo từng đối tượng, từng nghề, thời gian học nghề thực tế và hình thức học nghề nhưng tối đa không vượt quá mức quy định hiện hành về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; không hỗ trợ tiền học nghề cho học viên bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ lần thứ hai trở đi đã được học nghề. b) Hình thức học nghề - Trường hợp học viên học nghề do Trung tâm trực tiếp tổ chức thì Trung tâm được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; mua tài liệu, giáo trình học nghề; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành nghề; hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); chi phí điện, nước, phục vụ lớp học; sửa chữa tài sản, thiết bị dạy nghề; chi thuê thiết bị dạy nghề (nếu có); chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí cho lớp đào tạo. - Trường hợp học viên học nghề theo hình thức liên kết đào tạo giữa Trung tâm với cơ sở dạy nghề thì thanh toán theo hợp đồng đào tạo. 8. Đối với học viên bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam. 9. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí tối đa là 8.100.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết, cơ sở cai nghiện bắt buộc thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định tại Thông tư số 34/2014/TT-BTC ngày 21/3/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y. 10. Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Học viên thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe. a) Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 3 ngày. b) Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. 11. Các khoản chi khác: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao bao gồm: a) Thuê chuyên gia tư vấn cho học viên về chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, kỹ năng sống, tái hòa nhập cộng đồng, về phòng chống tái nghiện ma túy, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác (nếu có). b) Chi mua, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác tư vấn, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, phòng chống tái nghiện ma túy, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác cho học viên. c) Chi cho công tác vệ sinh môi trường, phòng dịch. Chương III NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC ĐƯA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀO CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI TRUNG TÂM, CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHO NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH TẠI TRUNG TÂM Điều 4. Nội dung, mức chi cho công tác đưa người chưa thành niên vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Thực hiện theo quy định tại Điều 6Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH, cụ thể như sau: 1. Chi cho công tác lập hồ sơ đề nghị đưa người chưa thành niên vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm: mức chi 150.000 đồng/hồ sơ. 2. Chi lập hồ sơ đề nghị chuyển người chưa thành niên đang cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm vào trường giáo dưỡng quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 61/2011/NĐ-CP: mức chi 100.000 đồng/hồ sơ. 3. Chi họp Hội đồng tư vấn xét duyệt hồ sơ đề nghị đưa người chưa thành niên vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm a) Chủ tịch hội đồng: 150.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên hội đồng, thư ký: 100.000 đồng/người/buổi. c) Chi nước uống cho người tham dự. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Chi tiền tàu xe hoặc thuê mướn phương tiện vận chuyển đưa người chưa thành niên đã có quyết định vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm: mức chi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Quy định này. 5. Chi truy tìm người chưa thành niên đã có quyết định vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm nhưng bỏ trốn trước khi đưa vào Trung tâm; truy tìm người chưa thành niên đang chấp hành quyết định bỏ trốn khỏi Trung tâm: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Quy định này. Điều 5. Các khoản chi phí cho người chưa thành niên chữa trị, cai nghiện bắt buộc trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH, cụ thể như sau: 1. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, học văn hóa: thực hiện theo quy định tại các Điều 41 và Điều 42 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP. Căn cứ vào định mức hiện vật trang bị cho người chưa thành niên, Trung tâm lập dự toán hàng năm trên cơ sở giá cả thực tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe: thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 3 Quy định này. Chi phí điều trị đối với người chưa thành niên bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo trong thời gian nằm viện mà không có thẻ bảo hiểm y tế, được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người chưa thành niên có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Trung tâm hỗ trợ phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh còn lại không được quỹ bảo hiểm thanh toán. 3. Chi cho các nội dung chi quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 3 của Quy định này. Chương IV CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM Điều 6. Các khoản đóng góp 1. Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Điều 7 của Quy định này), gồm các khoản chi phí sau: a) Tiền ăn hàng tháng của học viên định mức là 0,8 mức lương cơ sở. b) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: Việc điều trị cắt cơn nghiện ma túy, khám sức khỏe thực hiện theo quy định của Bộ Y tế. Mức đóng góp theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp. c) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: Mức đóng góp theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. d) Sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 100.000 đồng/học viên/năm. e) Học văn hóa (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): mức đóng góp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18/01/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma Túy, người bán dâm và sau cai nghiện ma Túy (gọi tắt là Thông tư 01). f) Học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): mức đóng góp theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Quy định này. g) Điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/học viên/tháng. h) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 200.000 đồng/học viên/lần chấp hành quyết định. i) Phục vụ, quản lý: 100.000 đồng/học viên/tháng. Điều 7. Chế độ miễn, giảm 1. Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người nhiễm HIV/AIDS, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được miễn, giảm các khoản đóng góp như sau: - Miễn đóng góp: tiền, điện nước, vệ sinh; tiền xây dựng cơ sở vật chất; tiền phục vụ, quản lý trong thời gian chấp hành quyết định. - Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định. 2. Thủ tục miễn, giảm Người được xét miễn, giảm theo khoản 1 trên đây có đơn đề nghị và được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận kèm theo giấy phô tô xác nhận diện đối tượng được xét miễn, giảm. Giám đốc Trung tâm căn cứ đơn đề nghị của đối tượng xem xét, quyết định mức miễn, giảm đối với từng đối tượng. Chương V NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG; CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN GIẢM, HỖ TRỢ TIỀN THUỐC CẮT CƠN NGHIỆN MA TÚY
| 1,911
|
657
|
Điều 8. Nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng Thực hiện theo quy định tại Điều 10Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH, cụ thể như sau: 1. Chi lập, thẩm tra hồ sơ cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; lập hồ sơ cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: 30.000 đồng/hồ sơ. 2. Chi họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng a) Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi. b) Chi nước uống cho người tham dự: Mức chi theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chi hỗ trợ cho cán bộ Tổ công tác cai nghiện ma túy (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập) khi tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện như sau: a) Chi hỗ trợ công tác quản lý: văn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ việc theo dõi, thống kê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma túy. Mức chi thanh toán theo thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chi hỗ trợ cán bộ tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ người cai nghiện ma túy trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma túy bắt buộc tập trung tại cộng đồng với mức 50.000 đồng/người/ngày. c) Chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn về tâm lý, xã hội cho người cai nghiện ma túy với mức như sau: - 50.000 đồng/buổi tư vấn/người cai nghiện ma túy. - 70.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người cai nghiện ma túy (từ hai người trở lên). d) Chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng: UBND xã, phường, thị trấn hằng năm thực hiện rà soát số lượng người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn, phân công cán bộ theo dõi, quản lý theo đúng quy định và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, kiểm tra và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ đối với cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng với mức tối đa là 350.000 đồng/người/tháng. 4. Chi phí vận chuyển người nghiện ma Túy từ nơi cư trú của người nghiện đến cơ sở điều trị cắt cơn tập trung tại cộng đồng (nếu có). Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm. Điều 9. Các khoản đóng góp 1. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được hỗ trợ một số khoản theo quy định tại Điều 10 của Quyết định này), gồm: a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức đóng góp theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: điều trị cắt cơn nghiện ma túy thực hiện theo quy định của Bộ Y tế. Mức đóng góp theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp. c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày. d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách (nếu có): theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT. e) Dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có): thực hiện theo mức quy định tại khoản 7 Điều 3 của Quy định này. Điều 10. Chế độ hỗ trợ 1. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy theo chi phí thực tế phát sinh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp nhưng không quá 500.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. 2. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau: a) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy theo chi phí thực tế phát sinh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp nhưng không quá 500.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định; b) Tiền ăn trong thời gian thực tế cai nghiện tập trung: mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày. Điều 11. Chế độ miễn, giảm 1. Người nghiện ma Túy cai nghiện ma Túy bắt buộc tại cộng đồng được xét miễn hoặc giảm một phần chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung tại cộng đồng như sau: a) Miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau đây: Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Người chưa thành niên; Người bị nhiễm HIV/AIDS. b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp Những nội dung về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng không nêu tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013, Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014. Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và các địa phương triển khai thực hiện Quy định này. 2. Các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ các đối tượng nghiện ma Túy; tổ chức tốt công tác chữa trị, cai nghiện, giáo dục và quản lý sau cai tại gia đình, cộng đồng; hàng năm, bố trí dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng ở địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1915/QĐ-CT ngày 09/7/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 405/TTr-SCT ngày 27/9/2016 về đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Báo cáo kết quả thẩm định số 136/BC-HĐTĐ ngày 05/9/2016 của Hội đồng thẩm định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau: I. Tên quy hoạch: Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. II. Chủ đầu tư: Sở Công thương Vĩnh Phúc. III. Kết cấu của bản quy hoạch: Gồm 03 phần chính. Phần I: Những luận cứ chủ yếu để xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Phần II: Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Phần III: Những giải pháp chủ yếu và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020. IV. Nội dung chủ yếu của quy hoạch: 1. Quan điểm phát triển: - Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch phát triển công nghiệp, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch phát triển đô thị và các khu dân cư và các quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng liên quan khác trên địa bàn Tỉnh. - Tăng cường sự hợp tác, phát huy lợi thế so sánh với các Tỉnh lân cận; Huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế ở trong và ngoài nước để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. - Phát triển các cụm công nghiệp trên cơ sở khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động và hạ tầng tại địa phương, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý, phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất để phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. - Phát triển các cụm công nghiệp phải gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự, an sinh xã hội; Đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
| 2,083
|
658
|
2. Mục tiêu phát triển: 2.1. Mục tiêu tổng quát - Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách toàn diện, góp phần tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Hình thành các cơ sở, căn cứ cho việc hoạch định phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nông thôn mới trên địa bàn Vĩnh Phúc. - Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của tỉnh với quy mô phù hợp theo từng giai đoạn nhằm định hướng dành quỹ đất, đầu tư cơ sở hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm vào các khu vực có tiềm năng song ở ngoài trung tâm, đáp ứng nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất, thu hút các nguồn lực về vốn, công nghệ ... để phát triển mạnh công nghiệp một cách hài hòa, gắn sản xuất với thị trường, vùng nguyên liệu, lao động… - Tạo việc làm trên địa bàn; Giải quyết nguy cơ ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đảm bảo an sinh, trật tự xã hội. 2.2. Mục tiêu cụ thể: a) Mục tiêu phát triển đến năm 2020: - Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng 14 cụm công nghiệp hiện có đến đầu năm 2015 (tổng diện tích 198,34ha chưa thực hiện). - Xây dựng mới 7 cụm công nghiệp với tổng diện tích tăng thêm của giai đoạn đến năm 2020 là 109,4 ha; đưa tổng diện tích đất CCN cần đầu tư đến năm 2020 dự kiến là 307,74 ha. - Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào các cụm công nghiệp đã có, phấn đấu đến hết năm 2020 nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp toàn tỉnh đạt trên 65% diện tích đất công nghiệp cho thuê; Thu hút thêm khoảng 10.000 - 12.000 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triển sản xuất tại cụm công nghiệp; Tạo thêm việc làm thường xuyên cho 28.000 – 30.000 lao động. - 100% các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động được đầu tư hệ thống xử lý nước thải và thu gom rác thải công nghiệp. - Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng trong làng nghề vào cụm công nghiệp để đầu tư sản xuất kinh doanh. - Cơ bản đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất cho khu vực công nghiệp nông thôn tại CCN. b) Định hướng phát triển đến năm 2030: - Định hướng xây dựng mới 10 cụm công nghiệp với tổng diện tích tăng thêm khoảng 212,39ha. - Tiếp tục đầu tư mở rộng 01 CCN đã có của giai đoạn trước, tính đến 2020, với diện tích tăng thêm khoảng 10ha. Định hướng đưa tổng diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn đến năm 2030 lên 659,23ha. - Phấn đấu đến năm 2030, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lên 75% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê; Thu hút thêm khoảng 12.000 - 15.000 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triển sản xuất tại cụm công nghiệp; Đảm bảo tạo thêm việc làm thường xuyên cho 30.000 – 32.000 lao động. - Đáp ứng đủ nhu cầu mặt bằng sản xuất cho khu vực công nghiệp nông thôn theo quy chuẩn của CCN theo hướng hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn chung về công nghiệp. 3. Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 3.1. Xác định lĩnh vực ngành nghề, cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương được ưu tiên, khuyến khích đầu tư trong CCN - Định hướng về cơ cấu ngành: Ưu tiên các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng mới và các ngành công nghiệp phục vụ nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. - Định hướng mô hình và qui mô công nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ vừa và nhỏ sản xuất, kinh doanh ở CCN. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tập trung đầu tư vào ngành có quy mô vừa và nhỏ, dễ thay đổi phương án sản phẩm; Kinh tế hộ gia đình tập trung sản xuất các mặt hàng thủ công truyền thống, các mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân cư, tập trung sơ chế nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp lớn ở CCN. Cụ thể, khuyến khích đầu tư vào CCN các ngành nghề, lĩnh vực sau: a) Giai đoạn đến năm 2020: - Chế biến nông lâm sản, thực phẩm, sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi; - Sản xuất vật liệu xây dựng mới; - Lắp ráp thiết bị điện, điện tử; - Cơ khí sửa chữa, Sửa chữa thiết bị công trình; Đóng mới, sửa phương tiện thủy (sông, hồ), dịch vụ cơ khí dân dụng; - Công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử; - Công nghiệp hỗ trợ công nghiệp ô tô, xe máy; - Công nghiệp chế biến, xử lý phế liệu; - May mặc, da giày. b) Định hướng đến 2030: Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng mới; công nghiệp phục vụ nông, lâm nghiệp … nhưng với chất lượng và mức độ chế biến sâu hơn. Bên cạnh đó, cần tăng cường ưu tiên thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp các dự án thuộc các ngành công nghiệp ‘sạch’, sử dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, có hiệu quả kinh tế cao như lắp ráp thiết bị điện, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ hỗ trợ chất lượng cao cho các ngành khác. 3.2. Xây dựng danh mục các địa điểm có khả năng xây dựng cụm công nghiệp và xác định thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng trong giai đoạn qui hoạch trên địa bàn - Tiếp tục đầu tư phần diện tích chưa thực hiện tại 14 CCN đã có: CCN Hương Canh, Thanh Lãng huyện Bình Xuyên; CCN Hợp Thịnh, huyện Tam Dương; CCN Tề Lỗ, Yên Đồng, thị trấn Yên Lạc, Minh Phương, huyện Yên lạc; CCN Lý Nhân, Tân Tiến, Đồng Sóc, Vĩnh Sơn, Thổ Tang - Lũng Hòa, An Tường của huyện Vĩnh Tường. (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo) - Lựa chọn tên và 17 địa điểm có khả năng xây dựng CCN mới đến năm 2030, gồm: + Giai đoạn đến năm 2020: xây dựng mới 07 CCN với diện tích 109,4ha, gồm: CCN Cao Minh, thị xã Phúc Yên; CCN thị trấn Lập Thạch, Tử Du, Đình Chu, huyện Lập Thạch; CCN Đồng Thịnh, huyện Sông Lô; CCN Yên Phương, huyện Yên Lạc; CCN Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường. + Giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng mới 10 CCN với tổng diện tích 212,39ha, gồm: CCN Triệu Đề, Xuân Lôi, Xuân Hòa của huyện Lập Thạch; CCN Hải Lựu, huyện Sông Lô; CCN Hoàng Lâu, huyện Tam Dương; CCN Liên Châu, Trung Nguyên, Văn Tiến của huyện Yên Lạc; CCN Vân Giang - Vân Hà (xã Lý Nhân), Đại Đồng của huyện Vĩnh Tường và mở rộng 01 CCN Đồng Thịnh (10ha) đã có đến giai đoạn này (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo) 4. Giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch 4.1. Đối với các CCN đã được phê duyệt: - Đối với các CCN đã hình thành: Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT của Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 18/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là: + Đối với các CCN đã thành lập sau và đã thành lập lại theo Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLB-BCT-BKHĐT, tiếp tục thu hút đầu tư bổ sung hoàn thiện các hạng mục hạ tầng còn thiếu theo qui định, và tăng cường thu hút các nhà đầu tư thứ cấp để lấp đầy các diện tích có thể cho thuê, thực hiện quản lý CCN theo các qui định hiện hành. + Đối với các dự án đầu tư trong CCN, cần kiên quyết xử lý các dự án chậm triển khai, kém hiệu quả theo quy định của pháp luật tránh để lãng phí đất đai. + Đối với 05 CCN đang do UBND cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư hình thành trước khi Quy chế quản lý CCN có hiệu lực thực hiện xử lý chuyển đổi mô hình quản lý dứt điểm. UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì phối hợp Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan rà soát, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh quy mô CCN cho phù hợp, quyết định thành lập và giao chủ đầu tư cho đơn vị kinh doanh hạ tầng (Doanh nghiệp hoặc Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc một đơn vị sự nghiệp được bổ sung chức năng đơn vị kinh doanh hạ tầng). - Đối với các CCN dự kiến thành lập mới: Cần thực hiện đúng ngay từ đầu các qui trình, thủ tục đầu tư xây dựng thành lập mới. Không lựa chọn các dự án có nguy cơ ô nhiễm môi trường đưa vào cụm. Đối với các CCN chậm triển khai, (quá hạn) theo quyết định thành lập có hiệu lực thì cần rà soát lại để điều chỉnh qui mô, lộ trình, định hướng phát triển phù hợp với điều kiện thực tế. - Đối với các CCN dự kiến mở rộng: Việc mở rộng chỉ được đề xuất triển khai thực hiện khi: đã lấp đầy 80% diện tích có thể cho thuê phần diện tích của giai đoạn trước; có quỹ đất để có thể mở rộng và có nhà đầu tư thứ cấp đăng ký đầu tư sản xuất. 4.2. Giải pháp về quản lý qui hoạch: - Thành lập các tổ chức và tăng nhân sự quản lý nhà nước đối với các CCN do tỉnh quyết định thành lập. Xác định rõ chức năng làm đầu mối quản lý quy hoạch phát triển các CCN cho Sở Công Thương, có thể tăng cường biên chế để làm tốt việc này. - Các địa phương chưa có điều kiện thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện để thực hiện chức năng là Đơn vị kinh doanh hạ tầng, hoặc số lượng cụm công nghiệp trên địa bàn còn ít chưa thu hút được doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, trước mắt xem có thể xét giao Trung tâm khuyến công (Sở Công Thương) thực hiện chức năng này. 4.3. Giải pháp triển khai các chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng CCN: - Tập trung huy động các nguồn lực ưu tiên cho bồi thường và xây dựng hạ tầng đồng bộ các khu tái định cư cho người mất đất và nhà ở cho người lao động tại CCN khi có yêu cầu; Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ của Trung ương cho đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân các CCN được thực hiện như đối với KCN đã được ban hành.
| 2,049
|
659
|
- Xây dựng cơ chế đặc thù của địa phương để ưu tiên mọi nguồn lực tập trung cho công tác bồi thường GPMB và xây dựng hạ tầng các khu tái định cư, nhà ở cho công nhân; khuyến khích, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh cho doanh nghiệp, các chủ đầu tư hạ tầng, đầu tư hạ tầng khu nhà ở cho người mất đất và công nhân lao động trong CCN, bao gồm cả các dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội tại khu vực liên quan và giáp ranh với CCN. 4.4. Giải pháp vận động xúc tiến đầu tư vào CCN: Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cần có ít nhất là: Giai đoạn đến năm 2020 là: 2.000,3 tỷ đồng, trong đó: 1.289,2 tỷ đồng đề nghị tiếp tục đầu tư cho 198,34 ha đã được qui hoạch của giai đoạn trước; định hướng đến năm 2030 là 1.380,5 tỷ đồng. Để có số vốn trên cần áp dụng các giải pháp sau: - Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư, thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng lớn, có tiềm lực về vốn, công nghệ, thương hiệu đầu tư vào cơ sở hạ tầng các CCN trên địa bàn. Tập trung huy động vốn như vốn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn tín dụng,… - Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào CCN theo một đầu mối tổ chức thống nhất, có sự tham gia của các ban, ngành, có trọng tâm, trọng điểm riêng cho từng đối tượng cần thu hút vốn. Thành lập các Đại diện xúc tiến đầu tư ở các thành phố, địa phương lớn, đặt mối quan hệ với Thương vụ ở nước ngoài để giới thiệu, thu hút những doanh nghiệp quan tâm đến tiềm năng của Vĩnh Phúc. - Chuẩn bị tốt Danh mục các dự án cần thu hút đầu tư và phổ biến đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. - Ưu tiên xét chọn chủ đầu tư là các đơn vị kinh doanh hạ tầng kỹ thuật vừa là nhà đầu tư doanh nghiệp thứ cấp (vừa xây dựng hạ tầng vừa kêu gọi đầu tư), đặc biệt đối với các đề xuất xây dựng CCN chuyên ngành, CCN hỗ trợ. 4.5. Giải pháp tạo nguồn vốn đầu tư: - Tỉnh có thể hỗ trợ một phần lớn kinh phí cho các dự án xây dựng liên quan đến CCN (xây dựng đường giao thông, cấp điện, cấp nước, tái định cư …) ở các huyện là địa bàn có khó khăn bằng cách kết hợp với các chương trình khác của Tỉnh vì hạ tầng được triển khai với nhiều mục tiêu. - Các CCN khác chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng để đáp ứng được nhu cầu phát triển, Tỉnh có thể cho các nhà đầu tư là các doanh nghiệp mạnh (Tập đoàn, DN đến từ nước ngoài trong khuôn khổ các hiệp định song phương, đa phương như Liên minh Á-Âu, TTP …) được bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và kinh doanh cho thuê đất sản xuất. Nhà đầu tư ứng vốn làm hạ tầng sẽ được giành một phần nguồn thu từ đất công nghiệp, dịch vụ để hoàn vốn. - Tỉnh cần có chính sách ưu tiên xem xét trước các nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ từ giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý môi trường và dứt điểm cho từng CCN để khi các nhà máy đi vào hoạt động thì chấm dứt hoạt động xây dựng hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào CCN. - Quy hoạch các khu đất để thực hiện bán đấu giá lấy kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đảm bảo phù hợp theo quy định; Ưu tiên doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng bỏ vốn đầu tư hạ tầng cụm được giao đất bán đấu giá để thu hồi vốn đầu tư. - Trong trường hợp vừa giao đất đầu tư, vừa xây dựng hạ tầng thì cần có lộ trình, tiến độ hoàn thành từng hạng mục theo dạng cuốn chiếu một cách hợp lý. - Tổ chức tốt các dịch vụ về Tài chính, Hải quan, Bưu chính viễn thông tại các CCN để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào đây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính và thời gian cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, các chủ trương đầu tư CCN, các DN nhỏ và vừa vay vốn ưu đãi của Ngân hàng theo tiến độ dự án. 4.6. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ: - Đổi mới công tác quản lý khoa học công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học công nghệ ở Tỉnh theo hướng linh hoạt và hiệu quả. Thực hiện cơ chế liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong CCN. - Tổ chức trao đổi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp trong và ngoài CCN; Mua thiết bị công nghệ phù hợp; Giai đoạn này cần tích cực thu hút công nghệ từ các tập đoàn, tỉnh bạn, tiến tới nghiên cứu, tự chủ công nghệ ở giai đoạn sau. - Ưu đãi cao cho các doanh nghiệp có các dự án chuyển giao công nghệ và có cam kết tài trợ cho một số các doanh nghiệp trong CCN nói riêng và trên địa bàn Tỉnh nói chung. 4.7. Giải pháp về giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề cho lao động bị thu hồi đất và đào tạo, chuẩn bị lực lượng lao động cho các cụm công nghiệp: - Về tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các CCN: Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động; chú ý rèn tác phong và nếp sống văn hoá công nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương. Doanh nghiệp trong các CCN cần cam kết và thực hiện tuyển dụng lao động tại địa phương nơi có CCN, đặc biệt ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất. - Về đào tạo nguồn nhân lực cho các CCN: + Tạo dựng mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong các CCN ở tỉnh Vĩnh Phúc với trường dạy nghề đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp về các ngành nghề kinh doanh. + Tạo mối liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và trường để tổ chức mở lớp đào tạo trong trường hoặc ngay tại doanh nghiệp. Tạo điều kiện đào tạo nghề và truyền nghề ngay tại các CCN cho doanh nghiệp có khả năng đào tạo lại hoặc đào tạo mới nguồn lao động tại chỗ đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực theo đặt hàng, theo địa chỉ của doanh nghiệp trong CCN. - Về dịch vụ tư vấn cung cấp lao động: + Đối với doanh nghiệp hoạt động SXKD trong các CCN: Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động để chủ động trong hoạt động nâng cao tay nghề tại chỗ hoặc liên kết với cơ sở đào tạo lao động, liên hệ với Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Tỉnh để được cung ứng lao động đáp ứng nhu cầu. + Tỉnh cần có cơ chế, chính sách về thu hút lao động vào các CCN tập trung; Cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết chỗ ở cho lao động tại các CCN; Cơ chế hỗ trợ công tác đào tạo tại chỗ nguồn lực lao động cho các CCN. 4.8. Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: - Tỉnh cần sớm có hướng dẫn cụ thể về công tác bảo vệ và giám sát môi trường trong các CCN từ giai đoạn quy hoạch đến giai đoạn đầu tư xây dựng hạ tầng, giai đoạn triển khai các dự án, giai đoạn hoàn chỉnh xây dựng trong các CCN. Các dự án xây dựng CCN cụ thể (chi tiết), dự án mở rộng CCN và kinh doanh hạ tầng CCN phải lập báo cáo tác động môi trường (ĐTM); Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bên trong công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phối hợp kiểm tra giám sát và xử lý các vấn đề môi trường trong CCN. - Xây dựng nội quy về bảo vệ môi trường theo các hình thức: Những hướng dẫn chi tiết về quy hoạch địa điểm cảnh quan và thiết kế kiến trúc cho các CCN; các quy định về dòng thải; các tiêu chí về môi trường cho các dự án đầu tư vào CCN. Đồng thời cần xây dựng chính sách khuyến khích để thu hút các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất các loại sản phẩm đảm bảo vệ sinh môi trường, phế liệu có khả năng tái chế hoặc được chôn lấp an toàn; khuyến khích các doanh nghiệp trong CCN áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng. Đặc biệt, khuyến khích ngành công nghiệp môi trường đầu tư phát triển trong CCN. Khuyến khích triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của CCN. - Đối với CCN mới xây dựng, việc quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường ngay từ khi lập dự án đóng vai trò rất quan trọng. Trong quy hoạch ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường. Thiết kế xây dựng CCN là phải quy hoạch vùng cách ly vệ sinh công nghiệp (là vùng đệm giữa CCN với khu dân cư, với vùng lân cận). Kích thước của vùng cách ly công nghiệp nên được xác định theo khoảng cách bảo vệ về vệ sinh mà tiêu chuẩn Nhà nước cho phép. - Xây dựng khu xử lý môi trường tập trung: Đây là một giải pháp rất có hiệu quả cho việc xử lý nước thải cho một CCN và cũng là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng CCN. Một hệ thống xử lý nước thải tập trung được xây dựng để xử lý một khối lượng nước thải cùng loại của nhiều cơ sở sản xuất sẽ tiết kiệm nhiều hơn từ chi phí xây dựng, thi công, đến vận hành và bảo dưỡng hệ thống này. - Xây dựng và đầu tư hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường của CCN; thông qua một hệ thống quan trắc môi trường này có thể đánh giá kịp thời, chính xác và kiểm soát được chặt chẽ tình trạng chất lượng môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nước, mùi, tiếng ồn, trong cụm và tác động của nó đối với vùng kế cận. Từ đó có giải pháp kỹ thuật xử lý kịp thời có hiệu quả, đảm bảo chất lượng môi trường nói chung. Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng có thể tổ chức, cung cấp các dịch vụ về môi trường nhằm đạt các mục tiêu về môi trường, tạo ra thu nhập mới và nâng cao sức hấp dẫn của CCN đối với các chủ đầu tư bao gồm nhiều lĩnh vực như: Dịch vụ thu gom và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn; dịch vụ thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải nguy hiểm, độc hại; dịch vụ quan trắc môi trường...;
| 2,086
|
660
|
4.9. Giải pháp về bồi thường giải phóng mặt bằng cho xây dựng CCN: - Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan đến đất và cơ sở hạ tầng CCN một cách đồng bộ. Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai, kết hợp giữa thuyết phục, tuyên truyền ý thức pháp luật và cưỡng chế, đặc biệt là những khu vực và các địa bàn dự kiến sẽ có những khó khăn khi triển khai xây dựng các CCN theo quy hoạch. - Xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp thuê đất trong CCN. Đồng thời bổ sung cơ chế cho các doanh nghiệp công nghiệp thuê đất trong các CCN được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của Luật đầu tư và phù hợp với thông lệ của WTO. - Việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cần có sự phối hợp của các nhà đầu tư và chính quyền, đoàn thể trên địa bàn đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân bị thu hồi đất và quyền lợi giải phóng nhanh mặt bằng cho các nhà đầu tư; Phương hướng và địa điểm tái định cư được xác định rõ khi qui hoạch chi tiết các cụm công nghiệp. 5. Tổ chức thực hiện 5.1. Công bố quy hoạch: Giao Sở Công Thương công bố công khai quy hoạch được duyệt và các chủ trương, cơ chế chính sách xây dựng cụm công nghiệp trên trang thông tin công nghiệp của Sở Công Thương và các Website của tỉnh. 5.2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương và nhà đầu tư: - Sở Công Thương: là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh, có nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương công bố, tuyên truyền và triển khai thực hiện nội dung của quy hoạch; thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp; tham mưu xây dựng Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các ngành có liên quan xây dựng và cân đối nguồn vốn đầu tư để hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp trong các kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn. - Các Sở, Ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Bưu chính Viễn thông, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ... theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai các công việc liên quan để thực hiện quy hoạch này. - UBND các huyện, thành phố: Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn; Thu hút đầu tư, dành và bố trí quỹ đất, tổ chức triển khai đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch. Chỉ đạo Phòng Kinh tế (hay phòng chức năng tương ứng) trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã (phường) hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư... để nhanh chóng triển khai thực hiện xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. Lập hồ sơ thành lập, điều chỉnh quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; Tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. Tham gia các hoạt động khác liên quan đến quản lý và xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. - Nhà đầu tư hạ tầng và nhà sản xuất, kinh doanh trong CCN: Trong quá trình xây dựng và vận hành CCN phải tuân thủ qui hoạch tổng thể và qui hoạch chi tiết đã được duyệt; Khi cần điều chỉnh cần được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Các nhà đầu tư phải triệt để tuân thủ pháp luật Nhà nước và qui định hợp hiến của Chính quyền địa phương và thực hiện trách nhiệm xã hội đối với dân cư trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 1: DANH SÁCH CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP ĐÃ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC VÀ DỰ KIẾN TIẾP TỤC THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Quyết định sô 252/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 2: DANH MỤC CỤM QUY HOẠCH VÀ THÀNH LẬP GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. (Kèm theo Quyết định sô 252/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2016 (kèm Danh mục văn bản theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-BTP ngày 20 /01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/2016[5] <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-BTP ngày 20 /01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2016 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚCNGÀY 01/01/2016[10] <jsontable name="bang_5"> </jsontable> [1] Văn bản này có nội dung liên quan đến lĩnh vực bồi thường nhà nước, thi hành án dân sự. [2] Văn bản này có nội dung liên quan đến lĩnh vực dân sự, hộ tịch. [3] Văn bản này có nội dung liên quan đến lĩnh vực dân sự, hộ tịch. [4] Văn bản này có nội dung liên quan đến lĩnh vực bồi thường nhà nước, thi hành án dân sự. [5] Baoo gồm các văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố [6] Thông tư liên tịch này có nội dung liên quan đến lĩnh vực thi hành án dân sự. [7] Thông tư này có nội dung liên quan đến lĩnh vực thi hành án dân sự. [8] Văn bản này có nội dung liên quan đến lĩnh vực: Dân sự - kinh tế và Hộ tịch. [9] Văn bản này có nội dung liên quan đến lĩnh vực: Dân sự - kinh tế và Hộ tịch. [10] Bao gồm các văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố. HƯỚNG DẪN TUYÊN TRUYỀN KỶ NIỆM CÁC NGÀY LỄ LỚN TRONG NĂM 2017 Năm 2017, đối với giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam, là năm diễn ra Đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XII công đoàn Việt Nam; kỷ niệm 131 năm Ngày Quốc tế Lao động (1/5/1886 - 1/5/2017) gắn với tổ chức Tháng Công nhân năm 2017, Tháng An toàn vệ sinh Lao động; kỷ niệm 88 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929-28/7/2017). Căn cứ Hướng dẫn số 21-HD/BTGTW ngày 5/01/2017 của Ban Tuyên giáo Trung ương về tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2017, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn các cấp công đoàn thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tuyên truyền, giáo dục cho đoàn viên, CNVCLĐ lòng yêu nước, truyền thống của dân tộc; của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam; bồi dưỡng và phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng; góp phần củng cố và tăng cường niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. 2. Thông qua công tác tuyên truyền, kỷ niệm góp phần tạo sự đồng thuận, thống nhất trong toàn hệ thống công đoàn để triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đồng thời phát động các phong trào thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước; động viên cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức, tranh thủ thời cơ, thuận lợi thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp; nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII, nhất là yêu cầu về đổi mới tổ chức và hoạt động công đoàn trong tình hình mới. 3. Gắn tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước với tuyên truyền Đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XII Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2018 - 2023 và triển khai hiệu quả các chương trình phúc lợi cho đoàn viên công đoàn. 4. Các hoạt động tuyên truyền kỷ niệm cần tổ chức dưới nhiều hình thức phù hợp, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, an toàn, tiết kiệm, tránh phô trương; tạo khí thế cách mạng, thúc đẩy việc thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của địa phương, ngành, đơn vị.
| 2,104
|
661
|
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN, KỶ NIỆM 1. Các ngày lễ lớn của đất nước. 1.1. Nội dung tuyên truyền, giáo dục a. Kỷ niệm 87 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2017) và đón Tết Nguyên đán Đinh Dậu - Tuyên truyền, giáo dục truyền thống vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó tập trung nêu bật những thắng lợi vĩ đại và bài học kinh nghiệm của Đảng trong suốt chặng đường cách mạng, đặc biệt là trong hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước; làm rõ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam 87 năm qua; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam và đảm bảo để công đoàn hoạt động hiệu quả. - Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII và các Nghị quyết khác của Đảng, Nhà nước. Tuyên truyền kết quả của Chương trình “Tết Sum vầy” do các cấp công đoàn tổ chức. Biểu dương các tập thể, cá nhân, các doanh nghiệp có những việc làm thiết thực chăm lo trực tiếp đến đời sống của đoàn viên, CNVCLĐ, nhất là CNLĐ khu công nghiệp, khu chế xuất, CNLĐ đang thi công trên các công trình trọng điểm quốc gia. - Tuyên truyền kết quả phát triển kinh tế - xã hội và công tác xây dựng Đảng năm 2017; chú trọng phát hiện, biểu dương những tổ chức đảng và đảng viên là cán bộ, đoàn viên công đoàn tiêu biểu, những kinh nghiệm hay và cách làm sáng tạo trong công tác phát triển đảng viên công nhân. - Tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, xuyên tạc lịch sử Đảng và âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch chống phá Đảng và Nhà nước. b. Giỗ Tổ Hùng Vương ( mùng 10 tháng 3 âm lịch) - Tuyên truyền về ý nghĩa của Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng để giáo dục các thế hệ người Việt Nam, nhất là thế hệ trẻ hướng về cội nguồn, tri ân các Vua Hùng đã có công dựng nước và các bậc tiền nhân đã có công lao to lớn trong công cuộc đấu tranh chống thiên tai, chống giặc ngoại xâm, xây dựng và phát triển đất nước. - Tuyên truyền, giới thiệu về truyền thống, văn hóa, những phong tục, tập quán tốt đẹp của đất nước và con người Việt Nam; cổ vũ các tầng lớp nhân dân trong nước và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài hướng về cội nguồn dân tộc, chung sức, đồng lòng xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp, dân chủ, văn minh. - Tuyên truyền những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đại đoàn kết toàn dân tộc; tôn vinh và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay. c. Kỷ niệm 131 năm Ngày Quốc tế Lao động (1/5/1886 -1/5/2017); 42 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975-30/4/2017) gắn với tổ chức Tháng Công nhân - Tháng An toàn vệ sinh lao động năm 2017 và sơ kết 5 năm triển khai Tháng Công nhân theo thông báo kết luận số 77-TB/TW ngày 24/2/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, trong đó tập trung vào các hoạt động để người lao động “Quyền lợi đảm bảo, phúc lợi tốt hơn” năm 2016 (Kế hoạch số 50/KH-TLĐ ngày 25/11/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam). - Tuyên truyền khát vọng của người lao động về ngày Quốc tế Lao động (1/5); ý nghĩa của Ngày Quốc tế Lao động ở Việt Nam. Động viên CNVCLĐ thực hiện tốt trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật, nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, trong thực hiện tốt các quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc. - Ôn lại truyền thống anh dũng, quật cường, mưu trí, sáng tạo và ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất đất nước của dân tộc; tôn vinh và tri ân những đóng góp, cống hiến to lớn của các tầng lớp nhân dân Việt Nam và sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc. Khẳng định giá trị lịch sử to lớn của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. - Nêu bật những thành tựu của đất nước sau 42 năm thống nhất, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới; khẳng định sự kế thừa, phát huy tinh thần “quyết thắng” và chủ động nắm bắt thời cơ trong chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân 1975 để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. - Tăng cường nắm bắt diễn tình hình tư tưởng, nguyện vọng của đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ để kịp thời định hướng dư luận, giải quyết những vấn đề bức xúc góp phần ổn định sản xuất, kinh doanh, phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp. d. Kỷ niệm 63 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954 - 7/5/2017) - Nêu bật thắng lợi vĩ đại trong cuộc kháng chiến trường kỳ, gian khổ của nhân dân ta chống thực dân Pháp xâm lược; khẳng định ý nghĩa lịch sử lớn lao của Chiến thắng Điện Biên Phủ đối với dân tộc Việt Nam và thế giới; nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm. - Tôn vinh, tri ân những đóng góp to lớn của các tầng lớp nhân dân Việt Nam và bạn bè quốc tế; nhất là những đóng góp của giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, trong chiến dịch Điện Biên Phủ. - Tuyên truyền, khơi dậy niềm tự hào, phát huy tinh thần Chiến thắng Điện Biên Phủ, quyết tâm xây dựng các tỉnh vùng Tây Bắc cùng cả nước phát triển ngày càng giàu đẹp và văn minh. e. Kỷ niệm 127 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2017) - Tuyên truyền thân thế, cuộc đời, sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Chủ tịch Hồ Chí Minh; tôn vinh những cống hiến vĩ đại của Người đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc Việt Nam, với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. - Thể hiện lòng thành kính, tưởng nhớ, tri ân sâu sắc của nhân dân Việt Nam và tình cảm yêu mến, kính trọng của nhân dân các nước trên thế giới đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Khẳng định giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; với sự nghiệp xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn Việt Nam; đồng thời tích cực đấu tranh với các thông tin xuyên tạc, bôi nhọ thân thế, sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh và phủ định giá trị to lớn của tư tưởng Hồ Chí Minh. - Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị, trong đó chú trọng tuyên truyền các phong trào thi đua, những mô hình và điển hình tiên tiến về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. g. Kỷ niệm 88 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929-28/7/2017) - Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trong Đảng, hệ thống chính trị và trong toàn xã hội về truyền thống lịch sử vẻ vang của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam; về quyền, trách nhiệm của Công đoàn và của đoàn viên Công đoàn theo quy định của pháp luật. - Tuyên truyền, quảng bá rộng rãi chủ trương đổi mới tổ chức và hoạt động công đoàn trong tình hình mới; các chương trình “Vì lợi ích đoàn viên công đoàn” và các phương thức hoạt động cụ thể, thiết thực để người lao động “Quyền lợi đảm bảo, phúc lợi tốt hơn”, qua đó khẳng định uy tín, hình ảnh của Công đoàn Việt Nam với đoàn viên, CNVCLĐ và xã hội. - Tổ chức tuyên truyền, vận động phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở gắn với chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, CNVCLĐ; giải quyết kịp thời những kiến nghị của công nhân về thời giờ làm việc, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, nhà ở, sinh hoạt văn hóa… nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CNVCLĐ. h. Kỷ niệm 72 năm Ngày Cách mạng Tháng Tám thành công (19/8/1945 - 19/8/2017) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945 - 2/9/2017) - Tuyên truyền bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945. - Những thành quả của Đảng và nhân dân ta, trong đó trọng tâm tuyên truyền những thành quả của giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn Việt Nam qua 72 năm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; đặc biệt tuyên truyền những bài học kinh nghiệm trong xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng, xây dựng Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. - Tuyên truyền nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, nhất là nhiệm vụ động viên đoàn viên, CNVCLĐ tăng năng suất lao động góp phần phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người lao động; tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh; bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia. 1.2. Hình thức tuyên truyền, kỷ niệm Kỷ niệm các ngày lễ lớn năm 2017 được tổ chức bằng các hình thức theo quy định tại Nghị định 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ: a. Lễ kỷ niệm: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các Liên đoàn Lao động địa phương, Công đoàn ngành Trung ương không tổ chức lễ kỷ niệm nhưng tổ chức các hình thức kỷ niệm phù hợp với thực tiễn của địa phương, đơn vị. b. Các hình thức tuyên truyền khác: - Tổ chức hội thảo, tọa đàm, gặp gỡ truyền thống, thăm di tích lịch sử; biểu dương điển hình nhân tố mới.… - Phát động các đợt thi đua chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, CNVCLĐ thực hiện tốt các phong trào do công đoàn phát động như “Lao động giỏi, lao động sáng tạo”, hưởng ứng phong trào “Doanh nghiệp hội nhập và phát triển”… - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền miệng thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, đưa nội dung kỷ niệm các ngày lễ lớn vào các hoạt động của công đoàn, sinh hoạt tổ công đoàn, trong đó quan tâm tuyên truyền đến các đối tượng là đoàn viên, CNLĐ các KCN, KCX.
| 2,047
|
662
|
- Biên soạn tài liệu tuyên truyền những ngày lễ lớn gắn với những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành; những gương điển hình, nhân tố mới; kết quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. - Xây dựng cụm thông tin, cổ động, panô, áp phích, khẩu hiệu ở các khu trung tâm, cơ quan, công sở và nơi tập trung đông người để tuyên truyền. 2. Kỷ niệm 100 năm và trên 100 năm ngày sinh các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu đã từ trần 2.1. Kỷ niệm 110 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Trường Chinh (09/2/1907-09/2/1917) - Tuyên truyền về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng vẻ vang, những bài học sâu sắc rút ra từ cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Tổng Bí thư Trường Chinh. - Những đóng góp to lớn của Tổng Bí thư Trường Chinh với sự nghiệp giải phóng dân tộc và dựng xây đất nước, nhất là trong những bước ngoặt của cách mạng. 2.2. Kỷ niệm 110 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Lê Duẩn (07/4/1907-07/4/2017) - Cuộc đời, sự nghiệp vẻ vang, những bài học sâu sắc rút ra trong quá trình hoạt động cách mạng của Tổng Bí thư Lê Duẩn - Nhà lãnh đạo xuất sắc của Đảng và cách mạng Việt Nam. - Những đóng góp của Tổng Bí thư Lê Duẩn trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam, đặc biệt là những sáng tạo về lý luận và đường lối cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam và xây dựng đất nước. - Tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm 110 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Lê Duẩn ở các địa phương, cơ quan, đơn vị gắn với việc tuyên truyền kỷ niệm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Ngày Quốc tế Lao động (1/5). III. MỘT SỐ KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN 1. Mừng đất nước đổi mới, mừng Đảng quang vinh, mừng xuân Đinh Dậu 2017! 2. Nhiệt liệt chào mừng 88 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930-3/2/2017)! 3. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ra sức thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017! 4. Nhiệt liệt chào mừng 42 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2017)! 5. Tinh thần Ngày 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 1/5 bất diệt! 6. Công đoàn đồng hành vì sự phát triển ổn định, bền vững của doanh nghiệp, vì việc làm, đời sống của người lao động! 7. Tổ chức Công đoàn Việt Nam quyết tâm thực hiện thắng lợi “Năm Vì lợi ích đoàn viên công đoàn - 2017”! 8. Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng Công nhân năm 2017! 9. Nhiệt liệt chào mừng 127 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2017)! 10. CNVCLĐ tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh! 11. Người người thi đua, ngành ngành thi đua làm nhiều việc tốt vì một nước Việt Nam giàu mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh! 12. Nhiệt liệt chào mừng 88 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929-28/7/2017)! 13. Nhiệt liệt chào mừng Đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XII công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2018-2023 14. Nhiệt liệt chào mừng 63 năm Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954-7/5/2017)! 15. Nhiệt liệt chào mừng 72 năm Ngày Cách mạng tháng Tám thành công (19/8/1945-19/8/2017) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2017) ! 16. Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh! 17. Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XII của Đảng ! 18. Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm! 19. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam muôn năm! 20. Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta! Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam yêu cầu các LĐLĐ tỉnh, thành phố, các Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn căn cứ Hướng dẫn tuyên truyền các ngày lễ lớn của Tổng Liên đoàn năm 2017 để cụ thể hóa nội dung thực hiện cho phù hợp với thực tiễn của địa phương, ngành, cơ sở và định kỳ báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn). Các cơ quan báo chí trong hệ thống Công đoàn có kế hoạch tuyên truyền đậm nét các hoạt động của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn trước, trong và sau dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận tại Tờ trình số 695 /TTr-KCN ngày 08 tháng 11 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ban Quản lý khu công nghiệp Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 1758/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp. 2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý khu công nghiệp; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, cụ thể như sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý; b) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban Quản lý; c) Dự thảo Đề án thành lập, tổ chức lại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật; d) Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa; đ) Dự thảo Đề án quy hoạch, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp; e) Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển khu công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và vốn đầu tư phát triển; g) Dự thảo quyết định, chỉ thị, văn bản; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định pháp luật. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực khu công nghiệp. 3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng, phát triển khu công nghiệp; 4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khu công nghiệp sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật về khu công nghiệp của địa phương. 5. Về quản lý đầu tư: a) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư theo quy định hiện hành.
| 2,127
|
663
|
c) Trực tiếp hoặc phối hợp với các ngành chức năng và địa phương giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp; định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm, gửi báo cáo hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp tới Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. d) Tiếp nhận hồ sơ và phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư. 6. Về quản lý môi trường: a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án trong khu công nghiệp theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh); hoặc phối hợp tham gia và đôn đốc các ngành chức năng thẩm định trình phê duyệt báo cáo tác động môi trường (nếu chưa có ủy quyền). b) Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký trong khu công nghiệp theo ủy quyền của cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh và của Ủy ban nhân dân huyện (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của của cơ quan chuyên môn tỉnh và của Ủy ban nhân dân huyện); hoặc phối hợp đôn đốc cơ quan chuyên môn tỉnh và địa phương thực hiện (nếu chưa có ủy quyền). c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án trong khu công nghiệp theo ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền; hoặc phối hợp đôn đốc cơ quan có thẩm quyền thực hiện (nếu chưa có ủy quyền). d) Tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp theo pháp luật về bảo vệ môi trường. 7. Về quản lý quy hoạch và xây dựng: a) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; b) Thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư nhóm B, C thuộc diện phải thẩm định trong khu công nghiệp; c) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp phải có Giấy phép xây dựng theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý quy hoạch, xây dựng công trình, chất lượng công trình trong khu công nghiệp theo quy định pháp luật về xây dựng và phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền. 8. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tại Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014, cụ thể như sau: a) Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện; b) Nhận thông báo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, báo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tiếp nhận khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; nhận thông báo về việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; d) Nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý lao động trong khu công nghiệp, bao gồm: bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo quy định pháp luật về lao động hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 9. Về quản lý thương mại: a) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; b) Cấp Giấy phép kinh doanh, bổ sung mục tiêu kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công Thương và ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh một số mặt hàng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành cho thương nhân đặt trụ sở và có cơ sở kinh doanh tại khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; d) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp theo hướng dẫn, ủy quyền của Bộ Công Thương. 10. Về quản lý đất đai, bất động sản: Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng khu công nghiệp của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và các chức năng, nhiệm vụ khác về quản lý kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. 11. Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ trong khu công nghiệp theo thẩm quyền, hướng dẫn và ủy quyền của các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền. 12. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác: a) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển khu công nghiệp theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao; c) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư, môi trường, lao động, thương mại, xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý; tham gia thanh tra, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; thực hiện phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; d) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan; nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin về khu công nghiệp trên địa bàn và kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp; g) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp; h) Thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: a) Ban Quản lý có 01 (một) Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban; b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý; c) Phó Trưởng Ban Quản lý là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý; d) Việc bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý bao gồm: a) Văn phòng Ban Quản lý. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (04 phòng ): - Phòng Quản lý doanh nghiệp; - Phòng Quản lý đầu tư; - Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường; - Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, phó phòng thuộc Ban do Trưởng Ban quyết định theo điều kiện, tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 3. Biên chế Biên chế công chức của Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Điều 4. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện một số lĩnh vực chuyên môn theo quy định. Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của Ban cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh trên các lĩnh vực, công tác được giao.
| 2,098
|
664
|
2. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và ủy quyền của các Bộ, ngành theo quy định. Ban Quản lý có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu. 3. Đối với các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Ban Quản lý có mối quan hệ bình đẳng, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp hoặc được ủy quyền các công việc thuộc thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời có quyền đề nghị các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện theo yêu cầu đối với những công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. 4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc được ủy quyền các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố liên quan về khu công nghiệp tại địa phương; đồng thời có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp thực hiện theo yêu cầu đối với những công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao. 5. Đối với các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp trong khu công nghiệp: Ban Quản lý thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp trong khu công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng Ban quản lý căn cứ các nội dung của bản quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp cán bộ theo hướng tinh gọn, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của Ban theo quy định hiện hành của Nhà nước; xây dựng Quy chế làm việc của Ban để thực hiện tốt những nội dung của bản quy định này. 2. Quá trình thực hiện có vấn đề gì chưa phù hợp, cần điều chỉnh bổ sung thì Trưởng Ban quản lý có văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU VÀ VỐN NƯỚC NGOÀI (ODA) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1989/QĐ-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 74/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 3 về việc thông qua phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 140/SKHĐT-NV ngày 18/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2017 từ nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu và vốn nước ngoài (ODA). (Có các biểu mẫu chi tiết đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Chủ đầu tư các công trình, dự án được bố trí kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2017 từ nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu và vốn nước ngoài (ODA) có trách nhiệm: - Lập và đăng ký kế hoạch, tiến độ triển khai thực hiện từng công trình, dự án cụ thể gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 20 tháng 02 năm 2017; định kỳ trước ngày 22 hàng tháng gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình triển khai thực hiện, giải ngân vốn các công trình, dự án trên cơ sở kế hoạch, tiến độ đã đăng ký (tính từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 20 hằng tháng). - Khi lập kế hoạch, tiến độ triển khai thực hiện từng công trình, dự án phải phân loại theo các nhóm: chuẩn bị thủ tục đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư. - Thường xuyên theo dõi sát việc thực hiện từng gói thầu nhằm kịp thời phát hiện và tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, không để ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình. - Tổ chức thực hiện và hoàn tất các thủ tục nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các công trình, dự án theo đúng quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo hoàn thành kế hoạch được giao. 2. Giao Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp định kỳ ngày 21 hàng tháng gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh về kết quả giải ngân vốn của các chủ đầu tư (giải ngân từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 20 hằng tháng). 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, kiểm tra kế hoạch, tiến độ triển khai thực hiện từng công trình, dự án của các chủ đầu tư, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện tốt theo kế hoạch tiến độ đã đăng ký; tổng hợp báo cáo của các chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, gửi UBND tỉnh trước ngày 25 hàng tháng. 4. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp chịu trách nhiệm thanh, quyết toán vốn đầu tư các công trình, dự án theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp và Chủ tịch UBND thành phố Cao Lãnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 92/2016/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 01 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: “1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang tại các bến phà trực thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên phà An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Phà An Giang, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ CÁC CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ DU LỊCH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC BAN HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Thực hiện điểm e, khoản 7 của Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2950/TTr-SVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 03 Chỉ thị quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa và du lịch do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành (Có danh mục kèm theo). Lý do: Không phù hợp với Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ DU LỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT, CHI NHÁNH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VỚI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
| 2,088
|
665
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 898/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong việc tổ chức thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chi cục trưởng Chi cục thuế các huyện, thị xã; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Giám đốc Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT, CHI NHÁNH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VỚI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất (sau đây gọi tắt là Chi nhánh); Phòng Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các phòng, ban chuyên môn của huyện, thị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan tài chính (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch. 2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; nội dung, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo. 3. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. LẬP KẾ HOẠCH, THỰC HIỆN TẠO QUỸ ĐẤT Điều 4. Trung tâm Phát triển quỹ đất Chịu trách nhiệm hoặc giao cho Chi nhánh Trung tâm chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các phòng ban chuyên môn của cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan để xây dựng: 1. Kế hoạch tạo lập phát triển quỹ đất; quỹ nhà, đất phục vụ tái định cư và các dự án đầu tư khác có sử dụng đất theo chức năng, nhiệm vụ được giao; làm cơ sở lập kế hoạch nhu cầu sử dụng đất hàng năm. 2. Kế hoạch nhu cầu sử dụng đất hàng năm để đầu tư dự án; đầu tư từng phần hạng mục từng dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất làm chủ đầu tư. 3. Kế hoạch thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa giao cho chủ đầu tư. 4. Kế hoạch về vốn tổ chức thực hiện thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Điều 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao phục vụ công tác xây dựng kế hoạch thu hồi đất, tạo quỹ đất sạch. 2. Cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm hoặc quy hoạch xây dựng đô thị của địa phương ngay sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt. 3. Công bố công khai nội dung, tài liệu kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định; cung cấp các thông tin về: tiến độ thu hồi đất để thực hiện dự án, dự án đã có chủ đầu tư, nguồn vốn đầu tư dự án. Điều 6. Phòng chuyên môn cấp huyện 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường a) Tiếp nhận, đăng ký nhu cầu sử dụng đất hàng năm của Trung tâm Phát triển quỹ đất và các Chi nhánh Trung tâm, thông báo kết quả đăng ký hoặc có văn bản trả lời rõ lý do không chấp nhận đăng ký (nếu có); b) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan về kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cấp thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tài liệu, số liệu đất đai để Trung tâm Phát triển quỹ đất đăng ký kế hoạch sử dụng đất hàng năm; c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và các dự án trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã; d) Xác định vị trí, quy mô, mục đích, chủ đầu tư các dự án công trình đầu tư có sử dụng đất trong năm kế hoạch; đ) Hướng dẫn trình tự, thủ tục trong công tác đăng ký nhu cầu sử dụng đất tạo quỹ đất, xây dựng kế hoạch thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt; cử cán bộ, công chức phối hợp tiến hành khảo sát thực địa khi cần thiết. 2. Phòng Quản lý đô thị (đối với các thị xã) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (đối với các huyện) a) Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng đô thị cấp huyện được cấp thẩm quyền phê duyệt; b) Xác định các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng tại các địa điểm có dự án đầu tư, dự án tạo quỹ đất sạch. Mục 2. THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 7. Trung tâm Phát triển quỹ đất và Chi nhánh Trung tâm 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất Có nhiệm vụ tiếp nhận các dự án giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư giao để thực hiện hoặc phân công, ủy quyền cho các Chi nhánh Trung tâm; có trách nhiệm trực tiếp phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các phòng ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan đơn vị cá nhân có liên quan xây dựng dự thảo kế hoạch, tiến độ thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm cho từng dự án được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng - tạo quỹ đất sạch. Cụ thể bao gồm những công việc chủ yếu sau:
| 1,983
|
666
|
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch, tiến độ thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm cho từng dự án, công trình được giao nhiệm vụ Giải phóng mặt bằng để gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; b) Xây dựng hoặc thuê tổ chức có chức năng xác định giá đất cụ thể để trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ về đất cho từng dự án theo quy định thuộc thẩm quyền; Ngoài ra, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc thuê tổ chức xác định giá công trình xây dựng, tài sản khác không có trong quy định của UBND tỉnh để trình ngành chức năng liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ thuộc thẩm quyền. c) Lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và ra quyết định phê duyệt; d) Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ nhà, đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; đ) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cuộc họp phổ biến đến từng người dân trong khu vực thu hồi đất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, bao gồm những nội dung sau: - Thông báo thu hồi đất; - Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; - Các chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự kiến phương án và kế hoạch bố trí tái định cư; kế hoạch giải phóng mặt bằng; - Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền. e) Tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Thực hiện điều tra. khảo sát, đo đạc, kiểm đếm xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đối với từng tổ chức, hộ gia đình, trong phạm vi thu hồi; lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức niêm yết công khai, lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt; h) Phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường chi tiết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; i) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã gửi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết đến từng người có đất bị thu hồi; thông báo về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư, thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường; k) Tổ chức chi trả bồi thường, hỗ trợ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành; l) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện xong công tác chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, người có đất bị thu hồi phải bàn giao mặt bằng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và chủ đầu tư; m) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư lập Tờ trình gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất bị thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc thì Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp tục ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; n) Trường hợp không bàn giao đất hoặc không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư lập Kế hoạch gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất đai năm 2013; o) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng do cấp có thẩm quyền giao. 2. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất Thực hiện các dự án giải phóng mặt bằng theo sự phân công, ủy quyền của Trung tâm Phát triển quỹ đất; có trách nhiệm trực tiếp liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, phối hợp với các phòng ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện những công việc theo quy định tại khoản 1 điều này. Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao phục vụ cho công tác: Lập kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; lập phương án xác định giá đất bồi thường; lập phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng để thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. 2. Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Ban hành thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. 4. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hoặc giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Trung tâm Phát triển quỹ đất. 5. Phối hợp với các sở, ban, ngành và chủ đầu tư thực hiện xây dựng khu tái định cư tại địa phương. 6. Ban hành các quyết định: a) Phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; b) Kiểm đếm bắt buộc; c) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; d) Cưỡng chế thu hồi đất đối với những trường hợp không chấp hành di dời, bàn giao mặt bằng đúng thời hạn; đ) Dự toán chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền. 8. Chủ động, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các sở, ngành có liên quan báo cáo, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý theo quy định. 9. Quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, bổ sung về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 10. Ban hành các văn bản khác thuộc thẩm quyền có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Điều 9. Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch tiến độ thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đối với từng dự án công trình chưa có chủ đầu tư; b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm cho từng dự án phải thu hồi đất; - Ban hành thông báo thu hồi đất; - Ban hành quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc; quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc; quyết định cưỡng chế thu hồi đất; - Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân và các trường hợp khác được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. c) Chủ trì, đề nghị thành phần tổ chức thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc của Ủy ban nhân dân cấp huyện; d) Phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác kiểm tra lại diện tích, kiểm đếm tài sản lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Thực hiện công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; - Thời hạn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quá 15 ngày làm việc. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch a) Hướng dẫn Trung tâm Phát triển quỹ đất, các Chi nhánh Trung tâm lập dự toán, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư những dự án có vốn đầu tư bằng ngân sách; b) Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thu hồi đất; c) Bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí tổ chức thực hiện và kinh phí chi trả bồi thường hỗ trợ tái định cư các dự án thuộc nguồn vốn từ ngân sách cấp huyện; d) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Phòng Quản lý đô thị (đối với các thị xã) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (đối với các huyện) a) Cung cấp các văn bản pháp lý xác định chỉ giới hành lang an toàn đường bộ, chỉ giới xây dựng; quy hoạch đô thị được phê duyệt; b) Cung cấp thông tin, tài liệu các trường hợp xây dựng nhà ở, công trình vi phạm pháp luật trong khu vực thu hồi đất;
| 2,070
|
667
|
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, xác định chất lượng kỹ thuật công trình xây dựng khi có văn bản đề nghị từ Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm; d) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện; đ) Thẩm định và lấy ý kiến các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự án tái định cư trước khi thu hồi đất 4. Chi cục Thuế a) Xác định các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải khấu trừ để nộp ngân sách nhà nước đối với diện tích đất bị thu hồi để thực hiện dự án và nghĩa vụ tài chính phải nộp tại khu tái định cư; giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế; b) Xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh để hỗ trợ. 5. Thanh tra huyện a) Tổ chức xác minh, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo; b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng thẩm quyền. Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ trì phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm thông báo, họp phổ biến và niêm yết thông báo thu hồi đất; tổ chức vận động, tuyên truyền ý nghĩa, mục đích của việc thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm lựa chọn khu vực tái định cư trước khi có chủ trương thu hồi đất. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận và thời gian xác nhận cơ sở pháp lý, bao gồm: - Nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất (có giấy tờ liên quan về đất hay chưa), thời điểm xây dựng nhà và tài sản khác trên đất, thời điểm kinh doanh dịch vụ, nhân khẩu trong độ tuổi lao động và các vấn đề liên quan theo yêu cầu của Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm; - Thời hạn xác nhận cơ sở pháp lý hồ sơ kiểm đếm không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm cung cấp hồ sơ kiểm đếm. 3. Tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm thực hiện các cuộc đối thoại, chất vấn của người bị thu hồi đất. 5. Cung cấp cho Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm các hồ sơ tài liệu liên quan đến quản lý, sử dụng đất trong chỉ giới thu hồi đất để phục vụ yêu cầu ban hành thông báo thu hồi đất 6. Có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm và các cơ quan, đoàn thể tại địa phương để tổ chức: a) Giao cho người bị thu hồi đất, niêm yết công khai tại trụ sở và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi, thông báo trên hệ thống đài truyền thanh của cơ sở các loại văn bản: - Thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc; - Phương án dự thảo, quyết định phê duyệt kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết; - Quyết định cưỡng chế thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. b) Phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm tổ chức bốc thăm tái định cư theo quy định để xác định vị trí đất ở hoặc nhà ở được bồi thường, tái định cư đối với các hộ gia đình, cá nhân; c) Tham gia nhận bàn giao mặt bằng, bảo vệ mặt bằng; d) Tổ chức tuyên truyền, vận động về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; đ) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất; e) Tham gia Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, Ban cưỡng chế thu hồi đất; g) Bảo quản tài sản sau khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 11. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 1. Thực hiện trích lục hồ sơ địa chính, thông tin địa chính các thửa đất trong khu vực thu hồi đất, chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi bồi thường theo yêu cầu của Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm, thời gian thực hiện từng nội dung công việc đúng theo quy định hiện hành. 2. Phối hợp, trao đổi thống nhất với Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Chi nhánh Trung tâm về trình tự, thủ tục để thực hiện các nghiệp vụ có liên quan theo hướng cải tiến đơn giản, tinh giảm, rút ngắn thời gian so với quy định. 3. Cung cấp bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ dân trong vùng dự án. Xác định diện tích còn lại của thửa đất bị thu hồi làm cơ sở hỗ trợ. 4. Cử cán bộ tham gia tổ, đoàn công tác liên cơ quan để thực hiện một số công việc liên quan có tính đặc thù. Mục 3. CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT Điều 12. Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh trung tâm 1. Lập văn bản, cung cấp hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất những trường hợp không chấp hành quyết định và đã được vận động, thuyết phục theo quy định. 2. Lập dự toán kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thu hồi đất trình Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo thẩm quyền. 3. Phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất ngoài thực địa. 4. Thực hiện chi phí đáp ứng điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động cưỡng chế theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt và quyết toán kinh phí cưỡng chế theo quy định. Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất của người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc khi có văn bản đề nghị cưỡng chế của Trung tâm phát triển quỹ đất, các Chi nhánh Trung tâm. 2. Phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thu hồi đất đối với dự án, tiểu dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: - Hồ sơ đề nghị cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất phải đúng, đủ theo quy định; - Ban hành quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất; - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất. Chỉ đạo Thanh tra huyện tham mưu trả lời đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác cưỡng chế thu hồi đất nếu có. Điều 14. Tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế 1. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc a) Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế để tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc; b) Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm lập phương án, kế hoạch cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và dự toán chi phí, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo phương án, kế hoạch đã được phê duyệt; c) Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm đáp ứng điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt và quyết toán kinh phí theo quy định; kinh phí được sử dụng từ nguồn kinh phí dự phòng trong dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất a) Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; việc thực hiện cưỡng chế được thực hiện theo quy định của pháp luật; b) Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm lập phương án, kế hoạch cưỡng chế và dự toán kinh phí hoạt động cưỡng chế, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện cưỡng chế theo phương án, kế hoạch đã được phê duyệt; c) Chi phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất sử dụng nguồn dự phòng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện theo quy định. Mục 4. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 15. Trung tâm phát triển quỹ đất và Chi nhánh trung tâm 1. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khiếu nại, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật; tiếp nhận đơn khiếu nại, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và trực tiếp trả lời theo đúng thẩm quyền. 2. Chủ động gặp gỡ đối thoại trực tiếp, có văn bản trả lời, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi về số liệu kiểm kê, áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền. 3. Phối hợp với các phòng ban chuyên môn có thẩm quyền cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan: cung cấp hồ sơ, đề xuất biện pháp giải quyết khiếu nại, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung về quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác theo đơn khiếu nại, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| 2,070
|
668
|
4. Xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức thực hiện vận động, thuyết phục người có đất thu hồi chấp hành thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện Chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; việc giải quyết khiếu nại theo quy định về khiếu nại, tố cáo. Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp xã Lãnh đạo, chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cấp xã phối hợp, hỗ trợ người có trách nhiệm xác minh thực hiện xác minh nội dung khiếu nại, tổ chức đối thoại khi có yêu cầu. Mục 5. QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐƯỢC CẤP THẨM QUYỀN THU HỒI GIAO QUẢN LÝ VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 18. Việc quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng nhưng chưa có dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; đất đã thu hồi thuộc trách nhiệm quản lý của Trung tâm Phát triển quỹ đất; lập phương án sử dụng, khai thác quỹ đất được giao quản lý 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất và Chi nhánh Trung tâm trên cơ sở được giao quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng, đất đã thu hồi, đề nghị cơ quan có thẩm quyền bàn giao ranh giới, vị trí thửa đất, khu đất để tổ chức quản lý theo quy định; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất được giao quản lý xây dựng phương án quản lý, xử lý hoặc báo cáo kịp thời cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện có hành vi lấn, chiếm, vi phạm đất đang được giao quản lý; xây dựng phương án khai thác, sử dụng đất hiệu quả trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bàn giao khu đất cho các cơ quan, đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm để quản lý, xử lý hành vi lấn, chiếm, vi phạm, bàn giao khu đất tại thực địa cho Trung tâm Phát triển quỹ đất và các cơ quan, đơn vị khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Cơ quan Tài chính: Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền dự toán kinh phí tổ chức quản lý và chi phí xây dựng phương án khai thác sử dụng đất theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. Điều 19. Đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất và Chi nhánh Trung tâm trên cơ sở quỹ đất đang được giao quản lý, xây dựng phương án đấu giá, chuẩn bị hồ sơ đấu giá, lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện đấu giá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức đấu giá, lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá, giám sát việc thực hiện cuộc đấu giá, báo cáo kết quả và lập hồ sơ gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền trong trường hợp đấu giá không thành, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá theo quy định; phối hợp cùng cơ quan Thuế đôn đốc nộp tiền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại sau khi có kết quả phê duyệt trúng đấu giá theo chức năng, nhiệm vụ. 2. Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất và đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá tổ chức niêm yết, thông báo công khai đấu giá tại trụ sở cơ quan, đơn vị, đảm bảo an ninh trong quá trình tổ chức đấu giá và kết hợp bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá. 3. Cơ quan Tài chính: Thẩm định dự toán kinh phí tổ chức thực hiện đấu giá do Trung tâm phát triển quỹ đất lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để tổ chức thực hiện đấu giá theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Triển khai thực hiện Quy chế Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng ban chuyên môn cấp huyện; Chi cục trưởng Chi cục thuế các huyện, thị xã; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất, Giám đốc Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện có chất lượng và hiệu quả sẽ được biểu dương, khen thưởng theo chế độ thi đua khen thưởng hiện hành của Nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện không nghiêm túc Quy chế này, để chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ, TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ, CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN” KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2206/TTr-SXD ngày 28/12/2016; (kèm theo Báo cáo thẩm định số 527/BC-STP ngày 27/12/2016 của Sở Tư pháp). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ “Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Bộ Đơn giá bồi thường là căn cứ để xác định giá trị bồi thường tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2017. Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 08/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ, TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ, CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Phần I THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG A. THUYẾT MINH I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ - Luật Đất đai ngày 29/11/2013; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Định mức dự toán xây dựng công trình theo công bố của Bộ Xây dựng tại: Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012, Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012, Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014, Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 và Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007; - Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Tĩnh công bố kèm theo Quyết định số 41/QĐ-SXD ngày 10/5/2016 của Sở Xây dựng Hà Tĩnh; - Các văn bản hiện hành khác có liên quan. II. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ Đơn giá bồi thường tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất thuộc phạm vi quy định tại Điều 2, Chương 1, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, bao gồm: 1. Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả: Đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới, gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công và một số khoản chi phí khác để hoàn thành việc xây dựng công trình. 1.1. Chi phí vật liệu: Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá lấy theo mức giá thị trường bình quân trong Quý IV năm 2016 tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 1.2. Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và mặt bằng giá nhân công trên địa bàn tỉnh. 1.3. Chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công đã tính toán lại theo quy định hiện hành, trong đó tiền lương thợ điều khiển máy đã được điều chỉnh theo mặt bằng giá nhân công trên địa bàn tỉnh, giá nhiên liệu, động lực tính theo mức giá bình quân trong Quý IV/2016. 1.4. Một số loại vật kiến trúc khác được điều tra, khảo sát theo giá thị trường tại các địa phương trên toàn tỉnh.
| 2,064
|
669
|
2. Đơn giá tàu thuyền và máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ: - Về chủng loại dựa trên kết quả điều tra, khảo sát với các loại đang được sử dụng phổ biến tại các địa phương trên toàn tỉnh. - Về mức giá dựa trên báo giá của các nhà sản xuất, cung cấp và khảo sát thực tế tại các địa phương trên địa bàn tỉnh. 3. Đơn giá cây cối hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản: 3.1. Đối với cây cối, hoa màu: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, phân bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật...) hoặc giá trị kinh tế do cây đó mang lại. 3.2. Đối với nuôi trồng thủy hải sản: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (con giống, thức ăn, thuốc phòng dịch, nạo vét ao đầm, chăm sóc bảo vệ...) theo giai đoạn phát triển, năng suất sản lượng bình quân. B. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Trong quá trình thực hiện, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án phải căn cứ các quy định hiện hành, quy hoạch liên quan và tình hình thực tế để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và áp dụng đơn giá phù hợp, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau: 1. Nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả (Phụ lục 01, Mục A Phần đơn giá chi tiết): 1.1. Nhà cửa, vật kiến trúc các loại: - Đối với nhà cửa, vật kiến trúc các loại, khi kiểm đếm khối lượng cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết cấu từng công trình phù hợp với quy định của bộ đơn giá này để áp dụng mức giá và các chiết tính tăng (giảm) theo hiện trạng thực tế cho phù hợp. Đối với trường hợp nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng dở dang trước thời điểm thu hồi đất thì Hội đồng bồi thường căn cứ khối lượng thực tế, mức độ hoàn thành và mức giá trong bộ đơn giá này để tính toán, áp giá cho phù hợp. - Đối với nhà cửa, công trình, vật kiến trúc bị ảnh hưởng một phần khi giải phóng mặt bằng được bồi thường, hỗ trợ như sau: + Trường hợp khi giải phóng mặt bằng mà bị ảnh hưởng một phần công trình thì được bồi thường phần bị ảnh hưởng đó theo đơn giá hiện hành và được xem xét hỗ trợ chi phí cải tạo sửa chữa phần công trình còn lại đảm bảo an toàn và công năng sử dụng, mức hỗ trợ do Hội đồng bồi thường tính toán đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Trường hợp thu hồi một phần công trình mà phần công trình còn lại không thể cải tạo, sửa chữa để sử dụng như mục đích, công năng ban đầu thì được xem xét bồi thường toàn bộ công trình. Việc xác định mức độ bị ảnh hưởng (có thể cải tạo, sửa chữa hoặc không thể cải tạo, sửa chữa hoặc có thể cải tạo, sửa chữa) do Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm đánh giá, tính toán và đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp Hội đồng bồi thường không thể tự thực hiện thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét việc thuê đơn vị tư vấn độc lập thực hiện, kinh phí thuê đơn vị tư vấn được trích trong kinh phí hoạt động của Hội đồng bồi thường). - Đối với nhà xây dựng ở nơi có địa hình, địa chất phức tạp (ao, hồ...), có chiều cao móng lớn hơn 1,5m đối với nhà 1 tầng móng đá, tường chịu lực và lớn hơn 2m đối với nhà móng bê tông cốt thép kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực thì Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xác định cụ thể chiều cao móng (yêu cầu có hồ sơ xác nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan và có hình ảnh chứng minh) để áp dụng hệ số K điều chỉnh tính theo giá trị công trình được áp dụng đơn giá ở mục A (phần đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc) như sau: + Đối với nhà 1 tầng móng đá, tường chịu lực: K=1,0 đối với nhà có chiều cao móng dưới 1,5m K=1,04 đối với nhà có chiều cao móng từ 1,5m đến 2m K=1,05 đối với nhà có chiều cao móng trên 2m. + Đối với nhà móng BTCT kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực: * Trường hợp chiều cao móng từ 2m đến 2,5m: K=1,04 đối với nhà 1 tầng K=1,03 đối với nhà 2 tầng K=1,02 đối với nhà ≥ 3 tầng * Trường hợp chiều cao móng trên 2,5m: K=1,05 đối với nhà 1 tầng K=1,04 đối với nhà 2 tầng K=1,03 đối với nhà ≥ 3 tầng + Chiều cao móng được tính từ đáy móng đến mép trên của móng. * Trường hợp nhà xây có xử lý nền móng bằng phương pháp đóng, ép cọc thì Hội đồng bồi thường có trách nhiệm kiểm tra, xác định thực tế khối lượng đóng, ép cọc để xây dựng bổ sung phương án và giá trị bồi thường, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (yêu cầu có hồ sơ xác nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan và có hình ảnh chứng minh). - Đối với nhà mái bằng, nhưng do điều kiện kinh tế hộ gia đình đổ bằng không hết diện tích xây dựng thì phần đổ bằng không hết được tính theo giá của nhà mái bằng và khấu trừ phần chênh lệch giá giữa mái bê tông và mái thực tế của phần diện tích đó. - Nhà có cửa đi, cửa sổ, cầu thang (bậc cấp, lan can, tay vịn, trụ...) và lát gạch bằng vật liệu khác, chất lượng gỗ khác với quy cách nhà trong bộ đơn giá này thì được tính bù trừ bằng cách lấy khối lượng thực tế nhân với chênh lệch đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá. - Nhà có cửa đi 02 lớp thì cửa lớp ngoài được tính riêng; đối với nhà có cửa sổ 2 lớp thì cửa lớp trong được tính riêng. - Nhà có khuôn cửa gỗ thì tính thêm bằng cách lấy m dài thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này. - Nhà một tầng nếu có cầu thang thì được tính thêm bằng cách lấy khối lượng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này. - Nhà có tường ốp gạch, thì được tính thêm phần chênh lệch giữa giá ốp gạch với giá sơn hoặc quét vôi (không tính phần ốp có chiều cao ≤ 2m đối với nhà bếp và nhà vệ sinh đã được tính trong giá nhà). - Nhà có tường ốp gỗ, sàn lát gỗ: Tính thêm bằng cách lấy diện tích sàn, tường thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này. - Nhà có làm trần thì tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá trần tương ứng trong bộ đơn giá này. - Nhà có đổ thêm kết cấu BTCT khác (sê nô, via, gác xép...) thì tính thêm bằng cách lấy diện tích kết cấu BTCT (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 470.000 đồng/m2; đối với nhà có bố trí gác xép, gác lững kết cấu bằng gỗ, hoặc vật liệu khác thì lấy khối lượng thực tế nhân với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá; cầu thang lên gác xép (gác lửng) của nhà ở gia đình hoặc nhà (ốt), cầu thang lên tầng áp mái (mái nhà) và cầu thang bộ ngoài nhà được tính riêng. - Nhà có cầu thang chỉ mới xây thô, chưa có tay vịn, trụ, lát gạch: Giảm 100.000 đồng/m2 XD. - Diện tích mái lợp được tính bằng cách đo trực tiếp hoặc lấy theo diện tích mặt chiếu bằng của mái nhân với hệ số theo từng loại mái như sau: + Nếu lợp mái ngói nhân hệ số 1,16 + Nếu lợp mái tôn nhân hệ số 1,07 + Nếu mái lợp fibro xi măng nhân hệ số 1,08 - Vật liệu gạch táp lô là gạch không nung đổ bằng thủ công, vật liệu gạch không nung là gạch được sản xuất tại nhà máy theo tiêu chuẩn. - Diện tích xây dựng đối với nhà 1 tầng có đổ sàn mái BTCT tính theo diện tích sàn mái, nếu không đổ sàn mái BTCT tính theo kích thước đến mép ngoài của tường móng. Trường hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện tích đó vào diện tích xây dựng để áp giá. Diện tích xây dựng không bao gồm: + Các bộ phận phụ: thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các tấm chắn nắng ngang,... + Các diện tích chiếm chỗ của các thiết bị ngoài trời, như: điều hòa nhiệt độ, ống thông hơi,... - Diện tích xây dựng đối với nhà 2 tầng trở lên: + Tầng 1: Tính như nhà 1 tầng. + Các tầng khác: Tính theo diện tích sàn hoặc sàn mái bê tông cốt thép. + Nếu tầng trên không đổ mái bê tông cốt thép thì diện tích tầng đó được tính theo mép ngoài của tường nhà. Trường hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện tích đó vào diện tích của tầng để áp giá. - Đối với các trường hợp có mốc GPMB quá sát nhà ở, ốt, quán hoặc các công trình khác, có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của người dân thì Hội đồng bồi thường có trách nhiệm xác định mức độ ảnh hưởng, đề xuất cụ thể phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Đối với nhà đang xây dựng dở dang được xác định như sau: + Xác định theo mức độ hoàn thành. + Tính khối lượng các công việc đã xây dựng nhân với đơn giá theo quy định hoặc tính theo đơn giá m2 nhà đã ban hành sau đó trừ đi khối lượng các công việc chưa thực hiện xây dựng. - Đối với công trình khác: + Non bộ (bể đựng nước + non bộ): Phần bể đựng nước (không di dời được): Tính chi phí bồi thường theo giá Bể chứa nước trong bộ đơn giá. Trường hợp bể đựng non bộ có ốp lát gạch men các loại được tính bổ sung theo giá ốp gạch. Phần non bộ và bể đựng nước di dời được: Tính chi phí chuyển, lắp dựng và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. + Di dời tẹc xăng, dầu, máy bơm xăng, đường điện nội bộ của trạm xăng dầu (nếu có): Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. + Trường hợp nới có địa hình phức tạp, khó khăn ở các khu vực miền núi, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, căn cứ thực tế, báo cáo xin ý kiến của UBND tỉnh và các sở, ban ngành liên quan trước khi thực hiện lập phương án bồi thường đối với các trường hợp đặc biệt.
| 2,043
|
670
|
+ Đối với nhà cửa, vật kiến trúc có thiết kế và sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao cấp, không thể vận dụng đơn giá ban hành kèm theo quyết định này thì Hội đồng bồi thường xem xét xác định giá theo giá dự toán thực tế tại thời điểm bồi thường theo Đơn giá xây dựng công trình và giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá được công bố thì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để áp dụng); dự toán chi phí chỉ tính đến chi phí trực tiếp và thuế giá trị gia tăng. - Đối với giếng khoan ở những vùng đồi núi cao, những nơi nguồn nước khó khăn, giá ban hành không phù hợp thì xác định theo giá thực tế tại thời điểm bồi thường. - Giàn cây leo (bầu, bí, dưa, mướp...): + Đối với giàn được xác định theo quy cách và loại vật liệu sử dụng. Đơn giá giàn chỉ áp dụng trong trường hợp đang sử dụng cho các loại cây leo sinh trưởng hoặc đang thu hoạch. + Loại giàn cây leo sử dụng vật liệu tận dụng thuộc các vùng đã được bồi thường, hỗ trợ thì không tính chi phí vật liệu, chỉ hỗ trợ chi phí nhân công 1.500đ/m2 giàn. Phương pháp đo diện tích giàn: + Đối với giàn có kết cấu khung cột thẳng đứng sườn mặt giàn nằm ngang, đan ô, diện tích được tính theo diện tích của mặt sườn giàn đan ô theo phương ngang. + Đối với giàn có kết cấu chữ A sử dụng 2 mặt hoặc 1 mặt cho cây leo, diện tích được tính theo bề mặt phần có cây leo. + Đối với giàn dùng các cành cây rải trong vườn, diện tích được tính theo mặt bằng có cây leo. 1.2. Mồ mả: - Mồ mả xây được tính theo quy mô trung bình, phổ thông nhất. Giá trị tính bồi thường bao gồm chi phí xây dựng cần thiết để hoàn thành công trình theo quy cách tương ứng. - Đơn giá các loại mộ lắp ghép đã bao gồm phí vận chuyển và chi phí lắp đặt, đất, cát chèn mộ. - Hội đồng bồi thường phối hợp với chính quyền địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của các loại mộ để có phương án áp giá bồi thường và hỗ trợ phù hợp. - Trường hợp khi thu hồi đất nghĩa trang, nghĩa địa, nếu Nhà nước chưa có quy hoạch xây dựng khu nghĩa trang, nghĩa địa để di chuyển mồ mả theo quy định thì người có mồ mả tự lo đất để di chuyển mồ mả và được bồi thường chi phí về đất với các mức theo quy định tại Khoản 1, Điều 15, Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND 03/11/2014, cụ thể sau đây: + Tại địa bàn thành phố Hà Tĩnh: 4.000.000 đồng/mộ; + Tại địa bàn thị xã Hồng Lĩnh: 3.000.000 đồng/mộ; + Tại các địa phương khác trong tỉnh: 2.000.000 đồng/mộ. - Đối với các trường hợp di dời mồ mả không vào quy hoạch tập trung hoặc địa điểm quy hoạch khu tập trung lớn hơn 15 km, thì hỗ trợ thêm chi phí di chuyển (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc): 1.000.000 đồng/mộ. - Đối với mồ mả khi cất bốc được hỗ trợ chi phí lễ nghi theo phong tục tập quán tâm linh. Mức hỗ trợ theo quy định trong bộ đơn giá này. - Đối với mồ mả hung táng khi cất bốc chưa phân hủy, ngoài việc bồi thường còn được hỗ trợ thêm chi phí áo quan phục vụ cho việc di chuyển, chôn cất và chi phí xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo mức giá quy định trong bộ đơn giá này (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc). - Đối với trường hợp cá biệt khác, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào tình hình thực tế, lập dự toán cụ thể mức bồi thường trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định phê duyệt. - Đối với mồ mả không có thân nhân nhận thì tiền bồi thường được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để chi phí di chuyển đến nơi chôn cất mới trong vùng quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa và khi tiến hành di dời phải có xác nhận tại hiện trường giữa chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. 1.3. Một số trường hợp khác: 1.3.1. Đối với công tác đào đất ao, hồ kênh mương: Hội đồng bồi thường phải xác định cụ thể khối lượng thực tế đối với việc đào ao, hồ, kênh mương các loại để thực hiện bồi thường, hỗ trợ. Những khối lượng do quá trình hình thành của tự nhiên được tận dụng để làm ao, hồ, kênh mương thì không tính vào khối lượng đào đắp để bồi thường, hỗ trợ (Hội đồng bồi thường và chính quyền địa phương có trách nhiệm xác định nguồn gốc ao, hồ, kênh mương hình thành tự nhiên theo nội dung này). 1.3.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật: - Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Về chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào hiện trạng thực tế về san lấp mặt bằng, tôn tạo đất và giá đất trong bộ đơn giá này để xác định, đề xuất khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại trình cơ quan Tài chính (nếu đối tượng sử dụng đất là đơn vị, tổ chức thì trình Sở Tài chính; các đối tượng còn lại trình Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) chủ trì xem xét có ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức bồi thường không quá 50% chi phí đầu tư vào đất còn lại theo mức tính quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1.4. Các trường hợp điều chỉnh đơn giá theo khu vực đối với đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc như sau: - Khu vực các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh hệ số 1,05; - Khu thị xã Kỳ Anh hệ số 1,07; - Các khu vực còn lại hệ số bằng 1. 2. Tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ và các loại tài sản khác (Phụ lục 02, mục B của phần đơn giá chi tiết): - Căn cứ vào tình hình thực tế và tài liệu liên quan của các loại tàu thuyền, thiết bị máy móc, nông cụ, ngư cụ về hồ sơ đăng ký, đăng kiểm (nếu có), quy cách, chủng loại, công suất, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hiện tại, thời gian sử dụng, mức khấu hao, các thông tin xác định chủ sở hữu hợp pháp và giá trị còn lại để xác định mức bồi thường, hỗ trợ phù hợp theo từng dự án. - Các loại tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ,... thuộc vùng tái định cư có chuyển đổi nghề nghiệp được hỗ trợ bằng (=) giá trị hiện hành theo đơn giá nhân (x) tỷ lệ % chất lượng còn lại nhân (x) với tỷ lệ % mức hỗ trợ. Trường hợp các vùng tái định cư không chuyển đổi nghề nghiệp thì không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ chi phí di chuyển, tháo lắp, hao hụt vật liệu (riêng tàu thuyền các loại chỉ hỗ trợ chi phí nhân công điều khiển và nhiên liệu trong quá trình di chuyển). Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm tính toán mức hỗ trợ, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. - Các đồ dùng nội thất trong nhà như tủ, giường, bàn, ghế, tủ bếp bằng gỗ, nhôm kính và các loại vật liệu khác mà có thể tháo lắp, di chuyển được thì không được bồi thường. 3. Cây cối, hoa màu (Phụ lục 03 của phần đơn giá chi tiết): 3.1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: - Đối với cây hàng năm nếu bộ đơn giá này còn thiếu hoặc đơn giá chưa phù hợp với địa phương thì hàng năm UBND huyện, thành phố, thị xã xây dựng và ban hành bảng giá để áp dụng, mức bồi thường được tính theo giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ. Giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất; - Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; - Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại; - Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. - Đối với các loại cây lấy gỗ như thông, keo, bạch đàn... trồng rải rác trong vườn, trồng làm hàng rào (trồng phân tán); trồng trên bờ thửa; bờ lô, khoảnh ở nương rẫy kết hợp bảo vệ cây nông nghiệp; trồng trên đất công cộng (đường giao thông, bờ mương) thì mức tính bằng số lượng cây nhân với đơn giá tại Phụ lục 03 của bộ đơn giá này. - Đối với các loại cây trồng rừng nguyên liệu, khi mật độ trồng rừng vượt quá tiêu chuẩn, cách tính giá trị bồi thường như sau: + Số cây nằm trong mật độ tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường theo mức giá trong bộ đơn giá này. + Số cây vượt quá tiêu chuẩn tính hỗ trợ bao gồm giống, công chăm sóc bảo vệ theo mức giá quy định trong bộ đơn giá này, nhưng số cây vượt không quá 01 lần mật độ tiêu chuẩn. Đối với trường hợp cây tái sinh, chỉ tính tối đa là 02 chồi/gốc. - Đối với những vùng có điều kiện tự nhiên có tính đặc thù của tiểu vùng khí hậu, nhằm phòng chống các thiên tai như bão, lốc, gió Lào, lỡ đất ở một số khu vực trên địa bàn toàn tỉnh mà không vì mục đích để tính bồi thường với số cây trồng vượt mật độ tiêu chuẩn (2.500 cây/ha) thì số cây vượt trên 2.500 cây/ha được tính mức bồi thường bằng 80% đơn giá chuẩn ban hành cho số cây vượt, nhưng số cây vượt không quá 2 lần mật độ tiêu chuẩn (5.000 cây), số cây vượt quá 7.500 cây thì không được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp ở những nơi mà rừng cây có tính đặc thù, việc áp dụng đơn giá nêu trên không phù hợp thì Hội đồng bồi thường lập phương án bồi thường báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
| 2,146
|
671
|
- Đơn giá cây ăn quả được tính theo tiêu chuẩn quy cách và mật độ hiện hành. Trường hợp trồng vượt quá tiêu chuẩn, được hỗ trợ về cây trồng, công trồng theo mức giá như sau. + Cam, chanh, bưởi, xoài, nhãn trồng có đường kính nhỏ hơn 2cm: 4.000 đồng/cây + Ổi, khế và một số cây ăn quả khác trồng có đường kính nhỏ hơn 2cm: 3.000 đồng/cây 3.2. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính toán, nhưng chênh lệch không quá 20%. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường khảo sát thực tế về chi phí đầu tư, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét cho ý kiến trước khi thực hiện. Đối với các loại cây trồng, rau màu ngắn ngày trồng sau thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường. 3.3. Đường kính thân cây để xác định mức giá bồi thường được đo tại vị trí cách mặt đất 30cm: 3.4. Cây cối sau khi đã được bồi thường đầy đủ theo quy định thì về nguyên tắc là thuộc sở hữu của Nhà nước, tuy nhiên để tạo điều kiện cải thiện đời sống cho người dân, thì các hộ gia đình, cá nhân có cây cối đã được bồi thường phải tự chặt hạ, dời dọn và tận thu để bàn giao mặt bằng sạch. Nếu hộ gia đình, cá nhân không tự chặt hạ, dời dọn thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức chặt hạ, thu dọn để bàn giao mặt bằng, kinh phí chặt hạ được lấy từ kinh phí bồi thường GPMB theo quy định hiện hành. Trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây, vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất hỗ trợ thêm cho người có rừng cây, vườn cây theo mức thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị bồi thường rừng cây, vườn cây đó. Khoản kinh phí hỗ trợ thêm này không tính khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. 3.5. Kiểm đếm mật độ cây đối với trường hợp diện tích ≥ 1ha bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn, đếm số lượng cây, lấy trung bình để xác định mật độ cây. 4. Nuôi trồng thủy hải sản (Phụ lục 03 của phần đơn giá chi tiết): - Đối với vật nuôi là thủy, hải sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường, chỉ hỗ trợ công thu hoạch - Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. - Khối lượng để tính bồi thường, hỗ trợ nuôi trồng thủy hải sản được xác định theo chi phí sản xuất trên diện tích mặt nước thực nuôi tại thời điểm kiểm kê, mức giá tương ứng theo đối tượng nuôi, mật độ, hình thức nuôi và thời gian nuôi được quy định trong bộ đơn giá này. - Khối lượng đào, đắp ao hồ, chi phí cải tạo ao nuôi và các công trình phụ được xác định theo khối lượng thực tế, mức giá theo quy định trong bộ đơn giá này và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành. - Đối với sản phẩm nuôi trồng thủy hải sản đã thu hoạch trước thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ. - Đối với máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản thì Hội đồng bồi thường tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. 5. Đối với trường hợp việc áp dụng bộ đơn giá này chưa phù hợp với thực tế, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm đếm đầy đủ, nêu rõ quy cách, chủng loại, báo cáo về Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở chuyên ngành để cùng xem xét, xác định đơn giá trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi phê duyệt phương án bồi thường. Phần II ĐƠN GIÁ CHI TIẾT A. ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ: Phụ lục 01. B. ĐƠN GIÁ TÀU, THUYỀN, MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ: Phụ lục 02. C. ĐƠN GIÁ CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY, HẢI SẢN: Phụ lục 03. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc các cơ quan quản lý, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì) để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC 01 ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 ĐƠN GIÁ TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày / /2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 ĐƠN GIÁ CÂY CỐI HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CẤP HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy hoạch Công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3206/TTr-SNN ngày 29 tháng 11 năm 2016, về việc phê duyệt Đề án Nâng cấp Hệ thống thông tin thị trường nông sản Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2020; ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 1373/STTTT-CNTT ngày 05 tháng 10 năm 2016 về góp ý xây dựng Đề án Nâng cấp Hệ thống thông tin thị trường nông sản Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cấp Hệ thống thông tin thị trường nông sản Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2020 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện đề án, tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc điều hành Đề án. Xây dựng quy chế giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị và cơ quan chuyên môn trực thuộc để phối hợp triển khai đề án, chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo nhân sự thực hiện đề án. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển khai các dự án, hoạt động, hạng mục liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Đề án theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao; Thẩm định các nội dung Đề án thuộc thẩm quyền theo quy định tại Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan trong việc thẩm định, tham mưu, bố trí kinh phí kịp thời để triển khai thực hiện Đề án “Nâng cấp Hệ thống thông tin thị trường nông sản thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2020”. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận/huyện có sản xuất nông nghiệp và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện đề án này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - phường - thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN NÂNG CẤP HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 306/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. SỰ CẦN THIẾT 1. Căn cứ pháp lý Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp - theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Căn cứ Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
| 1,975
|
672
|
2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) 2.1. Về trang thiết bị Năm 2008, dự án đầu tư “Hệ thống thông tin thị trường nông nghiệp” đã được phê duyệt với tổng quy mô đầu tư như sau: - Hệ thống máy chủ: 01 bộ máy chủ LDAP/DNS/DHCP, 01 bộ máy chủ Database, 01 bộ máy chủ Web Portal - Bộ lưu điện cho máy chủ (UPS): 03 bộ UPS 1,5 KVA online - Switch layer 3: 01 bộ - Firwall cứng: 01 bộ - Thiết bị mạng: 01 bộ cabinet 42U, 02 cái Patch penal 24 ports, 02 thùng cáp UTP Cat5e, 100 cái UTP RJ45 cat5e Connector, 10 cái Wall box. - Phần mềm bản quyền cho hệ thống: 03 bộ Windows Svr Std 2003 R2 32 bit/x64 English Disk Kit MVL CD. Trong thời gian qua, hệ thống máy chủ đã phát huy tối đa công năng hiện có, đã được sử dụng để lưu trữ tài liệu của Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, qua 07 năm sử dụng (hết thời gian khấu hao), hiện các thiết bị đã lạc hậu không còn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ mới đòi hỏi cao về dung lượng cũng như các tính năng. 2.2. Về thu thập thông tin ngành nông nghiệp và thị trường nông sản Hiện nay, việc cập nhật nguồn tin được các cộng tác viên (chợ đầu mối, chợ lẻ, nhà vườn) cung cấp qua đường email, chuyên viên phụ trách sẽ xử lý, cập nhật và lưu file excel theo định kỳ hàng tuần. Các nguồn thông tin khác được cập nhật thông qua các báo cáo định kỳ từ các Sở ngành, quận huyện. Nhìn chung, công tác quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp nói chung và thị trường nông sản nói riêng hiện tại còn rời rạc, chưa có tính hệ thống, chưa phân tích chuyên sâu. Việc cập nhật nguồn thông tin còn chậm so với yêu cầu thực tế. Do đó, cần phải nâng cấp và xây dựng hệ thống quản lý mang tính chuyên nghiệp hơn. 3. Sự cần thiết Nhằm xây dựng và nâng cấp mạng lưới thông tin thị trường nông sản trên địa bàn thành phố, trên cơ sở ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, hỗ trợ phát triển nông nghiệp đô thị phát triển bền vững, gắn với mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, và Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Với mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, góp phần thực hiện Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị của thành phố, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố. Xây dựng “thành phố thông minh” trên nền tảng công nghệ tiên tiến, trong đó công nghệ thông tin và truyền thông là công nghệ phổ biến hiện nay sẽ hướng tới một đô thị có khả năng đảm bảo các nhu cầu đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt hơn cho người dân, tạo khả năng phát triển kinh tế thịnh vượng và vững bền trong hiện tại và tương lai. Xây dựng “Thành phố thông minh” phải đối mặt với nhiều thách thức (hạ tầng, môi trường, dân số, xã hội,...) cần quá trình ra quyết định ngày càng phức tạp, đòi hỏi tính kịp thời, chủ động (không chạy theo sự kiện), hiệu quả (đúng, trúng, có tính dự báo cao). “Thành phố thông minh” phải có đầy đủ dữ liệu, thông tin để quản lý đô thị (ra quyết định) một cách thông minh. Qua đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố, chất lượng tăng trưởng trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, khoa học công nghệ, an ninh trật tự, văn hóa đời sống, an sinh xã hội... hướng đến các chuẩn mực đô thị toàn cầu. Để hỗ trợ thành phố ra được các quyết định kịp thời, chủ động, hiệu quả và thông minh đòi hỏi thành phố phải xây dựng được các cơ sở dữ liệu hỗ trợ ra quyết định có tính hệ thống, đồng bộ cao. Hệ thống thông tin về thị trường nông sản sẽ tạo nên một sự đồng bộ về quản lý nông sản từ sản xuất đến phân phối sản phẩm ra thị trường đến tiêu dùng góp phần thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và kinh tế thành phố nói chung. II. ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CNTT 1. Phù hợp chiến lược phát triển chung của thành phố - Phấn đấu đến năm 2025 xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành “thành phố thông minh” nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế; nâng cao chất lượng môi trường sống và chất lượng phục vụ người dân. - Trong giai đoạn 2016 - 2020, thành phố tập trung thực hiện một số nội dung công việc trọng tâm để hướng đến xây dựng đô thị thông minh lấy Chính quyền đô thị (CQĐT) làm trung tâm. - Thành phố Hồ Chí Minh là đầu tàu trong sự nghiệp hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế thông qua đẩy mạnh phát triển năng suất, chất lượng và cải thiện chất lượng sống hướng tới là một thành phố văn minh hiện đại. - Với định hướng trên, hệ thống thông tin thị trường nông sản (HTTT TTNS) là một trong những nhân tố quan trọng của một CQĐT mà thành phố đang hướng đến. Hệ thống sẽ tạo nên một sự đồng bộ về quản lý nông sản từ sản xuất đến phân phối sản phẩm ra thị trường đến tiêu dùng góp phần thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và kinh tế thành phố nói chung 2. Phù hợp các xu hướng phát triển CNTT hiện đại - Sử dụng cổng thông tin để tìm hiểu thông tin, trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm và cập nhật công nghệ mới trong nông nghiệp, cổng thông tin còn có thể giúp người nông dân hiện đại xác định các kế hoạch sản xuất phù hợp với xu thế của thị trường và theo đúng định hướng chung của thành phố. - Sử dụng các công nghệ trên điện thoại di động để dễ dàng giúp nông dân và người tiêu dùng nắm bắt thông tin thị trường, thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm nông nghiệp, đưa hàng nông sản đến gần hơn với người tiêu dùng. Nhờ thông tin cập nhật thường xuyên và trực tiếp tới thiết bị cầm tay, nên người sản xuất, người cung ứng, người tiêu dùng sẽ có đủ thông tin để tiếp thị nông sản hiệu quả hơn, bán được với giá tốt hơn. Ngoài ra điện thoại di động còn có thể hoạt động như kênh cảnh báo rủi ro như thời tiết, dịch bệnh gây ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp... - Ứng dụng công nghệ RFID trong theo dõi chặt chẽ nguồn gốc và quá trình phát triển của gia súc, cây trồng. Khi được gắn lên nông sản, thẻ RFID cung cấp thông tin giúp kiểm soát theo quá trình, từ sản xuất, đóng gói, bảo quản, đến vận chuyển,... Nhờ đó cơ quan quản lý có thể theo dõi kịp thời và sát sao nguồn gốc, xuất xứ của nông sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) nhằm giúp cơ quan nhà nước có cái nhìn trực quan hỗ trợ tốt cho công tác điều hành kinh tế và ra các quyết sách có tính quy hoạch và đồng bộ cao. - Sử dụng dịch vụ hạ tầng trên nền tảng điện toán đám mây hiện đại để tối ưu hóa một cách linh hoạt hiệu suất hoạt động của hệ thống, giảm đầu tư công về hạ tầng của thành phố. 3. Ứng dụng CNTT trong thu thập và kết nối thông tin Sử dụng các ứng dụng trên thiết bị di động hỗ trợ cán bộ và người cung cấp thông tin và người dân cập nhật dữ liệu một cách thuận tiện theo thời gian thực lên hệ thống. Kế thừa sự thành công của các hạng mục CNTT đã đầu tư trước đây của thành phố. Kết nối được với các hệ thống thông tin bên ngoài liên quan tới nông nghiệp của các cơ quan, đơn vị khác để tận dụng các thông tin sẵn có đã được các cơ quan, đơn vị khác đầu tư xây dựng. 4. Tính tới các yếu tố gây cản trở cho việc triển khai - Tránh sự xáo trộn lớn về tổ chức gây ảnh hưởng đến hoạt động của các đơn vị liên quan. - Trình độ ứng dụng CNTT của các đơn vị, người sử dụng còn yếu. Việc phổ biến hệ thống thông tin đến người nông dân gặp nhiều khó khăn nhất là vùng sâu và vùng xa sẽ gặp nhiều trở ngại lớn về nguồn lực và trình độ. - Ngân sách dành cho đầu tư phát triển CNTT còn rất hạn hẹp. - Nguồn nhân lực phục vụ phát triển & ứng dụng CNTT vẫn còn thiếu và chưa đủ chuyên nghiệp nhất là trong lĩnh vực chuyên ngành đặc thù như nông nghiệp. - Các nguồn dữ liệu hiện tại được tổ chức còn manh mún, thiếu tính tổng thể dẫn đến sự trùng lặp và xung đột dữ liệu ở nhiều nơi. - Các nguồn dữ liệu điện tử phần lớn chưa được công nhận đầy đủ về tính pháp lí trong khai thác và sử dụng. Luôn có sự song hành giữa dữ liệu điện tử và dữ liệu lưu trên giấy tờ dẫn đến việc tốn kém và sinh ra mâu thuẫn của dữ liệu. - Cần phải có phương án hợp lí để tiếp tục khai thác nhiều hệ thống ứng dụng CNTT được đầu tư một cách rời rạc và còn thiếu kiểm soát trong một thời gian dài. III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu yêu cầu đề án 1.1. Mục tiêu chung Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu trong sản xuất và thị trường nông sản thành phố trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin; nhằm cung cấp kịp thời, có hệ thống về thông tin ngành nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu và hội nhập kinh tế quốc tế. 1.2. Mục tiêu cụ thể Xây dựng phần mềm công nghệ thông tin để ứng dụng về thu thập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến ngành nông nghiệp và thị trường nông sản, gồm: - Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và thị trường nông sản: + Kết nối có hệ thống các nguồn tin về nông nghiệp và thị trường nông sản tại thành phố của nhiều cơ quan quản lý. + Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp về diện tích, quy mô của nông hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp,... trên địa bàn thành phố theo từng chủng loại cây trồng, vật nuôi. + Hệ thống hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu về thông tin thị trường nông sản, kịp thời cung cấp và dự báo. - Hệ thống và cung cấp các thông tin về hỗ trợ ngành nông nghiệp: + Hệ thống hóa các cơ chế chính sách về phát triển ngành nông nghiệp, các chương trình dự án về phát triển ngành nông nghiệp.
| 2,063
|
673
|
+ Các tiến bộ kỹ thuật, các thông tin về tình hình thời tiết, dịch bệnh, nguồn gốc sản phẩm. + Thông tin và dự báo về cung - cầu của từng chủng loại sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố. + Thông tin về cung - cầu hàng hóa tại các chợ đầu mối. + Thông tin về lượng xuất nhập khẩu nông sản tại thành phố, tình hình xuất nhập khẩu các nông sản của cả nước. + Thông tin về tình hình sản xuất nông sản trên thị trường thế giới. + Thông tin về những tiêu chuẩn hàng hóa xuất khẩu, yêu cầu của thị trường thế giới. - Xây dựng hệ thống bản đồ số hóa trong sản xuất nông nghiệp: cập nhật cơ sở dữ liệu các ngành về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và ngành nghề nông thôn để xây dựng bản đồ số hóa. 1.3. Yêu cầu - Thông tin phải nhanh chóng, kịp thời và đáng tin cập. - Người cung cấp, cập nhật và sử dụng, góp ý một cách dễ dàng. - Người sử dụng thông tin truy xuất dữ liệu nhanh chóng, dễ dàng. 2. Mô hình hệ thống CNTT đề xuất a) Mô hình hệ thống Hình 1. Mô hình hệ thống thông tin Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu đóng vai trò là nơi tích hợp dữ liệu được chia sẻ từ các Sở ban ngành. Các Sở ban ngành, các chi cục tự quản lý cơ sở dữ liệu của mình và khi tham gia vào hệ thống chia sẻ dữ liệu của mình vào trung tâm tích hợp thông qua các trục tích hợp về cơ sở dữ liệu nông sản của thành phố. Xây dựng dữ liệu GIS nền từ đó tích hợp với các cơ sở dữ liệu khác làm trực quan và khách quan các thông tin báo cáo thống kê và cung cấp thông tin trực quan về thị trường nông sản. Từ những dữ liệu báo cáo thống kê về thị trường nông sản, giúp doanh nghiệp, người dân và cơ quan nhà nước phân tích, dự báo thị trường, xu hướng sắp tới để có định hướng tốt về thị trường. Xây dựng các tiêu chuẩn (API) phục vụ tích hợp dữ liệu, lấy dữ liệu từ các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão..., quận, huyện, Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ sở dữ liệu (CSDL) Quốc gia về nông nghiệp... Hệ thống thông tin thị trường nông sản xây dựng các cấu phần chạy trên các thiết bị di động hỗ trợ cán bộ và người dân cập nhật dữ liệu một cách thuận tiện theo thời gian thực lên hệ thống qua các trục tích hợp dữ liệu nông nghiệp thành phố. Các cấu phần chạy trên các thiết bị di động hỗ trợ các chức năng hỗ trợ cập nhật thông tin liên quan đến thị trường nông sản, ngoài ra hệ thống còn có những chức năng hỗ trợ việc quản lý, điều hành và ra quyết định nhanh. Dựa trên hệ thống thông tin thị trường Nông sản từ đó xây dựng các hệ thống khai thác dữ liệu, phục vụ báo cáo, dự báo, thống kê và lập kế hoạch cho nhà nước, cung cấp các hệ thống cổng thông tin về doanh nghiệp cho người dân, doanh nghiệp. b) Đánh giá mô hình đề xuất Phù hợp với các nguyên tắc xây dựng “Thành phố thông minh” mà các đô thị thông minh trên thế giới hướng tới, đồng thời là nguyên tắc xây dựng “Thành phố thông minh” của Thành phố Hồ Chí Minh đó là: - Lấy người dùng làm trọng tâm: Xác định rõ nhu cầu của người dùng (tức là người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư...) và tìm cách giải quyết các khó khăn họ gặp phải trong suốt quá trình tiếp cận, giao dịch. Khuyến khích, lắng nghe người dùng góp ý, đánh giá, phản hồi. - Tận dụng các giải pháp công nghệ: Tận dụng các công nghệ di động (mobile), mạng xã hội, web internet, cloud, dữ liệu lớn, IOT .... để biến đổi các quy trình nối kết với người dùng một cách gần gũi, mau chóng và dễ dàng hơn. - Tận dụng dữ liệu: Tập trung, chuẩn hóa, đồng bộ, chia sẻ rộng rãi, phân tích, khai thác khối lượng dữ liệu các cơ quan chính quyền hiện đang thu thập. - Triển khai công nghệ như một hệ thống tổng thể: một cách tích hợp, trên một nền tảng đồng bộ, sử dụng điện toán đám mây để tiết kiệm chi phí phần cứng. - Đề xuất cũng thể hiện tính phù hợp với sự cần thiết mà đề án đã đặt ra, cũng như định hướng ứng dụng công nghệ thông tin đã nêu ở các mục trên. 3. Các nhiệm vụ của đề án 3.1. Chuẩn bị hạ tầng a) Nội dung thực hiện: Bổ sung hệ thống máy tính tại các đơn vị, bộ phận trực tiếp vận hành HTTT TTNS; tại Ủy ban nhân dân các xã nông thôn mới (56 xã) để nhập liệu, khai thác và vận hành đề án. HTTT TTNS được triển khai trên nền tảng mạng đô thị băng thông rộng của cơ quan nhà nước (MetroNet) và môi trường điện toán đám mây được cung cấp bởi các đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng CNTT sẵn có của thành phố. Các hệ thống máy chủ đặt tại trung tâm dữ liệu cần được cài đặt các tiêu chuẩn về an ninh thông tin tối tân: - Bảo mật theo lớp để thực hiện ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp và tấn công từ bên ngoài, và bên trong hệ thống. - Phát hiện và ngăn chặn các dấu hiệu tấn công bên trong hệ thống - Tường lửa ứng dụng web thực hiện ngăn chặn các tấn công lợi dụng lỗ hổng của ứng dụng web từ bên ngoài. - Có khả năng dò tìm và phát hiện xâm nhập từ bên ngoài. - Có cơ chế mã hóa dữ liệu trên đường truyền, đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng của dữ liệu khi truyền trên mạng. - Đảm bảo an toàn hệ thống thiết bị và an ninh khu vực đặt hệ thống. - Có cơ chế sao lưu và sao lưu dự phòng dữ liệu cho hệ thống Ngoài ra, hệ thống cần được cài đặt và thiết lập các chính sách để đảm bảo an ninh thông tin và tính năng bảo mật. b) Đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, và đơn vị tư vấn - Đơn vị tiếp nhận và triển khai: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các xã nông thôn mới - Chịu trách nhiệm vận hành, cập nhật thông tin của HTTT TTNS: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: mạng máy tính tại đơn vị đã đảm bảo cho cán bộ công chức sử dụng để truy cập và vận hành HTTT TTNS c) Thời gian thực hiện: Năm 2017 3.2. Xây dựng CSDL thị trường nông sản a) Nội dung thực hiện: Xây dựng CSDL thị trường nông sản của thành phố theo chuỗi giá trị hàng nông sản gồm: sản xuất, tiêu thụ và thị trường. CSDL thị trường nông sản được thiết kế và cài đặt để sẵn sàng lưu trữ dữ liệu theo các thông tin được xác định trước, các chức năng tiện ích cho phép kết nối, tiếp nhận, lưu trữ, tích hợp và quản trị dữ liệu được đưa vào hệ thống. Hệ thống gồm các CSDL sau: - CSDL Ngành nông nghiệp: Bao gồm các thông tin về diện tích sản xuất, quy mô, năng suất, sản lượng, giá bán, các chi phí cấu thành giá thành sản xuất, công nghệ sản xuất, các quy trình... liên quan tới trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn thành phố. - CSDL Thị trường tiêu thụ nông sản: tình hình thu mua, giá cả, cung - cầu thị trường, yêu cầu thị trường... - CSDL Quản lý nhà nước về nông sản: Quy hoạch chi tiết trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn thành phố, công nghệ kỹ thuật trong sản xuất, thông tin cảnh báo trong sản xuất nông nghiệp, tình hình xuất nhập khẩu...; Thông tin về các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông sản. - CSDL thứ cấp về ngành nông sản: thông tin có liên quan đến tình hình sản xuất và thị trường nông sản tại Thành phố Hồ Chí Minh. - CSDL thông tin bên ngoài liên quan đến nông sản: tình hình sản xuất của nông sản tại các tỉnh thành trong cả nước và thế giới, có tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến thị trường nông sản tại Thành phố Hồ Chí Minh; thông tin về chất lượng cũng như số lượng nông sản xuất nhập khẩu; tình hình cung cầu nông sản tại các nước khu vực và thế giới; - CSDL nền bản đồ số hóa (GIS) trong sản xuất nông nghiệp tại thành phố. b) Đơn vị thực hiện: - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện công tác cập nhật dữ liệu, quản trị hệ thống phần mềm - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận/huyện, Sở Thông tin và Truyền thông, và đơn vị tư vấn - Đơn vị cung cấp thông tin: Các Ban quản lý chợ, các hộ/cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã,... c) Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020 3.3. Xây dựng ứng dụng phục vụ thu thập, quản lý và khai thác thông tin a) Nội dung thực hiện: Ứng dụng phần mềm phục vụ thu thập, quản lý và khai thác thông tin liên quan đến nông sản gồm: - Cho phép kết nối, thu thập dữ liệu đầu vào từ các đầu mối (các hệ thống liên quan, các CSDL liên quan, các dữ liệu liên quan từ nhiều nguồn khác nhau), chuẩn hóa dữ liệu đầu ra sau đó tích hợp vào CSDL hệ thống - Quản lý thông tin về tình hình sản xuất nông sản theo các dạng biểu đồ, đồ thị, bản đồ số hóa tương ứng với từng vùng sản xuất trên địa bàn thành phố. - Quản lý thông tin nông hộ sản xuất, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản. - Quản lý thông tin tình hình cung cầu, giá nông sản. - Dự báo thông tin nông sản trên cơ sở tình hình sản xuất kinh doanh nông sản, đưa ra các dự báo hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước. - Triển khai cổng thông tin thị trường nông sản thành phố. b) Đơn vị thực hiện: - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, và đơn vị tư vấn c) Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020 3.4. Chuẩn hóa trong thu thập thông tin a) Nội dung thực hiện: Xây dựng các biện pháp chuẩn hóa thông tin (phiếu khảo sát, câu hỏi, ứng dụng thu thập thông tin chuyên dụng...) làm cơ sở cho việc xây dựng trục tích hợp, ứng dụng thu thập thông tin chuyên dụng, ứng dụng khai thác thông tin chuyên dụng về thông tin thị trường nông sản từ các hệ thống, nguồn dữ liệu bên ngoài và từ các đơn vị có liên quan.
| 2,091
|
674
|
b) Đơn vị thực hiện: - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Sở Thông tin và Truyền thông, và đơn vị tư vấn - Đơn vị cung cấp thông tin: Các Ban quản lý chợ, các hộ/cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã,... c) Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2018 3.5. Tập huấn và đào tạo nguồn nhân lực a) Nội dung thực hiện: Tổ chức đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, viên chức phụ trách công tác thu thập dữ liệu, phân tích và dự báo để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về triển khai đạt các mục tiêu của đề án. Tăng cường đào tạo kỹ năng và năng lực sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức b) Đơn vị thực hiện: - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện c) Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020 3.6. Tổ chức vận hành hệ thống Tổ chức vận hành HTTT TTNS thị trường nông sản, đảm bảo CSDL được cập nhật liên tục, đầy đủ, chính xác; Thông tin được chia sẻ, khai thác có hiệu quả phục vụ công tác quản lý ngành của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị khác Để tổ chức vận hành hệ thống một cách hiệu quả, các đơn vị liên quan cần thực hiện: - Tổ chức truyền thông tuyên truyền. + Nội dung thực hiện: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm khai thác hiệu quả của đề án. + Đơn vị thực hiện: - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện - Đơn vị cung cấp thông tin: Các Ban quản lý chợ, các hộ/cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã,... + Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2020 - Xây dựng quy chế quản lý và vận hành + Nội dung thực hiện: Quy chế giúp xác định các nội dung: Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi thông tin mà HTTT TTNS thực hiện quản lý; vai trò, trách nhiệm của các cơ quan liên quan (đơn vị quản lý vận hành, đơn vị khai thác sử dụng, đơn vị hỗ trợ,...). + Đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng và ban hành Quy chế quản lý và vận hành HTTT TTNS. - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện, Sở Thông tin và Truyền thông + Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2018 - Tổ chức thu thập thông tin và đưa vào hệ thống + Nội dung thực hiện: Tổ chức và đôn đốc các đội ngũ thực hiện thu thập thông tin phục vụ hệ thống qua phiếu hoặc ứng dụng phần mềm chuyên dụng. Cập nhật phiếu điều tra vào hệ thống + Đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện. - Đơn vị cung cấp thông tin: Các Ban quản lý chợ, các hộ/cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã,... + Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2020 - Tổ chức nhân sự vận hành trực tiếp Hệ thống a) Thành lập Ban chỉ đạo + Thành phần: Đại diện Lãnh đạo các phòng ban thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đại diện lãnh đạo cấp sở ban ngành, quận huyện có liên quan. + Nhiệm vụ: Điều phối tổng quan các hoạt động của Hệ thống, kiểm duyệt các thông tin, bài viết, dữ liệu,... trước khi cập nhật vào Hệ thống. b) Thành lập Tổ nghiệp vụ + Thành phần: Các thành viên thuộc phòng Nghiên cứu thị trường - Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp. + Số lượng: 10 người + Nhiệm vụ: Trực tiếp quản lý, kiểm soát dữ liệu, cập nhật dữ liệu từ các đối tượng cung cấp thông tin trong phạm vi của Đề án. c) Thành lập các tổ vệ tinh cung cấp, cập nhật thông tin + Thành phần: * Tổ cung cấp, cập nhật thông tin đối tượng là người sản xuất * Tổ cung cấp, cập nhật thông tin đối tượng là người kinh doanh * Tổ cung cấp, cập nhật thông tin đối tượng là các chợ đầu mối, chợ bán lẻ + Nhiệm vụ: Định kỳ cập nhật dữ liệu theo mẫu thông tin yêu cầu. d) Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2020 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Dự kiến tiến độ triển khai đề án - Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố: quý 4/2016 - Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt: quý 4/2016- quý 1/2017 - Thuyết minh trình duyệt kinh phí các dự án thành phần: quý 1/2017 - Thực hiện chuẩn hóa thông tin cần thu thập (thông qua mẫu câu hỏi, phiếu khảo sát): quý 1/2017 - quý 2/2017 - Tổ chức xây dựng CSDL và phần mềm: quý 1/2017 - quý 3/2017 - Vận hành hệ thống: từ quý 4/2017. 2. Dự kiến kinh phí thực hiện đề án Kinh phí từ nguồn kinh phí ngân sách thành phố. Thực hiện theo Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh. Khái toán kinh phí thực hiện cho giai đoạn 2017-2020 trong đó bao gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các đơn vị tham gia thực hiện đề án a) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện đề án. Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc Điều hành Đề án. Xây dựng quy chế giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị và cơ quan chuyên môn trực thuộc để phối hợp triển khai đề án, chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo nhân sự thực hiện đề án. Chịu trách nhiệm tổng hợp và cung cấp thông tin liên quan đến nông sản và thị trường nông sản theo mục tiêu của đề án đề ra. Chịu trách nhiệm lập kế hoạch triển khai, đề xuất kinh phí thực hiện các dự án, hạng mục, công việc liên quan của đề án, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành HTTT TTNS sau khi đã hoàn thành. b) Giao Sở Thông tin và Truyền thông. Hướng dẫn, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển khai các dự án, hoạt động, hạng mục liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Đề án theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao. Thẩm định các nội dung Đề án thuộc thẩm quyền theo quy định tại Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố. c) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan trong việc thẩm định, tham mưu, bố trí kinh phí kịp thời để triển khai thực hiện Đề án “Nâng cấp HTTT TTNS”. d) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận/huyện có sản xuất nông nghiệp và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện đề án này. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 6 tháng, 1 năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân thành phố./. PHỤ LỤC SỐ 01 MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN Hình 1. Mô hình hệ thống thông tin Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu đóng vai trò là nơi tích hợp dữ liệu được chia sẻ từ các sở ban ngành. Các sở ban ngành, các chi cục tự quản lý cơ sở dữ liệu của mình và khi tham gia vào hệ thống chia sẻ dữ liệu của mình vào trung tâm tích hợp thông qua các trục tích hợp về cơ sở dữ liệu nông sản của Thành phố. Xây dựng dữ liệu GIS nền từ đó tích hợp với các cơ sở dữ liệu khác làm trực quan và khách quan các thông tin báo cáo thống kê và cung cấp thông tin trực quan về thị trường nông sản. Từ những dữ liệu báo cáo thống kê về thị trường nông sản, giúp doanh nghiệp, người dân và cơ quan nhà nước phân tích, dự báo thị trường, xu hướng sắp tới để có định hướng tốt về thị trường. Xây dựng các tiêu chuẩn (API) phục vụ tích hợp dữ liệu, lấy dữ liệu từ các sở kế hoạch đầu tư, sở thông tin & truyền thông, sở tài nguyên môi trường, chi cục thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão... , quận, huyện, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ sở dữ liệu quốc gia về nông nghiệp... Hệ thống thông tin thị trường nông sản xây dựng các cấu phần chạy trên các thiết bị di động hỗ trợ cán bộ và người dân cập nhật dữ liệu một cách thuận tiện. PHỤ LỤC SỐ 02 KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2017-2020 Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 KHÁI TOÁN KINH PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2017 CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 06 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị quyết số 89/2015/QH13 ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2015 và Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2016; Nghị quyết số 22/2016/QH14 ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2016 và Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2017; Căn cứ Quyết định số 48/2015/QĐ-TTg ngày 8 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2651/QĐ-BTC ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017 của Bộ Tài chính;
| 2,119
|
675
|
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài Vụ quản trị và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2017 CỦA UBCKNN (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-UBCK ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH SÁCH CÁC THÔN, LÀNG XÁC ĐỊNH HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY DO ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Căn cứ Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XI, kỳ họp thứ 3 về Quy định khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum tại Tờ trình số 06/TTr-SGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2017 về ban hành danh sách các thôn, làng xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh sách các thôn, làng xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn để xét hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THÔN, LÀNG XÁC ĐỊNH HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY DO ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ THỰC THI CÓ HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9 tháng 6 năm 2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực quản lý và thực thi có hiệu quả pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án), với nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Tạo chuyển biến, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; thúc đẩy sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình và chương trình phát sóng có giá trị phục vụ công chúng, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước. 2. Mục tiêu cụ thể a) Đến năm 2020: - Hệ thống các cơ quan quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan từ Trung ương đến địa phương được củng cố, kiện toàn, đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ; trong đó tập trung vào các tỉnh, thành phố trọng điểm hình thành các ngành công nghiệp văn hóa. - Cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3 đối với hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. - 70% cán bộ quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan từ trung ương đến địa phương được tham gia chương trình tập huấn nghiệp vụ. - Khoảng 500 lượt người là các chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan được tham dự các lớp tập huấn về quyền tác giả, quyền liên quan mỗi năm. b) Phấn đấu đến năm 2025: - 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cán bộ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan. - Cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 đối với hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. - 100% cán bộ quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan từ trung ương đến địa phương được tham gia chương trình tập huấn nghiệp vụ. - Khoảng 700 lượt người là các chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan tham dự các lớp tập huấn về quyền tác giả, quyền liên quan mỗi năm. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Nghiên cứu, rà soát, đánh giá để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản lý và thực thi quyền tác giả, quyền liên quan trong hệ thống pháp luật hiện hành, bảo đảm phù hợp thông lệ quốc tế. 2. Tăng cường năng lực quản lý và thực thi a) Biên soạn cẩm nang tuyên truyền, tài liệu hỏi đáp về quản lý và thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan; b) Đào tạo bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, trong đó tập trung vào đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan từ trung ương đến địa phương; c) Bố trí nhân lực làm công tác quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa phương, trong đó Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có cán bộ chuyên trách; d) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan trong hoạt động thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, hướng tới hoạt động chuyên nghiệp. 3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và hợp tác quốc tế a) Xây dựng Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản quyền tác giả, quyền liên quan theo thông lệ quốc tế; bộ công cụ phần mềm quản lý và tra cứu phát hiện vi phạm trên Internet. b) Liên thông giữa cơ sở dữ liệu về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan với Hệ thống dữ liệu của các cơ quan thực thi, tạo thuận lợi trong kiểm tra, phát hiện vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan. c) Áp dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến đối với hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Tranh thủ sự hỗ trợ của các quốc gia và tổ chức quốc tế để tiến tới ký kết các chương trình hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật và tham gia toàn diện vào các Điều ước quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan. 4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho các chủ thể quyền, cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng và công chúng a) Tích cực, thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan về các quyền lợi, trách nhiệm, chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan. b) Tổ chức các chương trình hoạt động tương tác; huy động xã hội hóa trong công tác truyền thông để nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kinh phí thực hiện Đề án gồm: Ngân sách nhà nước, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác. 2. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước được cấp trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Chủ trì xây dựng kế hoạch và triển khai các nội dung thực hiện Đề án; đôn đốc các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện Đề án được duyệt. b) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất hoặc kiến nghị các cơ quan liên quan đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách về quản lý và thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan. c) Biên soạn, phát hành cẩm nang tuyên truyền, tài liệu hỏi đáp về quản lý và thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan; Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nghiệp vụ về quản lý và thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan. d) Xây dựng, vận hành Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản quyền tác giả, quyền liên quan; bộ công cụ phần mềm quản lý và tra cứu phát hiện vi phạm trên Internet; liên thông giữa cơ sở dữ liệu về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan với Hệ thống dữ liệu của các cơ quan thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan.
| 2,065
|
676
|
đ) Triển khai dịch vụ hành chính công trực tuyến đối với hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. e) Tổ chức kiểm tra, giám sát và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc triển khai thực hiện Đề án. 2. Bộ Tài chính a) Rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị cơ quan liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về áp dụng biện pháp ngăn chặn hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan và ưu đãi thuế cho các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan. b) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, vận hành Liên thông giữa cơ sở dữ liệu về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan với Hệ thống dữ liệu điện tử phục vụ công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ của ngành hải quan. c) Bố trí kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện Đề án theo quy định. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông a) Rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị cơ quan liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về áp dụng các biện pháp thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ. b) Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tuyên truyền pháp luật và hoạt động thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan. 4. Bộ Công Thương và Bộ Công an a) Rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị cơ quan liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về áp dụng các biện pháp thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ. b) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, vận hành Liên thông giữa cơ sở dữ liệu về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan với Hệ thống dữ liệu của các cơ quan thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan. 5. Các Bộ, cơ quan liên quan phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tại địa phương; xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến việc quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan của địa phương. 7. Các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan chủ động, tích cực hợp tác với các cơ quan quản lý và thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi của hội viên theo quy định của pháp luật. 8. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tình hình triển khai thực hiện Đề án để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN “XÂY DỰNG DANH MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; Xét đề nghị tại Tờ trình số 20/TTr-STNMT ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương dự án “Xây dựng danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” (ban hành kèm theo Đề cương dự án) với những nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: “Xây dựng danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”. 2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 3. Mục tiêu đầu tư: - Xác định chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đối với từng nguồn nước. - Xác định danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. - Lập kế hoạch, đề ra thứ tự ưu tiên nguồn nước cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước. - Đảm bảo duy trì các mục đích sử dụng nguồn nước và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ, khai thác hợp lý tài nguyên nước. - Từng bước nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu như sau: + Không được gây sạt lở bờ sông, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, kênh, rạch, hồ chứa. + Không làm ảnh hưởng đến các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. + Không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường sinh thái trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. + Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. 4. Nội dung thực hiện: Theo Đề cương dự án kèm theo. 5. Kinh phí lập và thực hiện dự án: Tổng kinh phí thực hiện dự án trên là: 1.312.633.233 đồng (một tỷ, ba trăm mười hai triệu, sáu trăm ba mươi ba ngàn, hai trăm ba mươi ba đồng), trong đó: 5.1. Chi phí xây dựng đề cương - dự toán: 48.088.115 đồng. 5.2. Chi phí trực tiếp: 1.003.083.656 đồng. 5.3. Chi phí chung: 39.763.592 đồng. 5.4. Chi phí khác: 102.367.577 đồng. 5.5. Thuế VAT 10%: 119.330.294 đồng. 6. Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh năm 2017-2018. 7. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường. 8. Tiến độ và thời gian thực hiện dự án: trong 15 tháng (hoàn thành chậm nhất trong tháng 3 năm 2018). 9. Đơn vị thực hiện: Tổ chức đấu thầu theo quy định. 10. Thanh quyết toán: Theo quy định tài chính hiện hành. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với đơn vị trúng thầu tổ chức triển khai thực hiện dự án; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo nội dung Đề cương đã phê duyệt, làm cơ sở quyết toán và đưa vào sử dụng có hiệu quả. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính và Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TỪ ĐẤT KHÁC SANG ĐẤT Ở ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Căn cứ Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Công văn số 2721/CT-THNVDT ngày 26 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công cách mạng khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở. Giao Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố quy trình, thủ tục, hồ sơ và các bước để được miễn, giảm tiền sử dụng đất đúng theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 222/QĐ-UBND.HC ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định: số 832/QĐ-BXD; số 833/QĐ-BXD ; số 834/QĐ-BXD ; số 835/QĐ-BXD ; số 836/QĐ-BXD ; số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ Xây dựng Công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa; thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 05/TTr-SXD ngày 13 tháng 01 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Xây dựng, cụ thể: 1. Thủ tục hành mới ban hành: 38 thủ tục, trong đó: a) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng: 31 thủ tục. b) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện: 07 thủ tục.
| 2,067
|
677
|
(Chi tiết: Có danh mục và nội dung thủ tục hành chính đính kèm). 2. Thủ tục hành chính đề nghị bãi bỏ: Bãi bỏ 88 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định 2469/QĐ-UBND ngày 29/12/2012; 2855/QĐ-UBND ngày 13/11/2014; Quyết định 776/QĐ-UBND ngày 07/4/2012; Quyết định số 767/QĐ-UBND ngày 07/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương (Chi tiết: Có danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ đính kèm) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện thị xã, thành phố chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định; niêm yết công khai đầy đủ thủ tục đã được công bố để phục vụ nhu cầu của tổ chức và công dân. 2. Giao sở Tư pháp cập nhật công khai thủ tục hành chính và các văn bản quy định thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Thủ tục hành chính cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng Hải Dương (Kèm theo Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ) I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 24/TTr-SNV ngày 09 tháng 01 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí chức năng 1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sơn La là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Sơn La, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp. 2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của UBND tỉnh Sơn La; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Sơn La trong công tác quản lý khu công nghiệp. 3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sơn La có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sơn La thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 3 tháng 9 năm 2015 của liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Ban gồm: Trưởng Ban và có từ 02 đến 03 Phó Trưởng Ban; - Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý; - Phó Trưởng Ban Quản lý là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý; 2. Cơ cấu tổ chức: 2.1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Văn phòng - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - Phòng Quản lý quy hoạch, xây dựng và môi trường 2.2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Trung tâm dịch vụ, tư vấn và hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 3. Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban quản lý các khu công nghiệp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo quy định của pháp luật. Căn cứ các quy định của pháp luật, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp ban hành Quy chế làm việc của Ban quản lý các khu công nghiệp và chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017, 2. Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở Tài chính, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sơn La, các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ vỀ viỆc phát đỘng phong trào thi đua thỰc hiỆn thẮng lỢi KẾ hoẠch phát triỂn kinh tẾ - xã hỘi năm 2017 Năm 2016, phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh đã có bước chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá và đạt kế hoạch đề ra, sản xuất công nghiệp, thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp có nhiều khởi sắc; kim ngạch xuất khẩu tăng cao, thu ngân sách vượt kế hoạch; công tác giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho đối tượng chính sách và đồng bào dân tộc nghèo được toàn xã hội quan tâm; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đặc biệt tỉnh đã tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 góp phần vào thắng lợi chung của cả nước. Để phát huy những kết quả đạt được trong năm 2016, quyết tâm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 theo Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra, đưa phong trào thi đua lan tỏa sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, góp phần xây dựng tỉnh Bình Phước phát triển nhanh, bền vững, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan, tổ chức đóng chân trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tập trung thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc, các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng, Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về "Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng". 2. Nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng trong chỉ đạo tổ chức các phong trào thi đua. Các cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng, tránh tình trạng khen thưởng tràn lan, không thực chất. 3. Các ngành, các cấp, các địa phương tổ chức các phong trào thi đua gắn với kế hoạch, chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng ngành, từng cấp, từng địa phương trong năm 2017. Phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu năm 2017 cụ thể là: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng khoảng 6,7 - 7% (theo giá 2010); GRDP bình quân đầu người 44,7 triệu đồng; tổng thu ngân sách (cả thu nội địa và hải quan) 4.566 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu 1.550 triệu USD; giải quyết việc làm cho 30.000 lao động; tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều giảm trong năm là 0,6%. Gắn phong trào thi đua với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị, nhằm đổi mới phong cách, tác phong làm việc; chống bệnh thành tích, hình thức; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng; nêu cao tinh thần trách nhiệm "nói đi đôi với làm" trong mỗi cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực, phẩm chất; ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị vững mạnh.
| 2,058
|
678
|
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí đối với các xã đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu đến cuối năm 2017 có thêm 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới. 4. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các mô hình tiêu biểu và điển hình tiên tiến xuất sắc giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện tốt việc biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, nhằm tạo động lực, cổ vũ mọi người phát huy hết khả năng và phẩm chất tốt đẹp của mình, đẩy lùi những tư tưởng, việc làm tiêu cực, những thói hư, tật xấu, góp phần bồi dưỡng, xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, xây dựng nếp sống mới và xã hội văn minh. 5. Đẩy mạnh thực hiện các nội dung trọng tâm của Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tăng cường biện pháp triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng và đưa vào hoạt động mô hình Trung tâm hành chính công của tỉnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước và trách nhiệm người đứng đầu; đổi mới tư duy quản lý và tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp. 6. Nâng cao chất lượng dạy và học; tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều; thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, ưu đãi người có công, chính sách đồng bào dân tộc. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc trên địa bàn tỉnh. Đẩy manh phong trào "Người Bình Phước nói lời hay làm việc tốt". Thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo; bình đẳng giới, nâng cao vị thế của người phụ nữ. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; đẩy mạnh chiến lược phát triển thanh niên. 7. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị (khóa XI) và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế. Phấn đấu xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu quả; đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội vững mạnh toàn diện. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 29/12/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh. 8. Nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước về thi đua, khen thưởng nhất là việc tham mưu tổ chức và giám sát các phong trào thi đua yêu nước. Quan tâm củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ làm công tác thi đua, khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các doanh nghiệp, các huyện, thị xã, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới. 9. Nâng cao chất lượng công tác khen thưởng, tổ chức xét khen thưởng phải kịp thời, chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng thành tích, đúng quy trình, thủ tục, đảm bảo tôn vinh, khen thưởng được chính xác, có tác dụng nêu gương, giáo dục và có sức lan tỏa trong từng cơ quan, địa phương, đơn vị. Quan tâm khen thưởng cho công nhân, nông dân, người lao động trực tiếp. Người đứng đầu các đơn vị, địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác của thành tích, về chấp hành chính sách, pháp luật và quy trình, thủ tục. Việc trình khen thưởng phải đảm bảo đúng thời gian quy định tại Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. 10. Báo Bình Phước, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền các phong trào thi đua, giành nhiều thời gian, thời lượng, mở thêm chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền những thành quả của phong trào thi đua trên các lĩnh vực của đời sống xã hội và biểu dương, nêu gương các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, tạo sức lan tỏa trong xã hội, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong các tầng lớp nhân dân. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị, xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp, phối hợp với chính quyền cùng cấp phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong việc vận động cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, người lao động và các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động chuyên đề với tinh thần trách nhiệm cao, đạt hiệu quả thiết thực, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2017. 12. Giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) theo dõi, kiểm tra và báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan, tổ chức đóng chân trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và tổng kết năm về UBND tỉnh (thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Khóa XII Kỳ họp thứ 11 thông qua Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Công văn số 07/HĐND-VP ngày 10 tháng 01 năm 2017 của Thường trực HĐND tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4481/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2016, Tờ trình số 147/TTr-STC ngày 13 tháng 01 năm 2017; Báo cáo số 314/BC-STP ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (sau đây gọi tắt là hệ số K) năm 2017 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Hệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất do UBND tỉnh Thái Nguyên quy định được công bố tại Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số K 1. Khi xác định giá trị của thửa đất hoặc khu đất theo mục đích sử dụng có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng thì áp dụng hệ số K để thực hiện: a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất. c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.
| 1,994
|
679
|
đ) Xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. e) Xác định lại giá đất cụ thể khi người mua tài sản Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại, sử dụng đúng mục đích đã được xác định trong dự án. g) Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. 2. Thuê đất thu tiền hằng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo. 3. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Điều 4. Các hệ số K 1. Hệ số K = 1 Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác (gọi tắt là đất nông nghiệp). 2. Hệ số K = 1,1 Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn bám các trục đường giao thông đã được quy định chi tiết trong Bảng giá đất công bố tại Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh. 3. Hệ số K = 1,15 Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ngoài các trục đường giao thông chưa được quy định chi tiết trong Bảng giá đất công bố tại Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh. Điều 5. Phương pháp xác định giá các loại đất theo hệ số K Các trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại Điều 3 Quyết định này được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng tại Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định nhân với hệ số K quy định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 6. Tổ chức thực hiện Căn cứ phạm vi điều chỉnh, các trường hợp áp dụng và các quy định của pháp luật liên quan, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm: 1. Cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất, tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. UBND các huyện, thành phố, thị xã a) Chỉ đạo Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện xác định và thu tiền sử dụng đất, thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thuộc phạm vi quản lý theo quy định. b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại tố cáo có liên quan đến việc xác định giá đất và thu tiền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân, để tránh gây hại cho Nhà nước cũng như người sử dụng đất. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thuộc lĩnh vực nào, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với Sở Tài chính để giải quyết; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến trước ngày 01 tháng 02 năm 2017 thì thực hiện theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh. Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TUYÊN TRUYỀN ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP VÀ ĐẠI HỘI XII CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM NHIỆM KỲ 2018 - 2023 Thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TW ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về lãnh đạo đại hội công đoàn các cấp và Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII, nhiệm kỳ 2018 - 2023. Căn cứ Kế hoạch số 52/KH-TLĐ ngày 28 tháng 11 năm 2016 về Tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XII Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2018 - 2023 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn công tác tuyên truyền về Đại hội Công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2018 - 2023 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tăng cường công tác tuyên truyền về Đại hội Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XII Công đoàn Việt Nam nhằm nâng cao nhận thức của đoàn viên, công nhân viên chức lao động (CNVCLĐ) về những quan điểm, chủ trương, định hướng lớn trong các hoạt động của tổ chức Công đoàn Việt Nam, góp phần tạo sự chuyển biến trong công tác vận động, tập hợp đông đảo CNVCLĐ vào tổ chức công đoàn, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam ngày càng vững mạnh và phát triển. 2. Công tác tuyên truyền về Đại hội Công đoàn các cấp cần gắn với việc tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ lập thành tích chào mừng Đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XII Công đoàn Việt Nam, kết hợp triển khai “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, Nghị quyết Đại hội XII Đảng Cộng sản Việt Nam, nhất là Nghị quyết số 20-NQ/TW và Kết luận 79-KL/TW về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. 3. Xác định những mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp của phong trào CNVCLĐ, hoạt động công đoàn trong 5 năm (2018 - 2023), từ đó động viên CNVCLĐ tiếp tục phát huy những truyền thống vẻ vang của giai cấp công nhân Việt Nam, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc XII và Đại hội lần thứ XII Công đoàn Việt Nam. 4. Công tác tổ chức các hoạt động tuyên truyền Đại hội công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam cần coi trọng chất lượng, thiết thực, hiệu quả, không phô trương hình thức, với phương châm “Đổi mới, dân chủ, đoàn kết, trách nhiệm”. II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN 1. Nội dung tuyên truyền - Khẳng định vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam, những đóng góp to lớn của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc; xây dựng khối đoàn kết liên minh công - nông vững chắc trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước; truyền thống vẻ vang của tổ chức Công đoàn Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng. - Tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nghị quyết Đảng bộ các cấp, Đại hội XII Công đoàn Việt Nam để Đại hội thực sự là sự kiện chính trị quan trọng của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn có sức lan tỏa trong toàn xã hội. - Tập trung phản ánh công tác chuẩn bị đại hội ở các cấp; những vấn đề cần bảo đảm trong công tác nhân sự, như tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng…; sự quan tâm của các cấp ủy đối với đại hội; tham gia góp ý vào các văn kiện trình đại hội công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam của đoàn viên, CNVCLĐ. - Đánh giá những kết quả đạt được và ý nghĩa các cấp Công đoàn trong việc triển khai thực hiện 4 chương trình hành động của Đại hội XI Công đoàn Việt Nam đối với CNVCLĐ; kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng và những đánh giá của CNVCLĐ đối với Đại hội Công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam để từ đó có những chính sách phù hợp trong Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Biểu dương những thành tựu nổi bật trong 5 năm qua của địa phương, ngành, đơn vị; kết quả việc thực hiện “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” trong CNVCLĐ và kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết 20 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; kết quả của quá trình đổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn và những bài học kinh nghiệm trong quá trình vận động CNVCLĐ; - Phát động các phong trào thi đua trong CNVCLĐ cả nước, thiết thực lập thành tích chào mừng Đại hội Công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam; kịp thời biểu dương những nhân tố mới là CNLĐ trực tiếp sản xuất có những cải tiến, sáng kiến kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trong đời sống xã hội. - Kiên quyết đấu tranh chống các quan điểm, tư tưởng kích động của các thế lực thù địch chống phá Đảng, Nhà nước, tổ chức Công đoàn Việt Nam dưới mọi hình thức, nhất là các phương tiện truyền thông hiện nay. Nêu cao tinh thần, ý thức đoàn kết, dân chủ, xây dựng tổ chức Công đoàn Việt Nam ngày càng vững mạnh và phát triển. 2. Hình thức tuyên truyền - Tổ chức thông tin, tuyên truyền một cách phong phú, đa dạng, linh hoạt, phù hợp với điều kiện tuyên truyền của các công đoàn ngành và địa phương. - Công bố các dự thảo các văn kiện cần góp ý để lấy kiến đoàn viên, CNVCLĐ, công tác nhân sự, phương hướng nhiệm kỳ mới về Đại hội Công đoàn các cấp và văn kiện Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Các cấp Công đoàn cần tăng cường công tác đối thoại, sinh hoạt thường kỳ, qua đó làm rõ, tạo sự nhận thức thống nhất về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đại hội Công đoàn các cấp đối với sự phát triển của phong trào CNVCLĐ và tổ chức Công đoàn Việt Nam; các hoạt động triển lãm, gắn biển công trình, các hoạt động văn hóa, thể thao chào mừng đại hội công đoàn các cấp và Đại hội lần thứ XII Công đoàn Việt Nam.
| 2,096
|
680
|
3 . Các đợt tuyên truyền * Đợt 1: Từ quý II năm 2017 đến thời điểm hoàn thành Đại hội công đoàn các cấp vào cuối quý II năm 2018. - Tuyên truyền những thành tựu 88 năm ra đời và phát triển tổ của chức Công đoàn Việt Nam, vai trò của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước; mục đích, ý nghĩa Đại hội Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Phản ánh các phong trào thi đua của đoàn viên, CNVCLĐ lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn như: kỷ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30-4), kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động (1/5) và “Tháng Công nhân” năm 2017; kỷ niệm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5); Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2-9)… - Tuyên truyền kết quả tổ chức đóng góp ý kiến của cán bộ, đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ vào các văn bản dự thảo trình Đại hội công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. Tập trung phản ánh nội dung đóng góp về những vấn đề liên quan trực tiếp đến người lao động như: Việc làm, tiền lương, điều kiện lao động… kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội công đoàn các cấp nhiệm kỳ qua, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới. - Giới thiệu những tấm gương tiêu biểu của các tập thể và cá nhân CNVCLĐ có nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, công tác và việc thực hiện “Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh”. - Tuyên truyền về các nội dung cơ bản, dự thảo văn kiện trình Đại hội công đoàn các cấp như: Dự thảo Báo cáo chính trị; Báo cáo sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn gắn với tuyên truyền sâu rộng Luật Công đoàn, Bộ luật Lao động, Luật BHXH … * Đợt 2: Từ cuối quý II/2018 đến trước khi khai mạc Đại hội XII Công đoàn Việt Nam ( đầu quý III/2018) - Tuyên truyền rộng rãi theo Đề cương tuyên truyền Đại hội XII Công đoàn Việt Nam; về lịch sử vẻ vang của phong trào công nhân và Công đoàn Việt Nam; các kỳ Đại hội Công đoàn Việt Nam. - Tuyên truyền về những kết quả nổi bật của phong trào CNVCLĐ và hoạt động Công đoàn trong nhiệm kỳ qua (2013 - 2018) và mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam trong nhiệm kỳ tới (2018 - 2023). - Tổ chức phong trào thi đua Lao động giỏi, Lao động sáng tạo với mục tiêu năng suất, chất lượng, hiệu quả, có nhiều công trình, sản phẩm mới, đăng ký gắn biển công trình chào mừng Đại hội công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam, phấn đấu hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước. - Triển khai các cụm pa nô tại các trung tâm đô thị, các trục đường lớn và nơi diễn ra Đại hội công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các cơ sở lớn có đông CNLĐ và các hoạt động giao lưu, đối thoại trên địa bàn, tạo không khí vui tươi, phấn khởi trong CNVCLĐ khắp cả nước chào mừng Đại hội Công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. * Đợt 3: Trong thời gian diễn ra Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Phản ánh tình cảm, tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ đối với Đại hội lần thứ XII Công đoàn Việt Nam. - Tuyên truyền thành tích nổi bật của CNVCLĐ chào mừng Đại hội lần thứ XI Công đoàn Việt Nam. - Giới thiệu một số đại biểu tiêu biểu đại diện cho cán bộ, đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ về dự Đại hội XII Công đoàn Việt Nam trên hệ thống báo chí Công đoàn - Phối hợp với các ngành chức năng như: Văn hóa thông tin, báo chí, phát thanh, truyền hình tổ chức các hoạt động tuyên truyền, thông tin cổ động như: + Treo cờ Tổ quốc, băng rôn, khẩu hiệu, cờ phướn tuyên truyền về Đại hội XII Công đoàn Việt Nam tại tất cả các cơ quan, công sở, đơn vị; các trung tâm, thành phố, thị xã, thị trấn, cửa ô, các trục đường phố chính, các công trình trọng điểm chào mừng Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. + Thông báo cho CNVCLĐ việc tiếp sóng của Đài Truyền hình Việt Nam, Truyền hình Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phiên khai mạc và phiên bế mạc Đại hội để đoàn viên, CNVCLĐ được theo dõi (sẽ có thông báo chính thức). * Đợt 4: Sau Đại hội XII Công đoàn Việt Nam đến hết tháng 10/2018. - Tuyên truyền các hoạt động chào mừng thành công của Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Thông báo nhanh về kết quả Đại hội XII Công đoàn Việt Nam . - Tuyên truyền các Nghị quyết của Đại hội XII Công đoàn Việt Nam, phương hướng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2018 - 2023. - Hướng dẫn học tập Nghị quyết Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Tổ chức nghiên cứu và xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Tổ chức sơ kết thi đua, khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong đợt thi đua chào mừng Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. - Tuyên truyền việc phát động phong trào thi đua yêu nước và hành động cách mạng trong đoàn viên, CNVCLĐ thực hiện Nghị quyết Đại hội XII Công đoàn Việt Nam. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. - Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn triển khai xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức tuyên truyền Đại hội công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam cho phù hợp điều kiện thực tiễn. Kết thúc mỗi đợt tuyên truyền có báo cáo kết quả thực hiện về Tổng Liên đoàn Lao đông Việt Nam (qua Ban Tuyên giáo). - Các cơ quan báo chí, truyền thông trong hệ thống công đoàn như: báo viết, báo điện tử, tạp chí, bản tin công đoàn các cấp, các Chương trình truyền hình, phát thanh trên Đài truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam mở các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền về Đại hội Công đoàn các cấp và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam thông tin tuyên truyền rộng rãi đến đoàn viên và CNVCLĐ. V. MỘT SỐ KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN 1. Nhiệt liệt chào mừng Đại hội Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XII Công đoàn Việt Nam! 2. Công đoàn Việt Nam đổi mới, sáng tạo vì quyền, lợi ích của đoàn viên, công nhân, viên chức lao động, vì sự phát triển bền vững của đất nước! 3. CNVCLĐ quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XII Công đoàn Việt Nam! 4. Năng suất, chất lượng, hiệu quả là trách nhiệm và lợi ích thiết thân của mỗi đoàn viên và người lao động! 5. CNVCLĐ thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội XII Công đoàn Việt Nam! 6. Xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam vững mạnh, xứng đáng là giai cấp tiên phong, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước! 7. CNVCLĐ đẩy mạnh việc thực hiện “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”! 8. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam, người tổ chức mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam muôn năm! 9. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam muôn năm! 10. Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta! 11. Tất cả vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh! 12. Tăng cường xây dựng Đảng, trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng! 13. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân! 14. Phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa! <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược Phát triển giáo dục 2011 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XI, kỳ họp thứ 3 về việc thông qua Đề án tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum tại Tờ trình số 05/TTr-SGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2017 về ban hành Đề án tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Phần 1 MỞ ĐẦU Kon Tum là tỉnh miền núi, biên giới, địa bàn rộng, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, phân bổ dân cư phân tán, người DTTS chiếm tỷ lệ cao, điểm xuất phát về kinh tế - xã hội thấp; trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân các dân tộc trong tỉnh đã đoàn kết nhất trí, nỗ lực phấn đấu đạt được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
| 2,096
|
681
|
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum tiếp tục phát triển, đạt được những kết quả quan trọng: Mạng lưới trường, lớp và quy mô giáo dục và đào tạo từng bước được mở rộng: chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên, nhất là chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS; kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và giáo dục trung học cơ sở được duy trì và nâng cao; đã hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; công tác đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn và sinh viên DTTS sau khi tốt nghiệp giáo dục chuyên nghiệp có chuyển biến tích cực. Những thành tựu về giáo dục và đào tạo nêu trên đã góp phần to lớn trong việc nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục học sinh vùng sâu, vùng xa, vùng DTTS vẫn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, mong muốn của nhân dân; còn có khoảng cách đáng kể so với vùng thuận lợi trong tỉnh và cả nước. Nhằm phát huy những kết quả đã đạt được, tiếp tục thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo vùng DTTS, miền núi, nhất là Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV; giáo dục và đào tạo vùng DTTS cần có những giải pháp quyết liệt, phù hợp để giải quyết căn bản những hạn chế, yếu kém, nâng cao chất lượng giáo dục một cách bền vững, bắt kịp giáo dục và đào tạo vùng thuận lợi của tỉnh và rút ngắn khoảng cách so với giáo dục và đào tạo của cả nước. I. NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước và chương trình, kế hoạch của tỉnh - Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc. - Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chiến lược Phát triển giáo dục 2011 - 2020. - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 23/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV về tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020. - Chương trình số 67/CTr/TU ngày 29/4/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XIV thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH TƯ Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 2. Thực tiễn giáo dục và đào tạo của tỉnh - Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum. - Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Kon Tum. - Chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS trên địa bàn tỉnh Kon Tum. II. GIỚI HẠN, PHẠM VI ĐỀ ÁN - Đề án thực hiện trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020. - Đề án tập trung đánh giá kết quả thực hiện Đề án nâng cao chất giáo dục đối với học sinh DTTS giai đoạn 2008 - 2015 và xác định mục tiêu, các giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông DTTS và học sinh DTTS trong độ tuổi THCS, THPT học hệ bổ túc văn hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN - Phần 1: Mở đầu. - Phần 2: Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện Đề án nâng cao chất giáo dục đối với học sinh DTTS giai đoạn 2008 - 2015. - Phần 3: Quan điểm, mục tiêu và các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ em, học sinh DTTS giai đoạn 2016 - 2020. - Phần 4: Tổ chức thực hiện. Phần 2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH 1. Kết quả đạt được 1.1. Hệ thống trường, lớp được mở rộng, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nuôi dưỡng chăm sóc học sinh được quan tâm đầu tư để đáp ứng nhu cầu học tập cho học sinh DTTS. Đầu năm học 2015 - 2016, toàn tỉnh có 402 trường, 5.573 lớp; tăng 88 trường, 823 lớp so với năm học 2006 - 2007. Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hệ thống trường chuyên biệt dành cho học sinh DTTS phát triển mạnh, đặc biệt là hệ thống trường PTDTBT. Bên cạnh 09 trường PTDTNT được củng cố, giai đoạn 2011 - 2015 toàn tỉnh đã có 54 trường PTDTBT được thành lập (bao gồm 21 trường PTDTBT cấp tiểu học và 33 trường PTDTBT cấp THCS). 1.2. Song song với sự phát triển trường, lớp, quy mô học sinh các bậc, cấp học tăng lên so với năm học 2006 - 2007. Cụ thể đầu năm học 2015 - 2016 toàn tỉnh có 144.258 trẻ mầm non và học sinh phổ thông theo học, tăng 19.807 em; học sinh DTTS là 83.912, tăng 12.074 em. Cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chi tiết cụ thể theo Mục 1, Phụ lục 1 đính kèm. 2. Hạn chế, nguyên nhân Do địa bàn rộng, dân cư phân bố phân tán, cho nên tại vùng đồng bào DTTS, ở bậc mầm non, cấp tiểu học còn tồn tại nhiều điểm trường lẻ; cấp tiểu học tồn tại lớp ghép 2 trình độ. Cụ thể năm học 2015 - 2016: - Bậc mầm non có 126 trường với 750 điểm trường. - Cấp tiểu học: + Có 145 trường với 496 điểm trường. + Có 34 trường có lớp ghép với 89 lớp ghép 2 trình độ và 914 học sinh học ở các lớp ghép. Việc tồn tại nhiều điểm trường, lớp ghép gây khó khăn cho công tác đầu tư cơ sở vật chất, quản lý dạy học và chất lượng dạy học thấp. II. CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QLGD, GIÁO VIÊN 1. Kết quả đạt được Năm học 2015 - 2016, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn toàn tỉnh có 1004 cán bộ QLGD, 8.763 giáo viên; so với năm học 2006 - 2007 có sự tăng mạnh về số lượng và chất lượng. Cụ thể: 1.1. Đối với cán bộ QLGD <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong số cán bộ QLGD hiện có, có 534 người có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên, chiếm tỷ lệ 53,2%; 851 người đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục, chiếm tỷ lệ 84,8%. 1.2. Đối với giáo viên <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trong số giáo viên hiện có, có 2.798 người biết tiếng DTTS tại chỗ, chiếm tỷ lệ 31,9%; có 52 người có năng lực yếu không đáp ứng yêu cầu giảng dạy, chiếm tỷ lệ 0,6%. Chi tiết cụ thể theo Mục 2, Phụ lục 1 đính kèm. 2. Hạn chế, nguyên nhân - Các địa phương chưa quan tâm đúng mức đối với việc tổ chức, tạo điều kiện cho cán bộ QLGD học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị nên tỷ lệ cán bộ QLGD có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên còn thấp (toàn tỉnh đạt 52,2%); một số cán bộ QLGD mới được bổ nhiệm chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD (15,6% chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD). - Tỷ lệ giáo viên biết tiếng DTTS tại chỗ thấp (31,9%); một bộ phận giáo viên mầm non, tiểu học do đào tạo công đoạn, cấp tốc trước đây, mặc dù đạt chuẩn về đào tạo nhưng năng lực giảng dạy thực tế không đáp ứng yêu cầu, nhất là việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo hiện nay (52 người, chiếm tỷ lệ 0,6%). III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Kết quả đạt được Giai đoạn 2008 - 2015, Ngành giáo dục được tập trung đầu tư xây dựng phòng học, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ việc mở rộng hệ thống trường, lớp, đổi mới chương trình, sách giáo khoa và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và đổi mới phương pháp dạy học; trang bị cơ sở vật chất phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho HSBT các trường PTDTBT; trang bị lưới điện và cung cấp nguồn nước hợp vệ sinh; đặc biệt là việc đầu tư cơ sở vật chất để thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục đối với trẻ mầm non 5 tuổi. So với năm học 2006 - 2007, số lượng và chất lượng cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh được cải thiện đáng kể; đặc biệt là hệ thống phòng học, cơ sở vật chất phục vụ ăn, ở cho HSBT các trường PTDTBT và các phương tiện phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học. Cụ thể: - Về phòng học <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Từ năm 2007 đến nay, các trường PTDTBT trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư xây dựng 191 phòng ở bán trú (143 phòng kiên cố, bán kiên cố và 58 phòng tạm); 1.251 giường nằm; 56 nhà ăn và các trang thiết bị kèm theo (16 nhà kiên cố, bán kiên cố và 40 nhà tạm); 55 nhà bếp và các trang thiết bị kèm theo (12 nhà kiên cố, bán kiên cố và 43 nhà tạm) phục vụ nhu cầu ăn, ở cho HSBT. - Hiện nay, 100% trường học được trang bị máy vi tính phục vụ công tác quản lý hành chính; 100% trường có nối mạng để khai thác thông tin phục vụ dạy học và thực hiện giao dịch văn bản điện tử; 100% trường THPT - PTDTNT, 66,0% trường THCS, 30,1% trường tiểu học có phòng máy để dạy tin học. Chi tiết cụ thể theo Mục 3, Phụ lục 1 đính kèm. 2. Hạn chế, nguyên nhân - Do tình hình kinh tế khó khăn, nguồn đầu tư hạn hẹp, nên hiện các bậc, cấp học vẫn còn phòng học tạm, mượn, nhờ (tổng số 305 phòng, trong đó mầm non 168 phòng, tiểu học 120 phòng, THCS 13 phòng. THPT 4 phòng), chưa đáp ứng nhu cầu dạy học, nhất là việc dạy học 2 buổi/ngày. - Nhiều trường còn thiếu tường rào, khu hiệu bộ, nhà đa năng, phòng học bộ môn, phòng máy vi tính để dạy và học tin học, phòng học ngoại ngữ để thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ theo Chương trình mới, thư viện, nhà vệ sinh; cơ sở vật chất các trường PTDTBT chưa đáp ứng nhu cầu ăn, ở, sinh hoạt của HSBT.
| 2,094
|
682
|
- Nhiều trường mầm non thiếu đồ dùng, đồ chơi; thiết bị, đồ dùng dạy học ở các trường phổ thông được trang bị trước đây sau nhiều năm sử dụng đã xuống cấp, hư hỏng, không được bổ sung đầy đủ, kịp thời nên hiện không đáp ứng cho nhu cầu dạy học. IV. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DTTS 1. Kết quả đạt được Qua 8 năm thực hiện Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS, chất lượng giáo dục đối với trẻ em, học sinh DTTS trên địa bàn tỉnh có chuyển biến tích cực, đặc biệt trong những năm học gần đây. Cụ thể như sau: - Giáo dục mầm non <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Giáo dục phổ thông <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Chi tiết cụ thể theo Mục 4, Phụ lục 1 đính kèm. 2. Hạn chế, nguyên nhân 2.1. Hạn chế - Tỷ lệ huy động trẻ DTTS dưới 3 tuổi đến nhà trẻ còn thấp (5%), tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ DTTS 3-5 tuổi còn cao (thể nhẹ cân là 11,1%, thể thấp còi là 12,8%) - Tỷ lệ học sinh DTTS bỏ học, đi học không chuyên cần còn cao, nhất là cấp THCS. Cụ thể năm học 2014 - 2015, số học sinh bỏ học chung của toàn tỉnh là 361 em (tỷ lệ 0,34%), trong đó học sinh DTTS bỏ học 248 em chiếm tỷ lệ 78,6% so với tổng số học sinh bỏ học; tỷ lệ đi học không chuyên cần qua kiểm tra các trường THCS vùng DTTS bình quân từ 8% đến 10%, đơn lẻ có trường đến 20%. - Chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS thấp so với mặt bằng chung của toàn tỉnh và cả nước, nhất là về mặt học lực, cụ thể năm học 2014 - 2015: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.2. Nguyên nhân - Điều kiện kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS trong những năm gần đây tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp, đời sống của đa số đồng bào DTTS còn khó khăn nên điều kiện để chăm lo cho việc học tập của con em còn ít. - Nhận thức của đa số cha mẹ học sinh người DTTS về mục đích, ý nghĩa việc học tập của con em còn thấp do vậy sự khích lệ, động viên, chăm lo đối với việc học tập của con em và sự phối hợp với nhà trường trong giáo dục học sinh còn hạn chế. - Một số học sinh chưa có ý thức phấn đấu, vươn lên trong học tập; một số học sinh phải tham gia lao động sản xuất phụ giúp gia đình theo mùa vụ nên chất lượng học tập giảm sút, chán học, bỏ học. - Sự phối hợp giữa cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể tại một số địa phương với nhà trường, cha mẹ học sinh trong việc chăm lo học tập của học sinh DTTS chưa hiệu quả, nhất là việc phối hợp để huy động học sinh đi học, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần của học sinh. - Cơ sở vật chất phục vụ dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục, ăn, ở, chăm sóc sức khỏe cho học sinh các trường vùng DTTS chưa đáp ứng yêu cầu: Hiện còn tồn tại nhiều phòng học tạm, mượn, nhờ; thiếu phòng bộ môn, phòng chức năng, công trình vệ sinh, nước sạch; thiếu đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị, đồ dùng dạy học; một số trường PTDTNT và đa số các trường PTDTBT thiếu cơ sở vật chất phục vụ ăn, ở, chăm sóc học sinh. - Một bộ phận giáo viên có năng lực giảng dạy thực tế chưa đáp ứng yêu cầu, ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục học sinh. - Công tác quản lý dạy học các trường vùng sâu, vùng xa, vùng DTTS có lúc thiếu chặt chẽ, không kịp thời, hiệu quả thấp; việc tồn tại nhiều điểm trường lẻ, lớp ghép không những gây khó khăn cho công tác đầu tư cơ sở vật chất mà còn làm cho công tác quản lý gặp khó khăn và chất lượng dạy học thấp. Phần 3 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 I. QUAN ĐIỂM Việc tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS là tiếp tục cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về chính sách dân tộc; thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng; là điều kiện tiên quyết để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng giáo dục học sinh DTTS các bậc, cấp học là vấn đề xã hội quan trọng, vừa cấp thiết, vừa lâu dài, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, là trách nhiệm không chỉ của Ngành giáo dục mà là của các tổ chức Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể các cấp và các lực lượng xã hội; do đó cần phải có hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, có tính kế thừa, tính trọng tâm, trọng điểm có lộ trình phù hợp với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Kế thừa và phát huy kết quả đạt được qua thực hiện Đề án nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 - 2015; trên cơ sở tình hình thực tế về giáo dục vùng DTTS của tỉnh, có những giải pháp phù hợp để huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội, tiếp tục thực hiện việc nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020 2.1. Đối với giáo dục mầm non: Huy động trẻ em DTTS dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt tỷ lệ từ 10% trở lên1; trẻ DTTS 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt tỷ lệ 90% trở lên, trong đó tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đạt 99,5%2 trở lên; 100% trẻ DTTS 5-6 tuổi được chuẩn bị điều kiện vào lớp 1. 2.2. Đối với giáo dục phổ thông: - Huy động 100% trẻ DTTS trong độ tuổi tiểu học vào học tiểu học; 100% học sinh DTTS hoàn thành chương trình tiểu học vào học THCS3; có ít nhất 30% học sinh DTTS sau tốt nghiệp THCS đi học nghề kết hợp với học THPT hệ GDTX4. - Trên 99,5% học sinh DTTS cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông có hạnh kiểm từ trung bình trở lên; 95% học sinh DTTS cấp trung học cơ sở và 90% học sinh DTTS cấp trung học phổ thông có học lực từ trung bình trở lên5; trên 80% học sinh DTTS tốt nghiệp THPT được học đại học hoặc cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, đào tạo nghề6. III. GIẢI PHÁP 1. Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh DTTS; tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh - Phát huy vai trò lãnh đạo của các tổ chức Đảng, của đảng viên nhất là tổ chức Đảng của các xã, phường, thị trấn và các cơ quan quản lý giáo dục trong việc lãnh đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, giải pháp cụ thể của Đề án. - Huy động và phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, nhất là các tổ chức chính trị - xã hội trong trường học trong việc phối hợp tham gia công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; lựa chọn nội dung, đổi mới phương pháp và hình thức giáo dục phù hợp đối tượng: xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh học tập, rèn luyện và trưởng thành. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân, đặc biệt là của học sinh, cha mẹ học sinh đối với việc nâng cao chất lượng học sinh DTTS 2.1. Chọn lựa nội dung và hình thức tuyên truyền phù hợp - Tập trung tuyên truyền những chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo liên quan vùng DTTS, miền núi, học sinh DTTS và mục đích, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS; nội dung tuyên truyền cần phải chọn lọc, biên tập lại đảm bảo ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, dễ nhớ phù hợp với đối tượng, đặc biệt là đối với cộng đồng DTTS và học sinh DTTS. - Chọn lựa hình thức tuyên truyền phù hợp, có hiệu quả đối với từng đối tượng; trong đó chú trọng đẩy mạnh hình thức tuyên truyền trực tiếp cho cộng đồng DTTS thông qua các cuộc họp, sinh hoạt cộng đồng thôn, làng; cho cha mẹ học sinh thông qua các cuộc họp phụ huynh; cho học sinh qua sinh hoạt lớp và các hình thức phổ biến khác của nhà trường. 2.2. Tăng cường cơ chế phối hợp để nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tại địa phương, cha mẹ học sinh - Thành lập, củng cố các Hội đồng giáo dục cấp huyện, xã; trong đó đồng chí Chủ tịch huyện, xã làm Chủ tịch Hội đồng; Phó chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch huyện, xã; thành viên là Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với Hội đồng giáo dục cấp huyện) đại diện Mặt trận tổ quốc các cấp và các tổ chức, đoàn thể tại địa phương, đại diện cha mẹ học sinh, hiệu trưởng các trường trên địa bàn. - Hội đồng giáo dục các cấp có nhiệm vụ xây dựng cơ chế, tổ chức hoạt động phối hợp để huy động các nguồn lực chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS; trong đó đặc biệt chú trọng việc huy động trẻ dưới 3 tuổi, trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi, học sinh tiểu học, học sinh THCS trong độ tuổi ra lớp, đảm bảo việc chuyên cần, hạn chế bỏ học, nghỉ học. 2.3. Làm tốt công tác giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm đối với học sinh - Các trường thực hiện đầy đủ, có hiệu quả chương trình giáo dục đạo đức, giáo dục công dân cho học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động chuyên đề, các hoạt động trải nghiệm để nâng cao kỹ năng sống, nâng cao trách nhiệm của học sinh trong việc trau dồi đạo đức, phát triển năng lực cá nhân, chuẩn bị cho việc lập thân, lập nghiệp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước và bảo vệ tổ quốc.
| 2,096
|
683
|
3. Sắp xếp lại hệ thống trường, lớp; đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu dạy học, nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh DTTS 3.1. Rà soát, sắp xếp lại các điểm trường tại làng/thôn đối với các trường mầm non, tiểu học; các trường PTDTNT, PTDTBT cho phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục - Đối với trường mầm non, tiểu học: Rà soát, sắp xếp lại theo hướng giảm số điểm trường, giảm số lớp ghép 2 trình độ ở tiểu học và nhóm/lớp 2, 3 độ tuổi ở mầm non nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc đối với trẻ, dạy học đối với học sinh. - Đối với hệ thống trường PTDTBT: Những trường đã thành lập nếu không đảm bảo tỷ lệ học sinh bán trú, thì chuyển thành trường tiểu học, THCS công lập bình thường theo quy định7; những trường thành lập mới phải có đầy đủ các điều kiện theo quy định, đặc biệt là cơ sở vật chất, điều kiện ăn, ở, sinh hoạt bán trú và tỷ lệ HSBT để đảm bảo hoạt động lâu dài, có hiệu quả. - Đối với các trường PTDTNT: Bên cạnh việc củng cố các trường hiện có, giai đoạn 2016 - 2020 thành lập mới 2 trường PTDTNT (PTDTNT Tu Mơ Rông số 2 và PTDTNT IaH’ Drai) để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh DTTS 2 huyện Tu Mơ Rông và laH’ Drai. 3.2. Rà soát, đánh giá lại cơ sở vật chất của từng trường trên cơ sở đó huy động các nguồn lực tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất cho các trường PTDTNT, các trường vùng DTTS, đặc biệt là phòng học, công trình vệ sinh, hệ thống nước sạch, đồ dùng dạy học, đồ chơi đáp ứng nhu cầu chăm sóc của trẻ và học tập của học sinh; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ ăn, ở, sinh hoạt và các điều kiện hoạt động nội trú để đáp ứng nhu cầu cho học sinh nội trú, bán trú. 3.2.1. Tập trung thực hiện việc đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học theo danh mục đã được UBND tỉnh phê duyệt và kế hoạch đầu tư của UBND các huyện, thành phố. Cụ thể: Thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa 447 phòng học, 51 phòng công vụ, 70 nhà hiệu bộ, 152 phòng chức năng, 14 nhà đa năng, 10 thư viện, 7 bộ thiết bị, 22 nhà bếp, nhà ăn, 35 công trình vệ sinh, 151 phòng ở học sinh, 74 các công trình phụ trợ khác. * Kinh phí thực hiện: - Số lượng kinh phí: Ước khoảng 629.037 triệu đồng. - Nguồn kinh phí: + Ngân sách Trung ương: 40.300 triệu đồng. + Nguồn xổ số kiến thiết: 110.724 triệu đồng. + Ngân sách tỉnh: 127.282 triệu đồng. + Ngân sách huyện, thành phố: 350.731 triệu đồng. Chi tiết theo Mục 1, Phụ lục 02 đính kèm. 3.2.2. Huy động các nguồn lực xã hội hóa để sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất các trường học vùng DTTS (bao gồm trường PTDTNT) và hỗ trợ nhu cầu học tập, ăn, ở, sinh hoạt của học sinh DTTS. Bình quân mỗi trường vùng DTTS mỗi năm được hỗ trợ khoảng 5 triệu đồng; tổng kinh phí huy động được ước tính trong 5 năm là 5.400 triệu đồng8. 4. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS 4.1. Thực hiện việc bố trí cán bộ QLGD, giáo viên cho các trường PTDTNT, các trường vùng DTTS đảm bảo về số lượng, cơ cấu, trình độ và kỹ năng sư phạm; chọn lựa tuyển sinh viên có kết quả học tập khá, giỏi về công tác lâu dài tại các trường học vùng DTTS, trường PTDTNT, đặc biệt là sinh viên người DTTS trên địa bàn; thực hiện việc luân chuyển, điều động một cách hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ QLGD, giáo viên yên tâm công tác lâu dài ở vùng DTTS. 4.2. Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lại cho cán bộ QLGD, giáo viên các trường PTDTNT, các trường vùng DTTS học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, học tiếng DTTS tại chỗ; đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy Tiếng Anh đáp ứng nhu cầu dạy Tiếng Anh theo Chương trình mới, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng DTTS để đáp ứng nhu cầu dạy tiếng DTTS cho cán bộ, giáo viên, học sinh. Cụ thể: Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD cho 259 cán bộ QLGD; bồi dưỡng lý luận chính trị từ trung cấp trở lên cho 186 cán bộ QLGD; tổ chức học tiếng DTTS tại chỗ cho 3.878 cán bộ QLGD, giáo viên mầm non, tiểu học; bồi dưỡng 50 giáo viên dạy tiếng DTTS. * Kinh phí thực hiện: - Số lượng kinh phí: Ước khoảng 2.757,8 triệu đồng - Nguồn kinh phí: + Ngân sách tỉnh:195,0 triệu đồng. + Ngân sách các huyện, thành phố: 2.562,8 triệu đồng. 4.3. Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ QLGD, giáo viên hàng năm chặt chẽ, theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sắp xếp, bố trí công tác khác phù hợp hoặc giải quyết chế độ theo quy định đối với những giáo viên không đáp ứng yêu cầu dạy học. 4.4. Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cán bộ QLGD, giáo viên công tác vùng DTTS. 5. Thực hiện tốt công tác quản lý dạy học; tăng thời lượng dạy học; thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. 5.1. Tăng cường công tác quản lý dạy học - Phát huy vai trò của Hội đồng giáo dục cấp huyện, xã, Hội đồng trường trong việc quản lý học sinh, phối hợp để huy động tối đa trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, học sinh ra lớp, duy trì sĩ số, nâng cao tỷ lệ chuyên cần của học sinh và giám sát các hoạt động giáo dục của nhà trường. - Tăng cường công tác quản lý dạy học đối với các trường PTDTNT, các trường vùng DTTS để đảm bảo triển khai đầy đủ nội dung chương trình dạy học, các hoạt động giáo dục theo quy định, trong đó chú trọng triển khai có hiệu quả Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025” theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau THCS và định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT. 5.2. Tăng thời lượng học tập của học sinh trên lớp, thực hiện dạy học 2 buổi/ngày 5.2.1. Tăng cường cơ sở vật chất, bổ sung đội ngũ giáo viên để tăng số trường, số lớp thực hiện dạy học 2 buổi/ngày bậc mầm non, tiểu học và các trường PTDTNT, PTDTBT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tăng số trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp. 5.2.2. Thực hiện việc dạy phụ đạo cho học sinh yếu, kém để củng cố kiến thức, nâng cao chất lượng học sinh DTTS, cụ thể: a. Đối tượng: Trẻ mầm non 5 tuổi DTTS học ở các trường mầm non công lập, học sinh DTTS cấp tiểu học, THCS, THPT học ở các trường phổ thông và học sinh DTTS học Chương trình GDTX cấp THCS, THPT trong các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh có năng lực và kết quả học tập yếu, kém các nội dung, môn học. b. Nội dung, thời lượng thực hiện Ngoài nội dung, thời lượng dạy học chính khóa và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các bậc học, cấp học; các trường thực hiện dạy phụ đạo cho trẻ em, học sinh DTTS với nội dung và thời lượng cụ thể như sau9: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> c. Định mức bồi dưỡng giáo viên thực hiện10 - Đối với bậc mầm non: + Nếu nhóm, lớp được bố trí đủ định mức biên chế giáo viên phù hợp với quy mô để thực hiện dạy 2 buổi/ngày theo quy định11: Giáo viên thực hiện không được hưởng tiền bồi dưỡng. + Nếu nhóm, lớp không được bố trí đủ định mức biên chế giáo viên phù hợp quy mô để thực hiện dạy 2 buổi/ngày theo quy định: Giáo viên thực hiện được bồi dưỡng với định mức 21.000 đ/tiết12. - Đối với cấp tiểu học: + Nếu lớp học được bố trí đủ định mức biên chế 1,5 giáo viên/lớp (không tính giáo viên Tin học, Ngoại ngữ) để thực hiện dạy 2 buổi/ngày theo quy định13: Giáo viên thực hiện dạy phụ đạo không được hưởng tiền bồi dưỡng. + Nếu lớp học bố trí định mức biên chế 1,2 giáo viên/lớp (không tính giáo viên Tin học, Ngoại ngữ) để thực hiện dạy 1 buổi/ngày theo quy định: Giáo viên thực hiện được bồi dưỡng với định mức 32.000 đ/tiết14. - Đối với cấp THCS, THPT hệ GDPT và GDTX: Nếu số tiết giáo viên thực hiện dạy chính khóa + số tiết giáo viên dạy phụ đạo/tuần vượt số tiết tiêu chuẩn quy định và tổng số tiết giáo viên đã thực hiện dạy chính khóa + tổng số tiết giáo viên dạy phụ đạo/năm vượt số tiết tiêu chuẩn quy định thì số tiết vượt được chi trả tiền bồi dưỡng với định mức như sau: + Dạy phụ đạo cấp THCS hệ GDPT và hệ GDTX: 42.000 đ/tiết15. + Dạy phụ đạo cấp THPT hệ GDPT và hệ GDTX: 53.000 đ/tiết16. c. Tổ chức, quản lý - Căn cứ chất lượng học tập các môn học của học sinh, hiệu trưởng các trường và giám đốc các trung tâm GDTX chịu trách nhiệm xác định, sắp xếp đối tượng học sinh yếu, kém cần phụ đạo: môn phụ đạo, nội dung phụ đạo của các môn học phù hợp với nhu cầu của học sinh; bố trí số tiết dạy phụ đạo/lớp/tuần cho từng môn đảm bảo thời lượng quy định. Trong đó chú trọng ưu tiên các môn công cụ và những nội dung học sinh còn yếu, mất căn bản, hổng kiến thức. - Hiệu trưởng các trường và giám đốc các trung tâm GDTX có trách nhiệm tổ chức, quản lý chặt chẽ, hiệu quả việc dạy phụ đạo tại đơn vị; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước cơ quan quản lý cấp trên. * Kinh phí thực hiện: + Số lượng kinh phí: Ước khoảng 18.672,06 triệu đồng/năm học. Giai đoạn 2016 - 2020 ước khoảng 83.688,3 triệu đồng. + Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh bổ sung thêm ngoài định mức chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo ổn định hàng năm. Chi tiết theo Mục 3 của Phụ lục 2 đính kèm. 5.3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá phù hợp đối tượng - Thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh DTTS theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, phát triển các kỹ năng của người học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tính tự học tạo điều kiện để học sinh tự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; đa dạng hóa các hình thức học tập; có các hình thức phù hợp nâng cao năng lực tự học của học sinh DTTS, tổ chức có hiệu quả mô hình hướng dẫn tự học cho học sinh DTTS ở các trường PTDTNT, PTDTBT và mô hình Tiếng kẻng học tập đối với học sinh vùng DTTS.
| 2,108
|
684
|
- Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đảm bảo tính vừa sức, phù hợp đối tượng; trung thực, khách quan, triệt để chống bệnh thành tích trong giáo dục. 5.4. Các cơ quan quản lý giáo dục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục đối với các trường PTDTNT, các trường vùng DTTS; kịp thời chấn chỉnh sai sót và có giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục. 6. Thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chế độ, chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với học sinh - Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng chính sách học bổng cho học sinh các trường PTDTNT; các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với trẻ mầm non, học sinh bán trú, học sinh THPT vùng đặc biệt khó khăn, học sinh con hộ nghèo. - Nâng cao hiệu quả việc sử dụng các chế độ, chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với trẻ em, học sinh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; phát huy vai trò giám sát của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường, của đại diện cha mẹ học sinh, của chính quyền, các tổ chức đoàn thể tại địa phương. 7. Tăng cường nguồn lực Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục Tăng cường ngân sách Nhà nước chi cho phát triển giáo dục vùng đồng bào DTTS; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân hỗ trợ phát triển giáo dục vùng đồng bào DTTS, đặc biệt là hỗ trợ về đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ học tập, ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kinh phí, nguồn kinh phí: (triệu đồng) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Phân kỳ thực hiện: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phần 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện Đề án; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án để báo cáo UBND tỉnh. - Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách liên quan đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS. - Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý việc dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hoạt động dạy học khác để nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS. - Trực tiếp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hiệu quả thực hiện Đề án đối với trường PTDTNT, THPT thuộc quyền quản lý. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư theo quy định để đảm bảo thực hiện nội dung đầu tư cơ sở vật chất của Đề án theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt. - Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát, đánh giá việc đầu tư cơ sở vật chất của Đề án theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh. 3. Sở Tài chính - Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố bố trí ngân sách thực hiện các nội dung Đề án. - Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát, đánh giá việc sử dụng kinh phí thực hiện các nội dung của Đề án, báo cáo UBND tỉnh. 4. UBND các huyện, thành phố - Chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố tham mưu xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án trên phạm vi địa bàn thuộc quyền quản lý. - Tăng cường công tác chỉ đạo, lãnh đạo các ban ngành, các tổ chức đoàn thể tại địa phương, huy động các nguồn lực triển khai thực hiện Đề án. - Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hiệu quả thực hiện Đề án đối với các trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn thuộc quyền quản lý. 5. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội - Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành và nhân dân trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS. - Vận động các tổ chức, đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội ủng hộ vật chất, tinh thần chăm lo phát triển giáo dục vùng DTTS, góp phần thực hiện Đề án. PHỤ LỤC 01 KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 1. Quy mô trường, lớp, học sinh các bậc, cấp học toàn tỉnh 1.1. Hiện trạng tại thời điểm đầu năm học 2015 - 2016 - Chung các loại hình <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Riêng loại hình trường PTDTNT, PTDTBT <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1.2. So sánh năm học 2007 - 2008 với đầu năm học 2015 - 2016 - Quy mô trường, lớp <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Quy mô học sinh <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên (thời điểm tháng 3 năm 2016) 2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2.2. Đội ngũ giáo viên <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Cơ sở vật chất 3.1. Hiện trạng cơ sở vật chất các trường học năm học 2015 - 2016 - Bậc mầm non <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Cấp tiểu học <jsontable name="bang_20"> </jsontable> - Cấp THCS <jsontable name="bang_21"> </jsontable> - Cấp THPT <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 3.2. Cơ sở vật chất các trường Phổ thông dân tộc bán trú <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 3.3. So sánh số lượng, chất lượng phòng học năm học 2015 - 2016 so với năm học 2006 - 2007 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 4. Chất lượng giáo dục đối với học sinh DTTS qua 8 năm thực hiện Đề án (Từ năm học 2007 - 2008 đến năm học 2014 - 2015) 1. Bậc Mầm non <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Cấp Tiểu học <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 3. Cấp THCS <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 4. Cấp THPT <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 5. Tỷ lệ tốt nghiệp THPT <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 CHI TIẾT VỀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” 1. Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và kế hoạch đầu tư của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 2. Kinh phí bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 3. Kinh phí dạy phụ đạo cho học sinh yếu, kém/năm học <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 1 Tỷ lệ huy động trẻ em DTTS dưới 3 tuổi đến nhà trẻ tại thời điểm hiện tại theo điều tra thực tế là 5%, theo Kế hoạch số 2288/KH-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh đến năm 2020 chung cho toàn tỉnh là 20%. 2 Năm học 2014 - 2015, tỷ lệ trẻ DTTS 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 88,9%. Theo tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%. 3 Thực hiện mục tiêu củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục THCS. 4 Thực hiện mục tiêu của Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 10-4-2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05-12-2011 của Bộ Chính trị về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”. 5 Năm học 2014 - 2015 có: - Tỷ lệ học sinh DTTS cấp tiểu học được đánh giá hoàn thành chương trình lớp học là 96,4%. - 99,7% học sinh DTTS cấp THCS xếp loại hạnh kiểm từ trung bình trở lên, trong đó hạnh kiểm tốt, khá từ 91,8% và 98,8% học sinh DTTS cấp THPT xếp loại hạnh kiểm từ trung bình trở lên, trong đó hạnh kiểm tốt, khá từ 91,4%: - 91,7% học sinh DTTS cấp THCS có học lực từ trung bình trở lên, trong đó đạt khá, giỏi trên 22,9% và 80,3% học sinh DTTS cấp THPT có học lực từ trung bình trở lên, trong đó đạt khá, giỏi trên 25,4%. 6 Năm 2015 có khoảng 65% học sinh DTTS tốt nghiệp THPT được vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề. 7 Điều 7 và Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 30/2015/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú) 8 216 trường x 5 triệu đồng/năm x 5 năm = 5.400 triệu đồng. 9 Nội dung và số tiết dạy phụ đạo/tuần quy định tại Đề án này như Đề án giai đoạn 2008 - 2015, trong đó có thêm cấp THCS, THPT của hệ GDTX và không quy định riêng cho các trường PTDTNT. 10 Định mức bồi dưỡng giáo viên phụ đạo các bậc học, cấp học của Đề án giai đoạn 2016 - 2020 bằng định mức bồi dưỡng giáo viên phụ đạo các bậc học, cấp học của Đề án giai đoạn 2008 - 2015 nhân với hệ số gia tăng mức lương tối thiểu chung tại thời điểm tháng 7 năm 2016 so với tháng 01 năm 2008 (1.150.000/540.000-2,1296). 11 Thông tư Liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 12 Mức cũ của Đề án giai đoạn 2008 - 2015: 10.000 đồng/tiết. 13 Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ. 14 Mức cũ của Đề án giai đoạn 2008 - 2015: 15.000 đồng/tiết. 15 Mức cũ của Đề án giai đoạn 2008 - 2015: 20.000 đồng/tiết.
| 2,056
|
685
|
16 Mức cũ của Đề án giai đoạn 2008 - 2015: 25.000 đồng/tiết. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam. 2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Chương II QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Điều 3. Chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa 1. Chương trình đào tạo thuỷ thủ hạng nhất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chương trình đào tạo thợ máy hạng nhất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Chương trình đào tạo người lái phương tiện hạng nhất quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM) thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa 1. Chương trình bồi dưỡng cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Chương trình bồi dưỡng cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa 1. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện thuỷ nội địa đi ven biển quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện thuỷ nội địa đi ven biển quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hoá chất quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hoá lỏng quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhì quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ thợ máy hạng nhì quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ người lái phương tiện hạng nhì quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Chương trình bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam: a) Tổ chức thực hiện Thông tư này; kiểm tra về công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức biên soạn và công bố ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra và đáp án làm tài liệu thi, kiểm tra chính thức thống nhất trên toàn quốc. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi trách nhiệm; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo: a) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình hoặc lựa chọn giáo trình phù hợp làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017. 2. Thay thế Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở dạy nghề và chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa. Điều 8. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THỦY THỦ HẠNG NHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THỦY THỦ HẠNG NHẤT Tên nghề: Thuỷ thủ hạng nhất phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 07. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhất. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Có kiến thức về an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường; hiểu được các điều cơ bản của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; nắm được nguyên lý điều khiển tàu thủy; biết các tuyến đường thủy nội địa ở khu vực; nắm vững các quy định về bảo quản và xếp dỡ hàng hóa, đưa đón hành khách, bảo đảm an toàn cho hàng hóa và hành khách trong quá trình vận chuyển; nắm được kiến thức cơ bản về bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa tàu. 2. Kỹ năng Làm thành thạo các nút dây, các mối dây và thực hiện tốt các thao tác làm dây trên tàu; sử dụng được các trang thiết bị cứu hỏa, cứu thủng, cứu sinh; các dụng cụ gõ gỉ, dụng cụ sơn trên tàu; thành thạo khi chèo xuồng, đo nước, đệm va, cảnh giới; ghép được các đoàn lai theo yêu cầu của thuyền trưởng; điều khiển được tàu ở những đoạn luồng dễ đi dưới sự giám sát của thuyền trưởng, thuyền phó. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC 1. Thời gian của khóa học: 295 giờ, bao gồm: a) Thời gian các hoạt động chung: không. b) Thời gian học tập: 295 giờ, trong đó: - Thời gian thực học: 280 giờ. - Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 15 giờ. 2. Phân bổ thời gian thực học: a) Thời gian học lý thuyết: 65 giờ. b) Thời gian học thực hành: 215 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC (MH), MÔ ĐUN (MĐ) VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Kiểm tra kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên mô đun: AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 60 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đường thủy nội địa; nắm vững và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên tàu; làm được các công việc về ứng phó sự cố tràn dầu, ô nhiễm dầu, hóa chất, phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; biết sơ, cấp cứu người bị nạn, biết bơi thành thạo, biết xử lý các tình huống xảy ra khi bơi. d) Nội dung: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hành mô đun: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các đầu sách tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, các bể bơi và trên các tàu huấn luyện. 2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 02. b) Thời gian: 30 giờ.
| 2,087
|
686
|
c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường thủy nội địa để người học chấp hành đúng luật, góp phần đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật hàng hải Việt Nam đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 3. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN a) Mã số: MH 03. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tính chất chung của đường thủy nội địa Việt Nam, các thông tin dữ liệu cần thiết về tuyến vận tải chính bằng đường thủy nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các tàu huấn luyện. 4. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU a) Mã số: MĐ 04. b) Thời gian: 60 giờ. c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động tàu tự hành; hiểu biết các thiết bị liên quan đến điều động tàu; nguyên lý điều khiển tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. 5. Tên mô đun: THỦY NGHIỆP CƠ BẢN a) Mã số: MĐ 05. b) Thời gian: 85 giờ. c) Mục tiêu: Trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc làm dây, sử dụng và bảo quản các thiết bị trên boong, biết kiểm tra và bảo dưỡng vỏ tàu, biết quy trình sử dụng các trang thiết bị hỗ trợ hàng hải. d) Nội dung: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện. 6. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HOÁ VÀ HÀNH KHÁCH a) Mã số: MH 06. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Cung cấp các kiến thức cơ bản về vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, nhằm bảo đảm vận tải an toàn và hiệu quả. d) Nội dung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện. 7. Tên mô đun : BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN a) Mã số: MĐ 07. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc bảo quản, bảo dưỡng vỏ tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC II CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THỢ MÁY HẠNG NHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THỢ MÁY HẠNG NHẤT Tên nghề: Thợ máy hạng nhất phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 07. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ thợ máy hạng nhất. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Có kiến thức về an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường; hiểu được các điều cơ bản của pháp luật giao thông đường thủy nội địa; vận hành thành thạo động cơ diesel tàu thủy, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện; kiểm tra và khắc phục được các hư hỏng thông thường trong quá trình vận hành động cơ. 2. Kỹ năng Vận hành thành thạo động cơ diesel tàu thủy; kiểm tra và khắc phục được các hư hỏng thông thường trong quá trình vận hành động cơ. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC 1. Thời gian của khóa học: 295 giờ, bao gồm: a) Thời gian các hoạt động chung: không. b) Thời gian học tập: 295 giờ, trong đó: - Thời gian thực học: 280 giờ. - Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 15 giờ. 2. Phân bổ thời gian thực học: a) Thời gian học lý thuyết: 15 giờ. b) Thời gian học thực hành: 265 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC (MH), MÔ ĐUN (MĐ) VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_11"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Kiểm tra kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên mô đun: AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 60 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đường thủy nội địa; nắm vững và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên tàu; làm được các công việc về ứng phó sự cố tràn dầu, ô nhiễm dầu, hóa chất, phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; biết sơ, cấp cứu người bị nạn, biết bơi thành thạo, biết xử lý các tình huống xảy ra khi bơi. d) Nội dung: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các đầu sách tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, các bể bơi và trên các tàu huấn luyện. 2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 02. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Cung cấp những kiến thức cơ bản của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để người học chấp hành đúng luật, góp phần đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và hàng hải Việt Nam đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 3. Tên mô đun: MÁY TÀU THỦY a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 60 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có được những khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong và động cơ diesel, những kiến thức cần thiết về hệ thống động lực tàu thủy; biết cách sử dụng và vận hành động cơ diesel tàu thủy. d) Nội dung: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu. 4. Tên mô đun: THỰC HÀNH NGUỘI a) Mã số: MĐ 04. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: - Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ gia công nguội cầm tay đúng chức năng phù hợp với công việc như: búa, đục, cưa, dũa, dao cạo, bàn ren, ta rô, cối tán đinh...; - Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và ý thức tuân thủ nội quy, quy tắc an toàn lao động, vệ sinh môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo dưỡng bảo quản thiết bị và dụng cụ cho người học. d) Nội dung <jsontable name="bang_16"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết, thực hành; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các thiết bị, dụng cụ thực hành nguội tại xưởng thực hành. 5. Tên mô đun: THỰC HÀNH HÀN a) Mã số: MĐ 05. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý chung của quá trình hàn, cắt; - Lập được quy trình hàn cắt kim loại, quy trình an toàn hàn, cắt kim loại. Sử dụng thiết bị và kỹ thuật hàn cắt thực hiện được việc hàn, cắt một số mối hàn, cắt thoả mãn yêu cầu kỹ thuật; - Tuân thủ nguyên tắc an toàn, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong hàn, cắt; - Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và ý thức tuân thủ nguyên tắc an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp. d) Nội dung: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết, thực hành; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các thiết bị, dụng cụ thực hành hàn tại xưởng thực hành. 6. Tên mô đun : VẬN HÀNH, SỬA CHỮA ĐIỆN TÀU a) Mã số: MĐ 06. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học biết được cấu tạo, hoạt động của các thiết bị điện và mạch điện trên tàu thủy; vận hành được các mạch điện trên tàu thủy đúng quy trình kỹ thuật; xác định được nguyên nhân và biết cách khắc phục một số sự cố nhỏ của mạch điện. d) Nội dung: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
| 2,132
|
687
|
- Căn cứ vào giáo trình điện tàu thủy, vận hành sửa chữa điện và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại xưởng thực hành điện và các hệ thống điện trên tàu. 7. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU a) Mã số: MĐ 07. b) Thời gian: 85 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học vận hành thành thạo động cơ diesel tàu thuỷ, biết kiểm tra khắc phục một số hư hỏng thông thường trong quá trình vận hành động cơ. d) Nội dung: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu. PHỤ LỤC III CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN HẠNG NHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN HẠNG NHẤT Tên nghề: Điều khiển phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 07. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Có kiến thức về an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường; hiểu các điều cơ bản của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; nắm được nguyên lý điều khiển tàu thủy; thuộc các tuyến đường thủy nội địa ở khu vực (Bắc, Trung, Nam); nắm vững các quy định về vận chuyển, bảo quản và xếp dỡ hàng hóa; nắm vững các quy định về vận chuyển hành khách; có kiến thức cơ bản về bảo quản, bảo dưỡng sửa chữa phương tiện. 2. Kỹ năng Làm thành thạo các nút dây, các mối dây và thực hiện tốt các thao tác làm dây trên phương tiện; sử dụng được các trang thiết bị cứu hỏa, cứu thủng, cứu sinh; các dụng cụ gõ gỉ, dụng cụ sơn trên phương tiện; thành thạo khi chèo xuồng, đo nước, đệm va; điều khiển được phương tiện nhỏ trong mọi trường hợp. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC 1. Thời gian của khóa học: 295 giờ, bao gồm: a) Thời gian các hoạt động chung: không. b) Thời gian học tập: 295 giờ, trong đó: - Thời gian thực học: 280 giờ. - Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 15 giờ. 2. Phân bổ thời gian thực học: a) Thời gian học lý thuyết: 75 giờ. b) Thời gian học thực hành: 210 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_20"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Kiểm tra kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> V. TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên mô đun: AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 60 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đường thủy nội địa; nắm vững và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên tàu; làm được các công việc về ứng phó sự cố tràn dầu, ô nhiễm dầu, hóa chất, phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; biết sơ cấp cứu người bị nạn, biết bơi thành thạo, biết xử lý các tình huống xảy ra khi bơi. d) Nội dung: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, các bể bơi và trên các tàu huấn luyện. 2. Tên mô đun: THỦY NGHIỆP CƠ BẢN a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 45 giờ. c) Mục tiêu: Trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc làm dây, sử dụng và bảo quản các thiết bị trên boong, biết kiểm tra và bảo dưỡng vỏ tàu, biết quy trình sử dụng các trang thiết bị hỗ trợ hàng hải. d) Nội dung: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện. 3. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN a) Mã số: MH 03. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tính chất chung của đường thủy nội địa Việt Nam, các thông tin, dữ liệu cần thiết về tuyến vận tải chính bằng đường thủy nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các tàu huấn luyện. 4. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 04. b) Thời gian: 40 giờ. c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để người học chấp hành đúng luật, góp phần đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật hàng hải Việt Nam đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 5. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU a) Mã số: MĐ 05. b) Thời gian: 90 giờ. c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động tàu tự hành; hiểu biết các thiết bị liên quan đến điều động tàu; nguyên lý điều khiển tàu; các kỹ năng điều động tàu tự hành. d) Nội dung: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. 6. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HOÁ VÀ HÀNH KHÁCH a) Mã số: MH 06. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học được cung cấp các kiến thức cơ bản về vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, nhằm bảo đảm vận tải an toàn và hiệu quả. d) Nội dung: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện. 7. Tên mô đun : BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN a) Mã số: MĐ 07. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc bảo quản, bảo dưỡng vỏ tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC IV CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG TƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG TƯ Tên nghề: Thuyền trưởng phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 04. GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện, thuộc các loại báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam; nắm được các quy định về hoạt động của phương tiện tại vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa và trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó; hiểu được hệ thống lái, bánh lái, chân vịt và ảnh hưởng tới phương tiện thuỷ nội địa. 2. Kỹ năng Áp dụng đúng các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện vào thực tế; hiểu được các đặc tính cơ bản của hàng hoá trong công tác vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa; các quy định về vận tải hàng hóa và hành khách; nắm được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và thao tác thuần thục khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; áp dụng được những kỹ năng cơ bản về điều động tàu đi trên đường và xử lý một số tình huống có thể xảy ra. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 47 giờ, bao gồm: 1. Thời gian các hoạt động chung: 05 giờ. 2. Thời gian học tập: 42 giờ, trong đó: a) Thời gian thực học: 37 giờ. b) Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
| 2,122
|
688
|
<jsontable name="bang_29"> </jsontable> IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Thi kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên môn học: AN TOÀN CƠ BẢN VÀ SƠ CỨU a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 04 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và thao tác thuần thục khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. d) Nội dung: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, sơ cứu và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế và trên các tàu huấn luyện. 2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 02. b) Thời gian: 09 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam; nắm được trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó; biết các quy định về hoạt động của phương tiện tại vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 3. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu được hệ thống lái, bánh lái, chân vịt và ảnh hưởng của nó tới phương tiện thuỷ nội địa và những kỹ năng cơ bản về điều động tàu đi trên đường và xử lý một số tình huống có thể xảy ra. d) Nội dung: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. 4. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG a) Mã số: MH 04. b) Thời gian: 09 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC V CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG BA (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG BA Tên nghề: Thuyền trưởng phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 09. GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Nắm vững các quy định của pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa; nắm được kiến thức cơ bản về kết cấu thân tàu, máy tàu, điện tàu và sửa chữa vỏ tàu, máy tàu, điện tàu thuỷ; biết được các trang thiết bị trên tàu và công dụng của trang thiết bị đó; nắm vững đặc điểm các tuyến luồng, bến cảng chính để điều khiển tàu an toàn; nắm vững nguyên lý điều khiển tàu thuỷ và những quy định về vận chuyển hàng hoá, hành khách trong quá trình vận chuyển. 2. Kỹ năng Sử dụng thành thạo các trang thiết bị trên tàu; thao tác được các đường tàu chạy và dẫn dắt tàu bằng thiết bị hàng hải; sử dụng được thiết bị thông tin liên lạc trong mọi tình huống; thành thạo khi làm dây, bảo dưỡng tàu; điều động tàu an toàn khi hành trình, ra vào bến. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 295 giờ, bao gồm: 1. Thời gian các hoạt động chung: không. 2. Thời gian học tập: 295 giờ, trong đó: a) Thời gian thực học: 280 giờ. b) Thời gian ôn, thi kết thúc khóa học: 15 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_35"> </jsontable> IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Thi kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên mô đun: CẤU TRÚC TÀU THUYỀN a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được nội dung về kích thước cơ bản của tàu thuyền; nắm được đặc điểm cấu tạo, chức năng, nhiệm vụ của những bộ phận cơ bản trong cấu trúc tàu và một số tàu chuyên dụng, qua đó biết cách sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng một cách hiệu quả nhất; nắm được kiến thức cần thiết về mớn nước, thước mớn nước, dấu chuyên chở và các đặc tính cơ bản của tàu thuỷ. d) Nội dung: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình cấu trúc tàu, lý thuyết tàu, thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại phòng học tàu thuyền, dưới tàu huấn luyện. 2. Tên mô đun: MÁY TÀU THUỶ a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ, tính năng tác dụng của các hệ thống và một số trang thiết bị phụ trên tàu; làm tốt các công tác kiểm tra, chăm sóc và bảo dưỡng động cơ. d) Nội dung: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu. 3. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN a) Mã số: MH 03. b) Thời gian: 25 giờ. c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tính chất chung của đường thủy nội địa Việt Nam; sơ đồ các hệ thống sông, kênh ở khu vực; chiều dài, địa danh của các con sông; các thông tin dữ liệu cần thiết về các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính ở khu vực. d) Nội dung: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo về luồng lạch đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các tàu huấn luyện. 4. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THỒNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 04. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam; nắm được trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó; biết các quy định về hoạt động của phương tiện tại vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 5. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU a) Mã số: MĐ 05. b) Thời gian: 120 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững nguyên lý điều động tàu; nắm vững kỹ thuật điều động tàu tự hành và điều động tàu an toàn trong mọi trường hợp. d) Nội dung: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. 6. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI. a) Mã số: MH 06. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những vấn đề cơ bản trong quá trình vận chuyển hàng hoá và hành khách; biết phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế vận tải. d) Nội dung: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện. 7. Tên mô đun: HÀNG HẢI VÀ THIẾT BỊ HÀNG HẢI a) Mã số: MĐ 07. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng biết khái niệm về kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa dư, các đơn vị dùng trong hàng hải; theo dõi được vết đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm trên bản đồ; vận hành được các thiết bị hàng hải.
| 2,147
|
689
|
d) Nội dung: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, thực hành các thiết bị hàng hải ngay tại phòng học hải đồ và trên các tàu huấn luyện. 8. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN a) Mã số: MĐ 08. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng của nó đối với điều động tàu thuỷ; biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều. d) Nội dung: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều. 9. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG a) Mã số: MH 09. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC VI CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHÌ Tên nghề: Thuyền trưởng phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 08. GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Áp dụng và nắm vững pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa, hiểu biết về pháp luật hàng hải; biết được các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa; nắm vững sơ đồ và nguyên lý hoạt động của một số trang thiết bị thông tin vô tuyến ở trên tàu; nắm vững kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà và các loại đoàn lai dắt; biết giải quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ; nắm vững mạng lưới sông, kênh và đặc điểm các sông chính ở khu vực (Bắc hoặc Nam); thuộc các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính ở khu vực (Bắc hoặc Nam). 2. Kỹ năng Sử dụng thành thạo các thiết bị thông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu, công tác tìm kiếm, cứu nạn; thực hiện đầy đủ các công việc liên quan đến hợp đồng vận tải, giải quyết linh hoạt các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ; thành thạo kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà và các loại đoàn lai dắt một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn khi hành trình, ra vào bến, neo đậu. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 295 giờ, bao gồm: 1. Thời gian các hoạt động chung: 05 giờ. 2. Thời gian học tập: 290 giờ, trong đó: a) Thời gian thực học: 280 giờ. b) Thời gian ôn, thi kết thúc khóa học: 10 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_46"> </jsontable> IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Thi kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THỒNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 45 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu, áp dụng đúng các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam; nắm được các chức danh và nhiệm vụ của thuyền trưởng, thuyền phó; biết được các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 2. Tên mô đun: THÔNG TIN VÔ TUYẾN a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được các khái niệm cơ bản về thông tin vô tuyến ở đường thuỷ; nắm được sơ đồ và nguyên lý hoạt động của một số trang thiết bị thông tin vô tuyến ở trên tàu; hiểu được cách thu, phát một bức điện trong tình huống khẩn cấp ở đường thuỷ. d) Nội dung: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình vô tuyến điện, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thông tin vô tuyến trên các tàu huấn luyện. 3. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 85 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà; nắm vững kỹ thuật điều động các loại đoàn lai dắt. d) Nội dung: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. 4. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI a) Mã số: MH 04. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững những đặc tính chung cơ bản của hàng hoá và phương pháp giao nhận hàng hoá; biết giải quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ. d) Nội dung: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện. 5. Tên mô đun: MÁY TÀU THỦY a) Mã số: MĐ 05. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ diesel cũng như một số trang thiết bị phụ trên tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_52"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu. 6. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU a) Mã số: MH 06. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững sơ đồ các hệ thống sông, kênh ở khu vực; nắm vững đặc điểm chi tiết các con sông chính ở khu vực; thuộc các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính ở khu vực. d) Nội dung: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo về luồng lạch đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến. 7. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN a) Mã số: MĐ 07. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng của nó đối với điều động tàu thuỷ; biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều. d) Nội dung: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều. 8. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG a) Mã số: MH 08. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_55"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC VII CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHẤT Tên nghề: Thuyền trưởng phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 08.
| 2,123
|
690
|
GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Biết và áp dụng tốt pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa, pháp luật hàng hải nhằm phục vụ cho các hoạt động của tàu; hiểu, áp dụng đúng các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện cũng như các quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên đường biển; nắm được các quy định của cảng vụ, hoa tiêu; hiểu sâu các kiến thức cơ bản về máy vi tính, phát triển kỹ năng sử dụng máy vi tính và phần mềm đồng thời biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; hiểu khái quát về hệ thống điều chỉnh tự động và nắm vững được cấu trúc cơ bản của các hệ thống đo lường; vận hành được các thiết bị hàng hải, theo dõi được vết đi, hướng đi và vị trí của tàu bảo đảm an toàn cho chuyến đi; biết áp dụng các thiết bị hàng hải vào điều động tàu một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn. 2. Kỹ năng Sử dụng thành thạo các thiết bị thông tin liên lạc và các thiết bị hàng hải trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu, công tác tìm kiếm cứu nạn; thành thạo kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà và các loại đoàn lai dắt một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn khi hành trình, ra vào bến, neo đậu. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 300 giờ, bao gồm: 1. Thời gian các hoạt động chung: 15 giờ. 2. Thời gian học tập: 285 giờ, trong đó: a) Thời gian thực học: 270 giờ. b) Thời gian ôn, thi kết thúc khóa học: 15 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_56"> </jsontable> IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Thi kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 01. b)Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu, áp dụng đúng các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; hiểu, áp dụng đúng các quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên đường biển; thuộc các loại báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam; nắm được các quy định về cảng vụ, hoa tiêu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 2. Tên mô đun: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG ĐIỀU KHIỂN a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu sâu các kiến thức cơ bản về máy vi tính; phát triển kỹ năng sử dụng máy vi tính và phần mềm; biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; hiểu khái quát về hệ thống điều chỉnh tự động; nắm vững được cấu trúc cơ bản của các hệ thống đo lường như hệ thống đo nhiệt độ, đo áp suất, đo lưu lượng, đo mức chất lỏng. d) Nội dung: <jsontable name="bang_59"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình tin học, tự động hoá và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành ngay trên máy tại phòng học vi tính và trên tàu huấn luyện. 3. Tên mô đun: HÀNG HẢI VÀ CÁC THIẾT BỊ HÀNG HẢI a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 60 giờ. c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng theo dõi được vết đi, hướng đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm bảo đảm an toàn cho chuyến đi; vận hành được các thiết bị hàng hải. d) Nội dung: <jsontable name="bang_60"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, thực hành các thiết bị hàng hải ngay tại phòng học hải đồ và trên các tàu huấn luyện. 4. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU a) Mã số: MĐ 04. b) Thời gian: 45 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng điều động tàu đơn và các loại hình lai theo hạng bằng quy định một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn, biết áp dụng các thiết bị hàng hải vào điều động tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_61"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. 5. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI a) Mã số: MH 05. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững những đặc tính chung cơ bản của hàng hoá và phương pháp giao nhận hàng hoá; biết giải quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ. d) Nội dung: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện. 6. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU a) Mã số: MH 06. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững sơ đồ các hệ thống sông, kênh ở khu vực; nắm vững đặc điểm chi tiết các con sông chính ở khu vực; thuộc các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính ở khu vực. d) Nội dung: <jsontable name="bang_63"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo về luồng lạch đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến. 7. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN a) Mã số: MĐ 07. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng của nó đối với điều động tàu thuỷ; biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều. d) Nội dung: <jsontable name="bang_64"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều. 8. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG a) Mã số: MH 08. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_65"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC VIII CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG BA (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG BA Tên nghề: Máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 06. GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM máy trưởng hạng ba I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Hiểu được nguyên lý cấu tạo của động cơ; nắm được đặc điểm cấu tạo của vật liệu chế tạo và quá trình hoạt động của động cơ; hiểu một cách cơ bản về cơ học, về điện, về vật liệu kim loại, đọc và vẽ được những chi tiết đơn giản để miêu tả hình dáng kích thước, nắm bắt được về an toàn, về cấu trúc tàu; nắm chắc về quy trình và sử dụng thành thạo các hệ thống động lực trên tàu; phát hiện được nguyên nhân hư hỏng thông thường của động cơ; biết tính toán hiệu quả kinh tế khi sử dụng động cơ. 2. Kỹ năng Chỉ huy và hướng dẫn thợ máy thực hành nhiệm vụ của người máy trưởng; sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ cho động cơ; phát hiện chính xác các hiện tượng hư hỏng để đề ra các phương án sửa chữa; có nhiệm vụ lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị, phụ tùng thay thế. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có thái độ nghề nghiệp đúng mực, có trách nhiệm về công việc được giao, lao động có kỷ luật, chất lượng và hiệu quả; có tinh thần vượt khó, có tinh thần tương thân, tương ái, có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 295 giờ, bao gồm: a) Thời gian các hoạt động chung: không b) Thời gian học tập: 295 giờ, trong đó: - Thời gian thực học: 280 giờ, trong đó: - Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 15 giờ.
| 2,111
|
691
|
2. Thời gian thực học: 280 giờ a) Thời gian học lý thuyết: 55 giờ. b) Thời gian học thực hành: 225 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_66"> </jsontable> IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Thi kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_67"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên môn học : VẼ KỸ THUẬT a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 25 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững được kiến thức vẽ kỹ thuật, áp dụng các tiêu chuẩn trình bày vẽ kỹ thuật theo TCVN; đọc và vẽ được vật thể đơn giản, trình bày bằng phương pháp hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo, hình cắt, mặt cắt. d) Nội dung: <jsontable name="bang_68"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào giáo trình vẽ kỹ thuật và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học. 2. Tên mô đun: ĐIỆN TÀU THUỶ a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 45 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu được ý nghĩa các đại lượng trong mạch điện và mối quan hệ giữa các đại lượng trong mạch điện; biết mắc một số mạch điện cơ bản và cách đo điện áp, đo dòng điện của mạch; biết ứng dụng các hiện tượng điện từ cơ bản để nghiên cứu máy điện, khí cụ điện; biết đấu các mạch điện đơn giản trên tàu và lập được quy trình sử dụng; làm được công việc chăm sóc thường xuyên đối với ắc quy, máy điện, khí cụ điện trên tàu; biết khắc phục một số sự cố thông thường khi sử dụng mạch điện. d) Nội dung: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình điện tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại xưởng thực hành điện và các hệ thống điện trên tàu. 3. Tên mô đun: MÁY TÀU THUỶ VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA MÁY TÀU THUỶ a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 90 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những kiến thức cơ bản về động cơ diesel, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các máy phụ phục vụ cho động cơ đặt trên tàu; biết cách sử dụng, chăm sóc và bảo quản, đảm bảo đạt hiệu quả cao trong quá trình khai thác động cơ diesel; nắm bắt được các kỹ năng tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng thông thường của động cơ; biết chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng tốt các hệ thống đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác động cơ. d) Nội dung: <jsontable name="bang_70"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ. 4. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI a) Mã số: MH 04. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những vấn đề cơ bản trong quá trình vận chuyển hàng hoá và hành khách; biết phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế vận tải. d) Nội dung: <jsontable name="bang_71"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện. 5. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU THỦY a) Mã số: MĐ 05. b) Thời gian: 90 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng vận hành thành thạo động cơ diesel tàu thuỷ theo quy trình vận hành, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định, an toàn và có hiệu quả; biết cách kiểm tra, khắc phục một số hư hỏng trong quá trình vận hành động cơ. d) Nội dung: <jsontable name="bang_72"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ. 5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG a) Mã số: MH 05. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_73"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC IX CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG NHÌ (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG NHÌ Tên nghề: Máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 04. GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM máy trưởng hạng nhì I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Hiểu đầy đủ nguyên lý cấu tạo và quá trình hoạt động của các chi tiết chính của động cơ; nắm chắc quy trình và sử dụng thành thạo các hệ thống động lực trên tàu; biết tính toán hiệu quả kinh tế khi sử dụng động cơ. 2. Kỹ năng Chỉ huy và hướng dẫn thợ máy thực hành nhiệm vụ của máy trưởng; sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ cho động cơ; phát hiện chính xác các hiện tượng hư hỏng để đề ra các phương án sửa chữa chính xác; đọc được mạch điện của một số máy thông dụng, sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp; có nhiệm vụ lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị, phụ tùng thay thế. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có thái độ nghề nghiệp đúng mực, có trách nhiệm về công việc được giao, lao động có kỷ luật, chất lượng và hiệu quả; có tinh thần vượt khó, có tinh thần tương thân, tương ái, có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 255 giờ, bao gồm: 1. Thời gian các hoạt động chung: 15 giờ. 2. Thời gian học tập: 240 giờ, trong đó: a) Thời gian thực học: 225 giờ. b) Thời gian ôn, thi kết thúc khóa học: 15 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_74"> </jsontable> IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Thi kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_75"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên mô đun: ĐIỆN TÀU THUỶ a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 60 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện; được trang bị những kiến thức cơ bản về ắc quy, máy điện và một số khí cụ điện; biết phân tích các dạng sự cố của mạch điện; đấu được một số mạch điện cơ bản trên tàu thuỷ, biết quy trình sử dụng mạch; biết cách kiểm tra, xác định một số hư hỏng của mạch điện và biện pháp khắc phục. d) Nội dung: <jsontable name="bang_76"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình điện tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại xưởng thực hành điện và các hệ thống điện trên tàu. 2. Tên mô đun: MÁY TÀU THUỶ VÀ HỆ THỐNG PHỤC VỤ a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 75 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được và nâng cao những kiến thức cơ bản về động cơ diezen, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các hệ thống phục vụ cho động cơ đặt trên tàu; biết cách sử dụng, chăm sóc và bảo quản, đảm bảo đạt hiệu quả cao trong quá trình khai thác động cơ diezen. d) Nội dung: <jsontable name="bang_77"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu. 3. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI a) Mã số: MH 03. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản khi khai thác hệ thống động lực trong vận tải. d) Nội dung: <jsontable name="bang_78"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện. 4. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU THỦY a) Mã số: MĐ 04. b) Thời gian: 45 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được cấu tạo, tính năng tác dụng và nguyên lý làm việc của các bộ phận, các hệ thống của động cơ; làm tốt công tác chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa động cơ; đảm bảo cho động cơ làm việc an toàn, vận hành, khai thác động cơ có hiệu quả cao nhất.
| 2,152
|
692
|
d) Nội dung: <jsontable name="bang_79"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ. 5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG a) Mã số: MH 05. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_80"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC X CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG NHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG NHẤT Tên nghề: Máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 05. GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM máy trưởng hạng nhất I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Chỉ huy và hướng dẫn thợ máy thực hành nhiệm vụ của người máy trưởng; thành thạo kỹ thuật khai thác các hệ thống điện, hệ thống động lực, các thiết bị máy móc trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu một cách chuẩn xác, an toàn và hiệu quả; sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ cho động cơ; phát hiện chính xác các hiện tượng hư hỏng để đề ra các phương án sửa chữa; lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị, phụ tùng thay thế. 2. Kỹ năng Sử dụng thành thạo các thiết bị thông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu, công tác tìm kiếm cứu nạn; thành thạo kỹ thuật vận hành động cơ diezen tàu thuỷ đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ cho động cơ; đọc thành thạo mạch điện của một số máy thông dụng, sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp; có nhiệm vụ lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị, phụ tùng thay thế. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có thái độ nghề nghiệp đúng mực, có trách nhiệm về công việc được giao, lao động có kỷ luật, chất lượng và hiệu quả; có tinh thần vượt khó, có tinh thần tương thân, tương ái, có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 255 giờ, bao gồm: 1. Thời gian các hoạt động chung: 15 giờ. 2. Thời gian học tập: 240 giờ, trong đó: a) Thời gian thực học: 225 giờ. b) Thời gian ôn, thi kết thúc khóa học: 15 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_81"> </jsontable> IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Thi kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_82"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 1. Tên mô đun: ĐIỆN TÀU THUỶ a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những kiến thức cơ bản về hệ thống điện một chiều 24 V; hiểu biết về máy điện xoay chiều và trạm phát điện trên tàu thuỷ; biết phân tích các dạng sự cố của mạch điện; đấu được một số mạch điện 3 pha như mạch chiếu sáng, mạch điện máy phụ đơn giản; biết cách kiểm tra, xác định một số hư hỏng của mạch điện và biện pháp khắc phục; biết vận hành trạm phát điện 3 pha có công suất từ 50 kW trở lên. d) Nội dung: <jsontable name="bang_83"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình điện tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại xưởng thực hành điện và các hệ thống điện trên tàu thuỷ. 2. Tên mô đun: MÁY TÀU THUỶ a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 90 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu sâu, hiểu rộng hơn về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ diesel cũng như các hệ thống và trang thiết bị phụ trên tàu; biết cách ứng dụng, sử dụng, chăm sóc và bảo quản, đảm bảo đạt hiệu quả cao trong quá trình khai thác động cơ diesel. d) Nội dung: <jsontable name="bang_84"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình mô đun: - Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ. 3. Tên mô đun: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG ĐIỀU KHIỂN a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu các kiến thức cơ bản về máy vi tính; phát triển kỹ năng sử dụng máy vi tính và phần mềm; biết vận dụng kiến thức đã học và thực tế; hiểu khái quát về hệ thống điều chỉnh tự động; nắm vững được cấu trúc cơ bản của các hệ thống đo lường như hệ thống đo nhiệt độ, đo áp suất, đo lưu lượng, đo mức chất lỏng. d) Nội dung: <jsontable name="bang_85"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình tin học, tự động hoá và các đầu sách tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học học thực hành ngay trên máy tại phòng học vi tính đa năng và trên các tàu huấn luyện. 4. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI a) Mã số: MH 03. b) Thời gian: 45 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản khi khai thác hệ thống động lực trong vận tải. d) Nội dung: <jsontable name="bang_86"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện. 5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG a) Mã số: MH 05. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_87"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XI CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN LOẠI I TỐC ĐỘ CAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN LOẠI I TỐC ĐỘ CAO Tên nghề: Điều khiển phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học: 02. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ điều khiển phương tiện thuỷ loại I tốc độ cao. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Hiểu được cấu trúc và tính năng của phương tiện thuỷ loại I tốc độ cao, nắm chắc phương pháp điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao. 2. Kỹ năng Điều khiển được phương tiện thuỷ loại I tốc độ cao. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 65 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 62 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 03 giờ. III. DANH MỤC MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_88"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Kiểm tra kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_89"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên mô đun: CẤU TRÚC VÀ THIẾT BỊ PHƯƠNG TIỆN THUỶ LOẠI I TỐC ĐỘ CAO a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 30 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm chắc cấu trúc và tính năng của phương tiện thủy tốc độ cao. d) Nội dung: <jsontable name="bang_90"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình cấu trúc tàu, lý thuyết tàu và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình vật thật ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. 2. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ LOẠI I TỐC ĐỘ CAO a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 32 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm chắc phương pháp điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao.
| 2,122
|
693
|
d) Nội dung: <jsontable name="bang_91"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XII CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN LOẠI II TỐC ĐỘ CAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN LOẠI II TỐC ĐỘ CAO Tên nghề: Điều khiển phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học: 02. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ điều khiển phương tiện thuỷ loại II tốc độ cao. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Hiểu cấu trúc và tính năng của phương tiện thuỷ loại II tốc độ cao, nắm chắc phương pháp điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao. 2. Kỹ năng Điều khiển được phương tiện thuỷ loại II tốc độ cao. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 20 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 17 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 03 giờ. III. DANH MỤC MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_92"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các mô đun quy định. <jsontable name="bang_93"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên mô đun: AN TOÀN CƠ BẢN a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 05 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng sử dụng được các trang bị cứu sinh, cứu hoả, cứu đắm. d) Nội dung: <jsontable name="bang_94"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, sơ cứu và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế và trên các tàu huấn luyện. 2. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ LOẠI II TỐC ĐỘ CAO a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 10 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm chắc nguyên lý điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao. d) Nội dung: <jsontable name="bang_95"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các đầu sách tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho học sinh huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XIII CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA ĐI VEN BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA ĐI VEN BIỂN Tên nghề: Điều khiển phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học: 03. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ điều khiển phương tiện thuỷ nội địa đi ven biển. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Biết khái niệm về kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa dư, đơn vị dùng trong hàng hải; theo dõi được vết đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm trên bản đồ; thuộc một số báo hiệu đường biển; nắm được các quy định của cảng vụ, hoa tiêu, điều động tàu ven bờ biển thành thạo, chuẩn xác và an toàn. 2. Kỹ năng Vận hành, áp dụng được các thiết bị hàng hải vào điều động tàu; áp dụng đúng các quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên đường biển vào thực tế. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 150 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 145 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_96"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC 1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun: Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu. 2. Kiểm tra kết thúc khoá học: <jsontable name="bang_97"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên mô đun: HÀNG HẢI HỌC a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 62 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu được khái niệm về kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa dư, các đơn vị dùng trong hàng hải; theo dõi được vết đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm trên bản đồ; vận hành được các thiết bị hàng hải; có khả năng nhận biết các hiện tượng thời tiết cũng như thu nhận và đọc các bản tin thời tiết và biết cách phòng tránh. d) Nội dung: <jsontable name="bang_98"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, khí tượng thuỷ văn và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, các thiết bị hàng hải ngay tại phòng học hải đồ và trên tàu huấn luyện. 2. Tên môn học: PHÁP LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM a) Mã số: MH 02. b) Thời gian: 31 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học biết một số báo hiệu đường biển; hiểu, áp dụng đúng các quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên vịnh, ven bờ biển; nắm được các quy định của cảng vụ, hoa tiêu. đ) Nội dung: <jsontable name="bang_99"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về hàng hải, Bộ luật Hàng hải Việt Nam, đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 3. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 52 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng điều động tàu trên biển một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn; biết áp dụng các thiết bị hàng hải vào điều động tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_100"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học và tổ chức cho người học thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XIV CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA ĐI VEN BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA ĐI VEN BIỂN Số lượng môn học: 02. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện thuỷ nội địa đi ven biển. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Nắm rõ và hiểu được những quy định về an toàn, cấu trúc, hệ thống, trang thiết bị an toàn trên phương tiện đi ven biển và biết cách xử lý các tình huống khẩn cấp khi gặp sự cố. 2. Kỹ năng Biết cách sử dụng các dụng cụ cứu sinh, cứu hỏa, cứu đắm, sơ cứu y tế và an toàn bảo vệ môi trường. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 45 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 40 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_101"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. <jsontable name="bang_102"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 05 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đường thủy nội địa; nắm vững và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_103"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện. 2. Tên mô đun: AN TOÀN SINH MẠNG TRÊN BIỂN a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 35 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn trực ca; nắm vững và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn sinh mạng khi làm việc trên tàu; về phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; rời tàu, sơ cứu y tế; biết cách xử lý các tình huống khẩn cấp khi gặp sự cố. d) Nội dung: <jsontable name="bang_104"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, các bể bơi và trên các tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XV CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ XĂNG DẦU (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| 2,129
|
694
|
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ XĂNG DẦU Số lượng môn học: 03. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Nắm được khái niệm, những thuật ngữ và tính chất hoá lý của xăng dầu; hiểu được cấu trúc, trang thiết bị phương tiện chở xăng, dầu; nắm được những quy định an toàn trên phương tiện chở xăng, dầu và biết cách xử lý khi gặp sự cố. 2. Kỹ năng Vận hành thành thạo hệ thống, thiết bị chứa đựng, vận chuyển xăng, dầu. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 45 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 42 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 03 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_105"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. <jsontable name="bang_106"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: GIỚI THIỆU VỀ XĂNG DẦU a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 10 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được khái niệm, tính chất hoá lý, những thuật ngữ của xăng dầu để có kế hoạch trong vận chuyển và xếp dỡ đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. d) Nội dung: <jsontable name="bang_107"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. 2. Tên mô đun: AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ XĂNG DẦU a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 17 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những quy định an toàn trên phương tiện chở xăng dầu nhằm bảo đảm an toàn về tính mạng con người. d) Nội dung: <jsontable name="bang_108"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật quy định về an toàn và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành trên bãi tập của nhà trường và trên tàu huấn luyện. 3. Tên mô đun: VẬN HÀNH HỆ THỐNG LÀM HÀNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ XĂNG DẦU a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những nguyên tắc cơ bản nhất trong quá trình vận hành hệ thống làm hàng nhằm bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tránh bị tổn thất. d) Nội dung: <jsontable name="bang_109"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình cấu trúc tàu, an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường và trên tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XVI CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ HÓA CHẤT Số lượng môn học: 03. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hoá chất. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Nắm được khái niệm, những thuật ngữ, những tính chất hoá lý của hoá chất và ô nhiễm do hoá chất gây ra, hiểu cấu trúc, trang thiết bị phương tiện chở hoá chất; nắm được những quy định an toàn trên phương tiện chở hoá chất và biết cách xử lý khi gặp sự cố. 2. Kỹ năng Vận hành thành thạo hệ thống, thiết bị chứa đựng, vận chuyển hoá chất. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 45 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 40 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_110"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. <jsontable name="bang_111"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: GIỚI THIỆU VỀ HOÁ CHẤT a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 10 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được khái niệm, những thuật ngữ, tính chất hoá lý và khả năng gây ô nhiễm của hoá chất để có kế hoạch trong vận chuyển và xếp dỡ đảm bảo an toàn cho người, phương tiện. d) Nội dung: <jsontable name="bang_112"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào tài liệu về hoá chất và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. 2. Tên mô đun: AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ HOÁ CHẤT a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được những quy định an toàn trên phương tiện chở hoá chất và biết cách xử lý khi gặp sự cố. d) Nội dung: <jsontable name="bang_113"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật quy định về an toàn và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành trên bãi tập của nhà trường, trên tàu huấn luyện. 3. Tên mô đun: VẬN HÀNH HỆ THỐNG LÀM HÀNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ HOÁ CHẤT a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu được cấu trúc và trang thiết bị trên phương tiện chở hoá chất; nắm vững quy trình vận hành trang thiết bị làm hàng hoá chất; biết cách bảo quản, bảo dưỡng các trang thiết bị làm hàng hoá chất; nắm được những nguyên tắc cơ bản nhất trong quá trình vận hành hệ thống làm hàng nhằm bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tránh bị tổn thất. d) Nội dung: <jsontable name="bang_114"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình cấu trúc tàu, an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành trên các bãi tập của nhà trường, trên tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XVII CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ KHÍ HÓA LỎNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ KHÍ HÓA LỎNG Số lượng môn học: 03. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hoá lỏng. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Nắm được khái niệm, những thuật ngữ của khí hoá lỏng, biết tính chất hoá lý của khí hoá lỏng và ô nhiễm của khí hoá lỏng gây ra; nắm được những quy định an toàn trên phương tiện chở khí hoá lỏng và biết cách xử lý khi gặp sự cố; hiểu được cấu trúc, trang thiết bị phương tiện chở khí hoá lỏng. 2. Kỹ năng Vận hành thành thạo hệ thống, thiết bị chứa đựng, vận chuyển khí hoá lỏng. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 45 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 40 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_115"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. <jsontable name="bang_116"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: GIỚI THIỆU VỀ KHÍ HOÁ LỎNG a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 10 giờ. c) Mục tiêu: giúp người học hiểu được khái niệm, các tính chất lý hoá, những thuật ngữ của xăng dầu để có kế hoạch trong vận chuyển và xếp dỡ đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. d) Nội dung: <jsontable name="bang_117"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào tài liệu về khí hoá lỏng và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. 2. Tên mô đun: AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ KHÍ HOÁ LỎNG a) Mã số: MĐ 02. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được những quy định an toàn trên phương tiện chở khí hoá lỏng nhằm bảo đảm an toàn về tính mạng con người, phương tiện, hàng hoá. d) Nội dung: <jsontable name="bang_118"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các tài liệu liên quan về khí hoá lỏng, các văn bản pháp luật quy định về an toàn và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế và trên tàu huấn luyện. 3. Tên mô đun: VẬN HÀNH HỆ THỐNG LÀM HÀNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ KHÍ HOÁ LỎNG a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 15 giờ. c) Mục tiêu: giúp người học nắm được những nguyên tắc cơ bản nhất trong quá trình vận hành hệ thống làm hàng nhằm bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tránh bị tổn thất. d) Nội dung: <jsontable name="bang_119"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình cấu trúc tàu, an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành trên bãi tập của nhà trường và trên tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XVIII CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỦY THỦ HẠNG NHÌ (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| 2,162
|
695
|
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỦY THỦ HẠNG NHÌ Tên nghề: Thuỷ thủ hạng nhì phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học: 05. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhì. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Nắm được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và biết cách thao tác khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; thuộc các loại báo hiệu chỉ luồng, báo hiệu chỉ chướng ngại vật, thông báo cấm; nắm được sơ đồ mạng lưới sông, kênh ở khu vực và biết được đặc điểm chung của sông, kênh ở khu vực (Bắc, Trung, Nam); hiểu được những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, biết các thao tác cơ bản về dây. 2. Kỹ năng Áp dụng đúng các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện vào thực tế; nắm được các đặc tính cơ bản của hàng hoá trong vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận; thực hiện được các công việc làm dây, sử dụng được các thiết bị trên boong và biết bảo dưỡng vỏ tàu. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 30 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 25 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_120"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. <jsontable name="bang_121"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: AN TOÀN CƠ BẢN a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 4 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và biết các thao tác khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. d) Nội dung: <jsontable name="bang_122"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế hoặc trên tàu huấn luyện. 2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 02. b) Thời gian: 08 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu chỉ luồng, báo hiệu báo chướng ngại vật và báo hiệu thông báo cấm để điều khiển phương tiện được an toàn. d) Nội dung: <jsontable name="bang_123"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết, tổ chức cho người học quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn. 3. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN a) Mã số: MH 03. b) Thời gian: 03 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được sơ đồ mạng lưới sông, kênh ở khu vực (Bắc, Trung, Nam); nắm được đặc điểm chung của sông, kênh ở khu vực. d) Nội dung: <jsontable name="bang_124"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các đầu sách tham khảo đưa ra nội dung bài học lý thuyết, tổ chức cho học sinh học quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng trên sơ đồ tuyến. 4. Tên môn học : VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH a) Mã số: MH 04. b) Thời gian: 03 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu được các đặc tính cơ bản của hàng hoá trong vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách. d) Nội dung: <jsontable name="bang_125"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. 5. Tên môn học: THỦY NGHIỆP CƠ BẢN a) Mã số: MH 05. b) Thời gian: 07 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học biết các thao tác cơ bản về dây sợi, dây cáp; trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc làm dây, sử dụng và bảo quản các thiết bị trên boong, biết kiểm tra và bảo dưỡng vỏ tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_126"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường hoặc trên tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XIX CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỢ MÁY HẠNG NHÌ (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỢ MÁY HẠNG NHÌ Tên nghề: Thợ máy hạng nhì phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học: 04. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ thợ máy hạng nhì. I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Nắm được những quy định chung về giao thông đường thuỷ nội địa; biết trách nhiệm của người thợ máy; hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và chăm sóc bảo dưỡng động cơ, nguồn điện một chiều và mạch điện khởi động đơn giản. 2. Kỹ năng Áp dụng được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và biết cách thao tác khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; nắm được quy trình vận hành và chăm sóc bảo dưỡng động cơ, biết đấu được mạch điện khởi động đơn giản. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 30 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 25 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_127"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. <jsontable name="bang_128"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CỦA TỪNG MÔN HỌC 1. Tên mô đun: AN TOÀN CƠ BẢN a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 04 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học biết được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và biết cách thao tác sơ cấp cứu khi có người gặp tai nạn. d) Nội dung: <jsontable name="bang_129"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế hoặc trên tàu huấn luyện. 2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 02. b) Thời gian: 03 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được những quy định chung về giao thông đường thuỷ nội địa và biết trách nhiệm của người thợ máy. d) Nội dung: <jsontable name="bang_130"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. 3. Tên mô đun: VẬN HÀNH MÁY, ĐIỆN a) Mã số: MĐ 03. b) Thời gian: 12 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và chăm sóc bảo dưỡng động cơ, nguồn điện một chiều và mạch điện khởi động đơn giản. d) Nội dung: <jsontable name="bang_131"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy, điện tàu thuỷ, vận hành sửa chữa máy - điện và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. 4. Tên môn học: THỰC HÀNH MÁY, ĐIỆN a) Mã số: MĐ 04. b) Thời gian: 06 giờ. c) Mục tiêu: giúp người học biết cách vận hành, chăm sóc bảo dưỡng và biết khắc phục một số hư hỏng đơn giản của động cơ, biết đấu được mạch điện khởi động đơn giản. d) Nội dung: <jsontable name="bang_132"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun: Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy, điện tàu thuỷ, vận hành sửa chữa máy - điện và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học và tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy - điện và các hệ thống máy - điện trên tàu thủy. PHỤ LỤC XX CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN HẠNG NHÌ (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN HẠNG NHÌ Tên nghề: Điều khiển phương tiện thuỷ nội địa Số lượng môn học: 07. Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: Chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Nắm được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu, biết thao tác khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; nhận biết được các loại báo hiệu chỉ luồng, chỉ chướng ngại vật, thông báo cấm; hiểu được hệ thống lái, bánh lái, chân vịt và tác dụng đối với phương tiện thuỷ nội địa; nắm được đặc điểm chung của sông, kênh ở khu vực (Bắc, Trung, Nam); nắm được thể lệ vận tải một số loại hàng đặc biệt; hiểu được những kỹ năng cơ bản về điều động tàu và biết xử lý một số tình huống có thể xảy ra. 2. Kỹ năng Áp dụng đúng các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện vào thực tế; biết được một số đặc tính cơ bản của hàng hoá trong vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận; biết các quy định về vận tải hàng hóa và hành khách; thực hiện được công việc làm dây, sử dụng được các thiết bị trên boong. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.
| 2,148
|
696
|
II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 30 giờ, bao gồm: 1. Thời gian thực học: 25 giờ. 2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_133"> </jsontable> IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. <jsontable name="bang_134"> </jsontable> V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: AN TOÀN CƠ BẢN a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 04 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và biết cách thao tác khi trên tàu có sự cố nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. d) Nội dung: <jsontable name="bang_135"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế và trên các tàu huấn luyện. 2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 02. b) Thời gian: 08 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu chỉ luồng, báo hiệu báo chướng ngại vật và báo hiệu thông báo cấm để điều khiển phương tiện được an toàn. d) Nội dung: <jsontable name="bang_136"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; tổ chức cho người học quan sát mô hình các báo hiệu trên sa bàn. 3. Tên môn học: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU a) Mã số: MH 03. b) Thời gian: 06 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học biết được hệ thống lái, bánh lái, chân vịt và tác dụng đối với phương tiện, hiểu được cách điều động tàu cập bến, rời bến và các yếu tố ảnh hưởng đến điều động tàu và xử lý một số tình huống có thể xảy ra khi đang điều động tàu. d) Nội dung: <jsontable name="bang_137"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên tàu huấn luyện. 4. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU a) Mã số: MH 04. b) Thời gian: 02 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được sơ đồ mạng lưới sông, kênh ở khu vực (Bắc, Trung, Nam); nắm được đặc điểm chung của sông, kênh ở khu vực. d) Nội dung: <jsontable name="bang_138"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. 5. Tên môn học : VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH a) Mã số: MH 04. b) Thời gian: 02 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học nắm được các quy định về vận tải hàng hóa và hành khách; nắm được thể lệ vận tải một số loại hàng đặc biệt. d) Nội dung: <jsontable name="bang_139"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết. 6. Tên môn học: THỦY NGHIỆP CƠ BẢN a) Mã số: MH 06. b) Thời gian: 03 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học biết các thao tác cơ bản về dây sợi, dây cáp. d) Nội dung: <jsontable name="bang_140"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên bãi tập của nhà trường hoặc trên tàu huấn luyện. PHỤ LỤC XXI CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HỌC TẬP PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HỌC TẬP PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Kiến thức Hiểu được cơ bản các quy tắc giao thông và nhận biết được một số báo hiệu đường thuỷ nội địa; nắm được một số quy định về vận tải hàng hoá, hành khách. 2. Kỹ năng Áp dụng được một số quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện vào thực tế; hiểu được đặc tính cơ bản của một số hàng hoá trong vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận; biết một số quy định về vận tải hàng hóa, hành khách. 3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC Thời gian của khóa học: 07 giờ. III. DANH MỤC MÔN HỌC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_141"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA a) Mã số: MH 01. b) Thời gian: 04 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu được một số quy tắc giao thông cơ bản và nhận biết được một số báo hiệu đường thuỷ nội địa. d) Nội dung: <jsontable name="bang_142"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung bài học lý thuyết. 2. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HOÁ VÀ HÀNH KHÁCH a) Mã số: MH 02. b) Thời gian: 03 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được một số quy định về vận tải hàng hoá, hành khách. d) Nội dung: <jsontable name="bang_143"> </jsontable> đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: Căn cứ vào các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung bài học lý thuyết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH 5 NĂM 2016 - 2020 CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2016 - 2020 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam với những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT - Phát triển Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trở thành Tập đoàn kinh tế vững mạnh, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có, tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau: Công nghiệp than, công nghiệp khoáng sản, công nghiệp điện, công nghiệp cơ khí mỏ, công nghiệp hóa chất. - Phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng an ninh. - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 5,5 - 6 %/năm. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Về công nghiệp than a) Thăm dò than - Bể than Đông Bắc: Đến hết năm 2020, hoàn thành công tác thăm dò đến mức -300 m và một số khu vực dưới mức -300 m đảm bảo đủ trữ lượng và tài nguyên tin cậy để huy động vào khai thác trong giai đoạn đến năm 2025. Phấn đấu đến năm 2020 nâng cấp khoảng 750 triệu tấn tài nguyên từ cấp 333, 334a và 334b lên cấp trữ lượng và tài nguyên tin cậy (cấp 222 và 332). - Bể than sông Hồng: Trước năm 2020 hoàn thành công tác thăm dò than khu Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình để phục vụ lập và thực hiện dự án thử nghiệm. b) Khai thác than - Đảm bảo khai thác than nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng than trong nước, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; phấn đấu đến năm 2020 sản lượng than thương phẩm đạt 42 triệu tấn. - Phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ tổn thất than khai thác bằng phương pháp hầm lò xuống khoảng 20%; tỷ lệ tổn thất than khai thác bằng phương pháp lộ thiên xuống khoảng 5%. - Phấn đấu mức tăng năng suất lao động tổng hợp đạt khoảng 15% (tăng bình quân 3%/năm). c) Nhập khẩu than Nhập khẩu than các loại để phục vụ các ngành kinh tế trong nước (đặc biệt là than cho sản xuất điện), phấn đấu đến năm 2020 sản lượng than nhập khẩu đạt khoảng 8 - 9 triệu tấn. 2. Về công nghiệp khoáng sản Phấn đấu đến năm 2020, sản lượng một số loại khoáng sản chủ yếu như sau: - Thiếc thỏi: 600 tấn/năm. - Kẽm thỏi: 15.000 tấn/năm. - Tinh quặng đồng: 90.000 tấn/năm. - Đồng tấm: 30.000 tấn/năm. - Tinh quặng sắt: 4.655 ngàn tấn/năm. - Phôi thép: 200.000 tấn/năm. - Vàng: 1.300 kg/năm. - Alumin: 1.250 ngàn tấn/năm. - FeroChrome: 10.000 tấn/năm. 3. Về công nghiệp điện Phấn đấu đến năm 2020 đưa vào vận hành các nhà máy điện (nhiệt điện than, thủy điện) với tổng công suất lắp đặt đạt 2.275 MW, tổng sản lượng đạt 10.250 triệu kWh, chiếm khoảng trên 4 - 5% tổng sản lượng điện toàn quốc. 4. Về công nghiệp hóa chất Đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ khoan nổ mìn đáp ứng nhu cầu cho sản xuất than, khoáng sản và nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước; sản xuất nitratamon và các sản phẩm hóa chất khác; tìm kiếm thị trường để tiến tới xuất khẩu. 5. Về công nghiệp cơ khí Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy cơ khí trong Tập đoàn nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa, chế tạo và cung cấp thiết bị, phụ tùng phục vụ cho sản xuất và từng bước vươn ra thị trường ngoài ngành, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, vươn lên giữ vai trò Tổng thầu chế tạo, lắp đặt các nhà máy, công trình quan trọng trong và ngoài Tập đoàn. III. CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu phấn đấu đạt được vào năm 2020 như sau: 1. Sản phẩm chủ yếu - Than thương phẩm sản xuất: 42 triệu tấn. - Khoáng sản: Sản lượng thiếc thỏi 600 tấn/năm; kẽm thỏi 15.000 tấn/năm; tinh quặng đồng 90.000 tấn/năm; đồng tấm 30 tấn/năm; tinh quặng sắt 4.655 ngàn tấn/năm; phôi thép 200.000 tấn/năm; vàng 1.300 kg/năm; alumin 1.250 ngàn tấn/năm; feroChrome 10.000 tấn/năm.
| 2,159
|
697
|
- Sản xuất điện: 10.250 triệu kWh. - Vật liệu nổ công nghiệp: Sản xuất 68.280 tấn thuốc nổ và 200.000 tấn nguyên liệu nitratamon; cung ứng 111.400 tấn thuốc nổ. 2. Tổng doanh thu: 130.600 tỷ đồng. 3. Lợi nhuận: 1.000 tỷ đồng. 4. Vốn chủ sở hữu: 37.800 tỷ đồng. 5. Tổng kim ngạch xuất khẩu: 410 triệu USD. 6. Tổng kim ngạch nhập khẩu: 860 triệu USD. 7. Tổng vốn đầu tư 5 năm 2016 - 2020: 93.318 tỷ đồng. 8. Mức tăng năng suất lao động bình quân hàng năm khoảng 3%. Danh mục các chỉ tiêu như Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC LĨNH VỰC 1. Về công nghiệp than a) Thăm dò than - Bể than Đông Bắc: Hoàn thành các đề án thăm dò đến mức -300 m, trong đó có các khu mỏ mới như Bảo Đài, Đông Triều - Phả Lại, vịnh Cuốc Bê, Đông Quảng Lợi và một số khu vực dưới mức -300 m để phục vụ triển khai các dự án khai thác trong giai đoạn đến năm 2025. - Bể than sông Hồng: Hoàn thành đề án thăm dò than khu Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình để phục vụ dự án thử nghiệm. - Các mỏ than nội địa: Tiếp tục thực hiện các đề án thăm dò nâng cấp xác định trữ lượng mỏ Núi Hồng, mỏ Khánh Hòa. b) Khai thác than - Bể than Đông Bắc: Đầu tư cải tạo mở rộng, nâng công suất 7 dự án mỏ (Cẩm Phả: 5 dự án, Hòn Gai: 2 dự án); đầu tư xây dựng mới 31 dự án mỏ (Cẩm Phả: 9 dự án, Hòn Gai: 9 dự án, Uông Bí - Đông Triều - Phả Lại: 13 dự án); tiếp tục đầu tư, đầu tư duy trì 3 dự án mỏ. - Các mỏ than nội địa: Đầu tư cải tạo mở rộng các dự án mỏ lộ thiên hiện có theo hướng đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, đồng bộ để gia tăng sản lượng khai thác; đầu tư xây dựng mới 2 dự án mỏ; tiếp tục đầu tư, đầu tư duy trì 2 dự án mỏ. c) Nhập khẩu than Tích cực, chủ động tìm nguồn than nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu trong nước, tìm kiếm cơ hội và đầu tư khai thác than tại một số thị trường tiềm năng để đảm bảo nguồn cung cấp than ổn định, lâu dài cho nhu cầu trong nước; đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ nhập khẩu than. 2. Về công nghiệp khoáng sản - Đầu tư duy trì dự án Tổ hợp đồng Sin Quyền hiện có và đầu tư xây dựng mới dự án đồng Tả Phời để nâng tổng công suất tinh quặng đồng đạt 90.000 tấn vào năm 2020 và 30.000 tấn đồng tấm từ năm 2020. - Đầu tư cải tạo và mở rộng nâng công suất dự án mỏ sắt Nà Lũng, dự án mỏ sắt Nà Rụa và dự án khu liên hợp gang thép Cao Bằng để đạt tổng công suất quặng 905.000 tấn/năm vào năm 2017; tiếp tục đầu tư khai thác mỏ sắt Thạch Khê để đạt tổng công suất quặng 4.655.000 tấn/năm vào năm 2020. - Vận hành hiệu quả dự án nhà máy sản xuất aluminna Nhân Ca và Tân Rai với tổng công suất đạt 1,25 triệu tấn/năm vào năm 2020. 3. Về công nghiệp điện - Vận hành an toàn, hiệu quả các nhà máy nhiệt điện than hiện có. - Đưa vào vận hành thương mại các nhà máy nhiệt điện than: Nhiệt điện Na Dương 2 (công suất 110 MW) từ năm 2019, nhiệt điện Cẩm Phả 3 (công suất 2 x 220 MW) từ năm 2020, nhiệt điện Quỳnh Lập 1 (công suất 2 x 600 MW) từ năm 2022 đối với tổ máy 1 và năm 2023 đối với tổ máy 2. - Chuẩn bị đầu tư Nhiệt điện Hải Phòng 3 (công suất 2 x 600 MW) để đưa vào vận hành từ năm 2025 đối với tổ máy 1 và năm 2026 đối với tổ máy 2. 4. Về công nghiệp cơ khí - Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy cơ khí trong Tập đoàn. - Tiếp tục tham gia chế tạo các thiết bị đồng bộ và phi tiêu chuẩn phục vụ một số dự án nhiệt điện than, nhà máy tuyển than, quặng và phục vụ thi công các hệ thống băng tải; tập trung sản xuất nhằm gia tăng sản lượng máy biến áp 110 kV do Tập đoàn chế tạo, nghiên cứu chế tạo máy biến áp 220 kV. 5. Về công nghiệp hóa chất - Vận hành nhà máy sản xuất Nitratamon tại tỉnh Thái Bình và các nhà máy sản xuất sản phẩm hóa chất khác đảm bảo hiệu quả, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. - Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cung ứng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ khoan nổ mìn cho nhu cầu sản xuất của Tập đoàn và cung ứng cho nhu cầu khác phục vụ sự phát triển của đất nước và tiến tới xuất khẩu. V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp - Thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý, quản trị doanh nghiệp hiện đại; thường xuyên rà soát và tiến hành công tác cải cách hành chính trong quản lý, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý. - Tiếp tục thực hiện công tác tái cấu trúc doanh nghiệp bảo đảm vận hành đầy đủ, đúng đắn cơ chế thị trường, phù hợp với xu hướng phát triển và hội nhập; sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp trong Tập đoàn mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn, không cần nắm giữ vốn chi phối. - Xây dựng và trình Chính phủ các cơ chế thu hút đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; trong đó, tăng cường quản lý, giám sát thông qua người đại diện. 2. Giải pháp về tài chính - Quản lý tài chính của Tập đoàn chặt chẽ, đúng quy định đảm bảo có tín nhiệm tài chính cao, từng bước tăng khả năng huy động tài chính nội bộ trong các đơn vị của Tập đoàn. - Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Vay vốn từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, một phần vốn ODA, trái phiếu do doanh nghiệp phát hành; vay vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần, vốn liên doanh, liên kết và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển. - Xây dựng lộ trình thoái vốn, cổ phần hóa hợp lý để thu hồi vốn, đáp ứng yêu cầu bổ sung vốn chủ sở hữu. - Tăng cường thu hút vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để phục vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới, môi trường, môi sinh trong sản xuất đảm bảo phát triển bền vững. - Ưu tiên thu xếp vốn cho các công trình, dự án trọng điểm; bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay cân đối, hợp lý, bảo đảm khả thi và an toàn trong đầu tư. 3. Giải pháp về đầu tư - Hoàn thiện quy chế, quy định về đầu tư phù hợp với pháp luật của Nhà nước, thông lệ quốc tế và thực tế của Tập đoàn; đa dạng hóa các hình thức đầu tư, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả đầu tư. - Đẩy mạnh đầu tư công tác thăm dò các loại khoáng sản nhằm chuẩn bị đủ tài nguyên và trữ lượng đảm bảo đủ độ tin cậy để huy động vào khai thác theo kế hoạch. - Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư. 4. Giải pháp về thị trường - Tìm kiếm các cơ hội hội nhập để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành viên có các giải pháp thích hợp tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; khuyến khích việc mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để thăm dò, khai thác than và khoáng sản khác ở nước ngoài. - Thực hiện tốt công tác thông tin và dự báo để làm cơ sở định hướng xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp. - Hình thành khâu cung cấp - sản xuất - tiêu thụ nhằm tạo mối liên hệ chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra. - Đẩy mạnh biện pháp quảng bá thương hiệu, sản phẩm thông qua các hội nghị, triển lãm quốc tế. 5. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực; tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật hiện có. - Nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo, hoàn thiện hệ thống cán bộ làm công tác đào tạo từ Tập đoàn đến các đơn vị thành viên. - Đẩy mạnh đầu tư, tăng cường hợp tác - liên kết, đa dạng hóa phương thức đào tạo để chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực và đảm bảo nguồn nhân lực cho Tập đoàn phát triển. - Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút lao động vào làm việc tại các mỏ than, đặc biệt là lao động làm việc trong các mỏ than hầm lò. 6. Giải pháp về khoa học công nghệ - Đẩy mạnh việc hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài ngành, hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong sản xuất nhằm tiếp thu, làm chủ công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường. - Đổi mới nhận thức, tư duy quản lý; đẩy mạnh đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; xây dựng quy chế ưu đãi, tăng đầu tư, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, đặt hàng cho công tác nghiên cứu khoa học. - Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm chi phí trong tất cả các khâu thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh than và khoáng sản. - Sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam khi đầu tư xây dựng mới các công trình phục vụ sản xuất; từng bước nâng cao, cải tạo công trình hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và môi trường. - Nghiên cứu, triển khai các công nghệ chế biến nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau trong nước. 7. Giải pháp về an toàn, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu - Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường, thực hiện đầy đủ các cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường của tất cả các dự án.
| 2,091
|
698
|
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - sức khỏe - môi trường trong toàn Tập đoàn; thực hiện kiểm tra giám sát theo quy định; không ngừng cải thiện điều kiện và môi trường làm việc, bảo đảm sức khỏe cho người lao động. - Thực hiện chế độ kiểm tra, bảo dưỡng các công trình, dịch vụ liên quan, bảo đảm độ tin cậy của các thiết bị công trình; kiểm soát chặt chẽ an toàn hóa chất, các chất thải, đặc biệt là những hóa chất có mức độ độc hại cao ở các cơ sở sản xuất và dịch vụ. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động; hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị và nhân lực cho công tác đảm bảo an toàn lao động theo hướng chuyên nghiệp để nâng cao năng lực ứng cứu các tình huống khẩn cấp trong toàn Tập đoàn; đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị an toàn tiên tiến, trang bị đầy đủ các trang thiết bị cấp cứu cá nhân cho công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định về an toàn. - Xây dựng cơ chế thu hút vốn đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích thu hút hỗ trợ tài chính từ nước ngoài. - Hoàn thiện các quy chế, quy định về môi trường trong các lĩnh vực sản xuất theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí môi trường trong đầu tư, giá thành. - Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn vệ sinh môi trường toàn Tập đoàn để phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu khoa học. - Xây dựng và triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng. - Xây dựng các giải pháp để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương a) Chịu trách nhiệm chính trong việc thường xuyên giám sát, đánh giá toàn diện tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, bảo đảm doanh nghiệp thực hiện hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt. b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để kịp thời xử lý những phát sinh cần giải quyết trong quá trình thực hiện kế hoạch; báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. 2. Các bộ, ngành liên quan theo thẩm quyền chức năng được giao chỉ đạo và phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương cụ thể hóa kế hoạch phát triển công nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh, thành phố cho phù hợp với Quyết định này. 4. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, bảo đảm hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt; thực hiện chế độ báo cáo việc thực hiện kế hoạch và những vấn đề vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan; Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 98/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Khối lượng than nhập khẩu của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là dự kiến, khối lượng than nhập khẩu hàng năm sẽ được chuẩn xác trên cơ sở tính toán cân đối cung cầu. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị tại Công văn số 84/STC-ĐT ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch vốn vay tín dụng ưu đãi năm 2015. (Phụ lục danh mục đính kèm) Điều 2. Các đơn vị được phân bổ vốn vay có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, thực hiện thủ tục thanh toán, quyết toán vốn và lập báo cáo quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ vốn vay chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH NGUỒN VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 96/QĐ-UBND-HC ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2804/TTr-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu 1. Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm: Công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ), trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) và công trình quy định tại Khoản 5 của Điều này. 2. Sở Giao thông vận tải kiểm tra công tác nghiệm thu công trình giao thông xây dựng trên địa bàn hành chính tỉnh trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 32 của Nghị định, số 46/2015/NĐ-CP và công trình quy định tại Khoản 1, Khoản 5 của Điều này. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra công tác nghiệm thu công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng trên địa bàn hành chính tỉnh trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và công trình quy định tại Khoản 5 của Điều này. 4. Sở Công thương kiểm tra công tác nghiệm thu công trình công nghiệp xây dựng trên địa bàn hành chính tỉnh trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và công trình quy định tại Khoản 1, Khoản 5 của Điều này. 5. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng gồm: Công trình cấp III, IV có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; trường hợp vượt quá khả năng thực hiện thì UBND cấp huyện đề nghị Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định này kiểm tra công tác nghiệm thu. 6. Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1, Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách, nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình. Điều 4. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu 1. Đối với công trình quy định tại Điều 3 của Quy định này, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản theo Mẫu số 01, Phụ lục số V, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng gửi về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy định này.
| 2,069
|
699
|
2. Sau khi nhận được báo cáo thông tin của chủ đầu tư về khởi công xây dựng công trình, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy định này thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình chậm nhất 7 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra. 3. Tối thiểu trước 10 ngày so với ngày chủ đầu tư dự kiến nghiệm thu theo quy định, chủ đầu tư phải gửi văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 3 của Quy định này. 4. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy định này thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra. Trường hợp chủ đầu tư phải thực hiện các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 5 Điều này thi thời hạn nêu trên được tính từ khi chủ đầu tư hoàn thành các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp tại Điều 3 của Quy định này. 5. Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy định này được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục tồn tại (nếu có) và thực hiện thí nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình theo quy định tại Điều 29 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 6. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều này được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia việc kiểm tra. 7. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình theo quy định. Điều 5. Nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu Bao gồm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và quản lý dự án xây dựng công trình theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 6. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng gồm: 1. Công trình, hạng mục công trình phải được nghiệm thu công việc xây dựng theo quy định tại Điều 27, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận thi công xây dựng theo quy định tại Điều 30 và nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các hồ sơ liên quan về quản lý chất lượng công trình trong công tác khảo sát và thiết kế xây dựng công trình. 2. Công trình, hạng mục công trình phải được Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện theo phân cấp về thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại Điều 3 của Quy định này kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư nêu tại Khoản 1 điều này. Riêng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư chỉ được quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp tại Điều 3 của Quy định này. Điều 7. Những loại công trình phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng 1. Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách. 2. Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 3. Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường ngoài các công trình quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của điều này được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 4. Riêng đối với công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35 KV trở xuống, công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo về kết quả nghiệm thu nêu trên cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điều 3 của Quy định này để tổng hợp, theo dõi. Chương III BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 8. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng 1. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng: a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình theo quy định tại Khoản 1, Điều 38, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình, xây dựng đưa vào sử dụng; Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình; Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình bảo trì và yêu cầu nhà thầu có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn; b) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 126 Luật Xây dựng. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt. 2. Trường hợp có tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng. 3. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ, công trình tạm, công trình cấp III trở xuống không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng nhưng chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình vẫn phải thực hiện bảo trì công trình theo các nội dung tại Quy định này. Điều 9. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng (nội dung gồm tên công việc, thời gian, phương thức, chi phí thực hiện) hằng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình. 2. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì. 3. Việc sửa chữa công trình, thiết bị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tùy theo mức độ chi phí, thủ tục được thực hiện như sau: a) Trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 5 (năm) trăm triệu đồng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: Tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành; b) Trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện từ 5 (năm) trăm triệu đồng trở lên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình; 4. Đối với công việc sửa chữa công trình không sử dụng vốn từ nguồn ngân sách nhà nước, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này. Điều 10. Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện. 2. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều 9, Điều 11, Điều 12 của Quy định này. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng. 4. Việc kiểm tra có thể được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên, bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết để đánh giá hiện trạng, phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ để làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình. 5. Công tác bảo dưỡng công trình phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt. 6. Việc sửa chữa công trình được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất với các nội dung cụ thể sau:
| 2,038
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.